Lời mở đầuChúng ta đã biết: Động lực học vật rắn là một phần quan trọng của cơhọc lý thuyết nhằm nghiên cứu các quy luật chuyển động cơ học của các vậtthể dới tác dụng của lực.. Khối tâm
Trang 1Lời mở đầu
Chúng ta đã biết: Động lực học vật rắn là một phần quan trọng của cơhọc lý thuyết nhằm nghiên cứu các quy luật chuyển động cơ học của các vậtthể dới tác dụng của lực Động lc học nghiên cứu chuyển động của các vật thểmột cách toàn diện nhằm thiết lập các mối quan hệ có tính chất quy luật giữahai đại lợng
+ Các đại lợng đặc trng cho tác dụng lực
+ Các đại lợng đặc trng cho chuyển động của vật thể
Trong quá trình học tập, khi nghiên cứu về cơ học vật rắn, chúng ta códịp làm quen với 2 phơng pháp:
đề mới mẻ nên chúng ta thờng hiểu vấn đề cha đợc sâu sắc, do đó trong khi giảibài tập thì học sinh thờng sử dụng phơng pháp cơ học véc tơ Điều này dẫn đếnmột số khó khăn vớng mắc khi giải các bài tập có số bậc tự do lớn Nhng khi đãlàm quen với cơ học giải tích thì vấn đề đó trở nên đơn giản và nhẹ nhàng hơn
Trong quá trình học tập, do thời gian có hạn nên việc nghiên cứu tìmhiểu đợc tất cả các vấn đề là một điều khó có thể thực hiện đợc, đặc biệt là
việc giải các bài tập Vì thế tôi chọn đề tài: “ Các phơng pháp giải bài tập cơ
học lý thuyết phần động lực học vật rắn ”
Hy vọng rằng nội dung của đề tài này sẽ giúp cho ngời đọc có cáchnhìn tổng quát hơn khi giải một bài toán Hiểu thêm về u điểm của cơ học giảitích
Nội dung của đề tài bao gồm những vấn đề sau:
- Phần I: Cơ sở lý thuyết
Trang 2- Phần II: Bài tập về động lực học vật rắn.
- Phần III : Kết luận
Chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong và xin chân thành cảm ơn sự góp ý quý báu của độc giả
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo lê thị thai đã hớng dẫn
và đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu Giúp tôi hoàn thành luận văn này./
Sinh viên: võ thị nga
Trang 3Phần I: CƠ Sở Lý Thuyết
I. Lý thuyết về cơ học véc tơ áp dụng cho việc giải các bài tập.
1 Các định luật cơ bản của Newton.
M
i k n
k M
M
e k M
M
i k M
M
e k T
T
dA dA
dA dA
dT
1 1
1
0 1
0 1
0 1
0 1
0
Trang 4e
A T
T
1 1
0 1
c Định lí chuyển động của khối tâm.
Khối tâm của cơ hệ chuyển động nh một chất điểm mang khối lợng củacả hệ và chịu tác dụng của một lực đợc biểu diễn bằng véc tơ chính của cácngoại lực tác dụng lên cơ hệ ấy
W
1trong đó: M : khối lợng của hệ
d Định lí biến thiên và định luật bảo toàn mô men xung lợng.
Đạo hàm theo thời gian của mô men xung lợng của cơ hệ đối với mộttâm hay một trục bằng tổng mô men đối với tâm hay trục ấy của các ngoại lựctác dụng lên cơ hệ
e k F M dt
L
d
1 0
với: L0 r m v: mô men xung lợng của hệ đối với 0
M : mô men của ngoại lực tác dụng lên cơ hệ đối với tâm O
Nếu tổng mô men của tất cả các ngoại lực đối với tâm O bất kì bằng 0thì mô men động lợng của hệ đối với tâm đó không đổi cả về hớng và giá trị
r m v const
L0
Trang 5II lý thuyết về cơ học giải tích áp dụng cho việc giải các bài tập
1 Các khái niệm về cơ hệ không tự do.
a Liên kết và phơng trình liên kết.
Cơ hệ không tự do là tập hợp các chất điểm mà chuyển dộng của chúng
bị ràng buộc bởi một số điều kiện hình học và động học cho trớc, độc lập với
điều kiện đầu chuyển động và các lực tác dụng đợc gọi là các liên kết về mặttoán học, các liên kết đợc biểu thị bởi những phơng trình và bất phơng trìnhgọi là những phơng trình liên kết
) , , , , ,
(t x k,y k z k x k y k z k
trong đó:
: , , k k
x Là các toạ độ đề các của chất điểm Mk thuộc cơ hệ
k k
+ Liên kết dừng và liên kết không dừng
Nếu phơng trình liên kết không chứa rõ thời gian t:
) , , ,
,
(x k,y k z k x k y k z k
f = 0 (3)thì liên kết đợc gọi là dừng Còn nếu phơng trìnhliên kết chứa rõ thời gian t thì liên kết đợc gọi là không dừng
+ Liên kết Holonom và không Holonnom
Nếu phơng trình liên kết không chứa các yếu tố vận tốc hoặc chứanhững yếu tố ấy nhng nhờ các phơng pháp tích phân có thể nhận đợc các ph-
ơng trình liên kết tơng đơng không chứa các yếu tố vận tốc thì liên kết đợc gọi
là Holonom
f(t,xk,yk,zk) = 0 = 1,S<3N (4)
Ngợc lại nếu phơng trình liên kết chứa các yếu tố vận tốc mà bằng cácphơng pháp tích phân không loại trừ đợc các yếu tố đó ra khỏi các phơng trìnhliên kết thì liên kết đợc gọi là không Holonom
Trang 6Cơ hệ với liên kết Holonom gọi là cơ hệ Holonom, còn nếu trong cácliên kết có liên kết không Holonom thì cơ hệ đợc gọi là cơ hệ không Holonom
b Di chuyển khả dĩ và số bậc tự do của hệ.
Di chuyển khả dĩ của cơ hệ là tập hợp các di chuyển vô cùng bé của cácchất điểm thuộc cơ hệ từ vị trí đang xét sang vị trí lân cận mà các liên kết đặtlên cơ hệ cho phép
điều kiện để r k với k = 1,N là một di chuyển khả dĩ của cơ hệHolonom là:
r r
k k
k k
z z
f y y
f x x
Là số tối đa các di chuyển khả dĩ độc lập tuyến tính của cơ hệ, nghĩa làbằng số biến phân độc lập của các toạ độ
Số bậc tự do của cơ hệ chịu liên kết Holonom bằng:
j = 1 ,N Các toạ độ đề các của các chất điểm đều có thể đợc biểu diễnqua các toạ độ suy rộng
k q q
k q q
Trang 7k q q
Nếu {qj} là các toạ độ suy rộng đủ thì s = 0 vậy, m = r
Tức là số bậc t do của cơ hệ Holonom bằng số toạ độ suy rộng đủ
d Lực suy rộng.
- Công của lực trong di chuyển khả dĩ gọi tắt là công khả dĩ của lực
- Cho cơ hệ một di chuyển khả dĩ r k Công khả dĩ của lực
k zk k yk k kx k
N
z F y F x F r
F F
k ky i
k kx i
k k i
q
z F q
y F q
x F q
r F
đợc gọi là lực suy rộng tơng ứng với toạ độ suy rộng q i
Chú ý:
Trang 8Đối với hệ hôlonômvà các toạ độ suy rộng là đủ thì q j trong (12) độclập với nhau Còn trong trờng hợp toạ độ suy rộng thừa, các q j có quan hệphụ thuộc (10).
Trong trờng hợp cơ hệ là bảo toàn và hàm thế năng có dạng
thì
j j
q
U Q
Bản chất vật lý của lực suy rộng phụ thuộc vào bản chất vật lý của toạ
độ suy rộng tơng ứng Nếu toạ độ suy rộng là độ dài thì lực suy rộng là lực,nếu toạ độ suy rộng là góc thì lực suy rộng là ngẫu lực
* Dới đây là một số phơng pháp tính lực suy rộng
+ Phơng pháp 1:
Tính lực suy rộng theo định nghĩa (13)
Trớc hết tìm hình chiếu các lực trên các trục toạ độ đề các, cùng biểuthức của toạ độ điểm đặt lực theo toạ độ suy rộng từ (7) sau đó tính các đạohàm của các toạ độ đề các theo các toạ độ suy rộng rồi thay các đại lợng tìm
đợc vào (13)
+ Phơng pháp 2:
Tính tổng công khả dĩ của các lực trong toạ độ đề các, sau đó biểu diễncác di chuyển khả dĩ qua các biến phân của toạ độ suy rộng theo biểu thức (8)qua đó chúng ta viết biểu thức công khả dĩ trong dạng (12) Các hệ số đứng tr-
ớc các biến phân của các toạ độ suy rộng sẽ là các lực suy rộng ứng với cáctoạ độ suy rộng
0
; ;
0
; 0
1
1 2
i
i q q
q
q q
Trang 9tức là cho hệ một di chuyển khả dĩ trong đó chỉ có toạ độ qi thay đổi,còn các toạ độ khác không đổi Tính tổng công khả dĩ của các lực trong dichuyển khả dĩ này, ký hiệu A F qi
khi đó lực suy rộng Qi bằng:
i
i F i
q
q A Q
Nếu tổng công nguyên tố của các lực liên kết trong mọi di chuyển khả
dĩ của hệ đều bằng không thì liên kết đặt lên hệ gọi là liên kết lý tởng
- Hệ quy chiếu quán tính là hệ quy chiếu mà trong đó không gian là
đồng nhất, đẳng hớng Các tính chất vật lý của hệ cô lập sẽ không thay đổi đốivới phép tịnh tiến toàn bộ cơ hệ trong không gian Chất điểm tự do là một hệcô lập Hàm Lagrăng chứa đựng mọi tính chất vật lý của nó sẽ không thay đổikhi chất điểm tịnh tiến trong không gian Điều này có nghĩa là hàm Lagrăngcủa chất điểm tự do không phụ thuộc vào bán kính véc tơ xác định vị trí củachất điểm Tính đồng nhất của thời gian có nghĩa là tất cả các thời điểm khácnhau là tơng đơng với nhau Vì vậy hàm Lagrăng của chất điểm cô lập sẽkhông phụ thuộc tờng minh vào thời gian Hàm Lagrăng của chẩt điểm bâygiờ chỉ phụ thuộc vào vận tốc của nó
Tính chẩt đẳng hớng của không gian có nghĩa là tất cả các phơng củakhông gian là tơng đơng nhau về mặt vật lý Vì vậy hàm Lagrăng của chất
điểm cô lập không phụ thuộc vào phơng của véc tơ vận tốc v mà chỉ phụthuộc vào độ lớn của vận tốc, nghĩa là phụ thuộc vào v2: L=L(v2)
Để tìm dạng của hàm Lagrăng ta dùng nguyên lý tơng đối của Galilê.Nếu hệ quy chiếu quán tính k’ chuyển động đối với hệ quy chiếu quán tinh kvới vận tốc v (v=cons) thì theo định lý công vận tốc:
V v v V v
v ' '
theo nguyên lý tơng đối của Galilê, các phơng trình chuyển động của chất
điểm trong hai hệ quy chiếu k và k’ phải giống nhau Khi chuyển k k’ thì L L’
Trang 10Hàm L’ khác hàm L một đạo hàm toàn phần theo thời gian của mộthàm fr,t bất kỳ, nghĩa là:L’=L+ f r t
trong đó a=const không phụ thuộc vào hệ quy chiếu quán tính k hay k’
và hoàn toàn đặc trng cho chất điểm chuyển động
Nh vậy, mỗi hạt chuyển động hoàn toàn tự do và hàm Lagrăng của chất
điểm thứ i sẽ không chứa tốc độ của hạt khác Kết hợp với tính chất cộng đ ợccủa động năng của hệ cô lập ta có thể viết
i i N
i
L L
1
2 1
T: gọi là động năng của cơ hệ
Nh vậy hàm Lagrăng của một hệ cô lập gồm các hạt không tơng tác vớinhau bằng tổng động năng của các chất điểm trong cơ hệ
c Hàm Lagrăng của một hệ cô lập gồm các hạt tơng tác với nhau.
Trờng hợp các chất điểm của cơ hệ cô lập tơng tác với nhau thì ta thêmvào biểu thức (*) một hàm đặc trng cho tơng tác giữa các chất điểm của cơ hệ
Ta kí hiệu hàm này là - U và gọi U là thế năng tơng tác giữa các chất điểm củacơ hệ
Đối với hệ cô lập, do tính đồng nhất của thời gian, hàm Lagrăng của hệkhông phụ thuộc tờng minh vào thời gian và do đó hàm U cũng không phụ
Trang 11thuộc vào thời gian Mặt khác do tính đồng nhất của không gian, hàm L của cơ
hệ sẽ không thay đổi khi tịnh tiến toàn bộ cơ hệ một véc tơ r tuỳ ý Khi đócác bán kính véc tơ xác định vị trí của các chất điểm mi, mk của hệ sẽ biến đổi
nh sau:
i i i
i r r r
r , ; r k r k, r k r k; , ,
k i k
i r r r
r = bất biến
Do vậy hàm Lagrăng của cơ hệ cô lập chỉ phụ thuộc vào hiệu (r i r k ),
và do tính chất đẳng hớng của không gian nên hàm U không phụ thuộc vàochiều của các véc tơ (r i r k ) mà chỉ phụ thuộc vào độ lớn của chúng
Vậy hàm L của hệ cô lập N chất điểm tơng tác với nhau có dạng:
L= m V U r r
2
1
k i
2 i
Vớiq , A q B: Là toạ độ suy rộng tơng ứng của các hệ con A, B
TA,TB: Là động năng của hai hệ con A, B
Giả sử đã biết quy luật chuyển động của hệ con B tức là biết sự phụthuộc của q B,q,B vào t: q B q B t , qB qB t
Thì ta nói rằng hệ A chuyển động trong trờng ngoài biến đổi sinh bởi hệ
Trang 123 Ham Lagrăng loại II.
- Phơng trình tổng quát của động lực học trong dạng véc tơ:
r r m
trong đó: F k : Là lực hoạt động lên chất điểm Mk
mk, rk: Là khối lợng và véc tơ điịnh vị của chất điểm Mk
+ Đối với cơ hệ chịu liên kết Holonom giữ, dừng và lý tởng, chúng ta
có phơng trình Lagrăng loại II:
i
i i
U Q q
T q
Trang 13phơng trình (19) có thể viết dới dạng:
i i i
Q q
L q
trong đó :L=T-U là hàm Lagrăng
+ Trong trờng hợp tất cả các lực tác dụng lên cơ hệ đều là các lực có thếthì phơng trình chuyển động của hệ có dạng:
i
Q q
Trang 14- Chọn vị trí ban đầu của vật làm gốc của hệ trục toạ độ.
- Chọn trục ox hớng theo chiều chuyển động khi vật chuyển động trênmặt phẳng nghiêng, các lực tác dụng lên vật bao gồm:
Trang 15Chiếu (1), (2) lên phơng chuyển động: F ms Psin mW c (1’)
1 x m 2
1
với là vận tốc góc của đĩa
2 c 2
2 c
2 2
4
3 R
x 2
mR 2
1 x m 2
L dt
2
g x
chuyển động dới tác dụng của trọng lực của chúng
Xác định gia tốc góc của ròng rọc, bỏ qua khối lợng
của ròng rọc và dây buộc
Giải:
Trang 16* Phơng pháp cơ học véc tơ.
Giả sử vật 1 đi xuống,vật 2 đi lên
áp dụng định lý mô men xung lợng đối với cơ hệ:
P r P
2 2 2 2 2 r22
g
P v g
P r P
2 2 2 1
g
P r g
2 1
dt
d g
r P r P
2 1 1
2 2 1 1
r P r P
r P r P g dt
2
1
x m
T
- Động năng của vật 2:
2 1 1
2 2
2 2 2 2
2
1 2
2 1 1
2
1 2
m
T he
Thế năng của hệ: Chọn gốc thế năng tại O
Trang 172 1 2 1 1 2 2 1 1
r
r x P x P x
P x P
1 1
L dt
P r
r P x
x r
r m x m x
1
2 2 1 1
r
r P P x r
r m x
2 1 1
2 2 1 1
r P r P
P r P r x
P r P r
2 2 2
2 1 1
2 2 1 1
Bài 3: Môt vật A có trọng lợng P đợc kéo lên từ trạng thái đứng yên nhờtới B là đĩa tròn đồng chất có bán kính R, trọng lợng Q và chịu tác dụng củangẫu lực có mô men M xác địnhgia tốc của vật A
ngẫu lực có mô men M và các nội lực
Trong đó chỉ có ngẫu lực có mô men M và trọng lực P sinh công, còn
Q không sinh công vì điểm đặt cố định, các nội lực cũng không sinh công
- áp dụng định lý biến thiên động năng:
P A M A
T
trong đó: T0 0 vì ban đầu cơ hệ đứng yên
Trang 18QR J
2
§éng n¨ng cña hÖ:
2 2
A B
A
V g
Q P T T
Trang 19gọi A k là tổng công của tất cả các ngoại lực:
M A P M Ps A
với S là quãng đờng dịch chuyển của vật A
s P R
M Ps R
s M
V g 2
Q P
M dt
dV V g
2
; V A dt
M dt
dV g
Q P
A A
* Phơng pháp cơ học giải tích
Cơ hệ khảo sát gồm: - Vật A chuyển động tịnh tiến
- Tời B quay quanh trục cố định
Hệ có một bậc tự do, chọn toạ độ suy rộng q=s
Động năng của hệ:
2 2
2 4
1 2
2 2
2
A A
A B
A
V g
Q P g
QV PV
T T
do
2
s g
Q P 2 T s V
2 A
s M s P M
T dt
Trang 20Các đạo hàm riêng: s
g
Q P 2 s
M s g
Q P
W A
2 2
Bài 4
Một hệ thống chuyển tải gồm 2 trục là các trụ đặc tròn đồng chất cótrọng lợng Q bán kính R quay quanh các trục quay riêng cố định O1, O2 vàbằng tải là đoạn dây khép kín không dãn có khối lợng m, các gầu xúc có trọnglợng P1,,P2 Trục quay O1 chịu tác dụng của ngẫu lực M=const Tìm vận tốccủa gầu xúc theo đoạn đờng di chuyển, cho biết ban đầu hệ đứng yên
Giải
* Phơng pháp cơ học véc tơ
Khảo sát cơ hệ gồm
Hai trục quay,băng tải
Hai gầu xúc A,B
- Lực tác dụng lên cơ hệ: Các lực sinh công
P1, P2, M, còn các trọng lực của 2 trục quay và
băng tải không sinh công vì điểm đặt của chúng
đứng yên
- Động năng của hệ:
bangtai B
2 2
Trang 211 2
2 2 2
2 2 1 2 2
2
1 2
1 2
2
1 2
2 2
2
1
V m g
P P Q mV
R g
Q V
g
P V g
P R
P P Q 2
1
1 2 2 2
M P P dt
dv v m g
P P Q
1
mg P P Q
M R P P dt
dv W
1 2
mg P P Q
M R P P dt
dv W
1 2
1 v m g
P P Q 2
M P P
Trang 22- lùc suy réng:
R
M P P s
T dt
M P P P s W R
M P P s m g
P P Q
2 1
1 2 1
2 2
Kh¶o s¸t c¬ hÖ gåm tay quay, thíc vÏ
Vµ c¸c con ch¹y A,B
2
1 2
1
C C
Trang 232
2 2 cos 2
a g
Q P
Q 4 P 3 dt
d M dt
d a g
Q 4 P
0 a Q 4 P 3
g M dt
T
Tìm lực suy rộng tơng ứng toạ độ suy rộng
Công nguyên tố của hệ: AQ jq j Do chỉ có mô men quay thựchiện công nên khi cho hệ 1 di chuyển khả dĩ d thì công nguyên tố là:
a g
Q P
2 4 3
M a
g
Q P
Trang 241 T m W
P (1)
2 2 2
T ms (2)
J M R T R
1g T m W
m m1g T1 m1W
2 2 2
2 F m gsin m W
T ms T2 m2gsin m2g cos m2W
J M R T R
T1 2 c
2
3 2
1
W m R
M T
Trang 252 1 2
2 1
m m m W R
M g
m g
m g
R
Mcosmsin
mmgW
3 2 1
c 2
2 1
3 2 1
2 2
1
m m m
R
M m
m m g W
2
1
V m
1 2
2
1 2
1 2
2 1
2 2
2 2 3 2 2
2 1
m m m S R
S R m S
m S
m
+ Tính lực suy rộng theo toạ độ suy rộng s
Cho hệ một di chuyển khả dĩ s Công nguyên tố của các lực trong dichuyển khả dĩ s là:
m g
m g m s
Phơng trình Lagrăng: Q s
s
T s
T dt
Trang 26m m g s 2
m m
2 2
1
3 2
R
M cos
m sin
m m g s W
3 2 1
c 2
2 1
Thanh đồng chất AB có chiều dài là a, đặt trong mặt phẳng thẳng đứng
và nghiêng một góc so với phơng nằm ngang Thanh tựa đầu A lên đờngtrơn thẳng đứng còn đầu B trợt trên mặt nhẵn nằm ngang, sau đó để thanh rơi
tự do không có vận tốc đầu Hãy xác định gia tốc góc của thanh
a
V c với là vận tốc góc của thanh
áp dụng định lý biến thiên động năng:
P A A T
T 0 (*)
trong đóT0 = 0 vì v0= 0
2 12 4
2 2 2
2 2 2 2 2
2 2
Trang 27 sin 2
g cos
2
a g dt
d 12
ma 4
ma dt
dA dt
ma 12
ma 8
ma 2
J mV 2
1 T
2 2 2 2 2
2 2 2 2
c 2 c
a mg L
g cos
2
a mg 3
g
Bài 8:
Một cơ cấu hành tinh đặt trong mặt phẳng chuyển động từ trạng thái
đứng yên nhờ một ngẫu lực có mô men không đổi M đặt vào tay quay OAquay quanh trục cố định O làm cho bánh 2 là một đĩa tròn đồng chất có bánkính r2 và trọng lợng P lăn không trợt đối với bánh 1 có bán kính r1 cố định.Xem tay quay OA là thanh đồng chất có trọng lợng Q Bỏ qua lực cản xác
định gia tốc góc của tay quay
A