1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhóm phụ từ đứng trước động từ trong truyện kiều

47 773 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 235,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, khoá luận này nh một bớc tập dợt với hy vọng thể hiện sựhiểu biết của em trớc tài nghệ sử dụng ngôn từ của Nguyễn Du, chỉ đi vàokhảo sát hoạt động của các nhóm phụ từ đứng trớc đ

Trang 1

Lời nói đầu

“Truyện Kiều" nh ngọn núi Thái Sơn hùng vĩ Có bao ngời đã nghiêncứu, phẩm bình tác phẩm bất hủ này từ nhiều góc độ và mức độ khácnhau Vì thế, khoá luận này nh một bớc tập dợt với hy vọng thể hiện sựhiểu biết của em trớc tài nghệ sử dụng ngôn từ của Nguyễn Du, chỉ đi vàokhảo sát hoạt động của các nhóm phụ từ đứng trớc động từ trong TruyệnKiều, một hớng nghiên cứu lâu nay còn ít đợc để ý

Do trình độ có hạn, do thời gian eo hẹp, nên chắc chắn khoá luận nàycòn những khiếm khuyết và thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo,góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nghiêm khắc và nhiệt tình củathầy giáo - TS Trần Văn Minh để em có thể hoàn thành đợc khoá luậnnày

Trang 2

dự kiến đóng góp của đề tài trang5 chơng1:một số vấn đề chung 1.tiểu dẫn về truyện kiều trang7

1.truyện kiều

2.ngôn ngữ truyện kiều trang92.tiểu dẫn về từ loại phụ từ trong tiếng Việt trang

1.một số quan niệm về từ loại phụ từtrang14

2.từ loại phụ từ tiếng việt

3.tiểu kết chơng 1

4.phơng pháp nghiên cứu

5.dự kiến đóng góp của đề tài

chơng2.các nhóm phụ từ đứng trớc động từ trong truyện kiều

5.nhóm phó từ chỉ diễn biến bất ngờ của hành động

2.vai trò tác dụng của các phó từ đứng trớc động từ trong truyện kiều

mở đầu

I lý do chọn đề tài:

Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc Việt Nam và là danh nhân văn hoá thế giới Ông đã để lại cho đời một sự nghiệp văn chơng vĩ đại, đồ

sộ, đặc biệt là kiệt tác bất hủ "Truyện Kiều”

Một tác phẩm lớn nh vậy không chỉ là đối tợng nghiên cứu của lýluận phê bình văn học mà còn là mối quan tâm của ngôn ngữ học Nghiên cứu ngôn ngữ Truyện Kiều tuy không phải là đề tài mới

mẻ nhng luôn là một đề tài lớn Nhiều nhà nghiên cứu vẫn đang đi sâu khám phá để có một cách nhìn toàn diện hơn, sâu sắc hơn về nội dung

và nghệ thuật của tác phẩm nay

Trang 3

Mặc dù đã đợc nghiên cứu trên nhiều khía cạnh về ngôn ngữ,

nh-ng việc đi sâu tìm hiểu hoạt độnh-ng của các từ loại tronh-ng Truyện Kiều,

đặc biệt là từ loại phụ từ đến nay còn rất ít ngời thực hiện, cho dù số ợng phụ từ trong tác phẩm này là rất đáng kể

Vì vậy, ở phạm vi đề tài khoá luận này, chúng tôi muốn đi sâu khảo sát về hoạt động từ loại phụ từ trong Truyện Kiều, song chỉ hạn chế ở các nhóm phụ từ đứng trớc động từ trong tác phẩm này Khoá luận vận dụng kiến thức về từ loại phụ từ trong ngữ pháp Tiếng Việt hiện đại để khảo sát một cách hệ thống về hoạt động ngữ pháp của các tiểu nhóm phụ từ này, qua đó góp phần nghiên cứu về ngôn ngữ

Truyện Kiều

II.Đối t ợng và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

1 Đối t ợng nghiên cứu:

Đề tài này khảo sát toàn bộ “Truyện Kiều "của Nguyên Du, từ đótìm ra các phụ từ đứng trớc động từ để miêu tả, phân tích, nhận xét về chúng

2.Nhiệm vụ nghiên cứu:

2.1 Thống kê và phân loại các tiểu nhóm phụ từ đứng trớc động từ

trong Truyện Kiều

2.2 Miêu tả vai trò của ngữ pháp của các phụ từ trong câu thơ Truyện

Kiều

2.3 Nhận xét về việc dùng phụ từ trong thơ cổ điển Việt Nam (qua sự

đối sánh với thơ hiện đại)

Mục đích của khoá luận là góp thêm một cách tiếp cận về cách cảmthụ ngôn ngữ Truyện Kiều ở góc nhìn từ loại, tạo điều kiện tiếp thu giá trị Truyện Kiều sâu sắc hơn, thấu đáo hơn

III.Lịch sử vấn đề

Kiệt tác bất hủ”Truyện Kiều” từ lúc ra đời đến nay cùng với dòng chảy của thời gian đã có gần 200 năm tuổi, nhng vẫn giữ đợc sức sống trờng tồn Tập “ Đại thành văn học” này trở thành đề tài nghiên cứu của nhiều nhà phê bình, nghiên cứu về cả nội dung lẫn hình thức nghệ thuật

Các công trình nghiên cứu về nội dung Truyện Kiều đã có rất nhiều, nhng những bài viết về phơng diện nghệ thuật, đặc biệt là ngôn

Trang 4

ngữ Truyện Kiều thì còn đang ít Vậy, ở đây chúng tôi chỉ điểm qua một số công trình nghiên cứu về ngôn ngữ Truyện Kiều tiêu biểu để một lần nữa khẳng định rằng: Nguyễn Du đã đặt một cột mốc chói lọi cho ngôn ngữ Tiếng Việt hiện đại qua “ Truyện Kiều”.

1 Một vài bài nghiên cứu tiêu biểu ngôn ngữ Truyện Kiều:

a Đào Thản:”đi tìm một vài đặc điểm của ngôn ngữ Truyện

Kiều”(sách kỷ niệm 200 năm sinh Nguyễn Du Hà nội 1967)

b Nguyễn Lộc:” Về ngôn ngữ nhân vật trong Truyện Kiều” (sách:

Kỷ niệm 200 năm sinh Nguyễn Du.Hà Nội 1967)

c Trong cuốn” Tìm hiểu phong cách Nguyễn Du trong Truyện

Kiều”, Phan Ngọc có đề cập đến khá nhiều vấn đề của Truyện Kiều, nhng cũng cha đi sâu việc nghiên cứu về từ loại phụ từ trong tác phẩm này

d Cuốn”Từ điển Truyện Kiều” của Đào Duy Anh ( NXB KHXH,

1974 )đã hiệu đính, chú giải đầy đủ rõ ràng, tỉ mỉ về ngữ vựng Truyện Kiều Ông đã có đóng góp lớn trong việc đánh giá văn bản Truyện Kiều

Mặc dù đã liệt kê vốn từ đợc sử dụng trong Truyện Kiều, nhng do mục đích làm từ điển nên tác giả không phân tích và miêu tả vai trò của các phụ từ

Tuy có nhiều công trình nghiên cứu về ngôn ngữ Truyện Kiều nhnghầu nh cha có một công trình, bài viết nào đi sâu vào việc tìm hiểu về

từ loại phụ từ trong “Truyện Kiều” Mặc dù, đây là một từ loại đợc sử dụng khá dày đặc trong thi phẩm này

2 Từ loại phụ từ trong Tiếng Việt:

Đã có nhiều ý kiến khác nhau của các nhà Việt ngữ học về từ loại phụ từ Gần đây đã có một vài công trình nghiên cứu về từ loại phụ

Trang 5

các phụ từ, đặc biệt là các phụ từ đi trớc động từ trong Truyện Kiều, nhằm giúp cho việc tiếp cận và hiểu Truyện Kiều cũng nh tài năng của Nguyễn Du một cách sâu hơn trên bình diện ngôn ngữ.

IV.Ph ơng pháp nghiên cứu

Để tìm ra các phụ từ trong Truyện Kiều, chúng tôi sử dụng phơngpháp thống kê, phân loại các tiểu nhóm phụ từ cụ thể

Phơng pháp phân tích, miêu tả đợc dùng trong chơng II trong khi miêu tả vai trò và tác dụng của các phụ từ đứng trớc động từ trong tác phẩm Cuối mỗi ý phơng pháp quy nạp đợc dùng để nêu lên kết luận, nhận xét đánh giá Để nhận xét bớc đầu việc dùng phụ từ trong ngôn ngữ thơ cổ điển (qua Truyện Kiều) thì phải đặt nó trong tơng quan so sánh, đối chiếu với thơ hiện đại

V.Dự kiến đóng góp của đề tài:

Đề tài này cung cấp danh sách các phụ từ đợc dùng trong

Truyện Kiều với sự phân tích vai trò ngữ pháp của chúng để góp phần vào việc nghiên cứu h từ trong ngôn ngữ Truyện Kiều

Chơng I- một Số vấn đề chung

I.Tiểu dẫn về Truyện Kiều và ngôn ngữ Truyện Kiều

1 Truyện Kiều - áng thơ ca bất hủ của Nguyễn Du đợc ra mắt từ

đầu thế kỷ XIX Ngay từ khi ra đời thì nó đã khẳng định đợcgiá trị củamột kiệt tác văn chơng cả ở nội dung t tởng lẫn hình thức nghệ thuật.Khi nói đến văn học cổ điển Việt Nam, tác phẩm đầu tiên phải nghĩ tới

Trang 6

là Truyện Kiều Đó chính là những lời thơ tiêu biểu nhất, vẻ vang nhất,

nó là một tác phẩm có giá trị muôn đời

Truyện Kiều đợc đón nhận một cách nhiệt thành trong mọi tầng lớpnhân dân ít có một tác phẩm nào ngay từ khi ra đời cho đến mãi vềsau vẫn đợc nhân dân cả nớc yêu chuộng, ham thích nh Truyện Kiều

Đó không chỉ là sự yêu thích mà còn là niềm tin, khẳng định sức mạnhcủa ngôn ngữ và văn hoá dân tộc Nhng hơn hết, đó là niềm tin lớn lao

về tình yêu và cuộc sống: “Truyện Kiều là một bài ca tình yêu và làmột cuốn sách đời”( Vũ Ngọc Phan) Còn một điều kỳ lạ và diệu kỳhơn nữa, đó chính là niềm tin về một niềm cảm thông dự báo Ai màtính hết đợc cho đến nay đã có bao nhiêu ngời một lần tìm đến bóiKiều? Bói nh thế có linh nghiệm không? Trong kho tàng văn học thếgiới, đã có mấy tác phẩm đợc dùng làm phơng tiện dự báo nh vậy?Truyện Kiều là một tác phẩm có giá trị nh một thông điệp cho con ngờigiao cảm với thế giới vô hình, dạt dào xúc động, mơ mà nh thực, huyền

ảo mà minh bạch lạ lùng Đó cũng là một bản tổng kết cuộc đời, tổngkết nhng là cáo trạng, cáo trạng về cuộc đời có bao nhiêu nỗi đau đớnthơng tâm của nhân vật đợc tái hiện qua con mắt luôn đau đáu nhìn đờicủa thi hào Nguyễn Du:

“ Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”

Truyện Kiều (gồm3254 câu thơ) là một chuỗi thời gian dài đằng

đẵng của Vơng Thuý Kiều gắn liền với những sự kiện của cuộc đờinàng: gặp gỡ, tai biến, đoàn tụ Một tài hoa nhi nữ đến bậc thiên tạocũng phải ghen tỵ:

“Tài tình chi lắm cho trời đất ghen”

Cả một đời Kiềuđợc gói gọn trong bốn chữ” tạo vật đồ tài” khi thìlai láng tình thơ, ngời tựa án khen tài châu ngọc; khi thì nỉ non tiếngnguyệt, khách đến thắm khúc tiêu tao; khi duyên a, kim cải, non bểthể hồi; khi chìm nổi ba đào, cửa nhà tan tác; khi lầu xanh, khi rừngtía, cõi đi về nghĩ cũng chồn chân; khi kinh kệ, khi can qua mùi từngtrải nghĩ mà tê lỡi Vui, buồn , tan, hợp mời mấy năm trời, Truỵên Kiều

đã tả, vẽ ra tất cả, không khác gì một bức tranh sống động ( Theo bàitựa của Tiên Phong Mộng Liên Đờng chủ nhân trong “Nguyễn Du toàntập.NXB văn học.1996”)

Trang 7

Qua đó ta thấy đợc cái tài, cái tâm của Nguyễn Du Tố Nh dụngtâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình đã thiết, nếukhông phải có con mắt trông thấy cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cảnghìn đời, thì tài nào có đợc cái bút lực ấy.

Mấy trăm năm đã trôi qua mà tiếng kêu thê thiết đến đứt ruột ấyvẫn còn ám ảnh trong tâm can của mỗi con ngời Bản cáo trạng đanhthép tố cáo xã hội bất công chà đạp lên quyền sống, quyền làm ngờicùng với một tấm lòng nhân đạo thiết tha cao cả, một sự đồng cảm xótthơng cho nhân vật còn vọng mãi đến muôn đời

Thành công của tác phẩm thể hiện bút lực của Nguyễn Du còn nằmngay ở hình thức nghệ thuật tuyệt tác

Theo Hoài Thanh thì “văn chơng Truyện Kiều chính là nội dungTruyện Kiều, vì nó là phần cốt yếu và vĩnh viễn Phần ấy thiếu điTruyện Kiều sẽ chỉ là một cái xác chết”

2 Xét về phơng diện nghệ thuật của tác phẩm, ngôn ngữ Truyện

Kiều là yếu tố nghệ thuật quan trọng vào loại bậc nhất để chuyển tảinội dung Về mặt ngôn ngữ, Truyện Kiều đợc các nhà nho hay chữthán phục, Nguyễn Du đã đợc khẳng định là bậc thầy của ngôn ngữdân tộc, là tập đại thành về ngôn ngữ của thời đại, là ngời nâng ngônngữ dân tộc lên một đỉnh cao chói lọi

Truyện Kiều là một khúc ‘’Nam âm tuyệt xớng’’(Đào NguyênPhổ- Tựa “đoạn trờng tân thanh”) Ông Nguyễn Khánh Toàn so sánh

đóng góp của Nguyễn Du về phơng diện phát triển ngôn ngữ dân tộcvới công của “Mặt trời thi ca Nga” - Puskin trong sự phát triển ngônngữ văn học Nga

Lê Trí Viễn ( trong “giáo trình lịch sử văn học Việt Nam”, tập III.Nxb-GD.1962) cho rằng :

Nói về Truyện Kiều thì chủ yếu nói về ‘’Trình độ lời thơ đợc phổcập đến mọi ngời, nghĩa là nói về ngôn ngữ”

Thành công của Nguyễn Du về phơng diện ngôn ngữ có một ýnghĩa hết sức to lớn đối với lịch sử Cùng với Nguyễn Trãi trớc kia, HồXuân Hơng- bà chúa thơ Nôm, Nguyễn Gia Thiều, Nguyễn CôngTrứ…, Nguyễn Du đã khẳng định đầy thuyết phục sự phong phú và khảnăng to lớn của ngôn ngữ dân tộc trong sáng tác văn học Truyện Kiều

Trang 8

đã đem lại niền tự hào và niền tin cho mọi ngời về khả năng phong phúcủa Tiếng Việt Ông đã nêu cao tấm gơng sáng ngời cho nhiều nhà văn, nhà thơ đời sau noi theo trong việc sử dụng ngôn ngữ trong sáng tácvăn chơng.

Cũng giống nh tất cả các tác phẩm văn học đơng thời, Truyện Kiềunằm trong quỹ đạo chung là việc sử dụng ngôn ngữ cả ở lớp từ ThuầnViệt lẫn lớp từ Hán Việt Việc dùng chữ Hán Việt một cách phổ biếntrong sáng tác văn học trong giai đoạn này là một phong cách có tínhchất thời đại Nguyễn Du đã tiếp thu, áp dụng một cách sáng tạo trongtác phẩm của mình làm nên thành công chung của Truyện Kiều

Theo thống kê của tổ t liệu viện ngôn ngữ thì trong số 3412 từ củaTruyện Kiều có 1310 từ Hán Việt, chiếm tỷ lệ 35% trong tổng số từcủa tác phẩm ( Đào Thản “ một vài đặc điểm của ngôn ngữ TruyệnKiều”)

Tuy rằng với một tỷ lệ không phải là cao so với thứ văn chơng thuộcdòng bác học, nhng điều quan trọng không phải là tỷ lệ cao hay thấpcủa số lợng từ Hán Việt mà là phải sử dụng nh thế nào cho hiệu quả Thời đại của Nguyễn Du cha có những lý thuyết về tiếp thu ngônngữ nớc ngoài, nhng với sự hiểu biết sâu sắc về ngôn ngữ dân tộc và sựnhạy cảm có tính chất ngôn ngữ học, thực tiễn sử dụng t Hán Việt củaNguyễn Du trong truyện Kiều đã chứng tỏ nhà thơ đi đúng hớng Điều

đó cũng lý giải tại sao Truyện Kiều đợc truyền bá rộng rãi trong quầnchúng, cũng nh chứng tỏ đợc sức sống của ngôn ngữ Truyện Kiều Phải thừa nhận rằng ngôn ngữ Truyện Kiều không phải là hoàntoàn dễ hiểu Trong số 35% từ Hán Việt của truyện không tránh khỏinhững từ, những điển cố cầu kỳ khó hiểu

“Truyện Kiều anh đã thuộc lòng

Đố anh kể đợc một dòng chữ nho”

Nhng nhìn chung, từ Hán Việt trong truyện vẫn không hoàn toàn

xa lạ đối với mọi ngời Đó hầu hết là những từ đã phổ biến rộng rãitrong thời đại lúc bấy giờ, chúng đã đi vào vốn từ vựng chung của ngônngữ dân tộc Nguyễn Du đã cố gắng Việt hoá bằng cách dựa vào từHán để tạo ra từ mới cho Tiếng Việt Chẳng hạn: ” bạch nhật”(ngày

Trang 9

bạc),”hoàng tuyền”(suối vàng),”thiên nhai hai giác”(chân trời góc bể)

Bên cạnh đó, việc kết hợp sử dụng điển cố lấy từ văn học cổ TrungQuốc (nh: Nàng Ban ã Tạ, Tống Ngọc…) chứng tỏ nhà thơ đã biết chọnmột chỗ đứng để có thể phát triển phong cách ấy, không làm cho nó trởthành bảo thủ, khô cứng

Ngoài những phơng diện nói trên, Nguyễn Du còn sử dụng songsong từ Hán Việt với từ Thuần Việt cùng một ý nghĩa Điều đó chứngminh đợc sắc thái thẩm mỹ khách quan của từ Thuần Việt hay từ HánViệt và tài năng của nhà văn khi sử dụng chúng trong những ngữ cảchkhác nhau Ông đã biết lựa chọn, trong trờng hợp cần nhấn mạnh đếntính thực tại của sự vật, ông dùng từ Thuần Việt, còn trong trờng hợpcần nhấn mạnh đến những sắc thái khác, nh trang trọng, mơ hồ…ônglại sử dụng vốn từ Hán Việt Chẳng hạn: ”bố mẹ”- song thân ,hai thân,hai đờng; “Mặt trăng”- vành trăng, cung trăng, cung Quảng

Đó chính là sự phong phú trong ngôn ngữ Nguyễn Du, và nó có ýnghĩa quan trọng trong sáng tác nói chung, đặc biệt là sáng tác thơ.Với việc sử dụng linh hoạt những từ đồng nghĩa, Nguyễn Du đã tránh

đợc bệnh trùng lặp đơn điệu nhờ thế có thể gieo vần một cách uyểnchuyển, làm cho âm hởng của câu thơ đợc dồi dào sinh động

Ví dụ các từ trong các câu dới đây:

.Đau đớn thay phận đàn bà.Gái tơ mà đã ngứa nghề sớm sao.Hồng quân với khách hồng quần.Rằng:”Hồng nhan tự thở xa”

đều chỉ chung một khái niệm “phụ nữ”

Tóm lại, Nguyễn Du đã tạo nên một cách sinh động về khả năngvận dụng sáng tạo từ ngoại lai để làm phong phú cho ngôn ngữ nớc nhà

mà vẫn giữ đợc sự trong sáng, vừa hình dị, va gần gũi thân quen

Bộ phận từ Thuần Việt trong Truyện Kiều thờng xuất phát từ 2nguồn: một nguồn từ ca dao tục ngữ- một thứ ngôn ngữ đợc trau chuốt,

đúc kết, là ngôn ngữ của quần chúng, và một nguồn lấy trực tiếp từ lời

ăn tiếng nói hàng ngày của họ Nguyễn Du đã có những đóng góp mới

mẻ và hết sức độc đáo ở lĩnh vực này

Trang 10

Truyện Kiều đánh dấu một bớc phát triển về chất, có ý nghĩa đặcbiệt trong việc học tập thơ ca dân gian và ngôn ngữ quần chúng củanhà thơ để đa vào tác phẩm văn học của mình.

Hai câu thơ: “ Vầng trăng ai xẻ làm đôi

Nữa in gối chiếc nữa soi dặm đờng”

Việc học tập và đa chúng vào thơ ở một chừng mực nào đó cónhững thuận lợi, nhng cái khó hơn là đa lời ăn tiếng nói hàng ngày củaquần chúng vào tác phẩm

Tính chính xác, súc tích và sự giàu hình ảnh, nhạc điệu chính lànhững biểu hiện quan trọng của phong cách ngôn ngữ Nguyễn Dutrong Truyện Kiều

Nguyễn Du đã dồn hết tâm huyết và trí lực, với một ý thức rất cao

ông đã hết sức trau chuốt cho ngôn từ trong tác phẩm Vấn đề đặt ra làlàm thế nào trong khi vẫn giữ đợc tính chất mộc mạc của thể thơ lụcbát mà đồng thời lại hoán cải đợc nó, biến nó thành phong phú, đadạng hơn? Dới ngòi bút của Nguyễn Du, thể lục bát trong Truyện Kiềuthiên biến vạn hoá Ngôn ngữ vừa tao nhã lại không đợc quá cầu kỳ,trau chuốt; sâu sắc nhng lại dể hiểu; công phu nhng vẫn phải hồn

Trang 11

nhiên Do đó, câu thơ Truyện Kiều dờng nh chỗ nào cũng óng ánh Nóvừa thoã mãn đợc tình cảm, vừa thoã mãn đợc trí tuệ, lại vừa thoã mãn

đợc mỹ cảm của ngời đọc

Việc kết hợp đợc từ Hán Việt và từ Thuần Việt vừa nâng cao tính đadạng, tính tao nhã, sâu sắc của thơ Nhng Nguyễn Du không lạm dụng

để làm sai lạc mất cái vẻ đẹp dân dã cần thiết làm nền cho câu thơ

Ông đã phải sử dụng những biện pháp hoán cải các yếu tố từ chơnghọc ấy sao cho chúng trở thành từ của dân tộc; đồng thời tận dụng đợcnhững khả năng sẵn có của ngôn ngữ dân gian vào trong tác phẩm Với sự tìm tòi, khám phá và tâm huyết của một nhà thơ lớn, Nguyễn

Du đã thâu tóm đợc trong tác phẩm của mình cả tinh hoa của ngôn ngữbác học lẫn tinh hoa ngôn ngữ bình dân

Ngôn ngữ Truyện Kiều là một cái mốc chói lọi cho ngôn ngữ vănhọc dân tộc Việt Nam Công lao và sức đóng góp của Nguyễn Du vềphơng diện ngôn ngữ đợc khẳng định là vô tiền khoáng hậu trong lịch

sử văn học Việt Nam

II

Tiểu dẫn về từ loại phụ từ trong Tiếng Việt

1 Một số quan niệm về từ loại phụ từ :

Phụ từ là nhừng từ không mang nghĩa từ vựng chân thực mà chỉmang ý nghĩa ngữ pháp, đợc dùng kèm với danh từ, động từ, tính từ để

bổ sung ý nghĩa cho các từ này

Ví dụ về phụ từ: các, những, mọi, rất, sẽ, đang, hơi, quá, vẫn, còn,không, cha, chẳng

Phụ từ còn thờng đi kèm với danh từ, động tự, tính từ để cấu tạocụm từ Nó không làm đợc thành phần chính của câu

Về khái niệm phụ từ, đến nay còn những ý kiến cha thống nhất

a Tác giả Nguyễn Kim Thản gọi phụ từ là phó động từ.

Ông viết: “phó động từ là những động từ đã chuyển hoá về ý nghĩa

từ vựng và đặc điểm ngữ pháp, và đợc dùng làm hình thức biểu thịnhững phạm trù ngữ pháp nhất định của động từ: không chịu đợc, chạymất, chạy đi, nói thẳng thừng ra cho, ngoảnh cổ lại ”(sách”ngữ phápTiếng Việt ”.1995 )

Trang 12

b Nguyễn Hữu Quỳnh gọi phụ từ là phó từ:”phó từ là những từ chuyên

đi kèm với những từ khác để bổ sung ý nghĩa cho những từ đó”(TiếngViệt hiện đại NXB - GD.1998 )

c Tác giả Diệp Quang Ban ( Sách ngữ pháp Tiềng Việt ) xem phụ từ

gồm phó từ và định từ Cùng với ý kiến này còn có tác giả Lê Biên, ĐỗThị Kim Liên

Khi khảo sát hoạt động của phụ từ trong Truyện Kiều, chúng tôi

đi theo hớng ý kiến của tác giả Đỗ Thị Kim Liên về từ loại phụ từ( gồm phó từ và định từ )

2 Từ loại phụ từ trong tiếng Việt theo quan niệm của tác giả Đỗ Thị Kim Liên( sđd, trang 60 )

Phụ từ thuộc nhóm h từ không mang ý nghĩa từ vựng chân thực màchỉ mang ý nghĩa ngữ pháp, kết hợp với danh, động, tính từ để bổ sung

ý nghĩa cho các từ này Nó không làm thành phần chính của câu

a Định từ “ cái “ chỉ xuất : thờng đứng trớc danh từ chỉ loại, hoặc

đồng thời đứng trớc cả danh từ thực và danh từ chỉ loại

Ví dụ: Cái thứ rau này

“Cái” chỉ xuất có thể đứng trớc danh từ trừu tợng vá danh từ chỉchất liệu

Ví dụ:

“ Cái tự do kiểu Mĩ ấy

Cái thịt này không ngon “

b Định từ chỉ lợng: mỗi,từng, mọi, mấy.

Thờng đứng trớc danh từ chỉ ý nghĩa phân phối về lợng

Ví dụ:

“ Rồi Bác đi dém chăn Từng ngời, từng ngời một “

c Định từ tạo ý nghĩa số: những, các, một

Trang 13

Thờng để tạo ý nghĩa số nhiều, số ,ít “Những”, “Các” cùng

đứng trớc danh từ để tạo ý nghĩa số nhiều, nhng chúng có sự khác nhautrong cách sử dụng “Các” đứng trớc danh từ để chỉ ý nghĩa toàn bộ,còn” Những” dùng trớc những danh từ chỉ ý nghĩa về số đông

còn, lại, luôn, dần, thỉnh thoảng,

Hôm qua, anh ấy không ăn cơm

a4 Nhóm phó từ chỉ sự cầu khiến: hãy, đừng, chớ

“Hãy” dùng khi ngời nói muốn đối tợng thực hiện hành động

Ví dụ:

Hãy giữ gìn danh dự lúc còn trẻ !

Chị ơi đừng đi đâu

Em nghe nh đằng sau

Trang 14

Có tiếng ngời nh đang bớc.

“Đừng” dùng khi muốn ngời nghe không thực hiện một hành động gì

đó, hoặc chấm dứt một hành động đã đợc bắt đầu

“Chớ” dùng khi ngời nói muốn đa ra một lời khuyên răn, một lời đềnghị hớng đến ngời nghe

Ví du:

Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo ( Tục ngữ ) a5 Nhóm phó từ chỉ mức độ thờng đi với tính từ hoặc nhóm động từ

tình thái, động từ trạng thái: quá, rất, hơi, cực kỳ, vô cùng, khá, khí,

Ví dụ: Hỡi em rất gần, rất xa, rất yêu

a6 Nhóm phó từ chỉ sự diễn biến bất ngờ của hành động : bỗng,

bỗng nhiên, bỗng dng, bỗng đâu, bỗng không

Ví dụ: Mùa này bỗng rực lên

Những sắc màu đẹp nhất.Ngực lép bốn nghìn năm, tra nay cơn gió dậyThổi bùng lên, tim bỗng hoá mặt trời

.Tự mình làm lấy mọi việc

b3 Nhóm phó từ kết quả hành động:đợc, mất, xa, nỗi

Ví dụ:

Vờn cây xanh và chiếc nón kiaKhông dấu nỗi tình yêu cô rực cháy

b4 Nhóm phó từ chỉ hớng của hành động dời chỗ : ra, vào, lên,

xuống, sang, qua, về, lai, tới, lui

Ví dụ:

.Mặt anh buồn nh đá,

Trang 15

Ai vần ra giữa đờng.

.Chi em thơ thẫn dan tay ra về

b5 Phó từ chỉ sự tiếp tục:nữa, mãi, hoài, luôn

.Thơng nhau tre không ở riêng

.Cùng nhau kể lể sau xa

c) Các phó từ vừa có khả năng đứng tr ớc, vừa có khả năng đứng sau:

mãi, vô cùng, tuyệt, cực kỳ, luôn luôn, mãi mãi, quá, dần, liền

Ví dụ: Tôi chỉ sống để hoài hoài tởng niệm

Mãi mãi yêu, nhng dấu diếm luôn luôn.Anh luôn luôn nói dối làm mọi ngời mất tin

III Tiểu kết ch ơng I

1 Truyện Kiều là một tác phẩm thành công về nội dung lẫn nghệ

thuật, là một kiệt tác” Vô tiền khoáng hậu” Tác phẩm đã phản ánh đợcnhững vấn đề lớn lao của thời đại với một thái độ lên án xã hội thốinát chà đạp lên quyền sống của con ngời, qua đó thể hiện đợc chủnghĩa nhân đạo của truyện

Ngôn ngữ Truyện Kiều đạt đến trình độ cao, vừa mang tính bác họcvừa giàu chất dân dã, mộc mạc, bình dị Ngôn ngữ Truyện Kiều đã

đánh dấu một cột mốc chói lọi cho sự phát triển của ngôn ngữ dân tộcnói chung và ngôn ngữ văn chơng nói riêng

“Giá trị của Truyện Kiều, ngoài chủ nghĩa nhân đạo của nó, còn ởnhững lời thơ rất đẹp, rất dân tộc, nhẹ nhàng mà ý nghĩa sâu xa”(báoNhân dân.1955)

2 Từ loại phụ từ trong tiếng Việt gồm những từ không mang ý

nghĩa từ vựng chân thực mà chỉ mang ý nghĩa ngữ pháp, dùng kèm vớidanh từ, động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho các từ này trong cụm

từ và trong câu

Từ loại phụ từ có tất cả 12 tiểu nhóm, trong đó có 5 tiểu nhóm cóthể đứng trớc các động từ, đó là: phó từ thời gian, phó từ tiếp diễn, phó

Trang 16

từ phủ định/ khẳng định, phó từ cầu khiến, phó từ chỉ diển biến bất ngờcủa hành động.

Trong chơng II, khoá luận sẽ đi vào thống kê, phân loại, miêu tả vànêu nhận xét về 5 nhóm phụ từ đi trớc động từ trong Truyện Kiều

động từ trong tác phẩm

1 Nhóm phó từ thời gian

Trong Truyện Kiều, có các phụ từ thời gian sau đây :

Đã : chỉ thời gian quá khứ gồm tất cả 300 lần dùng, trong đó đã (265lần) và đà ( 35 lần )

Ví dụ:

Ta từ thoắt đã dời chân cõi ngoài (câu 2418)

Giác duyên vộiđã gởi lời từ quy (câu 2398)

Hay:

Ngời đà lên ngựa khách còn nghé theo (câu 268)

Thoắt nghe chàng đã rụng rời xiết bao (câu 2764)

.Từng: trải qua(2 lần)

.Vừa: vừa mới, vừa lúc(25 lần)

Ví dụ:

Một lời vừa gắn tất giao (câu 359)

Lầu mai vừa rúc còi sơng (câu 2764)

.Mới: vừa qua(16 lần)

Ví dụ:

Cuối tờng dờng có nẻo thông mới rào (câu 390)

.Đang(đơng): trong khi(9 lần)

Ví dụ:

Rằng: lòng đơng thổn thức đầy ( câu 719)

Trang 17

Có những phụ từ chỉ thời gian nh: ”vừa mới”,”sắp”,”sẽ” không đợc

sử dụng lần nào Nó đều có ý nghĩa đối với tác phẩm mà cụ thể là cuộc

đời của nhân vật chính - Thuý Kiều ở phần sau chúng ta sẽ tìm hiểu

kỹ hơn để thấy đợc dụng ý nghệ thuật của tác giả

2 Nhóm phó từ tiếp diễn:

Trong Truyện Kiều, có các phụ từ tiếp diễn sau:

Còn: cha hết, cha xong, cha đến(69 lần)

Đã không biết sống là vui (câu 2613)

.Cha: trái với “đã”,”rồi” hoặc “chửa”(biến âm) (58 lần)

Ví dụ:

Vài tuần cha cạn chén khuyên (câu 893)Thề hoa cha ráo chén vàng ( câu 701).Chẳng: không, ý dứt khoát hơn (107 lần)

Ví dụ:

Ai lay chẳng chuyển ai rung chẳng rời (câu2522)Sâu rêu chẳng vẽ dấu giày (câu 2233)

Trang 18

Mới hay tiền định chẳng nhầm (câu2409)

Hãy về tạm phó giam ngoài (câu613)

5 Nhóm phó từ chỉ diễn biến bất ngờ của hành động :

Trong Truyện Kiều, có các phụ từ chỉ sự bất ngờ của hành động sau:.Bỗng: 9 lần

*Tiểu nhóm phụ từ thời gian (có 5 từ)

Tỉ lệ số lợt 0.09 0.0006 0.0076 0.0049 0.0027

Trang 19

từ ( đứng trớc động từ ) trong Truyện Kiều :

Trong nhóm phụ từ thời gian có những từ nh : sắp, sẽ, bỗng, còn.

Hiện nay đã có dùng mà thời Nguyễn Du, trong Truyện Kiều cha dùng Trong nhóm phụ từ tiếp diễn có những từ : đều, lại, luôn, dần, thỉnhthoảng, trong Truyện Kiều cũng cha đợc dùng

Trong nhóm phụ từ chỉ sự bất ngờ của hành động thì có từ bỗngnhiên hiện nay có dùng mà thời Nguyễn Du, trong Truyện Kiều cha đ-

ợc dùng

6 Tiểu kết

Trang 20

Qua bảng thống kê tỷ lệ lợt dùng các phụ từ đứng trớc động từ trongTruyện Kiều, ta thấy Nguyễn Du sử dụng các từ không giống nhau Cónhững từ tần số xuất hiện rất cao nh: đã (0.009 lợt/1 câu), chẳng (0.033lợt/1 câu),còn (0.021 lợt/1 câu); nhng có những từ đợc dùng với tần sốthấp, thậm chí có từ chỉ đợc dùng 1 hoặc dùng 2 lần trong toàn bộTruyện Kiều: từng (0.0006 lợt/1 câu), bỗng dng (0.0003 lợt/1 câu),bỗng đâu (0.0006 lợt/1 câu), cứ (0.0009 lợt/ 1câu) những phụ từ này

đều phục vụ cho ý đồ nghệ thuật của tác giả, nội dung của tác phẩmkhi đứng trớc các tiểu nhóm động từ khác nhau

II Vai trò, tác dụng của các phó từ đứng tr ớc

động từ trong Truyện Kiều

Phụ từ đứng trớc động từ trong Truyện Kiều có vai trò quan trọngtrong việc bổ sung ý nghĩa phụ cho động từ Nói một cách khác, động

từ Tiếng Việt có một loại h từ đặc biệt Những h từ này không những

có tác dụng hình thức hoá động từ, phân biệt động từ với các từ loạikhác mà còn có tác dụng biểu thị những ý nghĩa ngữ pháp phụ theo

động từ, trong đó có động từ

Động từ có số lợng khá lớn trong vốn từ vựng và có vai trò hoạt độngngữ pháp hết sức quan trọng trong việc tổ chức cấu tạo câu Tiếng Việt Về đặc điểm ý nghĩa: động từ biểu thị quá trình cũng tức là biểu thịhoạt động, trạng thái của sự vật trong quá trình

Về đặc điểm ngữ pháp: động từ làm thành tố trung tâm của ngữ

động từ khi làm trung tâm, động từ có khả năng kết hợp với các thành

tố phụ, đứng trớc hoặc đứng sau

Trong Truyện Kiều, thành tố phụ trong cum động từ là các phụ từ có

ý nghĩa ngữ pháp gì và tác dụng nh thế nào khi đứng trớc động từ ?

1.Vai trò,tác dụng của nhóm phó từ thời gian

Sự cảm nhận thời gian trên thực tế là những thay đổi,biến cố diễn ratheo tự nhiên,trong cuộc đời của con ngời thời gian trong TruyệnKiều là những biến cố thăng trầm trong cuộc đời của các nhân vật, tr-

ớc hết là của Thuý Kiều trong đoạn đời khổ ải, đắng cay suốt 15 năm

l-u lạc Thời gian trong tác phẩm ngoài việc đợc Ngl-uyễn Dl-u sử dụngbằng các danh từ thời gian thì không thể phủ định đợc vai trò củanhóm phó từ thời gian, đó là:đã, từng,vừa, mới, đang Những phụ từ

Trang 21

nàyđứng trớc động từ với ý nghĩa khái quát là chỉ thời gian của hành

động, đó có thể là những sự kiện đã hoặc đang, hoặc vừa mới xảy ra.Phó từ thời gian còn có vai rò khi nhà thơ thể hiện nỗi lòng, tâm trạngcủa nhân vật trong chuổi thời gian nghệ thuật

a Trong nhóm phó từ thời gian thì từ ”đã” chiếm tần số sử dụng lớn

nhất (300 lần) với tỉ lệ trung bình số lợt dùng/1 câu thơ là 0.09 lần Phụ

từ “đã” xuất hiện với ý nghĩa chỉ thời gian quá khứ, sự qua rồi của mộthành động ( ở đây chúng tôi chỉ xét đến những phụ từ đứng trớc động

từ biểu thị hành động chứ không xét đến những lần từ ”đã” xuất hiệntrong câu mang ý nghĩa tình thái kiểu “ăn cho đã”)

Bằng sự phong phú, đa dạng trong cách dùng từ ”đã”mà Nguyễn Dudiễn tả đợc nhiều hành động cũng nh cảm xúc, tâm trạng của nhân vật.Chẳng hạn “đã” chỉ một hành động, cảm xúc của Thuý Kiều khi xúc

động trớc cuộc đời của Đạm Tiên:

Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa (câu 82)

Có nhiều khi, biểu thị hành động chấp nhận mọi việc đã rồi:

Hoa trôi bèo dạt đã đành ( câu 219)

Đó còn có thể là một nỗi mong ớc đã ấp ủ, chờ trông từ trớc

Ngẫm cơ hội ngộ đã dành hôm nay (câu 376)

Chỉ sự luân chảy của thời gian nh một lẽ thờng của tạo hoá

Bóng chiều đã ngả dặm chiều còn xa (câu 114)

Bóng trăng lại xế hoa lê lại gần (câu 438)

Hoặc đó là một sự kết thúc của một hành động để tiếp tục một hành

động khác:

Khách đà xuống ngựa đến nơi tự tình (câu 442)

Biểu thị nỗi niềm mong ngóng, chờ đợi, hồi hộp nhìn theo bóng ngờithơng trong một tâm trạng nối tiếc lúc biệt li:

Khách đà lên ngựa ngời còn nghé theo (câu 168)

Đó là một hành động vừa mới xảy ra mà cha khuất xa tầm mắt củangời quan sát

Cuộc đời củaVơng Thuý Kiều từ khi bán mình chuộc cha đã phảichịu cảch dập vùi sơng gió, liễu ép hoa nài với lắm nỗi gian truân, tủinhục Khi ở lầu Ngng Bích, chiều tàn, bóng hoàng hôn ập xuống là lúcKiều hồi hộp, chờ “ân nhân” Sở Khanh đến giải thoát cho cuộc đời

Trang 22

mình Mọi biến thái cảm xúc, sự khắc khoải ngóng trông của Kiều đợcdiễn tả qua phụ từ “đã”.

Rẽ song đã thấy Sở Khanh len vào (câu 1904)

Nếu không dõi theo thì làm sao Kiều lại nhận thấy mọi hành độngcủa Sở Khanh Trờng hợp không có phụ từ “đã” ở câu này thì ý nghĩadiễn đạt của câu sẽ khác hẳn

Phụ từ ”đã” còn dùng để diễn tả một hành động đã đợc hoàn thành

Vầng đông trông đã đứng ngay nóc nhà (câu 560)

Cành xuân đã bẻ cho ngời chuyền tay (câu 1262)

Chỉ hành động bây giờ mới bắt đầu(thời điểm phát ngôn)

Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây (câu 756)

Đó còn là một suy nghĩ định làm:

Cầm dao nàng đã toan bài quyên sinh (câu 858)

Sự mất mát một cái gì đó đã diễn ra trong quákhứ,mà hiện tại vẫn cònnhận biết đợc và thấm thía về sự mất mát đó

Thiếp nh hoa dã lìa cành (câu 1325) Mọi sự việc diễn ra trong quá khứ làm cho Kiều dờng nh mất đi sứcphản kháng, cho nên có những lúc sự buông xuôi, cam chịu là giảithoát cuộc đời

Thôi đà mắc lận thì thôi (câu 1157) Định mệnh đã an bài, cho nên thời gian quá khứ này cũng nh hiện tạiluôn trong đau đớn, ê chề, nó cứ lặp đi lặp lại trong chuỗi ngày đằng

đẵng của Kiều

Nay hoàng hôn đã lại mai hôn hoàng (câu 1268) Cuộc đời định sẵn, cái”nhân duyên tiền định ” chính là cái nợ đoạn tr-ờng mà Kiều phải trải qua

Đã cho lấy chữ hồng nhan (câu 1271)

Đã đày vào kiếp phong trần (câu 1273)

Trong mỗi ngữ cảnh, đòi hỏi sự khác biệt ở cách diễn đạt để khảnăng biểu nghĩa của từ phong phú, đa dạng hơn.”đã” còn có tác dụng

đánh dấu mốc thời gian chuyển biến, một bớc rẽ ngoặt mới trong cuộc

đời

Gót tiên phút đã thoát vòng trần ai (câu 1380)

Trang 23

Một lời đã trót thâm giao (câu 3085)

Cái nợ mà Kiều phải trả vẫn còn cha hết thì nàng vẫn tiếp tục cuộcsống trầm luân, nếm đủ mùi cay đắng xót xa

Còn nhiều nợ lắm sao đà thác cho (câu 1694)

Trời kia đã bắt làm ngời có thân (câu 3242)

Đã mang lấy nghiệp vào thân (câu 3249)

Không những diển tả những sự việc, hành động diễn ra ở thời quákhứ, sự vận động của thời gian trong cảm nhận của nhân vật, phó từ

”đã” còn diễn tả một số nét nghĩa khác Ta cảm thấy thời gian có thểdiễn ra một chiều từ quá hiện tại đến tơng lai, nhng cũng có thể quayngợc lại (quá khứ trong tơng lai hay hiện tại), trớc những thử thách củathời gian, ”Truyện Kiều”, mỗi khi con ngời đứng trớc một sự đổi thaythì hiện tại thờng gợi nhớ quá khứ, so sánh hiện tại với quá khứrồi”giật mình” tỉnh giấc đau đớn trớc hiện tại cuộc đời mình

Chính điều đó làm cho “đã” tuy sử dụng nhiều nhng không gâynhàm chán ngời đọc cảm nhận đợc ý nghĩa của từng câu thơ, đó cũngchính là thành công của Nguễn Du khi phát huy tối đa tác dụng củaphụ từ “đã’ đem đến cho câu chữ tinh vi hơn, phong phú hơn

Việc sử dụng phó từ ”đã”với tần số cao nh vậy không phải là mớilạ trong Tiếng Việt, trong “Quốc âm thi tập” của Nguyễn Trãi (thể kỷXV), từ “đã” xuất hiện 81 lần, còn từ “sẽ “ thì không có Điều này cóthể lý giải bằng một giả thiết là cái mà nhân dân chú ý nhiều nhất là sựhoàn thành _ quá khứ và sự tiến hành của tiến trình

Bằng tài năng của mình, Nguyễn Du đã khai thác thành công vàlàm cho từ “đã” khi đi vào mỗi câu thơ có khả năng tiến hoá khôn lờng Trong cuộc đời bị quăng quật, nếm trải vị đắng của cuộc đời, khinhìn lại quãng thời gian đã qua, Kiều mới chiêm nghiệm và nhìn đợccuộc đời thực tại Nàng mới có cảm giác lánh xa thực tại, cõi đời trầntục, cho nên một loạt từ ”đã” đợc sử dụng

Khát khao đã thoả tấm lòng bấy nay! (câu3040)

Đã đem mình bỏ am mây (câu 3041)

Mùi thiền đà bén muối da (câu3043)

Mùi thiền ăn mặc đà a nâu sồng (câu3044)

Đã tu, tu trót qua thì, thì thôi (câu 3048)

Ngày đăng: 15/12/2015, 13:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.Nguyễn Tài Cẩn: Ngữ pháp Tiếng Việt-NXB .ĐHQG.HN1898 3.Nguyễn Du: Truyện Kiều-NXB Giáo Dục-Hà nội 1972 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp Tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Tài Cẩn
Nhà XB: NXB ĐHQG
Năm: 1898
1.Đào Duy Anh: Từ điển Truyện Kiều-NXB. KHXH- 1989 Khác
4.Hữu Đạt: Ngôn ngữ thơ Việt Nam-NXB. Giáo dục. 1996 Khác
5.Đỗ Thị Kim Liên: Ngữ pháp Tiếng Việt-NXB Giáo dục.Hà nội 1999 Khác
6.Phan Ngọc: Tìm hiểu phong cách Nguyễn Du trong Truyện KiÒu.NXB .KHXH. 1985.7 .Nguyễn Hữu Quỳnh:Tiếng Việt hiện đại.NXB Giáo dục. 1998 Khác
8.Trần Đình Sử: Mấy vấn đề thi pháp văn học Việt Nam trung đại- NXB Giáo dục .1999 Khác
9.Đào Thản: Đi tìm một vài đặc điểm của ngôn ngữ Truyện Kiều- NXB-Hà nội. 1967 Khác
10.Nguyễn Kim Thản: Động từ trong Tiếng Việt.KHXH. 1977 Khác
11.Nguyễn Quảng Tuân: Chữ nghĩa Truyện Kiều-NXB KHXH. 1994 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w