Phơng pháp quan sát Chúng tôi đã tiến hành quan sát, thu thập những t liệu, thao tác biểu hiệntrong trong các giờ dạy- học của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy họcphân môn Vẽ th
Trang 1Trờng đại học vinh Khoa giáo dục tiểu học
-*** -Phạm thị hơng thúy
Hình thành kỹ năng dạy học vẽ theo
mẫu cho giáo viên tiểu học
Khoá luận tốt nghiệp đại học
ngành giáo dục tiểu học
Trang 2-*** -Hình thành kỹ năng dạy học vẽ theo
mẫu cho giáo viên tiểu học
Khoá luận tốt nghiệp đại học
ngành giáo dục tiểu học
Giáo viên hớng dẫn: ThS Nguyễn hữu dỵ
Sinh viên thực hiện: phạm thị hơng thúy
Sinh viên lớp: 47A GDTH –
Trong các môn học ở Tiểu học cùng với môn các môn học khác thì môn Mĩthuật chiếm một vị trí vô cùng quan trọng, cùng nhằm một mục đích chung là h-ớng cho các em phát triển hài hoà về nhiều mặt, có đủ phẩm chất, năng lực củangời lao động mới đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội
Trang 3Mĩ thuật là môn học nghệ thuật lý thú và hấp dẫn đối với học sinh tiểu học,
là giáo dục thẩm mĩ cho học sinh, tạo điều kiện cho các em cảm nhận cái đẹptrong cuộc sống, tập tạo ra cái đẹp và vận dụng những hiểu biết về cái đẹp vàohọc tập, sinh hoạt hàng ngày
Trong môn Mĩ thuật ở tiểu học, phân môn vẽ theo mẫu đợc sắp xếp xen kẽvới các phân môn khác: vẽ trang trí, vẽ tranh, tập nặn tạo dáng và thờng thức mĩthuật.Tất cả đều góp phần làm phong phú nội dung môn mĩ thuật ở tiểu học
Vẽ theo mẫu có một vị trí quan trọng trong môn mĩ thuật ở tiểu học Bởi vẽtheo mẫu nhằm rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích cấu trúc cũng
nh màu sắc, đờng nét, ánh sáng… của mẫu Có đợc những kĩ năng này học sinh
sẽ vận dụng để phát triển khả năng vẽ theo mẫu một cách khoa học, từng bớc từthấp đến cao, chứ không phải là vẽ một cách cảm tính Đồng thời rèn luyện các
kĩ năng vẽ theo mẫu chính là nền tảng để phát triển các kĩ năng khác nh: vẽ trangtrí, vẽ tranh đề tài, nặn tạo dáng, xem tranh
Vì vậy, đây là phân môn có tác dụng lớn đối với học sinh, dạy tốt phân môn
vẽ theo mẫu là một yêu cầu quan trọng đối với ngời dạy
Thực trạng của việc dạy học phân môn vẽ theo mẫu ở tiểu học cho thấy:giáo viên có ít kiến thức và kĩ năng về vẽ theo mẫu cũng nh các phơng pháp dạyhọc phân môn này
Bên cạnh đó còn do sự thiếu thốn về đồ dùng dạy học, cha đợc sự quan tâmgiúp đỡ của nhà trờng, các cấp các ngành… nên chất lợng dạy học mĩ thuật nóichung và phân môn vẽ theo mẫu nói riêng cha cao
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao chất lợng dạy học phân môn vẽtheo mẫu? Đó là vấn đề mà mỗi giáo viên dạy mĩ thuật ở trờng tiểu học cần quantâm và suy nghĩ Để góp phần nhỏ công sức của mình vào giải quyết vấn đề
chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Hình thành kỹ năng dạy học vẽ theo mẫu
cho giáo viên tiểu học”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu để đa ra cách vẽ, quy trình thực hiện một tiết dạy học vẽ theomẫu ở tiểu học nhằm nâng cao hiệu quả của việc dạy học môn mĩ thuật ở tiểuhọc nói chung và phân môn vẽ theo mẫu nói riêng
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu.
Quá trình dạy học môn mĩ thuật ở các trờng tiểu học
3.2 Đối tợng nghiên cứu
Hình thành kỹ năng dạy học vẽ theo mẫu cho giáo viên tiểu học
Trang 44 Giả thuyết khoa học
Từ việc tìm hiểu thực trạng dạy học môn Mĩ thuật ở Tiểu học mà đặc biệt làphân môn vẽ theo mẫu, chúng tôi cho rằng: nếu đa ra một quy trình và một sốbiện pháp đảm bảo tính hệ thống, khoa học, khả thi sẽ phát huy khả năng quansát, phân tích, năng lực t duy, phát huy trí tởng tợng sáng tạo ở học sinh và gópphần nâng cao chất lợng dạy học vẽ theo mẫu ở tiểu học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng của vấn đề nghiên cứu
- Xây dựng quy trình hình thành kỹ năng dạy học vẽ theo mẫu cho giáo viêntiểu học
6 Phơng pháp nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu đề tài này chúng tôi đã sử dụng các phơng phápsau:
6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận
Để có cơ sở lý luận về nghiên cứu đề tài này, chúng tôi đã tiến hành nghiêncứu chắt lọc các tài liệu liên quan đến đề tài nh: Giáo dục học, Tâm lý học, Ph-
ơng pháp dạy học mĩ thuật ở tiểu học, phơng pháp dạy học đặc thù của phân môn
Vẽ theo mẫu ở Tiểu học, khai thác nội dung SGK, tham khảo SGV từ lớp 1 đếnlớp 5
6.2 Phơng pháp quan sát
Chúng tôi đã tiến hành quan sát, thu thập những t liệu, thao tác biểu hiệntrong trong các giờ dạy- học của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy họcphân môn Vẽ theo mẫu và đi xuống các lớp để tìm hiểu, quan sát thực tế ở dới tr-ờng tiểu học
6.3 Phơng pháp nghiên cứu kinh nghiệm
Để đa ra đợc những phơng pháp dạy học phân môn vẽ theo mẫu và quy trìnhthực hiện một tiết vẽ theo mẫu ở Tiểu học một cách thiết thực và hiệu quả, chúngtôi đã học hỏi, tham khảo ý kiến kinh nghiệm của giáo viên một số trờng Tiểuhọc: Lê Mao, Lê Lợi, Hà Huy Tập II… và một số ý kiến của các bạn sinh viênlớp 47A – GDTH
6.4 Phơng pháp tiến hành thực nghiệm
Để tiến hành kiểm nghiệm và đánh giá hiệu quả của việc vận dụng quy trìnhthực hiện một số tiết dạy học vẽ theo mẫu đã đề xuất, trong thời gian thực tế ở tr-ờng Tiểu học Lê Mao và thực tập ở trờng Tiểu học Lê Lợi chúng tôi đã biên soạnmột số giáo án và tổ chức dạy một số bài nh: Vẽ cặp sách học sinh ( Lớp 2), Vẽtheo mẫu Mẫu có dạng hình trụ và hình cầu (Lớp 4)…
Trang 5B Nội dung Chơng 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Chơng trình mĩ thuật nói chung và phân môn vẽ theo mẫu nói riêng đã và
đang hoàn thiện dần với mục tiêu “Xây dựng nội dung, chơng trình giáo dục toàndiện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực, phục vụ công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nớc, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam tiếp cậntrình độ Giáo duc phổ thông ở các nớc phát triển trong khu vực và trên thế giới”
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tạo nên một bớc ngoặt lớn không chỉ đối với môn Mĩthuật ở Tiểu học mà đối với toàn bộ chơng trình tiểu học nói chung Vì thế nó đ-
ợc nhiều ngời quan tâm từ sinh viên cho đến phụ huynh, học sinh …đặc biệt là sựquan tâm của sinh viên ngành Giáo dục tiểu học
Cho đến nay, việc nghiên cứu chơng trình môn mĩ thuật nói chung và phânmôn vẽ theo mẫu nói riêng còn bó hẹp trong phạm vi của các nhà soạn thảo ch -
ơng trình, nó mới chỉ đợc đề cập đến trong các tài liệu bồi dỡng giáo viên, các kỹyếu khoa học và một số sách tham khảo về việc dạy và học môn mĩ thuật
Nội dung chủ yếu của các bài viết, tài liệu này chỉ dừng lại ở việc nghiêncứu một số kiến thức vẽ theo mẫu, các phơng pháp dạy học vẽ theo mẫu… màcha đi sâu vào việc hình thành các kĩ năng dạy học của từng phân môn cụ thểcho ngời dạy Tuy vậy, đây chính là những tài liệu bổ ích cho chúng tôi khi thựchiện đề tài này, cụ thể nh sau:
- Cuốn "Mĩ thuật và phơng pháp dạy học"của Trịnh Thiệp - Ưng Thị ChâuNXB Giáo dục Nội dung của cuốn sách chỉ đề cập đến các vấn đề của vẽ theomẫu nh bố cục, màu sắc, các phơng pháp dạy học vẽ theo mẫu nhng dạy nh thếnào thì tác giả cha đề ra phơng pháp giải quyết một cách cụ thể
- Cuốn “Phơng pháp giảng dạy Mĩ thuật ở tiểu học"của Nguyễn Quốc Toản– NXB Giáo dục (2 tập) có viết về đề tài Vẽ theo mẫu và phơng pháp vẽ theomẫu nhng cũng chỉ dừng lại ở việc cung cấp một số kiến thức cơ bản cần thiếtcho Vẽ theo mẫu nh nét vẽ, đậm nhạt, màu sắc, bố cục và phơng pháp dạy học vẽtheo mẫu
- Cuốn “Mĩ thuật và phơng pháp dạy học mĩ thuật ở tiểu học"của tác giảNguyễn Lăng Bình – NXB Giáo dục (Dự án phát triển giáo viên Tiểu học) có đềcập đầy đủ hơn về phân môn vẽ theo mẫu: kiến thức về vẽ theo mẫu (nét vẽ,hình, đậm nhạt, màu sắc, bố cục); các phơng pháp đợc sử dụng trong dạy học vẽ
Trang 6theo mẫu (trực quan, quan sát, vấn đáp, giải thích minh hoạ…) Nhng nhìnchung, nó cha đề cập đến việc dạy học nh thế nào để phù hợp với đặc điểm tâmsinh lí của học sinh tiểu học, cha chú ý đến việc phát huy trí tởng tợng sáng tạocho học sinh.
Từ những “chỗ trống"ở các tài liêu nói trên, là sinh viên năm cuối trongngành, chúng tôi muốn đi vào tìm hiểu, nghiên cứu, khám phá những nội dung,
điểm mới của chơng trình và qua đó nghiên cứu một cách có hệ thống và đầy đủhơn về vấn đề dạy học vẽ theo mẫu ở tiểu học
1.2 Một số khái niệm
1.2.1 Kỹ năng
Kỹ năng là một khái niệm phức tạp, xung quanh khái niệm này có nhiều
định nghĩa khác nhau Chẳng hạn theo tác giả Lu Xuân Mới trong cuốn “Lý luậndạy học đại học’’ cho rằng: Kỹ năng là sự biểu hiện kết quả thực hiện hành độngtrên cơ sở kiến thức đã có Kỹ năng là tri thức hành động [2; 125]
Theo từ điển tiếng Việt thì kỹ năng là khả năng ứng dụng tri thức khoa họcvào thực tế [5; 265]
Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cách thức, phơngpháp) để giải quyết một nhiệm vụ mới, tình huống mới có bản chất với tìnhhuống điển hình nhng bị che lấp bởi những yếu tố không bản chất, không quantrọng; nói cách khác kỹ năng là con đờng, cách thức để tri thức lý thuyết trở lạivới thực tiễn [3;13]
Mỗi tác giả đa ra một cách định nghĩa riêng về kỹ năng Tuy nhiên, tựuchung lại các quan điểm trên về cơ bản là thống nhất Tổng kết lại quan niệmcủa các tác giả ta có thể thấy: Kỹ năng là trình độ, khả năng vận dụng kiến thức
đã tiếp thu đợc để giải quyết một nhiệm vụ, thực hiện một công việc nào đó ởcấp độ tiêu chuẩn xác định Giữa việc tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Việc tiếp thu kiến thức sẽ tạo nên cơ sở, nềntảng cho việc hình thành kỹ năng Cho nên kỹ năng cũng có thể đợc hiểu là sựthể hiện của kiến thức trong hoạt động
Khi xem xét kỹ năng cần lu ý một số điểm sau:
- Kỹ năng bao giờ cũng gắn với một hành động cụ thể nào đó và đợc xem
nh một đặc điểm của hành động Kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành động, biểuhiện mức độ đúng đắn và thành thục của hành động Không có kỹ năng chungchung, hay nói cách khác kỹ năng không phải là một hành động tự thân mà nóluôn luôn gắn với một hành động cụ thể
Trang 7- Bất cứ kỹ năng nào cũng phải dựa trên cơ sở lí thuyết Cơ sở lí thuyết đóchính là kiến thức Sở dĩ nh vậy là vì, xuất phát từ cấu trúc kỹ năng (phải hiểumục đích, biết cách thức đi đến kết quả và những điều kiện cần thiết để triểnkhai các cách thức đó).
Kỹ năng chỉ có đợc khi con ngời vận dụng những kiến thức vào trong thựctiễn một cách có kết quả Ngợc lại, kỹ năng đợc hình thành vững chắc sẽ làm choviệc ghi nhớ kiến thức thêm vững vàng và sâu sắc hơn
- Tính đúng đắn, sự thành thạo, linh hoạt và mềm dẻo là một tiêu chuẩnquan trọng để xác định sự hình thành và phát triển của kỹ năng Một hành độngcha thể gọi là có kỹ năng nếu còn mắc lỗi hay tốn nhiều thời gian, các thao tácdiễn ra rập khuôn và cứng nhắc…
Kỹ năng là cái không phải sinh ra đã có của mỗi ngời, nó là sản phẩm củahoạt động thực tiễn, là kết quả của một quá trình tập luyên mà nên
1.2.2 Kỹ năng dạy học.
Kỹ năng dạy học là: “việc thực hiện có kết quả một số hay một loạt các thaotác phức tạp của hai hay nhiều hoạt động dạy học bằng cách lựa chọn và vậndụng những tri thức, những cách thức, những quy thình đúng đắn, đảm bảo chohoạt động dạy học của ngời giáo viên đạt hiệu quả cao’’ [4;10]
1.2.3 Kỹ năng dạy học Vẽ theo mẫu cho giáo viên tiểu học.
- Vẽ theo mẫu còn đợc gọi là vẽ tả thực ở các trờng đào tạo chuyên nghiệp,
vẽ theo mẫu đợc gọi là hình hoạ Hình hoạ là môn học nghiên cứu sâu về cấutrúc, tỉ lệ, hình dáng ngời, đồ vật một cách cơ bản giúp cho ngời học có cơ sở đểvận dụng trong sáng tác tranh, tợng ở trờng phổ thông nói chung, tiểu học nóiriêng, vẽ theo mẫu là một phân môn trong môn Mĩ thuật
Vẽ theo mẫu là mô tả những đặc điểm về hình dáng, cấu trúc của đồ vật,con ngời bằng đờng nét, hình, khối, đậm, nhạt, màu sắc trên mặt phẳng của giấyvẽ
- Kỹ năng dạy học vẽ theo mẫu là khả năng vận dụng những kiến thức,những hiểu biết của ngời dạy để truyền thụ cho học sinh một cách có hiệu quả vàtốn ít thời gian nhất
- Hình thành kỹ năng dạy học vẽ theo mẫu là hình thành ở giáo viên một hệthống phức tạp các thao tác, các hành động đảm bảo cho ngời dạy thực hiện cóhiêu quả kiến thức vẽ theo mẫu đă biết, để vận dụng vào việc phân tích nội dung,chơng trình phân môn vẽ theo mẫu một cách tổng thể, cũng nh từng bài họctrong sách giáo khoa, từ đó thiết kế bài dạy vẽ theo mẫu một cách rõ ràng, chitiết, khoa học
Trang 8Theo từ điển tiếng Việt thì cấu trúc là toàn bộ những quan hệ bên trong giữacác thành phần tạo nên một chỉnh thể cũng nh mối liên hệ của chúng để tạo nênchỉnh thể đó.
Cấu trúc của kỹ năng dạy học: theo tác giả Phạm Minh Hùng, cấu trúc của
kỹ năng dạy học là tập hợp các hành động nhất định mà giáo viên cần thực hiệnthành thạo trong quả trình dạy học Các hành động này đợc sắp xếp phù hợp vớinội dung cũng nh tiến trình dạy học
Kỹ năng dạy học vẽ theo mẫu giúp cho giáo viên thực hiện tốt kỹ năng dạyhọc các phân môn khác nh kỹ năng dạy học vẽ trang trí, kỹ năng dạy học vẽtranh
1.2.4 Quy trình hình thành kỹ năng dạy học vẽ theo mẫu
Quy trình là trình tự phải tuân theo Theo từ điển tiếng Việt thì quy trình làtrình tự phải tuân theo để tiến hành một công việc nhất định
Khi bàn về quy trình hình thành các kỹ năng, có nhiều tác giả đã đa ranhững quan điểm khác nhau Tuy nhiên, dới nhiều góc độ mỗi tác giả mỗi cáchnhìn nhng đều đi đến một kết luận thống nhất: Kỹ năng đợc hình thành tronghoạt động Có nghĩa là để có đợc kỹ năng con ngời phải trải qua một quả trìnhrèn luyện lâu dài và phức tạp, thông qua việc thực hiên các thao tác, hành độngtrên cơ sở đã hiểu rõ mục đích, cách thức và phơng tiện để triển khai nó
Cũng giống nh quy trình hình thành các kỹ năng dạy học khác, quy trìnhhình thành kỹ năng dạy học vẽ theo mẫu cho giáo viên tiểu học là trình tự phảituân theo để dạy học phân môn vẽ theo mẫu một cách có hiêu quả
1.3 Môn Mĩ thuật ở tiểu học – Phân môn vẽ theo mẫu
1.3.1 Môn Mĩ thuật ở tiểu học
1.3.1.1 Mục tiêu
Từ lâu môn Mĩ thuật đã trở thành môn học chính thức trong chơng trìnhgiảng dạy ở trờng phổ thông Nó gắn bó chặt chẽ với các môn học khác để tạo rachất lợng giáo dục - đào tạo những con ngời phát triển toàn diện
Môn Mĩ thuật ở Tiểu học không nhằm mục đích đào tạo học sinh trở thànhhọa sĩ hay những ngời chuyên làm nghề mĩ thuật mà chủ yếu giúp học sinh có
điều kiện tiếp xúc, làm quen, cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, của đời sống vàcủa các sản phẩm mĩ thuật Để từ đó giúp các em có những hiểu biết về nhữngyếu tố làm ra cái đẹp và những tiêu chuẩn của cái đẹp, giúp các em thấy yêu đời,yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, của quê hơng Biết lựa chọn và biểu lộ cái đẹp trongcuộc sống, biết bảo vệ cái đẹp Bên cạnh đó, môn Mĩ thuật còn có mục đích bồidỡng năng khiếu và khả năng sáng tạo nghệ thuật cho học sinh Môn Mĩ thuật
Trang 9cùng nhằm một mục đích chung là hớng cho các em phát triển hài hoà về nhiềumặt, có đủ phẩm chất, năng lực của ngời lao động mới đáp ứng nhu cầu ngàycàng phát triển của xã hội.
1.3.1.2 Nhiệm vụ
Giáo dục thẩm mĩ giúp học sinh nhận ra vẻ đẹp của mọi vật thông qua: ờng nét, hình mảng, đậm nhạt, màu sắc, bố cục… giáo dục các em yêu mến cuộcsống, thiên nhiên, biết quý trọng sản phẩm lao động mà mình và mọi ngời làmra
đ-Phát triển ở học sinh khả năng quan sát, nhận xét, năng lực t duy, tởng tợng,sáng tạo… Đây là lợi thế nổi rõ nhất ở môn Mĩ thuật Bởi mĩ thuật là tạo ra cái
đẹp mà cái đẹp đợc thể hiện dới nhiều dạng, muôn màu, muôn vẻ và muốn có cái
đẹp phải suy nghĩ sáng tạo
Cung cấp cho học sinh một số kiến thức mĩ thuật cơ bản, tạo điều kiện chocác em hoàn thành nhiệm vụ đã đề ra của chơng trình Đồng thời, đây cũngchính là những kiến thức mĩ thuật ban đầu làm cơ sở, nền tảng cho các em có thểhọc lên các cấp học trên
Tạo điều kiện cho học sinh học các môn khác thuận lợi và hiệu quả hơn vìkhi học mĩ thuật đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ, tởng tợng những cái mà học sinhcha thấy trong thực tế hoặc tởng tợng để làm cho bài vẽ của mình trở nên phongphú, sinh động hơn Điều này sẽ giúp cho t duy của học sinh phát triển khả năng
t duy toán học, khoa học tốt hơn Mặt khác ngôn ngữ của mĩ thuật cô đọng, xúctích có tính biểu cảm lớn nên đây chính là điều kiện tốt để giúp học sinh học tậpcác môn xã hội: Tiếng Việt, Lịch sử… Ngợc lại, các môn khác cũng có sự ảnh h-ởng rất lớn đến môn Mĩ thuật nh khi học sinh học về phép đo đại lợng (đo chiềudài), tỉ lệ… sẽ giúp các em xác định chính xác tỉ lệ các vật để đa vào bài vẽ.Giáo dục nghệ thuật truyền thống của dân tộc cho học sinh Thông qua môn
Mĩ thuật học sinh biết thêm các loại hình nghệ thuật truyền thống của dân tộc tanh: tranh dân gian Đông Hồ, Hàng Trống, nghệ thuật trang trí hoa văn trên cácloại vật phẩm: trống đồng Đông Sơn, trang trí hoa văn trên khăn, áo, mũ, bát
đĩa… và học sinh còn biết thêm đợc một số tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng củacác họa sĩ Việt Nam cũng nh họa sĩ thế giới
Giúp những học sinh có năng khiếu mĩ thuật có điều kiện học tập ở các ờng chuyên nghiệp sau này Đồng thời phát hiện, bồi dỡng năng khiếu mĩ thuậtcho học sinh Góp phần tạo dựng môi trờng thẩm mỹ cho xã hội
Trang 10tr-Với nhiệm vụ nh vậy nhng dung lợng dành cho môn Mĩ thuật rất ít: 1tiết/ 1tuần, cả năm học chỉ có 33 tiết, cả cấp học có 165 tiết nên lợng kiến thức đa vào
ở các lớp chỉ dừng lại ở mức sơ đẳng, đợc chọn lọc tơng đối điển hình Do đặc
điểm hình dáng và t duy của học sinh tiểu học nên các giờ vẽ trong chơng trình
đợc chia làm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Các lớp 1, 2, 3
Giai đoạn 2: Các lớp 4, 5
Điều này sẽ giúp cho giáo viên thuận lợi hơn trong việc giáo dục, rèn luyệntri thức và t duy cho học sinh; giúp các em có sự nhận biết về cách vẽ, về đối t-ợng từ cảm tính cụ thể sang cách vẽ sáng tạo hơn
Xuất phát từ mục đích, nhiệm vụ của môn Mĩ thuật ở tiểu học mà chơngtrình đa vào 5 phân môn:
- Bồi dỡng năng lực quan sát, phân tích…, giúp học sinh làm quen vơI một
số kỹ năng đơn giản về vẽ theo mẫu
- Giáo dục thẩm mĩ, tạo điều kiện cho học sinh tiếp xúc, làm quen, cảmnhận vẻ đẹp của thiên nhiên, đời sống và các sản phẩm mĩ thuật
Trang 11- Giúp học sinh vận dụng những hiểu biết về mĩ thuật, cùng với khả năng ởng tợng sáng tạo của các em để tạo ra những bài vẽ đẹp
t-1.3.2.3.Nội dung, mức độ kiến thức, kỹ năng cần đạt đối với học sinh tiểu học.
Phân môn Vẽ theo mẫu ở tiểu học có nội dung đợc xây dựng theo hớng
đồng tâm.Cách khai thác nội dung (tìm chọn nội dung); cách thể hiện ở các bàihọc sau đợc lặp lại và nâng cao dần so với các bài học trớc.Các mẫu vẽ thờng lànhững khối đơn giản hoặc các đồ vật , con vật quen thuộc
Phân môn vẽ theo mẫu mỗi lớp có 8 bài, cả cấp học từ lớp 1 đến lớp 5 có 40bài vẽ theo mẫu.nội dung, mức độ kiến thức và kĩ năng cần đạt qua mỗi lớp đốivới học sinh tiểu học đợc quy định trong chơng trình Giáo dục phổ thông cấpTiẻu học nh sau:
+ Bài 13: Vẽ cá
+ Bài 15: Vẽ cây+ Bài 19: Vẽ gà
+ Bài 20: Vẽ cái túi xách+ Bài 24: Vẽ con vật+ Bài 27: Vẽ cặp sách học sinh
Trang 12+ Bài 30: Vẽ cái ấm pha trà
Lớp 4:
- Các bài vẽ theo mẫu trong chơng trình (8 bài)
+ Bài 2: Vẽ theo mẫu Vẽ hoa, lá
+ Bài 6: Vẽ theo mẫu Vẽ quả dạng hình cầu+ Bài 10: Vẽ theo mẫu Đồ vật có dạng hình trụ+ Bài 14: Vẽ theo mẫu Mẫu có hai đồ vật+ Bài 18: Vẽ theo mẫu Tĩnh vật lọ và quả
+ Bài 22: Vẽ theo mẫu Vẽ cái ca và quả
+ Bài 27: Vẽ theo mẫu Vẽ cây+ Bài 31: Vẽ theo mẫu Mẫu có dạng hình trụ và hình cầu
- Mức độ kiến thức:
+ Phân biệt đợc hình dáng, đặc điểm của mẫu
+Mức độ kĩ năng:
+ Vẽ đợc hình gần giống mẫu
Trang 13+ Bớc đầu vẽ đậm, vẽ nhạt hoặc vẽ màu theo ý thích.
Lớp 5:
- Các bài vẽ theo mẫu trong chơng trình (8 bài)
+ Bài 8: Vẽ theo mẫu Mẫu vẽ có dạng hình trụ và hình cầu+ Bài 4: Vẽ theo mẫu Khối hộp và khối cầu
+ Bài 12: Vẽ theo mẫu Mẫu vẽ có hai vật mẫu+ Bài 16: Vẽ theo mẫu Mẫu vẽ có hai vật mẫu+ Bài 20: Vẽ theo mẫu Mẫu vẽ có hai hoặc ba vật mẫu+ Bài 24: Vẽ theo mẫu Mẫu vẽ có hai hoặc ba vật mẫu+ Bài 28: Vẽ theo mẫu Mẫu vẽ có hai hoặc ba vật mẫu (vẽ màu)+ Bài 32: Vẽ theo mẫu Vẽ tĩnh vật (vẽ màu)
+ Mức độ kiến thức:
+ Phân biệt đợc hình dáng, đặc điểm của mẫu+ Mức độ kỹ năng:
+ Vẽ đợc hình gần giống mẫu
+ Vẽ đậm nhạt đơn giản hoặc vẽ màu theo ý thích
1.4 Đặc điểm tâm lý và ngôn ngữ tạo hình của học sinh tiểu học
Trẻ em nói chung, học sinh tiểu học nói riêng rất yêu thích nghệ thuật, đặcbiệt là mĩ thuật
Chúng ta biết rằng trẻ em sinh ra đã thích màu sắc, khi trẻ khóc chỉ cần lấymấy đồ vật xanh, đỏ đa trớc mặt là đứa trẻ không những không khóc mà còn hớn
hở, mỉm cời, quơ chân, quơ tay nh muốn vớ lấy, bắt lấy chúng
Khi biết cầm nắm, hễ cầm trên tay mình mẫu phấn, than hoặc cái que, chiếc
đũa, trẻ có thể vẽ những nét ngệch ngoạc xuống đất
Còn nếu trên lớp học, các em lại vẽ vào vở, bìa sách, bàn ghế, thậm chí còn
vẽ vào lòng bàn tay những hình ảnh ngộ nghĩnh, xa lạ với ý nghĩ của chúng ta.Trẻ vui sớng chơi đùa với những nét vẽ của mình Chúng ta thấy rằng trẻ em
2 tuổi đã có thể vẽ những hình ảnh đơn giản nhng đến 5 tuổi trẻ mới bắt đầu tậpviết.Vì sao vậy?
Có thể lí giải: ở trẻ 2 tuổi, t duy hình tợng đang phát triển, t duy lôgic chaphát triển, do vậy trẻ vẽ theo bản năng, vận động của bàn tay, cổ tay thể hiệnnhững biểu tợng về những đồ vật quen thuộc đối với chúng Các nhà tâm lí họcnghiên cứu về khả năng sáng tạo của trẻ em cho rằng mầm mống sáng tạo củacon ngời bắt đầu xuất hiện ở trẻ 4 tuổi ở độ tuổi này, cùng với sự phát triển của
t duy tởng tợng T duy lô-gic cũng bắt đầu phát triển Trẻ chơi mà học, học bằngchơi, thông qua đó phát triển về thể chất và trí tuệ Trẻ từ 5 đến 6 tuổi, khả năng
Trang 14vận động của bàn tay, ngón tay, có khả năng vận động của bàn tay, các ngón tay
đã phát triển, chúng có thể làm chủ các vận động của bàn tay, ngón tay, có khảnăng thực hiện nhiệm vụ một cách tự giác Do vậy hoạt động chủ đạo ở độ tuổinày là hoạt động học Học sinh tiểu học là trẻ em có độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi Các
em thờng thích vẽ hơn thích viết bởi khi vẽ trẻ đợc tự do thể hiện những gì mìnhthích, còn viết phải tuân thủ theo khuôn mẫu nghiêm ngặt, gò bó
Hầu hết tất cả các em đều vẽ theo kiểu "nghĩ sao vẽ vậy", còn màu sắc thìmình thích màu gì thì vẽ màu ấy (có em vẽ con trâu nhng trông rất giống conchó vì em cha thấy con trâu bao giờ và thích tô màu vàng cho nó ) Nhng quathời gian học tập các em dần dần biết đợc cách vẽ, hiểu đợc một số kiến thức cơbản Do đó, sản phẩm của các em ngày một chất lợng hơn Điều này phụ thuộcrất nhiều vào tâm sinh lý lứa tuổi, các giai đoạn phát triển ngôn ngữ tạo hình củatrẻ Sự hình và phát triển ngôn ngữ của trẻ cũng dựa trên cơ sở tâm lý lứa tuổi, cótính quy luật Tính quy luật đó ứng với các giai đoạn phát triển của các bậc học:Nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông Tuy nhiên chia ra các giai đoạn phát triển haynhận xét khả năng tạo hình của trẻ đều dựa trên cơ sở chung, không có ý áp đặttất cả vì bất cứ lĩnh vực nào nhất là môn Mĩ thuật - môn nghệ thuật đều có nhữngngoại lệ
1.4.1 Giai đoạn nhà trẻ: Từ 18 tháng tuổi - đến 3 tuổi
Trẻ ở độ tuổi này mới cầm đợc phấn cha quen cầm sáp, bút chì, bút dạ Khi
vẽ trẻ thờng vận dụng cả bàn tay có lúc cả khuỷu tay, hay vẽ to, vẽ rộng Vì vậynét vẽ của trẻ thờng cong hơn là thẳng, đôi khi còn cha rõ đó là nét cong hay nétthẳng Trẻ cha có ý định vẽ cái gì, chỉ sự hoạt động của tay cùng với phấn haygạch non, que trên nền nhà, trên đất Đó chỉ là những nét vòng vo, chồng chéonhau, run rẩy, tha dày đan xen nhau theo sự thích thú của "trò chơi"và nó cũngcha ra hình gì
1.4.2 Giai đoạn mẫu giáo: Gồm nhóm trẻ mẫu giáo bé, mẫu giáo nhỡ và mẫu giáo lớn
- Mẫu giáo bé: Từ 3 - 4 tuổi
Thời kỳ đầu trẻ có thói quen nh tuổi nhà trẻ Lúc này nét vẽ của trẻ đangcòn lẫn lộn, chồng chéo giữa các nét dọc ngang, xiên và nét lợn vòng vo ở giai
đoạn này sự chỉ đạo của thần kinh đối với cơ bắp cha thuần thục, thêm vào đó trẻcha có ý định tạo hình, quan sát còn ở dạng hời hợt, không có chủ định - nhìn vàtrong theo bản năng, hình ảnh thờng thoáng qua bất chợt cha đọng lại trong trínhớ của trẻ lâu Thời kỳ này hoạt động của trẻ theo bản năng là chủ yếu Đơngiản là vì trẻ muốn hoạt động, thích thú học vẽ Do đó nét vẽ ban đầu rất tự do
"tung hoành" không có giới hạn Giai đoạn này hoạt động vẽ của trẻ cha có ý
Trang 15định rõ ràng, trẻ quen cầm que, phấn tự do, cha quen cầm bút chì, sáp màu vàcũng cha quen với việc vẽ trên giấy.
Do vậy, giáo viên cần hớng dẫn trẻ cách cầm phấn, chì, sáp một cách nhẹnhàng và thoải mái bằng ba ngón tay: Ngón cái, ngón trỏ ở trên và ngón giữa ởdới Hớng dẫn trẻ vẽ nét, vẽ hình đơn giản trên trang giấy "có hạn chế" sao chovừa, không to, không quá nhỏ, quá dài cũng không quá ngắn Hai thao tác này t-ởng chừng dễ dàng không hề đơn giản chút nào với trẻ, cần mất khá nhiều thờigian, kiên trì và thờng xuyên Nếu đợc hớng dẫn một cách cụ thể và chu đáo, ởgiai đoạn này trẻ có thể vẽ đợc các hình đơn giản và cũng biết cách tô màu theo
ý thích, nhng tô màu còn cha gọn thờng bị "loe"ra ngoài
- Giai đoạn mẫu giáo nhỡ: 4 - 5 tuổi
ở giai đoạn này trẻ bắt đầu kiềm chế đợc nét vẽ của mình và các hình vẽcủa trẻ đã hao hao giống một cái gì tức là muốn vẽ một cái gì đó theo cách nhìncủa các em Nếu theo dõi trẻ ta thấy trẻ chăm nhìn đối tợng vẽ hơn và trớc khi vẽtrẻ cũng dành một ít thời gian để nghĩ xem mình nên vẽ cái gì trớc, bộ phận nàotrớc, nét vẽ to hay nhỏ, cao hay là thấp, nét cong hay thẳng Đến đây ta có thểnói rằng sản phẩm của trẻ là "hình vẽ"thì trên trang giấy trẻ đã biết vẽ những gì
để thành cái gì theo cách nhìn, cách nghĩ, sự thích thú và đây chính là giai đoạn
vẽ theo ý đồ, theo cảm nghĩ
Qua thực tế theo dõi nhiều năm ở trờng mẫu giáo, các thí nghiệm khoa học
đã cho ta thấy ở độ tuổi này trẻ rất ham vẽ, thích vẽ Nét vẽ, hình vẽ và bài vẽcủa học sinh rất sinh động và biểu cảm ở giai đoạn này nếu có sự đầu t thì bài
vẽ của trẻ sẽ đẹp và sinh động hơn
- Giai đoạn mẫu giáo lớn: 5 - 6 tuổi
Giai đoạn này trẻ đã phát triển hơn về mọi mặt: Về thể chất, về nhận thức, cảmxúc và trẻ đã quen dần với công việc học tập, thích học các môn nghệ thuật nh: Âmnhạc, nghệ thuật Do đó, nét vẽ bút vẽ đã theo ý muốn dài, ngắn, đứng, xiên, thẳng,cong khá rõ ràng, mạch lạc, tự nhiên hơn Đặc biệt là nét vẽ còn có chỗ đậm, nhạt,thoáng hơn, hình vẽ rõ dần, đối tợng có thêm nhiều chi tiết Điều này chứng tỏ là trẻ
đã quan sát kĩ hơn và bắt đầu có sự suy nghĩ trớc khi vẽ và trẻ đã ý thức đợc vẽ cáigì, nó thế nào, vẽ ra sao và cố gắng thể hiện đúng nh thế
ở độ tuổi này, do t duy trực quan hình tợng đang ở độ phát triển nên tranh
vẽ của trẻ rất hồn nhiên, trẻ vẽ cái mà trẻ cảm nhận đợc không phụ thuộc vào bất
kể một công thức hay nguyên tắc nào Ví dụ: Trẻ biết cái bàn có bốn chân, khi vẽcái bàn ở trớc mặt , mặc dù chỉ nhìn thấy hai chân nhng nhất thiết trẻ phải vẽ bốn
Trang 16chân Một nhà tâm lí học đã quan sát trẻ 5 – 6 tuổi vẽ về mẹ của mình Yêu cầu
ở đây là vẽ ngới mẹ đang ngồi ngay trớc mặt nhng theo dõi quá trình từ khi bắt
đầu cho đến khi kết thúc, không có một lần nào trẻ nhìn hay quan sát ngời mẹ.Bức vẽ có đủ các chi tiết mang đặc điểm khái quát của ngời mẹ về hình thứccũng nh tình cảm nh: ngời mẹ đang cời, tóc dài, đeo hoa tai, mặc áo màu đỏ… Tóm lại, ở giai đoạn mẫu giáo hoạt động tạo hình của trẻ có hiệu quả hơn
và tạo hình là một trong những nội dung chính của chơng trình Bởi lứa tuổi này
dễ tiếp thu các loại hình nghệ thuật, trẻ học bằng sự thích thú chứ không bị gò
ép, cha bị chi phối bởi các môn học khác ở các lớp trên
1.4.3 Giai đoạn tiểu học: 6 đến 11 tuổi
Học sinh tiểu học đợc học nhiều môn trong đó có môn Mĩ thuật nhng chỉ có 1tiết/1 tuần và mọi ngời cũng cha chú ý nên nó cha mang lại hiệu quả cao
Có thể phân chia thành các giai đoạn cụ thể nh sau:
* Giai đoạn thứ nhất: Lớp 1
Học sinh lớp 1 vừa từ mẫu giáo lên do vậy nét vẽ, hình vẽ, tranh vẽ, cáchnhìn, cách nghĩ vẫn mang dáng dấp của giai đoạn mẫu giáo Đó là nét vẽ còn tựnhiên, phóng khoáng, hình vẽ còn chung, ở dạng sơ đồ; hình vẽ rời rạc có nhiềunét chồng lên nhau
ở giai đoạn này, t duy trực quan hình tợng đang phát triển, do đó tranh vẽ củatrẻ vẫn hồn nhiên, trong sáng, rõ ràng về đặc điểm hình dáng cũng nh màu sắc
Bên cạnh đó một số học sinh mẫu giáo cha đợc tiếp xúc nhiều với hoạt
động mĩ thuật nên khi lên lớp một các em còn nhiều bỡ ngỡ và gặp nhiều khókhăn: Nét vẽ, hình vẽ thờng bị gò bó, không tự nhiên, hình vẽ thờng nhỏ hơn sovới khổ giấy hoặc chính giữa hoặc lệch sang phải, trái Vì vậy ở giai đoạn nàygiáo viên cần hớng dẫn học sinh một cách kĩ càng, cẩn thận, tỉ mĩ thì mới tạo racơ sở nền tảng vững chắc cho các em sau này
* Giai đoạn thứ hai: Lớp 2 - 3
Qua một năm làm quen và tiếp xúc với mĩ thuật các em đã có nhiều tiến bộ,các em đã biết lựa chọn các chi tiết hợp lý, sắp xếp các hình ảnh phù hợp với đềtài, biết cách tô màu gọn hơn, nhiều em còn biết cách phối hợp các màu sắc vớinhau để tạo ra một bức tranh đẹp trong suy nghĩ của các em
* Giai đoạn thứ 3: Lớp 4 - 5
ở giai đoạn này học sinh đã nắm đợc một số kiến thức và kỹ năng cơ bản củamôn mĩ thuật nói chung và phân môn vẽ theo mẫu nói riêng Các thao tác: quan sát,cầm bút, cách vẽ nét, vẽ hình cũng đi vào nề nếp và thuần thục hơn Giai đọannày t duy lo-gic phát triển, trẻ bắt đầu có sự phân tích theo tính lo-gic của sự vật,hiện tợng mà các em đang quan sát Các em bắt đầu phân biệt đợc ngời ở gần và
Trang 17ngời ở xa, ngới hoặc vật che khuất nhau… Trí tởng tợng của trẻ ở độ tuổi này rấtphong phú, thế giới đợc thu nhỏ trong cách nhìn của các em.
Việc phân chia các giai đoạn nh trên chỉ là tơng đối để có thể thấy đợcchung nhất về sự hình thành và phát triển ngôn ngữ tạo hình của trẻ; để góp phầnnhìn nhận, đánh giá và hớng dẫn trẻ tốt hơn
Nh vậy cũng theo một quy luật phát triển chung, giống nh các môn họckhác để học sinh học tốt môn Mĩ thuật nói chung và phân môn vẽ theo mẫu nóiriêng, trở thành một con ngời phát triển toàn diện, hài hòa về mọi mặt thì cầnphải dựa trên cơ sở tâm lý lứa tuổi và từng giai đoạn phát triển của học sinh
Chơng 2 cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 2.1 Học sinh tiểu học
Các em rất thích học môn Mĩ thuật nói chung và vẽ theo mẫu nói riêng, cóhọc sinh còn cho rằng giờ học mĩ thuật là giờ giải trí sau những giờ học căngthẳng của các môn học khác nên rất thoải mái, tự nhiên ở giờ học này các em đ-
ợc cầm bút vẽ những gì mình thích và cho là đẹp, thích đợc dùng những màu sắcxanh, đỏ, tím, vàng…đẻ tô lên sản phẩm của mình.Tuy nhiên việc học vẽ theomẫu còn một số tồn tại: Có rất nhiều học sinh không thực hiện bớc quan sát,phân tích mẫu trớc khi vẽ Một số học sinh tự ý sắp xếp bố cục không đúng vớigóc nhìn của mình, hoặc không quan sát, không so sánh tỉ lệ giữa các mẫuvật.Từ đó dẫn đến vẽ sai mẫu, không phát triển đợc khả năng vẻ mẫu qua cácbài vẽ, hoặc không có tính khoa học trong quá trình vẽ mẫu
2.2 Giáo viên dạy môn Mĩ thuật ở Tiểu học
Cũng giống nh những môn học khác, trong quá trình dạy học mĩ thuật thìngời giáo viên đóng vai trò chủ đạo, là ngời thiết kế dẵn dắt học sinh lĩnh hội nộidung bài học
Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên dạy mĩ thuật thiếu về số lợng và yếu về chuyênmôn nghiệp vụ s phạm Đa số các trờng tiểu học không có giáo viên chuyên dạy
mĩ thuật (trừ các trờng tiểu học ở thành phố) mà thờng là giáo viên dạy văn hoákiêm luôn giáo viên dạy mĩ thuật Do đó, năng lực cũng nh chuyên môn nghiệp
vụ s phạm của họ rất yếu
Chính vì thiếu năng lực nên nhiều GV tổ chức dạy một cách đơn điệu, nhàmchán làm cho HS chán học, lời học và mất dần hứng thú khi học Mĩ thuật
Đọc là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến cho kết quả học tậpmôn Mĩ thuật của HS cha cao
2.3 Cơ sở vật chất
Trang 18Triết học duy vật biện chứng Mác-Lê nin đã khẳng định: Vật chất quyết
định ý thức, tinh thần Đúng vậy, nếu chúng ta làm việc gì mà không có cơ sở vậtchất thì làm việc gì cũng khó Dạy học mĩ thuật cũng vậy, muốn cho kết quả dạy
và học mĩ thuật dợc nâng cao thì cũng cần phải có đầy đủ trang thiết bị, đồ dùngdạy và học.Nhng trong thực tế đồ dùng dạy và học mĩ thuật ở tiểu học dờng nhkhông có gì,sách đoc thêm và các tài liệu khác rất hiếm Mà giáo viên muốn dạytốt thì giáo viên đó phải chuẩn bị hoặc học sinh phải chuẩn bị lấy đồ dùng họctập Đối với môn Mĩ Thuật thì đồ dùng dạy học lại rất quan trọng.Ví dụ: khi dạy
vẽ theo mẫu thì cần phải có mẫu vật thật để học sinh quan sát; dạy vẽ tranh thịcần giấy, màu, tranh ảnh minh hoạ…Hiện nay, đồ dùng dạy học mĩ thuật cũngkhá hơn song chỉ dừng lại ở SGK, SGV, vở tập vẽ, chì màu, sáp màu, bút dạ màthôi chứ ít trờng mà học sinh đơc sử dụng màu bột, màu nớc
Từ thực tế trên cho thấy, để nâng cao chất lợng dạy học môn Mĩ thuật nóichung và phân môn vẽ theo mẫu nói riêng cần có sự quan tâm, đầu t, giúp đỡ củaNhà trờng, các cấp, các ngành nhiều hơn nữa về cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học
2.4 Thực trạng giảng dạy và học tập môn mĩ thuật ở tiểu học.
2.4.1 Thực trạng giảng dạy.
Thực trạng giảng dạy ở mĩ thuật ở dới trờng tiểu học là tuỳ tiện, bỏ cũng
đ-ợc mà dạy cũng đđ-ợc, ít có sự quan tâm đầu t của các cấp giáo dục, chất lợng kém
do trình độ của giáo viên còn hạn chế Đối với những trờng có giáo viên chuyên
về mĩ thuật thì số tiết dạy ở trên lớp của giáo viên đầy đủ hơn Đối với những ờng cha có giáo viên chuyên về mĩ thuật thì đa số giáo viên đọc trong SGK, SGVrồi nói lại cho học sinh còn học sinh vẽ đợc những gì là tuỳ các em Cuối giờmiễn học sinh có sản phẩm nộp cho giáo viên là đợc
tr-Bên cạnh đó, việc đánh giá học mĩ thuật của giáo viên là cha cao, họ thờnglấy tiêu chuẩn của môn học khác: vẽ đúng, vẽ chính xác, vẽ nhiều, đủ chi tiết vàthật giống thực…cha chú ý đến ngôn ngữ tạo hình và vẻ đẹp của nghệ thuật tuổithơ
Thực tế, chất lợng dạy học mĩ thuật của đội ngũ giáo viên này cũng khôngcao bởi lẽ giáo viên tiểu học đều học mĩ thuật trong thời gian họ đợc đào tạo ởcác trờng trung học, cao đẳng hoặc đại học s phạm nghành giáo dục tiểu học.Nhng thời lợng dành cho môn mĩ thuật quá ít so với đặc trng yêu cầu của bộ môn(Ví dụ môn “Mĩ thuật và phơng pháp dạy học mĩ thuật" ở khoa giáo dục tiêủ học
- Đại học Vinh chỉ có 90 tiết) Vì thế họ cha có đợc một kiến thức chuyênnghành sâu rộng và hệ thống ở mức độ cần thiết để đáp ứng việc dạy kiêm nhiệmmôn mĩ thuật ở tiểu học theo mục đích, yêu cầu của chơng trình Mặt khác, giáo
Trang 19viên kiêm nhiệm phải dạy nhiều môn vì vậy dễ sa vào dạy chung chung hoặc đòihỏi học sinh phải vẽ đúng, vẽ chính xác, vẽ nh thật Vấn đề đặt ra cho nghànhgiáo dục là mỗi trờng tiểu học dù ở nông thôn hay thành thị nên có từ một đếnhai giáo viên chuyên dạy mĩ thuật Điều đó mới đáp ứng đợc nhu cầu thực tế củaviệc giảng dạy mĩ thuật ở tiểu học.
2.4.2 Thực trạng học tập.
Học sinh rất thích học môn Mĩ thuật, đặc biệt là các em ở lớp 1, lớp 2 Tuynhiên việc học tập của HS cha có nề nếp, kiến thức cha có hệ thống, thực hànhcòn ít ỏi Mặt khác, quan niệm về môn học này cha đúng đắn nên cũng ảnh hởng
đến giáo dục thẫm mĩ cho các em
Qua thực tập ở trờng tiểu học Lê Lợi và thực hành s phạm thờng xuyên ởnhiều trờng trên địa bàn thành phố Vinh, tôi thấy HS ít đợc quan sát, tham quandanh lam thắng cảnh và bảo tàng nên kiến thức về mĩ thuật của các em cha sâu,không kích thích đợc hứng thú học tập của các em Mà những bài vẽ theo mẫu,
vẽ tranh phong cảnh, tranh đề tài GV chủ yếu cho HS xem tranh GV vẽ hoặctranh của HS năm trớc để lại Do đó, HS sinh ra cái tính bắt chớc, rập khuôn, lờisuy nghĩ Và cha thấy GV tổ chức cho HS vẽ ngoài trời trong khi chúng ta biếtrằng đó là một hình thức dạy học hấp dẫn, lôi cuốn HS và đạt kết quả cao
Trang 20Chơng 3 Quy trình hình thành kỹ năng dạy học vẽ theo mẫu
cho giáo viên tiểu học
3.1 Nguyên tắc xây dựng quy trình
Để xây dựng quy trình hình thành kỹ năng dạy học vẽ theo mẫu cho giáoviên tiểu học thì cần phải tuân thủ theo những nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc mục tiêu:
Nguyên tắc này đòi hỏi quy trình đợc đề xuất phảI hớng vào việc hình thành
kỹ năng dạy học vẽ theo mẫu cho giáo viên tiểu học, nhằm nâng cao chất lợngdạy học môn mĩ thuật nói chung và phân môn vẽ theo mẫu nói riêng
- Nguyên tắc hệ thống:
Nguyên tắc này đòi hỏi quy trình đa ra phảI bao gồm những giai đoạn,những bớc đợc sắp xếp một cách tuyến tính, trong đó việc thực hiện bớc trớc làcơ sở thực hiện bớc sau Khi các bớc thực hiện xong Quy trình kết thúc cũng làlúc giáo viên đă hình thành đợc kỹ năng nh mong muốn
- Nguyên tắc hiêu quả:
Nguyên tắc này đòi hỏi quy trình đợc đa ra đem lại hiệu quả
- Nguyên tắc khả thi:
Nguyên tắc này đòi hỏi quy trình đợc đề xuất phải phù hợp với nội dung,chơng trình phân môn vẽ theo mẫu ở tiểu học và phảI thích ứng đợc đai đa sốgiáo viên tiể học nói chung và giáo viên dạy mĩ thuật nói riêng
3.2 quy trình hình thành kỹ năng dạy học vẽ theo mẫu
3.2.1 Yêu cầu kiến thức cơ bản về vẽ theo mẫu nói chung.
Để có đợc kỹ năng dạy học vẽ theo mẫu, trớc hết giáo viên phải nắm đợckiến thức cơ bản về vẽ theo mẫu nói chung
Kiến thức vẽ theo mẫu chính là sự hiểu biết về những khá nhiệm: vẽ theomẫu, nét vẽ, màu sắc, những nguyên tắc, phơng pháp xây dựng bố cục…
3.2.1.1 Một số khái niệm và ngôn ngữ mĩ thuật trong vẽ theo mẫu
a Vẽ theo mẫu
Vẽ theo mẫu là mô tả những đặc điểm về hình dáng, cấu trúc của đồ vật,con ngời bằng đờng nét, hình, khối, đậm, nhạt, màu sắc trên mặt phẳng của giấyvẽ
b Nét vẽ
Nét là một trong những tiếng nói của hội họa Với nét cong và nét thẳng cóthể vẽ tất cả mọi đồ vật xung quanh chúng ta Đờng nét trong hội họa không chỉ
Trang 21để cấu tạo hình thể mà nó còn diễn tả tình cảm hay cảm xúc của ngời vẽ Nét bút
to, nhỏ, thanh, đậm, mau, tha, thoáng đạt, mềm mại… là những yếu tố gợi tìnhcảm cho bức vẽ
- Nét thẳng tạo cảm giác yên tĩnh
- Nét gấp khúc tạo cảm giác khỏe khoắn, sôi nổi
- Nét cong gợi cảm giác uyển chuyển, mềm mại
- Sự làm chủ đợc đờng nét, thể hiện theo ý tứ riêng của ngời vẽ đợc gọi làbút pháp
Nét vẽ đẹp là nét vẽ phóng khoáng, không rụt rè, tủn mủn mà vẫn chínhxác Nét vẽ phải dài và đơn giản
c Hình
Nét khép kín tạo nên hình Mọi đồ vật trong thiên nhiên xung quanh chúng
ta đều có hình dạng chung có thể quy về các hình khối cơ bản Ví dụ: Quả cam
có hình dáng khái quát giống hình tròn, lọ hoa có hình dáng khái quát có thể quyvào dạng hình chữ nhật… Hình đẹp là hình vững chắc, thể hiện đúng đặc điểmhình dáng của đồ vật trong mối tơng quan chung về tỷ lệ giữa các vật đặc cạnhnhau Nét tạo nên hình có chỗ thanh, chỗ đậm do cấu tạo và nguồn sáng chiếuvào
d Đậm, nhạt
Diễn tả đậm, nhạt là diễn tả khối của đồ vật khi ánh sáng chiếu vào vật thể.Trên vật thể có chỗ đậm, chỗ nhạt, chỗ sáng, chỗ tối Chỗ sáng là chỗ trực tiếpnhận ánh sáng Chỗ tối là chỗ bị che khuất Diễn tả đậm, nhạt cũng phải dùng
đến nét Đậm, nhạt còn đợc thể hiện ở độ tha, mau, mạnh, nhẹ của nó Vẽ đậm,nhạt không những chỉ diễn tả khối của vật thể mà còn diễn tả không gian, chấtcủa vật thể nh: xốp, nhẹ, mịn, mỏng, thô ráp…
Trong vẽ đậm, nhạt, nét giữ vai trò quan trọng tạo chiều sâu không gian,chất của vật thể và cảm xúc của ngời vẽ Diễn tả đậm, nhạt không đúng tơngquan của ánh sáng sẽ tạo nên bức vẽ buồn tẻ, mờ nhạt do thiếu đậm hoặc nặng
nề do thiếu nhạt…
e Màu sắc
Vẽ theo mẫu có thể đợc diễn tả bằng các độ đậm, nhạt, đen, trắng, cũng cóthể đợc thể hiện bằng màu sắc Màu sắc đợc diễn tả trên cơ sở màu sắc của vậtthể khi ánh sáng chiếu vào Màu sắc có thể tơi vui, rực rỡ, cũng có thể trầm sâu,thể hiện cảm xúc của ngời vẽ
f Bố cục
Bố cục là sự sắp hình khối của các vật thể trên mặt phẳng của giấy vẽ Bố
Trang 22nên sự thuận mắt u nhìn, thể hiện một không gian và tình cảm của ngời vẽ Bốcục cân đối, đẹp không chỉ phụ thuộc vào sự sắp xếp hình của vật thể mà còn đợcchi phối bởi đậm, nhạt, màu sắc và bút pháp của ngời vẽ.
Phác khung hình riêng của từng mẫu vật: Ví dụ: lọ hoa nằm trong khunghình chữ nhật đứng, quả cam nằm trong khung hình vuông Tìm vị trí các bộphận trên mẫu kẻ trục đối xứng trên các khung hình chung để có cơ sở vẽ hìnhvững chắc không méo mó, nghiêng, đổ Dựa vào trục đối xứng, tìm vị trí các bộphận nh miệng lọ, cổ, thân, đáy lọ (chú ý chỗ lợn vào, chỗ phình ra) Khi pháchình, chú ý phác các nét thẳng mờ để dễ tẩy xoá
- ớc lợng tỉ lệ cấc bộ phận và vẽ phác các nét chính: Quan sát đặc điểm củatừng mẫu vật và tơng quan tỉ lệ giữa chúng, vẽ phác các nét chính của từng mẫuvật
- Vẽ chi tiễt, hoàn chỉnh hình: sau khi vẽ phác các nét chính, vẽ chi tiết chogiống mẫu
- Vẽ đậm nhạt hoặc vẽ màu:
Nếu vẽ đậm nhạt thì cần quan sát mẫu, tìm và vẽ phác các mảng sáng tốilớn trên các vật mẫu Thông thờng khi ánh sáng chiếu vào trên mỗi vật mẫu, th-ờng có ba độ sáng tối lớn, đó là:
* Độ sáng nhất (mảng trực tiếp nhận ánh sáng)
* Độ nhạt (mảng nằm giữa mảng sáng nhất và đậm nhất)
* Độ đậm nhất (mảng hình ở phía sau bị che khuất, không trực tiếp đónnhận ánh sáng)
Nếu vẽ màu cần quan sát màu sắc chung của toàn bộ mẫu và màu sắc củatừng vật mẫu
Phân chia các mảng sáng, tối lớn trên mẫu Vẽ màu trong vẽ theo mẫu khácvới màu trong vẽ trang trí Vẽ trang trí, màu đợc pha trộn, nghiền kỹ rồi vẽ vàocác mảng hình, vẽ xong mảng này rồi vẽđến mảng khác Màu vẽ do ngời vẽ hoàntoàn chủ động theo ý thích Còn vẽ màu trong vẽ theo mẫu, ngời vẽ phụ thuộcvào màu sắc có thực của mẫu, tuy nhiên không phảI vẽ đúng hoàn toàn Có thể
Trang 23vẽ theo cảm nhận riêng, song cần phảI dựa trên mẫu thực để vẽ Khi vẽ, không
vẽ xong vật này rồi mới vẽ vật khác mà luôn luôn vẽ đồng thời để có sự so sánh,
điều chỉnh tơng quan đậm, nhạt và tơng quan màu sắc Mỗi vật đều có màu sắcriêng nhng khi nằm trong mộtkhông gian có ánh sáng chiếu vào thì màu sắc có
sự ảnh hởng qua lại Ví dụ:
3.2.1.3 Phơng pháp dạy học vẽ theo mẫu
Phơng pháp dạy học là cách thức, con đờng chuyển tải nội dung kiến thức,
kỹ năng để thực hiện đợc mục tiêu của bài học
Mĩ thuật là môn học nghệ thuật nên dạy học mĩ thuật cần phải “nghệ thuật"hơn – vận dụng phơng pháp dạy học chung một cách hợp lí, tế nhị, đồng thờiphải chú ý đến “phơng pháp đặc thù” Bởi dạy mĩ thuật, giáo viên phải cũng cốkiến thức chung cho tất cả, song học sinh tiếp thu không phải nguyên nh mẫu,nhớ đúng chính xác mà nhớ để thể hiện bằng khả năng và cảm thụ của riêng củamình Bài vẽ của học sinh có thể rất khác nhau về nét, về hình, về màu, về bố cụcnhng vẫn là bài vẽ đúng, chính xác (đúng, chính xác của mĩ thuật) Đúng nh nó
có và chính xác nh nó tồn tại và theo cảm nhận của ngời vẽ
Dạy học mĩ thuật giáo viên cũng cố kiến thức, chỉ ra một vài phơng án làmbài, học sinh tiếp thu và “biến hoá"cái chung thành cái riêng của mình
Dạy học vẽ theo mẫu là một phân môn của môn Mĩ thuật nên khi giảng dạygiáo viên phải vận dụng tất cả các phơng pháp dạy học chung nh: Trực quan,quan sát, vấn đáp, giải thích, minh họa, thực hành luyện tập…
a Phơng pháp trực quan
Phơng pháp trực quan là phơng pháp đặc trng của dạy học Mĩ thuật Mĩthuật là loại hình nghệ thuật thị giác, vì vậy dạy học Mĩ thuật không thể thiếutrực quan Trực quan có thể là đồ dùng dạy học, tranh ảnh, quan sát thực tế… Sửdụng trực quan đúng lúc, đúng chỗ, đồ dùng trực quan đa dạng, phong phú sẽ tạocho ngời học hứng thú, kích thích trí tơng tợng sáng tạo
Đồ dùng trực quan trong vẽ theo mẫu là mẫu vẽ, các bài vẽ minh họa, biểubảng minh họa, các bớc tiến hành Sử dụng đồ dùng trực quan nh thế nào cho cóhiệu quả chính là phơng pháp trực quan Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ sẽ phát huy
đợc hiểu quả và ngợc lại Thí dụ khi chọn mẫu và bày mẫu, cần chú ý đến yếu tốthẩm mĩ và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh Mẫu không nên quáphức tạp, có hình dáng đẹp, màu sắc hấp dẫn Khi bày mẫu, cần tạo đợc bố cục
đẹp sao cho học sinh ngồi ở bất kỳ vị trí nào trong lớp cũng nhìn rõ Muốn vậy,
đối với lớp đông học sinh cần bố trí hai hoặc ba nhóm mẫu để học sinh dễ quansát, có thể cho học sinh ngồi theo nhóm, mỗi nhóm một mẫu Các nhóm mẫu có
Trang 24học sinh hứng thú thể hiện bài vẽ của nhóm mình và làm phong phú sản phẩmkhi đánh giá kết quả học tập của học sinh Để thuận lợi cho việc chuẩn bị nênyêu cầu học sinh cùng tham chuẩn bị mẫu vẽ trớc khi thực hiện bài vẽ Khi đã cómẫu vẽ, cần hớng dẫn học sinh cách chọn mẫu và bày mẫu cho trẻ Những giờhọc sau học sinh tự chọn mẫu và bày mẫu, giáo viên tổ chức, giám sát và góp ýkiến cho các nhóm Vì vậy, học sinh đã đợc tạo điều kiện tích cực, chủ độngtham gia vào việc chuẩn bị mẫu, bày mẫu, không thụ động ngồi đợi giáo viênbày sẵn mẫu cho vẽ hoặc không có mẫu phải chép hình minh họa Cách tổ chứcnày không những tạo điều kiện cho học sinh hoạt động tích cực, hứng thú màcòn giúp các em chủ động trong việc lĩnh hội, tìm kiếm tri thức, có kỹ năng vậndụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày nh: Biết cách lựa chọn đồvật đẹp, biết bày, đặt sắp xếp đồ vật sao cho đẹp Điều đó góp phần tích cựctrong việc hình thành thị hiếu thẩm mĩ cho học sinh Đó cũng chính là mục tiêucủa môn Mĩ thuật trong trờng phổ thông nói chung và trờng Tiểu học nói riêng.
b Phơng pháp quan sát
Trong vẽ theo mẫu, phơng pháp quan sát vô cùng quan trọng Nếu khôngquan sát hoặc không biết cách quan sát bài vẽ sẽ không thể hiện đợc đặc điểm,hình dáng, vẻ đẹp của mẫu, hình vẽ chung chung, hời hợt thiếu sự sinh động Đốivới môn Mĩ thuật nói chung, vẽ theo mẫu nói riêng, quan sát phải trở thành kỹnăng của ngời học Có thói quen quan sát mọi sự vật hiện tợng xung quanh sẽlàm giàu vốn biểu tợng và là điều kiện cho trí nhớ, trí tởng tợng sáng tạo pháttriển Khi hớng dẫn học sinh vẽ theo mẫu, trớc tiên phải hớng dẫn học sinh quansát mẫu Quan sát phải từ tổng thể đến chi tiết, từ khái quát đến cụ thể Để thựchiện đợc quan sát có hiệu quả cần kết hợp với phơng pháp vấn đáp với giảng giảiminh họa
c Phơng pháp vấn đáp
Vấn đáp là phơng pháp đợc sử dụng thờng xuyên trong dạy học Mĩ thuật.Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh suy nghĩ trả lời, nhằm cũng cố kiến thức cũ,kiểm tra kiến thức mới, liên hệ kiến thức với thực tế, hớng dẫn học sinh quan sát
để nhận ra đặc điểm của mẫu… thông qua hệ thống câu hỏi và trả lời của họcsinh, giúp em lĩnh hội đợc nội dung của bài học
Đối với học sinh:
+ Kích thích học sinh tích cực suy nghĩ động não, gợi mở để học sinh tựphát hiện những vấn đề, liên hệ kiến thức mới với kiến thức đã học và kinhnghiệm sống của bản thân, từ đó khắc sâu kiến thức và áp dụng kiến thức đã họcvào thực tế
Trang 25+ Hình thành ở học sinh tính độc lập suy nghĩ, tự tin, phát huy tính tích cực
+ Nắm đợc kết quả của bài dạy để kịp thời điều chỉnh phơng pháp dạy họccho phù hợp
Cách đặt câu hỏi và cách hỏi:
- Cách đặt câu hỏi:
+ Dựa trên phép phân loại của Bloom để đặt câu hỏi theo các cấp độ nhậnthức, câu hỏi cấp thấp và cấp cao
Câu hỏi cấp thấp là: Biết, hiểu, áp dụng
Câu hỏi cấp cao là: Phân tích, tổng hợp, đánh giá
Ví dụ: Quan sát mẫu lọ hoa và quả cam, cần hớng dẫn học sinh quan sát đặc
điểm khái quát của lọ hoa và quả cam nh:
thấp hơn, thấp hơn bằng khoảng bao nhiêu phần (Phân tích, tổng hợp, đánh giá).+ Câu hỏi có thể thiết kế ở nhiều dạng khác nhau nh:
Câu hỏi mở là câu hỏi có nhiều phơng án trả lời
Ví dụ: Chiều cao của quả cam bằng mấy phần của lọ hoa?
Câu hỏi đóng là câu hỏi lựa chọn chỉ có một phơng án trả lời là có hoặckhông, đúng học sai
Ví dụ: So sánh quả cam và lọ hoa vật nào cao hơn?
Trang 26hội cho học sinh trả lời đúng, hoặc có thể nhờ các học sinh khác trả lời giúpbạn… Cách khuyến khích này làm cho học sinh cảm thấy đợc tôn trọng và tíchcực trong câu trả lời sau.
Tích cực hóa tất cả các học sinh: Khi chỉ định học sinh trả lời, không nênchỉ tập trung vào những học sinh tích cực và cần quan tâm đến học sinh thụ động
ít tham gia phát biểu ý kiến, nhằm tăng cờng sự tham gia của nhiều học sinhtrong quá trình học tập, tạo sự công bằng trong lớp học
Đặt câu hỏi cho tất cả học sinh: Câu hỏi có nhiều cách trả lời, có nhiều họcsinh trả lời, học sinh tự đánh giá lựa chọn câu trả lời tốt, không khí lớp học sôinổi
Một số điều nên chú ý khi hỏi và đặt câu hỏi:
+ Giải thích, gợi ý để học sinh làm rõ thêm câu trả lời
Ví dụ: Vì sao chúng ta cần quan sát mẫu? Sau khi quan sát mẫu chúng taphải làm gì?
+ Liên hệ nội dung bài học với thực tế hoặc kiến thức đã học
Ví dụ: Con mèo nhà em có bộ lông màu gì?
+ Không nên nhắc lại câu trả lời của học sinh
d Phơng pháp giải thích, minh họa
Giải thích là phơng pháp dùng lời để thuyết giảng, giới thiệu, giải thích kếthợp với minh họa bằng đồ dùng trực quan, tranh ảnh, mẫu… Đối với môn Mĩthuật, nếu giáo viên chỉ giảng giải bằng lý thuyết sẽ là chung chung, trừu tợng,sáo rỗng không phù hợp, vì Mĩ thuật là loại hình nghệ thuật thị giác Ngời họcnói chung, học sinh Tiểu học nói riêng, cảm thụ cái đẹp thông qua mắt nhìn
Do đó “Tai nghe, mắt thấy"sẽ khiến cho học sinh nhận thức nhanh hơn, cụthể hơn và nhớ lâu hơn để vận dụng vào bài thực hành của mình một cách hiệuquả hơn
Trang 27Trong vẽ theo mẫu, lời giảng giải của giáo viên cần ngắn gọn, dễ hiểu, chủyếu gợi mở để học sinh quan sát và chốt lại những vấn đề chính, những kiếnthức, kỹ năng cơ bản học sinh cần ghi nhớ, vận dụng trong quá trình thực hành.Phân tích, nhận xét kết quả bài học để học sinh học hỏi lẫn nhau và rút kinhnghiệm cho bài vẽ sau Khi phân tích, giảng giải, luôn kèm theo các hình ảnhminh họa cho lời nói Ví dụ: Khi chốt lại kết quả quan sát của học sinh về đặc
điểm của từng vật mẫu và sự khác nhau về tỷ lệ giữa các vật mẫu, giáo viên kếthợp vừa nói vừa chỉ vào các bộ phận trên mẫu, phân tích để học sinh nghe, ghinhớ ngôn ngữ kết hợp ghi nhớ hình ảnh Phơng pháp dạy học này giúp cho họcsinh không những hiểu vấn đề mà còn dễ dàng vận dụng vào bài vẽ, tự kiểm tralại hình vẽ so sánh với mẫu, tự đánh giá kết quả bài học của mình và của bạn,trên cơ sở đó dần dần hình thành thị hiếu thẩm mỹ cho học sinh Đối với vẽ theomẫu, giáo viên cố gắng không nói nhiều, nói thay cho học sinh mà chỉ là ngờidẫn dắt tổ chức, định hớng cho học sinh tự khám phá, chủ động, tích cực pháthiện vấn đề và tìm cách giải quyết vấn đề ở các mức độ khác nhau tùy thuộc lứatuổi
e Phơng pháp thực hành luyện tập
Thực hành luyện tập là phơng pháp không thể thiếu trong dạy học Mĩ thuật.Mặc dù mục tiêu của môn Mĩ thuật ở trờng phổ thông nói chung, Tiểu học nóiriêng là giáo dục thẩm mĩ, không nhằm đào tạo họa sĩ nhng học sinh vẫn cảmthụ đợc cái đẹp qua ngôn ngữ của mĩ thuật là đờng nét, hình khối, bố cục, màusắc… Nếu học thông qua lý thuyết thì học sinh không có khả năng vận dụng kiếnthức vào thực tế cuộc sống và không thể cảm thụ đợc bản chất của cái đẹp trongngôn ngữ nghệ thuật Vì vậy, mục đích của thực hành giúp cho học sinh cảmnhận đợc cái đẹp của đồ vật, sự vật, hiện tợng của cuộc sống xung quanh và vậndụng những kiến thức đó vào cuộc sống hàng ngày nh: chọn đồ dùng, sắp đặt đồdùng trong gia đình, góc học tập
Trong các giờ học vẽ theo mẫu cần dành nhiều thời gian cho học sinh thựchành Trong quá trình học sinh thực hành giáo viên đến với từng nhóm, từng họcsinh để hớng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã học vào bài vẽ Ví dụ: Nhắchọc sinh chỉnh lại hình vẽ cho đúng đặc điểm của mẫu, chỉnh lại bố cục cho cân
đối… Không nên để học sinh tự làm bài không có sự hớng dẫn trực tiếp của giáoviên Nếu học sinh cha hoàn thành bài vẽ, có thể gợi ý học sinh về nhà tìm mẫutơng tự để vẽ lại, không nên yêu cầu học sinh khi hoàn thành tiếp bài vẽ khikhông có mẫu
f Phơng pháp trò chơi
Trang 28Trò chơi là hoạt động thu hút hứng thú của học sinh, tạo không khí vui vẻ,thoải mái trong giờ học Đối với vẽ theo mẫu cũng có thể tổ chức một số trò chơi
đơn giản nh thi vẽ tiếp sức để củng cố cách vẽ… Trò chơi có thể tổ chức vào đầugiờ học để tạo hứng thú và kiểm tra kiến thức cũ có liên quan đến bài học mới.Hoặc có thể tổ chức vào cuối giờ học để củng cố và kiểm tra đánh giá kết quảcủa học sinh đối chiếu với mục tiêu của bài học Trò chơi chỉ nên tổ chức trong 2
- 3 phút, không nên kéo dài làm mất thời gian của giờ học Khi tổ chức trò chơi,cần chú ý nếu là thi đua giữa các nhóm thì luật chơi phải rõ ràng, mức độ nộidung giữa các nhóm phải tơng đồng Có nh vậy mới động viên khuyến khích họcsinh tích cực học tập
g Phơng pháp hợp tác nhóm
- Mục đích, ý nghĩa:
+ Phơng pháp hợp tác nhóm là tổ chức cho học sinh làm việc theo cặp, theonhóm hoặc thảo luận chung toàn lớp về một vấn đề trong nội dung của bài họcnhằm tăng cờng tính tích cực của ngời học: Tự tìm tòi, khám phá lĩnh hội tri thứcmột cách chủ động dới sự điều khiển, hớng dẫn của giáo viên
+ Phơng pháp hợp tác nhóm giúp học sinh có điều kiện chia sẻ, học tập kinhnghiệm lẫn nhau, học sinh tiếp thu kiến thức một cách chủ động sáng tạo không
bị thụ động áp đặt một chiều từ phía giáo viên
+ Có thể tổ chức theo cặp hoặc theo nhóm nhỏ hoặc nhóm đông tùy theo nộidung, yêu cầu của bài học
- Tính tích cực và hạn chế của phơng pháp dạy học hợp tác nhóm:
+ Yêu cầu học sinh đợc tự do trình bày ý kiến cá nhân và bổ sung kiến thứccho nhau Học sinh ghi nhớ kiến thức, hình thành thói quen độc lập suy nghĩ,mạnh dạn đa ra ý kiến của riêng ngời và thói quen làm việc hợp tác trong nhóm.+ Tạo điều kiện cho học sinh hình thành kỹ năng giao tiếp
+ Giáo viên là ngời tổ chức, hớng dẫn, là ngời giám sát để học sinh hoạt
động là chính Nh vậy trong phơng pháp dạy học này vai trò của giáo viên hoànthành thay đổi so với phơng pháp thuyết trình
+ Nhợc điểm của phơng pháp dạy học này là dễ mất thời gian và kém hiệuquả nếu nh phần giao nhiệm vụ của giáo viên không rõ ràng và khâu tổ chức lớpkhông tốt
Đối với vẽ theo mẫu, có thể tổ chức cho học sinh ngồi theo nhóm, mỗinhóm tự chuẩn bị mẫu vẽ theo yêu cầu của bài học (giáo viên giao nhiệm vụchuẩn bị trớc) Mỗi nhóm tự phân công chuẩn bị mẫu vẽ Nhóm tự bày mẫu cùngtrao đổi, thảo luận, quan sát, nhận ra đặt điểm của mẫu kết thúc giờ học, nhóm tự