Nội dung của phơng pháp này là ở chổ chọn các điện tích tởng tợngphụ sao cho các điện tích này cùng với các điện tích đã cho gây ra điện trờng mà đối với trờng này mặt vật dẫn điện đã ch
Trang 1Lời mở đầu
Điện động lực nghiên cứu những quy luật tổng quát nhất của điện từ ờng và các hạt tích điện
tr-Những phơng trình cơ bản của điện động lực học là các phơng trìnhMaxwell Nó cho phép ta giải thích đợc các hiện tợng điện từ và nghiên cứu đ-
ợc các hiện tợng điện từ
Điện động lực cũng nh các môn học khác, việc giải các bài tập là hếtsức quan trọng, nó giúp cho học sinh, sinh viên nắm vững hơn về lý thuyết,rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng kiến thức một cách tốt hơn
Các bài tập về điện động lực bao gồm nhiều phần, nhng trong phạm vicủa luận văn này tôi chỉ xin đề cập tới phần tĩnh điện Trong chơng trình đavào giảng dạy, số tiết chữa bài tập của phần này không nhiều Vì vậy nên sinhviên cha có điều kiện hệ thống lại và khắc sâu bài tập, khả năng giải các bàitập tĩnh điện của sinh viên còn hạn chế Vì lí do trên cùng với sự yêu mến môn
Điện động lực nên tôi đã chọn đề tài: “Hệ thống các bài tập điện động lực phần tĩnh điện”
Nhìn chung các bài tập của tĩnh điện đa dạng, phong phú và có nhiềuphơng pháp giải khác nhau Trong phạm vi của luận văn, tôi chỉ trình bàynhững loại bài tập chính và trong mỗi loại đó đợc minh hoạ bằng những phơngpháp giải cơ bản khác nhau
Bằng những kiến thức về Điện đại cơng, Điện động lực, giải tích, bằngcách thu thập các tài liệu có liên quan, với sự giúp đỡ của các thầy cô, anh chịkhoá trớc, của bạn bè và đặc biệt là của cô giáo Lê Thị Thai, tôi đã hoàn thànhluận văn này với những nội dung chính nh sau:
Cuối cùng, với tấm lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm ơn chânthành tới cô giáo hớng dẫn Lê Thị Thai - Ngời đã giúp đỡ tôi rất nhiều về kiếnthức, phơng pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu quý giá, đồng thời tôi cũng xin
Trang 2gửi đến các thầy cô giáo trong khoa, bạn bè đồng nghiệp lời cảm ơn sâu sắc,
đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt luận văn này
Vinh, tháng 5/ 2003 Ngời thực hiện : Phan Thị Quý
Trang 3Phần I: Cơ sở lý thuyết
I Phân loại :
Trờng tĩnh điện có 3 loại bài toán cơ bản:
I.1- Loại 1: cho biết thế của trờng tức là cho biết ϕ=ϕ( )r là hàm củatoạ độ Ta phải tìm sự phân bố điện tích tức là tìm ρ=ρ( )r ;σ=σ( )r : tại mọi
điểm của không gian
I.2- Loại 2: Cho biết sự phân bố điện tích, ta phải tìm ra giá trị của điệntrờng và thế ϕ tại mọi điểm của không gian
I.3- Loại 3: Tìm các lực tác dụng lên điện tích, vật dẫn, đặt trong điệntrờng và tính điện dung, năng lợng
Cùng với 3 loại bài toán trên, trong bài tập về phần tĩnh điện còn
có một số bài toán tính điện tích cảm ứng
+ Đối với trờng của 1 điện tích điểm thì:
i 3 i i i
r4
rqπε
r4
qπε
=ϕ
Trong đó: qi là điện tích điểm thứ i gây ra trờng
ri là khoảng cách từ điện tích điểm thứ i tới điểm ta xét
ε là hằng số điện môi tuyệt đối của môi trờng
+ Đối với trờng của một hệ điện tích điểm thì:
Trang 4∑ ∑
= n1 i
n
1
i i i
r4
rqE
=
S
dS4
1
;r
rr
dSr4
r
r4
1r
rr
dVr4
1E
1r
dV4
1
Điện thông đi qua một mặt kín bất kỳ bằng tổng đại số các điện tíchnằm trong mặt kín chia cho hằng số điện môi ε
ε
=ε
±Σ
=
ΦΕ qi q hay ΦΕ =∫ = ε
S
qSd
∇2 (phơng trình Poatxông)
Trang 5Từ hai phơng trình này và sử dụng các điều kiện biên cho phép ta tính
đợc thế và trờng tại mọi điểm
Tuy nhiên để giải đợc phơng pháp này thì ta cần phải sử dụng các
ph-ơng trình Laplaxiên, Građiên trong hệ toạ độ trụ và hệ toạ độ cầu
2
2
2 2 2
2 2
2
sinr
1sin
sinr
1r
rrr
∂
∂θ+
+θ
∂
ϕ
∂+
1ere
1r
rrr
1
∂
ϕ
∂+α
∂
ϕ
∂+
1ere
∂
ϕ
∂+α
∂
ϕ
∂+
Phơng pháp này áp dụng cho những bài toán tìm trờng của một hay một
số điện tích điểm khi có các mặt biên
Nội dung của phơng pháp này là ở chổ chọn các điện tích tởng tợngphụ sao cho các điện tích này cùng với các điện tích đã cho gây ra điện trờng
mà đối với trờng này mặt vật dẫn điện đã cho trùng với một trong những mặt
đẳng thế của trờng
II.3- Loại 3: Tìm lực tác dụng lên các điện tích , vật dẫn đặt trong điệntrờng và điện dung, năng lợng
II.3.1 Lực tác dụng trong tĩnh điện trờng
- Lực của điện trờng tác dụng lên điện tích điểm :
F=eΕ
- Nếu điện tích đợc phân bố liên tục trong một thể tích V thì:
=∫
VdV
F Ερ
- Lực tác dụng lên một lỡng cực bằng tổng các lực tác dụng lên điệntích âm và điện tích dơng
F=e{Ε( )r+l −Ε( )r}
Trang 6F=( )p∇ Ε (trong trờng hợp lỡng cực là nhỏ)
Trong đó Ε là cờng độ điện trờng tại nơi có lỡng cực
- Nếu biết biểu thức năng lợng của hệ điện tích thì ta có thể tính lực tácdụng theo:
II.3.2 Tính năng lợng của trờng tĩnh điện
- Năng lợng của trờng tĩnh điện đợc tính theo công thức :
= ∫
VdVD2
1
với (*) năng lợng của điện trờng là năng lợng đợc phân bố liên tục trongkhông gian có điện trờng, (**) năng lợng của điện trờng là năng lợng tơng tácgiữa các điện tích
Trong đó: dVρ là điện tích nguyên tố có thể tích dV, và ϕ là điện thế
do tất cả các điện tích còn lại gây ra tại nguyên tố dV
- Năng lợng của hệ điện tích điểm đợc tính :
= ∑ ϕ
n i i
e2
1W
Trang 7+ Vì điện thế của mỗi vật dẫn là một hằng số nên đối với vật dẫn thứ i
i i i i iei
2
1dS2
1W
1V
VC2
1W
2 2
2
=
II.3.3 Tính điện dung của vật dẫn
Để tính điện dung của các vật dẫn cô lập hoặc tụ điện ta sử dụng cáccông thức sau:
- Đối với điện dung của vật dẫn cô lập thì
V
q
C= .Trong đó: q là điện tích của vật dẫn
−
Trong đó V1 ,V2 là thế trên hai bản tụ
∗ Ngoài 3 loại bài toán trên thì trong bài tập phần tĩnh điện còn có một
số bài toán tính điện tích cảm ứng
Phơng pháp chủ yếu để giải các bài toán này là dùng thuyết tơng hỗGreen Công thức tổng quát của thuyết này là :
∑ ∑
ϕ
=ϕ
n
1 k
n
1 k
k ' k k
Trang 8Trong trờng hợp nếu hệ không phải là các vật dẫn mà có một số hoặc tấtcả là các điện tích điểm Khi đó ta phải hiểu ϕk là thế của trờng tại điểm đặt qk
(Trờng này do tất cả các điện tích điểm tạo ra trừ điện tích qk)
Ngoài phơng pháp dùng thuyết tơng hỗ Green để giải ta còn có thể giảibài toán này theo phơng pháp ảnh điện đã nói trên
Đối với phơng pháp ảnh điện thì ta cần thay hệ điện tích đã cho bằng hệhai điện tích q và qc (điện tích cảm ứng ) với giá trị và vị trí của qc cần tìm saocho trờng đợc tạo ra giống hệt với trờng tạo bởi hệ điện tích ban đầu
Trang 9Phần II: Bài tập
I Loại I :
Bài tập tìm sự phân bố điện tích khi cho biết trờng
Nhìn chung việc giải các bài tập thuộc loại này tơng đối đơn giản bằngcách áp dụng các phơng trình
divD =ρ ; D =εΕ và điều kiện biên D2n-D1n=σ
thì ta sẽ tìm dợc sự phân bố tơng ứng khi biết trờng Khi đã cho thế thì ta tìm
sự phân bố điện tích dựa vào phơng trình Poat xông
Một số công thức vận dụng khi giải bài tập loại này :
1 Trong toạ độ trụ
z
ue
r
ue
∂
∂+
∂
∂+
ur
1r
urrr
1u
2 Trong toạ độ cầu
αθ
usin
1e
d
ur
1er
u
∂
∂+
∂+
sinr
urr
sinsin
r
1u
αθθ
θθ
θθ
Một số bài toán
Bài 1 Thế của trờng tĩnh điện trong chân không
Trang 100)(x ax
∂
∂+
0)(x ax
0)(x
Ex
aax
Trang 11Tại bề mặt x = 0, ta có mật độ điện tích mặt là :
σ =D2n −D1n =ε(Ε2n −Ε1n) =a−( )−a =2a⇒σ =2avậy trờng tạo ra do mặt phẳng tích điện mặt với mật độ điện mặt2a
;a8
3qa
8qr
ar
;r4
q
0
3 0
2 0
ππ
θθ
θθ
∂
ϕ
∂+
2
1sin
sinr
1r
rrr
r
rrr
2 0 0
ερε
1r
4
qr
rrr
1
0 2
0 0
2 2
∂
∂ε
∂
∂
∂
∂ε
−
=ρ
0
3 0
2 2
2 0
q3a
8
qa
8
qrr
rrr
−
=ρ
+θ
∂
∂+
−
sin
1e
rr
1ergrad
Trang 12ở bài này do trờng có tính đối xứng cầu cho nên thế ϕ chỉ phụ thuộc
vào toạ độ r do đó: ⇒ er
rgrad
−
=+ Về độ lớn có:
2 0 0
1
qr
4
qrr
3 0
2 2
qra
8
q3a
8
qrr
a4
qa
4
qr
a4
qr
4
q
2 2
a r 3 a
r
π
−π
=π
−π
q3π
lna
aa
lna
0
0
r
r
Trong đó a, σ là hằng số, r là khoảng cách đến trục toạ độ 0z cố định.Hãy xác định sự phân bố điện tích tơng ứng
Bài giải:
ở bài này ta thấy trờng ở đây có tính chất đối xứng trụ và thế ϕ chỉ phụthuộc vào toạ độ r Vì thế trong toạ độ trụ ta có:
Trang 13er
1ere
∂
ϕ
∂+θ
∂
ϕ
∂
⋅+
r
rln
ar
aa
ln
arE
0 0
<
=
⇒
ar
a
a0
E
0
r
r
∂
∂+
1Ddiv
arrr1
a0
Vậy: ρ = 0
- Xác định σ:
Xét tại mặt giới hạn r = a: Sử dụng điều kiện biên ta có:
Trang 14=
⋅ε
−ε
σε
=ε
−ε
ED
0 0 a r n 0 a r n 0 n n
Vậy trờng đã cho đợc tạo bởi một dây dẫn hình trụ thẳng dài vô hạn cóbán kính a tích điện đều với mật độ điện tích mặt σ
Bài 4: Xác định sự phân bố điện tích tạo ra thế Iukaoa trong chân
không:
r
eq0
a r
ε
=ϕ
−
Bài giải:
Ta thấy trờng đã cho chỉ phụ thuộc vào r, có tính đối xứng cầu Vì vậy
sử dụng phơng trình Poatxông trong hệ toạ độ cầu ta có:
0 2
2
2 2 2
2
1sin
sinr
1r
rrr
∂
ϕ
∂θ+
∂
∂θ+
−
=ρ
r
rrr
2 0
a r
2 a
r
2 2
a r 2
2 0
a r
2 2
0 0
a r 2
2 0
era
qe
a
rr
1qa
r1err
1q
ra
r1errr
1qr
er
rrr
1q
∂
∂
∂
∂ε
=ρ
⇒
*Tính σ: Ta thấy ở bài toán này không có mặt phân cách do đó không có sựphân bố điện tích mặt
Vậy a
r
2 era
q −
−
=ρ
Trang 15Một số nhận xét:
Qua việc giải một số bài toán điển hình của loại bài toán tìm sự phân bố
điện tích ta nhận thấy rằng giải bài tập loại này không phức tạp lắm Nhìnchung các bớc giải khá rõ ràng:
- Từ giả thiết của bài toán ta xác định đợc các mặt đẳng thế do trờnggây ra để chọn hệ trục toạ độ cho thích hợp
- Từ đó tuỳ theo từng bài toán mà ta sử dụng phơng trình Poatxông
Còn để xác định sự phân bố điện tích theo mật độ điện mặt σ thì ta xác
định σ từ các biểu thức:
;grad
E=− ϕ D→ =εE và từ điều kiện biên D2n - D1n = σ
Hoặc ta cũng có thể xác định ρ và σ theo phơng pháp khác:
- Từ giả thiết của bài toán ta xác định đợc các mặt đẳng thế do trờnggây ra để chọn hệ trục toạ độ cho thích hợp (bớc này giống với phơng pháptrên)
- Từ đó bằng việc áp dụng các biểu thức về phép tính giải tích tơng ứngvới hệ toạ độ đã chọn ta tính đợc cờng độ điện trờng qua E = −gradϕ
- Biết cờng độ điện trờng ta xác định sự phân bố điện tích dựa vào cácphơng trình DivD→ =ρ và D2n - D1n = σ
Trang 16II Loại II :
Bài tập xác định trờng khi cho biết sự phân bố điện tích
II 1 Ph ơng pháp 1: Tính trờng dựa vào định luật Culông.
Bài 5: Cho một quả cầu bán kính a, tích điện đều với mật độ điện tích
mặt σ Hãy xác định thế và cờng độ điện trờng tạo bởi quả cầu Biết rằng độ
điện thẩm trong và ngoài quả cầu đều bằng ε
Bài giải:
Để giải bài toán này ta tách từ vỏ quả cầu ra một đới cầu đủ mỏng để có thể xem là một vòng thì khi đó đới cầu gây ra tại M một điện thế là
dr 4
dS r
4
dq d
πε
σ
= πε
=
ϕ
ở đây dq là điện tích trên mặt đới cầu có
diện tích dS Trong đó :
θ θ π
= θ π
= π
=2 ddl 2 dad 2 a sin d
2
a
4
q
π
=
σ
Do đó: dq =σ2πa2sinθdθ
r là khoảng cách từ phần mặt cầu đó tới
điểm tính điện thế r= R2 +a2 −2aRcosθ với R=OM
R 2 a
cos aR 2 a R 2 R 4
a cos
aR 2 a R
d sin 2
a d
0
2 2
2
−
− + ε
σ
=
θ
− + ε
σ
= θ
− +
θ
θ ε
σ
= ϕ
=
: Vậy - Khi M ở ngoài quả cầu (R>a) thì R −a =R−a nên: ( )
R 4
q a
R a R R 2
a
σ
= ϕ
- Khi M ở trong mặt cầu R < a ⇒ R −a =a −R nên
x
y
z
o
M r
dθ
dl
θ
d R
Trang 17(R a a R) 4qaR
2
at
πε
=+
−+ε
σ
=ϕ
Vậy thế ở bên trong quả cầu là nh nhau tại mọi điểm và bằng thế ở trênmặt cầu
- Tính E
R
RR4
qR
RR4
qdR
dR
RdR
dE
0R
Ra4
qdR
dR
R.dR
dE
gradE
Tu
2
n n
t t
−
=
:có
ta
Vậy:
a4
Bài 6: Tình E,ϕ tạo bởi một quả cầu bán kính a, tích điện đều với mật
độ khối ρ, biết rằng độ điện thẩm trong và ngoài quả cầu
dqdE
πε
=
1 drr4
dq = πρ
2
2 1 2
2
r
rr
4
drr4dE
ε
ρ
=πε
πρ
=
- Với điểm M nằm ở bên ngoài quả cầu r > a ta có:
dr 1 o
r1
Trang 18
2
3
a r 2
3 1 a
0 1
2 1 2
ar
3
rdrrrdEE
ρ
=ε
ρ
=ε
ρ
=
rdE
0 1
2 1 2 t
ρε
ρ
=
r3
rr3
+θ
∂
ϕ
∂+
r
1er
rE
3dr
ar
dr3
adr
ε
ρ
=ε
ρ
=+ε
ρ
−
⇒ϕ
=ϕ
2
aCa3
aC6
Trang 19−ε
ρ
=ϕ
2
a6
r
r3a
2 2
3
Bài 7: Tính cờng độ điện trờng và thế ϕ tại một điểm trên trục của đĩa
tròn bán kính a, tích điện đều với điện tích q Đĩa đợc đặt trong chân không, ở
khoảng cách nào thì điện trờng bằng
04ε
σ trong đó σ là mật độ điện mặt của
đĩa
Bài giải :
Ta chọn hệ trục toạ độ vuông góc có gốc O trùng
với tâm đĩa, mặt phẳng xOy trùng với mặt phẳng đĩa
Trục Oz vuông góc với đĩa Khi đó do tính đối xứng của
sự phân bố điện tích nên điện trờng tại điểm M sẽ có
ph-ơng trùng với trục cuả đĩa hớng ra khỏi đĩa theo chiều
trục z
- Trên đĩa ta lấy một yếu tố diện tích mặt dS có
điện tích dq=σdS , khi đó dq gây ra điện trờng tại M là
E
d Về độ lớn ta có :
2
0r4
dqdE
=
ZdScos
r4
dScos
dE
Với Z là khoảng cách từ tâm O đến M
Mặt khác ta coi yếu tố dS nh một hình chữ nhật có một cạnh dr' và cạnhkia là r'dα Lúc này ta có : dS = r'dr'dα
r >a
r <a
o r'
rZ
Trang 20=+
−ε
σ
=
=+
+π
πε
σ
=+
απε
σ
=
2 2 0
2 2 0
a
2 2
aZ
Z1
20
a'rZ
12
4Z
)'rZ(
'rZd2
124
Z'
rZ
'dr'rd
4
ZE
Vậy cờng độ điện trờng gây ra tại một điểm trên trục của đĩa là :
σ
Z1
Z
aZd2
12
aZ
ZdZZ
2
dZaZ
Z1
2EdZ
2 2
0 2
2
2 2
0
2 2 0
2 2 0
−+ε
Eε
σ
=
Để tính xem ở khoảng cách nào tức Z=? thì điện trờng
04
Eε
σ
= , ta thaygiá trị này vào kết quả đã tính E ở (*) Lúc này ta có:
2 2 2
2 0
Z1
2
1a
Z
Z1
Eε
Z1
2
E
2 2 0
σ
2
2 2
0
−+ε
σ
=ϕ
Trang 21Bài 8: điện tích +q phân bố đều trên một vành tròn bán kính a Tâm
của vành tròn trùng với gốc toạ độ O, còn mặt vành trùng với mặt OYZ Tạigốc toạ độ O có đặt một điện tích -q Biết rằng độ điện thẩm của môi trờng làε
a) Hãy tính thế và điện trờng tại điểm P nằm trên trục của vòng tròncách tâm một đoạn là x
b) Điện trờng phụ thuộc vào x nh thế nào nếu x>>a?
B
ài giải:
Điện thế tại P bằng tổng điện thế do vành tròn tích điện q và điện tích -q
ở tâm vành tròn gây ra
- Điện thế do điện tích -q đặt tại tâm vành
tròn gây ra tại điểm P là:
x4
q1
qπ
=λ
Ta coi dq nh là một điện tích điểm gây ra tại
P một thế :
2 2 2
2 2 2
xaa8
dl.qx
a4
dla
2
qr4
dlr
4
dqd
+ε
π
=+πε
⋅π
=πε
λ
=πε
=
ϕ
Vậy điện thế do toàn vòng dây tích điện +q gây ra tại P là:
2 2 2
2 2
2 2 2
2 2
xa4
qa
2xa
1a
8
qdl
xa
1a8
qd
+πε
=π
⋅+
⋅επ
=+
επ
=ϕ
=ϕ+ϕ
=
ϕ
x
1xa
14
1
2 2 2
Trang 22Từ hình vẽ ta thấy điện tích dq gây ra điện trờng Ed tại P đợc phântích ra thành 2 thành phần : thành phần dE⊥ và thành phần dE// Do tính đốixứng của vành tròn nên ∃dl2 đối xứng với dl1,vì vậy các thành phần dE⊥vuônggóc với trục triệt tiêu lẫn nhau từng đôi một, các thành phần song song với trục sẽcộng với nhau Vậy điện trờng tại P có phơng trùng với trục 0X có chiều hớng từ
O tới P Do vậy điện trờng tại những điểm trên trục vành dây chỉ phụ thuộc vào x
1x
a
x4
qxE
b) Nếu x >> a, với độ chính xác bậc 2
2x
2
2 3
2 / 3 2
a1x1x
a1x
1x
(Ta sử dụng công thức gần đúng ≈ − α
α
111
a3x2
a31x
1x
a2
11x1
1x
8
ax4
a3x
2
2 2
2 2
3
qa3x
1x2
a3x
14
qx
1x
2
a31x
1x4
qE
=ϕ
x
1xa
14
1
2 2
πε
1x
a
14
qE
Với x>>a:
4
2
x8
qa3E
πε
−
=
Trang 23Bài 9: Tính điện thế và cờng độ điện trờng tạo bởi lỡng cực điện ở
những điểm cách xa lỡng cực
Bài giải:
Ta xét lỡng cực nh hình vẽ và xét điểm A
ở xa lỡng cực Khi đó ta có điện thế ở điểm
quan sát A bằng tổng do hai thế gây ra:
−πε
=ϕ+ϕ
=
ϕ
2 1
2 1
1 2 2
1
rr
rr4
qr
1r
14q
2 1 2 1
2 1 2 1
2 2
2 1
r2
rl24
qr
rrr
rrrr4
qr
rrr
rr4
+
−πε
1r
lr4
πε
=πε
−
r
pr
rrp34
1r
rprgrad
1 πε
rrp34
1E
Trang 24Một số nhận xét về ph ơng pháp 1
Qua việc giải một số bài tập về xác định trờng khi cho biết sự phân bố
điện tích bằng việc áp dụng định luật Culông, ta nhận thấy ở đây có hai dạngchính:
- Dạng 1: Đối với trờng do vật tích điện gây ra( Trong đó vật tích điện
thờng là dạng đặc biệt) thì ta lấy yêú tố dS có điện tích là dq và khi đó ta xác
định đợc điện trờng và thế do yếu tố điện tích dq gây ra tại điểm cần xét Sau
đó lấy tích phân cho toàn bộ hệ tích điện ta sẽ có kết quả cần tìm
- Dạng 2: Đối với trờng do hệ điện tích điểm gây ra thì bằng việc áp
dụng ngay định luật Culông ta sẽ xác định đợc cờng và thế tại điểm cần xét.Nói chung phơng pháp 1 giải đợc hầu hết các bài toán loại này
Tuy nhiên có nhiều bài toán ta vấp phải những phép tính khá phức tạp
Trang 25II.2.Ph ơng pháp 2 : Tính trờng dựa vào định lý Ôxtrôgratxky-Gauxơ.
Bài 12: Xác định vectơ cờng độ điện trờng và thế ϕ bên trong và bênngoài của lớp phẳng vô hạn có bề dày d và tích điện đều với mật độ điện tíchkhối ρ Biết rằng độ điện thẩm trong và ngoài lớp phẳng đều bằng ε
Do tính đối xứng nh thế nên ta chọn hệ trục tọa
độ Đềcac Oxy có trục Ox vuông góc với mặt phẳng
tích điện, hớng về điểm quan sát, gốc O đặt ở lớp
chính giữa và trục Oy trùng với trục OO'
Để áp dụng định lý O - G ta chọn mặt Gauxơ
là mặt trụ có đáy S chứa điểm M, có đờng sinh là h
(chiều cao của mặt trụ), trong đó h = 2x (với x là
khoảng cách từ điểm M tới trục đối xứng)
Ta có: EdS E dS E dS E dS
xq 2
3 S
2 S
dE dSE
2
2 S
1 S
++
mà E1 = E2 = E do đối xứng với trục OO' nên:
1 S
ES2 dS
Trang 26ρ
=ε
ρ
=ε
ρ
=
⇒ε
=
∫E dS q 2E S V S1h S12x
1 1 S
1 ⇒ E1 =
ερx
Từ →E = -gradϕ ⇒ ϕ1 = - ∫ ∫ = ρε
ε
ρ
=x
0
2xdx
x
0 - 2 -
b) Đối với điểm M nằm ngoài bản phẳng | x | >
2d
dS
⇒ E2 =
ε
ρ2d
Nh vậy cờng độ điện trờng đối với những điểm nằm ngoài bản phẳngkhông phụ thuộc vào x
- Tính ϕ2
Từ →E = -gradϕ ⇒ ϕ2 = - ∫ = − ∫ ∫x
2 d/
2
2 d/
0 1 x
0
dxE
- dxE
Edx
dx
d2
x d
/2 0
2
2
-
/2
ε
ρε
ρ
⇒ ϕ2 = ε
ρ - x4
d2
d
E2 =
ε
ρ2
ρ - x4
d2
d
Trang 27Bài giải:
Vì lý do đối xứng nên véctơ cờng độ điện trờng có phơng đi qua trụchình trụ và những điểm cách đều trục hình trụ thì c-
ờng độ điện trờng nh nhau Nên ta chọn mặt kín
Gauxơ là mặt trụ kín có đờng sinh song song với
đ-ờng sinh của mặt trụ đã cho và bán kính r Trục của
hình trụ trùng với trục của hình trụ có bán kính a, mặt
bên của hình trụ đi qua điểm M cần xét Theo định lý
O-G ta có thông lợng của vectơ cờng độ điện trờng đi
qua mặt trụ:
ε
=
∫EdS qS
⇒
ε
=+
∫E dS E dS E dS q
xq 2
3 S
2 S
q ESEdS
Sd
- Xét điểm M nằm trong hình trụ (r < a):
Vì mật độ chỉ phân bố trên mặt trụ nên bên trong mặt trụ không có điệntích, do đó mặt trụ Gauxơ ta dựng không bao điện tích nào cả ⇒ q = 0
⇒ EnSxq =
ε
q
⇒ En 2π.rh =
εχh
Trong đó χ là mật độ dài cần phải biểu diễn qua σ
Mr
a
Trang 28⇒
r
r.r
a
Enε
a
Enε
E nằm theo các bán kính vectơ →r và chỉ phụ
thuộc vào tọa độ r, điện thế ϕ cũng vậy
Chọn mặt Gauxơ là mặt cầu có bán kính r, đồng tâm với quả cầu đã cho.Tại mọi điểm trên mặt cầu này, vectơ cờng độ điện trờng →
E đều vuông góc với
mặt cầu và có cùng giá trị
M
aro
Trang 29EdS SdES
ρ
⇒ Et =
ε
ρ3 r
Để ý đến phơng chiều của E( →r ) ta có: En = →
ε
ρ r3
- Nếu r > a Điện tích chứa trong mặt Gauxơ là: ∫ρ
V
dV = ρ a3
3
4π
Theo định lý O-G ta có: En4πr2 = a3
3
4 πε
ρ
⇒ En = 2
3
r3
aερ
Trang 30. Do thế liên tục tại mặt phân cách nên có: ϕt(a) = ϕn(a)
ε
ρ6
2a
+ c1 =
a
a3
2a
Do đó: ϕt = -
ε
ρ6
2r
+
ε
ρ2
2a
; ϕn =
r
a3
3
ερ
Vậy: →Et =
ε
ρ3
→
r ; ϕt = -
ε
ρ6
2
r +
ε
ρ2
2a
E→n =
3r3
r
a3ε
ρ → ; ϕn =
r
a3
3
ερ
Bài 15: Một sợi dây thẳng dài vô hạn, tích điện đều với độ dài χ, xungquanh nó là một lớp điện môi ε1 có dạng hình trụ dài vô hạn bán kính R1 Bênngoài lớp đó là lớp điện môi vô hạn đồng nhất với hằng số điện môi là ε2 Lớp
điện môi này có bán kính R (R > R1) Xác định cờng độ điện trờng và thế ϕ tạobởi dây dẫn
Bài giải:
Chọn mặt Gauxơ là mặt trụ có các đáy vuông góc với
dây dẫn, trục của hình trụ trùng với trục dây dẫn Mặt bên
của hình trụ đi qua điểm M, chiều cao hình trụ là ∆z Nếu ta
chọn ∆z đủ nhỏ thì vectơ E sẽ luôn vuông góc với mặt bên
và có độ lớn nh nhau ở mọi điểm trên mặt đó ở hai mặt
đáy vectơ →E nằm song song nên điện thông qua hai mặt
đáy bằng không Do đó:
zRD.2
dS D
dSD DdS
S
∆π
z
M
∆z
Trang 31- Khi R > R1 th×: E =
R
2πε2χ
Trang 32Do sự phân bố điện tích có tính chất nh vậy nên trờng do chúng tạo ra cóhớng vuông góc với vật tích điện.
Trên cơ sở đó mà ta đi đến các bớc giải của phơng pháp này:
- Chọn hệ tọa độ thích hợp cho bài toán
- Chọn mặt kín Gauxơ Thờng mặt kín Gauxơ đợc chọn sao cho:
+ Một phần của mặt đó đi qua điểm cần tính E, tại phần mặt đó vectơ E có
độ lớn không đổi và có phơng vuông góc với mặt đó
+ ở một số mặt còn lại vectơ E song song với các mặt đó hoặc bằng
không
- Xét điện dịch thông qua mặt Gauxơ bằng cách áp dụng định lý O - Gdạng tích phân: ∫DdS = q
Từ đó ta tính E và ϕ theo D = εE, E = -gradϕ
Phơng pháp này thờng không áp dụng đối với hệ điện tích điểm và đối với
hệ điện tích phân bố trên các vật hình dạng bất kỳ Bởi vì đối với hệ điện tíchphân bố trên các vật có hình dạng bất kỳ thì ta rất khó chọn đợc mặt kín Gauxơthích hợp để thực hiện đợc phép tích phân
Qua việc giải một số bài toán tìm thế và trờng theo phơng pháp này tanhận thấy nếu nh hệ vật tích điện mà ta xét có thể chọn đợc mặt Gauxơ thích hợpthì giải theo phơng pháp này nhanh, dễ hiểu và ngắn gọn
Trang 33II.3 Ph ơng pháp 3: Tính trờng dựa vào phơng trình Poatxông.
Bài 16: Hãy xác định điện thế ϕ, cờng độ điện trờng tạo bởi bản songsong tích điện dài vô hạn có chiều rộng 2a Mật độ điện tích trong bản là ρ =const Hằng số điện môi trong và ngoài bản bằng ε
Bài giải:
Vì điện tích đợc phân bố đối xứng với mặt trung bình của bản nên điện thế
và điện trờng cũng đối xứng với mặt đó
- Chọn trục tọa độ nh hình vẽ
Khi đó bản vô tận chia không gian thành 3 miền:
miền I, II, III
- Do bản dài vô tận nên vectơ cờng độ điện trờng
có phơng song song với trục Ox
- Viết phơng trình Poatxông cho 3 miền không