1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả của việc bón phối hợp phân đạm và kali cho cây lạc trong vụ xuân 2008 tại trại thực nghiệm nông nghiệp, khoa nô

64 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy nghiên cứu bón phối hợp phân Đạm và Kali hợp lý cho lạc để đạt năng suất cao trong vụ Xuân trên nền đất cát là một yêu cầu cần thiết.Xuất phát từ nhu cầu thực tiến sản xuất trên,

Trang 2

Lời cảm ơn.

Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, với tấm lòng chân thành em xin được bày

tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Quang Phổ người thầy đã dành cho

em nhiều sự giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình trong suốt quá trình làm đề tài

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cùng các bạn bè khoa Nông Lâm Ngư và các cán bộ kỷ thuật thuộc nghành nông học, trại thực hành đã hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn bố mẹ, những người thân đã động viên và giúp

đỡ em rất nhiều trong quá trình làm khoá luận tốt nghiệp

Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự đóng góp quý báu của tất cả thầy giáo, cô giáo, các

tổ chức, cùng các bạn bè trong lớp để đề tài được hoàn thiện hơn

Trang 3

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

2.1 Mục đích của đề tài 2

2.2 Yêu cầu của đề tài 3

CHƯƠNG I – TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4 1.1 Nguồn gốc và sự phân bố của lạc 4

1.2 Tinh hình sản xuất và nghiên cứu lạc trên thế giới và ở Việt Nam 4

1.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu trên thế giới 4

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 7

1.2.2.1 Tình hình sản xuất và nghên cứu lạc ở Nghệ An 10

CHƯƠNG II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13 2.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài 13

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 13

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 14

2.2 Vài nét về điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu 16

2.3 Vật liệu địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

2.3.1 Vật liệu nghiên cứu 16

2.3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

2.4 Công thức và sơ đồ bố trí thí nghiệm 17

2.4.1 Công thức thí nghiệm 17

2.4.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 17

2.5 Quy trình kỹ thuật áp dụng 17

2.6 Nội dung nghiên cứu 18

2.6.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển 18

2.6.1.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng: 18

2.6.1.2 Các chỉ tiêu về sinh lý 19

2.6.1.3 Các chỉ tiêu sinh trưởng sinh thực 20

2.6.2 Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại 20

2.6.3 Các chỉ tiêu về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 21

2.7 Tính toán và xử lí số liệu 21

2.8 Thiết bị, dụng cụ 22

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23 3.1 Hiệu quả bón phối hợp Đạm - Kali đến thời gian sinh trưởng và phát triển 23 3.1.1 Hiệu quả bón phối hợp Đạm - Kali đến thời gian mọc mầm và tỷ lệ mọc 24 3.1.2 Hiệu quả bón phối hợp Đạm – Kali đến từ gieo đến ra hoa 25

3.1.3 Hiệu quả bón phối hợp Đạm – Kali đến ra hoa đến đâm tia 25

3.2 Hiệu quả bón phối hợp Đạm – Kali đến khả năng sinh trưởng và phát triển 25 3.2.1 Hiệu quả bón phối hợp Đạm – Kali đến chiều dài thân chính của lạc 26

3.2.2 Hiệu quả bón phối hợp Đạm – Kali đến dài cành cấp I của lạc 28

3.2.3 Hiệu quả bón phối hợp Đạm – Kali đến động thái ra hoa của lạc 31

3.2.4 Hiệu quả bón phối hợp Đạm – Kali đến diện tích lá và chỉ số diện tích 34

3.2.5 Hiệu quả bón phối hợp Đạm – Kali đến khả năng hình thành nốt sần 35

3.2.6 Hiệu quả bón phối hợp Đạm – Kali đến hiệu suất quang hợp của lạc 37

3.2.7 Hiệu quả bón phối hợp Đạm – Kali đến khả năng tích lũy chất khô 40

3.3 Ảnh hưởng của việc bón phối hợp Đạm – Kali đến sâu bệnh hại của lạc 42 3.3.1 Ảnh hưởng của việc bón phối hợp Đạm – Kali đến sâu hại lạc 42

3.3.1.1 Ảnh hưởng của việc bón phối hợp Đạm – Kali đến sự biến động số lượng sâu khoang hại lạc

42 3.3.1.2 Ảnh hưởng của việc bón phối hợp Đạm – Kali đến sự biến động số lượng sâu xanh hại lạc 44

3.3.2 Ảnh hưởng của việc bón phối hợp Đạm – Kali đến bệnh hại lạc 46

3.4 Hiệu quả bón phối hợp Đạm – Kali đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của lạc

47

Trang 9

Trong các loại cây có dầu trồng hàng năm trên thế giới, lạc đứng thứ 2 sau đậu tương về diện tích cũng như sản lượng Cây lạc chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế thế giới, không chỉ được gieo trồng trên diện tích lớn ở hơn 100 quốc gia mà hạt còn được sử dụng rộng rãi để làm thực phẩm và nguyên liệu cho nhiều nghành công nghiệp.

Ngoài các giá trị về dinh dưỡng, y học và kinh tế, cây lạc còn là cây trồng lý tưởng trong hệ thống luân canh có tác dụng cải tạo đất, đặc biệt là đất bạc màu, tạo tiền đề cho việc tăng năng suất cây trồng ở vụ sau trong hệ thống luân canh Trong 25 quốc gia trồng lạc ở châu Á thì Việt Nam đứng thứ 5 về sản lượng (sau Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia, Myama) nhưng năng suất còn khá thấp.[11]

Ở Việt Nam để đáp ứng được yêu cầu to lớn của công cuộc đổi mới đất nước thì việc đẩy mạnh công tác nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất và sản lượng kinh tế cây trồng trên một đơn vị diện tích đất trồng là rất cần thiết

Tại Nghệ An, nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XIV đã xếp cây lạc vào một trong 10 cây trồng quan trọng của tỉnh để tập trung đầu tư phát triển Trên bình diện cả nước, Nghệ An là tỉnh đứng thứ 2 về diện tích và sản lượng, năm

2006 diện tích là 26000 ha với sản lượng 54600 tấn (Sở NN và PTNT Nghệ An, 2007).

Một thực tế cho thấy hàng năm diện tích trồng lạc tăng lên rất nhiều nhưng năng suất tăng rất chậm Cụ thể: năm 1958 năng suất bình quân toàn tỉnh đạt 13,16 tạ/ha, năm 1986 năng suất bình quân là 8,45 tạ/ha, năm 1978 là 10,54 tạ/ha; năm 1998 năng suất lạc là 9,33 tạ/ha Năm 1999 diện tích trồng lạc toàn tỉnh là 29.075 ha với năng suất đạt được 10,88 tạ/ha, còn với huyện Nghi Lộc thì diện tích đạt 3.809 ha với năng suất là 13,32 tạ/ha [8]

Do điều kiện tự nhiên của tỉnh Nghệ An nói chung và huyện Nghi Lộc nói riêng không thuận lợi như đất cát nghèo mùn, khô hạn trong vụ Xuân, mức độ thâm canh thấp, khả năng đầu tư chưa cao nhiều sâu bệnh hại Một trong những nguyên nhân cơ bản tác động trực tiếp đến việc tăng năng suất là chi phí đầu tư

Trang 10

và liều lượng phân bón chưa có hiệu quả trong đó có phân Đạm và Kali Vì vậy nghiên cứu bón phối hợp phân Đạm và Kali hợp lý cho lạc để đạt năng suất cao trong vụ Xuân trên nền đất cát là một yêu cầu cần thiết.

Xuất phát từ nhu cầu thực tiến sản xuất trên, được sự đồng ý của bộ môn

Nông học cùng với sự quan tâm của PGS.TS Nguyễn Quang Phổ chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài:"Hiệu quả của việc bón phối hợp phân Đạm và Kali

cho cây lạc trong vụ Xuân 2008 tại trại thực nghiệm nông nghiệp, khoa Nông Lâm Ngư - Đại học Vinh".

2 Mục đích yêu cầu của đề tài.

2.1 Mục đích của đề tài.

Đánh giá ảnh hưởng của các mức phân bón phối hợp Đạm - Kali đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của lạc Thông qua kết quả nghiên cứu có thể giới thiệu cho người sản xuất công thức bón phối hợp phân N và K hợp lý để đạt năng suất cao Đồng thời làm căn cứ để các nhà cung cấp phân bón nghiên cứu và đưa

ra các loại phân bón có tỷ lệ Đạm - Kali thích hợp với mục đích nâng cao năng suất hiệu quả kinh tế cho nông dân

2.2 Yêu cầu của đề tài

* Xác định hiệu quả bón phối hợp Đạm - Kali đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của cây lạc

* Xác định hiệu quả bón phối hợp phân Đạm - Kali đến diễn biến một số loại sâu, bệnh hại chính trên cây lạc

* Xác định hiệu quả bón phối hợp phân Đạm - Kali đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây lạc

Trang 11

CHƯƠNG I - TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Nguồn gốc và phân bố lạc

Lạc (Arachis hypogaea L) là giống cây trồng có từ lâu đời của nhân loại

Những bằng chứng khảo cổ cho biết cây lạc đạc đã được trồng khoảng

2000-1500 năm trước công nguyên Nguồn gốc phát sinh được các nhà khoa học khẳng định: Nam Mỹ là cái nôi của cây lạc

Lạc phân bố rộng rãi ở các vùng á nhiệt đới, cận nhiệt và cùng thế giới khám phá ra châu Mỹ Cây lạc được trồng phổ biến ở Ấn Độ, Trung Quốc, Mỹ, Xênêgan, Mali, Thái Lan, Việt Nam Giới hạn thích ứng của cây lạc vào khoảng

40 vĩ độ Bắc đến 40 vĩ độ Nam [13]

1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc trên thế giới và Việt Nam

Trang 12

1.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc trên thế giới

Hiện nay trên thế giới cây lạc được trồng rộng rãi ở nhiều nước và diện tích đang có xu hướng tăng lên Mục tiêu của các nhà nghiên cứu hiện nay là nâng cao năng suất, tăng tính chống chịu đối với sâu bệnh và các yếu tố xấu bên ngoài được tốt hơn

Tuy cây lạc có mặt ở các châu lục nhưng đứng đầu về diện tích là châu Á (63,17%) tiếp đến là châu Phi (30,81%) Trong khi đó châu Mỹ chỉ chiếm 5,8%, châu Âu chiếm 0,22% Tổng diện tích trồng lạc trên thế giới khoảng hơn 19 triệu

ha Ấn Độ là nước có diện tích trồng lạc lớn nhất là 8,6 triệu ha, Trung Quốc 2,65 triệu ha, Nigiêria 1,0 triệu ha, Mỹ 0,686 triệu ha [21, trang 16]

Trước đây Trung Quốc là nước dẫn đầu năng suất nhưng hiện nay là Mỹ (29,93 tạ/ha), trong khi diện tích trồng và sản lượng lạc của thế giới ngày càng tăng thì năng suất hầu như không thay đổi Thực tế bón phân cho lạc vẫn còn chưa được phổ biến trên 17,5 triệu ha trồng lạc hiện nay, chưa đến 20% diện tích được bón phân khoáng trực tiếp và lạc là cây trồng có phản ứng không có quy luật với phân bón

Khi định được bón phân đầy đủ cho lạc người ta định công thức bón phân dựa theo phân tích đất Ở Mỹ người ta đã đưa ra công thức bón phân như sau cho loại đất cát pha:

Đất cát : Với tổng khối lượng 350 kg/ha phân 0 - 12 - 18

Đất cát pha: Với tổng khối lượng 500 kg/ha phân 4 - 2 - 12

Còn ở Xênêgan trong phần lớn vùng đất trồng lạc có phổ biến công thức trồng lạ 6 - 10 - 20 theo liều lượng 150 kg/ha Nhiều công trình nghiên cứu ở Tây Thi về việc bón phân cho lạc là khoảng 30 kg/ha, nhất thiết 3/4 số này phải ở dạng hoà tan Tuỳ theo giá phân bón và theo vùng trồng có thể giảm số lượng đó còn 15 kg/ha Đây là những lượng phân đề nghị phổ biến ở Vonta thượng và ở Nigiêria Đường biểu diễn phản ứng của lạc với P2O5 vẽ theo những thí nghiệm ở BamBey cho thấy có khả năng bón những lượng phân nhỏ trong trường hợp bị thiếu.[23, trang 46 - 48]

Trang 13

Các nhà khoa học Mỹ sau khi nghiên cứu đã cho thấy tác động của Kali phụ thuộc vào mức độ Canxi cao, thừa Kali ở vùng quả cản trở sự hấp thụ Canxi làm thối quả, vỏ quả không mẩy.

Ferrand Prreiot P đã thí nghiệm với phân viên có công thức 9 - 7 - 19 kết quả thu được năng suất tăng đến 15,3% điều này cho thấy ngoài Lân trong một số trường hợp Kali cũng đóng vai trò rất quan trọng, tăng năng suất do ảnh hưởng của Kali thường kèm theo cả tăng lượng chứa dầu trong lạc

Một số thí nghiệm khác cũng do Viện nghiên cứu dầu và cây có dầu của Viện nghiên cứu Nông Nghiệp nhiệt đới và cây lương thực, thực hiện ở BamBey

(Xênêgan) cho thấy tác dụng của công thức bón phân thích hợp, thí nghiệm này gồm có 8 công thức bón phân, nhắc lại 4 lần kết quả thu được bảng sau:

Bảng 1.1 : Ảnh hưởng của phân bón N, P, K đến năng suất lạc

Thí nghiệm bón phân Pujab cho thấy tổng lượng dinh dưỡng để năng suất 2.120 kg quả/ha cần phải có 167 kg K; 97 kg P2O5 và 87 kg CaO [19]

Trang 14

Bảng 1.2 : Lượng dinh dưỡng khoáng cây lạc hấp thụĐịa điểm

TN

Năng suất khô (kg/ha)

Lượng dinh dưỡng khoáng

TQ

2.2502.4004.0001.000

15215026263

30295011

859815146

4 -

Nguồn: Nguyễn Văn Bình

Khi nghiên cứu về chế độ dinh dưỡng cho cây lạc các nhà khoa học thuộc Viện nghiên cứu Senegal cho thấy để có năng suất cao 1000 kg/ha, cây lạc lấy từ đất một lượng nguyên tố khoáng là 45 – 52 kg N; 2,2 - 3,8 kg P; 11,8 - 13,7 kg K; 5,9 - 8,3 kg Ca; 3,7 - 7,2 kg Mg Như vậy lạc tích luỹ Đạm với lượng lớn nhất sau đó đến Kali [9]

1.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc trong nước.

Ở Việt Nam cây lạc được trồng khắp cả nước từ các tỉnh miền Đông Nam Bộ đến các vùng núi phía Bắc Với khí hậu nhiệt đới gió mùa là vùng có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loài cây trồng Cây lạc

có thể sinh trưởng phát triển tốt trên nhiều vùng sinh thái khác nhau, đem lại năng suất cao, chất lượng tốt, góp phần nâng cao đời sống nhân dân

Trong 25 nước trồng lạc ở châu Á thì Việt Nam là nước trồng lạc đứng thứ 5 thế giới về sản lượng lạc sau Ấn Độ, Trung quốc, Inđônêsia, Myanma

Trong những năm gần đây những công trình nghiên cứu về phân bón cho lạc

ở trong nước đã đem lại kết quả khả quan góp phần tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, những công trình nghiên cứu có sự đóng góp đáng kể của các nhà khoa học như: Lê Văn Căn, Ngô Thế Dân, Nguyễn Hữu Cầu, Nguyễn Thị Dần,Họ đều đã khẳng định rằng việc bón phân cho lạc một cách hợp lý là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy cho việc tăng năng suất ở lạc

Trang 15

Theo nhà khoa học Nguyễn Thị Dần, Thái Phiên và nnk, lượng dinh dưỡng cây lạc hấp thụ qua các giai đoạn tăng trưởng như trong bảng sau:

Bảng 1.3 Lượng chất đa lượng bị hấp thụ ở các giai đoạn tăng trưởng của cây lạcCác giai

Nguồn Nguyễn Thị Dần, Thái Phiên và cộng sự

Thực nghiệm của trường Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội trên đất phù sa Sông Hồng - Gia Lâm cho thấy, khi bón 60 kg P2O5 cho lạc năng suất đạt 3 kg lạc vỏ/1

kg P2O5 Theo nhà khoa học Lê Đức Loan và Lê Hoàng Lịch tại trại nghiên cứu đất Tây Nguyên, khi tiến hành bón lân cho lạc trên đất đỏ bazan Tây Nguyên (1990 - 1993) trên nền đất 30 kg N + 30 kg K2O/ha Với mức phân bón khác nhau làm tăng năng suất cây lạc, làm tăng tỷ lệ quả quả chắc/cây, cứ P2O5 bón đạt hiệu suất cao nhất 10,6 kg lạc vỏ và thấp nhất 7,5 kg lạc vỏ.[20]

Kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu thổ nhưỡng nông hoá trên đất bạc màu Bắc Giang và kết quả nghiên cứu của Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam trên đất cát ven biển Thanh Hoá đều cho kết quả tương tự trên nền phân chuồng 8 - 10 tấn/ha thì lượng đạm thích hợp là 30 kg N/ha Nếu tăng liều lượng đạm lên 40 kg N/ha thì năng suất không tăng và hiệu lực của N sẽ giảm đi

rõ rệt

Ngoài việc nghiên cứu của các loài phân đơn lẻ đối với năng suất lạc, người

ta còn nghiên cứu khi bón các loài phân kết hợp Để xác định tỷ lệ phân Đạm - Lân khoáng cân đối viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu vai trò của phân khoáng trong thâm canh năng suất lạc Xuân ở Thanh Hoá, đại diện cho vùng Bắc Trung Bộ Thử nghiệm sử dụng nền 8 tấn phân chuồng/ha làm đối chứng Kết quả cho thấy, trên nền phân hữu cơ mà nông dân

Trang 16

đang áp dụng thì tỷ lệ bón Đạm - Lân khoáng bổ sung tối ưu nhất là 1:2 tương đương 30N : 60P2O5 có ở bảng sau:

Bảng 1.4: Ảnh hưởng của Đạm - Lân đến năng suất lạc

Tạ/ha % so với đối chứng

(Nguồn: Bùi Huy Hiền và cộng sự 1992 viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam)

Từ những năm 1992, Viện thổ nhưỡng nông hoá cũng đã tiến hành thử nghiệm chế độ bón phân hợp lý cho lạc trên đất bạc màu Bắc Giang Kết quả nghiên cứu sử dụng phân bón N, P, K hợp lý cho lạc Xuân và lạc Thu cho thấy : Nền 10 tấn phân chuồng + 30 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O vừa cho năng suất cao vừa cho hiệu quả kinh tế cao hơn những công thức khác Hiệu suất 1 kg P2O5

đầu tư thêm là 4,3 kg lạc vỏ, hiệu suất 1 kg K2O đầu tư thêm là 7,7 kg lạc vỏ.[11]Theo nhà khoa học Nguyễn Văn Soàn (1967) bón 30N + 60P đạt 9,0 tạ/ha bón thêm 30 kg K đạt 10,5 tạ/ha như vậy mỗi kg Kali đã làm thu thêm được 5 kg lạc quả

Bảng 1.5 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam trong những năm vừa qua

(nghìn ha )

Năng suất(tạ/ha )

Sản lượng(nghìn tấn)

Trang 17

Nhờ áp dụng những tiến bộ khoa học cũng như những giống mới, từ 12,8 ta/ha năm 1999 lên đến 17,4 tạ/ha năm 2004 nhưng so với các nước trồng lạc trên thế giới năng suất lạc nước ta vẫn còn đứng sau Mỹ, Trung Quốc, Achentina

(Fao, 2004)

1.2.3 Tình hình nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Đất trồng lạc ở Nghệ An đại bộ phận là chua và nghèo mùn, lân tổng số và lân dễ tiêu dung tích hấp thụ thấp, khả năng giữ nước, giữ màu kém nên việc thiếu hụt các yếu tố dinh dưỡng dẫn tới hạn chế năng suất là một điều không thể tránh khỏi Năm 1994 Nguyễn Quỳnh Anh và (nnk) đã thí nghiệm trên đất bạc màu bị xói mòn mạnh ở hai xã Diễn Hồng và Diễn Thịnh và thu được kết quả như sau:

Bảng 1.6: Xác định liều lượng Đạm thích hợp

Năng suất (tạ/ha)

Bội thu 1kg sunfat

Năng suất (tạ/ha)

Bội thu 1kg sunfat

Bảng 1.7: Xác định liều lượng Lân thích hợp

(1 cây)

Quả chắc (1 cây)

Năng suất (tạ/ha)

Bội thu (tạ/ha)

Bội thu (%)

Hiệu suất 1kg SP

Xã Diễn Thịnh

Trang 18

Theo nhà khoa học Nguyễn Trọng Bộ và cộng sự (1999) để thu được một tấn lạc vỏ cây lấy đi 64 kg N, 16 kg P2O5, 2,64 kg CaO và 11,9 kg MgO.[11]

Mặt khác để xác định nhu cầu bón phân cho lạc cũng có thể dựa vào việc chẩn đoán nhu cầu dinh dưỡng qua lá của cây lạc như sau:

Bảng 1.8: Chuẩn đoán dinh dưỡng qua lá của cây lạcLoại dinh

Trang 19

CHƯƠNG II - VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài

2.1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Trang 20

Hiện nay việc sử dụng phân bón cho cây trồng đang là một vấn đề rất quan trọng ngoài việc tăng năng suất phẩm chất của nông sản người ta còn chú ý hiệu quả kinh tế Mỗi loại cây trồng yêu cầu một tỷ lệ dinh dưỡng phù hợp khác nhau,

để đảm bảo yếu tố cây cần mà trong đất không đủ để cung cấp

Nhiều tài liệu đã chứng minh bón phân cho lạc làm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế cao trên nhiều chất đất khác nhau so với không bón phân, đặc biệt chất đất thiếu Lân thì có hiệu lực bón Lân rất cao Vì vậy bón phân cho đất nghèo dinh dưỡng là việc làm có ý nghĩa khoa học, đặc biệt là bón Đạm và Kali

Đa phần Đạm và Kali có trong thành phần tế bào vì vậy rầt cần cho sự sinh trưởng phát triển của cây như: mọc mầm, đâm chồi, đẻ nhánh, phân cành ra rễ Kali đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp và sự phát triển quả, làm tăng khả năng giữ nước của tế bào, tăng tính chịu hạn và chống đổ của cây và tăng khả năng hấp thụ Đạm và Lân trong đất

Mặt khác Đạm và Kali là 2 yếu tố khoáng bổ trợ cho nhau, cho nên bón Đạm tăng lên thì cũng phải cân đối với việc bón Kali Cho nên bón phối hợp Đạm và Kali là rất quan trọng để tăng hiệu lực của mỗi yếu tố đối với cây trồng, Đạm xúc tiến quá trình tổng hợp prôtêin (N), Kali xúc tiến quá trình tổng hợp Gluxit (C), bón phối hợp Đạm và Kali là điều chỉnh tỷ lệ C/N trong cây hợp lý để thuận lợi cho quá trình sinh trưởng phát triển của cây

Đạm tham gia vào thành phần của một số enzim như enzim vận chuyển amin, làm tăng hàm lượng protein trong quá trình trao đổi chất và tham gia vào việc xây dựng nên ATP cung cấp năng lượng cho cây trồng

Nếu bón Đạm quá ngưỡng sẽ gây nên hiện tượng mất cân đối giữa sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực làm ảnh hưởng đến quá trình tích luỹ sản phẩm đồng hoá về quả và hạt, dẫn đến năng suất lạc thấp

Đối với mỗi thành phần Đạm và Kali là thành phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển của cây trồng, tăng tính chống chịu, sự phát triển của bộ rễ hình thành nốt sần cho lạc, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát dục nên ra hoa sớm tập trung, quả chắc, hạt mẩy Đối với cây họ đậu biểu hiện hàm lượng Protein trong hạt

Trang 21

tăng lên, chế độ bón phân vừa phải có tác dụng cải tạo đất, vừa cung cấp đủ thức

ăn cho cây trồng một cách cân đối

Sự thiếu hụt Kali sẽ làm cho mép lá bị hoá vàng, lá cháy xém và bị khô vào lúc lá trưởng thành Nếu thừa Kali ở vùng quả cản trở hấp thu Ca làm thối quả và quả không mẩy Để đảm bảo cây trồng cho năng suất cao và phẩm chất nông sản tốt, trước hết phải đảm bảo cân đối phân hữu cơ và phân hoá học trong chế độ phân bón Có thế mới tạo được môi trường đất thuận lợi cho vi sinh vật phát triển

và duy trì được kết cấu đất, đảm bảo cho đất có tính chất vật lý tốt tạo điều kiện thuận lợi cho việc hút dinh dưỡng của cây

Qua đó cần xác định ảnh hưởng của từng tỷ lệ phân bón lên khả năng sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh hại và năng suất của cây lạc để nâng cao hiệu quả kinh tế Việc thiếu hoặc thừa một chất dinh dưỡng nào cũng đều hạn chế hiệu lực của các chất dinh dưỡng khác, hơn nữa việc thừa hay thiếu đó lại còn làm giảm phẩm chất và năng suất của lạc

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Khi việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ngày càng được đẩy mạnh thì cây lạc là cây mang lai hiệu quả kinh tế cao, đem lại thu nhập đáng kể cho người dân, tuy nhiên năng suất lạc vẫn còn thấp, một trong những nguyên nhân chính là do việc bón phân tuỳ tiện, không cân đối về mặt tỷ lệ Đạm - Kali

Lượng Đạm và Kali mà cây trồng hấp thụ hàng năm gần như tương đương nhau (tính theo kg Nitơ hoặc Kali/ha), nhưng mức hấp thụ thay đổi đáng kể trong chu kỳ sinh trưởng của cây Cây hấp thụ và tích lũy Nitơ với tốc độ gần như không đổi trong suốt chu kỳ sinh trưởng, còn lượng Kali cây lại hấp thụ mạnh, đạt mức cao nhất trước khi cây ra hoa, sau đó mức hấp thụ và hàm lượng Kali trong cây giảm khoảng 20%

Tại các nước đang phát triển, sự chênh lệch giữa lượng Kali bị mất đi cùng cây trồng và lượng Kali bổ sung từ phân hóa học đang ngày càng lớn Ở Đông Á

sự thiếu hụt Kali tăng đến hơn 90 kg K2O/ha Hiện tượng Kali của đất bị mất đi cùng cây trồng sau khi thu hoạch đang trở thành phổ biến ở nhiều nơi thuộc châu

Trang 22

Á, đặc biệt là ở Việt Nam, gây ra nguy cơ giảm năng suất thu hoạch và làm đất khô [ 2, trang 16 -17]

Mặt khác ở Nghệ An nói chung độ phì nhiêu đất đã giảm, đặc biệt là đất cát nghèo Đạm và Kali Do vậy tăng năng suất cây trồng để có hiệu quả kinh tế cao thì việc bón Đạm và Kali là một biện pháp cần được chú ý hiện nay

Việc xác định công thức bón phân, lập bản đồ bón phân có nhiều cách tiến hành thí nghiệm trồng trọt khác nhau, để xác định nhu cầu bón phân thích hợp như thí nghiệm ngoài đồng, kiểm tra trong phòng thí nghiệm, phân tích đất thí nghiệm nhanh, chẩn đoán lá Toàn bộ những kết quả thu được cho phép định được những công thức bón phân không những chỉ dựa vào kết quả riêng lẻ của từng thí nghiệm hoặc từng lần phân tích hoá học mà còn chú ý đến các điều kiện sinh trưởng và điều kiện kinh tế trồng trọt

Cho đến nay đa số người dân đã biết đến tác dụng của phân hữu cơ đối với việc tăng năng suất lạc, sự cần thiết của việc bón phân vô cơ, bón vôi khi trồng lạc Tuy nhiên khi trồng lạc đa số nông dân lại ít quan tâm đến việc cân đối hàm lượng Đạm và Kali cũng như thời điểm bón Vì thế sau khi trồng cây làm kiệt màu hoặc đất bị rửa trôi mạnh, năng suất giảm

Vì vậy mà kết quả nghiên cứu của tôi nhằm xác định tỷ lệ Đạm - Kali cân đối hợp lý, thông qua các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển sâu bệnh hại và năng suất của cây lạc (bước đầu chúng tôi nghiên cứu đối với giống lạc L14) Kết quả nghiên cứu đạt được sẽ là cơ sở để khuyến cáo bà con nông dân bón cân đối liều lượng Đạm - Kali có hiệu quả kinh tế cao và đảm bảo nền nông nghiệp bền vững Đối với các nhà cung cấp phân bón, nghiên cứu có thể là căn cứ để triển khai những nghiên cứu thêm về nhu cầu phân bón của địa phương, từ đó sản xuất loại phân bón có tỷ lệ N ,P, K có hàm lượng phù hợp hơn đối với cây trồng nói chung

và cây lạc nói riêng, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của việc bón phối hợp phân Đạm và Kali đây là mục đích là ý nghĩa của đề tài này

2.2 Vài nét về điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu.

Trang 23

Nghệ An là một tỉnh lớn nằm trong khu vực Bắc miền Trung Vị trí địa lý khoảng 18035’ - 19030’ vĩ độ Bắc và 103052’ - 105042’ kinh độ Đông, với diện tích 1.637.068 ha Phía Bắc giáp Thanh Hoá, phía Tây giáp Lào, phía Đông giáp biển Đông, phía Nam giáp Hà Tĩnh Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam sang.

Về địa hình thổ nhưỡng, Nghệ An có địa hình phức tạp với nhiều dạng đất khác nhau Trong đó huyện Nghi Lộc mang tính chất đặc trưng của đất cát ven biển, có độ phì nhiêu thấp

Đất tại vùng thí nghiệm trại Nông học có độ pHKCl = 5,5 trung tính, dạng đất cát pha, dễ bị nhiễm phèn Trước đây người dân thường luân canh Lúa cạn - Lạc, Ngô - Vừng

2.3 Vật liệu địa điểm và thời gian nghiên cứu

* Thời gian sinh trưởng trong vụ Xuân 115 - 120 ngày, vụ Thu và vụ Đông

100 - 105 ngày là giống chịu thâm canh năng suất có thể cho 40 - 45 tạ/ha

Trang 24

Thí nghiệm được tiến hành trong vụ Xuân 2008 Trên đất cát pha thuộc khu thực nghiệm nông nghiệp Khoa Nông Lâm Ngư - Đại học Vinh, tại xã Nghi Phong, Nghi Lộc, Nghệ An.

Một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh lý, các yếu tố cấu thành năng suất được tiến hành trong phòng thí nghiệm bộ môn Nông học, Khoa NLN, Đại học Vinh

2.4 Công thức và sơ đồ bố trí thí nghiệm

2.4.1 Công thức thí nghiệm: Thí nghiệm bao gồm 5 công thức

Công thức I: 10t PC + 0N + 90P2O5 + 30K + 350 Vôi bột

Công thức II: 10t PC + 15N + 90P2O5 + 45K + 350 Vôi bột

Công thức III: 10t PC + 30N + 90P2O5 + 60K + 350 Vôi bột (KCKT)

Công thức IV: 10t PC + 45N + 90P2O5 + 75K + 350 Vôi bột

Công thức V: 10t PC + 60N + 90P2O5 + 90K + 350 Vôi bột

2.4.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo tuần tự bậc thang

5 công thức với 3 lần nhắc lại

2.5.1 Thời vụ: Vụ Xuân: gieo từ 28/2/2008

2.5.2 Làm đất: Sau khi thu hoạch rau vụ Đông của đợt thực tập rèn nghề Đất

được cày san phẳng, bừa nhỏ đất, nhặt sạch cỏ dại và tàn dư cây trồng Dùng cày chia luống và lên các ô thí nghiệm

Trang 25

2.5.3 Gieo hạt: Lạc giống được lấy từ vụ Hè Thu 2007 Gieo theo mật độ 30 x

Bón thúc lần 1: Lạc 3 - 5 lá, bón 50% N còn lại kết hợp với 50% K

Bón thúc lần 2: Sau khi lạc ra hoa rộ, bón 50% lượng vôi bột còn lại vào vùng quả phát triển

2.5.5 Chăm sóc vun xới:

Lần 1: Khi lạc có 2-3 lá thật, xới nhẹ làm đất tơi xốp, diệt cỏ dại, cung cấp oxy cho vi khuẩn nốt sần phát triển (lần này không vun)

Lần 2: Trước khi lạc ra hoa, xới xáo làm đất tơi xốp, diệt cỏ dại thuận lợi cho quá trình đâm tia ( lần này không vun)

Lần 3: Sau khi lạc ra hoa rộ 10-15 ngày phải xới xáo kết hợp vun cao, tạo điều kiện bóng tối và độ ẩm cho quả lạc phát triển

2.6 Nội dung nghiên cứu:

2.6.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển.

2.6.1.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng:

* Thời gian và tỷ lệ mọc mầm (ngày):

Thời gian: Tính từ gieo đến 50% số cây mọc trên ruộng

Phương pháp đếm số cây mọc trên hàng đã đánh dấu trước vào các buổi sáng

Số cây mọc

Tổng số hạt gieo

* Chiều cao cây: Mỗi ô công thức theo dõi 10 cây đã được đánh dấu từ trước

đó (đo từ lá mầm đến đỉnh sinh trưởng ngọn) Đo sau mọc 20 ngày lần thứ nhất, sau đó 7 ngày đo một lần cho đến lúc thu hoạch

Trang 26

* Chiều cao cành cấp 1: Mỗi ô công thức đã được theo dõi 10 cây đã được đánh dấu từ trước đó (đo từ mắt đẻ nhánh cấp 1 đến đỉnh sinh trưởng ngọn cành cấp 1).

2.6.1.2 Các chỉ tiêu về sinh lý.

* Diện tích lá: LA (dm2/cây): Được xác định bằng máy đo diện tích lá CI - 202 Sau khi lấy mẫu về để ráo nước và cắt rời toàn bộ phiến lá ra khỏi thân, rồi lần lượt đặt lá lên máy đo diện tích lá, đọc số hiện trên màn hình có đơn vị (cm2) sau

đó đổi thành đơn vị (dm2) ta được diện tích lá Ở đây chúng tôi lấy mỗi mẫu đo 3 cây sau đó lấy trung bình

Trong đó: W1,W2 là trọng lượng khô tuyệt đối bình quân của một cây ở định

kỳ lấy mẫu lần 1 và lần 2 (g/m2 lá/ngày)

S1, S2 là diện tích lá tương ứng với W1, W2

T là số ngày giữa hai lần lấy mẫu

* Tích luỹ chất khô (gam/cây): Toàn bộ cây nhổ để phân tích đem sấy khô đến trọng lượng không đổi, đem cân rồi tính trọng lượng trung bình của một cây (gam/cây)

* Các chỉ tiêu về sinh lý được tính trên 3 cây ở 3 thời kỳ

Thời kỳ trước ra hoa

Thời kỳ ra hoa rộ

Thời kỳ quả vào chắc

2.6.1.3 Các chỉ tiêu sinh trưởng sinh thực

Trang 27

* Thời kỳ ra hoa: Theo dõi từ mọc đến 10% số cây ra hoa, đến 80% số cây ra hoa, đến khi hết hoa.

Theo dõi 10 cây một ô, mỗi ngày một lần vào buổi sáng

* Thời gian sinh trưởng:

Sau mọc 90 ngày, 100 ngày, 110 ngày nếu thấy quả già/tổng số quả chắc trên 80% là có thể thu hoạch được

2.6.2 Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại

* Sâu hại: điều tra mật độ các loài sâu hại chính ở các thời kì 3 - 5 lá, trước ra hoa, ra hoa rộ, cuối thời kì ra hoa, làm quả, vào chắc

Theo dõi mỗi ô thí nghiệm điều tra 5 điểm, mỗi điểm điều tra 10 cây

* Bệnh hại: các bệnh hại chính trên lạc như héo xanh, đốm lá, gỉ sắt Xác định

% cây bị hại và đánh giá theo cấp bệnh

* Đánh giá bệnh hại lá lạc qua thang bệnh 9 điểm của ICRISAT

2.6.3 Các chỉ tiêu về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

(Theo dõi 10 cây khi thu hoạch mỗi lần nhắc lại)

* Đếm tổng số quả trên cây

* Đếm tổng số quả chắc trên cây

Trang 28

* Cân khối lượng 100 quả, 100 hạt

* Tính tỷ lệ nhân: Cân khối lựợng 100 quả khô, bóc vỏ cân khối lượng hạt tính ra tỷ lệ nhân

Khối lượng khô toàn cây

* Năng suất cá thể: cân khối lượng quả chắc, khô của 10 cây và lấy trung bình

* Năng suất lí thuyết = (năng suất cá thể) x (mật độ cây ) x 10000 m2 (tạ/ha)

* Năng suất thực thu:

Khối lượng thu được trên 1 ô

* Năng suất thực thu = x 10000m2

Xử dụng phần mềm Excel, Statistics để kiểm tra kết quả

Số liệu được thu thập và xử lí qua bảng biểu, sơ đồ, đồ thị, biểu diễn số lượng

và biến động số lượng

2.8 Thiết bị, dụng cụ.

Máy đo diện tích lá, thước đo chiều cao cây, tủ sấy, cân điện tử

Sử dụng phòng thí nghiệm để tiến hành các nghiên cứu

Trang 29

CHƯƠNG III - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Hiệu quả bón phối hợp của Đạm - Kali đến thời gian sinh trưởng, phát triển của lạc.

Quá trình sinh trưởng, phát triển của cây là kết quả của hàng loạt các hoạt động biến đổi sinh lý, sinh hoá trong cây cùng với sự phân chia của các mô tế

Trang 30

bào làm cho cây lớn lên Nó không phải là một chức năng sinh lý riêng biệt mà là kết quả tổng hợp của nhiều chức năng và quá trình sinh lý trong cây như quá trình quang hợp, hút nước, hút khoáng, thông qua quá trình trao đổi chất bên trong cơ thể làm cho cây lớn lên và hoàn thành chu kỳ sống của mình.

Sinh trưởng là sự tạo mới các yếu tố về cấu trúc của tế bào, sự phân hoá các

mô trong tất cả các bộ phân thân, lá, rễ của cây Phát triển là sự biến đổi về chất bên trong tế bào, mô và toàn cây dẫn đến sự thay đổi về hình thái và chức năng của chúng

Quá trình sinh trưởng, phát triển này trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn

có thời gian sinh trưởng khác nhau và đều chịu ảnh hưởng tổng hợp của nhiều yếu tố Trong cùng một giống, cùng một điều kiện ngoại cảnh với các mức phân bón khác nhau thì thời gian sinh trưởng và phát triển của cây cũng khác nhau Theo dõi ảnh hưởng của Đạm - Kali đến thời gian sinh trưởng và phát triển của giống lạc L14 trong điều kiện vụ Xuân năm 2008, thu được kết quả như sau:Bảng 3.1: Hiệu quả bón phối hợp phân Đạm - Kali đến thời gian sinh trưởng và

phát triển (ngày)Công

Trang 31

đồng thời phôi thượng diệp dài ra, đưa lá mầm lộ khỏi mặt đất Trục phôi thượng diệp cũng lớn nhanh khiến 2 lá mầm tách ra và lá thật thứ nhất xuất hiện.

Trong quá trình nảy mầm trong hạt có quá trình biến đổi sinh lý, sinh hoá sâu sắc dưới tác động của điều kiện môi trường Nhiệt độ thích hợp cho sự nảy mầm của hạt 25 - 300C, dưới 120C thì phải ngừng gieo hạt, độ ẩm đất thích hợp 70 - 80%, đảm bảo đủ oxy (nếu thiếu oxy thì phản ứng Axetilacofecmen A chuyển hoá thành Gluco xảy ra theo chiều nghịch), axit béo tích luỹ trong hạt nhiều làm giảm pH gây rối loạn hoạt động các men làm hạt bị thối

Hạt giống phải đảm bảo chất lượng, nếu hạt chứa lượng Lypit, Protein lớn dễ

bị biến chất trong quá trình bảo quản làm mất sức nảy mầm Trong điều kiện do thời tiết rét kéo dài nên thời gian mọc mầm kéo dài Với các công thức phân bón khác nhau thu được thời gian và tỷ lệ mọc mầm được ghi ở bảng 3.1

Kết quả thu được ở bảng 3.1 cho thấy: Các công thức phân bón với liều lượng Đạm - Kali khác nhau đều cho thời gian từ gieo đến mọc mầm là 14 ngày, tuy nhiên các công thức lại có tỷ lệ mọc mầm khác nhau

Công thức I bón phân ít có tỷ lệ mọc mầm cao nhất 88,32%, thấp nhất là công thức V có tỷ lệ mọc mầm 81,05%, thấp hơn công thức I là 7,27% Sau công thức I là công thức III có tỷ lệ mọc mầm 85,02%, tiếp đến là công thức IV 84,88%, công thức

V có tỷ lệ mọc mầm thấp nhất mặc dù có hàm lượng Đạm - Kali cao nhất

Qua đây ta thấy với các mức phân bón khác nhau không ảnh hưởng đến thời gian mọc mầm của giống, nhưng tỷ lệ mọc mầm giữa các công thức có chênh lệch nhau rất rõ, ở công thức nhiều phân do hàm lượng phân cao nên đã kìm hãm quá trình nảy mầm, một số hạt giống bị thối do nóng vì nồng độ phân cao (CTV), mặt khác do trong thời gian gieo gặp thời tiết rét dài, các loài côn trùng sống trong đất ăn hạt giống và điều quan trọng nữa là do chất lượng giống không đồng đều nên tỷ lệ mọc giữa các công thức không đều nhau

3.1.2 Hiệu quả bón phối hợp phân Đạm - Kali đến thời gian từ gieo đến bắt đầu ra hoa.

Trang 32

Lạc là cây có phản ứng trung tính với quang chu kỳ, khi đạt được một tổng tích ôn hữu hiệu nhất định thì lạc mới ra hoa Trong điều kiện không thuận lợi cho sự sinh trưởng phát triển, cây lạc có xu hướng ra hoa sớm và rút ngắn thời gian sinh trưởng.

Qua bảng theo dõi trên ta thấy với các công thức phân bón khác nhau thấy có

sự khác nhau có ý nghĩa về thời gian ra hoa của giống Cụ thể: công thức I bón phân ít có thời gian ra hoa sớm nhất 31,6 ngày sau gieo, công thức V có hàm lượng phân bón lớn nhất lại có thời gian ra hoa muộn nhất 35,2 ngày sau gieo, chậm hơn so với đối chứng 2,1 ngày Công thức III, IV có thời gian ra hoa tương đương 34,7 ngày và 33,9 ngày

3.1.3 Hiệu quả bón phối hợp phân Đạm - Kali đến thời gian từ bắt đầu ra hoa đến đâm tia

Thời gian ra hoa của lạc dài, lạc ra hoa tập trung là tiền đề cho năng suất cao Theo dõi bảng trên cho thấy thời gian đâm tia kéo dài dần theo mức độ tăng của phân bón Công thức I có thời gian đâm tia sớm nhất 53,7 ngày sau gieo, muộn nhất là công thức V là 58,7 ngày Các công thức II, III, IV có thời gian đâm tia tương đương nhau

3.2 Hiệu quả bón phối hợp phân Đạm - Kali đến sinh trưởng và phát triển của lạc

3.2.1 Hiệu quả bón phối hợp phân Đạm - Kali đến chiều dài thân chính của lạc

Thân lạc đóng vai trò là nơi vận chuyển vật chất trung gian từ rễ về lá, quả, hạt

và vận chuyển sản phẩm đồng hoá từ lá vào hạt Sự tăng trưởng chiều cao cây là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh sự sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực Vì vậy sự tăng trưởng chiều cao cây lạc ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất

Thân lạc vươn nhanh từ sau mọc đến khi có lá bắt đầu phân cành, sau đó chậm dần đến khi cây ra hoa Tốc độ thời kỳ này khoảng 0,7 đến 1,5 cm/ngày Giai đoạn đâm tia 0,2 - 0,5 cm/ngày Vào thời kỳ chín nếu gặp điều kiện thuận lợi tốc độ tăng trưởng chiều cao thân mạnh, có thể đạt 0,2 đến 0,7 cm/ngày vào thời kỳ thu hoạch

Ngày đăng: 15/12/2015, 12:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bùi Thị Tính (1994). Những yếu tố hạn chế năng suất Lạc ở miền Bắc,Việt Nam. Luận văn thạc sỹ khoa học mã số 4.01.09 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yếu tố hạn chế năng suất Lạc ở miền Bắc,Việt Nam
Tác giả: Bùi Thị Tính
Năm: 1994
[19] Trương Văn Lung (1999). Quang hợp và năng suất ở thực vật. Tủ sách Đại học khoa học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Quang hợp và năng suất ở thực vật
Tác giả: Trương Văn Lung
Năm: 1999
[20] Võ Minh Kha (1996). Hướng dẫn thực hành sử dụng phân bón, NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành sử dụng phân bó
Tác giả: Võ Minh Kha
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
[21] Vũ Hữu Yêm (1995) Giáo trình phân bón và cách bón phân.NXB Nông Nghiệp Hà NộiTài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân bón và cách bón phân
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà NộiTài liệu nước ngoài
[22] I.E Luticop (1963). Tăng năng suất Lạc. NXB Quốc gia. Maxcơva [23] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng năng suất Lạc
Tác giả: I.E Luticop
Nhà XB: NXB Quốc gia. Maxcơva[23]
Năm: 1963

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 : Ảnh hưởng của phân bón N, P, K đến năng suất lạc. - Hiệu quả của việc bón phối hợp phân đạm và kali cho cây lạc trong vụ xuân 2008 tại trại thực nghiệm nông nghiệp, khoa nô
Bảng 1.1 Ảnh hưởng của phân bón N, P, K đến năng suất lạc (Trang 13)
Bảng 1.4: Ảnh hưởng của Đạm - Lân đến năng suất lạc. - Hiệu quả của việc bón phối hợp phân đạm và kali cho cây lạc trong vụ xuân 2008 tại trại thực nghiệm nông nghiệp, khoa nô
Bảng 1.4 Ảnh hưởng của Đạm - Lân đến năng suất lạc (Trang 16)
Bảng 1.7: Xác định liều lượng Lân thích hợp. - Hiệu quả của việc bón phối hợp phân đạm và kali cho cây lạc trong vụ xuân 2008 tại trại thực nghiệm nông nghiệp, khoa nô
Bảng 1.7 Xác định liều lượng Lân thích hợp (Trang 17)
Bảng 1.8:  Chuẩn đoán dinh dưỡng qua lá của cây lạc Loại dinh - Hiệu quả của việc bón phối hợp phân đạm và kali cho cây lạc trong vụ xuân 2008 tại trại thực nghiệm nông nghiệp, khoa nô
Bảng 1.8 Chuẩn đoán dinh dưỡng qua lá của cây lạc Loại dinh (Trang 18)
Bảng 3.2 Hiệu quả bón phối hợp phân Đạm - Kali  đến chiều cao thân chính (cm) - Hiệu quả của việc bón phối hợp phân đạm và kali cho cây lạc trong vụ xuân 2008 tại trại thực nghiệm nông nghiệp, khoa nô
Bảng 3.2 Hiệu quả bón phối hợp phân Đạm - Kali đến chiều cao thân chính (cm) (Trang 33)
Bảng 3.3 : Hiệu quả bón  phối hợp của Đạm - Kali đến chiều dài cành cấp 1 (cm) - Hiệu quả của việc bón phối hợp phân đạm và kali cho cây lạc trong vụ xuân 2008 tại trại thực nghiệm nông nghiệp, khoa nô
Bảng 3.3 Hiệu quả bón phối hợp của Đạm - Kali đến chiều dài cành cấp 1 (cm) (Trang 35)
Bảng 3.5  Hiệu quả bón phối hợp phân  Đạm - Kali đến diện tích lá (dm 2 /cây) và chỉ - Hiệu quả của việc bón phối hợp phân đạm và kali cho cây lạc trong vụ xuân 2008 tại trại thực nghiệm nông nghiệp, khoa nô
Bảng 3.5 Hiệu quả bón phối hợp phân Đạm - Kali đến diện tích lá (dm 2 /cây) và chỉ (Trang 42)
Bảng 3.7: Hiệu quả bón phối hợp phân Đạm - Kali đến hiệu suất quang hợp - Hiệu quả của việc bón phối hợp phân đạm và kali cho cây lạc trong vụ xuân 2008 tại trại thực nghiệm nông nghiệp, khoa nô
Bảng 3.7 Hiệu quả bón phối hợp phân Đạm - Kali đến hiệu suất quang hợp (Trang 45)
Bảng 3.8: Hiệu quả bón phối hợp phân Đạm – Kali đến khả năng tích luỹ chất khô - Hiệu quả của việc bón phối hợp phân đạm và kali cho cây lạc trong vụ xuân 2008 tại trại thực nghiệm nông nghiệp, khoa nô
Bảng 3.8 Hiệu quả bón phối hợp phân Đạm – Kali đến khả năng tích luỹ chất khô (Trang 47)
Bảng 3.10 : Hiệu quả bón phối hợp phân Đạm - Kali đến sự biến động sâu xanh - Hiệu quả của việc bón phối hợp phân đạm và kali cho cây lạc trong vụ xuân 2008 tại trại thực nghiệm nông nghiệp, khoa nô
Bảng 3.10 Hiệu quả bón phối hợp phân Đạm - Kali đến sự biến động sâu xanh (Trang 50)
Bảng 3.11 : Ảnh hưởng  của việc bón phối hợp phân Đạm - Kali đến bệnh hại lạc - Hiệu quả của việc bón phối hợp phân đạm và kali cho cây lạc trong vụ xuân 2008 tại trại thực nghiệm nông nghiệp, khoa nô
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của việc bón phối hợp phân Đạm - Kali đến bệnh hại lạc (Trang 52)
Bảng 3.12 : Hiệu quả bón phối hợp phân Đạm - Kali đến các yếu tố cấu thành năng - Hiệu quả của việc bón phối hợp phân đạm và kali cho cây lạc trong vụ xuân 2008 tại trại thực nghiệm nông nghiệp, khoa nô
Bảng 3.12 Hiệu quả bón phối hợp phân Đạm - Kali đến các yếu tố cấu thành năng (Trang 54)
Hình 3.9. Hiệu quả bón phối hợp phân Đạm - Kali đến năng suất của lạc - Hiệu quả của việc bón phối hợp phân đạm và kali cho cây lạc trong vụ xuân 2008 tại trại thực nghiệm nông nghiệp, khoa nô
Hình 3.9. Hiệu quả bón phối hợp phân Đạm - Kali đến năng suất của lạc (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w