1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kinh tế, xã hội huyện hương sơn (hà tĩnh) trong 20 năm đổi mới (1986 2006)

127 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 41,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiềuluận án tiến sĩ, nhiều luận văn thạc sĩ cũng đã chọn quá trình thực hiện quátrình thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng ở các tỉnh thành để nghiên cứu.Chúng tôi chọn đề tài "Kinh tế,

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh

đặng thị thu hiền

kinh tế, xã hộihuyện hơng sơn (hàtĩnh)

trong 20 năm đổi mới (1986-2006)

Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam

Mã số: 60 22 54

luận văn thạc sỹ khoa học lịch sử

Ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts nguyễn trọng văn

Vinh, năm 2007

Trang 2

Lời cảm ơn

Đến nay luận văn thạc sĩ đã hoàn thành, nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Trọng Văn - ng ời thầy đã trực tiếp h ớng dẫn tôi kể từ khi nhận đề tài cho tới khi hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin cảm ơn các thầy, cô giáo trong chuyên ngành lịch sử Việt Nam, khoa sau đại học, khoa lịch sử tr ờng đại học Vinh đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Mặc dù, đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong đ ợc sự đóng góp của quí thầy, cô cùng toàn thể các bạn học viên cao học

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, bạn

bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tác giả

Đặng Thị Thu Hiền

Trang 3

Mục lục

Trang

Mở đầu 1

Nội dung 8

Chơng 1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội huyện Hơng Sơn trớc năm 1986 1.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội……… ……… 8

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 8

1.1.2 Điều kiện xã hội……… 10

1.2 Tình hình kinh tế, xã hội Hơng Sơn trớc năm 1986……….13

1.2.1 Về kinh tế……….13

1.2.2 Về văn hoá - xã hội……… 23

Chơng 2 Tình hình kinh tế Hơng Sơn trong 20 năm đổi mới (1986- 2006) 2.1 Hơng Sơn trong thời kỳ đất nớc đổi mới……… ………… , 27

2.1.1 Bối cảnh lịch sử mới……… ……… 27

2.1.2 Chủ trơng xây dựng và phát triẻn kinh tế của Đảng bộ Hơng Sơn từ 1986 đến 2006 ……… … 28

2.2 Kinh tế Hơng Sơn trong 20 năm đổi mới (1986- 2006) ……… 31

2.2.1.Nông nghiệp ….31

2.2.2.Lâm nghiệp 42

2.2.3.Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 45

2.2.4 Thơng mại và dịch vụ 53

2.2.5 Tài chính và kinh tế đối ngoại 62

2.2.6 Xây dựng cơ bản 65

Chơng 3 Sự chuyển biến xã hội Hơng Sơn trong 20 năm đổi mới (1986-2006) 3.1.Về lao động -việc làm 76

3.2 Về thu nhập và đời sống 81

3.3 Về văn hóa- giáo dục 85

3.4 Về y tế- môi trờng 103

3.5 Về chính sách xã hội 108

Trang 4

3.6 Về an ninh -quốc phòng 110

Kết luận 115

Tài liệu tham khảo……… ……… 120

Phụ lục ……….129

các từ viết tắt trong luận văn

ANESVAD: Tổ chức nhà thờ nhân đạo Tây Ban Nha hỗ trợ hạ tầng cơ sở y tế CBRIP: Dự án hạ tầng cơ sở nông thôn

IFAD: Dự án phát triển nông thôn do quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế tài trợ

JBIC: Nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Nhật Bản để xây dựng cơ sở hạ tầng

NGO: Những dự án hỗ trợ không hoàn lại

ODA: Nguồn vốn vay u đãi của nớc ngoài

OPEC: Tổ chức xuất khẩu dầu mỏ thế giới

WB: Ngân hàng thế giới

SUFA: Dự ándo chính phủ Đan Mạch tài trợ để nuôi trồng thuỷ sản

THCS: Trung học cơ sở

Trang 5

1.1 Công cuộc đổi mới đất nớc do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xớng

từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI ( 12/1986) đến nay đã hơn 1/5 thếkỷ.Toàn Đảng, toàn quân và toàn dân ta đã biến nghị quyết của Đảng trongcác Đại hội VI, VII, VIII, IX, X thành hiện thực sinh động trên tất cả các ph -

ơng diện kinh tế, chính trị, xã hội, đa đất nớc hội nhập vào cộng đồng khu vực

và thế giới 20 năm đổi mới cũng là 20 năm thế giới biết đến Việt Nam nh một

trong những ví dụ thành công về chuyển đổi nền kinh tế trong lịch sử đơng

đại Với khoảng 25 triệu ngời thoát khỏi cảnh đói nghèo, Việt Nam đợc cộng

đồng quốc tế đánh giá là quốc gia thành công nhất trên thế giới trong việcthực hiện các chơng trình xoá đói giảm nghèo Vị thế của nớc ta trên trờngquốc tế không ngừng đợc nâng cao Hiện thực lịch sử ấy đang tiếp tục tiếpdiễn và đợc coi là một trong những kỳ tích của toàn Đảng, toàn dân ta cuối thế

Trang 6

Trong thời gian qua, nhiều công trình nghiên cứu về công cuộc đổi mới

đất nớc ta đợc các học giả trong và ngoài nớc tiến hành từ nhiều góc độ và

ph-ơng diện khác nhau Kết quả là hàng loạt công trình đã đợc công bố Nhiềuluận án tiến sĩ, nhiều luận văn thạc sĩ cũng đã chọn quá trình thực hiện quátrình thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng ở các tỉnh thành để nghiên cứu.Chúng tôi chọn đề tài "Kinh tế, xã hội huyện Hơng Sơn trong 20 năm đổi mới

1986 - 2006" là nằm trong xu thế chung đó

Hà Tĩnh nói chung, Hơng Sơn nói riêng vẫn là một tỉnh, huyện nghèo củacả nớc Công cuộc đổi mới đợc Đảng bộ và nhân dân Hà Tĩnh thực hiện với tấtcả quyết tâm, đã tạo ra những thay đổi đáng kể về kinh tế, xã hội trên toàntỉnh

Là một huyện miền núi có đờng biên giới 56 km, Đảng bộ và nhân dânHơng Sơn trong công cuộc đổi mới suốt 20 năm qua đã tạo ra những bớc pháttriển vợt bậc về kinh tế, xã hội

Tuy vậy, một phần không nhỏ dân c trên địa bàn Hơng Sơn vẫn nằmtrong tình trạng cận nghèo, hoặc hộ nghèo Một số xã trên địa bàn Hơng Sơn,vì nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan cha tạo ra đợc những bớc pháttriển vợt bậc về kinh tế Từ thực tế đó, đề tài chỉ ra những thành tựu về kinh tế

mà Đảng bộ và nhân dân Hơng Sơn đạt đợc từ 1986 đến năm 2006 và từ góc

độ nghiên cứu lịch sử tìm ra nguyên nhân đa đến những tồn tại, thiếu sót trongquá trình đa nghị quyết của Đảng đến với các địa phơng trên địa bàn

1.3 Trên cơ sở nguồn t liệu chúng tôi tiếp cận đợc từ văn phòng huyện

uỷ, UBND các ban ngành ở huyện, tỉnh có nội dung liên quan đến quá trìnhphát triển kinh tế của Hơng Sơn từ 1986 đến 2006, đề tài hi vọng sẽ phân tích,

đánh giá một cách khách quan, toàn diện những thành tựu, hạn chế trên cáclĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, tài chính tiền tệ của

Đảng bộ và nhân dân Hơng Sơn trong suốt 4 kỳ đại hội của Đảng (1986 2006) Từ đó, chúng tôi chỉ rõ những tác động của kinh tế mang lại diện mạomới cho Hơng Sơn, thị trấn, thị tứ cũng nh nông thôn ngày càng khởi sắc, đờisống nhân dân đợc cải thiện một bớc quan trọng

-Nhìn lại chặng đờng quá khứ, tổng kết những thành tựu để rút kinhnghiệm, mạnh dạn đề xuất một số giải pháp, nhằm vơn lên một giai đoạn

Trang 7

mới Đây là công trình vừa mang ý nghĩa khoa học vừa có ý nghĩa thực tiễnsâu sắc và phù hợp với chuyên ngành lịch sử Việt Nam.

1.4 Là một ngời con sinh ra và lớn lên trên quê ngoại Hơng Sơn, tôichọn đề tài "Kinh tế, xã hội huyện Hơng Sơn trong 20 năm đổi mới (1986 -2006)", làm đề tài tốt nghiệp Cao học Thạc sĩ của mình nhằm thể hiện tìnhcảm với quê hơng

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.

Công cuộc đổi mới đất nớc dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Namkhông còn là đề tài mới mẻ với các nhà nghiên cứu ở Hơng Sơn cũng vậy, 20năm đổi mới ở Hơng Sơn cũng đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiêncứu, với các bài viết đăng tải trên báo, tạp chí, phát thanh truyền hình của

huyện, thị, web nh: Hơng Sơn định hớng phát triển (http://vi.wikipedia); Hơng

Sơn từng bớc thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn (Hà Huy Phong, hatinhonlinne.com /index); Rừng Hơng Sơn

(www.doisongphapluat.com.vn); Huyện Hơng Sơn nạo vét 250 km kênh mơng

phục vụ sản xuất đông xuân (www.hatinh gov.vn); Hơng Sơn - hỗ trợ giống khoai KL5 và giống cỏ va06 phục vụ sản xuất (tạp chí khoa học ngày 5-12-

2007); Cam bù Hơng Sơn (tạp chí khoa học công nghệ địa phơng Hà Tĩnh);

Cam bù Hơng Sơn (Nguồn tin: TTXVN); Đàn hơu sao Hơng Sơn, (Lê Văn

Thơn, Tạp chí tài nguyên môi trờng Việt Nam); Kinh nghiệm nuôi Hơu sao ở

Hơng Sơn - Hà Tĩnh (Trung tâm khuyến nông Hà Tĩnh); Hơng Sơn mở rộng diện tích lạc vụ thu đông (Tạp chí hội nông dân Việt Nam ngày 12-12-2007); Sơn Giang Hơng Sơn - một điểm sáng cần nhân rộng (Lê Hoài Nhơn , báo

nhân dân ngày 23-12-2007); Hơng Sơn một điển hình về xây dựng cơ sở hạ

tầng của tỉnh Hà Tĩnh (Thông tấn xã Việt Nam ngày 21/05/2007); Chè tơi

H-ơng Sơn (Theo Văn hóa ẩm thực Việt Nam - NXB Thanh Niên); HH-ơng Sơn xây dựng đời sống văn hoá cơ sở (Nguyễn Trọng, báo Vĩnh Phúc số 1.424, ngày

09 tháng 01 năm 2006); Những ngôi nh g à g ỗ Hương Sơn (Bỏo Văn

Nghệ số Tết Bớnh Tuất 2006); Để bởi đờng Hơng Sơn hồi sinh (ha

tinh.gov vn/home/ index ); Nuôi hơu ở Hơng Sơn: Biến giấc mơ làm giầu

thành hiện thực (Hoàng Thanh, Trang điện tử uỷ ban dân tộc ngày

28/06/2007); Hơng Sơn: Sôi nổi phong trào kiên cố hóa giao thông nông thôn (Hoài Nam, www.hatinh.gov.vn /Home/index); Hơng Sơn đổi mới để nâng

Trang 8

cao chất lợng giáo dục, (Phan Thế Cải, báo nhân dân ngày 11-2-2007); Nớc Sốt Sơn Kim: Du lịch sinh thái miền sơn cớc, (Hoa Xuân Ca, Hà Tĩnh đất nớc

con ngời); Tô thắm thêm quan hệ Việt - Lào, (Nguyễn Huy Nam, trang điện

tử Đài tiếng nói Việt Nam, ngày 30-6-2007); Buôn lậu vùng biên: Cuộc chiến

không cân sức (Văn Dũng, Báo Dân trí ngày 26-4-2006); Hà Tĩnh gợng mình hồi sinh sau bão (Hà Vy, Việt Nam net ngày 08/10/200); Ai lên cửa khẩu Cầu Treo (Võ Chí Trờng, tạp chí bu chính viễn thông số 4); Thành lập khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo Hà Tĩnh (Kiều Minh, hatinh.gov.vn, ngày 20-12-2007); Thành lập khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo Hà Tĩnh (Thông tấn xã, ngày

20/12/2007); Đất và ngời Hơng Sơn, (Theo báo Hà Tĩnh, ngày 8-8-2005);

H-ơng Sơn mùa lộc nhung, (Nguyễn Tĩnh Nguyện, Báo Sài Gòn giải phóng, ngày

18-3-2005); Thuỷ điện Hơng Sơn cần đợc đánh giá đầy đủ hơn (Phan Đình

Nhã, Trung tâm nghiên cứu Sinh thái Nhân văn Vùng cao, ngày 20-10-2007);

Hơng Sơn tập trung nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng (ngày 24-4-2007 báo

Hà Tĩnh); Hơng Sơn huy động gần 13 tỷ đồng làm giao thông nông thôn, thủy

lợi nội đồng (Trang thông tin điện tử tỉnh Hà Tĩnh ngày 1/5/2007); Công tác bảo vệ rừng ở Hơng Sơn: Còn nhiều bất cập (Hoàng Thanh, Dân tộc và phát

triển, ngày 03/08/2007); Huyện Hơng Sơn, (tạp chí Toàn cảnh kinh tế Việt

Nam); Cửa khẩu quốc tế, ma túy và những cái chết vì AIDS (Báo Hà Nội mới ngày 18/07/2006);Trong công trình"50 năm Hải quan Nghệ An (1986 -

2006)”, tác giả Nguyễn Quang Hồng đã trình bày tóm tắt hoạt động xuất nhập

khẩu các loại hàng hoá qua cửa khẩu Cầu Treo Hà Tĩnh từ sau năm 1975 đếnnăm 2006 Nhng tác giả chỉ chú trọng phân tích về thành tựu và hạn chế củacông tác Hải quan ở của khẩu Cầu Treo, đánh giá khái quát ảnh hởng của hoạt

động Hải quan nói riêng, xuất nhập khẩu hàng hoá qua cửa khẩu Cầu Treo đốivới c dân Hơng Sơn, Hà Tĩnh và Nghệ An nói chung…

Các bài viết trên, đã làm sáng tỏ đợc một số vấn đề về Hơng Sơn, nhngmới chỉ dừng lại ở những góc nhìn hẹp, từng lĩnh vực cụ thể Cho đến nay cha

có một công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về sự chuyển biến kinh

tế, xã hội huyện Hơng Sơn trong thời kỳ đổi mới Chính vì thế, luận văn tậptrung tìm hiểu một cách hệ thống sự phát triển kinh tế, xã hội huyện Hơng Sơntrong giai đoạn (1986 - 2006)

3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài.

3.1 Đối tợng nghiên cứu.

Trang 9

Luận văn tập trung nghiên cứu sự phát triển kinh tế, sự biến đổi về xã hội

của huyện Hơng Sơn trong 20 năm mới (1986 - 2006)

Để giải quyết những nội dung đề tài đặt ra, chúng tôi tập trung vào cácnội dung chính sau đây:

- Khái quát tình hình kinh tế, xã hội huyện Hơng Sơn trớc 1986

- Kinh tế của huyện Hơng Sơn trong 20 đổi mới (1986 - 2006)

- Tác động của kinh tế đối với đời sống xã hội ở Hơng Sơn (1986 - 2006)

ở các nội dung chúng tôi trình bày theo hớng cụ thể sau:

- Chủ trơng, biện pháp của Huyện uỷ, UBND huyện… lãnh đạo nhân dânthực hiện công cuộc đổi mới

- Nhóm t liệu gốc: Các báo sơ kết, tổng kết hàng quý, năm, nhiệm kỳ của

Đảng uỷ, UBND huyện, các ban ngành huyện Hơng Sơn Đây là nhóm tài liệu

có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình nghiên cứu đề tài

- Tài liệu thông sử: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và một số t liệuthông sử khác

- Tài liệu lý luận chính trị: các tác phẩm lý luận về Đờng lối đổi mới, cácVăn kiện đại hội Đảng Cộng sản toàn quốc

Tài liệu thông sử và tài liệu lý luận chính trị nói trên mang tính chất thamkhảo trong việc tìm hiểu đờng lối, chủ trơng của Đảng, tình hình nhiệm vụ của

đất nớc Trên cơ sở đờng lối chung, huyện Hơng Sơn xác định phơng hớngphát triển kinh tế trong từng giai đoạn cụ thể

Trang 10

Ngoài ra, còn phải kể đến nguồn t liệu điền dã: Các cuộc trao đổi, tiếpxúc với lãnh đạo huyện đang công tác, hoặc nghỉ hu, các nhân chứng lịch sử,

ảnh chụp minh hoạ, khảo sát thực tiễn ở địa phơng…

Quá trình thực hiện đề tài dựa trên quan điểm sử học Mác xít và t tởng

Hồ Chí Minh về kinh tế, xã hội

5 Đóng góp của luận văn.

- Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện, cụ thể vềkinh tế, xã hội huyện Hơng Sơn trong 20 năm đổi mới (1986 - 2006) Luậnvăn đã dựng lại bức tranh toàn cảnh về kinh tế, xã hội của Hơng Sơn trong 20năm đổi mới (1986 - 2006)

- Để làm sáng tỏ công cuộc đổi mới của huyện Hơng Sơn, luận văn tậptrung làm nổi bật, đánh giá khách quan công cuộc đổi mới ở Hơng Sơn, nguyênnhân thành công và hạn chế Từ đó, đề xuất những giải pháp, nhằm góp phầnthúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội Hơng Sơn trong giai đoạn mới

- Tập hợp nhiều nguồn t liệu có liên quan, hệ thống t liệu gốc, xây dựng

đợc th mục tài liệu báo cáo tổng kết hàng quý, hàng năm, hàng nhiệm kỳ củaHuyện uỷ, UBND huyện và các ban, ngành, nhằm phục vụ cho công tácnghiên cứu về một giai đoạn lịch sử 20 đổi mới của huyện Hơng Sơn

- Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy và học tập lịch sử địaphơng ở các THCS, THPT trên địa bàn huyện Từ đó, giáo dục thế hệ trẻ nhận thức

về vai lãnh đạo của Đảng Cộng sản, trân trọng những thành quả lao động của nhândân trong 20 năm qua Đồng thời, xây dựng lý tởng, củng cố niềm tin cho nhândân Hơng Sơn vững bớc trên con đờng xây dựng phát triển quê hơng

6 Cấu trúc của luận văn.

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nộidung chính của luận văn đợc trình bày trong 3 chơng:

Trang 11

Chơng 1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội huyện Hơng Sơn trớc năm 1986Chơng 2 Tình hình kinh tế huyện Hơng Sơn trong 20 năm đổi mới (1986

- 2006)

Chơng 3 Sự biến đổi xã hội ở huyện Hơng Sơn trong 20 năm đổi mới(1986 - 2006)

nội dung Chơng 1: Khái quát tình hình kinh tế xã hội

hơng sơn trớc năm 1986

1.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội.

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Hơng Sơn là huyện miền núi phía tây bắc của tỉnh Hà Tĩnh: phía bắc và

đông bắc giáp huyện Thanh Chơng, Nam Đàn (Nghệ An); phía tây giáp tỉnhPolikhămxay (nớc Lào); phía nam giáp huyện Vũ Quang; phía đông giáphuyện Đức Thọ

Hơng Sơn có quốc lộ 8A chạy qua, nối liền quốc lộ 1A với nớc bạn Làoqua cửa khẩu Cầu Treo Đờng Hồ Chí Minh chạy qua địa bàn, nối Hơng Sơnvới Vũ Quang, Hơng Khê, Thanh Chơng, làm thức dậy tiềm năng của vùng

đất bán sơn địa cằn cỗi, là điều kiện tốt để thúc đẩy giao lu kinh tế, buôn bán

và dịch vụ du lịch, đặc biệt với nớc Lào

Tuy nhiên, là một huyện biên giới nên Hơng Sơn không tránh khỏi nhữngkhó khăn về an ninh trật tự Kinh tế hàng hóa phát triển, chịu tác động mặt tráicủa cơ chế thị trờng, 5 năm nay, kể từ khi cửa khẩu Cầu Treo đợc nâng lên tầmquốc tế, thị trấn phố núi Tây Sơn và một vài xã vùng biên nghèo khó ở huyệnHơng Sơn luôn phải đối mặt với các tệ nạn xã hội: buôn lậu, ma tuý…

* Địa hình, sông ngòi:

Địa hình Hơng Sơn nghiêng từ tây sang đông, phía cực tây là đỉnh Trờng

Sơn, có núi cao trên 1000 m, độ dốc tơng đối lớn, hầu hết trên 250

Hợp với địa hình, sông Ngàn Phố chảy từ tây bắc đến đông nam huyện,nằm ở độ dốc 1.400 mét, lòng sông đã hẹp lại chảy qua nhiều đồi núi tạo ra đ-

ợc nguồn thủy năng lớn nh Xai Phố(Sơn Hồng), Nhà máy thuỷ điện Hơng Sơntại thợng nguồn sông Nậm Chốt, thuộc xã Sơn Kim 1

Trang 12

Sông Ng n Phàn Ph ố (Nguồn nhận nớc chủ yếu từ dãy Giăng Màn, từ phía bắcdãy núi Trờng Sơn) chảy qua địa phận Hơng Sơn hợp lu với sông Ngàn Sâu(chảy từ Hơng Khê và Vũ Quang về) gặp nhau ở bến Tam Soa tạo thành sông

La (dài 21km) Sau đó sông La hợp với sông Cả từ Nghệ An chảy qua BếnThủy (Thành Phố Vinh) ra Cửa Hội. Hệ thống sông này cung cấp nguồn nớcvô tận cho sản xuất và cho đời sống của nhân dân Đồng thời, từ lâu đời, sông

La là con đờng thuỷ quan trọng để ngời dân Hơng Sơn giao lu buôn bán với

Đức Thọ, vận chuyển hàng hoá đi Hà Tĩnh, thành phố Vinh

* Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 110.131,87

ha, trong đó đất nông nghiệp 9.475,53 ha; đất lâm nghiệp 72.122,83 ha; đấtchuyên dùng 6.006,19 ha; đất thổ c 801,93 ha, còn lại là đất cha sử dụng.Phần lớn đất đai đợc kiến tạo từ quá trình phong hóa đá mẹ, phiến thạch, sathạch, phù sa và một phần granit Vùng núi cao ở phía tây, tây bắc và tây namhuyện, tại các xã Sơn Hồng và Sơn Kim, Sơn Tây có thảm thực vật dày, cótấm che trên 50%, độ phì cao, tầng mùn dày, bình quân 50-100cm ở HơngSơn, diện tích vùng đồi chiếm 50%, núi thấp chiếm 40% và núi trung bìnhchiếm 10%

Hơng Sơn tiếng Hán Việt có nghĩa là Núi Thơm là vùng đất sơn thủy hữutình Với đặc điểm đất đai ấy, cho đầy hoa thơm trái lạ, là nơi có nhiều câythuốc nam giúp cho Hải Thợng Lãn Ông Lê Hữu Trác nghiên cứu thành công

về y học cổ truyền, để lại cho đời những tác phẩm bất hủ Hơng Sơn có thảmthực vật điển hình của rừng nhiệt đới với các chủng loại động thực vật phongphú, trong đó có nhiều loại quý hiếm nh: Pơ mu, lim, gụ, cam bù, bởi voi,

bò tót, gấu, hơu, mật ong rừng Đặc biệt, đã phát hiện trên địa bàn huyện cóSao la, loài động vật quý hiếm đợc ghi tên trong sách Đỏ

* Tài nguyên khoáng sản: Nhìn chung, Hơng Sơn có nguồn khoáng sản

khá dồi dào, điển hình là mỏ thiếc, suối nớc nóng ở vùng nớc Sốt (Sơn Kim),

đá xây dựng ở Sơn Hồng, vàng sa khoáng ở Chi Lời Riêng suối nớc nóng đã

đợc khai thác và sản phẩm nớc khoáng Sơn Kim phục vụ nhu cầu trong nớc vàxuất khẩu Vùng thợng nguồn, đất phần khá lớn là phiến thạch nên chất lợngnớc ngầm ở những vùng này khá tốt, trữ lợng cao

*Khí hậu:

Hơng Sơn nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Ngoài những đặc

điểm chung của môi trờng nhiệt đới gió mùa, Hơng Sơn còn có những đặc điểm

Trang 13

riêng là sự phân biệt hai mùa rõ rệt là mùa ma và mùa khô Diễn biến thời tiết ở

đây khá phức tạp Mùa đông lạnh, ít ma, kéo dài từ tháng 11 năm trớc đếntháng 3 năm sau Mùa hè nhiều ma, kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 Hàng năm

cứ vào mùa hè gió nóng Phơn Tây Nam thổi mạnh mà ngời ta quen gọi là gióLào, loại gió này mang lại cho Hơng Sơn nền khí hậu nóng rất điển hình củamiền Trung, gây ảnh hởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống con ngời Nhiệt

độ bình quân trong năm là 23 - 250C Nhiệt độ cao nhất là 33 - 350C (mùa hè)

và thấp nhất 15 - 170C (mùa đông) Vào mùa ma, thờng có những trận ma lớnkèm theo bão lụt, lốc, gió xoáy Lợng ma bình quân là 2.000 - 2.500mm, nhngphân bố không đều, chủ yếu tập trung vào mùa thu, gây nên lũ lụt dữ dội Độ

ẩm trung bình hàng năm 85%, tối đa 98%, tối thiểu 45% (tài liệu của đài khí ợng thuỷ văn Bắc Trung Bộ)

t-Với chế độ khí hậu này, Hơng Sơn có điều kiện thích hợp để phát triểncác giống cây trồng phong phú, nổi tiếng với các sản phẩm cam, bởi là đặcsản có giá trị kinh tế cao

1.1.2 Điều kiện xã hội:

* Về hành chính:

Hiện nay, Hơng Sơn có 32 đơn vị hành chính: gồm 30 xã và 2 thị trấn Dân số 119.240 ngời, chủ yếu là dân tộc kinh, rải rác có vài chục ngờidân tộc khác

Từ hàng nghìn năm nay c dân Hơng Sơn đã thai thiên lập địa dựng làngxóm, ổn định đời sống kinh tế, phát triển văn hoá

Trong lịch sử chống ngoại xâm, cũng nh trong lao động, từ thời dựng nớc

đến trớc khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, nhiều thế hệ c dân Hơng Sơn đã

đóng góp công sức, tiền của, tài trí và cả máu xơng cho quốc gia dân tộc Đó

là những con ngời lao động cần cù, siêng năng luôn muốn tìm tòi, sáng tạo,thử nghiệm khoa học nh Nguyễn Khắc Viện, đã mạnh dạn tìm cách đúc súng

đạn để đánh Pháp nh Cao Thắng Đó là những con ngời luôn có phí phách, cónghị lực nh Nguyễn Hữu Tạo, thông minh hiếu học nh Nguyễn Xuân Đản,Nguyễn Khắc Niêm, tài giỏi và nhân ái nh Lê Hữu Trác Đó là những ngờinông dân giàu lòng yêu nớc, sẵn sàng góp thóc gạo nuôi quân đánh giặc màhình ảnh núi Phù Lê thời Lê Lợi chống quân Minh ở Sơn Châu đã nói lên điều

đó

Trang 14

Từ khi có Đảng lãnh đạo, truyền thống cách mạng của nhân dân HơngSơn đợc kế thừa và phát triển cao hơn Thắng lợi vĩ đại của Cách mạng ThángTám 1945, khẳng định sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân và truyền thốngyêu nớc, cách mạng của nhân dân Hơng Sơn.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, quân và dân Hơng Sơn hái tăng giasản xuất, hởng ứng phong trào thi đua ái quốc, xây dựng hậu phơng vữngchắc, bảo vệ biên giới phía tây và chi viện cho tiền tuyến Thanh niên hăng háitình nguyện nhập ngũ chiến đấu, tham gia dân công hỏa tuyến ở nhiều chiếntrờng: Bình Trị Thiên, trung Lào, Hòa Bình, Hà Nam Ninh, Tây Bắc …

Kháng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc sạch bóng quân thù đi lênxây dựng chủ nghĩa xã hội làm hậu phơng lớn cho tiền tuyến lớn miền Nam.Trong không khí tng bừng đó, nhân dân Hơng Sơn bắt tay xây dựng lại quê h-

ơng Mời năm sống trong hòa bình (1954 - 1964), Đảng bộ và nhân dân HơngSơn không ngừng nổ lực khôi phục, cải thiện kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa,bớc đầu xây dựng cơ sở vật chất xã hội chủ nghĩa và đạt đợc nhiều thành tựu Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nớc, quân và dân Hơng Sơn đã xâydựng hậu phơng vững mạnh, chi viện sức ngời, sức của cho chiến trờng miềnNam Từ năm 1964 đến cuối năm 1972, đế quốc Mỹ hai lần gây chiến tranhphá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân Hơng Sơn cũng là một trọng

điểm bắn phá ác liệt, dữ dội của Mỹ ngụy Cuộc chiến tranh phá hoại của đếquốc Mỹ và tay sai đã gây nên không biết bao nhiêu tội ác cho nhân dân HơngSơn Dới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện, quân và dân Hơng Sơn đã trực tiếpgóp phần đánh bại hai cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ

Trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đầy gian nan thử thách, nhândân Hơng Sơn vẫn một lòng theo cách mạng, tin tởng vào sự lãnh đạo của

Đảng, bắt tay xây dựng lại quê hơng, trong nhịp điệu chung của công cuộcxây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

Trên mảnh đất Hơng Sơn xa đã hình thành nhiều nghề thủ công truyềnthống Các nghề khai thác lâm thổ sản, nghề mộc, đan lát, làm quạt, nghề dệtsồi, dệt vải, lụa rất phát triển The lụa của Hơng Sơn cùng với Đức Thọ, CanLộc, Thạch Hà đợc thị trờng trong nớc a chuộng Nghề mộc Xa Lang (naythuộc xã Sơn Tân) nổi tiếng từ lâu đời Làng Thịnh Xá có nghề làm quạt, làmguốc nổi tiếng Các chợ mọc lên ngày càng nhiều nh chợ Nầm, Đỗ Gia, trao

Trang 15

đổi buôn bán với tấp nập với chợ Phù Lu, Trờng Lu (Can Lộc), Hà Hoàng(Thạch Hà)

Ngày nay, trên đất nớc Việt Nam này ở đâu cũng có mặt ngời Hơng Sơnthông minh, có bản lĩnh, có đầu óc Một số ngời là con dân Hơng Sơn họ ra đivì cuộc sống, nhng trong họ những góc thầm kín, cao cả, thiêng liêng nhất vẫndành cho quê hơng Hơng Sơn - một góc nhỏ của cả nớc đang ngày đêm gắngsức để mong góp mặt đợc với đời, xứng với các bậc tiền bối xa

Nh vậy, truyền thống lịch sử - văn hóa của nhân dân Hơng Sơn đã đợchình thành, phát triển qua thực tiễn đấu tranh tự nhiên và đấu tranh xã hội củabiết bao thế hệ trên mảnh đất này Ngày nay, dới sự lãnh đạo của Đảng, nhândân Hơng Sơn đã tiếp tục giữ gìn và phát huy truyền thống ấy trong công cuộc

đổi mới xây dựng quê hơng mình ngày càng giàu mạnh

1.2 Tình hình kinh tế, xã hội Hơng Sơn trớc năm 1986.

1.2.1.Về kinh tế:

Sau ngày đất nớc hoàn toàn giải phóng, hòa chung với khí thế của toàn dântộc, Đảng bộ và nhân dân Hơng Sơn bớc vào một giai đoạn mới với nhữngthuận lợi lớn: Ngày 27-12-1975, theo Nghị quyết Quốc hội khóa V, kỳ họp thứ

2, hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh hợp nhất thành tỉnh Nghệ Tĩnh Sự kiện này đãtạo điều kiện phát huy sức mạnh tổng hợp của một vùng đất cùng một truyềnthống lịch sử văn hóa trong công cuộc xây dựng đất nớc và bảo vệ Tổ quốc Bêncạnh thuận lợi đó, bớc sang giai đoạn mới, Đảng bộ và nhân dân Hơng Sơn

đứng trớc những khó khăn, thử thách gay gắt: Hậu quả của chiến tranh để lạihết sức nặng nề Những thành quả lao động mà nhân dân dày công xây đắp bịhai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc do đế quốc Mỹ gây ra đã tàn phá hầuhết Trải qua hàng chục năm chiến tranh, nhân dân Hơng Sơn vừa sản xuất, vừachiến đấu và dồn hết sức ngời sức của cho tiền tuyến nên quá trình sản xuất bịchậm lại, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

Trớc sự chuyển biến của tình hình và yêu cầu mới của sự nghiệp cáchmạng, Đảng bộ và nhân dân Hơng Sơn bắt tay vào công cuộc, phát triển kinh

tế, xã hội và thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ hai (1976 - 1980)

*Sản xuất nông nghiệp:

Trang 16

Thực hiện kế hoạch 5 năm (1976 - 1980), nền kinh tế nông nghiệp nớc ta

có bớc tăng trởng, khắc phục đợc phần nào hậu quả mà chiến tranh gây ra.Tuy nhiên, do sai lầm về đờng lối kinh tế nói chung và đờng lối nông nghiệpnói riêng ở nớc ta trong giai đoạn 1976 - 1980, vai trò của nông nghiệp trongcơ cấu kinh tế quốc dân không đợc đánh giá đúng mức Việc tập trung hóa cao

độ ruộng đất và t liệu sản xuất, nóng vội xoá bỏ các thành phần kinh tế phi xãhội chủ nghĩa, phân phối theo kiểu bình quân không kích thích đợc tinh thầnlao động của xã viên, cha xây dựng đợc một quan hệ sản xuất phù hợp với tínhchất và trình độ của lực lợng sản xuất Những kế hoạch, những bớc đi đợc đề

ra với tốc độ phát triển quá cao, tiến nhanh, tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hộitrong điều kiện thực tế của đất nớc cha cho phép Biểu hiện rõ trong nôngnghiệp là việc đa ồ ạt quy mô hợp tác xã cấp thôn lên cấp xã, trong khi cấpthôn cha quản lý đợc Cơ chế quản lý trong hợp tác xã nông nghiệp là tậptrung quan liêu bao cấp, hợp tác xã nắm trong tay mọi mặt từ ruộng đất, phânbón, dụng cụ sản xuất, trâu bò còn ngời nông dân không đợc làm chủ t liệusản xuất Ngời lao động đợc giao nghĩa vụ ngày công, năng suất lao động đợctính bằng công điểm, trong khi đó tinh thần làm chủ tập thể của ngời dân cònthấp kém Ngời dân không chú ý trách nhiệm đối với công việc bảo quản tliệu sản xuất, rất nhiều tài sản của hợp tác xã bị h hỏng, mất mát, bớt xén.Tình trạng làm dối, làm ẩu diễn ra tràn lan Tình trạng ấy đã làm cho nềnkinh tế nớc ta đặc biệt là nông nghiệp giảm sút nghiêm trọng Huyện HơngSơn cũng không nằm ngoài hiện tợng ấy

11.526,9 8 2.835 18.465,5 42.936

10.483 5.019,7 18.913 43.500

9.938 5.184 12.341 46.411

11.151 6.189 12.633 47.200

12.230 5.970 19.113 47.700

Trang 17

(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch nhà nớc năm 1976,

1977, 1978, 1979, 1980 UBND huyện Hơng Sơn)

Phân tích bảng trên ta thấy, mặc dù diện tích trồng trọt đợc mở rộng,

nh-ng sản lợnh-ng lơnh-ng thực tănh-ng chậm, khônh-ng ổn định Nhất là vào năm 1978 dohạn hán và lũ lụt, tổng sản lợng lơng thực giảm hẳn, mức sống và thu nhập củanhân dân gặp nhiều khó khăn Nhiều hộ xã viên bị thiếu đói nghiêm trọng,huyện phải trợ cấp đột xuất Có thể nói việc giải quyết tự túc lơng thực luônluôn là một thách thức lớn đối với Đảng bộ và nhân dân Hơng Sơn trong suốtthời gian qua Chăn nuôi tuy có phát triển nhng hiện tợng mất cân đối giữachăn nuôi và trồng trọt kéo dài, đã hạn chế sự phát triển của các ngành kinh tếkhác, trớc hết là tình trạng thiếu sức kéo, phân bón cho nông nghiệp Bớc sang thời kỳ mới, Đảng bộ và nhân dân Hơng Sơn chuyển sang thực

hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba (1981 - 1985) Đảng bộ và nhân dân Hơng

Sơn đứng trớc một thách thức lớn: Cũng nh tình hình chung của cả nớc, HơngSơn đang lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế, xã hội ngày một nghiêm trọng.Nền kinh tế mất cân đối lớn Vấn đề sản xuất lơng thực vẫn là bài toán khógiải đặt ra cho cấp ủy Đảng, chính quyền Thêm vào đó đợt hạn hán kéo dài từ

vụ đông xuân năm 1980 - 1981 đến vụ chiêm năm 1981 vẫn cha khắc phục

đ-ợc buộc phải thu hẹp diện tích trồng lúa để chuyển sang trồng màu và câycông nghiệp, làm cho tình hình nông nghiệp đã khó khăn lại càng khó khănthêm Vật t, tiền vốn do trên cấp giảm hẳn, chỉ đạt 30% so với các năm trớc

Lu thông hàng hóa rơi vào bế tắc, giá cả thị trờng tăng vọt, ảnh hởng xấu đến

đời sống nhân dân Trớc khó khăn chung của đất nớc và của địa phơng tìnhhình xã hội trở nên phức tạp, nạn tiêu cực phát triển Một số cán bộ đảng viên

tỏ ra dao động, thậm chí thoái hóa biến chất

Trớc tình hình khó khăn chung của đất nớc, Trung ơng Đảng đã đa ranhiều chủ trơng chính sách mới nhằm cải thiện tình hình kinh tế xã hội: Nghịquyết 06 ( Ban Chấp hành trung ơng Đảng) năm 1980; Chỉ thị 100-CT/TW (Ban Bí

th Trung ơng Đảng) 13/01/1981 có nội dung cơ bản sau

- Thực hiện cải tiến chế độ khoán, mở rộng "khoán sản phẩm đến nhóm

và ngời lao động" (gọi tắt là khoán sản phẩm) nhằm bảo đảm phát triển sảnxuất và nâng cao hiệu quả kinh tế trên cơ sở lôi kéo mọi ngời hăng hái lao

động, kích thích năng suất lao động, sử dụng tốt đất đai và các cơ sở vật chất

kỷ thuật hiện có, áp dụng khoa học kỷ thuật, tiết kiệm chi phí sản xuất, củng

Trang 18

cố và tăng cờng quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, không ngừng nâng cao thunhập, tăng tích lũy của hợp tác xã

- Phát triển "hình thức đội sản xuất khoán việc cho nhóm lao động và

ng-ời lao động (gọi tắt là khoán việc) nhằm ràng buộc trách nhiệm và quyền lợicủa xã viên đối với công việc đợc giao khoán đến sản phẩm cuối cùng, nhằmnâng cao chất lợng công việc, chất lợng sản phẩm [1, 15]

Đến đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (1982), chủ trơng đa nôngnghiệp lên mặt trận hàng đầu

Quán triệt tinh thần nghị quyết 06 và chỉ thị 100 của Đảng, Đảng bộ HơngSơn lãnh đạo nhân dân thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba (1981 - 1985)

Khoán 100 nh một luồng gió mới "cởi trói" cho nông nghiệp Đảng bộ vànhân dân Hơng Sơn hăng hái "bung ra" sản xuất với một khí thế mới Vụ thu

1981 thắng lợi lớn, đợc coi là "một thắng lợi lịch sử" nh Đảng bộ đã đánh giá.Tổng diện tích gieo trồng cả năm là 17.450 ha, so với năm 1979 vợt 10,2%.Tổng sản lợng lơng thực đạt 22.000 tấn vợt xa năm 1979 Nhờ có chính sáchmới, chăn nuôi phát triển Tính đến tháng 10 năm 1981, tổng đàn trâu bò có22.200 con, tổng đàn lợn có 31.000 con.[ 4,44]

Sự phát triển nông nghiệp đã tạo điều kiện cho Hơng Sơn hoàn thànhnghĩa vụ lơng thực đối với nhà nớc Năm 1981, Hơng Sơn hoàn thành nghĩa vụ1.800 tấn lơng thực, 300 tấn thực phẩm, 370 tấn lạc, vừng

Về chăn nuôi, năm 1983 tổng đàn trâu là 7.078 con (bằng 105,84% so vớinăm 1982); đàn bò 13.366 con (bằng 107,44% so với năm 1982); đàn lợn30.333 con (bằng 101,56% so với năm 1982)[69,2] Đến cuối năm 1985, đàntrâu bò phát triển nhanh với số lợng 24.190 con đạt 114% so với chỉ tiêu mànghị quyết đại hội Đảng bộ lần thứ XIV đề ra [ 72,2]

Bên cạnh những thành tựu về nông nghiệp mà, Đảng bộ lãnh đạo nhândân Hơng Sơn đạt đợc, còn có một số mặt hạn chế:

- Hạn chế lớn của Đảng bộ Hơng Sơn trong việc vận dụng Nghị quyết

06 và Chỉ thị 100 của Đảng ở thời kỳ đầu là "việc khoán cho đội sản xuất cóchiều hớng trắng, buông lỏng quản lý gây lỗ vốn cho hợp tác xã" Đảng bộcòn thiếu kinh nghiệm trong chỉ đạo khoán sản phẩm nên ảnh hởng đếnquyền lợi tập thể và nhà nớc Chẳng hạn, trong năm 1981, do cha có kinhnghiệm quản lý khoán sản phẩm nên 80% xã viên Sơn Lễ mợn đất của hợptác xã mà không nộp thuế [ 4, 45]

Trang 19

- Trong nông nghiệp thâm canh còn yếu, cha chú ý các khâu phân, nớc,sức lao động nên năng suất vào loại thấp của tỉnh Diện tích các vụ lúa hè thutăng chậm, sản lợng màu giảm hẳn (1980 là 6420 tấn, đến năm 1985 chỉ đạt

4320 tấn)[ 30,2], [72,1] Số lợng đàn trâu bò tăng nhanh nhng chất lợng thấp,

có chiều hớng thoái hóa Các cấp ủy Đảng, chính quyền thiếu kiên quyết trongviệc chỉ đạo hoàn thiện khoán sản phẩm, dẫn đến tình trạng khoán trắng cònkhá phổ biến Nông nghiệp phát triển chậm, đời sống nhân dân gặp khó khăn,nhiều hộ nông dân phải bỏ đồng ruộng hoặc chuyển nghề khác Mối quan hệgiữa hợp tác xã và nông dân bị xói mòn, khí thế sản xuất tập thể bị giảm sútnghiêm trọng

*Lâm nghiệp:

Trong 5 năm 1976 - 1980, lâm nghiệp Hơng Sơn có nhiều chuyển biến

Đảng bộ chỉ đạo sát sao việc trồng rừng, khoanh nuôi và khai thác lâm thổsản Đặc biệt là, Đảng bộ Hơng Sơn đi đầu trong công việc chỉ đạo công tácgiao đất, giao rừng cho các hợp tác xã kinh doanh Trong năm 1979 ở HơngSơn đã có các hợp tác xã thực hiện kinh doanh nghề rừng tốt nh Sơn Tây, SơnLĩnh, Sơn Quang, Sơn Trờng bằng vốn 272- CP Lâm trờng quốc doanh HơngSơn đi đầu trong việc khai thác, khoanh nuôi và bảo vệ rừng

Tuy vậy, do các hợp tác xã kinh doanh nghề rừng ít vốn, thiếu kinhnghiệm nên hiệu quả cha cao

Đảng bộ tiếp tục chỉ đạo thực hiện pháp lệnh bảo vệ rừng Trong thời kỳnày xã Sơn Tây là đơn vị tiên tiến làm tốt công tác bảo vệ, trồng và khai thácrừng Đảng bộ xác định nghề rừng là thế mạnh của huyện Trong 2 năm 1983

- 1984, Thờng vụ Huyện ủy tổ chức nhiều đợt học tập và triển khai thực hiệnChỉ thị số 29 CT/TW ngày 12-11-1983 của Ban Bí th Trung ơng Đảng, Nghịquyết "Về bảo vệ rừng, trồng cây phủ xanh đất trống đồi trọc, đẩy mạnh giao

đất giao rừng, kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp" Nhờ đó, công tác quản lýbảo vệ rừng có nhiều tiến bộ 12 xã có rừng đã cử cán bộ chuyên trách, lậpvành đai phòng cháy rừng, hạn chế đốt nơng rẫy Việc kiểm tra lâm luật ởnhững vùng trọng điểm đợc tiến hành thờng xuyên, thu hồi hàng trăm khối gỗkhai thác trái phép, ngăn chặn kịp thời nạn chặt phá rừng Công tác trồng rừng

đợc đẩy mạnh Từ năm 1983 - 1985, Hơng Sơn đã trồng thêm 472 ha rừng mới[72,1] Hơng Sơn bắt đầu thực hiện việc giao đất, giao rừng cho các hộ xãviên Năm 1984 huyện đã giao 281 ha cho 711 hộ xã viên ở hai xã Sơn Tây,

Trang 20

Sơn Trờng [33,2] Năm 1985, việc giao đất, giao rừng mở rộng thêm, nângtổng số cây trồng mới 1 triệu cây trên diện tích 600 ha [72,2] Năm 1984, Lâmtrờng Hơng Sơn đã khai thác 50.000 m3 gỗ tròn, 1.200 ste củi, 34.000 cây nứa[33,3] đáp ứng nhu cầu gỗ cho xây dựng và củi cho xí nghiệp Đờng - Rợu.Mặc dù vậy, Đảng bộ Hơng Sơn còn cha có tầm nhìn chiến lợc về kinh tếrừng đối với một huyện có 72% diện tích rừng Tình hình trồng rừng còn ít,khai thác nhiều, khai thác không đi đôi với bảo vệ làm cho đất đai xói mòn,nguồn nớc cạn dần.

* Công nghiệp và thủ công nghiệp:

Giai đoạn (1976 - 1980) Hơng Sơn có bớc phát triển mới theo phơngchâm "công nghiệp, thủ công nghiệp phục vụ cho nông nghiệp" mà Nghịquyết của Tỉnh ủy Nghệ Tĩnh đã đề ra (4 - 1977) Đảng bộ Hơng Sơn đã tậptrung chỉ đạo phát triển sản xuất vật liệu xây dựng, vôi bón ruộng, chế biếnmàu, lâm thổ sản Hầu hết các hợp tác xã trong huyện đều có lò gạch, lò vôi.Khoa học, kỹ thuật mới bắt đầu đợc áp dụng vào sản xuất Năm 1979, các hợptác xã Đại Châu, Sơn Hòa, Sơn Thịnh đầu t xây dựng lò gạch cải tiến nângnăng suất lên 1 triệu viên/năm Hợp tác xã Sông Hơng xây dựng thêm lò vôi ởNầm với công suất lớn Những công trình lớn của huyện đợc xây dựng và đavào sử dụng trong thời kỳ này nh nhà máy điện Xai Phố, nhà máy cơ khí, nhàmáy đờng, nhà máy gạch

Mặc dù vậy, tốc độ phát triển của thủ công nghiệp và công nghiệp cònchậm, cha tơng xứng với tiềm năng của huyện Là huyện trung du có tàinguyên phong phú và đa dạng, lao động dồi dào, nhân dân có truyền thống sảnxuất hàng thủ công mỹ nghệ lâu đời, nhng sản xuất hàng tiêu dùng và hàngxuất khẩu cha đợc coi trọng Năng suất lao động thấp, giá trị của tiểu thủ côngnghiệp chỉ đạt 20% trong tổng giá trị sản lợng chung Một số cơ sở sản xuấtthua lỗ kéo dài T tởng ỷ lại, trông chờ vào cấp trên, cha đầu t kinh phí để chủ

động mở rộng sản xuất còn khá phổ biến

Giai đoạn (1981 - 1985), công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Hơng Sơn

có bớc phát triển Trong điều kiện vật t, tiền vốn, nguyên liệu thiếu, các khâuquản lý còn nhiều bất cập, việc quy hoạch sản xuất còn bị động, để thúc đẩycông nghiệp và thủ công nghiệp lên một bớc, Ban Chấp hành Đảng bộ huyệnchủ trơng chỉ đạo tập trung vào từng mũi chủ yếu nh sản xuất vôi, gạch ngói,vật liệu, tăng cờng đầu t, mở rộng các xí nghiệp quốc doanh trọng điểm Đồng

Trang 21

thời chú trọng việc xây dựng kế hoạch sản xuất cho các hợp tác xã chuyêndoanh nh hợp tác xã Minh Sơn, Minh Thịnh, Sông Hơng.

m 3

m 3

13.190.766 200 1.700.000 8.113 97.143 10.700 72.30

14.668.000 2.132 1.845.000 8.551 98.140 11000 7.700

24.000.000 3000 2.5000.000 8.750 98.400 11.540 8.460

(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch nhà nớc các năm 1983,

1984, 1985 của UBND huyện Hơng Sơn)

Nhìn vào bảng trên ta thấy, tổng sản lợng các mặt hàng sản xuất mũinhọn tăng nhanh Tuy công nghiệp, thủ công nghiệp có chuyển biến nhng chachú ý khai thác tiềm năng lao động địa phơng để phát triển ngành nghề, phải

đi thuê lao động nơi khác, trong lúc lao động tại chỗ d thừa nhiều Trong quátrình sản xuất nhiều hợp tác xã phải giải thể do sản phẩm hàng hóa chất lợngkém, đầu ra cho sản phẩm gặp khó khăn, công nhân ít việc làm, lơng thấp

* Trên lĩnh vực thơng nghiệp và tài mậu:

Thực hiện chủ trơng của Tỉnh ủy và UBND tỉnh, Đảng bộ Hơng Sơn đã chỉ

đạo tốt công tác thu mua lơng thực, nông sản, thực phẩm, hàng công nghiệp, đẩymạnh hoạt động phân phối lu thông, cố gắng đảm bảo các mặt hàng thiết yếuphục vụ đời sống nhân dân Nhờ đó mà Hơng Sơn đã cải tiến cách thức phânphối, tổ chức các quầy bán hàng của các hợp tác xã, mở rộng kinh doanh bánbuôn, bán lẻ, dịch vụ ngoài kế hoạch của thơng nghiệp quốc doanh Riêng năm

1980, Hơng Sơn thu nộp hàng hóa giá trị 4.200.000 đồng, tăng 19% so với năm1979; thực phẩm đạt 222 tấn so với 45 tấn năm 1979 [4,37]

Mặc dù Hơng Sơn trong thời kỳ này vẫn khó khăn về lơng thực, nhngngành thơng nghiệp vẫn thu mua đợc 3.600 tấn lơng thực vào năm 1985 (tăng

Trang 22

hơn gấp đôi so với năm 1980) và 250 tấn thực phẩm đủ để trang trải cho khuvực nhà nớc trên địa bàn huyện [72,3] Thuế nông nghiệp, công thơng nghiệpnăm nào cũng hoàn thành chỉ tiêu nhà nớc giao Ngoài ra huyện còn vận độngnhân dân gửi tiền tiết kiệm, xây dựng quỹ bảo thọ, mua công trái, quỹ bảohiểm của nông dân tập thể góp phần cân đối tiền mặt trong lu thông Có mộtthực tế là, cũng nh nhiều địa phơng trong cả nớc, từ 1983 - 1985, Hơng Sơngặp khó khăn trong việc giải quyết phân phối, giá - lơng - tiền Ban Chấp hànhHuyện ủy đã chỉ đạo các ban ngành, đơn vị, xí nghiệp trong huyện tháo gỡ v-ớng mắc, phần nào cải tiến tình trạng lu thông, phân phối, nhng về cơ bản vẫncha giải quyết đợc Đến giữa năm 1985, trên tinh thần của hội nghị Trung ơng

8 (khóa V) và hớng dẫn của ban nghiên cứu chỉ đạo giá lơng tiền của tỉnh, ờng vụ Huyện ủy đã chỉ thị cho các đơn vị, xí nghiệp từng bớc chuyển sanghạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, tiến hành điều chỉnh giá thu mua vàbán một số mặt hàng thiết yếu Nhờ áp dụng cơ chế mới, giá cả trên thị trờngngày càng ổn định, tình trạng tiêu cực trong phân phối, lu thông giảm hẳn.Tuy nhiên lĩnh vực phân phối lu thông cha khai thác, thu mua cha triệt đểnhiều nguồn hàng sẵn có ở địa phơng, quỹ hàng hóa còn nghèo, việc quản lýphân phối còn nhiều thiếu sót, cha đảm bảo công bằng xã hội Công tác quản

th-lý thị trờng không kiên quyết, đồng bộ làm cho số ngời đi buôn tăng lên, tranhmua, tranh bán với nhà nớc, nhất là các mặt hàng thiết yếu nh lạc, thịt lợn,trâu bò Hàng hóa khan hiếm, mậu dịch quốc doanh không thực hiện tốt chứcnăng là phân phối hàng hóa cho nhân dân, thái độ làm việc của các nhân viêncòn cha tốt Hệ thống hợp tác xã mua bán từ xã đến huyện còn yếu Nguồnthu ngân sách thấp, tiền mặt bội chi lớn Ngành tài mậu thơng nghiệp vẫn chalàm tốt nhiệm vụ lu thông phân phối, một số nhu cầu thiết yếu của nhân dâncha đợc giải quyết, hạn chế khả năng xuất khẩu và tích lũy vốn phục vụ côngnghiệp hóa

* Xây dựng cơ bản:

Năm 1977, Trung ơng Đảng ra nghị quyết 02 và Hội đồng Chính phủ đã

ra Nghị quyết 01 chủ trơng phát động phong trào "đồng khởi xây dựng quê

h-ơng" Hởng ứng chủ trơng của Đảng, Đảng bộ Hơng Sơn đã chỉ đạo thành lập

đội thủy lợi 202 và đội thanh niên xung phong tình nguyện xây dựng quê hơng

và giao cho các xã, các hợp tác xã thực hiện Đội thủy lợi 202 Hơng Sơn đãlập thành tích xuất sắc trên các công trình hồ Kẻ Gỗ, Vách Bắc, Sông Nghèn

Trang 23

đợc UBND tỉnh đánh giá cao Bên cạnh tham gia các công trình thủy lợi củatỉnh, đội thủy lợi 202 và đội thanh niên xung phong tình nguyện xây dựng quêhơng Hơng Sơn đã tích cực tham gia các công trình thủy lợi của địa phơng nh

đắp đê Tân Long, đập nớc Khe Cò, hồ Tràng Riềng Chỉ trong 2 năm 1979

-1980, huyện đã huy động 2 đợt điều hành lao động tập trung lớn, đào đắphàng vạn khối đất đá, hoàn chỉnh hệ thống thủy nông ở vùng I và Khe Cò

Đến năm 1985, Hơng Sơn có 7 trạm bơm điện phục vụ tới tiêu hơn 1.000

ha diện tích trồng trọt [72,2]

Từ 1983 - 1985, Hơng Sơn hoàn thành nhiều công trình quan trọng nh đờng

điện hạ thế ở Nầm, xây dựng cầu treo Nầm và 6 cầu bê tông trên trục đờng liên xã,xây dựng trạm xá mới ở các xã Sơn Long, Sơn Diệm, Sơn Tây [72,2]

Từ (1980 - 1985), mạng lới đờng giao thông Hơng Sơn từng bớc củng cố,

mở rộng Một số tuyến đờng lớn đợc mở rộng và làm mới: Sơn Ninh - SơnTiến, Sơn Giang - Sơn Quang, Sơn Long - Sơn Phố, Sơn Ninh - Sơn Lĩnh, SơnBằng - Sơn Diệm phục vụ kịp thời cho sản xuất và đời sống của nhân dân Tuy mạng lới giao thông tuy đợc mở rộng và củng cố, nhng nhiều tuyến

đờng còn chắp vá, tốc độ thi công chậm do thiếu vốn và lao động Một sốcông trình thuỷ lợi đa vào sử dụng kém hiệu quả, không phát huy đợc nh: cáctrạm bơm điện ở các xã, chỉ chờ vào thiên nhiên là chủ yếu

Ban chấp hành Đảng bộ chủ trơng vừa tiếp tục tăng cờng đầu t xây dựngnhững công trình mới, vừa củng cố tu bổ những công trình đã có, chú trọngnhững công trình phục vụ trực tiếp đến sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp.Nhìn chung, mặc dù kinh tế Hơng Sơn đạt đợc một số tiến bộ, thành công

so với thời kỳ trớc đó, nhng trong bản thân nó còn tồn tại nhiều thiếu sót, bấtcập, những yếu kém, lạc hậu Đời sống vật chất của nhân dân còn thấp, số hộnghèo chiếm tỷ lệ cao Hơng Sơn vẫn là một huyện nghèo của tỉnh Hà Tĩnhnói riêng và của nớc ta nói chung

1.2.2 Về xã hội:

* Giáo dục - đào tạo:

Từ 1976 đến 1980, ngành giáo dục Hơng Sơn có cố gắng lớn trong việcnăng cao chất lợng dạy và học Ba ngành học phát triển đồng đều Ngành mẫugiáo Hơng Sơn nhiều năm liền dẫn đầu trong toàn tỉnh Ngành phổ thông và

bổ túc văn hóa tuy có khó khăn vẫn duy trì và phát triển Đội ngũ học sinh

Trang 24

giỏi Hơng Sơn lập nhiều thành tích trong các kỳ thi của tỉnh Nghệ Tĩnh tổchức.

Tuy nhiên, chất lợng giáo dục đào tạo còn thấp, cha chuẩn bị đầy đủ chohọc sinh sẵn sàng đi vào cuộc sống lao động, sản xuất Phẩm chất đạo đức củahọc sinh một số nơi suy thoái, xuống cấp

Sang thời kỳ mới (1981 - 1985) Ngành Giáo dục Hơng Sơn có chuyểnbiến đáng kể Số học sinh ngày càng tăng Đến năm 1985 toàn huyện có24.900 học sinh phổ thông bằng 21% dân số [72,4] Chất lợng giáo dục quamột thời gian giảm sút, nay đợc củng cố một bớc, cơ sở vật chất trờng lớp trởnên khang trang Số học sinh Hơng Sơn thi đậu các trờng Đại học, Cao đẳngngày một nhiều

Chất lợng giáo dục đợc nâng cao một bớc, nhng so với yêu cầu của xã hộivẫn còn thấp Do điều kiện khó khăn, nên tình trạng học sinh bỏ học vẫn cònphổ biến Số lợng học sinh trung học cơ sở nhiều, nhng số lợng học sinh họclên trung học phổ thông còn thấp Nhiều giáo viên do cuộc sống khó khăn nênkhông chú trọng đến chất lợng đào tạo vì thế chất lợng học tập ở các trờngcòn có những mặt yếu kém

* Y tế:

Từ 1976 đến 1980 công tác y tế có nhiều tiến bộ Đảng bộ chỉ đạo côngtác phòng chữa bệnh kịp thời, nhanh chóng dập tắt các ổ dịch Cuộc vận độngsinh đẻ có kế hoạch, xây dựng ba công trình vệ sinh đợc thực hiện tơng đốikhá kể cả các vùng miền núi Năm 1978, xã Sơn Lĩnh là đơn vị tiên tiến củatỉnh về vệ sinh phòng bệnh

Từ 1981-1985, việc khám chữa bệnh từ tuyến huyện đến tuyến xã đợc cảitiến tốt hơn Năm 1983 - 1985, nhiều trận bão lụt lớn xảy ra trên địa bànhuyện Hơng Sơn, nhng do ngành y tế đã chủ động có biện pháp phòng bệnhnên không xảy ra dịch bệnh Cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch đợc tiến hànhthờng xuyên đã hạ thấp tỷ lệ sinh xuống 1,47% (năm 1984), là tỷ lệ vào loạithấp so với các huyện trong tỉnh lúc bấy giờ [34,3]

Nhìn chung, công tác y tế Hơng Sơn có tiến bộ, song so với yêu cầukhám chữa bệnh của nhân dân thì phong trào y tế cơ sở còn yếu, phơng tiệnphục vụ khám chữa bệnh không đầy đủ Do trang thiết bị lạc hậu, cũ kỹ nênngành y tế cũng có nhiều bất cập Thuốc không đủ phục vụ nhân dân, trình độcán bộ các cơ sở y tế còn nhiều hạn chế, phong cách phục vụ quan liêu gây

Trang 25

nhiều khó khăn cho ngời bệnh Bệnh viện, các cơ sở y tế chỉ điều trị đợc cácbệnh thông thờng, các ca bệnh nặng phải chuyển lên tuyến trên, gây khó khăncho bệnh nhân.

* Văn hóa - Thể dục - Thể thao:

Dới sự lãnh đạo của Đảng bộ, phong trào xây dựng nếp sống văn hóa mớiXHCN, văn nghệ, thể dục thể thao đã trở thành một phong trào quần chúngrộng rãi trong thôn xóm, cơ quan, xí nghiệp, trờng học Năm 1980, phong tràothể dục thể thao của Công an huyện Hơng Sơn là một điển hình trong cả tỉnh.Các đội thông tin - văn hóa, văn nghệ nghiệp d Hơng Sơn đã góp phần quantrọng trong việc tuyên truyền chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc,

động viên nhân dân hăng hái tham gia lao động sản xuất

Thế nhng, phong trào văn hóa thể dục thể thao phát triển không đồng

đều, chủ yếu tập trung vào những dịp lễ lớn, thiếu đầu t kinh phí, công tác đàotạo, bồi dỡng cán bộ văn hóa, thể dục, thể thao cha đợc coi trọng đúng mức.Văn hóa thể dục thể thao cha đáp ứng nhu cầu của nhân dân

* An ninh - quốc phòng:

Trong 5 năm (1976 - 1980) Đảng bộ Hơng Sơn rất coi trọng chỉ đạo xâydựng nền quốc phòng - an ninh, nhất là những năm xảy ra cuộc chiến tranhbiên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc Nhân dân Hơng Sơn phát huy truyềnthống yêu nớc, ra sức xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, đảm bảo

kế hoạch tuyển quân mà nhà nớc giao Công tác quân sự địa phơng thực hiệntốt Nhờ sự tham gia tích cực của quần chúng, an ninh biên giới đợc giữ vững,

đập tan các hoạt động gián điệp và phá hoại của bọn phản động quốc tế Từnăm 1983 - 1985, năm nào huyện cũng hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân Côngtác huấn luyện lực lợng dân quân tự vệ đợc tiến hành thờng xuyên và có hiệuquả cao Năm 1984, Hơng Sơn kết nghĩa với huyện Cam Cớt (Lào) phối hợpgiữ vững an ninh biên giới và trên trục đờng 8

Tuy vậy, trên mặt trận an ninh, quốc phòng không ít cán bộ đảng viên cònnhận thức cha đầy đủ và lơ là mất cảnh giác trớc âm mu phá hoại nhiều mặt của

kẻ thù, nhất là trên lĩnh vực t tởng, văn hóa Hiện tợng trốn tránh nghĩa vụ quân

sự và đào ngũ vẫn còn Một số tệ nạn xã hội tồn tại trên địa bàn huyện, gây mấttrật tự xã hội, ảnh hởng không tốt đến đời sống nhân dân

Tiểu kết

Trang 26

Trên đây là bức tranh toàn cảnh về kinh tế, xã hội của huyện Hơng Sơntrớc thời kỳ Đổi mới Thực trạng ở Hơng Sơn cũng nh tình hình chung củanhiều địa phơng trên cả nớc, đang đối diện với giai đoạn gay go đầy thử tháchtrong công cuộc xây dựng kinh tế Từ thực tế đó, đòi hỏi Đảng và Nhà nớcphải có một quyết sách mới, một tầm chiến lợc để đa đất nớc thoát khỏi nhữngkhó khăn là điều hết sức cấp bách.

Trang 27

Chơng 2 tình hình kinh tế Hơng Sơn

trong 20 năm đổi mới (1986 - 2006).

2.1 Hơng Sơn trong thời kỳ đất nớc đổi mới.

2.1.1 Bối cảnh lịch sử mới

Trải qua 2 kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc IV và V (1976 -1986), Đảngcộng sản Việt Nam đã lãnh đạo nhân dân thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hộitrong điều kiện lịch sử mới vừa tìm tòi thử nghiệm con đờng đi lên chủ nghĩa xãhội Trong quá trình đó, cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta đạt đợc nhữngthành tựu và tiến bộ đáng kể trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, song cũnggặp không ít khó khăn trở ngại Những khó khăn trong quá trình đi lên chủnghĩa xã hội ngày càng làm cho đất nớc từ cuối những năm 70 đầu những năm

80 lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng, gay gắt nhất là từ giữa nhữngnăm 80 Sản xuất trì trệ, nạn thiếu lơng thực diễn ra triền miên, sản xuất côngnghiệp và tiểu thủ công nghiệp do đợc nhà nớc bao cấp nên luôn ở tình trạnglạm phát cao, đời sống của nhân dân giảm sút nghiêm trọng, không phát huy đ-

ợc đầy đủ tính chủ động sáng tạo của quần chúng, không tạo đợc động lựcmạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển năng động của nền kinh tế, xã hội Trong khi

đó, tình hình thế giới đã có những biến đổi không ngừng Cuộc cách mạng khoahọc kỹ thuật đang diễn ra nh vũ bão, tạo thành bớc nhảy vọt của lực lợng sảnxuất Trên thế giới nhiều trung tâm kinh tế mới đợc hình thành và không ngừnglớn mạnh ở khu vực Châu á - Thái Bình Dơng cũng đang diễn ra những biến

đổi quan trọng, các lực lợng cách mạng và hòa bình tiếp tục lớn mạnh, nền kinh

tế khu vực phát triển với tốc độ nhanh Liên Xô và các nớc Đông Âu đang đứngtrớc cuộc khủng hoảng do chậm thích nghi với cuộc cách mạng khoa học kỷthuật Đứng trớc những biến đổi to lớn của đất nớc, của thế giới, đồng thời đểkhắc phục những sai lầm, những khuyết điểm, đa đất nớc vợt qua cuộc khủnghoảng, đòi hỏi Đảng và Nhà nớc phải có một quyết sách mới, một tầm chiến lợcmới Đổi mới trở thành vấn đề cấp bách có ý nghĩa sống còn đối với nớc ta Đổimới cũng là phù hợp với xu thế chung của thời đại Trong bối cảnh đó, một lầnnữa bản lĩnh chính trị và khả năng sáng tạo của toàn Đảng, toàn dân ta lại đợcthể hiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt Nam(12-1986) là mốc quan trọng đánh dấu sự chuyển mình của đất nớc sang thời

kỳ mới

Trang 28

2.1.2 Chủ trơng xây dựng và phát triển kinh tế của Đảng bộ Hơng Sơn

từ năm 1986 đến năm 2006

- Chủ trơng đổi mới của Đảng Cộng sản bắt đầu từ đại hội Đảng toànquốc lần thứ VI ( 12/1986), tiếp tục qua các đại hội VII, VIII, IX, X Trongcác kỳ đại hội, Đảng đã đánh giá, phân tích một cách sâu sắc những thànhquả cũng nh những khuyết điểm, vạch rõ nguyên nhân, đồng thời rút ra bàihọc về hành động phải phù hợp với quy luật khách quan Từ đó, xác định mụctiêu, nhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ đất nớc đổi mới đi lên chủ nghĩa xãhội là: "Toàn Đảng toàn dân và toàn quân ta đoàn kết một lòng, quyết tâm

đem hết tinh thần và lực lợng tiếp tục thực hiện hai nhiệm vụ chiến lợc: xâydựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xãhội chủ nghĩa" [19,37] "Để thực hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh theo con

đờng xã hội chủ nghĩa, điều quan trọng nhất là phải cải tiến căn bản tình trạngkinh tế, xã hội kém phát triển, chiến thắng những thế lực cản trở mục tiêu đó"[19, 316]

Đại hội lần thứ VI của Đảng khẳng định: Đổi mới không phải là thay đổimục tiêu chủ nghĩa xã hội, mà là mục tiêu ấy đợc thực hiện có hiệu quả bằngnhững quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, với những hình thức, bớc đi

và biện pháp thích hợp

Với phơng châm đó, Đảng đã đề ra đờng lối đổi mới một cách toàn diện,

đồng bộ từ kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, t tởng mà trọng tâm là đổi mớikinh tế Đờng lối đổi mới kinh tế của Đảng thể hiện trên các lĩnh vực sau: Đổimới cơ cấu kinh tế; Đổi mới quan hệ sản xuất; Đổi mới cơ chế quản lý Đổimới quan hệ đối ngoại

- Chủ trơng, đờng lối, quan điểm mới của Đảng không chỉ dừng lại ở mặtnhận thức mà đã thực sự đi vào cuộc sống, đợc nhân dân hởng ứng, đón nhận,

đem lại những kết quả to lớn, làm thay đổi bộ mặt kinh tế, xã hội và đời sốngcủa nhân dân trên khắp cả nớc Nhân dân Nghệ Tĩnh nói chung, Hà Tĩnh - H-

ơng Sơn nói riêng là một trong những địa phơng tích cực triển khai đờng lốimới của Đảng một cách có hiệu quả, đã tạo nên những chuyển biến lớn, tíchcực trong kinh tế, văn hóa, xã hội

Ngày 29-10- 1986, Đại hội Đảng bộ Nghệ Tĩnh lần thứ XII khai mạc.Trên cơ sở đờng lối đổi mới do Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản ViệtNam đề ra, căn cứ vào điều kiện cụ thể của tỉnh nhà, Đại hội lần thứ XII Đảng

Trang 29

bộ tỉnh Nghệ Tĩnh nhất trí chủ trơng tập trung giải quyết 5 mục tiêu tổng quátsau đây:

Thứ nhất, ổn định và phát triển sản xuất, trớc hết là phát triển nông

nghiệp toàn diện (bao gồm cả nông - lâm, ng nghiệp và công nghiệp chế biến),

ra sức phát triển sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

Thứ hai, tạo sự chuyển biến tích cực về mặt xã hội, bảo đảm cho ngời lao

động có việc làm, thực hiện công bằng xã hội phù hợp với điều kiện cụ thể.Xây dựng quan hệ xã hội lành mạnh và nếp sống văn minh

Thứ ba, tạo ra tích lũy thực sự từ nội bộ kinh tế, trớc hết là từ trong sản

xuất, tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế, mở mang ngành nghề

Thứ t, tiếp tục củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa

phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất

Thứ năm, tăng cờng củng cố quốc phòng và an ninh Hết sức coi trọng

việc củng cố và tăng cờng quốc phòng - an ninh ở tuyến biên giới, tuyến biển

và hải đảo, các địa bàn xung yếu, thành phố và các vùng công nghiệp tậptrung [29, 1-2]

Hòa chung với không khí của cả nớc bớc vào công cuộc đổi mới, Đại hộihuyện Đảng bộ Hơng Sơn lần thứ XV chủ trơng vận dụng đờng lối đổi mớicủa Đảng cộng sản Việt Nam vào hoàn cảnh cụ thể của huyện nhà Đờng lối

đó đợc cụ thể hóa trong kế hoạch 5 năm lần thứ t (1986 - 1991):

Khai thác tiềm năng hiện có của một huyện trung du, đổi mới mạnh mẽcơ cấu sản xuất theo hớng nông, lâm, công nghiệp kết hợp, tập trung mọi cốgắng cho sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện

Ra sức thâm canh cây lơng thực, cây công nghiệp xuất khẩu, phấn đấu tựtrang trải về nhu cầu lơng thực, thực phẩm, tăng nhanh khối lợng và giá trịhàng xuất khẩu để nhập khẩu t liệu sản xuất và hàng tiêu dùng

Chú trọng khuyến khích kinh tế gia đình phát triển đúng hớng Nhanh

chóng khắc phục những non kém trong phân phối lu thông, tăng cờng mở rộng

địa bàn liên doanh liên kết, chủ động nắm hàng, nắm tiền để ổn định giá cả thịtrờng Thực hiện tốt việc phân phối hàng hóa tận tay ngời tiêu dùng, đáp ứngngày càng tốt hơn nhu cầu phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân

Vận dụng phơng châm "nhà nớc và nhân dân cùng làm" để đẩy nhanhtốc độ xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, trong đó u tiên những

Trang 30

công trình phục vụ sản xuất và đời sống, đẩy mạnh sự nghiệp văn hóa, y tế,giáo dục một cách vững chắc phù hợp với điều kiện kinh tế.

Không ngừng củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự antoàn xã hội

Đại hội cũng xác định, trong những năm tới phải tập trung hoàn thiệnnâng cao cơ chế khoán sản phẩm đến từng nhóm và ngời lao động, mở rộnghình thức khoán sản phẩm trong các ngành nghề, từng bớc hoàn thiện quan hệsản xuất xã hội chủ nghĩa [35, 1- 2]

Thời kỳ (1991 - 2006) Đảng bộ huyện Hơng Sơn lãnh đạo công cuộccông nghiệp hóa - hiện đại hóa

Đờng lối công nghiệp hóa, hiện hóa đợc đề ra tại Đại hội Đại biểu Đảng

bộ huyện lần thứ XVII (12-1991) Đại hội đã đề ra phơng hớng, nhiệm vụ,mục tiêu và một số biện pháp chủ yếu để phát triển kinh tế, xã hội trong cácnăm tiếp theo Quán triệt đờng lối, chính sách của Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ VII, Đại hội lần thứ XVII huyện Đảng bộ Hơng Sơn đã xác định: áp dụngtiến bộ khoa học - kỷ thuật vào sản xuất nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển

"Nêu cao tinh thần tự lực, tự cờng, khắc phục khó khăn, khai thác mọi nguồnlực, tập trung sức phát triển nông nghiệp toàn diện, từng bớc thực hiện môhình nông -lâm - công nghiệp - dịch vụ, mở mang một số nghề mới, giải quyếtviệc làm và đời sống ổn định Đẩy mạnh hoạt động văn hóa, xã hội, nâng caochất lợng giáo dục, y tế, hạ tỷ lệ phát triển dân số Giữ vững an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội, làm tốt nghiệm vụ quốc phòng" [ 24, 1]

2.2 Kinh tế Hơng Sơn từ năm 1986 đến năm 2006.

Trong công cuộc đổi mới của đất nớc, Đảng ta xác định đổi mới kinh tế

là trọng tâm Kinh tế đã trở thành lĩnh vực trung tâm trong đời sống kinh tế xã hội: phát triển kinh tế, nâng cao chất lợng cuộc sống vừa là mục tiêu, vừa là

-nền tảng chi phối các hoạt động chính trị - xã hội Dới ánh sáng đổi mới của

Trang 31

Thực tiễn lịch sử chỉ ra rằng muốn phát triển kinh tế của một đất n ớc thìviệc tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý là vấn đề hết sức quan trọng Định hớngchuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng dần tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ là hoàn toàn đúng Song nông nghiệp vẫn đợc chú trọng vàluôn đặt ở vị trí hàng đầu trong chặng đờng quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớcta.

Sau đại hội VI (12 -1986) của Đảng Cộng sản, đời sống kinh tế xã hội

n-ớc ta có chuyển biến lớn Nhng trên lĩnh vực nông nghiệp lại xuất hiện nhiềudiễn biến phức tạp Trong quá trình thực hiện những bớc đổi mới, việc sảnxuất nông nghiệp gặp biết bao khó khăn, hạn chế, cha tạo đợc sự chuyển biếntoàn diện: tình trạng khoán trắng trong hợp tác xã cần đợc tháo gỡ, tổ chức bộmáy quản trị làm việc không có hiệu quả

Trong bối cảnh đó, ngày 5-4-1988, Bộ Chính trị ra nghị quyết "đổi mới

quản lý kinh tế nông nghiệp" (thờng gọi là Nghị quyết 10) mở đờng cho sự

phát triển nông nghiệp - nông thôn theo cơ chế khoán mới Đối với kinh tế tậpthể, Nghị quyết chủ trơng chấn chỉnh tổ chức, đổi mới quản lý hợp tác xã Từ

đây, cơ chế quản lý nhà nớc đợc đổi mới trên ba mặt:

+ Về quan hệ t liệu sản xuất: Nghị quyết 10 quyết định giao khoán ruộng

đất ổn định trong vòng 10 - 15 năm, chuyển nhợng bán trâu bò và những tàisản cố định do hợp tác xã quản lý nhng sử dụng kém hiệu quả cho xã viên + Về quan hệ quản lý: tiếp tục hoàn thiện cơ chế khoán sản phẩm đếntận nhóm và hộ xã viên, ngời lao động và tổ đội sản xuất

+ Về quan hệ phân phối: xoá bỏ hạch toán và phân phối theo công điểm,xã viên chỉ có nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nớc và đóng góp xây dựng quỹ hợptác xã Các hoạt động hợp tác xã giữa hợp tác xã và xã viên đều thông quaquan hệ hàng hoá - tiền tệ, hộ xã viên đợc tự chủ về kinh tế

Trang 32

định , có xu hớng giảm Trong khi đó cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quảlại có xu hớng tăng Điều này phù hợp với chủ trơng đẩy mạnh phát triển câycông nghiệp nhằm mục tiêu xuất khẩu, phục vụ nhu cầu thị trờng, nâng cao

Trang 33

- Cơ giới hóa trong nông nghiệp: Trong thời kỳ đổi mới, khi mà khoa học

kỹ thuật càng phát triển thì cơ giới hóa trong nông nghiệp là xu hớng phổbiến, tốc độ sử dụng cơ giới hóa ngày càng tăng nhanh Cơ chế quản lý mới đãcho phép khuyến khích ngời nông dân mạnh dạn mua sắm các thiết bị cơ giớihóa áp dụng vào sản xuất nh máy cày, máy bừa, máy bơm, máy tuốtlúa góp phần giải phóng sức lao động thủ công, nâng cao năng suất, sản lợnglơng thực Đồng thời, Huyện ủy chỉ đạo sát sao công tác phòng trừ sâu bệnh,chăm sóc và bón các loại phân vô cơ: NPK, Lân, Đạm góp phần cải tạo đất,tăng năng suất cây trồng

- Công tác thủy lợi: Thủy lợi luôn là biện pháp quan trọng hàng đầutrong sản xuất nông nghiệp Cùng với việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sảnxuất, Huyện ủy đặc biệt quan tâm đến công tác thủy lợi, điều hành đảm bảotới tiêu cho phù hợp với từng mùa sản xuất ở tất cả các xã đều có máy bơm

Hệ thống đê, kè, mơng máng luôn đợc huyện huy động sức dân đào đắp tusửa để đảm bảo cho nhu cầu sản xuất Hàng năm, huyện chỉ đạo nhân dân

Trang 34

nâng cấp tu sửa các công trình thủy lợi Nhờ đó, công tác tới tiêu cho câytrồng đợc đảm bảo

- Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ: cùng với việc áp dụng khoa học kỹ thuậtvào sản xuất, đặc biệt là việc đa các giống ngắn ngày vào sản xuất đã tạo ra sựchuyển dịch cơ cấu mùa vụ, tiến hành thâm canh tăng vụ, xen vụ, gối vụ nhằmtăng năng suất, sản lợng cây trồng

- Chuyển biến cơ cấu cây trồng: Sự chuyển biến ngành trồng trọt của

H-ơng Sơn còn thể hiện qua việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ hình thức độccanh cây lúa sang trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao nh cây công nghiệp,hoa màu, cây ăn, quả phù hợp với điều kiện sản xuất và đáp ứng với nhu cầuthị trờng

* Chăn nuôi

Ngành trồng trọt phát triển kéo theo sự phát triển của ngành chăn nuôi.Ngành chăn nuôi phát triển mạnh mẽ theo hớng sản xuất hàng hóa, đáp ứngnhanh nhạy nhu cầu thị trờng và chiếm tỷ trọng kinh tế ngày càng cao trongcơ cấu ngành nông nghiệp Đặc biệt sau khoán 10, chăn nuôi ở các hộ gia đìnhphát triển mạnh và rộng khắp ở các xã Cơ cấu vật nuôi đa dạng: trâu, bò, lợn,hơu, dê, gia cầm Chăn nuôi tập thể giảm và đợc thay thế bằng hình thứcchăn nuôi gia đình Nhiều hộ gia đình đã chuyển sang hình thức chăn nuôitrang trại kết hợp kinh tế vờn đồi Phát triển mô hình kinh tế trang, gia trạimới ở 22 xã, trong đó chủ yếu là chăn nuôi gia súc, gia cầm , thủy sản

Thực hiện nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XVII,khuyến khích phát triển chăn nuôi trên cơ sở sự ổn định và tăng trởng liên tụccủa ngành trồng trọt, lĩnh vực chăn nuôi cũng đạt đợc những kết quả to lớn.Một số giống vật nuôi cũng đợc nông dân mạnh dạn nhập và nuôi có hiệu quả

nh ba ba, cá trê phi, cá lồng Từ năm 1996 - 2000, thực hiện nghị quyết Đạihội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XVIII, ngành chăn nuôi có chuyển biến,tổng đàn gia súc tăng trởng hàng năm 1,2 - 1,5% Chơng trình tăng trọng vànạc hóa đàn lợn, Sin hóa đàn bò đạt kết quả khá Công tác tiêm phòng gia súc,kiểm dịch vệ sinh thực phẩm thực hiện tốt

Từ năm 2005, Huyện ủy tập trung chỉ đạo thực hiện nghị quyết01-NQ/HU về phát triển chăn nuôi, nhất là cải tạo và nâng cao chất lợng đàngiống Ngành chăn nuôi có bớc phát triển đúng với định hớng chuyển dịch cơ

Trang 35

cấu kinh tế của huyện là chuyển từ trồng trọt là chủ yếu sang chăn nuôi, đachăn nuôi từng bớc trở thành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế

là là lợn ỉ, nay các giống lợn đợc nuôi đã phong phú hơn nh lợn lai, lợn móngcái Đàn lợn trong những năm gần đây có xu hớng giảm: 36.200 con (năm2000); 34.085 (năm 2005); 31.275 Nguyên nhân chính là do thị trờng thịt trên

địa bàn Hơng Sơn ngày càng phong phú hơn, ngoài thịt lợn là chính còn baogồm thịt lợn, bò, trâu, dê, gia cầm Trong khi đó đàn trâu, bò lại có xu h ớngphát triển Đàn trâu 7912 con (năm 1991); 9059 con (năm 1995); 8074 con(năm 2000); 9712 con (năm 2005) ; 10116 con (năm 2005) Đàn bò có 12396

con (năm 1991); 164390 con (năm 1995); 28.414 con (năm 2000); 31.017 con

(2006), trong đó có 5.000 con bò Lai sin

Thời kỳ đổi mới, sự cơ giới hóa trong nông nghiệp, máy cày, máy bừa

đ-ợc sử dụng phổ biến trên trên đồng ruộng thay thế cho sức ngời và sức kéo củatrâu bò Nh vậy khác với thời kỳ trớc đổi mới, mục tiêu của chăn nuôi khôngchỉ để lấy sức kéo mà để phục vụ cho nhu cầu thị trờng, nuôi trâu bò để lấythịt, sữa

Trang 36

Đàn dê cũng tăng nhanh chóng nhờ phát huy đợc thế mạnh của địa bànmiền núi trung du Dê trở thành đặc sản đợc a chuộng trên thị trờng trong vàngoài huyện, đa lại giá trị kinh tế cao cho nhân dân Số lợng đàn dê đợc tăng

đều qua các năm: 35.000 con (năm 1995); 4300 con (năm 2000); 10.820 con(năm 2005), 14.129 con (năm 2006)

Bên cạnh đó, đàn gia cầm cũng tăng lên nhanh chóng phục vụ cho nhucầu thực phẩm càng phong phú của nhân dân: 315 nghìn con (năm 1995); 320nghìn con (năm 2000); 502.559 con (năm 2005); 447.787 con (năm 2006).Tuy nhiên trong những năm 2004 - 2006 do dịch cúm gia cầm bùng nổ và táiphát đã gây ảnh hởng không nhỏ đến chăn nuôi sản xuất và tiêu thụ sản phẩmcủa ngời chăn nuôi

Nghề nuôi hơu là thế mạnh của huyện Hơng Sơn Hàng năm, nhân dânthu đợc nguồn lợi cao từ thu nhập của ngành nuôi hơu Xác định đúng vai tròthế mạnh của ngành nuôi hơu, nhân dân Hơng Sơn đã đầu t cho sự phát triểnngành nuôi hơu Vì thế, số lợng và chất lợng đàn hơu tăng nhanh rõ rệt hàngnăm Nghề nuôi hơu phát triển khá nhanh ở các hộ gia đình và tập thể Tổng

đàn hơu có 4175 con (năm 1991), 6296 con (năm 1995; 6250 con (năm 2000)

và 11.000 con (năm 2005); 14.100 con (năm 2 006) Giá trị sản phẩm hànghóa của nhung hơu đợc khẳng định Hiện nay, huyện có hơn 8.000 con hơu

đực cho nhung, mỗi cặp nhung bình quân 0,6 kg, với giá 4 triệu đồng/kg bàcon có thu nhập với tổng số tiền gần 20 tỷ đồng Nhiều hộ nuôi 10 con hơu, cábiệt có hộ nuôi 18 con Hầu hết tại các xã trong huyện đều nuôi hơu sao.Nuôi hơu sao là nghề truyền thống của nhiều hộ trong huyện Những hộ khókhăn thì chung vốn, hoặc vay vốn ngân hàng để nuôi hơu Trong huyện có hơn

60 chủ trang trại nuôi với số lợng từ 10 đến 15 con/ trang trại Huyện bố trícán bộ thú y chuyên trách chăm sóc, chữa bệnh cho hơu để chóng cho nhungvới trọng lợng khá cao

Bên cạnh việc thay đổi cơ cấu con giống, trạm khuyến nông huyện đãphổ biến thay đổi thức ăn cho vật nuôi, cũng nh kỷ thuật nuôi làm cho năngsuất tăng nhanh hơn, thời gian nuôi giảm Mặt khác công tác thú y cũng đợcchú trọng nên đã ngăn chặn kịp thời bệnh dịch, giảm nhẹ thiệt hại cho ngànhchăn nuôi Vì làm tốt công tác chăm sóc vật nuôi, nên tổng sản lợng chăn nuôihàng năm đều tăng: 2.400 tấn (năm 1995); 3.300 tấn(năm 2000); 3.150 tấn(năm 2 005); 3.500 tấn (năm 2006)

Trang 37

đất kém hiệu quả, tận dụng vùng sông, suối, ao, hồ, đập, sang nuôi trồng thủysản và trồng các loại cây khác, nên diện tích nuôi trồng thủy sản của huyệnngày càng tăng nhanh một cách đáng kể.

ha, hồ đạp lớn 260 ha; 481 ha (năm 2005); 490 ha (năm 2006)

Sản lợng thu hoạch tăng đều: 230 tấn ( năm 1998); 250 tấn (năm 2000);

423 tấn (năm 2003); 483 tấn (năm 2005) và 495 tấn năm (2006)

Giá trị tổng sản lợng qua các năm thay đổi theo hớng đi lên: 216 triệu

đồng (năm 1995); 338 triệu đồng (năm 2000); 8691 triệu đồng (năm 2006)

Đây chính là kết quả của chủ trơng chuyển dịch ruộng đất hợp lý củaHuyện ủy, UBND và việc sử dụng các giống nuôi trồng mới có giá trị kinh tếcao vào chăn nuôi

Trang 38

- Về nghề cá: Nghề nuôi cá khá phát triển trên địa bàn huyện Trớc đâycác giống cá chủ yếu đợc nuôi là cá chép, cá trắm Trong những năm gần

đây cùng với việc áp dụng khoa học kỷ thuật vào nuôi trồng nên các giống cámới đợc nhập vào nh cá chim trắng, cá rô phi thơng phẩm, cá rô phi đơn tính,cá mè hoa tạo điều kiện thuận lợi cho ngời dân trong việc lựa chọn giốngcho phù hợp với ruộng đất mình ở Hơng Sơn, cá lồng phát triển ở Sơn Long,Sơn Tân, Nầm, thị trấn; cá chim trắng (Sơn Tây); Xuất hiện mô hình mớichăn nuôi cá bè, chăn nuôi thủy sản gắn liền trang trại

- Về nghề nuôi tôm: Nghề tôm đợc xem là một nghề khá mới của huyện,tuy nhiên nó có bớc phát triển khá nhanh và đang trở thành nghề mang lạihiệu quả kinh tế cao cho nghề nuôi Năm 2002, dự án SUFA do chính phủ

Đan Mạch tài trợ bớc đầu có tác dụng Xuất hiện một số mô hình nuôi tômCàng Xanh (Sơn Bình, Sơn Diệm) Qua hội thảo đánh giá, nuôi tôm hiệu quảkinh tế tăng 3-4 lần so với nuôi trồng các giống cây, con khác

Đồng thời với việc nuôi tôm cá, hiện nay huyện đã du nhập thêm nghề nuôiếch Đây là thực phẩm đặc sản mang lại giá trị kinh tế cao đang đợc thị trờng achuộng Chính vì thế huyện đã cho triển khai xây dựng một số mô hình khuyến

ng về nuôi ếch, cá giống, cá lồng tại Phố Châu, Sơn Giang, Sơn Hàm

Bên cạnh việc thay đổi con giống, trạm khuyến nông huyện đã phổ biếnviệc thay đổi thức ăn cho vật nuôi, cũng nh kỷ thuật nuôi làm cho năng suấttăng nhanh hơn, thời gian nuôi giảm Mặc khác, công tác thú y cũng đợc chútrọng nên đã ngăn chặn đợc bệnh dịch kịp thời, giảm nhẹ thiệt hại cho ngànhchăn nuôi Chính vì thế, giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi tăng lên nhanhchóng trong tổng giá trị sản xuất nông lâm ng nghiệp

Nhìn lại quá trình sản xuất nông nghiệp của huyện Hơng Sơn trong 20năm đổi mới, chúng ta nhận thấy đã có sự phát triển khá toàn diện theo hớngsản xuất hàng hóa

Trồng trọt có xu hớng giảm nhờng chỗ cho chăn nuôi phát triển hơn.Trong trồng trọt, xu hớng trồng cây lơng thực giảm, cây công nghiệp và cây

ăn quả, cây xuất khẩu tăng

Giá trị sản suất ngành nông nghiệp là 224.999 triệu đồng (năm 2002);250.000 triệu đồng (năm 2003); 264.960 triệu đồng (năm 2004); 268.076 triệu

đồng (năm 2005); 212.204 triệu đồng (năm 2006) [65, 7]

Trang 39

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực ấy, ngành nông nghiệp củahuyện Hơng Sơn còn một số hạn chế:

- Sự chuyển đổi trong cơ cấu nội ngành diễn ra chậm, tỷ trọng ngànhtrồng trọt vẫn chiếm tỷ lệ cao so với chăn nuôi

- Đề án phát triển chăn nuôi nhất là cải tạo, nâng cao chất lợng đàn giốngcòn chậm

- Trình độ thâm canh, t tởng đầu t thâm canh còn thấp so với các vùngtrong tỉnh Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cây trồng vật nuôi cha mang lại kếtquả cao; việc ứng dụng các tiến bộ khoa học- kỷ thuật vào sản xuất cha đềutrên tất cả các vùng

- Cha khai thác hết nguồn đất đai, lao động, nguồn vốn và cơ sở vật chất

kỷ thuật từ địa phơng, trong nhân dân

- Các mô hình kinh tế chậm đợc nhân rộng trên địa bàn huyện

- Nhiều năm sản lợng sản xuất nông nghiệp không đạt chỉ tiêu nhà nớc đề

ra từ đầu năm, đặc biệt là ngành trồng trọt

2.2.2 Lâm nghiệp:

Hơng Sơn là một huyện miền núi nằm ở phía tây của tỉnh Hà Tĩnh, vùng

đồi núi chiếm 50% diện tích toàn huyện, vì thế kinh tế lâm nghiệp là thế mạnhcủa huyện

Từ 1986-1991, thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ t, Đảng bộ Hơng Sơnchủ trơng triển khai hình thức giao khoán trong lĩnh vực lâm nghiệp, nhanhchóng giao đất khoán rừng cho các hợp tác xã và các hộ gia đình xã viên Trêncơ sở đó để thực hiện sản xuất kinh doanh nghề rừng theo phơng thức nônglâm kết hợp Thực hiện triệt để vai trò quản lý đất rừng do nhà nớc giao, các

đơn vị quốc doanh, tập thể xã viên cần ra sức thực hiện tốt công tác khai thác,cải tạo tu bổ, bảo vệ trồng rừng và giao nộp sản phẩm đúng quy định Toànhuyện phấn đấu đến năm 1990 cơ bản hoàn thành nhiệm vụ trồng cây gâyrừng, nhanh chóng phủ xanh đất trống đồi núi trọc Có biện pháp bảo vệ rừng

đầu nguồn, giảm bớt chỉ tiêu khai thác gỗ, tăng chỉ tiêu trồng, tu bổ và khoanhnuôi rừng nhằm hạn chế hậu quả do lũ lụt gây ra, đồng thời cân bằng sinh tháicũng nh bảo vệ môi trờng

Vờn đồi là một trong những mũi nhọn kinh tế của huyện Thực hiện chủtrơng của Đảng bộ huyện, kinh tế vờn đồi lâm nghiệp đợc xây dựng kết hợpkinh tế gia đình Tổ chức Hội làm vờn, phát động mạnh mẽ phong trào toàn

Trang 40

dân làm kinh tế gia đình để cho mảnh đất Hơng Sơn giàu về cây ăn quả nhcam, chanh, quýt bởi, giàu về cây công nghiệp nh cà phê, hồ tiêu, chè, giàu về chăn nuôi nh hơu, trâu, bò, lợn Nói đến nông nghiệp Hơng Sơn lànói đến kinh tế vờn Hơng Sơn có nhiều cây ăn quả có giá trị nh bởi Đờng, bởi

Đào, cam Sành, cam Chanh, mít Mật, mít Giai, chuối nhng đặc sản vẫn làcam Bù, một trong các loại cây ăn quả quý của cả nớc

Từ 1991 - 1995, Đảng bộ lãnh đạo nhân dân thực hiện chủ trơng xoá vờntạp, lập vờn cây ăn quả, giao đất lâm nghiệp lâu dài cho hộ nông dân thôngqua các dự án kinh tế (dự án 327, 4304, ODA ), tạo điều kiện cho hàng ngàn

hộ nông dân và các tổ chức xã hội yên tâm đầu t lao động sản xuất, đồng thờichỉ đạo các biện pháp tăng cờng bảo vệ rừng

Tổng diện tích đất lâm nghiệp đã giao khoán cho dân là 12.000 ha (1991

- 1995) [83,2] Đến năm 2000, công tác giao đất giao rừng đạt 2.485 ha[90,2] Năm 2006, thực hiện kế hoạch rà soát đất lâm nghiệp các doanhnghiệp đang quản lý, UBND tỉnh quyết định thu hồi gần 4.618,33 ha từ cácdoanh nghiệp để giao cho các hộ dân [97,3]

Chính vì thế, kinh tế vờn đồi lâm nghiệp có điều kiện phát triển và đa lạihiệu quả kinh tế cao cho các hộ dân Vờn đồi kết hợp với chăn nuôi hàng năm

để tạo ra khối lợng giá trị sản phẩm lớn, chiếm 65 đến 70% tổng giá trị sảnphẩm toàn dân Các hộ gia đình và cán bộ công nhân viên chức đã thực sự chú

ý khai thác thế mạnh của kinh tế vờn đồi, chăn nuôi Nhiều hộ gia đình kinh tếkhá và giàu lên trên địa bàn Hơng Sơn chủ yếu là nhờ kinh tế vờn đồi kết hợpchăn nuôi; có gia đình đạt mức thu nhập từ 30 đến 50 triệu đồng/năm Mặc dùnguồn thu nhập từ lĩnh vực này cha phải là phổ biến, nhng khả năng khai tháckinh tế vờn đồi còn rất lớn, có thể thu hút đợc đại bộ phận lao động đang dôithừa Các xã Sơn Tây, Sơn Kim, Sơn Trờng đã từng bớc hình thành các trangtrại rừng có quy mô lớn Năm 1999, toàn huyện có khoảng 1.000 trang trạinông -lâm- ng kết hợp, với diện tích 10.000 ha và vốn đầu t 4,5 tỷ đồng [88,3].Lâm nghiệp đợc chú ý một cách đồng bộ các khâu, từ trồng mới, tu bổ,bảo vệ, cải tạo đến khai thác chế biến lâm sản

Toàn huyện đã trồng thêm đợc 1.300 ha rừng thông ở đồi Thiên Nhẫn(năm 1988) Nhờ Dự án ODA trồng rừng Việt - Đức triển khai tốt, nên hàngnăm diện tích rừng trồng đều tăng nhanh Toàn huyện trồng mới đợc 400 ha(năm 1987); 300 ha (năm 1994); 320 ha (năm 1995) tăng 220% so với năm

Ngày đăng: 15/12/2015, 12:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Ban Bí th TW Đảng (1983), Chỉ thị 100 CT/TW, NXB Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 100 CT/TW
Tác giả: Ban Bí th TW Đảng
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1983
2. BCH Đảng bộ huyện Hơng Sơn (1972), Lịch sử đảng bộ huyện Hơng sơn tập I (1930 - 1945), NXB Nghệ Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử đảng bộ huyện Hơng sơn tập I (1930 - 1945)
Tác giả: BCH Đảng bộ huyện Hơng Sơn
Nhà XB: NXB Nghệ Tĩnh
Năm: 1972
3. BCH Đảng bộ huyện Hơng Sơn (2001), Lịch sử đảng bộ huyện Hơng Sơn tập II (1945 - 1975), NXB Nghệ Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử đảng bộ huyện Hơng Sơn tập II (1945 - 1975)
Tác giả: BCH Đảng bộ huyện Hơng Sơn
Nhà XB: NXB Nghệ Tĩnh
Năm: 2001
4.BCH Đảng bộ huyện Hơng Sơn (2006) Lịch sử đảng bộ huyện Hơng Sơn tập III (1975 - 2005), sơ thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử đảng bộ huyện Hơng Sơn tập III (1975 - 2005)
5. BCH Đảng bộ ĐCSVN tỉnh Hà Tĩnh (1993), Lịch sử đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh tập I (1930 - 1954), NXB chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh tập I (1930 - 1954)
Tác giả: BCH Đảng bộ ĐCSVN tỉnh Hà Tĩnh
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 1993
6. BCH Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh (1995), Lịch sử đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh tập II (1954 - 1975), NXB chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh tập II (1954 - 1975)
Tác giả: BCH Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 1995
7. BCH Đoàn TNCS HCM tỉnh Hà Tĩnh (1997), Lịch sử Đoàn và phong trào thanh niên tỉnh Hà Tĩnh (1931 - 1996), NXB chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Đoàn và phong trào thanh niên tỉnh Hà Tĩnh (1931 - 1996)
Tác giả: BCH Đoàn TNCS HCM tỉnh Hà Tĩnh
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 1997
8. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Hà Tĩnh, (1996), Đơn vị, cá nhân anh hùng tỉnh Hà Tĩnh, in tại xí nghiệp in Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1996), Đơn vị, cá nhân anh hùng tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Hà Tĩnh
Năm: 1996
9. Đặng Duy Báu (Chủ biên), (1999), Lịch sử tỉnh Hà Tĩnh tập I, NXB chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử tỉnh Hà Tĩnh tập I
Tác giả: Đặng Duy Báu (Chủ biên)
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 1999
10. Đặng Duy Báu (Chủ biên), (2001), Lịch sử tỉnh Hà Tĩnh tập II, NXB chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử tỉnh Hà Tĩnh tập II
Tác giả: Đặng Duy Báu (Chủ biên)
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 2001
11. Trờng Chinh (1987), Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nớc và thời đại, NXB Sù thËt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nớc và thời đại
Tác giả: Trờng Chinh
Nhà XB: NXB Sù thËt
Năm: 1987
12. Võ Chí Công (1989), Những vấn đề cơ bản trong đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nớc ta, NXB Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản trong đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nớc ta
Tác giả: Võ Chí Công
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1989
13. Công ty lâm nghiệp dịch vụ Hơng Sơn (2005), Lịch sử lâm trờng Hơng Sơn (1955 - 2005), NXB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử lâm trờng Hơng Sơn (1955 - 2005)
Tác giả: Công ty lâm nghiệp dịch vụ Hơng Sơn
Nhà XB: NXB Nghệ An
Năm: 2005
14. Công an Hơng Sơn (1991), Báo cáo tình hình công tác từ tháng 1 đến tháng 10 năm 1991, in tại xí nghiệp in Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình công tác từ tháng 1 đến tháng 10 năm 1991
Tác giả: Công an Hơng Sơn
Năm: 1991
15.Cục thống kê Hà Tĩnh (2003), Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh 2002, in tại xí nghiệp in Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh 2002
Tác giả: Cục thống kê Hà Tĩnh
Năm: 2003
16. Cục thống kê Hà Tĩnh (1997), Niên giám thống kê 1996, in tại xí nghiệp in Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 1996
Tác giả: Cục thống kê Hà Tĩnh
Năm: 1997
17. Cục thống kê Hà Tĩnh - Phòng thống kê Hơng Sơn (2003), Báo cáo phân tích tình hình kinh tế - xã hội năm 2000, in tại xí nghiệp in Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phân tích tình hình kinh tế - xã hội năm 2000
Tác giả: Cục thống kê Hà Tĩnh - Phòng thống kê Hơng Sơn
Năm: 2003
18. Đảng ủy Bộ CHQS tỉnh Hà Tĩnh (1998), Hà Tĩnh 30 năm kháng chiến (1945 - 1975), NXB chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Tĩnh 30 năm kháng chiến (1945 - 1975)
Tác giả: Đảng ủy Bộ CHQS tỉnh Hà Tĩnh
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 1998
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện của Đảng thời kỳ đổi mới, NXB CTQG Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện của Đảng thời kỳ đổi mới
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB CTQG Hà nội
Năm: 2005
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện của đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện của đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w