1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết hợp dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp trong thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

55 402 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 239,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Góp phần đánh giá khách quan thực trạng kết hợp giữa dân chủ đạidiện và dân chủ trực tiếp trong QCDC ở xã trên địa bàn huyện Nam Đàn, đềxuất các giải pháp thực hiện sự kết hợp giữa dân

Trang 1

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Dân chủ XHCN là một trong những nội dung cơ bản và rộng lớn, luôn

đợc Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam quan tâm trong côngcuộc xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ:

“dân chủ là chìa khóa vạn năng để giải quyết mọi khó khăn” Để phát huy

động lực dân chủ, ngày 18/02/1998, Bộ Chính trị Trung ơng Đảng đã banhành Chỉ thị số 30 về thực hiện QCDC ở cơ sở, tiếp đó, Chính phủ đã banhành các Nghị định số 29, 71, 07 về thực hiện QCDC ở các loại hình cơ sởthích hợp Sau hơn 10 năm triển khai, QCDC đã nhanh chóng đi vào cuộcsống và thực sự góp phần khơi dậy những tiềm năng, phát huy những nội lựccủa hàng chục triệu nhân dân trong sự nghiệp đổi mới, tiến hành CNH, HĐH

thực hiện mục tiêu “dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Tuy nhiên, trong quá trình thực thi dân chủ những năm qua đã bộc lộ

không ít khó khăn, thách thức do tác động của cơ chế thị trờng, của hội nhậpkinh tế quốc tế và những hạn chế, yếu kém trong quản lý nhà nớc của các cấpchính quyền; dân chủ ở cơ sở có lúc, có nơi bị vi phạm nghiêm trọng, tệ quanliêu, mệnh lệnh, cửa quyền, tham nhũng, sách nhiễu gây phiền hà cho dân vẫntiếp diễn làm xói mòn lòng tin của nhân dân với Đảng và chính quyền

Trong bối cảnh mới của đất nớc, vấn đề giữ vững và phát huy bản chấtdân chủ của Nhà nớc ta, của chế độ xã hội ta, phát huy quyền làm chủ của ng-

ời dân, thu hút nhân dân tham gia quản lý Nhà nớc, quản lý xã hội, tham giakiểm kê, kiểm soát Nhà nớc, khắc phục tình trạng suy thoái, quan liêu, mấtdân chủ Vì vậy, hơn lúc nào hết chúng ta cần phải có những biện pháp tíchcực, cụ thể và đổi mới nhằm phát huy quyền làm chủ thực sự của nhân dântrong các lĩnh vực của đời sống xã hội của địa phơng

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: Kết hợp dân chủ đại diện và dân

chủ trực tiếp trong thực hiện QCDC cơ sở” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Vấn đề dân chủ và thực hiện dân chủ ở cơ sở đã trở thành mối quan tâmchung của các nhà lãnh đạo, quản lý, lý luận, các nhà khoa học và đã đợc đề

cập nhiều trong các bài viết dới nhiều cấp độ khác nhau nh: "Thực hiện QCDC ở cơ sở trong tình hình hiện nay" của PGS.TS Nguyễn Cúc; "Thực hiện QCDC ở cấp xã - một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của PGS.TS Dơng Xuân Ngọc; đặc biệt, trong cuốn "Thực hiện QCDC và xây dựng chính quyền

Trang 2

cấp xã ở nớc ta hiện nay" của TS Nguyễn Văn Sáu và GS Hồ Văn Thông

(đồng chủ biên), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003, đã có cáchnhìn sinh động trong việc thực hiện QCDC ở cơ sở và xây dựng chính quyềncấp xã trên một số hoạt động quản lý xã hội, hoạt động kinh tế, quản lý tàichính, thực hiện chơng trình xóa đói giảm nghèo…

Riêng ở huyện Nam Đàn, Nghệ An cũng đã có một số báo cáo, các

công trình khoa học đề cập đến vấn đề dân chủ cơ sở, nh "Thực hiện QCDCCS trong giai đoạn hiện nay ở xã Hồng Long (huyện Nam Đàn) thực trạng và giải pháp" của Phạm Thành Trung Tuy nhiên vấn đề kết hợp dân chủ

đại diện và dân chủ trực tiếp trong việc thực hiện QCDC trên địa bàn huyệnNam Đàn cho đến nay cha có công trình khoa học nào đề cập tới Vì vậy, với

đề tài này, hi vọng sẽ góp một phần nhỏ vào việc nghiên cứu cụ thể về tìnhhình kết hợp dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp trong thực hiện QCDC ở xãtrên địa bàn huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Từ đó đa ra các giải pháp phùhợp, thiết thực và hiệu quả nhằm nâng cao việc thực hiện QCDC trong thờigian tới

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích:

Trên cơ sở làm rõ vấn đề lý luận về dân chủ, QCDC ở cơ sở và thựctrạng kết hợp giữa dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp trong thực hiệnQCDC ở cơ sở trên địa bàn huyện Nam Đàn, khóa luận đề xuất và luận chứngcác giải pháp góp phần tăng cờng sự kết hợp giữa dân chủ đại diện và dân chủtrực tiếp ở xã trên địa bàn huyện Nam Đàn

đó trong thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

- Phân tích những thành tựu và hạn chế trong kết hợp giữa dân chủ đạidiện và dân chủ trực tiếp trong thực hiện QCDC ở xã trên địa bàn huyện Nam

Đàn trong những năm vừa qua

- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm thực hiện tốt nhất dân chủ

ở huyện Nam Đàn, phát huy cao nhất vai trò, động lực của dân chủ trong quátrình đổi mới

Trang 3

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận

Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của khóa luận là những vấn đề lý luận và thực tiễnkết hợp dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp trong thực hiện QCDCCS

Phạm vi nghiên cứu

Vấn đề thực hiện QCDC ở cơ sở là một đề tài rộng lớn, phong phú,

nh-ng do trình độ và thời gian có hạn nên tronh-ng phạm vi khóa luận, tác giả chỉ tậptrung nghiên cứu việc kết hợp dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp trong thựchiện QCDC ở cấp xã trên địa bàn huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An từ năm 1998

đến năm 2010

5 Cơ sở lí luận và phơng pháp nghiên cứu

Cơ sở lí luận:

Khóa luận đợc thực hiện trên cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác - Lênin,

t tởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về vấn đềdân chủ nói chung và kết hợp dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp trong thựchiện QCDC ở cơ sở nói riêng

Về phơng pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng tổng hợp các phơng pháp sau:

- Phơng pháp kết hợp giữa lí luận và thực tiễn

- Phơng pháp phân tích và tổng hợp

- Phơng pháp lịch sử và cụ thể

6 Những đóng góp mới về khoa học của khóa luận

- Nghiên cứu những vấn đề về lí luận và thực tiễn kết hợp giữa dân chủ

đại diện và dân chủ trực tiếp trong thực hiện QCDC ở cơ sở trên địa bàn cấpxã ở huyện Nam Đàn

- Góp phần đánh giá khách quan thực trạng kết hợp giữa dân chủ đạidiện và dân chủ trực tiếp trong QCDC ở xã trên địa bàn huyện Nam Đàn, đềxuất các giải pháp thực hiện sự kết hợp giữa dân chủ đại diện và dân chủ trựctiếp trong thực hiện QCDC, phát huy sức mạnh của nhân dân trong thực hiệncông cuộc đổi mới đất nớc, xây dựng môi trờng, lối sống và đời sống văn hóacủa mọi ngời dân ở cơ sở, phát huy tinh thần tự nguyện, tính tự quản và nănglực làm chủ của nhân dân, thắt chặt mối quan hệ gắn bó giữa Đảng- Nhà nớc

và nhân dân

7 Kết cấu của khóa luận

Trang 4

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nộidung của khóa luận gồm 2 chơng, 6 tiết:

Chơng 1: Cơ sở lí luận về dân chủ, về kết hợp dân chủ đại diện và dân

chủ trực tiếp trong thực hiện QCDC ở cơ sở

Chơng 2: Thực trạng và giải pháp kết hợp dân chủ đại diện và dân chủ

trực tiếp trong thực hiện QCDC ở xã trên địa bàn huyện Nam Đàn

Nội dung

Chơng 1 Cơ sở lí luận về dân chủ, về kết hợp dân chủ đại diện

và dân chủ trực tiếp trong thực hiện quy chế

Nh vậy, thuật ngữ dân chủ chỉ xuất hiện khi trớc đó đã tồn tại ba yếu tố,

đó là nhân dân, quyền lực của cộng đồng và mối quan hệ giữa chúng

Trong tác phẩm “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ t hữu và của Nhànớc”, Ph.Ăngghen đã không coi chế độ thị tộc là một thể chế dân chủ, tuynhiên ông dùng thuật ngữ dân chủ để giải thích về hội nghị thị tộc: “Thị tộc cómột hội đồng, tức đại hội đồng dân chủ của toàn thể các thành viên của thịtộc, trai cũng nh gái, tất cả đều có quyền bầu cử nh nhau” [35, 136]

Bản thân thuật ngữ dân chủ ngày càng đợc hiểu và đợc sử dụng theonhiều nghĩa Trong lịch sử nhân loại thì dân chủ bao gồm các kiểu loại hìnhsau: dân chủ chủ nô, dân chủ t sản, dân chủ XHCN

Trang 5

Tóm lại, dân chủ bao gồm một tổ hợp các giá trị nhân bản, duy lý và

cao đẹp Dân chủ là sự hòa hợp của các giá trị: tự do, bình đẳng, sự thống nhấttrong tính đa dạng, ở chiều cạnh này dân chủ đợc hiểu nh một lý tởng mà conngời khao khát hớng đến và cố gắng thực hành trong cuộc sống

Trong khuôn khổ của khóa luận này, tác giả chỉ xin đề cập đến dân chủXHCN: Đó là nền dân chủ ra đời từ khi thành lập chính quyền nhà nớc củagiai cấp công nhân và nhân dân lao động thông qua cách mạng XHCN (cáchmạng dân tộc dân chủ nhân dân do Đảng và giai cấp công nhân lãnh đạo)

Nền dân chủ XHCN mang bản chất của giai cấp công nhân, là nền dânchủ của đa số nhân dân lao động, phục vụ lợi ích của đa số nhân dân Nó là sựtham gia rộng rãi của nhân dân lao động vào quản lý công việc nhà nớc và củaxã hội Đến chủ nghĩa cộng sản văn minh, khi không còn giai cấp, Nhà nớc,dân chủ với t cách là một giá trị sẽ đạt đến trình độ hoàn thiện nhất, con ngời

đạt dến trình độ tự do, tự quản trong hình thức cộng đồng những ngời làm chủ.Nói cách khác, trong xu hớng phát triển của nó, dân chủ sẽ tiến tới một chế độxã hội không còn sự khác biệt giai cấp

Trong Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản ViệtNam tiếp tục khẳng định:

Dân chủ XHCN vừa là mục tiêu vừa là động lực của công cuộc đổi mớixây dựng và bảo vệ Tổ quốc thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa Đảng, Nhà nớc

và nhân dân Nhà nớc là đại diện quyền làm chủ của dân, đồng thời là ngời tổchức và thực hiện đờng lối chính trị của Đảng Mọi đờng lối, chính sách của

Đảng và pháp luật của Nhà nớc đều phải phán ánh lợi ích của đại đa số nhândân Nhân dân không chỉ có quyền mà còn có trách nhiệm tham gia hoạch

định và thi hành các chủ trơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nớc[25]

Trên cơ sở quan điểm của Đảng về phát huy dân chủ XHCN của Đạihội Đảng toàn quốc lần thứ X Đảng ta đã tiếp tục kế thừa và mở rộng dân chủXHCN để các tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chínhquyền và hệ thống chính trị đặc biệt là thực hiện tốt QCDC ở cơ sở nhằm mụctiêu:

Thứ nhất, đặt việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở trong cơ chế tổng thể của hệ thống chính trị: “Đảng lãnh đạo - Nhà nớc quản lí - nhân dân làm chủ” cả ba mặt này đều phải đợc coi trọng, không vì nhấn mạnh

mặt này mà coi nhẹ , hạ thấp mặt kia

Trang 6

Thứ hai, vừa phát huy tốt chế độ dân chủ đại diện nâng cao chất lợng và

hiệu quả của hoạt động Quốc hội, HĐND và UBND các cấp, vừa thực hiệnchế độ dân chủ trực tiếp ở cơ sở để nhân dân bàn bạc và quyết định trực tiếpnhững công việc quan trọng, thiết thực gắn liền với lợi ích của mình

Thứ ba, phát huy dân chủ phải gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội và

nâng cao dân trí, tạo điều kiện mở rộng dân chủ có chất lợng và hiệu quả

Thứ t, phải phù hợp với Hiến pháp, pháp luật, thể hiện tinh thần dân chủ

đi đôi với Hiến pháp, pháp luật, dân chủ đi đôi với kỉ cơng, trật tự, quyền hạngắn với trách nhiệm, lợi ích đi đôi với nghĩa vụ, chống quan liêu, mệnh lệnh,

đồng thời chống tình trạng vô chính phủ, lợi dụng dân chủ, vi phạm pháp luật

Thứ năm, gắn quá trình xây dựng và thực hiện QCDC với công tác cải

cách hành chính, sửa đổi cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính không phùhợp với thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nớc

1.1.2.Khái niệm dân chủ đại diện, các phơng thức thực hiện dân chủ đại diện ở cơ sở

Dân chủ đại diện là một thể thức dân chủ, trong đó ngời dân thực hiệnquyền của mình qua khâu trung gian của những ngời đại diện đợc chọn bằngphơng pháp bầu cử

Theo Từ điển Bách khoa toàn th Việt Nam: “dân chủ đại diện là hìnhthức dân chủ chung nhất nếu xét từ cơ chế thực hiện quyền lực của dân, là chế

độ trong đó, việc ra những quyết định chủ yếu thuộc thẩm quyền hội nghịnhững ngời đại diện (ví dụ: các đại biểu Quốc hội) Những ngời này cùng vớihội nghị là do chủ thể quyền lực bầu ra và lập nên, chủ thể quyền lực giữ chomình quyền đợc kiểm tra và tác động vào hoạt động của cơ quan đại diện”

Dân chủ đại diện ở nớc ta đợc thực hiện thông qua các đại biểu Quốchội và HĐND các cấp, đó là những ngời thừa hành quyền lực của nhân dân,thực hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân, đợc nhân dân ủy quyền quyết

định những vấn đề chung của đất nớc, của địa phơng Ngoài ra, nhân dân cònthông qua các tổ chức chính trị, các tổ chính trị xã hội ở địa phơng nh:MTTQ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Hội Liên hiệp Phụ nữ… đểbày tỏ chính kiến của mình, tham gia vào giải quyết những vấn đề chung củacộng đồng, của xã hội

Bảo đảm thực hiện quyền làm chủ của nhân dân thể hiện bản chất củaNhà nớc kiểu mới và chế độ XHCN, cội nguồn tạo nên sức mạnh và hiệu lực,hiệu quả hoạt động của Nhà nớc Xã, phờng, thị trấn, là đơn vị hành chính cơ

Trang 7

sở, nơi nhân dân trực tiếp thực hiện quyền làm chủ của họ Tại đây, nhân dânthực hiện quyền làm chủ thông qua phơng thức dân chủ đại diện và dân chủtrực tiếp.

Dân chủ đại diện ở cơ sở đợc thực hiện thông qua hoạt dộng của HĐND

và các đoàn thể tổ chức xã hội, trong đó HĐND đóng vai trò quan trọng

Các phơng thức thực hiện dân chủ đại diện chủ yếu bao gồm:

Thứ nhất, dân chủ đại diện đợc thực hiện thông qua hoạt động của đại

biểu HĐND, là những ngời do cử tri lựa chọn đại diện cho ý chí nguyện vọng,lợi ích của cử tri

Thứ hai, dân chủ đại diện đợc thực hiện thông qua việc HĐND thực

hiện các chức năng do pháp luật quy định

Thứ ba, dân chủ đại diện còn đợc thực hiện thông qua hoạt động của

các đoàn thể tổ chức xã hội nh: Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản HồChí Minh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu Chiến binh…

Trong các phơng thức thực hiện dân chủ nêu trên, phơng thức thực hiệnthông qua hoạt động của HĐND có vai trò quyết định Bởi vì, thông qua hoạt

động của HĐND, ý chí của nhân dân trở thành ý chí của Nhà nớc, đợc đảmbảo thực hiện bằng Bộ máy Nhà nớc và phơng thức tác động của Nhà nớc, cótính bắt buộc chung đối với các thành viên ở địa phơng, cơ sở việc mở rộngdân chủ đại diện đòi hỏi phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Tiếp tục cải tiến chế độ bầu cử các cơ quan dân cử, đảm bảo cho nhândân đợc tiếp xúc, đối thoại với các đại biểu của mình, có đầy đủ thông tin đểtrao đổi, nhận xét, lựa chọn thực sự dân chủ

- Tiếp tục nâng cao chất lợng hoạt động của Quốc hội, HĐND các cấp

ở địa phơng cần tạo đợc mối quan hệ thờng xuyên giữa các cơ quan dân cử vớinhân dân, kịp thời giải quyết, đáp ứng đợc những yêu cầu, nguyện vọng củanhân dân

- Nâng cao chất lợng của các tổ chức quần chúng (từ Trung ơng tới địaphơng) làm cho các tổ chức đó thực sự có đợc sự quan tâm thiết thân của cácthành viên và gần gũi với họ

1.1.3 Khái niệm dân chủ trực tiếp

Cùng với việc mở rộng dân chủ đại diện, cần mở rộng dân chủ trực tiếp “Dân chủ trực tiếp” là sự thể hiện một cách trực tiếp ý chí của chủ thể quyềnlực về những vấn đề quan trọng nhất mà không cần thông qua trung gian hay

đại diện Cũng có thể nói quyền lực để tạo ra quyết định nằm trực tiếp ở quần

Trang 8

chúng Quần chúng lựa chọn những lãnh đạo của họ, bỏ phiếu cho luật của họ

và liên quan tích cực vào các quyết định trọng đại của xã hội

Quyền lực của dân chủ trực tiếp đợc xác định dựa trên ba nguyên tắc sau:

Thứ nhất, quyền trng cầu dân ý, ở nguyên tắc này để quyết định một

vấn đề, nhà nớc đa ra hỏi ý kiến của nhân dân và nhân dân quyết định vấn đề

đó Ví dụ, Trng cầu dân ý về Hiến pháp hoặc một đạo luật, những chính sáchlớn về kinh tế, xã hội, văn hóa, đối ngoại… hoặc những vấn đề liên quan trựctiếp, sát sờn đối với cuộc sống của các cộng đồng dân c ở cơ sở

Thứ hai, quyền đề xớng luật lệ, theo đó, bất kì công dân nào về lí thuyết

đều có thể đề xớng một điều luật hay một chính sách mới

Thứ ba, quyền bãi nhiệm, với quyền này, quần chúng có quyền cách

Chủ trơng của Đảng và pháp luật của Nhà nớc ta về phát huy và mở rộng quyền dân chủ trực tiếp của nhân dân ở cơ sở:

Vấn đề mở rộng dân chủ trực tiếp, thực hiện phơng châm “dân biết, dânlàm, dân bàn, dân kiểm tra”, chính thức trở thành chủ trơng của Đảng từ Đạihội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), tiếp đến là Đại hội VII (1991) và đặcbiệt là Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (1996) đã nêu rõ trong báo cáochính trị tại Đại hội là:

“Xây dựng cơ chế cụ thể để thực hiện phơng châm: dân biết, dân bàn,dân làm, dân kiểm tra đối với các chủ trơng chính sách lớn của Đảng và Nhànớc Thực hiện tốt cơ chế làm chủ của dân: làm chủ thông qua đại diện bằngcác cơ quan dân cử và các đoàn thể; làm chủ trực tiếp bằng các hình thức nhândân tự quản, bằng các quy ớc, hơng ớc tại cơ sở phù hợp với pháp luật của Nhànớc” [18]

Trang 9

Các phơng thức thực hiện trực tiếp:

Văn kiện Đại hội IX xác định nhiều phơng thức cụ thể để thực hiện dânchủ trực tiếp nh:

- Trng cầu dân ý

- Chế độ bầu và bãi nhiệm đại biểu Quốc hội, HĐND các cấp

- Hỏi ý kiến nhân dân, đa ra thảo luận các chủ trơng, chính sách, cácquyết định quản lí

- Khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu tố của nhân dân

- Chế độ công khai, báo cáo công việc trớc dân chủ của cơ quan Nhà

n-ớc, cán bộ, công chức nhà nớc

- Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp những vấn đề phát triển kinh tế,văn hóa, giáo dục, y tế, an ninh trật tự, trên địa bàn địa phơng

- Chế độ tự phê bình trớc dân

- Tiếp nhận và giải quyết đơn th khiếu tố, đơn th dân nguyện

- Xây dựng chế độ và các hình thức tự quản đời sống cộng đồng, tậpthể

Để thực hiện các phơng thức thực hiện dân chủ trực tiếp nêu trên ở các

đơn vị xã, phờng, thị trấn, đều phải thông qua hoạt động của HĐND bằng cácnghị quyết của mình, HĐND xã thực hiện việc miễn nhiễm đại biểu HĐNDcác cán bộ công chức của UBND theo đề nghị của chính quyền cơ sở, hớngdẫn nhân dân thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc quyền quyết định trựctiếp của nhân dân, xây dựng chế độ công khai báo cáo công việc, tự phê bìnhtrớc nhân dân và tiếp nhận giải quyết đơn th khiếu tố, đơn th dân nguyện

HĐND không chỉ ra nghị quyết để thực hiện các quyền dân chủ trựctiếp của nhân dân mà còn thực hiện quyền giám sát, đánh giá những quá trìnhthực hiện những quyền đó

Quá trình thực hiện QCDC ở cơ sở những năm qua cho thấy ở đâuHĐND phát huy đợc vai trò, chức năng là cơ quan đại diện cho nhân dân thìcũng thực hiện tốt QCDCCS, phát huy đợc quyền làm chủ trực tiếp của nhândân; Ngợc lại, thực hiện tốt QCDC ở cơ sở càng nâng cao vị thế, vai trò củaHĐND trong quá trình thực hiện chức năng quyết định và chức năng giám sátcủa HĐND

1.2 Nội dung và vai trò của QCDC ở cơ sở

1.2.1 Nội dung của QCDC ở cơ sở

Trang 10

Để thực hiện hóa mục tiêu đổi mới chính trị của Đảng và cuộc sống,ngày 18/02/1998 Bộ Chính trị đã ban hành Chỉ thị 30 CT/ TW “về xây dựng

và thực hiện QCDC ở cơ sở” Ngay sau đó, ngày 11/05/1998, Chính phủ đãban hành Nghị định số 29/1998/ NĐ/CP “Về việc ban hành Quy chế thực hiệndân chủ ở xã” và kèm theo “Quy chế thực hiện dân chủ ở xã” Đây là mộtcuộc vận động dân chủ lớn, quan trọng ở nớc ta Nội dung cơ bản của QCDCbao gồm:

Một là, trong xây dựng Nhà nớc, QCDC ở cơ sở có nội dung sau:

- Nhân dân tham gia xây dựng các tổ chức, bộ máy của quyền lực Nhànớc và lựa chọn các đại biểu của mình bằng việc bầu cử ra các đại biểu Quốchội và HĐND các cấp theo phơng thức dân chủ đại diện

- Nhân dân tham gia các công việc quản lí nhà nớc để thực hiện quyềnlàm chủ của mình

- Nhân dân đánh giá, nhận xét và chất vấn về hoạt động của các tổ chứcNhà nớc, về thực hiện nhiệm vụ của các đại biểu đợc dân ủy quyền giám sátcông việc, hành vi, t cách của họ trong các quan hệ với dân, thái độ đối xử vớidân, hiệu quả phục vụ nhân dân theo cơng vị, chức trách của ngời đại biểu

- Nhân dân tham gia đánh giá chính sách của Nhà nớc của Trung ơng vàchính quyền địa phơng, đề xuất những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung, sửa chữachính sách cho phù hợp với thực tiễn, đáp ứng nhu cầu, lợi ích chính đáng củamình

- Nhân dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo của công dân, phát hiện và

đề nghị thanh tra, xử lí các biểu hiện tham nhũng, các vụ việc vi phạm chínhsách luật pháp, đạo đức của cán bộ, công chức Nhà nớc gây tổn hại đến lợi íchchung và lợi ích của công dân, ảnh hởng xấu đến uy tín, thanh danh của Nhànớc, của chế độ

- Nhân dân có quyền đòi hỏi, các tổ chức, cơ quan nhà nớc và các côngchức, đặc biệt là những ngời có chức, có quyền, có trọng trách do dân ủy thácphải cung cấp thông tin kịp thời theo những quy định đợc ban hành cho dânbiết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra Đây chính là công cụ pháp lí để đảm bảothực hiện dân chủ và quyền làm chủ của nhân dân

Vai trò của QCDC ở cơ sở:

Vai trò của QCDCCS vô cùng quan trọng Bởi vì, cơ sở có vai trò đặcbiệt quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội, giải quyết đời sống cho nhândân, đảm bảo an ninh quốc phòng Cơ sở là nền tảng tạo thành cơ thể xã hội

Trang 11

và đời sống xã hội Trong hệ thống quản lí hành chính Nhà nớc 4 cấp ở ViệtNam, cấp cơ sở (xã, phờng, thị trấn) có vai trò rất to lớn Cơ sở là địa bàn sinhsống của dân c, là nơi bắt đầu của mọi cuộc vận động xã hội, mọi sáng kiếncủa nhân dân, bắt đầu của đổi mới Cơ sở cũng là nơi xuất phát, nơi trực tiếpthực hiện mọi đờng lối, chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc Cơ sởcũng là nơi kiểm nghiệm và qua đó mà điều chỉnh, bổ sung, phát triển đờnglối, chính sách…

Việc đảm bảo dân chủ ở cơ sở đợc thực hiện sẽ đem lại quyền dân chủcho mọi ngời dân một cách trực tiếp và rộng rãi nhất Đó vừa là điều kiện đểthực hiện và phát huy dân chủ trong xã hội, vừa là mục đích, bản chất của nềndân chủ XHCN thực hiện dân chủ ở cơ sở là động lực mạnh mẽ để đảm bảo vàphát huy quyền làm chủ của nhân dân, để chống quan liêu, tham nhũng, độc

đoán, chuyên quyền - những hiện tợng trái với bản chất của chế độ XHCN Do

đó, thực hiện dân chủ ở cơ sở là một trong những khâu quan trọng và cấp báchnhất của công cuộc đổi mới, của việc xây dựng chế độ XHCN ở Việt Nam

Trong những năm qua, việc thực hiện QCDC ở cơ sở đã thực sự pháthuy đợc quyền làm chủ, sức sáng tạo của nhân dân, động viên sức mạnh vậtchất và tinh thần to lớn của các tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng và thựchiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở địa phơng, cơ sở và đất nớc; tạo ra

sự ổn định chính trị, tăng cờng, củng cố đợc khối đại đoàn kết toàn dân tộc;cải thiện dân sinh, nâng cao dân trí, góp phần xây dựng Đảng, chính quyền,mặt trận, đoàn thể nhân dân trong sạch, vững mạnh; ngăn chặn và khắc phụctình trạng suy thoái về đạo đức quan điểm quan liêu, tham nhũng, tiêu cực,xây dựng đợc niềm tin giữa nhân dân với Đảng và Nhà nớc, tạo ra đợc sự đồngthuận trong đời sống xã hội

Từ những căn cứ cả về lý luận và thực tiễn cho thấy việc ban hành vàthực hiện QCDCCS ở nớc ta là vô cùng cần thiết Đây là một nội dung rấtquan trọng của quá trình dân chủ hóa xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu

thực hiện "dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh".

1.2.2 Yêu cầu khách quan kết hợp dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp trong thực hiện QCDCCS

Mối quan hệ giữa dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp trong thực hiện QCDC ở cơ sở

Phát huy quyền làm chủ trực tiếp của nhân dân là thể hiện đầy đủ nhấtbản chất của Nhà nớc và chế độ XHCN Nó đảm bảo huy động đợc mọi tiềm

Trang 12

năng, trí tuệ của nhân dân trong quá trình xây dựng Nhà nớc và quản lý xãhội, giải quyết những vấn đề lớn liên quan đến quốc kế dân sinh cho đếnnhững việc của đời sống tập thể cộng đồng, đời sống dân c hằng ngày đặt ra.

Thông qua dân chủ đại diện, ngời dân lựa chọn những ngời u tú nhất, có

đầy đủ năng lực cũng nh phẩm chất đại diện cho quyền lực, ý chí, nguyệnvọng của họ

Xem xét mối quan hệ dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp thì cả hai

đều là hình thức thể hiện dân chủ XHCN, đều phản ánh ý chí, nguyện vọng vàquyền lực của nhân dân

Tuy vậy, chúng lại có phơng thức và cơ chế thực hiện khác nhau và mỗihình thức đều có u điểm riêng cũng nh những hạn chế nội sinh của mình:

- Dân chủ đại diện dễ tổ chức thực hiện và cũng nh dễ tập trung thốngnhất hơn, nhng khó bao quát hết thực tiễn cuộc sống cũng nh ý kiến, nguyệnvọng của nhân dân

- Trái lại dân chủ trực tiếp, về mặt kỹ thuật cũng nh thực tiễn khó tổchức thực hiện và cũng khó phản ánh ý kiến tập trung khái quát, nhng lại baoquát đợc mọi khía cạnh của thực tiễn đời sống, cũng nh ý kiến, nguyện vọngcủa nhân dân

Nh vậy, mỗi hình thức dân chủ có vị trí, vai trò xác định trong thực tiễndân chủ XHCN và cần đợc kết hợp chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau,không thể thiếu một bên và coi trọng bên này, coi nhẹ bên kia Nếu chỉ coitrọng dân chủ đại diện thì cũng đồng nghĩa với việc không tổ chức hệ thốngkiểm tra, phản biện từ phía xã hội, từ phía nhân dân, dẫn đến tùy tiện, lộngquyền Ngợc lại, nếu chỉ coi trọng dân chủ trực tiếp, hơn nữa lại không có mức

độ nhất định, không có sự quản lí, lãnh đạo chặt chẽ thì dân chủ đại diện cũngkhó lòng hoạt động có chất lợng hoặc gây khó khăn cho hoạt động của Bộmáy Nhà nớc nói chung

Yêu cầu khách quan kết hợp dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp trong thực hiện QCDC ở cơ sở

Củng cố vai trò của hệ thống chính trị ở cơ sở, tăng cờng sự lãnh đạocủa Đảng, hiệu lực của bộ máy chính quyền cấp xã, thực hiện tốt chế độ dânchủ đại diện và dân chủ trực tiếp Muốn thực hiện tốt công tác quản lí Nhà nớc

ở cơ sở, phát huy tối đa dân chủ ở cơ sở Nhất là chế độ dân chủ đại diện vàchế độ dân chủ trực tiếp thì trớc hết các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổchức chính trị, chính trị xã hội cần phải có nhận thức đầy đủ, đúng đắn, đợc

Trang 13

quán triệt sâu sắc nội dung ý nghĩa, mục đích và những yêu cầu của QCDC,phải coi đây là những vấn đề trọng tâm, những vấn đề bức xúc đặt ra tronghoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của cả hệ thống chính trị ở cơ sở Cần có sự thốngnhất phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ và thờng xuyên của hệ thống chính trị,không phó mặc cho một tổ chức nào.

Để nâng cao chất lợng hình thức dân chủ đại diện thì trớc hết phải củng

cố quyền lực thực tế của HĐND xã, củng cố hoạt động của các tổ chức chínhtrị xã hội Mỗi tổ chức, mỗi đoàn thể phải thực hiện tốt việc tuyên truyền vàthực hiện QCDC trong phạm vi của tổ chức mình Phải thực sự là ngời đại diệncho ý chí, nguyện vọng, tiếng nói của đoàn viên, hội viên; phải đứng về cáchội viên đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, tham nhũng, cửa quyền, háchdịch, uy hiếp nhân dân; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hộiviên; cần phải nắm bắt và phản ánh kịp thời những tâm t, thắc mắc của dân với

Đảng, chính quyền

Cơ sở là nơi gần dân, sát dân nhất, mọi hoạt động của tổ chức Đảng,chính quyền đều diễn ra hàng ngày, nhân dân đều biết, đều có thể đóng góp ýkiến, kiểm tra, giám sát đợc Công việc của thôn, làng, xã là chính công việccủa từng công dân Vì vậy, cần phải tăng cờng và mở rộng hình thức dân chủtrực tiếp ở cơ sở, nhằm khơi dậy ý chí sáng tạo, nâng cao ý thức, trách nhiệmcủa nhân dân, thu thập đợc ý kiến hay, những kinh nghiệm tốt; giải tỏa đợcnhững vớng mắc trong mối quan hệ giữa Đảng, chính quyền và quần chúngnhân dân

Tăng cờng và mở rộng hình thức dân chủ trực tiếp trong giai đoạn hiệnnay còn là biện pháp tốt nhất và hiệu quả trong việc kiểm tra, giám sát cáchoạt động của cán bộ, chính quyền, các tổ chức Đảng và trong nội bộ nhândân, ngăn ngừa đợc các hành vi sai lệch, mất dân chủ xảy ra, góp phần củng

cố dân chủ đại diện đạt đợc kết quả cao Để tăng cờng và mở rộng hình thứcdân chủ trực tiếp có thể thông qua các hình thức nh xin ý kiến trực tiếp củadân qua các cuộc họp dân, các văn bản gửi đến các hộ dân, các cuộc tọa đàmtrao đổi…

Trong hình thức dân chủ trực tiếp, thái độ cầu thị biết lắng nghe của cán

bộ là hết sức quan trọng để ngời dân dám nói, dám làm Tuy nhiên, đối với địabàn xã, do trình độ nhận thức của một bộ phận nhân dân còn hạn chế, đặc

điểm của các loại đối tợng khác nhau nên việc thực hiện dân chủ trực tiếp phảicăn cứ vào điều kiện cụ thể Không phải cái gì đa ra cũng để nhân dân quyết,

Trang 14

để nhân dân bàn, mà trong quá trình thực hiện QCDCCS cần phải có sự kếthợp hài hòa và chặt chẽ giữa dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp, có sự chọnlọc, cân nhắc và lựa chọn cho phù hợp, những việc dân bàn, chính quyền

quyết định, tránh tình trạng tổ chức Đảng, chính quyền, trở thành “theo đuôi”

Hệ thống Hiến pháp, pháp luật XHCN của chúng ta là Hiến pháp, phápluật mới về chất so với các chế độ xã hội trớc, xét về tất cả mọi phơng diện

nh lập trờng, quan điểm t tởng, chính trị, giai cấp, cách thức điều tiết đời sốngxã hội dân sự, tính chất dân chủ và chuyên chính Do có sự thống nhất cácchức năng xã hội - chính trị, xã hội - dân sự nên quá trình nhà nớc ta ban hành

và tổ chức thực hiện Hiến pháp, pháp luật luôn đặt trên cơ sở phát huy quyềnlàm chủ của nhân dân lao động trong pham vi toàn xã hội ở mọi phơng diện

đời sống xã hội nh: kinh tế, chính trị, văn hóa, đạo đức, lối sống, phong tục,tập quán

Một trong những vấn đề quan trọng thể hiện vai trò “dân là gốc” trongthực hiện dân chủ ở cơ sở ở nớc ta hiện nay là kết hợp vai trò của pháp luậtNhà nớc với khôi phục và phát triển quy ớc mới - một văn bản pháp lý dớiluật Quy ớc có giá trị rất lớn trong việc gánh đỡ cho pháp luật Nhà nớc ởnhững lĩnh vực xã hội cần thiết Nó là chế định nối liền phép nớc với lệ làng

và kết nối các tổ chức xã hội trong làng với nhau

Trong những năm gần đây, với việc thực hiện QCDC, chúng ta thấy sựtrở lại tích cực của quy ớc văn hóa nh: “quy ớc làng văn hóa”, “quy ớc khuphố văn hóa” - là một trong những phơng thức thực hiện quyền dân chủ trựctiếp và nó cũng đợc kế thừa và phát triển từ trong hơng ớc Quy ớc giữ vai tròquản lý làng, động viên giáo dục nhân dân thực hiện chủ trơng, đờng lối,chính sách của Đảng và Nhà nớc ở cơ sở, điều chỉnh các hành vi ứng xử trong

Trang 15

cộng đồng mà cha cần đến sự điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật

do nhà nớc ban hành

Tuy nhiên, trong khi tiếp tục phát huy vai trò nâng cao hiệu quả của cácchế định xã hội độc đáo này, cần có sự phối hợp với pháp luật và các quyphạm xã hội khác một cách tự giác đi sâu vào hoạt động thực tế Việc thờngxuyên bổ sung, điều chỉnh và không ngừng hoàn thiện các chế định này cầntheo hớng tạo ra những hình thức sinh hoạt cộng đồng phù hợp không thay thếluật pháp, song phải có tính pháp quy

Quy ớc và pháp luật thống nhất về mục đích cơ bản, quy ớc là do dân tựnguyện xây dựng, do dân tự lập ra, do dân quy định, không trái với pháp luật

Nó góp phần thực hiện pháp luật, cụ thể hơn những gì mà pháp luật cha quy

định, hoặc cha điều chỉnh cụ thể; hoặc bổ sung thêm những quy định mà phápluật cha có và không thể quy định hết để đảm bảo yêu cầu điều chỉnh quan hệxã hội ở làng xã và phù hợp với thực tiễn đa dạng, phong tục tập quán, lốisống

Còn đối với QCDCCS là văn bản có tính pháp quy do Nhà nớc ban hànhnhằm thể chế hóa thực hiện và phát huy dân chủ ở cộng đồng cơ sở đợc ápdụng chung trong phạm vi cả nớc Nội dung của quy chế dân chủ cơ sở chủyếu quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của chính quyền đối với nhân dân nhằmthực hiện quyền làm chủ của nhân dân Cụ thể:

- QCDCCS quy định những loại việc chính quyền phải đa ra để nhândân thảo luận và quyết định, chính quyền phải thực hiện theo ý kiến đa số củanhân dân

- Quy định những loại việc chính quyền phải công khai để nhân dântheo dõi, kiểm tra, giám sát

Qua đây chúng ta có thể thấy quan hệ giữa quy ớc và QCDC ở cơ sở làquan hệ giữa quy ớc và pháp luật, là quan hệ tơng hỗ, bổ trợ cho nhau, có mục

đích chung cơ bản giống nhau, thể hiện:

- QCDCCS chỉ quy định những vấn đề chung, phổ biến, có tính nguyêntắc, ở mỗi làng xã ở nông thôn lại có những đặc thù riêng mà quy chế khôngthể bao quát hết hoặc không thể quy định chi tiết Vì vậy, thông qua quy ớc,QCDC đợc cụ thể hóa thêm và đợc làm phong phú thêm, tất nhiên là nhữngquy ớc đó không đợc trái luật và không vợt ra khỏi khuôn khổ pháp luật

Trang 16

- Trong quá trình soạn thảo và xây dựng quy ớc, những nội dung củaquy ớc và nhất là lợi dụng những u thế của quy ớc, thông qua cơ chế điềuchỉnh của quy ớc thì ở làng, xã đã lồng ghép những nội dung của QCDC vàonội dung của quy ớc để đảm bảo QCDCCS đợc thực hiện một cách tốt hơn.

Quy ớc là ý nguyện chung, thống nhất của các thành viên trong cộng

đồng, vì thế nó đợc mọi thành viên tôn trọng và tự giác thực hiện một cáchthực sự Do đó cơ chế điều chỉnh chủ yếu dựa trên ý thức tự giác, sử dụng ph-

ơng pháp giáo dục, thuyết phục là chính Những chế tài trong quy ớc nặng về

đạo đức và chỉ là sự lên án của cộng đồng dân c nhng tác dụng lại rất to lớn,

nó đợc tự giác chấp hành không cần đến bộ máy cỡng chế Bởi quy ớc là phápluật của dân, do nhân dân xây dựng, phản ánh ý chí chung của nhân dân

Ngợc lại, QCDCCS là văn bản pháp luật của Nhà nớc, đợc điều chỉnhtheo cơ chế điều chỉnh pháp luật, chủ yếu sử dụng chế tài với các công cụ, ph-

ơng thức tác động có tính chất cỡng bức, bắt buộc Tuy nội dung của nó phản

ánh đợc nguyện vọng, lợi ích của nhân dân, nhng nó đã đợc ban hành bằngNghị định của Chính phủ, cho nên cần phải biến nó thành ý chí thống nhấtcủa nhân dân thông qua việc cụ thể hóa và đa những nội dung thích hợp vàovăn bản quy ớc mới Làm đợc nh vậy sẽ tạo điều kiện đảm bảo pháp luật thực

sự phản ánh ý chí của nhân dân, lợi ích của nhân dân, có cơ chế để nhân dântrực tiếp hoặc gián tiếp xây dựng pháp luật

Nh vậy, chỉ khi nào lòng dân đối với pháp luật nh lòng dân đối với quy

-ớc thì pháp luật mới thực sự là của dân, do dân, vì dân và nh thế quyền dânchủ trực tiếp của nhân dân mới đợc thể hiện rõ Mặt khác, nó đảm bảo chopháp luật đợc thực hiện tự giác, nghiêm minh

QCDCCS đợc thực hiện trên địa bàn xã, phờng, quy ớc cũ hay mới ờng đợc triển khai xây dựng ở làng, bản, cộng đồng Những nội dung củaQCDC lồng ghép vào quy ớc không chỉ là việc khẳng định lại việc tuân thủnhững quy định của quy chế mà còn cần thiết phải cụ thể hóa hoặc quy địnhthêm những nội dung dân chủ phù hợp với đặc thù, phong tục tập quán, tiến

th-bộ, đời sống tình cảm, quan hệ xã hội ở những làng cụ thể

Để có dân chủ, tự do, công bằng, nhân dân phải tự mình tham gia xâydựng nhà nớc, tham gia quản lý nhà nớc và xã hội, tự quản đời sống cộng

đồng cơ sở, thực hiện dân chủ, công bằng ngay tại cơ sở Pháp luật và quy ớc

là công cụ hữu hiệu để nhân dân thực hiện quyền lực của mình Đó chính làquyền dân chủ trực tiếp

Trang 17

1.3.2 Kết hợp giữa dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp trong hoạt động bầu cử

1.3.2.1 Đối với bầu cử Hội đồng nhân dân

HĐND các cấp ở nớc ta đợc thành lập theo các đơn vị hành chính - lãnhthổ tơng ứng, là các cơ quan quyền lực nhà nớc ở địa phơng, đại diện cho ý chí,nguyện vọng, quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phơng bầu ra,chịu trách nhiệm trớc nhân dân địa phơng và cơ quan nhà nớc cấp trên

HĐND quyết định mục tiêu kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng tại cơ

sở, những công việc mà xã đợc phân cấp và những việc đáp ứng yêu cầu tựquản của cộng đồng dân c ở cơ sở; bầu và phê chuẩn các chức danh hànhchính theo luật định, giám sát hoạt động của cơ quan hành chính và nhữngcông việc do cấp trên thực hiện trên địa bàn nhất là việc sử dụng đất đai, quỹcông, tài sản công, kể cả quỹ do dân đóng góp, bỏ phiếu tín nhiệm đối với cácchức danh do HĐND bầu hoặc phê chuẩn

Với chức năng, và nhiệm vụ nh vậy cho nên công tác lựa chọn ngời có

đủ tiêu chuẩn, năng lực, phẩm chất, thực sự đại diện cho ý chí và nguyện vọngcủa nhân dân là hết sức quan trọng Trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 củaBan chấp hành Trung ơng Đảng khóa IX chỉ rõ: “Đổi mới cơ chế bầu cử, đảmbảo cho dân đề cử, ứng cử, lựa chọn các đại biểu HĐND thực sự là ngời đạidiện cho dân; tăng thêm số lợng đại biểu HĐND so với hiện nay, tăng tỉ lệthích đáng đại biểu HĐND là ngời ngoài Đảng” [22]

Theo đó, công tác hiệp thơng, lựa chọn, giới thiệu ngời ứng cử phải đợcthực hiện tốt, chú trọng bảo đảm tiêu chuẩn ngời đợc giới thiệu theo Luật Bầu

cử đại biểu HĐND, có cơ cấu hợp lí về thành phần, đại diện cho giai cấp tầnglớp nhân dân, độ tuổi, dân tộc, nam nữ, tôn giáo, và các thành phần kinh tế đạidiện cho ý chí nguyện vọng của nhân dân địa phơng, giảm số lợng đại biểu làcán bộ ở các cơ quan hành chính nhà nớc, trên cơ sở tiêu chuẩn mà tăng số l-ợng trẻ tuổi, đại biểu là ngời ngoài Đảng, đại diện cho các thành phần kinh tế.Công tác hiệp thơng phải thực sự dân chủ, đúng luật

Việc tổ chức hiệp thơng do UBMTTQ chủ trì và trình bày dự kiến cơcấu, thành phần, số lợng ngời tự ứng cử, ngời đợc giới thiệu ứng cử của tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội… và ở thôn, trên cơ sở

dự kiến của thờng trực HĐND về cơ cấu thành phần, số lợng ngời đợc bầu củacơ quan, tổ chức, đơn vị và thôn, tổ dân phố

Trang 18

Quy trình việc lựa chọn các ứng cử viên đại biểu HĐND phải đợc tổchức rất chặt chẽ, đảm bảo đúng luật, đảm bảo chất lợng của HĐND, vừa pháthuy, mở rộng dân chủ, vừa đảm bảo sự kết hợp giữa dân chủ trực tiếp củanhân dân và tập trung dân chủ.

1.3.2.2 Đối với công tác bầu cử trởng thôn, tổ trởng dân phố

Thôn, tổ dân phố không phải là một cấp hành chính mà là một tổ chức

tự quản của cộng đồng dân c nơi thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộngrãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản và tổ chức nhân dân thực hiệnchủ trơng, đờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nớc và nhiệm vụcấp trên giao thôn tự quản theo những điều khoản của hơng ớc, quy ớc, đồngthời cũng phải tuân thủ pháp luật Thôn mang ý nghĩa của địa danh hànhchính, song thôn là một cộng đồng dân c theo địa vực, vừa có tính huyết thống

và gắn bó máu thịt với từng ngời dân

Do tính chất của thôn nh vậy, nên việc bầu cử trởng thôn là rất quantrọng và phải đảm bảo thật sự dân chủ, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhândân, đảm bảo quyền dân chủ của nhân dân, đảm bảo sự lãnh đạo của tổ chứccơ sở Đảng, trong Quyết định số 13/ 2002/ QĐ - BNV (06/12/2002) của Bộ tr-ởng Bộ Nội vụ ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố

có quy định: “trởng thôn, tổ trởng dân phố do nhân dân trực tiếp bầu, Chủ tịchUBND xã ra quyết định công nhận; là ngời đại diện cho nhân dân và chochính quyền xã, thị trấn để thực hiện một số nhiệm vụ hành chính tại thôn, và

tổ dân phố Tiêu chuẩn trởng thôn phải là ngời có hộ khẩu và c trú thờngxuyên ở thôn, đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần tráchnhiệm trong công tác, đạo đức và t cách tốt, đợc nhân dân tín nhiệm, bản thân

và gia đình gơng mẫu, có năng lực và phơng pháp vận động, tổ chức nhân dânthực hiện tốt các công việc của cộng đồng và cấp trên giao

Để đảm bảo thực hiện quyền dân chủ, phát huy quyền làm chủ của nhândân, công tác bầu cử trởng thôn, tổ trởng dân phố đợc quy định rõ cả về quytrình bầu cử, giới thiệu nhân sự… tại Điều 13 “Quy chế tổ chức và hoạt độngcủa thôn và tổ dân phố” của Bộ Nội vụ ban hành ngày 06/12/2002

Trởng thôn có thể đợc miễn nhiệm trong trờng hợp vì lý do sức khỏe, dohoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác; việc miễn nhiệm đợc thực hiện bằnghình thức tổ chức hội nghị cử tri ở thôn để bỏ phiếu miễn nhiệm hoặc Bancông tác MTTQ họp xem xét, thống nhất việc miễn nhiệm trởng thôn và làmvăn bản đề nghị miễn nhiệm đề nghị Chủ tịch UBND xã quyết định Mặt khác,

Trang 19

trởng thôn có thể bị bãi nhiệm khi không còn đợc nhân dân tín nhiệm, khikhông hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của ngời dân, thamnhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo của cấp trên… có thể sẽ bị cử tribãi nhiệm theo đề nghị của Ban công tác MTTQ thôn Thủ tục, trình tự miễnnhiệm, bãi nhiệm đợc quy định cụ thể tại “Hớng dẫn quy trình bầu, miễnnhiệm, bãi nhiệm trởng thôn, tổ trởng dân phố” của UBTƯMTTQ và Bộ Nội

vụ ban hành ngày 12/05/2005

1.3.2.3 Lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức vụ chủ chốt do HĐND bầu và trởng thôn, tổ trởng dân phố

Hàng năm, MTTQ xã tổ chức lấy phiếu tín nhiệm của các thành viênMTTQ đối với các chức vụ chủ chốt do HĐND xã bầu ra Nếu tỷ lệ số phiếutín nhiệm dới 50% số ngời tham gia thì MTTQ xã đề nghị HĐND xã xem xétmiễn nhiệm, theo Điều 14, khoản 3 Nghị định 79/2003/NĐ-CP ngày07/07/2003

Quy trình lấy phiếu tín nhiệm đợc tổ chức theo các bớc:

- Trớc khi lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức vụ chủ chốt của xã ờng, hệ thống MTTQ sẽ lấy ý kiến đóng góp của ngời dân đối với các cán bộchủ chốt tại hội nghị nhân dân hàng năm Thành phần tham gia hội nghị nhândân chính là ngời dân ở từng tổ dân phố, ấp Ngời dân sẽ trực tiếp tham giagóp ý cho hoạt động của các cán bộ chủ chốt

ph Tại hội nghị đó, các vị đợc lấy phiếu tín nhiệm sẽ phải đọc bản tựkiểm điểm để dân đóng góp ý kiến, đánh giá về hoạt động của các cán bộ.MTTQ có nhiệm vụ ghi chép trung thực các ý kiến của dân để trình bày lại vớihội nghị lấy phiếu tín nhiệm trong các thành viên mặt trận xã, phờng; sau đócác thành viên MTTQ xã, phờng sẽ bỏ phiếu tín nhiệm

- Nếu tỉ lệ phiếu tín nhiệm thấp hơn 50% thì lập văn bản đề nghị HĐNDxem xét, miễn nhiệm; nếu tỉ lệ cao hơn 50% thì thông báo kết quả cùng những

ý kiến đóng góp của ngời dân trong kỳ họp HĐND gần nhất

Việc lấy phiếu tín nhiệm của các thành viên MTTQ đối với các chức

vụ chủ chốt do HĐND cấp xã bầu phải thực sự dân chủ, hiểu đ ợc tâm t và ýkiến đánh giá của cán bộ của nhân dân, bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy

Đảng

Việc lấy phiếu tín nhiệm là cần thiết nhằm đảm bảo quyền làm chủ củanhân dân, phát huy vai trò của MTTQ và các thành viên giúp cho Đảng ủy,chính quyền làm tốt công tác cán bộ, góp phần xây dựng Đảng và chính quyền

Trang 20

trong sạch vững mạnh; tránh những biểu hiện lợi dụng dân chủ gây mất đoànkết hoặc hình thức chiếu lệ.

1.3.2.4 Lấy phiếu tín nhiệm đối với trởng thôn

Trong điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 79/2003/ NĐ-CP quy định:Hàng năm, Ban công tác MTTQ cùng các thành viên MTTQ ở thôn tổchức lấy phiếu tín nhiệm đối với trởng thôn, nếu tỷ lệ phiếu tín nhiệm thấp dới50% số ngời tham gia bỏ phiếu thì đề nghị tổ chức hội nghị thôn xem xétmiễn nhiệm và báo cáo lên Chủ tịch UBND xã quyết định [9]

Việc lấy phiếu tín nhiệm của các thành viên MTTQ ở thôn đối với trởngthôn phải thực sự dân chủ, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhân dân, bảo

đảm quyền dân chủ của nhân dân

Quy trình bỏ phiếu tín nhiệm đợc thực hiện tơng tự nh bỏ phiếu tínnhiệm chức danh HĐND và UBND Thời điểm để tổ chức lấy phiếu tín nhiệmhàng năm đối với trởng thôn là cuộc họp Ban công tác MTTQ thôn giữa nămhoặc cuối năm, nếu trờng hợp trởng thôn vi phạm nghiêm trọng tới quyền làmchủ của nhân dân, không còn sự tín nhiệm của nhân dân cần phải họp ngay để

bỏ phiếu tín nhiệm và đề nghị bãi nhiệm

Nh vậy, trong công tác bầu cử HĐND, UBND cũng nh bầu cử trởngthôn cho thấy việc lựa chọn cán bộ ở cấp xã, ở thôn đã từng bớc đợc quan tâm

và thực hiện một cách chặt chẽ, vừa phát huy, nâng cao chất lợng thực hiệndân chủ ở cơ sở, vừa đảm bảo tính công khai, minh bạch trong việc lựa chọncán bộ dân cử ở cơ sở Thông qua trình tự hiệp thơng, lựa chọn những ngờiứng cử đại biểu HĐND, trởng thôn của UBMTTQ từ cấp xã đến thôn chúng tathấy việc phối hợp đợc thực hiện một cách đồng bộ giữa vai trò của MTTQ vớichức năng là cơ quan chủ trì với nhân dân trong giới thiệu nhân sự cho các cơquan dân cử

Trong việc lấy phiếu tín nhiệm các chức danh chủ chốt do HĐND bầu

và trởng thôn cũng đã thể hiện đợc rõ vai trò của MTTQ và nhân dân trongthực hiện quyền dân chủ của mình và kết hợp trong phát huy dân chủ, góp ýkiến giúp Đảng và chính quyền làm tốt công tác cán bộ, góp phần xây dựng

Đảng và chính quyền trong sạch vững mạnh

Tiểu kết chơng 1

Trong quá trình thực hiện QCDCCS thời gian vừa qua, chúng ta cũng

đã đề ra đợc những quan điểm, đờng lối và cơ sở lí luận để mở rộng và nâng

Trang 21

cao chất lợng hoạt động của cả hệ thống chính trị ở cơ sở Cơ sở xã, thị trấnchỉ thực sự phát huy đợc vai trò tác dụng của mình đối với sự phát triển mọimặt của đời sống xã hội khi hệ thống chính trị ở cơ sở từ tổ chức Đảng, chínhquyền đến mặt trận và các đoàn thể thực sự trong sạch vững mạnh, hoạt động

có hiệu quả, đợc nhân dân ủng hộ, tin tởng Làm cho mọi ngời nhận thức đúng

đắn vai trò của hệ thống chính trị ở cơ sở; trớc hết, phải làm cho dân quan tâm

đến công việc và hoạt động của Đảng, của chính quyền, của đoàn thể ở nơimình đang sinh sống, đang tham gia hoạt động Quy chế thực hiện dân chủ ởcơ sở nhấn mạnh tới những điều mà dân đợc biết, đợc bàn, đợc thảo luận, đợcquyết định, đợc đề xuất các ý kiến để các cấp có thẩm quyền tham khảo trớckhi ra quyết định Dân, với t cách làm chủ của mình còn có quyền giám sát,kiểm tra hoạt động và hành vi của những ngời đợc dân ủy quyền trong cácnhiệm vụ mà họ thi hành

Thái độ chủ động tích cực của nhân dân trong việc xây dựng Đảng, xâydựng chính quyền và đoàn thể ở cơ sở làm cho hệ thống chính trị đó thực sự làcủa dân, đồng thời buộc các tổ chức và các cá nhân có chức trách, quyền hạntrong các tổ chức đó phải hoạt động vì lợi ích chung, chịu sự kiểm tra, kiểmsát của nhân dân, phải lắng nghe ý kiến của dân Một hệ thống chính trị dânchủ, đợc lòng dân thì hệ thống chính trị đó thực sự có vai trò của mình trong

sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của cộng đồng dân c

Xét đến cùng, vai trò của hệ thống chính trị ở cơ sở trong lãnh đạo,quản lý, vận động quần chúng phát huy dân chủ và hoạt động tự quản thựchiện đầy đủ và thực chất nhất là ở chỗ làm thế nào để phát triển đợc cuộc sốngcủa dân, phát huy đợc tính tích cực của dân, thực thi đợc vai trò của dân, đểphát triển sức dân Đó là vai trò của ngời chủ, vai trò làm chủ mà Hồ ChíMinh coi đó là dân chủ, là sự khẳng định tính chủ thể của nhân dân lao độngtrong mọi lĩnh vực của đời sống

Trang 22

Chơng 2 thực trạng và giải pháp kết hợp dân chủ đại diện

và dân chủ trực tiếp trong thực hiện quy chế dân chủ ở xã trên địa bàn huyện nam đàn - nghệ an

2.1 Đặc điểm và khát quát tình hình thực hiện quy chế dân chủ ở trên địa bàn huyện Nam Đàn - Nghệ An

2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội ở xã trên địa bàn huyện Nam Đàn

Huyện Nam Đàn, phía Đông giáp huyện Hng Nguyên và huyện NghiLộc, phía Tây giáp huyện Thanh Chơng, phía Bắc giáp huyện Đô Lơng, phíaNam giáp huyện Hơng Sơn và Đức Thọ - Hà Tĩnh Huyện lỵ của Nam Đàn

đóng ở thị trấn Nam Đàn trên đờng quốc lộ 46 Vinh - Đô Lơng, cách thànhphố Vinh 21km về phía Đông

Huyện có diện tích đất tự nhiên khoảng 293,90km2 Trong đó diện tích

đất nông nghiệp chiếm 48%, còn lại là đất nông nghiệp và đồi núi, ao hồ Dân

Đàn còn gặp nhiều khó khăn, thách thức và hạn chế nh: kinh tế phát triển chatơng xứng với tiềm năng, thu nhập bình quân đầu ngời theo hàng năm thấp,việc phát huy nội lực để xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở còn yếu; nền tảng vănhóa tinh thần của huyện một số mặt xuống cấp, nhiều tệ nạn xã hội cha đợcngăn chặn hiệu quả; trong bộ máy chính quyền, trách nhiệm một số nơi bịgiảm sút nên hiệu lực hiệu quả điều hành cha cao, hoạt động của MTTQ vàcác đoàn thể cha chặt chẽ, công tác cải cách hành chính còn chậm Không ítcán bộ, công chức cha đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ cả về trình độ, năng lực lẫntrách nhiệm ở một số nơi những vấn đề dân cần, dân bức xúc cha đợc giải

Trang 23

quyết thỏa đáng Những tồn tại, hạn chế trên đã ảnh hởng không nhỏ đến việcthực hiện quy chế dân chủ cơ sở trên địa bàn huyện

2.1.2 Những u điểm trong thực hiện QCDC ở xã trên địa bàn huyện Nam Đàn

Hơn mời năm qua, với sự nỗ lực cố gắng của các tổ chức Đảng, chínhquyền, MTTQ, các ban ngành, đoàn thể và nhân dân, QCDC đã nhanh chóng

đi vào cuộc sống và đạt đợc những kết quả đáng đợc khích lệ Theo báo cáo sơkết 10 năm thực hiện chỉ thị 30 - CT/TW ngày 18/02/1998 của Bộ chính trị(khóa VIII) về xây dựng và thực hiện QCDCCS trên địa bàn huyện Nam Đàn

đã thực hiện công khai thông báo để nhân dân biết về những chủ trơng, chínhsách, pháp luật của Nhà nớc, các vấn đề liên quan trực tiếp đến đời sống hàngngày của nhân dân tại cơ sở nh kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các đề ánsản xuất, các dự án công trình đầu t trên huyện, các khoản huy động do nhândân đóng góp; công tác văn hóa xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội ; các kếtquả thanh tra, kiểm tra các vụ việc tiêu cực tham nhũng, công khai lấy phiếutín nhiệm các chức danh cán bộ chủ chốt cấp huyện, xã đợc nhân dân thựchiện khá tốt

Thực hiện QCDC là cơ hội để nhân dân trực tiếp tham gia xây dựngchính quyền, thể hiện rõ nét qua cuộc vận động bầu cử đại biểu HĐND cáccấp của huyện nhiệm kỳ 18 (2004 - 2011) và bầu cử đại biểu Quốc hội (khóaXII) với tỷ lệ cử tri đạt 99,8%

Quá trình xây dựng và thực hiện QCDCCS cũng đã tạo ra bớc chuyểnlớn trong nhận thức, t tởng và hành động của mọi tầng lớp nhân dân tạo nênbầu không khí dân chủ, cởi mở trong xã hội, thực hiện tốt hơn quyền và nghĩa

vụ của công dân, củng cố ở niềm tin đối với Đảng và hệ thống chính trị, cụthể:

Thực hiện QCDC đã thực sự phát triển đợc nguồn lực trong cán bộ côngnhân viên chức và nhân dân góp phần phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững anninh chính trị ở từng địa phơng, cơ quan, đơn vị, tạo bớc tiến mới về xây dựngcộng đồng dân c thôn, làng, tổ dân phố ngày càng thể hiện rõ và đợc khẳng

định; ý thức chấp hành pháp luật có bớc chuyển tích cực, khắc phục dần thóiquen bao cấp, ỷ lại, trông chờ vào Nhà nớc

Góp phần quan trọng trong việc xây dựng và củng cố hệ thống chính trị

ở xã, thị trấn, đổi mới sự điều hành của chính quyền, đa hoạt động của chínhquyền dần đi vào nề nếp, đúng pháp luật, khắc phục tình trạng làm việc cửa

Trang 24

quyền, hách dịch, hạn chế tiêu cực, góp phần làm cho phong cách làm việccủa cán bộ, đảng viên có chuyển biến theo hớng gần dân, trọng dân, học dân

và có trách nhiệm với dân hơn

Có tác dụng to lớn tới việc củng cố các tổ chức chính trị, xã hội ở cơ sở

nh MTTQ và các đoàn thể, khắc phục "hành chính hóa" và đổi mới phơngthức hoạt động, chuyển dần hoạt động về địa bàn dân c nhằm thu hút nhiềuhội viên, đoàn viên vào từng đoàn thể

2.1.3 Những khó khăn, hạn chế về nguyên nhân của thực hiện QCDCCS ở xã trên địa bàn huyện Nam Đàn

Những khó khăn, hạn chế trong thực hiện quy chế dân chủ:

Bên cạnh những kết quả trên, việc thực hiện quy chế dân chủ ở huyệnNam Đàn cũng còn nhiều khó khăn, hạn chế cần khắc phục

- Việc tổ chức triển khai xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở sau chỉ thị30/KT-TW của Bộ Chính trị và các Nghị định của Chính phủ, các Bộ, Ngànhban hành văn bản hớng dẫn chậm không đồng bộ đã ảnh hởng tiến độ và kếtquả triển khai xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở huyện

- Một số cán bộ cơ sở cha nhận thức đầy đủ về ý nghĩa và tầm quantrọng của QCDC, có những nơi, những lúc, cán bộ nói cha đi đôi với làm nênviệc xây dựng và thực hiện mang tính hình thức, chiếu lệ

- Ban chỉ đạo thực hiện QCDCCS hoạt động không đều, chỉ đạo cha tậptrung và thiếu thờng xuyên hàng năm, việc tổ chức sơ, tổng kết làm changhiêm túc

Nhìn chung, kết quả thực hiện QCDC ở Nam Đàn cha thực hiện đạt đợcmục đích đề ra Kết quả giữa các khu vực có sự chênh lệch Việc thực hiệnquy chế dân chủ cơ sở cha có sự gắn kết với các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, anninh quốc phòng với cải cách hành chính, với cuộc vận động xây dựng Đảng,xây dựng chính quyền, cha chăm lo khối đại đoàn kết toàn dân; cha gắn dânchủ với kỷ luật, kỷ cơng

Các vấn đề công khai các kết luận thanh tra, kiểm tra về cán bộ viphạm, công khai tài chính ở các loại hình còn hạn chế Việc tổ chức để nhândân giám sát, kiểm tra các nội dung để "dân biết, dân bàn" dân tham gia ýkiến còn yếu Ban thanh tra nhân dân ở xã, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệphoạt động còn yếu ở một số nơi những vấn đề dân cần, dân bức xúc cha đợcchính quyền quan tâm giải quyết dứt điểm, hiệu quả

Một số nguyên nhân:

Trang 25

- Việc tổ chức và năng lực thực hiện của một số tổ chức, cán bộ của

Đảng, chính quyền và các đoàn thể cơ sở cha đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, chatạo điều kiện cho nhân dân thực hiện quyền dân chủ, nhất là quyền dân chủtrực tiếp, ngại tổ chức để nhân dân bàn, quyết định, ngại đối thoại với nhândân

- Do công tác tuyên truyền, tổ chức học tập Chỉ thị, Nghị định, các nộidung của QCDC cha đợc quan tâm đúng mức nên một bộ phận cán bộ, đảngviên nhận thức thiếu đầy đủ mục đích, yêu cầu, nội dung và ý nghĩa của việcthực hiện QCDC nên chậm tổ chức thực hiện, có nơi làm qua loa, làm lớt Một

bộ phận nhân dân thiếu quan tâm thậm chí còn thờ ơ đối với những quy địnhtrong dân chủ nên còn để xảy ra tình trạng khiếu nại kéo dài; tỷ lệ hộ dântham gia trong các hội nghị xóm, khối đạt thấp, dẫn đến các quyết định cha đ-

ợc đảm bảo trí tuệ tập thể, khi thực hiện gặp khó khăn

- Sự phối hợp thực hiện giữa các cấp ủy Đảng cơ sở với HĐND, UBND,MTTQ và các đoàn thể nhân dân nhiều nơi cha chặt chẽ Hoạt động củaMTTQ và các đoàn thể có lúc có nơi còn nặng về hành chính, chỉ chú trọng bềnổi, cha chú ý chiều sâu, cha thực sự tạo đợc sức mạnh d luận của nhân dân đểtích cực đấu tranh lên án, ngăn chặn những hành vi vi phạm về lợi dụng dânchủ và thực hiện các quy chế, quy ớc dân chủ tại địa phơng

2.2 Đánh giá kết quả trong việc kết hợp giữa dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp trong thực hiện QCDC ở xã trên địa bàn huyện Nam Đàn

2.2.1 Trong công tác bầu cử đại biểu HĐND các cấp

Cuộc bầu cử đại biểu HĐND các cấp thời gian vừa qua đợc tổ chứctrong thời điểm nhân dân ta thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng đã đạt đợcnhững thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, đốingoại Đặc biệt, Quốc hội sửa đổi và ban hành Luật Tổ chức HĐND và UBNDcác cấp và Luật bầu cử HĐND các cấp, phát huy quyền làm chủ của nhân dântham gia xây dựng chính quyền của dân, do dân, vì dân và nâng cao chất lợngcơ quan quyền lực Nhà nớc để lãnh đạo, chỉ đạo bầu cử HĐND các cấp, trêncơ sở quyết định và các văn bản chỉ đạo của Trung ơng, huyện đã ban hànhcác văn bản chỉ đạo, kế hoạch tổ chức, cũng nh quy trình hiệp thơng giới thiệunhững ngời có đủ tiêu chuẩn tham gia ứng cử đại biểu HĐND các cấp

Căn cứ vào Luật bầu cử đại biểu HĐND và hớng dẫn của UBTƯMTTQViệt Nam, UBMTTQ huyện đã phối hợp với thờng trực, HĐND, UBND xâydựng và tổ chức hội nghị hiệp thơng với đại biểu các tổ chức thành viên để

Trang 26

thảo luận thành phần, cơ cấu, số lợng, phân bổ số lợng đại biểu cho các cơquan, tổ chức thành viên giới thiệu, thực hiện tốt các bớc hiệp thơng và lấy ýkiến cử tri nơi công tác và nơi cử tri của các ứng cử viên.

MTTQ các cấp đã tổ chức hiệp thơng, hội nghị cử tri nơi công tác và nơi

c trú để cử tri giới thiệu đại biểu bầu vào HĐND các cấp và bày tỏ tín nhiệmvới những ngời đợc giới thiệu ra ứng cử, cử tri đến họp đông đủ với tinh thầnxây dựng và trách nhiệm cao

Trong báo cáo tổng kết bầu cử đại biểu HĐND các cấp ở huyện Nam

Đàn nhiệm kỳ 18, 2004 - 2011 đánh giá:

Tổng số cử tri bầu cử HĐND ba cấp là 82.238 cử tri, tổng số cử tri thamgia bỏ phiếu là 75.121 cử tri đạt tỷ lệ 91,34% Số ngời ứng cử đại biểu HĐNDhuyện ứng cử là 59, số ngời trúng cử là 35 đại biểu, số ngời ứng cử đại biểuHĐND cấp xã là 720 ngời, số ngời trúng cử là 625 đại biểu

Nh vậy, trên cơ sở tiêu chuẩn HĐND, UBMTTQ tổ chức hiệp thơng đểlựa chọn ngời ứng cử đại biểu HĐND, quy trình lựa chọn các bớc trên theo h-ớng dẫn của UBMTTQ thể hiện tinh thần dân chủ và mở rộng dân chủ để lựachọn ra những ngời có đủ tiêu chuẩn tham gia vào HĐND các cấp, mặt khác,thông qua quy trình hiệp thơng của UBMTTQ, các thành viên MTTQ trên cơ

sở ý kiến đóng góp của nhân dân xem xét, lựa chọn những ngời có khả năng

đại diện cho nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho nhân dân Quytrình hiệp thơng của MTTQ, với t cách là cơ quan đại diện cho nhân dân vừagiúp cho các cơ quan Nhà nớc hiệp thơng lựa chọn những ngời có đủ tiêuchuẩn, đợc sự tín nhiệm của nhân dân tham gia vào các cơ quan quản lý củaNhà nớc

Một số tồn tại:

Trong công tác hiệp thơng cũng còn nhiều vấn đề thiếu sót nh việc phân

bổ đại biểu, lựa chọn giới thiệu đại biểu, số d và phân bổ đại biểu bầu ở các

đơn vị.Trình độ thấp, năng lực yếu, do đó việc thực hiện nhiệm vụ đại biểunhân dân cũng bị hạn chế Việc cử tri tham gia bầu cử tỷ lệ đạt cao, song cónhiều nơi đạt tỷ lệ cao do bỏ phiếu hộ, một ngời bỏ phiếu hộ cho cả gia đình

Trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, nắm bắt tình hình có nơicòn chủ quan, cha sâu sắt, thực hiện rõ nhất là chia khu vực bỏ phiếu, ổn định

số đại biểu đợc bầu ở mỗi đơn vị bầu cử, giải quyết các vấn đề vớng mắc củanhân dân, các điểm nóng…

Trang 27

Các văn bản hớng dẫn của cấp trên và việc cung cấp tài liệu cha đồng

bộ, kịp thời, cha phù hợp với tình hình thực tế làm cho cơ sở lúng túng trongviệc triển khai thực hiện

2.2.2 Trong việc lấy phiếu tín nhiệm các chức danh chủ chốt do HĐND bầu vào trởng thôn, trởng khối

Căn cứ Nghị định số 79/2003/NĐ-CP ngày 7/7/2003 của Chính phủ vềviệc ban hành QCDC Thực hiện Thông t 06/TTr - MTTW (25/01/2005) củaUBMTTQ Việt Nam về việc lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức vụ chủ chốt

do HĐND xã bầu vào trởng thôn, tổ trởng dân phố Huyện Nam Đàn đã chỉ

đạo cơ sở thực hiện nhằm phát huy dân chủ của nhân dân, góp ý kiến giúp

Đảng và chính quyền trong sạch, vững mạnh Việc lấy phiếu tín nhiệm phải

đảm bảo sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự phối hợp chặt chẽ của chínhquyền, vai trò chủ động, tích cực của MTTQ và các thành viên, thực hiệnnghiêm túc, dân chủ, đúng quy trình, tránh những biểu hiện dân chủ gây mất

đoàn kết hoặc hình thức chiếu lệ

Ban thờng trực UBMTTQ cấp xã chủ trì việc tổ chức lấy phiếu tínnhiệm đối với các chức vụ chủ chốt do HĐND cấp xã bầu sau khi tổ chức lấyphiếu tín nhiệm trởng thôn, trởng khối Thành phần gồm toàn thể các vụ ủyviên UBMTTQ cấp xã, trởng ban công tác MTTQ ở các thôn, các khối

Kết quả lấy phiếu tín nhiệm trong báo cáo của ban chỉ đạo thực hiệnQCDC huyện 2008 nh sau:

- Đối với Chủ tịch HĐND: Có 20/24 đồng chí lấy phiếu tín nhiệm(chiếm 83,33%) Trong đó có 14/20 đồng chí đạt 90 - 100% phiếu tín nhiệm(chiếm 70%), 4/20 đồng chí đạt 70 - 89% phiếu tín nhiệm (20%), và 2/20

đồng chí đạt 50 - 69% phiếu tín nhiệm (chiếm 10%)

- Đối với Chủ tịch UBND: Có 22/24 đồng chí lấy phiếu tín nhiệm(chiếm 91,66%) Trong đó: 17/22 đạt 90 - 100% phiếu tín nhiệm (chiếm77,27%); 3/22 đạt từ 70 - 89% phiếu tín nhiệm (chiếm 13,63%) còn 2/22 đồngchí đạt từ 50 - 69% phiếu tín nhiệm (chiếm 9%) và không có đồng chí nào tínnhiệm dới 50%

- Đối với trởng thôn,trởng khối: Có 281/331 đồng chí lấy phiếu tínnhiệm (chiếm 84,89%), còn 50/331 đồng chí không lấy phiếu tín nhiệm domới bầu (chiếm 15,1%) Trong đó có 207/281 đồng chí đạt 90 - 100% (chiếm73,66%); 40/281 đồng chí đạt 70 - 89% (chiếm 14,23%) 28/281 đồng chí đạt

30 - 69% (chiếm 9,96%); 6/281 đồng chí đạt dới 50% (chiếm 2,13%)

Ngày đăng: 15/12/2015, 12:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w