đánh giá khả năng chịu tải và đề xuất biện pháp quản lý bảo vệ nguồn nước sông bảo định thuộc địa bàn tỉnh tiền giang đến năm 2015, định hướng đến 2020 đánh giá khả năng chịu tải và đề xuất biện pháp quản lý bảo vệ nguồn nước sông bảo định thuộc địa bàn tỉnh tiền giang đến năm 2015, định hướng đến 2020 đánh giá khả năng chịu tải và đề xuất biện pháp quản lý bảo vệ nguồn nước sông bảo định thuộc địa bàn tỉnh tiền giang đến năm 2015, định hướng đến 2020 đánh giá khả năng chịu tải và đề xuất biện pháp quản lý bảo vệ nguồn nước sông bảo định thuộc địa bàn tỉnh tiền giang đến năm 2015, định hướng đến 2020 đánh giá khả năng chịu tải và đề xuất biện pháp quản lý bảo vệ nguồn nước sông bảo định thuộc địa bàn tỉnh tiền giang đến năm 2015, định hướng đến 2020 đánh giá khả năng chịu tải và đề xuất biện pháp quản lý bảo vệ nguồn nước sông bảo định thuộc địa bàn tỉnh tiền giang đến năm 2015, định hướng đến 2020 đánh giá khả năng chịu tải và đề xuất biện pháp quản lý bảo vệ nguồn nước sông bảo định thuộc địa bàn tỉnh tiền giang đến năm 2015, định hướng đến 2020
Trang 1-o0o -
BÁO CÁO TỔNG HỢP
DỰ ÁN
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU TẢI VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BẢO
VỆ NGUỒN NƯỚC SÔNG BẢO ĐỊNH THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN
NĂM 2020
(Đã chỉnh sửa theo công văn số 3441/STNMT-CCMT ngày 08/8/2014
của Sở Tài nguyên và Môi trường)
Tiền Giang, Tháng 9 năm 2014
Trang 2SỞ TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG TỈNH TIỀN GIANG
2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
(Đã chỉnh sửa theo công văn số 3441/STNMT-CCMT ngày 08/8/2014
của Sở Tài nguyên và Môi trường)
Tiền Giang, Tháng 9 năm 2014
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
SỞ TN-MT TIỀN GIANG
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
CHI CỤC BVMT TIỀN GIANG
CƠ QUAN TƯ VẤN
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH v
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 1
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN 1
2 MỤC TIÊU DỰ ÁN 1
3 NỘI DUNG DỰ ÁN 2
4 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
4.1 Cách tiếp cận 2
4.2 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng 3
5 PHẠM VI THỰC HIỆN 9
6 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 9
6.1 Các cơ quan phối hợp chính 10
6.2 Danh sách tham gia chính 10
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG BẢO ĐỊNH 11
1.1 MÔ TẢ KHÁI QUÁT VỀ LƯU VỰC SÔNG BẢO ĐỊNH 11
1.1.1 Vị trí địa lý 11
1.1.2 Vai trò của sông Bảo Định 12
1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 13
1.2.1 Đặc điểm khí hậu 13
1.2.2 Đặc điểm địa hình, địa tầng và thổ nhưỡng 15
1.2.3 Thủy văn 16
1.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN CÁC ĐỊA PHƯƠNG THUỘC LƯU VỰC SÔNG BẢO ĐỊNH 21
1.3.1 Hiện trạng phát triển kinh tế trên các địa phương thuộc LVS Bảo Định 21
1.3.2 Hiện trạng phát triển xã hội của các địa phương thuộc LVS Bảo Định 24
1.3.3 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của các địa phương tại lưu vực sông Bảo Định đến năm 2020 26
Trang 4CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC TẠI SÔNG BẢO ĐỊNH VÀ
CÁC CHI LƯU 32
2.1 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG BẢO ĐỊNH 32 2.1.1 Đánh giá thông số pH, tổng chất rắn lơ lửng, oxy hòa tan 32
2.1.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ 35
2.1.3 Đánh giá mức độ ô nhiễm chất dinh dưỡng 36
2.1.4 Đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại và các chất độc hại 39
2.1.5 Đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh 40
2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC CÁC KÊNH RẠCH CHÍNH CỦA SÔNG BẢO ĐỊNH 43
2.2.1 Đánh giá thông số pH, tổng chất rắn lơ lửng, oxy hòa tan 43
2.2.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ 46
2.2.3 Đánh giá mức độ ô nhiễm chất dinh dưỡng 48
2.2.4 Đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại và các chất độc hại 50
2.2.5 Đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh 52
2.3 BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG BẢO ĐỊNH VÀ CÁC CHI LƯU CHÍNH 55
2.3.1 Tính toán chỉ số chất lượng nước 55
2.3.2 Bản đồ hiện trạng chất lượng nước sông Bảo Định và các kênh rạch chính 60 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NGUỒN THẢI 62
3.1 CÁC NGUỒN THẢI SINH HOẠT THUỘC LƯU VỰC SÔNG BẢO ĐỊNH 62 3.1.1Các nguồn thải sinh hoạt phát sinh trên LVS Bảo Định 62
3.1.2 Hiện trạng chất lượng nước thải sinh hoạt tại LVS Bảo Định 62
3.1.3 Tính toán, dự báo lưu lượng và tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt trong LVS Bảo Định năm 2012 đến 2020 63
3.1.4 Nhận xét về hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt tại LVS Bảo Định 70
3.2 CÁC NGUỒN THẢI TỪ KCN THUỘC LƯU VỰC SÔNG BẢO ĐỊNH 70
3.2.1 Tình hình đầu tư và phát triển các KCN 70
3.2.2 Hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải tại KCN 71
3.2.3 Hiện trạng và dự báo lưu lượng và tải lượng ô nhiễm từ KCN Tân Hương 72 3.2.4 Hiện trạng công nghệ xử lý nước thải tại KCN Tân Hương 73
3.3 CÁC NGUỒN THẢI NẰM NGOÀI KCN 75
Trang 53.3.1 Các nguồn thải được tiến hành khảo sát 75
3.3.2 Nguồn phát sinh nước thải tại các cơ sở sản xuất kinh doanh 84
3.3.3 Hiện trạng chất lượng nước thải của các nguồn thải 90
3.3.4 Đánh giá chung về hiện trạng môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh trên LVS Bảo Định 114
3.3.5 Đánh giá tải lượng ô nhiễm nước thải sinh ra từ các ngành sản xuất, kinh doanh 115
3.3.6 Hiện trạng xử lý nước thải các cơ sở trên LVS Bảo Định 126
3.4 CÁC NGUỒN THẢI KHÁC TRÊN LƯU VỰC SÔNG BẢO ĐỊNH 131
3.4.1 Nguồn thải từ nông nghiệp 131
3.4.2 Nguồn thải từ các hộ dân sống dọc theo sông Bảo Định 136
3.5 ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG CỦA LƯỢNG NƯỚC THẢI VỚI TỪNG NHÓM NGÀNH VÀ XU THẾ THAY ĐỔI LOẠI HÌNH XẢ THẢI THEO THỜI GIAN 136 3.5.1 Đối với các cơ sở sản xuất trong KCN 136
3.5.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh ngoài KCN 137
3.6 NHẬN ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG BẢO ĐỊNH 138
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA SÔNG BẢO ĐỊNH 140
4.1 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC 140
4.1.1 Dữ liệu cần thiết chạy mô phỏng 140
4.1.2 Kết quả mô phỏng 151
4.2 CHỌN LỰA PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ PHÂN VÙNG SỨC TẢI MÔI TRƯỜNG 180
4.2.1 Phương pháp do nhóm nghiên cứu Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam 180
4.2.2 Đánh giá theo thông tư 02/2009/TT-BTNMT 181
4.2.3 Phương pháp đánh giá trong khuôn khổ đề tài 183
CHƯƠNG V: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP BẢO VỆ CHẤT LƯỢNG SÔNG BẢO ĐỊNH 198
5.1 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 198
5.1.1 Xử lý nước thải sinh hoạt 198
5.1.2 Xử lý nước thải tập trung KCN 200
Trang 65.1.3 Giám sát tự động nước thải đầu ra của các nhà máy xử lý nước thải 201
5.1.4 Công nghệ xử lý nước thải các ngành nghề khác 201
5.1.5 Nạo vét khơi thông dòng chảy tăng khả năng tự làm sạch 206
5.1.6 Vận hành hệ thống công trình ngăn mặn 207
5.1.7 Kiểm soát ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp 208
5.2 Các giải pháp phi công trình 208
5.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến quản lý LVS 208
5.2.2 Giải pháp về nâng cao nhận thức cộng đồng trong bảo vệ nguồn nước 209
5.2.3 Giải pháp về nguồn vốn và công cụ kinh tế 210
5.2.4 Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường 211
5.2.5 Tăng cường hợp tác với tỉnh Long An trong BVMT chất lượng nước sông Bảo Định 211
5.2.6 Thanh kiểm tra đáp ứng các tiêu chuẩn pháp luật 212
5.3 Đề xuất các dự án ưu tiên để triển khai 212
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 219
KẾT LUẬN 219
KIẾN NGHỊ 220
TÀI LIỆU THAM KHẢO 221
PHỤ LỤC 224
MỘT SỐ HÌNH ẢNH LẤY MẪU HIỆN TRƯỜNG VÀ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC 224
PHỤ LỤC 229
DANH MỤC CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN LVS BẢO ĐỊNH 229 PHỤ LỤC 258
MỘT SỐ BẢN ĐỒ LVS BẢO ĐỊNH 258
PHỤ LỤC 259
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT, NƯỚC THẢI 259
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐ BTNMT BVMT BVTV DTTN ĐBSCL ĐTM KCN KDC
KR LVS
NT SXKD XDCB QCVN XLNT UBND MNCD
Bảo Định
Bộ Tài nguyên – Môi trường Bảo vệ môi trường Bảo vệ thực vật Diện tích tự nhiên Đồng bằng Sông Cửu Long Đánh giá tác động môi trường Khu công nghiệp
Khu dân cư Kênh rạch Lưu vực sông Nước thải Sản xuất kinh doanh Xây dựng cơ bản Qui chuẩn Việt Nam
Xử lý nước thải
Ủy ban Nhân dân Mặt nước chuyên dùng
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 0.1 Vị trí lấy mẫu nước sông Bảo Định 4
Bảng 0.2 Vị trí lấy mẫu nước kênh rạch 5
Bảng 0.3 Phương pháp phân tích mẫu nước 6
Bảng 1.1 Lượng mưa các tháng trong năm (ĐVT: mm) 13
Bảng 1.2 Thống kê mực nước và chất lượng nước phía sông 16
Bảng 1.3 Thống kê mực nước và chất lượng nước nội đồng 17
Bảng 2.1 Giá trị WQI nước sông Bảo Định vào mùa khô 55
Bảng 2.2 Giá trị WQI nước kênh rạch vào mùa khô 56
Bảng 2.3 Giá trị WQI nước sông Bảo Định vào mùa mưa 57
Bảng 2.4 Giá trị WQI nước kênh rạch vào mùa mưa 58
Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu phân tích nước thải sinh hoạt tại TP Mỹ Tho 62
Bảng 3.2 Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt tại 5 vị trí lấy mẫu 63
Bảng 3.3 Dân số trung bình của các phường TP Mỹ Tho trong LVS Bảo Định năm 2012 63
Bảng 3.4 Dự báo dân số trung bình của khu đô thị TP Mỹ Tho đến năm 2020 64
Bảng 3.5.Dự báo lưu lượng nước thải sinh hoạt Tp Mỹ Tho trên LVS Bảo Định 64
Bảng 3.6.Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Tp Mỹ Tho trên LVS Bảo Định đến năm 2020 (ĐVT: kg/ngàyđêm) 64
Bảng 3.7 Dự báo lưu lượng nước thải sinh hoạt huyện Chợ Gạo và Châu Thành trên LVS Bảo Định 69
Bảng 3.8.Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt huyện Chợ Gạo và Châu Thành trên LVS Bảo Định đến năm 2020 (ĐVT: kg/ngàyđêm) 69
Bảng 3.7 Kết quả phân tích nước thải tại KCN Tân Hương 71
Bảng 3.8.Tổng hợp kết quả tính toán và dự báo tải lượng một số chất ô nhiễm có trong nước thải KCN Tân Hương từ năm 2013 đến năm 2020 72
Bảng 3.9 Danh sách các nguồn thải được tiến hành khảo sát trên các địa phương thuộc LVS Bảo Định 76
Bảng 3.10 Vị trí lấy mẫu nước thải của các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm 90
Trang 9Bảng 3.11 Kết quả phân tích nước thải của các cơ sở sản xuất thuộc nhóm ngành chế
biến thực phẩm 92
Bảng 3.12 Vị trí lấy mẫu nước thải của các cơ sở chăn nuôi và giết mổ gia súc 94
Bảng 3.13 Kết quả phân tích nước thải của các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm 98
Bảng 3.14 Vị trí lấy mẫu nước thải tại các cơ sở giết mổ gia súc 103
Bảng 3.15 Kết quả phân tích nước thải của các cơ sở giết mổ 104
Bảng 3.16 Vị trí lấy mẫu nước thải tại các cơ sở kinh doanh dịch vụnhà hàng,khách sạn 105
Bảng 3.17 Kết quả phân tích nước thải của các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn 107
Bảng 3.18 Vị trí lấy mẫu nước thải của cơ sở sản xuất chế biến nhựa 110
Bảng 3.19 Kết quả phân tích mẫu nước thải tại cơ sở sản xuất chế biến nhựa 110
Bảng 3.20 Kết quả phân tích nước thải của các cơ sở y tế khám chữa bệnh 111
Bảng 3.21 Vị trí lấy mẫu nước thải của các chợ, trường học 112
Bảng 3.22 Kết quả phân tích nước thải của chợ và trường học trên LVS Bảo Định 113 Bảng 3.23 Tải lượng ô nhiễm nước thải các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm 115
Bảng 3.24 Tải lượng ô nhiễm nước thải của các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm 116
Bảng 3.25 Tải lượng ô nhiễm nước thải của các cơ sở giết mỗ 119
Bảng 3.26 Tải lượng ô nhiễm nước thải của các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhà hàngkhách sạn 120
Bảng 3.27 Tải lượng ô nhiễm nước thải của cơ sở sản xuất chế biến nhựa Thiên Lộc Khánh 123
Bảng 3.28 Tải lượng ô nhiễm nước thải của các cơ sở sản xuất cồn Thái Hưng 124
Bảng 3.29 Tải lượng ô nhiễm nước thải của các cơ sở chợ và trường học trên LVS Bảo Định 124
Bảng 3.30 Tải lượng ô nhiễm nước thải của các bệnh viện trên LVS Bảo Định 126
Bảng 3.31 Diện tích sử dụng đất nông nghiệp trên LVS Bảo Định năm 2012(ha) 132
Bảng 3.32 Tổng lượng phân bón sử dụng theo ngày của cây nông nghiệp ngắn ngày trồng tại LVS Bảo Định 133
Bảng 3.33 Dư lượng phân bón tính theo ngày của cây nông nghiệp tại LVS Bảo Định 134
Bảng 3.34 Tổng lượng thuốc BVTV sử dụng cho nông nghiệp LVS Bảo Định 134
Trang 10Bảng 3.35 Dự báo dư lượng thuốc BVTV tại LVS Bảo Định 134
Bảng 3.36 Dư lượng phân bón và thuốc BVTV có khả năng đi vào nguồn nước từ hoạt động trồng trọt tại LVS Bảo Định 135
Bảng 4.1 Tổng tải lượng các nguồn thải đối với ki ̣ch bản 1 186
Bảng 4.2 Khả năng chịu tải tối đa đối với kịch bản 1 187
Bảng 4.3 Tổng tải lượng các nguồn thải đối với ki ̣ch bản 1A 188
Bảng 4.4 Khả năng chịu tải tối đa đối với kịch bản 1A 189
Bảng 4.5 Tổng tải lượng các nguồn thải đối với ki ̣ch bản 2A 190
Bảng 4.6 Khả năng chịu tải tối đa đối với kịch bản 2A 191
Bảng 4.7 Tổng tải lượng các nguồn thải đối với ki ̣ch bản 1 192
Bảng 4.8 Khả năng chịu tải tối đa đối với kịch bản 1 193
Bảng 4.9 Tổng tải lượng các nguồn thải đối với kịch bản 1A 194
Bảng 4.10 Khả năng chịu tải tối đa đối với kịch bản 1A 195
Bảng 4.11 Tổng tải lượng các nguồn thải đối với ki ̣ch bản 2A 196
Bảng 4.12 Khả năng chịu tải tối đa đối với kịch bản 2A 197
Bảng 5.1 Danh mục các dự án ưu tiên thực hiện trong giai đoạn đến 2020 213
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ phạm vi vùng nghiên cứu của lưu vực sông Bảo Định 12
Hình 1.2 Diễn biến điển hình mực nước tại Mỹ Tho trên Sông Tiền trong một ngày vào thời kỳ nước rong và thời kỳ nước kém 20
Hình 1.3 Thống kê dân số trên các địa bàn thuộc LVS Bảo Định năm 2012 25
Hình 2.1 Giá trị pH nước sông Bảo Định 32
Hình 2.2 Tổng chất rắn lơ lửng trong nước sông Bảo Định 33
Hình 2.3 Hàm lượng DO trong nước sông Bảo Định 34
Hình 2.4 Hàm lượng COD trong nước sông Bảo Định 35
Hình 2.5 Hàm lượng BOD5 trong nước sông Bảo Định 36
Hình 2.6 Hàm lượng Amôni trong nước sông Bảo Định 37
Hình 2.7 Hàm lượng nitrit trong nước sông Bảo Định 37
Hình 2.8 Hàm lượng nitrat trong nước sông Bảo Định 38
Hình 2.9 Hàm lượng Coliforms trong nước sông Bảo Định 40
Hình 2.10 Hàm lượng E.coli trong nước sông Bảo Định 41
Hình 2.11 Giá trị pH nước kênh rạch 43
Hình 2.12 Hàm lượng TSS trong nước kênh rạch 44
Hình 2.13 Hàm lượng DO trong nước kênh rạch 45
Hình 2.14 Hàm lượng COD trong nước kênh rạch 46
Hình 2.15 Hàm lượng BOD trong nước kênh rạch 47
Hình 2.16 Hàm lượng amôni trong nước kênh rạch 48
Hình 2.17 Hàm lượng nitrit trong nước kênh rạch 49
Hình 2.18 Hàm lượng nitrat trong nước kênh rạch 50
Hình 2.19 Hàm lượng coliforms trong nước kênh rạch 52
Hình 2.20 Hàm lượng E.coli trong nước kênh rạch 53
Hình 2.21 Bản đồ chất lượng nước LVS Bảo Định vào mùa khô 60
Hình 2.22 Bản đồ chất lượng nước mặt LVS Bảo Định vào mùa mưa 61
Trang 12Hình 3.1 Tải lượng TSS trong nước thải sinh hoạt Tp.Mỹ Tho thuộc LVS Bảo Định
giai đoạn 2013 -2020 65
Hình 3.2 Tải lượng COD trong nước thải sinh hoạt Tp.Mỹ Tho thuộc LVS Bảo Định giai đoạn 2013 -2020 65
Hình 3.3 Tải lượng BOD5 trong nước thải sinh hoạt Tp.Mỹ Tho thuộc LVS Bảo 66
Định giai đoạn 2013 -2020 66
Hình 3.4 Tải lượng Amôni trong nước thải sinh hoạt Tp.Mỹ Tho thuộc LVS Bảo Định giai đoạn 2013 -2020 66
Hình 3.5 Tải lượng NO2- trong nước thải sinh hoạt Tp.Mỹ Tho thuộc LVS Bảo Định giai đoạn 2013 -2020 67
Hình 3.6 Tải lượng NO3- trong nước thải sinh hoạt Tp.Mỹ Tho thuộc LVS Bảo Định giai đoạn 2013 -2020 67
Hình 3.7 Tải lượng Tổng P trong nước thải sinh hoạt Tp Mỹ Tho thuộc LVS Bảo Định giai đoạn 2013 -2020 68
Hình 3.8 Tải lượng Tổng N trong nước thải sinh hoạt Tp Mỹ Tho thuộc LVS Bảo Định giai đoạn 2013 -2020 68
Hình 3.9 Sơ đồ công nghệ Trạm xử lý nước thải tập trung KCN Tân Hương 74
Hình 3.10 Quy trình sản xuất hủ tiếu sợi 84
Hình 3.11 Quy trình sản xuất bún tươi 85
Hình 3.12 Quy trình sản xuất cá sấy khô 85
Hình 3.13 Quy trình chăn nuôi heo 86
Hình 3.14 Quy trình chăn nuôi gà thịt 86
Hình 3.15 Quy trình giết mổ gia súc 87
Hình 3.16 Quy trình tái chế nhựa công ty Thiên Lộc Khánh 88
Hình 3.17 Quy trình sản xuất cồn Thái Hưng 89
Hình 3.18 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 127
Hình 3.19 Quy trình xử lý nước thải sản xuất tại công ty Hương Quê Việt 127
Hình 3.20 Quy trình xử lý nước thải của cơ sở chăn nuôi Võ Thanh Trung 128
Hình 3.21 Quy trình xử lý nước thải của cơ sở giết mổ Trần Minh Chánh 128
Hình 3.22 Quy trình xử lý nước thải từ nhà hàng Trung Lương 129
Hình 3.23 Quy trình xử lý nước thải từ cơ sở tái chế nhựa Thiên Lộc Khánh 129
Trang 13Hình 3.24 Quy trình xử lý nước thải từ các cơ sở y tế bệnh viện 130
Hình 3.25 Quy trình xử lý nước thải của cơ sở sản xuất cồn Thái Hưng 131
Hình 4.1 Phạm vi mô hình tính toán ô nhiễm 140
Hình 4.2 Tuyến đo sông 141
Hình 4.3 Dữ liệu mặt cắt thô chưa qua xử lý 141
Hình 4.4 Vị trí các trạm đo thủy lực (màu đỏ: lưu lượng mực nước, màu xanh: mực nước) 142
Hình 4.5 Số liệu lưu lượng đoạn hợp lưu sông Tiền 143
Hình 4.6 Số liệu mực nước Tân An 143
Hình 4.7 Số liệu mực nước Gò Cát 144
Hình 4.8 Vị trí lấy mẫu chất lượng nước mặt 145
Hình 5.9 Kết quả kiểm định tại trạm Phú Kiết 148
Hình 4.10 Vị trí kiểm định chất lượng nước 149
Hình 4.11 Kết quả kiểm định tại vị trí BĐ5 150
Hình 4.12 Kết quả kiểm định tại vị trí BĐ6 150
Hình 4.13 Kết quả kiểm định tại vị trí BĐ7 151
Hình 4.14 Kết quả nồng độ ô nhiễm TSS thấp nhất 151
Hình 4.15 Kết quả nồng độ ô nhiễm TSS trung bình 152
Hình 4.16 Kết quả nồng độ ô nhiễm TSS cao nhất 152
Hình 4.17 Kết quả nồng độ ô nhiễm COD nhỏ nhất 153
Hình 4.18 Kết quả nồng độ ô nhiễm COD trung bình 154
Hình 4.19 Kết quả nồng độ ô nhiễm COD lớn nhất 154
Hình 4.20 Kết quả nồng độ ô nhiễm BOD5 nhỏ nhất 155
Hình 4.21 Kết quả nồng độ ô nhiễm BOD5 trung bình 156
Hình 4.22 Kết quả nồng độ ô nhiễm BOD5 lớn nhất 156
Hình 4.23 Kết quả nồng độ ô nhiễm amôni nhỏ nhất 157
Hình 4.24 Kết quả nồng độ ô nhiễm amôni trung binh 158
Hình 4.25 Kết quả nồng độ ô nhiễm amôni lớn nhất 158
Hình 4.26 Kết quả nồng độ ô nhiễm TSS thấp nhất 159
Hình 4.27 Kết quả nồng độ ô nhiễm TSS trung bình 160
Trang 14Hình 4.28 Kết quả nồng độ ô nhiễm TSS cao nhất 160
Hình 4.29 Kết quả nồng độ ô nhiễm COD nhỏ nhất 161
Hình 4.30 Kết quả nồng độ ô nhiễm COD trung bình 161
Hình 4.31 Kết quả nồng độ ô nhiễm COD lớn nhất 162
Hình 4.32 Kết quả nồng độ ô nhiễm BOD nhỏ nhất 163
Hình 4.33 Kết quả nồng độ ô nhiễm BOD5 trung bình 163
Hình 4.34 Kết quả nồng độ ô nhiễm BOD5 lớn nhất 164
Hình 4.35 Kết quả nồng độ ô nhiễm amôni nhỏ nhất 165
Hình 4.36 Kết quả nồng độ ô nhiễm amôni trung binh 165
Hình 4.37 Kết quả nồng độ ô nhiễm amôni lớn nhất 166
Hình 4.38 Kết quả nồng độ ô nhiễm TSS thấp nhất 166
Hình 4.39 Kết quả nồng độ ô nhiễm TSS trung bình 167
Hình 4.40 Kết quả nồng độ ô nhiễm TSS cao nhất 167
Hình 4.41 Kết quả nồng độ ô nhiễm COD nhỏ nhất 168
Hình 4.42 Kết quả nồng độ ô nhiễm COD trung bình 168
Hình 4.43 Kết quả nồng độ ô nhiễm COD lớn nhất 169
Hình 4.44 Kết quả nồng độ ô nhiễm BOD5 nhỏ nhất 170
Hình 4.45 Kết quả nồng độ ô nhiễm BOD5 trung bình 170
Hình 4.46 Kết quả nồng độ ô nhiễm BOD lớn nhất 171
Hình 4.47 Kết quả nồng độ ô nhiễm amôni nhỏ nhất 172
Hình 4.48 Kết quả nồng độ ô nhiễm amôni trung binh 172
Hình 4.49 Kết quả nồng độ ô nhiễm amôni lớn nhất 173
Hình 4.50 Kết quả nồng độ ô nhiễm TSS thấp nhất 174
Hình 4.51 Kết quả nồng độ ô nhiễm TSS trung bình 174
Hình 4.52 Kết quả nồng độ ô nhiễm TSS cao nhất 175
Hình 4.53 Kết quả nồng độ ô nhiễm COD nhỏ nhất 176
Hình 4.54 Kết quả nồng độ ô nhiễm COD trung bình 176
Hình 4.55 Kết quả nồng độ ô nhiễm COD lớn nhất 177
Hình 4.56 Kết quả nồng độ ô nhiễm BOD nhỏ nhất 177
Hình 4.57 Kết quả nồng độ ô nhiễm BOD trung bình 178
Trang 15Hình 4.58 Kết quả nồng độ ô nhiễm BOD lớn nhất 178
Hình 4.59 Kết quả nồng độ ô nhiễm amôni nhỏ nhất 179
Hình 4.60 Kết quả nồng độ ô nhiễm amôni trung binh 179
Hình 4.61 Kết quả nồng độ ô nhiễm amôni lớn nhất 180
Hình 4.62 Kết quả mô phỏng BOD5 trong 4 kịch bản tại các vị trí (vào mùa mưa) 184
Hình 4.63 Kết quả mô phỏng COD trong 4 kịch bản tại các vị trí (vào mùa khô) 185
Hình 5.1 Sơ đồ nguyên lý xử lý nước thải tại các khu dân cư tập trung 198
Hình 5.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KDC tập trung 199
Hình 5.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu đô thị Bắc Thăng Long 200
Hình 5.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải quy mô nhỏ 202
Hình 5.5 Các sơ đồ công nghệ áp dụng cho quy mô trang trại vừa tới lớn 203
Hình 5.6 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải trạm y tế 204
Hình 5.7 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải trường học 205
Hình 5.8 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải các cơ sở sản xuất bún, hủ tiếu 206
Trang 17GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN
Sông Bảo Định có ý nghĩa thiết thực trong quá trình xây dựng và phát triển của thành phố Mỹ Tho, các huyện Châu Thành và Chợ Gạo nói riêng và tỉnh Tiền Giang nói chung, tạo nên cảnh quan sông nước đặc trưng của Thành phố Mỹ Tho, thuận lợi phát triển giao thông thủy, phát triển nông nghiệp, hoạt động du lịch với cảnh quan ven sông, …
Tuy nhiên, hiện tại sông Bảo Định lại là nơi tiếp nhận các loại nước thải sinh hoạt của dân cư sống dọc hai bên, nước thải sinh hoạt của thành phố Mỹ Tho, thị trấn Tân Hiệp, nước thải từ khu công nghiệp Tân Hương và các nhà máy sản xuất, các cơ
sở dịch vụ, từ chợ, bệnh viện, … trong lưu vực, một phần chất thải rắn sinh hoạt, chất thải chăn nuôi và từ hoạt động nông nghiệp chứa dư lượng phân bón, thuốc trừ sâu, …
đã và đang làm gia tăng mức độ ô nhiễm trên sông Bảo Định
Theo kết quả quan trắc nước mặt nhiều năm khu vực TP Mỹ Tho, huyện Châu Thành và Chợ Gạo thuộc lưu vực sông Bảo Định cho thấy chất lượng nước diễn biến theo chiều ngày càng xấu Các chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ (BOD5, COD), chất dinh dưỡng (nitơ, photpho, amôni, nitrat, nitrit) và vi sinh gây bệnh (coliform) đa số đều vượt QCVN 08 cột A2 (nguồn nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần phải xử lý), chứng tỏ nguồn nước sông Bảo Định và các chi lưu đã bị ô nhiễm
Sông Bảo Định đều có vai trò quan trọng đối với hai tỉnh Tiền Giang và Long
An Đối với Tiền Giang, sông Bảo Định là nguồn nước phục vụ cho các hoạt động giao thông thuỷ, du lịch, nông nghiệp, … Với tỉnh Long An, ngoài các mục đích sử dụng trên, sông Bảo Định còn có vai trò quan trọng hơn là nguồn cấp nước sinh hoạt cho thành phố Tân An Chính vì vậy, quản lý và bảo vệ chất lượng nước sông Bảo Định đạt các quy chuẩn môi trường Việt Nam cho các mục đích sử dụng khác nhau là nhiệm vụ cấp bách và quan trọng đối với cả hai địa phương trong lưu vực Dự án
“Đánh giá khả năng chịu tải và đề xuất biện pháp quản lý bảo vệ nguồn nước sông Bảo Định thuộc địa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2015, định hướng đến 2020” là
cấp thiết và là cơ sở quan trọng để triển khai các hoạt động, chương trình, dự án quản
lý và bảo vệ chất lượng nước sông Bảo Định
2 MỤC TIÊU DỰ ÁN
Mục tiêu chung
Đánh giá khả năng sức chịu tải đối với thành phần ô nhiễm nguồn nước nhằm
đề xuất các biện pháp cải thiện chất lượng nguồn nước và các biện pháp quản lý bảo
vệ môi trường phù hợp, hiệu quả hơn để bảo vệ nguồn nước sông Bảo Định thuộc địa bàn tỉnh Tiền Giang đạt quy chuẩn loại A
Trang 18Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Bảo Định;
- Điều tra, đánh giá hiện trạng các nguồn thải vào sông Bảo Định;
- Đánh giá khả năng chịu tải của sông Bảo Định;
- Đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng nước và biện pháp quản lý bảo vệ sông Bảo Định đạt quy chuẩn loại A
4 Đánh giá khả năng chịu tải của sông Bảo Định
5 Đề xuất các biện pháp cải thiện chất lượng nguồn nước quản lý môi trường và bảo vệ dòng sông Bảo Định
4 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Cách tiếp cận hướng đến mục tiêu: cải thiện và BVMT nước sông đạt quy chuẩn môi trường quy định;
- Cách tiếp cận dựa trên tính bức xúc của công tác quản lý lưu vực sông;
- Cách tiếp cận theo hướng bền vững bảo vệ an toàn môi trường nước và hoạt động ổn định các cơ sở công nghiệp, KCN trên địa bàn tỉnh;
Trang 19- Cách tiếp cận kết hợp đo đạc thực tế, thí nghiệm phân tích và mô hình hóa Đây
là cách tiếp cận tối ưu nhất, sử dụng được thế mạnh của phương pháp này để khắc phục hạn chế của các phương pháp kia Như vậy với chi phí tài chính và thời gian không lớn ta vẫn có thể đạt được kết quả nghiên cứu với độ tin cậy cao
4.2 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng
Dự án sẽ sử dụng và thực hiện các phương pháp sau:
1.Phương pháp kế thừa: sử dụng chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã có về hiện
trạng môi trường, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, khí tượng thủy văn, và các vấn
đề có liên quan khác trên lưu vực sông Bảo Định và vùng phụ cận;
2.Phương pháp điều tra, phỏng vấn: thực hiện điều tra thống kê tại các nguồn phát
sinh nước thải (khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, bệnh viện, chăn nuôi, giết mổ gia súc, chợ,…) theo các biểu mẫu đã được xây dựng sẵn và phỏng vấn để thu thập, bổ sung các thông tin cần thiết, đồng thời kiểm tra lại các số liệu đã có (150 phiếu) Mẫu phiếu điều tra xem phụ lục;
3.Phương pháp khảo sát thực địa: khảo sát thực tế phục vụ đánh giá kinh tế xã hội,
xác định các nguồn thải các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng, khảo sát địa hình, thủy văn dòng chảy đánh giá việc chấp hành luật lệ môi trường,…;
4.Phương pháp đo đạc hiện trường, lấy mẫu phân tích: khảo sát đo đạc bổ sung tài
liệu về địa hình đáy, thủy văn, thủy lực, lấy mẫu phân tích các thành phần môi trường (nước mặt, nước thải, ) phục vụ việc đánh giá dự báo;
- Thông số giám sát:
+ Nước mặt: pH, nhiệt độ, DO, TSS, TDS, EC, độ mặn, clorua, COD, BOD5, amôni, nitrit, nitrat, tổng nitơ, tổng photpho, kẽm, cadimi, asen, chì, crom VI, Chrolophy anpha, dầu mỡ khoáng, hóa chất BVTV gốc clo hữu cơ, hóa chất BVTV gốc photpho hữu cơ, E.coli, coliforms
+ Nước thải: TSS, COD, BOD5, amôni, nitrit, nitrat, tổng nitơ, tổng photpho, chì, niken, cadimi, kẽm, crom VI, dầu mỡ khoáng, E.coli, coliforms
Trang 20Nước thải sinh hoạt được lấy tại 05 cống thoát ra LVS Bảo Định;
Nước thải của 06 cơ sở chế biến lương thực thực phẩm;
Nước thải của 31 cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm;
Nước thải của 04 cơ sở giết mổ gia súc;
Nước thải của 17 cơ sở kinh doanh dịch vụ nhà hàng – khách sạn;
Nước thải của 01 cơ sở phế liệu và 01 cơ sở sản xuất;
Nước thải của 07 bệnh viện, cơ sở y tế khám chữa bệnh;
Nước thải của 08 chợ và 02 trường học
Bảng 0.1 Vị trí lấy mẫu nước sông Bảo Định
BĐ2 Đoạn sông Bảo Định gần cầu Hùng Vương 567135 1146387
BĐ3 Đoạn sông Bảo Định gần chợ Thạnh Trị 566623 1146198
BĐ4 Đoạn sông Bảo Định gần Đại học Tiền Giang 566459 1146463
BĐ6 Đoạn sông Bảo Định gần cầu Bến Tranh 565691 1152089
BĐ7 Đoạn sông Bảo Định gần cống Ông Đăng 569031 1156979
BĐ8 Đoạn ngã ba sông Bảo Định - kênh Phú Khương 567857 1155268
(Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên môi trường và biển, 2013)
Trang 21Bảng 0.2 Vị trí lấy mẫu nước kênh rạch
(Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên môi trường và biển, 2013)
- Phương pháp lấy mẫu:
+ TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991): Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu;
+ TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985): Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;
+ TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1:1980): Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu;
+ TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992): Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu nước thải;
+ TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005): Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
- Phương pháp đo đạc và phân tích mẫu nước:
Phương pháp phân tích xác định các thông số chất lượng nước mặt và nước thải thực hiện theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn phân tích tương ứng của các tổ chức quốc tế
Trang 22Bảng 0.3 Phương pháp phân tích mẫu nước STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT BỊ PHÂN TÍCH
7 COD mg/l SMEWW 5220 (B) 2005 Lò phá mẫu, PP chuẩn độ
8 BOD5 mg/l SMEWW 5210 (B) 2005 Tủ ủ BODHQd40 5, Hach
9 TSS mg/l SMEWW 2450 – D 2005 Memmerk, PP khối lượng Bơm chân không + tủ sấy
16 Pb mg/l SMEWW 3120 B – ICP ICP Optima 7300-DV - Perkin Elmer
17 Ni mg/l SMEWW 3210 B – ICP ICP Optima 7300-DV - Perkin Elmer
18 Zn mg/l SMEWW 3120 – ICP2005 ICP Optima 7300-DV - Perkin Elmer
2005
ICP Optima 7300-DV - Perkin Elmer
Trang 23(Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên môi trường và biển, 2013)
- Cách lấy mẫu: tại mỗi vị trí lấy mẫu nước mặt sẽ tiến hành lấy 2 mẫu tại thời
điểm triều lên và triều xuống Lấy mẫu nước được lấycách mặt nước khoảng 10 cm Đối với các sông rạch lớn sẽ đi ghe, xuồng ra giữa sông lấy mẫu Với các kênh rạch nhỏ, sẽ lấy tại mép bờ sông, hoặc ra giữa cầu lấy mẫu Đối với các mẫu nước tại các cơ
sở sản xuất, chế biến lấy mẫu lúc các cơ sở đang hoạt động
5.Phương pháp so sánh: trên cơ sở kết quả khảo sát đo đạc, thực hiện việc so
sánh với các quy chuẩn môi trường, so sánh với kết quả quan trắc trong quá khứ do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện;
6.Phương pháp phân tích thống kê và tổng hợp số liệu/tài liệu: sử dụng phương
pháp thống kê để phân tích số liệu thu thập được đồng thời tổng hợp số liệu/tài liệu theo định hướng mong muốn phục vụ cho việc đánh giá;
7.Phương pháp mô hình toán: sử dụng mô hình thủy lực và mô hình chất lượng
nước để đánh giá đặc trưng thủy lực, động lực học của sông Bảo Định, đánh giá khả năng lan truyền ô nhiễm trên sông, đánh giá khả năng chịu tải của dòng sông và dự báo chất lượng môi trường nước tương ứng với kịch bản phát triển khác nhau nhằm hỗ trợ cho việc đề xuất và xây dựng các giải pháp quản lý bảo vệ môi trường;
8.Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia trong các lĩnh vực khác nhau
(thủy văn, thủy lực, môi trường, sinh thái, kinh tế, xã hội, quy hoạch, ) phục vụ cho mục tiêu của đề tài, đặc biệt là các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm về quản lý lưu vực sông;
21 Cd mg/l SMEWW 3120 – IPC 2005 ICP Optima 7300-DV - Perkin Elmer
22 Dầu khoáng mỡ mg/l SMEWW 5520 (F) 2005 Can 5 so le
26 E.coli MPN/100ml SMEWW 9222 (F)2005 Nồi hấp khử trùng, tủ ủ, tủ cấy…
27 Coliforms MPN/100ml SMEWW 9222 (B) 2005 Nồi hấp khử trùng, tủ ủ, tủ cấy…
Trang 249.Phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm: Phương pháp này được sử dụng để
tính toán tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ các nguồn ô nhiễm dựa trên cơ sở
khoa học, vận dụng phương pháp phổ cập nhất đưa ra trong tài liệu [6-12]
Tải lượng ô nhiễm = Quy mô hoạt động x Hệ số ô nhiễm
(Pollution loads = Activity capacity x Pollution factor) Tải lượng ô nhiễm là khối lượng chất ô nhiễm (tấn, kg, g, mg)/đơn vị thời gian (năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây)
Tải lượng ô nhiễm là khối lượng chất ô nhiễm (tấn, kg, g, mg)/đơn vị thời gian (năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây) Ví dụ: Mỗi một ngày nhà máy thải ra 1.000 tấn
SO2, 5.000 tấn BOD5, có nghĩa là tải lượng ô nhiễm SO2 là 1.000 tấn/ngày; tải lượng ô nhiễm BOD5 là 5.000 tấn/ngày
Quy mô hoạt động:
- Công suất sản phẩm (Ví dụ: nhà máy bia, nước giải khát)
- Công suất tiêu thụ nguyên liệu, nhiên liệu (Ví dụ: Nhà máy nhiệt điện)
- Số người (Ví dụ: đô thị, khu dân cư)
- Diện tích sử dụng (KCN/CCN)
- Quãng đường đã đi qua (Giao thông)
Hệ số ô nhiễm là khối lượng chất ô nhiễm (T, kg, g, mg)/Đơn vị hoạt động Hệ
số ô nhiễm có thể xác định bằng phương pháp sau: Dựa vào kết quả điều tra thực tế, đo đạc nồng độ và lưu lượng chất thải của các cơ sở đang hoạt động để tính “tải lượng ô nhiễm”, sau đó chia cho “quy mô họat động” Hệ số ô nhiễm sẽ được xác định càng chính xác nếu số lượng các cơ sở điều tra càng nhiều
Ví dụ: Tính toán lưu lượng, tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt trên LVS Bảo Định đến năm 2020:
+ Dự báo dân số tới 2020 dựa vào lượng số dân tăng hàng năm
+ Tính toán lưu lượng nước cấp dựa vào tiêu chuẩn cấp nước trên đầu người
Trang 25Tải lượng chất ô nhiễm = lưu lượng × nồng độ chất ô nhiễm Phương pháp tính toán dư lượng phân bón, hóa chất BVTV đưa vào hệ thống sông rạch được tính theo công thức:
T = T1 × K Trong đó: T là dư lượng phân bón hoặc hóa chất BVTV trong nông nghiệp
K: Hệ số rửa trôi, có giá trị từ 0,1 – 0,25 T1: Tổng lượng chất ô nhiễm (phân bón hoặc hóa chất BVTV) (T1 = Hệ số sử dụng phân bón (hóa chất BVTV) theo từng loại cây trồng x diện tích trồng loại cây đó)
10 Các kỹ thuật chính được sử dụng:
+ Các phần mềm GIS (hệ thống thông tin địa lý) thích hợp (ArcView, GIS, ArcInfo, MapInfo ): đưa các kết quả và cơ sở dữ liệu lên bản đồ để phân tích; +Kỹ thuật số hóa để cập nhật và lưu trữ dữ liệu, hiển thị trên các bản đồ;
ArcView-+Phần mềm MIKE 11 – HD, AD (để tính toán thủy lực, xâm nhập mặn), MIKE 11 – Ecolab (tính toán mô phỏng chất lượng nước trên dòng một chiều);
+Các phần mềm máy tính thông dụng khác
5 PHẠM VI THỰC HIỆN
Phạm vi thực hiện của dự án bao gồm:
- Sông Bảo Định đoạn thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang;
- Phần thượng nguồn và hạ nguồn sông Bảo Định có liên quan (sông Tiền, Vàm
Cỏ Tây, sông Bảo Định thuộc tỉnh Long An)
- Các chi lưu chính của sông Bảo Định;
- Việc mô phỏng chất lượng nước để đánh giá khả năng chịu tải chỉ thực hiện trên dòng chính sông Bảo Định thuộc Tỉnh Tiền Giang, do vậy các điểm đầu vào là các kênh rạch chính đổ vào sông Bảo Định (08 kênh rạch) và điểm đầu cuối của sông Bảo Định
- Khảo sát nguồn thải tập trung ở 03 địa bàn TP.Mỹ Tho, huyện Châu Thành và huyện Chợ Gạo
6 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thời gian thực hiện: 25/12/2012 đến 25/03/2013
Cơ quan quản lý: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang
Cơ quan chủ trì: Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Tiền Giang
Chủ trì dự án: TS Lê Việt Thắng
Trang 266.1 Các cơ quan phối hợp chính
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang;
- Chi cục Thuỷ lợi Tiền Giang;
- Ban quản lý các KCN tỉnh Tiền Giang;
- Sở Khoa ho ̣c & Công nghê ̣ tỉnh Tiền Giang;
- Sở Công Thương tỉnh Tiền Giang;
- Sở Giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang;
- UBND TP Mỹ Tho và 02 huyện Chợ Gạo, Châu Thành;
- Phòng TNMT của TP Mỹ Tho và 02 huyện Chợ Gạo, Châu Thành;
- Phòng Kinh tế của TP Mỹ Tho và Phòng kinh tế & hạ tầng 02 huyện Chợ Gạo, Châu Thành;
- Phòng Quản lý Đô thị TP.Mỹ Tho;
- Khoa Môi trường – Trường ĐH Thủ Dầu Một ( ĐH TDM);
- Viện Nước và Công nghệ Môi trường (WETI)
6.2 Danh sách tham gia chính
Trang 27CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG
Hệ thống thủy lợi sông Bảo Định thuộc hai tỉnh Tiền Giang và Long An Ranh giới hành chính của vùng như sau:
+ Phía Đông giáp sông Vàm Cỏ Tây + Phía Tây Bắc giáp kênh Nguyễn Văn Tiếp + Phía Tây giáp kênh Nguyễn Tấn Thành + Phía Nam giáp sông Tiền
+ Phía Đông Nam giáp kênh Chợ Gạo
- Tọa độ địa lý
= 10020’18” 10033’21” Vĩ độ Bắc
= 1060
11’32” 106035’12” Kinh độ Đông
Trang 28Hình 1.1 Bảnđồ phạm vi vùng nghiên cứu của lưu vực sông Bảo Định
1.1.2 Vai trò của sông Bảo Định
Sông Bảo Định có vai trò quan trọng đối với hai tỉnh Tiền Giang và Long An Đối với Tiềng Giang, sông Bảo Định có ý nghĩa thiết thực trong quá trình xây dựng và phát triển của thành phố Mỹ Tho, các huyện Châu Thành và Chợ Gạo
- Tạo nên cảnh quan sông nước đặc trưng của thành phố Mỹ Tho, thúc đẩy phát triển du lịch cảnh quan ven sông
- Thuận lợi phát triển các hoạt động giao thông thủy
- Cung cấp nước cho các hoạt động sản xuất, chăn nuôi, phục vụ tưới tiêu cho hoạt động phát triển nông nghiệp: trồng lúa, các cây lâu năm, các cây hằng năm,…
Vùng nghiên cứu
Trang 291.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.2.1 Đặc điểm khí hậu
Nằm trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long nên lưu vực sông Bảo Định cũng mang những nét đặc trưng của khí hậu đồng bằng châu thổ, chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa với các đặc điểm chung: nền nhiệt cao, biên độ nhiệt ngày và đêm nhỏ, khí hậu phân hoá thành 2 mùa tương phản (mùa mưa và mùa nắng) Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 dương lịch năm sau Theo các tài liệu tổng hợp về khí tượng thủy văn trên tỉnh Tiền Giang, lưu vực sông Bảo Định từ Đài khí tượng Thủy văn Tiền Giang và Xí nghiệp Bảo Định tỉnh Tiền Giang, có những đặc điểm sau:
1.2.1.1 Nhiệt độ không khí
Do ảnh hưởng của xích đạo nên nhiệt độ khá ổn định, không phân hóa theo mùa; nhiệt độ trung bình trong năm là 27,90C; cao nhất 38,90C , thấp nhất 14,90C tháng nóng nhất trong năm thường là tháng 3-4, tháng lạnh nhất là tháng giêng Nhiệt
độ chênh lệch giữa các tháng khoảng 3-40C.Tổng tích ôn năm cao khoảng 9.8000C
Bảng 1.1 Lượng mưa các tháng trong năm (ĐVT: mm)
Trang 30(Nguồn: Xí nghiệp Bảo Định tỉnh Tiền Giang, 2012)
Chế độ gió: Vào mùa mưa, gió mùa Tây Nam mang theo nhiều hơi nước với hướng gió thịnh hành là Tây Nam, tốc độ trung bình 2,4m/s; Vào mùa khô lại trùng với gió mùa Đông Bắc từ lục địa thổi ra biển (từ tháng 11 đến tháng 4 dương lịch) mang không khí khô có hướng gió thịnh hành là Đông Bắc và Đông, tốc độ trung bình 3,8m/s
1.2.1.4 Độ ẩm không khí
Trung bình trong năm là 79,2%, tháng 8 – 10 có ẩm độ cao nhất (82,5 %) thấp nhất là tháng 3 – 4(74,1%), phù hợp với yêu cầu sinh trưởng và phát triển của cây trồng
Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi cao đều quanh năm, trung bình 3,3 mm/ngày, tổng lượng bốc hơi cả năm là 1.183 mm Trong tháng mưa, lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi khoảng 2 – 3 lần, tháng nắng lượng mưa nhỏ hơn lượng bốc hơi từ 30 – 60 lần
Lưu vực sông Bảo Định với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiệt độ trung bình hàng năm tương đối cao, ít bị ảnh hưởng của bão, lụt nên rất thuận lợi cho cây trồng phát triển nhất là cây lúa và cây ăn quả, tạo khả năng thuận lợi cho việc thâm canh tăng năng suất cây trồng Tuy nhiên đặc điểm của khí hậu cũng gây ra những bất lợi như sau:
- Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho nấm và vi sinh vật làm xuất hiện sâu rầy phá hoại mùa màng, ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng cây trồng
- Do lượng mưa tập trungcao dẫn đến tình trạng gây úng vào mùa mưa làm đất bị yếm khí, các quá trình Glây hoá, oxit khử trong đất xảy ra mạnh và thường xuyên làm đất mất cơ cấu, tích lũy nhiều hợp chất phèn và độc tố, hạn chế sự tăng trưởng của cây trồng Đồng thời vào mùa khô đất bị thiếu nước nên khô hạn, có nơi đất ít được canh tác bị trơ ra ngoài và với nhiệt độ quang lượng cao trong năm làm các quá trình oxy hoá, khoáng hoá, feralit hoá, tích luỹ sắt (Fe), nhôm (Al) trong đất dễ xảy ra, gây hiện tượng bốc phèn ở lớp mặt, lượng mùn hữu cơ trong đất ngày càng nghèo
Trang 311.2.2 Đặc điểm địa hình, địa tầng và thổ nhưỡng
Theo số liệu từ Xí nghiệp Bảo Định tỉnh Tiền Giang, 2012 và các quy hoạch sử dụng đất của thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành, Chợ Gạo thì đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng lưu vực sông Bảo Định như sau:
1.2.2.1 Địa hình
Sông Bảo Định có chiều dài 27km, khá rộng và sâu, chiều rộng trung bình 25 – 100m, độ sâu trung bình 4 m Toàn bộ lưu vực sông có địa hình khá thấp và chịu ảnh hưởng bởi chế độ triều biển Đông nên có ảnh hưởng rất lớn đến sự lan truyền chất thải
và khả năng tự làm sạch của sông Chiều dài sông qua địa phận Tiền Giang là 19 km
Bề sâu sông so với mặt đất tự nhiên thay đổi tùy theo đoạn, đoạn từ cửa rạch chỗ thông với Sông Tiền đến cầu Triển Lãm sâu 6m – 9m, đoạn từ vàm rạch Đạo Ngạn đến chùa Phổ Đức sâu 4m – 5m, từ vàm rạch Đạo Ngạn đến chợ Bến Tranh sâu 5m – 6m, cạn nhất là đoạn chảy qua 2 xã Phú Kiết và Mỹ Tịnh An của huyện Chợ Gạo chỉ sâu 2m – 3m vì đây là đoạn giáp nước
Các thành tạo Đệ tứ rất phát triển và hình thành từ Pleistocen sớm tới Holocen
Do đây là nơi chịu sự chi phối của hai hệ thống sông Đồng Nai và Cửu Long, nên trong suốt quá trình hình thành các trầm tích luôn có sự xen kẽ nhau khá phức tạp
Holocen trung – thượng, phần dưới: Trong khu vực, trầm tích này có nguồn gốc sông biển (amQIV2-31), lộ rộng rãi từ Cai Lậy qua Mỹ Tho, chợ Ông Văn tới Tân An, Bến Lức Thành phần gồm sét – bột, sét màu xám nâu, xám vàng, có độ dẻo, mịn cao
Bề dày trầm tích thay đổi 5 – 15m
Pleistocen thượng – Hệ tầng Mộc Hóa, trầm tích sông – biển (amQIII3mh).Phần trên chủ yếu là sét bột, phần dưới là cát thạch anh hạt nhỏ.Bề dày hệ tầng 40 – 60m
1.2.2.3 Thổ nhưỡng
Lưu vực sông Bảo Định gồm 7 nhóm đất chính là nhóm đất cát, nhóm đất mặn, nhóm đất phèn mặn, nhóm đất phèn, nhóm đất phù sa, nhóm đất xáo trộn, đất sông rạch
- Nhóm đất phù sa có tổng diện tích: 27.901,0 ha, chiếm 43,48% DTTN Đây là nhóm đất có số lượng lớn nhất và chất lượng tốt nhất trong lưu vực Nhóm đất này hiện đang sử dụng trồng cây ăn trái đặc sản như cam, quýt, vú sữa, xoài, sầu riêng, hay trồng lúa cao sản và rau màu thực phẩm
Trang 32- Nhóm đất cát có diện tích 338,0 ha, chiếm 0,53% DTTN Loại đất này hiện được
sử dụng lập vườn trồng rau màu, cây ăn trái Tuy nhiên, loại đất này trồng lúa cho năng suất thấp, nên phát triển rau, cây ăn quả là hợp lý
- Nhóm đất mặn có tổng diện tích 2.337,0 ha; chiếm 3,64% DTTN
- Nhóm đất phèn – mặn có tổng diện tích 1.313,0 ha chiếm 2,05%DTTN Đất này được sử dụng một phần trồng lúa, một phần nuôi thủy sản nước lợ
- Nhóm đất phèn có diện tích 5.580,6 ha chiếm 8,7% DTTN Đất này hiện đang sử dụng trồng lúa, đặc biệt vụ đông xuân sau khi lũ rút, chua phèn được rửa sạch, năng suất lúa tăng cao
- Nhóm đất xáo trộn (đất líp): 24.802,0 ha; chiếm 38,66% DTTN Đây là nhóm đất
có số lượng lớn thứ hai trong lưu vực Nhóm đất này gồm 2 loại: Một là nhóm đất líp được hình thành từ nền đất phèn, hiện đang sử dụng trồng khóm; hai là nhóm đất líp được hình thành trên nền đất phù sa, hiện đang sử dụng trồng cây ăn trái, rau màu và xây dựng nhà ở, khu dân cư, và các vật kiến trúc khác
- Đất sông rạch và MNCD: 1.890,49 ha, chiếm 2,95% DTTN
1.2.3 Thủy văn
1.2.3.1 Đặc điểm chung
Lưu vực sông Bảo Định ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều, đặc biệt vùng cửa sông có hoạt động thủy triều rất mạnh Mực nước tại cửa các kênh rạch trong vùng vào các tháng mùa lũ cũng bị ảnh hưởng dao động triều nhưng nhỏ, mực nước lên, xuống (Hmax, Hmin) so với mực nước sông trung bình khi chưa có triều, Hmax: Mực nước đỉnh triều bình quân; Hmin: Mực nước chân triều bình quân.Khi vào sâu trong nội đồng từ 10 – 15km Bắc Quốc lộ I ngoài chịu ảnh hưởng của thủy triều thì còn bị chi phối bởi chế độ mực nước lũ thượng nguồn
Bảng 1.2 Thống kê mực nước và chất lượng nước phía sông
Trang 34Thời gian ngập lũ thường kéo dài 3 tháng có khi hơn 4 tháng và mực nước trong nội đồng rất cao như lũ năm 1978, 1996 và 2000 Thông thường cuối tháng 11lũxuống dần, rất chậm do các cửa thoát qua quốc lộ I hẹp và nông Cường xuất rút 1 – 2 cm/ngày Hiện tại, hệ thống kênh rạch nhiều và được nạo vét thông thoáng nên khi triều cường truyền vào trong nội đồng nhanh chóng và khi triều kiệt thì hệ thống nội đồng cũng bị cạn nhanh
Mỹ Thuận khá lớn (10 – 13%) và lài hơn về đoạn hạ lưu (0,07%) Sông có chiều rộng
600 - 1.800m, tiết diện ướt vào khoảng 2.500 – 17.000m2 và chịu ảnh hưởng thủy triều quanh năm
- Sông Vàm Cỏ Tây: là một sông không có nguồn, lượng dòng chảy trên sông chủ yếu là từ sông Tiền chuyển qua Sông Vàm Cỏ Tây là nơi nhận nước tiêu lũ từ Đồng Tháp Mười thoát ra và là 1 tuyến xâm nhập mặn chính Tại Tân An cao trình đáy sông -21,5m, độ dốc đáy 0,02%,rộng 185m, tiết diện ướt 1.930m2, lưu lượng bình quân các tháng kiệt 9m3/s, lưu lượng lũ tối đa gần 5.000m3/s
Ngoài ra, hệ thống kênh rạch trong lưu vực khá dày và có chất lượng nước tốt, góp phần rất quan trọng trong việc lưu thông, vận chuyển hàng hoá và phục vụ sản
Trang 35xuất như: Rạch Cái Ngang, Rạch Gò Cát, Rạch Bến Chùa, Kênh Nhỏ, Rạch Miếu Điền, Rạch Ông Đăng, Rạch Ông Đạo, Rạch Bà Lý
Nhìn chung, lưu vực sông Bảo Định có trữ lượng nước mặt rất dồi dào, nhưng trên thực tế không được dùng làm nguồn cung cấp nước vì chưa đủ tiêu chuẩn cho mục đích sử dụng sinh hoạt
1.2.3.2 Chế độ triều
Tiền Giang có khu vực giáp biển Đông thuộc huyện Gò Công Đông và huyện Tân Phú Đông với bờ biển dài 32km nằm kẹp giữa các cửa sông lớn là Soài Rạp (sông Vàm Cỏ) và cửa Tiểu, cửa Đại (sông Tiền).Vì vậy, để ngăn mặn xâm nhập vào sâu sông Bảo Định trong mùa khô, trên sông Bảo Định đã được xây dựng 02 công trình ngăn mặn, một ở tỉnh Tiền Giang để ngăn mặn từ sông Tiền và một ở tỉnh Long An để ngăn mặn từ sông Vàm Cỏ Tây
Chế độ triều trên sông Tiền
Theo Địa chí Tiền Giang tập 1 của Trần Hoàng Diệu, Nguyễn Anh Tuấn thì: Sông Tiền chịu ảnh hưởng mạnh mẽ chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông: trong 1 ngày có 2 đỉnh (1 thấp, 1 cao) và 2 chân triều (cũng 1 thấp, 1 cao), hàng tháng
có 2 lần nước rong (triều cường) và 2 lần nước kém (triều kém) Phạm vi truyền triều của Sông Tiền nói riêng và sông Mekong nói chung rất lớn: Tại Phnom Penh (cách cửa sông 390 km) ảnh hưởng của thủy triều còn rất rõ, biên độ triều vào mùa kiệt có lúc đạt đến 0,50 m; tại Tân Châu (cách cửa sông 220 km) biên độ triều thường từ 5 cm (mùa lũ) đến 100 cm (mùa cạn), trong trận lũ lớn vào năm 1978, 1996, 2000 tại đây vẫn còn chịu ảnh hưởng thủy triều với biên độ từ 2 cm đến 10 cm Tại Mỹ Tho, theo tài liệu quan trắc nhiều năm, biên độ lớn nhất vào kỳ triều cường ghi nhận được là 3,50
m và vào kỳ triều kém là 1,50 m
Tất cả kênh, rạch trong tỉnh đều chịu ảnh hưởng thủy triều, tuy nhiên càng truyền sâu vào nội đồng biên độ triều càng giảm Vào mùa lũ, ảnh hưởng của thủy triều tại khu vực xa Sông Tiền của tỉnh khá mờ nhạt khi có lũ lớn, như tại Huyện Tân Phước và ở phần cực Bắc của các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành
Mực nước trung bình trên Sông Tiền và Sông Cửa Tiểu xuống thấp nhất vào tháng 6 (dương lịch) và lên cao nhất vào 2 tháng 10, 11 (dương lịch) Tại Mỹ Tho vào tháng 6 cao độ mực nước trung bình là + 0,63 m (cao độ chuẩn Mũi Nai) và chân triều trung bình là - 0,95 m; vào tháng 10 mực nước đỉnh triều trung bình là + 1,12 m và chân triều trung bình là - 0,40 m Mực nước cực cao tần suất 1% tại Mỹ Tho là + 2,11
m
Số liệu thực đo tại Vàm Kinh (km 2) và Mỹ Tho cho thấy trên đoạn sông này thời gian truyền triều từ 90 đến 120 phút và tốc độ truyền từ 24 km/h đến 36 km/h Lưu tốc dòng chảy cũng bị ảnh hưởng thủy triều: Vào mùa lũ lưu tốc khi triều lên
Trang 36chậm, khi triều xuống nhanh (từ 1,2 m/s đến 1,8 m/s); vào mùa kiệt lưu tốc khi triều xuống trong khoảng 0,70 m/s đến 1 m/s
Hình 1.2 Diễn biến điển hình mực nước tại Mỹ Tho trên Sông Tiền trong một
ngày vào thời kỳ nước rong và thời kỳ nước kém
Chế độ triều trên sông Vàm Cỏ
Theo Địa chí Tiền Giang tập 1 của Trần Hoàng Diệu, Nguyễn Anh Tuấn thì:Chỉ khoảng 8% diện tích tự nhiên của Tỉnh Tiền Giang chịu ảnh hưởng trực tiếp từ Sông Vàm Cỏ.So với Sông Mekong, Sông Vàm Cỏ chỉ là sông nhỏ và có rất nhiều đoạn uốn khúc Nước từ thượng nguồn đổ về theo hai nhánh Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây, đến gần Cần Đước hai nhánh nhập một rồi đổ ra biển Đông qua cửa Soài Rạp
Phần lớn chiều dài Sông Vàm Cỏ nằm trong tỉnh Long An, riêng đoạn dài 42
km từ vàm Sông Tra (một nhánh của Sông Vàm Cỏ) đến cửa Soài Rạp là một phần ranh giới tự nhiên giữa hai tỉnh Tiền Giang – Long An Đoạn này và nhánh Vàm Cỏ Tây (dài 133 km) có ảnh hưởng đến vùng ngọt hóa Gò Công và phần cực Bắc các huyện Tân Phước, Châu Thành, Cai Lậy và Cái Bè
Thực ra vào mùa lũ một phần lượng nước từ Sông Tiền chảy tràn vào Đồng Tháp Mười rồi thoát ra Biển Đông qua Sông Vàm Cỏ Tây nhưng khả năng tháo lũ của sông này kém vì bị uốn khúc quá nhiều Như vậy Sông Vàm Cỏ hầu như không có lưu vực riêng
Vào mùa kiệt Sông Vàm Cỏ hoàn toàn bị thủy triều bán nhật của biển Đông chi phối; nước biển dễ dàng xâm nhập sâu vào nội địa.Vào cùng thời điểm và đồng khoảng cách tới biển độ mặn trên Sông Vàm Cỏ lớn gấp nhiều lần trên Sông Tiền Sông có một số đặc trưng như sau :
- Độ dốc mặt nước trung bình: i = 1.3 x 10-5
- Lưu lượng bình quân lớn nhất tại Tân An năm 1961: 1.173 m3/s
- Lưu lượng cực đại tại Tân An: 2.224 m3/s
- Lưu tốc trung bình: 1 m/s
Trang 37Giống như Sông Tiền, mực nước đỉnh triều trên Sông Vàm Cỏ thường xuống thấp vào tháng 6, 7 và lên cao nhất vào tháng 10, 11 hàng năm Mực nước cao nhất đo được tại Tân An là +1,78 m ngày 17/10/1978 và mực nước thấp nhất là -1,84 m ngày 07/8/1964
1.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN CÁC ĐỊA PHƯƠNG THUỘC LƯU VỰC SÔNG BẢO ĐỊNH
1.3.1 Hiện trạng phát triển kinh tế trên các địa phương thuộc LVS Bảo Định
Lưu vực sông Bảo Định thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang nằm trên địa phận hai huyện Châu Thành, Chợ Gạo và thành phố Mỹ Tho.Vì vậy sự phát triển kinh tế xã hội trên ba địa bàn cũng là đại diện cho sự phát triển của lưu vực sông
1.3.1.1 Cơ cấu nền kinh tế
Nền kinh tế huyện Châu Thànhvà Chợ Gạo hiện nay vẫn còn mang tính chất thuần nông, đặt trọng tâm phát triển vào khu vực I, trong đó, trồng trọt là ngành trọng điểm Nền nông nghiệp nói chung tuy chịu ảnh hưởng của thời tiết, chế độ thuỷ văn cũng như của thị trường và giá cả, nhưng phát triển khá vững chắc.Kinh tế công nghiệp bắt đầu tăng tưởng nhanh trong 5 năm gần đây, kết hợp với kinh tế thương mại
- dịch vụ thành 2 đầu tàu phát triển kinh tế của cả hai huyện, góp phần ổn định cuộc sống dân cư từng bước có khá hơn Cơ sở hạ tầng được chú trọng phát triển như: Giao thông, hệ thống thủy lợi, xây dựng các điểm trường học, trụ sở cơ quan, bệnh viện, trạm xá và các công trình phúc lợi nâng cao sức khỏe và trình độ dân trí được nâng lên.Cơ cấu kinh tế của khu vực chuyển dịch chậm nhưng theo đúng định hướng chung của tỉnh năm 2012 là: khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 46,8 %, khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm 28,3%, khu vực dịch vụ chiếm 24,9%.Theo Quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2010-2015) của huyện Châu Thành và Chợ Gạo, đến năm 2015 cơ cấu kinh tế khu vực lần lượt là 28,3% - 41,5% - 30,2% và 42,3% - 22,8% - 34,9% Đến năm 2020, huyện Châu Thành là 12,9% - 62% - 25,1% và huyện Chợ Gạo là 30,8% - 28,4% - 40,8%
1 3.1.2 Nông - Ngư nghiệp
Huyện Châu Thành
Về nông nghiệp, huyện tập trung sản xuất theo hướng chuyên canh, theo tiêu chuẩn nông nghiệp sạch để bảo đảm chất lượng xuất khẩu Nhờ tập trung đầu tư cho thủy lợi, đê bao; đưa vào sản xuất các loại giống, cây con có chất lượng cao; quy hoạch hình thành các vùng sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng đất…đã tạo điều kiện khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương đảm bảo nông nghiệp tăng trưởng liên tục mang lại hiệu quả cao Ngoài ra, việc chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng và vật nuôi bước đầu thực hiện có hiệu quả trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Trang 38Ngành chăn nuôi: Tuy đạt tốc độ tăng trưởng khá nhanh trong những năm gần đây (7,3%/năm), ngành chăn nuôi vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Nuôi trồng thủy sản: Những năm gần đây, tình hình nuôi trồng thủy sản gặp nhiều khó khăn do giá thu mua thấp, thị trường xuất khẩu thu hẹp nên số người tham gia nuôi trồng không tăng Đối tượng nuôi chủ yếu là cá tra (nuôi công nghiệp, bán công nghiệp tại khu vực bãi bồi ven sông Tiền) và tôm càng xanh; đối với nuôi dạng
ao hầm thổ cư và xen trong mương vườn, ngoài cá tra còn có các đối tượng cá trê, cá lóc, cá rô đồng, cá rô phi, cá sặt rằn…
Huyện Chợ Gạo
Về nông nghiệp, chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế của huyện và luôn được quan tâm đầu tư phát triển tương đối toàn diện Trong đó, ngành trồng trọt giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu sử dụng đất.Bên cạnh đó, huyện đã hình thành nhiều vùng canh tác tương đối tập trung về lúa, dừa và cây ăn trái Về chăn nuôi, huyện chú trọng phát triển, tăng quy mô và công tác tiêm phòng, tiêu độc sát trùng được Huyện thực hiện đảm bảo thực hiện 04 đợt tiêu độc sát trùng trong một năm
Ngành thủy sản phát triển chủ yếu trong lĩnh vực nuôi trồng tại các mương vườn, chủ yếu là: rô phi, cá chép, cá tai tượng (nuôi chuyên hoặc nuôi ghép), tôm càng xanh và một ít loại hình khai thác thủy sản trên các kênh rạch
Thành phố Mỹ Tho
Trong thời gian qua, thành phố Mỹ Tho đã phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng, đoàn thể tỉnh thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động người dân cải tạo vườn tạp, mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và thực hiện các chương trình khuyến nông quốc gia Đồng thời, đẩy mạnh hoạt động tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, xây dựng nhiều điểm trình diễn, thực nghiệm các mô hình sản xuất mới, tiến bộ
Trong nuôi trồng thủy sản cũng xuất hiện nhiều mô hình mới tiến bộ Điển hình
có mô hình nuôi cá lăng nha bằng lồng bè ở phường Tân Long Mô hình này cho hiệu quả kinh tế cao.Ở lĩnh vực chăn nuôi gia súc, gia cầm cũng phát triển mạnh
1.3.1.3 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Huyện Châu Thành
Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp của huyện được hình thành và phát triển từ lâu, đa số là các cơ sở cá thể, nhỏ lẻ, công nghệ còn lạc hậu Tập trung chủ yếu
là sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm Các công ty, xí nghiệp công nghiệp quốc doanh
và có vốn đầu tư nước ngoài bắt đầu xuất hiện từ năm 2000 khi Khu công nghiệp Mỹ Tho hình thành, chiếm tỷ trọng nhỏ Các công ty và doanh nghiệp tư nhân đa phần tập trung tại cụm công nghiệp Song Thuận chiếm tỷ trọng tương đối khá hơn Hiện tại thế
Trang 39mạnh của huyện là sản xuất tiểu thủ công nghiệp với các lĩnh vực như giày da, bao bì, may mặc, sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm thủy sản Các ngành đang được khuyến khích phát triển như cơ khí, điện tử
Trong thời gian gần đây, nền công nghiệp đã có bước tăng trưởng khá tạo sức bậc cho nền kinh tế công nghiệp địa phương góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân Theo thống kê năm 2012, trên địa bàn huyện có 400 doanh nghiệp đang hoạt động, tập trung chủ yếu vào các ngành: gia công cơ khí phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp chế biến chế tạo, xây dựng Trên địa bàn huyện có khu công nghiệp Tân Hương ; cụm công nghiệp Song Thuận Ngoài ra, Huyện có 4 làng nghề truyền thống ở: Thân Cửu Nghĩa, Tân Lý Tây, Tân Lý Đông và Long Định, thu hút 5.000 lao động, hàng năm sản xuất và tiêu thụ từ 8 – 8,5 triệu sản phẩm
Huyện Chợ Gạo
Hiện nay địa bàn huyện chưa có cụm công nghiệp, chỉ có một số cơ sở công nghiệp dọc kênh Chợ Gạo và theo các khu dân cư đông tập trung: xay xát gạo, sản xuất bánh kẹo, nước đá, nước mắm, cưa xẻ gỗ, đồ mộc, may mặc, cơ khí,… phục vụ tiêu thụ nội địa có quy mô nhỏ và tầm hoạt động hạn chế Vài năm gần đây, trên địa bàn huyện Chợ Gạo đã phát triển thêm một số ngành nghề mới như: sản xuất chỉ xơ dừa, thảm xơ dừa, than gáo dừa, se chỉ xơ dừa, dệt chiếu, lục bình…, nhưng còn dưới dạng gia công và chưa ổn định
Thành phố Mỹ Tho
Trên địa bàn thành phố hiện có Khu Công nghiệp Mỹ Tho, Cụm Công nghiệp Trung An và Cụm Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Tân Mỹ Chánh đã thu hút được
54 doanh nghiệp vào đầu tư, trong đó có 44 dự án có vốn đầu tư trong nước và 10 dự
án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư 1.740,79 tỷ đồng và 163.514.486 USD, giải quyết việc làm cho trên 10.000 lao động của thành phố và các địa bàn lân cận.Tổng giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp từ năm 2010 đến nay được 30.276 tỷ đồng, tăng bình quân 13,96%
1.3.1.4 Thương mại – Dịch vụ
Huyện Châu Thành
Hoạt động thương mại – dịch vụ đáp ứng yêu cầu của sản xuất và đời sống.Hệ thống thương mại – dịch vụ của Châu Thành bao gồm có: 18 chợ, các công ty thương mại - dịch vụ, các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân và các hộ cá thể Nhìn chung cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành thương mại huyện trong các năm qua đã được cũng cố và phát triển một bước đáng kể Các cửa hàng, cửa hiệu, điểm bán đã được từng bước cải tạo, mở rộng và phát triển, hình thành nên những dãy phố, khu vực kinh doanh với nhiều hình thức đa dạng, phong phú
Huyện Chợ Gạo
Trang 40Hệ thống thương mại của huyện Chợ Gạo bao gồm các chợ, các Công ty thương mại dịch vụ, các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân và các hộ cá thể Toàn huyện có 18 chợ gồm: 01 chợ trung tâm huyện và 17 chợ xã, đáp ứng được nhu cầu trao đổi, mua bán hàng hoá trong nhân dân Các mặt hàng xuất ra khỏi địa bàn huyện là: trái cây các loại (đặc biệt là thanh long), thịt gia súc gia cầm, dừa, gạo, nước mắm, nước chấm, chỉ xơ dừa, than thiêu kết Các mặt hàng xuất đều gia tăng qua các năm Các mặt hàng nhập vào huyện là: lúa, cá, tôm, hàng thực phẩm công nghiệp, đồ dùng công nghiệp, vật tư máy móc cho sản xuất nông nghiệp, gỗ sắt thép cho xây dựng Nhìn chung, cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành thương mại Huyện trong các năm qua đã được củng cố và phát triển một bước đáng kể Các cửa hàng, cửa hiệu, điểm bán đã được từng bước cải tạo, mở rộng và phát triển, hình thành những dãy phố, khu vực kinh doanh với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, nhất là ở khu vực trung tâm thị trấn
Thành phố Mỹ Tho
Thực hiện Nghị định 02/2003/NĐ – CP của Chính phủ và các nghị quyết, đề án của Thành ủy về phát triển thương mại – dịch vụ và hệ thống chợ, những năm qua TP.Mỹ Tho đã khai thác nhiều nguồn vốn để nâng cấp, xây mới các chợ theo quy hoạch, trong đó có vốn xã hội hóa để nâng cấp, xây mới các chợ thành thị nhằm từng bước chuyển đổi quản lý theo mô hình doanh nghiệp, thực hiện mua, bán văn minh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường, cảnh quan đô thị,… hiện nay thành phố có 15 chợ, trong đó có 2 chợ loại I, có 1 chợ loại II, 12 chợ loại III Cùng với hệ thống chợ, trên địa bàn thành phố Mỹ Tho hiện có 5 siêu thị, 1 trung tâm thương mại, trên 11.000 cơ sở kinh doanh thương mại - dịch vụ và hàng trăm doanh nghiệp, chi nhánh thuộc các loại hình dịch vụ khác như: bảo hiểm, viễn thông, ngân hàng, vận tải, nhà hàng, khách sạn… hoạt động sôi nổi phục vụ nhu cầu của thành phố có trên 260 ngàn dân và vùng phụ cận Nhìn chung, thương mại – dịch vụ của thành phố ngày càng phát triển đồng bộ, hoàn chỉnh hạ tầng thương mại – dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
1.3.2 Hiện trạng phát triển xã hội của các địa phương thuộc LVS Bảo Định
1.3.2.1 Dân số và nguồn lao động
Theo thống kê năm 2012, dân số huyện Châu Thành 237.716 người; thành phố
Mỹ Tho 216.903 người; huyện Chợ Gạo 174.966 người Trong những năm qua, chính sách kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn hai huyện và thành phố được phổ biến, và quản lý tốt nên tỷ lệ gia tăng dân số giảm dần qua từng năm