1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp tạo hứng thí cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong các hoạt động phát triển vận động

93 687 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 814,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trờng đại học vinh Khoa GIÁO D ỤC TIỂU HỌC ---***---MỘT SỐ BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Khóa luận tốt nghiệp đại học Ngành g

Trang 1

Trờng đại học vinh Khoa GIÁO D ỤC TIỂU HỌC

-*** -MỘT SỐ BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG

Khóa luận tốt nghiệp đại học

Ngành giáo dục mầm non

Giỏo viờn hướng dẫn: ThS Trần Thị Thỳy Nga Sinh viờn thực hiện: Phan Thị Phương

Vinh - 2010

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp với đề tài: “Một số biện pháp tạo

hứng thú cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong các hoạt động phát triển vận động”, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều ý kiến đóng

góp và sự quan tâm giúp đỡ của Ban chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo trong khoa GDTH, cùng với Ban giám hiệu, các cô giáo và các cháu trường Mầm non Hoa Hồng, trường Mầm non Quang Trung II, trường Mầm non Hưng Dũng I, trường Mầm non Bình Minh, trường Mầm non Trường Thi

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khoá luận này.

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo – Thạc sỹ

Trần Thị Thuý Nga - Người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài này

Vì đây là lần đầu tiên làm công tác nghiên cứu khoa học nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, bạn bè, để khoá luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn.!

Vinh, tháng 5 năm 2010

Sinh viên

Phan Thị Phương

Trang 3

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Hoạt động chung giáo dục thể chất: HĐC GDTC

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Mở đầu

1 Lý do lựa chọn đề tài: 1

2 Mục đích nghiên cứu: 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu: 2

4 Phạm vi nghiên cứu: 2

5 Giả thuyết khoa học: … 2

6 Nhiệm vụ nghiên cứu: 2

7 Phương pháp nghiên cứu: 3

8 Đóng góp mới của đề tài: 3

9 Cấu trúc luận văn: 3

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU : …… 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề: 5

1.2 Các khái niệm cơ bản: 7

1.2.1 Khái niệm hứng thú: 7

1.2.2 Hứng thú của trẻ MG 5 - 5 tuổi đối với hoạt động phát triển vận động: 8

1.2.3 Tạo hứng thú cho trẻ MG 5 - 6 tuổi trong hoạt động phát triển vận động: 8

1.3 Các hoạt động phát triển vận động cho trẻ MG 5 - 6 tuổi : 9

1.3.1 Các hoạt động GDTC: 9

1.3.2 Hoạt động chung giáo dục thể chất: 10

1.3.2.1 Khái niệm HĐC GDTC: 10

1.3.2.2 Phân loại HĐC GDTC: 11

1.3.2.3 Nội dung, cấu trúc HĐC GDTC của trẻ MN: 14

1.4 Phát triển hứng thú của trẻ 5 - 6 tuổi trong HĐC GDTC: 15

1.4.1 Đặc điểm hứng thú của trẻ MG 5 - 6 tuổi trong hoạt động phát triển vận động: 15

Trang 5

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tạo hứng thú cho trẻ MG

5 - 6 tuổi trong hoạt động phát triển vận động: 18

1.4.3 Vai trò của việc tạo hứng thú đối với hiệu quả hoạt động: 20

Kết luận chương 1: 21

Chương 2: THỰC TRẠNG TẠO HỨNG THÚ CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI: TRONG HĐC GDTC Ở TRƯỜNG MN: 23

2.1 Khái quát về quá trình nghiên cứu thực trạng: 23

2.1.1 Mục đích điều tra: 23

2.1.2 Đối tượng điều tra: 23

2.1.3 Phương pháp điều tra: 23

2.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng: 23

2.2.1 Trình độ đào tạo, thâm niên công tác của GV: 23

2.2.2 Thực trạng nhận thức của GV MN về vấn đề tạo hứng thú cho trẻ 5 - 6 tuổi trong HĐC GDTC: 24

2.2.3 Thực trạng sử dụng các biện pháp tạo hứng thú cho trẻ MG 5 - 6 tuổi trong việc tổ chức HĐC GDTC: 26

2.2.4 Thực trạng về mức độ hứng thú của trẻ MG 5 - 6 tuổi trong HĐC GDTC: 33

Kết luận chương 2: 39

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ CHO TRẺ MG 5 - 6 TUỔI TRONG VIỆC TỔ CHỨC HĐC GDTC: 40

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp: 41

3.2 Đề xuất một số biện pháp tạo hứng thú cho trẻ MG 5 - 6 tuổi trong việc tổ chức HDDC GDTC: 41

3.2.1 Biện pháp 1: Sử dụng chuyện kể trong HĐC GDTC: 41

3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức hội thi cho trẻ trong HĐC GDTC: 41

3.2.3 Biện pháp 3: Sử dụng trò chơi vận động : 41

3.3 Các điều kiện sư phạm khi sử dụng các biện pháp: 48

3.4 Thực nghiệm sư phạm: 48

3.4.1 Mục đích thực nghiệm: 48

3.4.2 Đối tượng thực nghiệm: 48

3.4.3 Thời gian thực nghiệm: 49

3.4.4 Nội dung tiến hành thực nghiệm 49

3.4.5 Tiến hành thực nghiệm: 50

Trang 6

3.4.6 Kết quả thực nghiệm: 51

3.3.6.1 Kết quả khảo sát TTN: 51

3.3.6.2 Kết quả STN: 52

Kết luận chương 3: 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ SƯ PHẠM: 59

Kết luận: 59

Kiến nghị: 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 61 PHẦN PHỤ LỤC

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Trẻ từ 0 - 6 tuổi là thời kỳ có tốc độ phát triển nhanh nhất về mọi mặt, có thểnói đây là “Thời kỳ vàng” của cuộc đời Hoạt động là nhu cầu không thể thiếuđối với trẻ Vì vậy mọi tình huống trẻ thường tích cực hoạt động để được thỏamãn nhu cầu đó

Một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy tính tích cực hoạt động của trẻchính là hứng thú Hứng thú tạo cho trẻ khát vọng tiếp cận và đi sâu tìm hiểu, tậptrung, quan sát, chú ý Khi được tham gia vào các hoạt động trẻ hứng thú, đôi khi

có xung động cao, luyến tiếc khi kết thúc hết quá trình hoạt động Từ đó có tácdụng hướng dẫn các quá trình tâm lý ở trẻ Vì thế hứng thú có vai trò quyết địnhđến hiệu quả hoạt động của trẻ Có thể nói rằng mọi cố gắng của nhà giáo dục là

sẽ khó có thể đạt kết quả cao nếu trong mọi hoạt động trẻ thờ ơ, thiếu hứng thú

Sự hứng thú hoạt động - là điều kiện đảm bảo cho sự thành công trong hoạt độngnói chung và hoạt động phát triển vận động nói riêng của trẻ mầm non (MN).Đối với trẻ MN một trong các đặc điểm nổi bật của trẻ là dễ thích, chóng chán

và khó duy trì hứng thú trong một thời gian dài đặc biệt là trong hoạt động pháttriển vận động Đây là một trong năm lĩnh vực phát triển giành cho trẻ MN theochương trình MN mới đang được Bộ giáo dục chỉ đạo triển khai trên toàn quốc.Hoạt động chung giáo dục thể chất (HĐC GDTC) là hình thức cơ bản trong cáchình thức phát triển vận động cho trẻ MN Trong hoạt động chung giáo viên(GV) cung cấp và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận động, hình thành và phát triển tốchất thể lực cho trẻ Đồng thời qua hoạt động này nó sẽ giải quyết hết nội dung,nhiệm vụ, mục đích của giáo dục thể chất Tuy nhiên hoạt động này thường khôkhan, cứng nhắc cho nên khi tổ chức HĐC khó có thể thu hút sự hứng thú tậptrung ở trẻ trong suốt thời gian tổ chức hoạt động

Trên thực tế hiện nay ở các trường MN tổ chức HĐC GDTC vẫn còn lúngtúng, khô khan, khó duy trì được hứng thú cho trẻ đến hết hoạt động Thườngkhi tổ chức hoạt động này trẻ chỉ hứng thú khi bắt đầu bước vào hoạt động sau

đó hứng thú giảm dần vì GV chưa linh hoạt trong quá trình tổ chức hoạt động,

Trang 8

thường mới chỉ đảm bảo ba phần và nội dung hoạt động mà chưa gây được hứngthú trong quá trình khi chuyển tiếp giữa các phần trong hoạt động Chính vì thếlàm cho hiệu quả của hoạt động này không cao

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp tạo hứng thú cho trẻ MG 5 - 6 tuổi trong các hoạt động phát triển vận động” làm đề

tài nghiên cứu của mình nhằm tháo gỡ những khó khăn đã nêu trên và góp phầnnâng cao hiệu quả giáo dục và phát triển thể chất cho trẻ ở trường MN

2 Mục đích nghiên cứu.

Tìm hiểu thực trạng và đề xuất một số biện pháp tạo hứng thú cho trẻ MG 5

-6 tuổi trong các hoạt động phát triển vận động

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.

3.1 Khách thể nghiên cứu.

Hoạt động phát triển vận động của trẻ 5 - 6 tuổi ở trường MN

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp tạo hứng thú cho trẻ MG 5 - 6 tuổi trong các hoạt độngphát triển vận động

4 Phạm vi nghiên cứu

Vì thời gian có hạn nên chúng tôi chỉ đi sâu vào nghiên cứu:

+ Một số biện pháp tạo hứng thú cho trẻ mẫu giáo lớn trong HĐC GDTC.+ 50 trẻ mẫu giáo lớn ở trường Mầm non Hoa Hồng

+ 30 GV ở 5 trường MN: Trường MN Bình Minh, trường MN Hưng Dũng I,trường MN Quang Trung II, trường MN Hoa Hồng, trường MN Trường Thi

5 Giả thuyết khoa học.

Nếu trong quá trình tổ chức HĐC GDTC giáo viên biết lựa chọn một số biệnpháp tạo hứng thú cho trẻ một cách hợp lý thì kết quả hoạt động của trẻ sẽ đượcnâng lên

6 Nhiệm vụ nghiên cứu.

6.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

6.2 Tìm hiểu thực trạng việc tạo hứng thú của GV MN trong việc tổ chức HĐC GDTC

Trang 9

6.3 Tìm hiểu thực trạng về mức độ hứng thú của trẻ MG 5 - 6 tuổi trong HĐC GDTC.

6.4 Đề xuất và thử nghiệm một số biện pháp tạo hứng thú cho trẻ MG 5

-6 tuổi trong HĐC GDTC.

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phân tích và hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.3 Phương pháp điều tra Ankét

Mục đích tìm hiểu thực trạng tổ chức HĐC GDTC cho trẻ của GV

7.2.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Nhằm kiểm chứng tính đúng đắn của các biện pháp đã đề xuất

7.2.5 Phương pháp thống kê toán học

Dùng để xử lý số liệu, kết quả thu được và kiểm tra độ tin cậy của các số liệu

8 Đóng góp mới của đề tài.

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung của khóa luận gồm 3chương

Trang 10

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng tổ chức HĐC GDTC cho trẻ MG 5 - 6 tuổi

Chương 3: Một số biện pháp tạo hứng thú cho trẻ MG 5 - 6 tuổi trong HĐC GDTC

Trang 11

Có rất nhiều công trình nghiên cứu có giá trị về hứng thú Đặc biệt là của cácnhà tâm lý học Liên Xô (cũ) Tiêu biểu là: A.F Bêliaep với đề tài luận án tiến sỹ

“Tâm lý học hứng thú” năm 1944 Nội dung cơ bản là những vấn đề lý luận tổngquát về hứng thú trong khoa học tâm lý

Xem xét hứng thú trong mối quan hệ phát triển nhân cách nói chung và vốntri thức của cá nhân nói riêng có các tác giả tiêu biểu là:

L.L Bôgioovich, Maylâc với vấn đề hứng thú trong quan hệ hình thànhnhân cách

Tác giả Tômkins (1962) mô tả mối quan hệ giữa hứng thú với sự phát triểncác chức năng của tư duy và trí nhớ

A.F.Ackhutop đã phân tích “Sự phụ thuộc giữa tri thức của học sinh vàhứng thú học tập”

Người nghiên cứu sâu sắc về vấn đề này là nhà tâm lý học Caroll.E.Jzard.Khi tìm hiểu về “Những cảm xúc người” cho rằng: “Hứng thú là loại cảm xúctích cực được thể hiện thường xuyên tạo động cơ học tập, phát triển các kĩ năng,

kĩ xảo, tri thức và trí tuệ Và những hứng thú là hệ động cơ duy nhất có thể duytrì được công việc hàng ngày một cách bình thường”

Trong hoạt động thực tiễn của con người, hứng thú đóng vai trò vô cùngquan trọng, quyết định đến hiệu quả của hoạt động Nhiều tác giả đã đi sâunghiên cứu hứng thú trong các lĩnh vực hoạt động khác nhau như: Hứng thúnhận thức, hứng thú nghề nghiệp, hứng thú học tập các bộ môn Tiêu biểu là cáctác giả: V.N.Lepkhin: “Sự hình thành hứng thú nhận thức cho học sinh trong

Trang 12

công tác nghiên cứu địa phương” năm 1966 G.I.Sukina phân tích: “Vấn đềhứng thú nhận thức trong khoa học giáo dục” năm 1971.

Soichenlop và V.I.Vanilop đã nghiên cứu: “Hứng thú nghề nghiệp của họcsinh” Kudomina nghiên cứu: “Hứng thú nghề nghiệp của giáo viên”

L.X.Vưgôtxki khi nghiên cứu về trí tưởng tượng sáng tạo của trẻ đã cho tathấy vai trò của hứng thú đối với việc hình thành và phát huy khả năng sáng tạocủa trẻ trong hoạt động tạo hình

Những công trình nghiên cứu trên đây tuy có sự khác nhau về phương diện,mức độ nghiên cứu nhưng nhìn chung họ đều cho rằng: Hứng thú là một trongnhững mặt biểu hiện của xu hướng Đó là thái độ tích cực của cá nhân đối với hiệnthực khách quan Khi có những hứng thú đối với lĩnh vực hoạt động nào thì cánhân luôn cảm thấy thoải mái, phấn khởi, sung sướng đối với lĩnh vực hoạt độngnào đó Và như vậy, hiệu quả của hoạt động đó sẽ được nâng lên

Lý ưa thích nhất là môn sinh vật

Các công trình nghiên cứu về hứng thú ở Việt Nam, bắt đầu rộ lên từ nhữngnăm 1980 đến nay

Luận án PTS của tác giả Phạm Ngọc Quỳnh nghiên cứu: “Hứng thú đối việchọc môn văn của học sinh

Tác giả Nguyễn Quang Uẩn coi hứng thú là thái độ tình cảm hay cảm xúccủa nhận thức

Phạm Thị Thơ với đề tài nghiên cứu: “Tìm hiểu hứng thú của học sinh trunghọc phổ thông trong hoạt động giáo dục thể chất” Năm 1993

Trang 13

Năm 2000, Nguyễn Thị Thanh Hiền nghiên cứu “Hứng thú của trẻ MG 3 - 4tuổi trong hoạt động thể dục sáng” Theo tác giả: Nội dung chương trình, nộidung môn học, vai trò của GV, tác động của gia đình là những yếu tố tác độngđến hứng thú hoạt động của trẻ

Nguyễn Thị Thu Hạnh với đề tài nghiên cứu: “Một số biện pháp kích thíchhứng thú cho trẻ MG 5 - 6 tuổi khi làm quen với thế giới thực vật” Luận vănthạc sĩ năm 2006

Các tác giả Nguyễn Thị Bích Thuỳ và Bùi Lệ Hương đã nghiên cứu đề tàinày nhưng trên đối tượng là Mẫu giáo bé và nhỡ

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về hứng thú nhận thức trong lĩnhvực giáo dục, hứng thú nghề nghiệp, hứng thú học tập của người học và từ đóđưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hứng thú

Tóm lại: Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước tuy chưa đề cậpđến vấn đề hứng thú của trẻ trong HĐC GDTC song cũng cung cấp những cơ sở

lý luận quý giá cho đề tài còn hoàn toàn mới mẻ này

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm hứng thú.

Hứng thú là thuộc tính tâm lý cá nhân có vai trò quan trọng, có tính chấtquyết định đối với kết quả hoạt động của cá nhân Bản thân nó là một hiện tượngtâm lý phức tạp nên có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu và đưa ra nhiều khái niệmkhác nhau về hứng thú:

Trong từ điển Hán - Việt của Đào Duy Anh [3 Tr 230] đã định nghĩa hứngthú là “Sự ham thích, cảm thấy có hào hứng”

Trong lĩnh vực sinh lý học, tiêu biểu là nhà bác học người Nga I.P.Pavlốp đãxem hứng thú là cái làm tăng trương lực, kích thích trạng thái hoạt động của vỏ não.Nguyễn Khắc Viện đưa ra định nghĩa: “Hứng thú là biểu hiện của nhu cầulàm cho chủ thể tìm cách thoả mãn, tạo ra khoái cảm, thích thú, là một mục tiêu,huy động sinh lực (thể chất và tâm lý) để cố gắng thực hiện một công việc nàođó.” [15 Tr 59]

Trang 14

Các nhà Tâm lý học - Giáo dục học cũng đưa ra khái niệm về hứng thú.Theo Caroll E.Jzad khi tìm hiểu về “Những cảm xúc của người” cho rằng

“Hứng thú là một loại cảm xúc tích cực được thể nghiệm thường xuyên Tạođộng cơ học tập phát triển các kĩ năng, kĩ xảo và khát vọng sáng tạo Một conngười đang ở trạng thái hứng thú thì sự chú ý, ham hiểu biết và sự say mê đốitượng được nâng lên”.[18 Tr 239]

Tác giả Trần Trọng Thuỷ đã định nghĩa: “Hứng thú là sự thể hiện cảm xúccủa những nhu cầu nhận thức của con người” [9 Tr49]

Một số tác giả khác cho rằng: Hứng thú là thể hiện sự tập trung cao độ vềmặt ý chí, sự say mê, hấp dẫn bởi nội dung hoạt động cả bề rộng lẫn bề sâu.Nhìn chung chúng tôi thấy khái niệm hứng thú của GS.TS Nguyễn QuangUẩn trong cuốn Tâm lý học đại cương là đầy đủ nhất Chúng tôi sử dụng kháiniệm này làm công cụ cho việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn của của đề tài

Tác giả đã đưa ra định nghĩa như sau: “Hứng thú là thái độ đặc thù của cá nhân đối với đối tượng vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống vừa có khả năng đem lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động” [14 Tr 187].

Tóm lại, hứng thú là một hiện tượng phức tạp Với tư cách là một thuộc tínhtâm lý cá nhân, nó có liên quan chặt chẽ với các hiện tượng tâm lý khác Bởi vậykhi nghiên cứu hứng thú không thể nghiên cứu một cách riêng lẻ mà phải xemxét nó trong mối quan hệ khác nhau như: Quá trình hoạt động, các yếu tố tácđộng của môi trường, của bản thân chủ thể…

1.2.2 Hứng thú của trẻ MG 5 - 6 tuổi đối với hoạt động phát triển vận động.

Hứng thú của trẻ đối với hoạt động là thái độ tích cực của trẻ đối với hoạtđộng phát triển vận động: Tích cực chuẩn bị tham gia vào quá trình hoạt động,tích cực trong quá trình hoạt động và cả tích cực khi kết thúc hoạt động

1.2.3 Tạo hứng thú cho trẻ MG 5 - 6 tuổi trong hoạt động phát triển vận động.

Tạo hứng thú cho trẻ MG 5 - 6 tuổi trong hoạt động phát triển vận động làcách thức, là con đường mà người GV sử dụng các phương pháp, biện pháp

Trang 15

nhằm kích thích tính tích cực, hứng thú cho trẻ trong quá trình hoạt động nhằmđem lại hiệu quả cao nhất.

1.3 Các hoạt động phát triển vận động cho trẻ MG 5 - 6 tuổi

1.3.1 Các hoạt động GDTC.

Trong quá trình phát triển vận động cho trẻ ở trường MN, có những hìnhthức sau: HĐC có mục đích GDTC, thể dục sáng, trò chơi vận động, dạo chơi,tham quan, phút thể dục, hội khoẻ, mọi lúc mọi nơi Các hình thức trên đều gópphần rèn luyện và phát triển toàn diện cho trẻ Các hình thức phát triển vận động

có mối liên quan với nhau song mỗi hình thức có một nhiệm vụ chuyên biệt

1.3.1.1 Thể dục sáng

Thể dục sáng được tiến hành vào sáng sớm sau khi đón trẻ Bài tập thể dụcsáng được xây dựng từ những động tác thể dục quen thuộc mà trẻ đã biết trongcác giờ HĐC GDTC Khi tiến hành cho trẻ tập thể dục sáng cô giáo phải đảmbảo các phần và thời gian phù hợp

Trò chơi vận động là một hình thức GDTC có vị trí quan trọng trong cuộcsống và hoạt động hàng ngày của trẻ Khi chơi trẻ luyện tập các hành động vậnđộng, củng cố và hoàn thiện kĩ năng, kĩ xảo vận động, phát triển các tố chất vậnđộng cần thiết đối với trẻ MN

1.3.1.4 Dạo chơi.

Dạo chơi giúp trẻ nghỉ ngơi tích cực, củng cố kĩ năng vận động, phát triển

tố chất vận động trong điều kiện tự nhiên Ngoài ra còn giáo dục trẻ tính tập thể,tinh thần dũng cảm, ý thức chấp hành tổ chức kỷ luật

Trang 16

1.3.1.5 Tham quan

Tham quan có tác dụng giúp trẻ trực tiếp nhìn những hình ảnh động vật nhân vật mà trẻ bắt chước khi chơi trò chơi vận động hoặc những động tác thểdục và sự luyện tập của các vận động viên Mỗi học kỳ GV tổ chức ít nhất một lần

-1.3.1.6 Hội khoẻ

Hội khoẻ được tổ chức nhằm rèn luyện cơ thể trẻ, khích lệ lòng yêu thíchthể dục thể thao, góp phần củng cố và hoàn thiện kỹ năng vận động ở trẻ Trẻ rấthào hứng, tích cực, sôi nổi vì trẻ được tham gia biểu diễn, thi tài Hội khoẻ đượctiến hành một lần trong năm và cần được chuẩn bị một cách khoa học

1.3.1.7 Mọi lúc mọi nơi

Rèn luyện cho trẻ tập luyện các bài tập chưa đạt yêu cầu, những trẻ chậmchạp, kém năng động Ngoài ra còn bồi dưỡng cho những trẻ có năng khiếu, chotrẻ làm quen với bài tập mới, động tác mới, trò chơi mới…Cô giáo tiến hànhhình thức này vào thời gian tự hoạt động của trẻ Buổi sáng sau các tiết học hoặcsau buổi chơi, giờ chơi buổi chiều…

1.3.2 Hoạt động chung giáo dục thể chất.

HĐC GDTC là hoạt động nhằm cung cấp (rèn luyện) cho trẻ những kiếnthức, kĩ năng, kĩ xảo các VĐCB có mục đích cần thiết cho con người trong cuộcsống, được sử dụng trong mọi hoạt động khác nhau Trong giờ tổ chức HĐC cầnphải thực hiện đầy đủ 3 phần: Khởi động, trọng động, hồi tĩnh Trong đó phầntrọng động gồm: Bài tập phát triển chung, VĐCB và trò chơi vận động

Tất cả các hình thức trên đều tham gia giải quyết nhiệm vụ GDTC, gópphần phát triển toàn diện cho trẻ Các hình thức GDTC có mối liên quan vớinhau, song mỗi hình thức lại có nhiệm vụ chuyên biệt

1.3.2.1 Khái niệm HĐC GDTC.

* HĐC có mục đích học tập là hoạt động có sự thiết kế và chuẩn bị trước

của GV nhằm hấp dẫn trẻ trong lớp hoạt động, trải nghiệm với các hình thức tổchức đa dạng, linh hoạt để giúp trẻ lĩnh hội tri thức, phát triển khả năng của mônhọc theo nội dung chủ điểm HĐC có mục đích học tập có sự hấp dẫn của GV

Trang 17

nhằm cung cấp những ý tưởng mới, dạy trẻ học những kiến thức và kỹ năng mớidựa trên những hiểu biết và kinh nghiệm đã có của trẻ.

* HĐC GDTC là hình thức cơ bản nhất trong các hình thức GDTC cho trẻ

MN Thông qua HĐC GDTC cô giáo cung cấp (rèn luyện) cho trẻ những kĩnăng, kĩ xảo vận động có mục đích, có tổ chức, có hệ thống, có kế hoạch vàkhoa học nhằm thực hiện mục đích và nhiệm vụ chủ yếu của chương trình giáodục, phát triển vận động cho trẻ MN

Nhiệm vụ chuyên biệt của HĐC GDTC là dạy trẻ những kĩ năng vận độngđúng, hình thành và phát triển các tố chất thể lực cho trẻ ở các độ tưổi MN

Sự khác biệt giữa HĐC và “Tiết học” là cách tổ chức hoạt động giáo dụccủa trẻ theo hướng tích hợp và tích cực hoá hoạt động của trẻ Muốn tích cựchoá quá trình hoạt động của trẻ theo hướng tiếp cận tích hợp chủ đề GV phảibiết sử dụng phương pháp tạo hứng thú và phát huy tính tích cực của trẻ

1.3.2.2 Phân loại HĐC GDTC

Khi phân loại HĐC GDTC cho trẻ MN, các nhà nghiên cứu dựa vào nhiệm

vụ, mối tương quan giữa kiến thức cũ và mới, dựa vào nội dung và phương pháptiến hành trên HĐC, để phân thành: HĐC có mục đích truyền thụ động tác mới,HĐC có mục đích ôn luyện, HĐC có mục đích tổng hợp, HĐC có mục đíchkiểm tra đánh giá kết quả

* HĐC có mục đích truyền thụ động tác mới.

Đối với trẻ nhỏ (nhà trẻ, mẫu giáo bé và vào đầu năm học), khi làm quen vớivận động, đặc biệt là những vận động phức tạp, khó, người ta sử dụng HĐC cómục đích truyền thụ động tác mới, trong đó ở phần trọng động chỉ bố trí mộtVĐCB

Có thể tiến hành phương pháp giảng dạy như sau:

+ Gọi tên bài tập vận động

+ Làm mẫu: Lần 1, lần 2 kết hợp với miêu tả bài tập vận động, lần 3 nhằmnhấn mạnh các chi tiết khó, phức tạp của bài tập

+ Trẻ tập thử, GV quan sát và sửa sai

+ Cả lớp tập theo hình thức tổ chức phù hợp

Trang 18

* HĐC có mục đích ôn luyện.

Mục đích của loại HĐC ôn luyện là rèn luyện những vận động trẻ đã học,phát triển tố chất vận động ở trẻ Trong cấu trúc của loại HĐC này, ở phần trọngđộng có thể bố trí từ 1 - 3 vận động cơ bản mà trẻ được làm quen Vì thế GV cầnchú ý đến chất lượng thực hiện vận động

Có thể tiến hành phương pháp giảng dạy như sau:

- Đối với loại hoạt động có 1 VĐCB là ôn

+ Gọi tên bài tập

+ Đàm thoại về kỹ thuật vận động

+ GV hoặc trẻ làm mẫu 1 - 2 lần kết hợp giải thích hoặc miêu tả

+ Trẻ luyện tập, GV quan sát, sửa sai cho trẻ

- Đối với loại hoạt động có 2 - 3 VĐCB là ôn

+ Cô gọi tên từng vận động

+ Đàm thoại về kỹ thuật thực hiện từng vận động

+ Cô (trẻ) thực hiện 1 - 2 lần từng vận động đã học để giúp trẻ nhớ lại vận động.+ Cô giới thiệu tên 2, 3 vận động kết hợp

+ Cô làm mẫu lần 1: 2, 3 vận động kết hợp (không giải thích)

+ Cô làm mẫu lần 2: 2, 3 vận động kết hợp cùng với việc miêu tả trọn vẹnvận động

+ Cho 1 - 2 trẻ lên thực hiện lại 2, 3 vận động để xác định mức độ tiếp thucủa trẻ, cô kết hợp nhấn mạnh một số chi tiết kỹ thuật khó hoặc ít trẻ chú ý vàhay thực hiện sai

+ Lần lượt cho từng trẻ tập Mỗi trẻ được thực hiện từ 3 - 4 lần 2, 3 VĐ kếthợp

+ Củng cố cho trẻ nhắc lại tên, kỹ thuật thực hiện vận động và mời vài trẻlên thực hiện lại

* HĐC có mục đích tổng hợp.

Trang 19

+ Mục đích của HĐC tổng hợp là trang bị vận động mới và củng cố vận động

cũ Vì vậy trong phần trọng động thường bố trí từ 2 VĐCB, trong đó một VĐCBmới, còn lại một vận động trẻ đã được làm quen trong những HĐC trước đó

+ Khi tổ chức HĐC có mục đích tổng hợp ở phần trọng động - giai đoại tậpVĐCB - cô giáo nên chia lớp thành các nhóm: Nhóm trang bị vận động mới,nhóm ôn luyện vận động cũ, sau đó đổi cho nhau có như vậy mới đảm bảo thờigian của hoạt động

Cách 2: Thực hiện liên tục 2 vận động cho cả lớp

- Cô gọi tên vận động đã học

- Đàm thoại với trẻ về kỹ thuật thực hiện vận động đó

- Cô (trẻ) thực hiện 1 - 2 lần để giúp trẻ nhớ lại vận động

- Cô giới thiệu tên 2 vận động kết hợp

- Cô làm mẫu lần 1 hai vận động kết hợp (không giải thích)

- Cô làm mẫu lần 2 hai vận động kết hợp cùng với việc miêu tả trọn vẹn vậnđộng

- Cô làm mẫu lần 3 kết hợp với việc nhấn mạnh một số chi tiết kỹ thuật khó

- Cho 1 - 2 trẻ lên thực hiện lại hai vận động để xác định mức độ tiếp thucủa trẻ

- Lần lượt cho từng trẻ tập

- Củng cố cho trẻ nhắc lại tên, kỹ thuật thực hiện vận động và mời vài trẻlên thực hiện lại

- Nhận xét, tuyên dương

- HĐC có mục đích kiểm tra, đánh giá.

Mục đích của loại HĐC này là kiểm tra những vận động đã học, mức độphát triển kỹ năng vận động và những tố chất vận động của trẻ, từ đó xác địnhđược năng lực thể chất của từng trẻ cũng như nhóm trẻ để đưa ra những biệnpháp giáo dục kịp thời

HĐC có mục đích kiểm tra đánh giá được tiến hành vào đầu năm, sau mộtHĐC, cuối học kỳ, cuối năm để đánh giá kịp thời kết quả rèn luyện của trẻ

Trang 20

Cả bốn loại HĐC có mục đích trên, cô giáo có thể tiến hành với trẻ dướihình thức trò chơi, nhưng vẫn phải đảm bảo cấu trúc của HĐC GDTC.

1.3.2.3 Nội dung, cấu trúc HĐC GDTC của trẻ MN.

HĐC GDTC bao gồm 3 phần: Khởi động, trọng động và hồi tĩnh Mỗi phầngiải quyết nhiệm vụ nhất định phù hợp với việc lựa chọn, sắp xếp bài tập vậnđộng và cách thức tiến hành chúng

- Khởi động.

Nhiệm vụ: Chuẩn bị tâm lý cho trẻ vào hoạt động, tổ chức ổn định lớp, làmcho trẻ phấn khởi, thích thú tập trung vào HĐC

Nội dung: Tập hợp đội hình Cho trẻ thực hiện các kiểu đi

Thời gian: Mẫu giáo lớn thường từ 3 - 4 phút

- Trọng động.

Đây là phần trọng tâm của HĐC, nó có tác dụng đến sự phát triển cơ thể củatrẻ nhiều nhất, vì nó có nhiệm vụ thực hiện mục đích chủ yếu của HĐC GDTC.Phần này bao gồm 3 giai đoạn: Thực hiện bài tập phát triển chung, VĐCB và tròchơi vận động

Thời gian từ 15 - 20 phút đối với mẫu giáo lớn

+ Giai đoạn 1: Bài tập phát triển chung.

Nhiệm vụ: Phát triển và rèn luyện các nhóm cơ chính, những động tác hỗtrợ cho VĐCB

Nội dung: Bao gồm các động tác theo thứ tự sau: Tay vai, chân, bụng lườn, bật, trong đó có động tác hỗ trợ cho bài tập VĐCB GV tăng số lần tập lên

-từ 1 - 2 lần

+ Giai đoạn 2: Thực hiện bài tập VĐCB.

Nhiệm vụ: Hình thành và rèn luyện kỹ năng VĐCB ở trẻ

Nội dung: Thường bố trí từ 1 - 3 VĐCB Nếu 1 VĐCB thì vận động đó cóthể mới hoặc ôn Nếu có 2 bài tập VĐCB thì trong đó phải có 1 bài tập là ôn

Trang 21

luyện Nếu có 3 bài tập VĐCB thì cả 3 là cũ Nếu có 2 bài tập, trong đó có mộtbài tập là chạy thì chạy sẽ thực hiện sau.

+ Giai đoạn 3: Thực hiện trò chơi vận động.

Nhiệm vụ: Củng cố rèn luyện và hỗ trợ cho bài tập VĐCB

Nội dung: GV lựa chọn những trò chơi vận động tương ứng với nhóm bàitập VĐCB Trò chơi vận động phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa động vàtĩnh Nếu bài tập VĐCB là động thì trò chơi vận động là tĩnh và ngược lại

- Hồi tĩnh.

Nhiệm vụ: Đưa trẻ về trạng thái bình thường sau quá trình vận động liêntục GV phải làm cho trẻ có cảm giác thoải mái, đỡ mệt mỏi, không chán học.Nội dung: Sử dụng các biện pháp hồi sức: Có thể cho trẻ đi bộ 1 - 2 vòngquanh sân, lớp hoặc tiến hành trò chơi vận động tĩnh

Thời gian: Từ 2 - 3 phút đối với mẫu giáo lớn

* Nhận xét HĐC GDTC.

Đối với trẻ nhà trẻ cô nhận xét sau HĐC chủ yếu là động viên trẻ là chính.Đối với trẻ MG cô có thể nhận xét ngay trong HĐC hoặc sau HĐC Cô giáothường khen, chê trẻ kịp thời

1.4 Phát triển hứng thú của trẻ 5 - 6 tuổi trong HĐC GDTC.

1.4.1 Đặc điểm hứng thú của trẻ MG 5 - 6 tuổi trong hoạt động phát triển vận động.

Đối với trẻ em hứng thú được hình thành khá sớm Nó được nảy sinh từ sựhấp dẫn của thế giới xung quanh và từ nhu cầu hiểu biết của trẻ Ban đầu nó biểuhiện dưới dạng hình thức một trạng thái phấn chấn, vui thích khiến cho trẻ như

bị thu hút vào đối tượng đó Ngay từ những tháng đầu, đứa trẻ rất thích thú khi

có những màu sắc sặc sỡ, sáng chói hoặc những âm thanh và sự chuyển động củađối tượng hấp dẫn, trẻ không rời mắt khỏi những vật này khi được tiếp xúc vớichúng Những phản xạ định hướng ban đầu đó được hình thành xuất phát từ hứngthú trước đối tượng, nó gây ra một kích thích mạnh tạo ra những ngạc nhiên hấpdẫn đối với trẻ Sự tập trung vào đối tượng do sự hấp dẫn về tình cảm chỉ là sự

“Gắn bó” với tri giác, nên còn mang tính nhất thời, người ta gọi đó là “Hứng thú”

Trang 22

Ở lứa tuổi MG trẻ em bắt đầu có hứng thú thật sự tức là một thái độ tươngđối bền vững đối với đối tượng nào đó có khả năng hấp dẫn về mặt tình cảm vàđược điều chỉnh bởi biểu tượng của nó Khi được tiếp xúc với đối tượng Trẻmuốn được thao tác với đối tượng Có nghĩa trẻ rất thích hoạt động để tìm hiểuđối tượng đó Vì thế đối tượng đã tạo ra hứng thú và duy trì hứng thú cho trẻ.Những nguyên nhân gây ra hứng thú ở trẻ thường dừng lại ở mức độ đơn giản

và có tính hình thức Trẻ càng lớn khả năng duy trì hình thức càng cao Trẻ nhỏthường xuyên bị hấp dẫn bởi quá trình chơi Nhưng đối với trẻ lớn hứng thúkhông chỉ bởi quá trình chơi mà cả kết quả của sản phẩm

Đối với trẻ 5 - 6 tuổi, những cấu tạo tâm lý đặc trưng của con người đã chonhững bước phát triển mạnh và đang được hoàn thiện Do vậy, hứng thú của trẻ

ở lứa tuổi này có một số nét khác biệt so với lứa tuổi trước

Nếu như trẻ nhỏ không quan tâm đến kết quả của hoạt động chỉ hứng thúđến quá trình hoạt động thì trẻ 5 - 6 tuổi đã có biến đổi rõ nét, trẻ không hứngthú đến quá trình thực hiện mà còn rất hứng thú đến kết quả đạt được Trẻ hứngthú hoạt động với đối tượng về bản thân đối tượng hấp dẫn

Đối với trẻ mẫu giáo lớn hứng thú thường được biểu lộ ra ngoài hành vi, cửchỉ, thái độ, cách diễn đạt, trạng thái hành động…

Căn cứ vào đặc trưng chung của HĐC GDTC, đặc điểm tâm, sinh lý, vậnđộng của trẻ 5 - 6 tuổi và điều kiện nghiên cứu khi thực hiện chương trìnhnghiên cứu này Chúng tôi chủ yếu dựa vào những dấu hiệu cơ bản của hứng thúcủa trẻ 5 - 6 tuổi trong HĐC GDTC như sau:

* Biểu hiện hứng thú của trẻ 5 - 6 tuổi trong HĐC GDTC.

1 Trẻ tập trung chú ý cao, lắng nghe và làm theo hiệu lệnh của GV

Trong quá trình hoạt động dấu hiệu sự tập trung chú ý của trẻ được thể hiện

cụ thể là: Trẻ chăm chú quan sát, không sao nhãng, không phân tán, thời gianchú ý lâu thể hiện sự say mê và có mong muốn giải quyết nhiệm vụ đặt ra, trẻluôn luôn lắng nghe, theo dõi các yêu cầu và hoạt động của GV, trẻ tập trungchú ý liên tục trong suốt hoạt động Đặc biệt là biết khắc phục những khó khănnảy sinh trong quá trình hoạt động

Trang 23

Tình cảm tích cực của trẻ đối với hoạt động Khi hứng thú trạng thái cảm xúctích cực của trẻ biểu hiện ra ngoài Cụ thể khi bắt đầu bước vào hoạt động trẻ tỏ

ra hào hứng, phấn chấn, vui vẻ, trẻ thích hoạt động, sung sướng say mê, có cảmgiác thoải mái khi hoạt động, luyến tiếc khi phải kết thúc hoạt động

2 Trẻ tích cực khi tham gia vào quá trình vận động

Đây chính là hệ quả của sự hứng thú Dấu hiệu này thể hiện mối quan hệ hữu

cơ giữa hứng thú và năng lực Hứng thú là dấu hiệu của năng lực và chính nănglực là tiền đề cho sự hình thành và phát triển hứng thú Trẻ có hứng thú thì mới

có thể tích cực tìm hiểu khám phá để thực hiện các yêu cầu của GV Ngược lạikhi thành công sẽ tạo ra niềm tin trí tuệ, kích thích sự phát triển của hứng thú và

nó cũng chính là cơ sở cho khả năng tìm tòi, phát hiện cái mới, ứng dụng tri thứcvào thực tiễn một cách sáng tạo

3 Trẻ vui vẻ, mạnh dạn, tự tin khi thực hiện bài tập vận động

Trong quá trình tham gia vào HĐC GDTC Khi quan sát trẻ hăng hái, huyđộng các giác quan của mình như: Tai nghe, mắt nhìn để tìm hiểu hoạt động mà

GV thực hiện mẫu, quan sát các bạn thực hiện, chủ động, tích cực trả lời các câuhỏi và yêu cầu của GV, trẻ tích cực thực hiện vận động Không những thế trẻcòn đặt ra các câu hỏi cho GV, linh hoạt, sáng tạo trong quá trình hoạt động

4 Trẻ thực hiện đầy đủ, chính xác các phần cơ bản của bài tập vận động Thể hiện ở việc trẻ nắm rõ các kỹ năng, các kỹ thuật của bài tập vận động.Trẻ thực hiện đầy đủ, tập chính xác các động tác của bài tập phát triển chung,bài tập VĐCB, chơi các trò chơi vận động

5 Trẻ thích thú khi được thực hiện bài tập vận động nhiều lần

Trong quá trình tham gia vào hoạt động trẻ hào hứng, vui vẻ, tích cực và say

mê khi tham gia vào hoạt động Trẻ muốn được thực hiện bài tập thêm nhiều lầnsau khi đã thực hiện xong lượt của mình

Khi đã có các dấu hiệu ở trên thì dẫn đến tất yếu đó là trẻ sẽ đạt được kết quảcao trong hoạt động Và trẻ sẽ biết vận dụng những kỹ năng, kỹ xảo vận động đãhọc vào hoàn cảnh khác nhau

Trang 24

Tuy nhiên không phải trong HĐC GDTC nào trẻ cũng bộc lộ những biểuhiện rõ rệt như ở trên Mà đôi khi còn phụ thuộc vào trạng thái tâm lý của trẻtrước hoạt động, có nhiều vấn đề cá nhân được thỏa mãn nhu cầu hay khôngđược thỏa mãn nhu cầu thì cũng ảnh hưởng đến trạng thái tâm lý của trẻ…Dovậy việc đưa ra nhiều dấu hiệu khác nhau cho mỗi tiêu chí, sẽ giúp chúng tôi mởrộng khả năng quan sát những biểu hiện tính hứng thú của trẻ Vì thế việc chođiểm đánh giá mức độ hứng thú chung của trẻ trong HĐC GDTC cũng mangtính chất tương đối

Tóm lại: Những đặc điểm tâm lý, sinh lý và vận động trên là nhiều cơ sởbiểu hiện sự hứng thú của trẻ 5 - 6 tuổi trong HĐC GDTC giúp chúng tôi địnhhướng cho việc nghiên cứu tìm ra những biện pháp tốt nhất để kích thích hứngthú của trẻ Từ đó nâng cao hiệu quả và chất lượng khi thực hành HĐC GDTCcho trẻ MG 5 - 6 tuổi

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tạo hứng thú cho trẻ MG 5 - 6 tuổi trong hoạt động phát triển vận động.

1.4.2.1 Yếu tố từ phía trẻ.

* Đặc điểm phát triển tâm - sinh lý, vận động của trẻ có ảnh hưởng đến việc tạo

hứng thú trong quá trình tổ chức hoạt động

- Yếu tố tâm lý: Trẻ 5 - 6 tuổi đặc điểm chú ý, trí nhớ, tri giác của trẻ pháttriển mạnh mẽ, tuy nhiên chú ý, trí nhớ, tri giác không chủ định vẫn chiếm ưuthế Tư duy của trẻ có bước phát triển mới nhưng tư duy trực quan hành độngvẫn chiếm ưu thế Trong hoạt động của trẻ còn chịu ảnh hưởng của các đặc tínhnhư: Trí tưởng tượng, ý chí, đặc điểm xúc cảm tình cảm, sự tập trung chú ý cóchủ định và tính tự kiềm chế của trẻ còn hạn chế

- Yếu tố sinh lý: Trẻ MG 5 - 6 tuổi đặc điểm sinh lý rất phát triển: Hệ thầnkinh, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ vận động, hệ trao đổi chất của trẻ phát triểnnhưng chưa ổn định, khả năng ức chế và vận động còn hạn chế Do đó trẻ rất dễmệt mỏi

- Đặc điểm phát triển vận động: Trẻ 5 - 6 tuổi tốc độ trưởng thành của trẻtăng rất nhanh Trẻ đã có kinh nghiệm vận động, thói quen vận động đã được

Trang 25

hình thành, sự phối hợp vận động tốt hơn Vì thế, trẻ có thể thực hiện nhữngđộng tác vận động quen thuộc bằng nhiều cách trong một thời gian dài hơn vớilượng vận động lớn hơn.

1.4.2.2 Yếu tố từ phía giáo viên.

* Trình độ đào tạo, thâm niên công tác của GV

Giáo viên là người có vai trò rất quan trọng trong việc tạo hứng thú cho trẻtrong hoạt động phát triển vận động Nếu như GV có trình độ đào tạo đạt chuẩn,năng lực nghề nghiệp vững vàng thì mới đảm bảo việc giảng dạy cho trẻ Bêncạnh trình độ đào tạo thì người GV có kinh nghiệm làm việc, tâm huyết với nghề

và có thâm niên công tác cao thì việc tạo hứng thú cho trẻ trong quá trình tổ chứchoạt cũng nắm chắc hơn, được đảm bảo hơn

* Nhận thức của GV

Nhận thức của GV là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn đến việc tạo hứngthú cho trẻ trong quá trình tổ chức hoạt động Nếu như người GV nhận thứcđược tầm quan trọng và sự cần thiết của việc tạo hứng thú cho trẻ trong quátrình hoạt động thì hiệu quả đạt được là rất cao Ngược lại GV có nhận thứckhông đầy đủ, chưa thực sự quan tâm đến việc tạo hứng thú cho trẻ thì sẽ khôngmang lại kết quả tốt

* Việc sử dụng các biện pháp của GV

Trong quá trình tổ chức hoạt động việc sử dụng các biện pháp có ảnh hưởngrất lớn đến việc tạo hứng thú cho trẻ Đây là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởngtới việc tạo hứng thú cho trẻ Sở dĩ như vậy là vì người GV biết cách phối hợp,xâu chuỗi các biện pháp lại với nhau một cách linh hoạt, cách tổ chức hoạt độngphong phú thì sẽ đem lại kết quả cao, trẻ sẽ rất hứng thú, tích cực trong quá trìnhhoạt động Ngược lại nếu như trong quá trình tổ chức hoạt động cách sử dụngcác biện pháp của GV chưa linh hoạt, chưa hướng tới sự chủ động, độc lập, tíchcực và mang tính áp đặt, thụ động thì sẽ không tạo được hứng thú cho trẻ trong

cả quá trình hoạt động

Bên cạnh đó GV biết cách tạo môi trường hoạt động cho trẻ một cách phongphú thì sẽ tạo được hứng thú cho trẻ rất cao Môi trường hoạt động cũng là một

Trang 26

yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc tạo hứng thú cho trẻ Đồ dùng dụng cụ dạyhọc, đồ chơi cho trẻ đảm bảo tính thẩm mĩ cao, sáng tạo sẽ kích thích được hứngthú cho trẻ hơn Ngược lại nếu như GV không biết cách tạo môi trường cho trẻhoạt động thì rất khó tạo được hứng thú cho trẻ.

Tóm lại trong quá trình tổ chức hoạt động phát triển vận động cho trẻ 5 - 6tuổi ở trường MN các yếu tố từ phía trẻ, từ phía GV có ảnh hưởng rất lớn đếnviệc tạo hứng thú cho trẻ

1.4.3 Vai trò của việc tạo hứng thú đối với hiệu quả hoạt động.

Hứng thú có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt động của con người.Cùng với nhu cầu, hứng thú kích thích hoạt động, thúc đẩy tính tích cực hoạtđộng của cá nhân Hứng thú giúp ta say mê, tự nguyện, bền bỉ và có ý chí tronghoạt động để vượt qua khó khăn Hứng thú làm tăng khả năng làm việc của conngười, đồng thời mang lại niềm vui, niềm say mê trong hoạt động Ngược lạinếu không có hứng thú thì khi tiến hành một công việc nào đó sẽ làm gượng ép,trở nên nặng nhọc khó khăn, mệt mỏi, chất lượng giảm sút Vì thế, có thể nóirằng hứng thú có vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động

Đối với trẻ MN, hứng thú có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự hình thành

và phát triển nhân cách Thành tựu về tâm lý học đã khẳng định: Nhân cách trẻđược hình thành và phát triển trong hoạt động và bằng hoạt động Hứng thúchính là cơ sở, là điều kiện tiên quyết đối với tính tích cực hoạt động của trẻ.Khi hoạt động một cách hứng thú, trẻ sẽ năng nổ khám phá đối tượng mộtcách sâu sắc và toàn diện Nhờ đó các chức năng tâm lý của trẻ được hình thành

Trang 27

sáng tạo của trẻ trong mọi hoạt động nhận thức chỉ xuất hiện từ những hứng thúcủa trẻ” [5, tr 312]….

“Tính tích cực trí tuệ của đứa trẻ được định hướng và duy trì bởi hứng thú

Để đứa trẻ có thể biểu hiện sự tưởng tượng và phương pháp sáng tạo trong lĩnhvực nào đó, thì nó cần phải say mê, sâu sắc trong lĩnh vực này và điều đó có thểđảm bảo được nhờ hứng thú mạnh” [14, tr 259]

Khi trẻ hứng thú hoạt động với đối tượng thì các thao tác trí tuệ như so sánh,phân tích, tổng hợp các quan hệ, trừu tượng hoá…được hình thành và phát triển.Hứng thú giúp trẻ phát triển tình cảm, niềm tin, ý chí, sự cảm thụ giá trịcuộc sống và phát hiện ra các giá trị đó Carroll E.Izard cho rằng: “Hứng thú làcảm xúc tích cực được trải nghiệm thường xuyên nhất” [18, tr 239]

A.P Uxôva cũng nhấn mạnh vai trò của hứng thú trong quá trình dạy họcđối với trẻ chỉ có thể nhận thức được một cách có hệ thống các kiến thức, kĩnăng khi mà giờ học làm cho các em hứng thú và có cảm xúc tích cực” [17, tr 53].Với trẻ em vấn đề hứng thú rất đa dạng và phức tạp nó có ý nghĩa rất lớntrong việc hình thành và phát triển nhân cách trẻ Hứng thú là điều kiện quyếtđịnh đến kết quả hoạt động của trẻ

Nói tóm lại, hứng thú có vai trò vô cùng quan trọng trong mọi hoạt động củatrẻ Bất cứ một lĩnh vực hoạt động nào, muốn đạt được hiệu quả, chủ thể cầnphải hoạt động trong sự hứng thú Khi đạt được kết quả tốt trẻ lại có hứng thúhơn để tiếp tục một quá trình hoạt động tiếp theo Nhân cách của trẻ hình thành

và hoàn thiện dần, hứng thú đóng vai trò rất quan trọng trong thúc đẩy việc hìnhthành và hoàn thiện nhân cách con người

Kết luận chương 1.

Hứng thú là thuộc tính tâm lí cá nhân rất phức tạp Khi nghiên cứu về hứngthú đòi hỏi phải nghiên cứu bản chất, nội hàm của khái niệm hứng thú, đặc điểmhứng thú, biểu hiện của hứng thú…Từ đó mới có thể thực hiện các bước tiếptheo của quá trình nghiên cứu

Hứng thú có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của con người nóichung và đối với trẻ em nói riêng Đặc biệt đối với HĐC GDTC Hứng thú giúp

Trang 28

trẻ say mê, hào hứng, có khát vọng đi sâu tìm hiểu nội dung hoạt động Khôngnhững thế, hứng thú là cơ sở thuận lợi tạo cho trẻ khát vọng tiếp cận, tập trung,chú ý, quan sát Hứng thú có vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động của trẻ.

Vì vậy trong quá trình tổ chức HĐC GDTC GV cần quan tâm đến việc sử dụngcác biện pháp nhằm tạo hứng thú cho trẻ

Do đặc điểm của HĐC GDTC nhìn bề ngoài rất khó thu hút sự tập trung, chú ýcủa trẻ nên GV cần có các biện pháp hợp lí để tạo hứng thú và duy trì hứng thúgiúp trẻ tích cực hoạt động Có như vậy hiệu quả của giáo dục mới đạt được nhưmong muốn

Trang 29

Chương 2 THỰC TRẠNG TẠO HỨNG THÚ CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI TRONG HĐC

2.1.2 Đối tượng điều tra

- 50 trẻ MG 5 - 6 tuổi tại trường MN Hoa Hồng - TP Vinh - Nghệ An

- 30 GV tại Trường MN Bình Minh, Trường MN Hưng Dũng I, Trường MNQuang Trung II, Trường MN Hoa Hồng - TP Vinh, Nghệ An

2.1.3 Phương pháp điều tra.

- Phương pháp điều tra Ankét: Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến của GV

- Phương pháp quan sát, ghi chép, trao đổi

- Phương pháp thống kê toán học:

Thu thập, xử lý và phân tích kết quả nghiên cứu

2.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng.

2.2.1 Trình độ đào tạo, thâm niên công tác của giáo viên

Qua điều tra bằng phiếu ankét trên 30 giáo viên MN đang trực tiếp giảng dạylớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở một số trường MN: Trường MN Hoa Hồng, QuangTrung II, Bình Minh, Hưng Dũng I, Trường Thi

Cho thấy:

* Về trình độ chuyên môn:

- Đại học: Có 15/ 30 GV (chiếm 50%)

Trang 30

- Giáo viên giỏi cấp trường : Có 10/ 30 GV (chiếm 33,3%)

- Giáo viên giỏi cấp huyện, thành phố: Có 10/ 30 GV (chiếm 33,3%)

- Giáo viên giỏi cấp tỉnh: Có 5/ 30 GV (chiếm 16,7%)

Như vậy, qua khảo sát cho thấy trình độ GV hầu hết (100%) đạt chuẩn Tổng

số GV giỏi các cấp: Có 25/ 30 GV (chiếm 83,3%) Đây là đội ngũ GV nòng cốt

có thâm niên nghề cao, có chuyên môn tốt, tâm huyết với nghề, có kinh nghiệm

và đạt nhiều thành tích trong công tác giảng dạy của các trường MN

2.2.2 Thực trạng nhận thức của GV MN về vấn đề tạo hứng thú cho trẻ 5 - 6 tuổi trong HĐC GDTC.

Để tìm hiểu thực trạng của việc tổ chức HĐC GDTC cho trẻ MG 5 - 6 tuổi,chúng tôi đã tìm hiểu nhận thức của GV về vai trò của việc tạo hứng thú cho trẻtrong HĐC GDTC Các câu hỏi được trình bày dưới dạng câu hỏi “đóng” và “mở”nhằm giúp GV trả lời một cách thuận lợi nhất, kết quả thu được như sau:

* Về tầm quan trọng của việc tạo hứng thú cho trẻ 5 - 6 tuổi trong HĐC GDTC.Phần lớn GV đều cho rằng việc tạo hứng thú cho trẻ trong HĐC GDTC là rất

quan trọng và cần thiết (chiếm 67%) Được biểu hiện: Khi được hỏi: “Vì sao chị lại chọn rất quan trọng?” thì đa số GV đều giải thích: “Nếu trong hoạt động của trẻ, trẻ không có hứng thú thì mình có chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi, phương pháp…tốt đến mấy thì cũng không hiệu quả” Cô giáo Lưu Thị Lê là GV dạy giỏi cấp tỉnh 3 năm liền còn quả quyết rằng: “Theo kinh nghiệm của tôi thì hoạt động nào trẻ hứng thú thấp thì việc tổ chức hoạt động đó không bao giờ thành

Trang 31

công, hứng thú là yếu tố quyết định đến hiệu quả của hoạt động” Và có 33% ý

kiến cho rằng việc làm này là quan trọng

Kết quả cho thấy: Nhận thức của GV MN về vai trò của việc tạo hứng thú

cho trẻ trong HĐC GDTC đã được nâng cao Ở trường MN nó được đặt ra làmột nhiệm vụ, một mục tiêu quan trọng để giáo dục trẻ

* Về những biểu hiện hứng thú của trẻ 5 - 6 tuổi trong HĐC GDTC thể hiện

rõ qua bảng sau:

Bảng 2.1: Biểu hiện hứng thú của trẻ 5 - 6 tuổi trong HĐC GDTC

lượng

Tỉ lệ (%)

1 Trẻ tập trung chú ý, lắng nghe và làm theo hiệu

2 Trẻ tích cực tham gia vào quá trình hoạt động. 28 93,3

3 Trẻ vui vẻ, mạnh dạn, tự tin khi thực hiện bài tập

Kết quả thể hiện ở bảng 2.1 cho thấy: GV đã có một số hiểu biết nhất định về

sự biểu hiện của hứng thú trong HĐC GDTC Tuy vậy, mỗi GV lại đánh giá cácbiểu hiện ở một cách khác nhau Phần lớn (93,3%) GV cho rằng hứng thú củatrẻ thể hiện qua việc trẻ tích cực tham gia vào quá trình hoạt động Bên cạnh đóhứng thú còn được biểu hiện như: Trẻ tập trung chú ý, lắng nghe và làm theohiệu lệnh của GV (chiếm 73,3%) Còn những biểu hiện của hứng thú như: Trẻthực hiện đầy đủ, chính xác các phần cơ bản của bài tập vận động chỉ có 40%

GV lựa chọn; trẻ vui vẻ, mạnh dạn, tự tin khi thực hiện bài tập vận động chỉchiếm 33,3%; trẻ thích thú khi được thực hiện bài tập nhiều lần chiếm 26,7%.Điều đó cho thấy GV có nhận thức chưa đầy đủ về hứng thú

Trang 32

2.2.3 Thực trạng sử dụng các biện pháp tạo hứng thú cho trẻ MG 5 - 6 tuổi trong việc tổ chức HĐC GDTC.

* Việc sử dụng các biện pháp tạo hứng thú cho trẻ trong HĐC GDTC thểhiện qua bảng sau:

Bảng 2.2: Các biện pháp tạo hứng thú cho trẻ trong HĐC GDTC.

lượng

Tỉ lệ (%)

Xếp hạng

5 Sử dụng vật chuẩn thính giác và thị giác 24 80 5

Qua bảng cho thấy: Khi tổ chức HĐC GDTC cho trẻ 5 - 6 tuổi đa số 100%

GV chọn biện pháp trò chơi, sau đó đến biện pháp gọi tên, miêu tả, giải thích,hướng dẫn, đàm thoại về bài tập vận động (chiếm 96,7%); biên pháp làm mẫubài tập vận động (chiếm 90%); biện pháp luyên tập (chiếm 83,3%); biện pháp

mô phỏng bài tập vận động (chiếm 66,7%) Thực tế, mặc dù GV đã sử dụng cácbiện pháp này thường xuyên nhưng các biện pháp này GV cũng chỉ để nhồi nhétkiến thức cho trẻ chứ chưa thực sự chú trọng đến nhu cầu hứng thú của trẻ.Còn các biện pháp còn lại thì tần số được lựa chọn là rất thấp đó là: Biệnpháp sử dụng tranh ảnh, sơ đồ, băng hình, đèn chiếu (chiếm 40%); biện pháp sửdụng chuyện kể, câu đố, thơ ca, âm nhạc (chiếm 26,7%) Ngoài ra có 10% sửdụng biện pháp tuyên dương, khuyến khích, biện pháp tạo mối quan hệ giữa cô

Trang 33

và trẻ Còn biện pháp sử dụng hội thi dường như không thấy GV sử dụng đến.Hầu như GV chưa tạo được sân chơi hấp dẫn cho trẻ để trẻ tích cực tham gia vàoHĐC Mọi hoạt động của trẻ luôn bó buộc theo khuôn mẫu, theo sự sắp đặt của

cô chứ chưa quan tâm đến tính tích cực, hứng thú của trẻ

- Phân tích 12 giáo án của 3 chủ đề mỗi chủ đề 4 giáo án (giao thông, nước

và hiện tượng tự nhiên, quê hương Bác Hồ) chúng tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 2.3: Kết quả phân tích giáo án về các biện pháp GV sử dụng nhằm tạo hứng thú cho trẻ trong HĐC GDTC

Xếp hạng

8 Chuyện kể, thơ ca, câu đố, âm nhạc 2 50 2 50 1 25 4 33,3 8

9 Tranh ảnh, sơ đồ, băng hình, đèn

GV chỉ dừng lại ở việc tạo hứng thú cho trẻ khi giới thiệu hoạt động, có 100% GV

sử dụng trò chơi để tạo hứng thú cho trẻ nhưng chỉ sử dụng ở phần trò chơi vận động

Trang 34

hay là vào một phần nào đó trong quá trình tổ chức hoạt động, chứ không tổ chức tròchơi xuyên suốt quá trình hoạt động để tạo hứng thú cho trẻ Đó chỉ là hứng thú tứcthời, bên ngoài, hời hợt, hứng thú này dễ mất đi nếu GV không có biện pháp để làmcho hoạt động có sự lôi cuốn, thu hút sự chú ý của trẻ.

- Quan sát giờ học (cả 3 chủ đề) tổ chức HĐC GDTC cho trẻ, kết quả thu được như sau:

Bảng 2.4: Kết quả khảo sát thực trạng GV sử dụng các biện pháp để tạo hứng

thú cho trẻ thông qua quan sát tổ chức tiết học (n = 12 (n: tổng số giờ dạy được quan sát).

lượng

Tỉ lệ (%)

Xếp hạng

8 Tranh ảnh, sơ đồ, băng hình, đèn chiếu 4 33,3 8

9 Chuyện kể, thơ ca, câu đố, âm nhạc 3 25 9

Kết quả khảo sát giờ dạy của GV tương đối thống nhất với kết quả phân tíchgiáo án và phiếu điều tra Việc sử dụng các biện pháp nhằm tạo hứng thú cho trẻcủa GV còn được biểu hiện về mặt định tính như sau:

Biện pháp được GV thường xuyên sử dụng nhất là trò chơi (chiếm 100%) Sở

dĩ biện pháp này được sử dụng thường xuyên là vì trong tất cả các HĐC GDTCđều có phần trò chơi vận động Thực tế GV sử dụng trò chơi để xuyên suốt quátrình HĐC là không có, các trò chơi chỉ nằm trong từng phần của HĐC, do đóviệc tạo hứng thú cho trẻ ở cả quá trình hoạt động là rất khó Mặc dù trò chơiđược sử dụng thường xuyên nhưng nội dung trò chơi còn sơ sài, đa phần trẻchưa tích cực hào hứng trong hoạt động chơi Trò chơi thường xuyên bị biến

Trang 35

thành nhiệm vụ hoạt động đối với trẻ, như vậy đa phần GV mới chỉ sử dụng yếu

tố chơi vào một phần của HĐC GDTC, mà chưa biết liên kết các yếu tố chơi vớinhau của quá trình hoạt động Vì vậy ít tạo hứng thú cho trẻ và làm cho trẻ dễmệt mỏi hơn

Biện pháp gọi tên, miêu tả, giải thích, đàm thoại là biện pháp được sử dụngmột cách triệt để trong HĐC GDTC chiếm 91,7% Tình trạng “Cô là trung tâmcủa hoạt động” vẫn đang phổ biến vì GV đã quá đề cao biện pháp này, cô thườngcung cấp kiến thức cho trẻ, giải thích, mớm lời cho trẻ, trẻ không tư duy để tìm racâu trả lời Đó là phương pháp truyền thống một chiều, quan sát chúng tôi thấy córất nhiều GV rơi vào tình trạng nói quá nhiều Đặc biệt là trong hoạt động chung

“Lăn bóng và đi theo bóng” Thay vì những gợi ý, những câu hỏi để khơi gợi lạitrí nhớ của trẻ là việc giải thích “Khi các con lăn bóng phải cúi lưng, mắt nhìn vềphía trước, lăn bằng 2 tay, bóng không được rời khỏi tay và đi theo bóng…” Kể

cả trong lúc trẻ đang thi đua nhau thực hiện bài tập vận động, GV thường nói rấtnhiều để cho trẻ hiểu Nhưng công việc chiếm lĩnh tri thức không phải chỉ lắngnghe mà trong quá trình chủ thể phải tích cực hoạt động để tự lĩnh hội

Trong HĐC GDTC có 83,3% giờ học GV thường xuyên sử dụng biện pháplàm mẫu bài tập vận động Sở dĩ như vậy do GV chưa kết hợp được việc sửdụng tài liệu trực quan: đèn chiếu, máy vi tính…để cho trẻ xem cách làm mẫubài tập vận động, như thế sẽ kích thích được hứng thú của trẻ hơn Một phần vìtrong HĐC GDTC ở phần bài tập vận động cơ bản thì lần thực hiện đầu tiên lúcnào GV cũng là người làm mẫu bài tập vận động, kể các tiết ôn luyện GV cũnglàm mẫu từ 2 - 3 lần Mặc dù sử dụng thường xuyên nhưng vẫn ít tạo hứng thúcho trẻ trong quá trình hoạt động

Biện pháp vật chuẩn thính giác, thị giác được sử dụng thường xuyên để tạohứng thú cho trẻ (chiếm 80%), GV thường xuyên sử dụng biện pháp này khi tổchức hoạt động Trong đó vật chuẩn thị giác hầu như được sử dụng Ví dụ:Trong bài tập VĐCB “Đi, chạy nâng cao đùi” thì vật chuẩn thị giác được sử

Trang 36

dụng đó là đèn vàng, đèn xanh, đèn đỏ đã tạo được chú ý cho trẻ Nhưng vậtchuẩn thính giác được sử dụng rất ít, hầu như không có Ví dụ: Trong bài tậpVĐCB “Bò chui qua cổng” GV có thể sử dụng chuông treo ở cổng để khi trẻthực hiện chưa đúng chuông sẽ rung lên và trẻ biết mình chưa thực hiện đúng.

Đó cũng là một trong các thủ thuật để tạo được hứng thú cho trẻ hơn

Tranh ảnh, băng hình, đèn chiếu cũng ít được sử dụng (chiếm 40%) GV sửdụng biện pháp này Sở dĩ như vậy, do một số GV còn có quan điểm “Giáo dụcthể chất không cần sử dụng máy tính” Nhưng hiện nay công nghệ thông tin pháttriển, việc sử dụng vi tính trong dạy học là rất cần thiết Một bài tập vận động,một mẩu chuyện bài tập vận động mẫu, được chiếu qua bằng hình sẽ tạo ra sự tò

mò của trẻ, đặc biệt là đối với những bài tập vận động khó có nhiều chi tiết ẩn

GV khó có thể làm mẫu một cách chính xác Với những tình huống này việc sửdụng công nghệ thông tin là rất quan trọng và cần thiết

Qua điều tra thực trạng chúng tôi nhận thấy rằng GV rất hiếm khi sử dụngbiện pháp hội thi, chuyện kể, hầu như không có Nếu có thì cũng chỉ khi có tiếtdạy mẫu, tiết thi dạy giỏi mà thôi Nhưng với yêu cầu của việc thực hiện chươngtrình MN mới GV cần linh hoạt, sáng tạo lựa chọn các biện pháp để tạo hứngthú cho trẻ trong việc tổ chức các hoạt động nhằm phát huy tính tích cực, chủđộng sáng tạo trong suốt quá trình hoạt động Vì vậy GV cần đặc biệt quan tâmhơn nữa trong việc lựa chọn các biện pháp tạo hứng thú cho trẻ trong khi tổ chứcHĐC GDTC

* Về vấn đề mà GV quan tâm khi tổ chức HĐC GDTC

Bảng 2.5: Những vấn đề GV quan tâm khi tổ chức HĐC GDTC cho trẻ.

1 Cho trẻ làm quen trước khi tổ chức hoạt động 29 96.7 1

2 Lập dàn bài dựa vào chương trình 28 93.33 2

3 Lập kế hoạch đầy đủ, chi tiết, có sáng tạo 27 90 3

4 Nhu cầu hứng thú của trẻ trong hoạt động

Trang 37

5 Chuẩn bị địa điểm phù hợp 20 66.7 5

6 Giao nhiệm vụ cho trẻ tập thêm ở nhà 18 60 6

7 Chuẩn bị đồ dùng đủ cho cô và trẻ 15 50 7

8 Lập dàn bài dựa vào chương trình 5 17,6 8

Nhìn vào các thứ hạng ở bảng 2.5 cho thấy: Mặc dù GV đã có nhậnthức đúng đắn về tầm quan trọng của hứng thú, tuy nhiên khi tổ chức HĐCGDTC cho trẻ thì yếu tố nhu cầu hứng thú của trẻ không phải là yếu tố đượcquan tâm nhất mà lại là vấn đề cho trẻ làm quen trước khi tổ chức hoạt động.Điều đó cho thấy trong quá trình tổ chức HĐC GDTC GV gò bó, bắt buộctrẻ phải thực hiện được bài tập vận động trước khi bước vào quá trình HĐC

* Về khó khăn trong việc tạo hứng thú cho trẻ trong quá trình tổ chứcHĐC GDTC Kết quả thu được như sau:

Bảng 2.6: Các vấn đề khó khăn trong quá trình tổ chức HĐC GDTC.

Hạn chế không gian , thời gian 17 56,7

Cơ sở vật chất, đồ dùng, trang thiết bị 20 66,7

Với kết quả trên cho thấy: Trong quá trình tổ chức HĐC GDTC GV còn gặpnhiều khó khăn vì số lượng trẻ quá đông (chiếm 90%), thứ 2 là vấn đề về cơ sởvật chất, đồ dùng, trang thiết bị; tiếp đó là khó khăn về không gian, thời gian(chiếm 56,7%); do khả năng bản thân (chiếm 10%); Các khó khăn khác (chiếm13,33%) như: GV phải tổ chức quá nhiều hoạt động trong một ngày Từ nhữngkhó khăn đó, họ cho rằng trường mầm non cần tạo điều kiện cơ sở vật chất,trang thiết bị dạy học, sắp xếp số lượng trẻ trong một lớp vừa phải…Để việc tổchức HĐC GDTC thực sự mang lại hiệu quả hơn

Tóm lại, qua kết quả khảo sát cho thấy :

Trang 38

+ Về cơ bản GV đã nhận thức được tầm quan trọng của việc tạo hứng thú chotrẻ 5 - 6 tuổi trong HĐC GDTC, đồng thời GV đã cố gắng lựa chọn và sử dụng một

số biện pháp tổ chức nhằm tạo hứng thú cho trẻ Tuy nhiên, cách sử dụng các biệnpháp của GV chưa hướng tới sự chủ động, độc lập, tích cực mà vẫn mang tính ápđặt, thụ động Các biện pháp GV đưa ra để tạo hứng thú cho trẻ chỉ có ở phần giớithiệu hoạt động chứ không thể tạo hứng thú cho trẻ đến hết quá trình hoạt động GV

sử dụng các biện pháp chỉ mới đảm bảo việc thực hiện đầy đủ nội dung của HĐCGDTC chứ chưa thực sự tạo hứng thú cho trẻ trong cả quá trình hoạt động

+ Trong quá trình tổ chức HĐC GDTC cho trẻ 5 - 6 tuổi GV còn gặp nhiềuvấn đề khó khăn như: Số lượng trẻ trong 1 lớp quá đông, không gian chật hẹp,

cơ sở vật chất thiếu thốn Nếu khắc phục được những khó khăn trên sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho GV khi tổ chức hoạt động này Đó cũng là thực trạng chungcủa hầu hết các trường MN hiện nay Vì vậy, đây là cơ sở để chúng tôi đề xuấtmột số biện pháp tạo hứng thú cho trẻ MG 5 - 6 tuổi trong HĐC GDTC

2 2.4 Thực trạng về mức độ hứng thú của trẻ MG 5 - 6 tuổi trong HĐC GDTC.

Xác định thực trạng về mức độ hứng thú của trẻ MG 5 – 6 tuổi trong HĐCGDTC Trên cơ sở đó sẽ đề ra một số biện pháp nhằm tạo hứng thú cho trẻ MG

5 - 6 tuổi trong hoạt động này

Chúng tôi tiến hành khảo sát mức độ hứng thú của trẻ MG 5 – 6 tuổi trongHĐC GDTC theo chủ điểm: Giao thông, nước và hiện tượng tự nhiên, quêhương Bác Hồ

- Chủ đề 1: Giao thông (đề tài: Đi, chạy nâng cao đùi)

- Chủ đề 2: Nước và hiện tượng tự nhiên (đề tài: Nhảy xa qua rãnh nước)

- Chủ đề 3: Quê hương Bác Hồ (đề tài: Bò chui qua cổng)

Ngoài ra, chúng tôi còn trao đổi, đàm thoại với trẻ và GV để xác định mức độhứng thú của trẻ và nguyên nhân của thực trạng

Trang 39

Khảo sát thực trạng về mức độ hứng thú của trẻ 5 - 6 tuổi trong HĐC GDTCtrên mẫu là 50 trẻ 5 - 6 tuổi trường MN Hoa Hồng Để đánh giá chính xác mức

độ hứng thú của trẻ trong HĐC GDTC Chúng tôi dựa trên 5 tiêu chí sau:

+ Tiêu chí 1: Sự tập trung chú ý, lắng nghe và làm theo hiệu lệnh của GV.+ Tiêu chí 2: Tích cực tham gia vào quá trình hoạt động

+ Tiêu chí 3: Vui vẻ, mạnh dạn, tự tin khi thực hiện bài tập vận động

+ Tiêu chí 4: Thực hiện đầy đủ, chính xác các phần cơ bản của bài tập

+ Tiêu chí 5: Sự thích thú khi được thực hiện bài tập nhiều lần

Căn cứ vào mức độ quan trọng của các tiêu chí và đặc điểm lứa tuổi, chúngtôi xác định trọng số (cho điểm) các tiêu chí như sau:

Bảng 2.7: Các tiêu chí đánh giá mức độ hứng thú của trẻ

Các tiêu

chí

Mức độ 1 (0 điểm)

Mức độ 2 (1 điểm)

Mức độ 3 ( 2 điểm)

1

Không chú ý,không theo dõihoạt động của cô

và bạn.(> 5 lần)

Có chú ý nhưng đôikhi còn sao nhãng,

lơ là (< 5 lần)

Chú ý, lắng nghethực hiện đúngtheo yêu cầu củaGV

2

Chờ cô lên tận nơidắt lên để thựchiện bài tập

Chần chừ, do dựchờ cô gọi tên mớilên

Chưa mạnh dạn, tựtin, đôi khi còn cầnđến sự giúp đỡ củagiáo viên

Vui vẻ, mạnh dạn,

tự tin, thực hiệnđộng tác bài tập

4

Chưa thực hiệnđầy đủ bài tập,động tác, cần có

sự giúp đỡ, nhắc

Thực tập đúng độngtác, bài tập

Thực hiện nhanhchóng, chính xác,đầy đủ động tácbài tập

Trang 40

nhở của GV

5

Không thích nhìnbạn làm, nhìn đichỗ khác sau khi

đã thực hiện bàitập của mình

Thích nhìn bạn làmnhưng không thíchtập tiếp, sau khi đãthực hiện xong lượtcủa mình

Thích được tậpthêm bài tập, độngtác sau khi đã hoànthành xong lượtcủa mình

Mức độ hứng thú được đánh giá theo 3 loại sau:

+ Loại A: Từ 8 - 10 điểm là loại hứng thú cao

+ Loại B: Từ 5 - 7 điểm là loại hứng thú TB

+ Loại C: Dưới 5 điểm là loại hứng thú thấp

- Loại A: Hứng thú cao là những trẻ biểu hiện rõ tập trung chú ý, lắng nghe,thực hiện đúng theo yêu cầu của GV, tích cực tham gia vận động; vui vẻ, mạnhdạn, tự tin thực hiện động tác bài tập; thực hiện nhanh chóng, chính xác, đầy đủđộng tác bài tập động tác trong suốt quá trình hoạt động và thích được tập thêmbài tập động tác sau khi đã hoàn thành xong lượt của mình

- Loại B: Hứng thú TB biểu hiện: Trẻ có chú ý nhưng đôi khi còn sao nhãng,

lơ là; chần chừ, do dự, chờ cô gọi tên lên mới thực hiện bài tập; chưa mạnh dạn,

tự tin, thích nhìn bạn làm nhưng không thích tập tiếp sau khi đã thực hiện xonglượt của mình

- Loại C: Hứng thú thấp: Trẻ không chú ý, theo dõi hoạt động của cô và bạn,chờ cô đến tận nơi dắt lên thực hiện bài tập; cô phải thực hiện cùng trẻ hoặcđứng bên nhắc trẻ thực hiện; chưa thực hiện đầy đủ động tác, cần có sự giúp đỡnhắc chở của GV; không thích nhìn bạn làm, nhìn đi những chỗ khác sau khi đãthực hiện lượt của mình

Bảng 2.8: Mức độ biểu hiện hứng thú của trẻ qua các chủ đề

Ngày đăng: 15/12/2015, 12:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Biểu hiện hứng thú của trẻ 5 - 6 tuổi trong HĐC GDTC - Một số biện pháp tạo hứng thí cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong các hoạt động phát triển vận động
Bảng 2.1 Biểu hiện hứng thú của trẻ 5 - 6 tuổi trong HĐC GDTC (Trang 31)
Bảng 2.2: Các biện pháp tạo hứng thú  cho trẻ trong HĐC GDTC. - Một số biện pháp tạo hứng thí cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong các hoạt động phát triển vận động
Bảng 2.2 Các biện pháp tạo hứng thú cho trẻ trong HĐC GDTC (Trang 32)
Bảng 2.3: Kết quả phân tích giáo án về các biện pháp GV sử dụng nhằm - Một số biện pháp tạo hứng thí cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong các hoạt động phát triển vận động
Bảng 2.3 Kết quả phân tích giáo án về các biện pháp GV sử dụng nhằm (Trang 33)
Bảng 2.4:  Kết quả khảo sát thực trạng GV sử dụng các biện pháp để tạo hứng - Một số biện pháp tạo hứng thí cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong các hoạt động phát triển vận động
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát thực trạng GV sử dụng các biện pháp để tạo hứng (Trang 34)
Bảng 2.6: Các vấn đề khó khăn trong quá trình tổ chức HĐC GDTC. - Một số biện pháp tạo hứng thí cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong các hoạt động phát triển vận động
Bảng 2.6 Các vấn đề khó khăn trong quá trình tổ chức HĐC GDTC (Trang 37)
Bảng 2.7: Các tiêu chí đánh giá mức độ hứng thú của trẻ Các tiêu - Một số biện pháp tạo hứng thí cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong các hoạt động phát triển vận động
Bảng 2.7 Các tiêu chí đánh giá mức độ hứng thú của trẻ Các tiêu (Trang 39)
Bảng 2.8: Mức độ biểu hiện hứng thú của trẻ qua các chủ đề - Một số biện pháp tạo hứng thí cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong các hoạt động phát triển vận động
Bảng 2.8 Mức độ biểu hiện hứng thú của trẻ qua các chủ đề (Trang 40)
Bảng 2.9: Mức độ hứng thú của trẻ trong giờ HĐC GDTC - Một số biện pháp tạo hứng thí cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong các hoạt động phát triển vận động
Bảng 2.9 Mức độ hứng thú của trẻ trong giờ HĐC GDTC (Trang 41)
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát mức độ hứng thú của trẻ ở 2 lớp TN và ĐC - Một số biện pháp tạo hứng thí cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong các hoạt động phát triển vận động
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát mức độ hứng thú của trẻ ở 2 lớp TN và ĐC (Trang 57)
Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra mức độ hứng thú của trẻ ở 2 lớp TN và ĐC (STN). - Một số biện pháp tạo hứng thí cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong các hoạt động phát triển vận động
Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra mức độ hứng thú của trẻ ở 2 lớp TN và ĐC (STN) (Trang 58)
Bảng 3.4. Bảng kết quả đánh giá mức độ hứng thú của trẻ ở 2 lớp TN và ĐC TTN. - Một số biện pháp tạo hứng thí cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong các hoạt động phát triển vận động
Bảng 3.4. Bảng kết quả đánh giá mức độ hứng thú của trẻ ở 2 lớp TN và ĐC TTN (Trang 62)
Bảng 3.5. Bảng kết quả đánh giá mức độ hứng thú của trẻ ở 2 lớp TN - Một số biện pháp tạo hứng thí cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi trong các hoạt động phát triển vận động
Bảng 3.5. Bảng kết quả đánh giá mức độ hứng thú của trẻ ở 2 lớp TN (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w