Dựa vào các tài liệu tham khảo, Luận văn trình bày một số kết quả vềphân tích nhóm aben hữu hạn sinh và một số kết quả về cấu trúc các môđuntrên vành chính.. Lý thuyết về phân tích nhóm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2Mục lục
Trang
Mục lục 1
Mở đầu 2
Chương 1 Sự phân tích nhóm aben hữu hạn sinh 4
1.1 Sự phân tích các nhóm xyclic 4
1.2 Môđun tự do và nhóm aben tự do 5
1.3 Sự phân tích của nhóm aben hữu hạn sinh 11
Chương 2 Môđun trên vành chính 22
2.1 Môđun tự do trên vành chính 22
2.2 Môđun hữu hạn sinh trên vành chính 27
Kết luận 37
Tài liệu tham khảo 38
Trang 3Mở đầu
Mỗi nhóm aben có cấu trúc tự nhiên là một ¢– môđun Mặt khác vành
số nguyên ¢ là một vành chính Vì vậy lý thuyết môđun trên vành chính cóthể áp dụng cho các nhóm aben Tuy nhiên, do những đặc tính của vành cơ sở
¢, ta có thể thu được những mô tả sâu sắc hơn cho lớp các môđun trên nó.Cũng có thể nói khái niệm môđun là một mở rộng của khái niệm nhóm aben
và khái niệm không gian véctơ
Dựa vào các tài liệu tham khảo, Luận văn trình bày một số kết quả vềphân tích nhóm aben hữu hạn sinh và một số kết quả về cấu trúc các môđuntrên vành chính Lý thuyết về phân tích nhóm aben hữu hạn sinh có thể đượctrình bày như một hệ quả của lý thuyết môđun trên vành chính Tuy nhiên,trong luận văn này, chúng tôi trình bày các kết quả về nhóm aben trước.Chúng ta sẽ thấy rằng những kỹ thuật của nó có thể soi sáng cho những kỹthuật của lý thuyết môđun trên vành chính Lý thuyết môđun trên vành chính
kế thừa được nhiều thành quả của lý thuyết nhóm aben Các kết quả vềmôđun trên vành chính trình bày trong luận văn được nhìn nhận từ các kếtquả về nhóm aben đã trình bày trước đó Từ các kết quả về môđun trên vànhchính, chúng ta có thể nhận lại được các kết quả về nhóm aben hữu hạn sinh Mục đích của luận văn là dựa vào các tài liệu tham khảo để trình bày lạimột số kết quả về nhóm aben hữu hạn sinh và một số kết quả về môđun trênvành chính để từ đó thấy được lý thuyết nhóm aben hữu hạn sinh có thể đượctrình bày độc lập nhưng cũng có thể được suy ra từ lý thuyết môđun trên vànhchính
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, Luận văn được chialàm hai chương
Trang 4Chương 1: Nhóm aben hữu hạn sinh Trong chương này, chúng tôi sẽtrình bày các kết quả về cấu trúc nhóm aben hữu hạn sinh Kết quả chính là cóthể biểu diễn mỗi nhóm aben hữu hạn sinh một cách duy nhất dưới dạng tổngtrực tiếp của những nhóm xyclic không phân tích được.
Chương 2: Môđun trên vành chính Trong chương này chúng tôi trìnhbày về môđun trên vành chính Các kết quả trong chương này được nhìn nhận
từ các kết quả về nhóm aben đã trình bày ở Chương 1 Mặt khác từ các kếtquả ở chương này, chúng ta có thể suy ra các kết quả tương ứng ở Chương 1như những hệ quả
Luận văn được hoàn thành vào tháng 12 năm 2011 tại trường Đại họcVinh dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TS Nguyễn Thị Hồng Loan.Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô, người đã hướngdẫn tận tình, chu đáo trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Cũng nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy PGS
TS Ngô Sỹ Tùng; thầy PGS.TS Lê Quốc Hán; thầy PGS.TS Nguyễn ThànhQuang; các thầy cô giáo trong khoa Toán, trường Đại học Vinh, các bạn bètrong lớp cao học Toán 17 – Chuyên ngành Đại số và Lý thuyết số đã cónhững ý kiến đóng góp quý báu để tác giả hoàn thành luận văn này
Mặc dù hết sức cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những sai sót.Tác giả rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạnhọc viên
Nghệ An, tháng 12 năm 2011
Tác giả
Trang 5Chương 1 Sự phân tích nhóm aben hữu hạn sinh
Trong chương này, chúng tôi sẽ trình bày một số kết quả về cấu trúcnhóm aben hữu hạn sinh, tức là lớp nhóm aben với một hệ sinh hữu hạn Kếtquả chính là có thể biểu diễn mỗi nhóm aben hữu hạn sinh một cách duy nhấtdưới dạng tổng trực tiếp của những nhóm xyclic không phân tích được
1.1 Sự phân tích các nhóm xyclic
X không thể biểu diễn dưới dạng tổng trực tiếp của hai nhóm con không tầm
thường
Chứng minh Giả sử có biểu diễn ¢= ⊕X Y với X, Y là những nhóm con
không tầm thường của ¢ Khi đó tìm được các phần tử khác không a X∈ và
b Y∈ Vì X, Y là những nhóm con của ¢, nên ab X Y∈ ∩ Nhưng điều nàytrái với điều kiện X Y∩ ={ }0 Vậy ¢ là nhóm không phân tích được
1.1.3 Mệnh đề Nếu p là một số nguyên tố và m là một số nguyên dương,
thì nhóm cộng ¢p m các số nguyên môđun m p là không phân tích được Chứng minh Giả sử ¢p m = ⊕X Y là một phân tích của ¢p m thành tổngtrực tiếp của những nhóm con không tầm thường Khi đó tồn tại hai sốnguyên dương , s t nhỏ hơn m sao cho , X Y là những nhóm xyclic được sinh
theo thứ tự bởi p p s t, Bây giờ tùy theo s t≤ hay s t> mà ta sẽ có X⊇Y hay
X Y⊂ Và như vậy thì điều kiện X Y∩ ={ }0 không thể xảy ra, mâu thuẫn
1.1.4 Định nghĩa Một nhóm xyclic có cấp là lũy thừa của một số nguyên tố
được gọi là nhóm xyclic nguyên sơ.
Trang 61.1.5 Định lí Giả sử số nguyên n>1 có phân tích tiêu chuẩn là
1
1m mr
n p= pr Khi đó
11
1.1.6 Nhận xét Ta biết rằng, chỉ có hai loại nhóm xyclic là nhóm xyclic cấp
vô hạn (mọi nhóm xyclic cấp vô hạn đều đẳng cấu với nhóm cộng các sốnguyên ¢) và nhóm xyclic cấp hữu hạn (mọi nhóm xyclic hữu hạn cấp m đều
đẳng cấu với nhóm cộng ¢m các số nguyên môđun m) Từ những kết quả trên
ta suy ra rằng chỉ có hai loại nhóm xyclic khác 0 không phân tích được lànhóm nhóm xyclic vô hạn và nhóm xyclic nguyên sơ Mọi nhóm nhóm xyclichữu hạn khác 0 đều phân tích được thành tổng trực tiếp của những nhómxyclic nguyên sơ
1.2 Môđun tự do và nhóm aben tự do
1.2.1 Định nghĩa (i) Cho M là một R−môđun Một tập { }x i i I∈ , x i∈M
được gọi là một hệ sinh của M nếu với mọi phần tử x M∈ đều là tổ hợp
tuyến tính trên R của hệ { }x i i I∈ , nghĩa là với mọi x M∈ thì
môđun hữu hạn sinh.
Trang 7độc lập tuyến tính, nếu từ mỗi đẳng thức r x1 1+ +L r x n n =0 với x1,K , x n∈S
đôi một khác nhau, ta rút ra r1 = = =L r n 0 Nếu trái lại thì S được gọi là một
tập phụ thuộc tuyến tính Nếu môđun M là môđun 0 hoặc M có một hệ sinh
S độc lập tuyến tính thì nó được gọi là môđun tự do và tập S được gọi là một
cơ sở của M
Tổng quát hơn, với I là một tập chỉ số bất kì, R là một R( )I −môđun tự dovới cơ sở {e i I i | ∈ }, trong đó e có thành phần thứ i bằng 1, các thành phần i
còn lại bằng 0 Cơ sở này gọi là cơ sở tự nhiên hay cơ sở chính tắc của R ( )I
2 Mỗi một không gian vectơ trên một trường K đều là một K −môđun
tự do, vì nó luôn có cơ sở
Ta biết rằng mỗi nhóm aben là một ¢- môđun, vì vậy ta có định nghĩasau đây
1.2.4 Định nghĩa Cho G là một nhóm aben Khi đó:
(i) G được gọi là nhóm aben tự do nếu G là một ¢- môđun tự do.
(ii) Mỗi cơ sở của ¢- môđun tự do G được gọi là một cơ sở của nhóm
gian vectơ Bây giờ giả sử { }xi i I∈ là một cơ sở của M Với mỗi a R và∈
x M∈ , kí hiệu ảnh của chúng trong R/m và M/mM tương ứng là a và x Vì
Trang 8hai cơ sở bất kì của một không gian vectơ có cùng lực lượng nên để chứngminh Định lý, ta chỉ cần chứng tỏ rằng { }xi i I∈ là một cơ sở của R/m-không gian vectơ M/mM Rõ ràng { }xi i I∈ là một hệ sinh của M/mM, ta còn phải
chứng minh nó độc lập tuyến tính Giả sử có đẳng thức ∑ ∈i I i i a x =0 với
∈
a R i bằng 0 với tất cả, trừ ra một số hữu hạn i I∈ Khi đó ∑ ∈i I i i a x mM∈ ,
vì vậy tìm được các bi m, bằng 0 với hầu hết i I∈ ∈ sao cho
a x i i b x i i
i I∈∑ =i I∈∑ .
Do { }xi i I∈ là một cơ sở của M, điều đó dẫn đến a i =b i, tức là ai =0với
mọi i I∈ Vậy họ { }xi i I∈ độc lập tuyến tính, và chứng minh của Định lý
Chú ý rằng kết quả trên có thể không đúng nếu R là vành không giao
hoán Kết quả này dẫn đến khái niệm sau đây, là một mở rộng của khái niệmchiều không gian vectơ
1.2.6 Định nghĩa (i) Cho M là một môđun tự do trên vành giao hoán R Khi
đó lực lượng của một cơ sở bất kỳ của M được gọi là hạng của M, ký hiệu là
r(M).
(ii) Cho G là một nhóm aben tự do Khi đó hạng của ¢- môđun G được gọi là hạng của nhóm aben G, kí hiệu là r(G).
Cấu trúc của môđun tự do được mô tả qua định lý sau đây
1.2.7 Định lý R-môđun M là tự do nếu và chỉ nếu tồn tại một tập chỉ số I sao
cho M ≅ R (I)
Chứng minh Nếu có một tập I và một đẳng cấu R – môđun ÷
→: I
f R M , thì
Trang 9có thể kiểm tra không khó khăn rằng M là một môđun tự do với cơ sở
Ngược lại, giả sử M có một cơ sở là S={s i I i ∈ } , khi đó do S là hệ sinh độc
lập tuyến tính của M, mỗi phần tử x M∈ biểu diễn được duy nhất dưới dạng
1.2.8 Nhận xét Từ chứng minh của định lý trên ta suy ra nếu M là một R-mô
đun tự do với cơ sở S thì M ≅ R (S) Do đó, nếu G là một nhóm aben với cơ sở
S thì G ≅ ¢(S) Đặc biệt mọi nhóm aben tự do hạng n đều đẳng cấu với ¢n
một R−môđun tự do F và một toàn cấu R−môđun : f F →M Ngoài ra, nếu M là hữu hạn sinh và sinh bởi n phần tử thì F là một R−môđun tự do với một cơ sở hữu hạn gồm n phần tử.
1.2.10 Nhận xét Từ mệnh đề trên ta suy ra mỗi R-môđun đều đẳng cấu với
thương của một R-môđun tự do Đặc biệt, một R-môđun là hữu hạn sinh khi
và chỉ khi nó đẳng cấu với thương của R n với n là một số nguyên dương nào
đó Do đó, mỗi nhóm aben với d phần tử sinh đều đẳng cấu với một nhóm thương của một nhóm aben tự do hạng d Sau đây là một kết quả đặc sắc về
Trang 10các nhóm con của một nhóm aben tự do
con G của F đều có một nhóm aben tự do hạng r G( ) = ≤m n Hơn nữa, tồn tại một cơ sở S={u1, ,un} của F và một cơ sở T ={v1, ,vm}của G sao
cho v i i i=t u với i=1, ,m trong đó , , t1 tm là những số nguyên dương thỏa mãn ti chia hết 1 ti+ với mọi i=1, ,m−1.
Chứng minh Ta chứng minh bằng quy nạp theo n Với n=0, định lý đúngmột cách hiển nhiên Giả sử n>0 và định lý được chứng minh khi n được
thay bằng n−1 Ta loại trừ trường hợp tầm thường G=0 và coi G≠0
Giả sử V ={y1, ,yn} là cơ sở của F Khi đó mỗi phần tử g G∈ điềubiểu diễn được duy nhất dưới dạng g k g y= 1( ) 1+ + k g y n( ) n với( ) , 1, ,
k g i ∈¢ i= n Và gọi k g là số nguyên dương nhỏ nhất trong tất cả các( )
số nguyên dương của tập {k g1( ), ,k g n( ) } Với mỗi cơ sở V của F, ta đặt
t = k C C∈ℑ Khi đó tồn tại 1v G∈ và một cơ sở U sao cho 1t là
một hệ số trong biểu diễn của 1v qua cơ sở U Đánh số lại các phần tử của U
, nếu cần thiết, ta có thể coi rằng v1 1 1 2 2=t x k x+ + + k x n n, trong đó
Trang 11ta suy ra ri =0 với mọi i=2, ,n Vậy 1 1 1v =t u
Bây giờ gọi H là nhóm con của F sinh bởi các phần tử x2, ,xn Rõ
ràng H là nhóm aben tự do hạng n−1 Đặt K H G= ∩ Theo giả thiết quynạp, K là một nhóm aben tự do hạng r K( )≤ −n 1 Giả sử r K( ) = −m 1 Vẫntheo giả thiết quy nạp, tồn tại một cơ sở {u2, ,un của H và một cơ sở} {v2, ,vm của K sao cho } v t u i i i i= ( =2, ,m), trong đó , ,t2 tm là những
số nguyên dương và ti chia hết 1 ti+ với mọi i=2, ,m−1
Gọi J là nhóm con xyclic của F sinh bởi 1v và I là nhóm con xycliccủa F sinh bởi 1u Ta thấy ngay J I⊆ Vì 1v G∈ , nên J⊂G Ta sẽ chỉ ra
rằng G J K= ⊕ Thật vậy, vì U'={u x1 2, , ,xn} là một cơ sở của F, nên
{ }0
I H∩ = Nhớ rằng J⊆I, nên J H∩ ={ }0 Từ đó rút ra
{ }0
J K J K∩ ⊆ ∩ =
Mặt khác, với g là phần tử bất kì của G , ta có thể biểu diễn nó qua cơ
sở 'U : g c u c x= 1 1 2 2+ + + c x n n, trong đó c i∈¢, 1, ,i= n Chia 1v cho 1t,
ta được v1 1=t q r+ ,0≤ <r t1.
Đặt 'g g qv G= − 1∈ , ta có 'g ru c x= 1 2 2+ + + c x n n Vì 0≤ <r t1, nên
theo cách chọn 1t ta suy ra r =0 Vậy 'g c x= 2 2+ + c x n n∈H Điều này
Trang 12dẫn đến 'g H G K∈ ∩ = , và do đó g qv g J K= 1+ ∈ +' Như vậy G J K= ⊕ ,
tức là G là một nhóm aben tự do hạng r G( ) = ≤m n
Dễ thấy S={u1, ,un} là một cơ sở của F và T ={v1, ,vm} là cơ sở
của G Để hoàn thành chứng minh của định lý, ta còn phải chỉ ra rằng t chia1
hết t Giả sử 2 t t q r2 = 1 0+ 0, 0≤ <r t Xét phần tử 0 1 u'1= −u q u Khi đó1 0 2
{u u' , , ,1 2 un cũng là một cơ sở của F, và đối với cơ sở này, phần tử}
2 1
v − ∈v G có biểu diễn v2 1− = −v ( )t u1 1 0 2' +r u Vì 0 r t , nên theo cách≤ <0 1
chọn của 1tta rút ra r0 =0, tức là t chia hết 1 t 2
1.3 Sự phân tích của nhóm aben hữu hạn sinh
1.3.1 Mệnh đề Mọi nhóm aben hữu hạn sinh đều phân tích được thành tổng
trực tiếp của các nhóm con xyclic.
Chứng minh Giả sử nhóm aben B có tập sinh gồm n phần tử Khi đó B đẳng
cấu với nhóm thương F A n/ của nhóm aben tự do hạng n Trong đó các nhóm,
A Fn là các nhóm tự do có các cơ sở {a a1 2, , ,ak và } {e e1 2, , ,en sao cho}
, 1
a m e i = i i ≤ ≤ ≤i k n Do B F A≅ n/ nên ta chỉ cần chứng minh sự phân tích
thành tổng trực tiếp của nhóm thương F A n/ Rõ ràng /
a s a s a s a k k
s m e s m e s m e k k k
Trang 13Từ đó suy ra t s m i = i i, 1≤ ≤i k, ti =0 với k i n≤ ≤ Điều này có nghĩa là mỗi
phần tử t e i i đều thuộc A Từ đó suy ra rằng nếu phần tử
1 1 2 2
t e t e+ + +t e n n+A bằng 0 trong F A n/ thì mỗi hạng tử t e i i+A đều
bằng 0 trong đó ta cóF A n/ ≅ ⊕ e A i+ .
1.3.2 Mệnh đề Mọi nhóm aben sinh bởi n phần tử đều đẳng cấu với tổng
trực tiếp của n nhóm xyclic có cấp lần lượt là , , t1 tn , trong đó
1≤ ≤t1 ≤ ≤ ∞tn và ti chia hết 1 ti+ với mọi i mà ti+1hữu hạn.
Chứng minh Giả sử X là một nhóm aben sinh bởi n phần tử Khi đó tồn tại
một nhóm aben tự do F hạng n và một nhóm con G của F sao cho X đẳng
cấu với nhóm thương /F G Bởi Định lí 1.2.11, G là một nhóm aben tự do
hạng r G( ) = ≤m n, đồng thời tồn tại một cơ sở S={u1, ,un} của F và một
cơ sở T ={v1, ,vm} của G sao cho v t u i i i= (1≤ ≤i m), trong đó , ,t1 tm là
những số nguyên dương thỏa mãn ti chia hết 1 ti+ với mọi i=1, ,m−1
Bây giờ ta chọn n nhóm xyclic C1, ,Cnnhư sau: Với i m≤ thì C i =¢ , làt i
nhóm cộng các số nguyên môđun ti ; còn với i m> thì Ci =¢ Ta sẽ chứngminh rằng /F G đẳng cấu với C1⊕ ⊕ Cn Để tránh nhầm lẫn, ta kí hiệu
phần tử sinh của nhóm Ci là ci Xét đồng cấu : h F→C1⊕ ⊕ Cn cho bởi
( )
h u i =c ivới mọi i=1, ,n Dễ thấy rằng h là một toàn cấu và er K h G= Vậy X F G C≅ / ≅ 1⊕ ⊕ Cn.
Trang 14Từ Định lý 1.1.5 và mệnh đề trên ta có ngay kết quả sau đây về sự phântích của nhóm aben hữu hạn sinh Tuy nhiên ở đây chúng tôi trình bày thêmmột chứng minh khác.
1.3.3 Định lý Mọi nhóm aben hữu hạn sinh đều phân tích được thành tổng
trực tiếp của một số hữu hạn nhóm xyclic không phân tích được.
Chứng minh Giả sử G là nhóm aben có hệ sinh n phần tử Ta đặt Ω là tập
hợp tất cả những hệ sinh gồm n phần tử của G (chú ý rằng, trong một hệ sinh như thế ta chấp nhận cả phần tử không để cho đủ n phần tử) Cho a là một phần tử của G , ta ký hiệu ο( )a là bậc của a Giả sử S={a1, ,an}∈Ω Ta cóthể đánh số lại để lúc nào cũng có ο( ) ( )a1 ≤ο a2 ≤ ≤ ο( )an
Ta xây dựng trên Ω một quan hệ thứ tự toàn phần “≤” theo kiểu từđiển như sau: Cho X ={b1, ,bn} là một phần tử khác của Ω với
( ) ( )b1 b2 ( )bn
ο ≤ο ≤ ≤ο Ta nói S X≤ khi và chỉ khi tồn tại một số tự nhiên
i với 1 i n≤ ≤ , sao cho ο( ) ( )a1 =ο b1 , ,ο( ) ( )a i−1 =ο b i−1 ,ο( ) ( )a i =ο b i .
Bây giờ, giả sử hệ sinh S đã chọn ở trên là phần tử cực tiểu trong tập hợp
được sắp thứ tự Ω Khi đó ta sẽ chứng minh rằng G là tổng trực tiếp của các
nhóm con xyclic a1 , , an và do đó định lý được chứng minh.
Giả sử ngược lại, G không phải là tổng trực tiếp của những nhóm
xyclic trên Do đó tồn tại những số nguyên m1, ,mn sao cho
Trang 15Rõ ràng ta có thể giả thiết thêm rằng 0 m j οa j÷
< < Gọi m là ước số chunglớn nhất của các số m j, ,mn tức tồn tại những số nguyên k j, ,kn có ước sốchung lớn nhất là 1 sao cho m mk i j i = i, = , ,n.
Tiếp theo, ta sẽ chứng minh bằng quy nạp theo đại lượng
Từ đó ta suy ra k j+k j+1 < k j hoặc k j−k j+1 < k j
Giả sử k j+k j+1 < k j , từ đây kéo theo k j+k j+1 +k j+1 + + k n <k Vậy, áp dụng giả thiết quy nạp theo hệ số nguyên tố cùng nhau
{k j + + +k j 1,k j 1, ,kn} đối với hệ sinh mới
{a1, ,a j−1, ,a a j j+1−a a j, j+2, ,an} của G , ta tìm được một hệ sinh
' 1, , 1, , ,
S = a a j− b j bn của G , mà
Trang 16b j m j a j
ο ÷ ο ÷
≤ ≤ , tức 'S S< trong Ω Điều này mâu thuẫn với tính cực
tiểu của S Vậy ta phải có
1
n
G= ⊕i ai
Giả sử X là một nhóm aben hữu hạn sinh Khi đó nhóm con xoắn τ( )X của X
là nhóm con gồm tất cả những phần tử có cấp hữu hạn của X Nếu
X = X 1⊕ ⊕X n (*)
là một phân tích của X thành tổng trực tiếp của những nhóm xyclic không
phân tích được thì dễ thấy rằng τ( )X chính là tổng trực tiếp của các hạng tử
nguyên sơ, còn nhóm thương X/τ( )X là tổng trực tiếp của những hạng tử
xyclic cấp vô hạn trong phân tích đó Từ định lý trên ta có ngay hệ quả sau
(i) X=τ( )X ⊕F , trong đó F là một nhóm con aben tự do của X (ii) X là một nhóm aben tự do nếu và chỉ nếu τ( )X =0.
Bây giờ ta xét nhóm aben hữu hạn sinh X và (*) là một phân tích của X
thành tổng trực tiếp các nhóm xyclic không phân tích được Các kết quả tiếp
theo sẽ chứng tỏ rằng phân tích dạng này của X là duy nhất sai khác một đẳng
cấu
Với mỗi số nguyên tố p, kí hiệu C p (X) là tập tất cả các phần tử của X có cấp là một lũy thừa của p và gọi là thành phần p-nguyên sơ của X Dễ thấy
Trang 17rằng C p (X) là một nhóm con của X và nó chính là tổng trực tiếp của tất cả các hạng tử nguyên sơ có cấp là một lũy thừa của p xuất hiện trong phân tích (*) của X Bây giờ ta sắp xếp lại các hạng tử trong phân tích (*) như sau: đầu tiên
gom tất cả các hạng tử xyclic nguyên sơ, nếu có, mà có cấp là lũy thừa của
cùng một số nguyên tố p vào cùng một cụm, để được thành phần p-nguyên sơ Sau đó liệt kê các thành phần p-nguyên sơ theo thứ tự tăng dần của các số
nguyên tố, cuối cùng là cụm gồm các hạng tử xyclic cấp vô hạn Trong mỗi
thành phần p-nguyên sơ, ta lại viết các nhóm con xyclic nguyên sơ theo thứ tự
có cấp giảm dần Sau khi phân tích (*) đã được sắp xếp theo cách ấy thì (*)
được gọi là một phân tích tiêu chuẩn của của X.
Chẳng hạn, nhóm X = ¢ ¢ ⊕ 6 ⊕ ¢ 12 ⊕ ¢ có phân tích tiêu chuẩn là
2 2 3 3 2
Nếu X , Y có phân tích tiêu chuẩn lần lượt là X X= 1⊕ ⊕ Xn ;
1
Y Y= ⊕ ⊕Ym , thì m n= và X i ≅Y i , với mọi i=1, ,n .
Chứng minh Giả sử : h X→Y là một đẳng cấu Vì h không làm thay đổi cấp
của mọi phần tử của X, nên với mỗi số nguyên tố , p h chuyển thành phần
p−nguyên sơ C X p( ) của X một cách đẳng cấu lên thành phần p−nguyên
sơ C X p( ) của Y Do vậy, ta có thể coi X và Y là những nhóm p−nguyên
Trang 18sơ, tức là X C X= p( ) và Y C Y= p( ) Khi đó cấp của các nhóm Xi và Yj là
những lũy thừa của p, giả sử X p i
h N X p =N Y p , nên ta phải có n p =p m , hay n m= .
Bây giờ giả sử tồn tại k∈{1, ,n} sao cho kα ≠βk Giả thiết thêm rằng k là
số nhỏ nhất có tính chất đó, tức là iα β= i với mọi i k< Và không làm mất
tính tổng quát ta có thể giả sử kα <βk Gọi C p Xαk
= tươngứng là các nhóm con của X và Y gồm các phần tử chia hết cho pαk Khi đó
C có cấp là 1
1
k i k
C p i
1.3.6 Định lý Mọi nhóm aben hữu hạn sinh đều có một phân tích tiêu chuẩn
duy nhất, sai khác một đẳng cấu.
Trang 191.3.7 Định nghĩa Cho một nhóm aben hữu hạn sinh X Khi đó cấp của cáchạng tử xyclic nguyên sơ trong phân tích tiêu chuẩn của X được gọi là các bất biến nguyên sơ của X.
Như vậy, hai nhóm aben hữu hạn sinh có cùng hạng và cùng bất biếnnguyên sơ thì đẳng cấu
tự Khi đó G H⊕ là một nhóm xyclic nếu và chỉ nếu G và H là các nhóm xyclic và a, b nguyên tố cùng nhau.
Chứng minh Vì G và H là hai nhóm hữu hạn có cấp là a và b nên tổng trực tiếp của hai nhóm xyclic được xem như là tích trực tiếp của G và H
G H× Vậy G H× là nhóm xyclic sinh bởi phần tử ( )x y ,
Đảo lại, giả sử G H× là một nhóm xyclic sinh bởi phần tử ( )x y k l,Gọi M là bội chung nhỏ nhất của a và b Ta có
( ) (x y k l, M = x kM lM,y )=(e e G H, ) ⇒Mchia hết cho cấp của ( )x y hay k l,
M chia hết cho ab Vậy ( )a b, =1
Trang 20Ngoài phân tích tiêu chuẩn của nhóm aben hữu hạn sinh như trongĐịnh lý 1.3.6 thì ta còn có phân tích sau đây.
nguyên không âm r và n ( n≥0) số nguyên dương , , t1 tn lớn hơn 1 thỏa mãn ti chia hết 1 ti+ với mọi i=1, 1n− sao cho X có phân tích
1
X X= ⊕ ⊕X n⊕F , trong đó F là một nhóm aben tự do hạng r, còn Xi là một nhóm xyclic cấp ti Chứng minh Tồn tại phân tích và các số nguyên r và , , t1 tn được suy ra từ
Mệnh đề 1.3.2 Số r là duy nhất vì nó chính là hạng của nhóm X Ta còn phảichứng minh tính duy nhất của các số , ,t1 tn Muốn vậy, ta hay phân tích
nhóm con xoắn τ( )X của X dưới dạng tiêu chuẩn và gọi piα jivới1, , , 1, ,
i= k j= li là những bất biến nguyên sơ của X với