1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp củng cố kiến thức và bồi dưỡng tư duy cho học sinh dự bị đại học dân tộc sầm sơn trong dạy học môn toán

59 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 403 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học vinh---  ---La Đức Minh Một số biện pháp củng cố kiến thức và bồi dỡng t duy cho học sinh dự bị đại học dân tộc sầm sơn trong dạy học môn toán l

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học vinh

- 

-La Đức Minh

Một số biện pháp củng cố kiến thức và bồi dỡng

t duy cho học sinh dự bị đại học dân tộc sầm sơn trong dạy học môn toán

luận văn thạc sĩ giáo dục học

Chuyên ngành: Lý luận và phơng pháp dạy học bộ môn toán

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng uỷ, BGH, BCH Công đoàn, Phòng Giáo vụ, Ban KHTN và các cán bộ giáo viên trờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc TS Chu Trọng Thanh, ngời thầy đã trực tiếp hớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhng do thời gian có hạn và bản thân còn những hạn chế nhất định nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót Mong nhận đợc các ý kiến phê bình, góp ý của Hội đồng chấm luận văn, các thầy cô giáo và đồng nghiệp để công trình nghiên cứu đợc hoàn chỉnh hơn.

Vinh, tháng 12 năm 2008

Tác giả

La Đức Minh

Trang 4

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

6 Những luận điểm đa ra bảo vệ, những đóng góp của luận văn 7

Phần nội dung

1.1 Một số vấn đề về nhu cầu xã hội đối với việc đào tạo nguồn nhân lực

cho miền núi trong giai đoạn hiện nay

9

1.2 Sơ lợc về nhiệm vụ của Trờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn 151.3 Về Chơng trình môn Toán ở trờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn 151.4 Thực tiễn dạy học môn Toán hiện nay ở trờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn 17

1.6 Tiềm năng của môn Toán trong việc bồi dỡng t duy Toán học cho HS 32

Chơng II: Một số biện pháp củng cố kiến thức và bồi dỡng t

duy cho học sinh DBĐH Dt Sầm Sơn trong dạy học môn toán.

Trang 5

phần mở đầu

1.1 Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã xác định “Giáo dục và

đào tạo, khoa học và công nghệ phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu” Để trở

thành vị trí hàng đầu, GD&ĐT phải có chiến lợc phát triển lâu dài, phù hợp với yêucầu phát triển đất nớc trong giai đoạn mới Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

IX cũng nêu rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững Tiếp tục nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phơng pháp dạy và học Phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh ” [51, tr.109].

Cùng với sự đổi mới đất nớc, sự nghiệp GD&ĐT Việt Nam đã trởng thành, pháttriển và đạt đợc những thành tựu nhất định Nhng nhìn chung, chất lợng đào tạo cònthấp, cha đáp ứng với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.Văn kiện Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII đã nhấn

mạnh: Giáo dục cần phải “Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào quá trình dạy - học” [28, tr.41].

1.2 Hiện nay, cả nớc có 4 trờng DBĐH Dân tộc, trong thời gian qua các trờng

đã quan tâm đến công tác quản lý HĐDH, nhng chất lợng và hiệu quả giáo dục vẫncha đáp ứng đợc yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho miền núi, vùng dân tộc Nhìnchung chất lợng văn hoá của HS dân tộc thiểu số còn yếu, HS không tích cực học tập,

ý thức học tập cha cao, “ỷ” vào chính sách cho đồng bào dân tộc, không phát huy hếtkhả năng bản thân Trong quá trình học tập, HS cha có phơng pháp học tập khoa học,

Trang 6

nhiều em khi vào học các trờng ĐH, CĐ không đủ khả năng theo học, phải xuống họcTHCN hoặc trở về địa phơng làm lãng phí nguồn lực đầu t cho quá trình đào tạo.1.3 Một trong các nhiệm vụ quan trọng của Trờng Dự bị Đại học Dân tộc Sầm

Sơn là bổ túc, nâng cao trình độ văn hoá cho HS ngời DTTS (đã tốt nghiệp Trung học Phổ thông) nhng cha thi đỗ ĐH Việc đào tạo cán bộ cho đồng bào các DTTS miền

núi là một chủ trơng mang tính chiến lợc của Đảng và Nhà nớc, chăm lo việc học tậpcho HS con em các DTTS là trách nhiệm của toàn ngành nói chung, trờng DBĐH Dântộc nói riêng

Thời gian qua, Nhà trờng đã có nhiều cố gắng trong công tác giảng dạy củng nhquản lý GD&ĐT, nhng chất lợng dạy và học vẫn còn thấp so với yêu cầu, nhiệm vụ.Vì vậy, việc tìm ra các biện pháp củng cố kiến thức và bồi dỡng t duy cho học sinh ởtrờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn hiện nay là rất cần thiết

Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của luận văn

là : Một số biện pháp củng cố kiến thức và bồi dỡng t duy cho học sinh Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn trong dạy học môn Toán ” với mong muốn đóng góp một

phần nhỏ vào việc nâng cao kết quả đào tạo nguồn cán bộ cho đồng bào các DTTS

Đề xuất một số biện pháp củng cố kiến thức và bồi dỡng t duy cho học sinh ở ờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn nhằm góp phần nâng cao chất lợng dạy học của Nhà tr-ờng

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học nói chung và dạy học ở Trờng DBĐHDân tộc nói riêng

3.2 Đánh giá thực trạng quá trình dạy học ở trờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn.3.3 Đề xuất các biện pháp củng cố kiến thức và bồi dỡng t duy cho hoc sinh ởtrờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn

3.4 Tiến hành thực nghiệm s phạm để kiểm chứng tính hiệu quả của các biệnpháp đợc đề xuất trong đề tài luận văn

4 Giả thuyết khoa học

Trên cơ sở Chơng trình và tài liệu môn Toán giảng dạy tại Trờng DBĐHDT SầmSơn, nếu vận dụng đợc các biện pháp s phạm thích hợp nhằm củng cố kiến thức và

Trang 7

bồi dỡng t duy cho học sinh, thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán, tạo tiền đề

để xây dựng nguồn nhân lực cho đồng bào các DTTS các tỉnh Bắc miền Trung

5.1 Nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu các tài liệu về các lĩnh vực nh: Toán học,

Phơng pháp dạy học môn Toán, Giáo dục học, Tâm lí học, có liên quan đến đề tàiluận văn

5.2 Nghiên cứu thực tiễn: Quan sát thực trạng dạy và học môn Toán ở một số

Trờng DBĐHDT

5.3 Thực nghiệm s phạm: Tổ chức thực nghiệm s phạm để xem xét tính khả

thi và hiệu quả của việc củng cố kiến thức và bồi dỡng t duy cho học sinh ở TrờngDBĐHDT Sầm Sơn

1.4 Thực tiễn dạy học môn toán hiện nay ở trờng DBĐHDT Sầm Sơn

1.5 Một số vấn đề về bồi dỡng t duy

1.6 Tiềm năng của môn Toán trong việc bồi dỡng t duy Toán học cho học sinh

Chơng 2: Một số biện pháp củng cố kiến thức và bồi dỡng

t duy cho học sinh dự bị đại học dân tộc sầm sơn trong dạyhọc môn toán

Trang 8

Kết luận của luận văn

Tài liệu tham khảo

Chơng 1: cơ sở lý luận và thực tiễn 1.1 Một số vấn đề về nhu cầu xã hội đối với việc đào tạo nguồn nhân lực cho miền núi trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay

1.1.1 Nhu cầu

Con ngời là chủ thể của hoạt động, của hành vi Con ngời thực hiện hành vinhằm thoả mãn nhu cầu Muốn hớng con ngời vào hoạt động nào đó phải nghiên cứunhu cầu, giúp họ ý thức nhu cầu, tạo điều kiện cho sự gặp gỡ giữa nhu cầu và đối t -ợng

Nhu cầu với t cách là một hiện tợng tâm lý của con ngời, nó chi phối một cáchmãnh liệt đến đời sống tâm lý chung, đến hành vi của con ngời nói riêng Nhu cầu đ-

ợc nhiều ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng vào nhiều ngành khác nhau trongcuộc sống: trong quản lý, kinh doanh, giáo dục…

Nhu cầu xã hội và các cách thoả mãn các nhu cầu đó nảy sinh từ nền văn hoáhoặc bối cảnh xã hội mà con ngời là một thành viên Các nhu cầu xã hội đan xen vớicác nhu cầu vật chất và nhu cầu cảm xúc Các nhu cầu đan xen nhau phụ thuộc lẫnnhau quan hệ qua lại với nhau Việc tìm cách thoả mãn nhu cầu ngày càng cao thì xãhội ngày càng phát triển

Phát triển nguồn nhân lực là một nhu cầu tất yếu của xã hội phát triển, có vai trò

đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển KT-XH nói chung và là nhân tố cơ bản quyết

định sự phát triển, đi lên ở vùng dân tộc thiểu số nói riêng

Trang 9

Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta đối với sự phát triển giáo dục dân tộc hiệnnay là: Giáo dục dân tộc, miền núi có vị trí quan trọng trong công cuộc phát triển KT-

XH, an ninh quốc phòng

Một vấn đề cần quan tâm đối với MN vùng DT hiện nay là trình độ văn hoá,trình độ QL của cán bộ xã, bản ở những xã đặc biệt khó khăn còn rất thấp, đa số cán

bộ xã, bản chỉ học hết tiểu học, một số còn mù chữ Vấn đề phát triển KT - XH, nhất

là vấn đề QL ở những vùng này gặp nhiều khó khăn, các hủ tục lạc hậu có điều kiệnphát triển, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân không đợc cải thiện Vì vậy, việcphát triển GD khu vực MN vùng DTTS là một yêu cầu có ý nghĩa cực kỳ quan trọngtrong công cuộc đổi mới hiện nay

Hoạt động học tập của HS, nguồn gốc cơ bản là xuất phát từ một nhu cầu: hiểu

biết và tự hoàn thiện mình Theo L.I Baxơvic, nhu cầu là sự đòi hỏi tất yếu do con ngời cảm thấy cần đợc thoả mãn để tồn tại và phát triển Học thuyết Macxít về nhân

cách cho rằng, nhu cầu trực tiếp thúc đẩy tính tích cực của con ngời, là kích thích bêntrong hành vi và hoạt động Đầu tiên nhu cầu xuất hiện nh một điều kiện, tiền đề chohoạt động nhng khi chủ thể hoạt động, lập tức nhu cầu đợc chuyển hoá Sự phát triểnnhu cầu thông qua sự thay đổi vị trí của con ngời trong cuộc sống, trong những quan

hệ qua lại của con ngời với xung quanh, nhu cầu thay đổi do điều kiện thay đổi diễn

ra trong lối sống và trong bản thân con ngời Nhu cầu mới nảy sinh do lĩnh hội đợcnhững hình thức mới về hành vi và hoạt động, do chiếm lĩnh đợc những đối tợng cósẵn của nền văn hoá Đồng thời, sự phát triển bên trong của nhu cầu đợc diễn ra từnhững hình thức sơ đẳng đến phức tạp và có tính độc đáo Giữa nhu cầu và động cơ cóquan hệ tơng tác, chi phối lẫn nhau

Đối với HSDT, đến trờng - đi học là sự thay đổi căn bản của hoạt động chủ đạo.Lúc này, tâm lý HSDT có sự chuyển biến, ý thức về mình là HS, là những cán bộ tơnglai của địa phơng, đất nớc Do vậy, duy trì đợc nhu cầu thích học, khẳng định đợc vịtrí mới của ngời học là một trong những yêu cầu s phạm cần thiết để giáo dục HS ýthức tập thể, kỷ luật học tập, phải trở thành nếp sống mới, thói quen mới và dần đợckhắc sâu trong HS

Trong môi trờng mới – trờng DBĐH Dân tộc, hoạt động của bản thân HS là

động lực trở thành thành viên xã hội, phát triển nhân cánh Các dạng hoạt động nh:học tập, vui chơi, hoạt động xã hội đều đợc thông qua giao lu quan hệ với ngờikhác (thầy – trò, bạn bè, gia đình, xã hội ) Trong đó, nhu cầu tự khẳng định tronghọc tập và rèn luyện ngày càng chiếm yêu thế và là đặc điểm quan trọng của HS

Trang 10

Đồng thời, nhu cầu của HSDT ở cuối cấp hớng vào thành đạt, nhu cầu học nghề, nhucầu tình bạn, tình yêu so với HS ngời Kinh có sự đa dạng và phân hoá về mức độ vàtính chất Sự phát triển nhu cầu của HS DT đang diễn ra đứng quy luật chung: từnhững quá trình và chức năng trực tiếp thành gián tiếp, từ không chủ định thành chủ

định, từ cha có ý thức đến có ý thức Quá trình hình thành nhu cầu, động cơ học tậpkhông tách rời phơng pháp, biện pháp tổ chức học tập Do đó, mọi hoạt động củaHSDT, dới sự chỉ đạo của thầy phải xác định HS là chủ thể của hoạt động học tập Nếu nh trớc khi đến trờng DBĐH Dân tộc, HS cha có nhu cầu, động cơ học tập

rõ rệt thì quá trình hình thành nhu cầu của học sinh trong trờng DBĐH Dân tộc có nộidung mới: nhu cầu nhận thức, nhu cầu giao tiếp, nhu cầu hoạt động xã hội có đặc

điểm và tính chất riêng Nhu cầu đặc trng của đối tợng HSDT là nhu cầu việc làm vànhu cầu sáng tạo Kết quả nghiên cứu của chúng tôi trên các trờng DBĐH Dân tộccho thấy: Hiện nay ở miền núi, học sinh bậc THPT và sinh viên có những nhu cầuliên quan trực tiếp đến cuộc sống cá nhân nh: việc làm sau khi ra trờng(100%), tìnhyêu (99,5%), học nghề (32%)

Từ những đặc điểm nhu cầu của HSDT, có thể nhận xét nh sau: Nhu cầu học tậpcủa HSDT đã đợc đáp ứng và phát triển nhờ vào giải pháp xây dựng trờng DBĐH Dântộc Đây là một biện pháp có tính chiến lợc quan trọng xét về khía cạnh nhu cầu họctập Vần đề quan trọng tiếp theo là tổ chức học tập có hiệu quả, phù hợp với đặc điểmnhận thức, hứng thú của HS Hình thành và phát triển nhu cầu cho HSDT gắn liền vớiviệc cải tiến nội dung phơng pháp, các hình thức tổ chức học tập thích hợp, để nângcao kết quả học tập của HS thông qua các dạng học tập có hiệu quả là hớng đi quantrọng của lực lợng giáo dục Nhu cầu giao tiếp của HSDT phụ thuộc vào khả năngngôn ngữ công cụ Do vậy, trang thiết bị cho HS ngôn ngữ phổ thông là cung cấp chocác em phơng tiện giao tiếp cực kỳ quan trọng để mở rộng phạm vi nhu cầu, hiệu quảhoá những nhu cầu đặc trng lứa tuổi và những nét riêng trong nhu cầu HSDT hiệnnay

1.1.2 Nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực có chất lợng cho vùng dân tộc

Khi nói đến nguồn nhân lực, ngời ta thờng tập trung nhấn mạnh đến vốn con

ng-ời Đó là những ngời đang và sẽ bổ xung vào lực lợng lao động xã hội, bao gồm cácthế hệ trẻ đang đợc nuôi dỡng học tập tại các cơ sở giáo dục phổ thông, chuyên

Trang 11

nghiệp và ĐH, CĐ Trong đó trờng DBĐHDT là một trong những địa chỉ đựơc ĐảngNhà nớc giao nhiệm vụ này Phát triển nguồn nhân lực đợc hiểu về cơ bản là làm tănggiá trị của con ngời về mặt trí tuệ, đạo đức, thể lực và thẩm mĩ; làm cho con ngời trởthành ngời lao động có phẩm chất mới cao hơn.

Nớc ta đang đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc với nhiều thuận lợi vàcũng gặp không ít khó khăn Để vợt qua, thì con ngời Việt Nam phát triển toàn diện

và nguồn nhân lực có chất lợng cao sẽ là nhân tố quyết định cho thắng lợi Nghị quyết

Đại hội Đảng lần thứ IX đã định hớng cho sự phát triển nguồn nhân lực Việt Nam là:ngời lao động có trí tuệ, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, đợc đào tạo,bồi dỡng và phát triển bởi nền giáo dục tiên tiến gắn với nền khoa học công nghệ hiện

đại Báo cáo chính trị tại Đại hội X cũng nhấn mạnh về vấn đề đào tạo nguồn nhânlực chất lợng cao

Nguồn nhân lực đồng bào các dân tộc thiểu số có vai trò hết sức quan trọng, gópphần vào sự nghiệp phát triển KT-XH, an ninh, quốc phòng ở vùng dân tộc Đồng bàoDTTS là trình độ dân trí cha cao, ảnh hởng của văn hoá cổ xa con ngời vùng núi phụthuộc hoàn toàn vào tự nhiên Nên ngời dân tộc thiểu số có tâm lý dễ làm, khó bỏ,bằng lòng với cái đã có, ảnh hởng đến việc phát triển nguồn nhân lực

Sau nhiều năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ơng 2, Khóa VIII, kết luậncủa Hội nghị Trung ơng, Khoá IX về Giáo dục và Đào tạo; nghị quyết Trung ơng 7,Khoá IX về công tác dân tộc, Trung ơng và chính quyền địa phơng đã quan tâm, đầu

t nhiều hơn cho vùng đồng bào DTTS Mạng lới các trờng đã đợc mở rộng, quy mô vàchất lợng giáo dục cho đồng bào dân tộc đã đợc nâng lên

Phát triển nguồn nhân lực cho đồng bào DTTS là chiến lợc quốc gia, là sựnghiệp của toàn Đảng, toàn dân; có chiến lợc cho từng vùng miền, tăng tỷ lệ ngânsách cho đào tạo nguồn nhân lực nói chung và đào tạo nguồn nhân lực cho đồng bàodân tộc thiểu số nói riêng Coi giáo dục đào tạo là khâu đột phá cho việc phát triểnnguồn nhân lực cho đồng bào DTTS Điều này có liên quan đến hàng loạt chính sách

về giáo dục và đào tạo cần đợc phải điều chỉnh và bổ sung nh: chính sách cử tuyển,

đào tạo DBĐH, tạo nguồn đào tạo…

Theo các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách dự báo thì nhu cầu đào tạocán bộ ngời dân tộc thiểu số đến 2020 nh sau:

Bảng 1 Nhu cầu học sinh trung cấp chuyên nghiệp

Năm tuyển mớiHọc sinh

(ngời)

Học sinh ngời dân tộc thiểu

số (ngời)

Tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số so với học sinh ngời Kinh (%)

Trang 12

Dân số dân tộc thiểu số (triệu ngời)

Tổng số sinh viên cả nớc (ngời)

Tỷ lệ sinh viên dân tộc thiểu số (%)

đẳng, đoàn kết, tơng trợ, giúp đỡ nhau cùng phát triển, thực hiện công bằng xã hộigiữa các dân tộc, giữa miền núi và miền xuôi, thì nhiệm vụ hàng đầu hiện nay là xâydựng cho đợc một đội ngũ cán bộ nói chung và cán bộ DTTS nói riêng đủ mạnh, đápứng yêu cầu xây dựng và phát triển KT-XH của từng địa phơng cũng nh của từng dântộc Tốt nhất các dân tộc đều phải có đội ngũ cán bộ tơng ứng với dân số của từng dântộc, đảm bảo yêu cầu lãnh đạo và quản lý ở MN, vùng DT

Để tạo nguồn đào tạo cán bộ ngời DTTS, Chính phủ đã tổ chức đào tạo hệDBĐHDT với hệ thống gồm:

- Các trờng DBĐHDT: Trờng DBĐH Dân tộc TW Việt Trì, Trờng DBĐHDTSầm Sơn, Trờng DBĐH Dân tộc TW Nha Trang, Trờng DBĐH Thành phố Hồ ChíMinh Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm trên 2.000 HS

- Các khoa DBĐH của các trờng ĐH: Trờng ĐH Lâm Nghiệp; Trờng ĐH ThuỷLợi; Trờng ĐH Tây Bắc; Trờng ĐH Tây Nguyên; Trờng ĐH Cần Thơ và Trờng Phổthông Vùng cao Việt Bắc Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm trên 1.500 HS

- HS hệ cử tuyển do các tỉnh cử đi phải học bồi dỡng một năm DBĐH trớc khitheo học chơng trình ĐH tại các trờng ĐH trong cả nớc theo quy định của Nh nà n ớc.Chỉ tiêu cử tuyển hàng năm trên 2.500 chỉ tiêu

Việc thành lập các Trờng DBĐHDT đã phần nào đáp ứng yêu cầu bức thiết về

đào tạo cán bộ ngời DTTS, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển KT - XH, xoá

đói giảm nghèo cho MN, vùng DT Trong những năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đãquan tâm đến việc củng cố và phát triển hệ thống các trờng DBĐH để thực hiệnnhiệm vụ tạo nguồn đào tạo cán bộ ngời DTTS có trình độ ĐH, CĐ, trung cấp chuyênnghiệp cho MN, vùng DT

Trang 13

Đối tợng tuyển sinh là HS con em đồng bào DTTS Nhà nớc chăm lo về mọi mặttrong quá trình đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh DBĐH do Bộ GD&ĐT giao hàng năm Đểnâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực có chất lợng cho vùng DT cần:

- Hoàn thiện cơ cấu mạng lới các trờng DBĐHDT, đa dạng hoá hình thức tổchức DH, từng bớc nâng cao chất lợng GD&ĐT, thực hiện linh hoạt chơng trình DHphù hợp với điều kiện học tập của HS ngời DT

- Tập trung đào tạo đội ngũ GV, CBQL đủ về số lợng, chuẩn về chất lợng, hợp lý

về cơ cấu, chú trọng đào tạo bồi dỡng đội ngũ GV ngời DTTS, chăm lo đời sống vậtchất và tinh thần cho các GV công tác ở vùng DTTS

- Củng cố và phát triển các trờng DBĐHDT, các khoa DBĐH ở các trờng ĐH,tiếp tục đầu t và xây dựng hoàn chỉnh hệ thống các trờng DBĐH/DT; xem xét việc

mở hệ DBĐH hai năm cho HS thuộc các DT đặc biệt ít ngời

1.2 Sơ lợc về nhiệm vụ của Trờng Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn.

1.2.1 Bồi dỡng Dự bị Đại học

Nhiệm vụ của Trờng (theo QĐ số 214/CP ngày 26/11/1975 của Hội đồng Bộ ởng ) là bồi dỡng kiến thức cho HS ngời DTTS ở vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh thicha đỗ ĐH có đủ trình độ để vào học ở các trờng ĐH Đào tạo nguồn cán bộ ngờiDTTS để đào tạo cán bộ khoa học nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, an ninhquốc phòng cho các tỉnh thuộc khu vực bảy tỉnh Bắc Trung bộ

tr-1.2.2 Bồi dỡng văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu xã hội

Ngoài chức năng bồi dỡng DBĐH theo chỉ tiêu của Bộ GD&ĐT giao hàng năm,hiện nay Nhà trờng đang thực hiện nhiệm vụ thứ hai là bồi dỡng văn hoá, chuyênmôn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu xã hội quy định rõ trong Quyết định 3885 ngày24/07/2003 của Bộ trởng Bộ GD&ĐT Cho đến nay Nhà trờng đã lên kết với trên 10trờng ĐH mở đợc hơn 20 lớp quy mô trên 2000 HS-SV với các bậc học: TC, CĐ,

ĐH, Th.S góp phần đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực cho đồng bào các DT bảy tỉnhBắc Trung bộ

1.3 Về chơng trình môn Toán ở trờng Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn

1.3.1 Giới thiệu Chơng trình môn Toán Dự bị Đại học

Chơng trình môn toán Dự bị Đại học tổng số 224 tiết (Lý thuyết: 117 tiết; Bàitập: 107 tiết), về thời lợng: 8 tiết/tuần  28 tuần = 224 tiết, trong 1 tuần 8 tiết gồm : 5tiết Đại số và giải tích, 3 tiết Hình học

Trang 14

Nội dung mỗi bài gồm: Ôn lại lý thuyết, vận dụng kiến thức cơ bản trong các ví

dụ, bài tập nhằm rèn luyện phơng pháp t duy, kỹ năng tính toán và cách trình bày bàitoán một cách hợp lý, lôgic

1 I Đờng thẳng và mặt phẳng trong

1.3.2 Vị trí của môn Toán trong chơng trình Dự bị Đại học

Chơng trình môn toán ở trờng DBĐH đợc Ban hành kèm theo Quyết định số: 24/2006 /QĐ-BGDĐTngày 29/5/ 2006 của Bộ trởng Bộ GD&ĐT Nội dung kiến

thức là chơng trình tổng hợp kiến thức toán phổ thông, có tính khái quát cao Do

đó, môn Toán giữ một vị trí vô cùng quan trọng

Trang 15

Môn Toán là môn học công cụ, do Toán học có tính trừu tợng cao độ và có tínhthực tiễn phổ dụng Những tri thức và kỹ năng Toán học cùng với những phơng pháptrong toán học trở thành công cụ để học tập những môn học khác trong nhà trờng và

là công cụ của nhiều ngành khác nhau, để tiến hành những hoạt động trong đời sốngthực tế Vì vậy, Toán học là một thành phần không thể thiếu của nền văn hoá phổthông của con ngời mới Cùng với tri thức, môn toán trong nhà trờng còn cung cấpcho học những kỹ năng toán học Môn toán còn giúp HS hình thành và phát triểnnhững phơng pháp, phơng thức t duy và hoạt động nh toán học hoá tình huống thực

tế, thực hiện xây dựng thuật toán, phát hiện giải quyết vấn đề Nững kỹ năng này rấtcần cho ngời lao động trong thời đại mới

Môn toán góp phần phát triển nhân cách: Ngoài việc cung cấp cho HS nhữngkiến thức và kỹ năng toán học cần thiết, môn toán còn góp phần phát triển năng lực trítuệ chung nh: phân tích, tổng hợp, trừu tợng hoá, khái quát hoá… , rèn luyện những

đức tính, phẩm chất của ngời lao động mới nh tính cẩn thận, chính xác, tính kỷ luật,tính phê phán, tính sáng tạo, bồi dỡng óc thẩm mĩ

Môn toán ở trờng DBĐH có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu bồidỡng DBĐH, giúp học có những kiến thức, kỹ năng, phơng pháp học môn toán; gópphần quan trọng trong việc phát triển năng lực trí tuệ, hình thành khả năng suy luậncần thiết cho cuộc sống Đồng thời góp phần hình thành và phát triển phẩm chất,phong cách lao động khoa học, biết hợp tác lao động, có ý chí và thói quen tự học th-ờng xuyên Giúp cho HS hệ DBĐH củng cố lại một cách có hệ thống những kiến thứccơ bản của chơng trình toán học trong trờng phổ thông Rèn luyện phơng pháp t duytrong việc học toán, giúp HS có đủ năng lực để học tốt môn toán ở bậc ĐH, CĐ

1.4 Thực tiễn dạy học môn toán hiện nay ở Trờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn 1.4.1 Thực trạng về đội ngũ giáo viên

Hiện nay, Nhà trờng có 155 cán bộ GV, công nhân viên Trong đó, đội ngũ cán

bộ có trình độ ĐH trở lên là 108 ngời (cán bộ làm công tác quản lý là 12 ngời, số GV trực tiếp dạy học là 70, trong đó có 03 nghiên cứu sinh, 16 thạc sĩ khoa học, 18 cán

bộ GV đang học Cao học tại các trờng ĐH và Viện nghiên cứu).

- Cơ cấu: Đội ngũ GV trực tiếp tham gia công tác giảng dạy trong năm học

2007 – 2008 là 70 ngời, số cán bộ GV đều hởng ngạch giảng viên, trong đó có 46

GV nữ Đội ngũ GV đợc bố trí theo 11 môn học nh sau:

Trang 16

- Trình độ đội ngũ: Qua khảo sát trình độ đội ngũ GV trong Nhà trờng hiện nay

cho thấy, hầu hết số GV đều đợc đào tạo chuẩn và trên chuẩn ở các trờng ĐH

- Tuổi đời, tuổi nghề của GV: Tuổi đời, tuổi nghề của đội ngũ GV đợc tổng hợp

nh sau:

Năm học

Tổng số GV

Nhìn chung, đội ngũ GV Nhà trờng chuyên môn vững, HĐGD của GV trờngDBĐH Dân tộc Sầm Sơn là khâu then chốt, quyết định chất lợng đào tạo của Nhà tr-ờng GV nắm vững mục tiêu chơng trình bộ môn và các quy định về chuyên môn GVthực hiện chơng trình, lịch trình và kế hoạch giảng dạy Thực hiện việc đổi mới PPGDnhằm kích thích tính tích cực của HS

Trong HĐGD, đa số GV của trờng lâu nay vẫn sử dụng các PPGD truyền thống,nặng về phơng pháp thuyết trình, độc thoại HS thụ động nghe giảng và chép lại bàitrên bảng GV cha chú ý nhiều đến việc phát huy vốn kiến thức của HS ở THPT, vềphía HS cũng cha thể hiện rõ vai trò tích cực, chủ động của chủ thể nhận thức trongquá trình học tập

Trang 17

Đội ngũ GV có trình độ nhng còn yếu về nghiệp vụ s phạm Đội ngũ GV tuổi

đời, tuổi nghề còn ít, việc đổi mới PPGD theo hớng “dạy học phát huy tính tích cực của ngời học” cha hiệu quả.

1.4.2 Thực trạng về học sinh

Từ năm học 2005 – 2006, công tác tuyển sinh đợc thực hiện theo Quy chế 09ngày 29/3/2005 của Bộ trởng Bộ GD&ĐT: Tuyển chọn, tổ chức đào tạo và xét tuyển

vào ĐH, CĐ đối với học sinh DBĐH Theo Quy chế, thời gian đào tạo là một năm.

Tuyển sinh hàng năm đợc căn cứ vào chỉ tiêu mà Bộ GD&ĐT giao, Nhà trờngthông báo số chỉ tiêu đợc giao và điểm đăng ký dự tuyển trên các phơng tiện thông tin

và gửi Công văn về các tỉnh trong khu vực tuyển sinh để HS đăng ký xét tuyển (thời

gian từ ngày 15/8 đến ngày 20/9 hàng năm)

Điểm tuyển vào học DBĐH Dân tộc đợc căn cứ vào kết quả thi ĐH theo các khối A, B, C, D (Riêng khối D: Nhóm ngành 1, 2, 3, 4 thuộc khối Tự nhiên; nhóm ngành 5, 6, 7 thuộc khối Xã hội) HS đăng ký, Nhà trờng tổng hợp và xây dựng điểm chuẩn trình Bộ GD&DT duyệt Điểm xét tuyển đợc tổng hợp trong thời gian 3 năm gần đây là nh sau:

tiêu

Xã hội (Khối C, D)

Tự nhiên (Khối A, B, D) Ghi

chú

Số ợng

(Chỉ tiêu tuyển sinh và điểm tuyển từ năm 2005 đến 2008)

Biểu trên cho thấy: Chất lợng học lực của HS thấp so với yêu cầu Đây là vấn

đề đặt ra cho đội ngũ CBQL và GV một bài toán khó, cần phải tìm ra phơng pháp

và lời giải.

Để đánh giá thực trạng về HĐHT của HS, tác giả tiến hành khảo sát bằng phiếuvới 82 ý kiến của CBQL và GV đang trực tiếp làm công tác quản lý và dạy học tại tr-ờng, đồng thời trực tiếp trao đổi và quan sát các HĐHT của HS Kết quả khảo sát đợctổng hợp nh sau:

- Động cơ thái độ học tập của HS:

Trang 18

ý thức chấp hành nội quy, quy chế trong Nhà trờng của HS có 82 ý kiến thamgia, trong đó có 80 ý kiến đánh giá mức độ đạt đợc khá và tốt, chiếm 97.6% Nh vậy,

HS chấp hành tốt nội quy của Nhà trờng và quy chế của Bộ GD&ĐT trong năm học

- Về đổi mới cách học của HS:

+ Sự chuyển biến, cộng hởng về đổi mới dạy học ở các Trờng phổ thông miềnnúi chậm hơn ở miền xuôi

+ Do điều kiện địa lý, đặc điểm ngôn ngữ, trình đồ tiếp cận phơng pháp mới của

GV còn thấp, Dẫn tới HS cha đợc luyện tập theo hớng tự tìm tòi, khám phá theo ớng hoạt động, ảnh hởng đến quá trình tiếp cận các phơng pháp giảng dạy ở Trờng

+/ Có 84.3% ý kiến của cán bộ GV đánh giá HS có khả năng tiếp thu bài, năm

đợc kiến thức môn học ở mức độ khá và tốt, trong đó còn 15.7% đánh giá mức độ chatốt

Từ kết quả khảo sát trên cho thấy: Việc thờng xuyên chăm lo tới công tác bồi ỡng động cơ thái độ và phơng pháp học tập cho HS là cần thiết Nhà trờng cần sớmtìm ra các biện pháp quản lý thích hợp để phát huy hơn nữa vai trò tích cực, chủ độngcủa chủ thể nhận thức trong quá trình học tập

d-Nh vậy, HS trờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn cha có ý thức và phơng pháp học tậptốt, trong quá trình học tập, HS không chịu học bài, không làm bài tập, việc đọc thêmsách tham khảo, tài liệu học tập còn yếu chiếm tỷ lệ cao

HS đã xác định đợc động cơ, thái độ học tập nhng còn chung chung, giáo điều,

cha thực sự trở thành động lực tác động tích cực đến quá trình học tập và rèn luyện,còn một số bộ phận HS cha nghiêm túc và tích cực học tập, ỷ vào chế độ chính sáchDân tộc của Đảng và Nhà nớc

- Kết quả đào tạo dự bị đại học trong 3 năm:

Trang 19

+ Năm học 2005 - 2006: có 97% HS đủ điều kiện vào học ĐH, 3% HS vào họcCĐ Trong đó có 8,5% HS đợc xếp loại học lực khá.

+ Năm học 2006 - 2007: có 97.7% HS đủ điều kiện vào học ĐH, 2.3% HS vàohọc CĐ Trong đó có 14.6% HS đợc xếp loại học lực khá

+ Năm học 2007 - 2008: có 97,4% HS đủ điều kiện vào học ĐH, 2,6% HS vàohọc CĐ Trong đó có 16,4% HS đợc xếp loại học lực khá

- Kết quả đào tạo kết thúc năm học:

+ Về phân phối học sinh: Hiện nay chỉ tiêu Bộ GD&ĐT giao nh sau:

Chỉ tiêu Đại học Cao đẳng Tổng số học sinh

Có thể nói CSVC hiện nay của trờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn đợc xây dựng

đồng bộ và kiên cố: Hệ thống phòng học thoáng mát, đủ phơng tiện điện nớc, bànghế, bảng chống loá, phục vụ cho HĐDH Phòng th viện, phòng thí nghiệm đợc

Trang 20

nâng cấp và xây dựng đúng tiêu chuẩn thiết kế của Viện Nghiên cứu Thiết kế Trờnghọc - Bộ GD&ĐT, đáp ứng quy mô học tập cho 500 HS/ năm

Cùng với xây dựng CSVC, Phơng tiện dạy học đóng một vai trò vô cùng quantrọng không chỉ trong việc cung cấp cho HS những kiến thức bền vững, chính xác, màcòn ở chỗ giúp HS kiểm tra lại tính đúng đắn của các kiến thức lý thuyết, sữa chữa và

bổ sung, đánh giá lại chúng nếu không phù hợp với thực tiễn Đứng trớc vật thực haycác hình ảnh của chúng, HS sẽ học tập hứng thú hơn, tăng cờng sức chú ý đối với cáchiện tợng nghiên cứu, dễ dàng tiến hành các quá trình phân tích, tổng hợp các hiện t-ợng để rút ra kết luận đúng đắn Sử dụng phơng tiện dạy học điều khiển quá trình dạyhọc mềm dẻo, tạo hứng thu cho HS trong quá trình học tập, tiếp thu tri thức và hìnhthành kỹ năng Góp phần nâng cao chất lợng, hiệu quả giờ học

Nhà trờng tăng cờng đầu t mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, tài liệu,sách giáo khoa phục vụ cho HĐDH, trờng đã đầu t bằng nhiều nguồn để mua sắmmáy móc, thiết bị, đồ dùng dạy học, phơng tiện làm việc phục vụ cho HĐHT, HĐGD.Qua khảo sát, xem xét thực tế và nghiên cứu hồ sơ lu tại phòng Giáo vụ và Kếtoán - Tài vụ nh sau: Hệ thống th viện diện tích 367,8 m2, có 7.350 đầu sách phục vụcho HĐHT của HS và hoạt động nghiên cứu của GV Phòng vi tính có 59 máy phục

vụ cho công tác quản lý và HĐDH Phòng LAB có 24 Cabin phục vụ cho hoạt độngdạy và học Ngoại ngữ Phòng thí nghiệm tổng hợp, diện tích 797,6m2 đủ trang thiết bịphục vụ thực hành thí nghiệm các môn học Vật lý, Hoá học và Sinh vật

Qua nghiên cứu thực trạng trang thiết bị, đồ dùng dạy học, tài liệu, sách giáokhoa cho thấy: Nhà trờng đã quan tâm đúng đến việc đầu t xây dựng, mua sắm máymóc, trang thiết bị, đồ dùng dạy học phục vụ cho công tác quản lý và công tác giảngdạy của GV, học tập của HS Tuy nhiên, so với yêu cầu đổi mới và phát triển nângcao chất lợng HĐDH, chất lợng GD&ĐT thì trang thiết bị, đồ dùng dạy học của Nhàtrờng hiện nay cũng cần phải đợc đầu t nâng cấp và thay thế những máy móc, trangthiết bị hiện đại Cùng với việc đầu t, Nhà trờng cũng cần chú trọng tới việc sử dụng,bảo quản, bảo dỡng máy móc, trang thiết bị để khai thác và sử dụng có hiệu quả hơntrong HĐDH

Qua thăm dò ý kiến của cán bộ GV và thực tế cho thấy, công tác quản lý đồdùng dạy học, máy móc, trang thiết bị của Nhà trờng lâu nay còn lỏng lẻo, cha có cán

bộ GV làm chuyên trách quản lý, việc sử dụng các thiết bị trong quá trình dạy họccủa GV cha trở thành nề nếp

1.4.4 Thực trạng về quản lý giáo dục

Trang 21

- Ban Giám hiệu: Trờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn có 01 Hiệu trởng và 02 Phóhiệu trởng giúp việc cho Hiệu trởng

- Các Phòng, Ban: Cơ cấu tổ chức Phòng, Ban giúp việc cho Hiệu trởng gồm có

03 phòng (phòng Giáo vụ, phòng TTGD, phòng Tổ chức - Hành chính và phòng

TC-QT ), 02 Ban chuyên môn (Ban Khoa học Tự nhiên và Ban Khoa học Xã hội), MỗiPhòng có 01 Trởng phòng và 02 Phó trởng phòng, mỗi Ban chuyên môn có 01 Trởngban và 01 Phó ban

Các đồng chí trong Ban giám hiệu và CBQL các Phòng, Ban đều tốt nghiệp ĐH

và trên ĐH, có kinh nghiệm trong công tác QLGD và quản lý HĐDH CBQL phần

đông đã đợc học các lớp bồi dỡng nghiệp vụ QLGD tại trờng Cán bộ quản lý giáo dục

TW và học Cao học quản lý Văn hoá - Giáo dục tại các trờng ĐH và Viện nghiêncứu Nhìn chung, đội ngũ CBQL có năng lực, có phẩm chất đạo đức, có uy tín, gơngmẫu, luôn phấn đấu vơn lên, thể hiện đợc vai trò và trách nhiệm trong quản lý Nhà tr-ờng, quản lý GD&ĐT Bên cạnh đó, phần lớn CBQL tổi đời tuổi nghề cha nhiều, hạnchế về kinh nghiệm trong công tác quản lý

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo theo kế hoạch và bằng kế hoạch cha thành nề nếp, kếhoạch còn chung chung, cha có kế hoạch chiến lợc lâu dài về công tác đào tạo, bồi d-ỡng xây dựng đội ngũ cán bộ GV, công tác quản lý HĐDH có lúc còn buông lỏng, nềnếp, phong trào thi đua dạy tốt, học tốt ít đợc chú trọng Việc xem xét đánh giá khenthởng, kỷ luật đối với một số cán bộ GV và HS vi phạm cha kịp thời, cha tạo đợc

động lực phấn đấu của tập thể cán bộ GV trong Nhà trờng để góp phần nâng cao chấtlợng GD&ĐT

1.5 Một số vấn đề về bồi dỡng t duy.

1.5.1 Bồi dỡng

Theo Từ điển Tiếng Việt thì bồi dỡng là “làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm

chất”

Theo Nguyễn Minh Đờng: “Bồi dỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức,

kỹ năng còn thiếu trong một cấp học, bậc học”

Bồi nhằm đáp ứng nhu cầu cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng theo yêu cầunội dung bồi dỡng

1.5 2 Sơ lợc về t duy

1.5.2.1 Khái niệm t duy

Theo Tâm lý học thì “T duy là quá trình nhận thức, nhằm phản ánh những thuộctính bản chất của sự vật và hiện tợng mà trớc đó ta cha biết”

Trang 22

T duy có tác động to lớn trong đời sống xã hội Ngời ta dựa vào t duy để nhậnthức những quy luật khách quan của tự nhiên, xã hội và lợi dụng những quy luật đótrong hoạt động thực tiễn của mình (dẫn theo [49]).

Có nhiều định nghĩa về t duy có thể tham khảo:

- Theo cách hiểu của Rubinstêin X.L: “T duy - đó là sự khôi phục trong ý nghĩcủa chủ thể về khách thể với mức độ đầy đủ hơn, toàn diện hơn so với các t liệu cảmtính xuất hiện do tác động của khách thế ” (dẫn theo[49])

- Theo Phạm Minh Hạc: “T duy là quá trình nhận thức phản ánh những thuộctính bản chất, những mối quan hệ có tính quy luật của sự vật và hiện tợng trong hiệnthực khách quan” [14, tr.117]

- Hoặc: “T duy là một quá trình tâm lí liên quan chặt chẽ với ngôn ngữ - quátrình tìm tòi và sáng tạo cái chính yếu, quá trình phản ánh một cách từng phần haykhái quát thực tế trong khi phân tích và tổng hợp nó T duy sinh ra trên cơ sở hoạt

động thực tiễn, từ nhận thức cảm tính và vợt xa giới hạn của nó” (dẫn theo[49])

T duy thể hiện ở những khái niệm, phán đoán, suy luận Các thao tác t duy chủyếu là: Phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tợng hoá, khái quát hoá

“T duy, sản phẩm cao nhất của cái vật chất đợc tổ chức một cách đặc biệt là bộ não, làquá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan trong các khái niệm, phán đoán, líluận T duy xuất hiện trong quá trình HĐ sản xuất xã hội của con ngời và bảo đảmphản ánh thực tại một cách gián tiếp, phát hiện những mối liên hệ hợp quy luật củathực tại T duy chỉ tồn tại trong mối liên hệ không thể tách rời khỏi hoạt động lao

động và lời nói, là hoạt động chỉ tiêu biểu cho xã hội loài ngời Cho nên, t duy củacon ngời đợc thực hiện trong mối liên hệ chặt chẽ nhất với lời nói, và những kết quảcủa t duy đợc ghi nhận trong ngôn ngữ Tiêu biểu cho t duy là những quá trình nhtrừu tợng hoá, phân tích và tổng hợp, việc nêu lên những vấn đề nhất định và tìm cáchgiải quyết chúng, việc đề xuất những giả thiết, những ý niệm Kết quả của quá trình

t duy bao giờ cũng là một ý nghĩ nào đó Khả năng phản ánh thực tại một cách kháiquát của t duy đợc biểu hiện ở khả năng của con ngời có thể xây dựng những kháiniệm chung, gắn liền với sự trình bày những quy luật tơng ứng Khả năng phản ánhthực tại một cách gián tiếp của t duy đợc biểu hiện ở khả năng suy lí, kết luận lôgic,chứng minh của con ngời Xuất phát từ chỗ phân tích những sự kiện có thể tri giác đ-

ợc một cách trực tiếp, nó cho phép nhận thức đợc những gì không thể tri giác đợc nhờcác giác quan Những khái niệm và những hệ thống khái niệm (những lí luận KH) ghilại (khái quát hoá) kinh nghiệm của loài ngời, là sự tập trung những tri thức của con

Trang 23

ngời và là điểm xuất phát để tiếp tục nhận thức thực tại TD của con ngời đợc nghiêncứu trong những lĩnh vực KH khác nhau và bằng những PP khác nhau.

Nh vậy, ta có thể rút ra những đặc điểm cơ bản của TD:

- TD là sản phẩm của bộ não con ngời và là một quá trình phản ánh tích cực thếgiới khách quan

- Kết quả của quá trình t duy bao giờ cũng là một ý nghĩ và đợc thể hiện quangôn ngữ

- Bản chất của t duy là ở sự phân biệt sự tồn tại độc lập của đối tợng đợc phản

ánh với hình ảnh nhận thức đợc qua khả năng hoạt động suy nghĩ của con ngời nhằmphản ánh đợc đối tợng

- T duy là quá trình phát triển năng động và sáng tạo

- Khách thể của t duy đợc phản ánh với nhiều mức độ khác nhau từ thuộc tínhnày đến thuộc tính khác, nó phụ thuộc vào chủ thể là con ngời

- T duy chỉ nảy sinh khi gặp những hoàn cảnh có vấn đề;

- T duy có tính khái quát;

- T duy có tính gián tiếp;

- T duy của con ngời có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ;

- T duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính;

T duy là một quá trình, nghĩa là t duy có nảy sinh, diễn biến và kết thúc: Quá trình tduy bao gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau

- Quá trình t duy là một hành động trí tuệ: Quá trình t duy đợc diễn ra bằng cáchchủ thể tiến hành những thao tác trí tuệ nhất định Có rất nhiều thao tác trí tuệ thamgia vào một quá trình t duy cụ thể với t cách một hoạt động trí tuệ: Phân tích, tổnghợp, so sánh, trừu tợng hoá, khái quát hoá, (dẫn theo [49])

1.5.2.2 Khái niệm t duy toán học

T duy toán học đợc hiểu, thứ nhất là hình thức biểu lộ của TDBC trong quá trình

con ngời nhận thức KH Toán học hay trong quá trình áp dụng Toán học vào các lĩnh

vực nh kỹ thuật, kinh tế quốc dân Thứ hai, T duy toán học có các tính chất đặc thù

đợc quy định bởi bản chất KH Toán học, bởi sự áp dụng các PP Toán học để nhậnthức các hiện tợng của thế giới hiện thực, cũng nh bởi chính các phơng thức chungcủa TD mà nó sử dụng

Theo “Phơng pháp giảng dạy Toán ở trờng phổ thông” của nhóm tác giả: V.A

Ôganhexian, Kôliagin Iu M, Lucankin G L và Xannhixki V Ia (đợc ấn hành đầutiên năm 1975 và tái bản vào năm 1980) “Dễ dàng phát hiện ra rằng, tính biến dạng

Trang 24

của t duy toán học không có gì khác là bằng các dạng riêng biệt của cách biểu hiệnTDBC trong quá trình nghiên cứu toán học”.

Cụm từ "T duy toán học" đợc sử dụng một cách rất phổ biến, trong dạy

học, trong đánh giá kết quả học tập ta vẫn thờng thấy ngời ta sử dụng cụm từ

đó một cách thờng xuyên mà ít ai để ý rằng "T duy toán học" là gì? Các tài liệu cũng không định nghĩa một cách đầy đủ về khái niệm này Trong cuốn " T duy

và hoạt động toán học" của tác giả Nguyễn Văn Lộc đã viết: "T duy toán học

đợc hiểu, thứ nhất là hình thức biểu lộ của t duy biện chứng trong quá trình conngời nhận thức khoa học toán học hay trong quá trình áp dụng toán học vào các

khoa học khác nh kĩ thuật, kinh tế quốc dân Thứ hai, t duy toán học có các

tính chất đặc thù đợc quy định bởi bản chất của khoa học toán học, bởi sự ápdụng khoa học toán học để nhận thức các hiện tợng của thế giới hiện thực, cũng

nh bởi chính các phơng thức chung của t duy mà nó sử dụng" Các đặc trng của

t duy Toán học đó là:

- Khả năng có đợc thông tin khoa học tự nhiên và những kiến thức

- Hình thành đợc các kĩ năng sử dụng các kiến thức khoa học tự nhiên vào thực

tế, làm giàu kinh nghiệm sống bằng cách sử dụng trong đời sống hàng ngày về kiếnthức, quy luật của tự nhiên; kĩ năng phân biệt các sự kiện và giả thuyết, làm thựcnghiệm và kiểm tra kết quả, khái quát chúng trên cơ sở các dữ kiện thực nghiệm

- Những thành phần chủ yếu của t duy toán học:

+ T duy cụ thể: Là t duy trong sự tác động chặt chẽ với một hình mẫu cụ thể của

đối tợng, t duy cụ thể có hai hình thái là t duy linh hoạt và t duy không linh hoạt, haihình thái này thờng thấy ở các độ tuổi khác nhau của học sinh Chẳng hạn t duy linhhoạt cụ thể thờng thấy ở trẻ em cha đi học hay ở trẻ em ở các lớp đầu cấp

+ T duy trừu tợng: T duy trừu tợng liên quan và gắn bó với một thao tác t duy

mang tên trừu tợng hóa Chúng ta lu ý rằng t duy trừu tợng có đặc trng hai chiều:

đặc trng tích cực và đặc trng không tích cực

T duy trừu tợng có thể đợc chia ra các loại hình: t duy phân tích, t duy logic, tduy lợc đồ không gian

+ T duy trực giác: Trực giác, một phơng pháp đặc biệt của nhận thức đợc đặc

tr-ng bởi sự đạt đợc tr-ngay và trực tiếp sự vật

+ T duy hàm: Đợc đặc trng bởi nhiều hoạt động mà những hoạt động ấy phản

ánh quan hệ tơng ứng giữa những đối tợng

Trang 25

+ T duy sáng tạo: Là cách nghĩ mới về sự vật, hiện tợng, về mối quan hệ, suy

nghĩ về cách giải quyết mới có ý nghĩa và giá trị

+ T duy biện chứng: Là một dạng t duy, xem xét sự vật hiện tợng trong sự thống

nhất và mâu thuẫn, trong sự vận động và phát triển, trong mối quan hệ và phụ thuộcvới các sự vật khác

T duy toán học có vai trò to lớn đối với quá trình hoạt động toán học của họcsinh: "T duy toán học không chỉ là thành phần quan trọng trong quá trình hoạt độngtoán học của học sinh, nó còn là thành phần mà, nếu thiếu sự phát triển một cách cóphơng hớng thì không thể đạt đợc hiệu quả trong việc truyền thụ cho học sinh hệthống các kiến thức và kĩ năng toán học"(dẫn theo [49])

1.5.2.3 Các loại hình t duy

* T duy lôgic: T duy lôgic là dạng t duy đợc đặc trng bởi năng lực rút ra kết

luận từ các tiền đề đã cho, năng lực phân hoạch ra các trờng hợp riêng để khảo sát

đầy đủ một sự kiện toán học, năng lực phán đoán các kết quả của lí thuyết, khái quát hoá các kết luận nhận đợc Có tác giả nh Retrôpxki và Itenxơn hiểu TD lôgic là: “TD

thay thế các hành động với các sự vật có thực bằng sự vận dụng các khái niệm theoquy tắc của lôgic học”

- TD lôgic tuân theo các quy luật của logic hình thức

- TD lôgic phản ảnh chỉ một mặt nào đó của đối tợng, mặt ổn định về chất lợng,mặt đồng nhất của đối tợng theo những quan hệ nhất định

- TD lôgic nghiên cứu những hình thức của TD tuy có xét đến mặt ND, nhngtrong phạm vi có hạn của chúng

Nhiệm vụ của TD lôgic là nghiên cứu những hình thức và quy tắc kết hợp đúng

đắn những khái niệm và phán đoán, suy lí một cách lôgic, để chứng minh có hiệu quảmột vấn đề

* TD tích cực: Là loại t duy dựa vào tính tích cực nhận thức của HS trong quá

trình học tập Tích cực nhận thức là trạng thái HĐ của HS đặc trng bởi khát vọng họctập, huy động trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức [45]

Theo Shukina G.L, tính tích cực có thể phân thành 3 loại: tích cực tái hiện, bắtchớc: tích cực tìm tòi và tích cực sáng tạo

* TD độc lập: Là loại TD dựa vào tính độc lập nhận thức của HS trong quá trình

học tập Aristova, Êxipov B.P: “Tính độc lập là năng lực của cá nhân HS tham gia HĐ

mà không có sự can thiệp từ bên ngoài”

Theo nghĩa rộng, bản chất của tính độc lập nhận thức là sự chuẩn bị về mặt tâm

lí cho sự tự học

Trang 26

Theo nghĩa hẹp, tính độc lập nhận thức là năng lực, nhu cầu học tập và tính tổchức học tập, cho phép HS tự học.

TD độc lập có thể hiểu là tự mình suy nghĩ “ Là loại TD dựa vào tính độc lậpnhận thức của HS trong quá trình học tập” [25, tr.8]

* TD sáng tạo: Là TD tạo ra đợc cái mới Tuy nhiên, HS trong quá trình sáng

tạo, tạo ra cái mới không phải chủ yếu đố với xã hội mà là đối với chủ quan mình,

nh-ng cái mới ấy đồnh-ng thời cũnh-ng có ý nh-nghĩa xã hội, bởi vì khi đó cái nhân đợc hình thành

Trong khi đó, J.Danton lại cho rằng: “TD sáng tạo đó là những năng lực tìm thấynhững ý nghĩ mới, tìm thấy những mối quan hệ; là một chức năng của kiến thức, trí t-ởng tợng và sự đánh giá; là một quá trình, một cách dạy và học bao gồm một chuỗiphiêu lu; chứa đựng những điều nh: sự khám phá, sự phát sinh, sự đổi mới, trí tởng t-ợng, sự thí nghiệm, sự thám hiểm”

Nh vậy, TD sáng tạo là một dạng TD độc lập, tạo ra ý tởng mới, độc đáo và hiệuquả cao trong giải quyết vấn đề

* TD thuật giải: TD thuật toán (thuật giải) là một loại hình TD toán học (TD

toán học là hình thức biểu lộ của TDBC trong quá trình con ngời nhận thức KH toánhọc hay thông qua hình thức áp dụng toán học và KH khác TD toán học là TDBC).Trong DH toán học, thuật toán DH là một hệ thống những quy định nghiêm ngặt đợcthể hiện theo một quá trình chặt chẽ và dẫn đến cách giải quyết đúng đắn

Trang 27

- Khái quát hoá một quá trình diễn ra trong một số đối tợng riêng rẽ thành quátrình diễn ra trên một lớp đối tợng.

- Mô tả xác định quá trình tiến hành một hoạt động

- So sánh những thuật toán cùng mục đích và phát hiện phơng án tối u

Việc hình thành và phát triển TD thuật toán đợc hiểu là hình thành và phát triển cácthành tố của nó

TD thuật toán là một hình thức hoạt động của trí tuệ, để phát huy tính tích cực,chủ động của HS khi học toán, chúng ta phải định hình mục đích của TD, trên cơ sở

đó mới phát huy đợc TD sáng tạo Trên cơ sở “ lập luận luận có lí”, từ những thuậttoán cho một lớp BT này mới “ áp dụng sáng tạo” cho một lớp BT khác Trong sựsáng tạo của HS không thể theo con đờng nào khác là dựa vào những “ Quy trình giảitoán” đã đợc áp dụng, quen thuộc đối với HS Từ những áp dụng riêng rẽ đợc vậndụng cho nhiều đối tợng trong một nhóm Dạy sáng tạo cho HS tức là phát huy tínhtích cực, tự giác trong lĩnh hội tri thức, theo đúng con đờng nhận thức chân lí Hiểunhững cơ sở sơ cấp về lập trình cho máy tính điện tử

TD thuật toán còn thể hiện ở rất nhiều nội dung của Toán học nh : Lợng giác,

Đại số, Giải tích, các loại toán về quỹ tích, dựng hình,

1.6 Tiềm năng của môn Toán trong việc bồi dỡng t duy toán học cho học sinh.

Trong quá trình học Toán thì kỹ năng vận dụng Toán học là quan trọng nhất,nhà trờng phổ thông không chỉ cung cấp cho học sinh những kiến thức Toán học, màcòn luyện cho học sinh kỹ năng vận dụng tính độc lập, sự độc đáo và khả năng sángtạo

Các nhà tâm lý học cho rằng: "Sáng tạo bắt đầu từ thời điểm mà các phơng pháplôgic để giải quyết nhiệm vụ là không đủ và gặp trở ngại hoặc kết quả không đáp ứng

đợc các đòi hỏi đặt ra từ đầu, hoặc xuất hiện giải pháp mới tốt hơn giải pháp cũ".Chính vì vậy điều quan trọng là hệ thống bài tập cần phải đợc khai thác và sửdụng hợp lý nhằm rèn luyện cho HS khả năng phát triển t duy sáng tạo biểu hiện ởcác mặt nh: khả năng tìm hớng đi mới (khả năng tìm nhiều lời giải khác nhau chomột bài toán), khả năng tìm ra kết quả mới (khai thác các kết quả của một bài toán,xem xét các khía cạnh khác nhau của một bài toán)

Toán học chứa đựng nhiều tiềm năng to lớn trong việc bồi dỡng và phát huynăng lực sáng tạo cho HS Bên cạnh việc giúp HS giải quyết các bài tập trong giáotrình, GV có thể khai thác các tiềm năng đó thông qua việc xây dựng hệ thống bài tập

Trang 28

mới trên cơ sở hệ thống bài tập cơ bản, tạo cơ hội cho HS phát triển năng lực sáng tạocủa mình.

Trong quá trình dạy học GV cần dẫn dắt học sinh giải quyết hệ thống BT mới,tạo cho HS phát hiện vấn đề mới, đó là vấn đề quan trọng mà ta cần quan tâm bồi d-ỡng cho HS

Có nhiều phơng pháp khai thác khác các bài tập cơ bản trong sách giáo khoa, đểtạo ra các bài toán có tác dụng rèn luyện tính mềm dẻo, tính nhuần nhuyễn, tính độc

đáo của TD

Trên cơ sở phân tích khái niệm TD sáng tạo cùng những yếu tố đặc trng của nó

và dựa vào quan điểm: bồi dỡng từng yếu tố cụ thể của TD sáng tạo cho HS là mộttrong những biện pháp để phát triển năng lực TD sáng tạo cho các em Các bài tậpchủ yếu nhằm bồi dỡng tính mềm dẻo của TD sáng tạo với các đặc trng: dễ dàngchuyển từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt động trí tuệ khác, suy nghĩ không rậpkhuôn; khả năng nhận ra vấn đề mới trong điều kiện quen thuộc, khả năng nhìn thấychức năng mới của đối tợng quen biết Các BT chủ yếu nhằm bồi dỡng tính nhuầnnhuyễn của TD sáng tạo với các đặc trng: khả năng tìm đợc nhiều giải pháp trênnhiều góc độ và hoàn cảnh khác nhau, khả năng xem xét đối tợng dới những khíacạnh khác nhau Các bài tập chủ yếu nhằm bồi dỡng tính nhạy cảm vấn đề của TDsáng tạo với các đặc trng: nhanh chóng phát hiện những vấn đề tìm ra kết quả mới,tạo đợc bài toán mới, khả năng nhanh chóng phát hiện ra các mâu thuẫn, thiếu logic.Ngoài ra TD toán học mang những nét đặc trng quan trọng, việc phát triển TDtoán học luôn gắn với khả năng phát triển trí tởng tợng không gian, phát triển TDluôn gắn liền với việc phát triển của phơng pháp suy luận

Kết luận chơng I

Trong chơng này luận văn đã góp phần làm sáng tỏ các khái niệm t duy, cácloại hình t duy và nêu các thành tố đặc trng của t duy Việc bồi dỡng t duy cho họcsinh là rất cần thiết bởi qua đó chúng ta giúp học sinh học tập tích cực hơn và kíchthích đợc tính sáng tạo của học sinh trong học tập và trong cuộc sống

Vậy công việc của mỗi GV trong QTDH là tìm ra đợc các phơng pháp nhằmphát triển và rèn luyện t duy cho HS

Trang 29

chơng 2: Một số biện pháp củng cố kiến thức và bồi dỡng t

duy cho học sinh dự bị đại học dân tộc sầm sơn trong dạy

Chức năng của trờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn là GD&ĐT Nhiệm vụ của Trờng

là Bổ túc, nâng cao trình độ văn hoá cho những HS ngời dân tộc thiểu số đã thi trợt

ĐH, trớc tiên là những HS dân tộc thiểu số ít ngời ở vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh

để có đủ trình độ vào học ĐH (Điều 2, QĐ số 3885 ngày 24/07/2003 của Bộ trởng

Bộ GD&ĐT).

Nớc ta có 54 dân tộc chung sống và trên 8 triệu ngời DTTS, chiếm 14% dân sốcả nớc Miền Bắc có 32 dân tộc, trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ ngời DTTS, nhất

là cán bộ địa phơng, cán bộ thôn bản còn rất thấp Hiện nay cả nớc có trên 66 nghìn

HS con em ngời DTTS học ở các trờng Phổ thông Dân tộc nội trú Trong 10 năm(1991 – 2000), chỉ có 9.012 HS sau khi tốt nghiệp THPT trúng tuyển vào các trờng

ĐH và CĐ, con số này là quá ít so với yêu cầu đào tạo nguồn cán bộ khoa học kỹthuật, cán bộ quản lý cho các vùng DT và MN Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm vàoDBĐH trong cả nớc khoảng từ 1.200 đến 1.300 HS Trong đó, 4 trờng DBĐH chỉ cóhơn 1.000 HS, số HS còn lại vào học ở các khoa DB tại các trờng ĐH Nếu kể cả số

Ngày đăng: 15/12/2015, 12:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Nhu cầu sinh viên đại học, cao đẳng - Một số biện pháp củng cố kiến thức và bồi dưỡng tư duy cho học sinh dự bị đại học dân tộc sầm sơn trong dạy học môn toán
Bảng 2. Nhu cầu sinh viên đại học, cao đẳng (Trang 12)
2. Hình học: - Một số biện pháp củng cố kiến thức và bồi dưỡng tư duy cho học sinh dự bị đại học dân tộc sầm sơn trong dạy học môn toán
2. Hình học: (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w