1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục hường nghiệp cho học sinh THPT ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp quận hoàn kiếm thành phố hà nội luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục

110 546 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 255,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xin cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục – Đào tạo Hà Nội, cán bộ quản lý và giáoviên các Trường THPT, giám đốc, giáo viên Trung tâm KTTH- HN quận HoànKiếm ,Hội cha mẹ học sinh đã nhiệt tình cung

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH -***** -

NGUYỄN THỊ PHA

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC

HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THPT Ở

TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP - HƯỚNG NGHIỆP

QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Mã số : 60.14.05LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học

GS.TSKH Thái Duy Tuyên

VINH- 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy, Cô giáotrong Ban lãnh đạo Nhà trường, Khoa sau Đại học, Trường Đại học Vinh đã tạođiều kiện cho tôi được tham gia khóa học này

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Giáo sư, Phó Giáo sư,Tiến sỹ, quý Thầy, Cô đã tham gia quản lý, giảng dạy, cung cấp tài liệu, hướng dẫn

và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu Đặc biệt tôi chân thành bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giáo sư - Tiến sỹ khoa học Thái Duy Tuyên đã tận tìnhchỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và làm luận văn

Xin cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục – Đào tạo Hà Nội, cán bộ quản lý và giáoviên các Trường THPT, giám đốc, giáo viên Trung tâm KTTH- HN quận HoànKiếm ,Hội cha mẹ học sinh đã nhiệt tình cung cấp số liệu, tài liệu và các bạn bè,đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu

Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng trong quá trình học tập nghiên cứu,nhưng với thời gian nghiên cứ ngắn, kinh nghiệm quản lý chưa nhiều mà thực tiễncông tác quản lý lại vô cùng sinh động và phức tạp, vì vậy luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót, hạn chế Rất mong được sự đóng góp ý kiến quý báu củaquý Thầy, Cô, bạn bè và đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng 11 năm 2011

Tác giả

Nguyễn Thị Pha

Trang 3

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

9 KTTH - HN Kỹ thuật tổng hợp- hướng nghiệp

Trang 4

Bảng 3: Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Trung tâm KTTH-

HN quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội

42

Bảng 4 : Giáo viên đánh giá mức độ hiểu biết của học sinh khi chọn nghề 43

Bảng 5 : Đánh giá hoạt động của ban hướng nghiệp các Trường THPT trên địa bàn quận Hoàn Kiếm

46

Bảng 6 : Thống kê học sinh học nghề phổ thông trong 3 năm học 47

Bảng 7:Thực trạng biện pháp phối hợp giữa Trung tâm KTTH- HN với các

Trường THPT trong quản lý, chỉ đạo hoạt động GDHN.

48

Bảng 8 : Thực trạng biện pháp phối hợp giưa Trung tâm với các lực lượng

ngoài xã hội

50

Bảng 9 : Thực trạng biện pháp xây dựng các điều kiện phục vụ GDHN 52

Bảng 10 : Thực trạng biện pháp kiểm tra các hoạt động GDHN 53

Bảng 11 : Đánh giá những kết quả đạt được trong công tác GDHN 54

Bảng 12 :Đánh giá nguyên nhân của thành công trong công tác GDHN 55

Bảng 13 :Đánh giá những hạn chế trong công tác GDHN 56

Bảng 14 :Nguyên nhân những hạn chế trong công tác GDHN 58

Bảng 15 : Thực trạng biện pháp quản lý, chỉ đạo nội dung GDHN 61

Bảng 16 :Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý đề xuất 82

Bảng 17 :Đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất 84

Bảng 18:Tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 85

Trang 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GDHN

1.3 YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC GDHN 12

1.3.1 Quản lý theo chức năng 12 1.3.2 Quản lý bằng phương tiện 13 1.3.3 Quản lý theo quá trình 15 1.3.4 Quản lý động lực 18

1.4 CÔNG TÁC QUẢN LÝ GDHN CỦA TRUNG TÂM KTTH- HN 19

1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm KTTH- HN 19 1.4.2 Các thành phần cơ bản 20 1.4.3 Phối hợp các Trường THPT và các lực lượng xã hội 22 1.4.4 Chức năng, nhiệm vụ của giám đốc 23

1.5.1 Hướng nghiệp qua các môn học 24 1.5.2 Hướng nghiệp qua giảng dạy kỹ thuật 25 1.5.3 Hướng nghiệp qua các buổi sinh hoạt hướng nghiệp 26 1.5.4 Hướng nghiệp qua các hoạt động tham quan, ngoại khóa, các

phương tiện thông tin đại chúng, gia đình và các tổ chức xã hội

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GDHN CHO HỌC SINH THPT

TẠI TRUNG TÂM KTTH- HN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI

30

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TỰ NHIÊN, SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

2.2.1 Một số vấn đề chung 33 2.2.2 Thực trạng về nhận thức 34

Trang 6

2.3 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GDHN 39

2.3.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên hướng nghiệp dạy nghề 39 2.3.2 Về cơ sở vật chất 42 2.3.3 Về nội dung chương trình GDHN cho học sinh PT 42 2.3.4 Hoạt động của ban hướng nghiệp các trường THPT 43 2.3.5 Kết quả hướng nghiệp – dạy nghề cho học sinh trong 3 năm học

(2008-2009; 2009-2010; 2010-2011)

44 2.3.6 Biện pháp phối hợp giữa Trung tâm KTTH- HN với các Trường

THPT trên địa bàn quận Hoàn Kiếm

45

2.3.7 Thực trạng biện pháp phối hợp giữa Trung tâm với các lực lượng

ngoài xã hội trong việc GDHN cho học sinh 47 2.3.8 Thực trạng biện pháp xây dựng các điều kiện phục vụ GDHN 48 2.3.9 Thực trạng biện pháp kiểm tra các hoạt động GDHN 49

2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT

CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC

GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP

56

3.1 CƠ SỞ CỦA VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC

GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP

56

3.1.1.Xã hội hóa GD trong chỉ đạo thực hiện GDHN 57 3.1.2 Căn cứ vào thực trạng công tác quản lý, chỉ đạo nội dung GDHN 57

3.2 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP CÔNG TÁC QUẢN LÝ GDHN 60

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ những người làm

công tác GDHN, quản lý GDHN, cha mẹ học sinh, học sinh và

giáo viên, học sinh trong các hoạt động GDHN

74

3.4 ĐÁNH GIÁ TÍNH CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA

CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT

77

3.4.2 Quy trình khảo sát 77 3.4.3 Kết quả đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 78

Trang 7

MỞ ĐẦU 1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

Luật giáo dục chỉnh sửa, bổ sung năm 2005 đã quy định:” Trung tâm Hướng nghiệp là một cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục phổ thông, cùng với

KTTH-hệ thống giáo dục quốc dân góp phần làm nhiệm vụ dạy chữ, dạy người và dạynghề nhằm thực hiện mục tiêu: nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực và bồi dưỡngnhân tài góp phần thực hiện thắng lợi CNH,HĐH đất nước”

Hàng năm trên toàn quốc có hàng triệu học sinh tham gia học hướng nghiệp

và học nghề phổ thông (Giáo dục hướng nghiệp)

Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp quận Hoàn Kiếm Hà Nội được thành lậpnăm 1987 Với sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, các cơ quan quản lý giáodục ở Trung ương, địa phương và sự cố gắng phấn đấu của tập thể cán bộ, giáoviên của Trung tâm, công tác quản lý GDHN đã thu được những kết quả ban đầugóp phần nâng tỷ lệ người lao động qua đào tạo lên 60 % vào năm 2015; trên 70%vào năm 2020, đảm bảo cho tất cả thanh niên trước khi bước vào đời có nhữnghiểu biết nhất định về ngành nghề mà mình lựa chọn.Thành phố đã đầu tư trangthiết bị nhằm hiện đại hóa trung tâm, mở rộng quy mô tuyển sinh, đa dạng hóa loạihình đào tạo nghề nghiệp phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô

Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp và các Trường THPT có nhiệm vụ sau:

• Giáo dục thái độ lao động và ý thức đúng đắn đối với nghề nghiệp

• Hình thành và phát triển hứng thú, năng lực nghề nghiệp

• Hướng nghiệp cho học sinh sau khi tốt nghiệp THPT…

Tuy nhiên thực tế vẫn còn tồn tại một số hạn chế so với yêu cầu phát triểncủa xã hội trong thời hội nhập:

• Học sinh cuối cấp học và bậc học chưa được chuẩn bị chu đáo để lựachọn nghề nghiệp, lựa chọn ngành học phù hợp với bản thân và yêu cầucủa xã hội

• Số giáo viên cơ hữu quá ít(18giáo viên)so với số học sinh hiện có ởTrung tâm (Trên 5000em)

Trang 8

• Trình độ, phương pháp của giáo viên lạc hậu so với sự phát triển củakhoa học kỹ thuật.

• CSVC của Trung tâm chưa đáp ứng được so với yêu cầu thực tế của xãhội : Diện tích nhỏ, không đủ các phòng học chức năng…

• Học sinh sau khi đã được đào tạo nghề, hướng nghiệp nhưng kết quả chỉ

là những mảnh giấy chứng chỉ đã qua đào tạo, mà gần như chưa phát huyđược hết hiệu quả của việc đào tạo nghề, chưa phân luồng được học sinh,công tác quản lý GDHN của trung tâm vẫn còn một số hạn chế, chưa đápứng được nhu cầu đòi hỏi của xã hội

Vì vậy đề tài nghiên cứu được lựa chọn là :” Một số biện pháp quản lý

công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT ở Trung tâm Hướng nghiệp quận Hoàn Kiếm Hà Nội “ nhằm góp phần khiêm tốn của mình

KTTH-vào việc nâng cao chất lượng GDHN tại quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội

2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động GDHN, đềxuất một số biện pháp quản lý GDHN cho học sinh THPT ở Trung tâm KTTH- HNquận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

3.1 Khách thể nghiên cứu.

Quá trình công tác quản lý GDHN cho học sinh THPT của Trung tâmKTTH- Hướng nghiệp quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội

3.2.Đối tượng nghiên cứu.

Biện pháp công tác quản lý GDHN của Trung tâm KTTH- Hướng nghiệpcho học sinh THPT trên địa bàn quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội

4.GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Công tác quản lý GDHN của Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp và cácTrường THPT trên địa bàn quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội trong những năm

Trang 9

gần đây đã có những chuyển biến và đạt được những kết quả đáng kể , song vẫncòn bộc lộ một số hạn chế bất cập

Nếu phân tích hiện trạng hoạt động của các cơ sở giáo dục này một cáchnghiêm túc, tỉ mỉ thì sẽ có cơ hội đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động GDHNphù hợp hơn, kết quả GDHN sẽ được nâng lên

5 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Tổng hợp về các vấn đề lý luận và tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm củaĐảng Cộng sản Việt Nam , của Bộ GD- ĐT, của Thành phố Hà Nội về công tácquản lý GDHN cho học sinh ở các Trường THPT và Trung tâm KTTH- Hướngnghiệp

Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý GDHN của Trung tâm KTTH- Hướngnghiệp và các Trường THPT trên địa bàn quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội

Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác GDHN của Trung tâm Hướng nghiệp và các Trường THPT trên địa bàn quận Hoàn Kiếm thành phố HàNội nhằm nâng cao chất lượng GDHN

KTTH-6.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễn, kếthợp các phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê v.v… trongquá trình nghiên cứu

6.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận để có cơ sở lý luận làm nền

tảng cho việc nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp quan sát.

Quan sát hoạt động quản lý công tác GDHN của Trung tâm KTTH- Hướngnghiệp và các Trường THPT nhằm thu thập thông tin thông qua việc dự giờ dạynghề phổ thông và tư vấn, sinh hoạt hướng nghiệp Từ đó xử lý thông tin thu thậpđược

6.2.2 Phương pháp điều tra.

Trang 10

Thu thập thông tin trên cơ sở các biểu mẫu kế hoạch thống kê trong hoạtđộng quản lý của Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp và các Trường THPT mà trọngtâm là lĩnh vực GDHN, xây dựng phiếu hỏi và phiếu trưng cầu ý kiến đến cán bộquản lý, giáo viên làm công tác GDHN ở các Trường THPT và Trung tâm KTTH-Hướng nghiệp trên địa bàn quận Hoàn Kiếm.

6.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.

Tổng kết kinh nghiệm các đơn vị điển hình về công tác quản lý GDHN

6.2.4 Phương pháp trắc nghiệm.

Khảo nghiệm biện pháp quản lý công tác quản lý GDHN ở Trung tâmKTTH- Hướng nghiệp và các Trường THPT trên địa bàn quận Hoàn Kiếm Hà Nội

6.3 Phương pháp thống kê toán học.

Nhằm xử lý, phân tích các số liệu thu thập được

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác quản lý GDHN cho học sinh THPT Chương II: Thực trạng quản lý công tác GDHN cho học sinh THPT tạiTrung tâm KTTH- Hướng nghiệp quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội

Chương III Một số biện pháp quản lý công tác GDHN cho học sinh THPTtại Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội

Trang 11

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THPT

Các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục ở các nước trên thế giới đặc biệtquan tâm tới vấn đề phân hóa trong giáo dục và coi đó là nguyên tắc tất yếu trongdạy học Một số nước như Nhật bản, Mỹ, Đức đã có những dụng cụ và thiết bị từđơn giản đến phức tạp, giúp học sinh tập lắp ráp máy móc, mô hình, sau đó tự thiết

kế theo chương trình và ý tưởng của học sinh Từ hoạt động này, giáo viên có thểnhận xét đánh giá, phân hóa năng lực, sở trường, hứng thú của học sinh, giáo viênđộng viên, định hướng giúp trẻ phát huy khả năng, phát triển đúng hướng

Vậy giáo dục không những giúp con người phát triển trí tuệ thuần túy về đạođức, khoa học mà còn chú trọng định hướng cho học sinh, thanh thiếu niên về nghềnghiệp phù hợp với năng lực, điều kiện,hoàn cảnh của mỗi cá nhân

Mác khẳng định: Việc chọn nghề là một việc rất quan trọng trong đời sốngcon người, do vậy lựa chọn nghề cần đắn đo suy nghĩ kỹ,đó là trách nhiệm đầu tiêncủa thanh niên khi bước vào đời

Từ những năm 1918-1919 V.I LêNin đã yêu cầu giáo dục phổ thông cầncho học sinh làm quen với khoa học kỹ thuật, với cơ sở của nền sản xuất hiện đại,đồng thời Người còn chỉ rõ: không nên dạy nghề ở lứa tuổi nhỏ, đề phòng tư tưởngnghề nghiệp hóa các em quá sớm Năm 1929 bà N.Crupxkaia đã làm sáng tỏ và cụ

Trang 12

thể hóa luận điểm của LêNin trong bài viết”chọn nghề” đã chỉ rõ về ý nghĩa, tầmquan trọng và sự cần thiết của công tác GDHN nhằm giúp thanh niên chọn nghềchính xác.

Trong những năm gần đầu của thế kỷ XX một số nước như Pháp, Mỹ, Anh

đã thành lập nhiều phòng hướng nghiệp, với chức năng tư vấn chọn nghề cho thanhthiếu niên Người ta đã dùng các Test(trắc nghiệp) để xác định khả năng thích ứngcủa con người với các nghề đang có nhu cầu tuyển dụng lao động kỹ thuật

Ngày nay các kỹ năng giáo dục KTTH ngày càng được nhiều nước quan tâmvới cái tên gọi khác nhau: “ Bí quyết” ở Mỹ, “Kỹ năng thiết yếu” ở Newzland, “Các năng lực chủ yếu” ở Úc, “Kỹ năng cốt lõi” ở Anh

1.1.2 Ở Việt Nam.

Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự nghiệp trồng người và công tácGDHN được thể hiện rõ trong đường lối chủ trương, trong các văn kiện của các kỳĐại hội Đảng toàn quốc và quyết định số 126/CP ngày 19 tháng 3 năm 1981 củaChính phủ về công tác giáo dục KTTH- Hướng nghiệp

Nguyên Phó chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình trong thư gửi hội nghịcácTrung tâm KTTH- Hướng nghiệp toàn quốc lần thứ 8, năm 1983 có nêu:”Nhìnlại chặng đường đã qua, từ những năm đầu thập kỷ 80, ở Việt Nam lần đầu tiênxuất hiện các Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp- Dạy nghề bên cạnh những vườntrường, xưởng trường nhằm thực hiện các nhiệm vụ : Thực hành kỹ thuật, tổ chứclao động sản xuất”, “các Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp- Dạy nghề ra đời tạođiều kiện để nhà trường phổ thông phục vụ thực hiện tốt nguyên lý giáo dục: học điđôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xãhội, chuẩn bị một cách tích cực vào việc bồi dưỡng đội ngũ những người lao động

kế cận của địa phương vừa có năng lực nhận thức, vừa có năng lực thực hành đápứng những đòi hỏi của phân công, sử dụng học sinh các cấp tốt nghiệp ra trường”

Từ năm 1981 đến năm 2007 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chươngtrình, tài liệu và tiêu chuẩn ngành cho GDHN trong các trường phổ thông: Quyếtđịnh 3759/GD-ĐT ngày 10/9/1996; Quyết định số 2600/GD-ĐT ngày 15/5/1997quy định đối với các phòng dạy học và môn học nghề : cắm hoa, thêu đan, làmmộc, sửa chữa xe máy, điện; Chỉ thị số 33/2003/CT – BGD&ĐT ngày 23/7/2003

Trang 13

về tăng cường GDHN cho học sinh phổ thông; Văn bản số 6715/VP ngày02/8/2004 ; Văn bản số 7078/BGD&ĐT – VP ngày 12/8/2005 ; Văn bản số6903/BGD&ĐT – VP ngày 07/8/2006 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ về GDHNcho học sinh phổ thông.

Vận dụng tư tưởng triết học của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dụcđào tạo vào thực tiễn, Đảng ta đã đề ra những nguyên tắc chỉ đạo hệ thống giáo dụcquốc dân:

• Giáo dục phục vụ đường lối phát triển kinh tế- xã hội của đất nước vàphù hợp với xu thế phát triển chung của thời đại

• Học đi đôi với hành, lí luận liên hệ với thực tiễn, với lao động sản xuất

• Giáo dục gắn với đời sống

• Đa dạng hóa giáo dục

1.1.3 Tại quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội.

Trong thời gian qua ngành Giáo dục và Đào tạo quận Hoàn Kiếm đã rấtquan tâm đến công tác giáo dục đặc biệt là chăm lo đến hoạt động giáo dục củaTrung tâm KTTH- HN và dạy nghề phổ thông, trong đó đặc biệt coi trọng tới côngtác bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ quản lý giáo dục nói chung, cán bộ quản lýGDHN nói riêng Trung tâm KTTH- HN quận Hoàn Kiếm được thành lập và đivào hoạt động từ năm 1987 đến nay đã được hơn 20 năm Những năm gần đây,nhất là từ khi mở rộng địa giới thủ đô, mỗi năm Trung tâm nhận đào tạo dạy nghềphổ thông ở tại Trung tâm KTTH- HN và các Trường THPT, THCS trong quận ,khoảng hơn 5000 em học sinh Chỉ tiêu kế hoạch dạy nghề phổ thông năm học2010- 2011 là 219 lớp, 5.438 em trong đó có 89 lớp 2.221 em THCS 130 lớp ,3.217 em THPT Chất lượng các buổi sinh hoạt hướng nghiệp, tư vấn hướngnghiệp đã có những kết quả nhất định Tuy nhiên vấn đề nâng cao chất lượng hoạtđộng GDHN cho học sinh phổ thông còn nhiều bất cập, bộc lộ một số tồn tại màvấn đề cốt lõi lại là các biện pháp quản lý hoạt động GDHN của Trung tâm KTTH-

HN và của các Trường THPT trên địa bàn quận Hoàn Kiếm

Hàng năm ngành Giáo dục và Đào tạo Quận đã tổ chức nhiều hội nghị tổngkết, đánh giá, các cuộc hội thảo theo các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy và

Trang 14

học trên cơ sở lấy hoạt động của học sinh làm trung tâm Tuy nhiên, vấn đề GDHNcho học sinh phổ thông rất ít được đề cập Đến nay trên địa bàn Quận chưa có mộtcông trình nào nghiên cứu về quản lý công tác GDHN ở các cơ sở giáo dục Đâychính là nội dung mà chúng tôi quan tâm nghiên cứu trong luận văn này.

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1.Quản lý giáo dục.

Quản lý giáo dục là hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệthuật Nó có tác động tích cực vào hoạt động dạy và học của nhà trường.Với mụctiêu làm cho thày dạy giỏi, trò học tốt, nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra có hiệuquả nhất

Theo N.M Matchtizade: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp nhằmbảo đảm sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảođảm sự liên tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng và chất lượng

Theo Nguyễn Gia Quý: Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủthể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đãđịnh, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệthống giáo dục quốc dân

Giáo sư Phạm Minh Hạc đã đưa ra một nội dung khái quát nhưng vẫn hợp

lý và dễ hiểu của khái niệm quản lý giáo dục Tác giả viết:” Quản lý giáo dục là hệthống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý(hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục củaĐảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểmhội tụ là quá trình dạy học – giáo dục là quá trình giáo dục – giáo dục thế hệ trẻ,đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.” [19;61]

Theo Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm về quản lý giáo dục là : “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quiluật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lýgiáo dục của Đảng, thực hiện các chức năng giáo dục phù hợp với nhà trườngXHCN Việt Nam”[22;34] Bản chất của quản lý giáo dục là việc quản lý hoạt độngdạy và học trong trường học, ngành học và bậc học.Quản lý giáo dục, tức là thựchiện các chức năng của quá trình quản lý giáo dục Quá trình dạy học – giáo dục

Trang 15

chính là đối tượng chủ yếu của công tác tổ chức và lãnh đạo của cán bộ quản lýnhà trường Công tác quản lý giáo dục còn hiểu theo khía cạnh nội dung quản lý làquản lý các yếu tố cấu thành hệ thống phức hợp trong quá trình giáo dục Bao gồmcác yếu tố: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, tổ chứcgiáo dục, người dạy, người học, trường sở và thiết bị, môi trường giáo dục và cáclực lượng giáo dục xã hội, kết quả giáo dục.

Có nhiều cách tiếp cận khái niệm quản lý khác nhau,có thể hiểu theo nghĩahẹp là quản lý các hoạt động trong ngành giáo dục, quản lý một số cơ sở giáo dụcđào tạo ở một địa phương hành chính nào đó Quản lý giáo dục hiểu theo nghĩarộng là quản lý các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường hay ngoài xãhội.Song có thể hiểu bản chất của quản lý giáo dục một cách toàn diện bao gồm cảnghĩa rộng và nghĩa hẹp là vận hành các hoạt động giáo dục đạt tới mục tiêu đãđịnh, vận dụng các quy luật khách quan để điều hành, phối hợp các lực lượng xãhội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêucầu phát triển xã hội nhằm thực hiện mục tiêu:” Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài”

1.2.2.Giáo dục hướng nghiệp.

Có nhiều khái niệm khác nhau về GDHN với các tiêu chí, mục tiêu quan sát

và góc độ chuyên môn khác nhau

Dưới góc độ xã hội, công tác GDHN có 3 mặt chủ yếu sau:

Trang 16

Các nhà tâm lý học lại coi giáo dục hướng nghiệp là hệ thống các biện pháptâm lý sư phạm và y học, giúp cho thế hệ trẻ chọn nghề có tính đến nhu cầu của xãhội và năng lực của bản thân.

Các nhà tâm lý học Thuỵ Sỹ lại cho rằng giáo dục hướng nghiệp làm chomỗi con người có độ tuổi thanh niên trở đi, có một việc làm ổn định, phù hợp vớinăng lực của bản thân và nhu cầu xã hội

Các nhà Kinh tế lại coi giáo dục hướng nghiệp là những mối quan hệ kinh tếgiúp cho mỗi thành viên xã hội phát triển năng lực lao động và đưa họ vào nhữnglĩnh vực cụ thể phù hợp với sự phân bổ của xã hội

Hội nghị những người đứng đầu các cơ quan giáo dục hướng nghiệp cácnước Xã hội chủ nghĩa họp tại Lahabana tháng 10/1980 đã thống nhất khái niệmgiáo dục hướng nghiệp là:”Giáo dục hướng nghiệp là hệ thống những biện phápdựa trên cơ sở tâm lý học, sinh học, y học và nhiều khoa học khác để giúp cho họcsinh chọn nghề phù hợp với nhu cầu xã hội, đồng thời thoả mãn tối đa nguyệnvọng thích hợp với năng lực sở trường và điều kiện tâm lý cá nhân nhằm mục đíchphân phối và sử dụng có hiệu quả nhất lực lượng có sẵn của đất nước ”

Theo tài liệu tập huấn 2004 thì “Hướng nghiệp cho học sinh phổ thông làmột hệ thống biện pháp tác động của gia đình, nhà trường và xã hội Trong đó nhàtrường đóng vai trò chủ đạo nhằm hướng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ về tâm thế

và kỹ năng để các em có thể sẵn sàng đi vào lao động hoặc tự tạo việc làm ở cácngành nghề mà xã hội cần phát triển, đồng thời phù hợp với hứng thú, năng lực cánhân”.(Trung tâm Lao động- Hướng nghiệp(2004): Hướng dẫn hoạt động củaphòng tư vấn hướng nghiệp- Tài liệu tập huấn.)

- GDHN cho học sinh là một hoạt động giáo dục trong nhà trường phổ thôngnhằm trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ bản về nghề nghiệp để có thể địnhhướng phát triển, lựa chọn nghề phù hợp với hứng thú cá nhân, năng lực bản thân

và nhu cầu xã hội Trên cơ sở đó, các em tiếp tục học tập,rèn luyện để có thể pháttriển trong tương lai

Hướng nghiệp cho học sinh phổ thông góp phần vào việc phân luồng họcsinh trung học,là bước khởi đầu quan trọng của quá trình phát triển nguồn nhân lựccho xã hội

Trang 17

Trong trường phổ thông, thực chất công tác GDHN là quá trình giáo dụcnhằm điều chỉnh động cơ, hứng thú nghề nghiệp của học sinh nhằm giải quyết mốiquan hệ giữa cá nhân và xã hội, mối quan hệ giữa cá nhân với nghề, giáo dục lựachọn nghề một cách có ý thức nhằm đảm bảo cho con người hạnh phúc trong laođộng nghề nghiệp và đạt năng xuất lao động cao.

Hoạt động có mục đích, có tổ chức của xã hội nhằm giúp cho học sinh cókhả năng lựa chọn một nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng, sở thích vànăng lực bản thân, đồng thời phù hợp với nhu cầu xã hội, trên cơ sở cung cấp cho

họ những kiến thức, kỹ năng, những hiểu biết về nghề nghiệp

Vậy giáo dục hướng nghiệp là sự kết hợp tương đối hài hoà giữa nhu cầu của mỗi cá nhân và của xã hội Nó có nhiệm vụ tạo nguồn nhân lực cho xã hội trên

cơ sở đảm bảo tính tự nguyện, tự do phát triển của mỗi cá nhân Giáo dục hướng nghiệp đòi hỏi phải có sự tham gia đồng bộ của nhiều bộ phận xã hội trong đó giáo dục đào tạo là chủ yếu, nhằm giải quyết hợp lý lực lượng lao động sẵn có của đất nước.

Khái niệm về giáo dục hướng nghiệp trên bao hàm được tổng quát được cácyếu tố cơ bản của giáo dục hướng nghiệp gồm nội dung, cấu trúc, đặc trưng cơbản, phương pháp tiến hành và mục đích hướng nghiệp

1.2.3 Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp.

Điều 26 luật Giáo dục đã ghi rõ:” Cơ sở giáo dục phổ thông gồm :

• Trường tiểu học

• Trường trung học cơ sở

• Trường trung học phổ thông

• Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp

Hệ thống Trung tâm KTTH-HN của Bộ GD- ĐT quy định: Trung tâmKTTH-HN là cơ sở GD thuộc cấp THPT, đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Sở GD-

ĐT Trung tâm KTTH-HN thực hiện chức năng: Giáo dục KTTH, HN,DNPT và tổchức LĐSX nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông đã quy định trong điều

23 của Luật giáo dục là: “Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể

Trang 18

chất, thẩm mỹ và các chức năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người ViệtNam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị chohọc sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng vàbảo vệ tổ quốc ”(Bộ GD- ĐT; TL hội nghị “ Các lực lượng XH tham gia HN và sử

dụng hợp lý HS ra trường “ Bộ GD, tháng 6, 1984.”)

Luật Giáo dục năm 2005, tại điều 30 quy định: Trung tâm KTTH- Hướngnghiệp “ là một trong bốn loại hình cơ sở giáo dục phổ thông”.Để hướng dẫn thihành một số điều của Luật giáo dục, Chính phủ có Nghị định số 75/2006/NĐ-CPngày 02/8/2006 quy định trong mạng lưới cơ sở giáo dục ở mỗi quận , huyện, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh có Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp

1.3 NHỮNG YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC GDHN

Nội dung của công tác quản lý GDHN hiện nay được triển khai chủ yếu theocác phương hướng sau đây:

- Quản lý theo chức năng

- Quản lý theo phương tiện

- Quản lý theo quá trình

- Quản lý động lực của học sinh

1.3.1 Quản lý theo chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.

- Lập kế hoạch :

Kế hoạch là thể hiện tiến độ toàn khóa học cho từng nghề bởi vậy xây dựng

kế hoạch là điều kiện bắt buộc ở mỗi cơ sở GDHN Kế hoạch giúp cho chỉ đạo,thực hiện và kiểm tra được chủ động, sát với thực tế Các kế hoạch đang được ápdụng ở Trung tâm gồm: Kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy từng học kỳ củamỗi giáo viên trong một nghề, nhu cầu vật chất, phôi liệu, dụng cụ…

-Tổ chức thực hiện kế hoạch:

Người quản lý phân công công việc tới từng thành viên, phù hợp với chuyênmôn của từng người, sau đó kiểm tra, đánh giá từng công việc.Tìm hiểu nguyênnhân, phân tích các yếu tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến công việc

Trang 19

Công tác tuyển sinh, tư vấn, hướng nghiệp: Để làm tốt công tác này, cầntăng cường mối quan hệ giữa các Trường THPT đặc biệt là Ban giám hiệu, giáoviên chủ nhiệm, và cán bộ phụ trách lao động hướng nghiệp của các trường vớitrung tâm

Tổ chức bộ máy của Trung tâm KTTH- HN gồm :

- Lãnh đạo Trung tâm ( giám đốc và các phó giám đốc ): Tổ chức mọi hoạtđộng của Trung tâm theo nội quy, quy phạm pháp luật, quyền hạn của một giáođốc từ thi cử đầu vào của học sinh, tuyển dụng cán bộ

- Tổ giáo vụ - hành chính: Giúp việc thực hiện tổ chức cho giám đốc

- Các tổ chuyên môn( gồm các tổ dạy nghề, tổ tư vấn hướng nghiệp và sinhhoạt hướng nghiệp): Tổ chức các hoạt động chuyên môn trên lớp nhằm thực hiệncông việc tổ chức trực tiếp học sinh để thực hiện mục đích giáo dục cho giám đốc:Chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá

1.3.2 Quản lý bằng phương tiện: hệ thống văn bản, nguồn lực, phương tiện thông tin.

- Quản lý dựa trên các văn bản của Nhà nước, ngành, của địa phương có liênquan đến trung tâm

+ Trung tâm KTTH – HN quận Hoàn Kiếm được thành lập năm 1987

- Để quản lý đội ngũ cán bộ viên chức, giáo viên, học sinh: Trung tâm đã đề

ra một số nội quy cho giáo viên và học sinh như sau:

+ Nội quy giáo viên:

1 Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn phẩm chất ,danh dự, uy tín,lương tâm nhà giáo Gương mẫu , thương yêu tôn trọng , đối xử công bằng và bảo

vệ quyền lợi chính đáng của học sinh Đoàn kết thân ái và giúp đỡ đồng nghiệp

2.Lên lớp đúng giờ , đúng tiết , không tự tiện bỏ giờ , bỏ buổi dạy , chịu trách

nhiệm trước BGH và hội đồng giáo dục về việc quản lí học sinh trong giờ học vàcác buổi sinh hoạt ngoài giờ do nhà trường tổ chức

Trang 20

3.Giảng dạy theo đúng chương trình , đúng tiến độ của bộ môn do Bộ và SởGD&ĐT qui định ,thực hiện soạn giáo án , chuẩn bị thí nghiệm , các đồ dùng dạyhọc chu đáo trước khi tới lớp Kiểm tra đánh giá , chấm chữa bài đúng qui định ,đảm bảo chế độ cập nhật điểm theo qui định của nhà trường

4 Thường xuyên học tập và tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ,tin học để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của

sự nghiệp giáo dục

5 Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học; có thái độ vănminh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với người học;giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo Trang phục, trang sức khi lênlớp phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phảncảm và phân tán sự chú ý của người học

6 Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật, quychế, quy định; không gây khó khăn, phiền hà đối với người học và nhân dân

7 Không gian lận, thiếu trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và

thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục Không trù dập, chèn ép và có thái độ thiên

vị, phân biệt đối xử, thành kiến người học; không tiếp tay, bao che cho những hành

vi tiêu cực trong giảng dạy, học tập, rèn luyện của người học và đồng nghiệp.Không gây bè phái, cục bộ địa phương, làm mất đoàn kết trong tập thể và trongsinh hoạt tại cộng đồng

8 Không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người học,đồng nghiệp, người khác Không làm ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt của đồngnghiệp và người khác

9 Không tổ chức dạy thêm, học thêm trái với quy định.

10 Không hút thuốc lá, uống rượu, bia trong phòng họp , phòng chờ giáo viên

và nơi không được phép hoặc khi thi hành nhiệm vụ giảng dạy và tham gia cáchoạt động giáo dục của nhà trường Không sử dụng điện thoại di động và làm việcriêng trong các cuộc họp, trong khi lên lớp, học tập, coi thi, chấm thi

11 Không được sử dụng bục giảng làm nơi tuyên truyền, phổ biến những nộidung trái với quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước

Trang 21

12 Không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ, tự ý bỏ việc; không đimuộn về sớm, bỏ giờ, bỏ buổi dạy, cắt xén, dồn ép chương trình, vi phạm quy chếchuyên môn làm ảnh hưởng đến kỷ cương, nề nếp của nhà trường.

+ Nội quy học sinh:

1 Tôn trọng, lễ phép, trung thực với thày cô giáo, cha mẹ và người lớn tuổi;gặp thầy cô giáo, người lớn tuổi phải chào hỏi lễ độ; không nói tục, chửibậy; có lối sống lành mạnh, giản dị

2 Đoàn kết, thân ái; khiêm tốn học hỏi; không gây gổ đánh nhau; giúp đỡngười thân các công việc gia đình, giúp đỡ bạn bè

3 Nghiêm túc thực hiện nội quy học tập, sinh hoạt của nhà trường: đi họcđúng giờ, tan học về nhà ngay; học và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp;tích cực xây dựng bài; trung thực trong kiểm tra thi cử

4 Tham gia đầy đủ các hoạt động ngoại khóa ( văn nghệ, thể thao, thamquan ) trong và ngoài nhà trường

5 Trang phục, đầu tóc gọn gàng; mặc đồng phục theo quy định của nhàtrường

6 Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, luật lệ an toàn giao thông

7 Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản chung của nhà trường và xãhội

8 Không đánh bạc; không vận chuyển, tàng trữ, sử dụng vũ khí, chất nổ,chất cháy, chất độc, ma túy hay các chất gây nghiện khác; không tuyêntruyền hoặc lưu giữ các vật phẩm, hình ảnh đồi trụy, có nội dung khônglành mạnh; không cổ vũ, tham gia các tệ nạn xã hội

9 Hoàn thành tốt công việc của tập thể, lớp tham gia tích cực vào cáchoạt động lao động công ích

- Quản lý thông tin và thông tin về GDHN như nguồn lao động, sàn giaodịch việc làm, nhu cầu đào tạo lao động…

1.3.3 Quản lý theo quá trình: Mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện.

- Quản lý mục đích, mục tiêu của giáo dục KTTH- Hướng nghiệp:

Trang 22

- Quản lý mục tiêu đào tạo(áp dụng phù hợp với từng đối tượng ): là quản lýviệc xây dựng và thực hiện mục tiêu đó trong quá trình giáo dục Là quản lý một

hệ thống những yêu cầu lâu dài và trước mắt của xã hội với sự phát triển nhân cáchcủa người được giáo dục, đối với những phẩm chất và năng lực cần phải có củangười học sau từng giai đoạn học tập

- Quản lý theo ngành nghề: Mỗi một ngành nghề đòi hỏi có những yêu cầuriêng, quản lý theo ngành nghề là quản lý việc thực hiện mục tiêu của các nhómngành nghề nhỏ có chung mục tiêu,nội dung yêu cầu của cấp quản lý

- Quản lý chương trình, kế hoạch đào tạo, điều kiện giảng dạy:Quản lý việcxây dựng và thực hiện nội dung giáo dục theo mục tiêu, yêu cầu đặt ra, bao hàm cảviệc quản lý nội dung truyền đạt của thầy và cách tổ chức của người học lĩnh hộinội dung; đảm bảo các yêu cầu cơ bản về kiến thức, tính hớp lý của chương trình,tính khoa học, tính tư tưởng, tính thực tiễn của nội dung và tính cân đối phù hợpgiữa lý thuyết và thực hành, giữa cơ bản và chuyên sâu, giữa truyền thống và hiệnđại

Quản lý cơ sở vật chất, điều kiện học tập là quản lý tài chính, các phươngtiện vật chất, kỹ thuật(trường , sở, trang thiết bị dạy và học ) các yếu tố về chínhtrị và tinh thần( không khí đoàn kết, thân ái, thân thiện, dư luận lành mạnh )nhữngđiều kiện tác động lên quá trình dạy học Người quản lý phải tổ chức và quản lýsao cho phát huy được tiềm năng để đảm bảo được hoạt động giáo dục đạt kết quảtốt

- Quản lý phương pháp :

- Bám sát nội dung chương trình do Bộ Giáo dục quy định

- Phương pháp phù hợp với từng môn học

- Quản lý cơ sở vật chất, giáo viên, học sinh

+ Quản lý cơ sở vật chất:Quản lý tài chính là tập trung vào việc thựchiện luật ngân sách, các văn bản của Nhà nước về thu, chi tài chính, cân đối thu,chi, kiểm tra sổ sách kế toán, thực hiện công khai tài chính và sử dụng có hiệu quảngân sách Nhà nước cấp

Trang 23

- Quản lý trang thiết bị cơ sở vật chất phù hợp với nội dung, phương pháp,chương trình và đối tượng đào tạo.

+Quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ viên chức:

+ Quản lý năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên

+ Khả năng tổ chức quản lý học sinh của mỗi giáo viên

+ Quản lý hồ sơ giáo viên

+ Quản lý công việc và sự phân công hợp lý đội ngũ

+ Quản lý khâu tuyển sinh(giới tính,sức khoẻ, trình độ, năng khiếu…) + Quản lý nề nếp học tập( giờ giấc chuyên cần, ghi chép bài vở, côngviệc thực hành, sách và tài liệu học …)

+ Quản lý hồ sơ học sinh( kết hợp với các trường PT)+ Quản lý kết quả học tập của học sinh

+ Quản lý đội ngũ cán bộ giáo viên : Thực chất là quản lý việc thực hiện cácnhiệm vụ của đội ngũ giáo viên, của từng giáo viên Giáo viên trong các trườnghọc có nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục người học Đồng thời họ phải học tập, rènluyện, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ về mọi mặtnhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục của mình Trong quản lýquá trình giáo dục, giáo viên vừa là đối tượng quản lý, nhưng cũng là chủ thể củaquá trình đó

Quản lý năng lực của đội ngũ giáo viên, hồ sơ giáo viên: Quản lý giờ lênlớp, thực hiện chương trình, yêu cầu giáo viên bộ môn xây dựng chương trình mônnghề do mình phụ trách một cách cụ thể hàng tuần, hàng tháng, để kiểm soát vàđiều chỉnh tiến độ thực hiện chương trình Kiểm tra hồ sơ, giáo án, sổ điểm, sổ kếhoạch cá nhân của giáo viên thường xuyên theo định kỳ, chuyên đề

+ Quản lý công việc và sự phân công hợp lý đội ngũ: Quản lý sự thực hiệnthời khóa biểu của giáo viên thông qua các hình thức như thanh tra, dự giờ, báocáo thực hiện chương trình, thời khóa biểu, kết quả học sinh

Trang 24

+ Quản lý học sinh ; từ khâu tuyển sinh, giới tính , sức khỏe, trình độ, năngkhiếu năm học 2010 – 2011 chỉ tiêu kế hoạch dạy nghề phổ thông là 219 lớpkhoảng 5.438 học sinh.

+ Quản lý nề nếp học tập, hồ sơ học sinh, kết quả học tập của học sinh.+ Trung tâm có phòng giáo dục truyền thống, tuyên truyền những hoạt động,thành tích của tập thể, các cá nhân đã đạt được trong những năm qua

+ Trung tâm có phòng chiếu phim quảng bá, cung cấp thông tin về hướngnghiệp, việc làm, hay các buổi làm việc, nói chuyện của các chuyên gia giỏi chocác tầng lớp như cán bộ hội phụ nữ của địa phương,phụ huynh học sinh,và họcsinh

1.3.4 Quản lý động lực :

Giám đốc Trung tâm KTTH- HN – người đứng đầu và chịu trách nhiệm mọihoạt động của cơ quan trước pháp luật, trước Nhà nước và nhân dân Giám đốcTrung tâm phải quản lý hế hoạch tổ chức, có các phó giám đốc, tổ trưởng giúp việc(trợ lí ) chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc trung tâm Những trợ lí này có mộtchương trình tổng hợp để thực hiện mục đích; làm những việc gì, để làm gì, thờigian bao lâu, ai làm ?v.v Giám đốc kiểm tra, đánh giá ,từ đó vạch ra con đườngthực hiện mục đích và tìm biện pháp để đạt mục đích Đây là công việc đầu tiêncủa giám đốc

Phải có chương trình ngắn : 1 năm, 6 tháng, 3 tháng, 1 tháng, 1 tuần, hàngngày Phải có chương trình dài hạn: 3 năm, 5 năm, 10 năm Có chương trìnhchung cho toàn Trung tâm và chương trình riêng cho từng bộ phận Nếu không cóchương trình thì hoạt động thiếu thứ tự, không liên tục

Chương trình phải liên tục, ổn định, nối tiếp nhau không ngắt quãng, tínhnhất trí cao trong Trung tâm, tính chuẩn xác nghĩa là phải sát thực tế

Phải có có kế hoạch thực hiện chương trình; chỉ rõ công việc phải theo mộtthứ tự nào, giao cho bộ phận nào, cá nhân nào (làm cái gì và ai làm ) , lúc nàoxong, kế hoạch dự trữ, điều kiện và phương tiện thực hiện kế hoạch, các chỉ tiêu kếhoạch và phương pháp tính, kiểm tra và đánh giá tình hình hoàn thành kế hoạch,thưởng phạt nghiêm minh

Trang 25

1.4 CÔNG TÁC QUẢN LÝ GDHN CỦA TRUNG TÂM KTTH-HN.

Trung tâm KTTH – HN là một cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáodục quốc dân thống nhất, Trung tâm KTTH – HN là cơ sở hướng nghiệp- dạy nghềcho học sinh của nhiều trường phổ thông cùng khu vực có nhiệm vụ chính là tổchức hoạt động dạy học nghề phổ thông cho học sinh THCS và THPT nhằm cungcấp tri thức, hình thành kỹ năng lao động nghề nghiệp rất cần thiết và phát triển tưduy kỹ thuật thích hợp với nhu cầu và khả năng kinh tế xã hội của từng địaphương

Những năm qua, dưới sự chỉ đạo của Bộ giáo dục- Đào tạo, Trung tâm laođộng hướng nghiệp Bộ giáo dục- Đào tạo, các Trung tâm KTTH-HN và nhà trườngphổ thông đã kết hợp tiến hành công tác giáo dục hướng nghiệp tại Trung tâmKTTH - HN Các nhà quản lý giáo dục ở Trung tâm KTTH – HN đã có các lớp tậphuấn ngắn hạn bằng những lý luận cụ thể trên cơ sở được đào tạo có bài bản Đồngthời bố trí sắp xếp cán bộ chuyên trách, giáo viên giảng dạy cho công tác này Với những vấn đề trên thì chưa đủ để thực hiện tốt mục tiêu mà ngành Giáo dục –Đào tạo đề ra, mà còn đòi hỏi người cán bộ quản lý giáo dục phải thực hiện tốt cácmục tiêu, nội dung và nguyên tắc về quản lý mà khoa học quản lý đã chỉ ra

Trung tâm KTTH – HN phải hoạt động đa dạng, linh hoạt về nội dungchương trình, quy mô ngành nghề và thời gian đào tạo Mặt khác Trung tâm KTTH– HN phải biết khai thác, tranh thủ sự đầu tư và sử dụng hợp lý các nguồn kinh phítài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, chủ động trong lao động sản xuất vàdịch vụ, khoa học kỹ thuật, phát huy nội lực đội ngũ giáo viên và tận dụng nhữngthiết bị, cơ sở vật chất đã có để thực hiện nhiệm vụ chính của mình Chính vì vậycông tác quản lý ở Trung tâm KTTH – HN rất đa dạng và có phần phức tạp hơn sovới công tác quản lý trường Trung học phổ thông

1.4.1.Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm KTTH-HN.

Luật Giáo dục năm 2005, tại điều 30 quy định: Trung tâm KTTH-HN là

“một trong bốn loại hình cơ sở giáo dục phổ thông” Để hướng dẫn thi hành một sốdiều của Luật giáo dục, Chính phủ có Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày02/8/2006 quy định trong mạng lưới cơ sở giáo dục ở mỗi quận, huyện, thị xã,thánh phố thuộc tỉnh có Trung tâm KTTH-HN

Trang 26

Theo Quyết định số 25/2000/QĐ- BGD&ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo, chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trung tâmKTTH- HN như sau:

• Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm KTTH-HN

• Dạy kỹ thuật(công nghệ), dạy nghề phổ thông và tư vấn hướng nghiệpcho học sinh phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyên theo chươngtrình của Bộ Giáo dục và Đào tạo

• Bồi dưỡng giáo viên kỹ thuật các trường trung học phổ thông về giáo dục

kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp

• Tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuật phục vụ giáo dục đào tạo

• Nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dục kỹ thuật tổng hợp,hướng nghiệp và dạy nghề cho học sinh phổ thông, thử nghiệm, ứng dụng

và chuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của địaphương

• Mở lớp dạy nghề cho thanh thiếu niên và các đối tượng khác khi địaphương có nhu cầu và Trung tâm KTTH-HN có điều kiện

1.4.2 Các thành phần cơ bản.

a Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông:

Giáo dục phổ thông là một tiểu hệ thống trong giáo dục quốc dân ViệtNam.Hệ thống này có vị trí và vai trò rất quan trọng trong quá trình giáo dục, hìnhthành nhân cách con người Việt Nam Luật giáo dục Nước cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam đã ghi:

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạođức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cáchcon người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân,chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham giaxây dựng và bảo vệ tổ quốc, Giáo dục phổ thông gồm giáo dục, giáo dục THCS,THPT, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp

Trang 27

Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả củagiáo dục tiểu học; có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu

về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học phổ thông, trung học chuyên nghiệp,học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả củagiáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về

kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyênnghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Học sinh cuối cấp THCS là học sinh của lớp 8 và lớp 9 Học sinh lớp 8 saukhi học xong học kỳ I, sang học kỳ II các em cần được giáo dục hướng nghiệp đểchọn nghề phổ thông phù hợp với tâm lý, năng lực, sở trường, tạo cho các em mộttâm thế học nghề ổn định Trên cơ sở đó giúp các em có thể phân luồng: Hoặc họctiếp THPT hoặc học nghề

Các lớp cuối cấp THPT là học sinh lớp 11, lớp 12 Các em đã được hướngnghiệp trong 3 năm: Lớp 9,lớp 10, lớp 11 nên đối tượng này tiếp tục được hướngnghiệp và học nghề phổ thông Qua đó giúp cho các em thấy dược thế giới nghềnghiệp, định hướng chọn nghề và được trang bị thêm một nghề phổ thông hoặcnâng cao nghề phổ thông mà các em đã chọn

b.Dạy nghề phổ thông:

Theo tài liệu:”Danh mục dạy nghề cho HSPT trong nhà trường phổ thông

cơ sở và phổ thông trung học” của Bộ GD-ĐT đã nêu rõ:” Nghề phổ thông (NPT)

là những nghề có tính chất phổ biến, lý thuyết và thực hành ít phức tạp, công cụđơn giản, thời gian học nghề không lâu, trang bị cơ sở vật chất ít tốn kém, quá trìnhlao động nghề có thể vận dụng khoa học kỹ thuật nhằm đạt năng suất cao “[8;13]

Dạy nghề phổ thông mang tính thực hành cao và thực hành đến từng họcsinh Đây là điểm khác biệt trong dạy học so với các bộ môn văn hóa Trong dạynghề phổ thông giáo viên vừa là người thày truyền thụ tri thức, kỹ thuật, vừa là thợhướng dẫn, uốn nắn chỉnh sửa các thao tác của học sinh và giới thiệu cấu tạo, chứcnăng , công cụ của từng máy móc, thiết bị, kỹ thuật, phôi liệu cho người học.Vìvậy, việc dạy nghề cho học sinh là vấn đề dạy kiến thức, rèn luyện kỹ năng laođộng, hướng nghiệp góp phần nâng cao dân trí , chuẩn bị nhân lực cho đất nước,

Trang 28

đồng thời dạy nghề phổ thông cũng thực hiện nguyên lý giáo dục là học đi đôi vớihành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội.

Nghề phổ thông được qui ước với những dấu hiệu cơ bản sau:

- Đó là những nghề phổ biến, thông dụng, đang cần phát triển ở địaphương Nắm được nghề này, học sinh có thể tự tạo việc làm, dễ được sửdụng trong các thành phần kinh tế tại chỗ của cộng đồng dân cư

- Những nghề ấy có kỹ thuật tương đối đơn giản, quá trình dạy nghềkhông đòi hỏi phải có những trang thiết bị phức tạp

- Nguyên liệu dùng cho dạy nghề dễ kiếm, phù hợp với điều kiện kinh tế,khả năng đầu tư của địa phương

- Thời gian thường ngắn ( khoảng 180 tiết / 1 chương trình nghề)

Quan niệm trên nhằm loại trừ những nghề quá đơn giản, không phân biệttay nghề, chỉ cần đến sức lực, cơ bắp Do đó ở đây không đặt vấn đề dạynghề quá đơn giản, đồng thời cũng không dạy những nghề quá phức tạp

ở những nơi có điều kiện thực hiện

Xuất phát từ những điều phân tích trên, chúng tôi quan niệm rằng: Nhữngnghề dạy cho HSPT gọi tắt là nghề phổ thông NPT là một môn học nằm trongchương trình dạy NPT, có chương trình dạy nghề và danh mục nghề cho HSPT bậctrung học Dạy NPT không chỉ cung cấp tri thức, kỹ năng lao dộng nghề nghiệpcần thiết mà còn giáo dục cho HS có thái độ, tác phong lao động nghề nghiệp thíchứng những yêu cầu của nền kinh tế - xã hội, đồng thời tạo điều kiện để dịch chuyểnlao động nghề nghiệp phù hợp với sự thay đổi nhanh chóng về việc làm

 Nhiệm vụ của giáo dục hướng nghiệp cho HSPT

- Giáo dục thái độ lao động và ý thức đúng đắn đối với nghề nghiệp

- Cung cấp kiến thức cho HS hiểu biết khái quát về sự phân công lao động

xã hội

- Hình thành và phát triển hứng thú, năng lực nghề nghiệp

- Giáo dục, động viên, hướng dẫn HS đi vào ngành nghề của nước, địaphương đang cần phát triển

1.4.3 Phối hợp với các Trường THPT và các lực lượng xã hội.

Trang 29

Việc kết hợp giữa Trung tâm KTTH- HN với các tổ chức xã hội cũng nhằmthực hiện nguyên lý giáo dục của Đảng:” Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp vớilao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội.”

Sự phối hợp với các nhà trường, các lực lượng xã hội sẽ tạo điều kiện cho

HS tiếp cận và hòa mình trong sự phát triển kinh tế- xã hội, đồng thời hình thànhnhân cách phẩm chất đạo đức cho học sinh trong quá trình lập nghiệp của bản thân

1.4.4.Chức năng, nhiệm vụ của giám đốc.

Luật giáo dục năm 2005, tại điều 30 quy định: Trung tâm KTTH-HN “ làmột trong bốn loại hình cơ sở giáo dục phổ thông” Để hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật giáo dục, Chính phủ có Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày02/8/2006 quy định trong mạng lưới cơ sở giáo dục ở mỗi quận, huyện , thị xã,thành phố thuộc tỉnh có Trung tâm KTTH-HN

Các tác giả Frankiewicz, Rothe, Viets đã xác định : “ Trách nhiệm của giámđốc trung tâm giáo dục KTTH và hiệu trưởng các trường phổ thông có học sinhđến học ở trung tâm là phải phối hợp, cộng tác với nhau nhằm chuẩn bị và xâydựng kế hoạch về công tác giáo dục đào tạo ở trung tâm một cách có hiệu quả”

Theo quyết định số 25/2000/QĐ- BGD&ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ giáodục và đào tạo, chức năng nhiệm vụ, của giám đốc Trung tâm KTTH-HN như sau:

- Quản lý mục đích, mục tiêu của giáo dục KTTH-HN

- Quản lý nội dung , phương pháp HN và dạy nghề phổ thông

- Quản lý đội ngũ cán bộ viên chức và giáo viên

- Quản lý học sinh

- Quản lý về tài chính, cơ sở vật chất

* Yêu cầu người quản lý trong thời kỳ hội nhập.

- Phải làm thay đổi nhận thức về quản lý giáo dục đối với người cán bộ quản

lý giáo dục

- Người quản lý cần được đào tạo một cách bài bản theo đúng nghĩa và chứcnăng của nó

Trang 30

- Trên cơ sở đã được đào tạo, người quản lý buộc phải làm tốt chức năng,nhiệm vụ, nguyên tắc trong quản lý Đồng thời người quản lý phải biết thu nhận,

xử lý các thông tin một cách chính xác nhanh chóng, hiệu quả

- Người quản lý phải luôn tự rèn luyện, bồi dưỡng cho mình kiến thức phápluật, biết ngoại ngữ, năng động,đa ngành nghề, quan hệ quốc tế và hội nhập tạocông ăn việc làm ổn định, thu nhập cao cho cán bộ giáo viên

- Người quản lý phải biết làm kinh tế, phải biết hy sinh những lợi ích trướcmắt, xây dựng, cống hiến hết mình cho sự nghiệp của địa phương, đất nước

- Người quản lý phải là người vừa có tâm, vừa có tầm, và có khát vọng làmgiàu cho tổ quốc, phải biết đón đầu khoa học, khuyến khích cán bộ giáo viên họctập nghiên cứu ,lao động sáng tạo

- Một yêu cầu nữa đối với người quản lý là phải biết quan hệ với các cấplãnh đạo, với địa phương, tạo được lòng tin ở dân, tranh thủ sự quan tâm của cáccấp lãnh đạo đem lại những nét mới, quyền lợi cho Trung tâm của mình

1.5 CÁC HÌNH THỨC GDHN CỦA TRUNG TÂM KTTH - HN

1.5.1.Hướng nghiệp qua các môn học.

Để chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống các cơ sở giáo dục không chỉcung cấp cho HS những kiến thức cơ bản của tự nhiên, xã hội mà phải cung cấpcho HS những tri thức về ngành, nghề khác nhau trong xã hội Những tri thức cầnthiết và tối thiểu của những ngành nghề cũng có trong nội dung các môn học; do

đó hướng nghiệp qua các môn học nhằm khai thác mối liên hệ giữa kiến thức khoahọc giữa các ngành, nghề, gắn nội dung các bài học với cuộc sống sản xuất.Quátrình đó có tác dụng mở rộng nhãn quan nghề nghiệp của HS, bài học trở nên sinhđộng, kích thích HS hăng say học tập Hướng nghiệp qua các môn học có tác dụngnâng cao chất lượng học tập, lôi cuốn thế hệ trẻ bước vào nghề và tìm hiểu nghềcho tương lai.Thông qua nội dung các môn học, nhằm cung cấp cho HS sự kháiquát về nền kinh tế quốc dân, và vị trí hiện tại nền kinh tế của đất nước so với thếgiới Mỗi môn học có vị trí, tầm quan trọng khác nhau có liên quan đến ngànhnghề khác nhau; do đó, tùy thuộc vào từng môn học mà giới thiệu những ngànhnghề có liên quan chặt chẽ với môn học Tất cả các bộ môn phải quán triệt yêu cầunày, đặc biệt là các bộ môn khoa học có ưu thế trong việc giáo dục tư tưởng, bồi

Trang 31

dưỡng phẩm chất đạo đức cho thanh niên Trong quá trình giới thiệu về nghềkhác nhau, đồng thời cũng làm cho học sinh hiểu về những yêu cầu của nghề Tuynhiên, mỗi môn học chịu sự chi phối của mục đích, nội dung Vì vậy hướng nghiệpqua các môn học không được cắt xén bài học, làm mất tính hệ thống của môn học,

mà tùy thuộc vào từng bài, chương có thể liên hệ và giới thiệu các ngành, nghềkhác nhau sao cho không gò bó, cứng nhắc, có tác dụng kích thích học sinh học tậptốt và có thể hiểu biết về những ngành, nghề có quan hệ tới môn học, làm cho bàihọc trở nên sinh động và thực tiễn hơn Ngoài ra hướng nghiệp qua thực hành bộmôn cũng năm trong phương pháp hướng nghiệp qua các môn học Nó khôngnhững có tác dụng nâng cao chất lượng học tập mà còn là cơ sở của việc chọnnghề, nâng nhanh tay nghề Vậy việc tổ chức cho học sinh thực hành môn họckhông chỉ nhằm chứng minh lý thuyết, rèn luyện kỹ năng sử dụng dụng cụ thínghiệm mà còn hướng vào việc giới thiệu những nghề có liên quan đến kỹ năngthực hành môn học

Hướng nghiệp qua các bộ môn đòi hỏi các môn học phải mang tính kỹ thuậttổng hợp và cũng phải dựa trên nguyên tắc kỹ thuật tổng hợp, làm cho học sinhkhông những nắm chắc kiến thức khoa học cơ bản, các nguyên lý kỹ thuật, côngnghệ và tổ chức, quản lý sản xuất mà còn có tác dụng kích thích học sinh tự giáctìm hiểu ngành, nghề trong xã hội, biết chọn hướng học tập và nghề nghiệp mộtcách có ý thức

1.5.2 Hướng nghiệp qua giảng dạy kỹ thuật

Với tư cách là môn khoa học ứng dụng, bộ môn kỹ thuật cung cấp cho họcsinh những nguyên lý chung của các quá trình sản xuất chủ yếu, củng cố nhữngnguyên lý khoa học và làm cho học sinh hiểu được những ứng dụng của chúngtrong sản xuất, trong các hoạt động nghề nghiệp khác nhau và qua đó gây sự hứngthú của học sinh đến với nghề Tuy nhiên, quán triệt tinh thần trong giảng dạy kỹthuật, đòi hỏi giáo viên phải có ý thức tác động giáo dục nhằm chuyển hóa nhữngnguyên lý khoa học tới sản xuất.Nói cách khác là phải làm cho môn kỹ thuật thực

sự trở thành cầu nối giữa kiến thức khoa học với thực tế nghề nghiệp

1.5.3 Hướng nghiệp qua các buổi sinh hoạt hướng nghiệp.

Các buổi sinh hoạt có nội dung hướng nghiệp có rất nhiều hình thức tổ chức

Có thể cùng buổi sinh hoạt lớp, có thể tổ chức đóng kịch, có thể mời những người

Trang 32

lao động giỏi, những người nổi tiếng trong các lĩnh vực nghề mà học sinh quantâm Quan trọng trong các buổi tổ chức sinh hoạt với nội dung này phải tổ chức tốt

để thực sự gây hứng thú và nhiệt tình của học sinh tham gia

1.5.4 Hướng nghiệp qua các hoạt động tham quan, ngoại khóa, các phương tiện thông tin đại chúng, gia đình và các tổ chức xã hội.

Tham quan là một trong những hình thức tổ chức cho học sinh có cơ hội tìmhiểu nghề một cách thực tế Học sinh được tận mắt quan sát quy trình, điều kiệnlao động, thao tác cụ thể của những người lao động Tuy nhiên, để tổ chức buổitham quan được tốt, có hiệu quả đòi hỏi ngươi tổ chức phải chu đáo, chọn địađiểm, thời gian phù hợp, nghề, những người lao động chuẩn bị trước những tìnhhuống, câu trả lời về vấn đề học sinh quan tâm

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng tác động đến Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp.

1.6.1 Yếu tố chủ quan.

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng, tác động đến trung tâm KTTH- HN, nhưng theotác giả thì có những yếu tố cơ bản sau:

- Một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn, tác động trực tiếp đến trung tâm

KTTH- HN đó là cơ sở vật chất: Trung tâm KTTH- HN quận Hoàn Kiếm thànhphố Hà Nội có diện tích khoảng 1400m2, 1100m2 mặt sàn, đủ điều kiện, nằmtrong diện không phải di dời đi nơi khác Nhưng so với yêu cầu đòi hỏi, tiêu chuẩncủa một trung tâm KTTH- HN với số học sinh đông như vậy thì chưa đủ,hơn nữacác phòng học đang bị xuống cấp, trang thiết bị, mô hình dạy học quá cũ kỹ lạchậu Ngoài ra chưa kể đến kinh phí ngân sách nhà nước hàng năm chi choGDHN là rất ít

- Đội ngũ giáo viên vừa thiếu về số lượng, vừa yếu về chuyên môn, giáoviên cơ hữu quá mỏng 18 giáo viên trong biên chế, còn lại trung tâm phải thuê dạyhợp đồng, cộng tác viên vì vậy trung tâm gặp không ít khó khăn trong công tácquản lý, bồi dưỡng về mặt chuyên môn cho giáo viên

- Chương trình đào tạo bó hẹp,không đa dạng phụ thuộc vào trình độ đàotạo của giáo viên.Nội dung chương trình và sách giáo khoa mới chỉ cung cấpnhững kiến thức rất chung chung về nhu cầu lao động ở địa phương và cả nước,

Trang 33

không có tính thực tế, thiếu hấp dẫn, nặng về lý thuyết mà không hiệu quả.Chủtrương chỉ đạo của Đảng là đa ngành nghề nhưng nội dung sách giáo khoa thì chưa

có nội dung đó Vì vậy không đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của xã hội

1.6.2 Yếu tố khách quan.

- Do nhận thức của xã hội còn hạn chế về GDHN, mong muốn con em mìnhvào đại học để bằng bạn bè là tâm lý chung của toàn xã hội “Truyền thống” trọngbằng cấp, sỹ diện, coi đại học là con đường lập thân tươi sáng của hầu hết gia đình

có con em tốt nghiệp THPT Vì vậy công tác GDHN cũng gặp phải rất nhiều khókhăn, xã hội chỉ cần chứng chỉ tốt nghiệp nghề phổ thông để thi đại học mà chưacần hướng nghiệp thực sự để giảm tải gánh nặng, phân luồng cho giáo dục đại học

- Sự quan tâm của các cấp ủy đảng chưa được đồng bộ, chu đáo, coi Trungtâm KTTH- HN như một cơ sở đào tạo bổ túc văn hóa, xóa mù cho con em địaphương coi học sinh ở trung tâm là những học sinh có khả năng nhận thức chậm,không có năng khiếu,thiếu sự ủng hộ và hỗ trợ của địa phương Do đó khôngkhuyến khích,phát huy hết khả năng của học sinh

- Hệ thống văn bản chỉ đạo của Bộ, ngành , địa phương chưa thống nhất,đồng bộ, sát với tình hình thực tế, với yêu cầu của xã hội Công tác dự báo, lập kếhoạch, nhu cầu của xã hội về GDHN còn hạn chế

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Qua tìm hiểu, nghiên cứu cơ sở lý luận vấn đề quản lý công tác GDHN chohọc sinh THPT ở Trung tâm KTTH- HN quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội, chophép rút ra một số kết luận sau:

1 Giáo dục hướng nghiệp là một bộ phận cấu thành của quá trình giáo dạy học trong nhà trường phổ thông

dục-2 Giáo dục hướng nghiệp gồm một hệ thống những quan điểm dựa trên cơ

sở tâm lý học, sinh học, y học và nhiều khoa học khác để giúp cho họcsinh chọn nghề phù hợp với nhu cầu xã hội, thỏa mãn nguyện vọng, hợpvới sở trường, điều kiện, năng lực của cá nhân học sinh

Trang 34

3 Quản lý công tác GDHN cho học sinh THPT ở Trung tâm KTTH – HN làhoạt động có hướng đích, hợp quy luật của xã hội, phân luồng học sinh,tạo nguồn nhân lực cho xã hội, giải quyết hợp lý lực lượng lao động sẵncó.

4 Đặc trưng của GDHN là trang bị kiến thức nghề nghiệp, cung cấp chohọc sinh nhu cầu nghề nghiệp của xã hội, giúp học sinh nắm được xuhướng nghề nghiệp ở địa phương Học sinh phải hiểu rõ năng lực bảnthân về nghề nghiệp mà mình có,từ đó giúp học sinh có thể lựa chọnngành nghề một cách phù hợp, đúng nguyện vọng, sở trường, điều kiệncủa từng em

5 Để quản lý công tác GDHN cho học sinh THPT ở Trung tâm KTTH- HN

có hiệu quả, Sở Giáo dục – Đào tạo, các cấp lãnh đạo địa phương quantâm chỉ đạo sát xao, Trung tâm KTTH- HN thực hiện tốt yêu cầu nhiệm

vụ của ngành, địa phương chỉ đạo Toàn xã hội quan tâm, chia sẻ coiGDHN là khâu quan trọng nhất trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho xãhội

Trang 35

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GDHN CHO HỌC SINH THPT TẠI TRUNG TÂM KTTH- HN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 KHÁI QUÁT VỀ TỰ NHIÊN, SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI QUẬN HOÀN KIẾM , HÀ NỘI

* Về tự nhiên và kinh tế xã hội : Quận Hoàn Kiếm nổi tiếng với Hồ Gươm

"viên ngọc quý của Thủ đô" một danh thắng, di tích quan trọng mang nhiều dấu ấnlịch sử

Quận Hoàn Kiếm nằm ở trung tâm của Thủ đô Hà Nội, phía Tây giáp quậnĐống Đa, phía Tây Bắc giáp quận Ba Đình và quận Đống Đa, phía Nam giáp quậnHai BàTrưng Quận Hoàn Kiếm nằm trong khu vực có địa hình tương đối bằngphẳng, thoải dần từ Đông sang Tây và từ Bắc xuống Nam Cao độ cao nhất là11,0m và thấp nhất là 6,5m Qua nhiều năm xây dựng, địa hình đã được bồi nềnnhân tạo cao thêm 1¸2 m so với địa hình tự nhiên ban đầu.Dọc từ phía Bắc xuốngphía Nam là sông Hồng, bên kia sông (phía Đông) là huyện Gia Lâm Quận tậptrung nhiều đầu mối giao thông đường sắt, đường thuỷ, đường bộ Yếu tố này đãgắn kết Hoàn Kiếm với các quận, các tỉnh, thành khác tạo điều kiện thuận lợi thúcđẩy giao lưu phát triển kinh tế - văn hoá và du lịch Đó là một ưu thế đặc biệt củaQuận mà không phải quận nào cũng có thể có được

Là nơi tập trung nhiều Bộ, Sở, Ban, ngành và các cơ quan quản lý Nhà

nước (10 Bộ trong tổng số 17 Bộ của Trung ương đóng trên địa bàn toàn Thànhphố Hà Nội) và cũng là nơi tập trung của nhiều đại sứ quán và nhà riêng đại sứ (17đại sứ trong tổng số 60 nước có đại sứ quán tại Hà Nội), các văn phòng đại diệnnước ngoài, nơi tập trung của các cơ quan chính trị - xã hội - tôn giáo , Hoàn Kiếmxứng đáng là trung tâm hành chính, chính trị của Thành phố

Quận Hoàn Kiếm luôn là trung tâm của Hà Nội và của Việt Nam, được hìnhthành cách đây gần 1000 năm, có một bề dày lịch sử phát triển

Khu phố cổ (36 phố phường) được hình thành từ đầu thế kỷ XIX thuộc TriềuNguyễn Cùng với việc xây dựng Hoàng Thành, Kinh Thành, nhiều đình, đền,chùa được xây dựng như: đình Kim Ngân, chùa Báo Ân, Báo Thiên, đền Vua Lê,Ngọc Sơn, Bà Triệu

Trang 36

Từ năm 1886, quận Hoàn Kiếm được phát triển về phía Nam hồ Hoàn Kiếmtheo kiểu khu phố của người Châu Âu, với hệ thống bàn cờ được hoạch định trước.Đây là một giai đoạn phát triển mới, mang phong cách xây dựng đô thị Châu Âuvới nhiều công trình kiến trúc có sắc thái riêng mang nhiều đường nét kiến trúcPháp.

Từ năm 1955, đặc biệt là sau năm 1975, việc xây dựng phát triển của quậnHoàn Kiếm đẩy mạnh ra phía ngoài đê, các khu nhà ở tập thể của các cơ quan đượchình thành

Do sự hình thành các khu vực theo từng giai đoạn như vậy, quận Hoàn Kiếmđược phân rất rõ ràng với đặc điểm của từng giai đoạn lịch sử:

- Khu phố cổ: gồm các phường Hàng Bạc, Hàng Bồ, Hàng Đào, Cửa Đông,Hàng Buồm, Hàng Mã, Hàng Gai, Đồng Xuân và một phần của hai phường LýThái Tổ và Hàng Bông Các công trình chủ yếu là nhà ở kết hợp với cửa hàng, mật

độ xây dựng cao, đường giao thông nhỏ và ngắn

- Khu phố cũ: gồm các phường Cửa Nam, Trần Hưng Đạo, Phan Chu Trinh,Tràng Tiền, Lý Thái Tổ, Hàng Bông, Hàng Trống, Hàng Bài Nhiều loại công trìnhhình thức kiến trúc đẹp: nhà ở biệt thự, công sở, nhà hát, cửa hàng, khách sạn, bảotàng, thư viện

- Khu ngoài đê: gồm 2 phường Phúc Tân và Chương Dương, công trình chủyếu là nhà ở của dân lao động, xây dựng manh mún, chắp vá, không có qui hoạch

Bề dày lịch sử hình thành và phát triển với sự tập trung của các khu phố cổ

là một đặc thù riêng có của quận Hoàn Kiếm, tạo cho Quận một thế mạnh trongphát triển dịch vụ, đặc biệt là trong phát triển thương mại, du lịch

Với chợ Đồng Xuân - một khu thương mại và dịch vụ lớn, là đầu mối giaolưu hàng hoá của cả khu vực phía Bắc cùng với một loạt chợ lớn như: Hàng Da,Cửa Nam, Hàng Bè và những tuyến phố thương mại sầm uất như Hàng Gai, HàngBông, Hàng Ngang, Hàng Đào , Hoàn Kiếm đã và đang trở thành trung tâmthương mại lớn của Thủ đô Hà Nội

Với hệ thống các trung tâm tài chính, ngân hàng đầu não tập trung tại Quận,Hoàn Kiếm có tiềm năng phát triển mạnh các giao dịch về kinh tế tài chính Đây

Trang 37

chính là một loại hình dịch vụ cao cấp- một hình thức dịch vụ dựa trên trí thứcvàdựa trên sự tiến bộ, văn minh của nền kinh tế.

Ở vị trí trung tâm Thành phố với vai trò trung tâm hành chính, chính trị,trung tâm thương mại, dịch vụ, quận Hoàn Kiếm có nhiều điều kiện cho phát triểnkinh tế - xã hội

* Về quy mô phát triển giáo dục

Theo số liệu báo cáo thống kê (Tài liệu từ “Quy hoạch mạng lưới trường

học trên địa bàn thành phố Hà Nội” ) UBND thành phố Hà Nội, quận Hoàn Kiếm

- 01 Trung tâm GDTX – 22 lớp – 578 học sinh

- 01 Trung tâm dạy nghề - 120 lớp – 1900 học sinh

- 01 Trung tâm KTTH- HN – 150 lớp – 5.350 học sinh

Đánh giá chung.

Ngành Giáo dục - đào tạo quận tiếp tục được giữ vững và ổn định về quy

mô giáo dục Chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn được nâng lên, công tác giáodục toàn diện được quan tâm và có những chuyển biến tích cực, nhất là giáo dụcđạo đức, lối sống văn hóa cho giáo viên, học sinh Công tác xây dựng đội ngũ, bồidưỡng giáo viên và cán bộ quản lý theo hướng chuẩn hóa được thực hiện tốt Cáccuộc vận động đã có ảnh hưởng tích cực, đi vào chiều sâu; công tác xã hội hoáđược đẩy mạnh; tổ chức tốt các hội thi giáo viên dạy giỏi và thi học sinh giỏi Nămhọc 2009 – 2010, phòng Giáo dục đào tạo quận vinh dự được tặng cờ xuất sắc dẫnđầu Thành phố và 3 lá cờ đầu ở 3 cấp học; tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 99,9% (trong

đó khá, giỏi đạt 88,5%) [24]

Một số tồn tại: Cũng như đại đa số địa phương khác trên địa bàn thành phố

Hà Nội,sự quá tải về học sinh vì là quận trung tâm, nội thành nên việc quy hoạchđất đai để xây dựng trường chuẩn gặp rất nhiều khó khăn nhất là Trung tâmGDTX, và Trung tâm KTTH- HN

Trang 38

2.2.KHẢO SÁT THỰC TRẠNG.

2.2.1.Một số vấn đề chung: Mục đích, đối tượng, quá trình khảo sát.

Mục đích:

Chúng tôi lập phiếu khảo sát nhận thức của cha mẹ học sinh và học sinh lớp

12 các trường THPT trên địa bàn quận về tầm quan trọng của các lực lượngGDHN, khuynh hướng chọn nghề, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến lựa chọnnghề nghiệp của học sinh, hiệu quả của công tác GDHN tại các cơ sở giáo dụctrong những năm gần đây và đánh giá một cách khách quan những thành tựu vànguyên nhân của những tồn tại đó

Đối tượng:

Chúng tôi đã khảo sát học sát học sinh, phụ huynh học sinh khối 12 ở 03trường THPT trên địa bàn quận Hoàn Kiếm là : THPT Trần Phú, THPT Việt Đức,THPT Marie Curie , cán bộ quản lý, giáo viên ở những trường này cụ thể ở bảngsau:

Hà Nội, cụ thể là :

Phiếu xin ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng các biện phápquản lý hoạt động GDHN:

Trang 39

-Thực trạng biện pháp quản lý, chỉ đạo nội dung GDHN của Giám đốcTrung tâm KTTH- HN

- Thực trạng biện pháp phối hợp giữa lãnh đạo Trung tâm KTTH – HN quậnHoàn Kiếm với Ban hướng nghiệp các Trường THPT

- Thực trạng biện pháp phối hợp giữa Trung tâm KTTH – HN quận HoànKiếm với các lực lượng xã họi

- Thực trạng biện pháp xây dựng các điều kiện phục vụ hoạt động GDHN

- Thực trạng biện pháp kiểm tra hoạt động dạy – học hướng nghiệp

Phiếu xin ý kiến chuyên gia về tính cần thiết và tính khả thi của các biệnpháp đề xuất

2.2.2 Thực trạng về nhận thức.

* Nhận thức chung của xã hội.

Yếu tố tâm lý xã hội: một thực tế phổ biến trong tâm lý người dân của thànhphố cũng như của xã hội là đều muốn con em mình vào đại học, phần lớn học sinhsau khi tốt nghiệp THPT đều có nguyện vọng ưu tiên là học tiếp bậc đại học vớiquan điểm “ coi đại học là con đường tươi sáng nhất để lập thân, lập nghiệp” Thực

tế đó ảnh hưởng tới sự lệch lạc trong việc chọn nghề của học sinh, sự bất hợp lýtrong cơ cấu đào tạo ở các bậc học và chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhânlực cho nền kinh tế của đất nước, địa phương

Hướng nghiệp trong các cơ sở giáo dục chỉ là một bộ phận trong toàn bộ hệthống hướng nghiệp trên bình diên toàn xã hội Mọi tác động hướng nghiệp cho thế

hệ trẻ trở nên vô hiệu, nếu dư luận và định kiến sai lầm về lao động nghề nghiệptrong xã hội không được khai thông, nếu cha mẹ học sinh chưa thông suốt, chưaủng hộ chủ trương hướng nghiệp cho học sinh phổ thông và nếu các nhà máy, xínghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh… đứng ngoài cuộc, coi hướng nghiệp làviệc riêng của ngành giáo dục

* Nhận thức của những người làm công tác giáo dục hướng nghiệp.

Có thái độ phủ nhận hướng nghiệp, coi hướng nghiệp là hình thức hoặcngược lại quá đề cao hướng nghiệp, coi hướng nghiệp như giải pháp quyết định

Trang 40

chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo.Đó là do sự nhầm lẫn về nhận thức , đánhđồng khái niệm giữa hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông.và vì vậy mà công tácdạy nghề phổ thông đã thay thế công tác hướng nghiệp cho HS THPT.

Dạy nghề cho học sinh phổ thông chỉ nhằm mục đích được cộng điểm vàocác kỳ thi tốt nghiệp THCS và THPT đã làm mất đi ý nghiã của công tác hướngnghiệp , bên cạnh đó, việc dạy nghề phổ thông vẫn còn phổ biến chạy theo sốlượng mà chưa quan tâm tới chất lượng

Việc nhầm lẫn giữa các khái niệm”lao động sản xuất”, “giáo dục KTTH”,

“hướng nghiệp” và “dạy nghề” cũng xảy ra khá phổ biến ở các trường THPT vàcác Trung tâm KTTH- Hướng nghiệp

Vậy vấn đề hiện nay là cần phải làm cho tất cả cán bộ quản lý, giáo viêntrong ngành Giáo dục nhận thức được đầy đủ rằng đẩy mạnh giáo dục lao động ,hướng nghiệp nói chung và hướng nghiệp cho học sinh phổ thông nói riêng là gópphần thực hiện đổi mới mục tiêu giáo dục phổ thông, đưa nhà trường sớm thành “trường dạy kiến thức cơ bản, kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và dạy nghề “

Ngành GD-ĐT Hà Nội cũng đồng nhất hướng nghiệp với dạy nghề phổthông cho học sinh Trong “ Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2001-2002,vấn đề dạy nghề cho học sinh THPT được đưa vào mục “ Xây dựng kỉ cương nềnếp trong học tập.” “ Củng cố đầu tư cơ sở vật chất cho các Trung tâm KTTH- HN Nâng cao chất lượng dạy nghề phổ thông của các Trung tâm KTTH- HN và cáctrường Tổ chức cho học sinh học nghề dưới mọi hình thức” [4;15]

Nguyên nhân của những hạn chế về nhận thức, tư tưởng trên:

- Tâm lý hình thức, trọng bằng cấp còn nặng nề trong xã hội Đa số phụhuynh và học sinh THPT sau khi tốt nghiệp đều muốn con em và mìnhđược vào học ở một trường Đại học nào đó mà không muốn vào học cáctrường THCN hay các cơ sở đào tạo nghề phổ thông vì sau này ra trườngkhông được làm trong các cơ quan nhà nước,có thu nhập thấp, ít có cơhội học tập nghiên cứu cao hơn và thăng tiến

- Công tác hướng nghiệp chưa được coi trọng trong các nhà trường PT,các em có tâm lý chọn nghề theo trào lưu bạn bè,không có định hướng

Ngày đăng: 15/12/2015, 12:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Danh Ánh (2002)- Quan điểm mới về giáo dục hướng nghiệp- Tạp chí Giáo dục số 38 Khác
2. Đặng Danh Ánh (2002)- Hướng nghiệp trong trường phổ thông- Tạp chí Giáo dục số 42 Khác
3. Đặng Quốc Bảo (1987): Nhà trường phổ thông với việc giáo dục lao dộng kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và dạy nghề- NXB Giáo dục- Hà Nội Khác
4. Báo cáo quy hoạch phát triển hệ thống GD&ĐT và quy hoạch mạng lưới trường học trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020,tầm nhìn 2030 Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1981): Quyết định số 126/CP ngày 19 tháng 3 năm 1981. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1981): Thông tư số 31/TT ngày 17 tháng 11 năm 1981 Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1984): Hoạt động hướng nghiệp trong trường phổ thông- Lưu hành nội bộ - Hà Nội Khác
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1992): Tài liệu tập huấn Tư vấn nghề cho học sinh phổ thông-Lưu hành nội bộ - Hà Nội.8 Bộ giáo dục – Đào tạo- Tài liệu danh mục nghề dạy cho HSPT cơ sở và PTTH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Nhận thức của cha mẹ học sinh và học sinh về mức độ quan trọng của các lực lượng GDHN. - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục hường nghiệp cho học sinh THPT ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp   hướng nghiệp quận hoàn kiếm thành phố hà nội  luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục
Bảng 1 Nhận thức của cha mẹ học sinh và học sinh về mức độ quan trọng của các lực lượng GDHN (Trang 41)
Bảng 2: Tổng hợp số lượng , chất lượng giáo viên hướng nghiệp- dạy nghề  tại các Trung tâm GDTX, KTTH-HN quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội. - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục hường nghiệp cho học sinh THPT ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp   hướng nghiệp quận hoàn kiếm thành phố hà nội  luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục
Bảng 2 Tổng hợp số lượng , chất lượng giáo viên hướng nghiệp- dạy nghề tại các Trung tâm GDTX, KTTH-HN quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội (Trang 44)
Bảng 4: Giáo viên đánh giá mức độ hiểu biết của học sinh khi chọn nghề. - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục hường nghiệp cho học sinh THPT ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp   hướng nghiệp quận hoàn kiếm thành phố hà nội  luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục
Bảng 4 Giáo viên đánh giá mức độ hiểu biết của học sinh khi chọn nghề (Trang 46)
Bảng 6 : Thống kê học sinh học nghề phổ thông trong 3 năm học. - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục hường nghiệp cho học sinh THPT ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp   hướng nghiệp quận hoàn kiếm thành phố hà nội  luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục
Bảng 6 Thống kê học sinh học nghề phổ thông trong 3 năm học (Trang 50)
Bảng 8: Thực trạng biện pháp phối hợp giữa Trung tâm với các lực lượng  ngoài xã hội  . - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục hường nghiệp cho học sinh THPT ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp   hướng nghiệp quận hoàn kiếm thành phố hà nội  luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục
Bảng 8 Thực trạng biện pháp phối hợp giữa Trung tâm với các lực lượng ngoài xã hội (Trang 53)
Bảng 9: Thực trạng biện pháp xây dựng các điều kiện phục vụ GDHN. - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục hường nghiệp cho học sinh THPT ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp   hướng nghiệp quận hoàn kiếm thành phố hà nội  luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục
Bảng 9 Thực trạng biện pháp xây dựng các điều kiện phục vụ GDHN (Trang 55)
Bảng 10. Thực trạng biện pháp kiểm tra các hoạt động GDHN. - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục hường nghiệp cho học sinh THPT ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp   hướng nghiệp quận hoàn kiếm thành phố hà nội  luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục
Bảng 10. Thực trạng biện pháp kiểm tra các hoạt động GDHN (Trang 56)
Bảng 11: Đánh giá những kết quả đạt được trong công tác GDHN - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục hường nghiệp cho học sinh THPT ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp   hướng nghiệp quận hoàn kiếm thành phố hà nội  luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục
Bảng 11 Đánh giá những kết quả đạt được trong công tác GDHN (Trang 57)
Bảng 12 :Đánh giá nguyên nhân của thành công trong công tác GDHN - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục hường nghiệp cho học sinh THPT ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp   hướng nghiệp quận hoàn kiếm thành phố hà nội  luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục
Bảng 12 Đánh giá nguyên nhân của thành công trong công tác GDHN (Trang 58)
Bảng 13: Đánh giá những hạn chế trong công tác GDHN. - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục hường nghiệp cho học sinh THPT ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp   hướng nghiệp quận hoàn kiếm thành phố hà nội  luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục
Bảng 13 Đánh giá những hạn chế trong công tác GDHN (Trang 59)
Bảng 14: Nguyên nhân những hạn chế trong công tác GDHN - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục hường nghiệp cho học sinh THPT ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp   hướng nghiệp quận hoàn kiếm thành phố hà nội  luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục
Bảng 14 Nguyên nhân những hạn chế trong công tác GDHN (Trang 61)
Bảng 15: Thực trạng biện pháp quản lý, chỉ đạo nội dung GDHN. - Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục hường nghiệp cho học sinh THPT ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp   hướng nghiệp quận hoàn kiếm thành phố hà nội  luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục
Bảng 15 Thực trạng biện pháp quản lý, chỉ đạo nội dung GDHN (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w