1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức trường đại học hùng vương tp hồ chí minh

100 478 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÓ THỂ TÌM HIỂU LUẬN VĂN TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH, ĐẠI HỌC SÀI GÒN... Trung tâm Hỗ trợ học sinh sinh viên và quan hệ Doanh nghiệp TT Hỗ trợ HSSV&QHDN... Phương phá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

***

MẠCH TRẦN HUY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 60 14 01 14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Đình Huân

NGHỆ AN – 2012

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG

ĐẠI HỌC VINH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH HUÂN

Phản biện 1: PGS.TS NGUYỄN THỊ MỸ TRINH

Phản biện 2: PGS.TS HÀ VĂN HÙNG

Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn Thạc sĩ của Trường Đạihọc Vinh ngày 28, 29 tháng 7 năm 2012

CÓ THỂ TÌM HIỂU LUẬN VĂN

TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH, ĐẠI HỌC SÀI GÒN

Trang 3

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô là lãnh đạo Trường, khoa Sau đạihọc, quý Thầy Cô giảng viên, chuyên viên của trường Đại học Vinh đã tận tìnhgiảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập.

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại học Hùng Vương TP.Hồ Chí Minh đã động viên, khích lệ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập vàhoàn thiện luận văn này

Trong quá trình soạn thảo luận văn, không thể tránh khỏi những thiếusót cơ bản, kính mong sự chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình của quý Thầy Cô

Một lần nữa, Tôi xin trân trọng cảm ơn rất nhiều từ sự quan tâm tận tìnhcủa toàn thể quý Thầy Cô

Trân trọng cảm ơn./

TP.Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 7 năm 2012

Người viết

Mạch Trần Huy

Trang 4

MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

13 Ban trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề Ban TCCN & Dạy nghề

14 Phòng Công tác Học sinh Sinh viên Phòng Công tác HSSV15.Phòng Công tác Đảng – Đoàn thể Phòng CT Đảng – Đoàn thể

16 Phòng nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế

Phòng NCKH & HTQT

17 Trung tâm Hỗ trợ học sinh sinh viên và quan hệ Doanh nghiệp

TT Hỗ trợ HSSV&QHDN

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

_

1 Sơ đồ chức năng Quản lý Giáo dục (sơ đồ 1.1)

2 Sơ đồ cấu trúc trực tuyến (sơ đồ 1.2)

3 Sơ đồ cơ cấu chức năng (sơ đồ 1.3)

4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức (sơ đồ 2.1)

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

_

1 Biểu đồ trình độ CBNV, GVCH của Trường (biểu đồ 2.1)

2 Biểu đồ độ tuổi CBNV, GVCH của Trường (biểu đồ 2.2)

3 Biểu đồ cơ cấu tổ chức số lượng nhân sự của Trường (biểu đồ 2.3)

4 Biểu đồ cơ cấu nhân sự quản lý tại Trường (biểu đồ 2.4)

5 Biểu đồ tăng trưởng kết quả học tập của sinh viên Trường qua các năm

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng thống kê theo trình độ học vấn và độ tuổi (bảng 2.1)

2 Bảng thống kê đội ngũ CBNV, GVCH theo chức danh, độ tuổi và số lượng(bảng 2.2)

3 Bảng thống kê biên chế đội ngũ CBNV, GVCH của các Đơn vị thuộcTrường qua các năm 2006 – 2011 (bảng 2.3)

4 Bảng thống kê kết quả Học tập của Sinh viên Trường qua các năm 2006 –

Trang 8

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 11

1 Lý do chọn đề tài 11

2 Mục đích nghiên cứu: 12

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu: 12

4 Giả thuyết khoa học: 12

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu: 12

6 Phương pháp nghiên cứu: 12

7 Những đóng góp của luận văn: 13

8 Cấu trúc luận văn: 13

CHƯƠNG 1 14

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 14

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 14

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 16

1.2.1 Quản lý 16

1.2.2 Khái niệm về quản lý trường học 16

1.2.3 Chức năng quản lý 19

1.2.4 Khái niệm về tổ chức 23

1.2.5 Cơ cấu tổ chức quản lý 23

1.3 Những yêu cầu cho cơ cấu tổ chức quản lý 24

1.3.1 Các hình mẫu tổ chức quản lý phổ biến 24

1.3.2 Hoàn thiện của tổ chức 25

1.3.3 Đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý trong ngành quản lý giáo dục 25

1.3.4 Nguyên tắc và phương pháp xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý: 26

1.3.4.1 Nguyên tắc: 26

1.3.4.2 Nguyên tắc tính đẳng cấu hay nguyên tắc đa dạng của cơ quan quản lý phải phù hợp với tính đa dạng của đối tượng quản lý 26

1.3.4.3 Nguyên tắc số lượng tối ưu 26

1.3.4.4 Nguyên tắc quản lý được hay nguyên tắc đảm bảo khối lượng có thể kiểm tra được 27

1.3.4.5 Nguyên tắc đảm bảo nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn phải được quy định rõ ràng và tương ứng với nhau 27

1.3.4.6 Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt 27

1.3.4.7 Nguyên tắc phối hợp giữa tập trung và phân tán trong quản lý .27

1.4 Phương pháp xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý (CCTCQL) 28

1.4 1 Phương pháp làm theo mẫu có trước hoặc phương pháp tương tự28 1.4.2 Phương pháp kết cấu hóa các mục tiêu quản lý 28

1.4.3 Phương pháp tổng hợp phân tích 28

1.4.4 Phương pháp thử nghiệm loại suy 29

Trang 9

1.5 Những định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời

kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 29

1.6 Loại hình trường đại học tư thục: 31

1.6.1 Vị trí của trường đại học tư thục 31

1.6.2 Giải thích từ ngữ 31

1.6.3 Quản lý nhà nước đối với trường đại học tư thục 33

1.6.4 Tổ chức đảng và các tổ chức đoàn thể 33

1.6.5 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường đại học tư thục 33

1.6.6 Thành lập, đình chỉ, sáp nhập, chia, tách, giải thể 33

1.6.7 Cơ cấu tổ chức của trường ĐH tư thục 34

1.6.8 Đại hội đồng cổ đông 34

1.6.9 Hội đồng Quản trị 37

1.6.10 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Quản trị 39

1.6.11 Ban Kiểm soát 40

1.6.12 Chủ tịch Hội đồng Quản trị 41

1.6.13 Hiệu trưởng 43

1.6.14 Phó Hiệu trưởng 45

1.6.15 Hội đồng Khoa học và Đào tạo 45

1.6.16 Các phòng (ban), khoa, bộ môn 46

1.6.17 Các tổ chức khoa học và công nghệ, các cơ sở phục vụ đào tạo và các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong trường đại học tư thục 47

1.6.18 Giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học 47

1.6.18.1 Giảng viên 47

1.6.18.2 Cán bộ, nhân viên 48

1.6.18.3 Nhiệm vụ và quyền của người học 49

CHƯƠNG 2 51

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC 51

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP HỒ CHÍ MINH 51

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trường Đại học Hùng Vương thành phố Hồ Chí Minh 51

2.1.1 Lịch sử hình thành 51

1.1.2 Tôn chỉ, mục đích của Trường Đại học Hùng Vương thành phố Hồ Chí Minh 52

1.1.2.1 Tôn Chỉ 52

1.1.2.2 Mục đích 52

2.2 Thực trạng công tác xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà trường 53 2.2.1 Về cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Hùng Vương TP.HCM 53

2.2.2 Về đội ngũ cán bộ, nhân viên, giảng viên cơ hữu của Trường 56

2.2.2.1 Đội ngũ cán bộ, nhân viên, giảng viên cơ hữu của Trường 57

2.2.2.2 Biên chế nhân sự của trường từ 2006 – 2011 61

2.2.3 Về số lượng sinh viên và kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên.63 2.3 Đánh giá chung về thực trạng xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà trường 65

2.3.1 Ưu điểm: 66

Trang 10

2.3.2 Hạn chế: 66

2.3.3 Nguyên nhân của thực trạng 67

CHƯƠNG 3 69

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC 69

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 69

3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 69

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 69

3.1.2 Đảm bảo tính hiệu quả 69

3.1.3 Đảm bảo tính toàn diện 70

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 70

3.2 Các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Hùng Vương thành phố Hồ Chí Minh 70

3.2.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Hùng Vương TP Hồ Chí Minh 70

3.2.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện cơ chế quản lý điều hành 76

3.2.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện cơ cấu sắp xếp đội ngũ cán bộ, nhân viên, giảng viên cơ hữu của Trường 77

3.2.4 Giải pháp 4: Hoàn thiện quy định phân quyền, phân nhiệm của lãnh đạo Trường 80

3.2.5 Giải pháp 5: Thể chế hoá quan hệ Đảng lãnh đạo, Chính quyền điều hành và quần chúng làm chủ trong Trường 83

3.3 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 85

3.3.1 Phương pháp thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp .85

3.3.2 Đánh giá sự cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất 85

KẾT LUẬN 87

1 Kết luận 87

2 Kiến nghị 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xã hội hóa giáo dục đào tạo là chủ trương mà Đảng, Nhà nước ta đangquan tâm thực hiện Xây dựng hệ thống quản lý giáo dục hiện đại phù hợp vớithực tế xã hội ngày nay là vấn đề bức bách đặt ra cho cả hệ thống giáo dục.Hiện nay trong qui hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam,bên cạnh các trưưòng công lập truyền thống đã hình thành các trường dân lậpvà tư thục, trong đó hệ thống các trường đại học tư thục đang phát triển mạnhvà ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong cả hệ thống

Vấn đề đặt ra là làm sao để các trường đại học tư thục phát triển theođịnh hướng giáo dục Việt Nam, phát triển theo đúng nguyên lý giáo dục củađảng và Nhà nước, phát triển nhân lực trí tuệ, là nguồn lực cho xã hội Hoạtđộng giáo dục đào tạo của các trường đại học tư thục có gì khác với đại họccông lập, dân lập? Để trả lời câu hỏi này là vấn đề đặt ra cho những ai làmgiáo dục, có gì khác với quản lý kinh doanh phát triển kinh tế mà sản phẩm lànguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ và tạo ra sự tồn vong của xã hội, haynói cách khác sản phẩm tạo ra là con người có trí tuệ

Câu hỏi trên có thể trả lời rằng việc giáo dục đào tạo tại trường đại học

tư thục về bản chất là vẫn như công lập, nhưng hệ thống quản lý của trườngđại học tư thục có gì khác và nó có ảnh hưởng đến sự phát triển mang tính giáodục của một trường đại học, có làm thay đổi bản chất giáo dục hay không, cóđưa việc phát triển giáo dục đào tạo con người lên hàng đầu hay không? Để trảlời vấn đề này thì có phải hiệu trưởng là người lãnh đạo quan trọng và quyếtđịnh đến quá trình giáo dục đào tạo, điều hành cả hệ thống trường đại học đivào hoạt động và phát triển theo đúng chủ trương chính sách về giáo dục củaĐảng và Nhà nước Việt Nam Tuy nhiên các trường đại học ngoài công lậptrước đây là loại hình dân lập và nó hoạt động khác với tư thục, loại hình tưthục chỉ mới hình thành và phát triển từ năm 2009 theo quyết định của Chính

Trang 12

phủ Thực tế không chỉ tại Trường Đại học Hùng Vương TP Hồ Chí Minh màcòn nhiều trường đại học tư thục khác ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, đểvận dụng loại hình này sao cho phù hợp với quy định của Chính phủ, của BộGiáo dục và Đào tạo là vấn đề đang cần có giải pháp, có cái chung và cái riêngcủa mỗi đơn vị trường, chính vì những yếu tố trên mà tôi chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức Trường Đại học Hùng Vương thành phố Hồ Chí Minh”.

2 Mục đích nghiên cứu:

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại Trường Đại học Hùng Vương TP.Hồ ChíMinh góp phần giúp Nhà trường ổn định và phát triển, thực hiện đúng quy chế,quy định pháp luật giáo dục

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu: xây dựng Cơ cấu tổ chức bộ máy TrườngĐại học tư thục

3.2 Đối tượng nghiên cứu: giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chứcTrường Đại học Hùng Vương TP Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học:

Nếu xây dựng và thực hiện được một số giải pháp đảm bảo tính khoahọc, khả thi thì cơ cấu tổ chức - bộ máy của Trường Đại học Hùng VươngTP.Hồ Chí Minh sẽ hoàn thiện hơn, đáp ứng yêu cầu phát triển của Nhà trườngtrong giai đoạn mới

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:

- Xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

- Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác xây dựng cơ cấu tổ chức bộmáy của Trường Đại học Hùng Vương TP Hồ Chí Minh

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Nhà trường

6 Phương pháp nghiên cứu:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

Trang 13

+ Phân tích tổng hợp tài liệu tham khảo về chủ trương, chínhsách, quan điểm thuộc lĩnh vực đào tạo liên quan đến vấn đề nghiên cứu

+ Phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp từ cơ sở khoa học vềquy chế Trường đại học tư thục

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định chung và riêng đốivới chức năng, nhiệm vụ của các trường đại học ngoài công lập

+ So sánh và đáng giá thực tế tại Trường Đại học Hùng Vương

TP Hồ Chí Minh, sử dụng các công cụ để tổng hợp phân tích, so sánh, môhình hoá…

+ Phương pháp thăm dò ý kiến, phỏng vấn chuyên gia và các đốitượng liên quan

- Các phương pháp nghiên cứu bổ trợ khác: thống kê, toán học, bảngbiểu, sơ đồ mô hình hóa

7 Những đóng góp của luận văn:

Xây dựng các giải pháp có tính khoa học và khả thi về hoàn thiện cơ cấutổ chức bộ máy của Nhà trường phù hợp với yêu cầu thực tiễn

8 Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục và danh mục các tàiliệu tham khảo, luận văn được cấu trúc thành 03 chương

- Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

- Chương 2: Thực trạng cơ cấu tổ chức Trường Đại học Hùng Vương

TP Hồ Chí Minh

- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức Trường Đại

học Hùng Vương TP Hồ Chí Minh

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Lịch sử loài người hình thành và phát triển đều trải qua cả một quá trìnhtiến hóa, di chuyển từ các loại hình tổ chức khác nhau để phù hợp với xã hộiđương đại Để tồn tại, duy trì và phát triển cho đến ngày nay thì ngoài việc làmsao để sống, để duy trì nòi giống, để phát triển xã hội thì trong đó một vấn đềmà chúng ta cần quan tâm nghiên cứu là làm sao duy trì và phát triển một cáchbền vững Có thể khẳng định đó chính là giáo dục; giáo dục sinh ra, tồn tại vàphát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của loài người

Mọi sự phát triển văn hóa, giáo dục đều đi từ loài người, tồn tại bằng cơchế truyền thụ và tiếp thu, người này học qua người khác, thế hệ sau học thế hệtrước kinh nghiệm sống để cùng duy trì và phát triển cuộc sống

Giáo dục là con đường đặc trưng cơ bản để con người tồn tại và pháttriển, là nơi giữ gìn, truyền thụ và phát huy truyền thống giá trị chung của conngười; là hệ thống giá trị truyền thống của quốc gia, của dân tộc

Giáo dục có chức năng góp phần trực tiếp vào quá trình phát triển lựclượng sản xuất, đổi mới quan hệ xã hội và góp phần tạo nên sự bình đẳng giữacác tầng lớp dân cư

Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Không có giáo dục, không có cán bộ thìkhông nói gì đến kinh tế – văn hóa” [1]

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ IV (khóaVII) đã xác định “giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàngđầu, là động thúc đẩy, là điều kiện cơ bản đảm bảo thực hiện mục tiêu kinh tế– xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nước” [2]

Đảng ta khẳng định đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển Giáodục vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển kinh tế – xã hội, đó cũngchính là mục tiêu và là sức mạnh cho giáo dục Xã hội cũng chính là mục tiêu

Trang 15

và là sức mạnh cho giáo dục, giáo dục cung cấp nguồn nhân lực hết sức quantrọng góp phần cho sự phát triển kinh tế – xã hội.

Hệ thống giáo dục nước ta trải qua nhiều cấp bậc khác nhau, trong đógiáo dục đại học được xác định là cơ bản đào tạo ra nguồn nhân lực có taynghề, trình độ bậc cao để đáp ứng nhu cầu con người, phát triển kinh tế, vănhóa và xã hội loài người Như vậy giáo dục đại học góp phần to lớn vào sựnghiệp phát triển của cả hệ thống chính trị, nhà nước và xã hội

Tại một trường đại học, để đào tạo ra nhân lực chất lượng cao đáp ứngnhu cầu xã hội thì ngoài việc nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng dạy vàhọc của giảng viên và sinh viên thì vấn đề đặt ra tại đa số các trường đại họcđó là cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức tại các trường đại học cao đẳng công lậpở nước ta có thể nói là ổn định theo định hướng, chủ trương chung của nhànước; nó hoạt động theo quy cũ và được duy trì, phát huy theo cơ chế nhànước Còn các trường dân lập, tư thục thì cơ cấu tổ chức hoạt động tùy vàothực tế tại đơn vị, do đó việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại các trường đại học,cao đẳng ngoài công lập là một trong những yếu tố có thể xem là hết sức quantrọng góp phần vào sự tồn tại, phát triển bền vững của một trường đại học,đồng thời cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh sẽ làm cho cả hệ thống quản lý giáo dụcđào tạo trong toàn trường được ổn định và phát triển, giúp cho việc đào tạonguồn nhân lực được tập trung chuyên sâu và phát huy hết các khả năng nguồnlực hiện có, đáp ứng được nhu cầu xã hội

Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức Trường Đại học Hùng Vương thành phố Hồ Chí Minh” nhằm tập

trung nổ lực thực hiện kiện toàn về tổ chức bộ máy, quản lý đào tạo đáp ứngcho sự phát triển toàn diện Trường Đại học Hùng Vương thành phố Hồ ChíMinh nói riêng và một số điểm cần cho hệ thống giáo dục đại học tư thục nước

ta hiện nay

Trang 16

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Hiện nay, có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý Có quan niệm chorằng quản lý là hành chính, là cai trị; có quan niệm khác lại cho rằng quản lý làđiều hành, điều khiển, chỉ huy Các cách nói này đều không khác gì nhau vềnội dung mà chỉ khác nhau ở chỗ dùng thuật ngữ

Song, nếu xem xét quản lý dưới gốc độ chính trị – xã hội và góc độ hànhđộng thiết thực, thì quản lý được hiểu như sau: “quản lý là sự tác động có ýthức để chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của conngười nhằm đạt đến mục tiêu đúng ý chí của người quản lý và phù hợp với quyluật khách quan” [23, trang 84]

1.2.2 Khái niệm về quản lý trường học

Trường học là một hệ thống xã hội, nó nằm trong môi trường xã hội vàcó tác động qua lại với môi trường đó Qua việc nghiên cứu một số nội dungvề lý luận quản lý giáo dục, theo chúng tôi: quản lý trường học chính là thựchiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức làđưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáodục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng họcsinh

Việc quản lý trường học là việc quản lý dạy và học, tức là làm sao đưahoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái để dần tiến tới mục tiêu giáodục

Như vậy, phải hiểu công tác quản lý trường học bao gồm quản lý cácquan hệ giữa trường học với xã hội và quản lý nội bộ (bên trong) nhà trường

Quản lý nội bộ nhà trường bao gồm quản lý các quá trình dạy học, giáodục và quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực, tài chính…

Một hệ thống xã hội gồm 3 yếu tố chính đó là con người, tinh thần vàvật chất Sự kết hợp và tác động qua lại của 3 yếu tố trong không gian và thờigian tạo thành các quá trình xã hội Trường học là một hệ thống xã hội, trong

Trang 17

đó đặc trưng nhất của hệ thống xã hội là quá trình giáo dục đào tạo và người tacó thể xem đó là hệ thống giáo dục gồm các nhóm thành tố:

- Các thành tố về yếu tố tinh thần:

+ Mục đích giáo dục + Nội dung giáo dục+ Phương pháp, hình thái tổ chức giáo dục

- Các thành tố về yếu tố con người

+ Thầy giáo+ Học sinh

- Các thành tố về yếu tố vật chất

+ Cơ sở, vật chất, thiết bị, phương tiện dạy họcNhà trường thực hiện quá trình giáo dục đào tạo có hiệu quả là nhờ vàotừng thành tố và đặc biệt quan trọng là nhờ vào mối liên hệ tác động qua lạigiữa các thành tố với nhau

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành phối hợpcủa các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêucầu phát triển xã hội Ngày này với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên,công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiêntrọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ, cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sựđiều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dụcquốc dân

Đề cập vai trò quản lý, Các Mác đã viết: “Một nghệ sỹ vĩ cầm thì tựđiều khiển bản thân, còn dàn nhạc thì phải cần nhạc trưởng” [4]

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công hợp tác, quản lý – đó làhoạt động chăm sóc, giữ gìn, sửa sang và sắp xếp cho cộng đồng theo sự hợptác và phân công lao động được ổn định và phát triển; giáo dục là bộ phận kinhtế - xã hội, hệ thống giáo dục, mạng lưới nhà trường là bộ phận của hạ tầng xãhội

Trang 18

Do vậy, quản lý giáo dục là quản lý một quá trình kinh tế - xã hội nhằmthực hiện đồng bộ, hài hòa sự phân hóa xã hội để tái sản xuất sức lao động, có

kỹ thuật phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lý Tuy nhiên có một số quanniệm được thể hiện như sau:

Theo từ điển tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt độngtheo những yêu cầu nhất định” [28 - 789] “Quản lý là sự tác động có địnhhướng chủ động của chủ thể đến khách thể, quản lý trong một tổ chức nhằmlàm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”, “quản lý là sựtác động chỉ huy điều khiển các quy trình xã hội và hành vi hoạt động của conngười để phát triển phù hợp với quy luật đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ýcủa người quản lý”

Thuật ngữ quản lý lột tả được bản chất hoạt động này trong thực tiễn.Nó gồm hai quá trình tổng hợp: Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn duytrì ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp đổi mới đưahọ vào thế phát triển” [17]

Nếu người đứng đầu tổ chức chỉ lo việc “quản” tức là chỉ lo việc coisóc, giữ gìn thì tổ chức dễ trì trệ, tuy nhiên nếu chỉ quan tâm đến việc “lý” tứclà chỉ lo việc sắp xếp tổ chức, đổi mói mà không đặt trên nền tảng của sự ổnđịnh thì sự phát triển của tổ chức sẽ không bền vững

Trong “quản” phải có “lý”, trong “lý” phải có “quản” để động thái củahệ thống ở thế cân bằng động Quản lý giáo dục nói chung và quản lý trườnghọc nói riêng là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quyluật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho họ vận hành theo đườnglối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhàtrường, mà tiêu điểm là quá trình dạy học Giáo dục thế hệ trẻ và đưa hệ giáodục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất Quản lý giáo dục làhệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấpkhác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình

Trang 19

thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triểnvà mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng.

Sự đúc kết thực tiễn điều hành công tác đào tạo nhà trường và phát triểnhệ thống giáo dục quốc dân trên cơ sở giáo dục học, điều khiển học, lý luậnquản lý kinh tế - xã hội mà một số nhà khoa học khác đã hình thành nên lýluận quản lý giáo dục

1.2.3 Chức năng quản lý

“Chức năng quản lý” xuất hiện gắn liền với sự phân cấp và hợp tác laođộng trong quá trình sản xuất Chức năng quản lý giáo dục là một dạng quản lýchuyên biệt và thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lýnhằm thực hiện một mục tiêu quản lý giáo dục nhất định

Quan điểm chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo: Có thểnói, ngay từ khi con người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện các mụctiêu mà họ không thể đạt được với tư cách là cá nhân riêng lẻ thì quản lý làmột yếu tố cần thiết để đảm bảo những nỗ lực cá nhân Hay nói cách khác, khitrong xã hội xuất hiện sự phân công lao động trong quá trình sản xuất xã hộithì đồng thời cũng xuất hiện sự phân công lao động đó là sự phối hợp gắn kếtcác lao động cá nhân thành lao động chung của xã hội Các chức năng xã hộicó nhiệm vụ phối hợp gắn kết các lao động cá nhân lại thành quản lý

F.W Taylor cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốnngười khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cáchtốt nhất và rẻ nhất” Trong cuốn “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” lại địnhnghĩa rằng: “Quản lý bao hàm việc thiết kế một môi trường mà trong đó conngười cùng làm việc với nhau trong các nhóm để có thể hoàn thành các mụctiêu…” Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việcđiều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác…Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Mỹ Lộc đã đưa ra khái niệm “Hoạt độngquản lý là tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý (người

Trang 20

quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làmcho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” v.v…

Tổng quát, quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung củamột nhóm người, một tổ chức, một cơ quan, hay nói rộng hơn là một nhànước

Tuy có nhiều cách hiểu, cách định nghĩa khác nhau song có thể hiểukhái niệm quản lý như sau:

“Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thểquản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống đểđạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường” Cũng cầnhiểu rằng: “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật” Và

“Hoạt động quản lý vừa có tính tất yếu khách quan, vừa có tính chủ quan, vừacó tính giai cấp, vừa có tính kỹ thuật, vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệthuật, vừa có tính pháp luật nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi” Chúng lànhững mặt đối lập trong một thể thống nhất

Như vậy, quản lý là một hệ thống mở và bản chất của nó là phối hợp cácnỗ lực của con người thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý

Chức năng quản lý là các nội dung, phương thức hoạt động cơ bản mànhờ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý qua quá trình quản lýnhằm thực hiện mục tiêu quản lý

Các công trình nghiên cứu khoa học quản lý (kể cả trong nước và nướcngoài), tuy có các ý kiến khác nhau trong khi sử dụng thuật ngữ để chỉ ra chứcnăng quản lý, song về cơ bản đã thống nhất rằng:

Có 4 chức năng cơ bản của quản lý: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo,kiểm tra Chức năng quản lý là một phạm trù chiếm vị trí then chốt trong cácphạm trù cơ bản của khoa học quản lý, là những hoạt động bộ phận tạo thànhhoạt động quản lý đã được tách riêng, chuyên môn hóa Một dãy chức năngquản lý được thực hiện liên tiếp, đan xen, phối hợp, bổ sung cho nhau mộtcách logic tạo thành một chu trình quản lý; nó giữ vai trò cơ bản và là điều

Trang 21

kiện, là phương tiện không thể thiếu được cho mọi hoạt động quản lý ở mỗigiai đoạn cụ thể.

Chức năng quản lý giáo dục (QLGD) cũng như hoạt động quản lý kinhtế - xã hội, QLGD có 2 chức năng tổng quát:

- Chức năng ổn định duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiệnhành của nền kinh tế xã hội

- Chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu tiến bộ kinhtế - xã hội Như vậy, QLGD là hoạt động điều hành các nhà trường để giáo dụcvừa là sức mạnh, vừa là mục tiêu của nền kinh tế: Từ 2 chức năng tổng quáttrên, QLGD phải quán triệt, gắn bó 4 chức năng cụ thể sau:

- Kế hoạch hóa: Đưa mọi hoạt động giáo dục đào tạo và công tác kếhoạch hóa với mục tiêu, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể, ấn định tường minhcác điều kiện tương ứng cho việc thực hiện mục tiêu

- Tổ chức: Hình thành và phát triển tổ chức tương xứng với sứ mệnh,với nhiệm vụ chính trị, với mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn

- Chỉ huy điều hành (Chỉ đạo): Chức năng này thường mang tính tácnghiệp Trong quá trình kế hoạch hóa lưu ý sự dân chủ, lấy được ý kiến từ cơsở, trong chỉ huy điều hành lưu ý sự tập trung thống nhất điều khiển

- Kiểm tra: Công việc này gắn bó sự đánh giá tổng kết kinh nghiệmgiáo dục, điều chỉnh mục tiêu

Hệ thống quản lý giáo dục, quản lý nhà trường hoạt động trong độngthái đa dạng, phức tạp QLGD là quản lý các mục tiêu vừa tường minh, vừatrong mối tương tác của 10 yếu tố chủ đạo: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo,phương pháp đào tạo, lực lượng đào tạo (đại diện là người thầy), đối tượng đàotạo (người học), hình thức đào tạo, điều kiện đào tạo, môi trường đào tạo, quychế đào tạo, bộ máy tổ chức đào tạo

Hoạt động tương tác của 10 yếu tố trên làm nảy sinh các vấn đề và tìnhhuống có vấn đề đòi hỏi phải được giải quyết kịp thời QLGD chính là quátrình xử lý các tình huống có vấn đề (mâu thuẫn, gay cấn, xung đột) trong việc

Trang 22

đào tạo để nhà trường phát triển, đạt tới chất lượng tổng thể và bền vững, làmcho giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là sức mạnh của nền kinh tế.

SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC (1.1)

(Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục của PGS.TS Đặng Quốc Bảo)

Tình huống vấn đề

Mt

N

Q

P B

Tổ chức Chỉ huy

Phát triển

Ổn định

Đổi mới

Trang 23

Mục tiêu đào tạo (M)

Nội dung đào tạo (N)

Phương pháp đào tạo (P)

Thầy: Lực lượng đào tạo (Th)

Trò: Đối tượng đào tạo (Tr)

Hình thức đào tạo (H)

Điều kiện đào tạo (Đk)

Môi trường đào tạo (Mt)

Quy chế đào tạo (Q)

Bộ máy tổ chức đào tạo (B)

1.2.4 Khái niệm về tổ chức

Tổ chức có 2 ý nghĩa chính:

- Thiết lập cấu trúc của cơ sở: Tổ chức nghĩa là một thể chế, một cơ quanđược thiết lập ra, nhằm những mục đích cụ thể (bệnh viện, trường học, cơ quannhà nước…) Nhiều nhà nghiên cứu tổ chức cho rằng sự ra đời của tổ chức làmột tất yếu nhằm để giải quyết những loại hình mục tiêu rất phức tạp, nhằmbảo vệ những giá trị cần thiết của xã hội, nhằm giúp con người có thể ra đượcsự thay đổi và quản lý được những sự thay đổi đó

- Tiến trình làm cho cơ sở đó có tổ chức hơn Theo ý nghĩa này, tổ chứcđược hiểu là sự phân bố, phân công các thành viên của tổ chức nhằm làm chomục tiêu của tổ chức đó đạt được

1.2.5 Cơ cấu tổ chức quản lý

Cơ cấu tổ chức quản lý là tổng hợp các bộ phận, đơn vị và cá nhân khácnhau, có mối quan hệ qua lại phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, cóquyền hạn và trách nhiệm nhất định được bố trí theo các cấp khác nhau nhưngđều nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và cùng hướng vào mụcđích chung

Cơ cấu phụ thuộc vào chiến lược Chiến lược đòi hỏi đơn vị lựa chọn cơcấu quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển

Trang 24

1.3 Những yêu cầu cho cơ cấu tổ chức quản lý

Cơ cấu tổ chức quản lý phải đạt được các yêu cầu cơ bản sau:

a) Tính hiệu quả:

Thể hiện ở chỗ số lượng các cấp quản lý ít, chi phí thấp song lại có hiệuquả cao nhất Đây chính là một trong những nội dung quan trong cuộc cải cáchhành chính Nhà nước hiện nay nhằm từng bước thực hiện yêu cầu này

b) Tính linh hoạt:

Tính linh hoạt của cơ cấu tổ chức quản lý thể hiện ở chỗ:

- Trong công việc tính linh hoạt gắn liền với khối lượng công việc

- Trong chiến lược tính linh hoạt gắn liền với tính chất hoạt độngcó thể thay đổi tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ của chiến lược đó song không thayđổi hiệu quả

c) Tính chính xác:

Thể hiện ở các mặt sau:

- Phải cung cấp xử lý thông tin bảo đảm tính khách quan trung thựcvới thực tế

- Phải trung thực trong công việc

1.3.1 Các hình mẫu tổ chức quản lý phổ biến

a) Cấu trúc trực tuyến:

Hình thành trực tuyến giữa cơ quan lãnh đạo và bộ phận thừa hành theocấp bậc tuyến dọc Người thừa hành chịu sự điều hành của một người lãnh đạotrực tiếp và theo một kênh chỉ huy

- Sơ đồ cấu trúc trực tuyến (1.2)

b) Cơ cấu chức năng:

Trang 25

+ Các công tác quản lý được chuyên môn hóa.

+ Mỗi công việc do một nhóm người thực hiện

+ Hiệu quả cao

- Sơ đồ cơ cấu chức năng (1.3)

1.3.2 Hoàn thiện của tổ chức

- Hoàn thiện là mức độ ưu việt nhất, đỉnh điểm phát triển hoàn thiện củaviệc xây dựng và phát triển một tổ chức

- Khi một tổ chức được thành lập bước đầu người ta đã có một quá trìnhchuẩn bị lâu dài cho nhân sự, mục tiêu, phương hướng hoạt động và khi đi vàohoạt động người quản lý và các bộ phận chức năng sẽ dần điều chỉnh, hoànthiện cho tổ chức và cho công việc

1.3.3 Đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý trong ngành quản lý giáo dục

Hệ thống giáo dục quốc dân là một bộ phận của hệ thống xã hội nên nócũng phải tuân theo những phương hướng chung của việc đổi mới CCTCBMcủa hệ thống xã hội Song ngành giáo dục có những đặc thù riêng của nó vìvậy cần có sự vận dụng cho phù hợp với đặc điểm riêng của ngành

Việc đổi mới CCTCQL trong ngành giáo dục có thể đi theo các hướngsau đây:

Trang 26

- Sắp xếp lại hệ thống các cơ quan quản lý giáo dục theo hướng giảmđầu mối, gọn, nhẹ nhưng vẫn bảo đảm hiệu quả quản lý.

- Thực hiện sự phân công, phân cấp giữa trung ương, các tỉnh, huyệnvà các cơ sở

- Đổi mới cơ chế quản lý theo hướng dân chủ hóa, xã hội hóa

1.3.4 Nguyên tắc và phương pháp xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý:

Việc bỏ sót các nhiệm vụ hoặc các khía cạnh của nhiệm vụ sẽ dẫn đếnviệc buông trôi quản lý và mở đường cho những sai phạm trong hoạt độngđược quản lý

1.3.4.3 Nguyên tắc số lượng tối ưu

Nội dung của nguyên tắc này là cần phải tính toán để định rõ số người,số khâu, số cấp trong hệ thống như thế nào cho hợp lý nhất để bộ máy vừa gọnnhẹ và tiết kiệm mà vẫn phát huy được tác dụng quản lý tốt nhất

Nếu bộ máy quản lý quá nhiều người, nhiều khâu và nhiều cấp thì sẽ trởnên quá cồng kềnh, kém linh hoạt dẫn đến chi phí cho bộ máy thêm tốn kémmà hiệu quả quản lý thấp Ngược lại, nếu bộ máy quản lý quá í-t người, ítkhâu, ít cấp thì mỗi người, mỗi khâu, mỗi cấp phải đảm nhận quá nhiều việcnên không thực hiện tốt các chức năng của mình, càng làm giảm hiệu quả củabộ máy quản lý

Trang 27

1.3.4.4 Nguyên tắc quản lý được hay nguyên tắc đảm bảo khối lượng có thể kiểm tra được

Nội dung của nguyên tắc này là: Một cán bộ lãnh đạo hay một cơ quanđiều hành chỉ có thể quản lý hiệu quả trong phạm vi và một số lượng tối đa cácđối tượng quản lý (số cán bộ, số đơn vị dưới quyền) Nếu vượt quá giới hạn thìhiệu quả quản lý sẽ bị giảm sút Số lượng tối đa các đối tượng quản lý phụthuộc vào nhiều yếu tố Sự phức tạp của công việc, sự phân bố không gian cácnơi làm việc, các phương tiện làm việc, trình độ và hưng thú cá nhân

1.3.4.5 Nguyên tắc đảm bảo nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn phải được quy định rõ ràng và tương ứng với nhau.

Nội dung của nguyên tắc này là: nhiệm vụ giao cho từng người, từngcấp, từng bộ phận phải rõ ràng, không có sự chồng chéo và quyền hạn phảitương xứng với trách nhiệm Nếu chỉ giao nhiệm vụ mà không giao quyền hạnlà không đảm bảo điều kiện tối thiểu cho việc hoàn thành nhiệm vụ Ngược lại,giao quyền hạn mà không xác định chặt chẽ trách nhiệm thì sẽ sinh ra lạmquyền

1.3.4.6 Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt

Nội dung của nguyên tắc này là: CCTCQL phải nhanh chóng thay đổiđể đáp ứng với yêu cầu mới của tình hình thực tế Cơ cấu phải đảm bảo thật tốtthông tin theo các chiều xuôi, ngược và ngang một cách kịp thời, trung thực

1.3.4.7 Nguyên tắc phối hợp giữa tập trung và phân tán trong quản lý

Nội dung của nguyên tắc này là: Thực hiện tốt sự phân công, phân cấptrong bộ máy quản lý Cần tập trung vào cấp cao nhất trong một số chức năngquản lý nhất định Đồng thời mạnh dạn giao nhiều chức năng quản lý nhấtđịnh Đồng thời mạnh dạn giao nhiều chức năng quản lý cụ thể cho các cơquan bộ phận quản lý cấp dưới

Trang 28

1.4 Phương pháp xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý (CCTCQL)

1.4 1 Phương pháp làm theo mẫu có trước hoặc phương pháp tương tự

Đây là phương pháp hình thành CCTCQL mới, dựa vào việc thừa kếnhững kinh nghiệm thành công và gạt bỏ những yếu tố bất hợp lý củaCCTCQL có sẵn

Cơ sở phương pháp luận để xác định tính tương tự là sự phân loại cácđối tượng quản lý căn cứ vào những dấu hiệu nhất định

- Tính đồng nhất của kết quả cuối cùng (sản phẩm)

- Tính đồng nhất của chức năng quản lý

- Tính tương tự của các đặc điểm về con người, về xã hội, về lãnh thổ,về kỹ thuật…

Ưu điểm của phương pháp này là việc hình thành CCTCQL nhanh, íttốn kém, có tác dụng ngay Song, dễ có tình trạng sao chép bắt chướcCCTCQL của người khác một cách máy móc, thiếu hiện thực

1.4.2 Phương pháp kết cấu hóa các mục tiêu quản lý

Đây là phương pháp xây dựng CCTCQL mới dực vào việc thiết lập mộthệ thống các mục tiêu quản lý Sau đó xây dựng CCTCQL dựa theo kết cấu hệthống, bao quát tất cả các hoạt động của cơ quan Đồng thời sử dụng cách môtả kết cấu bằng biểu đồ cho các phương án thành lập và hoạt động của bộ máyquản lý

1.4.3 Phương pháp tổng hợp phân tích

Đây là phương pháp có tính khoa học cao, áp dụng rộng rãi trong cácngành kinh tế - xã hội Phương pháp này đi từ mô hình quản lý chung nhất đếnchỗ phân tích các bộ phận, các chức danh lao động nhỏ nhất trong hệ thống bộmáy quản lý Phương pháp này có 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Dựa vào những tài liệu ban đầu, những văn bản hướng dẫncủa các cấp quản lý trên, những quy định có tính chất pháp luật v.v…Để xâydựng sơ đồ CCTCQL tổng quát

Trang 29

Kết quả thực hiện giai đoạn 1 là xây dựng mục tiêu của tổ chức Các bộphận chức năng nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu Các tuyến quan hệ chủ yếugiữa người lãnh đạo và các cấp quản lý (bên trong và bên ngoài) Các cơ chếquản lý chung nhất.

Giai đoạn 2: Xác định các thành phần, các bộ phận của CCTCQL và xáclập các mối quan hệ giữa các bộ phận ấy

Nội dung cơ bản của bước này được thể hiện ở việc xây dựng phân hệtrực tuyến, phân hệ chức năng và chương trình mục tiêu, cơ sở để xác địnhthành phần các bộ phận của cơ cấu là sự cần thiết chuyên môn hóa hoạt độngquản lý, là nguyên tắc tối ưu trong việc xác định các cấp (trung gian) và sốlượng các đầu mối Các thành viên trực thuộc vào người lãnh đạo

Giai đoạn 3: Phân phối và cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ quyền hạn.Quyết định cụ thể (bố trí) cán bộ, nhân viên đảm nhận các bộ phận, đảm nhậncác chức danh nhiệm vụ Từ đó, xây dựng điều lệ, nội quy và quy chế, lề lốilàm việc nhằm đảm bảo cho CCTCQL hoạt động đạt hiệu quả cao

1.4.4 Phương pháp thử nghiệm loại suy

Làm thực nghiệm ở một số vùng điển hình để xây dựng mô hình Khi ápdụng đại trà thì mỗi vùng thuộc loại nào sẽ áp dụng cơ cấu tương ứng

1.5 Những định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Nhiệm vụ và mục tiêu của giáo dục là nhằm xây dựng những con ngườivà thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, cóđạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc, côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dântộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát huy tiềm năng củadân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cựccủa cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sángtạo, có kỷ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và

Trang 30

kỷ luật, có sức khỏe, là những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa

“hồng” vừa “chuyên” như lời dặn của Bác Hồ

- Thực sự coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu Nhận thức sâusắc giáo dục – đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là nhân tố quyết địnhtăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục – đào tạo là đầu tưcho phát triển Thực hiện các chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với giáo dục – đàotạo, đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương

- Giáo dục – đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và củatoàn dân Mọi người đi học, học thường xuyên, học suốt đời Phê phán thóilười học Mọi người chăm lo cho giáo dục Các cấp ủy và tổ chức Đảng, cáccấp chính quyền, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế - xã hội, các giađình và các cá nhân đều có trách nhiệm tích cực góp phần phát triển sự nghiệpgiáo dục – đào tạo, đóng góp trí tuệ, nhân lực, vật lực và tài lực cho giáo dục –đào tạo Kết hợp giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội, tạonên môi trường giáo dục lành mạnh ở mọi nơi, trong từng cộng đồng, từng tậpthể

- Phát triển giáo dục – đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,những tiến bộ khoa học – công nghệ và củng có quốc phòng, an ninh Coitrọng cả 3 mặt: mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả.Thực hiện giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nghiên cứu khoa học, lýluận gắn với thực tế, học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với gia đình vàxã hội

- Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục – đào tạo Tạo điều kiện aicũng được học hành Người nghèo được nhà nước và cộng đồng giúp đỡ đểhọc tập Bảo đảm điều kiện cho những người học giỏi phát triển tài năng

- Giữ vai trò nòng cốt của các trường công lập đi đôi với đa dạng hóa cácloại hình giáo dục – đào tạo, trên cơ sở Nhà nước thống nhất quản lý, từ nộidung chương trình quy chế học, thi cử, văn bằng, tiêu chuẩn giáo viên, tạo cơhội cho mọi người có thể lựa chọn cách học phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh

Trang 31

của mình, mở rộng các hình thức đào tạo không tập trung, đào tạo từ xa, từngbước hiện đại hóa hình thức giáo dục.

1.6 Loại hình trường đại học tư thục:

Quy chế tổ chức và hoạt động trường đại học tư thục được thực hiệntheo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 và Quyết địnhsố 63/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ

Trường đại học tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chấtvà bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước hoạt độngtheo Quy chế đại học tư thục và Điều lệ trường đại học, các quy định của phápluật

1.6.1 Vị trí của trường đại học tư thục

- Trường đại học tư thục có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mởtài khoản tại các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước

- Trường đại học tư thục có pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, nghĩa vụ vàquyền lợi như các trường đại học công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.6.2 Giải thích từ ngữ

- “Góp vốn” là việc đưa tài sản vào nhà trường để trở thành chủ sở hữucủa nhà trường Tài sản góp vốn có thể bằng đồng Việt Nam (VNĐ), vàng,ngoại tệ, giá trị quyền sử dụng đất (đất), giá trị quyền sở hữu trí tuệ và các tàisản khác được ghi trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Tổng giá trịcác tài sản do các cá nhân đóng góp được quy đổi thành VNĐ theo thời giáquy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm góp vốn tạo thành vốn củatrường

- “Chủ sở hữu chung” là chủ sở hữu số tài sản chung hợp nhất của cáctổ chức, cá nhân tham gia góp vốn và số tài sản gia tăng trong quá trình hoạtđộng của trường

“Sở hữu chung hợp nhất” là sở hữu số tài sản hợp nhất của các tổ chức,cá nhân tham gia góp vốn thành lập trường và số tài sản tăng thêm trong quá

Trang 32

trình hoạt động của trường Tài sản chung hợp nhất của nhà trường bao gồmtài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và tài sản thuộc sở hữuchung hợp nhất không phân chia”.

- “Vốn điều lệ” là tổng giá trị số vốn góp bằng đồng Việt Nam của tấtcả các thành viên góp vốn, được ghi vào Quy chế tổ chức và hoạt động củatrường Trong quá trình hoạt động vốn điều lệ có thể được gia tăng do nhu cầuxây dựng và phát triển nhà trường

- “Phần vốn góp” là tỷ lệ tính bằng % (phần trăm) của phần vốn màtừng chủ sở hữu đóng góp so với vốn điều lệ

- “Thành viên sáng lập” là người tham gia trực tiếp đề xuất, chuẩn bịthành lập trường ngay từ thời gian đầu thành lập; tham gia xây dựng và thôngqua Quy chế tổ chức và hoạt động đầu tiên của nhà trường và có số vốn gópđáp ứng quy định của trường

- “Cổ phần” là vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, mỗiphần gọi là “cổ phần”

- “Cổ đông” là người sở hữu ít nhất một cổ phần Cổ đông có thể là tổchức hoặc cá nhân Cổ đông sở hữu phần vốn có quyền biểu quyết gọi là cổđông có quyền biểu quyết Cổ đông chưa đủ phần vốn có quyền biểu quyết gọilà cổ đông phổ thông

“Cổ đông” là người sở hữu ít nhất một cổ phần Cổ đông có thể là tổchức hoặc cá nhân, mọi cổ đông đều có quyền tham gia biểu quyết, số phiếubiểu quyết tương ứng với số cổ phần đang sở hữu”

- “Giảng viên và cán bộ cơ hữu”: giảng viên cơ hữu và cán bộ cơ hữucủa trường đại học tư thục là những người có hợp đồng làm việc dài hạn (từ 1năm trở lên) tại trường, không thuộc biên chế nhà nước, không đang làm việctheo các hợp đồng dài hạn tại các trường khác hay các cơ quan, tổ chức khác;

do nhà trường trả lương và chịu trách nhiệm chi trả về các chế độ bảo hiểm,chính sách khác đối với người lao động theo quy định của Nhà nước; có quyền

Trang 33

và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đối với cán bộ biên chế tại trường đạihọc.

1.6.3 Quản lý nhà nước đối với trường đại học tư thục

Trường đại học tư thục chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạocủa Bộ Giáo dục và Đào tạo; chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp vớiBộ Giáo dục và Đào tạo quản lý các trường đại học tư thục trên địa bàn”

1.6.4 Tổ chức đảng và các tổ chức đoàn thể

Tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập và hoạt độngtrong trường đại học tư thục theo Hiến pháp, pháp luật và các quy định củaĐảng Cộng sản Việt Nam

Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội được thành lập và hoạtđộng trong trường đại học tư thục theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật

1.6.5 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường đại học tư thục

Trường đại học tư thục có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tạiĐiều lệ trường đại học”

1.6.6 Thành lập, đình chỉ, sáp nhập, chia, tách, giải thể

Việc cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ, sápnhập, chia, tách, giải thể trường đại học tư thục thực hiện theo quy định củaThủ tướng Chính phủ

Việc đầu tư thành lập trường đại học tư thục phải có ít nhất 3 thành viên(tổ chức hoặc cá nhân) tham gia góp vốn điều lệ, trong đó mức góp vốn củamỗi thành viên tối đa là 51% so với vốn điều lệ của trường đó”

1.6.7 Cơ cấu tổ chức của trường ĐH tư thục

Trường đại học tư thục có cơ cấu tổ chức bảo đảm các yêu cầu về cơ cấutổ chức quy định trong Điều lệ trường đại học và phù hợp với điều kiện, quy

mô đào tạo trong từng giai đoạn phát triển của trường

Trang 34

Cơ cấu tổ chức của trường đại học tư thục bao gồm:

- Hội đồng Quản trị

- Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng

- Ban Kiểm soát

- Hội đồng Khoa học và Đào tạo

- Các phòng (ban) chuyên môn

- Các khoa và bộ môn trực thuộc trường

- Các bộ môn trực thuộc khoa

- Các tổ chức khoa học và công nghệ, các cơ sở phục vụ đào tạo, dịchvụ, chuyển giao công nghệ và các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc trường

- Tổ chức đảng và các tổ chức đoàn thể

1.6.8 Đại hội đồng cổ đông

- Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông Đại hội đồng cổ đông là

cơ quan có quyền quyết định cao nhất của trường

- Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau:

a) Phê duyệt kế hoạch xây dựng và phát triển trường; kế hoạch thực hiệnhàng năm, từng giai đoạn; việc mở rộng, thay đổi, điều chỉnh ngành nghề, quy

mô và trình độ đào tạo, định hướng hoạt động khoa học công nghệ gắn vớichiến lược phát triển nhà trường do Hiệu trưởng đề xuất

b) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị và thànhviên Ban Kiểm soát của trường; giải quyết các yêu cầu bổ sung, thay đổi thànhviên Hội đồng Quản trị;

c) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của trường;

d) Thông qua các quy định nội bộ của trường về tiêu chuẩn lựa chọn Hộiđồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, quy định vềtuyển dụng, cho thôi việc đối với giảng viên và các thành viên cơ hữu khác củatrường

Trang 35

đ) Thông qua Quy chế tổ chức và hoạt động, Quy chế tài chính nội bộcủa trường;

c) Thông qua quyết định về tăng, giảm vốn điều lệ;

g) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định tại Quy chế tổchức và hoạt động của trường

- Đại hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức bắt buộc mỗi nămmột lần do Hội đồng Quản trị triệu tập trong thời gian 4 tháng đầu năm củanăm tài chính

Hội đồng Quản trị triệu tập cuộc họp bất thường Đại Hội đồng cổ đôngtrong những trường hợp sau:

a) Theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng Quản trị hoặc có 2/3 thànhviên Hội đồng Quản trị đề xuất tổ chức cuộc họp vì lợi ích của nhà trường;

b) Cần bổ sung thành viên Hội đồng Quản trị khi số thành viên của Hộiđồng Quản trị bị giảm quá 1/3 số lượng quy định tại Quy chế tổ chức và hoạtđộng của trường

c) Có cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 30% số cổ phần kiến nghịhọp bằng văn bản khi phát hiện Hội đồng Quản trị vi phạm nghiêm trọngquyền của cổ đông hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền

d) Nhiệm kỳ của Hội đồng Quản trị đã kéo dài quá 6 tháng nhưng chưatổ chức cuộc họp để bầu Hội đồng Quản trị mới thay thế;

đ) Các trường hợp khác theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường.Mọi chi phí cho việc triệu tập và tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông được tínhtrong kinh phí hoạt động của nhà trường

- Điều kiện tiến hành Đại hội đồng cổ đông

a) Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được coi là tiến hành hợp lệ khi có sốcổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần trở lên tham dự họp

b) Để xử lý cùng một nội dung công việc, trường hợp cuộc họp Đại hộiđồng cổ đông lần thứ nhất không hợp lệ (chưa đủ đại diện ít nhất 65% tổng số

Trang 36

cổ phần tham gia), thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp lầnthứ nhất, Đại hội đồng cổ đông được triệu tập cuộc họp lần thứ 2 và được coilà tiến hành hợp lệ khi có số cổ đông đại diện ít nhất 51% tổng số cổ phầntham dự họp Trường hợp cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ 2 vẫn chưahợp lệ thì sau 20 ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp lần thứ 2, Đại hội đồng cổđông được tiến hành không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp và tỷ lệ số cổphần của các cổ đông dự họp.

Các cuộc họp thường niên hoặc bất thường của Đại hội đồng cổ đông doChủ tịch Hội đồng Quản trị triệu tập Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồngQuản trị không triệu tập họp theo ngày họp dự kiến trong kế hoạch của Hộiđồng Quản trị, thì sau 30 ngày kể từ ngày đó, các cổ đông có kiến nghị triệutập họp nêu ở điểm c khoản 3 có thể chọn một thành viên Hội đồng Quản trịhoặc Ban kiểm soát triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông và cuộc họp đó đượccoi là hợp lệ

c) Việc triệu tập cổ đông họp Đại hội đồng cổ đông (thường niên hoặcbất thường) phải được thực hiện theo hình thức văn bản thông báo mời họp.Thông báo mời họp có kèm theo dự kiến chương trình, nội dung cuộc họp vàcác tài liệu liên quan phải được gửi cho tất cả các cổ đông trong Đại hội đồngcổ đông theo địa chỉ thường trú của các cổ đông và bảo đảm các cổ đông phảinhận được thông báo về cuộc họp trước ít nhất 7 ngày so với ngày họp

Quyết định của Đại hội đồng cổ đông phải được thông báo đến từng cổđông trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày quyết định được thông qua;

- Nội dung các cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông phải được ghi bằng biênbản và được thông qua ngay tại cuộc họp, có chữ ký của người chủ trì và thưký cuộc họp để lưu trữ Việc thông qua các quyết định của Đại hội đồng cổđông được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín tại cuộc họp.Quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua tại cuộc họp khi có đủcác điều kiện sau: được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểuquyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận; tỷ lệ cụ thể do Quy chế tổ chức và

Trang 37

hoạt động của trường tư thục quy định; việc biểu quyết bầu thành viên Hộiđồng Quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồnphiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng sốcổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng Quản trị hoặcBan kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết tổng số phiếu bầu của mình chomột hoặc một số ứng cử viên”.

1.6.9 Hội đồng Quản trị

- Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý và là tổ chức đại diện duy nhấtcho quyền sở hữu của trường đại học tư thục; chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và có quyền quyết định nhữngvấn đề về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của trường phù hợp với quy địnhpháp luật

- Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng cổ đông của trường đại học tư thụcbầu, Hội đồng Quản trị do Ủy ban nhân dân tỉnh nơi trường đặt trụ sở côngnhận; phải có ít nhất 3 thành viên, số lượng thành viên là số lẻ; trong đó 2/3 sốthành viên phải có trình độ đại học trở lên Thành viên Hội đồng Quản trị củatrường đại học tư thục phải là cổ đông đại diện cho tổ chức, hoặc cá nhân có sốcổ phần đóng góp đạt mức cần thiết theo quy định của từng trường Số lượngthành viên cụ thể quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trường.Nhiệm kỳ của Hội đồng Quản trị là 5 năm tính từ ngày có quyết định côngnhận của cơ quan có thẩm quyền”

- Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ đầu tiên của trường được thành lập trên

cơ sở đề cử nhân sự của các thành viên sáng lập trường và bầu theo nguyên tắcbỏ phiếu kín Từ nhiệm kỳ thứ hai, việc thành lập Hội đồng Quản trị bắt buộcđược thực hiện theo đúng quy định tại khoản 2 Điều này

- Hội đồng Quản trị họp thường kỳ ba tháng một lần Việc tổ chức họpHội đồng bất thường do Chủ tịch Hội đồng Quản trị quyết định, nhưng phảiđược ít nhất 1/3 số thành viên Hội đồng Quản trị đồng ý Các Nghị quyết củaHội đồng Quản trị được thông qua bằng hình thức biểu quyết công khai trước

Trang 38

cuộc họp Nghị quyết của Hội đồng Quản trị xây dựng theo nguyên tắc: mỗithành viên Hội đồng Quản trị có một phiếu biểu quyết và mọi quyết định chỉcó hiệu lực khi được quá nửa số thành viên Hội đồng Quản trị nhất trí Trườnghợp số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định cuốicùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

- Việc bổ sung, thay đổi thành viên Hội đồng Quản trị phải được Đạihội đồng cổ đông thông qua theo hình thức bỏ phiếu kín

Trường hợp số thành viên của Hội đồng Quản trị bị giảm quá 1/3 so vớisố lượng quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường thì trong thờihạn không quá 60 ngày kể từ khi số thành viên của Hội đồng Quản trị giảmquá quy định nêu trên Chủ tịch Hội đồng Quản trị phải triệu tập Đại hội đồngcổ đông để bầu bổ sung thành viên Hội đồng Quản trị

- Miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị

a) Thành viên Hội đồng Quản trị bị miễn nhiệm trong các trường hợpsau đây:

- Vi phạm pháp luật hoặc vi phạm nghiêm trọng các quy định của BộGiáo dục và Đào tạo, nhất là trong công tác tuyển sinh, đào tạo và quản lý,nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Bị chết hoặc bị hạn chế năng lực, hành vi dân sự;

+ Tự nguyện từ chức;

+ Không đủ sức khoẻ để thực hiện các công việc đang đảm nhiệm;+ Các trường hợp khác do Quy chế tổ chức và hoạt động của trườngquy định

b) Bãi miễn thành viên Hội đồng Quản trị nếu thuộc một trong cáctrường hợp sau:

+ Cá nhân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bịtruy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Vi phạm Quy chế tổ chức và hoạt động của trường một cách nghiêmtrọng bị Đại hội đồng cổ đông đề nghị bãi miễn

Trang 39

1.6.10 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Quản trị

Hội đồng Quản trị có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của trường, thông qua Đại hộiđồng cổ đông; kiến nghị Đại hội đồng cổ đông xem xét, sửa đổi, bổ sung cácquy chế, quy định của trường

Kiến nghị với Đại Hội đồng cổ đông việc bổ sung, miễn nhiệm, bãi nhiệmthành viên của Hội đồng Quản trị.”

- Xây dựng định hướng chiến lược phát triển và chỉ đạo tổ chức, hoạtđộng của trường để trình Đại hội đồng cổ đông tại các kỳ họp Xây dựng vàban hành các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi tài chính củatrường phù hợp với quy định của pháp luật và chế độ quản lý tài chính

- Thực hiện nghiêm túc các quyết nghị của Đại hội đồng cổ đông Huyđộng các nguồn vốn đầu tư xây dựng trường, phê duyệt dự toán, quyết toán tàichính hàng năm và giám sát việc quản lý sử dụng tài chính, tài sản của nhàtrường

- Bầu Hiệu trưởng của trường và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh nơi trường đặt trụ sở ra quyết định công nhận Quyết định bổ nhiệm cácPhó Hiệu trưởng theo đề cử của Hiệu trưởng”

- Phê duyệt việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các Phó Hiệu trưởng; đề xuấtvới cấp có thẩm quyền miễn nhiệm Hiệu trưởng, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hộiđồng Quản trị theo quy định

- Phê duyệt phương án chung về tổ chức bộ máy, biên chế và nhữngvấn đề liên quan đến tổ chức, nhân sự của trường trên cơ sở đề xuất của Hiệutrưởng

- Xác định những nguyên tắc cơ bản giải quyết công việc liên quan đếncông tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, dịch vụ, xâydựng cơ sở vật chất, đối ngoại của nhà trường hàng năm và từng giai đoạn

- Giám sát công tác lãnh đạo, điều hành của Hiệu trưởng và Ban Giámhiệu nhằm bảo đảm cho mọi hoạt động của trường được triển khai thực hiện

Trang 40

theo đúng quy định của pháp luật; tuân thủ các quyết nghị của Đại hội đồng cổđông và Hội đồng Quản trị.

- Triệu tập Đại hội đồng cổ đông họp thường kỳ hoặc đột xuất theo quyđịnh

1.6.11 Ban Kiểm soát

- Ban Kiểm soát của trường đại học tư thục gồm những người đại diệncho các tổ chức cổ đông hoặc cá nhân có số lượng cổ phần đáp ứng theo quyđịnh của trường; do Đại hội đồng cổ đông bầu, có số lượng từ 3 đến 5 thànhviên, trong đó có ít nhất một thành viên có chuyên môn về kế toán TrưởngBan Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông của trường bầu trực tiếp

Ban Kiểm soát thực hiện việc giám sát các hoạt động của nhà trường vàchịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về việc triển khai thực hiện cácnhiệm vụ theo quy định Ban Kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước Đại hộiđồng cổ đông, Hội đồng Quản trị và cán bộ, giảng viên, nhân viên cơ hữu củatrường về báo cáo và hoạt động của mình

- Thành viên của Ban Kiểm soát phải là người có có quốc tịch ViệtNam; không là thành viên Hội đồng Quản trị, Hiệu trưởng, Kế toán trưởng(hoặc Trưởng Phòng Tài vụ); cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con đẻ của thành viênHội đồng Quản trị, Hiệu trưởng, Kế toán trưởng của trường

- Nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng Quảntrị

- Quyền và nhiệm vụ của Ban Kiểm soát

+ Giám sát, kiểm tra các hoạt động của nhà trường; của Hội đồng Quảntrị, Hiệu trưởng, Ban Giám hiệu và các tổ chức, đơn vị trong trường

+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong việc quản lý điều hành hoạtđộng của trường và việc ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính

+ Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của trường; kiểm tra cụ thểcác vấn đề liên quan đến công tác quản lý, điều hành hoạt động của trường

Ngày đăng: 15/12/2015, 12:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Nguyễn Minh Đường (1996), Quản lý quá trình đào tạo, Viện Nghiên cứu và phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý quá trình đào tạo
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
8. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thếkỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế"kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
9. Trần Văn Hạnh (2001), Bồi dưỡng cán bộ quản lý ở Thanh Hoá: Yêu cầu và cách làm, Tạp chí Nguyên cứu Lý luận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng cán bộ quản lý ở Thanh Hoá: Yêucầu và cách làm
Tác giả: Trần Văn Hạnh
Năm: 2001
11. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luậnvà thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
12. Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, NXB Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2007
1. Đặng Quốc Bảo (1996), Về phạm trù nhà trường và phát triển nhàtrường trong bối cảnh hiện nay”, quản lý giáo dục: thành tựu và xu hướng Khác
2. Đặng Quốc Bảo (1998), Quản lý giáo dục tiếp cận một số giáo dục từlời khuyên và gốc nhìn thực tiễn Khác
3. Đỗ Văn Chấn (1999), Dự báo và kế hoạch hóa phát triển, trường cán bộquản lý Giáo dục – Đào tạo, Hà Nội Khác
4. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, trường đại học Vinh Khác
5. Vũ Cao Đàm (1996), Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
6. Nguyễn Văn Đạm (1999), từ ngữ tường giải và liên tưởng tiềng Việt, NXB Văn hóa Thông tin Khác
10. Trần Thanh Huy (2010), Chiến lược phát triển Trường Đại học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh đến năm 2015 Khác
13. Vũ Văn Tảo (1997), Chính sách định hướng chiến lược phát triển Giáo dục Đào tạo Việt Nam, Viện nghiên cứu phát triển Giáo dục, Hà Nội Khác
14. Phan Đức Thành (1998), Bài giảng về Lý thuyết Hệ thống trong Quản lý Giáo dục, Vinh Khác
15. Hoàng Minh Thao (1998), Tâm lý học quản lý, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục – Đào tạo, Hà Nội Khác
16. Hà Thế Truyền (2003), Tổ chức và Quản lý nhân lực, giáo trình Cao học, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Khác
17. Ngô Tấn Tạo (2010), Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức Trường Trung học Thực hành thuộc Trường Đại học sài Gòn Khác
18. Lê Quyết Tâm (2010), Chiến lược phát triển Trường Đại học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2020 Khác
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng độ ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức (2.1) - Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức trường đại học hùng vương tp hồ chí minh
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức (2.1) (Trang 52)
Bảng 2.3  và  biểu đồ 2.4  cho thấy biên chế nhân sự của trường tăng - Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức trường đại học hùng vương tp hồ chí minh
Bảng 2.3 và biểu đồ 2.4 cho thấy biên chế nhân sự của trường tăng (Trang 60)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Đại học Hùng Vương TP.HCM - Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức trường đại học hùng vương tp hồ chí minh
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức Trường Đại học Hùng Vương TP.HCM (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w