1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ở huyện văn lâm tỉnh hưng yên l

63 627 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 328 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó tôi chọn đề tài: " Một số giảipháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên các trờng THPT ở huyện Văn Lâm,tỉnh Hng Yên" làm luận văn tốt nghiệp Cao học Quản lý giáo dục và hy vọngnếu

Trang 1

về các phơng diện: tổ chức, phơng tiện và quản lý giáo dục.

Nâng cao chất lợng đội ngũ Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đang

là vấn đề trọng tâm nhằm nâng cao chất lợng Giáo dục đào tạo Chính vì vậy,Vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đang

đợc nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn

1.2 Cơ sở thực tiễn:

Các biện pháp thực hiện để nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên THPTtrong nhà trờng trong thời gian qua còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục

để đạt hiệu quả cao hơn

Từ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn trên và nhận thức chất lợng đội ngũgiáo viên của các trờng THPT giữ vị trí then chốt trong việc nâng cao chất l-ợng giáo dục THPT Có nhiều ý kiến bàn về chất lợng đội ngũ giáo viên ở cáctrờng THPT huyện Văn Lâm, tỉnh Hng Yên, phần lớn các ý kiến là chủ quan,không hệ thống nên ít có giá trị thực tiễn Do đó tôi chọn đề tài: " Một số giảipháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên các trờng THPT ở huyện Văn Lâm,tỉnh Hng Yên" làm luận văn tốt nghiệp Cao học Quản lý giáo dục và hy vọngnếu thực hiện thành công đề tài này sẽ góp phần nâng cao chất lợng đội ngũgiáo viên các trờng THPT huyện Văn Lâm, tỉnh Hng Yên

II Mục đích nghiên cứu

Trang 2

Nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trờng THPT huyện VănLâm, tỉnh Hng Yên.

III Khách thể và đối tợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Chất lợng đội ngũ giáo viên các trờng THPT

3.2 Đối tợng nghiên cứu:

Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên THPT huyệnVăn Lâm, tỉnh Hng Yên

IV Giả thuyết khoa học

Chất lợng đội ngũ giáo viên các trờng THPT huyện Văn Lâm, tỉnh HngYên sẽ đợc nâng cao nếu áp dụng các giải pháp có tính khoa học và khả thi

do chúng tôi đề xuất

V Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũgiáo viên THPT huyện Văn Lâm, tỉnh Hng Yên trong giai đoạn hiện nay

5.4 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp

Đề tài chỉ thu thập, khảo nghiệm ở các trờng THPT ở huyện Văn Lâm, tỉnhHng Yên 4 năm 2007 - 2008, 2008 - 2009, 2009 - 2010, 2010-2011

VI Phơng pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phơng pháp nghiên lý luận

- PP phân tích, tổng hợp lý thuyết

- PP khái quát hóa

6.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 3

- Phân tích, làm rõ cơ sở lý luận của đề tài.

- Khảo sát thực trạng chất lợng GD&ĐT, thực trạng quản lý nhằm nângcao chất đội ngũ giáo viên THPT huyện Văn Lâm, tỉnh Hng Yên

- Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáoviên THPT huyện Văn Lâm, tỉnh Hng Yên

VIII Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn chia thành ba chơng

Chơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài ( in đậm lên)

Chơng 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên các trờng THPT huyện Văn Lâm, tỉnhHng Yên

Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên THPT huyệnVăn Lâm, tỉnh Hng Yên

PHầN 2 NộI DUNG Chơng 1:

Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên THPT.

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.

1.1.1.Các nghiên cứu trong nớc.

ở Việt Nam, các nhà khoa học, các nhà s phạm cũng luôn quan tâmnghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viênmột cách hữu hiệu, nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục Ngay từ thập niên

70 của thế kỷ XX, các giáo s: Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Minh Đức, HàThế Ngữ đã có nhiều tác phẩm nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý tr-ờng học trong hoàn cảnh thực tế ở Việt Nam

Từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX đến nay, đã có nhiều công trình nghiêncứu các vấn đề quản lý giáo dục

Các tác giả PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Phạm Minh Hùng,PGS.TS Thái Văn Thành đã nêu lên nguyên tắc chung của việc nâng caochất lợng đội ngũ giáo viên nh sau:

- Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên;

- Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn giáo viên;

- Tổ chức đánh giá xếp loại chuyên môn của giáo viên;

Trang 4

- Sắp xếp điều chuyển những giáo viên không đáp ứng yêu cầu vềchuyên môn [34].

Từ nguyên tắc chung đó, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò quản lýchuyên môn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Bởi do tính chất nghềnghiệp mà hoạt động chuyên môn của giáo viên có nội dung rất phong phú.Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động chuyên môn cònbao gồm cả các công việc nh tự bồi dỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp,sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học giáo dục hay nói cách khácquản lý chuyên môn của giáo viên thực chất là quản lý quá trình lao động sphạm của ngời thầy

Trong công trình nghiên cứu của mình Nguyễn Văn Lê đã đa ra quan

điểm là quản lý giáo dục phải chú ý đến công tác bồi dỡng giáo viên về t tởngchính trị, về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực cho họ Trong khi

đó, Trần Thị Bích Liễu nhấn mạnh đến những yêu cầu đối với công tác quản

lý nhà trờng trong những điều kiện mới: "Đổi mới chơng trình sách giáo khoa

đòi hỏi đổi mới phơng pháp quản lý và lãnh đạo của hiệu trởng sao cho phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của các thành viên trong trờng" [27].

Tại hội thảo: Làm thế nào để nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên, do

Bộ GD&ĐT tổ chức tháng 12 năm 2003, nhiều nhà quản lý giáo dục đềuthống nhất rằng muốn nâng cao chất lợng đội ngũ thì hệ thống các trờng sphạm phải đi đầu về cả phơng pháp lẫn chơng trình, giáo trình giảng dạy Mỗitrờng s phạm cần xây dựng cơ chế liên kết với một tỉnh, thành phố để biết rõnhu cầu thực tế giáo viên trong tơng lai của địa phơng và có kế hoặc đào tạocho phù hợp

Từ những năm cuối thế kỷ XX, xuất hiện ngày càng nhiều các luận vănthạc sỹ nghiên cứu về đề tài quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ nh:

- " Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên ở các trờngTHPT thị xã Thái Hoà, tỉnh Nghệ An" của tác giả Nguyễn Văn Cờng (2009)

- " Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên các trờngTrung cấp kỹ nghệ Hà Tĩnh" của tác giả Đặng Hồng Lam (2009)

- " Một số giải pháp quản lý, nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáoviên THCS, huyện Nh Thanh-tỉnh Thanh Hoá của tác giả Lê Huy Tuấn(2010)

Trang 5

1.1.2.Các nghiên cứu ngoài nớc

Nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên ở các trờng là một trong nhữngvấn đề đã và đang đợc các nhà nghiên cứu cả trong và ngoài nớc quan tâm

Khi nghiên cứu vai trò của giáo dục, các nhà quản lý học nh: FiedeichWiliam Taylor (1856 - 1915) ngời Mỹ; Henri Fayol (1841 - 1925) ngời Pháp

và Max Weber (1864 - 1920) ngời Đức đều khẳng định: Quản lý là khoa học

đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Trong bất cứ sự pháttriển nào của xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò trong việc điều hành và pháttriển Trong lĩnh vực GD&ĐT, quản lý là nhân tố giữ vai trò then chốt trongviệc đảm bảo nâng cao chất lợng giáo dục

Các nhà giáo dục học Xô Viết Hareld Koontz, Cyril Odonnell, HeinzWeihrch cho rằng: "Kết quả hoạt động của toàn nhà trờng phụ thuộc vào rất

nhiều công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của đội ngũ giáo viên" [13].

V.A Xukhomlinxki đã tổng kết 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm côngtác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của một hiệu trởng, cùng với nhiều tác giảkhác ông đã nhấn mạnh đến sự phân công hợp lý, sự phối hợp chặt chẽ, sựthống nhất quản lý giữa Hiệu trởng và phó Hiệu trởng để đạt đợc mục tiêu đã

đề ra Tác giả đã khẳng định vai trò lãnh đạo và quản lý toàn diện của Hiệu tr ởng Vì vậy, V.A Xukhomlinxki cũng nh các tác giả khác đều chú trọng đếnviệc phân công hợp lý và các biện pháp quản lý của Hiệu trởng [38]

-Các nhà nghiên cứu Xô Viết cũng đã thống nhất cho rằng: Một trongnhững giải pháp hữu hiệu nhất để xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên làphải bồi dỡng đội ngũ giáo viên, phát huy đợc tính sáng tạo trong lao độngcủa họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề s phạm, phải biết lựachọn giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dỡng họ trở thành giáoviên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác nhau.[38]

Một số giải pháp để nâng cao chất lợng mà các tác giả quan tâm là tổchức hội thảo chuyên môn, qua đó giáo viên có điều kiện trao đổi những kinhnghiệm về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ chuyên môn của mình.Tuy nhiên, để hoạt động này đạt hiệu quả cao, nội dung các cuộc hội thảochuyên môn cần đợc chuẩn bị kỹ, phù hợp và có tác dụng thiết thực đến dạyhọc Tổ chức hội thảo phải sinh động, thu hút nhiều giáo viên tham gia thảo

Trang 6

luận, trao đổi Vấn đề đa ra hội thảo phải mang tính thực tiễn cao, phải là vấn

đề đợc nhiều giáo viên quan tâm và có tác dụng thiết thực với việc dạy học

V.A Xukhomlinxki và Xvecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ,phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn

Xvecxlerơ cho rằng việc đến dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bẩyquan trọng nhất trong công tác chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên Việcphân tích bài giảng mục đích là phân tích cho giáo viên thấy và khắc phục cácthiếu sót, đồng thời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lợng bài giảng

Trong cuốn "Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trờng" V.A Xukhomlĩnki

đã nêu rất cụ thể cách tiến hành dự giờ và phân tích bài giảng giúp cho thựchiện tốt và có hiệu quả giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ

Mặc dù các tác giả trong và ngoài nớc đã nghiên cứu nhiều về đề tàiquản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên Tuy nhiên còn nhiều vấn đề lýluận và thực tiễn cần phải nghiên cứu và hoàn thiện thêm Chính vì vậy màchúng tôi đã chọn đề tài này

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.2.1 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục.

1.2.1.1 Khái niệm về quản lý:

Quản lý là một hoạt động xuất hiện cùng với việc hình thành xã hội loàingời, khi xuất hiện sự phân công lao động trong xã hội loài ngời thì đồng thờicũng xuất hiện sự hợp tác lao động gắn kết các lao động cá nhân, tạo thànhsản phẩm lao động hoàn chỉnh

Trong đó quá trình phát triển của khoa học quản lý, đã đợc nhiều nhànghiên cứu đa ra một số định nghĩa sau đây:

- Theo quan điểm triết học, quản lý đợc xem nh một quá trình liên kếtthống nhất giữa cái chủ quan và cái khách quan để đạt mục tiêu nào đó

- Theo từ điển Bách khoa toàn th Liên Xô ( 1977): "Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức, với bản chất khác nhau (Xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chơng trình, mục đích hoạt động".( in nghiêng để rõ vấn đề hơn)

- Quản lý là những tác động có định hớng, có kế hoạch của chủ thểquản lý, đến đối tợng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm mụctiêu nhất định [ 33]

Trang 7

- Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lýlên đối tợng quản lý nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra [ 33, 5 ].

Các khái niệm trên tuy diễn đạt khác nhau nhng đều thống nhất ở một

số điểm sau:

- Quản lý đợc tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội;

- Quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những

ng-ời khác thực hiện công việc và đạt đợc mục đích của nhóm;

- Quản lý gồm hai thành phần: chủ thể quản lý và khách thể quản lý; + Chủ thể quản lý: là ngời hoặc tổ chức do con ngời cụ thể lập nên + Khách thể quản lý: có thể là ngời, tổ chức, vừa có thể là vật cụ thể(Đoàn xe, môi trờng, thiên nhiên ), vừa có thể là sự việc (Luật lệ, quy chế,quy phạm )

Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qualại, tơng hỗ lẫn nhau

Quản lý có 4 chức năng cơ bản có quan hệ khăng khít và tác động qualại lẫn nhau, tạo thành chu trình quản lý Đó là các chức năng:

b) Tổ chức: Là những nội dung và phơng thức hoạt động cơ bản trongviệc thiết lập cấu trúc của tổ chức, mà nhờ cấu trúc đó chủ thể quản lý tác

động đến đối tợng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện đợc mục tiêucủa kế hoạch

c) Chỉ đạo: Là phơng thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành

tổ chức - nhân lực đã có của tổ chức (đơn vị) vận hành theo đúng kế hoạch đểthực hiện mục tiêu quản lý

Trang 8

d) Kiểm tra: Là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động đếnkhách thể quản lý, nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ chức

Tóm lại : Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để điều

khiển, hớng dẫn các quá trình và các hoạt động của con ngời nhằm đạt đếncác mục đích đặt ra và phù hợp với các quy luật khách quan

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là quá trình đào tạo con ngời một cách có ý thức, có mục đíchnhằm chuẩn bị cho họ tham tham gia các hoạt động xã hội, tham gia lao độngbằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử xãhội của loài ngời Tham gia quá trình giáo dục có ngời dạy và có ngời học vànhững ngời khác có liên quan đến việc dạy và học Để hoạt động và phát triểnkhông ngừng, quá trình giáo dục cũng đòi hỏi đợc trang bị những phơng tiệngiáo dục nhất định Tất cả yếu tố trên hợp thành hệ thống giáo dục, nó là mộtphần của hệ thống xã hội Quản lý giáo dục chính là quản lý hệ thống này củaxã hội

Các nhà nghiên cứ về lĩnh vực quản lý giáo dục đã đa ra nhiều địnhnghĩa khác nhau về quản lý giáo dục Có thể nêu ra một số định nghĩa sau:

- Tác giả Lu Xuân Mới:"Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục

đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm thực hiện có chất lợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ của xã hội đặt ra cho ngời giáo dục" [ 28, 5].

- PGS TS Thái Văn Thành (Đại học Vinh): "Quản lý giáo dục là tác

động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hớng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trờng) Nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thể hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em" [ 33, 7].

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: " Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy hoạch của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [ 30, 8]

Từ các định nghĩa trên cho thấy:

Trang 9

Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đa hoạt động s phạm của

hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn Quản lý giáo dục là những tác

động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổchức, điều khiển và quản lý hoạt động giáo dục của những ngời làm công tácgiáo dục

Tóm lại: Ta có thể hiểu quản lý giáo dục là quản lý hệ thống giáo dục

gồm một hay nhiều cơ sở giáo dục Đó là tập hợp các tác động có mục đích,

có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau trong hệthống lên các đối tợng quản lý và việc sử dụng hợp lý các tiềm năng, cơ hội

nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành đúng đờng lối, quan điểm giáo dục

của Đảng và đảm bảo các tính chất, nguyên lý của giáo dục nhằm đạt đợc mụctiêu giáo dục đề ra

1.2.2 Khái niệm về giáo viên trờng trung học; đội ngũ giáo viên THPT

1.2.2.1.Giáo viên trờng trung học.

a) Giáo viên

Luật Giáo dục (2005) tại các điều 61, chơng IV, đã nêu:

1 Nhà giáo là ngời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trờnghoặc các cơ sở giáo dục khác

2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau:

a) Phẩm chất, đạo đức, t tởng tốt;

b) Đạt trình độ chuẩn đợc đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;

b Giáo viên trờng trung học:

Theo Điều 30 Điều lệ trờng THPT

Giáo viên trờng trung học là ngời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dụctrong nhà trờng, gồm: Hiệu trởng, Phó Hiệu trởng, giáo viên bộ môn, giáoviên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ( Bí th, phó Bí th

Trang 10

hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn) đối với trờng trung học có cấp THPT,giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đốivới trờng trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS

1 Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ đợc ghi đầy đủ trong Điều 30

Điều lệ trờng THPT:

2 Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 trên,còn có những nhiệm vụ sau đây:

a) Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp

tổ chức giáo dục sát đối tợng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;

b) Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với cácgiáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niênTiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt độnggiảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm;

c) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đềnghị khen thởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh đợc lên lớpthẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè,phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;

d) Báo cáo thờng kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trởng

3 Giáo viên thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tạikhoản 1 Điều này

4 Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh làgiáo viên THPT đợc bồi dỡng về công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh, có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đoàn ở nhà trờng và tham giacác hoạt động với địa phơng

5 Giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

là giáo viên THCS đợc bồi dỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong HồChí Minh, có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đội ở nhà trờng và phối hợphoạt động với địa phơng

1.2.2.2 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên :

Trang 11

của thuật ngữ quân sự về đội ngũ, đó là: "Khối đông ngời đợc tập hợp lại một cách chỉnh tề và đợc tổ chức thành lực lợng chiến đấu".

Theo nghĩa khác " Đó là một tập hợp, gồm số đông ngời cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lợng" [ 14, 328]

Từ điển bách khoa Việt Nam (Trung tâm biên soạn từ điển Hà Nội1995) định nghĩa: " Đội ngũ là khối đông ngời đợc tập hợp và tổ chức thành lực lợng".

Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau, nhng đều có chungmột điểm, đó là: Một nhóm ngời đợc tổ chức và tập hợp thành một lực lợng,

để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghềnghiệp nhng có chung một mục đích nhất định

Từ đó có thể hiểu: Đội ngũ là một tập hợp gồm số đông ngời, có cùng

lý tởng, cùng mục đích, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất, tinh thần

b Đội ngũ giáo viên:

Từ định nghĩa trên ta có thể hiểu: Đội ngũ giáo viên là một tập hợp ngời lao động trong lĩnh vực giáo dục, đợc tổ chức chặt chẽ, nhằm thực hiện mục

tập thể ngời có sự thống nhất cao về t tởng chính trị, có kỷ luật, có sự lãnh đạothống nhất từ trên xuống dới đợc sự quản lý chặt chẽ về mặt lao động và sinhhoạt tập thể, bao gồm cán bộ giáo viên và công nhân viên

Đội ngũ giáo viên là lực lợng chủ yếu trong nhà trờng Họ vừa là đối ợng quản lý, đồng thời là chủ thể quản lý và là những ngời trực tiếp tổ chứcquá trình giáo dục Họ là lực lợng nòng cốt góp phần đào tạo nguồn nhân lực

t-có sức khoẻ, đạo đức, t-có trình độ khoa học kỹ thuật cao phục vụ đắc lực cho

sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Chính vì vậy vị trí vai tròcủa đội ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay càng đặc biệt quan trọng đúng

nh một nhà nghiên cứu ngời Pháp đã tổng kết " Không bao giờ nói hết đợc sự phụ thuộc tơng lai của một đất nớc vào chất lợng giáo viên Vì vậy, trớc tiên phải đối xử với họ đúng nh vị trí cần thiết của họ Một đất nớc đề giáo viên thoái hoá là sự tự sát" [13, 42]

1.2.2.3 Đội ngũ giáo viên THPT

Đội ngũ giáo viên THPT là lực lợng các nhà giáo tham gia giáo dục vàgiảng dạy ở cấp THPT Đội ngũ giáo viên THPT đợc tổ chức chặt chẽ, có sựthống nhất cao về lý tởng, có cùng mục đích giáo dục học sinh THPT thành

Trang 12

những con ngời phát triển toàn diện Đội ngũ giáo viên THPT bao gồm nhữngngời tham gia trực tiếp vào quá trình quản lý hoạt động dạy học và giáo dục,

đó là: Hiệu trởng, phó Hiệu trởng, giáo viên (gồm giáo viên bộ môn và giáoviên chủ nhiệm), giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh (Bí th, phó Bí th hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn)

1.2.3 Xây dựng đội ngũ giáo viên THPT

a) Xây dựng

- Theo từ điển Tiếng Việt (1999) thì xây dựng có nghĩa là:

(1) "Làm nên, gây dựng nên "

(2) "Tạo ra cái có giá trị tinh thần, có nội dung nào đó".

Động từ Xây dựng có nhiều nghĩa: Một trong các nghĩa của động từnày là: "Làm cho hình thành một tổ chức, hay một chỉnh thể xã hội, chính trị,kinh tế, văn hoá, theo một phơng hớng nhất định" [35,105]

Nói đến xây dựng bao hàm cả về số lợng và chất lợng Xây dựng luôngắn liền với sự phát triển, phát triển phải dựa trên cơ sở của thế ổn định

b) Xây dựng đội ngũ giáo viên THPT: Xây dựng đội ngũ giáo viên

THPT là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật củachủ thể quản lý nhằm làm cho đội ngũ nhà giáo cấp THPT đảm bảo nhữngyêu cầu cơ bản về số lợng, về phẩm chất chính trị, về trình độ chuyên môn,nghiệp vụ, quản lý giáo dục, nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ đợc giao, gópphần đạt tới mục tiêu giáo dục nh dự kiến

1.2.4 Chất lợng; chất lợng đội ngũ giáo viên THPT.

1.2.4.1 Chất lợng:

Theo quan điểm triết học: "Chất lợng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lợng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn với sự vật nhu một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự thay đổi của chất lợng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất cảu chất lợng và số lợng" [39]

Theo PGS.TS Lê Đức Phúc: "Chất lợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một ngời, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của sự vật và phân biệt nó với sự vật khác" [29]

Trang 13

Mặc dù chất lợng là cái tạo ra phẩm chất, giá trị, song khi phán xét vềchất lợng thì phải căn cứ vào phẩm chất, giá trị do nó tạo ra Đó là những cơ

sở khoa học rất quan trọng cho việc "đo" chất lợng

- Một định nghĩa khác: "Chất lợng là sự phù hợp với mục tiêu" [30](Mục tiêu ở đây đợc hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục

đích , còn phù hợp với mục tiêu có thể là đáp ứng mong muốn của những

ng-ời quan tâm là đạt đợc hay vợt qua các tiêu chuẩn đặt ra )

Trong lĩnh vực giáo dục, chất lợng giáo viên với sản phẩm đặc trng làcon ngời có thể hiểu là các phẩm chất, giá trị nhân cách, năng lực sống và hoànhập đời sống xã hội, giá trị sức lao động, năng lực hành nghề của ngời giáoviên tơng ứng với mục tiêu đào tạo của từng bậc học, ngành học của hệ thốnggiáo dục quốc dân

1.2.4.2 Chất lợng đội ngũ giáo viên THPT.

CHUẩN NGHề NGHIệP GIáO VIÊN TRUNG HọC

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

1 Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị

2 Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp

3 Tiêu chí 3 ứng xử với học sinh

4 Tiêu chí 4 ứng xử với đồng nghiệp

5 Tiêu chí 5 Lối sống, tác phongTiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tợng và môi trờng giáo dục

1 Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tợng giáo dục

2 Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trờng giáo dục Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học

1 Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học

2 Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học

3 Tiêu chí 10 Đảm bảo chơng trình môn học

4 Tiêu chí 11 Vận dụng các phơng pháp dạy học

5 Tiêu chí 12 Sử dụng các phơng tiện dạy học

6 Tiêu chí 13 Xây dựng môi trờng học tập

7 Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học

8 Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục

1 Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục

2 Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học

Trang 14

3 Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục

4 Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng

5 Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phơng pháp, hình thức

tổ chức giáo dục

6 Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội

1 Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng

2 Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp

1 Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện

2 Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục

Xuất phát từ những khái niệm đã nêu trên và căn cứ những yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông chúng ta thấy chất lợng đội ngũ giáo viên THPT đợc thể hiện cụ thể ở một số mặt sau:

a, Về số lợng:

- Đủ về số lợng giáo viên/lớp theo quy định (2,34 giáo viên/lớp)

- Đủ về lợng giáo viên dạy văn hoá và giáo viên dạy các môn khác

- Có trình độ quản lý từ sơ cấp trở lên (đối với cán bộ quản lý)

- Tất cả giáo viên phải có trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên

e, Về năng lực:

Trang 15

- Có năng lực giáo dục và năng lực dạy học tốt.

- Có năng lực quản lý học sinh đối với giáo viên; Năng lực quản lýcác hoạt động giáo dục đối với CBQL

Ngoài ra, tất cả giáo viên phải có năng lực nghiên cứu khoa học viết sáng kiến kinh nghiệm

Trong đó số lợng, cơ cấu là những yếu tố cần thiết Phẩm chất, trình

độ, năng lực là yếu tố quan trọng, quyết định chất lợng đội ngũ giáo viên

Nh vậy, đội ngũ giáo viên đợc đánh giá là đảm bảo chất lợng khi có đủ

về số lợng, đồng bộ về cơ cấu và đạt chuẩn và trên chuẩn về phẩm chất chínhtrị, đạo đức, trình độ đào tạo, năng lực công tác của nhà giáo Đồng thời mỗicá nhân phải có khả năng thích ứng với công việc mới Thớc đo chất lợng độingũ giáo viên đợc thể hiện ở kết quả học tập và rèn luyện của học sinh - đó làtiêu chí cuối cùng để đánh giá chất lợng giáo viên

1.2.5 Giải pháp, giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên THPT

a, Giải pháp

Theo từ điển bách khoa toàn th Tiếng Việt thì:

- Giải pháp: (Giải: cởi ra; pháp: phép) Cách giải quyết một vấn đềkhó khăn

Giải pháp quản lý nâng cao chất lợng theo chúng tôi hiểu là cáchthức mà nhà quản lý giải quyết các vấn đề khó khăn làm cho số lợng và chất l-ợng vận động đi lên trong mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau tạo nên thế bền vững

b, Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên THPT:

Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên cũng phải tập trungvào các nội dung nh sau: quy hoạch đội ngũ giáo viên, tuyển dụng giáo viên,bồi dỡng, bố trí sử dụng, đề bạt, thuyên chuyển Trong quá trình quản lý nângcao chất lợng đội ngũ giáo viên cần chú ý một số yêu cầu chính nh:

- Nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên, trớc hết phải giúp cho đội ngũgiáo viên phát huy đợc vai trò chủ động, sáng tạo, khai thác ở mức độ cao nhấtnăng lực, tiềm năng của đội ngũ, để họ có thể cống hiến đợc nhiều nhất choviệc thực hiện mục tiêu GD&ĐT đề ra

- Nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên phải nhằm hớng giáo viên vàophục vụ những lợi ích của tổ chức, cộng đồng và xã hội, đồng thời phải bảo

đảm thoả đáng lợi ích vật chất, tinh thần cho giáo viên

Trang 16

- Nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên phải nhằm đáp ứng đợc cácmục tiêu trớc mắt và lâu dài của tổ chức, đồng thời phải thực hiện theo mộtquy chế, quy định thống nhất trên cơ sở pháp luật của nhà nớc.

- Nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ về số lợng, đồng

bộ về cơ cấu, đạt chuẩn và trên chuẩn về chất lợng đáp ứng nhu cầu vừa tăngquy mô vừa nâng cao chất lợng và hiệu quả GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu đặt racủa địa phơng

1.3 Công tác quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên THPT

1.3.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác quản lý nâng cao chất lợng

đội ngũ giáo viên THPT

1.3.1.1 Mục đích của công tác nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên THPT

Nh chúng ta đã biết, những năm gần đây, Đảng và Nhà nớc ta đã đặcbiết chú ý đến GD&ĐT Chính vì vậy, ngành giáo dục không những đổi mớigiáo dục, mà đặc biệt tập trung đổi mới công tác quản lý chất lợng đội ngũgiáo viên nói chung, đội ngũ giáo viên THPT nói riêng Nhìn chung, đội ngũgiáo viên hiện nay có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần chịu đựng khó khăn,nhất là những giáo viên công tác ở vùng miền núi, vùng xa xôi hẻo lánh Trong điều kiện đời sống còn nhiều thiếu thốn, đại bộ phận giáo viên vẫn bámtrờng, bám lớp, cố gắng làm việc, nhiều ngời thực sự là tấm gơng của ngành

Bên cạnh những mặt mạnh cơ bản đó ta thấy còn một số tồn tại đó là:

Đội ngũ giáo viên hiện nay thiếu đồng bộ và mất cân đối về chuyên môn đàotạo, về sự phân bố giữa các cấp học và các địa phơng, vùng miền Đội ngũgiáo viên thờng chỉ đợc chuẩn bị để giảng dạy các môn khoa học, nên nănglực giáo dục nhìn chung còn cha đáp ứng đợc yêu cầu hiện nay

Viện nghiên cứu phát triển GD&ĐT(1998) cho rằng: Trong quá trìnhphát triển GD&ĐT, đội ngũ giáo viên ở tất cả các ngành học, bậc học ngàycàng lớn mạnh về cả số lợng, chất lợng và trình độ nghiệp vụ Tuy nhiên sovới yêu cầu phát triển giáo dục thì đội ngũ giáo viên ở hầu hết các bậc học,các ngành đào tạo, thiếu giáo viên giảng dạy ở trình độ cao và các chuyên gia

đầu ngành cũng nh bất cập về cơ cấu

Từ thực trạng đội ngũ giáo viên nh vậy đòi hỏi các cấp giáo dục, cácnhà trờng phải có những biện pháp tích cực và hữu hiệu trong công tác quản lý

Trang 17

nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên theo hớng: Xây dựng đợc đội ngũ giáoviên nói chung, giáo viên THPT nói riêng đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu đạtchuẩn và trên chuẩn về chuyên môn, có phẩm chất, trình độ, năng lực công táccủa ngời giáo viên, để từng bớc khắc phục những tồn tại nói trên và phát huynhững điểm mạnh vốn có Đối với những nhà quản lý giáo dục, đặc biệt là cáchiệu trởng cần phải làm tốt công tác quy hoạch bồi dỡng và sử dụng hợp lýtừng loại hình giáo viên thì mới có thể hạn chế đợc những ảnh hởng xấu đốivới chất lợng giáo dục trong nhà trờng hiện nay

Chúng ta phải thừa nhận rằng một nền giáo dục không thể phát triểncao hơn tầm giáo viên làm việc cho nó Thầy giáo có một vị trí cực kì quantrọng, nhất là trong tình hình giáo dục phải hớng vào nhiệm vụ, yêu cầu công

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, đa đất nớc đi vào lộ trình "đi tắt, đón

đầu" để đuổi kịp các nớc tiên tiến trong khu vực và trên thế giới thì trong đó

việc quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo THPT là cần thiết và cấp bách và

là trọng trách của các nhà quản lý giáo dục trong giai đoạn hội nhập của đất ớc

n-1.3.1.2 ý nghĩa của việc quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên THPT

Chất lợng đội ngũ giáo viên THPT có ảnh hởng rất lớn đến chất lợng giáo dụctoàn diện của mỗi nhà trờng THPT Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi

đất nớc đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, yêu cầu của việc đàotạo nguồn nhân lực có chất lợng cao càng cấp thiết hơn bao giờ hết Vì vậy vaitrò của ngời thầy càng hết sức quan trọng Muốn nâng cao chất lợng đội ngũgiáo viên, công tác giáo dục nói chung, công tác quản lý đội ngũ giáo viên nóiriêng càng phải đợc tăng cờng Tại kết luận Hội nghị Trung Ương VI (khoá 9)cũng khẳng định: Giáo viên (Nhà giáo) và cán bộ quản lý giáo dục là lực lợngnòng cốt thực hiện chất lợng và hiệu quả giáo dục, làm cho giáo dục thực sự làquốc sách hàng đầu Bởi vậy, cần đặc biệt quan tâm đào tạo, bồi dỡng nhàgiáo và cán bộ quản lý về mọi mặt, đặc biệt phải chú trọng đúng mức việcnâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống của đội ngũ cán bộ này

Công tác quản lý cán bộ nói chung, quản lý đội ngũ cán bộ giáo viênTHPT nói riêng có tầm quan trọng đặc biệt, có tác dụng đến sự thành bại củaviệc phát triển sự nghiệp giáo dục, nâng cao chất lợng giáo dục cấp THPT

Trang 18

Nhìn lại chặng đờng mấy chục năm qua, chúng ta đã đạt đợc nhữngthành tựu cơ bản trong việc đào tạo, bồi dỡng đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán

bộ quản lý phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Tuy nhiên, trong

đào tạo, xây dựng và quản lý đội ngũ giáo viên THPT còn nhiều yếu kém.Chất lợng đội ngũ giáo viên cha đáp ứng đợc yêu cầu xã hội, còn một bộ phậngiáo viên THPT còn khá lúng túng về phơng pháp dạy học, giáo dục Đội ngũgiáo viên vừa thừa vừa thiếu, mất cân đối về cơ cấu Do vậy, Hội nghị Trung -

ơng VI (khoá IX) đã chủ trơng có một chơng trình về: " Xây dựng đội ngũ nhà

giáo và CBQLGD một cách toàn diện" nhằm đào tạo và đào tạo lại đội ngũ

giáo viên và CBQLGD, đảm bảo đủ số lợng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn trình

độ và đào tạo, đáp ứng kịp thời yêu cầu của thời kì đổi mới

1.3.2 Nội dung của công tác quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên THPT

Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: "Thầy tốt thì ảnh hởng tốt,

thầy xấu thì ảnh hởng xấu" [38,188] , không thể có trò giỏi nếu thiếu thầy

giỏi Điều 15 Luật Giáo Dục 2005: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định đảm bảo

chất lợng giáo dục"[11] Bởi vậy ngành giáo dục đào tạo coi việc xây dựng đội

ngũ giáo viên chất lợng cao là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngànhthời kì hội nhập

GD&ĐT hiện nay đợc tiến hành trong điều kiện cuộc cách mạng khoahọc kỹ thuật và công nghệ phát triển cao, là thời đại của những giá trị nhânvăn tốt đẹp, của trí tuệ và những bàn tay vàng, nguồn lực trực tiếp của việc tạo

ra của cải vật chất, văn hoá tinh thần có chất lợng cao Sự nghiệp CNH-HĐH ởnớc ta hiện nay đòi hỏi phải có những con ngời rất mực trung thành với lý t-ởng Xã hội chủ nghĩa, có trình độ kiến thức cao và có kỹ thuật thành thạo, cónăng lực sáng tạo và làm ra những sản phẩm đủ sức cạnh tranh với thị trờngthế giới Để tạo ra nguồn lực con ngời nh vậy, khâu then chốt trong GD&ĐT

là phải nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên

Giáo viên là lực lợng quyết định sự thành bại của quá trình đổi mới phơngpháp dạy và học và là nền tảng nâng cao chất lợng giáo dục Để quản lý nâng caochất lợng đội ngũ giáo viên THPT cần tập trung vào các nội dung sau:

- Quản lý chất lợng công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên THPT: Thờngxuyên lập kế hoạch xây dựng, phát triển đội ngũ về số lợng, chất lợng giữatrình độ đào tạo, năng lực thực tế, tuổi đời, tuổi nghề, thành phần dân tộc, địa

Trang 19

bàn dân c, giới tính và các điều kiện khác nh kinh tế, điều kiện an c lạcnghiệp một cách khoa học và hợp lý cũng nh chiến lợc lâu dài

- Quản lý chất lợng công tác tuyển chọn, công tác sử dụng, sàng lọc độingũ giáo viên THPT: Tuyển dụng là quy trình sàng lọc và tuyển chọn nhữnggiáo viên có đủ năng lực đáp ứng công việc giảng dạy và giáo dục học sinh.Hàng năm có kế hoạch tuyển chọn bổ sung lực lợng giáo viên qua các kì thituyển, xét tuyển viên chức và thi tuyển kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ Tấtcả phải đợc thực hiện trên cơ sở khoa học, luật pháp, công khai, công bằngkhách quan nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lợng, đảm bảo về chấtlợng, đồng bộ về cơ cấu chuyên môn, đáp ứng về nhu cầu của chơng trình vàmục tiêu đào tạo của ngành

- Quản lý chất lợng công tác bồi dỡng đội ngũ giáo viên THPT: Bồi ỡng là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng nghề nghiệp Công tác bồi dỡnggiáo viên là quá trình tác động tới tập thể, cá nhân giáo viên tạo cơ hội chogiáo viên tham gia vào các hoạt động dạy học, giáo dục, học tập trong vàngoài nhà trờng để họ có thể cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyênmôn, nghiệp vụ, bồi dỡng t tởng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩmchất và năng lực s phạm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của GD&ĐT

d Quản lý chất lợng công tác đánh giá, thi đua d khen thởng đội ngũgiáo viên THPT

+ Quản lý chất lợng công tác đánh giá: Bất kỳ hoạt động nào muốnbiết đạt kết quả đến đâu cũng phải qua quá trình đánh giá Việc đánh giá chấtlợng đội ngũ có ý nghĩa to lớn, thông qua đánh giá đó để rút ra kinh nghiệmcái gì đã tốt, cái gì cha tốt, cái gì cần bổ sung, cái gì cần chỉnh sửa Đánh giá

là khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học, nó có vai trò quan trọng, gópphần làm nên chất lợng giáo dục, đánh giá trở thành một lới sàng lọc, gópphần tạo nên sự công bằng xã hội trong giáo dục

+ Quản lý chất lợng công tác thi đua:

Thi đua - khen thởng là một nội dung không thể thiếu đợc trongcông tác quản lý đội ngũ giáo viên, công tác thi đua - khen thởng nó đã tác

động, thúc đẩy phong trào dạy học đi lên góp phần giành thắng lợi các mụctiêu của nhà trờng và của ngành đề ra Qua khen thởng đã xuất hiện bao tấmgơng tập thể, cá nhân tiêu biểu Trong giáo dục cùng với thi đua, khen thởnggiữ một vị trí, vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, khen thởng là sự động

Trang 20

viên, biểu dơng, ghi nhận công lao, thành tích của tập thể, cá nhân, khen ởng còn góp phần quan trọng trong việc xây dựng cuộc sống mới, con ngờimới hoàn chỉnh và tốt hơn Công tác thi đua, khen thởng thực sự đã trở thành

th-động lực quan trọng trong việc thúc đẩy mọi ngời, mọi giáo viên thi đua lao

động tốt, góp phần nâng cao chất lợng đội ngũ

1.3.3 Các yếu tố ảnh hởng đến công tác quản lý nâng cao chất lợng

đội ngũ giáo viên THPT.

Công tác quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên không chỉ là mộtchủ trơng lớn của Đảng, Nhà nớc và ngành giáo dục mà còn là tâm huyết củarất nhiều nhà quản lý và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục Vấn đề này cũng

đã đợc các đơn vị trong ngành giáo dục thực hiện từ nhiều năm nay Tuy nhiêncông việc này không phải là việc một sớm một chiều mà cần rất nhiều thờigian và công sức Trong quá trình thực hiện còn gặp phải khó khăn, vớng mắc,trong đó có cả các yếu tố chủ quan lẫn yếu tố khách quan

1.3.3.1 Các yếu tố chủ quan:

- Nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục và cán bộ giáoviên các Nhà trờng còn hạn chế Một bộ phận giáo viên trong các Nhà trờngcong có tâm lý ngại đổi mới và thiếu tinh thần học hỏi vơn lên

- Trình độ năng lực quản lý đội ngũ của một bộ phận các bộ quản lýkhông đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới và sự phát triển của giáo dục

- Tuy nhiên, những năm gần đây Đảng và Nhà nớc đã đặc biệt quan tâm

đến giáo dục, đã tạo điều kiện thuận lợi về môi trờng làm việc và có nhiều đãingộ đối với ngành giáo dục nhất là những nơi vùng sâu vùng xa, điều đó đãkhích lệ tinh thần phấn đấu học tập và công tác của đội ngũ cán bộ, giáo viên

1.3.3.2 Các yếu tố khách quan:

+ Sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc đang chuyển mình mạnh mẽ,

do đó nhu cầu về chất lợng giáo dục phổ thông ngày càng cao để đáp ứng kịpnhu cầu xã hội

+ Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Đảng và Nhà nớc đã đặcbiệt quan tâm đến công tác GD&ĐT, đầu t nhiều hơn cho GD&ĐT và coiGD&ĐT là quốc sách hàng đầu

+ Sự đổi mới của giáo dục thế giới nói chung, ở Việt Nam nói riêng đã

đặt ra yêu cầu tất yếu đối với việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên và cán

bộ quản lý giáo dục đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới của giáo dục

Trang 21

+ Giáo dục THPT huyện Văn Lâm trong những năm qua đã có những

b-ớc phát triển đáng kể thờng xuyên đứng ở tốp đầu trong tỉnh, song nhìn chungvẫn còn cha đáp ứng đợc các yêu cầu đặt ra Vì thế, Nghị quyết Đại hội Đảng

bộ huyện lần thứ XXIII đã nêu "Phải nâng cao hơn nữa chất lợng đội ngũ giáo viên nhất là đội ngũ giáo viên THPT".

Của công tác quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên Dựa trên cơ

sở lý luận này chúng tôi sẽ khảo sát thực trạng công tác quản lý nâng cao chấtlợng đội ngũ giáo viên ở huyện Văn Lâm, tỉnh Hng Yên

Chơng 2 : Thực trạng đội ngũ giáo viên các trờng THPT

huyện Văn Lâm, tỉnh Hng Yên

2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế-x hội huyện Vănã hội huyện Văn

Lâm-tỉnh Hng Yên

2.1.1 Sơ lợc về đặc điểm tự nhiên

Vị trí địa lý: Văn Lâm là huyện nằm ở phía bắc tỉnh Hng Yên, phía bắc

và đông bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía tây giáp thủ đô Hà Nội, phía nam giápcác huyện Văn Giang, Yên Mỹ và Mỹ Hào, phía đông giáp tỉnh Hải Dơng.Huyện Văn Lâm có 11 đơn vị hành chính xã, thị trấn

Đặc điểm địa hình: Văn Lâm có địa hình bằng phẳng, cốt đất cao thấp

không đều, độ dốc thoải dần từ tây bắc xuống đông nam, độ cao trung bình từ 3

-4 mét Với địa hình nh vậy, huyện vẫn có điều kiện thuận lợi để phát triển sảnxuất nông nghiệp, đồng thời có tiềm năng lớn cho đầu t phát triển công nghiệp Khí hậu: Huyện có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt Mùa

ma từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ dao động từ 25 - 28oc; mùa khô từ tháng

11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ dao động từ 15 - 21oc Lợng ma trung bìnhhàng năm khoảng 1176mm, độ ẩm trung bình 80% Điều kiện khí hậu thủy

Trang 22

văn của huyện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, có điều kiện thâm canhgối vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

Tài nguyên thiên nhiên: huyện Văn Lâm có tổng diện tích tự nhiên là

74,42km2, trong đó: đất nông nghiệp 4.674,68 ha(chiếm 62,81%), đất chuyêndùng 1.740,83 ha (chiếm 23,39%), đất ở 709,02 ha (chiếm 9,53%), đất cha sửdụng 317,66 ha (chiếm 4,27%)

Huyện Văn Lâm có nguồn nớc ngầm với trữ lợng lớn, chất lợng tốt, có khảnăng khai thác tới 100.000 m3/ngày đêm, qua phân tích hàm lợng nớc có 43chất đảm bảo cho khai thác sử dụng, đáp ứng công suất nhà máy nớc khoảng

10 triệu lít/năm

Giao thông vận tải: Văn Lâm có Quốc lộ 5A và đờng sắt Hà Nội-Hải

Phòng chạy từ đông sang tây, hai trục giao thông này là điều kiện thuận lợi đểVăn Lâm có thể giao lu trực tiếp với hai trung tâm kinh tế, văn hóa lớn, quantrọng của các tỉnh phía Bắc Hệ thống cầu, đờng chính trên địa bàn đã cơ bản

đợc đầu t, cải tạo Đờng giao thông nông thôn đợc quan tâm xây dựng, cải tạocác tuyến đờng trục xã, cứng hóa đờng trục thôn

Thông tin liên lạc: Mạng lới bu chính viễn thông đợc quan tâm phát

triển, phát huy tốt tác dụng của điểm bu điện văn hóa xã 100% các thôn tronghuyện đã có mạng lới điện thoại, tỷ lệ 5 máy/100 dân

Tiềm năng du lịch: Văn Lâm là vùng đất giàu tính văn hiến văn hóa

-anh hùng; chịu ảnh hởng của văn hóa Kinh Bắc, có nhiều di tích lịch sử, d-anhlam thắng cảnh tầm cỡ vùng, quốc gia nh: Chùa Nôm, Cầu Đà, Chùa TháiLạc, đền Nguyên phi ỷ Lan, hấp dẫn du khách trong và ngoài nớc

Nguồn nhân lực: năm 2003, dân số toàn huyện là 97.519 ngời, mật độ

từ cảng Hải Phòng đến các tỉnh miền bắc và Hà Nội ở đây có khu côngnghiệp Nh Quỳnh, khu công nghiệp phố nối A hiện đang phát triển với tốc

độ nhanh, hiện đại với hàng trăm công ty, bên cạnh đó trong huyện có tới 3 ờng đại học và cao đẳng, một số trung tâm dạy nghề.Tạo công ăn việc làm

Trang 23

tr-cho chục ngàn công nhân và đã tạo ra nhiều công ăn việc làm hàng năm tr-chonhân dân trong huyện

Trong huyện còn có một số làng nghề truyền thống nh: làng tái chếnhựa Minh Khai; làng thuốc nam thuốc bắc Tân Quang; làng chế biến rợu Lạc

đạo; Làng đức đồng Nôm Hè vv đã đem lại thu nhập đáng kể cho nhân dân vàcho huyện

Văn Lâm mỗi năm đóng góp hàng tỉ tiền thuế cho nhà nớc Văn Lâm

đang trên con đờng phát triển mạnh giúp tỉnh Hng Yên thành một thành phố

vệ tinh của Hà Nội Là một huyện anh hùng luôn đi theo đờng nối của Đảng,của chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại

2.1.2.2 Tình hình phát triển Giáo dục - Đào tạo.

a) Quy mô phát triển trờng lớp (Các trờng THPT )

Bảng 2.1 Kết quả phát triển quy mô trờng lớp (từ năm 2007 - 2011)

Năm học Số trờng Số lớp Số học sinh Trờng chuẩn

- Hệ thống trờng lớp THPT trên địa bàn huyện Văn Lâm ngày càng đợc

mở rộng và phát triển Năm học 2007-2008 toàn huyện có 03 trờng THPT với

75 lớp, 3431 học sinh, đến năm học 2010- 2011, toàn huyện có 04 trờngTHPT, 85 lớp, 3837 học sinh ( số học sinh không tăng tỉ lệ theo số lớp là do sốhọc sinh mỗi lớp ít hơn để phù hợp với quy định của Bộ)

- Học sinh tuyển vào lớp 10 đầu cấp ngày một tăng, năm học

2007-2008 tuyển vào lớp 10 chỉ đạt khoảng 62,5%, đến năm học 2010-2011 tỉ lệtuyển sinh vào lớp 10 THPT các hệ đã gần 85%

- Việc duy trì sĩ số học sinh:

Các trờng đã có nhiều biện pháp phối kết hợp để duy trì sí số học sinh,hơn nữa huyện Văn Lâm là huyện phát triển công nghiệp, ruộng đất nôngnghiệp bị thu hẹp, học sinh muốn vào các nhà máy xí nghiệp cũng phải họchết THPT, do đó, hàng năm học sinh bỏ học vào khoảng 0.55%

Trang 24

b) Xây dựng cơ sở vật chất

Bảng 2.2 Kết quả xây dựng cơ sở vật chất đến năm học: 2010-2011

Chỉ tiêu Số phòng học trong huyện Ghi chú

cố cao tầng, 14 phòng học cấp 4) trên 75 lớp đạt 75% phòng trên lớp Đếnnăm học 2010-2011 đã có 82 phòng ( 74 phòng học kiên cố cao tầng, 8 phònghọc cấp 4) đạt 96% phòng trên lớp Toàn huyện không có phòng học tranh tre,không có phòng học tạm, số phòng học cấp 4 chủ yếu là trờng dân lập HùngVơng của huyện, hai trờng THPT và trung tâm GDTX có 100% phòng họckiên cố cao tầng và đang từng bớc xây dựng và hoàn thiện các phòng học chứcnăng Trờng THPT Trng Vơng đã đợc Huyện Uỷ, Hội đồng nhân dân, UBNDhuyện Văn Lâm, Sở Giáo dục và Đào tạo Hng Yên đa vào diện quy hoạchphấn đấu trờng chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2015

Tỷ lệ trên chuẩn

Ngời

địa

ph-ơng

Ngời dân tộc

Trang 25

- Huyện Văn lâm ở phía bắc tỉnh Hng Yên, giáp thủ đô Hà Nội do đónhiều giáo viên có điều kiện đi học trên chuẩn nâng tỉ lệ trên chuẩn ở khu vựccao hơn so với toàn tỉnh.

- Huyện Văn Lâm, là huyện thuộc trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, do đó,hầu hết giáo viên là ngời Việt ( dân tộc Kinh) Giáo viên chủ yếu là ngời địaphơng và những địa phơng lân cận giúp cho giáo viên có điều kiên thuận lợitrong quá trình công tác

2.1.2.3 Tình hình phát triển giáo dục cấp THPT huyện

a) Về quy mô trờng lớp; học sinh và giáo viên cấp THPT:

Bảng 2.4 kết quả phát triển quy mô trờng lớp, tỉ lệ giáo viên

- Từ năm 2009-2010 Trờng THPT Hùng Vơng ( dân lập) đợc thành lập,việc tuyển giáo viên hạn chế chủ yếu thuê giáo viên dẫn đến giáo viên càngthiếu

Trang 26

b) Về chất lợng giáo dục THPT:

Bảng 2.5 Kết quả xếp loại 2 mặt giáo dục học sinh 4 năm: 2007 -2011 Năm học Tốt Hạnh kiểm % Khá TB Yếu Giỏi Khá Học lực % TB Yếu Kém

2007-2008 52.3 35.9 8.4 3.4 1.8 26.9 58.9 12.4 0

2008-2009 69.2 24.3 5.7 0.8 3.9 43.3 49.8 3.0 0

2009-2010 66.9 22.2 8.6 2.3 7.6 38.9 41.3 11.4 0.82010-2011 69.7 19.9 8.1 2.3 5.4 40.2 46.7 7.7 0

( Nguồn: Từ các trờng THPT trong huyện )

* Nhận xét :

- Trong những năm qua giáo dục bậc THPT đẩy mạnh thực hiện cuộc

vận động "Hai không" với 4 nội dung; Cuộc vân động "Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh"; Cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là tấm g-

cực đổi mới phơng pháp dạy học; ứng dụng công nghệ thông tin; duy trì thờngxuyên các nền nếp, các phong trào thi đua vv Vì thế chất lợng giáo dục đã đợcduy trì và nâng lên đáng kể nhất là tỉ lệ thi đỗ đại học ngày càng cao

2.2 Thực trạng về công tác quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên THPT huyện Văn Lâm.

2.2.1 Thực trạng về chất lợng đội ngũ giáo viên.

2.2.1.1 Về lợng, cơ cấu đội ngũ giáo viên

Bảng 2.6 Thực trạng số lợng, cơ cấu đội ngũ giáo viên

năm học: 2010 - 2011

Số lợng

GV

Tỷ lệ GV/lớp

Giới tính (%) Dân tộc (%) Độ tuổi (%)

-40

40 50

50 60

27%

13073%

17799.4%

010.6%

53.4

95-4726.4

2514

116.2

( Nguồn: các trờng THPT trong huyện )

* Nhận xét:

- Đội ngũ giáo viên THPT huyện Văn Lâm cho đến nay còn thiếu, chủyếu ở trờng trung tâm GDTX, trờng THPT Hùng Vơng, đối với hai trờngTHPT Văn Lâm, THPT Trng Vơng tỉ lệ giáo viên đủ, nhng môn thừa, mônthiếu không đồng bộ

- Tỉ lệ giáo viên giữa nam và nữ không cân đối, nữ chiếm khoảng 73% ,lực lợng giáo viên dới 30 tuổi chiếm quá nửa do đó chất lợng dạy học cha đợc

nh mong muốn

Trang 27

- Giáo viên chủ yếu ngời địa phơng và các địa phơng lân cận đó là điềukiện tốt để các đồng chí giáo viên phấn đấu công tác và học tập.

4726.4

95.1

68.5

4827

84.5

0

( Nguồn: các trờng THPT trong huyện )

b) Về phẩm chất đạo đức

Đa số có ý thức rèn luyện, tu dỡng đạo đức, có lối sống lành mạnh,trung thực, giản dị và luôn luôn là tấm gơng sáng cho học sinh noi theo, nhngcũng còn một số bộ phận nhỏ sống ích kỷ, vụ lợi thu vén cho quyền lợi cánhân, không quan tâm đến lợi ích của tập thể Còn khoảng trên 8% số lợnggiáo viên không quan tâm đến đối tợng học sinh, cha có ý thức giúp đỡ họcsinh Việc đánh giá xếp loại đối với học sinh còn thiếu khách quan, thiếuchính xác và công bằng Còn có giáo viên thiếu tinh thần trách nhiệm trongviệc quản lý học sinh, còn tình trạng nể nang hoặc thờ ơ với công việc tập thể,

số này tuy chiếm số lợng không lớn nhng cũng là vấn đề đáng báo động trongtình hình hiện nay

2.2.1.3 Về trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn nghiệp vụ.

a) Về trình độ đào tạo

Bảng 2.8 Tổng hợp trình độ đào tạo đến thời điểm năm học: 2010 - 2011

Trang 28

( Nguồn: từ các trờng THPT trong huyện )

* Nhận xét: 100% giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn.

Trong đó số đào tạo trên chuẩn chiếm khoảng 12%, đó là cha kể đến khoảng

10 giáo viên đang theo học các lớp thạc sĩ và các lớp chuyên đề sau đại học

Điều này thể hiện trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên THPT huyện VănLâm ngày càng đợc nâng cao rõ rệt và luôn đứng vào tốt đầu của các huyệntrong tỉnh Hng Yên

b) Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ s phạm

Bảng 2.9 Bảng kết quả xếp loại năng lực giáo viên năm học: 2010 - 2011

( Nguồn: từ các trờng THPT trong huyện )

về giảng dạy

- Về công tác giáo dục và quản lý học sinh:

Đa số giáo viên làm công tác chủ nhiệm đã quan tâm đến công tác giáodục học sinh, đã xây dựng kế hoạch, mục tiêu và tổ chức tơng đối tốt các hoạt

động của lớp mình phụ trách Nhiều giáo viên chủ nhiệm đã phối kết hợp với

Trang 29

giáo viên bộ môn, đoàn trờng và phụ huynh học sinh trong việc giáo dục họcsinh của lớp mình, nhất là học sinh chậm tiến, học sinh cá biệt Tuy nhiên vẫncòn một số ít giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn vẫn còn thiếu tinh thầntrách nhiệm, còn thờ ơ với công việc, cha quan tâm đúng mức tới quản lý, giáodục học sinh trong từng tiết dạy và quá trình công tác, còn ỷ lại việc quản lý,giáo dục học sinh cho giáo viên chủ nhiệm lớp và lực lợng quản lý của đoàntrờng, của lãnh đạo nhà trờng.Về phía lãnh đạo nhà trờng, nhiều khi còn nétránh hoặc cha sâu sát kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở, các nhà trờng cha có phongtrào thi đua đủ mạnh để giáo viên phấn đấu vơn lên một số giáo viên chỉ chútrọng đến dạy thêm giờ, dạy bồi dỡng, ôn luyện để tăng thu nhập, thờ ơ vớicông việc của tập thể.

- Về năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng đồ dùng, thiết bịvào giảng dạy

Mặc dù đã có phong trào đa công nghệ thông tin vào đổi mới phơngpháp giảng dạy, nhng việc triển khai cha đợc đồng bộ, đại trà nhiều giáo viêncòn ngại hoặc cha sử dụng đợc các phần mềm ứng dụng vào giảng dạy nhất là

đội ngũ giáo viên có tuổi Số giáo viên có sử dụng phơng tiện, đồ dùng dạyhọc còn chiếm tỉ lệ cha cao Điều này có nhiều lý do, hầu hết các trờng cha cóphòng th viện đủ tiêu chuẩn, phòng học chức năng, phòng học bộ môn, đồ dùngthiết bị, thí nghiệm, hoá chất còn thiếu và chất lợng không đảm bảo, nhiêu khigiáo viên làm thử trớc cả buổi mà không thành công

- Về công tác nghiên cứu khoa học - viết sáng kiến kinh nghiệm:

Việc nghiên cứu khoa học và viết sáng kiến kinh nghiệm, áp dụng sángkiến kinh nghiệm đã đợc các nhà trờng quan tâm, phát động từ đầu mỗi nămhọc vào dịp hội nghị công chức nhà trờng Mặc dù vậy công tác tổ chức, chỉ

đạo cha thờng xuyên nên kết quả còn thấp, nhiều giáo viên cha tham gia viếtsáng kiến kinh nghiệm, nhiều sáng kiến kinh nghiệm còn sơ sài, chất lợng chacao Nhìn chung, việc khuyến khích, tạo điều kiện cho công việc này cha đúngmực, vì vậy hàng năm mỗi trờng trung bình đạt 10 sáng kiến gửi đi SởGD&ĐT để đánh giá xếp loại cấp sở, cấp tỉnh

c) Công tác bồi dỡng và tự bồi dỡng giáo viên

Bảng 2.10 Kết quả xếp loại bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ: 2007 - 2011

Trang 30

sự coi trọng công tác bồi dỡng đội ngũ giáo viên, nên công tác bồi dỡng, chậm

đổi mới, cha phát huy đợc tính chủ động, tích cực của ngời học

- ý thức tự học, tự bồi dỡng của giáo viên chủ yếu đợc phát huy ở độingũ giáo viên trẻ hoặc tuổi đời cha cao Đối với những giáo viên tuổi đã caotrên 50 tuổi có biểu hiện chững lại và không còn tinh thần nhiệt tình, một phầnvì sức khoẻ công tác, một phần vì t tởng " cuối mùa" Việc học tập nâng caotrình độ của các giáo viên trẻ rất hào hứng và tích cực nhng lại bị hạn chế bởiquy định và nguồn kinh phí hạn hẹp của địa phơng và nhà trờng trong việc hỗtrợ đi học Việc tiếp thu về tình hình chính trị, kinh tế của xã hội của đất nớc

và địa phơng đã đợc đội ngũ giáo viên quan tâm thông qua các kênh thông tin

đại chúng nhng việc vận dụng và cập nhật các thông tin chính thống vào dạyhọc thì lại hạn chế

2.2.2 Thực trạng về công tác quản lý chất lợng đội ngũ giáo viên THPT.

2.2.2.1 Thực trạng về chất lợng công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên.

Công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ CBQLGD và đội ngũ giáo viên

ở các trờng THPT huyện Văn Lâm trong những năm vừa qua còn nhiều bấtcập thiếu sự đồng thuận giữa các nhà trờng, các sở, các phòng chức năng hữuquan, và thiếu sự đồng tình của d luận, công tác này còn bộc lộ những hạnchế sau:

- Đối với cán bộ quản lý: Công tác bổ nhiệm và đào tạo CBQLGD trongnhững năm qua có thể nói là thiếu tính quy hoạch và chiến lợc lâu dài Nhiều

đồng chí CBQLGD mới đợc bổ nhiệm xong cha kịp làm quen với công việc đã

Trang 31

phải luân chuyển Do nhu cầu cán bộ của huyện, do nhu cầu công tác, hoàncảnh điều kiện của gia đình.

Việc lựa chọn CBQLGD trong những năm qua cũng cha đặt ra các tiêuchí cụ thể, rõ ràng và hầu hết CBQLGD sau khi đợc bổ nhiệm mới đợc cử đihọc bồi dỡng quản lý, điều nay đã gây nhiều khó khăn cho các đồng chí vì họvừa phải tiếp cận với công việc mới lại vừa phải đi học để làm tốt công việc,nên hiệu quả công việc đạt đợc không cao Có đồng chí vừa học xong và quenvới công việc quản lý thì lại bị kỷ luật cắt chức vì vi phạm pháp lệnh dân số

kế hoạch hoá gia đình

Việc bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý giáo dụccũng không thờng xuyên liên tục Hầu hết mỗi đồng chí cán bộ quản lý saukhi bổ nhiệm đều đợc cử đi học lớp bồi dỡng Hiệu trởng 2 - 4 tháng và sau đókhông đợc cập nhật thờng xuyên ( 5 năm 1 lần) vì thế ảnh hởng ít nhiều đếnchất lợng đội ngũ

- Đối với đội ngũ giáo viên: Do không làm tốt công tác dự báo và quyhoạch giáo viên nên trong những năm gần đây đội ngũ giáo viên THPT đã và

đang tiếp tục thừa thiếu cục bộ diễn ra hầu hết các trờng trong toàn huyện

Việc điều động giáo viên cũng còn nhiều bất hợp lý, thiếu kế hoạch cụthể Thông thờng mỗi năm có ít nhất 2 đợt luân chuyển, điều động giáo viên.Hầu nh các trờng cận kề đến ngày khai giảng vẫn cha nắm rõ đớc số giáo viênchuyển đi và chuyển đến của trờng Điều dó, gây ra tâm lý thấp thỏm chờ đợi,làm ảnh hởng đến chất lợng giảng dạy của trờng

Một thực tế đã tồn tại từ lâu ở các trờng là một số bộ môn thừa giáoviên, một số thiếu, do trờng THPT mỗi giáo viên chỉ đảm nhiệm đợc một môn,

do đó có môn 3 giáo viên thì thiếu, 4 giáo viên thì thừa cũng ảnh hởng đếnviệc quản lý chất lợng đội ngũ giáo viên trong các nhà trờng

Vì không chủ động đợc trong công tác quy hoạch, xây dựng và pháttriển giáo viên nên công tác nhân sự của các trờng luôn trong tình trạng bị xáotrộn liên tục đã gây ra khó khăn không nhỏ trong công tác quản lý chất lợnggiáo dục và chất lợng đội ngũ giáo viên Thực tế cho thấy, nhiều nhà trờng cáctrờng hợp luân chuyển đi đều là giáo viên nòng cốt của nhà trờng nên đã ảnhhởng không tốt đến công tác xây dựng đội ngũ cũng nh chất lợng giáo dục củanhà trờng, trong khi đó các giáo viên mới về phải mất một thời gian để hoà

Ngày đăng: 15/12/2015, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Kết quả phát triển quy mô trờng lớp (từ năm 2007 - 2011) - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ở huyện văn lâm   tỉnh hưng yên  l
Bảng 2.1. Kết quả phát triển quy mô trờng lớp (từ năm 2007 - 2011) (Trang 23)
Bảng 2.3: Kết quả xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ở huyện văn lâm   tỉnh hưng yên  l
Bảng 2.3 Kết quả xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên (Trang 24)
Bảng 2.4. kết quả phát triển quy mô trờng lớp, tỉ lệ giáo viên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ở huyện văn lâm   tỉnh hưng yên  l
Bảng 2.4. kết quả phát triển quy mô trờng lớp, tỉ lệ giáo viên (Trang 25)
Bảng 2.9. Bảng kết quả xếp loại năng lực giáo viên năm học: 2010 - 2011 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ở huyện văn lâm   tỉnh hưng yên  l
Bảng 2.9. Bảng kết quả xếp loại năng lực giáo viên năm học: 2010 - 2011 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w