THCS Trung học cơ sởTHPT Trung học phổ thông TNCS HCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh TNTP HCM Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh UBND Ủy ban Nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THIÊN LĂNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ
NGHỆ AN, 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THIÊN LĂNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Đình Huân
NGHỆ AN, NĂM 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô trong Ban Giám hiệu, Thầy
Cô Trường Đại Học Vinh đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian theo học chương trình đào tạo Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục khóa 20.
Bằng tình cảm chân thành, kính trọng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Đình Huân, người đã dành nhiều thời gian quan tâm, động viên, giúp đỡ, hướng dẫn, sửa chữa và góp ý nhiều nội dung quý báu cho tôi từ khi nghiên cứu đề cương đến khi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và đồng nghiệp Phòng Giáo dục và Đào tạo; Hiệu trưởng trường Bồi dưỡng Giáo dục; Ban Giám hiệu tất cả các trường THCS; giáo viên các trường THCS: Cần Thạnh, Bình Khánh, An Thới Đông, Long Hòa, Lý Nhơn, Tam Thôn Hiệp, Thạnh An, Doi Lầu huyện Cần Giờ, TP.HCM; các cán bộ, giáo viên cốt cán và quý đồng nghiệp, người thân đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ cung cấp số liệu và nhiệt tình hưởng ứng để tôi thực hiện phiếu khảo sát phục vụ nghiên cứu thực trạng của luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất nhiều cố gắng và tâm huyết đầu tư thực hiện hoàn thành luận văn nhưng chắc rằng nội dung còn nhiều thiếu sót cần điều chỉnh Kính mong được sự quan tâm góp ý chỉ dẫn của quý thầy, cô và đồng nghiệp để luận văn được điều chỉnh tốt hơn với mong muốn được áp dụng thành công vào thực tiễn công tác của bản thân cũng như góp sức cho hiệu trưởng các trường THCS huyện Cần Giờ, TP.HCM thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quản lý của mình.
Kính chúc quý thầy, cô cùng quý đồng nghiệp luôn dồi dào sức khoẻ, thành công trong công tác.
TP.HCM, tháng 4 năm 2014
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 2
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ. 1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề .
5 1.2 Các khái niệm ……… 7
1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý trường học ……… 7
1.2.2 Trường trung học cơ sở và quản lý trường trung học cơ sở ……… 9
1.2.3 Bồi dưỡng, bồi dưỡng giáo viên và quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở ……… 11
1.3 Công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở……… 13
1.3.1 Đổi mới giáo dục ở trường trung học cơ sở hiện nay……… 13
1.3.2 Yêu cầu về năng lực và phẩm chất của giáo viên trung học cơ sở trong thời kỳ đổi mới ……… 14
1.3.3 Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở……… 16
1.3.4 Nội dung và chương trình bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở………… 16
1.3.5 Phương pháp bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở……… 17
1.3.6 Hình thức bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở……… 18
1.4 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở……… 19
Trang 51.4.1 Các chức năng quản lý trong việc bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở……20
1.4.2 Những nội dung cơ bản của công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở……… 22
1.4.3 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở thông qua các hoạt động hỗ trợ……… 25
Kết luận chương 1 ……… 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
…….…… 30
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội……… …… … 30
2.1.2 Giáo dục – đào tạo……… 30
2.2 Thực trạng công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở tại huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh……… 35
2.2.1 Kết quả khảo sát năm học 2012 – 2013……….…35
2.2.2 Thực trạng bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi dưỡng của bộ Giáo dục và Đào tạo……… 36
2.2.3 Thực trạng bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi dưỡng của sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh………37
2.2.4 Thực trạng bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi dưỡng của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh………… 38
2.2.5 Thực trạng bồi dưỡng giáo viên theo chương trình của trường, tổ bộ môn ở các trường THCS huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh………… 38
2.2.6 Thực trạng tự bồi dưỡng của giáo viên……… ….39 2.3 Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí
Trang 6Minh……… 40
2.3.1 Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng……… 40
2.3.2 Thực trạng thực hiện các nội dung cơ bản của công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng……… 45
2.3.3 Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng thông qua các hoạt động hỗ trợ……… 55
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở tại huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh .61
2.4.1 Ưu điểm 61
2.4.2 Hạn chế 62
2.4.3 Nguyên nhân……… 62
Kết luận chương 2……… .64
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH 3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp………
………… 65
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 65
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 68
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 71
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 71
3.2 Các giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở tại huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh……… …
71 3.2.1 Nâng cao nhận thức về công tác bồi dưỡng giáo viên……… … 71
3.2.2 Điều chỉnh mục tiêu, phát triển chương trình, đổi mới phương pháp Phương tiện và các hình thức bồi dưỡng giáo viên……… … 73
Trang 73.2.3 Xây dựng và điều chỉnh kế hoạch bồi dưỡng giáo viên……….75
3.2.4 Xây dựng và tăng cường các qui chế quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo
viên……… … 76
3.2.5 Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính hỗ trợ
cho công tác bồi dưỡng giáo viên……… … 78
3.2.6 Huy động các nguồn lực hỗ trợ tham gia công tác bồi dưỡng giáo viên
trung học cơ sở……… ……… 79
3.2.7 Phối hợp các lực lượng tham gia công tác bồi dưỡng giáo viên………… 82
3.2.8 Tổ chức sơ tổng kết, chia sẻ và rút kinh nghiệm……… 83
3.3 Tổ chức thực hiện các giải pháp……… …… 84
3.4 Khảo sát sự cần thiết và tình khả thi của các giải pháp………
… 84
3.4.1 Khảo sát sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý bồi dưỡng
giáo viên trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay ……… 84
3.4.2 Khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp ……… 86
Kết luận chương 3: 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận 91
2 Kiến nghị 932.1 Kiến nghị với lãnh đạo và chính quyền các cấp
93
2.2 Kiến nghị với lãnh đạo ngành các cấp …… 93
* Đối với bộ Giáo dục và Đào tạo 93
* Đối với sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh 94
* Đối với phòng Giáo dục và Đào tạo Cần Giờ 94
* Đối với hiệu trưởng trường trung học cơ sở 95
* Đối với tổ trưởng bộ môn và giáo viên 96
Trang 8DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BD Bồi dưỡng
CB Cán bộ
CBQL Cán bộ quản lý
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CNTT Công nghệ thông tin
CNXH Chủ nghĩa xã hội
CSTĐ Chiến sỹ thi đua
CSVC Cơ sở vật chất
GDCD Giáo dục công dân
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
Trang 9THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TNCS HCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
TNTP HCM Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
UBND Ủy ban Nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN
2.1 Thống kê về hạnh kiểm của học sinh THCS năm học 2013 - 2013 34 2.2 Thống kê về học lực của học sinh THCS năm học 2012 - 2013 34 2.3 Đánh giá chung về bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi dưỡng
của bộ Giáo dục và Đào tạo
37
2.4 Đánh giá chung về bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi dưỡng
của sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh 37
2.5 Đánh giá chung về bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi dưỡng
của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cần Giờ 38
2.6 Đánh giá công tác tự bồi dưỡng 39 2.7 Đánh giá công tác lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng 40 2.8 Đánh giá việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng 42 2.9 Đánh giá việc chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng 43 2.10 Đánh giá việc kiểm tra bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng 44 2.11 Đánh giá việc quản lý bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi
dưỡng của bộ Giáo dục và Đào tạo
47
2.12 Đánh giá việcquản lý bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi
dưỡng của sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh 48
2.13 Đánh giá việc quản lý bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi
dưỡng của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cần Giờ
50
2.14 Đánh giá việc quản lý bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi
dưỡng của các trưòng THCS và của tổ bộ môn tại huyện Cần Giờ 52
2.15 Đánh giá công tác quản lý tự bồi dưỡng của giáo viên 53 2.16 Đánh giá quản lý hỗ trợ thi đua dạy tốt 55 2.17 Đánh giá quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và trang bị cơ sở vật
Trang 102.18 Đánh giá bồi dưỡng giáo viên quan tham quan du lịch 60 3.1 Tổng hợp khảo sát sự cần thiết và tính khả thi thực hiện các giả pháp
quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở
87
Trang 11MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với sự phát triển nhảy vọt của khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệthông tin và truyền thông, nhân loại đang bước đầu quá độ sang nền kinh tế tri thức Xu thếtoàn cầu hoá mạnh mẽ và đang diễn ra trên thế giới
Bối cảnh quốc tế đó đã tác động to lớn vào sự phát triển của mỗi quốc gia
Đảng và Nhà nước ta đang nỗ lực đặt mục tiêu phải nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏinghèo nàn, lạc hậu với nhiệm vụ trọng tâm là tập trung đẩy mạnh phát triển đất nướctheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa để xây dựng tổ quốc Việt Nam XHCN tiến tới:
“Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
Về phát triển GD&ĐT, báo cáo tổng kết 20 năm thực hiện cương lĩnh xâydựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH của Đảng đã nhận định: “GD&ĐT về cơbản đã giữ vững mục tiêu XHCN trong nội dung, chương trình và các chính sách giáo dục.Công bằng xã hội trong giáo dục được cải thiện”; “GD&ĐT gắn kết chặt chẽ hơn với yêucầu phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ”, “Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục ngày càng tăng, từ 15% năm 2000 tăng lên 20% năm 2007”, đặc biệt “Đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD không ngừng phát triển cả về số lượng và chấtlượng”.v.v
Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành giáo dục nước ta đã có nhiều nổ lực trong chiến lược phát triển con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ mới Nhiệm vụ quan
trọng luôn đặt ra cho ngành giáo dục là phải đào tạo nguồn nhân lực ngày càng có trình độ cao, có đủ khả năng thích ứng và hòa nhập vào nguồn lao động xã hội để tham gia xâydựng và phát triển đất nước cũng như hòa nhập vào sự phát triển của thế giới Tuynhiên, bên cạnh kết quả đạt được, trong lĩnh vực GD&ĐT còn những hạn chế, yếu kém,chưa thật sự là quốc sách hàng đầu, chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng,quy mô với nâng cao chất lượng Chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút
Trong hệ thống trường phổ thông, trường THCS là một cấp học Trong mỗi nhà trường, chất lượng đội ngũ GV có ảnh hưởng rất lớn và quyết định tới chất lượng dạy -học Do đó, việc quản lý công tác bồi dưỡng, phát triển GV để đảm bảo đáp ứng yêu cầu
xã hội hiện nay cả về số lượng và chất lượng là một trong những yêu cầu cấp bách,thường xuyên có ý nghĩa với nhà trường Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí
thư TW Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục đãchỉ rõ“…phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD một cách toàn diện.Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài” Kếtluận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội
Trang 12nghị lần thứ hai Ban Chấp hành TW Đảng (khoá VIII), phương hướng phát triểnGD&ĐT đến năm 2020 có nêu “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đủ về sốlượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng”.
Huyện Cần Giờ, TP.HCM là huyện ngoại thành của thành phố, là một trong nhữngđơn vị được đánh giá có nền giáo dục phổ thông còn thấp so với các quận trong khu vựcthành phố Việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV luôn được quan tâm chú trọng, đặc biệtcông tác bồi dưỡng GV được lãnh đạo các cấp quan tâm nhằm duy trì, đẩy mạnh và nângcao chất lượng giáo dục trong địa bàn huyện Tuy nhiên, công tác quản lý bồi dưỡng GVtại huyện Cần Giờ chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập đến Vì vậy, thực hiệnnghiên cứu về công tác quản lý bồi dưỡng GV THCS huyện Cần Giờ là điều cần thiếtnhằm rút ra những mặt mạnh, mặt tồn tại và đưa ra những bài học kinh nghiệm của vấn đề
về công tác quản lý bồi dưỡng GV, đồng thời đề xuất những giải pháp cần thiết và khả thinhằm giúp hiệu trưởng trường THCS huyện Cần Giờ quan tâm quản lý tốt hơn việc nângcao chất lượng đội ngũ GV tại trường, mặt khác những giải pháp nêu ra cũng giúp GV cóđiều kiện hơn để vừa thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, vừa có cơ hội tham gia học tậpbồi dưỡng nâng cao trình độ cá nhân về chuyên môn nghiệp vụ và bản lĩnh chính trị đốivới một GV trong thời kỳ mới Vì vậy tác giả chọn đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngànhQuản lý giáo dục: “Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên ở các trườngtrung học cơ sở huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh”
Công tác bồi dưỡng GV ở các trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng GV ở các trường THCS huyện Cần Giờ,TP.HCM
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Công tác quản lý bồi dưỡng GV ở các trường THCS tại huyện Cần Giờ, TP.HCM
sẽ được nâng cao nếu đề xuất được các giải pháp quản lý phù hợp, có cơ sở khoa học vàđáp ứng được yêu cầu thực tiễn, đồng thời triển khai các giải pháp đó một cách triệt để vàđồng bộ
Trang 135 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
5.2 Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng về công tác quản lý bồi dưỡng GV ởcác trường THCS huyện Cần Giờ, TP.HCM
5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng GV ở các trường THCShuyện Cần Giờ, TP.HCM
6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng GV tại 08 trường THCShuyện Cần giờ, TP.HCM: THCS Cần Thạnh, THCS Bình Khánh, THCS An Thới Đông,THCS Long Hòa, THCS Lý Nhơn, THCS Tam Thôn Hiệp, THCS Thạnh An, THCS Doi
Lầu.
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Phương pháp luận:
- Tiếp cận quan điểm hệ thống - cấu trúc: Xem xét đối tượng nghiên cứu như một
bộ phận của hệ thống toàn vẹn, vận động và phát triển thông qua việc giải quyết mâu thuẫnnội tại Bồi dưỡng GV và công tác quản lý bồi dưỡng GV luôn có mối quan hệ biện chứngvới các yếu tố khác trong sự phát triển của trường THCS Thông qua việc nghiên cứu, sẽphát hiện ra những yếu tố mang tính bản chất, tính quy luật của sự vận động và phát triểnđội ngũ GV trường THCS huyện Cần Giờ, TP.HCM
- Tiếp cận quan điểm lịch sử - logic: Xem xét đối tượng trong một quá trình pháttriển lâu dài của nó, từ quá khứ đến hiện tại, từ đó nhằm phát hiện ra những mối liên hệđặc trưng về quá khứ - hiện tại - tương lai của đối tượng thông qua những phép suy luậnbiện chứng, logic
- Tiếp cận quan điểm thực tiễn: Cơ sở lý luận phải được minh chứng và hoànchỉnh thông qua các sự kiện và hoạt động thực tiễn, do đó việc khảo sát thực trạng là hếtsức cần thiết Qua khảo sát sẽ phát hiện những mặt mạnh, mặt yếu của công tác bồi dưỡng
GV và công tác quản lý bồi dưỡng GV và nguyên nhân của nó để từ đó đề ra các giảipháp nhằm cải thiện thực trạng; đáp ứng được yêu cầu mới trong giai đoạn hiện nay
7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, hệ thống hóa các tài liệu, các văn bản quy định và những thông tin thuthập được trong quá trình nghiên cứu
Trang 14- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Khảo sát 18/22 CBQL trường THCS trên địa bàn huyện Cần Giờ, TP.HCM Khảo sát GV của 08 trường THCS trên địa bàn huyện Cần Giờ, TP.HCM
Trưng cầu ý kiến CBQL, GV mạng lưới, GV nòng cốt, chuyên viên Phòng GD&ĐT huyệnCần giờ
- Tham khảo các loại sách, báo, tạp chí, trang thông tin mạng điện tử có liên quanđến nội dung của đề tài
bộ GD&ĐT và các văn bản chỉ đạo
- Phương pháp thống kê toán học
Xử lý các số liệu trên phiếu điều tra
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đượckết cấu trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học
Trang 15CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ S Ở 1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Giáo viên có vai trò vô cùng quan trọng trong việc quyết định nâng cao chất lượng
và hiệu quả giáo dục Do đặc điểm của nghề nghiệp, GV cần phải thường xuyên được bồi
dưỡng và tự bồi dưỡng để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, taynghề, đạo đức nghề nghiệp, kiến thức toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội Vấn đềđặt ra ở đây là việc quản lý bồi dưỡng GV sao cho đạt yêu cầu đề ra, sao cho hiệu quả để
GV luôn đảm bảo vai trò nòng cốt trong hoạt động dạy học ở trường học
Từ những năm 90 của thế kỷ XX, Quốc hội nước ta đã ban hành Luật Phổ cập giáo
dục tiểu học (1991), Luật Giáo dục (1998), Luật Giáo dục (2005), Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của Luật Giáo dục (đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XII, kỳ họpthứ 6 thông qua ngày 25/11/2009) có hiệu lực từ 01/7/2010 Đây là những văn bản pháp lýchỉ đạo hoạt động thống nhất của hệ thống giáo dục quốc dân nước ta, đồng thời là văn bảnpháp quy giúp đội ngũ CBQL thực hiện trong công tác quản lý
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhàgiáo, trong đó bồi dưỡng GV luôn đặt ra song song với nhiệm vụ dạy học, nhiều quy địnhtrong các Nghị quyết Đại hội Đảng và các văn bản của ngành, như những năm gần đây có:Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về một sốbiện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân Thủ tướngyêu cầu các cơ quan chức năng thực hiện một số biện pháp “Xây dựng đội ngũ GV phổthông đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu” [72, tr.2], đồng thời yêu cầu xây dựng và thựchiện “Phát triển đội ngũ nhà giáo; chuẩn hóa trình độ của đội ngũ nhà giáo theo quy địnhcủa Luật Giáo dục; cải tiến nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo và bồi dưỡng GV”[72, tr.3] Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Chấp TW Đảng về việc xây dựng
và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đã nhấn mạnh mục tiêu “Xâydựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối
Trang 16sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [1, tr.2] Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010” có nêu nhiệm vụ chủ yếu:
“ Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo thuộc các cơ sở giáo dục và dạy nghềcông lập và ngoài công lập, bảo đảm đến năm 2010 đáp ứng đủ về số lượng, trong đó có80% GV bậc mầm non, 100% GV các cấp, bậc học phổ thông, dạy nghề đạt chuẩn đào tạotheo quy định” [75, tr.1] Tại TP.HCM, Thành ủy TP.HCM có Kế hoạch số 54/KH-TUngày 21/7/2005 về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW trong toàn Đảng bộThành phố Đối với ngành GD&ĐT TP.HCM, Sở GD&ĐT đã lập đề án và ban hành kèmQuyết định số 217/QĐ-GDĐT-TC ngày 06/12/2005 về việc phê duyệt đề án “ Xây dựng vànâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010” [66] Nhưvậy, ngành Giáo dục đã được chủ trương của Nhà nước về bồi dưỡng GV theo hướng chuẩnhóa, đồng bộ hóa và từng bước hiện đại hóa vừa trước mắt, vừa lâu dài
Quán triệt chủ trương và tinh thần chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, ngành GD&ĐThuyện Cần giờ, TP.HCM đã triển khai đến toàn ngành Giáo dục huyện bằng văn bản số 23/PGD-TC ngày 20/10/2006 hướng dẫn, chỉ đạo các trường thực hiện “Xây dựng, nâng cao
chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục” (giai đoạn 2005-2010 và những năm tiếp
theo) [53]
Từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn củanhiều nhà nghiên cứu giáo dục quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng GV, vấn đề công tác quản lýcủa hiệu trưởng… trong đó có nhiều công trình nghiên cứu đúc kết quý báu của những nhà
nghiên cứu khoa học như: PGS.TS Nguyễn Đình Huân, PGS.TS Nguyễn Văn Tứ, PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh, PGS.TS Nguyễn Bá Minh, PGS.TS Nguyễn Thị Hường, PGS.TS Hà VănHùng, PGS.TS Phạm Minh Hùng, GVC.TS Phan Quốc Lâm, PGS.TS Ngô Sỹ Tùng,PGS.TS Thái Văn Thành v.v là những thầy, cô có nhiều tâm huyết đối với sự nghiệp đàotạo ra những CBQL giáo dục
Huyện Cần giờ, TP.HCM trong suốt hơn 20 năm qua, ngành GD&ĐT huyện Cần giờ
có 10 CBQL và GV đạt trình độ thạc sỹ nhưng chưa có ai nghiên cứu đề tài nào đề cập đếncông tác bồi dưỡng GV
Trang 17Ngành GD&ĐT cả nước đang tập trung đẩy mạnh triển khai sâu rộng, quán triệt thực
hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI diễn ra thành công, đưa Nghị quyết
Đại hội đi vào cuộc sống Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn
2011-2020 có nêu “…phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân” [35] Đây là
một mệnh lệnh vô cùng quan trọng giao cho ngành GD&ĐT phải khẩn trương đẩy mạnhđầu tư nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và GV trong thời kỳ mới để xây dựng, bảo vệ vàphát triển đất nước
Theo Tự điển Tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo dục, 1998) thì định nghĩa “Quản lý
là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”
Harold Koontz, người được coi là cha đẻ của lý luận quản lý hiện đại khẳng định:
“ Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nổ lực hoạt động cá nhânnhằm đạt được các mục đích của tổ chức Mục tiêu của quản lý là hình thành một môitrường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của tổ chức với thời gian, tiềnbạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [41, tr.12]
Xét quản lý với tư cách là một hành động, PGS TSKH Vũ Ngọc Hải định nghĩa:
“ Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản
lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [41, Tr.12]
Từ những khái niệm và quan điểm trên, có thể tóm lược chung “ Quản lý là sự tácđộng có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng và khách thểquản lý nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để cùng thực hiện thành công nhiệm vụ, mụctiêu dự kiến đề ra.”
Trang 18
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội, là một hiện tượng xã hộiđặc biệt được tồn tại, vận động và phát triển với tư cách là một hệ thống Đây là một hoạtđộng chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xãhội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội Vì vậy, sự ra đờicủa QLGD là một tất yếu khách quan Các nhà khoa học trong quá trình nghiên cứu về lĩnhvực QLGD đã đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm
Theo P.V Khu-đô-min-xki: “QLGD là sự tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ýthức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệthống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sựphát triển toàn diện, hài hòa của họ” [50, tr.15]
Theo PGS.TS Hoàng Tâm Sơn “QLGD là tác động có mục đích, có kế hoạch củachủ thể QLGD đến khách thể QLGD nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [63,tr.4]
Như vậy, QLGD là quản lý quá trình GD&ĐT ở một cơ sở nhất định, là tập hợp cáctác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhautrong hệ thống lên các đối tượng quản lý trực thuộc, thông qua việc thực hiện các chức năngquản lý và việc sử dụng hợp lý các tiềm năng, cơ hội nhằm làm cho hệ thống giáo dục vậnhành, đảm bảo được các tính chất và nguyên lý của nền giáo dục Việt Nam đạt được mụctiêu giáo dục
1.2.1.3 Quản lý trường học
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, là nơi trựctiếp làm công tác GD&ĐT, nó nằm trong môi trường xã hội và có tác động qua lại với môitrường đó Tại Điều 48 Luật Giáo dục sửa đổi bổ sung 2009 quy định: “Nhà trường trong hệthống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạchcủa Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục” [61, tr.15]
Quản lý trường học là một dạng quản lý lao động sư phạm, đó là bản chất của quátrình dạy học, giáo dục Bản chất của quản lý trường học là quá trình chỉ huy, điều khiểnvận động của các thành tố của quá trình giáo dục và mối quan hệ giữa các thành tố trong
Trang 19nhà trường Quản lý trường học còn bao gồm quản lý các hoạt động dạy học, giáo dục, cáchoạt động phục vụ cộng đồng; quản lý GV, NV và HS; quản lý, sử dụng đất đai, trường sở,trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật; quản lý việc huy động, phối hợp cáclực lượng trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục nhằm đưa nhà trường đạt đượccác mục tiêu giáo dục.
Quản lý trường học là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng, Nhà nước trongphạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục đểtiến tới mục tiêu quản lý, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và đối vớitừng HS
Tóm lại: Quản lý trường học là những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lýnhà trường mà người đứng đầu là hiệu trưởng đến khách thể quản lý nhà trường là GV, NV
và HS… nhằm đưa ra các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêuphát triển giáo dục
1.2.2 Trường trung học cơ sở và quản lý trường trung học cơ sở
1.2.2.1 Trường trung học cơ sở:
Tại Điều 2 của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiềucấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/QĐ-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộtrưởng Bộ GD&ĐT quy định: Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thốnggiáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và có con dấu riêng [17]
Về nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS, Điều 3 Điều lệ quy định:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chươngtrình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT banhành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quảđánh giá chất lượng giáo dục
- Quản lý GV, CB, NV theo quy định của pháp luật
- Tuyển sinh và tiếp nhận HS; vận động HS đến trường; quản lý HS theo quy địnhcủa Bộ GD&ĐT
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp vớigia đình HS, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
Trang 20- Quản lý, sử dụng và bảo quản CSVC, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước.
- Tổ chức cho GV, NV, HS tham gia hoạt động xã hội
- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.2.2.2 Mục tiêu giáo dục chung của trường trung học cơ sở
Mục tiêu giáo dục chung, Điều 2 Luật Giáo dục sửa đổi bổ sung 2009 quy định: “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ
và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành vàbồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [61]
Mục tiêu của giáo dục THCS là “Nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển nhữngkết quả của giáo dục TH; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu
về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộcsống lao động.” [61, Điều 27]
1.2.2.3 Quản lý trường trung học cơ sở
Trong trường THCS, người đứng đầu cao nhất là hiệu trưởng Hiệu trưởng là thủ
trưởng đơn vị, là người quản lý và là người tổng chỉ huy của một trường Tại Điều 54 LuậtGiáo dục sửa đổi bổ sung 2009 quy định “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lýcác hoạt động của nhà trường do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc côngnhận”; “Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồidưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học” Vai trò của hiệu trưởng là vai trò của nhà quản lý,điểu khiển, quyết đoán mọi mặt hoạt động trong nhà trường đồng thời chịu trách nhiệm caonhất về sự quản lý của mình đối với nhà trường
Như vậy, quản lý trường THCS là quản lý lãnh đạo hoạt động dạy của GV, hoạtđộng học của HS, hoạt động phục vụ việc dạy và việc học của CB, GV, CNV trong trườngTHCS Việc quản lý trường THCS nhằm phấn đấu để đạt mục tiêu giáo dục chung và mụctiêu giáo dục THCS, nhằm giúp HS cũng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểuhọc, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướngnghiệp để tiếp tục học THPT, THCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động để tham giaxây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Trang 211.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng, bồi dưỡng giáo viên
1.2.3.1 Đào tạo
“Đào tạo là làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định.”[76, tr 14]
Theo Tự điển Bách khoa Việt Nam (1995) - NXB Hà Nội: “Đào tạo là một quá
trình tác động đến con người, làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức
-kỹ năng - -kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị thích nghi với cuộc sống và có khảnăng nhận được sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển của
xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người”
Đào tạo còn được hiểu là một hình thức tác động, hình thành và trang bị cho ngườihọc sau khi hoàn thành việc học có một trình độ mới cao hơn trình độ cũ đã có trước đó,người học sau khi được đào tạo sẽ được nâng từ trình độ thấp hơn lên có trình độ cao hơn
và được chứng nhận bằng một văn bằng tương ứng
1.2.3.2 Bồi dưỡng
Theo Tự điển Tiếng Việt (2008) - NXB Hồng Đức “Bồi dưỡng là vun trồng, nuôi
nấng cho mạnh” Về góc độ chuyên môn thì “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lựchoặc phẩm chất” [76, tr.14] Về kiến thức và nghiệp vụ thì “Bồi dưỡng được xem là làmcho tốt hơn, giỏi hơn” [76, tr.14] Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chínhphủ khẳng định “Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ nănglàm việc” [27, tr.2]
Như vậy, bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ đểnâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động màngười lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đàotạo nào đó Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cánhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bảnthân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp Thực chất của quá trình bồidưỡng là để bổ sung, cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng caotrình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn, đồng thờinhằm mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức - kỹ năng - kỹ xảo, chuyên môn đã có sẵn,
Trang 22giúp cho công việc đang làm đạt được hiệu quả tốt hơn.
1.2.3.3 Bồi dưỡng giáo viên
Điều 70, Luật Giáo dục quy định: “Giáo viên là nhà giáo, là người làm nhiệm vụgiảng dạy, giáo dục ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp,giáo dục khác” [60] GV là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục, nhất là trong giai đoạnhiện nay với nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành là thực hiện việc triển khai giảng dạy theochương trình dạy học đổi mới đòi hỏi GV phải có đủ trình độ đáp ứng yêu cầu mới
Giáo viên giữ vai trò quyết định trong quá trình nhận biết dạy - học và đặc trưng trong việcđịnh hướng lại giáo dục Người ta luôn nhận thấy rằng thành công của các cuộc cải cáchgiáo dục phụ thuộc dứt khoát vào “ý chí muốn thay đổi” cũng như chất lượng GV Khôngmột hệ thống giáo dục nào có th0ể vươn cao quá tầm những GV làm việc cho nó [46,tr.54]
Công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ GV có ý nghĩa rất quan trọng trong việc
nâng cao chất lượng dạy học Điều 72, Luật Giáo dục quy định: “Nhà giáo không ngừng
học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp
vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học” [60] Điều 80, Luật Giáo
dục cũng quy định trách nhiệm “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên
môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo”[60] Điều 17, Luật Viên chức
(2010) quy định nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp quy định “Viên chức
phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ” [62] Điều
3, Quyết định số 22/2006/QĐ ngày 12/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành quyđịnh về việc bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn Xây dựng đội ngũ nhàgiáo đạt trình độ chuẩn và có kế hoạch bồi dưỡng số nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn ở tất
cả các cấp học để đến năm 2010 có 100% nhà giáo đạt trình độ chuẩn và “Nâng cao trình độchuyên môn, năng lực sư phạm của đội ngũ nhà giáo nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chấtlượng GD&ĐT” [20]
Như vậy, bồi dưỡng GV là chỉ việc học tập nâng cao, hoàn thiện trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ, chính trị cho GV đang dạy học hay là sự tiếp tục phát huy năng lực tự học,
tự đào tạo đã được tạo ra ở quá trình đào tạo ban đầu theo nhiều hình thức, bồi dưỡng GV làviệc bổ sung những kiến thức còn thiếu hoặc đã bị lạc hậu, cập nhật thêm những kiến thứcmới về các lĩnh vực khoa học giáo dục nhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho GV để có đủ
Trang 23khả năng đáp ứng những yêu cầu mới ngày càng cao của sự phát triển giáo dục.
1.3 Bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở
1.3.1 Đổi mới giáo dục ở trường trung học cơ sở hiện nay
Trong xu thế chung của việc toàn cầu hóa kinh tế và tri thức, nước ta đã và đangbước vào thời kỳ hội nhập sâu với các nước khu vực và quốc tế, nền giáo dục Việt Nam từnăm 1945 đến nay đã qua gần 66 năm xây dựng và phát triển, trãi qua hai cuộc chiến tranhgian khổ để giải phóng dân tộc thống nhất đất nước vào ngày 30/4/1975, đã và đang bướcvào thời kỳ xây dựng đi lên CNXH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Nền giáo dục Việt Namđang đứng trước sứ mệnh lịch sử trong thời kỳ mới, thời kỳ khoa học kỹ thuật - công nghệ
và tri thức bùng nổ, giáo dục Việt Nam phải xác định rằng nhiều kiến thức trước đây đã cũ,không còn thích hợp, thậm chí đã lỗi thời cần phải được điều chỉnh, vì vậy giáo dục ViệtNam cần phải đẩy nhanh tiến trình đổi mới để sớm rút ngắn khoảng cách về trình độ pháttriển giáo dục so với các nước phát triển trong khu vực và thế giới
Giáo dục trường THCS là một bộ phận của giáo dục phổ thông, ngay từ những nămđầu của thế kỷ XXI, Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản Việt Nam lần
thứ 2 (khoá VIII) yêu cầu phải “Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học ở tất cả
các cấp học bậc học” [7, tr.12] nhằm nâng cao mặt bằng dân trí, chuẩn bị đào tạo nguồnnhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giáo dục trường THCS không những phải đạtmục tiêu lên THPT mà còn phải chuẩn bị phân luồng sau THCS Học sinh THCS phải cóđược những giá trị đạo đức, tư tưởng, lối sống phù hợp với mục tiêu, có những kiến thứcphổ thông cơ bản về tự nhiên, xã hội và con người, gắn với cuộc sống cộng đồng và thựctiễn địa phương, có kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thườnggặp trong cuộc sống bản thân, gia đình và cộng đồng
Nghị Quyết 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội khoá X về đổi mớichương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định mục tiêu của việc đổi mới chương trìnhgiáo dục phổ thông là xây dựng nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáokhoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêucầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp vớithực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước pháttriển trong khu vực và trên thế giới [25, tr 101]
Trang 24Như vậy, để đạt được mục tiêu trên, cần phải có sự đổi mới toàn diện, đổi mới quản
lý, đổi mới giảng dạy, đổi mới nội dung, chương trình và đội ngũ GV là yếu tố quan trọngnhất để thực hiện đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục
1.3.2 Yêu cầu về năng lực và phẩm chất của giáo viên trung học cơ sở trong thời kỳ
đổi mới
Như trên đã đề cập, đội ngũ GV là yếu tố quan trọng nhất để quyết định thực hiệnđổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục, trong đó GV là người trực tiếp làm nhiệm vụgiảng dạy và giáo dục, vì vậy chất lượng GV là điều cần phải được quan tâm hàng đầu.Giáo viên trường THCS là người được phân công làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trongnhà trường THCS [17, Điều 30] Trình độ chuẩn GV THCS được quy định là “Có bằng tốtnghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡngnghiệp vụ sư phạm” [ 61, Điều 77] Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của
Bộ GD&ĐT đã ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp GV THCS, GV THPT; Công văn số660/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 09/02/2010 hướng dẫn đánh giá, xếp loại GV theo Thông
tư 30/2009/TT-BGDĐT
Chuẩn nghề nghiệp GV gồm 14 điều, 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí, cụ thể quy địnhvề: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáodục; năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực hoạt động chính trị, xã hội; năng lựcphát triển nghề nghiệp Mục đích ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp GV là “ Giúp GV
tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp ” của chính mình,đồng thời “Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại GV hàng năm phục vụ công tác xây dựng quyhoạch, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ GV” [12, Điều 2], [15]
Chuẩn nghề nghiệp GV trung học tại Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT quy định 5
tiêu chuẩn với 20 tiêu chí yêu cầu về năng lực GV (từ điều 5 đến điều 9 của chương II).
- Tiêu chuẩn 1: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục, gồm 2 tiêu chí là:
Tìm hiểu đối tượng giáo dục và môi trường giáo dục
- Tiêu chuẩn 2: Năng lực dạy học, gồm 8 tiêu chí: Xây dựng kế hoạch dạy học; đảm bảokiến thức môn học; đảm bảo chương trình môn học; vận dụng các phương pháp dạy học; sửdụng các phương tiện dạy học; xây dựng môi trường học tập; quản lý hồ sơ dạy học; kiểmtra đánh giá kết quả HS
Trang 25- Tiêu chuẩn 3: Năng lực giáo dục, gồm 6 tiêu chí: Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục;giáo dục qua bộ môn; giáo dục qua các hoạt động giáo dục; giáo dục qua các hoạt độngcộng đồng; vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục; đánh giákết quả rèn luyện đạo đức của HS.
- Tiêu chuẩn 4: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội, gồm 2 tiêu chí: Phối hợp với gia đình
HS và cộng đồng; tham gia hoạt động chính trị, xã hội
- Tiêu chuẩn 5: Năng lực phát triển nghề nghiệp, gồm 2 tiêu chí: Tự đánh giá, tự học và tựrèn luyện; phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục
Trong thời kỳ đổi mới, GV phải thể hiện tất cả các khả năng trong hoạt động dạyhọc của mình như: Khả năng tổ chức, định hướng, hướng dẫn, điều khiển cho HS Để đạtyêu cầu về năng lực theo các tiêu chuẩn trên, GV phải xây dựng được cho mình kế hoạchnăm học thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặt thù môn học,đặc điểm HS và môi trường giáo dục; GV phải làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nộidung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức môn học và cácphương pháp dạy học; sử dụng tốt các phương tiện dạy học và làm tăng hiệu quả dạy học;tạo dựng môi trường học tập thân thiện, hợp tác, lành mạnh; xây dựng và bảo quản tốt hồ sơdạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS bảo đảm chính xác, công bằng, kháchquan; nâng cao các năng lực về giáo dục, hoạt động chính trị xã hội, phối hợp giáo dục cùngvới gia đình HS và cộng đồng; tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị,đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục
Chuẩn nghề nghiệp GV trung học quy định tại Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT vềphẩm chất GV được xem là tiêu chuẩn với 5 tiêu chí yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo
đức nghề nghiệp, ứng xử với HS, ứng xử với đồng nghiệp và lối sống, tác phong (Điều 4,
chương II)
Để đạt các tiêu chí trên đòi hỏi GV phải rèn luyện để có phẩm chất tốt: Yêu nước,yêu CNXH, chấp hành đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước,thực hiện nghĩa vụ công dân; thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với HS, giúp HSkhắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt; đoàn kết hợp tác, xây dựng và giúp đỡđồng nghiệp cùng thực hiện mục tiêu giáo dục; có lối sống lành mạnh, văn minh, mẫu mực,làm việc khoa học
Trang 261.3.3 Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở
Mục tiêu bồi dưỡng GV THCS là nhằm “Nâng cao nhận thức về chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng; chủ trương, chính sách củaNhà nước và của ngành; nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng cập nhật,hiện đại hóa phù hợp với thực tiễn phát triển giáo dục Việt Nam để đáp ứng các yêu cầu đổimới về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục” [19, tr.1]
-Bồi dưỡng GV THCS được xem như là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiếnthức, kỹ năng nghề nghiệp, bồi dưỡng GV THCS là nhằm nâng cao trình độ, năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực chính trị, kỹ năng giáo dục cho GV THCS vềdạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục; nângcao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống để nâng cao trách nhiệm và lương tâm nghềnghiệp; hình thành, nâng cao ý thức, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu và cập nhật thông tinnhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới theo chương trình và sách giáo khoa mới để nâng cao chấtlượng giáo dục
1.3.4 Nội dung và chương trình bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở
1.3.4.1 Nội dung bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở
Bồi dưỡng GV là để cập nhật, bổ sung cho GV những kiến thức, kỹ năng, phươngpháp mới nhằm giúp cho công tác giảng dạy, giáo dục đạt hiệu quả hơn Vì vậy việc tổ chứcbồi dưỡng GV THCS phải đảm bảo những nội dung sau:
- Nội dung kiến thức về lý luận chính trị, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách phápluật của Nhà nước; chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, chiến lược phát triển giáo dục vànhững quan điểm của Đảng về đổi mới giáo dục nói chung, giáo dục nghề nghiệp nói riêng;
- Nội dung kiến thức trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ
- Nội dung kiến thức nâng cao về năng lực sư phạm (phương pháp giảng dạy, ứng dụng giảng dạy, sử dụng phương tiện dạy học, phương pháp đánh giá ), trong đó chú trọng các phương pháp dạy học tiên tiến, ứng dụng công nghệ và sử dụng phương tiện đồ dùng dạy
học
- Kiến thức về kỹ năng nghề nghiệp, các kiến thức liên quan về các tiến bộ khoa học kỹthuật trong lĩnh vực chuyên ngành, phương pháp đánh giá và kỹ năng thực hành giảng dạy
Trang 27Do đặc điểm đối tượng bồi dưỡng là GV thuộc nhiều lứa tuổi, giới tính, chuyênmôn, điều kiện và kinh nghiệm khác nhau Vì vậy, cần phải chọn các phương pháp bồidưỡng thích hợp, linh hoạt, cần chú ý đến việc khai thác nhiều kênh thông tin, hướng ngườiđược bồi dưỡng thực hiện tự nghiên cứu, tự học nhiều hơn Thời gian tổ chức bồi dưỡng
GV cũng phải được cân nhắc phù hợp với từng loại hình bồi dưỡng, từng đối tượng
1.3.4.2 Chương trình bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở
Chương trình bồi dưỡng GV THCS bao gồm: Bồi dưỡng nâng cao về trình độchuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm và các chươngtrình bồi dưỡng khác Chương trình bồi dưỡng GV THCS phải thể hiện được mục tiêu, nộidung, hình thức, phương pháp, thời gian bồi dưỡng, cách thức tổ chức và điều kiện thựchiện chương trình
Chương trình bồi dưỡng GV ở cấp Bộ thì được quán triệt thống nhất trong cả nướcnhư bồi dưỡng chu kỳ, bồi dưỡng thay sách giáo khoa, bồi dưỡng thực hiện chuẩn kiếnthức, kỹ năng đối với các môn học ở THCS Tuy nhiên ở cấp địa phương, ở mỗi địaphương có thể có chương trình bồi dưỡng GV khác nhau tùy yếu tố đặt thù của mỗi địa
phương để tổ chức bồi dưỡng GV cho phù hợp, chẳng hạn đối với tỉnh (thành) thì Sở GD&ĐT và trường Sư phạm tỉnh (thành) dựa vào chương trình bồi duỡng GV của Bộ GD&ĐT để xây dựng chương trình bồi dưỡng GV của tỉnh (thành) mình, đối với quận,
huyện thì Phòng GD&ĐT dựa vào chương trình của Bộ và của Sở GD&ĐT để xây dựng
chương trình bồi dưỡng GV cho quận (huyện) mình, đối với trường thì hiệu trưởng dựa vào
các chương trình bồi dưỡng GV theo chỉ đạo của cấp trên để xây dựng chương trình bồidưỡng và tự bồi dưỡng GV tại trường mình, hiệu trưởng có thể căn cứ trên điều kiện thực tếcủa trường và của địa phương để tổ chức thực hiện cho phù hợp mà vẫn đảm bảo hiệu quảcao công tác bồi dưỡng GV
1.3.5 Phương pháp bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở
Việc thực hiện bồi dưỡng GV THCS tùy theo nội dung, chương trình, tùy theo đơn
vị tổ chức bồi dưỡng nên có nhiều phương pháp đa dạng, phong phú, có 3 loại phương phápchủ yếu sau:
1.3.5.1 Phương pháp hành chánh - pháp luật:
Là tổng thể các tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của chủ thể QLGD đến đối tượng
Trang 28bị quản lý dựa trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực của Nhà nước Đặc trưng củaphương pháp này là mệnh lệnh của chủ thể quản lý Quan hệ ở đây là quan hệ giữa quyềnlực và phục tùng; giữa cấp trên và cấp dưới; giữa cá nhân và tập thể Có nhiều hình thức
thực hiện phương pháp này: Các văn bản pháp quy hành chánh, Luật Giáo dục, Pháp lệnh
Cán bộ công chức, Luật viên chức, Điều lệ nhà trường phổ thông, Quy chế tổ chức hoạtđộng, Quyết định, Nghị quyết, Chỉ thị [47, tr 31]
1.3.5.2 Phương pháp giáo dục - tâm lý:
Là tổng thể những tác động đến trí tuệ, tình cảm, ý thức và nhân cách con người.Mục đích của phương pháp này là thông qua những mối quan hệ liên nhân cách tác độnglên con người nhằm cung cấp, trang bị thêm hiểu biết, hình thành những quan điểm đúngđắn, nâng cao khả năng cũng như trình độ thực hiện nhiệm vụ đối tượng QLGD, đồng thờichuẩn bị tư tưởng tình cảm, ý thức trách nhiệm, ý thức tự giác, tự chủ, lòng kiên trì, tinhthần tự chịu trách nhiệm, không khí đoàn kết lành mạnh Đặc trưng của phương pháp này làtính thuyết phục làm cho con người hiểu rõ đúng - sai, phải - trái, tốt - xấu, thiện - ác, có lợi
- có hại, nên làm - không nên làm để từ đó nâng cao tính tự giác làm việc và sự gắn bó với
tổ chức.[47, tr 32]
1.3.5.3 Phương pháp khuyến khích:
Là tổng thể những tác động đến con người thông qua lợi ích vật chất, tinh thầnnhằm phát huy ở họ tiềm năng, trí tuệ, tình cảm, ý chí, tinh thần trách nhiệm và quyết tâmhành động vì lợi ích chung của tổ chức Phương pháp này gồm: Khuyến khích vật chất nhưlương, thưởng, phúc lợi, điều kiện sinh hoạt, dạy học ; khuyến khích tinh thần như xét thiđua, xét các danh hiệu, cử đi học cao hơn, đưa vào diện quy hoạch lực lượng kế cận để đềbạt cán bộ chủ chốt, CBQL, phát triển Đảng viên [47, tr 33]
1.3.6 Hình thức bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở
Hình thức bồi dưỡng cho GV THCS là việc chọn lựa các điều kiện phù hợp cụ thể ởmỗi nơi, mỗi địa phương khác nhau để thực hiện nội dung, chương trình bồi dưỡng, cónhiều hình thức được áp dụng phổ biến là:
- Bồi dưỡng chuẩn hóa: Nhằm giúp GV đạt trình độ chuẩn nghề nghiệp quy định, đối với
GV THCS phải đạt trình độ chuẩn là cao đẳng sư phạm hoặc có bằng cao đẳng và có chứngchỉ nghiệp vụ sư phạm
Trang 29- Bồi dưỡng trên chuẩn: Nhằm giúp GV có trình độ trên chuẩn nghề nghiệp để nâng caotrình độ chuyên môn, tay nghề, trình độ trên chuẩn của GV THCS là có bằng đại học trở lênđúng với chuyên môn nghiệp vụ đang dạy.
- Bồi dưỡng thay sách: Nhằm giúp cho GV cập nhật nội dung, chương trình theo sách mới
- Bồi dưỡng chu kỳ: Nhằm giúp GV cập nhật một số nội dung thay đổi, cập nhật trong chương trình đang giảng dạy trong một khoảng thời gian nhất định (tính đến nay GV THCS
đã bồi dưỡng được 3 chu kỳ: Chu kỳ 1 từ 1995-1997, chu kỳ 2 từ 1997-2000, chu kỳ 3 từ2004-2007)
- Bồi dưỡng tại chỗ: Nhằm giúp GV được tổ chức bồi dưỡng thông qua các hoạt động bồidưỡng tại trường: Câu lạc bộ, các buổi sinh hoạt chuyên môn, các hội thảo hay các chuyên
đề ngoại khóa ngay tại nhà trường
- Bồi dưỡng từ xa: Thông qua giáo trình, tài liệu được giới thiệu cung cấp hoặc sử dụng cácphương tiện CNTT để truyền tải kiến thức
- Một số hình thức bồi dưỡng khác: Bồi dưỡng tập trung, không tập trung, ngắn hạn, dài
hạn, bồi dưỡng chính trị hè, học tập Nghị quyết, nghe báo cáo thời sự Các hình thức này
có thể được thực hiện thông qua các hoạt động như tập huấn về chuyên môn, kỹ năng nghềnghiệp, kỹ năng dạy học trên lớp; bồi dưỡng chuyên đề chuyên môn; hội thảo; tham quan,nghiên cứu, khảo sát thực tế trong và ngoài nước Các hình thức này hiện nay khá phổ biếntại TP.HCM
- Tự bồi dưỡng: Tự học, tự nghiên cứu qua các hoạt động soạn giảng, hội giảng, dự giờ,thăm lớp, thi GV giỏi, sinh hoạt tổ chuyên môn, tham gia các hoạt động sư phạm, trao đổi,học tập kinh nghiệm, sử dụng các thiết bị đồ dùng dạy học, khai thác các phương tiện thôngtin tài liệu, sách, báo, đài, thông tin điện tử
1.4 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trong việc quản lý bồi dưỡng GV
Điều 54, Luật Giáo dục quy định: Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạtđộng của nhà trường, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận Hiệutrưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng vềnghiệp vụ quản lý trường học… [60, tr 46, 47]
Điều 19, Điều lệ trường trung học quy định nhiệm vụ quyền hạn của Hiệu trưởng:
Trang 30Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học,quản lý GV, quản lý chuyên môn, phân công công tác, đánh giá xếp loại GV; quản lý tàichính, tài sản nhà trường; quản lý HS và các hoạt động của HS, xét duyệt đánh giá xếp loạiHS; chịu trách nhiệm toàn bộ trước cấp trên về các mặt hoạt động trong nhà trường [17,tr.13].
Như vậy, với nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Luật Giáo dục và Điều lệtrường trung học, hiệu trưởng phải thực hiện tốt vai trò quản lý hoạt động sư phạm của nhàtrường, xây dựng tổ chức bộ máy, kế hoạch hoạt động, đặc biệt là việc quản lý thực hiệncác chế độ chính sách của Nhà nước đối với GV và thực hiện quản lý công tác bồi dưỡng
GV của đơn vị mình
1.4.1 Các chức năng quản lý trong việc bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quản
lý nảy sinh từ sự phân công trong các hoạt động quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý.Chức năng quản lý xác định khối lượng các công việc cơ bản và trình tự các công việc củaquá trình quản lý, mỗi chức năng có nhiệm vụ cụ thể, là quá trình liên tục của các bướccông việc tất yếu phải thực hiện
Theo PGS.TS Hoàng Tâm Sơn “Chức năng quản lý có thể hiểu là một dạng hoạtđộng quản lý sinh ra một cách khách quan từ hoạt động của khách thể quản lý” [63, Tr 34]
Có bốn chức năng cơ bản trong quá trình quản lý giáo dục:
1.4.1.1 Chức năng kế hoạch hóa (lập kế hoạch hay ra quyết định)
Kế hoạch hóa là một quá trình gồm: Dự báo, xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạchthực hiện mục tiêu, nghĩa là căn cứ vào thực trạng ban đầu để xác định mục tiêu, mục đíchđối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt đượcmục tiêu, mục đích đó Đây là quá trình xác định các mục tiêu phát triển giáo dục, xây dựngchương trình hành động, xác định từng bước đi, thứ tự cụ thể các công việc phải làm theomột trình tự, điều kiện, phương tiện và tiến trình thời gian cụ thể [47, tr.24]
Việc lập kế hoạch là quyết định trước xem phải làm gì, làm như thế nào, làm khi nào và ailàm Lập kế hoạch còn là hoạt động suy tính, dự báo từ trước cho mọi công việc, đòi hỏiphải có sự bàn bạc, cân nhắc thảo luận thống nhất của nhiều người Việc lập kế hoạch sẽthay thế cho sự hoạt động rời rạc, manh mún, tùy tiện và nó là cơ sở để đảm bảo cho quá
Trang 31trình quản lý đạt hiệu quả.
1.4.1.2 Chức năng tổ chức
Tổ chức là một trong những hoạt động có ý thức quan trọng nhất của con người Tổchức là “Liên hiệp nhiều người lại để thực hiện một công tác nhất định” [48, tr.167] Tổchức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phậntrong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công kế hoạch và đạt được mục tiêutổng thể của tổ chức Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của
người quản lý (chủ thể quản lý), sử dụng các nguồn lực (đối tượng quản lý) sao cho có hiệu
quả
Tổ chức trong quản lý là thực hiện quá trình xây dựng, lựa chọn, phân công, bố trí,sắp xếp các bộ phận và từng cá nhân một cách khoa học; đề ra nhiệm vụ, quy định sự phốihợp cộng tác một cách chặt chẽ hợp lý; đó là sự chia sẻ quyền lực, tạo chủ động, năng độngcho các bộ phận và người thừa hành nhưng phải bảo đảm thống nhất trong việc thực hiệnmục tiêu Thực tế tình hình quản lý hiện nay cho thấy rằng không phải mọi CBQL đang giữcương vị lãnh đạo đều là người tài giỏi, hơn nữa, người ta cũng thấy rằng ngay cả nhữngngười có trình độ văn hóa hoặc chuyên môn cao cũng chưa chắc quản lý tốt một tập thể Cóthể do nhiều nguyên nhân, và một trong những nguyên nhân quan trọng là do họ thiếu nănglực tổ chức
Lênin nói “Muốn quản lý được tốt thì ngoài cái tài biết thuyết phục, còn phải biết tổchức trong lĩnh vực thực tiễn Đó là một nhiệm vụ khó khăn nhất” [48, tr.167]
1.4.1.3 Chức năng chỉ đạo (điều khiển)
Chỉ đạo là quá trình liên kết, liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức, tập hợp,động viên và hướng dẫn điều hành họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt đượcmục tiêu tổ chức [47, tr.13]
Khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã đượctuyển dụng thì phải có ai đó đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Chỉ đạo là quá trình sử dụngquyền lực quản lý để tác động đến các đối tượng bị quản lý một cách có chủ đích nhằm pháthuy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạt mục tiêu chung Người quản lý bằng mệnhlệnh, gợi ý, hướng dẫn, kích thích, động viên hoặc bằng các thủ thuật khác tác động vào đối
Trang 32tượng quản lý để bộ máy hoạt động nhịp nhàng, đi đúng hướng và đạt được mục tiêu đề ra.Lãnh đạo làm sao để mọi người tuân thủ, nếu khéo vận dụng thì tạo được thời cơ, tận dụngđược cơ hội để rút ngắn thời gian đạt mục tiêu với chất lượng và kết quả tốt.
1.4.1.4 Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quá trình quản lý, thông qua đó một cánhân, nhóm hay một tổ chức theo dõi, giám sát, đối chiếu các thành quả hoạt động và tiếnhành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh,diễn ra có chu kỳ Hoạt động kiểm tra vừa có tính thu nhận thông tin vừa có tác dụngxácđịnh vị trí, mức độ hoàn thành so với mục tiêu, yêu cầu đạt được của công việc hay của
bộ máy Chức năng kiểm tra luôn đi đôi với chức năng chỉ đạo, điều hành Nhờ kiểm tra màchủ thể quản lý xác định được độ lệch trong quá trình hoạt động của bộ máy và từ đó cónhững tác động, điều chỉnh thích hợp để đưa bộ máy trở về tình trạng hoạt động theo ýmuốn Quản lý mà không kiểm tra thì xem như không có quản lý
Tóm lại: Trong quá trình quản lý, cả bốn chức năng trên phải được thực hiện liêntiếp, đan xen vào nhau, phối hợp bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý Trong chutrình quản lý, từng chức năng vừa là mục đích vừa có vai trò là phương tiện để thực hiện.Muốn kế hoạch hóa phải sử dụng chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra thật tốt, như vậy thông tinmới chính xác, kế hoạch đề ra mới khả thi, mới có khả năng đạt được mục tiêu quản lý.Ngược lại, trong chỉ đạo hoạt động của bộ máy quản lý không thể thiếu tính kế hoạch, tổchức và kiểm tra thường xuyên Trong QLGD, việc vận dụng các chức năng quản lý vàothực tế ở nhà trường phổ thông là hết sức linh hoạt, phụ thuộc vào tính chất hoạt động vàthực tiễn của nhà trường Để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường, người CBQLcần biết các chức năng quản lý trở thành các yếu tố tích cực, vận dụng nó tạo nên môitrường giáo dục lành mạnh
1.4.2 Những nội dung cơ bản của công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở
Quản lý công tác bồi dưỡng GV THCS là hoạt động phối hợp giữa các cấp quản lý
từ trung ương đến cơ sở giáo dục và giữa các lực lượng xã hội có liên quan tới giáo dục đẩymạnh việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng GV có chủ định, quản lý công tác bồi dưỡng GVcòn được hiểu là việc thực hiện các chức năng quản lý trong quá trình bồi dưỡng GV Việcquản lý có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tạo điều kiện cho mọi GV có cơ
Trang 33hội học tập nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ.
1.4.2.1 Quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo chương trình bồi dưỡng của bộGiáo dục và Đào tạo
Công tác quản lý bồi dưỡng GV THCS theo chương trình của Bộ GD&ĐT là thựchiện theo sự thống nhất quản lý từ Trung ương đến địa phương do Bộ GD&ĐT quy định vàchỉ đạo thực hiện kế hoạch, nội dung, chương trình và tài liệu bồi dưỡng trên phạm vi toànquốc như: Bồi dưỡng chương trình thay sách giáo khoa, bồi dưỡng chuẩn hoá GV, bồidưỡng thường xuyên theo chu kỳ, bồi dưỡng đổi mới về phương pháp giảng dạy theo hướngtích cực, bồi dưỡng đổi mới về kiểm tra đánh giá
Về quy định bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn, Bộ GD&ĐT banhành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BGDĐT ngày 12/5/2006 “Xây dựng đội ngũ nhàgiáo đạt trình độ chuẩn và có kế hoạch bồi dưỡng số nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn ở tất
cả các cấp học để đến năm 2010 có 100% nhà giáo đạt trình độ chuẩn” [20, điều 3]; “Nângcao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của đội ngũ nhà giáo nhằm đáp ứng yêu cầunâng cao chất lượng GD&ĐT” [20, điều 3] Bộ GD&ĐT cũng đã ban hành kèm theo Thông
tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 quy định đối với GV THCS hàng năm phảidành 05 tuần cho học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ [23, điều 5] Bộ GD&ĐT cũng đã dự
thảo (2/2011) chương trình khung bồi dưỡng thường xuyên GV THCS và THPT nhằm giúp
cho GV nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp, theo dự kiến “Đối với GVTHCS phải thực hiện bồi dưỡng 120 tiết/năm để nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ dạyhọc, giáo dục theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp”
1.4.2.2 Quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo chương trình bồi dưỡng của sởGiáo dục và Đào tạo
Công tác quản lý bồi dưỡng GV THCS theo chương trình của Sở GD&ĐT là thựchiện sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT về các chủ trương quy định nâng cao chất lượng nhà giáocủa Đảng và Nhà nước, về công tác bồi dưỡng GV của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và cáctrường sư phạm căn cứ vào nội dung chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ, xây dựng kế hoạch bồidường GV hằng năm cho phù hợp với các loại đối tượng, đảm bảo mọi nhà giáo, CBQLgiáo dục đều được bồi dưỡng Việc xây dựng chương trình bồi dưỡng của Sở GD&ĐT phải
Trang 34đảm bảo vừa đúng chủ trương của Bộ vừa phù hợp với thực tiễn địa phương, giao nhiệm vụ
tổ chức bồi dưỡng theo kế hoạch chung và có theo dõi kiểm tra Sở GDĐT phải tích cực chỉđạo việc đổi mới phương pháp bồi dưỡng GV, đổi mới kiểm tra, đánh giá công tác bồidưỡng GV Tăng cường tích hợp nội dung giáo dục địa phương, giáo dục môi trường, giáodục kỹ năng sống, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng, chú trọng đến việc giáo dụcđạo đức, ý thức, tình yêu đối với quê hương và kỹ năng sống, Sở GD&ĐT cần lưu ý nộidung giáo dục về địa phương qua các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, GDCD
1.4.2.3 Quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo chương trình bồi dưỡng củaphòng Giáo dục và Đào tạo
Quản lý bồi dưỡng GV THCS theo chương trình của Phòng GD&ĐT là thực hiệncác kế hoạch chỉ đạo và hướng dẫn của Phòng GD&ĐT về công tác bồi dưỡng cho GV nhưcác chương trình bồi dưỡng do Phòng GD&ĐT phối hợp với các cơ quan chính trị Đảng,
Nhà nước, các cơ quan có chức năng bồi dưỡng GV tại địa phương (bồi dưỡng hè, bồi
duỡngchính trị thời sự trong nước và địa phương, bồi dưỡng kiến thức pháp luật Nhà nước,Luật Giáo dục, Pháp lệnh CB -CC, Luật Khiếu nại - tố cáo bồi dưỡng về học tập và làmtheo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh), bồi dưỡng các chuyên đề (chuyên môn, tổ chức hộigiảng), bồi dưỡng qua tổ chức các hội thi GV giỏi, hội thi giáo án điện tử cấp quận , đồngthời tham gia quản lý công tác bồi dưỡng trên địa bàn; tổ chức thanh kiểm tra, đánh giáchuyên môn hàng năm, quản lý theo dõi việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng ở các đơn vị cơsở
1.4.2.4 Quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo chương trình bồi dưỡng củatrường và của tổ bộ môn
Việc quản lý bồi dưỡng GV tại trường và của tổ chuyên môn, hiệu trưởng phải dựa
vào chủ trương kế hoạch bồi dưỡng của cấp trên (thường trực tiếp là Phòng GD&ĐT), dựa
vào yêu cầu phát triển và thực tế của trường để xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡngcho GV, đề ra các chỉ tiêu, tiêu chuẩn bồi dưỡng để triển khai đến từng tổ bộ môn và GV, tổ
bộ môn có kế hoạch triển khai đến từng GV, tổ chức nhiều loại hình hoạt động cho GVtham gia bồi dưỡng tại trường như: Hội giảng, thao giảng, dự giờ, thăm lớp, thực tập, tổchức thi GV giỏi, thi giáo án điện tử tại trường Trong quản lý, hiệu trưởng cần sử dụngcác biện pháp, tổ chức nhiều loại hình bồi dưỡng phong phú, sinh động nhằm yêu cầu cũng
Trang 35như kích thích GV nhiệt tình hưởng ứng tham gia bồi dưỡng Hiệu trưởng phải tạo mọi điềukiện ưu tiên về thời gian, kinh phí, nhân lực hỗ trợ cũng như khuyến khích động viên GVtham gia bồi dưỡng đạt hiệu quả, mặt khác phải tổ chức đánh giá, sơ tổng kết, báo cáo, rútkinh nghiệm sau khi bồi dưỡng.
1.4.2.5 Quản lý việc tự bồi dưỡng của giáo viên
Tự bồi dưỡng là một trong những yếu tố quan trọng nhất và quyết định đến việcnâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của GV, điều đó thể hiện được ý thức nghề nghiệp
và tinh thần tự giác của GV đối với nghề nghiệp nhằm tìm tòi những sáng kiến hay, rút kinhnghiệm công tác, tìm hiểu thêm những gì chưa biết, chưa được đào tạo để cập nhật cũngnhư khắc phục những khó khăn trong quá trình dạy học, tích cực nghiên cứu các tài liệutham khảo, nhất là những vấn đề lý luận dạy học, nâng cao nhận thức về vấn đề tự bồidưỡng, nhất là bồi dưỡng về kỹ năng sư phạm và chuẩn nghề nghiệp
Để quản lý tốt công tác tự bồi dưỡng GV, CBQL cần phải quan tâm giúp GV xác định mụcđích yêu cầu, nội dung, hình thức bồi dưỡng, phải tạo điều kiện cho GV tự bồi dưỡng quacác hoạt động: Soạn giảng, dự giờ, họp tổ nhóm để trao đổi kinh nghiệm đồng nghiệp; phảnhồi của học sinh; tổ chức các chuyên đề chuyên môn thiết thực; tham gia tốt các lớp cáckhóa bồi dưỡng do trường, quận, ngành tổ chức và tự tham gia bồi dưỡng theo yêu cầu nghềnghiệp và theo nhu cầu của cá nhân, đặc biệt công tác tự đánh giá, rút kinh nghiệm cho bảnthân
1.4.3 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở thông qua các hoạt động hỗ trợ
1.4.3.1 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở thông qua hoạt động thi đuadạy tốt
Trong nhiệm vụ chung của trường học, hoạt động thi đua dạy tốt luôn luôn đượctiến hành song song với quá trình tham gia giáo dục của GV, hoạt động dạy tốt thường diễn
ra gắn liền với hoạt động học tốt của học sinh để tạo thành phong trào thi đua “Dạy tốt - họctốt” Dạy là hoạt động chính, hoạt động chủ yếu, là nhiệm vụ then chốt của người GV.Không có kết quả giá trị nào bằng khi một GV hàng năm được công nhận là GV dạy giỏi,
có chuyên môn tốt hay đạt được thành tích cao qua tham gia một kỳ thi về chuyên mônnghiệp vụ Vì vậy, việc đẩy mạnh các hoạt động thi đua dạy tốt cũng là một hình thức trong
Trang 36công tác quản lý nhằm nâng cao bồi dưỡng GV.
Quản lý công tác bồi dưỡng GV THCS thông qua hoạt động thi đua dạy tốt là sử dụng cácbiện pháp nhằm kích thích nâng cao chất lượng giảng dạy của GV, những hoạt động đó là:Xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với phương pháp, nội dung, chương trình, phù hợp vớiđiều kiện địa phương và học sinh tại trường; xây dựng và tham gia các chuyên đề về chuyênmôn, hội thảo; nâng cao chất lượng soạn giảng; tích cực tham gia sinh hoạt tổ nhóm; thamgia hội thi GV dạy giỏi, làm đồ dùng dạy học, hội thi giáo án điện tử, hội thi GV chủ nhiệmgiỏi, hội thi khéo tay kỹ thuật; tham gia các hội thi cấp cao; nghiên cứu thực tế để gắn lýluận với thực tiễn Tạo cơ hội cho các thành viên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn,thu thập kinh nghiệm của những người đi trước và để họ có thời gian làm quen dần, tránh
áp lực mạnh cho họ ngay từ lúc đầu Tạo cho họ những mối giao tiếp thuận lợi trong côngviệc, có thời gian làm quen với các đơn vị bạn và có thời gian để tự xem xét đánh giá côngviệc của mình, từ đó đổi mới phương pháp dạy học, đồng thời tuyên truyền cho tập thể sưphạm thống nhất nhận thức đây là yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục, là điều kiện trựctiếp để nâng cao chất lượng giáo dục Mặt khác cần coi đây là thách thức, là cơ hội pháttriển vươn lên của mỗi CB, GV, CNV trong nhà trường
Hàng năm, hiệu trưởng nhà trường cần đánh giá đúng thực trạng về số lượng vàchất lượng đội ngũ GV trong trường mình, xác định mục tiêu, chỉ tiêu, yêu cầu, để đề cử
GV đi đào tạo bồi dưỡng cho phù hợp và đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục củanhà trường
Hiệu trưởng cần thiết phải triển khai các hoạt động như: Sưu tầm tài liệu hướng dẫnđổi mới phương pháp dạy học Tìm tổ chức hoặc người tư vấn hỗ trợ cho việc nâng caokiến thức trình độ phát triển đội ngũ GV Tìm cho được một vài GV điển hình nhiệt tìnhtham gia đổi mới phương pháp dạy học trong trường để kích thích phong trào trong đội ngũ.Tạo điều kiện cho GV có thành tích dạy tốt đi tham quan hoặc đi dự các đợt tập huấn, bồidưỡng các dự án giáo dục của các tổ chức trong nước và quốc tế
1.4.3.2 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở thông qua hoạt động ứngdụng công nghệ thông tin và phương tiện thông tin đại chúng
Những năm gần đây, xu thế hội nhập với thế giới của Việt Nam ngày càng pháttriển nhanh và mạnh, sự phát triển nhanh chóng của CNTT toàn cầu đã tác động sâu sắc đến
Trang 37mọi lĩnh vực kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật và giáo dục.
Giáo dục trên địa bàn TP.HCM nói chung và tại huyện Cần giờ nói riêng từ lâu đãquan tâm và từng bước đưa CNTT vào phục vụ công tác, giảng dạy Sự đầu tư CSVC và kỹthuật hiện đại hàng năm được nhiều hơn Vì vậy, việc bồi dưỡng GV thông qua hoạt độngứng dụng CNTT và phương tiện thông tin đại chúng là hết sức cần thiết và quan trọng nhằmtăng cường phục vụ đổi mới phương pháp dạy và học, khuyến khích GV soạn bài giảngđiện tử và tham gia trao đổi kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong giảng dạy, đổi mới quản lý
Sở GD&ĐT TP.HCM đã có văn bản 1506/GDĐT-BDGV ngày 20/10/2005 yêu cầu đẩymạnh về phổ cập trình độ tin học A và kỹ năng ứng dụng CNTT trong công tác, giảng dạy,phấn đấu đến 2008 tất cả CBQL và GV thành phố từ cấp tiểu học trở lên được phổ cập trình
độ A và kỹ năng ứng dụng CNTT trong công tác, giảng dạy (tài liệu trường CĐSP TP.HCM
tháng 4/2006, tr.3) hoặc công văn số 1973/GDĐT-TTTT ngày 10/9/2009 của Sở GD&ĐT
về kế hoạch bồi dưỡng chương trình ứng dụng CNTT trong GD&ĐT năm 2009 Đầu năm
2008, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã ký Quyết định phê duyệt Chương trình mụctiêu quốc gia GD&ĐT đến năm 2010 trong đó có mục tiêu thực hiện chương trình đào tạonhân lực CNTT, ưu tiên đào tạo nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp phần mềm, đẩymạnh giảng dạy, ứng dụng CNTT ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học tăng cườngphòng máy tính, nối mạng Internet, tuyển chọn phần mềm giáo dục phục vụ ứng dụngCNTT vào dạy học các môn học trong các cơ sở GD&ĐT
1.4.3.3 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở thông qua hoạt động thamquan du lịch, tìm hiểu thực tế
Tham quan du lịch, tìm hiểu thực tế là một hoạt động nhằm giúp cho CB, GV códịp tham quan, thưởng ngoạn, nghỉ dưỡng sau những ngày làm việc công tác vất vả Mặtkhác, việc tổ chức cho GV tham quan còn nhằm giúp cho GV có dịp nghiên cứu, học tập,tìm hiểu mở mang kiến thức về thiên nhiên, đất nước, con người Qua đó giúp GV có điều
kiện củng cố kiến thức bằng những nguồn tư liệu sống động tai nghe, mắt thấy phục vụ tốt
hơn trong công tác giảng dạy
Ngày nay, với xu hướng đất nước ngày càng hội nhập với thế giới, hoạt động thamquan du lịch cũng mở ra nhiều điều kiện cho CB, GV có điều kiện đi nghiên cứu, tham quan
Trang 38học tập không chỉ trong nước mà còn ở nước ngoài, điều này tạo ra cơ hội lớn cho nền giáodục nước ta phát triển, hòa nhập cùng với các nước trong khu vực và thế giới.
Trong công tác quản lý, hiệu trưởng muốn đạt hiệu quả cao trong việc đẩy mạnhnâng cao chất lượng giáo dục, ngoài việc tổ chức các hoạt động dạy học, các hoạt động thiđua thường xuyên trong trường, vấn đề quan tâm đến đời sống tinh thần là điều hết sức cầnthiết, giá trị, đó là luôn tạo ra những cơ hội và điều kiện cho CB, GV được tham quan dulịch, tìm hiểu thực tế Đây là hoạt động vô cùng bổ ích vừa thể hiện sự chăm lo toàn diệncho đội ngũ, vừa tạo ra cơ hội cho GV có dịp nghiên cứu, tìm hiểu, trao đổi kinh nghiệm lẫnnhau, đặc biệt là tạo cơ hội cho CB, GV có điều kiện giao lưu tiếp xúc hiểu lẫn nhau nhằmxây dựng bầu không khí thân thiện để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh
Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta luôn luôn tạo điều kiện cho CB, GV có thêmđiều kiện tham quan học hỏi thêm những kiến thức từ bên ngoài nhằm nâng cao hiểu biếtnhận thức để nâng cao chất lượng cuộc sống và làm việc tốt hơn Vì vậy hiệu trưởng cầnvận dụng tìm mọi cơ hội có thể được để tổ chức cho đội ngũ GV được tham gia tham quan
du lịch, tìm hiểu thực tế như: Tổ chức tham quan hè, tham quan trong những dịp Lễ, Tết,tham gia sinh hoạt dã ngoại hoặc phối hợp tổ chức tham quan học tập giáo dục kỹ năngsống cho HS mà GV tham gia với vai trò quản lý
1.4.3.4 Quản lý công tác bồi dưỡng ngoại ngữ giáo viên trung học cơ sở
Hiểu biết và sử dụng được ngoại ngữ trong cuộc sống và hoạt động dạy học là mộttrong những yêu cầu mới đối với người GV hiện nay, vì kiến thức của nhân loại luôn luôn
là vô tận, muốn thỏa mãn việc khai thác và hiểu được mọi thông tin trên thế giới để phục vụcho nhu cầu cuộc sống và công tác, chúng ta cần phải biết thêm ngoại ngữ Dẫu đây là mộtyêu cầu không dễ dàng để có thể một sớm một chiều đạt được nhưng GV cần phải có sự nỗlực phấn đấu để học ngoại ngữ và cần có sự hỗ trợ tích cực từ phía quản lý nhà trường
Để đạt được hiệu quả cao trong học tập môn ngoại ngữ, hiệu trưởng trường cầnquan tâm tổ chức bồi dưỡng ngoại ngữ cho GV Phải đưa việc học tập ngoại ngữ vào kế
hoạch bồi dưỡng thường xuyên, liên tục của nhà trường (có thể giao cho tổ ngoại ngữ của
nhà trường đảm nhiệm việc này), đồng thời GV phải có kế hoạch học tập hàng năm Cầnđộng viên, biểu dương, khen thưởng, tính thành tích thi đua đối với các GV có kết quả họctập ngoại ngữ cao
Trang 391.4.3.5 Quản lý công tác bồi dưỡng chính trị giáo viên trung học cơ sở
Để dễ dàng quán triệt được đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luậtcủa Nhà nước, đặc biệt trong công tác giáo dục lý tưởng, lòng yêu nước, yêu CNXH, yêuquê hương, yêu con người, sống thân thiện, có trách nhiệm với bản thân, với mọi người và
xã hội Việc GV trang bị kiến thức về chính trị là điều vô cùng quan trọng Chỉ khi GVnắm vững đường lối của Đảng, Nhà nước và của ngành thì mới vững vàng trong suy nghĩ
và hành động đối với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và nhiệm vụ giáo dục được giao,trong đó đặt trọng tâm giáo dục đạo đức, nhân cách HS và lý tưởng cộng sản chủ nghĩatrong thời kỳ mới xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Kết luận chương 1
Qua quá trình nghiên cứu những cơ sở về lý luận, tác giả có dịp tìm hiểu sâu nhữngvấn đề về công tác quản lý nhà trường nói chung, công tác quản lý bồi dưỡng GV của hiệutrưởng trường THCS nói riêng Muốn làm tốt công tác quản lý bồi dưỡng GV, hiệu trưởngcần phải nghiên cứu nắm vững đầy đủ các vấn đề về lý luận khoa học quản lý, những quanđiểm chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước và chỉ đạo của ngành, nắm vững cácnguyên tắc và phương pháp quản lý trong nhà trường, đặc biệt, để quản lý công tác bồidưỡng GV đạt hiệu quả, hiệu trưởng cần phải hiểu rõ đặc điểm lao động sư phạm của GV,hiểu rõ về các mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức của công tác bồi dưỡng GV Từ
đó, tiến hành nhận định đánh giá thực tế công tác quản lý đội ngũ tại trường lập kế hoạchbồi dưỡng GV trên cơ sở thực hiện các chủ trương, hướng dẫn, quy định về công tác bồidưỡng GV, tổ chức bồi dưỡng đảm bảo nghiêm túc, hiệu quả, thiết thực nhằm nâng cao chấtlượng nhà giáo để nâng cao hiệu quả giảng dạy và giáo dục của GV tại trường mình
Trang 40CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Cần Giờ là huyện biển duy nhất của thành phố Hồ Chí Minh, nằm ở phía ĐôngNam, cách trung tâm thành phố khoảng 50 km đường bộ Phía Bắc ngăn cách với huyệnNhà Bè bởi sông Soài Rạp Phía Nam giáp biển Đông Phía Tây ngăn cách với huyện CầnGiuộc và huyện Cần Đước của tỉnh Long An, huyện Gò Công Đông của tỉnh Tiền Giang,ranh giới là sông Soài Rạp Phía Đông Bắc ngăn cách với huyện Nhơn Trạch, tỉnh ĐồngNai bởi sông Lòng Tàu Phía Đông Nam tiếp giáp với huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-VũngTàu, ranh giới là sông Thị Vải Cần Giờ giống như một hòn đảo tách biệt với xung quanh,bốn bề là sông và biển
Diện tích Cần Giờ chiếm khoảng 1/3 diện tích toàn thành phố, trong đó đất lâmnghiệp là 32.109 ha, bằng 46,45% diện tích toàn huyện, đất sông rạch là 22.850 ha, bằng32% diện đất toàn huyện Ngoài ra còn có trên 5.000 ha diện tích trồng lúa, cây ăn trái, câycói và làm muối Đất đai phần lớn nhiễm phèn và nhiễm mặn Trong đó, vùng ngập mặnchiếm tới 56,7% diện tích toàn huyện, tạo nên hệ sinh thái rừng ngập mặn độc đáo, trong đóchủ yếu là cây đước, cây bần, cây mắm …
Cần Giờ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới xích đạo, hướng gió chính là Tây Nam,mùa mưa bắt đầu muộn và kết thúc sớm hơn so với các địa phương khác trong vùng (từtháng 5 đến tháng 10), mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bìnhkhoảng 250C - 290C Độ ẩm trung bình từ 73% đến 85% Lượng mưa trung bình hàng năm
từ 1.000 – 1.402 mm
Rừng Cần Giờ có chức năng chính là phòng hộ, có vị trí quan trọng về quốc phòng,nhưng đồng thời cũng mở ra triển vọng to lớn về du lịch sinh thái Do tính năng quan trọng