1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp mai linh thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ

113 537 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, việc phải nâng cao năng lực quản lý,tăng cường nhân lực cho đội ngũ quản lý cũng như đổi mới phương pháp quản lý chohiệu quả hơn là công tác cấp bách cần phải

Trang 1

B GIÁO D C VÀ ÀO T OỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÀO TẠO ẠO

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NG ĐẠI HỌC VINH I H C VINH ỌC VINH



TR N TRUNG CHÍNH ẦN TRUNG CHÍNH

M T S GI I PHÁP QU N LÝ NÂNG CAO ỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO Ố GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO ẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO ẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO

M T S GI I PHÁP QU N LÝ NÂNG CAO ỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO Ố GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO ẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO ẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO

CH T L ẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG NG ÀO T O TR Đ ẠI HỌC VINH Ở TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NG

CH T L ẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG NG ÀO T O TR Đ ẠI HỌC VINH Ở TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NG

TRUNG C P MAI LINH ẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG C P MAI LINH ẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG THÀNH PH H CHÍ MINH Ố GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO Ồ CHÍ MINH THÀNH PH H CHÍ MINH Ố GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO Ồ CHÍ MINH

Chuyên ngành Qu n lý giáo d c ản lý giáo dục ục

Chuyên ngành Qu n lý giáo d c ản lý giáo dục ục

Mã s : 60.14.05 ố: 60.14.05

Mã s : 60.14.05 ố: 60.14.05

LU N V N TH C S ẬN VĂN THẠC SĨ ĂN THẠC SĨ ẠI HỌC VINH Ĩ

LU N V N TH C S ẬN VĂN THẠC SĨ ĂN THẠC SĨ ẠI HỌC VINH Ĩ

KHOA H C GIÁO D C ỌC VINH ỤC

KHOA H C GIÁO D C ỌC VINH ỤC

Ng ười hướng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học: i h ng d n khoa h c: ẫn khoa học: ọc:

Ng ười hướng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học: i h ng d n khoa h c: ẫn khoa học: ọc:

PGS.TS - NG T NG T Ư Ư NGUYỄN NGỌC HỢI

Trang 2

Ngh An - 2013 ệ An - 2013

Ngh An - 2013 ệ An - 2013

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN CHỮ VIẾT TẮT CÓ NỘI DUNG

BGH Ban Giám Hiệu

CB, GV, CNV Cán bộ, Giáo Viên, Công nhân viênCBQL Cán bộ quản lý

CNH - HĐH Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá

CT HSSV Công tác Học sinh - sinh viên

CSVC Cơ sở vật chất

ĐH, CĐ Đại học, Cao Đẳng

GĐ Giám đốc

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

GDCN Giáo dục chuyên nghiệp

GV Giáo viên

HSSV Học sinh - sinh viên

KT – XH Kinh tế – Xã hội

MPC Trường Trung cấp Mai Linh

NN-TH Ngoại ngữ – Tin học

PPDH Phương pháp dạy học

Trang 3

TNCS-HCM Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh

UBND Uỷ Ban Nhân Dân

VLVH Vừa làm vừa học

XHCN Xã Hội Chủ Nghĩa

DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU

Bảng 1.1.Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp của học sinh trung cấp 30

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức trường Trung Cấp Mai Linh 38

Bảng 2.1 Bộ máy nhân sự nhà trường 39

Hình 2.2 Biểu đồ nhân sự nhà trường 39

Bảng 2.2 Phân loại trình độ chuyên môn, thâm niên và tuổi đời của cán bộ 40

Bảng 2.3 Quy mô đào tạo 41

Bảng 2.4 Phân loại giáo viên theo khoa 42

Bảng 2.5 Phân loại giới tính giáo viên theo khoa 43

Bảng 2.6 Phân loại độ tuổi giáo viên theo khoa 43

Bảng 2.7 Phân loại thâm niên công tác giáo viên theo khoa 44

Bảng 2.8 Tỷ lệ HSSV/giáo viên theo nhóm ngành (năm 2012) 45

Bảng 2.9 Tổng hợp kết quả đánh giá giáo viên 45

Bảng 2.10 Tổng hợp Cơ sở vật chất 47

Bảng 2.11 Số liệu tuyển mới năm 2010 đến 2012 50

Bảng 2.12 Kết quả tuyển sinh TCCN theo trình độ học vấn 51

Bảng 2.13 Đánh giá chất lượng đầu vào của học sinh năm 2012 52

Bảng 2.14 Kết quả rèn luyện của học sinh trung cấp Mai Linh 53

Bảng 2.15 Kết quả học tập của học sinh trung cấp Mai Linh 54

Bảng 2.16 Kết quả xếp loại tốt nghiệp ( từ 2010 đên 2012) 55

Trang 4

Bảng 2.17 Khả năng đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp của học sinh trường trung cấp

Mai Linh 56

Bảng 2.18 Đánh giá của 50 doanh nghiệp về chương trình đào tạo 59

Bảng 2.19 Thực trạng việc sử dụng phương pháp giảng dạy của giáo viên 60

Bảng 2.20 Thực hiện chính sách của nhà trường đối với giáo viên 63

Bảng 2.21 Khảo sát tình hình sử dụng trang thiết bị dạy học 64

Bảng 3.1 Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất 86

Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất 88

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội nhằm đưa nước ta trở thành một nước côngnghiệp vào năm 2020 vì vậy đòi hỏi giáo dục phải phát triển mạnh mẽ để góp phầnđẩy nhanh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá (CNH - HĐH) Việc chuyển sang nền kinhtế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; sự phát triển nhanh chóng của khoa học vàcông nghệ; xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế; nhu cầu học tập ngày càngtăng của nhân dân vừa là thời cơ, vừa tạo ra thách thức to lớn đối với giáo dục ViệtNam

Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020 được Thủ tướng phê duyệt ngày

29 tháng 5 năm 2012, xác định mục tiêu tổng quát là đến năm 2020, dạy nghề đáp ứngđược nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng và chất lượng, cơ cấu nghề vàtrình độ đào tạo; chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triểntrên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnhtranh quốc gia; phổ cập nghề cho người lao động, góp phần thực hiện chuyển dịch cơcấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội.Chiến lược đề ra 9 giải pháp là: Đổi mới quản lý nhà nước về dạy nghề; Phát triểnđội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; Xây dựng khung trình độ nghề quốcgia; Phát triển chương trình, giáo trình; Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạynghề; Kiểm soát đảm bảo chất lượng dạy nghề; Gắn kết giữa dạy nghề với thị trườnglao động và sự tham gia của doanh nghiệp; Nâng cao nhận thức về phát triển dạynghề; Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về dạy nghề Trong đó, 2 giải pháp: Đổi mới quản lýnhà nước về dạy nghề; Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề là giảipháp đột phá và giải pháp: Xây dựng khung trình độ nghề quốc gia là giải pháp trọngtâm

Để tạo ra sự chuyển biến cơ bản và vững chắc, rút ngắn khoảng cách so với cácnền giáo dục tiên tiến, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, giáo dục

Trang 6

nước ta cần phải được tiếp tục đổi mới theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hộihóa Để làm được việc đó, sẽ cần phải tập trung lực lượng các nhà khoa học, phát huytrí tuệ của toàn xã hội nhằm tổng kết toàn bộ thực tiễn giáo dục trong thời kỳ đổi mới,nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn và các mô hình giáo dục tiên tiến để vận dụng mộtcách phù hợp vào điều kiện nước ta Trong đó, việc phải nâng cao năng lực quản lý,tăng cường nhân lực cho đội ngũ quản lý cũng như đổi mới phương pháp quản lý chohiệu quả hơn là công tác cấp bách cần phải thực hiện một cách triệt để ngay.

Việc quản lý giáo dục trung cấp chuyên nghiệp hiện nay ở Việt Nam còn nhiều bấtcập như:

 Không có mô hình quản lý thống nhất giữa các địa phương, có nơi, trườngthuộc tỉnh, có nơi thuộc ngành ( eg: trường trung cấp chuyên nghiệp y tế thuộc Sở YTế, trường trung cấp chuyên nghiệp văn hoá thuộc Sở Văn Hoá Thể Thao Du Lịch, …

Mô hình quản lý hiện nay, tồn tại từ thời bao cấp, không phù hợp với nền kinh tế thịtrường định hướng XHCN

 Trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc bộ, ngành tuy không còn nhiều, nhưngcho thấy sự phân tán, chồng chéo quản lý

 Đối với trường trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, thành phố, việcquản lý nhà nước bị buông lỏng, do UBND tỉnh, thành phố không có bộ phận nghiệpvụ để quản lý trường

 Quản lý chồng chéo giữa đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề đang làvấn đề nổi cộm hiện nay

Tuy nhiên, bậc trung cấp chuyên nghiệp, là bậc học quan trọng, đào tạo ra côngnhân cho xã hội, nhưng vẫn không đáp ứng được yêu cầu so với mặt bằng chung củakhu vực, chứ chưa nói đến thế giới Nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến sựnghiệp CNH, HĐH đất nước, là lực lượng có tay nghề, trong đó giáo dục trung cấpchuyên nghiệp cung cấp một lượng khá lớn nhân lực cho xã hội

Bên cạnh đó, có nhiều cơ hội cho đào tạo trung cấp chuyên nghiệp như:

Trang 7

Kinh tế phát triển, nhu cầu học tập tăng cao, tạo điều kiện cho cơ sở giáo dụcnghề nghiệp thu hút người học, mở rộng quy mô.

Hội nhập tạo cơ hội việc làm và sức cạnh tranh mới như: nhập khẩu các chươngtrình tiên tiến ở nước ngoài, nâng cao hiệu quả

Tính tích cực của thị trường cạnh tranh như: chất lượng, học phí, thù lao giáoviên

Đa số dân VN trong độ tuổi lý tưởng để đào tạo trở thành lao động có tay nghề

Chất lượng THPT có cải tiến góp điều kiện nâng cao chất lượng đầu vào chotrung cấp chuyên nghiệp

Khoa học công nghệ phát triển góp phần đổi mới công tác quản lý , phươngpháp dạy học…

Chính vì những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý nâng

cao chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp Mai Linh thành phố Hồ Chí Minh”

làm đề tài nghiên cứu Từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng

đào tạo của Trường Trung cấp Mai Linh, thành phố Hồ Chí Minh, nhằm đáp ứng yêu

cầu đào tạo trong thời gian tới

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp quản lý nângcao chất lượng đào tạo ở trường Trung Cấp Mai Linh

3 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp

4 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung Cấp Mai Linh

5 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Trung Cấp Mai Linh, nếu đề xuấtđược thực hiện, đồng thời các giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và có tính khả thi

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 8

 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.

 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài

 Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trườngTrung Cấp Mai Linh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ

sở lý luận của đề tài Nhóm này có các phương pháp cụ thể sau:

 Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu

 Phương pháp khái quát hoá các nhận định độc lập

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ

sở thực tiễn của đề tài, gồm có các phương pháp cụ thể sau:

 Phương pháp điều tra

 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

 Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp thống kê toán học được sử dụng bởi các công thức toán học như:Trung bình cộng, Phương sai, Độ lệch chuẩn, Hệ số biến thiên…

8 Những đóng góp mới của luận văn

Với những nghiên cứu thông qua luận văn này, chúng tôi hy vọng đóng góp mộtphần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý đào tạo ở trường Trung CấpMai Linh đó là :

 Hệ thống hóa lý luận về vấn đề quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trườngtrung cấp chuyên nghiệp

Trang 9

 Về mặt thực tiễn, làm rõ thực trạng về quản lý chất lượng đào tạo ở trườngTrung Cấp Mai Linh, đồng thời đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượngđào tạo có cơ sở khoa học và có tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng đào tạonguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội tại Tp.HCM nói riêng và cảnước nói chung.

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm có 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo ở trường Trung CấpMai Linh

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường TrungCấp Mai Linh

Trang 10

Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Vấn đề chất lượng đào tạo từ trước tới nay luôn nhận được sự quan tâm không chỉcủa các nhà quản lý mà còn của các nhà nghiên cứu trong nước cũng như trên thế giới.Việc nghiên cứu để nâng cao chất lượng đào tạo luôn được xem là nhiệm vụ quantrọng nhất trong công tác quản lý của các cơ sở đào tạo

Theo Hồ Chí Minh, dốt nát là nguyên nhân cơ bản của yếu hèn và sai lầm Dốt thìdại, dại thì hèn Hồ Chí Minh coi dốt nát là một trong ba loại giặc cần phải tiêu diệt( giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm)

Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm giải quyết các khía cạnhkhác nhau về chất lượng đào tạo nói chung và chất lượng đào tạo trung cấp chuyênnghiệp nói riêng đã được công bố

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc (1945), sự tiến bộ như vũ bão của khoahọc - kỹ thuật, công nghệ và sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất làm chonhu cầu và nguồn nhân lực lao động có chất lượng tăng lên

Giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khi chủ nghĩa tư bản đã phát triển đếnđỉnh cao, thì các nền giáo dục phương Tây lại một lần nữa đề ra những yêu cầu mớicho giáo dục "Nền giáo dục mới", "nhà trường mới", "Giáo dục thực nghiệm" lànhững thuật ngữ được nêu ra trong thời gian này

Nếu giữa thế kỉ XX trở về trước, sự phát triển giáo dục gần như độc quyền của cácnước tư bản đế quốc, tỷ lệ học sinh, sinh viên chiếm trên 70% học sinh, sinh viên thếgiới, thì từ những năm 50 của thế kỷ này, số người đi học trên thế giới tăng hơn trướcnhiều, chiếm khoảng 20% dân số thế giới, mà 3/4 số học sinh - sinh viên thuộc về cácnước đang phát triển

Trang 11

- Ở Thái Lan, vào cuối thế kỷ XX - đầu thế kỷ XXI, đã tiến hành một cuộc cảicách giáo dục triệt để, ở các cấp học về nội dung chương trình và tổ chức theo đạo luậtgiáo dục quốc gia tháng 8-1999

- Ở Trung Quốc, việc cải cách giáo dục được tiến hành ở các cấp, song đặc biệtchú ý đến giáo dục đại học theo hướng: điều chỉnh cơ cấu các trường đại học và caođẳng, cải cách chế độ thi cử và mở rộng quy mô tuyển sinh đại học, như mở rộng giớihạn tuổi thí sinh, tăng số môn thi vào đại học

- Ở Hàn Quốc, chú trọng mục tiêu giáo dục, cải cách giáo dục nhằm giảm nhẹ chohọc sinh việc học quá tải và không phải qua các kỳ thi, xây dựng “Cộng đồng nhàtrường tự chủ”, tăng ngân sách giáo dục

- Ở Liên bang Nga, sau khi Liên Xô sụp đổ, chế độ chính trị - xã hội Nga cơ bảnthay đổi, kéo theo sự thay đổi về giáo dục Luật giáo dục của Liên bang Nga bảo đảmtính nhân văn trong giáo dục, dành sự ưu tiên cho các giá trị chung của con người, sựphát triển tự do của cá nhân, bồi dưỡng tinh thần công dân, lòng yêu nước, giữ gìntính chất truyền thống của giáo dục, song vẫn bảo đảm sự tự do và đa nguyên tronggiáo dục, phát triển dân chủ và củng cố tinh thần dân tộc

- Ở Hoa Kỳ, cải cách và chiến lược giáo dục khi bước vào thế kỷ XXI là cố gắngnâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục, tăng cường kết quả học tập của học sinh nhằmcung cấp một lực lượng lao động có trình độ, có khả năng cạnh tranh và thích ứng tốtnhất trong nền kinh tế của Hoa Kỳ và toàn cầu Chiến lược giáo dục của Hoa Kỳ hiệnnay là hiện đại hoá các trường học, tăng cường chất lượng giáo dục, các chương trình

mở rộng trường học Trong bài diễn văn sau lễ nhậm chức trước hai viện của quốc hộiMỹ sáng ngày 25/02/2009, Tổng thống Obama khẳng định “Trong nền kinh tế toàncầu, thứ có giá trị nhất mà bạn có thể bán là tri thức của các bạn Một nền giáo dục tốtkhông chỉ là cơ hội mà là điều kiện tiên quyết” Để vực dậy nền kinh tế Hoa Kỳ đangrơi vào tình thế khủng khoảng nghiêm trọng, ông tuyên bố “Đầu tư cho giáo dục làthuốc kê đơn cho sự suy giảm kinh tế bởi chúng ta biết các quốc gia có nền giáo dục

Trang 12

mạnh hơn chúng ta ngày nay sẽ có sức cạnh tranh mạnh hơn ngày mai Đó là lý dochính quyền mới muốn đảm bảo rằng, mọi trẻ em phải được tiếp cận với giáo dụccạnh tranh và hoàn chỉnh, từ ngày chúng được sinh ra cho tới ngày chúng bắt đầu làmviệc”.

- Ở Nhật Bản, vào đầu những năm 1980, lần đầu tiên khái niệm “xã hội học tậpsuốt đời” đã được nhắc đến Trải qua hơn 20 năm cải cách và phát triển giáo dục, đếnnay công cuộc xây dựng “xã hội học tập suốt đời” ở Nhật Bản đã thu được một sốthành quả như : xoá đi căn bệnh xã hội bằng cấp, làm thay đổi cách nhìn về "nănglực", không dựa vào học lực, bằng cấp một cách hình thức, máy móc, mà kết quả họctập ở mỗi giai đoạn cuộc đời được đánh giá một cách công bằng, thích đáng hơn Mặtkhác, nằm trong chiến lược xây dựng “xã hội học tập suốt đời”, hệ thống giáo dục bênngoài trường học chính quy, phát triển đã đáp ứng tối đa nhu cầu học tập đa dạng củaxã hội, làm phong phú đời sống tinh thần và tăng thêm ý nghĩa cho cuộc sống củanhân dân Nhật Bản Không chỉ dừng lại ở đó, “giáo dục suốt đời” còn góp phần quantrọng cùng với hệ thống giáo dục chính quy trong nhà trường tiếp tục nâng cao dân trí,không ngừng cung cấp những tri thức, kỹ thuật mới làm công cụ để phát triển đấtnước

- Vào năm 1972, Edgar Farue (Bộ trưởng Bộ Quốc gia Giáo dục Pháp thời kỳ

1968-1969) trong báo cáo với nhan đề “Học để tồn tại: thế giới giáo dục hôm nay và

ngày mai” đã làm xoay chuyển nhận thức về giáo dục, với các khái niệm quan trọng là

“Học suốt đời” và “Tính phù hợp” Với việc đặt giáo dục cho đối tượng người lớn tuổi trong khuôn khổ của giáo dục suốt đời, khái niệm “xã hội học tập” được nhiều nhà

giáo dục lớn trên thế giới đưa ra bàn luận và kết quả tất yếu là quan niệm về giáo dụcđã được mở rộng hơn Giáo dục người lớn, giáo dục thường xuyên, giáo dục khôngchính quy phải được coi là bộ phận chủ yếu quan trọng cùng với nhà trường chính quycung cấp cơ hội học tập suốt đời cho mọi người

Trang 13

- Một công trình được thế giới thừa nhận như một triết lý của giáo dục thế kỷXXI là báo cáo của Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI, dưới sự chủ tọa củaJacques Delors, nguyên Chủ tịch ủy ban châu Âu (EC) nhiệm kỳ 1985-1995 và được

UNESCO công bố tháng 4 năm 1996, với tên gọi “học tập, một kho báu tiềm ẩn”.

Thông điệp: “Học tập - một kho báu tiềm ẩn” là nhan đề báo cáo của Hội đồng Giáodục thuộc UNESCO nói về “Giáo dục thế kỷ XXI” đề ra từ năm 1997 Báo cáo này đãkhẳng định vai trò cơ bản của giáo dục trong sự phát triển của xã hội và của mỗi cánhân Nhấn mạnh học tập suốt đời như là một chìa khóa để mỗi cá nhân thích ứng vớinhững thách thức của thế kỷ XXI

Báo cáo đề xuất đến Bốn trụ cột của giáo dục mà việc học là hạt nhân với sự xácđịnh: “Giáo dục phải được tổ chức xoay quanh bốn loại hình cơ bản mà trong mộtcuộc đời mỗi con người, chúng sẽ là những trụ cột của kiến thức:

- Học để biết là nắm những công cụ, để hiểu.

- Học để làm là phải có những khả năng hoạt động sáng tạo tác động vào môi

trường sống của mình

- Học để cùng chung sống là tham gia và hợp tác với những người khác trong mọi

hoạt động của con người

- Học để làm người là sự tiến triển quan trọng nảy sinh từ ba loại hình trên”.

Báo cáo khuyến nghị: “Cả bốn con đường kiến thức trên là một thể thống nhất, bởivì có rất nhiều mối quan hệ liên hệ và tác động giữa chúng với nhau”

Nhìn chung kể từ những năm 50 của thế kỷ XX trên thế giới đã có rất nhiềunghiên cứu về cải cách giáo dục đó là xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Từ lâu các nhà khoa học và quản lý ở Việt Nam, đã đặc biệt quan tâm tới công tácđào tạo và quản lý chất lượng đào tạo Tiêu biểu có thể kể đến một số tác giả có nhiềucông trình nghiên cứu về vấn đề này bao gồm :

Trang 14

Công trình của Giáo sư Phạm Minh Hạc (1994) về “ Góp phần đổi mới tư duy

giáo dục” có thể nói là một trong những nghiên cứu khoa học có bài bản đầu tiên về

đổi mới tư duy giáo dục trong giai đoạn phát triển mới Các ý tưởng về đổi mới tư duy

giáo dục đã được tác giả phát triển trong bài viết “ Vài suy nghĩ về đổi mới tư duy giáo

dục” tại hội thảo khoa học về đổi mới tư duy giáo dục, tổ chức tại Khánh Hoà tháng

7/2005, và bài viết “ Triết lý giáo dục”( tháng 12/2006) Trong các bài viết này, tác

giả cho rằng:

- Để đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục cần hệ giải pháp đồng bộ, từ vĩ mô chođến vi mô

- Đổi mới sách giáo khoa chính xác, thiết thực với phần thực hành tương thích

- Trang bị đầy đủ thiết bị dạy học, các cấp học đều học hai buổi/ngày

- Chấn chỉnh đội ngũ nhà giáo có tay nghề

GS Phạm Phụ (2005) trong tác phẩm “ Về khuôn mặt mới của giáo dục đại học

Việt nam” đã khẳng định tính chất đặc thù của thị trường giáo dục và các sản phẩm,

dịch vụ cung ứng cho giáo dục

Đặng Ứng Vận (2007 ) trong “ Phát triển giáo dục đại học trong nền kinh tế thị

trường” đã có những đóng góp quan trọng trong xây dựng cơ sở lý luận phát triển

giáo dục đại học

Trần Khánh Đức (1998) với “Sự phát triển của chính sách giáo dục Việt nam

trong quá trình chuyển đổi” đã phân tích mối quan hệ và tác động qua lại giữa giáo

dục và đường lối chính trị, phát triển kinh tế của đất nước Cũng tác giả này (2010),

trong công trình nghiên cứu về “ Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn

nhân lực” và “ Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI ” đã nêu rõ

những đặc trưng và xu hướng phát triển của giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp trong xãhội hiện đại, phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa giáo dục và phát triển nguồn nhânlực, và trên cơ sở đó, đề xuất nhiều kiến nghị, và giải pháp về giáo dục, phát triểnnhân lực, quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực

Trang 15

Giáo sư Hoàng Tụy trong bản Kiến nghị nổi tiếng tại Hội thảo về chấn hưng, cảicách và hiện đại hoá giáo dục do ông chủ trì trong năm 2004, cho rằng giáo dục của tađã tụt hậu ở mức không bình thường và trong thời gian quá dài, do đó, muốn khắcphục nhanh sự lạc hậu, giáo dục phải được cải cách, xây dựng lại từ gốc, tức là từnhận thức, quan niệm, tư duy cơ bản về mục tiêu, phương hướng, nội dung, phương

pháp, tổ chức, quản lý Giáo sư cho rằng có 4 vấn đề lớn của giáo dục Việt Nam cần

cấp bách giải quyết theo định hướng hội nhập tích cực vào trào lưu chung của thế giớivăn minh

a) Cải thiện cơ bản chính sách đối với người thầy, giải tỏa nghịch lý lương, để nhàgiáo ở mọi cấp an tâm làm việc, toàn tâm toàn ý với trách nhiệm cao cả củamình

b) Cải cách mạnh mẽ hệ thống giáo dục phổ thông và dạy nghề

c) Thay đổi căn bản cung cách học và thi, xoá bỏ thi cử nặng nề, tốn kém mà íthiệu quả

d) Chuyển mạnh giáo dục đại học theo hướng hiện đại hóa và hội nhập quốc tế vềcả nội dung, phương pháp và tổ chức quản lý………

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Đào tạo và Chất lượng đào tạo

Trang 16

thái độ…để hoàn thành nhân cách cho mỗi cá nhân và tạo điều kiện cho họ có thể vàođời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả”.

Như vậy, đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hìnhthành hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ một cách có hệ thống nhằmchuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một côngviệc nhất định Đào tạo là một loại công việc xã hội, một hoạt động đặc trưng của giáodục (nghĩa rộng) nhằm chuyển giao kinh nghiệm hoạt động từ thế hệ này sang thế hệkhác Quá trình đào tạo có thể diễn ra trong nhà trường hoặc ngoài cơ sở sản xuất kinhdoanh theo một ngành cụ thể, nhằm giúp cho người học đạt được một trình độ nhấtđịnh trong lao động nghề nghiệp

1.2.1.2 Chất lượng và Chất lượng Đào tạo

Chất lượng là một khái niệm trừu tượng và khó định nghĩa, thậm chí khó nắm

bắt Trong một nghiên cứu khá nổi tiếng của Harvey và Green (1993) nhằm tổng kếtnhững quan niệm chung của các nhà giáo dục, chất lượng được định nghĩa như tậphợp các thuộc tính khác nhau:

1) Chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence)

2) Chất lượng là sự hoàn hảo (quality as perfection)

3) Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for purpose)

4) Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền [bỏ ra] (quality as value for money)5) Chất lượng là sự chuyển đổi về chất (quality as transformation)

Các nhà giáo dục VN cũng đưa ra một số định nghĩa khác nhau, nhưng các địnhnghĩa này thường trùng với các định nghĩa của nước ngoài Có nhiều quan niệm khácnhau về chất lượng Bên cạnh sự thay đổi về thời gian thì từ những cách tiếp cận khácnhau cũng dẫn đến những khái niệm khác nhau về chất lượng Như vậy, chất lượngđược xem như là đích tới luôn thay đổi và luôn có tính lịch sử cụ thể Vì vậy xin nêumột số khái niệm tiêu biểu về chất lượng như sau:

Trang 17

Theo từ điển Tiếng Việt: “Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộctính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, có tính ổn định tương đối của sự vật, phânbiệt nó với sự vật khác, chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật”.

Theo ISO 9000 (năm 2007): “Chất lượng là mức độ mà một tập hợp các đặc trưngvốn có đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng và những người khác có quan tâm”

- Theo Harvey & Green (1993), chất lượng được hiểu theo khía cạnh “Chất lượngtuyệt đối và chất lượng tương đối”

 Với quan niệm chất lượng tuyệt đối thì từ “chất lượng” được dùng cho nhữngsản phẩm, những đồ vật hàm chứa trong nó những phẩm chất, những tiêu chuẩn caonhất khó có thể vượt qua được, nó dùng với nghĩa chất lượng cao, hoặc chất lượnghàng đầu.“ Chất lượng tuyệt đối” là sự xuất chúng, tuyệt vời, ưu tú, xuất sắc, sự hoànhảo, sự phù hợp, thích hợp, sự thể hiện giá trị, sự biến đổi về chất” Đó là cái mà hầuhết chúng ta muốn có, và chỉ một số ít có được

 Với quan niệm chất lượng tương đối thì được hiểu theo hai khía cạnh: thứ nhấtlà đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản xuất đề ra, ở khía cạnhnày chất lượng được xem là “chất lượng bên trong” Thứ hai là chất lượng được xemlà sự thỏa mãn tốt nhất những đòi hỏi của người tiêu dùng, ở khía cạnh này chất lượngđược xem là “chất lượng bên ngoài”

“Vậy chất lượng là những thuộc tính phản ánh bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cáigì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với sự vật khác, chất lượng là tínhkhách quan của sự vật”…

Chất lượng đào tạo

Hiện nay, Chất lượng đào tạo đang được các nước trên thế giới quan tâm, được đềcập tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ… vàđặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục đào tạo Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quantrọng nhất cho tất cả cơ sở đào tạo Nhu cầu của xã hội về nhân lực ngày càng lớn, đặc

Trang 18

biệt là chất lượng của nguồn nhân lực Do đó, việc nâng cao chất lượng đào tạo để đápứng nhu cầu xã hội là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo nào.

Mặc dù chất lượng đào tạo được xã hội quan tâm, chất lượng đào tạo vẫn là mộtkhái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường…và tuỳ cách tiếp cận, có cáctiêu chuẩn khác nhau, như là:

Đối với nhà quản lý, trước hết, họ nhìn vào tỷ lệ tốt nghiệp, số người bỏ học, thờigian, chương trình đào tạo, mức độ hài lòng của doanh nghiệp

Đối với nhà tuyển dụng, khi nói về chất lượng đào tạo là nói đến kiến thức, kỹnăng và thái độ của các sản phẩm đào tạo, có khả năng thích ứng với công việc haykhông ?

Đối với nhà giáo, thì chất lượng đào tạo là sự chuyển giao kiến thức tốt, môitrường học tập tốt, và quan hệ giữa giảng dạy và nghiên cứu tốt

Đối với HS-SV thì chất lượng đào tạo được thể hiện ở việc đóng góp vào sự pháttriển cá nhân, và việc chuẩn bị cho một vị trí xã hội

Định nghĩa chất lượng nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng luôn được thayđổi theo thời gian Hiện nay, khái niệm về chất lượng đào tạo còn nhiều điểm khácnhau, do từ “chất lượng” được dùng chung cho cả hai quan niệm: chất lượng tuyệt đốivà chất lượng tương đối

Ở mỗi cơ sở đào tạo, luôn có các yêu cầu do các chủ sở hữu quy định, điều này chiphối mọi hoạt động của nhà trường Từ nhiệm vụ được ủy thác này, nhà trường xácđịnh các mục tiêu đào tạo của mình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hộiđể đạt được “chất lượng bên ngoài”, và các hoạt động của nhà trường sẽ được hướngvào nhằm đạt mục tiêu đào tạo đó, đạt chất lượng bên trong

Do đó, hiện nay cũng có nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng đào tạo:

 Theo cách tiếp cận quản lý chất lượng thì: chất lượng đào tạo được coi là sựphù hợp và đáp ứng yêu cầu, chất lượng đào tạo có hai phần: phần cứng gồm kiếnthức, kỹ năng, thái độ người học tiếp thu trong quá trình đào tạo ; phần mềm là năng

Trang 19

lực sáng tạo và thích ứng, chất lượng đào tạo phụ thuộc vào ba yếu tố: hoạch định(thiết kế và xây dựng mục tiêu); tổ chức đào tạo; sử dụng Miền chất lượng là vùnggiao nhau của ba yếu tố trên, miền chất lượng càng lớn chứng tỏ cơ sở đào tạo đã tổchức tốt quá trình đào tạo phù hợp với mục tiêu thiết kế ban đầu, đạt hiệu quả và cókhả năng cạnh tranh với các cơ sở đào tạo khác.

 Xét dưới góc độ các trường trung cấp chuyên nghiệp thì chất lượng đào tạođược hiểu là một trong các thành phần đầu ra của hệ thống trung cấp chuyên nghiệp.Đầu ra của hệ thống trung cấp chuyên nghiệp đã được môi trường xã hội đặt hàngthông qua luật giáo dục: “Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động cókiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và

có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc” Chất lượng đào tạo trung cấp là

sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lựccho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của ngành

 Với quan điểm tiếp cận thị trường: “chất lượng đào tạo là mức độ đạt được sovới các chuẩn của mục tiêu đào tạo và mức độ thỏa mãn yêu cầu của khách hàng”

Có thể coi các tiêu chí nêu trên thể hiện nội hàm của khái niệm chất lượng đào tạo,là mục tiêu mà các cơ sở đào tạo cần hướng tới

Như vậy, chất lượng đào tạo chính là sự tổng hoà những phẩm chất và năng lựcđược tạo nên trong quá trình đào tạo so với thang chuẩn quốc gia của nhà nước hoặcxã hội nhất định, chất lượng đào tạo ngày nay không chỉ đơn thuần là trình độ, khảnăng học tập, rèn luyện ở nhà trường, được đánh giá bằng điểm số của các môn thi,môn kiểm tra, mà quan trọng hơn là bằng những kết quả thực tế và bằng hiệu quả sửdụng, những phẩm chất và năng lực của học sinh trong hoạt động thực tiễn ở nhàtrường, gia đình và xã hội

Để đo lường chất lượng đào tạo, hoạt động kiểm định chất lượng, phân tích, đánh giá các yếu tố chủ yếu tác động đến chất lượng đào tạo , gọi là các điều kiện bảo đảm chất lượng, bao gồm:

Trang 20

- Chương trình giáo dục, sách giáo khoa, giáo trình

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên

- Động cơ, năng lực học tập của người học

- Cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính và môi trường giáo dục

Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của các cơ sở đào tạo và là mục tiêu mà tất cả các nhà trường cần phải hướng tới

Tóm lại, mặc dù có nhiều định nghĩa, cách hiểu khác nhau nhưng có thể khái quát

chất lượng đào tạo như sau: “Chất lượng đào tạo là sự phù hợp với mục tiêu đề ra qua sự đánh giá của người học, người dạy, người quản lý và người sử dụng sản phẩm đào tạo”.

1.2.2 Quản lý và Quản lý nâng cao Chất lượng đào tạo

1.2.2.1 Quản lý

Nhà triết học cổ đại Xôcrat (460-399 T.C.N) đã chỉ ra rằng trong hoạt độngquản lý, nếu biết sử dụng con người thì sẽ thành công, trái lại nếu không làm đượcđiều đó sẽ sớm sai lầm và thất bại

Theo F Taylor (1856 – 1915) là người đầu tiên biến các tư tưởng quản lý thànhcác nguyên tắc và kỹ thuật lao động cụ thể cho rằng “Quản lý là biết được chính xácđiều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việcmột cách tốt nhất, rẻ nhất”

Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người nhằm tổ chức vàphối hợp hoạt động của họ, động viên khuyến khích họ trong quá trình lao động Hoạtđộng quản lý bắt nguồn từ sự phân công hợp tác lao động Chính sự phân công, hợptác lao động nhằm đạt hiệu quả nhiều hơn trong công việc, đòi hỏi phải có sự chỉ huy,phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý, … và phải có người đứng đầu như Các-Mácđã nói

Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động củanhững người khác, nhằm thu được kết quả mong muốn

Trang 21

Từ những quan niệm trên đây và xem xét quản lý như là một hành động chúng ta

có thể định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể

quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”

* Các chức năng của quản lý :

Henry Fayol, một trong những người khởi đầu khoa học quản lý, vào năm 1915,

ông xuất bản "14 nguyên tắc của quản lý" của mình trong cuốn sách "Lý thuyết quản

trị hành chính chung và trong công nghiệp." Fayol cũng tạo ra một danh sách sáu

chức năng chính của quản lý, kết hợp với 14 nguyên tắc

"14 nguyên tắc" Fayol là một trong các lý thuyết đầu tiên của quản lý được tạo

ra, và vẫn là một lý thuyết toàn diện nhất Ông được coi là một trong những người đóng góp có ảnh hưởng nhất với khái niệm hiện đại về quản lý, mặc dù mọi người không thường đề cập đến "14 nguyên tắc" ngày hôm nay

Henry Fayol cho rằng quản lý có 6 chức năng cơ bản: dự báo, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm soát Trong đó có 4 chức năng chính:

- Chức năng lập kế hoạch : Trong đó bao gồm dự báo, vạch mục tiêu

- Chức năng tổ chức : Tổ chức công việc, sắp xếp con người

- Chức năng chỉ huy : Tác động đến con người bằng các quyết định để con ngườihoạt động, đưa bộ máy đạt tới mục tiêu, trong đó bao gồm cả việc khuyến khích, độngviên

- Chức năng kiểm soát : Kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ máy nhằm kịp thờiđiều chỉnh sai sót, đưa bộ máy đạt được mục tiêu xác định

Tóm lại, các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tựnhất định, trong đó từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệphụ thuộc với chức năng khác Quá trình ra quyết định quản lý là quá trình thực hiệncác chức năng quản lý theo một trình tự nhất định Việc bỏ qua hoặc coi nhẹ bất cứmột chức năng nào trong chuỗi các chức năng đều ảnh hưởng xấu tới kết quả quản lý.Các chức năng tạo thành một chu trình quản lý của một hệ thống

Trang 22

Từ định nghĩa và những lý luận trên chúng ta có thể rút ra một số điểm sau:

- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định

- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận chủ thể quản lý và đối tượngquản lý, đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc

- Quản lý là sự tác động, mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luậtkhách quan

- Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin

- Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý và ngược lại

1.2.2.2 Quản lý đào tạo

Xét về mặt bản chất, quản lý đào tạo cũng phải đáp ứng những nội dung, yêu cầucủa quản lý nói chung, bên cạnh đó, còn phải đáp ứng những yêu cầu riêng trong lĩnhvực đào tạo Theo đó, quản lý đào tạo là một quá trình có mục đích, có kế hoạch,được tổ chức và quản lý để đảm bảo cho quá trình đào tạo vận hành đúng mục tiêuđào tạo đã định Quản lý hoạt động đào tạo nghĩa là thông qua các chức năng quản lýmà tác động vào các thành tố của quá trình đào tạo

Như vậy, quản lý đào tạo là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của

chủ thể quản lý ở các cấp quản lý khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằmđảm bảo sự vận hành ổn định của các trường học và cơ sở đào tạo trong hệ thống giáodục nhằm đạt được mục tiêu giáo dục

Chức năng của quản lý đào tạo

Sau đây chúng ta sẽ xem xét lần lượt các chức năng trong quản lý đào tạo

Trang 23

hiểu rõ thị trường lao động, nhu cầu đào tạo, sự cạnh tranh, đặc biệt phải phân tíchđược những điểm mạnh, yếu của nhà trường về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, cánbộ quản lý, các nguồn kinh phí…

2) Chức năng tổ chức trong quản lý đào tạo

Tổ chức là chức năng xác định các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn và tráchnhiệm của bộ phận đó Tổ chức nói chung là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc,quyền hành và các nguồn lực cho các bộ phận và thành viên trong hệ thống nhằm đạttới các mục tiêu của tổ chức Những mục tiêu khác nhau đòi hỏi những cấu trúc tổchức khác nhau

Trong đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, chức năng tổ chức được thể hiện ở chỗsắp xếp, bố trí kế hoạch giảng dạy, phân công nhiệm vụ cho giáo viên sao cho hợp lý,tổ chức các họat động như kiểm tra, thi, công nhận tốt nghiệp, tổ chức các điều kiện

cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo cho họat động dạy và học có kết quả

3) Chức năng điều khiển trong quản lý đào tạo

Lãnh đạo, chỉ đạo là điều khiển, điều hành, giúp đỡ các thành viên, các bộ phậntrong tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ đã được phân công

Sau khi hoạch định, lập kế hoạch và sắp xếp, phân bổ công việc, người cán bộquản lý phải điều khiển họat động của hệ thống để đạt mục tiêu đã đề ra Đây là quátrình sử dụng quyền lực quản lý để tác động đến các đối tượng bị quản lý một cách cóchủ đích, nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạt được mục tiêu củahệ thống

4) Chức năng kiểm tra, đánh giá trong quản lý đào tạo

Kiểm tra trong quản lý trường học là phương thức thu nhận thông tin về tình hìnhchất lượng, nội dung, về tổ chức, về phương pháp các hoạt động đào tạo Đó là một hệthống thao tác quan sát và so sánh, đánh giá xem lao động sư phạm thực tế có phù hợpvới kế hoạch, tính chất, qui tắc đã dự kiến trước hay không? Đó là sự vạch rõ kết quảtác động của chủ thể đến khách thể, vạch rõ những lệch lạc đã phạm phải so với các

Trang 24

yêu cầu sư phạm và nguyên tắc tổ chức.

Kiểm tra trong hoạt động đào tạo có các chức năng sau:

* Chức năng thông tin:

- Thông tin xuôi: sự truyền đạt các chuẩn mực, phổ biến các sáng kiến, kinhnghiệm của chủ thể quản lý, của đoàn kiểm tra, cho đối tượng quản lý, đối tượng kiểmtra Thông tin xuôi có ý nghĩa hướng dẫn hoạt động cho đối tượng quản lý nên cầntruyền đạt trước khi kiểm tra

- Thông tin phản hồi (ngược) là những tin tức phản hồi về thực trạng của đốitượng quản lý, môi trường hoạt động đến cơ quan quản lý Đây là chức năng thông tinquan trọng nhất của kiểm tra đòi hỏi phải chính xác, kịp thời, chức năng này đượcthực hiện qua lãnh đạo và trách nhiệm của lực lượng kiểm tra đối với đối tượng kiểmtra

* Chức năng đánh giá:

Đánh giá là đưa ra nhận định tổng hợp về các dữ kiện đã đo lường được qua sựtheo dõi thường xuyên, qua các cuộc kiểm tra và kết thúc bằng cách đối chiếu so sánhvới những tiêu chuẩn đã được xác định rõ ràng trong mục tiêu quản lý

Đánh giá là một khoa học và là nghệ thuật quản lý Đánh giá trong giáo dục làhoạt động mang tính pháp chế, được qui định trong các văn bản pháp qui của nhànước như Luật Giáo dục, điều lệ nhà trường, các qui chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo

1.2.3.1 Giải pháp

 Theo từ điển Tiếng Việt: Giải pháp là “phương pháp giải quyết một vấn đề”.Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổichuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống, nhằm đạt được mục đích.Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanh hơn, mang lại hiệu quảcao hơn

1.2.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 25

 Trong hoạt động quản lý dù bất kỳ một lĩnh vực nào cũng cần phải có một cáchlàm phù hợp với nội dung của chương trình đã đề ra Cách thức tác động sẽ ảnh hưởngđến chất lượng, nội dung của công việc cũng như hiệu quả của công việc tiến hành.

Do đó, để thực hiện tốt công việc thì cần phải có những giải pháp thích hợp

 Về phương diện quản lý thì giải pháp được các chủ thể đề ra có tính bắt buộcđối với đối tượng quản lý, đồng thời giải pháp đề ra luôn được chủ động thi hành.Trong lĩnh vực GD&ĐT, giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo là cách thứctác động một cách có hệ thống, định hướng và có chủ đích đến sự phát triển “tâm lực,trí lực và thể lực” của người học, nhằm làm cho họ có được những phẩm chất và nănglực theo mục tiêu đề ra

Vậy giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo được xem là những cách thứctổ chức, điều khiển toàn bộ quá trình hoạt động hướng vào việc tạo ra những biến đổi

về chất của người học trong quá trình đào tạo ở phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trịsức lao động hay năng lực hành nghề (kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp) của người tốtnghiệp nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong công tác đào tạo

1.2.3.3 Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo

Trong quản lý, để nâng cao chất lượng đào tạo cần phải chú ý việc cung cấp kiếnthức chuyên môn như năng lực, kỹ năng nghề nghiệp và rèn luyện phẩm chất đạo đứccho người học để đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra

Về phương diện quản lý thì giải pháp được các chủ thể đề ra có tính bắt buộc đốivới đối tượng quản lý, đồng thời giải pháp đó luôn được chủ động thi hành Từ đó đềxuất các giải pháp quản lý thực chất là đưa ra các cách thức tổ chức, điều khiển cóhiệu quả hoạt động của một nhóm (hệ thống, quá trình) nào đó Tuy nhiên, các tổchức, điều khiển này phải dựa trên bản chất, chức năng và yêu cầu hoạt động quản lý,Trong lĩnh vực đào tạo, giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo là cách thức tácđộng một cách có hệ thống, định hướng và có chủ đích đến sự phát triển toàn diện của

Trang 26

người học nhằm làm cho họ có được những phẩm chất và năng lực theo mục tiêu đềra.

Sản phẩm đào tạo được xem là chất lượng cao khi nó đáp ứng tốt mục tiêu đào tạomà xã hội đặt ra với mỗi ngành học Yêu cầu của đất nước trong giai đoạn phát triểnngày càng cao, do đó chất lượng đào tạo ở giai đoạn trước không còn phù hợp với giaiđoạn sau Vì vậy, chất lượng đào tạo phải không ngừng được nâng cao nhằm thu đượchiệu quả cao nhất

Nâng cao chất lượng đào tạo là cải tiến liên tục ở mọi khâu, mọi công đoạn, mọithời gian đào tạo có liên quan tới người dạy, người học, người quản lý, người phục vụ

Có thể nói cách khác, nâng cao chất lượng đào tạo chính là cải tiến hệ thống tổ hợpcác biện pháp để tăng hiệu quả, hiệu suất của mọi khâu trong quá trình đào tạo nhằmđạt kết quả đào tạo cao nhất, có lợi cho người học và cho xã hội

Vậy quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo là sự tác động và điều chỉnh bằng mộthệ thống các biện pháp, phương pháp và các công cụ của chủ thể quản lý tới các đốitượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thốngđể tạo ra những biến đổi về chất của người học về phẩm chất, nhân cách và giá trị sứclao động, hay năng lực làm việc của người tốt nghiệp, đạt được mục tiêu đặt ra trongcông tác đào tạo

Nói cách khác: Quản lý nâng cao chất lượng đào tạo là sự tác động và điều chỉnhbằng một hệ thống các biện pháp, phương pháp và công cụ của chủ thể quản lý đến tấtcả các khâu của hệ thống, nhằm nâng cao năng lực của người được đào tạo, sau khihoàn thành chương trình đào tạo Những năng lực đó gồm: khối lượng, nội dung, trìnhđộ kiến thức được đào tạo và kỹ năng thực hành, năng lực nhận thức, năng lực tư duycùng những phẩm chất nhân văn được đào tạo

1.3 Một số vấn đề quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp

Trang 27

Quản lý đào tạo Trung cấp là khoa học tổng hợp của nhiều ngành khoa học nhưtâm lý học, giáo dục học, lý luận dạy học, khoa học quản lý… Gọi là khoa học vì nó

có đối tượng nghiên cứu riêng, có phương pháp luận riêng, có phương pháp thực hiệncụ thể Đồng thời, quản lý là một nghệ thuật vì nó tùy thuộc vào một phần tài nghệ,bản lĩnh, kinh nghiệm, sự nhạy cảm, sự phù hợp của chủ thể quản lý Quản lý còn làmột nghề với nghĩa các nhà lãnh đạo phải được đào tạo, phải có tri thức khoa học ởcác cấp độ khác nhau, hoặc ít nhất, có chuyên gia về lĩnh vực quản lý làm trợ lý cho

họ phải nhìn thấy tương lai, trên cơ sở uy tín của nhà trường và các điều kiện thuận lợiphục vụ cho học tập và nghiên cứu mà nhà trường dành cho họ

… Trong yếu tố thứ hai phải đổi mới phương pháp dạy học Ở yếu tố thứ ba phảicải tiến cách đánh giá kết quả đào tạo

Trong tất cả các khâu này luôn luôn phải coi trọng phần thông tin phản hồi, đó làthông tin quan trọng giúp nhà trường kịp thời có những điều chỉnh nâng cao chấtlượng đào tạo để đáp ứng yêu cầu của khách hàng

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo

Nhược điểm phổ biến của thực tiễn giáo dục, đào tạo, và phát triển quản lý trênthế giới thời gian qua đã được rất nhiều người, nhiều giới trong xã hội đề cập, từ cácnhà nghiên cứu, các nhà giáo dục, những người sử dụng lao động, và thậm chí các bậc

Trang 28

phụ huynh Boyatzis và các đồng sự (1995, trang 4) đã tổng kết các nhược điểm nàytừ các nghiên cứu khác nhau, đó là hệ thống và các chương trình giáo dục và đào tạoquản lý được cung cấp bởi các trường hiện nay:

1 Quá nặng về phân tích, không định hướng thực tiễn và hành động;

2 Thiếu và yếu trong phát triển kỹ năng quan hệ qua lại giữa các cá nhân;

3 Thiển cận, hạn hẹp, không có tiếp cận toàn diện tổng thể trong những giá trị và

tư duy của nó; và

4 Không giúp người học làm việc tốt trong các nhóm, đội

Đào tạo theo nhu cầu xã hội là yêu cầu cấp thiết đối với giáo dục chuyên nghiệp

ở nước ta hiện nay Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa thì việc nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xãhội có ý nghĩa sống còn đối với bất cứ cơ sở đào tạo nào Yêu cầu này thể hiện ởchương trình, nội dung, phương pháp, kết quả đào tạo Để nâng cao chất lượng đàotạo các trường cần quan tâm đến nhu cầu xã hội

Bên cạnh đó, người học phải thay đổi nhận thức Học sinh cần phải có địnhhướng nghề nghiệp đúng đắn, xác định cho mình những mục tiêu rõ ràng, phương

châm hành động như “học để lập nghiệp, học để nâng cao giá trị sức lao động” Nếu

học sinh muốn được xã hội thừa nhận, sử dụng, thì chính họ phải tự học, tự vươn lên.Người học chủ động trong lựa chọn ngành nghề Nghề chọn phải phục vụ nhu cầucuộc sống Đa số học sinh hiện nay chưa xác định được mục đích rõ ràng, vì vậy chưathực sự phấn đấu, chưa có phương pháp học tập thích hợp

Hiện nay, sự phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, từng miền đối với các lĩnhvực đào tạo nghề nghiệp được chú trọng và ngày càng được Đảng và Nhà nước đặcbiệt quan tâm, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo dục nghề nghiệp phát triển, vaitrò của lao động có tay nghề thay đổi, sự phát triển sản xuất và nhu cầu sử dụng lao

Trang 29

động được đào tạo của các doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạotrong các cơ sở đào tạo nói chung và trường trung cấp chuyên nghiệp nói riêng.

Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, quátrình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đòi hỏi chất lượng đào tạo ở các trường trungcấp chuyên nghiệp phải được cải thiện để sản phẩm tạo ra đáp ứng được yêu cầu củathị trường trong nước, khu vực và thế giới, đồng thời giúp cho người học nhanh chóngtiếp cận trình độ nghề nghiệp tiên tiến

Vấn đề đào tạo theo nhu cầu xã hội được đặc biệt quan tâm Bộ GD&ĐT đã xâydựng chương trình hành động quốc gia về đào tạo gắn với nhu cầu xã hội Các trườngđã tổ chức nhiều hội thảo, đặt ra các vấn đề : Như thế nào là đào tạo theo nhu cầu xãhội, xã hội cần cái gì?, số lượng bao nhiêu?, cơ cấu ngành nghề?, cơ cấu trình độ?,yêu cầu về chất lượng của từng loại?… thì hiện nay các trường chưa nắm bắt được.Theo chúng tôi, đào tạo theo nhu cầu xã hội được hiểu theo các cách sau:

Thứ nhất: Đào tạo đáp ứng đủ nhu cầu xã hội cần, đảm bảo yêu cầu về chất

lượng, đào tạo đúng những ngành nghề, trình độ mà xã hội có nhu cầu, không đào tạothừa, gây lãng phí nguồn lực Như vậy, các trường cần phải nắm bắt được nhu cầu củaxã hội, từ đó xác định chỉ tiêu cho từng ngành, từng năm học Hiện nay, các trườngđều có chuẩn đầu ra, nhưng để có sự đánh giá khách quan, chính xác về chất lượngsản phẩm của mình theo chuẩn đầu ra thì hầu như chưa có

Thứ hai, có thể hiểu đào tạo theo nhu cầu xã hội là đào tạo những học sinh - sinh

viên ra trường đáp ứng được yêu cầu về trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp,

có khả năng làm chủ được công nghệ hiện đại, thích ứng nhanh với công việc để cóthể đảm nhiệm tốt vị trí làm việc theo yêu cầu của nhà tuyển dụng

Quan điểm “Giáo dục đáp ứng nhu cầu xã hội” có thể được vận dụng để xác địnhgiải pháp đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và giáo dục trung cấpchuyên nghiệp nói riêng Những năm qua, ngành giáo dục đã xác định được tháchthức lớn nhất của giáo dục nước ta là chất lượng đào tạo, nhưng lại tập trung tìm kiếm

Trang 30

giải pháp tháo gỡ trong chính khâu đào tạo, cụ thể là tăng cường các điều kiện đảmbảo chất lượng đào tạo và công tác quản lý Các giải pháp này trong giai đoạn đầu đãgóp phần cải thiện chất lượng đào tạo, nhưng khi áp dụng triệt để thì bế tắc như : việcđầu tư đúng mức cho các điều kiện đảm bảo chất lượng vượt quá xa khả năng đáp ứngcủa nhà trường cũng như khả năng đóng góp của người học; việc trả lương và thu họcphí mang nặng tính bình quân như hiện nay không khuyến khích người học và khôngkhuyến khích cơ sở đào tạo đầu tư cho mục tiêu chất lượng, hơn nữa, khi thu học phícao, người học không thể chấp nhận, khi mức thu nhập sau khi tốt nghiệp lại quá thấp,không đủ bù đắp cho chi phí học tập đã đầu tư Phải chăng chúng ta nên xác định giảipháp đột phá cho thách thức này trong khâu sử dụng nhân lực, bởi vì nhu cầu xã hộichi phối quy trình và chất lượng đào tạo Cùng với sự phát triển và hội nhập quốc tếmạnh mẽ của kinh tế đất nước, sự tranh đua nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả sảnxuất kinh doanh đang làm tăng nhanh nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực chất lượng caovà các cơ sở sử dụng nhân lực sẵn sàng trả lương cao để thu hút nguồn nhân lực này.Đây là tiền đề thuận lợi để thực thi chính sách trả lương theo chất lượng nhân lực, kéotheo chính sách thu học phí theo chất lượng đào tạo Các chính sách này tạo động lựckhuyến khích người học đầu tư theo học các chương trình đào tạo chất lượng cao, từ

đó tạo động lực thúc đẩy các cơ sở đào tạo đầu tư phát triển các chương trình đào tạonày

1.3.2 Yêu cầu để nâng cao chất lượng đào tạo

Nâng cao chất lượng đào tạo là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mọinhà trường, để nâng cao chất lượng, phải chú ý đến tất cả mọi khâu trong quá trìnhđào tạo

1.3.2.1 Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên

Trang 31

Chất lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào 3 yếu tố: chất lượng từng giáo viên;chế độ đãi ngộ; tạo môi trường và cơ chế phát huy động lực của giáo viên trong việcđảm bảo chất lượng.

Quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, công nhân viên trường trung cấp chính là quảnlý nguồn nhân lực của một tổ chức Cho nên quản lý nguồn nhân lực của trường trungcấp là tập trung tìm mọi cách tạo thuận lợi cho đội ngũ giáo viên, cán bộ, công nhânviên trong trường hoàn thành tốt các mục tiêu chiến lược và các kế hoạch của nhàtrường, tăng cường cống hiến của mọi người theo hướng phù hợp phát triển chiếnlược của nhà trường và xã hội

Vì vậy, việc quản lý nguồn nhân lực, là phải xây dựng đội ngũ giáo viên củatrường có đủ phẩm chất, năng lực, đồng bộ về cơ cấu, để đảm bảo gỉảng dạy đạt chấtlượng Đồng thời xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệpvụ thích hợp, phục vụ tích cực cho nhiệm vụ giáo dục- đào tạo của trường

1.3.2.2 Yêu cầu phát triển cơ sở vật chất

 Cơ sở vật chất, điều kiện dạy học tốt, phù hợp môi trường sư phạm, môi trườngkinh tế - xã hội và đặc biệt là môi trường thực tập thuận lợi Những yếu tố này phụthuộc vào ý thức và khả năng tạo ra nó của những người quản lý …

 Khả năng tài chính (từ ngân sách, huy động từ các nguồn khác,…) có các nguồnthu nhập ổn định, đặc biệt là các nguồn thu tự có của trường để trang trải yêu cầu đàotạo và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính đó

1.3.2.3 Yêu cầu đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp

Các trường cần quảng bá thương hiệu của mình với doanh nghiệp Các trường tiếpcận thông tin nghiên cứu thị trường lao động, nhu cầu của doanh nghiệp đối với từngloại hình lao động Đồng thời phải điều tra xem học sinh ra trường được sử dụng nhưthế nào, thừa ngành nào, ngành nào thiếu, để từ đó các trường xác định chỉ tiêu tuyểnsinh cho từng ngành học Quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà trường cần được gắn kết

Trang 32

trong đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực Đó là cách tốt nhất để nâng cao chất lượngđào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội.

Trang 33

Bảng 1.1 : Tỷ lệ khả năng đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp của học sinh tốt nghiệp

trung cấp chuyên nghiệp

TT NỘI DUNG TỐT (%) KHÁ (%) TRUNG

BÌNH (%) YẾU (%)

Nguồn : TS Hoàng ngọc Vinh - Vụ trưởng Vụ GDCN

Nhận xét : Theo Vụ trưởng Vụ GDCN, khả năng đáp ứng nhu cầu doanh nghiệpcủa học sinh tốt nghiệp trung cấp chỉ ở mức trung bình (chiếm 55.5%)

1.3.2.4 Các yếu tố quản lý có ảnh hưởng đến công tác nâng cao chất lượng đào tạo và quản lý công tác đào tạo ở trường trung cấp

 Trên thực tế, cần phải có quy trình đào tạo tốt hay cần phải có sự tổ chức khoahọc, nề nếp, cần có sự giám sát điều chỉnh kịp thời để người học tận dụng tối đa điềukiện và phát huy tiềm năng của họ Quy trình đào tạo tốt phải gắn với việc kiểm tra,đánh giá đúng, khách quan, kết quả học tập của từng học sinh - sinh viên

 Đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học, đảm bảonghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng, phù hợp với hình thức đào tạo và đặcthù môn học Kết quả kiểm tra, đánh giá được công bố kịp thời, công khai đến ngườihọc

 Muốn sản phẩm giáo dục trung cấp chuyên nghiệp có chất lượng, trước hết phải

có quy trình xác định mục tiêu đúng và đưa ra được mục tiêu đào tạo Chất lượng củasản phẩm đào tạo được xác định thông qua việc đạt được mục tiêu, quá trình đào tạo

Trang 34

hướng vào mục tiêu đó mà tiến hành Muốn có mục tiêu đào tạo xác đáng, khả thi cầnthỏa mãn một số yêu cầu cơ bản sau:

 Mục tiêu đào tạo là cụ thể hóa mục tiêu chung về đào tạo con người, tức là mụctiêu ngành học cũng không thể nằm ngoài mục tiêu chung

 Mục tiêu phải xác định trên cơ sở kiến thức, kỹ năng, thái độ của trình độ ngànhnghề

Muốn có mục tiêu phù hợp và xác đáng thì mục tiêu đào tạo không phải chỉ đượcxác định một lần rồi dùng mãi, mà phải có quy trình xem xét, đánh giá, điều chỉnh Từmục tiêu sẽ lựa chọn nội dung, nội dung lựa chọn phải đảm bảo phù hợp với mục tiêu,với thời lượng và điều kiện lĩnh hội, được phân bố logic, hợp lý

 Chất lượng đào tạo là một yếu tố quan trọng hàng đầu trong đào tạo, chất lượngđào tạo là cơ sở pháp lý để học sinh tiến hành quá trình học tập và giáo viên tiến hànhquá trình giảng dạy, là một trong những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả đàotạo Chất lượng đào tạo phải phù hợp với mục tiêu đào tạo đã được thiết kế, phù hợpvới nhu cầu của người học

 Phương pháp đào tạo là một yếu tố quan trọng trong bộ ba: mục tiêu – nội dung– phương pháp Năng lực của người tốt nghiệp (cũng là chất lượng của sản phẩm đàotạo) phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp đào tạo hướng vào phát triển khả năng tưduy và kỹ năng thực hành của học sinh và khi thực sự đạt được mục tiêu đó, sản phẩmđào tạo sẽ có thể thỏa mãn yêu cầu của xã hội Đổi mới phương pháp đào tạo, pháthuy cao nhất khả năng học tập của từng học sinh, phát huy được tính tích cực, chủđộng của người học

 Đa dạng hóa các phương thức tổ chức và hình thức tổ chức đào tạo

Để đáp ứng nhu cầu học tập của người học, có sự liên kết với các cơ sở sản xuất,kinh doanh, dịch vụ trong việc thực hiện đào tạo và hỗ trợ tìm việc làm cho người họcsau khi tốt nghiệp Hình thức tổ chức đào tạo có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệm chi phícho người học, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học

Trang 35

 Gắn việc đào tạo với sử dụng lao động (đào tạo theo nhu cầu của thị trường) vàkhuyến khích học sinh theo học giáo dục nghề nghiệp.

1.4 Tiểu kết chương 1

Trong chương 1 đã tập trung trình bày hệ thống mang tính lý luận về 3 vấn đề cơbản liên quan đến đề tài: Một là, trình bày hệ thống các khái niệm cơ bản mang tính lýluận về quản lý và chất lượng đào tạo Hai là, một số vấn đề về quản lý để nâng caochất lượng đào tạo ở trường trung cấp Ba là một số vấn đề về yêu cầu để nâng caochất lượng đào tạo ở trường trung cấp

Bên cạnh đó, luận văn cũng trình bày về các yếu tố quản lý có ảnh hưởng đếncông tác nâng cao chất lượng đào tạo và quản lý công tác đào tạo ở trường trung cấp,các vấn đề cơ bản đó sẽ là cơ sở để phân tích về thực trạng của trường Trung Cấp MaiLinh ở chương sau

Trang 36

Chương 2 Thực trạng công tác quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Mai Linh - Mai linh Professional College (MPC)

2.1 Giới thiệu khái quát về Trường Trung cấp Mai Linh (MPC)

Với hơn 100 Công ty thành viên trực thuộc phủ khắp 52 tỉnh thành trong cả nước,Tập Đoàn Mai Linh thực sự cần một nguồn nhân lực không chỉ có phẩm chất đạo đứctốt mà phải đáp ứng được tay nghề cao, trình độ chuyên môn giỏi Vì vậy, TrườngTrung Cấp Mai Linh được thành lập theo quyết định số : 3403/QĐ-UBND ngày08/7/2005 về việc thành lập Trường Trung học Dân lập Kỹ thuật Nghiệp vụ Mai Linhvà quyết định số: 3392/QĐ-UBND ngày 13/07/2009 của Ủy ban Nhân dân Thành phốHồ Chí Minh cho phép đổi tên thành Trường Trung cấp Mai Linh, trên cơ sở pháttriển nguồn nhân lực cho tập đoàn Mai Linh nói riêng và khu vực miền Nam nóichung Qua 8 năm hình thành và phát triển, trường đã đạt được nhiều thành tích trongđào tạo, đóng góp đáng kể vào việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệpphát triển kinh tế - xã hội của TP Hồ Chí Minh và các tỉnh phía nam

Trường nằm ở Quận Phú Nhuận - trung tâm thành phố Hồ Chí Minh một trongnhững thành phố lớn và đông dân nhất cả nước Từ ngày thành lập, thực hiện mụctiêu và tôn chỉ của trường là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghềnghiệp ở trình độ trung cấp, có đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tácphong chuyên nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khảnăng tìm việc làm, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Với mô hình “Đào tạo gắn với doanh nghiệp và giới thiệu việc làm”, Ban Giámhiệu MPC cùng tập thể cán bộ nhân viên, giáo viên của trường quyết tâm phát huy thếmạnh của một “nhà trường trong doanh nghiệp”, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho họcsinh, đáp ứng lòng mong đợi, tin cậy của học sinh và xã hội

Trang 37

Trong những năm qua, MPC đã triển khai nhiều đề án đổi mới để nâng cao chấtlượng đào tạo, tăng cường giải quyết việc làm cho học sinh; tổ chức ký túc xá ngay tạitrường cho học sinh ở xa Học sinh được thực tập ngay tại các công ty thành viên củatập đoàn, trên các thiết bị hiện đại, môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện.Phối hợp với Tập đoàn Mai Linh và các trường bạn tổ chức các hoạt động cộng đồngvà các chương trình: văn-thể-mỹ, giao lưu kết nghĩa, rèn luyện kỹ năng, phát triểntoàn diện cá nhân, chính vì vậy học sinh khi tốt nghiệp ra trường rất tự tin vững vànghoà nhập vào cộng đồng.

Không chỉ đào tạo để giải quyết nguồn nhân lực cho chính doanh nghiệp MaiLinh, và các doanh nghiệp khác, MPC còn tạo điều kiện để các em học sinh vùng sâu,vùng xa, con em diện chính sách có cơ hội được đào tạo và có việc làm

Niên khoá 2008-2010, Tập đoàn Mai Linh kết hợp với Hội Cựu chiến binh ViệtNam và Hội Cựu chiến binh ở các tỉnh - thành đã trao tặng 412 suất học bổng toànphần cho con, em cựu chiến binh ở 64 tỉnh thành trong cả nước, học tập tại trườngTrung cấp Mai Linh, tổng giá trị học bổng lên đến hơn 2,8 tỷ đồng

Ngân sách dành cho việc trao học bổng cho các em nằm trong “Quỹ đền ơn đápnghĩa” của Tập đoàn Mai Linh Quan điểm của Tập đoàn Mai Linh là: “Có tráchnhiệm đền ơn đáp nghĩa cho cộng đồng, với những người đã đóng góp công sức đểbảo vệ và phát triển đất nước Bên cạnh đó, Tập đoàn Mai Linh mong muốn đóng gópmột phần vào việc tạo ra cơ hội cho con em của các cựu chiến binh, giúp các em cónghề nghiệp vững vàng, đóng góp cho gia đình và xã hội một cách thiết thực”…

Cho đến nay, 80% các em diện học bổng trên, có việc làm đúng chuyên ngành,đặc biệt có 12 em làm ở khách sạn 5 sao ở Tp.HCM

Không chỉ cấp học bổng cho con em cựu chiến binh, ngoài chế độ trợ cấp của BộLao động - Thương binh và Xã hội, MPC còn trợ cấp thêm cho học sinh là con thươngbinh, liệt sĩ, giảm học phí cho bộ đội xuất ngũ, con cựu chiến binh, con em cán bộ,công nhân viên Tập đoàn Mai Linh

Trang 38

Học sinh đạt khá, giỏi trở lên cũng được nhà trường xét cấp học bổng và được ưutiên tuyển dụng vào các công ty thành viên của Tập đoàn Mai Linh trên toàn quốchoặc giới thiệu đến làm việc tại các doanh nghiệp, công ty theo chuyên ngành đào tạo.Năm 2010, Tập đoàn Mai Linh đã vinh dự được nhận Bằng khen của Bộ trưởngBộ Giáo dục và Đào tạo về những “đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục và đàotạo” và bằng khen của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh vì “Đã có thành tíchtham gia đóng góp, hỗ trợ cho ngành giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố trongnhiều năm liền, góp phần tích cực trong xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục vàđào tạo của thành phố”.

Phát huy những kết quả đã đạt được, với sự hỗ trợ toàn diện của Tập đoàn MaiLinh, MPC quyết tâm thực hiện chủ trương của ngành “Đổi mới quản lý và nâng caochất lượng giáo dục”, cùng ngành giáo dục nước nhà hội nhập toàn diện và sâu sắc

Có thể nói, điều tâm đắc của Tập đoàn Mai Linh khi đầu tư xây dựng trường là:

“Tạo ra cơ hội cho các em có điều kiện phát triển nghề nghiệp, có việc làm sau khi ratrường, có niềm tin trong cuộc sống”

Hiện nay trường đang đào tạo các ngành nghề sau:

BẬC SƠ CẤP:

 Sơ cấp Kế toán;

 Báo cáo thuế;

 Thực hành ghi sổ kế toán;

 Chứng chỉ quốc gia A, B Anh văn; Toeic…;

 Chứng chỉ quốc gia A, B , C Tin học;

 Lớp Bartender;

 Nghiệp vụ lữ hành;

 Nghiệp vụ bàn;

 Nghiệp vụ phòng;

 Đồng- sơn (ô tô);

Trang 39

 Kỹ năng giao tiếp;

 Văn hoá doanh nghiệp…

BẬC TRUNG CẤP:

+ Bảo trì và sửa chữa ô tô.

+ Kế toán doanh nghiệp

+ Quản lý và kinh doanh khách sạn

+ Hướng dẫn du lịch

+ Thư ký văn phòng

BẬC ĐẠI HỌC ( liên thông và liên kết với Đại học Vinh):

 Cử nhân Luật hệ VLVH ( liên kết )

 Cử nhân kế toán hệ VLVH ( liên thông )

 Cử nhân Việt nam học hệ VLVH ( liên thông )

2.2 Cơ cấu tổ chức nhà trường.

Căn cứ vào điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo thông tưsố 54 /2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo thì cơ cấu của trường bao gồm:

 Hội đồng quản trị (gồm 3 người)

01 Chủ tịch: Phụ trách chung

01 P Chủ tịch : Phụ trách dự án

01 Thành viên : Phụ trách kiểm soát

 Ban Giám Hiệu ( gồm 3 người)

01 Hiệu trưởng: Phụ trách chung

01 P Hiệu trưởng : Phụ trách đào tạo

01 P Hiệu trưởng : Phụ trách tổ chức – hành chính

 Hội đồng khoa học ( gồm 8 người)

Gồm các chuyên gia là những người đang công tác trong các doanh nghiệp, đối táccủa Tập Đoàn Mai Linh, cán bộ ngành giáo dục, giáo viên ở các cơ sở giáo dục khác

Trang 40

- Phòng Khảo Thí & Kiểm Định Chất Lượng

 Các Khoa, tổ bộ môn:

- Khoa Cơ Bản

- Khoa Du Lịch

- Khoa Cơ Khí

- Khoa Thư Ký Văn Phòng

- Khoa Kế Toán

- Các tổ bộ môn thuộc khoa

o Tổ Chính trị

o Tổ Anh văn

o Tổ Thể dục - quốc phòng

o Tổ Tin học

o Tổ Quản trị nhà hàng

o Tổ Hướng dẫn viên Du lịch

 Các trung tâm:

- Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học

- Trung tâm Thông tin- Thư viện

 Các tổ chức khác

- Công đoàn trường gồm 40 đoàn viên

- Đoàn TNCS-HCM với 280 đoàn viên thanh niên

Hình 2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC TRƯỜNG TRUNG CẤP MAI LINH

Ngày đăng: 15/12/2015, 11:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Hữu Châu (2008), Chất lượng giáo dục, những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo dục, những vấn đề lý luận và thựctiễn
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
[2]. Đặng Quốc Bảo (2001), Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa giáo dục, Trường Cán bộ Quản ly Giáo dục & Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2001
[3]. Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, Nhà xuất bản ly luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũgiáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2007
[5]. Boyatzis, R.E. (1995). The Competent Manager, New York, NY Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Competent Manager
Tác giả: Boyatzis, R.E
Năm: 1995
[7]. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc Gia
Năm: 1997
[8]. Trần Khánh Đức (1998), Sự phát triển của chính sách giáo dục Việt nam trong quá trình chuyển đổi, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển của chính sách giáo dục Việt nam trongquá trình chuyển đổi
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
[9]. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồnnhân lực
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
[10]. Nguyễn Minh Đường (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thi trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, NXB Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệphóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thi trường, toàn cầu hóa và hội nhậpquốc tế
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 2006
[11]. Edgar Farue (1981), La philosophie de Karl Popper et la société politique d'ouverture , Firmin Didot Sách, tạp chí
Tiêu đề: La philosophie de Karl Popper et la société politiqued'ouverture
Tác giả: Edgar Farue
Năm: 1981
[14]. Phạm Minh Hạc (1994), Góp phần đổi mới tư duy giáo dục, NXB Giáo dục, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần đổi mới tư duy giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1994
[15]. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ 21, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ 21
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1999
[16]. Vũ Ngọc Hải (chủ biên 2007), Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hóa, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đạihóa
Nhà XB: NXB Giáo dục
[17]. Vũ Ngọc Hải,Trần Khánh Đức (2003), Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ 21(Việt Nam và thế giới). NXB Giáo Dục , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống giáo dục hiện đại trong nhữngnăm đầu thế kỷ 21(Việt Nam và thế giới)
Tác giả: Vũ Ngọc Hải,Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2003
[18]. Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2007), Giáo dục Việt Nam đổi mới phát triển và hiện đại hóa. NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam đổimới phát triển và hiện đại hóa
Tác giả: Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2007
[19]. Harvey, L&Green (1993), Defining Quality, Assessment and Evaluation in HE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Defining Quality
Tác giả: Harvey, L&Green
Năm: 1993
[20]. Henry Fayol (1915), Lý thuyết quản tri hành chính chung và trong công nghiệp [21]. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết quản tri hành chính chung và trong công nghiệp"[21]. Bùi Minh Hiền (2006), "Quản lý giáo dục
Tác giả: Henry Fayol (1915), Lý thuyết quản tri hành chính chung và trong công nghiệp [21]. Bùi Minh Hiền
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2006
[22]. Phạm Minh Hùng - Hoàng Văn Chiến (2002), Giáo dục học I, Trường đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học I
Tác giả: Phạm Minh Hùng - Hoàng Văn Chiến
Năm: 2002
[24]. Trần Kiểm (2007), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sưphạm
Năm: 2007
[25]. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXBĐại học sư phạm
Năm: 2008
[26]. Nguyễn Lân (2002), Từ điển từ và ngữ Hán Việt, NXB Văn học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển từ và ngữ Hán Việt
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: NXB Văn học
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 : Tỷ lệ khả năng đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp của học sinh tốt nghiệp - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp mai linh thành phố hồ chí minh  luận văn thạc sĩ
Bảng 1.1 Tỷ lệ khả năng đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp của học sinh tốt nghiệp (Trang 32)
Bảng 2.1: Bộ máy nhân sự nhà trường - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp mai linh thành phố hồ chí minh  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.1 Bộ máy nhân sự nhà trường (Trang 41)
Bảng 2.3 Quy mô đào tạo của MPC - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp mai linh thành phố hồ chí minh  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.3 Quy mô đào tạo của MPC (Trang 43)
Bảng 2.4: Phân loại giáo viên theo khoa - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp mai linh thành phố hồ chí minh  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.4 Phân loại giáo viên theo khoa (Trang 44)
Bảng 2.5: Phân loại giới tính giáo viên theo khoa - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp mai linh thành phố hồ chí minh  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.5 Phân loại giới tính giáo viên theo khoa (Trang 45)
Bảng 2.7: Phân loại thâm niên công tác giáo viên theo khoa - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp mai linh thành phố hồ chí minh  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.7 Phân loại thâm niên công tác giáo viên theo khoa (Trang 46)
Bảng 2.8: Tỷ lệ HSSV/giáo viên theo nhóm ngành. (năm 2012) TT Nhóm ngành Đào tạo - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp mai linh thành phố hồ chí minh  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.8 Tỷ lệ HSSV/giáo viên theo nhóm ngành. (năm 2012) TT Nhóm ngành Đào tạo (Trang 47)
Bảng 2.10: Tổng hợp Cơ sở vật chất - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp mai linh thành phố hồ chí minh  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.10 Tổng hợp Cơ sở vật chất (Trang 49)
Bảng 2.11: Số liệu tuyển mới năm 2010 đến 2012. - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp mai linh thành phố hồ chí minh  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.11 Số liệu tuyển mới năm 2010 đến 2012 (Trang 52)
Bảng 2.12: Kết quả tuyển sinh học sinh bậc trung cấp chuyên nghiệp theo trình độ học vấn - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp mai linh thành phố hồ chí minh  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.12 Kết quả tuyển sinh học sinh bậc trung cấp chuyên nghiệp theo trình độ học vấn (Trang 53)
Bảng 2.13: Đánh giá chất lượng đầu vào của học sinh  năm 2012. - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp mai linh thành phố hồ chí minh  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.13 Đánh giá chất lượng đầu vào của học sinh năm 2012 (Trang 54)
Bảng 2.14: Kết quả rèn luyện của học sinh Trường trung cấp Mai Linh. - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp mai linh thành phố hồ chí minh  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.14 Kết quả rèn luyện của học sinh Trường trung cấp Mai Linh (Trang 55)
Bảng 2.15: Kết quả học tập của học sinh Trường trung cấp Mai Linh . - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp mai linh thành phố hồ chí minh  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.15 Kết quả học tập của học sinh Trường trung cấp Mai Linh (Trang 56)
Bảng 2.16: Kết quả xếp loại tốt nghiệp của học sinh Trường trung cấp Mai Linh ( từ 2010 đên 2012). - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp mai linh thành phố hồ chí minh  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.16 Kết quả xếp loại tốt nghiệp của học sinh Trường trung cấp Mai Linh ( từ 2010 đên 2012) (Trang 57)
Bảng 2.17: Khả năng đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp của học sinh tốt nghiệp bậc trung cấp trường trung cấp Mai Linh - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp mai linh thành phố hồ chí minh  luận văn thạc sĩ
Bảng 2.17 Khả năng đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp của học sinh tốt nghiệp bậc trung cấp trường trung cấp Mai Linh (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w