Phương pháp dạy học đặc thù của bộ môn với sự hỗ trợ đa dạng của công nghệ thông tin sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học do đó tôi lựa chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng bài giảng điệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN XUÂN THÀNH
X¢Y DùNG Vµ Sö DôNG BµI GI¶NG §IÖN Tö
D¹Y HäC CH¦¥NG “DßNG §IÖN TRONG C¸C M¤I
TR¦êNG”
VËT LÝ LíP 11 TRUNG HäC PHæ TH¤NG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Trang 2VINH - 2010
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN XUÂN THÀNH
X¢Y DùNG Vµ Sö DôNG BµI GI¶NG §IÖN Tö
D¹Y HäC CH¦¥NG “DßNG §IÖN TRONG C¸C M¤I
TR¦êNG”
VËT LÝ LíP 11 TRUNG HäC PHæ TH¤NG
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PPDH VẬT LÝ
MÃ SỐ: 60 14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS MAI VĂN TRINH
Trang 4VINH - 2010
Trang 5Trong quá thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, các đồng nghiệp, bạn bè, người thân Với những tình cảm chân thành và trân trọng nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Mai Văn Trinh, người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS TS Nguyễn Quang Lạc, PGS TS Phạm Thị Phú, các thầy cô giáo khoa Vật lý, phòng Đào tạo Sau đại học trường Đại học Vinh, Lãnh đạo trường THPT Tĩnh Gia V huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hoá đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình làm luận văn.
Cuối cùng, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi an tâm học tập và hoàn thành luận văn này.
Vinh, tháng 12 năm 2010
Tác giả Nguyễn Xuân Thành
Trang 6MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp của luận văn 4
8 Cấu trúc của Luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG THPT 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Định hướngđổi mới PPDH Vật lý ở trường THPT 5
1.1.2 Khái niệm BGĐT 6
1.1.3 Các tiêu chí đánh giá BGĐT 8
1.1.3.1 Các tiêu chí về mặt khoa học 9
1.1.3.2 Các tiêu chí về mặt sư phạm 9
1.1.3.3 Các tiêu chí về lý luận dạy học 10
1.1.3.4 Các tiêu chí về kỹ thuật 11
1.1.4 Vai trò và tác dụng của BGĐT trong việc đổi mới PPDH ở trường THPT 11
1.2 Cơ sở thực tiễn 14
1.2.1 Thực tế của việc thiết kế BGĐT ở các trường THPT 14
1.2.2 Một số phần mềm hỗ trợ thiết kế BGĐT 18
Trang 71.3.2 Xây dựng kịch bản sư phạm cho việc thiết kế bài giảng trên máy 23
1.3.3 Thể hiện kịch bản trên máy vi tính 25
1.3.4 Xem xét, điều chỉnh, thể hiện thử (dạy thử) 28
1.3.5 Viết bản hướng dẫn 28
1.4 Các loại bài giảng điện tử 29
1.4.1 Bài giảng điện tử dạy bài học mới 29
1.4.2 Bài giảng điện tử dạy học bài tập 30
1.4.3 Bài giảng điện tử dạy học bài ôn tập 31
1.4.4 Bài giảng điện tử hỗ trợ kiểm tra, đánh giá 31
1.5 Sử dụng BGĐT trong dạy học vật lí ở trường THPT 32
Kết luận chương 1 34
Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DẠY HỌC CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG” VẬT LÝ LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG36 2.1 Phân tích mục tiêu, nội dung chương “Dòng điện trong các môi trường” lớp 11 THPT 36
2.1.1 Yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng HS cần nắm được khi dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” lớp 11 THPT37 2.2 Thực trạng dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” lớp 11 THPT ở Trường THPT Tĩnh Gia V 40
2.2.1 Về đội Ngũ GV và phương pháp giảng dạy 44
2.2.2 Tình hình học sinh và phương pháp học 46
2.2.3 Những khó khăn, hạn chế của HS khi học chương “Dòng điện trong các môi trường” và hướng khắc phục 47
2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng một số bài dạy cho HS lớp 11 THPT 50
Trang 82.3.2 Phương pháp tổ chức dạy học chương “Dòng điện trong các môi
trường” lớp 11 THPT 53
2.3.3 Chuẩn bị dữ liệu để xây dựng BGĐT 54
2.4 Tiến trình dạy học từng bài cụ thể của chương “Dòng điện trong các môi trường” lớp 11 THPT 54
2.4.1 Tiến trình dạy học bài “Dòng điện trong kim loại” 54
2.4.1.1 Mục tiêu 54
2.4.1.2 Công tác chuẩn bị 55
2.4.2 Tiến trình dạy học bài “Dòng điện trong chất điện phân” 61
2.4.2.1 Mục tiêu 61
2.4.2.2 Công tác chuẩn bị 61
2.4.2.3 Tiến trình thực hiện 62
2.4.3 Tiến trình dạy học bài “Dòng điện trong chất khí” giải thích hiện tượng sét xảy ra trong tự nhiên 69
2.4.3.1 Mục tiêu 69
2.4.3.2 Công tác chuẩn bị 69
Kết luận chương 2 73
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 75
3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 75
3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 75
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 76
3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 76
3.4.1 Đánh giá về tiến trình dạy học thông qua BGĐT 76
3.4.2 Đánh giá kết quả học tập của HS 77
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 9PHỤ LỤC
Trang 10ĐC : Đối chứng
CNTT : Công nghệ thông tin
BGĐT : Bài giãng điện tử
GD-ĐT : Giáo dục - Đào tạo
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Văn kiện Đại hội lần thứ X của Đảng nhấn mạnh: "Ưu tiên hàng đầucho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung,phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăngcường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lậpsuy nghĩ của học sinh, sinh viên "
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, công nghệ thông tin ngày càngchiếm một vai trò quan trọng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.Công nghệ thông tin có thể hỗ trợ đắc lực cho giáo viên, học sinh, các nhàquản lý giáo dục trong việc nghiên cứu chương trình các môn học hay mô tảcác sự vật hiện tượng Nhiều phần mềm sáng tạo hỗ trợ việc tự học, tự ôn tậpcủa học sinh, đặc biệt chú trọng phát huy tính tích cực tự lực kích thích hứngthú, niềm say mê, cũng như phát triển trí tuệ của học sinh
Nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ thông tin đối với giáodục Bộ Giáo dục đã chỉ rõ: "Đối với giáo dục đào tạo, công nghệ thông tin cótác động mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy học Công nghệthông tin là phương tiện để tiến tới một xã hội học tập Mặt khác giáo dục vàđào tạo đóng vai trò quan trọng bậc nhất thúc đẩy sự phát triển của công nghệthông tin thông qua nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin Ngày 7/9/2007Thứ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã kí văn bản hướng dẫn năm học mới vềCNTT trong đó có định hướng rõ:
- Khuyến khích giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính và chia sẻ dùng chung
- Bài giảng điện tử và E - learning
- Cục CNTT chủ trì, tuyển chọn và phổ biến công cụ soạn BGĐT đểphổ biến rộng rãi
Trang 12Phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình là hai trong số cácphương pháp đặc thù và cơ bản nhất của bộ môn vật lí, nhưng trong quá trìnhgiảng dạy chương “Dòng điện trong các môi trường” thì khả năng trực quanhoá các sự vật hiện tượng gặp nhiều khó khăn vì:
- Tốc độ biến thiên của sự vật, hiện tượng là nhanh (điện tích, dòngđiện, electron, ion )
- Các đối tượng nghiên cứu quá nhỏ
- Bộ thí nghiệm thực rất khó thực hiện
Nếu sử dụng máy vi tính có thể trực quan hoá được:
- Chuyển động của các electron trong mạng
- Mô hình dung dịch điện phân, hiện tượng dương cực tan
-Mô hình ion hoá chất khí
- Hiện tượng hồ quang điện
Ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp dạy học đó làvấn đề rất quan trọng Phương pháp dạy học đặc thù của bộ môn với sự hỗ trợ
đa dạng của công nghệ thông tin sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học do
đó tôi lựa chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử dạy học chương Dòng điện trong các môi trường vật lý 11 trung học phổ thông”
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử chương “Dòng điện trong cácmôi trường” Vật lí 11 nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật líTHPT
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
- Nội dung chương trình và phương pháp dạy học vật lí ở trường phổthông
- Máy vi tính, các phần mềm dạy học vật lí
Trang 13* Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung vào việc thiết kế bài giảng điện tử với sự hỗ trợ củamáy vi tính, khai thác các thí nghiệm mô phỏng, thí nghiệm ảo trên một sốphần mềm, Video clip, nhằm nâng cao chất lượng dạy học chương “Dòngđiện trong các môi trường” Vật lý lớp 11 THPT
4 Giả thuyết khoa học
Bằng việc xây dựng các bài giảng điện tử đáp ứng các tiêu chí và sửdụng chúng một cách hợp lý sẽ tăng cường tính trực quan, kích thích hứng thúhọc tập của học sinh từ đó có thể nâng cao chất lượng dạy học chương “Dòngđiện trong các môi trường” Vật lí 11 THPT
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở của việc thiết kế bài dạy học vật lí theo hướng đổi mới
- Tìm hiểu nội dung, chương trình sách giáo khoa, sách tham khảo vật
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm giả thuyết khoa học của đề tài
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và nhà nước, của Bộ Giáo dục vàđào tạo về đổi mới phương pháp dạy học
- Nghiên cứu các tài liệu về phương pháp dạy học vật lí, lý luận dạyhọc, tâm lý học Cần cho việc xây dựng tiến trình dạy học
- Nghiên cứu sách giáo khoa vật lí 11 THPT, các tài liệu tham khảo
- Nghiên cứu các tài liệu về ứng dụng máy vi tính và các thiết bị đaphương tiện vào thiết kế bài dạy học theo hướng đổi mới
Trang 146.2 Phương pháp thực nghiệm
- Sử dụng máy vi tính để xây dựng bài dạy học chương “Dòng điệntrong các môi trường” Vật lí 11 THPT
- Thực nghiệm sư phạm
- Sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý số liệu
7 Đóng góp của luận văn
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc tổ chức dạy học vật lý,đặc biệt là ứng dụng CNTT xây dựng và sử dụng BGĐT hỗ trợ dạy học vật lý
- Xây dựng các bài học thuộc chương “Dòng điện trong các môitrường” và trình chiếu trên Powerpoint phục vụ cho dạy học, góp phần kíchthích hứng thú nhận thức của HS, phát huy tính tích cực tự lực, khả năng sángtạo của các em trong quá trình học tập môn vật lý
8 Cấu trúc của Luận văn
Luận văn gồm ba phần chính:
Phần thứ nhất: Mở đầu
Phần thứ hai: Nội dung
Phần thứ ba: Kết luận
Phần nội dung được chia làm ba chương
Chương 1: Cơ sở xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy họcvật lí ở trường THPT
Chương 2: Xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử dạy học chương
“Dòng điện trong các môi trường” Vật lí lớp 11 THPT
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA VIỆC XÂY DỰNG
VÀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
Ở TRƯỜNG THPT 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Định hướngđổi mới PPDH Vật lý ở trường THPT
- Để có thể đạt được mục tiêu mới của dạy học vật lí ở trường THPT,phương pháp dạy học vật lí (PPDHVL) phải tiếp tục thực hiện và phát triển ởmức độ cao hơn định hướng đổi mới PPDHVL ở trường THPT Theo LuậtGiáo dục (điều 24.2 - 1998), định hướng đổi mới phương pháp dạy học(PPDH) ở trường phổ thông là:
- Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh (HS)
- Bồi dưỡng phương pháp tự học
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS.Bốn định hướng này có liên quan chặt chẽ với nhau, trong đó địnhhướng đầu tiên là cơ bản, là cơ sở để thực hiện các định hướng tiếp theo
- Việc đổi mới PPDH theo các định hướng trên đòi hỏi phải thực hiệnđược chức năng mới của giáo viên (GV - sự dạy) và chức năng mới của HS(sự học), khác với kiểu dạy học truyền thống (xem sơ đồ trang sau)
- Việc đổi mới PPDH bao gồm nhiều nội dung, được thực hiện ở tất cảcác khâu: thiết kế bài học, thực thi bài học đã được thiết kế và kiểm tra đánhgiá kết quả học tập của HS
Trang 16Chức năng của Kiểu dạy học truyền thống Kiểu dạy học mới
GV
(sự dạy)
- Quyết định hết thảy từ xácđịnh mục đích học, nộidung học, cách thức học,đánh giá kết quả học tậpcủa HS
- Tổ chức, chỉ đạo, hướngdẫn hoạt động học, dạy HSphương pháp học
- Độc thoại, trình bày giảnggiải áp đặt, làm mẫu (truyềnthụ một chiều)
- Tổ chức, kiểm tra, địnhhướng hoạt động học, thểchế hóa kiến thức
- Tham gia đánh giá (tựđánh giá, đánh giá nhau)
1.1.2 Khái niệm BGĐT
Trên thực tế, loại bài giảng này vẫn chưa có một tên gọi thống nhất.Chúng ta thường gọi nôm na là BGĐT, bài giảng trực tuyến, bài giảng quamạng Nói chung, nó là tài liệu phục vụ đắc lực cho việc giảng dạy, học tập
và nghiên cứu trên máy tính hoặc qua mạng máy tính, được biên soạn và “sốhoá” theo những cấu trúc, định dạng và kịch bản nhất định nhằm góp phầnđẩy nhanh quá trình đổi mới và hiện đại hoá phương pháp dạy và học ở mọicấp học [20]
Trang 17Trong đào tạo trực tuyến, “Bài giảng điện tử là tập hợp những tài nguyên số dưới hình thức các đối tượng học tập, xâu chuỗi với nhau theo một cấu trúc nội dung, định hướng theo chiến lược giáo dục của nhà thiết kế, bài giảng điện tử còn được gọi là khoá học điện tử hay cua học điện tử.
Theo PGS TS Lê Công Triêm - Đại Học Huế “Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học được chương trình hoá do giáo viên điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra.
Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới các dạng: văn bản (text), đồ hoạ (graphics), hoạt ảnh (animation), ảnh chụp (image), âm thanh (audio) và phim video (video clip).
Đặc trưng cơ bản nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt động điều khiển của giáo viên phải multimedia hoá [26].
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông,cùng với mạng máy tính và Internet, bài giảng điện tử trở nên một thành phầntrong giáo dục hiện đại Phạm vi của bài giảng điện tử không chỉ giới hạntrong lĩnh vực giáo dục và đào tạo mà mở rộng đến các lĩnh vực như quảng básản phẩm, dịch vụ trên web, huấn luyện đa phương tiện dùng trong doanhnghiệp, dịch vụ tư vấn, chăm sóc khách hàng, làm việc cộng tác
Việc thiết kế bài giảng điện tử có một số điểm khác so với thiết kế bàigiảng truyền thống Với bài giảng điện tử, người học được phép tự chọn một
lộ trình học tập phù hợp nhất với khả năng của mình, do vậy bài giảng điện tử
có thể hỗ trợ hình thức học tập thích nghi đòi hỏi phải thiết kế một cách cẩnthận và cần những chương trình đặc biệt để chạy được những bài giảng thiết
kế kiểu này như: phần mềm quản trị học tập, trình điều khiển khoá học và một
số phần mềm hỗ trợ khác
Trang 18Bài giảng điện tử thường cần có sự hỗ trợ của thí nghiệm ảo, thínghiệm mô phỏng và các tính năng đa phương tiện Hiệu quả truyền đạt nàydựa trên châm ngôn “trăm nghe không bằng một thấy” Nhờ các tính năng đaphương tiện, sự buồn chán của việc đọc văn bản trên Internet được giảmthiểu, không còn giới hạn vài chục dòng trên một trang màn hình nữa vì vớimột đoạn hoạt hình kèm theo âm thanh giúp người học tiếp thu bài học nhanhchóng và dễ nhớ hơn
Cần phân biệt các khái niệm sách giáo khoa điện tử, giáo trình điện tử,giáo án điện tử và bài giảng điện tử
Sách giáo khoa hay giáo trình điện tử là tài liệu giáo khoa, mà trong
đó kiến thức được trình bày dưới nhiều kênh thông tin khác nhau như vănbản, đồ hoạ, hình ảnh động, hình ảnh tĩnh, âm thanh Đặc điểm quan trọngcủa sách giáo khoa điện tử là kiến thức được trình bày cùng lúc theo nhiềukênh thông tin khác nhau trọng tâm, thuận tiện cho người học tra cứu và tìmkiếm nhanh thông tin Ngày nay, sách giáo khoa điện tử còn cho phép kết nối
và cập nhật thêm thông tin mới từ các trang Web mà địa chỉ đã có sẵn trongsách giáo khoa điện tử
Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy
học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã đượcmultimedia hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy địnhbởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết
kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành.Giáo án điện tử chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử, chính vì vậy xâydựng giáo án điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là hai cách gọi khác nhaucho một hoạt động cụ thể để có được bài giảng điện tử [26]
1.1.3 Các tiêu chí đánh giá BGĐT
Qua thực tiễn thiết kế các bài giảng điện tử và ứng dụng trong giảngdạy, theo chúng tôi để một BGĐT đưa vào giảng dạy thì nó phải đáp ứng cáctiêu chí nhất định
Trang 191.1.3.1 Các tiêu chí về mặt khoa học
Đây là tiêu chí quan trọng hàng đầu đối với một BGĐT Tiêu chí vềmặt khoa học thể hiện ở tính chính xác về nội dung khoa học chứa đựng trongmột bài giảng Nội dung trong bài giảng phải phù hợp với nội dung chươngtrình, mục tiêu đào tạo của cấp học Để đảm bảo việc nắm vững kiến thứckhoa học kể cả những tư tưởng của khoa học hiện đại cần chọn cái bản chấtnhất của nội dung khoa học Các thuật ngữ khoa học như các khái niệm, địnhluật, thuyết sử dụng trong bài giảng phải chính xác nhất quán với nội dungchương trình sách giáo khoa Trong quá trình thiết kế BGĐT cần triệt để tránhbất kì một sự khẳng định giáo điều nào và hạn chế đến mức thấp nhất việcđưa ra những định nghĩa, khái niệm chưa hoàn thiện, chưa được kiểmchứng Nội dung trong BGĐT phải cô đọng giúp người học hiểu rõ tốt hơnnội dung dạy học, các Modul nội dung chứa đựng trong bài giảng ấy phảinhằm thực hiện được mục đích dạy học
1.1.3.2 Các tiêu chí về mặt sư phạm
Bài giảng điện tử cần phải thể hiện rõ tính ưu việt về mặt tổ chức dạyhọc so với hình thức lớp - bài truyền thống Những ưu việt của máy tính thểhiện trong BGĐT phải có tác dụng gây động cơ học tập và tích cực hoá hoạtđộng học tập của học sinh Thông qua việc trình bày kiến thức một cách trựcquan, dễ hiểu những chương trình mô phỏng để giúp học sinh đào sâu nộidung học tập Các BGĐT phải thể hiện một cách tường minh việc giaonhiệm vụ học tập một cách hợp lý theo tiến trình logic của bài giảng, có tínhchất nêu vấn đề để học sinh suy nghĩ, giải quyết Các BGĐT phải giúp cábiệt hoá hoạt động học tập của học sinh, tạo môi trường để học sinh theonhóm Các BGĐT phải có phần luyện tập để giúp học sinh hình thành và rènluyện kỹ năng, khắc sâu kiến thức đã lĩnh hội và khả năng vận dụng vàothực tiễn
Trang 201.1.3.3 Các tiêu chí về lý luận dạy học
Một trong những yêu cầu của Bài giảng lên lớp là phối hợp hữu cơ dạyhọc và giáo dục học sinh BGĐT phải thể hiện làm sao cho học sinh hiểuđược tài liệu mới, nêu lên được nội dung chủ yếu trong đó và nắm vững đượcnhững cơ sở của tài liệu học tập Trong BGĐT phải phản ánh được những yêucầu quan trọng nhất của giáo dục học, tâm lý học, sinh lý học, xã hội học;phải thực hiện những nhiệm vụ chung và trực tiếp của dạy học, giáo dục vàphát triển; phải phối hợp hữu cơ hoạt động của thầy và trò, ở đây là tác độngqua lại phức tạp giữa mục đích, nội dung và phương pháp Khi thiết kế BGĐTgiáo viên cần quan tâm tới các nhân tố sau:
Những yêu cầu của chương trình giáo khoa Chương trình dạy học xác
định cái phải đem ra nghiên cứu và cái phải tính tới khi lựa chọn tài liệu,phương pháp, phương tiện dạy học Ngay khi tìm hiểu chủ đề giảng dạy giáoviên phải tính tới mục đích của bài dạy, nội dung của nó, phải vạch ra đượcnhững hành động để đạt tới mục đích đó, những phần mềm hỗ trợ và cáchthức phát hiện ra kết quả sẽ giành được khi sử dụng BGĐT
Trình độ xuất phát của học sinh Hiệu quả của mọi hoạt động dự kiến
trong BGĐT phụ thuộc vào trình độ xuất phát của học sinh về những kiếnthức, kỹ năng, kỹ xảo và sự phát triển trí tuệ, cần để thực hiện hành động đó.Cần tránh tình trạng sử dụng chung BGĐT áp dụng tràn lan cho mọi đốitượng Chẳng hạn nếu một lớp học sinh đã nắm vững những kiến thức và kỹnăng cần thiết để nghiên cứu tài liệu mới, thì giáo viên có thể bắt đầu với bàigiảng của mình phù hợp với chương trình Còn nếu ngược lại thì giáo viên cóthể lựa chọn cách tiếp cận ban đầu bằng ôn tập, kiểm tra bài về nhà nhằm táihiện những kiến thức và kỹ năng để tiếp nhận tri thức mới
Những đặc trưng của bài lên lớp Khi thiết kế BGĐT cần xác định mục
đích, nội dung, phương pháp, cấu trúc của bài, các tình huống dạy học.Tất cảcác tình huống liên quan mật thiết với nhau Mỗi tình huống có một tổ chức
Trang 21bên trong xác định Do đó những yêu cầu chung của một phần nào đó phảiđược chuyển thành những yêu cầu phù hợp với những điều kiện cụ thể Trongquá trình thiết kế BGĐT phải phân tích một cách tuần tự và xử lý từng phầnmột, rồi sau đó liên kết chúng lại thành một chỉnh thể tương tác.
1.1.3.4 Các tiêu chí về kỹ thuật
Tính hiện đại: Khi thiết kế BGĐT cần quan tâm lựa chọn phần mềm
sao cho dễ sử dụng, hiệu quả cao, phù hợp với cấu hình máy tính, khả năngtương tác mạnh với các đối tượng khác như âm thanh, hình ảnh, Flash, video,Internet Các đoạn phim chèn vào BGĐT phải để ở chế độ tương tác đượcnghĩa là người sử dụng có thể điều khiển linh hoạt như là cho phim chạynhanh chậm hay dừng lại Nên có thêm phần sơ đồ hướng dẫn sử dụng đểgiáo viên hoặc học sinh thông qua đó sử dụng một cách thuận tiện Kỹ thuậtsiêu liên kết Hyperlink phải được khai thác một cách triệt để và có hiệu quảcao Có thể thông qua đó liên kết tới các đối tượng khác như video, các thínghiệm mô phỏng, các bảng biểu, đồ thị hay đến các Website
Tính thẩm mỹ: BGĐT phải được thiết kế sao cho hài hoà về màu sắc và
kiểu dáng Sự phối hợp giữa màu nền, kiểu chữ, kích cỡ chữ, màu chữ, sốlượng không vượt quá 40 từ trong một Slide, các hiệu ứng chuyển cảnh, tốc
độ giữa các hiệu ứng Nên thống nhất trong từng bài tránh tình trạng quá lạmdụng các hiệu ứng và cách thể hiện màu sắc gây phản cảm, phản tác dụng đưalại hiệu quả thấp trong quá trình dạy học Không nền đồng nhất kết cấuBGĐT giống với các chương trình trò chơi trên truyền hình
1.1.4 Vai trò và tác dụng của BGĐT trong việc đổi mới PPDH ở trường THPT
Những định hướng đổi mới phương pháp giáo dục đã được đề cập trongNghị quyết của Hội nghị lần thứ tư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoáVII (1/1993), Hội nghị lần thứ hai, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoáVIII (12/1996), trong Luật Giáo Dục (12/1998), trong Nghị quyết của Quốc
Trang 22hội khoá X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (12/2000), trong cácChỉ thị của Thủ tướng và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Tinh thần cơbản của việc đổi mới này là: Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sángtạo của HS trong học tập.
Đây là một trong những yêu cầu hàng đầu của việc đổi mới chươngtrình giáo dục phổ thông nói chung và đã được thể hiện trong chương trìnhtiểu học và trung học cơ sở Đổi mới phương pháp dạy học các môn học ởtrung học phổ thông cần được đẩy mạnh theo định hướng chung Do đặc điểm
và trình độ của học sinh nên cần chú ý nhiều đến việc phát triển năng lực tựhọc, đa dạng hoá các hình thức học tập, tạo điều kiện để học sinh được tựnghiên cứu, chủ động trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề Chương trìnhcủa từng môn học đều cần chỉ ra định hướng và các yêu cầu cụ thể về đổi mớiphương pháp dạy học bộ môn [13]
Theo quan niệm mới về việc dạy học, vai trò chính của giáo viên là tổchức và hướng dẫn các hoạt động học tập của học sinh sao cho học sinh cóthể tự chiếm lĩnh được kiến thức và kỹ năng mới Đó là vì các kiến thức và kỹnăng của mỗi con người được hình thành thông qua hoạt động tự tìm tòi,khám phá, trao đổi giao tiếp của chính con người đó với môi trường xungquanh Do đó trong khi thiết kế BGĐT theo tinh thần đổi mới cần quan tâmxem HS hoạt động học như thế nào Các em đã thu hoạch được những giá trị
gì Học sinh là diễn viên chính còn giáo viên chỉ đóng vai trò là người đạodiễn Trong giờ học mọi học sinh làm việc tích cực, quan sát trên màn chiếuProjector, còn giáo viên trông có vẻ nhàn nhã song họ phải luôn tập trung cao
độ, xử lý các thông tin và các tình huống phát sinh mới
Dạy học với BGĐT giúp GV tiết kiệm được nhiều thời gian hơn, giảmthời gian ghi bảng, vẽ hình minh hoạ, trong các thao tác sử dụng những loại
đồ dùng trực quan truyền thống GV có thời gian để tạo ra các hoạt động dạy
Trang 23học, cho học sinh tham gia trao đổi, thảo luận nhằm phát huy tính tích cực,lòng say mê học tập của các em.
Với ưu thế mạnh của CNTT Máy vi tính cho phép thiết kế các BGĐT,
có mô phỏng các quá trình vật lí phức tạp, các thí nghiệm diễn ra với tốc độquá nhanh, hay quá chậm, hoặc sự vật hiện tượng quá bé hay quá lớn, nhữngthí nghiệm nguy hiểm Ngoài ra trong quá trình lên lớp GV có thể sử dụng cácmàu sắc khác nhau để đánh dấu phân biệt những nội dung quan trọng, nhữngđoạn phim hay hiệu ứng âm thanh gây sự chú ý Khi thiết kế BGĐT GV đãchuẩn bị kịch bản một cách công phu từ các hoạt động của thầy của trò, trướctrong và sau khi trình chiếu bài giảng do đó giúp GV trình bày bài giảng mộtcách lôgic, có điều kiện dẫn dắt học sinh đi sâu vào từng nội dung cụ thể
Vấn đề đổi mới phương pháp dạy của thầy phải đi đôi với việc đổi mớiphương pháp học ở trò Trong các tiết học đổi mới GV phải tạo điều kiệnbằng việc tổ chức cho HS các hoạt động nhận thức, tập cho HS tính tích cực,chủ động, sáng tạo của HS trong học tập
Dạy học với BGĐT theo hình thức học tập hợp tác làm tăng hiệu quảhọc tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, cần xuất hiện nhucầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thiện nhiệm vụ chung Trong hoạtđộng theo nhóm nhỏ các thành viên phải hoạt động một cách tích cực, tự lực,
có chính kiến của mình qua đó tính cách năng lực của mỗi thành viên đượcbộc lộ Kiến thức được tiếp cận theo nhiều chiều, với nhiều quan điểm củacác thành viên trong nhóm từ đó học sinh có cái nhìn toàn diện hơn, sâu sắchơn vấn đề đang nghiên cứu
Xã hội ngày càng phát triển với sự bùng nổ của CNTT, khoa học kỹthuật và công nghệ, lượng kiến thức cập nhật ngày càng nhiều Song chúng takhông thể nhồi nhét tất cả tri thức cho trẻ mà phải dạy cho trẻ phương pháp tựhọc, tự chiếm lĩnh tri thức Dạy học với BGĐT đã góp phần hình thành khả
Trang 24năng đó ở học sinh Ngoài các bài giảng được thiết kế một cách công phu, tỉ
mỉ của giáo viên ở trên lớp Ở nhà các em có thể tự mình khám phá, học hỏi,tìm tòi kiến thức qua mạng internet, các Website dạy học, các phòng thínghiệm ảo, các thư viện tư liệu đã được số hoá, các BGĐT của cộng đồnggiáo viên chia sẻ trên mạng, hay các lớp học trực tuyến, các diễn đàn khảnăng tự học, tự nghiên cứu là một yêu cầu tất yếu để trở thành một con ngườitoàn diện trong xã hội hiện nay
Trước đây GV giữ độc quyền đánh giá HS Trong phương pháp tíchcực, GV phải hướng dẫn HS phát triển kỹ năng tự đánh giá để tự điều chỉnhcách học Liên quan với điều này, GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS đượctham gia đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịpthời, là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phảitrang bị cho HS [13]
Học tập với BGĐT học sinh được đánh giá một cách khách quan, BGĐT
có thể đưa ra lời khen ngợi tạo hứng thú trong học tập, còn nếu học sinh chưahoàn thành nhiệm vụ được giao BGĐT sẽ đưa ra động viên kịp thời
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Thực tế của việc thiết kế BGĐT ở các trường THPT
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhằm đưa nước tatheo kịp nhịp độ phát triển của thế giới trong xu hướng hợp tác và hội nhậpvới nền kinh tế toàn cầu đòi hỏi thế hệ trẻ phải sử dụng thành thạo các ứngdụng của công nghệ thông tin vào lĩnh vực công tác của mình trong tươngtương lai
Những thành công rất đáng khích lệ của việc ứng dụng CNTT vào quátrình giáo dục - đào tạo ở các nước trên thế giới là nguồn cổ vũ to lớn, tạoniềm tin, cho các bài học quý giá đối với các nước đang phát triển trong đó cóViệt Nam chúng ta
Trang 25Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và nhà nước về việc đẩymạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hoá và Hiện đại hoá
đã chỉ rõ trọng tâm của ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT
và đẩy nhanh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo
Năm học 2008-2009 được xác định là "Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới quản lý tài chính và triển khai phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Hiện nay các trường phổ thông có trang bị phòng máy, phòng đa chứcnăng, thư viện nối mạng internet Ngoài ra một số trường còn đầu tư mua sắmmột số thiết bị chuyên dụng như máy quay phim, chụp ảnh, máy quét hình vàmột số thiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầng CNTT cho giáo viên sử dụng vào quátrình dạy học của mình
Dạy học với sự hỗ trợ của máy vi tính mở ra triển vọng to lớn trongviệc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học Những phương phápdạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạyhọc phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộngrãi Còn các hình thức dạy học như dạy học theo nhóm, dạy học cá nhân, dạyhọc đồng loạt có nhiều đổi mới với sự hỗ trợ của CNTT và truyền thông.Như việc lập các Website, các thư viện ảo, các BGĐT, bài giảng trực tuyến,giáo trình điện tử các kho tài nguyên trên mạng internet tạo điều kiện để cánhân tự lực làm việc, học tập qua mạng Nhằm phát triển năng lực sáng tạocủa học sinh chuyển từ quan niệm lấy giáo viên làm trung tâm sang lấy họcsinh làm trung tâm
Với sự phát triển ngày càng vượt bậc về CNTT, công nghệ phần mềm
ra đời đã tạo điều kiện cho ngành giáo dục nói chung và các giáo viên nóiriêng có điều kiện say mê sáng tạo thiết kế các mô hình, thí nghiệm ảo, cácbài giảng điện tử, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học của mình Những khả
Trang 26năng mới mẻ và ưu việt của công nghệ thông tin và truyền thông đã nhanhchóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy
Để thiết kế BGĐT hỗ trợ quá trình dạy học đạt hiệu quả cao giáo viênthường căn cứ vào các yếu tố sau:
Căn cứ vào cơ sở vật chất của nhà trường.
Cơ sở vật chất là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình triển khaicác tiết học đổi mới có sử dụng CNTT Ngoài những trang thiết bị thôngthường các trường học, cơ sở giáo dục còn phải trang bị thêm các phòng học
bộ môn đạt chuẩn, các phòng thí nghiệm thực hành, phòng đa chức năng cókết nối mạng Do đó tuỳ vào tình hình thực tế của các trường phổ thông màgiáo viên soạn thảo, thiết kế các tiết học đổi mới đạt hiểu quả cao Có thểphân các trường hợp sau:
Lớp học thông thường giáo viên chỉ sử dụng một máy tính và hệ thốngchiếu (Projector) Đây là trường hợp thông thường hay gặp hiện nay của cácgiáo viên phổ thông khi thiết kế BGĐT Trong quá trình giảng dạy giáo viên
có thể tuỳ vào điều kiện cụ thể mà triển khai các phương pháp học tập nhưphát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học kiến tạo Hình thức học tập lớp bài
và hiệu quả đạt được trong trường hợp này là rất cao Máy vi tính giúp trựcquan hoá các thí nghiệm khó, các hiện tượng xẩy ra nhanh, các hình ảnh minhhoạ, vẽ đồ thị, tính toán và xử lý số liệu
Lớp học có nhiều hơn một máy tính trong đó giáo viên một máy tính cókết nối hệ thống chiếu và internet còn một máy tính nữa dành cho học sinh.Hình thức học tập là hoạt động nhóm Một số nhóm làm việc với máy tính,một số nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa, một số làm các bài tập vận dụng.Dạy học theo hình thức hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ cácbăn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng tri thức mới Bằngcách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết
Trang 27của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì Bài học trởthành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải chỉ là tiếp nhận thụ động từgiáo viên.
Lớp học trong phòng máy vi tính với đầy đủ trang thiết bị từ số lượngmáy tính, có mạng internet, mạng cụ bộ, có các phần mềm được cài đặt trêncác máy tính và một số thiết bị hỗ trợ khác Giáo viên trong trường hợp nàyđóng vai trò là người định hướng, hướng dẫn học sinh Căn cứ vào điều kiệnthực tế mà cuối giờ học giáo viên cho các nhóm báo cáo kết quả
Lớp học ảo, lớp học trên mạng, các BGĐT, nguồn thông tin tư liệu,được chuyển tải lên các Website Hình thức học tập này tuy hiện nay chưaphổ biến song trong tương lai sẽ là điều kiện tốt để nâng cao khả năng tự học,
tự nghiên cứu
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn
luyện cho người học có được phương pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học
thì sẽ tạo cơ hội cho lòng họ ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi conngười, kết quả học tập được nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày nay người ta nhấn
mạnh mặt hoạt động trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ
học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề tự học ngay trong trường
phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết có
Trang 28phần mềm mô phỏng các thí nghiệm ảo (Macromedia8.0), phần mềm thiết kếdưới dạng trò chơi, phần mềm soạn thảo các bài tập thực hành, phần mềmđóng gói các giáo trình điện tử Không có một phần mềm nào là vạn năng,mỗi một phần mềm đều có những thế mạnh riêng và có những hạn chế nhấtđịnh Giáo viên cần khai thác sử dụng và phối kết hợp giữa các phần mềm dạyhọc để tạo ra một tiến trình dạy học đạt hiệu quả cao.
1.2.2 Một số phần mềm hỗ trợ thiết kế BGĐT
Phần mềm dạy học là một trong những chương trình ứng dụng, đượcxây dựng hỗ trợ cho GV và HS trong quá trình dạy học Sự xuất hiện của cácphần mềm dạy học được phát triển mạnh qua nhiều giai đoạn Có rất nhiềuquan điểm khác nhau làm cơ sở cho việc thiết kế các phần mềm dạy học
Theo quan niệm “cổ điển”, máy vi tính cùng với các phần mềm tươngứng được xem là phương tiện dạy học mới, hiện đại được sử dụng bên cạnhcác phương tiện dạy học truyền thống khác đã có từ trước đến nay nhằm hỗtrợ cho GV và HS trong quá trình dạy học Các phần mềm đó có thể dùng để
mô phỏng, minh hoạ, hỗ trợ các thí nghiệm, hỗ trợ ôn tập, kiểm tra kiến thức,đánh giá kết quả học tập của học sinh
Việc mô phỏng, hay minh hoạ chỉ được sử dụng trong một khoảng thờigian nhất định của giờ học ở lớp Nhờ có sự phối hợp chặt chẽ, hợp lý của kỹthuật đồ hoạ, kỹ thuật âm thanh mà các hình ảnh mô phỏng hay minh hoạ trởnên sinh động, hấp dẫn cuốn hút HS vào học tập
Theo quan niệm “vi thế giới”, các phần mềm dạy học không dừng lại ởmức độ hỗ trợ theo lối cổ điển mà cái quan trọng hơn là tạo ra một phươngpháp học tập mới trong môi trường học tập mới - môi trường “vi thế giới” cácđối tượng (các vật thể, các quan niệm, các mệnh đề, các toán tử ) Ngườihọc thông qua “vi thế giới” để nhận thức đối tượng và thông qua sự tìm hiểucác đối tượng mà khám phá ra mối quan hệ giữa chúng, tức là tiếp nhận thêm
Trang 29những tri thức mới Quá trình tiếp nhận thêm tri thức mới đó là quá trình hấpdẫn, tự giác theo nhu cầu nhận thức của mỗi cá nhân chứ không hề bị áp đặttrong quá trình nhận thức.
Quan điểm thứ ba là tiến hành xây dựng các hệ tác giả Phần mềm hệtác giả, là một sản phẩm tổng hợp của nhiều chuyên gia tin học, các nhà thiết
kế, các hoạ sĩ, các nhà sư phạm có kinh nghiệm nhằm mục đích sử dụngmáy vi tính thành công cụ đắc lực cho GV trong quá trình dạy học Phần mềm
hệ tác giả cho phép GV phát huy tính tích cực năng lực sáng tạo của mìnhtrong việc xây dựng các bài học với sự hỗ trợ của máy vi tính, đồng thời giúp
HS nâng cao hiểu biết, khả năng tư duy, phán đoán và rèn luyện trong quátrình tự học, tự nghiên cứu
Quan điểm “hệ chuyên gia” xuất hiện vào đầu những năm 90 của thế
kỷ trước Đó là ý tưởng để xây dựng các phần mềm hệ chuyên gia trên cơ sởnhững thành tựu nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo trong tin học Các phần mềmloại này gọi là các công cụ xây dựng các hệ tri thức Công cụ xây dựng các hệtri thức tạo ra các phần mềm dạy học mới về chất
Quan niệm thiết kế BGĐT cũng chính là thiết kế các phần mềm dạyhọc cho từng tiết học và đối tượng cụ thể do GV thực hiện trên các công cụtrình diễn như PowerPoint, Frontpage [19]
Một số phần mềm công cụ thường được giáo viên sử dụng để thiết kế BGĐT.
Phần mềm công cụ là phần mềm được dùng làm phương tiện để tạo racác phần mềm khác
Phần mềm công cụ chung là các phần mềm công cụ không mang đặcthù của bất kỳ môn học nào Các phần mềm này về nguyên tắc có thể tạo ranội dung theo mọi chuyên ngành và môn học Phần mềm công cụ chung córất nhiều như Photoshop, Adobe, Macromedia Flash, SnagIt, Video Studio,
Trang 30Office 2003, Office XP, đặc biệt là Microsoft PowerPoint, MicrosoftFrontPage
Phần mềm công cụ đặc thù của môn học là các phần mềm công cụchuyên dùng để thiết kế các mô phỏng hoặc thiết kế bài giảng đặc thù riêngcho một môn học hoặc một chuyên ngành nhất định Như Cabri Geometry(môn toán), Crocodile Physics (môn vật lí)
Trong khuôn khổ luận văn chúng tôi xin giới thiệu một số bước sửdụng phần mềm Video Studio 8.0 thiết kế các video thí nghiệm
Sau khi cài đặt phần mềm vào máy GV kích chuột vào biểu tượng củaphần mềm trên màn hình
1- Bảng các bước thực hiện (Step panel)
Là một bảng chứa các bước (step) khi thực hiện tạo một video clip:+ Capture: step này giúp GV bắt hình từ máy quay số, webcam hay từbất kỳ thiết bị phần cứng khác
+ Edit: cho phép bạn chỉnh sửa, thực hiện các thao tác biên tập
+ Effect: step này cho phép GV chèn hiệu ứng chuyển cảnh
+ Overlay: chèn thêm đoạn video clip nhỏ (hình phóng to chẳng hạn)trên video clip chính
+ Tile: Chèn chữ vào video clip
+ Audio: Chèn file nhạc, âm thanh vào đoạn clip
+ Share: Xuất ra file video (mpeg1, mpeg2, avi, ecard )
2- Thanh Menu: để thiết lập các tuỳ chọn
3- Bảng lựa chọn (Options panel)
Qua mỗi bước (step), Bảng lựa
chọn này sẽ thay đổi để GV tuỳ chọn
thời gian hiện clip, các hiệu ứng cho
video, image, text hay audio
Hình 1.1 Khởi động phần mềm
Trang 311
2
6 3
5
7
Hình 1.2 Giao diện phần mềm
4- Màn hình xem trước (Preview window)
Giúp GV xem trước được thành quả của mình
5- Bảng điều khiển:
Có các nút điều khiển giúp GV xem trước, tua đi, tua lại, chạy repeat,cắt video clip thành đoạn ngắn hơn
6- Bảng liệt kê (Library panel):
Liệt kê tất cả những file mẫu có sẵn để GV áp dụng
Ví dụ: video clip mẫu, các
kiểu chữ, các file nhạc mẫu, hiệu
ứng chuyển cảnh
Tất nhiên, GV có thể bổ
sung thêm vào Library panel
những video clip, file nhạc, ảnh
của riêng mình bằng cách chọn
nút browse
7- Dòng thời gian (Timeline):
Để thiết kế các video thí nghiệm GV sẽ chủ yếu biên tập trên Timeline
- Dòng Video: dòng này để chèn video clip, những file ảnh
- Dòng Overlay: chèn những đoạn video clip nhỏ Video clip minh hoạlên trên video clip chính
- Dòng text (T): chèn chữ vào video clip
- Dòng mix: chèn file ghi âm, hoặc file nhạc bất kỳ
- Dòng audio: chèn file nhạc nền Dòng audio và mix đều có chức năngnhư nhau
Trong quá trình làm luận văn chúng tôi sử dụng phối kết hợp một sốphần mềm công cụ đã nêu ở trên để thiết kế các video phim thí nghiệm, một
số mô phỏng đưa vào BGĐT
Trang 321.3 Qui trình thiết kế BGĐT
1.3.1 Phân tích nội dung bài dạy, soạn giáo án
Không phải chủ đề dạy học nào cũng cần tới bài giảng điện tử Chủ đềdạy học thích hợp là những chủ đề có thể dùng bài giảng điện tử để hỗ trợ dạyhọc và tạo ra hiệu quả dạy học tốt hơn khi sử dụng các thiết bị dạy học truyềnthống Trong mỗi chủ đề dạy học GV phải lựa chọn các kiến thức cơ bản củabài dạy học có thể gắn với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật cácmối liên hệ giữa các phần kiến thức, từ đó nhằm làm nổi bật trọng tâm, trọngđiểm của bài Việc làm này thực sự cần thiết nó giúp cho quá trình tiếp thucủa học sinh đạt kết quả tốt hơn, đồng thời giúp giáo viên tránh được hiệntượng quá ôm đồm về nội dung hoặc quá tóm lược nội dung SGK
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, không có một SGK nào có thểngay lập tức cập nhật những tiến bộ, phát minh trên thế giới Vì vậy, GV cóthể lựa chọn những phần kiến thức cần mở rộng qua các phương tiện thông tinrất phong phú và đa dạng hiện nay cho HS hoặc hướng dẫn HS phương pháp
+ Chia bài dạy thành các hoạt động học tập tương ứng
+ GV xác định và thu thập các tài liệu có liên quan đến nội dung bàigiảng, nhằm bổ sung và mở rộng kiến thức, nâng cao đến hiệu quả của tiếtdạy và phù hợp với trình độ nhận thức của HS
+ Các thiết bị dạy học hỗ trợ kèm theo
Ví dụ:
- Khi dạy học các khái niệm, hiện tượng khoa học trừu tượng, các địnhluật, các thuyết vật lý, trong đó học sinh khó hình dung khái niệm khoa học,
Trang 33có thể dùng mô phỏng để thể hiện khái niệm trên một cách trực quan hơn.Như các khái niệm “Hiện tượng nhiệt điện”, “Thuyết điện li” hay sự ion hoáchất khí và tác nhân ion hoá.
- Khi cần giúp học sinh rèn luyện kỹ năng nào đó Có thể thiết kế bàidạy học dưới dạng các bài ngoại khoá, các trò chơi ô chữ, các bài tập trắcnghiệm Trong trường hợp này có thể phải sử dụng các phần mềm mô phỏngthích hợp
- Xây dựng các PMDH thí nghiệm ảo hỗ trợ các thí nghiệm thật trongđiều kiện không thể thực hiện thí nghiệm đó (do điều kiện thiếu trang thiết bịthí nghiệm, hoặc do nhu cầu ôn lại các bước thí nghiệm khi ôn tập, các thínghiệm nguy hiểm, các thí nghiệm quá nhanh không quan sát được, các thíquá chậm không thể tiến hành một cách tự nhiên trong khuôn khổ tiết học )
- Tổ chức kiểm tra đánh giá tự động trên máy Lúc này, cần tổ chức xâydựng ngân hàng đề, từ đó có thể lựa chọn ngẫu nhiên để lập thành các bộ đềkhác nhau Có thể sử dụng các phần mềm trộn đề thi để có những ngân hàng đềnhư ý muốn phù hợp với nội dung dạy học, phù hợp với đối tượng học sinh
Lựa chọn kiến thức cơ bản, phù hợp với chủ đề dạy học là công việckhó, phức tạp Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố đó là: đối tượng nghiên cứu của
bộ môn, nhiệm vụ dạy học của bộ môn, chương trình chuẩn của Bộ, SGK vàtrình độ nhận thức của học sinh Việc lựa chọn đúng sẽ giúp GV định hướngxây dựng thư viện tư liệu, những hình ảnh, đoạn âm thanh, video clip, flash đưa vào trong thiết kế BGĐT nhằm nâng cao chất lượng dạy học
1.3.2 Xây dựng kịch bản sư phạm cho việc thiết kế bài giảng trên máy
Sau khi thực hiện các bước trên, GV phải hình dung được toàn bộ nộidung cũng như những hoạt động sư phạm trên lớp của toàn bộ tiết dạy và xácđịnh được phần nào, nội dung nào của bài cần sự hỗ trợ của MVT để tiết học
đó đạt hiệu quả cao hơn
Trang 34GV cần dự kiến việc thể hiện nội dung bài giảng hoặc một phần nào
đó của bài giảng bằng các khái niệm và hệ thống khái niệm, các hiệntượng hay các phần tiểu kết luận một đề mục, hệ thống hoá, khái quát hoámột nội dung
Việc đưa nội dung đó vào máy vi tính được thể hiện dưới dạng nào, làmột hình ảnh hay một bản vẽ, một đoạn âm thanh, một đoạn Video, Flash hay
mô phỏng một quá trình nào đó Đồng thời xem xét tư liệu mà mình phải tìmkiếm, chuẩn bị có phù hợp hay không
GV dự kiến các hoạt động trong một tiết học, thời gian, nhịp độ học tập.Các tình huống nảy sinh trong quá trình dạy học Cấu trúc của bài như sau:
Tên bài họcHoạt động 1(tên hoạt động 1)
Nội dung 1 Hoạt động 2 (tên hoạt động 2)
Nội dung 2 Hoạt động n (tên hoạt động n)
Nội dung n
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hình thức của BGĐT
Bài (tên bài học)
Mục 1 Mục 2
Mục 1.1 Mục 1.2
Lý thuyết Minh hoạ Bài tập
Tóm tắt Ghi nhớ Bài kiểm tra
Trang 35
Ứng với các bài học GV chia các hoạt động khác nhau nhưng trong mỗihoạt động phải tính tới thời gian thể hiện, nội dung cần trình bày, hình ảnh,
âm thanh, các mô phỏng minh hoạ kèm theo
1.3.3 Thể hiện kịch bản trên máy vi tính
Dựa trên kịch bản sư phạm GV thu thập đầy đủ các thông tin cần thiếtdùng cho việc thiết kế BGĐT Tư liệu ở đây có thể bao gồm:
Thư viện tranh ảnh, hình vẽ
Trong quá trình thu thập thông tin có thể chụp ảnh từ SGK, từ các sựvật hiện tượng liên quan trong cuộc sống, hay tải từ internet GV có thể sửdụng một số phần mềm hỗ trợ xử lý ảnh như Photoshop, Macromedia để xử
lý các hình ảnh sao cho phù hợp với ý đồ dạy học
Thư viện video clip, flash
Đây là dạng tư liệu động Bên cạnh những hình ảnh còn có âm thanhtrung thực nên HS tham gia học tập rất tích cực và hứng thú Trong thư viện
tư liệu hỗ trợ thiết kế BGĐT của GV không thể thiếu nguồn video clip Videoclip có vai trò quan trọng trong việc tạo động cơ hứng thú học tập của họcsinh và hỗ trợ tối ưu cho một số giai đoạn của quá trình dạy học như dùng đểtạo tình huống học tập, nêu sự kiện khởi đầu và có thể giúp học sinh đưa ra dựđoán về các hiện tượng vật lí một cách dễ dàng Hình ảnh, âm thanh trongvideo clip đến với HS trực quan sinh động, gần gũi với thực tiễn, dễ nhậnthức Video clip với tốc độ chuyển động nhanh có thể cung cấp một lượngthông tin chính và phụ gấp nhiều lần so với lời giảng của GV trong giờ lênlớp Với sự hỗ trợ đa dạng của MVT có thể sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lầnhoặc chia nhỏ từng đoạn thông tin, phân tích các hoạt cảnh trong video clip.Những khả năng này tạo điều kiện cho GV trong việc phối kết hợp các PP,hình thức DH phát huy được tính tích cực của HS nhằm nâng cao hiệu quảdạy học
Trang 36Nguồn video clip và flash GV có thể tải từ mạng internet hoặc tự xâydựng làm tư liệu cho riêng mình Thường thì khi tải từ internet GV khôngđược như ý muốn, có thể được xây dựng trên một số phần mềm khác nhaunên việc tương thích giữa các phần mềm đôi lúc bị hạn chế hoặc kịch bản củacác video clip hay các flash này khác với kịch bản của bài dạy học Trongkhuôn khổ luận văn này chúng tôi giới thiệu một số bước để xây dựng videoclip phục vụ cho việc thiết kế BGĐT.
Bước 1: Lựa chọn nội dung thích hợp, nội dung ở đây có thể là mộtđoạn thí nghiệm được thực hiện ở phòng thí nghiệm hay một cảnh quay mộthiện tượng thực tế liên quan tới nội dung dạy học
Bước 2: Xây dựng kịch bản, GV nên xây dựng cho mình một kịch bảntrước khi tiến hành quay video clip
Bước 3: Tiến hành quay theo kịch bản đã định Không nhất thiết phảiquay toàn bộ nội dung một cách liên tục mà có thể từng cảnh quay riêngnhằm phù hợp với tình huống dạy học được chuẩn bị trong khi tiến hành xâydựng BGĐT
Bước 4: Xử lý, hoàn thiện video clip Sau khi tiến hành quay theo kịchbản GV đưa tư liệu vào MVT kết hợp với một số phần mềm như Video studio9.0, Photoshop 7.0 chỉnh sửa để có được một video clip đúng với ý đồ kịchbản dạy học
- Tích hợp các dữ liệu trong từng pha dạy học, lập trình tạo các hiệuứng trong các tương tác ở các pha dạy học Quá trình tích hợp dữ liệu trongtừng pha dạy học, thiết lập các hiệu ứng cần lưu ý một số vấn đề sau:
Về bố trí bài giảng điện tử: Cách bố trí trang Slide tác động đến sự chú
ý của người học Các thành phần của Slide gồm: Các lề, sự sắp xếp các thànhphần của Slide, kiểu chữ và các đặc tính của chữ, màu sắc Trong một bàigiảng có nhiều Slide, nên có sự thống nhất cho tất cả các Slide, cấu trúc của
Trang 37Slide phải rõ ràng, dễ xem, các trang cần phải thống nhất và hài hoà với nhau,cách bố trí của Slide phải gây được sự chú ý nhưng không được lạm dụngmàu sắc dễ làm phân tán người học.
Về phần sắp xếp văn bản trong Slide: Đoạn văn viết trong Slide phải cô
đọng Các nghiên cứu cho thấy rằng tốc độ đọc trên màn hình chậm hơn 30%
so với đọc trên giấy do vậy lời văn dài dễ gây chán nản cho người đọc Phầnvăn viết không được chiếm quá 30% của trang Slide Thông thường, các đoạnvăn bản trên Slide là những nội dung cô đọng nhất, có tính chất định hướngtiến trình dạy học và là những kết luận quan trọng cuối cùng Khi giảng dạy,người GV phải có những giải thích, lý giải thêm để giúp học sinh có thêmnhững cứ liệu khoa học để có thể tự lực giải quyết vấn đề cần chiếm lĩnh [20]
Đưa các dạng dữ liệu khác nhau vào bài giảng: Máy vi tính có ưu
điểm nổi trội so với phương tiện dạy học truyền thống ở khả năng đưa các tưliệu như hình ảnh, âm thanh, đồ thị, bảng biểu, video clip làm tăng tính trựcquan cho HS, gây hứng thú tạo động cơ học tập và chiếm lĩnh tri thức của HS.Trong những trường hợp như thí nghiệm thật khó làm hay làm được nhưngnguy hiểm, hay đối tượng mô tả là quá nhỏ hoặc quá lớn thì vai trò của thínghiệm ảo được phát huy một cách tối đa Tuy nhiên việc đưa các dạng dữliệu này vào bài giảng sẽ làm tăng dung lượng của file trình diễn, tạo ra nhiềumối liên kết cũng sẽ ít nhiều ảnh hưởng tới tính liên tục của bài giảng Điềunày đòi hỏi GV chuẩn bị một cách rất công phu, lựa chọn tư liệu một cáchhợp lý phù hợp với nội dung giảng dạy
Sử dụng các siêu liên kết: Chức năng siêu liên kết cho phép kết nối bài
giảng với các trang thông tin hỗ trợ dưới dạng văn bản, bảng tính, đồ hoạ Khikết nối vào Website trên internet thì bài giảng điện tử sẽ được mở rộng, sẽkhai thác được những ưu điểm của internet trong dạy học
Trang 38GV xử lý, chuyển các tư liệu nội dung trên thành phần mềm dạy họctrên máy vi tính Trong trường hợp còn hạn chế về trình độ tin học thì bướcnày cần tham khảo thêm những người có trình độ tin học MVT là phươngtiện hỗ trợ nên việc thiết kế trên máy phải đảm bảo các tiêu chí như đã trìnhbày ở trên.
1.3.4 Xem xét, điều chỉnh, thể hiện thử (dạy thử)
Giai đoạn này GV cần kiểm tra lại toàn bộ chương trình, thử lại cáctương tác cùng các hiệu ứng Trong quá trình thiết kế với kịch bản đã có thì sẽkhông tránh đựợc những thay đổi, bổ sung thông tin cho bài giảng do đó việckiểm tra lần cuối các hiệu ứng, các mối liên kết tới các file dữ liệu để đảm bảokhi trình diễn không có những sai sót
Giáo viên nên tổ chức thử nghiệm với lớp học cụ thể, tiết học cụ thể.Các tiết học với bài giảng điện tử này được thực hiện với điều kiện đã dự kiếncách sử dụng thích hợp Việc đánh giá hiệu quả của các tiết học này sẽ là cơ
sở quan trọng nhất để bổ sung thêm thông tin và sửa lại kịch bản hợp lý hơn
Trong trường hợp không có điều kiện dạy thử thì GV nên chạy thử trênMVT (chạy thử từng phần và toàn bộ các slide để điều chỉnh những sai sót cóthể xẩy ra trong quá trình thiết kế)
Sau khi điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện lại lần cuối nên ghi vào một filetrên đĩa CD hoặc ổ cứng của máy vi tính
Trang 39Ý đồ sư phạm của từng phần bài giảng, từng Slide, các đường link, cácchú thích trong được thiết kế trên máy tính.
Phương pháp giảng dạy, việc kết hợp với phương pháp khác, phươngtiện khác (nếu có)
Phần việc của GV của HS, sự phối kết hợp của GV và HS
1.4 Các loại bài giảng điện tử
Do tốc độ phát triển nhanh của KHCN, đặc biệt là sự bùng nổ lĩnh vựcthông tin làm cho số lượng tri thức nhân loại tăng lên một cách nhanh chóng thìPPDH truyền thống không còn đáp ứng được nữa Do vậy việc nghiên cứu đổimới phương pháp giảng dạy bằng việc sử dụng hiệu quả CNTT đang là mộtnhu cầu cấp bách trên phạm vi toàn thế giới Ở nước ta việc áp dụng các BGĐTkết hợp với phương pháp tổ chức tích cực hóa hoạt động nhận thức của HSđang được nghiên cứu và triển khai và mang lại kết quả khả quan Trong dạyhọc nói chung, và dạy học vật lý nói riêng BGĐT là một cách thức PPDH hiệnđại, nó có thể thực hiện được các chức năng cơ bản của quá trình dạy học đó là:
- Dạy bài học mới,
- Dạy bài học bài tập,
- Dạy bài học ôn tập,
- Hỗ trợ kiểm tra đánh giá
1.4.1 Bài giảng điện tử dạy bài học mới
Bài học mới là nội dung cơ bản nhất trong dạy học vật lý nó cóvai trò quan trọng trong việc hình thành kiến thức vật lý cho HS Dovậy BGĐT nội dung dạy học phải trở nên tự nhiên, liên tục, sống động, hấpdẫn và logic, tăng hứng thú của người học
Phần mềm PowerPoint rất tiện ích trong việc cung cấp trình bày cácthông tin về đối tượng nghiên cứu, thông qua các chức năng:
- Trình chiếu các hiện tượng, quá trình và các thí nghiệm vật lý,
Trang 40- Thiết kế và trình chiếu các đối tượng tĩnh,
- Thiết kế (mô phỏng) và trình chiếu các đối tượng động
Do đó, thông qua BGĐT GV có thể giới thiệu các đoạn phim về thí nghiệmvật lý mà các thí nghiệm này không thể tiến hành ngay trên lớp được Việc trìnhchiếu sẽ đầy đủ, khách quan, sinh động và hấp dẫn hơn mô tả bằng lời
Trong quá trình nghiên cứu tìm ra kiến thức mới, nhiều khi GV cầnphải mô phỏng các thí nghiệm vật lý để qua đó giúp HS phát hiện ra dấuhiệu bản chất của hiện tượng vật lý, ví dụ: Mô phỏng các thí nghiệm minhhọa định luật vạn vật hấp dẫn, mô phỏng thí nghiệm tìm ra định nghĩakhối lượng
Khi xây dựng các thí nghiệm mới, GV thông qua BGĐT để mô phỏng cácquá trình vật lý biến đổi trực quan Qua đó giúp HS nắm vững khái niệm này
Tuy nhiên, khi sử dụng BGĐT trong dạy học bài mới cần phải đảm bảođồng bộ giữa các thiết bị, nội dung và phương pháp tạo ra được mâu thuẫn,kích thích hứng thú của HS, trí tưởng tượng phải hoạt động liên tục, bổ trợcho việc phát triển tư duy Phối hợp chặt chẽ và hợp lý giữa các hiệu ứng củahình vẽ với phương pháp algôrit và các tình huống nêu vấn đề, qua đó làmtăng hứng thú của người học Hứng thú nhận thức tích cực hoá toàn bộ hoạtđộng nhận thức của HS Do đó chất lượng dạy học đạt được mức độ cao hơn
1.4.2 Bài giảng điện tử dạy học bài tập
Bài tập vật lý là một trong những phần nội dung rất cần thiết trong dạyhọc vật lý, nó hình thành các kỹ năng phân tích, tổng hợp, tư duy lôgic vàdiễn đạt của HS Do vậy BGĐT phải kích thích được sự vận dụng sáng tạo, tưduy lôgic vật lý cho HS
Có hai loại bài tập vật lý: Bài tập định tính và bài tập định lượng.Trong BGĐT có thể trình bày dưới dạng bài tập trắc nghiệm khách quan vàbài tập tự luận