1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh

118 542 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 906,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðặc biệt, trong giai ñoạn ñổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay, việc ứng dụng CNTT cùng với các phương tiện, thiết bị kỹ thuật khác vào công tác quản lý, hoạt ñộng dạy học trong các nhà tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC VINH

LÊ TRỌNG CHÂU

M Ộ T S Ố GI Ả I PHÁP QU Ả N LÝ

HUY Ệ N L Ộ C HÀ, T Ỉ NH HÀ T Ĩ NH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC VINH

LÊ TRỌNG CHÂU

M Ộ T S Ố GI Ả I PHÁP QU Ả N LÝ

HUY Ệ N L Ộ C HÀ, T Ỉ NH HÀ T Ĩ NH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN ðÌNH HUÂN

NGHỆ AN - 2013

Trang 3

Trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành Luận văn, tôi luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn quý báu của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp, với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới:

Hội đồng khoa học chuyên ngành Quản lý Giáo dục, Phòng đào tạo Sau Đại học, Khoa Giáo dục và các thầy, cô giáo của trường Đại học Vinh; Lãnh đạo, chuyên viên Sở GD-ĐT tỉnh Hà Tĩnh; Thường trực Huyện uỷ - HĐND - UBND huyện Lộc Hà; Phòng GD-ĐT, Chi cục Thống kê và các trường học trên địa bàn huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh; gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Đình Huân Nguyễn Đình Huân Nguyễn Đình Huân - Người thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng Luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn thêm của Hội đồng khoa học, thầy cô cùng bạn đọc

Tác giả: Tác giả: Tác giả:

Trang 4

3 Khách thể và ựối tượng nghiên cứu 8

6 Phương pháp nghiên cứu 9

7 đóng góp của luận văn 9

8 Cấu trúc của luận văn 10 Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

THÔNG TIN TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 11 1.1 Lịch sử vấn ựề nghiên cứu 11 1.1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước 12 1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 14 1.2 Một số khái niệm cơ bản 15 1.2.1 Tin học, công nghệ thông tin 15 1.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục 20 1.2.3 Quản lắ, quản lắ giáo dục 23 1.2.4 Quản lắ nhà trường 27 1.2.5 Hiệu quả, hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin 29 1.2.6 Giải pháp và giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong công tác quản lắ nhà trường 31 1.3 Một số vấn ựề về nâng cao hiệu quả quản lý việc ứng dụng CNTT trong các

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường tiểu học 31 1.3.2 Nội dung ứng dụng CNTT trong công tác quản lý ở các trường tiểu học 34 1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến việc nâng cao hiệu quả quản lắ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường học 36 1.4 Chủ trương của đảng, chắnh sách của Nhà nước ta về ứng dụng CNTT trong

1.4.1 Chủ trương của đảng và chắnh sách của Nhà nước ta về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý 38 1.4.2 Chủ trương của ngành giáo dục về ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục 40

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG

TIN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TĨNH 43 2.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng về giáo dục huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh 43 2.1.1 Vị trắ ựịa lý, ựiều kiện tự nhiên, dân số và nguồn nhân lực 43 2.1.2 đặc trưng kinh tế - xã hội 44

Trang 5

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn về kinh tế, xã hội ảnh hưởng ñến sự phát triển giáo dục nói chung, phát triển giáo dục tiểu học nói riêng 47 2.2 Thực trạng của công tác quản lí việc ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh 48 2.2.1 Việc triển khai tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, chủ trương chính

sách của ðảng, Nhà nước và những ñiều kiện ñể phát triển ứng dụng công nghệ

thông tin trong giáo dục ở huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh

48

2.2.2 Thực trạng nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh 55 2.2.3 Thực trạng trang thiết bị công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện

2.2.4 Thực trạng về trình ñộ tin học của ñội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên 61 2.2.5 Thực trạng khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin trong các nhà trường ở huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh 65 2.3 Thực trạng sử dụng các giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện Lộc Hà, Hà Tĩnh 69 2.3.1 Những kết quả ñạt ñược 69

2.4.3 Nguyên nhân của thực trạng 70

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG

CNTT Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TĨNH 72 3.1 Nguyên tắc ñề xuất giải pháp 72 3.1.1 Nguyên tắc ñảm bảo tính mục tiêu 72 3.1.2 Nguyên tắc ñảm bảo tính thực tiễn 72 3.1.3 Nguyên tắc ñảm bảo tính hiệu quả 72 3.1.4 Nguyên tắc ñảm bảo tính khả thi 72 3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh 72 3.2.1 Giải pháp 1: Quán triệt, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản

lí, giáo viên, công nhân viên về vai trò, tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí nhà trường

72

3.2.2 Giải pháp 2: Tăng cường ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình ñộ, kĩ năng công nghệ thông tin cho ñội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, công nhân viên 76 3.2.3 Giải pháp 3: Tăng cường ñầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị CNTT 80 3.2.4 Giải pháp 4: Tăng cường ứng dụng các phần mềm chuyên dụng vào các nội dung quản lí và dạy học 84 3.2.5 Giải pháp 5: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục 88 3.2.6 Giải pháp 6: Xây dựng mô hình thí ñiểm 94 3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 95 3.4 Thăm dò về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 95

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 104

Trang 6

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CHN-HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá

CNTT&TT Công nghệ thông tin và Truyền thông

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thực trạng chung về ñầu tư và ứng dụng CNTT trong các

trường MN, TH, THCS huyện Lộc Hà

51

Bảng 2.2: Thống kê tình hình ñội ngũ trường lớp, học sinh và CBGV, NV

các trường tiểu học theo chuyên môn ñào tạo

56

Bảng 2.3: Thống kê tình hình ñội ngũ CBGV, NV các trường tiểu học

theo trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ

56

Bảng 2.4: Nhận thức về sự cần thiết của CNTT trong công tác quản lí 57

Bảng 2.5: Nhận thức về mục ñích ứng dụng CNTT trong công tác quản lí

và hoạt ñộng dạy học

57

Bảng 2.6: Thống kê số lượng thiết bị CNTT của các trường tiểu học 59

Bảng 2.7: Thống kê số lượng máy tính của các trường tiểu học phân theo

Bảng 2.9: Thống kê số lượng phương tiện dùng ñể ứng dụng CNTT của

CBGV, nhân viên các trường tiểu học

60

Bảng 2.10: Thống kê trình ñộ tin học và khả năng sử dụng CNTT của giáo

viên tiểu học (tính cả giáo viên TPT ðội)

62

Bảng 2.11: Khả năng ứng dụng CNTT của ñội ngũ quản lí 63

Bảng 2.12: Khả năng ứng dụng CNTT của ñội ngũ giáo viên 64

Bảng 2.13: Khả năng ứng dụng CNTT của ñội ngũ nhân viên hành chính 65

Bảng 2.14: Kết quả khảo sát thực trạng mức ñộ khai thác ứng dụng CNTT

của ñội ngũ cán bộ quản lí

66

Bảng 2.15: Kết quả khảo sát thực trạng mức ñộ khai thác ứng dụng CNTT

của ñội ngũ giáo viên

67

Bảng 2.16: Kết quả khảo sát thực trạng mức ñộ khai thác ứng dụng CNTT

của ñội ngũ công nhân viên

68

Bảng 2.17: Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng các giải pháp ñể nâng cao

hiệu quả ứng dụng CNTT trong công tác quản lí ở các trường tiểu học huyện Lộc Hà

69

Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính khoa học của các giải pháp 97

Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp 98

Bảng 3.3: Kết quả khảo sát tính thực tiễn của các giải pháp 98

Bảng 3.4: Mối tương quan giữa tính khoa học, tính khả thi và tính thực

tiễn của các giải pháp

99

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ðỒ THỊ

Sơ ñồ 1.1: Bản chất của quản lí 25

Hình 3.1: Biểu ñồ về mối tương quan giữa tính khoa học, tính khả thi và tính

Trang 9

MỞ ðẦU

1 Lý do chọn ñề tài

Ngày nay, công nghệ thông tin (CNTT) ñược ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội và trong giáo dục Về tầm quan trọng của CNTT, Hiến chương Okinawa về xã hội thông tin toàn cầu ñã khẳng ñịnh: "CNTT và truyền thông là một trong các ñộng lực chính tạo nên bộ mặt thế kỷ XI Nó tác

ñộng sâu sắc ñến cách thức chúng ta ñang sống, học tập và làm việc; ñến cách

thức Nhà nước giao tiếp với dân chúng CNTT nhanh chóng trở thành một bộ phận sống còn, quyết ñịnh sự phát triển của nền kinh tế thế giới Nó cũng tạo ra những thách thức kinh tế, xã hội trước các cá nhân, doanh nghiệp, cộng ñồng ở mọi nơi trên trái ñất nhằm ñạt hiệu quả và tính sáng tạo cao hơn Tất cả chúng

ta cần nắm bắt cơ hội này"

Nhận thức ñược tầm quan trọng của CNTT trong công cuộc CNH - HðH

ñất nước, Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương ðảng khoá VII

trình ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ VIII ñã nhấn mạnh: “Ứng dụng CNTT trong tất cả các lĩnh vực kinh tế quốc dân, tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về năng suất, chất lượng và hiệu quả; hình thành mạng thông tin quốc gia, liên kết với một số mạng thông tin quốc tế”[2] Quan ñiểm này ñược nhắc lại trong văn kiện ðại hội lần thứ IX của ðảng: “Phát triển mạng lưới thông tin hiện ñại và

ñẩy nhanh việc ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực của ñời sống xã hội, ñặc

biệt là trong hệ thống lãnh ñạo, quản lí và các dịch vụ tài chính, thương mại, giáo dục, y tế, tư vấn ”[8] Với mục tiêu xây dựng nền kinh tế tri thức, Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương ðảng khoá X tại ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ XI của ðảng khẳng ñịnh: “Phát triển kinh tế tri thức trên

cơ sở phát triển giáo dục, ñào tạo, khoa học, công nghệ; xây dựng ñồng bộ cơ

sở hạ tầng khoa học, công nghệ, trước hết là CNTT, truyền thông, công nghệ tự

ñộng, nâng cao năng lực nghiên cứu - ứng dụng gắn với phát triển nguồn nhân

lực chất lượng cao”[9]

Trang 10

ðặc biệt, trong giai ñoạn ñổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay, việc ứng

dụng CNTT cùng với các phương tiện, thiết bị kỹ thuật khác vào công tác quản

lý, hoạt ñộng dạy học trong các nhà trường ñã và ñang trở thành xu hướng tất yếu, là khâu ñột phá quan trọng, quyết ñịnh thành công của sự nghiệp ñổi mới

và là một trong những yếu tố cơ bản bảo ñảm nâng cao chất lượng GD-ðT Mặt khác, ngành giáo dục và ñào tạo cũng ñóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT Hơn nữa, CNTT là phương tiện ñể giúp chúng

ta tiến tới một “xã hội học tập” Bởi vậy, việc ñẩy mạnh ứng dụng CNTT trong trường học là cơ sở ñể tạo bước ñột phá trong công tác quản lý và tạo tiền ñề phát triển CNTT ñáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của sự phát triển xã hội nói chung và thực hiện lộ trình tin học hóa nhà trường nói riêng

Trong thời gian qua, chính quyền các cấp quan tâm ñầu tư phát triển cơ

sở hạ tầng CNTT, bước ñầu ñã góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý, giảng dạy và học tập trong các nhà trường Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học ở các trường học vẫn còn nhiều bất cập như: nhận thức của cán bộ, giáo viên chưa theo kịp với sự phát triển của CNTT và xã hội;

cơ sở hạ tầng CNTT còn nghèo nàn, tin học hoá trong các nhà trường còn chiếm tỷ trọng thấp; phần mềm dạy học chưa ñược sử dụng thường xuyên; chưa có một hệ thống thông tin quản lý toàn ngành; cơ chế chính sách quản lý giáo dục lạc hậu, trình ñộ tin học của cán bộ còn yếu, chưa có tiêu chí chuẩn về

kỹ năng CNTT cho cán bộ giáo dục, ñầu tư còn bất hợp lý,…

Mặc dù, khá thuận lợi trong việc tiếp cận với CNTT, nhưng ngành giáo dục lại ñi chậm hơn xu thế phát triển của xã hội về vấn ñề này Trong những năm qua, phòng GD&ðT Lộc Hà ñã có nhiều cố gắng trong việc tin học hoá công tác quản lý nhà nước, cũng như quản lý hệ thống các trường phổ thông trên ñịa bàn huyện Tuy nhiên, hoạt ñộng phát triển và ứng dụng CNTT còn hạn chế

Xuất phát từ sự mâu thuẫn giữa yêu cầu cấp thiết của việc tin học hóa

nhà trường trong xu thế thời ñại với trình ñộ, kỹ năng ứng dụng tin học, với khả

năng ñáp ứng các nội dung ứng dụng CNTT ở các trường học trong giai ñoạn

Trang 11

hiện nay; giữa ưu thế, tiềm năng, hiệu quả của CNTT ñem lại cho các hoạt

ñộng ở các trường học với thực tiễn khai thác và sử dụng tiềm năng ñó; việc ứng dụng CNTT vào hoạt ñộng quản lí và dạy học của các trường tiểu học trên ñịa bàn huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh còn có nhiều hạn chế, chưa phát triển

tương xứng với vai trò và tiềm năng của nó

ðến thời ñiểm hiện nay, chưa có một công trình nghiên cứu khoa học

nào ñề cập ñến việc tăng cường và nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT vào dạy học, quản lý ở các trường học trên ñịa bàn huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh

Từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn ñề tài nghiên cứu: “Một số giải

pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh”

Quá trình ứng dụng CNTT trong các trường học

3.2 ðối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT ở các trường tiểu học huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh

4 Giả thuyết khoa học

Nếu ñưa ra ñược một số giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì quản lí việc ứng dụng CNTT ở các trường tiểu học huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh sẽ ñược nâng cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc ứng dụng CNTT trong quản lí ở các

trường tiểu học

Trang 12

5.2 Khảo sát thực trạng quản lý ứng dụng CNTT ở các trường tiểu học

huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh

5.3 đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT

ở các trường tiểu học huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Các phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lắ luận liên quan tới vấn ựề nghiên cứu ựể làm rõ cơ sở lắ luận, các khái niệm và xây dựng cơ sở lắ luận của ựề tài Nhóm phương pháp nghiên cứu lắ luận có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau ựây:

6.1.1 Phương pháp phân tắch, tổng hợp tài liệu;

6.1.2 Phương pháp khái quát hóa các nhận ựịnh ựộc lập

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn ựể xây dựng cơ sở thực tiễn của ựề tài Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau ựây:

6.2.1 Phương pháp quan sát;

6.2.2 Phương pháp ựiều tra;

6.2.3 Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt ựộng;

6.2.4 Lấy ý kiến chuyên gia

6.3 Các phương pháp thống kê toán học

Phương pháp này ựược sử dụng ựể xử lý các số liệu thu ựược

7 đóng góp của luận văn

Trang 13

7.2 Về mặt thực tiễn

đánh giá một cách ựầy ựủ khách quan thực trạng ứng dụng CNTT, ựề

xuất các giải pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả việc ứng dụng CNTT ở các trường tiểu học huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài các phần: mở ựầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chắnh của luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lắ luận của việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường tiểu học

Chương 2 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh

Chương 3 Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ ỨNG DỤNG

CƠNG NGHỆ THƠNG TIN TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Chúng ta đã và đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng: cách mạng khoa học cơng nghệ (KHCN) và cách mạng xã hội Hai cuộc cách mạng này đang phát triển như vũ bão với nhịp độ nhanh chưa từng thấy trong lịch sử lồi người, thúc đẩy nhiều lĩnh vực cĩ thêm bước tiến mạnh mẽ và đang mở ra nhiều triển vọng lớn khi lồi người bước vào thế kỷ XXI

Những thành tựu mới của KHCN nửa cuối thế kỷ XX đang làm thay đổi hình thức và nội dung các hoạt động kinh tế, văn hố và xã hội của lồi người Một số quốc gia phát triển đã bắt đầu chuyển từ văn minh cơng nghiệp sang văn minh thơng tin Các quốc gia đang phát triển tích cực áp dụng những tiến

bộ mới của KH - CN, đặc biệt là CNTT&TT để phát triển và hội nhập CNTT&TT là một trong các động lực quan trọng của sự phát triển, cùng với một số ngành cơng nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hố, xã hội của thế giới hiện đại

CNTT là một thành tựu lớn của cuộc cách mạng KHCN hiện nay, đã gĩp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành khoa học khác Trong nền kinh

tế tri thức hiện nay, CNTT đã giúp lồi người mở rộng khơng gian học tập, kết nối và rút ngắn khoảng cách giữa các nền văn hĩa, tri thức, xã hội, KHKT, Trong GD- ðT, CNTT được sử dụng vào tất cả các mơn học tự nhiên, kỹ thuật,

xã hội và nhân văn Hiệu quả rõ rệt là chất lượng giáo dục tăng lên cả về mặt lý thuyết và thực hành Vì thế, đây là chủ đề lớn được tổ chức Văn hĩa Giáo dục thế giới UNESCO chính thức ban hành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI và dự đốn “sẽ cĩ sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT” Như vậy, CNTT đã ảnh hưởng sâu sắc tới GD-ðT, đặc biệt là trong đổi mới phương pháp dạy học và QLGD;

đang tạo ra những thay đổi của một cuộc cách mạng giáo dục vì nhờ cĩ cuộc

cách mạng này mà giáo dục đã cĩ thể thực hiện được các tiêu chí mới: Học mọi

Trang 15

nơi (any where); Học mọi lúc (any time); Học suốt ñời (life long); Dạy cho mọi người (any one) và mọi trình ñộ tiếp thu khác nhau

Mặt khác, CNTT có thể thay ñổi vai trò của người dạy, người học; ñổi mới cách dạy và cách học, cách quản lí ðiều này ñã ñược chứng minh rất rõ

ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước

Trên thế giới, các nước phát triển ñã sớm chú trọng tới việc ứng dụng CNTT vào trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng, an ninh,…; những nước này ñã có các chương trình quốc gia về CNTT nhằm ứng dụng nó vào mọi mặt của ñời sống xã hội trong ñó có GD-ðT Họ xem việc phát triển CNTT là vấn ñề then chốt của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, là chìa khóa

ñể xây dựng và phát triển CNH - HðH ñất nước, tăng trưởng nền kinh tế ñể

xây dựng, phát triển nền kinh tế tri thức, hội nhập với các nước trong khu vực

và trên toàn thế giới Những thành tựu phát triển kinh tế ñạt ñược hiện nay có phần ñóng góp hết sức to lớn từ các chương trình quốc gia này

Với quan ñiểm như trên, các nước ñã ñề ra những chính sách, kế hoạch

ñể quản lí việc ứng dụng CNTT hết sức cụ thể:

- Nhật Bản: ðề ra “Kế hoạch về một xã hội thông tin - mục tiêu quốc gia tới năm 2000” ñã ñược công bố từ năm 1972

- Singapo: Năm 1981, ñã thông qua một ñạo luật về tin học quốc gia, quy

ñịnh ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành chính

và hoạt ñộng của chính phủ; hai là, phối hợp GD-ðT tin học; ba là, phát triển

và thúc ñẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapo

Ngày 28/4/1997, bộ Giáo dục Singapore ñã khởi ñộng kế hoạch tổng thể

về CNTT trong giáo dục (Master Plan for IT in Education) ðây ñược xem là một bản kế hoạch chi tiết nhằm tích hợp CNTT vào hệ thống giáo dục nằm ñáp

ứng những thách thức của thế kỉ XXI Mục tiêu chính là sử dụng CNTT như

một công cụ hỗ trợ ñắc lực trong việc trang bị cho học sinh những kĩ năng học tập, kĩ năng tư duy sáng tạo và khả năng giao tiếp Với chương trình này, mọi

Trang 16

trẻ em của Singapore sẽ ựược ựảm bảo cơ hội tiếp cận với môi trường học

ựường mang ựậm màu sắc CNTT Và họ ựã thành lập Ủy ban máy tắnh quốc

gia (NCB) ựể quản lắ và chỉ ựạo công tác ựó Sau 5 năm thực hiện (1997 - 2002), giáo dục Singapore ựã thành công trong việc khai thác CNTT nhằm trang bị cho học sinh những kỹ năng học tập, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng giao tiếp Kết quả: Hơn 70% học sinh ựược khảo sát ở các cấp học cho rằng việc sử dụng CNTT làm tăng kiến thức cho các em và hơn 80% học sinh ựồng

ý rằng sử dụng CNTT làm cho bài học trở nên thú vị hơn Với những thành công ựạt ựược như trên, tháng 7/2002, bộ Giáo dục Singapore ựã công bố Kế hoạch tổng thể CNTT2 nhằm kế thừa và phát huy những thành công của Kế hoạch 1 và tiếp tục ựưa ra những ựịnh hướng chung cho các trường trong việc tận dụng những cơ hội CNTT ựem lại ựể phục vụ giảng dạy và học tập

- Tại Mỹ và các nước châu Âu, những nghiên cứu về quản lắ ứng dụng CNTT trong giáo dục không còn là vấn ựề mới mẻ, chắnh vì thế ứng dụng CNTT trong quản lắ và dạy học ựã ựược sự ủng hộ từ các chắnh sách trợ giúp của chắnh phủ ngay từ cuối những thập niên 90

- Hàn Quốc: xác ựịnh rõ mục tiêu chiến lược của chắnh sách ựẩy mạnh tin học hóa ở Hàn Quốc là xây dựng một xã hội thông tin phát triển vào năm

2000 để thực hiện mục tiêu này, chắnh phủ Hàn Quốc thành lập ỘQuỹ thúc

ựẩy CNTTỢ do bộ Thông tin và Truyền thông quản lắ Tương ứng, có hai cơ

quan chỉ ựạo và ựiều phối: Ban thúc ựẩy tin học hóa và Ban ựặc biệt về Chắnh

phủ ựiện tử thuộc Ban ựổi mới Chắnh phủ của Tổng thống

- Vương quốc Anh: đã chú trọng ựầu tư cơ sở hạ tầng ựể ứng dụng CNTT trong giáo dục: Cấp trung học trung bình ựược ựầu tư 198 máy tắnh PC

và 53 máy tắnh xách tay/trường; máy chiếu có ở mọi phòng học; các trường phổ thông kể cả tiểu học ựều có phòng ựa phương tiện (multimedia); tỉ lệ các trường nối mạng internet ở tiểu học là 96%, trung học là 99,8% CNTT ựược ứng dụng trong tất cả các môn học chứ không phải là một môn riêng biệt; không dạy học sinh phổ thông lập trình phần mềm - ựây là công việc của các chuyên gia hoặc các trường trung học chuyên nghiệp

Trang 17

Khi nghiên cứu vấn ñề thúc ñẩy phát triển ứng dụng CNTT trong GD&ðT, Giáo sư David Mousund, bộ phận quản lí và chính sách trường ðại học Oregon Autralia ñã ñưa ra các luận ñiểm:

- Lĩnh vực ICT (information communication technology) ñang thay ñổi nhanh chóng ñến mức nó vượt quá khả năng cập nhật của ña số các nhà lãnh

ñạo khiến họ ngần ngại

- Những tư tưởng chủ ñạo cơ bản về việc sử dụng ICT trong giáo dục tuy

ñã thay ñổi nhưng thay ñổi rất chậm

Trong luận ñiểm của mình, Giáo sư David Mousund, bộ phận quản lí và chính sách trường ðại học Oregon Autralia ñã chỉ ra vấn ñề là cần phải thay

ñổi tư tưởng của nhà quản lí Ông ñã chỉ ra mâu thuẫn giữa ICT và tư tưởng

của nhà quản lí

Khi ñến với hội thảo tại ðHQG Thành phố Hồ Chí Minh với chủ ñề

“Các giải pháp công nghệ và quản lí ứng dụng CNTT trong giáo dục” (Hãng Microsoft tài trợ) các tác giả:

- Giáo sư Vương Thanh Sơn, UBC (Viện ñại học British Columbia), Canada - “Tác ñộng của CNTT trong GD-ðT”

- Tiến sỹ Patrick Tantribeau, Futuru Com International Holdings, Ltd Van couver, Canada “Những thay ñổi quản lí trong thời ñại thông tin”

Các nhà khoa học này ñã mang ñến hội thảo các ñề tài với cùng quan niệm chung là thúc ñẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục Các tác giả ñã ñề cập một cách sâu rộng tác ñộng của CNTT, tầm quan trọng của CNTT, cách sử dụng website trong GD-ðT, ñặc biệt là ñòi hỏi phải thay ñổi quản lí trong thời

ñại thông tin

Chính nhờ những bước ñầu tư và quản lí ñúng ñắn về phát triển CNTT

mà những quốc gia nói trên ñã ñạt ñược những thành tựu phát triển kinh tế, xã hội và giáo dục trong nhiều thập kỉ qua

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Trong một báo cáo gần ñây về sự phát triển của ứng dụng CNTT và truyền thông trong hệ thống giáo dục của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương,

Trang 18

UNESCO ñã xếp Việt Nam vào nhóm thứ 3 cùng với các nước như Lào, Campuchia,… là nhóm nước mới bắt ñầu và hiện chưa ñủ nguồn nhân lực ñể thực hiện chính sách quốc gia về CNTT và truyền thông trong giáo dục và lồng ghép ứng dụng CNTT vào GD-ðT Tuy nhiên, ñã có các dự án thí ñiểm về CNTT và truyền thông trong GD-ðT

Ở nước ta cũng ñã có một số công trình nghiên cứu về ứng dụng CNTT

trong quản lí GD-ðT ở các nhà trường Hệ thống thông tin quản lí (MIS) ñã

ñược áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Năm 2002, hệ thống quản lí

nhân sự giáo dục (PMIS) và quản lí hồ sơ trường học (EMIS) ñược ñưa vào ứng

dụng trong quản lí giáo dục, nhưng vẫn trong giai ñoạn thử nghiệm và hiện nay vẫn chưa hoàn thiện

Trong thời gian qua, ñã có một số tài liệu, công trình nghiên cứu, luận văn thạc sĩ khoa học, bài viết trên tạp chí ñề cập ñến vấn ñề ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục Tuy nhiên, ñến nay chưa có công trình nào nghiên cứu và ñề xuất các giải pháp quản lí nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT ở các trường học trên ñịa bàn huyện Lộc Hà Quá trình triển khai ứng dụng CNTT tại các trường học ở huyện Lộc Hà chỉ mới bắt ñầu bằng việc trang bị thiết bị CNTT phục vụ công tác văn phòng, sử dụng một số phần mềm trong việc tổng hợp ñiểm thi, sắp xếp thời khóa biểu, quản lý nhân sự, quản lí tài chính và quản

lí tài sản

Vì vậy, việc nghiên cứu và ñề xuất các giải pháp quản lí nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT ở các trường tiểu học huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh là hết sức quan trọng và cần thiết nhằm góp phần nâng cao chất lượng GD-ðT, ñáp

ứng với yêu cầu ngày càng phát triển của xã hội

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Tin học, công nghệ thông tin

1.2.1.1 Tin học

Tin học là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu quá trình tự ñộng hóa việc tổ chức, lưu trữ và xử lý thông tin của một hệ thống máy tính cụ thể hoặc trừu tượng [1]

Trang 19

Như vậy tin học là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu quá trình tự

ñộng hóa việc tổ chức, lưu trữ và xử lý thông tin của một hệ thống máy tính cụ

thể hoặc trừu tượng Với cách hiểu hiện nay, tin học bao hàm tất cả các nghiên cứu và kỹ thuật có liên quan ñến việc mô phỏng, biến ñổi và tái tạo thông tin Trong nghĩa thông dụng, tin học còn có thể bao hàm cả những gì liên quan ñến các thiết bị máy tính hay các ứng dụng tin học văn phòng [1]

1.2.1.2 Công nghệ thông tin

a) Thông tin

Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả các yếu tố ñem lại hiểu biết, nhận thức cho con người cũng như các sinh vật khác Thông tin tồn tại khách quan, có thể ñược tạo ra, truyền ñi, lưu trữ, chọn lọc Thông tin cũng có thể bị sai lạc, méo mó do nhiều nguyên nhân khác nhau: bị xuyên tạc, cắt xén… Những yếu tố gây sự sai lệch thông tin gọi là các yếu tố nhiễu

Thông tin có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau Người ta có thể ñịnh lượng tin tức bằng cách ño ñộ bất ñịnh của hành vi, trạng thái Xác suất xuất hiện một tin càng thấp thì ñộ bất ngờ càng lớn do ñó lượng tin càng cao

Khái niệm thông tin ñã ñược sử dụng từ lâu và thường xuyên trong cuộc sống cũng như trong khoa học Song, việc ñịnh nghĩa nó một cách chính xác lại rất khó khăn

Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về thông tin Nhưng phần lớn ñều hiểu thông tin là tất cả những gì có thể cung cấp cho con người những hiểu biết về

ñối tượng ñược quan tâm trong tự nhiên và xã hội, về những sự kiện diễn ra

trong không gian và thời gian, về những vấn ñề chủ quan và khách quan,… Tóm lại, tất cả những gì có thể giúp cho con người hiểu ñúng về ñối tượng mà

họ quan tâm ñều ñược gọi là thông tin

Thông tin tồn tại dưới các dạng: âm thanh, chữ viết, hình ảnh ñộng,… Người ta gọi những vật mang tin là môi trường, còn vật ñược mang thông tin là thông báo Người ta thường xét một thông báo theo hai mặt sau ñây:

Trang 20

- Dung lượng thông tin: Một thông báo có dung lượng thông tin lớn nếu

nó phản ánh nhiều về hệ thống ñược nghiên cứu

- Chất lượng thông tin: Một thông báo có chất lượng thông tin cao nếu

nó phản ảnh ñược những mặt bản chất, những quy luật vận ñộng và phát triển của hệ thống

Xét trên góc ñộ thông tin thì quá trình ñào tạo nói chung, quá trình dạy học nói riêng là quá trình cung cấp và thu nhận thông tin về những ñối tượng trong tự nhiên và xã hội ðổi mới quản lí ñào tạo theo xu thế hiện nay là vận dụng, kết hợp các phương tiện quản lí ñào tạo, các trang thiết bị hiện ñại ñể các

thông báo có dung lượng thông tin lớn nhất và chất lượng thông tin cao nhất

b) Công nghệ

Chúng ta bước vào thế kỷ XXI với xu thế nổi bật là toàn cầu hoá, ñặc biệt là về công nghệ với ưu thế của công nghệ cao: công nghệ sinh học (công nghệ gen, tế bào, vi sinh…), công nghệ vật liệu (công nghệ vật liệu composit, vật liệu siêu dẫn…), công nghệ năng lượng (năng lượng mặt trời, năng lượng nguyên tử…), CNTT Trong các công nghệ trên thì CNTT là công nghệ phát triển nhanh nhất và giữ vai trò công cụ chủ yếu, phổ biến ñể làm việc, ñể thu thập, lưu trữ, truyền và xử lý thông tin; ñể nghiên cứu triển khai các thành tựu của các công nghệ nói trên vào sản xuất và ñời sống

Công nghệ là một khái niệm vốn ñược sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp Ngày nay, tư tưởng công nghệ trong công nghiệp ñã xâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực, trong ñó có lĩnh vực GD-ðT

Theo nghĩa chung nhất, công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, quá trình xử lí, chuyển hoá các nguyên vật liệu ở ñầu vào thành sản phẩm

ở ñầu ra của một quá trình sản xuất

Theo nghĩa này, so với mục tiêu, công nghệ thuộc phạm trù phương tiện; tức là ứng với một mục tiêu có thể có nhiều công nghệ khác nhau về cách tổ chức quá trình thực hiện, bao gồm các yếu tố: ñối tượng lao ñộng (chất liệu, vật liệu cần ñược gia công), công cụ lao ñộng (thủ công, cơ khí, tự ñộng hoá, ñiện

Trang 21

tử, máy tính), trình tự diễn biến quá trình (chia thành các công ñoạn, các bước… các thao tác, ñược sắp xếp trước sau theo trục thời gian), nhân lực tham gia quá trình (chức năng, nhiệm vụ, năng lực, trình ñộ ở những khâu nhất ñịnh)

Có thể tóm tắt các yếu tố trên vào 4 nhóm yếu tố gắn bó với nhau thành

hệ thống, ñặc biệt là thành quy trình hành ñộng:

- Nguồn lực kĩ thuật của công nghệ (Technoware)

- Nguồn lực con người của công nghệ (Humanware)

- Nguồn lực tổ chức của công nghệ (Organware)

- Nguồn lực thông tin của tổ chức (Informware)

Cách thức tổ chức những yếu tố trên thành qui trình bao gồm những công ñoạn những bước ñi, những thao tác… tạo nên công nghệ

Trong phạm vi công nghệ, thường có 2 giai ñoạn: thiết kế công nghệ và thực hiện công nghệ

c) Công nghệ thông tin

“CNTT (Information Technology - IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lí và xử lí thông tin; là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính ñể chuyển ñổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lí, truyền và thu thập thông tin”[1]

“CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công

cụ kĩ thuật hiện ñại, chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú

và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt ñộng của con người và xã hội” [5]

“CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện ñại ñể sản xuất, truyền ñưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao ñổi thông tin số” [18]

“CNTT là thuật ngữ ñể chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan

ñến thông tin và các quá trình xử lí thông tin Theo cách nhìn ñó CNTT bao

gồm các phương pháp khoa học, các phương tiện, công cụ và giải pháp kĩ thuật hiện ñại, chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thống nội dung

Trang 22

thông tin ñiện tử nhằm tổ chức, lưu giữ, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt ñộng kinh tế, xã hội, văn hóa của con người” [3]

“CNTT (tin học), thuật ngữ chỉ chung cho một tập hợp các ngành khoa học và công nghệ liên quan ñến khái niệm thông tin và quá trình xử lí thông tin Theo nghĩa ñó, CNTT cung cấp cho chúng ta các quan ñiểm, phương pháp khoa học, các phương tiện, công cụ và giải pháp kĩ thuật hiện ñại chủ yếu là các máy tính và phương tiện truyền thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt ñộng kinh tế,

xã hội, văn hóa và con người” [13]

Từ các ñịnh nghĩa trên chúng ta thấy rằng, giữa khái niệm tin học và khái niệm CNTT có nhiều ñiểm tương ñồng nhưng không thể ñồng nhất giữa chúng

CNTT và tin học ñều là lĩnh vực khoa học có ñối tượng nghiên cứu là việc thu thập, xử lí và truyền gửi thông tin

CNTT nghiên cứu về các khả năng và các phương pháp, tức là nghiêng

về phía công nghệ theo cách hiểu truyền thống Khi nói CNTT là hàm ý muốn nói tới nghĩa kĩ thuật, công nghệ Trong khi ñó, tin học chủ yếu nghiên cứu về cấu trúc và tính chất, tức là nghiêng về phương diện khoa học

Khoa học mang tính ổn ñịnh tương ñối nhưng không ñược ñịnh hình rõ nét về sản phẩm Công nghệ mang tính linh hoạt, dễ thay ñổi nhưng sản phẩm thường ñược ñịnh hình trước Tuổi thọ của công nghệ thấp hơn nhiều so với tuổi thọ của khoa học Khoa học là cơ sở ñể hình thành những công nghệ khác nhau và ngược lại công nghệ kích thích sự phát triển của kĩ thuật và khoa học

CNTT và tin học ñều là lĩnh vực khoa học, ứng dụng khoa học rộng lớn

và ñều có những chuyên ngành hẹp Vì vậy, khả năng và quy mô ứng dụng của tin học cũng như của CNTT vô cùng rộng lớn

Hiện nay, cùng với một số ngành công nghệ cao khác, CNTT ñang làm biến ñổi sâu sắc ñời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của các nước trên thế giới, trong ñó có Việt Nam CNTT ñang ñược ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực,

Trang 23

thúc ñẩy nhanh quá trình tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thay ñổi cơ cấu xã hội, phong cách sống, học tập và làm việc của con người CNTT góp phần tạo ra nhiều ngành kinh tế mới, làm thay ñổi sâu sắc các ngành công nghiệp hiện nay, tăng khả năng cạnh tranh của các ngành công nghiệp truyền thống thông qua các hệ thống hỗ trợ như viễn thông, thương mại ñiện tử, dịch

vụ truyền thông ña phương tiện, internet,…

Quá trình ñiện tử hóa các hoạt ñộng quản lí nhà nước ñang hình thành và ngày càng phổ biến giúp cho quá trình ra quyết ñịnh ñược thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác Trao ñổi thông tin qua mạng máy tính tiết kiệm rất ñáng kể việc ñi lại, hội họp; hỗ trợ việc ñiều hành kịp thời, nhanh nhạy và

có hiệu quả hơn; cho phép mọi người dân có thể dễ dàng tiếp cận các dịch vụ của nhà nước (ñóng thuế, cấp chứng minh thư, giấy phép, ), theo dõi kiểm soát các hoạt ñộng của nhà nước CNTT là nhân tố quan trọng ñẩy nhanh quá trình quốc tế hóa ñời sống kinh tế thế giới Mạng internet làm cho hoạt ñộng kinh tế vượt ra khỏi phạm vi quốc gia và trở thành hoạt ñộng mang tính toàn cầu Hiện nay mạng internet ñã liên kết trên 200 quốc gia và khu vực, càng ngày càng có nhiều doanh nghiệp bị cuốn vào làn sóng toàn cầu hóa kinh tế

1.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục

CNTT ñã trở thành một yếu tố then chốt làm thay ñổi các hoạt ñộng kinh

tế và xã hội, trong ñó có giáo dục Nhờ có việc ứng dụng CNTT, ña phương tiện và e-learning ñang ngày càng ñược ứng dụng rộng rãi trong quá trình dạy học và quản lí ở nhiều nước trên thế giới Ứng dụng và phát triển CNTT trong GD-ðT sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trình cập nhật kịp thời và thường xuyên các tiến bộ của KHCN trong nội dung chương trình ñào tạo, ñổi mới phương pháp giảng dạy ñể nâng cao tính tích cực, chủ ñộng, sáng tạo của học sinh trong việc chiếm lĩnh tri thức CNTT giữ một vị trí quan trọng trong GD-ðT với những lý do chủ yếu sau:

- ðể ñáp ứng những yêu cầu của KHCN trong kỷ nguyên thông tin, nền kinh tế tri thức trong học vấn phổ thông của con người không thể thiếu những yếu tố cơ bản của CNTT và kỹ năng sử dụng máy vi tính

Trang 24

- Máy vi tính, với tư cách là một công cụ của CNTT&TT, một tiến bộ

KH - KT mũi nhọn của thời ñại, cũng cần ñược sử dụng trong quá trình dạy học

ñể cải tiến phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

- CNTT&TT là công cụ cho mọi cuộc ñổi mới giáo dục, cho mọi ngành học, bậc học

- CNTT&TT ñem ñến một tài nguyên giáo dục cho tất cả mọi người, làm cho vai trò vị trí của giáo viên thay ñổi, người học có thể phát huy tính tích cực

tự truy cập vào nguồn tài nguyên học tập phong phú ở trên mạng Internet với những tiêu chí mới: học mọi lúc, học mọi nơi, học mọi thứ, học một cách mở

và mềm dẻo suốt ñời cho mọi loại hình giáo dục chính quy hay không chính quy, ngoại khoá

CNTT&TT ñang làm nên một cuộc ñổi mới mạnh mẽ trong giáo dục, tạo

ra công nghệ giáo dục (Educational Technology) với nhiều thành tựu rực rỡ bao gồm:

- Công nghệ quản lý

Trước ñây, lĩnh vực quản lý mà nội dung cơ bản là sự ñiều khiển, chủ yếu do con người ñảm nhận, có sự hỗ trợ phần nào của các máy móc cơ khí trong các công việc phụ, nên hiệu quả rất thấp Ngày nay, nhờ có hệ thống ñiều khiển tự ñộng, thông qua CNTT, phương thức quản lý ñã thay ñổi góp phần

ñưa năng suất và chất lượng công việc tăng vọt Lĩnh vực quản lý lại bao trùm

lên tất cả mọi lĩnh vực hoạt ñộng của xã hội, dù trình ñộ nền kinh tế là cao hay thấp, nên CNTT ñã ñem lại một cuộc cách mạng hết sức rộng lớn trên phạm vi toàn thế giới Vì thế, nhiều nhà nghiên cứu coi thời ñại ngày nay là thời ñại

“cách mạng quản lý mà công cụ trực tiếp là CNTT”

Trang 25

Làm thay ñổi cung cách ñiều hành và QLGD, hỗ trợ công cuộc cải cách hành chính ñể làm việc hiệu quả hơn (kinh tế, thời gian, thông tin, tri thức) và quản lý quá trình học tập

Vai trò của CNTT ñối với GD-ðT rất to lớn CNTT&TT vừa là phương tiện, vừa là mục ñích của GD-ðT CNTT&TT là phương tiện ở chỗ: do có những ưu việt, nó ñược sử dụng rộng rãi ñến mức khó có thể thiếu ñược trong việc thu thập, xử lý, trao ñổi, lưu trữ, tra cứu và sử dụng thông tin quản lý Với những ưu việt của việc ứng dụng CNTT trong quản lý, ngày nay ñã có một ngành khoa học ñược gọi là MIS, ñược nghiên cứu về khoa học thu thập, phân tích và xử lý hệ thống thông tin quản lý cho các ngành kinh tế - xã hội, trong ñó

có giáo dục

Con người mà chúng ta ñào tạo ra nhằm phục vụ cho sự nghiệp CNH HðH ñất nước, hoà nhập ñược với thế giới trong thế kỷ 21 cần thiết phải có những phẩm chất, tư chất và những kỹ năng ñáp ứng ñược yêu cầu mới của ñất nước, của thời ñại, trong ñó có những hiểu biết cơ bản và kỹ năng sử dụng CNTT&TT trong mọi công việc và lĩnh vực hoạt ñộng của mình Vì vậy, dạy cho học sinh những hiểu biết cơ bản, rèn luyện cho các em những kỹ năng cần thiết về CNTT&TT cũng là một mục ñích quan trọng của GD-ðT

-Trước yêu cầu bức xúc và ñòi hỏi thực tế của xã hội, ñào tạo chuyên gia

về CNTT phải ñón ñầu nhu cầu thị trường quốc tế và trong nước về số lượng và chất lượng, muốn vậy ứng dụng và phát triển CNTT trong GD-ðT phải ñi trước một bước Những người làm giáo dục phải hiểu rõ hơn ai hết về vai trò và tầm quan trọng của CNTT&TT ñể từ ñó tăng cường giảng dạy, ñào tạo và coi trọng

ứng dụng CNTT trong hoạt ñộng giáo dục của mình Hạ tầng viễn thông -

internet phải ñi trước và ñủ mạnh ñáp ứng việc ứng dụng và phát triển CNTT

Ứng dụng và phát triển CNTT&TT ở nước ta là một việc bức thiết, nhằm

góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc ñẩy công cuộc ñổi mới, phát triển nhanh và hiện ñại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ ñộng hội nhập quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân

Trang 26

dân, ñảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng ñi tắt ñón ñầu ñể thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH-HðH

Trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 của Chính phủ ñã nêu rõ: “Cách mạng khoa học và công nghệ, ñặc biệt là CNTT&TT sẽ tạo ra những

ñiều kiện thuận lợi ñể ñổi mới cơ bản nội dung, phương pháp và hình thức tổ

chức giáo dục, ñổi mới quản lý giáo dục, tiến tới một nền giáo dục ñiện tử ñáp

ứng nhu cầu của từng cá nhân người học”

Tuy nhiên, công tác quản lí giáo dục hiện nay ñang mang tính mệnh lệnh, giấy tờ hành chính, việc thu thập, tìm kiếm thông tin mang tính thủ công nên khá vất vả, tốn kém và mất nhiều thời gian Trong khi ñó, những công việc này có thể thực hiện ñược trên máy tính và mạng máy tính,…

Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT sẽ là ñộng lực thúc ñẩy việc tin học hóa công tác quản lí giáo dục ở nước ta Trước hết, công tác ñiều hành hàng ngày như quản lí công văn, theo dõi công việc lập lịch công tác, lập báo cáo, tổng hợp, trao ñổi văn bản,… sẽ ñược tin học hóa ðồng thời hàng loạt công việc quản lí khác như quản lí ñào tạo, quản lí sinh viên, hệ thống quản lí nghiên cứu khoa học, hệ thống quản lí CSVC, quản lí văn bằng chứng chỉ,… ñang

ñược tin học hóa trong các nhà trường thông qua các Hệ thống thông tin quản lí

giáo dục (EMIS)

Việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lí và dạy học, cụ thể là với sự

hỗ trợ của hệ thống phần mềm quản lí, máy tính, mạng internet ñã và ñang ñem lại sự tiện lợi, nhanh chóng, chính xác, hiệu quả… trong việc tìm kiếm, lưu trữ,

xử lí thông tin quản lí, giảm tối ña sức lao ñộng, thời gian xử lý công việc cũng như chi phí hành chính,…

1.2.3 Quản lí, quản lí giáo dục

1.2.3.1 Quản lý

Khái niệm quản lí ñược sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của ñời sống xã hội; hoạt ñộng quản lí ñược hình thành từ sự phân công hợp tác lao

ñộng, từ sự xuất hiện của tổ chức cộng ñồng với nhu cầu hướng tới ñạt kết quả

tốt hơn Quản lý gắn liền với cuộc sống, với hoạt ñộng của con người, vì thế rất

Trang 27

đa dạng và phong phú Con người là đối tượng cơ bản của quản lý đồng thời

phải nhấn mạnh rằng, con người sống và hoạt động trong những nhĩm, những

tổ chức nhất định Dạng quản lý cơ bản là quản lý xã hội, trong quản lý xã hội, quản lý con người và quản lý hành vi con người là yếu tố chính

Từ hơn hai nghìn năm trước đây, vai trị của người quản lý được Khổng

Tử đề cao: “Người quản lý mà chính trực thì khơng cần phải tốn nhiều cơng sức mà vẫn khiến được người ta làm theo” Sau này Karl Marx đã đánh giá vai trị của người quản lý như một nhạc trưởng “người nghệ sĩ vĩ cầm tự điều khiển mình, cịn dàn nhạc thì cần một nhạc trưởng”

Tuy vậy, thuật ngữ “Quản lý” được biết đến nhiều từ khi nhà lý luận quản lý kinh tế người Pháp Henry Fayol đưa ra khái niệm “quản lý chính là dự

đốn và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp kiểm tra” Khái niệm quản

lý được định nghĩa theo những cách khác nhau dựa trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau

Xét dưới gĩc độ chung nhất, quản lý là vạch ra mục tiêu cho bộ máy, lựa chọn phương tiện, điều kiện tác động đến bộ máy để đạt được mục tiêu Ở gĩc

độ kinh tế, quản lý là tính tốn sử dụng hợp lí các nguồn lực nhằm đạt tới mục

tiêu đề ra

- Theo Karl Marx: “Quản lý là một chức năng tất yếu của lao động xã hội, nĩ gắn chặt với sự phân cơng và phối hợp”

- Theo O.V.Kollova: “Quản lý là sự tính tốn sử dụng các nguồn lực hợp

lí nhằm thực hiện các nhiệm vụ và đạt được kết quả tối ưu về kinh tế xã hội”

Thuật ngữ “Quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) đĩ lột tả được bản chất hoạt

động quản lý trong hoạt động thực tiễn Nĩ bao gồm hai quá trình tích hợp với

nhau, “Quản” bao hàm việc coi sĩc, giữ gìn, duy trì trạng thái ổn định, “Lý” bao hàm các khái niệm như sửa sang, sắp xếp, đổi mới nhằm đưa hệ thống vào thế phát triển Hai quá trình này đan quyện vào nhau, tương tác lẫn nhau trong quá trình phát triển

- Theo M.Pinto: “Quản lý là sự hoạt động thiết yếu nảy sinh khi cĩ nỗ lực tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu chung”

Trang 28

- F.W.Taylor cho rằng: “Quản lý là biết ñược chính xác ñiều bạn muốn người khác làm và sau ñó hiểu ñược rằng họ ñã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”

- William Henry H.Koontz thì khẳng ñịnh: “Quản lý là hoạt ñộng thiết yếu ñảm bảo sự nỗ lực của các cá nhân nhằm ñạt ñược các mục tiêu của tổ chức”

- Theo tác giả Trần Anh Tuấn: “Quản lý là những hoạt ñộng cần thiết phải ñược thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các tổ chức nhằm ñạt

ñược những mục tiêu chung”

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác ñộng có mục ñích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý ñến tập thể những người lao ñộng”

- Tác giả Mai Hữu Khuê cho rằng: “Hoạt ñộng quản lý là một dạng lao

ñộng ñặc biệt của người lao ñộng mang tính tổng hợp của các hoạt ñộng lao ñộng trí óc liên kết bộ máy quản lý thành một chỉnh thể thống nhất, ñiều hòa

phối hợp các khâu và các cấp quản lý hoạt ñộng nhịp nhàng ñạt kết quả cao”

Các ñịnh nghĩa trên tuy ñược diễn ñạt theo những cách khác nhau nhưng

ñều có những ñiểm chung: quản lý là hành vi có mục ñích ñược thực hiện ñối

với một hoạt ñộng chung, trong ñó có hai chủ thể là ñối tượng quản lý quản lý

và bị quản lý, nhằm làm cho người bị quản lý hành ñộng theo ý chí của người quản lý Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình hoạt ñộng xã hội loài người Bản chất của hoạt ñộng quản lý là sự tác ñộng có mục ñích của người quản lý ñến người bị quản lý nhằm ñạt ñược mục tiêu chung Bản chất của quản lý ñược thể hiện ở sơ ñồ 1.1

Sơ ñồ 1.1: Bản chất của quản lý

Chủ thể quản lý

Khách thể quản

Nội dung quản lý

Công cụ, phương pháp QL

Mục tiêu

Trang 29

Trong ñó, chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức Khách thể quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên các mối quan hệ giữa những con người, giữa những nhóm người Công cụ quản

lý là những tác ñộng của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý Mục tiêu của tổ chức ñược xác ñịnh theo nhiều cách khác nhau, nó có thể do chủ thể quản lý áp

ñặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và khách thể quản lý Bất cứ ở ñâu tồn tại

hoạt ñộng chung của con người ở ñó có quản lý

Hiện nay, quản lý ñược ñịnh nghĩa rõ ràng hơn: quản lý là quá trình ñạt

ñến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt ñộng: kế hoạch hóa, tổ

chức, chỉ ñạo và kiểm tra

Tóm lại, quản lí là sự ñiều khiển, chỉ ñạo một hệ thống hay một quá trình, căn cứ vào những quy luật, ñịnh luật hay nguyên tắc tương ứng cho hệ thống hay quá trình ấy vận ñộng theo ñúng ý muốn của người quản lí nhằm ñạt

ñược mục ñích ñã ñặt ra từ trước Hay nói cách khác: Quản lý là sự tác ñộng có

tổ chức, có hướng ñích của chủ thể quản lý tới ñối tượng quản lý nhằm ñạt mục tiêu ñã ñề ra Dưới góc ñộ chính trị, quản lí ñược hiểu là hành chính, là cai trị; nhưng dưới góc ñộ xã hội, quản lí là ñiều hành, ñiều khiển, chỉ huy Dù dưới góc ñộ nào, quản lí vẫn phải dựa những cơ sở, nguyên tắc ñã ñược ñịnh sẵn và nhằm ñạt ñược hiệu quả của việc quản lí, tức là mục ñích của quản lí

Quản lí là một yếu tố thiết yếu quan trọng, quản lí không thể thiếu ñược trong ñời sống xã hội Xã hội phát triển càng cao thì vai trò của quản lí càng lớn và nội dung quản lí càng phức tạp

1.2.3.2 Quản lý giáo dục

Hiện nay, ñịnh nghĩa thế nào là quản lý giáo dục tuy chưa hoàn toàn thống nhất với nhau nhưng ñã có nhiều ý kiến cơ bản ñồng nhất; trong ñó khái niệm sau ñây theo chúng tôi có thể coi là hoàn thiện nhất:

“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác ñộng có mục ñích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo ñường lối và nguyên lý giáo dục cuả ðảng, thực hiện ñược các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tìm ñiểm hội tụ là quá trình dạy học,

Trang 30

giáo dục thế hệ trẻ, ñưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[14]

1.2.4 Quản lí nhà trường

“Quản lí trường học là hoạt ñộng của các cơ quan quản lí nhằm tập hợp

và tổ chức các hoạt ñộng của giáo viên, học sinh - sinh viên và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy ñộng tối ña các nguồn lực giáo dục ñể nâng cao chất lượng giáo dục và ñào tạo trong nhà trường” [21; tr.205]

“Quản lí nhà trường là tập hợp những tác ñộng tối ưu của chủ thể quản lí

ñến tập thể giáo viên, học sinh - sinh viên và cán bộ khác, nhằm tận dụng các

nguồn dự trữ do nhà nước ñầu tư, lực lượng xã hội ñóng góp và do lao ñộng xây dựng vốn tự có Hướng vào việc ñẩy mạnh mọi hoạt ñộng của nhà trường

mà ñiểm hội tụ là quá trình ñào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu

và kế hoạch ñào tạo, ñưa nhà trường tiến lên trạng thái mới”[14]

“Quản lí nhà trường là sự cụ thể hóa công tác quản lí giáo dục Nhà trường là tế bào chủ chốt của bất cứ hệ thống giáo dục nào từ trung ương ñến

ñịa phương Bản chất của quản lí trường học là quản lí quá trình giáo dục theo

nghĩa rộng (quá trình sư phạm tổng thể, quá trình dạy học và quá trình giáo

dục theo nghĩa hẹp)”[16]

“Quản lí quá trình giáo dục là quá trình thực hiện các hoạt ñộng khai thác, sử dụng, tổ chức, thực hiện các nguồn lực và những tác ñộng của chủ thể quản lí ñến các thành tố của quá trình giáo dục nhằm thay ñổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết trong việc phát triển nhân cách cho người học phù hợp với yêu cầu xã hội ñặt ra”[16]

“Nhà trường là một thiết chế xã hội, là một ñơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống giáo dục quốc dân”[16] Do ñó, quản lí nhà trường là quản lí thiết chế của hệ thống giáo dục, ñó chính là quản lí giáo dục ở cấp vi mô, cấp ñộ một

ñơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân

“Quản lí nhà trường là hiện thực ñường lối giáo dục của ðảng trong phạm vi trách nhiệm của mình ñưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục ñể tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu ñào tạo ñối với ngành giáo dục, ñối

Trang 31

với thế hệ trẻ và ñối với từng học sinh” [12] Quản lí nhà trường có nghĩa là tổ chức các lực lượng trong và ngoài nhà trường biến các quan ñiểm, ñường lối, chủ trương, chính sách giáo dục của ðảng và Nhà nước thành hiện thực

Vậy bản chất của hoạt ñộng quản lí nhà trường là quản lí hoạt ñộng dạy học ñể ñưa hoạt ñộng này phát triển theo xu thế tất yếu của thời ñại và ñạt tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu ñào tạo Trong ñó cần lưu ý, quản lí nhà trường là một hoạt ñộng ñược thực hiện trên cơ sở những lí luận chung của khoa học quản lí, ñồng thời cũng có những nét ñặc thù riêng của nó Quản lí nhà trường khác với việc quản lí các tổ chức hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh

và các tổ chức xã hội khác, bởi nhà trường là một tổ chức ñặc biệt, là nơi tạo ra những “sản phẩm” cũng hết sức ñặc biệt, ñó là nhân cách của con người

Hoạt ñộng quản lí trong phạm vi nhà trường bao gồm:

- Quản lí toàn bộ CSVC thiết bị nhằm phục vụ tốt nhất cho việc giảng dạy và giáo dục học sinh - sinh viên;

- Quản lí nguồn tài chính theo ñúng nguyên tắc tài chính;

- Tổ chức ñội ngũ CBQL, giáo viên, công nhân viên và tập thể học sinh - sinh viên thực hiện tốt các nhiệm vụ trong chương trình, kế hoạch công tác (quản lý hoạt ñộng dạy - học);

- Chỉ ñạo tốt các hoạt ñộng chuyên môn theo chương trình giáo dục của

bộ GD-ðT và của nhà trường;

- Chăm lo ñời sống, CSVC và tinh thần cho ñội ngũ CBQL, giáo viên, công nhân viên

Trên cơ sở ñó, chúng ta hiểu quản lí nhà trường là hệ thống các tác ñộng

có hướng ñích của chủ thể quản lí là hiệu trưởng ñến khách thể quản lí là con

người (giáo viên, cán bộ công nhân viên, học sinh) hay là nguồn lực (CSVC,

tài chính, thông tin…) hợp quy luật nhằm ñạt mục tiêu giáo dục

Xét về mặt xã hội, quản lí nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, ñòi hỏi những tác ñộng có ý thức, có kế hoạch, có hướng ñích của chủ thể quản lí lên tất cả các mặt ñời sống của nhà trường ñể ñảm bảo vận hành tốt nhất

Trang 32

các hoạt ñộng kinh tế, xã hội, sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trẻ

Về bản chất, quản lí nhà trường chính là quản lí con người, là tổ chức hợp lí các hoạt ñộng của người dạy và người học, là sự tác ñộng ñến hành vi, hoạt ñộng của họ, nhằm ñáp ứng yêu cầu GD - ðT

Quản lí nhà trường là một hệ thống hoạt ñộng có mục ñích có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí nhằm làm cho nhà trường vận hành theo

ñường lối và nguyên lí giáo dục của ðảng, thể hiện tính chất nhà trường Xã hội

chủ nghĩa, ñiểm hội tụ là hoạt ñộng dạy học, giáo dục thế hệ trẻ nói riêng và người học nói chung

Như vậy, quản lí xã hội lấy tiêu ñiểm là quản lí giáo dục (giáo dục là

quốc sách hàng ñầu) thì quản lí giáo dục phải coi nhà trường là nút bấm (quản

lí lấy nhà trường làm nền tảng) và quản lí nhà trường phải lấy quản lí hoạt

ñộng dạy học là khâu cơ bản Quản lí hoạt ñộng dạy học là tác ñộng hợp quy

luật của chủ thể quản lí dạy học bằng các quy ñịnh pháp lí về GD - ðT, bộ máy

tổ chức, nhân lực, tài lực dạy học và thông tin, môi trường dạy học nhằm ñạt

ñược mục tiêu quản lí dạy học

Trong nhà trường, người dạy và người học ñóng vai trò là ñối tượng quản lí trong mối quan hệ với người ñứng ñầu cơ sở giáo dục, nhưng trong nhiều mối quan hệ khác họ lại ñóng vai trò là chủ thể quản lí Vì vậy, việc quản

lí nhà trường là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên trong nhà trường

1.2.5 Hiệu quả, hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin

1.2.5.1 Hiệu quả

Hiệu quả là một khái niệm ñược ñề cập nhiều trong các lĩnh vực hoạt

ñộng ñời sống của con người Sau ñây là một số khái niệm về hiệu quả:

- Hiệu quả là “Kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại”[25; tr.440]

- Hiệu quả là “Kết quả ñích thực” [26; tr.324]

Hiệu quả là một khái niệm dùng ñể chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt ñộng của chủ thể và chi phí mà chủ thể phải bỏ ra ñể ñạt

ñược kết quả ñó trong những ñiều kiện nhất ñịnh

Trang 33

Hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh mức ựộ thu lại ựược kết quả nhằm ựạt

ựược một mục ựắch nào ựó tương ứng với một ựơn vị nguồn lực phải bỏ ra

trong quá trình thực hiện một hoạt ựộng nhất ựịnh

Hiệu quả quản lý là một khái niệm dùng ựể chỉ mối quan hệ giữa các kết quả thực hiện ựược (ựầu ra) của hoạt ựộng quản lý và chi phắ phải bỏ ra (ựầu vào) ựể ựạt ựược kết quả ựó trong những ựiều kiện nhất ựịnh

Hiệu quả quản lắ ứng dụng CNTT trong các trường học phản ánh mức ựộ

sử dụng các nguôn lực (ựầu vào) ựược ựầu tư cho hoạt ựộng ứng dụng CNTT của các trường học ựể ựạt ựược một số chỉ tiêu nhất ựịnh liên quan ựến chất lượng dạy học, quản lắ của các trường học

1.2.5.2 Hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục

Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trình ựổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở các nhà trường CNTT ựang trở thành một cánh cửa góp phần rút ngắn khoảng cách trong giáo dục giữa các vùng miền, là phương tiện ựể tiến tới một Ộxã hội học tậpỢ

Thực tế cũng cho thấy, ựể khai thác sao cho ựạt hiệu quả ựối với những trang thiết bị CNTT ựã và sẽ ựược ựầu tư thì còn nhiều việc cần phải làm đó là một nhiệm vụ mà công tác quản lắ giáo dục nói chung và các cơ quan quản lắ giáo dục nói riêng cần phải sớm tìm ra những giải pháp khoa học, hợp lắ ựể nhà trường không còn là Ộốc ựảoỢ giữa xã hội thông tin hiện nay

Việc quản lý giáo dục bằng CNTT ựem lại lợi ắch to lớn: tiện lợi, nhanh chóng, chắnh xác, giúp tinh giảm ựược bộ máy hành chắnh Chúng ta có thể không cần phải cử nhiều ựoàn thanh tra, kiểm tra tới các trường, các cơ sở giáo dục ựể tra cứu hàng núi hồ sơ ựể xác minh văn bằng chứng chỉ, các thông tin của CBGV, học sinh, Với sự hỗ trợ của công nghệ chữ ký ựiện tử, người học

có thể ựược in bản xác nhận kết quả học tập thông qua mạng,Ầ Nếu như các thông tin cá nhân, quá trình học tập, rèn luyện của học sinh ựược nhập ựầy ựủ, chắnh xác, kịp thời vào phần mềm quản lý nhân sự trên máy tắnh của nhà trường và chuyển hồ sơ ựiện tử lên phòng, sở, bộ GD - đT một cách kịp thời thì việc tra cứu sẽ rất dễ dàng, tiết kiệm về mặt thời gian, chi phắ,

Trang 34

Việc ứng dụng CNTT trong hoạt ñộng dạy học ở các trường học mang lại hiệu quả to lớn trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, thực hiện ñổi mới phương pháp dạy học, cụ thể:

- Về nội dung: Giúp giáo viên tiếp cận và chia sẻ ñược nhiều nội dung trong quá trình dạy học, hỗ trợ giáo trình, bài giảng, tài liệu cho GV, HS

- Về phương pháp: Tạo ñiều kiện cho giáo viên tiếp cận nhiều phương pháp, sử dụng mô hình, biểu bảng, ; chứng minh các kết luận trong ñiều kiện thực hành thí nghiệm thực tế khó có thể tổ chức thông qua các thí nghiệm ảo trên máy tính Việc sử dụng công nghệ dạy học theo chương trình hóa hoặc E-learning góp phần quan trọng tạo môi trường giao tiếp thầy - trò, trò - thầy CNTT góp phần cá nhân hóa người học, gia tăng ñáng kể vai trò chủ ñộng của người học trong việc tiếp cận kiến thức, phát huy phương pháp học ñể chiếm lĩnh tri thức

- Về thái ñộ: Góp phần gây hứng thú cho người học nhờ các mô hình, hình ảnh phong phú, ña dạng, thể hiện trạng thái ñộng của sự vật, hiện tượng

mà trong thực tế về ñiều kiện không gian, thời gian khó có thể diễn tả ñược

- Về ñánh giá: Khách quan hóa quá trình ñánh giá qua việc sử dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan; ñặc biệt người học có thể tự ñánh giá qua các nội dung và bài tập do giáo viên thiết kế trong từng bài học, chương, qua sử dụng phần mềm thi trắc nghiệm,

1.2.6 Giải pháp và giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí nhà trường

Trang 35

1.2.6.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí nhà trường

Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong công tác quản lí nhà trường là cách thức ñược chủ thể quản lí sử dụng ñể tác ñộng ñến các ñối tượng quản lí nhằm ñạt ñược mục ñích nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong công tác quản lí nhà trường

ðối tượng quản lí của chủ thể quản lí trong nhà trường bao gồm:

- Nhân lực giáo dục: là ñội ngũ CBQL, giáo viên, công nhân viên, học sinh - sinh viên;

- CSVC, trang thiết bị: là tài sản, thiết bị, cơ sở hạ tầng, ñất ñai… phục

1.3 Một số vấn ñề về nâng cao hiệu quả quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường tiểu học

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường tiểu học

a) Hoạt ñộng quản lí gắn liền với thông tin; thông tin ñược xem như là hệ thần kinh của hệ thống quản lí Bất cứ hoạt ñộng quản lí nào cũng liên quan ñến thông tin Vì vậy, thông tin là một phạm trù có ý nghĩa ñặc biệt trong hệ thống quản lí Việc nghiên cứu về thông tin, hệ thống ñảm bảo thông tin và các giải pháp hợp lí hóa hệ thống ñảm bảo thông tin sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lí nói chung

Trang 36

ðối tượng quản lí suy cho cùng là con người Theo Karl Marx, “con

người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội”, là một thực thể xã hội phức tạp, gồm nhiều quan hệ khác nhau như: quan hệ tổ chức, hành chính, kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội, tâm lí, tư tưởng… Vì vậy, ñể tác ñộng một cách có hiệu quả tới mỗi con người, cộng ñồng người, nhà quản lí cần phải sử dụng một hệ thống các công cụ quản lí thích hợp Trong ñó, công cụ kinh tế, kĩ thuật ñược

sử dụng vào việc phân tích các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, ñánh giá kết quả và hiệu quả quản lí Sự phát triển của ñối tượng quản lí, của lực lượng sản xuất, của khoa học công nghệ ñòi hỏi phải có các công cụ quản lí tương ứng, hiện

ñại Tuy nhiên, sự phát triển của chính KH-CN lại mở ra khả năng to lớn, hiệu

quả, thiết thực trong việc hoàn thiện và hiện ñại hóa công cụ quản lí

b) Ngày nay, CNTT và internet ñã và ñang góp phần rút ngắn khoảng cách trong giáo dục giữa các vùng miền CNTT là phương tiện ñể tiến tới một

xã hội học tập, ứng dụng và phát triển CNTT trong giáo dục nói chung sẽ tạo ra một chuyển biến cơ bản trong quá trình ñổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, học tập và quản lí giáo dục

c) Ứng dụng CNTT vào công tác quản lí là việc sử dụng CNTT vào hoạt

ñộng quản lí của người quản lí nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt ñộng này

CNTT vừa là công cụ, vừa là tài sản của chủ thể quản lí Hiện nay, CNTT ñược xem là công cụ ñắc lực nhất hỗ trợ ñổi mới quản lí giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

CNTT giúp người quản lí tăng hiệu quả vận hành, hiệu quả quản lí:

- Thông qua việc cập nhật thông tin nhanh chóng, thường xuyên, liên tục, nhà quản lí có thể quản lí ñược mọi nguồn lực và ñưa ra những quyết ñịnh chính xác, kịp thời;

- ðịnh lượng các tiêu chí trong quản lí nhà trường, từ ñó dễ dàng nhận biết những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ñó ñể xác ñịnh hướng khắc phục;

- Giúp nhà quản lí tổ chức lao ñộng một cách khoa học;

Trang 37

- Sử dụng cĩ hiệu quả thời gian làm việc, tránh sai lầm, ùn việc, sĩt việc;

- Quản lí hồ sơ bằng máy tính;

- Tìm kiếm, truy xuất nhanh các thống kê, báo cáo; dữ kiện đã xảy ra;

- Áp dụng CNTT vào các hoạt động dạy học của giáo viên

- Cĩ thể quan sát tất cả các hoạt động nhà trường thơng qua hệ thống mạng

Tĩm lại, CNTT là cơng cụ hỗ trợ đắc lực tất cả các nội dung quản lí nhà trường, từ việc lập kế hoạch, sắp xếp thời khĩa biểu, lịch cơng tác đến việc kiểm tra, thơng kê, đánh giá, xếp loại; các hoạt động dạy học của CBGV,… Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT ở các trường tiểu học huyện Lộc

Hà, Hà Tĩnh là một nhiệm vụ rất cần thiết và hết sức quan trọng nhằm gĩp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong những năm tới

1.3.2 Nội dung ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong cơng tác quản lý

- Sử dụng phần mềm để quản lí về lí lịch, kết quả học tập và rèn luyện, quá trình học tập, thuyên chuyển của học sinh

1.3.3.2 Quản lý hoạt động dạy học:

- Lập kế hoạch: Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch hoạt động của các tổ, nhĩm chuyên mơn, các đồn thể, hội cha mẹ học sinh

- Tổ chức: Hồn thiện cơ cấu các tổ chức, huy động các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực để thực hiện kế hoạch

- Chỉ đạo: Việc thực hiện mục tiêu chương trình dạy học, hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên, xây dựng nề nếp dạy học, đổi mới

Trang 38

phương pháp dạy học; phân công chuyên môn cho ñội ngũ giáo viên

- Kiểm tra ñánh giá kết quả dạy học và việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch dạy học

- ðiểm kiểm tra ñịnh kỳ: Sử dụng phần mềm ñể quản lí thi, ñiểm thi; quản lí việc cho ñiểm, vào ñiểm,…

Quản lí hoạt ñộng dạy học tiểu học không phải là cái bất biến mà nó phụ thuộc vào sự ñổi mới của quá trình dạy học trong cả hệ thống giáo dục phổ thông Theo xu thế phát triển chung của xã hội thì việc ñổi mới quá trình dạy học trong nhà trường là hệ quả tất yếu Nhất là khi trẻ em tiểu học ngày nay ñã

có những phát triển khác xa về thể chất cũng như tâm sinh lý so với trẻ em cùng lứa tuổi trước ñây Trẻ em ngày nay, thể chất tốt hơn, thông minh hơn và

tư duy khoa học, mạnh bạo hơn,… do ñiều kiện thông tin mang lại Các nhà quản lí cũng cần nắm ñược vấn ñề trên ñể quán triệt trong giáo viên Không những thế, mỗi nhà quản lí cũng cần tạo ñiều kiện cho giáo viên trang bị thêm kiến thức, không ngừng học hỏi ñể ñáp ứng ñược nhu cầu ñổi mới trong giáo dục, phù hợp với xu thế phát triển của thời ñại

Việc ứng dụng CNTT vào quản lí hoạt ñộng dạy học trong các nhà trường nói chung và trường tiểu học nói riêng từ thấp ñến cao có 4 mức ñộ sau:

- Mức 1: Sử dụng CNTT ñể trợ giúp GV trong một số thao tác nghề nghiệp như soạn giáo án, in ấn tài liệu, sưu tầm tài liệu…nhưng chưa sử dụng CNTT trong tổ chức dạy học các tiết học cụ thể của môn học

- Mức 2: Ứng dụng CNTT ñể hỗ trợ một khâu, một công việc nào ñó trong toàn bộ quá trình dạy học Sử dụng phần mềm dạy học ñể tổ chức dạy học một chương trình, một số tiết, một vài chủ ñề môn học

- Mức 4: Tích hợp CNTT vào quá trình dạy học

Trang 39

1.3.3.5 Quản lí văn thư

Sử dụng phần mềm ñể quản lí các thông tin về công văn ñi ñến như: ngày ñi, ñến; nội dung công văn; nơi ñi, ñến của công văn…

1.3.3.6 Quản lí thư viện

Sử dụng phần mềm ñể quản lí về số lượng, danh mục sách, tài liệu, thiết bị; quản lí việc mượn và trả sách, tài liệu, thiết bị thư viện…

1.3.3.7 Quản lí mạng máy tính

Sử dụng phần mềm ñể quản lí việc chia sẻ, bảo mật thông tin, dữ liệu trong mạng LAN

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc nâng cao hiệu quả quản lí việc

ứ ng dụng công nghệ thông tin trong các trường học

Ngoài cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông, các yếu tố chính sách, tài chính, con người và CSVC ñều có sự ảnh hưởng lớn ñến việc ứng dụng CNTT vào công tác quản lí Chúng ta cần làm rõ những yếu tố chi phối, mang tính quyết ñịnh, bởi nếu bỏ qua một trong những yếu tố ñó thì sẽ làm hạn chế hiệu quả của quá trình ứng dụng CNTT

1.3.3.1 Tầm nhìn về công nghệ thông tin của ñội ngũ cán bộ quản lí

Hiệu trưởng là người ñứng ñầu về mặt quản lí nhà nước, chịu trách nhiệm trước lãnh ñạo cấp trên về chất lượng và hiệu quả mọi hoạt ñộng của cơ

sở giáo dục do mình phụ trách Vì vậy, việc ứng dụng CNTT vào quản lí nhà trường có ñạt hiệu quả như mong muốn hay không là tùy thuộc vào nhận thức, trình ñộ tổ chức và năng lực triển khai trong thực tiễn của Hiệu trưởng

Hiệu trưởng cần có sự am hiểu và trình ñộ CNTT nhất ñịnh ñể có thể

ứng dụng CNTT trong lĩnh vực quản lí và chỉ ñạo việc ứng dụng CNTT Bên

cạnh ñó, hiệu trưởng cần có trình ñộ tổ chức và năng lực triển khai ứng dụng CNTT, có uy tín trong tập thể sư phạm ñể thúc ñẩy sự phát triển ứng dụng CNTT trong công tác quản lí và ñào tạo

1.3.3.2 Nhận thức, trình ñộ, kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin của

ñội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên

Nhận thức, trình ñộ CNTT của ñội ngũ CBQL, giáo viên, công nhân viên

là yếu tố có tính quyết ñịnh hiệu quả của việc ứng dụng CNTT vào hoạt ñộng quản lí trong nhà trường

Trang 40

ðể ứng dụng CNTT vào công tác quản lí có hiệu quả, ñội ngũ CBQL,

giáo viên, công nhân viên của nhà trường cần có nhận thức ñúng ñắn về vai trò, tầm quan trọng, lợi ích do CNTT ñem lại; có trình ñộ tin học nhất ñịnh và những kĩ năng CNTT cần thiết Nếu ñội ngũ CBQL, giáo viên, công nhân viên

có trình ñộ tin học thấp, kĩ năng CNTT yếu thì hiệu quả ứng dụng CNTT vào thực tiễn công việc sẽ thấp, không ñạt ñược mục tiêu ñề ra Việc xác ñịnh năng lực ứng dụng CNTT giúp lãnh ñạo nhà trường thấy ñược thực trạng trình ñộ CNTT của ñội ngũ CBQL, giáo viên, công nhân viên, từ ñó có những giải pháp

ñể ñào tạo, bồi dưỡng một cách hợp lí

Theo Hiệp hội Quốc tế về Công nghệ trong dạy học (ISTE - International Society for Technology in Education), kĩ năng CNTT của một giáo viên bao gồm:

- Khả năng cài ñặt và vận hành máy tính;

- Khả năng lập kế hoạch và thiết kế bài dạy dưới sự hỗ trợ của CNTT một cách hiệu quả;

- Khả năng sử dụng CNTT ñể triển khai nhiều hình thức kiểm tra ñánh giá hiệu quả, có hiểu biết về các vấn ñề xã hội, ñạo ñức, pháp luật liên quan ñến CNTT;

1.3.3.3 Cơ chế, chính sách về ứng dụng công nghệ thông tin

Nhận thức vai trò hết sức quan trọng và ngày càng cấp thiết của CNTT

ñối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nói chung, và phát triển GD-ðT nói

riêng trong xu thế hội nhập quốc tế, ðảng, Nhà nước ta ñã xem nhiệm vụ ñào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT, phát triển và ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực của GD-ðT là mục tiêu hàng ñầu ñể tạo ra những phát triển mang tính

ñột phá, ñi trước ñón ñầu ñáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HðH ñất

nước

Các chủ trương, chính sách của ðảng, Nhà nước và của ngành GD-ðT ñã ñược các cơ sở giáo dục cụ thể hóa bằng các hoạt ñộng như ñầu tư CSVC, thiết bị CNTT, khuyến khích việc xây dựng giáo án, bài giảng ñiện tử và sử dụng phần mềm phục vụ công tác quản lí Tuy nhiên, do hạn chế về mặt tài chính nên việc triển khai còn thiếu ñồng bộ và kém chất lượng

Ngày đăng: 15/12/2015, 11:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Chớnh trị (Khoỏ VIII), Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 về ủẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp cụng nghiệp húa, hiện ủại húa, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 về ủẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp cụng nghiệp húa, hiện ủại húa
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
3. Bộ Giáo dục - đào tạo (2000), Kế hoạch tổng thể về CNTT trong giáo dục và ủào tạo giai ủoạn từ năm 2000 ủến 2005, Hà Nội, thỏng 2/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch tổng thể về CNTT trong giáo dục và ủào tạo giai ủoạn từ năm 2000 ủến 2005
Tác giả: Bộ Giáo dục - đào tạo
Năm: 2000
6. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2002), Chiến lược Phát triển Giáo dục 2001 - 2010, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Phát triển Giáo dục 2001 - 2010
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
7. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược Phát triển Giáo dục 2011 - 2020, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Phát triển Giáo dục 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
8. ðảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện ðại hội IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ðại hội IX
Tác giả: ðảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
9. ðảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện ðại hội XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ðại hội XI
Tác giả: ðảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2011
10. ðảng bộ tỉnh Hà Tĩnh (2010), Báo cáo chính trị tại ðại hội XVII, Tỉnh ủy Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị tại ðại hội XVII
Tác giả: ðảng bộ tỉnh Hà Tĩnh
Năm: 2010
11. ðảng bộ Huyện Lộc Hà (2010), Báo cáo chính trị tại ðại hội II, Huyện uỷ Lộc Hà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị tại ðại hội II
Tác giả: ðảng bộ Huyện Lộc Hà
Năm: 2010
12. ðoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2002), Giáo trình Khoa học quản lí tập I, II, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học quản lí tập I, II
Tác giả: ðoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2002
13. H ội ủồng quốc gia chỉ ủạo biờn soạn Từ ủiển Bỏch khoa Việt Nam (1995), Từ ủiển Bỏch khoa Việt Nam, tập 1, NXB Từ ủiển Bỏch khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ ủiển Bỏch khoa Việt Nam
Tác giả: H ội ủồng quốc gia chỉ ủạo biờn soạn Từ ủiển Bỏch khoa Việt Nam
Nhà XB: NXB Từ ủiển Bỏch khoa
Năm: 1995
14. Tr ần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Tr ần Kiểm
Năm: 1997
15. Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich(1999), Những vấn ủề cốt yếu của quản lí, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn ủề cốt yếu của quản lí
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1999
16. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những vấn ủề cơ bản về lớ luận quản lớ giáo dục, Trường CBQL GD-ðT I, Hà Nội, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn ủề cơ bản về lớ luận quản lớ giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
17. Bùi Văn Quân (2007), Giáo trình quản lí giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lí giáo dục
Tác giả: Bùi Văn Quân
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
18. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật CNTT, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật CNTT
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
19. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật Giáo dục. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
20. Sở GD-ðT Hà Tĩnh (2012), Chiến lược phỏt triển GD-ðT ủến năm 2020, sở GD - ðT Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển GD-ðT ủến năm 2020
Tác giả: Sở GD-ðT Hà Tĩnh
Năm: 2012
21. F.W.Taylor, Quản lí là gì? (1979), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí là gì
Tác giả: F.W.Taylor, Quản lí là gì
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1979
23. Nguyễn Quang Uẩn (2004), Tâm lí học quản lí, NXB ðHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học quản lí
Tác giả: Nguyễn Quang Uẩn
Nhà XB: NXB ðHSP
Năm: 2004
1. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, http://vi.wikipedia.org/wiki/congnghe thongtin Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Thực trạng chung về ủầu tư và ứng dụng CNTT trong cỏc - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.1 Thực trạng chung về ủầu tư và ứng dụng CNTT trong cỏc (Trang 54)
Bảng 2.3: Thống kờ tỡnh hỡnh ủội ngũ CBGV, NV cỏc trường tiểu học - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.3 Thống kờ tỡnh hỡnh ủội ngũ CBGV, NV cỏc trường tiểu học (Trang 59)
Bảng 2.2: Thống kờ tỡnh hỡnh ủội ngũ trường lớp, học sinh - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.2 Thống kờ tỡnh hỡnh ủội ngũ trường lớp, học sinh (Trang 59)
Bảng 2.6: Thống kê số lượng thiết bị CNTT của các trường tiểu học - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.6 Thống kê số lượng thiết bị CNTT của các trường tiểu học (Trang 62)
Bảng 2.8:  Thống kê số lượng máy tính của các trường tiểu học kết nối mạng LAN - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.8 Thống kê số lượng máy tính của các trường tiểu học kết nối mạng LAN (Trang 63)
Bảng 2.11: Khả năng ứng dụng CNTT của ủội ngũ quản lớ - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.11 Khả năng ứng dụng CNTT của ủội ngũ quản lớ (Trang 66)
Hỡnh 2.1: Biểu ủồ về khả năng ứng dụng CNTT của ủội ngũ CBQL - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
nh 2.1: Biểu ủồ về khả năng ứng dụng CNTT của ủội ngũ CBQL (Trang 66)
Bảng 2.12: Khả năng ứng dụng CNTT của ủội ngũ giỏo viờn - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.12 Khả năng ứng dụng CNTT của ủội ngũ giỏo viờn (Trang 67)
Bảng 2.13: Khả năng ứng dụng CNTT của ủội ngũ nhõn viờn hành chớnh - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.13 Khả năng ứng dụng CNTT của ủội ngũ nhõn viờn hành chớnh (Trang 68)
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát thực trạng  mức ủộ khai thỏc ứng dụng CNTT của ủội ngũ cỏn bộ quản lớ - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát thực trạng mức ủộ khai thỏc ứng dụng CNTT của ủội ngũ cỏn bộ quản lớ (Trang 69)
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát thực trạng   mức ủộ khai thỏc ứng dụng CNTT của ủội ngũ giỏo viờn - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.15 Kết quả khảo sát thực trạng mức ủộ khai thỏc ứng dụng CNTT của ủội ngũ giỏo viờn (Trang 70)
Hỡnh 2.6: Biểu ủồ về thực trạng mức ủộ ứng dụng CNTT của ủội ngũ NV - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
nh 2.6: Biểu ủồ về thực trạng mức ủộ ứng dụng CNTT của ủội ngũ NV (Trang 71)
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp (Trang 101)
Hỡnh 3.1: Biểu ủồ về mối tương quan giữa tớnh khoa học, tớnh khả thi - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
nh 3.1: Biểu ủồ về mối tương quan giữa tớnh khoa học, tớnh khả thi (Trang 102)
Bảng 3.4: Mối tương quan giữa tính khoa học, tính khả thi - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.4 Mối tương quan giữa tính khoa học, tính khả thi (Trang 102)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w