1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh

120 788 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 753,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

gìn vệ sinh và bảo vệ an toàn cho trẻ3.2.5 Nhóm giải pháp quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ 3.2.6 Nhóm giải pháp quản lý CSVC và tài chính phục vụ hoạt 3.2.7 Giải pháp phối h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

Xin Cảm ơn phòng Giáo Dục & Đào Tạo quận 10, các chị Hiệu trưởng, Hiệu phó, giáo viên các trường mầm non ở quận 10, thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn của mình.

Mặc dù tôi đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn, song không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quí Thầy

Cô giáo và các bạn đồng nghiệp.

Xin trân trọng cám ơn!

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

BẢNG

Bảng 1 Thực hiện các chức năng quản lý tại trường MN 53

Bảng 2 Nhiệm vụ của Ban Giám Hiệu trường MN 55

Bảng 3 Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại

Bảng 6 Cơ sở vật chất, trang thiết bị CS – ND trẻ ở

trường MN quận 10, thành phố Hồ Chí Minh 106

Bảng 7 Tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 4

1 BGD & ĐT Bộ giáo dục và đào tạo

19 VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 5

24 XHHGDMN Xã hội hóa giáo dục mầm non

MỤC LỤC

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

CHĂM SÓC – GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG

MẦM NON

5

1.1.1 Sơ lược về sự hình thành bậc giáo dục mầm non 51.1.2 Sự phát triển GDMN thành phố Hồ Chí Minh 7

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 91.2.2 Hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ MN 121.2.3 Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng 211.2.4 Chất lượng hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ MN 22

1.3 Quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở

1.3.1 Trường MN trong hệ thống giáo dục quốc dân 24

Trang 7

1.3.2 Mục tiêu quản lý hoạt động chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ ở

1.4 Cơ sở pháp lý của việc quản lý nâng cao chất lượng hoạt

động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở trường MN: 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC –

NUÔI DƯỠNG TRẺ TỪ 1 ĐẾN 3 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN 10, TP HỒ CHÍ MINH

43

2.1 Khái quát vài nét về quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh 43

2.2 Thực trạng chất lượng CS – nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở

các trường MN quận 10, Tp Hồ Chí Minh 46

2.2.2 Thực trạng thực hiện chương trình GDMN mới ở các trường

2.2.3 Thực trạng xã hội hóa GDMN tại Quận 10, Tp Hồ Chí Minh: 49

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động CS – nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3

tuổi ở các trường MN Quận 10, Tp Hồ Chí Minh 512.3.1

Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý hoạt động CS –

nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường MN Quận 10, Tp

Hồ Chí Minh

51

2.3.2 Thực trạng thực hiện nhiệm vụ quản lý của HT trường MN

2.3.3 Thực trạng bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

Trang 8

2.3.4 Thực trạng quản lý tài chính và CSVC ở các trường MN 61

2.3.5 Thực trạng về mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã

2.4 Thực trạng sử dụng các biện pháp quản lý nâng cao chất

lượng CS – ND trẻ ở các trường MN Quận 10 65

NUÔI DƯỠNG TRẺ TỪ 1 ĐẾN 3 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG

MẦM NON QUẬN 10, TP HỒ CHÍ MINH

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi 73

3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc –

nuôi dưỡng trẻ ở các trường MN Quận 10, Tp Hồ Chí Minh 733.2.1 Nhóm giải pháp đổi mới việc huy động và tiếp nhận trẻ 73

3.2.2 Nhóm giải pháp quản lý mục tiêu, nội dung chương trình

3.2.3 Nhóm giải pháp tăng cường quản lý hoạt động nuôi dưỡng –

đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho trẻ 783.2.4 Nhóm giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe, giữ 82

Trang 9

gìn vệ sinh và bảo vệ an toàn cho trẻ

3.2.5 Nhóm giải pháp quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ

3.2.6 Nhóm giải pháp quản lý CSVC và tài chính phục vụ hoạt

3.2.7 Giải pháp phối hợp với các ban ngành, đoàn thể địa phương

trong hoạt động chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ 903.2.8 Giải pháp quản lý công nghệ thông tin vào quản lý và kiểm

tra, đánh giá hoạt động chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ MN 913.3 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các giải pháp 93

3.3.4 Kết quả thăm dò về sự cần thiết và tính khả thi của các giải

Trang 10

em hôm nay là những công dân của thế giới ngày mai

Lứa tuổi mầm non vẫn luôn là sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoahọc và các nhà giáo dục trên thế giới và ở nước ta Nhiệm vụ của giáo dục

Trang 11

mầm non là giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức, tình cảm –

xã hội, trí tuệ, thẩm mỹ, ngôn ngữ Ở trẻ các mặt này thường phát triển hòaquyện vào nhau, không nên phân chia rạch ròi Do đó, việc nuôi dưỡng vàdạy dỗ không thể thực hiện riêng rẽ mà cần thống nhất trong các hình thứcgiáo dục mang tính tổng hợp thành hệ thống nhằm tác động đồng bộ đếnnhân cách toàn vẹn của trẻ

Mối quan hệ giữa nuôi dưỡng và dạy dỗ, hai việc này phải kết hợpchặt chẽ với nhau Ai cũng biết trẻ sinh ra là cần được nuôi, dạy chu đáo.Nuôi để trẻ lớn lên, khỏe mạnh về thể chất Dạy để trẻ thành người Ở lứatuổi mầm non, cả hai nhiệm vụ nuôi dạy đều rất quan trọng không đượcxem nhẹ nhiệm vụ nào vì ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ Nhưng sẽ làsai lầm, nếu tách thành hai quá trình riêng rẽ khi tiến hành nhiệm vụ nuôidạy trẻ Cần quan niệm: khi nuôi phải có dạy, khi dạy phải quan tâm đếnnuôi; trẻ càng bé thì việc nuôi càng coi trọng Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữanuôi và dạy là biện pháp tổng hợp, có tác động tích cực đến sự phát triển củatrẻ

Sự phát triển của trẻ trong giai đoạn từ 1 đến 3 tuổi có tầm quan trọng

là nền tảng cho sự phát triển của các giai đoạn tiếp theo ở lứa tuổi lớn hơn.Trong giai đoạn này cơ thể đang lớn và phát triển nhanh, nhưng khả năngmiễn dịch của cơ thể trẻ còn hạn chế, trẻ rất dễ nhạy cảm với các yếu tốthường xuyên tác động đến chúng như bệnh tật, ô nhiễm môi trường và nhất

là sự thiếu hụt dinh dưỡng Nếu được chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ trẻ sẽ

Trang 12

phát triển tốt, ít ốm đau bệnh tật Do đó sự sai sót dù nhỏ trong chăm sóc,nuôi dưỡng trẻ ở trong giai đoạn này có thể gây ra hậu quả khó lường Nuôitrẻ khỏe mạnh, thông minh là niềm vui, hạnh phúc, là mong muốn của mỗingười mẹ, mỗi gia đình, nhà trường và là trách nhiệm thiêng liêng đối vớigiống nòi, đất nước

Từ quan điểm lý luận khái quát đã nêu trên và trong quá trình hướngdẫn sinh viên xuống trường thực tập về công tác nuôi dưỡng – chăm sóc trẻmầm non, tiếp cận với một số trường mầm non ở quận 10 thành phố Hồ ChíMinh tôi nhận thấy chất lượng chăm sóc trẻ ở các trường mầm non chưa cao,chưa đồng đều giữa các trường Vì thế, việc tìm kiếm các giải pháp quản lý

để nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ trong các trườngmầm non hiện nay là vấn đề rất cần thiết và cấp bách Đó là lý do chúng tôichọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý chất lượng CS – GD trẻ từ 1 đến 3tuổi ở các trường MN quận 10 thành phố Hồ Chí Minh

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải phápquản lý chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trườngmầm non quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Quản lý chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở cáctrường mầm non quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 13

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ từ 1đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học:

Nếu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi sẽ gópphần nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ởcác trường Mầm non quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chất lượng chăm sóc - nuôidưỡng trẻ ở các trường Mầm non

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ

từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc - nuôidưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố Hồ ChíMinh

6 Phương pháp nghiên cứu:

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp khái quát hóa - hệ thống hóa các nhận định độc lập;

- Phương pháp mô hình hóa;

6.2.Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp quan sát, so sánh;

Trang 14

- Phương pháp điều tra;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;

6.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu nghiên cứu

7 Đóng góp của luận văn:

7.1 Về mặt lý luận

Góp phần hệ thống hóa các khái niệm và một số vấn đề lý luận vềquản lý chất lượng chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non nóichung

7.2 Về mặt thực tiễn

Khảo sát có hệ thống và đánh giá đúng thực trạng quản lý chất lượngchăm sóc - nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non quận 10, thành phố Hồ ChíMinh Trên cơ sở đó, đề ra một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc -nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố HồChí Minh

8 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡngtrẻ ở các trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ từ

1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 15

Chương 3: Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc - nuôidưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố Hồ ChíMinh.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC –

NUÔI DƯỠNG TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành bậc GDMN

Trước cách mạng tháng tám việc chăm sóc giáo dục trẻ em khôngđược coi là công việc chung của xã hội Trẻ em hoàn toàn do gia đình phụtrách Những gia đình khá giả thường nuôi vú em để trông coi con cái, cònphần đông các gia đình bỏ mặc con cái cho ông bà chăm sóc, hoặc đứa lớntrông đứa bé Thời bấy giờ ngay cả những thành phố lớn như Hà Nội, SàiGòn cũng chỉ có một vài cơ sở nuôi trẻ mang tính chất cứu tế, từ thiện nhưtrại trẻ mồ côi, một vài lớp mẫu giáo chủ yếu phục vụ cho con em nhà giàu

có quyền thế

Cách mạng tháng 8 thành công, đất nước còn nhiều khó khăn, nhưngĐảng và Nhà nước ta vẫn dành cho tuổi thơ sự quan tâm đúng mức Hiến phápnăm 1946 đã ghi rõ “Nhà nước bảo vệ quyền lợi của những bà mẹ và trẻ em,

Trang 16

đảm bảo phát triển các nhà trẻ và vườn trẻ” Như vậy, lần đầu tiên trong lịch sửnước ta, giáo dục trẻ em trước tuổi học được đả ra thành một vấn đề của nhànước và bắt đầu được quan tâm và phát triển Tuy buổi đầu các nhà trẻ nhóm trẻ

tổ chức rất đơn giản còn mang tính tự phát

Cuối năm 1962 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 99/TTg quy địnhviệc thành lập Ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em trung ương Chủ trương của Ban làđẩy mạnh các mặt công tác xây dựng, củng cố các nhà trẻ, nhóm trẻ

Đầu năm 1966 chính thức thành lập vụ Mẫu giáo Nhà nước coi giáo dụcmầm non là một bậc học cần thiết và bắt buộc phải có trong hệ thống giáo dục

Từ Chỉ thị 53/CP của Hội Đồng Bộ Trưởng ngày 12 tháng 8 năm 1966 đã xácđịnh mục tiêu của giáo dục mầm non “Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho mộtnền giáo dục tốt”

Mùa xuân năm 1975 Miền Nam được hoàn toàn giải phóng, nước nhàthống nhất, việc quản lí các nhà trẻ ở miền Nam tạm thời do Hội liên hiệpphụ nữ Việt Nam phụ trách Năm 1977, Ủy Ban Bảo vệ Bà mẹ trẻ em chínhthức được tiếp quản và chỉ đạo hệ thống nhà trẻ thống nhất trong cả nước

Ủy Ban Bảo vệ Bà mẹ và trẻ em Trung Ương sau khi được thành lập nhậnthức rất rõ công tác nuôi dạy trẻ có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt trong sựnghiệp TRỒNG NGƯỜI nhất là giai đoạn phát triển về tâm sinh lí của trẻ,đòi hỏi một sự nuôi dạy theo phương pháp khoa học công phu tỉ mỉ Đây là

sự nghiệp chung trọng đại của các cấp chính quyền, đoàn thể và toàn dândưới sự chỉ đạo của Đảng

Trong những năm 1986 – 1995 tuy giáo dục mầm non còn có nhiều khókhăn và tồn tại song có thể nói đó là một thời kì phát triển tốt đẹp Chủ trươnghợp nhất nhà trẻ, mẫu giáo thành trường mầm non theo chỉ thị của Bộ Giáo dục

Trang 17

và Đào tạo đã tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lí chỉ đạo và tổ chứcthực hiện, về chuyên môn nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học nuôi dạy trẻ.Thuận tiện cho phụ huynh gửi con và thu hút các cháu đến trường nhiều hơn.Dưới sự chỉ đạo thống nhất của Bộ giáo dục, mầm non không ngừng củng cố vàphát triển cả về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu của đất nước

- Ủy ban Bảo vệ Bà mẹ và trẻ em Trung Ương đã nghiên cứu nuôi dạytrẻ theo khoa học tổ chức điều tra cơ bản về sức khỏe, bệnh tật của các cháu,nghiên cứu khẩu phần ăn và cách chế biến thức ăn sao cho phù hợp với lứa tuổi,nghiên cứu chương trình, quy chế nuôi dạy trẻ theo lứa tuổi, nghiên cứu banhành điều lệ thành lập nhà trẻ, phối hợp với hội nhạc sĩ Việt Nam để có các bàihát cho các cháu ở nhà trẻ

- Các chủ trương và quyết định của Bộ đã có tác động mạnh đến chấtlượng giáo dục mầm non và giữ được ngành học vượt qua những thời kì chaođảo thay đổi cơ chế quản lí kinh tế Nhờ có chủ trương đa dạng hóa các loại hìnhgiáo dục mầm non, nên số lượng trẻ đến trường đã phát triển tốt

Đến nay năm 2012 GDMN có những bước chuyển mình lớn đã củng cố

và phát triển nhiều loại hình đa dạng, linh hoạt, phù hợp và đáp ứng yêu cầu đổimới của sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội Đảm bảo cho các cơ sở giáo dụcmầm non nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng theo mục tiêu của ngành

và đường lối giáo dục của Đảng Thu hút động viên các lực lượng giáo dục trong

và ngoài ngành tham gia chăm sóc giáo dục trẻ

1.1.2 Sự phát triển GDMN thành phố Hồ Chí Minh

Ở thành phố Hồ Chí Minh, với đặc điểm của thành phố trung tâm côngnghiệp, yêu cầu xã hội đối với sự nghiệp phát triển giáo dục Mầm non rất cao –Hơn tất cả các bậc học khác Với cái nhìn đúng đắn của các cấp ủy Đảng chínhquyền địa phương, cùng với sự đóng góp lớn lao của toàn xã hội mà chủ lực làcác bậc cha mẹ học sinh; Nhiều trường lớp Mầm non đã được sửa chữa, xây mới

Trang 18

với những trang thiết bị hiện đại tạo điều kiện cho tất cả trẻ em lứa tuổi mầmnon đều được chăm sóc, nuôi dưỡng Những quyết định đúng đắn kịp thời này

đã tạo được sự chuyển biến mới Ngành học MN thực hiện có kết quả tốt Sốlượng trẻ được chăm sóc ở trường mầm non đã đạt và vượt chỉ tiêu của Bộ Giáodục và Đào tạo Các cháu phát triển về nhiều mặt, thể hiện rõ sự thông minh,hoạt bát, hồn nhiên, thoải mái trong các hoạt động

Hội thảo “phát triển CS – GD Mầm non Việt Nam – vấn đề và giải pháp”

do Bộ GD&ĐT phối hợp với Ngân hàng Thế giới tổ chức tại Hà Nội thống nhấtđánh giá rằng trong những năm qua, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã ban hànhnhiều chủ trương, chính sách về phát triển GDMN; nhận thức của xã hội về vaitrò, vị trí của GDMN ngày càng được nâng cao, các địa phương quan tâm, chăm

lo, ưu tiên đầu tư nguồn lực phát triển GDMN và đã đạt được những kết quảđáng ghi nhận Ngành GDMN đã đẩy mạnh việc triển khai đổi mới hình thức tổchức CS – GD trẻ không ngừng được nâng cao, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trongcác trường mầm non toàn quốc bình quân hàng năm giảm xuống 2,1%

Theo tiến sĩ Wendy K Jarvie (nguyên giám đốc Vụ CS – GD mầm non vàchăm sóc trẻ em của chính phủ Liên bang Úc), mặc dù hệ thống giáo dục ViệtNam hiện tại có những ưu điểm cần tiếp tục phát huy hơn nữa Chú trọng nângcao chất lượng GDMN, bồi dưỡng năng lực quản lý GDMN cho CBQL các Sở,Phòng GD&ĐT và UBND các cấp; tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá;trang bị CSVC và trang thiết bị dạy học tốt hơn; tăng cường số lượng GV cótrình độ chuyên môn nghiệp vụ; nâng cao chất lượng đào tạo sư phạm Để đápứng nhu cầu ngày càng tăng về GDMN, Sở GD&ĐT thành phố Hồ Chí Minh đã

đề xuất 6 giải pháp quản lý GDMN, được UBND thành phố thông qua và đangđược triển khai thực hiện Các giải pháp bao gồm:

Trang 19

- Mở rộng trường công lập theo hướng xây dựng thêm trường ở nhữngkhu vực đặc biệt khó khăn, đảm bảo cho những trẻ em nghèo đều có thể đượchọc ở trường công lập.

- Cố gắng đảm bảo lương tối thiểu phải ở mức 2.000.000 đồng/ tháng chocác GV khối mầm non Đồng thời sẽ siết chặt và nâng cao yêu cầu đối với GVbậc này GV phải có trình độ tối thiểu là Trung cấp sư phạm mầm non mới đượcphép hành nghề Ở đâu không đủ GV sẽ kiên quyết không được mở trường,nhóm lớp

- Tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất phải có nhà trẻ cho con emcán bộ, công nhân viên Các quận vùng ven cũng cần cải tạo, xây dựng lạitrường công lập để tăng thêm chỗ học

- Miễn truy thu thuế đối với những trường tư thục, nhóm trẻ gia đìnhkhông có hóa đơn, chứng từ trong vòng 5 năm trở lại đây

- Tăng chỉ tiêu đào tạo GV mầm non ở các trường Sư phạm Tăng biênchế cán bộ tổ mầm non cho các Phòng và Sở GD&ĐT để có đủ CBQL MN

1.2.Một số khái niệm cơ bản

1.2.1.Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường:

1.2.1.1.Quản lý:

Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, có thể nêu một số quanđiểm về quản lý như sau:

- Theo quan điểm F.Taylo (1856 – 1915), người theo trường phái quản

lý theo kiểu khoa học: “Quản lý là cải tạo mối quan hệ giữa người vớingười, giữa người với máy móc và quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính

Trang 20

xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻnhất” [11]

- Theo quan điểm chính trị xã hội: “Quản lý là sự tác động liên tục có

tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lênkhách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế,

… bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phươngpháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đốitượng” [26]

- “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản

lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quảnhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trongđiều kiện biến động của môi trường” [26]

Như vậy, có thể khái quát: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển,hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi, hoạt động của con người nhằmđạt tới mục đích đã đề ra Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó đểngười bị quản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ đểsáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho xã hội

 Chức năng của quản lý: có 4 chức năng cơ bản

- Chức năng lập kế hoạch: Có vai trò định hướng cho toàn bộ cáchoạt động, là cơ sở cho toàn bộ các nguồn lực, cho việc thực hiện các mụctiêu và căn cứ cho việc kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu

Trang 21

- Chức năng tổ chức: Xác định cấu trúc của hệ thống quản lý tươngứng với các nhiệm vụ quản lý đã xác định.

- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động hướng tới hành vi, thái

độ của những người khác nhằm đạt tới mục tiêu và chất lượng cao

- Chức năng kiểm tra: Là quá trình đánh giá và điều chỉnh hoạt độngnhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của hệ thống

- Ngoài ra thông tin quản lý là yếu tố đặc biệt liên kết giữa kế hoạch,

tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

1.2.1.2 Quản lý giáo dục, quản lý trường mầm non:

 Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lýnhằm làm cho sự vận hành theo đường lối GD của Đảng thực hiện các tínhchất của nhà trường XHCN mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – GDthế hệ trẻ, đưa GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[23]

TS Nguyễn Gia Quý cho rằng “Quản lý GD là sự tác động có ý thứccủa chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động GD tới mụctiêu đã định trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những qui luật kháchquan của hệ thống giáo dục quốc dân” [24]

Tác giả Đặng Quốc Bảo thì cho rằng: Quản lý GD là quá trình tổ chức

và điều khiển sự vận hành của ba loại yếu tố (hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác

Trang 22

– Lênin, tập thể con người và các điều kiện vật chất cụ thể) với các quan hệ,tác động qua lại trong quá trình GD thống nhất [15].

Quản lý GD là tác động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch của chủthể quản lý đến khách thể quản lý trong hệ thống GD nhằm làm cho hoạtđộng GD đạt được mục tiêu đã định [31]

 Quản lý trường mầm non: Trường mầm non là đơn vị cơ sở của bậcgiáo dục mầm non nên quản lý trường mầm non là khâu cơ bản của hệ thốngquản lý ngành học Đó là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch củachủ thể quản lý (hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ giáo viên để chính họ tácđộng trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêugiáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học [7]

Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất của công tác quản lý trườngmầm non là quản lý quá trình chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình

đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả

Quá trình chăm sóc - nuôi dưỡng trẻ bao gồm các nhân tố tạo thànhnhư sau:

- Mục tiêu nhiệm vụ chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ

- Nội dung chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ

- Phương pháp, phương tiện chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ

- Giáo viên

- Trẻ em

- Kết quả chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ

Trang 23

Các nhân tố của quá trình chăm sóc nuôi dưỡng trẻ có quan hệ lẫnnhau, trong đó mục tiêu nhiệm vụ giáo dục giữ vai trò định hướng cho sựvận động phát triển của toàn bộ quá trình và cho từng nhân tố

1.2.2 Hoạt động chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ mầm non:

1.2.2.1 Khái niệm về chăm sóc, nuôi dưỡng:

- Theo từ điển Tiếng Việt [29]

+ Chăm sóc: là thường xuyên trông nom, săn sóc

+ Nuôi: 1- Cho ăn uống, chăm sóc để duy trì và phát triển sự sống 2- Giữ gìn, chăm sóc để cho tồn tại, cho phát triển

1.2.2.2 Nội dung hoạt động CS – ND trẻ từ 1 đến 3 tuổi:

Việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ chỉ đạt hiệu quả thật sự, mang lại sự pháttriển tối ưu cho trẻ khi cuộc sống của trẻ được tổ chức một cách khoa học, theomột chế độ sinh hoạt phù hợp với lứa tuổi

Chế độ sinh hoạt là sự phân chia, sắp xếp một cách khoa học, hợp lý, tuần

tự và nhất quán về thời gian các quá trình sinh hoạt: ăn, thức, ngủ và các hoạtđộng trong thời gian biểu hàng ngày

Tất cả các quá trình sinh hoạt: ăn, thức, hoạt động, nghỉ ngơi… trong cuộcsống hàng ngày của trẻ diễn ra không phải theo ý muốn của người lớn mà phảitùy thuộc vào trẻ Sự phân chia thời gian, sự sắp đặt các quá trình sinh hoạt theomột trật tự nhất định, ổn định hàng ngày, phù hợp với cơ thể, sức khỏe, với nhịp

độ sinh học của cơ thể trẻ tạo nên một chế độ sinh hoạt khoa học có khả năngphát triển một cách đầy đủ cả về tâm lý, về thể lực của từng trẻ

Trang 24

Chế độ sinh hoạt hằng ngày là điều kiện, là phương tiện rèn luyện và giữgìn sức khỏe, phát triển thể lực, giáo dục ý thức đạo đức, thói quen hành vi tốt,phát triển nhận thức, ngôn ngữ cũng như bước đầu hình thành ở trẻ tính tích cực,tính tự lực, tự lập trong cuộc sống.

Việc thực hiện một chế độ sinh hoạt rõ ràng, ổn định hằng ngày, theo mộttrình tự nhất định hàng ngày, đúng thời lượng sẽ dễ dàng hình thành những độnghình, những thói quen hoạt động vững chắc, những nề nếp tốt cho trẻ: có khảnăng định hướng về thời gian, có thói quen giờ nào việc nấy, và ngủ ngon giấc,thức dậy thấy tỉnh táo, sảng khoái, vui vẻ, hoạt bát và hoạt động tích cực, đếngiờ ăn thì cảm thấy đói, khi ăn thì thấy ngon miệng, ăn nhanh chóng, tạo điềukiện cho trẻ ăn ngon, ngủ sâu, khỏe mạnh, minh mẫn

Một ngày ở trường mầm non, giáo viên cần phải thực hiện rất nhiều côngviệc, nào phải chuẩn bị tốt cho một ngày làm việc: Vệ sinh nhóm lớp, chuẩn bịcác đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt trong suốt ngày củatrẻ; nào phải tổ chức cho trẻ ăn, cho trẻ chơi, cho trẻ học, cho trẻ ngủ, chăm sóc

vệ sinh cho trẻ …; soạn thảo trước những gì cần thực hiện cho ngày hôm sau:

CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ 12 - 18 THÁNG TUỔI

Trang 25

30 phút Ăn phụ

CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ 18 - 24 THÁNG TUỔI

CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ 24 - 36 THÁNG TUỔI

Trang 26

Nhu cầu khuyến nghị

về năng lượng tại cơ

sở giáo dục mầm non/ngày/ trẻ (chiếm 60 –

70 % nhu cầu cảngày)

- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: 2 bữa chính và một bữa phụ

- Khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ phải đảm bảo nhu cầu năng lượng vàcác chất dinh dưỡng cần thiết ở tỷ lệ cân đối, hợp lý: đạm, mở, vitamin, muốikhoáng…

Trang 27

+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa ăn trưa cung cấp từ 30 –35% năng lượng cả ngày Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25% đến 30 % nănglượng cả ngày Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10 % năng lượng cả ngày.

+ Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu:

Chất đạm (protit) cung cấp khoảng 12% - 15% năng lượng khẩu phầnChất béo (lipit) cung cấp khoảng 35% - 40% năng lượng khẩu phần

Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 45% - 53% năng lượng khẩu phầnNước uống: khoảng 0,8% - 1,6 lít/ trẻ/ ngày (kể cả trong thức ăn)

+ Xây dựng thực đơn hằng ngày, theo tuần, theo mùa và nghiêm túc thựchiện đúng thực đơn đã đề ra Đảm bảo cho trẻ thường xuyên được thay đổi món

ăn, giúp trẻ ăn ngon ăn hết tiêu chuẩn

Tổ chức ngủ: Tổ chức cho trẻ ngủ theo nhu cầu độ tuổi:

- Trẻ từ 3 đến 12 tháng ngủ 3 giấc, mỗi giấc khoảng 90 – 120 phút

- Trẻ từ 12 đến 18 tháng ngủ 2 giấc, mỗi giấc khoảng 90 – 120 phút

- Trẻ từ 18 đến 36 tháng ngủ 1 giấc, mỗi giấc khoảng 150 phút

Chăm sóc sức khỏe đảm bảo an toàn:

- Khám sức khỏe định kỳ

- Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi

- Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì

- Phòng tránh các bệnh thường gặp

- Theo dõi tiêm chủng

- Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp

- Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe luôn đặt lên vị trí hàng đầu trong hệthống các nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ ở trường MN Sức khỏe của trẻ chịuảnh hưởng mạnh mẽ của điều kiện sống Đặc biệt trường MN là nơi tập trungđông trẻ nên công tác vệ sinh phòng bệnh cần được quan tâm đúng mức Việcthực hiện các chế độ vệ sinh chăm sóc trẻ, vệ sinh phòng nhóm, vệ sinh đồ dùng

Trang 28

đồ chơi, vệ sinh môi trường … đòi hỏi giáo viên phải thực hiện nghiêm túc đảmbảo cho trẻ sống trong môi trường sạch sẽ, ngăn ngừa những tác động bất lợi cóhại cho sức khỏe.

Đặc điểm phát triển trẻ lứa tuổi nhà trẻ

Đặc trưng của sự phát triển trẻ lứa tuổi nhà trẻ chính là tốc độ phát triểnnhanh và mạnh về mọi mặt Đây là đặc điểm phát triển cơ bản của trẻ ở giaiđoạn này Có thể nói, không một giai đoạn nào sau này trong vòng 3 năm lại cóthể có nhiều những thay đổi về lượng, về chất trong sự phát triển tâm lý, sinh lýđến như vậy

Thời kỳ này, trẻ lớn rất nhanh về chiều cao và cân nặng, đặt biệt là trongnăm đầu Khi mới sinh, trung bình trẻ nặng khoảng 3 kg, cao khoảng 50 cm Saumột năm, trẻ cao được 70 – 75 cm, nặng khoảng 10 – 10,5 kg Đến 3 tuổi, trẻ đạt

về chiều cao là 90 – 95 cm, nặng là 13 -14 kg Nếu sức khỏe bình thường thìtháng nào trẻ cũng tăng cân nặng và chiều cao, còn nếu có đau ốm thì khôngnhững không tăng mà còn sụt cân

Hệ cơ xương phát triển và hoàn chỉnh dần:

Hệ xương phát triển trong bào thai và tiếp tục phát triển sau khi sinh, nhất

là trong những năm đầu đời Hệ cơ phát triển dần: cơ cổ, lưng, đùi, vai phát triểntrước dần đến các ngón tay, ngón chân Nếu ở thời kỳ này, các tư thế, các vậnđộng không đúng sẽ dễ làm biến dạng hệ xương, như bị cong, vẹt cột sống, đihai hàng…

Hoạt động của hệ thần kinh cao cấp phát triển nhanh Trong năm rưỡiđầu, ở trẻ đã hình thành tất cả các chức năng của võ nảo, từ những phản xạ cóđiều kiện đầu tiên đến hệ thống tín hiệu thứ hai Khả năng hoạt động của hệ thầnkinh tăng dần từ 20 – 30 phút cho đến 180 – 200 phút ở trẻ 12 tháng Bắt đầuhình thành động hình cũng như phát triển các dạng ức chế bên trong vào khoảngtháng thứ tư

Trang 29

Về tâm lý: Thời kỳ này phát triển rất nhanh các quá trình tâm lý, trạngthái tâm lý, đặc biệt các quá trình nhận thức cảm tính, chú ý, trí nhớ, tưởngtượng, xúc cảm, ý chí, tính cách… ngôn ngữ đặc biệt phát triển nhanh và dần trởthành phương tiện giao tiếp, phương tiện giáo dục và phát triển nhận thức củatrẻ Cuối tuổi ấu nhi, trẻ đã có thể nói những câu có nhiều từ với chủ ngũ, vịngữ, bỗ ngữ, có thể hát được những bài hát ngắn, biết đặc câu hỏi, biết khoảng

1300 – 1500 từ, thời kỳ này còn được gọi là thời kỳ “phát cảm” ngôn ngữ

- Hình thành các kỹ năng và các dạng hoạt động khác nhau: Hoạt độngvới đồ vật, vui chơi, tạo hình, xây lắp…

- Hình thành những cảm xúc đa dạng, thái độ, quan hệ với những đồ vật,với những người xung quanh

Tuy tốc độ phát triển diễn ra một cách nhanh chóng và mạnh mẽ nhưngmặt khác, cơ thể trẻ còn non yếu, dễ chịu tác động của ngoại cảnh, dễ bệnh khi

có những kích thích mạnh hoặc thay đổi đột ngột Trẻ dễ bị bệnh khi thời tiếtthay đổi, hoặc khi thay đổi món ăn đột ngột, trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa

Bất kỳ một tác động có tính chất hệ thống nào cũng đều có thể ảnh hưởngnhanh chóng đến sự phát triển và làm thay đổi hành vi của trẻ: sẽ hình thành cáitốt, hình thành cái xấu nếu dạy không đúng Vì vậy, cần có sự chăm sóc – giáodục đúng đắn, liên tục, có hệ thống ngay từ khi trẻ còn nhỏ, tác động dần dần, từ

từ, không thay đổi đột ngột làm tổn thương trẻ

Trẻ khỏe mạnh có cơ hội, có khả năng phát triển nhanh về mọi mặt nếu tadạy bảo trẻ ngay từ khi còn nhỏ Có thể dạy trẻ học bơi, đọc, nghe nhạc, phânbiệt màu sắc ngay từ tuổi hài nhi

Nếu có tác động đúng, kịp thời thì trẻ có thể đạt được sự phát triển cao ởmặt này hay mặt khác, có thể hình thành sớm hơn các chức năng khác nhau của

cơ thể Tuy nhiên, chỉ khi những nhân tố nào đó của cơ thể đạt tới một mức độ

Trang 30

phát triển nhất định thì một năng lực, một chức năng tương ứng mới có cơ sở đểhình thành và chỉ lúc đó việc luyện tập, giáo dục mới phát huy được vai tròquyết định.

Người lớn cần chú ý dựa trên những khả năng sẳn có, đa dạng ở trẻ mà cótác động đúng lúc, kịp thời để trẻ phát triển mà không gây tác hại đến sức khỏe,thần kinh của trẻ, không đốt cháy giai đoạn cũng như không bỏ lỡ cơ hội pháttriển trẻ

Trạng thái tâm lý không ổn định, dễ bị tổn thương Trẻ dễ ốm nếu chămsóc không đầy đủ, chu đáo, thần kinh dễ bị mất thăng bằng, dễ mệt mõi, quấykhóc, uể oải nếu được nuôi dưỡng bằng một chế độ sinh hoạt không thích hợp

Có thể dễ dàng thấy được trong thực tế, những trường hợp trẻ nhỏ do người lớncho ăn uống không đúng giờ giấc, không đáp ứng nhu cầu của trẻ đã dẫn đếnphá vỡ nhịp điệu ăn, gây kích thích trẻ khóc, quấy

Trạng thái tâm lý trẻ chưa ổn định, đặc biệt cảm xúc của trẻ hay thay đổi:

dễ cười, dễ khóc, dễ bị lây lan cảm xúc của người khác Như khi thấy ngườikhác cười trẻ liền cười theo mặc dù không hiểu là người ta cười gì, hoặc thấy trẻkhác khóc thì tự nhiên trẻ cũng khóc theo Trẻ rất nhạy bén với cảm xúc củangười khác: tuy chưa hiểu được từ, lời nói nhưng trẻ cũng sớm nhận biết ngườilớn giận bé hay không, sớm nhận ra những mối quan hệ giữa những người thânthuộc Các phản ứng của trẻ phụ thuộc vào trạng thái cảm xúc của trẻ, cái gì trẻthích, trẻ có thể tập trung chú ý trong thời gian dài, ngược lại, cái gì không thíchthì chúng mau chóng sao lãng, mất tập trung, mệt mỏi…

Sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ phụ thuộc vào ảnh hưởng lẫn nhau.Nếu trẻ khỏe mạnh thì không những ít bị ốm đau, mà còn luôn ở trạng thái tíchcực hoạt động, vui tươi, hoạt bát Điều này giúp trẻ phát triển tốt, thuận lợi vềtâm lý Ngược lại, nếu trẻ ốm yếu, quấy khóc, biếng ăn, kém vận động, uể oải …

sẽ dẫn đến tâm lý chậm phát triển cũng như trẻ không thể mạnh, mau lớn nếu ít

Trang 31

vận động, nếu trạng thái tình cảm không tốt, nếu không có điều kiện hoạt độngtích cực Đồng thời, nếu khéo léo tác động làm tinh thần trẻ luôn thoải mái, vui

vẻ thì bệnh tật nào cũng mau chóng qua khỏi

Các nhu cầu của trẻ được hình thành ngay từ những tháng đầu tiên Khácvới nhu cầu tự nhiên như: Ăn, ngủ…, những nhu cầu xã hội: nhu cầu giao tiếp,nhu cầu vận động, nhu cầu nhận thức được hình thành chính trong quá trìnhsống Những nhu cầu này được hình thành từ rất sớm và mau chóng trở nên bứcthiết như những nhu cầu sinh lý của cơ thể trẻ

Nhu cầu giao tiếp đặc biệt có ý nghĩa đối với sự phát triển tâm lý, trạngthái cảm xúc của trẻ Thiếu sự giao tiếp thường xuyên của người lớn với trẻ sẽdẫn đến sự mất cân bằng, phá hủy sự hưng phấn, làm trẻ không có được trạngthái cảm xúc tốt, và như vậy cũng không thể phát triển tốt về tâm lý, trí tuệ, đạođức

Nhu cầu vận động của trẻ là rất lớn được tính bằng bước chân của trẻ.Những nghiên cứu của các nhà giáo dục học N.M Sê-lô-va-nô-va, M.IU Ki-chi-a-côp-xkai, H.A.Not-ki-na, H.H Bôi-cô-vit đã chứng minh rằng đối với trẻnhỏ dưới ba tuổi, nhu cầu vận động của trẻ là khoảng 10.000 đến 19.000bước/ngày (2 – 3 km/ ngày) Tuy nhiên lượng vận động này ở trẻ không giốngnhau, có thể xê dịch từ 2160 bước đến 13.000 bước trẻ hoạt động rất tích cực,luôn ở trong trạng thái vận động, luôn chân, luôn tay không ngồi yên Điều nàylàm cho trẻ phát triển nhanh, tốt về thể lực, trí tuệ…Vì vậy, người lớn không nênbắt trẻ ngồi yên cũng như không hạn chế, cấm đoán trẻ vận động, hoạt động

Các kỹ năng kỹ xảo chưa hoàn thiện, không bền vững cả cái xấu và cái tốtđều dễ hình thành, dễ thay đổi, dễ mất đi nếu không được rèn luyện, luyện tậpthường xuyên, đúng cách, đồng thời trẻ cũng dễ bị xao lãng bởi các tác nhânkích thích phụ cũng như kỹ năng rửa tay nếu được người lớn dạy và tập cho trẻ

Trang 32

một cách có hệ thống, đồng thời kỹ năng này cũng nhanh mất đi nếu khôngđược thực hiện thường xuyên liên tục.

Quá trình phát triển của trẻ không đồng đều diễn ra trong quá trình pháttriển của cá nhân trẻ cũng như giữa các trẻ với nhau Có trẻ phát triển nhanh, cótrẻ phát triển chậm, có trẻ phát triển nhanh về mặt này, nhưng chậm về mặt khác

và ngược lại Có trẻ biết nói trước khi đi, nhưng có trẻ thì ngược lại

Hoạt động của hệ thần kinh cao cấp thay đổi theo lứa tuổi khả năng hoạtđộng của hệ thần kinh tăng dần theo lứa tuổi, tuy nhiên, vẫn còn thấp, sức chịuđựng của hệ thần kinh vẫn còn yếu cho nên trẻ mau mệt mỏi Các kích thích bênngoài không vừa sức, lâu dài, đơn điệu… dễ làm xuất hiện ức chế bảo vệ Giờhọc đều đều, ít gây hứng thú, bắt trẻ ngồi lâu, chờ lâu…thì trẻ sẽ không tậptrung chú ý, không nghe cô nói nữa

1.2.3 Quản lý hoạt động chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ:

Quản lý hoạt động chăm sóc – nuôi dưỡng đây là nội dung quản lý quantrọng, thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động chăm sóc – nuôi dưỡng là gópphần thực hiện mục tiêu đào tạo nhà trường

1.2.3.1 Quản lý chế độ sinh hoạt hàng ngày

Xây dựng chế độ sinh hoạt là nhằm điều chỉnh các hoạt động hàng ngàyphù hợp với sự phát triển sinh lý, tâm lý lứa tuổi Chế độ sinh hoạt hợp lý sẽ làmcho trẻ phát triển cân đối giữa thể lực và trí tuệ, đó cũng là cơ sở để hình thành

và giữ vững những nề nếp thói quen ở trẻ

1.2.3.2 Quản lý chất lượng nuôi dưỡng:

Nuôi dưỡng đảm bảo chất lượng có tác dụng tăng cường và bảo vệ sứckhỏe cho trẻ, tạo điều kiện để thực hiện nội dung giáo dục toàn diện

Có kế hoạch giúp đỡ giáo viên thực hiện đầy đủ các yêu cầu về chăm sóc,

tổ chức bữa ăn cho trẻ như: vệ sinh trước và sau khi ăn, động viên trẻ ăn hếtsuất

Trang 33

Hiệu trưởng cần kết hợp với y tế, với cấp dưỡng kiểm tra giờ ăn, theo dõilượng thức ăn, cơm, cháo, bột thừa sau mỗi bữa ăn để tìm nguyên nhân và biệnpháp khắc phục.

1.2.3.3 Quản lý sức khỏe và bảo vệ an toàn cho trẻ

Chăm sóc, nuôi dưỡng đảm bảo an toàn cho trẻ là nhiệm vụ quan trọnghàng đầu của trường MN Nếu không làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe chotrẻ thì trẻ rất dễ mắc bệnh và lây truyền bệnh cho nhiều trẻ khác

Công việc đầu tiên chăm sóc sức khỏe cho trẻ là trường MN phải đẩymạnh công tác vệ sinh phòng bệnh, đảm bảo cho trẻ được sống trong môi trườngsạch sẽ an toàn

Tổ chức tốt giấc ngủ cho trẻ ở trường Trẻ phải được ngủ đủ, ngủ say, ngủđúng giờ theo yêu cầu từng lứa tuổi

Trẻ đến trường mặc dầu có sự quan tâm chăm sóc chu đáo của cô giáonhưng do đặc tính hiếu động của trẻ và do số lượng trẻ trong mỗi nhóm, mỗi lớpđông nên công tác bảo vệ an toàn cho trẻ cần phải được quan tâm đúng mức Coiđây là yêu cầu số 1 đối với những người làm công tác chăm sóc giáo dục trẻ.Nhà trường phải tổ chức thực hiện nghiêm túc quy chế nuôi dạy trẻ, tuyệt đốikhông được để tai nạn xảy ra đối với trẻ

1.2.4.Chất lượng hoạt động CS – GD trẻ MN:

1.2.4.1.Chất lượng

Chất lượng là một khái niệm trừu tượng đa chiều đa nghĩa, nó phản ánhnhiều mặt của hoạt động giáo dục, khó có một định nghĩa nào duy nhất Nó cóthể được xem xét từ các bình diện và các cấp độ khác nhau

- Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệtđối, dấu hiệu đặc thù, các dự kiến, các thông số cơ bản (Oxford pocketDictionary)

Trang 34

- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo chothực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn(theo tiêu chẩn TCVN – ISO 8402).

- Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chấtcủa sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, là tính tương đối ổn định của sự vật, phân biệt nóvới các sự vật khác

- Theo PGS.TS Lê Đức Phúc, thuật ngữ “chất lượng” được hiểu là “cáitạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc hoặc là cái làmcho sự vật này phân biệt với sự vật khác” [28]

Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng giáo dục được hiểu một cách toàndiện với đặc trưng sản phẩm là “con người” với tư cách là kết quả của toàn bộquá trình đào tạo Chất lượng giáo dục không chỉ đơn thuần là những yếu tốđược đo bằng kết quả học tập trong nhà trường, thi cử ở các cấp mà phải phảnánh được mức độ đạt được mục tiêu, yêu cầu giáo dục toàn diện, đức, trí, thể,

mỹ, lao động và năng lực tư duy sáng tạo, năng động, khả năng thích ứng củangười học với nhu cầu đời sống xã hội, đời sống cộng đồng trong từng giai đoạnphát triển của lịch sử” [10]

1.2.4.2.Chất lượng hoạt động CS – GD trẻ MN

Chất lượng hoạt động CS – GD trẻ MN thể hiện mức độ phát triển mà trẻ

em mầm non đạt được so với mục tiêu đề ra ở các độ tuổi và được biểu hiệnthông qua các mặt sau đây [21]

1) Trẻ có sự phát triển về thể chất theo mục tiêu của Chương trình giáodục mầm non:

a) Chiều cao, cân nặng, phát triển bình thường theo độ tuổi;

b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giácquan và vận động, có kỹ năng khéo léo phù hợp với độ tuổi

Trang 35

c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn ngủ, vệ sinh cánhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe phù hợp với độ tuổi.

2) Trẻ có sự phát triển về nhận thức theo mục tiêu của Chương trình Giáodục mầm non:

a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh;

b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán,phát hiện và giải quyết vấn đề phù hợp với độ tuổi

c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiệntượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi

3) Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ theo mục tiêu của Chương trìnhGDMN

a) Nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp phù hợp với độ tuổi

b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng lời nói hoặc cử chỉ phù hợp với

c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép vớingười lớn phù hợp với độ tuổi

5) Trẻ có suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được chú trọng chămsóc và có kết quả tiến bộ rõ rệt

a) Phục hồi dinh dưỡng ít nhất 80% đối với trẻ bị suy dinh dưỡng; có biệnpháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì

b) Tỷ lệ trẻ mầm non bị suy dinh dưỡng dưới 10%

Trang 36

c) Có ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá cótiến bộ.

1.3 Quản lý hoạt đông CS – GD trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường Mầm non.

1.3.1 Trường MN trong hệ thống Giáo dục quốc dân:

Các trường MN nói chung không ngừng đổi mới nội dung và phươngpháp chăm sóc – giáo dục nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ

Thu hút ngày càng nhiều trẻ em trong độ tuổi vào các loại hình chăm sóc– giáo dục trẻ thích hợp, trong đó nòng cốt là các nhà trẻ, trường mầm non đểthực hiện tốt mục tiêu giáo dục mầm non mà Bộ giáo dục và Đào tạo đã banhành

Kết hợp chặt chẽ với gia đình và các tổ chức xã hội trong công tác chămsóc – giáo dục trẻ

Bậc học Mầm non là bậc học đặc biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân.Đối tượng của bậc học này là trẻ nhỏ Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ nhấttrong cuộc đời về cả thể chất lẫn tâm lý, tinh thần Phương thức giáo dục ở lứatuổi này vừa mang màu sắc gia đình vừa mang màu sắc nhà trường Quan hệgiữa người dạy và người học vừa mang màu sắc thầy trò vừa mang màu sắc mẹ -con (cô giáo như mẹ hiền) Phương châm giáo dục ở lứa tuổi này là: ”Học màchơi, chơi mà học” Nội dung giáo dục ở lứa tuổi này mang tính tích hợp

1.3.2 Mục tiêu quản lý hoạt động CS – ND trẻ ở các trường MN:

Mục tiêu là trạng thái mong muốn được xác định trong tương lai của đốitượng quản lý Trạng thái đó có thể chưa có mà ta muốn đạt được hoặc đang có

mà ta muốn duy trì Trạng thái đó chỉ đạt được thông qua các tác động quản lý

và sự vận động của đối tượng quản lý

Trang 37

Mục tiêu quản lý là một thành tố quan trọng của quá trình quản lý, có vaitrò định hướng cho hoạt động quản lý, đồng thời mục tiêu quản lý là công cụ đểđánh giá hiệu quả quản lý

+ Về thể chất:

- Trẻ khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứatuổi

- Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ

- Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi

- Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng

cơ thể)

- Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay

- Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh

cá nhân

+ Về nhận thức:

- Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh

- Có sự nhạy cảm của các giác quan

- Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết bằngnhững câu nói đơn giản

- Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gầngũi, quen thuộc

+ Về tình cảm – xã hội và thẫm mỹ:

- Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi

- Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự gần gũi

- Biết thể hiện cảm xúc trước cái đẹp, Thích nghe hát, hát và vận độngtheo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình…

- Thực hiện được một số qui định đơn giản trong sinh hoạt

Trang 38

+ Về ngôn ngữ:

- Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói

- Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ

- Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu

- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu củalời nói

- Hồn nhiên trong giao tiếp

1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động CS – ND trẻ ở các trường MN:

+ Quản lý nội dung, chương trình chăm sóc trẻ MN:

Chương trình chăm sóc giáo dục là cụ thể hóa mục tiêu yêu cầu đào tạo,nội dung của chương trình mang tính giáo dục cao và phù hợp với từng lứa tuổi

Vì thế chỉ đạo thực hiện chương trình là một nhiệm vụ quan trọng của hiệutrưởng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Chương trình giáo dục là phương tiện để thực hiện mục tiêu giáo dục.Mục đích cơ bản của chương trình là hình thành cho trẻ những phẩm chất vềnhân cách, hình thành cho trẻ những năng lực hoạt động trí tuệ… Chỉ đạo thựchiện tốt chương trình giáo dục sẽ góp phần tích cực vào việc thực hiện mục tiêuđào tạo Hiệu trưởng phải giúp cho giáo viên nắm vững các quan điểm giáo dụcmầm non, nắm vững mục tiêu kế hoạch đào tạo

Mỗi năm học, hiệu trưởng căn cứ vào tình hình thực tế của trường, có kếhoạch đi sâu chỉ đạo từng vấn đề tạo nên sự chuyển biến chất lượng về vấn đề

đó và rút ra những kinh nghiệm cần thiết cho việc chỉ đạo tiếp theo nhằm tháo

gỡ những khó khăn vướng mắc, những hạn chế trong quá trình thực hiện chươngtrình giáo dục tạo ra từng bước đi vững chắc

Mặt khác phải quan tâm lưu ý đến những việc giáo viên MN thường mắc

để kịp thời uốn nắn như: tùy tiện, rập khuôn máy móc khi thực hiện chươngtrình hoặc không nắm chắc nội dung, chỉ chú ý trong tiết dạy mà coi nhẹ các

Trang 39

hoạt động giáo dục khác…làm mất đi tính cân đối, tính hệ thống và tính toàndiện của chương trình.

+ Quản lý tổ chức hoạt động chăm sóc trẻ MN:

Để quá trình chăm sóc trẻ đạt được mục tiêu đã đề ra, HT phải quản lýđược việc thực hiện hoạt động CS – ND của GV và bảo mẫu Công việc này baogồm nhiều việc cụ thể khác nhau nhưng đều thống nhất trên cơ sở nội dung,chương trình qui định chung vận dụng vào điều kiện cụ thể của trường để xâydựng thiết kế được kế hoạch chăm sóc trẻ đảm bảo tính khoa học, khả thi vàhiệu quả Đảm bảo việc tổ chức các chế độ ăn, ngủ phù hợp với từng độ tuổi.Khẩu phần ăn hằng ngày của trẻ phải đảm bảo nhu cầu năng lượng và chất dinhdưỡng cần thiết Phải đảm bảo an toàn về thể chất và tâm lý, tránh các tai nạn vềthể chất và tổn thương về tinh thần của trẻ Muốn vậy, chủ thể quản lý trường

MN phải:

- Quản lý tốt việc trang bị và sử dụng hiệu quả các điều kiện để chămsóc sức khỏe, vệ sinh và đảm bảo an toàn cho trẻ Các đồ dùng, đồ chơi tronglớp, đồ chơi ngoài trời, toàn bộ môi trường nhà trường phải là môi trường antoàn với trẻ Bếp ăn được sắp xếp theo qui trình một chiều, đáp ứng được chuẩn

vệ sinh an toàn thực phẩm

- Chỉ đạo và thường xuyên kiểm tra chế độ VSATTP ở mọi khâu củaquá trình nuôi dưỡng, nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong ăn uống.Các nguồn thực phẩm cho trẻ ăn cần có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượngVSATTP

- Quản lý, giám sát một cách thường xuyên hoạt động chăm sóc sứckhỏe, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ an toàn cho trẻ Có các biện pháp phòng bệnhtheo mùa và phòng tránh tai nạn cho trẻ

- Tổ chức nghiêm túc chế độ kiểm tra định kỳ và không định kỳ việcchăm sóc trẻ về tất cả các mặt: vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường, vệ sinh

Trang 40

cá nhân trẻ Đảm bảo môi trường nhà trường luôn sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh, giáodục mọi người có ý thức giữ gìn vệ sinh chung.

- Chỉ đạo GV thường xuyên rèn luyện cho trẻ những thói quen, kỹ năng

vệ sinh, sống khỏe mạnh

- Tổ chức đánh giá định kì sự phát triển thể chất của trẻ Xác định nhữngtrẻ có sự không bình thường trong sự phát triển về thể chất (suy dinh dưỡng, dưcân, béo phì), tìm kiếm nguyên nhân và yêu cầu GV, bảo mẫu có hướng khắcphục

- Chỉ đạo GV và bảo mẫu đề ra những biện pháp hợp lý việc chăm sócnhững trẻ “cá biệt”: yếu – suy dinh dưỡng, lười ăn, ăn hay nôn; thừa cân – béophì, thèm ăn, thèm uống chất béo và chất ngọt; những bé hay bị dị ứng, hay đau

ốm thường xuyên cần phải có sự chăm sóc đặc biệt của GV

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động CS – GD trẻ ở các trường MN:

1.3.4.1 Tổ chức và quản lý trường mầm non:

1) Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trườngMN:

a) Có HT, phó HT và các hội đồng (Hội đồng trường đối với trường cônglập, Hội đồng quản trị đối với trừơng dân lập, tư thục, Hội đồng thi đua khenthưởng và các hội đồng khác trong nhà trường);

b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng

c) Có các tổ chính trị - xã hội: Đảng CS Việt Nam, Công đoàn, Đoànthanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác

2) Nhà trường có số điểm trường, số lớp, số lượng trẻ theo quy định củaĐiều lệ trường MN:

a) Có không quá 07 điểm trường và được đặt tại trung tâm khu dân cư.b) Có số lượng trẻ và số lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo theo quy định

Ngày đăng: 15/12/2015, 11:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thực hiện các chức năng quản lý tại trường MN - Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh
Bảng 1. Thực hiện các chức năng quản lý tại trường MN (Trang 64)
Bảng 2. Nhiệm vụ của BGH trường MN như sau. - Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh
Bảng 2. Nhiệm vụ của BGH trường MN như sau (Trang 66)
Bảng 1. Thực hiện các chức năng quản lý tại trường MN - Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh
Bảng 1. Thực hiện các chức năng quản lý tại trường MN (Trang 113)
Bảng 2. Nhiệm vụ của BGH trường MN như sau. - Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh
Bảng 2. Nhiệm vụ của BGH trường MN như sau (Trang 113)
Bảng 3.  Mức độ sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ trong trường MN Quận 10. - Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh
Bảng 3. Mức độ sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ trong trường MN Quận 10 (Trang 114)
Bảng 5.  Các biện pháp phối hợp giữa gia đình và cộng đồng ở 10 trường MN Quận 10 - Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh
Bảng 5. Các biện pháp phối hợp giữa gia đình và cộng đồng ở 10 trường MN Quận 10 (Trang 116)
Bảng 6.  CSVC, trang thiết bị chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ ở trường MN tại  Quận 10. - Một số giải pháp quản lý chất lượng chăm sóc   nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi ở các trường mầm non quận 10, thành phố hồ chí minh
Bảng 6. CSVC, trang thiết bị chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ ở trường MN tại Quận 10 (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w