BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH DƯƠNG THỊ THU VÂN MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
DƯƠNG THỊ THU VÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG THEO HỆ THỐNG TÍN
CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN, THÁNG 7 NĂM 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
DƯƠNG THỊ THU VÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG THEO HỆ THỐNG TÍN
CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60140114
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS.NGUYỄN TRỌNG VĂN
NGHỆ AN, THÁNG 7 NĂM 2012
Trang 3Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đãnhận được nhiều giúp đỡ tận tình Với những tình cảm chân thành và trântrọng nhất tôi xin chân thành cám ơn PGS.TS Nguyễn Trọng Văn - ngườiThầy hướng dẫn khoa học – người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoànthành luận văn này
Tôi xin cảm ơn tập thể Thầy, Cô giáo khoa Sau Đại học Trường Đạihọc Vinh đã tận tình giảng dạy truyền đạt kiến thức, hướng dẫn học tập vànghiên cứu trong thời gian khóa học
Xin bày tỏ lời cám ơn chân thành đến Lãnh đạo, cán bộ, giảng viênTrường Đại học Sài Gòn - nơi tôi công tác – đã hỗ trợ, khuyến khích tôi trongquá trình học tập cũng như cung cấp các số liệu về trường để hoàn thành luậnvăn Đặc biệt là Thầy Mỵ Giang Sơn – Trưởng phòng Đào tạo nhà trường đãgóp ý, tư vấn, cung cấp nhiều tư liệu trong quá trình làm luận văn
Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã dànhmọi tình cảm động viên khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ đểbản thân tôi hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận vănkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ dẫn vàgóp ý của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoànthiện hơn
Nghệ An, tháng 7 năm 2012
Dương Thị Thu Vân
Trang 41 DANH M C C C K HI U, CH VI T T T TRONG LU N V N ỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Í HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Ữ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ẮT TRONG LUẬN VĂN ẬN VĂN ĂN
Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU……… 1
1 Lý do chọn đề tài……… 1
2 Mục đích nghiên cứu……… 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu……… 3
4 Giả thuyết khoa học……… 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 3
6 Phương pháp nghiên cứu……… 4
7 Giới hạn và phạm vi đề tài……… 4
8 Những đóng góp mới của đề tài……… 4
9 Cấu trúc luận văn……… 5
NỘI DUNG ……… 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÍ ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Quản lí đào tạo 8
1.2.1.Khái niệm quản lí 9
1.2.2.Quản lí đào tạo 10
1.2.3.Giải pháp quản lí đào tạo 12
1.3 Đào tạo liên thông 12
1.3.1.Khái niệm về liên thông 12
a Khái niệm liên thông 12
Trang 6b Liên thông dọc 12
c Liên thông ngang 13
1.3.2.Mục tiêu của đào tạo liên thông 13
1.3.3.Nội dung, chương trình đào tạo liên thông 13
1.3.4.Đối tượng tuyển sinh 14
1.3.5.Phương thức tổ chức 14
a Đào tạo chính quy 14
b Đào tạo vừa làm vừa học 15
1.3.6.Vai trò, ý nghĩa của đào tạo liên thông 15
1.4 Đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉ 15
1.4.1.Phương thức đào tạo theo tín chỉ 15
a Tín chỉ, hệ thống đào tạo tín chỉ 15
b Đặc tính, ý nghĩa của đào tạo tín chỉ trong công tác đào tạo 18
c Các điều kiện cần thiết để triển khai đào tạo theo HTTC 20
d Một số so sánh giữa ĐTLT theo niên chế và ĐTLT theo tín chỉ .21
e Sự cần thiết phải đào tạo theo tín chỉ 22
1.4.2.Quản lí đào tạo liên thông theo tín chỉ 23
a Quản lí chương trình đào tạo 24
b Quản lí hoạt động giảng dạy của GV 25
c Quản lí hoạt động học của SV 25
d Quản lí phương pháp dạy học 25
Trang 7e Quản lí cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện 26
f Quản lí việc kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 26
Kết luận chương 1
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG THEO
HỆ THỐNG TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN 28
2.1 Thực trạng của việc tổ chức ĐTLT và thực trạng về ĐTLT theo HCTC ởViệt Nam 28
2.2 Thực trạng về quản lí ĐTLT theo HCTC tại trường Đại học Sài Gòn 302.1 Khái quát về Trường Đại học Sài Gòn 302.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển, các thành tích nổi bật củaTrường 302.2.1.2 Sứ mệnh và mục tiêu của Trường Đại học Sài Gòn 332.2 Thực trạng quản lí đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉ ởTrường Đại học Sài Gòn 342.2.2.1 Tình hình tuyển sinh và tốt nghiệp đại học liên thông ởtrường Đại học Sài Gòn 34
a Tình hình tuyển sinh ĐHLT tại trường Đại học Sài Gòn 34
b Tình hình tốt nghiệp hệ ĐHLT theo HTTC tại Trường Đại họcSài Gòn 362.2.2.2 Thực trạng quản lí chương trình đào tạo đại học liên thông tạiTrường Đại học Sài Gòn 392.2.2.3 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo ĐTLT theoHTTC tại Trường Đại học Sài Gòn 44
Trang 8a Kế hoạch tổ chức đào tạo 45
b Chất lượng đào tạo 48
2.2.2.4 Thực trạng vấn đề đội ngũ GV và hoạt động giảng dạy của GV 50
2.2.2.5 Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, thư viện phục vụ giảng dạy tại trường 53
a Những ứng dụng phần mềm quản lí đào tạo Edusoft đã được thực hiện 53
b Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất, hạ tầng cơ sở của Trường 54
2.2.2.6 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 56
2.2.2.7 Thực trạng vấn đề kinh phí đào tạo ĐHLT của Trường 57
2.3 Nguyên nhân của thực trạng 59
2.2.3.1 Nguyên nhân của những mặt ưu điểm 59
2.2.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém 60
a Hạn chế về tài chính 61
b Hạn chế về phía cán bộ, GV 62
c Hạn chế về phía sinh viên 62
d Hạn chế về cơ sở vật chất, kỹ thuật 63
e Hạn chế về tổ chức quản lí đào tạo 63
Kết luận chương 2
Trang 9Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN 65
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 65
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 66
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 66
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 66
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 66
3.2 Một số giải pháp quản lí đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉ .66
3.2.1 Tổ chức các buổi hội thảo cho cán bộ quản lí, giảng viên về ĐTLT theo HTTC 66
3.2.2 Phát triển đội ngũ giảng viên 68
3.2.3 Phát triển, hoàn thiện chương trình ĐTLT một cách hoàn chỉnh 69
3.2.4 Đổi mới kế hoạch tổ chức đào tạo ĐTLT theo hướng linh hoạt, mềm dẻo 72
3.2.5 Thay đổi định mức đào tạo một cách tối ưu nhất 74
3.3 Thăm dò sự cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 77
Kết luận chương 3 Kết luận và kiến nghị 79
Tài liệu tham khảo 81
Phụ lục nghiên cứu 83
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong thời đại hiện nay thì toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã trởthành xu thế tất yếu Để nắm bắt kịp sự phát triển của thế giới, đất nước đòihỏi phải có một mặt bằng dân trí mới, một trình độ nguồn nhân lực cao hơn,đòi hỏi mỗi cá nhân phải không ngừng học tập nâng cao trình độ Trong côngcuộc xây dựng đất nước để theo kịp xu thế phát triển kinh tế - xã hội với cácnước phát triển thì vai trò quyết định của giáo dục trong việc đào tạo nhân lựcthực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa càng trở nên quan trọnghơn
Văn kiện Đại hội IX của Đảng đã chủ trương: “Đẩy mạnh phong tràohọc tập trong nhân dân bằng những hình thức giáo dục chính quy và khôngchính quy, thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành một xã hộihọc tập” Văn kiện Đại hội X của Đảng đã chủ trương: “Chuyển dần mô hình
Trang 11giáo dục hiện nay sang mô hình giáo dục mở - mô hình xã hội học tập với hệthống học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngànhhọc; xây dựng và phát triển hệ thống học tập cho mọi người và những hìnhthức học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên; tạokhả năng, cơ hội khác nhau cho người học, bảo đảm sự công bằng xã hộitrong giáo dục”.
Hiện nay, nhu cầu học liên thông các bậc học là rất lớn, đó là nhu cầucủa xã hội cần phải đáp ứng Học liên thông nhằm nâng cao trình độ cũng nhưviệc ra trường với tấm bằng ở một trình độ cao sẽ giúp cho việc lựa chọn đơn
vị công tác thuận lợi hoặc được bổ nhiệm ở vị trí công tác tốt hơn Chính vìvậy các trường tổ chức đào tạo liên thông từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn
là rất cần thiết và quan trọng nhằm đào tạo ra đội ngũ có kiến thức và taynghề cao đáp ứng nhu cầu của công việc, đồng thời bồi dưỡng kiến thức, kỹnăng và nâng cao tính thích ứng của nguồn nhân lực trước đòi hỏi ngày càngtăng của xã hội, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước
Nhu cầu thị trường về lực lượng lao động có trình độ rất lớn, nguồn đầuvào cho loại hình đào tạo liên thông rất phong phú, đa dạng Việc tổ chức đàotạo liên thông theo hình thức niên chế đã tồn tại lâu dưới dạng chuyên tu, tạichức, văn bằng hai Nghị quyết về đổi mới cơ bản và toàn diện Giáo dục đạihọc Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020, ở mục 3, điểm b nêu rõ: ´´Xây dựng vàthực hiện lộ trình chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang học chếtín chỉ nhằm tạo điều kiện thuận lợi để người học tích lũy kiến thức, chuyểnđổi ngành nghề, liên thông chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước
và ở nước ngoài Ngày 13 tháng 8 năm 2007, Bộ Giáo Dục và Đào tạo đãcông bố Quyết định 43/2007/BGD&ĐT về việc ban hành “Quy chế đào tạođại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” và Bộ cũng đã cho
Trang 12triển khai chương trình đào tạo liên thông trong mấy năm qua theo Quyết định
số 06/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 13 tháng 02 năm 2008 về “Quy định đào tạoliên thông trình độ cao đẳng, đại học” Những chủ trương này đã tác động lớnđến giáo dục đại học và tạo ra nhiều thay đổi Tuy nhiên, để vận hành việc tổchức đào tạo theo một phương thức mới đòi hỏi phải có thời gian thích nghi
và các yếu tố hỗ trợ khác Đào tạo tín chỉ đòi hỏi sự linh hoạt Đào tạo liênthông theo hệ thống tín chỉ càng cần sự linh hoạt
Trường Đại học Sài Gòn đã tiến hành đào tạo đại học, cao đẳng theohọc chế tín chỉ từ năm học 2008- 2009 Ngoài hình thức đào tạo chính quy,Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo liên thông từ caođẳng lên đại học Tuy nhiên đến năm 2009, trường mới đào tạo hệ liên thôngchính quy theo học chế tín chỉ Việc chuyển đổi cách thức đào tạo liên thôngvừa làm vừa học theo niên chế sang đào tạo liên thông chính quy theo học chếtín chỉ của Trường còn mới và chưa đáp ứng được đầy đủ các đặc điểm của hệthống tín chỉ
Xuất phát từ các lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Một số giải pháp quản lí đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Sài Gòn”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp quản lí đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉnhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉ ởTrường Đại học Sài Gòn
3 Khách thể và đối tuợng nghiên cứu
Trang 13Giải pháp quản lí đào tạo liên thông dọc từ cao đẳng lên đại học theo hệthống tín chỉ tại Trường Đại học Sài Gòn
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp quản lí có cơ sở khoa học, và có tínhkhả thi thì có thể nâng cao chất lượng đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉtại Trường Đại học Sài Gòn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc quản lí đào tạo liên thông theo hệthống tín chỉ
- Nghiên cứu thực trạng quản lí đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉtại Trường Đại học Sài Gòn
- Đề xuất các giải pháp quản lí đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉtại Trường Đại học Sài Gòn
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu các luận án, đề tài, các văn bản pháp lí, các tài liệu có liênquan tới vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lí luận của việc quản lí đào tạoliên thông theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Sài Gòn Thuộc nhómphương pháp nghiên cứu lí luận có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sauđây:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu;
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xâydựng cơ sở thực tiễn của việc quản lí đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉtại Trường Đại học Sài Gòn Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
Trang 14- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm dạy học đại học;
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động;
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
- Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp thống kê toán học được dùng để xử lý các số liệu thu thậpđược trong quá trình nghiên cứu
7 Giới hạn và phạm vi của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu một số giải pháp ĐTLT theo chiều dọc từ
CĐ lên ĐH theo HTTC tại trường Đại học Sài Gòn
8 Những đóng góp mới của luận văn
Đề tài nghiên cứu thực tiễn thành công sẽ có những đóng góp thiếtthực, cụ thể:
- Nêu được một số ý kiến cần thiết cho cơ sở lý luận việc thực hiệnquản lí ĐHLT theo HTTC
- Đánh giá thực trạng quản lí ĐHLT theo HTTC tại Trường Đại học SàiGòn và chỉ ra được những ưu điểm cũng như những tồn tại cần khắc phục
- Đề xuất được những giải pháp khoa học, phù hợp với thực tế TrườngĐại học Sài Gòn, qua đó góp phần đẩy mạnh chất lượng đào tạo ĐH nóichung và chất lượng đào tạo ĐHLT nói riêng tại Trường Đại học Sài Gòn
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo,luận văn có cấu trúc 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận của việc quản lí đào tạo liên thông theo hệ
thống tín chỉ
Trang 15Chương 2 Thực trạng quản lí đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉ
tại Trường Đại học Sài Gòn
Chương 3 Một số giải pháp quản lí đào tạo liên thông theo hệ thống
tín chỉ tại Trường Đại học Sài Gòn
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÍ ĐÀO TẠO LIÊN
THÔNG THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của nước ta để đáp ứngyêu cầu đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tăngcường việc giao lưu trao đổi mua bán giữa các nước khi gia nhập WTO đangtrở thành vấn đề bức xúc và quan tâm nhất của dư luận hiện nay Nói đến chấtlượng nguồn nhân lực là nói đến chất lượng giáo dục Đảng và Nhà nước taluôn khẳng định ‘‘Giáo dục – Đào tạo là quốc sách hàng đầu’’ Do vậy, nângcao chất lượng giáo dục - đào tạo sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng caotrình độ dân trí, cải thiện cuộc sống của người dân, góp phần ngày càng nângcao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
Vài nét về lịch sử đào tạo liên thông ở nước ngoài
Trang 16VI Lênin đã nói ¨Học, học nữa, học mãi¨ Để tồn tại và phát triển trong
xã hội loài người thì đòi hỏi con ngừơi phải không ngừng học tập Để đáp ứngnhu cầu muốn học tiếp lên trình độ cao mà không phải học lại những gì đãhọc của người học nên nhiều quốc gia đã có chương trình đào tạo bồi dưỡngnâng cao trình độ cho người học theo hình thức ĐTLT
ĐTLT đã thực hiện khoảng 100 năm nay (từ năm 1896, Viện trưởngĐại học Chicago R.Harper đã chia chương trình đào tạo 4 năm ở đại họcChicago thành hai cấp gọi là 2 năm đầu (junior college) và 2 năm cuối (seniorcollege) nhằm chuyển tiếp đào tạo
Từ những năm 60 của thế kỷ XX, ở bậc ĐH các nước đã tiến hànhĐTLT như Anh, New Zealand, Autralia, Hoa kỳ, Pháp, Đài Loan, NhậtBản, Sinh viên học trường ĐH nhỏ 2 năm được nhận tín chỉ và chuyểnsang học tiếp các năm sau của trường đào tạo từ 4 năm trở lên cùng ngànhhoặc khác ngành để đạt văn bằng cao hơn
Vài nét về lịch sử đào tạo liên thông ở trong nước
Ở Việt Nam, trước 1975, ở miền Bắc thực chất đã thực hiện ĐTLT đểnâng cao trình độ cho người lao động theo các hình thức không chính quy,học tại chức, chuyên tu, thậm chí dưới dạng nhỏ hẹp như học chuyên đề, tậphuấn có cấp chứng chỉ, và có thể dùng chứng chỉ đó để học chuyển tiếp, liênkết một chương trình đào tạo nào đó Ở miền Nam, thời kỳ này, một số ĐHQuốc gia và trường cộng đồng đã ĐTLT thay cho liên kết, chuyển tiếp
Năm 1993 – 1995 dạy học ở ĐH chia làm 2 giai đoạn Chứng chỉ đạicương có thể liên thông làm điều kiện để thi chuyển giai đoạn 2 nhưng đếnnăm học 1998 – 1999 thì xóa bỏ hẳn kỳ thi chuyển giai đoạn
Năm 2002, trước nhu cầu học tập nâng cao trình độ của lực lượng laođộng trong các ngành kinh tế quốc dân, Bộ GD&ĐT đã có Quyết định số49/2002/QĐ – BGD&ĐT ngày 05 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành quy
Trang 17định tạm thời về đào tạo liên thông dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, caođẳng và đại học.
Từ năm 2002, Bộ GD&ĐT tổ chức thí điểm ĐTLT tại 6 trường Trunghọc chuyên nghiệp, CĐ, ĐH: Trường Trung cấp Điện tử - Điện lạnh, Viện
ĐH Mở Hà Nội, ĐH Đà Nẵng, CĐ Công nghiệp Hà Nội (nay là ĐH Côngnghiệp Hà Nội), ĐH Kỹ thuật Hưng Yên, CĐ Công nghiệp 4 (nay là ĐHCông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh); và đã được khẳng định trong Điều 6,
32, 35, 38, 41 của Luật Giáo dục – 2005
Năm 2006 – 2007, nhiều trường đã tiến hành ĐTLT
Năm 2008, Bộ GD&ĐT đã có ¨Quyết định số 06/2008/QĐ – BGD&ĐTngày 13 tháng 2 năm 2006 về việc ban hành quy định đào tạo liên thông trình
độ cao đẳng, đại học.¨ thay thế cho Quyết định số 49/2002/QĐ – BGD&ĐTngày 05 tháng 12 năm 2002 Đồng thời Bộ GD&ĐT cho phép hơn sáu mươitrường CĐ, ĐH được thực hiện hoạt động này trên tổng số các cơ sở giáo dục
ĐH toàn quốc, kể cả liên thông ngang giữa các ngành và liên thông dọc từ hệTrung cấp chuyên nghiệp lên hệ CĐ, từ hệ CĐ lên hệ ĐH và từ hệ Trung cấpchuyên nghiệp lên hệ ĐH Đây là cơ hội học tập rất tốt cho người học muốnhọc nâng cao trình độ và đáp ứng được đòi hỏi của xã hội về nguồn nhân lực
có trình độ cao
Cũng trong năm 2008, nhiều trường ĐH thực hiện đào tạo theo HTTC
và đang bàn luận tìm cách cải tiến đào tạo để có thể chấp nhận tín chỉ củanhau Điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho ĐTLT theo tín chỉ Các trường ĐHđạt tiêu chuẩn quốc tế tạo cơ hội cho sinh viên liên thông với các trường ĐHtrong khu vực Đây cũng là năm hội thảo khoa học lần 1 về ¨Đào tạo liênthông theo hệ thống tín chỉ¨ của Viện Nghiên cứu Khoa học Giáo dục, TrườngĐại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được tổ chức vào tháng 12 năm
2008 với 221 thành viên là các trường ĐH, CĐ Hội thảo đã ghi nhận lại thực
Trang 18trạng và bài học kinh nghiệm trong ĐTLT ở các trường và đề xuất các biệnpháp áp dụng phương thức đào tạo mới theo TC
Từ năm 2008 đến nay, nhiều trường đã tiến hành ĐTLT theo HTTC.Tại Trường Đại học Sài Gòn đã tiến hành đào tạo hệ ĐHLT từ CĐ lên
ĐH từ năm 2008 nhưng cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nàonghiên cứu một cách đầy đủ, căn cơ từ chương trình đào tạo đến tổ chức quản
lí đào tạo hệ ĐHLT Vì vậy, đề tài “ Một số giải pháp quản lí đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Sài Gòn” chúng tôi lựa
chọn với mong muốn đi sâu tìm hiểu thực trạng và giải pháp quản lí nhằm cảitiến, đổi mới phương thức đào tạo hệ ĐHLT trong công tác đào tạo để gópphần nâng cao chất lượng đào tạo ĐH của Trường Đại học Sài Gòn
1.2 Quản lí đào tạo
1.2.1 Khái niệm quản lí
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý:
Theo K.Marx thì ¨QL là một chức năng tất yếu của lao động xã hội, nógắn liền với sự phân công và phối hợp, nhưng khi nói đến sự phân công vàphối hợp thì sự chỉ huy thống nhất để đảm bảo tính đồng bộ, ăn khớp tronghoạt động của các bộ phận cấu thành hệ thống, điều chỉnh hoạt động của các
bộ phận này trên cơ sở mục tiêu chung là yêu cầu tất yếu, khách quan hết sứccần thiết Xét đến cùng thì điều đó chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở tổchức Chức năng chủ yếu của quản lý là phối hợp các mặt hoạt động của tổchức và của những người trong tổ chức đó thành một chỉnh thể¨ (17; Tr.89)
Các nhà nghiên cứu lý luận liên bang Nga cho rằng: ¨QL một hệ thống
xã hội là khoa học, là nghệ thuật tác động (của chủ thể QL) vào hệ thống, chủyếu là vào con người, nhằm đạt những mục tiêu KT-XH nhất định.¨ (Aunaful,Kecgien, Kondacôp); hoặc ¨QL là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực
Trang 19(nhân lực, vật lực, tài chính) nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ với kết quả tối
ưu về KT-XH¨ (11;Tr.9)
Theo Frederick Winslow Taylor (người Mỹ): ¨QL là biết được chínhxác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoànthành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.¨ (3; Tr.89)
Theo Henry Fayol (người Pháp): ¨QL chính là dự báo, lập kế hoạch, tổchức, điều khiển, phối hợp, và kiểm tra¨ (3; Tr.108)
Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng đưa ra nhiều khái niệm quản lýkhác nhau: Theo từ điển Tiếng Việt (1992): ¨QL là hoạt động của con ngườitác động vào tập thể người khác để phối hợp, điều chỉnh phân công thực hiệnmục tiêu chung¨(20) Tác giả Hà Sỹ Hồ cho rằng: ¨QL là một quá trình tácđộng có định hướng, có tổ chức, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượngđược ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định¨ (9; Tr.61)
Theo các tác giả Hoàng Chúng và Đặng Vũ Hoạt: ¨QL là tác động cómục đích đến tập thể những con người nhằm tổ chức phối hợp hoạt động của
họ, động viên kich thích họ trong quá trình lao động¨ (22)
Nhìn chung, có thể thấy các đặc điểm chung của QL như sau:
- QL là hoạt động tất yếu của những hệ thống có tổ chức, chủ yếu là cáctập thể người
- QL là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việcqua những nỗ lực của mọi người trong tổ chức
- QL là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của từng ngườitrong hệ thống để đạt được mục đích đã đề ra, là sự tác động có định hướngcủa người quản lý đến đối tượng quản lý
- QL vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, góp phần cho tổ chức vận hànhmột cách tốt nhất
Nhiệm vụ cơ bản của quản lý:
Trang 20- Hoạch định: xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làmtrong tương lai và lên kế hoạch hành động.
- Tổ chức: sử dụng một cách tối ưu các tài nguyên được yêu cầu đểthực hiện kế hoạch
- Bố trí nhân lực: phân tích công việc, tuyển dụng và phân công từng cánhân cho công việc thích hợp
- Lãnh đạo: giúp các nhân viên làm việc có hiệu quả để đạt được các kếhoạch
- Kiểm soát: giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động theo kế hoạch.Nói tóm lại, quản lí là một yếu tố không thể thiếu trong đời sống xã hội,
xã hội phát triển càng cao thì vai trò của quản lí càng lớn và nội dung càngphong phú, phức tạp
1.2.2 Quản lí đào tạo
Đào tạo theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam (21) là quá trình tác độngđến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những trithức, kĩ năng, kĩ xảo,… một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thíchnghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định,góp phần của mình vào việc phát triển nền văn minh của loài người
Đào tạo là hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy học(người dạy và người học), là sự thống nhất cơ hữu giữa hai mặt dạy và họctiến hành trong một cơ sở giáo dục mà trong đó tính chất, phạm vi, cấp độ,cấu trúc, quy trình của hoạt động được quy định một cách chặt chẽ, cụ thể vềmục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, cơ sở vậtchất và thiết bị dạy học, đánh giá kết quả đào tạo, cũng như về thời gian vàđối tượng đào tạo cụ thể
Trang 21Bản chất của đào tạo là quá trình tổ chức các hoạt động giảng dạy vàhọc tập của người dạy và người học trong nhà trường với nội dung, chươngtrình, phương pháp và hình thức tổ chức.
Mục tiêu đào tạo phải đáp ứng mục tiêu giáo dục đại học quy định tạimục 4 điều 39 Luật Giáo dục như sau:¨ Mục tiêu của giáo dục ĐH là đào tạongười học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, cókiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo,
có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,… Đào tạo trình
độ đại học giúp SV nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hànhthành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đềthuộc chuyên ngành được đào tạo¨ và mục tiêu đào tạo khối ngành trình độđại học Mục tiêu đào tạo phải đáp ứng tiêu chuẩn nghề nghiệp, phù hợp vớithực tiễn của nhà trường, địa phương; có nội dung cụ thể, rõ ràng; được định
kì rà soát, bổ sung, cập nhật và điều chỉnh theo hướng cải tiến, nâng cao chấtlượng
Vận dụng khái niệm quản lý vào lĩnh vực đào tạo ở trường đại học cóthể hiểu là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý(gồm các cấp quản lý từ Ban Giám hiệu, các Phòng, Khoa, Bộ môn và từnggiảng viên) lên các đối tượng quản lý (bao gồm giảng viên, sinh viên, cán bộquản lý cấp dưới và các chuyên viên phục vụ đào tạo) thông qua việc vậndụng các chức năng và phương tiện quản lý nhằm đạt được mục tiêu đào tạocủa nhà trường
1.2.3 Giải pháp quản lí đào tạo
- Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi,chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định…, tiến tớinhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng ưu việt, càng giúp conngười nhanh chóng giải quyết được những vấn đề đặt ra Tuy vậy, để có được
Trang 22những giải pháp đó, cần phải dựa trên những cơ sở lí luận và thực tiễn kháchquan, khoa học và chính xác.
- Giải pháp quản lí đào tạo là những cách thức tác động của chủ thểquản lí hướng vào việc giải quyết những vấn đề đặt ra của công tác đào tạo,làm cho cả công tác đó vận hành đạt được kết quả cao nhất
1.3 Đào tạo liên thông
1.3.1 Khái niệm về liên thông
1.3.1.1 Khái niệm liên thông
ĐTLT là loại hình đào tạo trong hệ thống đào tạo quốc gia do BộGD&ĐT quản lý, với mục đích đáp ứng nhu cầu xã hội về số lượng và chấtlượng phù hợp với điều kiện, yêu cầu phát triển đất nước; thỏa mãn nguyệnvọng của người lao động ở từng thời kỳ cụ thể
ĐTLT bao gồm liên thông dọc và liên thông ngang
1.3.1.2 Liên thông dọc
Liên thông dọc là liên thông theo chiều dọc từ thấp đến cao (TC lên
CĐ, CĐ lên ĐH, TC lên ĐH,…) đối với những đơn vị có cùng chuyên ngànhtrong trường hoặc trường khác và có đủ điều kiện theo quy định của BộGD&ĐT
1.3.1.3 Liên thông ngang
Liên thông ngang là liên thông theo chiều ngang giữa các trường khiđược công nhận kết quả lẫn nhau về chương trình đào tạo, kết quả đào tạo,giúp người học có thể thay đổi ngành học từ trường này sang học ngành khác
ở trường khác (công nhận các tín chỉ môn học, môn tương đương, chuyển đổi,
…)
1.3.2 Mục tiêu của đào tạo liên thông
Quy định về đào tạo liên thông nhằm tạo cơ sở pháp lý cho các trườngxây dựng chương trình đào tạo, tổ chức quá trình đào tạo và công nhận kết
Trang 23quả học tập, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của người học để quá trình đàotạo liên thông diễn ra thông suốt với chất lượng và hiệu quả cao
1.3.3 Nội dung, chương trình đào tạo liên thông
Điều 9 của Quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học theoquyết định số 06/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 13 tháng 2 năm 2008 có quy định
về việc xây dựng chương trình đào tạo theo những nguyên tắc như sau:
a) Chương trình đào tạo liên thông được thiết kế theo nguyên tắc mềmdẻo, phát triển theo hướng kế thừa và tích hợp, để giảm tối đa thời gian họclại kiến thức và kỹ năng mà người học đã tích luỹ ở các trình độ khác;
b) Chương trình đào tạo liên thông phải phản ánh đúng mục tiêu đàotạo, yêu cầu học tập, nội dung, phương pháp dạy và học, thời gian đào tạo, kếhoạch thực hiện và phương pháp đánh giá theo trình độ và theo ngành đào tạotương ứng;
c) Chương trình đào tạo liên thông được xây dựng dựa trên việc so sánhgiữa chương trình đào tạo trình độ cao đẳng cho những người có bằng tốtnghiệp trung cấp và chương trình đào tạo trình độ đại học cho những người cóbằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc trung cấp Việc xây dựng các chương trình đàotạo liên thông nói trên được thực hiện theo nguyên tắc bù đủ những khốilượng kiến thức còn thiếu và kiến thức cập nhật mới phù hợp với thực tế xãhội;
d) Chương trình đào tạo liên thông phải xây dựng trên cơ sở chươngtrình khung và được thiết kế phù hợp với các điều kiện đảm bảo chất lượngđào tạo
1.3.4 Đối tượng tuyển sinh
- Đối với những người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng có nhu cầu họctập lên trình độ đại học người tốt nghiệp loại khá trở lên được tham gia dựtuyển ngay sau khi tốt nghiệp; người tốt nghiệp loại trung bình phải có ít nhất
Trang 241 năm làm việc gắn với chuyên môn được đào tạo mới được tham gia dựtuyển
- Đối với những người đã tốt nghiệp ở nước ngoài có văn bằng tốtnghiệp trình độ cao đẳng được công nhận văn bằng theo quy định của BộGiáo dục và Đào tạo
- Nguồn tuyển sinh đa dạng về địa bàn, độ tuổi và kinh nghiệm nghềnghiệp, mục đích và động cơ học tập
1.3.5 Phương thức tổ chức
Việc đào tạo liên thông có thể được tổ chức thành các lớp riêng hoặcghép học cùng với các lớp đào tạo của trường phù hợp với kế hoạch, chươngtrình, loại hình đào tạo Hiệu trưởng quyết định việc tổ chức các lớp đào tạoliên thông
1.3.5.1 Đào tạo chính quy
Người học theo hình thức học ban ngày, tập trung liên tục tại trường,thực hiện Quy chế về tuyển sinh, Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệchính quy, sau khi kết thúc khoá học, nếu đủ điều kiện xét và công nhận tốtnghiệp của hệ chính quy, người học được cấp bằng tốt nghiệp đại học hoặccao đẳng hệ chính quy
1.3.5.2 Đào tạo vừa làm vừa học
Người học theo hình thức vừa làm vừa học, thực hiện Quy chế về tuyểnsinh, Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học, sau khikết thúc khoá học, nếu đủ điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp của hệ vừalàm vừa học, người học được cấp bằng tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng hìnhthức vừa làm vừa học
1.3.6 Vai trò, ý nghĩa của đào tạo liên thông
ĐTLT là hình thức đào tạo linh hoạt, tạo cơ hội cho người học đượcđào tạo nhằm nâng cao năng lực cá nhân để phục vụ tốt nhất cho hoạt động
Trang 25của mỗi cá nhân ở từng vị trí công tác trong các lĩnh vực, đáp ứng được yêucầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
ĐTLT giúp người dân học tập suốt đời, phát triển xã hội học tập; đồngthời giúp chuyển đổi nghề nghiệp một cách linh hoạt thích ứng với thị trườnglao động đa dạng, năng động
Mở rộng mối liên hệ, hợp tác và sự thống nhất giữa ngành giáo dục vàcác ngành nghề khác trong đào tạo nhân lực cho nước nhà
1.4 Đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉ
1.4.1 Phương thức đào tạo theo tín chỉ
1.4.1.1 Tín chỉ và hệ thống tín chỉ
Tín chỉ là đơn vị để tính khối lượng học tập của sinh viên Một tín chỉđược quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệmhoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bàitập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp Đối với những học phần lý thuyếthoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ítnhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân
Hệ thống chuyển đổi TC là một hệ thống được sử dụng cho tất cả các
thành phần (hay môn học) của một chương trình học Tất cả số lượng TC gộplại sẽ giúp cho sinh viên có được bằng cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ hay một bằngcấp chuyên môn nào đó TC được sử dụng để đo lường khối lượng công việccủa một sinh viên theo các hoạt động học tập đã được lên kế hoạch như lênlớp nghe giảng, tham dự seminar, hoặc tự học v.v Các tiêu chí này quyếtđịnh các đặc trưng cụ thể của các HTTC khác nhau trong những khoá học gầngiống nhau trên thế giới
Hệ thống tín chỉ có những đặc điểm cơ bản sau:
- Người học phải tích lũy kiến thức theo từng học phần (tín chỉ)
Trang 26- Lớp học tổ chức theo học phần, SV đăng kí học các học phần ở đầucác học phần.
- Mỗi học phần cấu tạo theo module, phân bổ theo các mốc thiết kế củanăm học Ngoài phần đại cương chung cho một chương trình, còn cấu tạomôn học tự chọn, chia nhánh sâu cho mỗi chuyên ngành hẹp
- Quy định khối kiến thức cho mỗi loại văn bằng, với ĐH hệ 4 năm thìkhối lượng kiến thức từ 120 đến 140 tín chỉ (không nhất thiết phải tối đa)
- Chương trình đào tạo mềm dẻo, người học dễ dàng thay đổi ngànhhọc khi thấy không thích hợp với sở trường
- Đánh giá thường xuyên kết quả học tập được quy định trong quy chế
43 của BGD&ĐT về đánh giá như sau:
+ Điểm đánh giá bộ phận và kết thúc học phần chấm theo thang điểm
b) Loại không đạt: F (dưới 4,0) Kém
c) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trungbình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các kí hiệu sau:
I Chưa đủ dữ liệu đánh giá
X Chưa nhận được kết quả thi
Trang 27sau đó chuyển điểm thành chữ và quy đổi ra điểm số 4, 3, 2, 1, 0.
+ Căn cứ vào điểm của mỗi học phần tính điểm trung bình học kỳ vàtrung bình chung tích lũy theo công thức sau:
n i
i i
n
n a A
1 1
- Tổ chức đào tạo và quản lí đào tạo rất khác biệt với cách tổ chức theoquy chế 25/2006 của BGD&ĐT như: một năm học có hai học kỳ chính, vàmột kỳ học phụ để sinh viên có điều kiện được học lại; học bù hoặc học vượt;đăng kí môn học; thời gian hoạt động giảng dạy; đội ngũ cố vấn học tập; lớp
Trang 28- Nội dung chương trình đào tạo phải vừa đảm bảo tính kế thừa vừađảm bảo tính hệ thống Khối lượng kiến thức vừa đảm bảo phần cứng vừamềm hoá cho phù hợp với đối tượng học tập.
- Chỉ có một văn bằng chính quy (tập trung hay không tập trung),không có bằng tại chức
1.4.1.2 Đặc tính, ý nghĩa của đào tạo tín chỉ trong công tác đào tạo
- Các đặc tính của đào tạo tín chỉ là:
+ Tính liên thông: đảm bảo kết nối các môn học theo các phương phápđược thừa nhận trong phạm vi một hệ thống giáo dục
+ Tính chủ động: qua việc lựa chọn từng loại môn học và bố trí mônhọc, SV chủ động xây dựng chương trình và kế hoạch học tập phù hợp vớinhững điều kiện cá nhân của mình
+ Tính khoa học: HTTC gắn liền việc phân chia các loại môn học theologic khoa học
+ Tính thực tiễn, linh hoạt: định kỳ nhà trường có kế hoạch xem xét lạichương trình học theo hoàn cảnh thực tế
Từ các đặc tính trên cho thấy rõ các ưu điểm của HTTC như sau:
1) Giúp sinh viên hình dung và định lượng ra tất cả các yêu cầu đốivới bản thân trong từng giai đoạn cũng như trong suốt quá trình học tập củamình trong nhà trường;
2) Tạo điều kiện cho sinh viên chủ động lên kế hoạch và thực hiệnviệc học tập dựa vào năng lực và điều kiện của mình, làm chủ thời gian vàcông việc;
3) Tăng cường tính mềm dẻo và linh hoạt của chương trình, giúpsinh viên không bị mất đi những mảng kiến thức và kỹ năng đã tích lũy nếunhư việc học của họ bị gián đoạn;
Trang 294) Giúp sinh viên có thể chuyển đổi từ khoá học này sang khoá họckhác trong cùng một hệ thống hay khác hệ thống;
5) Có thể nói HTTC là một trong những công cụ quan trọng đểchuyển nền đại học mang tính tinh hoa thành nền đại học mang tính đạichúng;
6) Đạt hiệu quả cao về mặt quản lí và giảm giá thành đào tạo
- Ý nghĩa của đào tạo tín chỉ trong công tác đào tạo:
Đào tạo theo TC sẽ tạo được sự liên thông giữa các cơ sở đào tạo đạihọc trong và ngoài nước Một khi sự liên thông được mở rộng, nhiều trường
ĐH công nhận chất lượng đào tạo của nhau, người học có thể dễ dàng đemkết quả học tập từ trường ĐH này sang học ở trường ĐH khác (kể cả trong vàngoài nước) mà không gặp khó khăn trong việc chuyển đổi tín chỉ Áp dụngphương thức đào tạo theo tín chỉ sẽ khuyến khích sự di chuyển của SV, mởrộng sự lựa chọn học tập của họ, làm tăng độ minh bạch của hệ thống giáodục, và giúp cho việc so sánh giữa các hệ thống giáo dục ĐH trên thế giớiđược dễ dàng hơn
Đào tạo theo TC không những có lợi cho giáo viên và sinh viên mà còn
có lợi cho các nhà quản lí ở một số khía cạnh sau Thứ nhất, nó vừa là thước
đo khả năng học tập của người học, vừa là thước đo hiệu quả và thời gian làmviệc của giáo viên Thứ hai, nó là cơ sở để các trường ĐH tính toán ngân sáchchi tiêu, nguồn nhân lực, có lợi không những cho tính toán ngân sách nội bộ
mà còn cả cho việc tính toán để xin tài trợ từ nguồn ngân sách nhà nước vàcác nhà tài trợ khác Thứ ba, nó là cơ sở để báo cáo các số liệu của trường ĐHcho các cơ quan cấp trên và các đơn vị liên quan: một khi thước đo giờ tín chỉđược phát triển và kiện toàn, việc sử dụng nó như là một phương tiện để giámsát bên ngoài, để báo cáo và quản lí hành chính sẽ hữu hiệu hơn
1.4.1.3 Các điều kiện cần thiết để triển khai đào tạo theo HTTC
Trang 30- Đội ngũ cán bộ quản lí, chuyên viên, giảng viên phải có trình độ sửdụng công nghệ thông tin.
- Có đội ngũ cán bộ, giảng viên đáp ứng yêu cầu đào tạo theo tín chỉ.Đội ngũ này phải hiểu đúng và đầy đủ về HTTC Phải có tài liệu hướng dẫn
về cách tổ chức và quản lí đào tạo theo HTTC Phải thường xuyên tổ chức hộithảo, tọa đàm với sự tham gia của các chuyên gia nhằm trao đổi, thu thập vànghiên cứu các tài liệu về vấn đề này Sau đó biên soạn tài liệu, hướng dẫn tổchức và quản lí đào tạo theo HTTC Bên cạnh đó, các GV phải hiểu và biếtvận dụng phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá tiên tiến theo yêu cầu củaHTTC và có kĩ năng sử dụng các thiết bị giảng dạy hiện đại Có đội ngũ cốvấn học tập am hiểu về CTĐT để hướng dẫn người học chọn môn học và xâydựng kế hoạch học tập Các chuyên viên được trang bị kiến thức quản lí theotín chỉ, các kỹ thuật trong công việc, và đặc biệt phải có hệ thống phần mềmcông nghệ thông tin tiên tiến đáp ứng yêu cầu công việc
- Có chương trình đào tạo theo tín chỉ: có chương trình chi tiết từngmôn học trong chương trình đào tạo theo tín chỉ cho mỗi ngành đào tạo, có đủgiáo trình, tài liệu tham khảo cho mỗi môn học
- Có các văn bản pháp qui liên quan đến việc tổ chức đào tạo theo tínchỉ
- Có đủ điều kiện vật chất tối thiểu đạt yêu cầu đào tạo theo tín chỉ vàphát triển hệ thống học liệu
- Phải cải tiến phương thức quản lí đào tạo: tổ chức khóa học, tổ chứclớp học, xây dựng phần mềm quản lí đào tạo
- Xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu của HCTC
Các điều kiện cần thiết để triển khai đào tạo theo niên chế sang đào tạotheo tín chỉ là sự thống nhất cao trong đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên,nhân viên từ nhận thức về tín chỉ, về những công việc cần chuẩn bị (bao gồm
Trang 31chương trình, giáo trình, qui chế, chế độ chính sách, đội ngũ cán bộ, cơ sở vậtchất), lộ trình thực hiện các công việc trên và tổ chức triển khai công tác.
1.4.1.4 Một số so sánh giữa ĐTLT theo niên chế và ĐTLT theo tín chỉ
Quản lí đào tạo theo mô hình ¨lớp¨ Quản lí đào tạo theo mô hình ¨sinh
viên¨
Đơn vị học vụ là năm học Đơn vị học vụ là học kì
Vai trò ¨giáo viên chủ nhiệm¨ là quan
Thường nhập học theo năm học Có thể nhập học theo học kì
Có tổ chức thi lại Không tổ chức thi lại
Khái niệm môn tiên quyết, môn song
hành, môn học trước hầu như không
sử dụng
Khái niệm môn tiên quyết, môn songhành, môn học trước sử dụng thườngxuyên
Thường có tổ chức thi tốt nghiệp Không tổ chức thi tốt nghiệp
1.4.1.5 Sự cần thiết phải đào tạo theo tín chỉ
ĐTLT là hình thức đào tạo nâng cao trình độ có tính chất nối tiếp từbậc đào tạo thấp lên một bậc đào tạo cao hơn, người học được chấp nhận kiếnthức, kỹ năng đã được ghi nhận lại bằng tín chỉ ở bậc đào tạo thấp nên khôngcần học lại nội dung đã học, do vậy tín chỉ có vai trò rất quan trọng
ĐTLT là cơ hội thực hiện có hiệu quả theo hình thức đào tạo theo tínchỉ Người học được chủ động sắp xếp thời gian lựa chọn học tập, tích lũy cáctín chỉ môn học mà họ thấy phù hợp và có thời gian học tập hợp lý ở cáctrường khác nhau Đây cũng là cơ hội cho người lao động chưa có điều kiện
Trang 32học ngay ở bậc học cao tiếp tục nâng cao trình độ và chọn những ngành đápứng nhu cầu xã hội.
Đào tạo theo HTTC tạo thuận lợi cho liên thông dọc và liên thôngngang giữa những ngành trong cùng một nhóm ngành
Chương trình đào tạo liên thông tạo cho người học những thuận lời cơbản trong việc tích lũy kiến thức và chuyển đổi ngành đào tạo Điều này làmtiết kiệm đáng kể thời gian của người học và tạo ra sự linh hoạt trong tổ chứcđào tạo Khi được triển khai bằng phương thức đào tạo tín chỉ thì càng pháthuy được các thế mạnh trên Đặc biệt trong quyết định số 06/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 13/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việcban hành quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học thì chươngtrình đào tạo liên thông được áp dụng cho cả hình thức đào tạo chính quy vàhình thức vừa làm vừa học Điều này tạo thuận lợi cho việc tổ chức đào tạocủa các trường và đáp ứng được nhu cầu của người học
1.4.2 Quản lí đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉ
ĐTLT theo HTTC yêu cầu cần phải có một hệ thống quản lí khoa học,chặt chẽ, linh hoạt và mềm dẻo
Để điều hành hoạt động ĐTLT theo HTTC cần cụ thể hóa các quy chế,quy định của BGD&ĐT cùng với nội quy của nhà trường một cách hoànchỉnh, thống nhất phù hợp với điều kiện và đặc điểm của trường như: quy chếđào tạo, quy chế SV, các quy định về chức năng, nhiệm vụ của cố vấn họctập, học phí, thi và chấm thi, các biểu mẫu về đăng ký môn học, đăng ký tiến
độ học nhanh, học chậm của SV, có điều chỉnh để tiếp cận với các yêu cầucủa ĐTLT theo HTTC
Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lí trên cơ sở kiện toàn hệ thốngthông tin quản lí với phương tiện sao cho cán bộ quản lí, GV, SV có thể cậpnhật thông tin đào tạo trên mạng nội bộ và trang Web của nhà trường Đồng
Trang 33thời phải phát triển trung tâm thông tin – thư viện với thư viện điện tử cho SVtra cứu thông tin, tài liệu học tập ở mọi nơi một cách thuận tiện.
Tổ chức hệ thống cố vấn học tập: Trong ĐTLT theo HTTC phải tổchức hướng dẫn học tập và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của SV mộtcách thực chất và hiệu quả Phụ trách công việc này là đội ngũ cố vấn học tậpvới tư cách là người hướng dẫn và chịu trách nhiệm đối với từng SV về hoạchđịnh mục tiêu học tập, xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập, phương pháphọc tập và rèn luyện, là cầu nối giữa SV và nhà trường Đội ngũ cố vấn họctập phải được chuẩn bị ngay từ đầu và được tuyển chọn từ những cán bộ,giảng viên có trình độ, tâm huyết và phải có nhận thức đúng về HTTC
Quản lí ĐTLT theo HTTC cần có sự thống nhất, đồng lòng góp sức củacán bộ quản lí, GV và SV Đặc biệt phải có sự quyết đoán, chỉ đạo sáng suốtcủa lãnh đạo nhà trường trong suốt quá trình đào tạo
Các vấn đề cần thiết trong quản lí ĐTLT theo HTTC là:
1.4.2.1 Quản lí chương trình đào tạo:
CTĐT hệ ĐHLT phải thể hiện mục tiêu giáo dục ĐH, quy chuẩn kiếnthức, kỹ năng, phạm vi, và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp
và hình thức đào tạo theo tín chỉ, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối vớimỗi môn học và ngành học; đảm bảo yêu cầu liên thông với các chương trìnhgiáo dục khác
CTĐT ĐHLT theo HTTC phải thể hiện rõ hệ thống các kiến thức cốtlõi và cần thiết nhất của các ngành đào tạo được cấu trúc thành các modul họcphần môn học, TC là công cụ để tính khối lượng của từng học phần
CTĐT ĐHLT theo HTTC cần quy định rõ học phần môn chung, mônchuyên ngành Đồng thời cũng quy định rõ các loại học phần bắt buộc và tựchọn theo định hướng hay tùy chọn theo năng khiếu Tỷ lệ nội dung cũng nhưthời lượng giữa lý thuyết và thực hành; kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ;
Trang 34kiến thức cơ bản, cơ sở và chuyên ngành có sự phân bổ hợp lý theo mục tiêuđào tạo Chương trình có các học phần tích hợp kiến thức nhằm phát triển tínhliên ngành, tăng hiệu quả đào tạo.
CTĐT ĐHLT theo HTTC cần đảm bảo số lượng học phần của CTĐTphù hợp với quỹ thời gian đào tạo theo quy định đào tạo liên thông trình độ
cao đẳng, đại học được ban hành trong Quyết định số 06/2008/QĐ –
BGD&ĐT ngày 04 tháng 06 năm 2008 của Bộ trưởng
Khung chương trình đào tạo phải thể hiện rõ thời gian học trên lớp, thờigian học trong phòng thí nghiệm, thực tập, thực hành; thời gian tự học, nghiêncứu, làm bài tập, chuẩn bị xêmina ở nhà
1.4.2.2 Quản lí hoạt động giảng dạy của GV
Yêu cầu GV xác định mục tiêu dạy học của từng bài học phù hợp vớihình thức tổ chức thực hiện giờ TC; trên cơ sở đó xây dựng được đề cươngchi tiết môn học, trong đó GV Cần xác định hình thức tổ chức thực hiện giờ
TC, số giờ dành cho mỗi hình thức, nội dung, các công việc của GV, SV ởmỗi hình thức
GV phải lựa chọn các phương pháp dạy học tích cực, và sử dụng cácthiết bị dạy học hiện đại
GV vừa nắm vai trò dạy học vừa phải thực hiện tốt vai trò cố vấn họctập Trường phải ban hành qui chế về cố vấn học tập đế GV làm tốt vai trò cốvấn học tập cũng như có chính sách thỏa đáng cho vấn đề này
1.4.2.3 Quản lí hoạt động học của SV
SV phải nắm vững quy chế đào tạo, biết tự chọn môn học và xây dựngchương trình học và hình thức học phù hợp cho bản thân (toàn thời gian hoặcbán thời gian), tự lập thời khóa biểu cho mình
Bắt buộc SV phải thực hiện việc tự học 2 giờ để chuẩn bị cho 1 giờ họctập trên lớp
Trang 35Được chọn cơ sở học cho mình, được đăng kí học GV mà mình thích.
1.4.2.4 Quản lí phương pháp dạy học
Đòi hỏi GV phải triển khai phương pháp dạy học hiện đại trên cơ sởkhai thác triệt để ưu điểm của các phương pháp truyền thống Vận dụng linhhoạt các phương pháp dạy học nhằm nâng cao tính chủ động, sáng tạo của
SV, nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu, nâng cao kĩ năng cần thiết vềnghề nghiệp, kỹ năng làm việc với người khác cũng như kỹ năng tìm kiếm, xử
lí thông tin, kỹ năng trình bày, thuyết trình, kỹ năng tự phát triển
Với vai trò cố vấn học tập, GV cần tìm hiểu một cách toàn diện và sâusắc về đặc điểm, hoàn cảnh từng SV để có phương pháp giúp SV dễ dàng tiếpthu kiến thức cũng như lên kế hoạch học tập cho bản thân khi học theo TC
1.4.2.5 Quản lí cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện
Đảm bảo đủ phòng học, hội trường và tổ chức giảng dạy cả ba ca (sáng,chiều, tối) với các phương tiện kỹ thuật, thiết bị dạy học hiện đại được trang
Vai trò của phòng thí nghiệm và phòng thực hành phục vụ phương thứcĐTLT theo HTTC được nâng cao Phải có đủ các phương tiện kỹ thuật, cácvật liệu thí nghiệm
1.4.2.6 Quản lí việc kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo.
Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thựchành, thì tùy theo tính chất của học phần, điểm tổng hợp đánh giá học phần
Trang 36được tính căn cứ vào một phần hoặc tất cả các điểm đánh giá bộ phận, trong
đó điểm thi kết thúc học phần có trọng số không dưới 50%
Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm
bộ phận cũng như tính điểm tổng hợp đánh giá học phần do GV đề xuất, đượcHiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định trong đề cương chi tiết
Kết quả học tập của SV được đánh giá sau từng học kì qua các tiêu chíđược quy định trong điều 14, 22, và 23 trong Quy chế đào tạo ĐH, CĐ hệchính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành ở Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007
Kết luận:
Để giáo dục Việt nam có thể đáp ứng được với sự phát triển của kinh tế
xã hội trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, đồng thờikhẳng định được sự lớn mạnh về mọi mặt của ngành giáo dục trong vai trò:nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và giáo dục tư tưởngchính trị thì việc mở rộng thêm các loại hình học tập nhằm xây dựng một hệthống giáo dục phát triển về mọi mặt (mạng lưới trường lớp, các loại hình,phương thức đào tạo, ) giúp người dân có nhiều cơ hội học tập Một trongcác phương thức đào tạo quan trọng là ĐTLT Việc chuyển từ ĐTLT theoniên chế sang đào tạo liên thông theo HTTC là một bước chuyển mang tínhtất yếu, phù hợp với xu thế hội nhập khu vực và quốc tế
Trên đây là những nghiên cứu về cơ sở lý luận của công tác quản lí đàotạo liên thông theo HTTC mà đề tài đề cập đến Đây chính là cơ sở cho việctìm hiểu thực trạng cũng như đề ra các giải pháp quản lí nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo ĐHLT theo HTTC tại Trường Đại học Sài Gòn
Trang 37ta Thuận lợi của công tác tổ chức ĐTLT ở nước ta là được Bộ GD&ĐT chophép các trường mở đào tạo nhiều nên phát triển khá nhanh về qui mô (sốtrường, số ngành).
Tuy nhiên, các hoạt động ĐTLT chủ yếu chỉ diễn ra trong từng cơ sởđào tạo, chưa có quy mô trên toàn lãnh thổ Chính vì vậy, khi thực hiện ĐTLTgiữa các cơ sở đào tạo thì chương trình không tương thích giữa các trườngkhiến người học không được chấp nhận
Nhằm thực hiện ĐTLT một cách hiệu quả, linh hoạt và đảm bảo chấtlượng cũng như thu hút SV tốt nghiệp ở bất cứ ngành nghề nào, cơ sở đào tạonào, kể cả trong và ngoài nước đều có cơ hội để tiếp tục học nâng cao trình
Trang 38độ, nhất là đối với các cơ sở công lập nên Bộ GD&ĐT đã định hướng cho cáctrường tổ chức ĐTLT từ niên chế sang học chế TC Việc thay đổi phươngthức ĐTLT theo TC được áp dụng ở một số trường trong cả nước và đã tạonhững hiệu ứng tích cực.
Hiện tại, việc áp dụng HTTC trong ĐTLT tại các trường vẫn còn nhiềubất cập hoặc áp dụng một cách máy móc Bất cập ngay từ sự liên thông trongchương trình khung bắt buộc của các ngành học, nhất là các môn mang tínhchất liên ngành Các môn chung có số lượng tín chỉ khác nhau, nội dunggiảng dạy có những điểm lệch nhau Hệ thống các môn học tự chọn được xâydựng chưa đa dạng và chưa đáp ứng được yêu cầu chuyển đổi môn học cho
SV khi cần thiết Các mô hình đào tạo liên thông giữa các chương trình, cáctrường trong nước và quốc tế đến nay vẫn chưa có hoặc chưa phát triển mạnh
- Trước hết, đối với sinh viên, những người mới tốt nghiệp cao đẳnghoặc là đã và đang công tác ở một đơn vị nào đó, còn duy trì những khuônmẫu cứng nhắc của đào tạo theo niên chế sẽ hết sức ngỡ ngàng về cách thứcđào tạo theo HTTC HTTC tạo nên bước chuyển khá đột ngột, họ phải mấtthời gian để làm quen (sinh viên phải làm quen với công nghệ thông tin, phảibiết đăng kí môn học qua mạng, theo dõi thường xuyên để cập nhật tổ chứcđào tạo của trường; sinh viên phải tăng thời gian tự học, phải coi những giờ tựhọc, tự chuẩn bị bài ở nhà là một phần của nội dung môn học) HCTT có quyđịnh tỉ lệ thời gian SV học trên lớp và ở nhà nhưng khả năng tự học của SV làrất kém; các Trường chưa có biện pháp để kiểm tra đánh giá việc tự học và tựnghiên cứu của SV nên chất lượng môn học không được đảm bảo;
- Do dành nhiều thời gian cho đào tạo chính quy nên đối với hệ liênthông thì một số bộ môn, khoa của các trường chưa thực sự quan tâm và đầu
tư nhiều cho hoạt động nghiên cứu đầu tư bài giảng cũng như đổi mới phươngpháp giảng dạy;
Trang 39- Đối với giảng viên phải có thời gian để đầu tư nhiều hơn vào việc cảitiến phương pháp giảng dạy, tổ chức giờ dạy hiệu quả (giảm bớt thời gianthuyết giảng; tăng thời gian thảo luận, làm bài tập của sinh viên; tăng thờigian nghiên cứu, chuẩn bị bài ở nhà; rèn luyện kĩ năng sử dụng thành thạomáy tính và các thiết bị hỗ trợ giảng dạy);
- Chưa có số liệu thông tin phản hồi từ nhà sử dụng sản phẩm đầu ra,chưa có khảo sát đáng kể nào để lấy ý kiến người học cho loại hình đào tạonên chưa có những đúc kết thực tiễn từ người dạy theo phương thức đang hiệnhành;
- Đội ngũ cố vấn còn chưa chuyên nghiệp, chưa phát huy hết vai trò cốvấn cho người học;
- Việc chuyển đổi cơ chế từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theoHTTC đòi hỏi có sự tìm hiểu thấu đáo và cần có thời gian tiếp cận và hoànthiện dần
Nguyên nhân của những tồn tại nêu trên là do chưa có qui chế chuẩnmực và thống nhất trong ĐTLT, lãnh đạo một số trường chưa có nhận thức vàquan điểm đúng về ĐTLT và đào tạo theo TC, nên đã có phần xem nhẹ việctuyển sinh và chất lượng đào tạo, đôi khi còn mềm hóa các qui định của BộGD&ĐT để giữ số lượng SV cho trường cũng vì lợi ích kinh tế; mặt khác việctuyển sinh liên thông hiện nay được Bộ giao cho các trường chủ động về cáchthức tổ chức thi, ra đề, chấm bài, quyết định điểm tuyển vào, không quản lýchặt chẽ như các hệ khác nên khó có thể đảm bảo chất lượng Bên cạnh đó, thìngười học liên thông đa dạng về ngành nghề, môi trường sống và làm việckhác nhau, tốt nghiệp CĐ các ngành đào tạo của các trường có tên khác nhaumặc dù nội dung đào tạo có các môn học tương tự Quá trình thực hiện ĐTLTtheo HTTC đang được các trường triển khai mở rộng qui mô nhưng chưa có
Trang 40tổng kết rút kinh nghiệm để có những giải pháp tốt đảm bảo cho việc thựchiện loại hình đào tạo này.
2.2 Thực trạng quản lí đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉ tại trường Đại học Sài Gòn
2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển, các thành tích nổi bật của Trường Đại học Sài Gòn
Trường Đại học Sài Gòn, tiền thân là trường Sư phạm cấp 2 Miền NamViệt Nam đã thành lập vào tháng 2 năm 1972 tại căn cứ Trung ương cục miềnNam (Tây Ninh) Trường Cao đẳng Sư phạm TP.HCM được thành lập theoquyết định số 1784/QĐ ngày 03/09/1976 của Thủ tướng Chính phủ
Tháng 4 năm 2007 căn cứ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ,Trường Đại học Sài Gòn được thành lập trên cơ sở nâng cấp Trường Caođẳng Sư phạm TP.HCM Trường là cơ sở giáo dục đại học công lập trựcthuộc UBND TP.HCM, chịu sự quản lý Nhà nước về giáo dục của Bộ Giáodục và Đào tạo Từ trường cao đẳng đơn ngành nay thành trường đại học đàotạo đa ngành, đa cấp, đa lĩnh vực Trường đào tạo từ trình độ trung cấp, caođẳng, đại học và sau đại học Tuy mới bước sang tuổi lên năm (năm 2008 –2012) nhưng về quy mô đã phát triển gấp 9 lần so với 5 năm về trước, với36.000 sinh viên, học sinh; 1.400 học viên cao học Trong năm 2011, TrườngĐại học Sài Gòn đứng ở Top 3 ở thành phố về quy mô tuyển sinh chính quy.Đồng thời, chất lượng đầu vào ngày càng phát triển vững chắc
Trường có 12 phòng, ban chức năng; 01 trường Thực hành trực thuộc;
03 bộ môn trực thuộc; 06 trung tâm; 19 khoa đào tạo với 38 chuyên ngànhcấp độ ĐH, CĐ, 04 chuyên ngành cấp độ trung cấp thuộc các lĩnh vực: kinh tế
kỹ thuật, văn hóa xã hội, chính trị - nghệ thuật, luật và xã hội