1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu dạy học một số kiến thức chương các định luật bảo toàn (vật lý 10 THPT) theo tinh thần dạy học dự án (PBL)

137 495 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 34,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, giáo viên cần phải đổi mới phươngpháp giảng dạy, từ dạy học áp đặt, truyền thụ một chiều sang định hướng, gợi mở, dẫn dắt học sinh tự tìm kiếm chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, điều

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH



-LÊ THỊ THỦY TRÚC

NGHIÊN CỨU DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG

“CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” (VẬT LÝ 10 THPT) THEO

TINH THẦN DẠY HỌC DỰ ÁN (PBL)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN – 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH



-LÊ THỊ THỦY TRÚC

NGHIÊN CỨU DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG

“CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” (VẬT LÝ 10 THPT) THEO

TINH THẦN DẠY HỌC DỰ ÁN (PBL)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học Vật lý

Mã số: 60.14.10

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS-TS PHẠM THỊ PHÚ

NGHỆ AN – 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Thị Phú đã định

hướng, tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, quý thầy cô trong khoaĐào tạo sau Đại học, khoa Vật lý trường Đại học Vinh, phòng Tổ chức cán bộ

- sau Đại học trường Đại học Sài Gòn cùng quý thầy cô trường THPT NguyễnHiền đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiêncứu hoàn thành khóa học sau Đại học

Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến gia đình, bè bạn đã động viên vàtạo nhiều điều kiện thuận lợi để tôi yên tâm học tập và hoàn thành luận văn

Tác giả

Lê Thị Thủy Trúc

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt và các bảng biểu, đồ thị

Trang

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 01

2 Mục đích nghiên cứu 03

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 03

4 Giả thuyết khoa học 03

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 03

6 Phương pháp nghiên cứu 04

7 Đóng góp của luận văn 04

8 Cấu trúc luận văn 05

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC DỰ ÁN (PBL)

1.1 Tổng quan về PBL 06

1.2 Nội dung của PBL 08

1.2.1 Cấu trúc của PBL 08

1.2.2 Quy trình tổ chức thực hiện PBL 21

1.3 Bản chất, mục tiêu và đặc điểm của PBL 24

1.3.1 Bản chất của PBL 24

1.3.2 Mục tiêu của PBL 24

1.3.3 Đặc điểm của PBL 25

1.4 Tác dụng, những hạn chế và khó khăn của dạy học theo PBL 27

1.4.1 Tác dụng của PBL 27

1.4.2 Những hạn chế của PBL 28

1.4.3 Những khó khăn của PBL 28

Trang 5

1.5 PBL với việc thực hiện các nhiệm vụ dạy học Vật lý 29

1.6 So sánh phương pháp dạy học dự án với các phương pháp dạy học truyền thống 31

1.7 Các dạng của PBL 35

1.8 Hồ sơ bài dạy trong PBL 36

1.9 Tình hình sử dụng PBL trong dạy học 37

Kết luận chương 1 39

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” VẬT LÝ LỚP 10 THPT THEO TINH THẦN DẠY HỌC DỰ ÁN (PBL) 2.1 Ý tưởng sư phạm về kế hoạch vận dụng PBL cho chương “Các định luật bảo toàn” Vật lý 10 THPT theo tinh thần PBL 40

2.1.1 Vị trí, đặc điểm chương “Các định luật bảo toàn” Vật lý 10 THPT 40

2.1.2 Mục tiêu dạy học chương “Các định luật bảo toàn” Vật lý 10 THPT 41

2.1.3 Cấu trúc lô-gic chương “Các định luật bảo toàn” Vật lý 10 THPT 42

2.1.4 Tóm tắt nội dung chương “Các định luật bảo toàn” Vật lý 10 THPT 43

2.2 Xây dựng kế hoạch dạy học cho một số kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” Vật lý 10 THPT theo tinh thần PBL .49

2.2.1 Xây dựng bộ câu hỏi định hướng 49

2.2.2 Lập kế hoạch dạy học dự án 1 và dự án 2 50

2.2.3 Triển khai dạy học dự án 1 và dự án 2 51

2.2.4 Đề kiểm tra định lượng hoạt động nhận thức của HS sau khi thực hiện dự án 66

Kết luận chương 2 75

Trang 6

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 76

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 76

3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 76

3.4 Nội dung thực nghiệm sư phạm 77

3.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 78

3.6 Tìm hiểu đặc điểm, tình hình dạy học tại trường TNSP 78

3.7 Tiến hành thực nghiệm 80

3.8 Kết quả thực nghiệm sư phạm 81

Kết luận chương 3 96

KẾT LUẬN 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ

Bảng 3.1 Bảng thống kê ý kiến HS cả 2 lớp ĐC và TN 85

Bảng 3.2 Bảng thống kê ý kiến riêng HS lớp TN 86

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp đánh giá sản phẩm nhóm 87

Bảng 3.4 Bảng thống kê điểm số (Dự án 1) 89

Bảng 3.5 Bảng phân bố tần suất (Dự án 1) 89

Bảng 3.6 Bảng thống kê số HS đạt điểm từ Xi trở xuống (Dự án 1) 89

Bảng 3.7 Bảng phân bố tần suất tích lũy (Dự án 1) 90

Bảng 3.8 Bảng tổng hợp các tham số thống kê (Dự án 1) 90

Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn phân bố tần suất điểm số (Dự án 1) 90

Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn phân bố tần suất tích lũy (Dự án 1) 91

Bảng 3.9 Bảng thống kê điểm số (Dự án 2) 91

Bảng 3.10 Bảng phân bố tần suất (Dự án 2) 91

Bảng 3.11 Bảng thống kê số HS đạt điểm từ Xi trở xuống (Dự án 2) 92

Bảng 3.12 Bảng phân bố tần suất tích lũy (Dự án 2) 92

Bảng 3.13 Bảng tổng hợp các tham số thống kê (Dự án 2) 92

Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn phân bố tần suất điểm số (Dự án 2) 93

Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn phân bố tần suất tích lũy (Dự án 2) 93

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ XI đề ra: “Đổi mới căn bản và toàn diệnGiáo dục và Đào tạo” Đây là một trong những chủ trương quan trọng củaĐảng và Nhà nước ta Để thực hiện chủ trương trên, ngành Giáo dục và Đàotạo đã và đang tiến hành đổi mới rất mạnh mẽ từ mục tiêu, nội dung chươngtrình, sách giáo khoa, kiểm tra và đánh giá theo hướng hiện đại, đặc biệt là đổimới phương pháp dạy và học, để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu pháttriển của xã hội Đối với giáo viên, vai trò và trách nhiệm trong xã hội vô cùngquan trọng Giáo viên không những trang bị cho người học kiến thức mà cònphải bồi dưỡng, hình thành ở người học sang tính năng động, óc tư duy sángtạo và kĩ năng thực hành, áp dụng Vì vậy, giáo viên cần phải đổi mới phươngpháp giảng dạy, từ dạy học áp đặt, truyền thụ một chiều sang định hướng, gợi

mở, dẫn dắt học sinh tự tìm kiếm chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, điều đó sẽ tạođiều kiện cho người học chủ động học tập với thái độ tích cực để có thể lĩnhhội tri thức, tự học suốt đời và hoàn thiện nhân cách

Được sự quan tâm, chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM, Bangiám hiệu nhà trường nơi tôi đang công tác đã thay đổi cơ cấu tổ chức lớp học,giảm sĩ số, từ 45 học sinh/lớp xuống 30 học sinh/lớp Đây là điều kiện thuậnlợi ban đầu để giáo viên có thể vận dụng phương pháp dạy và học theo hướngtích cực: “Dạy học lấy hoạt động của người học làm trung tâm” Mặt khác, họcsinh đầu cấp THPT còn khá bỡ ngỡ với lượng kiến thức tương đối nhiều, cònchưa thích nghi với môi trường học tập có nhiều thay đổi Vì vậy, việc tạo sựthân thiện giữa giáo viên và học sinh, không khí học tập vui vẻ, học sinh năngđộng hơn trong việc tự chiếm lĩnh và xây dựng tri thức thông qua đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng tích cực là vô cùng cần thiết Một trong các

Trang 10

phương pháp dạy và học theo hướng tích cực, tuy còn khá mới mẻ ở nước tanhưng đang được nghiên cứu áp dụng vào thực tiễn dạy học, đó là dạy học dự

PBL là một mô hình dạy học tạo hứng thú , nâng cao tính tự lực và thái

độ học tập của học sinh, giúp học sinh có cơ hội phát triển những kỹ năng phứchợp như tư duy bậc cao, giải quyết vấn đề, hợp tác và giao tiếp Với PBL, họcsinh có cơ hội thâm nhập vào những vấn đề hấp dẫn, lôi cuốn, phức tạp mangtính thách thức cao nhưng rất sát với thực tế đời sống Đặc điểm của PBL là thểhiện rõ bốn định hướng: định hướng hoạt động học sinh, định hướng sản phẩm,định hướng thực tiễn và định hướng ứng dụng CNTT

Môn vật lí ở THPT có nhiều thuận lợi trong việc vận dụng dạy học dựán: nội dung môn học có nhiều ứng dụng kỹ thuật, trình độ nhận thức của họcsinh THPT đủ để tiếp cận sử dụng tin học như công cụ tìm kiếm thông tin, xử

lý thông tin, truyền đạt thông tin, sức khỏe đầy đủ để tham gia các hoạt độnghọc tập Những yếu tố đó giúp học sinh có thể tạo ra được sản phẩm và giớithiệu sản phẩm theo yêu cầu của PBL trong quá trình học tập

Tôi quyết định chọn chương “Các định luật bảo toàn” để áp dụng PBL

vì nội dung kiến thức của chương có tính thực tiễn cao, gần gũi với cuộc sống,

có thể tích hợp thành các dự án hấp dẫn đối với học sinh

Trang 11

Từ đó, với sự định hướng của Cán bộ hướng dẫn khóa học, tôi chọn đề

tài “ Nghiên cứu dạy học một số kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lý lớp 10 THPT theo tinh thần dạy học dự án”

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng kế hoạch dạy học một số kiến thức chương “Các định luật bảotoàn” theo tinh thần PBL nhằm nâng cao chất lượng dạy học chương

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Lý thuyết PBL

- Quá trình dạy học Vật lý ở trường THPT

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Chương “Các định luật bảo toàn” Vật lý lớp 10 THPT

4 Giả thuyết khoa học

Nếu tổ chức dạy học một số kiến thức chương “Các định luật bảo toàn”Vật lý lớp 10 theo tinh thần dạy học dự án thành công thì học sinh sẽ được rènluyện các kỹ năng tư duy bậc cao, bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề, pháttriển các kỹ năng sống, làm việc theo nhóm, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

và kích thích hứng thú học tập của học sinh, qua đó góp phần nâng cao chấtlượng dạy học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Tìm hiểu lý thuyết PBL

5.2 Tìm hiểu thực trạng dạy học theo tinh thần PBL ở một số trường THPTthuộc địa bàn TPHCM

5.3 Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên, chuẩn kiến thức

kĩ năng chương “Các định luật bảo toàn” Vật lý lớp 10 THPT nhằm tạo cơ sở

để xây dựng kế hoạch dạy học theo tinh thần PBL

Trang 12

5.4 Chuẩn bị điều kiện cần thiết cho triển khai dạy học một số kiến thứcchương “Các định luật bảo toàn” Vật lý lớp 10 THPT theo tinh thần PBL: cơ

sở vật chất, trang thiết bị, tư liệu, công nghệ thông tin

5.5 Xây dựng bộ hồ sơ dạy học một số kiến thức chương “Các định luật bảotoàn” theo tinh thần PBL

5.6 Thực nghiệm sư phạm để ghi nhận và đánh giá tính khả thi, hiệu quả củaphương án đã thiết kế từ đó điều chỉnh, bổ sung để hoàn thiện

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu tài liệu in, tài liệu Internet

- Thiết kế mô hình dạy học theo PBL

6.2 Nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra khảo sát thực tiễn: quan sát, phỏng vấn trực tiếp, phiếu điềutra

- Thực nghiệm sư phạm

- Thống kê toán học

7 Đóng góp mới của luận văn

7.1 Đề xuất quy trình thiết kế bài học Vật lý theo mô hình dạy học dự án

7.2 Bộ hồ sơ dạy học cho hai dự án tổ hợp một số kiến thức chương “Các địnhluật bảo toàn” Vật lý lớp 10 bằng mô hình dạy học dự án

Dự án 1 Chế tạo động cơ chạy bằng nước

Qua dự án này, học sinh sẽ tự chiếm lĩnh được kiến thức bài “Động lượng.Định luật bảo toàn động lượng”

Dự án 2 Nghiên cứu sử dụng trực tiếp các dạng năng lượng của nước

Qua dự án này, học sinh sẽ tự chiếm lĩnh được kiến thức 3 bài “Động năng”,

“Thế năng” và “Cơ năng”

Đề tài nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo thiết thực về vận dụngPBL trong bộ môn vật lý

Trang 13

8 Cấu trúc luận văn

MỞ ĐẦU ( 05 trang)

NỘI DUNG

Chương 1 Cơ sở lý luận về dạy học dự án (PBL) ( 34 trang)

Chương 2 Xây dựng kế hoạch dạy học một số kiến thức chương “Các

định luật bảo toàn” Vật lý lớp 10 THPT theo tinh thần dạy học dự án(PBL) (36 trang)

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm (22 trang)

KẾT LUẬN (03 trang)

PHỤ LỤC (30 trang)

Trang 14

Trong tiếng Anh, thuật ngữ “dự án” là “project”, có nguồn gốc từ tiếngLatinh là “proicere”, nghĩa là phác thảo, dự thảo, thiết kế.

Ngày nay, khái niệm dự án được hiểu theo nghĩa phổ thông là một đề án,một dự án, một dự thảo hay một kế hoạch

Khái niệm dự án được sử dụng phổ biến trong các lĩnh vực kinh tế - xãhội: sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học và trong quản lý xã hội

Qua thời gian, khái niệm dự án đã dần dần đi vào lĩnh vực giáo dục –đào tạo, không chỉ với ý nghĩa là các dự án phát triển giáo dục mà còn được sửdụng như hệ thống hay một hình thức dạy học Khái niệm dự án được sử dụngtrong các trường dạy học kiến trúc – xây dựng ở Ý từ cuối thế kỷ XVI Từ đó

tư tưởng PBL lan sang Pháp cũng như một số nước Châu Âu, Châu Mỹ, trướchết là trong các trường đại học và chuyên nghiệp

Từ Châu Âu, tư tưởng PBL lan truyền sang Mỹ và các nhà sư phạm Mỹxây dựng cơ sở lý luận cho phương pháp dự án (The project Method) và coi đó

là PPDH quan trọng để thực hiện quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm,nhằm khắc phục nhược điểm của dạy học truyền thống coi GV là trung tâm.Ban đầu, phương pháp dự án được sử dụng trong dạy học thực hành các môn

kỹ thuật, về sau được dùng trong hầu hết các môn học khác, kể cả các mônkhoa học xã hội Sau một thời gian phần nào bị lãng quên, ngày nay phươngpháp dự án lại được vận dụng nhiều ở các nước có nền giáo dục phát triển nhưSingapor, Mỹ, Đức… Ở nước ta, phương pháp này đang được nghiên cứu vận

Trang 15

dụng trong dạy học không chỉ ở các bậc đại học, cao đẳng, trung cấp chuyênnghiệp mà còn ở cả bậc trung học.

Có nhiều quan niệm và định nghĩa khác nhau về dạy học dự án củanhiều tác giả:

+ Cách học dựa trên dự án (PBL) là một hoạt động học tập nhằm tạo cơhội cho HS tổng hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực học tập và áp dụng một cáchsáng tạo vào thực tế cuộc sống Qua đó hình thành kỹ năng hợp tác, giao tiếp,phát triển tư duy và học tập độc lập, chuẩn bị hành trang cho các em trong sựnghiệp học tập suốt đời và đối mặt với các thử thách trong cuộc sống [8]

+ Theo K.Frey, học giả hàng đầu về PBL của Cộng hòa Liên bang Đứcthì, “PBL là một hình thức của hoạt động học tập trong đó, nhóm người họcxác định một chủ đề làmviệc, thống nhất về một nội dung làm việc, tự lập kếhoạch và tiến hành công việc để dẫn đến một sự kết thúc có ý nghĩa, thườngxuất hiện một sản phẩm có thể trình ra được”

+ PBL là một mô hình dạy học lấy HS làm trung tâm, giúp HS phát triểnkiến thức và các kỹ năng liên quan thông qua những nhiệm vụ mang tính mở,khuyến khích HS tìm tòi, hiện thực hóa những kiến thức đã học trong quá trìnhthực hiện và tạo ra sản phẩm của chính mình [7]

+ PBL là một kiểu dạy học lấy hoạt động của người học làm trung tâm.Quá trình giảng dạy luôn định hướng vào các khái niệm cơ bản của môn họcnhưng gắn liền với thực tế Theo phương pháp này, người học phải tự mìnhgiải quyết các vấn đề và các nhiệm vụ có liên quan khác để có được kiến thức,khả năng giải quyết vấn đề và cho ra những kết quả thực tế [10]

Từ những quan điểm và định nghĩa khác nhau về PBL như nêu trên, tanhận thấy có tác giả cho rằng PBL là mô hình, tác giả khác lại cho rằng nó làmột hình thức hay một phương pháp dạy học vì khi thực hiện một dự án, cónhiều PPDH cụ thể được sử dụng Tuy nhiên khi không phân biệt giữa hìnhthức và phương pháp dạy học, người ta cũng gọi là phương pháp dự án, khi đó

Trang 16

cần hiểu đó là phương pháp dạy học theo nghĩa rộng, một phương pháp dạyhọc phức hợp.

Vậy, PBL một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, có tạo

ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập

kế hoạch đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của PBL, có ứng dụng CNTT, dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ, cộng tác của GV.

1.2 Nội dung của PBL

Mỗi dự án luôn hướng tới một mục tiêu học tập cụ thể Mục tiêu của dự

án phải dựa vào chuẩn kiến thức và mục tiêu bài học do Bộ giáo dục và Đàotạo quy định, đồng thời kết hợp với mục tiêu giáo dục của địa phương cùng vớiphương hướng hoạt động của nhà trường

Từ mục tiêu hoạt động của dự án, GV lựa chọn nội dung thích hợp saocho phù hợp với trình độ HS, đặc điểm từng lớp, cơ sở vật chất của nhà trường,môi trường thực hiện dự án cũng như các yếu tố về tài chính và thời gian thựchiện dự án để đảm bảo dự án có tính khả thi

Trang 17

1.2.1.2 Thiết kế ý tưởng dự án [5]

Một dự án có tính khả thi thường bắt nguồn từ một ý tưởng tốt Các hoạtđộng học tập trong PBL được thiết kế mang tính thiết thực, liên quan đến nhiềulĩnh vực kiến thức, lấy người học làm trung tâm và gắn kiến thức nhà trườngvới những vấn đề thực tiễn của thế giới thực tại Vì vậy GV cần nhìn thấynhững vấn đề trong cuộc sống xung quanh, nhất là các vấn đề có tính thời đại

Xuất phát từ nội dung bài học, GV đưa ra một chủ đề với những gợi ýhấp dẫn, thực sự có thể lôi cuốn HS, kích thích HS hứng thú tham gia thực hiệnthông qua các hoạt động học tập như:

- Học thông qua việc phục vụ cộng đồng: Những dự án này thường gắn liền với

cộng đồng địa phương và HS có thể áp dụng bài học trong lớp học vào tìnhhuống thực tế Ví dụ, tạo những vật dụng hay đồ chơi từ các vật liệu phế thảicho các em nhỏ trong “Mái ấm tình thương”

- Mô phỏng và đóng vai: Những dự án này được thiết kế nhằm cung cấp cho

HS một kinh nghiệm thực tế đầu tay HS sẽ vào vai một người khác, sống trongmột tình huống mô phỏng tái tạo lại thời gian và không gian nhất định Môphỏng và đóng vai là cách rất hữu hiệu để phản ánh lịch sử, mang lại nhiềuhiệu quả hay tạo được sự thấu cảm tốt Ví dụ, để nâng cao ý thức về “An toàngiao thông”, HS hóa thân vào một vở kịch hay xây dựng một video clip với nộidung nói về hậu quả của một tai nạn giao thông

- Xây dựng và thiết kế: Những dự án này dựa trên nhu cầu thực tế hay có thể

được tạo nên bởi chuỗi sự kiện đáng tin cậy Các dự án này đòi hỏi HS phảixây dựng được mô hình thực sự hay lập kế hoạch đề xuất giải pháp cho các vấn

đề thực tế Ví dụ, chế tạo tên lửa nước

- Hợp tác trực tuyến: Những dự án này là các nhiệm vụ giáo dục thực hiện trực

tuyến Các dự án cung cấp kinh nghiệm học tập thực tế khi hợp tác trực tuyếnvới các lớp khác, các chuyên gia hay cả cộng đồng

Trang 18

- Tra cứu web: Đây là các hoạt động yêu cầu định hướng trong đó một số hay

tất cả các thông tin mà người học sử dụng được lấy từ nguồn Internet Các dự

án này được thiết kế nhắm đến việc lĩnh hội và tích hợp kiến thức

Dự án là một bài tập tình huống mà HS phải giải quyết bằng các kiếnthức theo nội dung bài học, đặt HS vào tình huống có vấn đề nhưng việc giảiquyết vấn đề đòi hỏi tính tự lực cao ở HS

Trong trường hợp thích hợp, sáng kiến về việc xác định chủ đề có thểxuất phát từ phía HS Khi HS được tự lựa chọn chủ đề và tự đặt ra vấn đề cầntìm hiểu nghiên cứu, HS sẽ hoàn toàn chủ động tích cực trong việc thực hiện

dự án Giai đoạn này được K.Frey mô tả thành hai giai đoạn là đề xuất sángkiến và thảo luận sáng kiến

1.2.1.3 Xây dựng bộ câu hỏi định hướng (Bộ câu hỏi khung) [9]

a Thế nào là bộ câu hỏi định hướng?

Bộ câu hỏi định hướng là một hệ thống những câu hỏi do GV đưa ranhằm mục đích định hướng cho dạy học một nhóm kiến thức thuộc một số bàihọc

b Vai trò của bộ câu hỏi định hướng

Trong PBL không thể thiếu bộ câu hỏi định hướng, nó có vai trò rấtquan trọng, là một trong những yếu tố quyết định chất lượng lĩnh hội kiến thứccủa HS Thay cho việc thuyết trình, đọc, chép, nhồi nhét kiến thức, GV chuẩn

bị bộ câu hỏi này sao cho gây được sự hứng thú ở HS, buộc HS suy nghĩ pháthiện kiến thức, phát triển nội dung bài học, đồng thời khuyến khích HS độngnão tham gia thảo luận xoay quanh những ý tưởng, nội dung trọng tâm của bàihọc theo một trật tự lôgic

Bộ câu hỏi định hướng còn nhằm định hướng, dẫn dắt cho HS từng bướcphát hiện ra bản chất sự vật, quy luật của hiện tượng, kích thích tính tích cựctìm tòi, sự ham hiểu biết, qua đó HS có được niềm vui, hứng thú của ngườikhám phá và tự tin khi thấy trong phần nhận xét của thầy cô có phần đóng góp

Trang 19

ý kiến của mình Kết quả, HS lĩnh hội được kiến thức mới, biết cách đi đếnkiến thức mới, qua đó tư duy được phát triển hơn.

Việc thiết kế, xây dựng bộ câu hỏi định hướng theo các cấp độ tư duynhư vậy rõ ràng mất nhiều thời gian hơn là thuyết trình giảng giải, tuy nhiênphải thừa nhận rằng nó có tác dụng khắc sâu kiến thức và phát triển tư duy HS

c Cấu trúc bộ câu hỏi định hướng

Bộ câu hỏi định hướng bao gồm câu hỏi khái quát, câu hỏi bài học vàcâu hỏi nội dung

* Câu hỏi khái quát

Câu hỏi khái quát là câu hỏi mở, bao quát được các nhiệm vụ học tậpquan trọng, kéo dài suốt chương trình Câu hỏi khái quát có thể được sử dụng

để liên kết nhiều bài học, nhiều môn học hay nhiều chủ đề Với câu hỏi kháiquát, có nhiều hơn một câu trả lời đúng duy nhất, do đó đòi hỏi HS phải tư duybậc cao Thông thường câu hỏi khái quát phải gắn với nhu cầu có thực trongthực tế cuộc sống, sở thích của HS và gây được sự tò mò, sự hứng thú muốnkhám phá ở HS

* Câu hỏi bài học

Câu hỏi bài học cũng là câu hỏi mở nhưng hướng HS đi vào trọng tâmmột bài học, một chủ đề cụ thể Câu hỏi bài học đòi hỏi phải đủ rộng để baoquát hầu hết các chủ đề của bài học, giúp HS tự khám phá và thể hiện nhữnghiểu biết của mình quanh các vấn đề cốt lõi của dự án một cách sáng tạo, độcđáo, duy trì sự hứng thú ở HS Với câu hỏi bài học có nhiều hơn một câu trả lờiđúng duy nhất nên cũng đòi hỏi HS phải tư duy bậc cao Câu hỏi bài học hỗ trợviệc nghiên cứu câu hỏi khái quát

* Câu hỏi nội dung

Câu hỏi nội dung là những câu hỏi cụ thể, trọng tâm, tập trung trực tiếpvào các chuẩn kiến thức và mục tiêu học tập; là câu hỏi hỗ trợ cho các câu hỏi

Trang 20

khái quát và câu hỏi bài học Câu hỏi nội dung được xếp vào loại câu hỏi

“đóng”, nó đòi hỏi phải có câu trả lời đúng, rõ ràng, cụ thể, không thể bác bỏ

d Yêu cầu của bộ câu hỏi định hướng

Đặt câu hỏi là kỹ năng quan trọng đối với mỗi GV với tác dụng khuyếnkhích, kích thích tư duy của HS, hướng HS tập trung vào nội dung bài học,đồng thời giúp HS ghi nhớ kiến thức và tự kiểm tra kiến thức của mình Do đóviệc xây dựng bộ câu hỏi định hướng phải xuất phát từ nội dung cần học: Xácđịnh ai, lĩnh vực nào ứng dụng kiến thức cần học, đối tượng nào cần được chọn

ưu tiên; HS có thể thực hiện vai trò gì trong dự án liên quan chặt chẽ với nộidung cần học

Yêu cầu của việc đặt câu hỏi là phải thích hợp, có sức lôi cuốn sẽkhuyến khích HS suy nghĩ sâu hơn, tạo nên một ngữ cảnh hiệu quả đối với việchọc Khi HS thật sự bị lôi cuốn vào việc tìm kiếm câu trả lời cho các câu hỏi,

đó là lúc các em cảm thấy thích thú với việc học Khi câu hỏi giúp HS nhận rađược mối liên hệ giữa môn học với đời sống bản thân, đó cũng là lúc việc học

sẽ trở nên có ý nghĩa Những câu hỏi hay có thể giúp HS trở thành nhữngngười có động cơ học tập, có khả năng tự định hướng hoạt động học tập và caohơn nữa là khả năng tự học suốt đời

Câu hỏi khái quát và câu hỏi bài học phải đưa ra lí do căn bản của việchọc, giúp HS nhận thức được “Vì sao…? và “Như thế nào…?”, khuyến khích

HS tìm hiểu, thảo luận và nghiên cứu Chúng giúp HS trong việc cá thể hóasuy nghĩ và phát triển khả năng nhận thức đối với chủ đề Câu hỏi khái quát vàcâu hỏi bài học được thiết kế tốt sẽ giúp HS tư duy phê phán, làm tăng trí tò

mò, thúc đẩy cách học thông qua đặt câu hỏi trong chương trình Để trả lờiđược những câu hỏi như thế, HS phải xem xét kỹ các chủ đề, xác lập ý nghĩanội dung rồi mới xây dựng câu trả lời cụ thể từ những thông tin thu thập được

Câu hỏi nội dung hỗ trợ cho câu hỏi khái quát và câu hỏi bài học bằngcách nhấn mạnh vào việc tìm hiểu các chi tiết trong bài học Các câu hỏi này

Trang 21

giúp HS tập trung vào những thông tin xác thực cần phải tìm hiểu để đáp ứngcác tiêu chí về chuẩn kiến thức và mục tiêu học tập.

e Kỹ thuật xây dựng bộ câu hỏi định hướng

Hãy bắt đầu xây dựng bộ câu hỏi định hướng xuất phát từ nội dung vàmục tiêu cần đạt đến Đừng lo ngại về cách thức và ngôn ngữ, cần chú trọngvào tư duy tập thể Suy nghĩ về các câu hỏi HS sẽ hỏi khi bạn triển khai dự án

và chú trọng vào việc làm sao để lôi cuốn HS Hãy tìm xem điều gì có thể làmcho HS ghi nhớ sâu và lâu nội dung bài học Bạn có thể viết câu hỏi như mộtmệnh đề trước, sau đó phát triển nó thành câu hỏi; nếu cần, trước hết hãy viếtcâu hỏi bằng ngôn ngữ “người lớn” để diễn đạt được nội dung chính, sau đóviết lại bằng ngôn ngữ “học trò” Đảm bảo rằng câu hỏi khái quát và câu hỏibài học có nhiều hơn một câu trả lời hiển nhiên “đúng” nhằm phát triển kỹnăng tư duy mức cao

Bộ câu hỏi khung chương trình được thiết kế lồng ghép vào nhau, câuhỏi nội dung hỗ trợ câu hỏi bài học và câu hỏi khái quát Xuất phát từ nội dungbài học và mục tiêu cần đạt cũng như dựa trên ý tưởng hình thành dự án, đốitượng thực hiện và điều kiện cơ sở vật chất mà ta thực hiện quy trình xây dựngtừng loại câu hỏi theo thứ tự tính khái quát của câu hỏi giảm dần:

Xây dựng câu hỏi khái quát: GV cần nhìn thấy những vấn đề trong cuộc sống,

nhất là những vấn đề mang tính thời sự có liên quan nhiều đến nội dung cầndạy, đặt ra các câu hỏi liên quan đến nội dung, đến thực tiễn và mục tiêu củaPBL để kích thích HS suy nghĩ và thực hiện các nhiệm vụ được giao, gợi suynghĩ liên môn Luôn chú ý đến những kỹ năng tư duy bậc cao muốn phát triển

ở HS để đặt ra câu hỏi có mức độ khái quát phù hợp

Xây dựng câu hỏi bài học: GV cần lưu ý đến khả năng tự chiếm lĩnh tri thức,

kỹ năng sống và ứng dụng tri thức chiếm lĩnh để giải quyết các vấn đề cuộcsống

Trang 22

Xây dựng câu hỏi nội dung: GV cần chú trọng đến kiến thức khung sao cho

các câu hỏi này hỗ trợ HS giải quyết được câu hỏi bài học và câu hỏi khái quát

Muốn phát triển câu hỏi của mình, GV hãy thử dùng bảng danh mụcdưới đây để xác định liệu mỗi câu hỏi đó có đáp án mở hay không? có kíchthích HS suy nghĩ thật sự hay không?

+ Câu hỏi có thể dùng cho thảo luận ban đầu hoặc cho một vấn đề khóhay không?

+ Câu hỏi có kích thích óc tò mò, khuyến khích khám phá ý tưởng haykhiến HS quan tâm hay không?

+ Câu hỏi có đặt ra thách thức hợp lý, có đòi hỏi HS tự hình thành ý nghĩcùng với những thông tin mà các em đã thu thập được không?

+ Những đối tượng khác nhau có trả lời câu hỏi theo các cách khác nhauhay không?

+ Câu hỏi có cho phép các cách tiếp cận sáng tạo và đáp án duy nhấtkhông?

+ Câu hỏi có đòi hỏi HS trả lời “tại sao” và “như thế nào” không?

+ Câu hỏi có giúp mở điểm mấu chốt của môn học không?

+ Câu hỏi có liên quan đến một khía cạnh nào đó về cuộc sống của HSkhông?

+ Câu hỏi có đòi hỏi HS phân tích tư duy của chính các em không?Khi GV đã tiến hành đánh giá các câu hỏi, hãy sửa chữa và sắp xếp lạinếu thấy cần thiết Nên nhớ, hãy diễn đạt bằng ngôn ngữ hấp dẫn đối với HS.Hãy để câu hỏi của GV mở ra mọi lúc và khi thích hợp hãy cho HS tự pháttriển câu hỏi

Như vậy, việc xây dựng thành công bộ câu hỏi định hướng sẽ góp phần khôngnhỏ đến chất lượng dạy học theo PBL

1.2.1.4 Lập kế hoạch thực hiện dự án [13]

Trang 23

Để dạy tốt và đảm bảo HS tham gia tích cực vào quá trình học, GV cầnlên kế hoạch và chuẩn bị bài chu đáo Để thành công, GV cần phác họa các dự

án cụ thể, có thể thực hiện được dựa vào mục tiêu dạy học Nếu không bám sátvào mục tiêu dạy học, mục đích dự án sẽ trở nên mơ hồ và kết quả học tậpmong đợi từ phía HS có thể bị hiểu sai lệch Khi thiết kế dự án, điều quan trọng

là phải chắc chắn rằng việc lập kế hoạch hành động sẽ giúp cho HS nhận diệnđược mục tiêu học tập dự kiến Bằng việc điểm lại mục tiêu và chuẩn củachương trình, GV sẽ lựa chọn các bài học ưu tiên trong chương trình Về cơbản, khâu lập kế hoạch dự án bao gồm các bước sau:

Bước 1 Xác định mục tiêu học tập cụ thể bằng cách sử dụng các chuẩn nội

dung và những kỹ năng tư duy bậc cao mong muốn đạt được

Bước 2 Xây dựng bộ câu hỏi định hướng

Bước 3 Lập kế hoạch đánh giá dự án

Bước 4 Thiết kế các hoạt động

Tiến trình 4 bước thực hiện đơn giản này có thể khiến cho GV nhầm lẫn,nhưng thiết kế dự án không phải là đường thẳng mà là một vòng xoáy trôn ốc

để đảm bảo đi đúng hướng Bộ câu hỏi định hướng, kế hoạch đánh giá dự ánnên được thực hiện cùng nhau nhằm hỗ trợ cho việc đạt mục đích dạy học vànhững chuẩn trọng tâm của bài học Cũng nên lưu ý rằng, trong suốt quá trìnhthực hiện dự án, cần tạo nhiều cơ hội để HS được đánh giá, tự đánh giá và đánhgiá lẫn nhau, cũng như kiểm tra sự tiến bộ của HS qua từng giai đoạn

1.2.1.5 Thực hiện dự án

Đây là hoạt động đặc trưng của PBL Các HS được chia thành nhiềunhóm học tập và thực hiện dự án theo kế hoạch chung

a Vai trò của làm việc theo nhóm trong PBL

Làm việc theo nhóm có tác dụng tích cực trong việc nâng cao chất lượnghọc tập và rèn luyện các kỷ năng “mềm” của Thế kỷ XXI cho HS Trong quátrình thực hiện dự án, hoạt động nhóm thể hiện được:

Trang 24

Thứ nhất, sự hợp tác làm việc, biết chia sẻ, giúp đỡ và tôn trọng lẫn nhau củatất cả các thành viên trong nhóm Tuy nhiên trong quá trình làm việc cùngnhau, không tránh khỏi sự tranh luận nhưng sự tranh luận lại là một hoạt độngrất hữu ích, vì qua đó mỗi HS mới tìm được cái đúng, cái sai và nguyên nhândẫn đến những quan niệm khác nhau đó Nhờ vậy, HS sẽ nắm vững kiến thức,vừa có được kỹ năng xây dựng kiến thức Kết quả học tập của nhóm được tạo

ra khi có sự thống nhất, sự kết hợp tất cả kết quả của các thành viên trongnhóm

Thứ hai, mỗi thành viên đều được phân công thực hiện một phần của công việc

và tích cực làm việc để đóng góp vào kết quả chung Qua đó thể hiện tính tráchnhiệm của mỗi thành viên

Thứ ba, tất cả các thành viên trong nhóm đều có cơ hội để rèn luyện các kỹnăng như: giao tiếp, hợp tác, lắng nghe tích cực, đặt câu hỏi, đưa thông tinphản hồi tích cực, thuyết phục, ra quyết định…

Thứ tư, rèn luyện cho HS kỹ năng đánh giá: các nhóm HS thường xuyên ràsoát công việc đang làm “Chúng ta cần làm gì?” và “Kết quả ra sao?” HS cóthể đưa ra ý kiến nhận định đúng hoặc sai, tốt hoặc chưa tốt để góp phần hoànthiện các nhiệm vụ được giao và kết quả chung của nhóm

b Đặc điểm của làm việc theo nhóm trong PBL

Trong PBL, lớp học thường được chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm từ 4đến 8 HS Việc chia nhóm thường xuất phát từ mục tiêu, nội dung bài họcnhưng phải đảm bảo tính đồng đều về trình độ nhận thức và tính năng độngtrong các hoạt động Tuy nhiên cũng có thể chia nhóm theo sở trường của HS

Sau khi phân nhóm, mỗi nhóm bầu nhóm trưởng, thư ký Nhóm trưởng

có nhiệm vụ giao cho mỗi thành viên một nhiệm vụ riêng biệt trong gói nhiệm

vụ chung hoặc tất cả các thành viên đều thực hiện cùng một nhiệm vụ và quản

lý được tiến độ thực hiện dự án Nhóm trưởng phải biết điều khiển hoạt độngcủa nhóm, chia sẻ kinh nghiệm cho nhau; thảo luận, thống nhất kết quả chung

Trang 25

của nhóm Còn thư ký có nhiệm vụ ghi nhận lại việc phân công của nhómtrưởng, các hoạt động của nhóm, kết quả của từng thành viên, của nhóm.

Để trình bày kết quả trước lớp, mỗi nhóm cử một đại diện hoặc cácthành viên có thể phối hợp cùng nhau trình bày Kết quả làm việc của mỗinhóm sẽ góp phần vào kết quả học tập chung của cả lớp

Trong quá trình làm việc theo nhóm, sẽ nảy sinh nhiều ý tưởng hay giúpcho sự thành công của dự án Đây chính là ưu điểm của làm việc nhóm

Ngoài ra, để các nhóm dễ dàng làm việc, trao đổi với nhau thì bàn ghế,chỗ ngồi phải được sắp xếp sao cho phù hợp: các HS trong cùng một nhómđược ngồi đối diện nhau

c Định hướng của GV trong hoạt động nhóm của HS

HS có thực hiện thành công dự án và tạo ra sản phẩm có chất lượng haykhông còn phụ thuộc vào vai trò của GV trong việc định hướng hoạt độngnhóm của HS Từng HS cần phải nắm rõ những việc cần và sẽ làm cho dự án.Muốn thế, GV cần hướng dẫn mạch lạc công việc của từng thành viên trongnhóm và các tiêu chí để đánh giá dự án Công việc của nhóm là giải nghĩa cáchướng dẫn đó và thống nhất cách giải quyết vấn đề

Trong quá trình các nhóm hoạt động, GV cần quan sát và theo dõi hoạtđộng của từng cá nhân, từng nhóm để kịp thời phát hiện những sai lầm, bế tắc,thấy được những vướng mắc của HS để từ đó, GV có thể góp ý, định hướnghoặc đưa ra những chỉ dẫn cụ thể giúp HS vượt qua những khó khăn, thử thách,dẫn dắt HS đi đúng hướng mà dự án yêu cầu để hoàn thành tốt sản phẩm củamình Tuy nhiên, trong quá trình quan sát các nhóm làm việc, GV có thể thayđổi cấu trúc của nhóm để tạo cơ hội cho các thành viên có dịp trao đổi kinhnghiệm với nhau Các dự án cần được xây dựng sao cho không một thành viênnào trong nhóm bỏ qua sự nỗ lực công việc của các thành viên khác

d Đánh giá hoạt động nhóm

Song song với việc đề ra nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm thì

Trang 26

việc GV đưa ra tiêu chí đánh giá ngay từ đầu dự án cũng giúp HS định hướngcông việc của mình Việc đánh giá cần cụ thể hóa cho từng mặt hoạt động,không chỉ đánh giá kết quả hoạt động nhóm mà còn đánh giá thành quả củatừng cá nhân HS Qua đó, từng cá nhân HS thấy rõ vai trò của mình vào việcđóng góp vào thành quả hoạt động chung của cả nhóm.

e Sản phẩm của HS

HS hoàn tất dự án thông qua sản phẩm Những sản phẩm của dự án giúp

HS thể hiện năng lực của bản thân mình, khả năng diễn đạt và làm chủ quátrình học tập, đồng thời giúp HS áp dụng những điều đã học vào thực tế cuộcsống

1.2.1.6 Đánh giá và tự đánh giá

Đánh giá là một hoạt động thường xuyên trong quá trình dạy và học, nógiữ một vai trò quan trọng trong việc quyết định chất lượng đào tạo

a Mục đích của việc đánh giá

Mục đích chính của việc đánh giá là nâng cao chất lượng học tập vànăng lực của HS Căn cứ vào kết quả đánh giá, HS biết được mức độ đạt đượccủa mình so với mục tiêu, nhiệm vụ được giao Trên cơ sở đó HS điều chỉnhcách học để nâng cao kết quả học tập, đồng thời giúp GV điều chỉnh cách dạycho phù hợp

Đánh giá không phải là hoạt động đơn lẻ, trái lại, nó là một quá trìnhdiễn ra liên tục trong suốt quá trình thực hiện dự án Đánh giá liên tục và định

kỳ là khâu cốt yếu của PBL, có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp học sinh thểhiện được những gì đã học bằng nhiều cách khác nhau

b Yêu cầu của việc đánh giá

Để triển khai thành công việc đánh giá trong PBL, cần tập trung vàonhững câu hỏi cụ thể như sau:

- HS hướng đến các mục tiêu học tập như thế nào?

- HS sử dụng những kỹ năng tư duy nào?

Trang 27

- Liệu HS có nâng cao được khả năng tự quản lý, tư duy sâu để học tốthơn hay không?

- HS tích hợp và sử dụng thông tin mới hiệu quả đến mức nào?

- Điều gì thúc đẩy động cơ học tập của HS?

- Hiệu quả của các hoạt động can thiệp đặc biệt là gì?

- Liệu các chiến lược dạy học có cần phải thay đổi không?

Trong PBL, HS sẽ được tham gia nhiều hơn vào các quá trình đánh giá; HS sẽđược khích lệ, kiểm soát được việc học, tự khẳng định thành công của bảnthân Vì thế GV cần tạo nhiều cơ hội để HS học tập và thực hành hơn Để đạtđược điều đó, GV cần gợi ý HS:

- Xác lập mục đích, nhiệm vụ, dự đoán về kết quả đạt được trong học tập

- Suy nghĩ và tự đánh giá việc học của chính mình

- Chỉ ra những khó khăn có thể có trong quá trình học, đưa ra những gợi ýchiến lược khắc phục

- Trao đổi phản hồi từ học sinh

Muốn vậy, GV phải:

- Nêu rõ các tiêu chí đánh giá

- Tạo những cơ hội để HS theo dõi sự tiến bộ của chính mình

- Các phương pháp thu thập phản hồi chính tắc để chia sẻ với bạn học, kếthợp những phản hồi từ bạn học để tăng hiệu quả công việc

- Cho thời gian đủ để hoàn thành công việc và các sản phẩm

- Hỗ trợ xác lập mục đích học tập mới trong tương lai

Dự án tốt là dự án phải định ra được kết quả cuối cùng ngay trong ý tưởng.Điều đó có nghĩa là dự án phải được khởi đầu từ mục đích, xác định được HSmuốn biết gì, chỉ ra được cách đánh giá sự hiểu bài của HS Tất cả những điềutrên cần phải được tính toán trước khi triển khai hoạt động Kế hoạch cho việcđánh giá bài học theo dự án, để:

- Sử dụng nhiều phương pháp đánh giá khác nhau

Trang 28

- Đánh giá định kỳ trong các chu trình dạy học.

- Đánh giá những mục tiêu quan trọng của bài học

c Đánh giá và tự đánh giá trong PBL [2]

Trong PBL, có thể sử dụng ba hình thức đánh giá như sau: đánh giá liêntục quá trình học tập, đánh giá thông qua việc nhìn lại quá trình (tự đánh giá)

và đánh giá đồng đẳng

* Đánh giá liên tục quá trình học tập

GV đánh giá qua các sản phẩm của hoạt động và quá trình học tập của

HS, được thực hiện thông qua kết quả học tập - thành tích học tập của HS, khảnăng thuyết trình, bài kiểm tra, các kết quả quan sát trong quá trình học

* Đánh giá thông qua quá trình nhìn lại (tự đánh giá)

HS tự liên hệ phần nhiệm vụ đã thực hiện bằng các tiêu chí đánh giá vàquyết định xem mức độ hoàn thành của mình đã đáp ứng yêu cầu của mục tiêubài học chưa Qua đó, HS sẽ tự đánh giá các nỗ lực và sự tiến bộ của bản thân,nhìn lại quá trình, phát hiện những điểm cần thay đổi để hoàn thiện bản thân vàcao hơn nữa là HS có thể phản hồi lại quá trình học tập của mình

Tự đánh giá sẽ giúp HS ý thức hơn về quá trình học của bản thân Kếtquả là kiến thức sẽ được tổ chức có hệ thống hơn và dễ tiếp cận hơn, HS cũng

có ý thức rõ hơn về điểm mạnh, điểm yếu và học cách tiến bộ cho các dự ántiếp theo

Tự đánh giá đòi hỏi mức độ trách nhiệm và sáng kiến cao hơn đối với

HS, nó sẽ làm tăng mức độ tham gia của HS Thông qua đó, GV sẽ học cáchnhìn từ quan điểm của HS Những định kiến về cá nhân HS sẽ được loại bỏ.Mặt khác, thông qua tự đánh giá HS sẽ thấy được các tiêu chí có thể khác biệttùy theo mục tiêu và bối cảnh

* Đánh giá đồng đẳng

Đánh giá đồng đẳng giúp HS làm việc hợp tác Các HS sẽ tự đánh giálẫn nhau dựa theo các tiêu chí đã được định sẵn Các em sẽ học cách áp dụng

Trang 29

các tiêu chí đánh giá một cách khách quan Đánh giá đồng đẳng đòi hỏi các kỹnăng giao tiếp tốt Các em cần đưa ra phản hồi cho các bạn khác bên cạnhnhững nhận định mang tính tích cực Tuy nhiên, GV không nên để HS quyếtđịnh tất cả việc đánh giá mà cần phải hướng dẫn HS thực hiện đánh giá đồngđẳng và coi đó như một phần của quá trình học tập.

Đánh giá đồng đẳng cho phép HS tham gia nhiều hơn vào quá trình họctập và đánh giá, không chỉ cung cấp thông tin về kết quả học tập của HS saukhi được đánh giá , mà còn phản ánh được năng lực của người đánh giá về sựtrung thực và sáng tạo, linh hoạt, trí tưởng tượng, sự đồng cảm…, tạo động lựccho HS biết học cách học kiến thức mới chứ không chỉ tập trung vào vấn đềđiểm số

Đánh giá đồng đẳng giúp việc học tập diễn ra ở mức sâu hơn Cả ngườiđánh giá và người được đánh giá đều được phát triển các kỹ năng quan hệ liênnhân, trách nhiệm, tính tự chủ và khả năng giải quyết vấn đề Áp dụng đánh giáđồng đẳng là một bước quan trọng để HS tiến dần đến kỹ năng tự đánh giá bảnthân

Đánh giá đồng đẳng có thể khiến HS cảm thấy không thoải mái lắm khinhận xét bạn bè mình, đôi khi HS đưa ra những nhận xét không đáng tin cậy vàkhông tránh khỏi sự thiên vị Điều này GV cần đặc biệt chú ý khi HS thực hiệnđánh giá đồng đẳng

Khi so sánh đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá, HS có xu hướng cho điểm bản thân cao hơn điểm do bạn cùng lớp đánh giá Do đó việc kết hợp giữa đánh giá đồng đẳng, tự đánh giá và đánh giá liên tục quá trình học tập

là không thể tách rời trong PBL.

1.2.2 Quy trình tổ chức thực hiện PBL [2], [15]

Dựa trên cấu trúc của PBL, để thuận lợi trong việc tổ chức các hoạt độngdạy học, có thể chia tiến trình dạy học theo PBL thành 3 bước được biểu diễnbằng sơ đồ sau:

Trang 30

Cách thức tiến hành cụ thể như sau:

Bước 1 Lập kế hoạch

Đây là bước đầu tiên quan trọng, GV cần tổ chức cho HS cùng tham gia đềxuất, lựa chọn chủ đề, xác định mục tiêu cần hướng tới, dự kiến sản phẩm,cách triển khai thực hiện hoàn thành dự án, thời gian thực hiện và hoàn thành

dự án

1.1 Lựa chọn chủ đề

GV linh hoạt lựa chọn nội dung bài học/ chủ đề cần hấp dẫn khơi gợi sựhứng thú, tính tò mò ham hiểu biết của HS Chủ đề có thể khởi đầu bằng một ýtưởng liên quan đến nội dung học tập, gắn với thực tiễn mà HS quan tâm Đôikhi việc xác định chủ đề lại xuất phát từ phía HS

2.3 Xây dựng sản phẩm

Bước 3: Nghiệm thu sản phẩm.

Hợp thức hóa kiến thức

3.1 Báo cáo trình bày sản phẩm

3.2 Đánh giá, rút kinh nghiệm

3.3 Hợp thức hóa kiến thức

3 bước dạy học theo PBL

Trang 31

1.2 Xác định mục tiêu dự án

Từ chủ đề lớn, GV tổ chức hướng dẫn HS phát triển tìm các tiểu chủ đề,

là vấn đề nghiên cứu cụ thể, là mục tiêu của các dự án Sau khi tìm được cáctiểu chủ đề, GV yêu cầu HS lựa chọn tiểu chủ đề theo sở thích và yêu cầu các

HS cùng sở thích về một tiểu chủ đề tạo thành một nhóm

1.3 Xây dựng kế hoạch thực hiện

Từ các tiểu chủ đề, các HS cùng một nhóm thảo luận lập kế hoạch thựchiện dự án dưới sự hướng dẫn của GV Khi xây dựng kế hoạch cần xác địnhcác nhiệm vụ cần thực hiện để đạt được mục tiêu, đồng thời phân công cácthành viên trong nhóm ai sẽ làm nhiệm vụ gì và thời gian hoàn thành, xác địnhphương tiện hỗ trợ, vật liệu, kinh phí, dự kiến sản phẩm và phương pháp tiếnhành

Sau khi lập kế hoạch thực hiện, các nhóm cử đại diện trình bày, cácnhóm khác và GV bổ sung ý kiến, HS chỉnh sửa và hoàn thiện kế hoạch

Bước 2 Thực hiện dự án

Khi các nhóm đã hoàn thiện kế hoạch thực hiện dự án, GV hướng dẫn

HS cách thực hiện dự án

2.1 Thu thập và xử lý thông tin

Thu thập thông tin theo nhiệm vụ được phân công trong nhóm, có thểthu thập thông tin từ sách, báo, tranh ảnh, internet, hoặc làm thực nghiệm Cácphương tiện hỗ trợ cần sử dụng như máy ảnh, camera, máy vi tính…

Sau khi đã thu thập được các dữ liệu, cần tiến hành xử lý dữ liệu Cácthành viên trong nhóm thường xuyên trao đổi thảo luận để tập hợp dữ liệu, giảiquyết vấn đề, kiểm tra tiến độ Đồng thời xin ý kiến, trao đổi, sự giúp đỡ kịpthời từ phía với GV để đảm bảo tiến độ và hướng đi của dự án

2.2 Tổng hợp thông tin

Sau khi xử lý, tập hợp các thông tin, các thành viên trong nhóm đi đến

sự thống nhất các nội dung sẽ được trình bày trong dự án

Trang 32

2.3 Xây dựng sản phẩm

Tổng hợp tất cả các kết quả đã phân tích thành sản phẩm cuối cùng, sảnphẩm cuối cùng có thể được trình bày dưới nhiều dạng khác nhau như bàithuyết trình, biểu diễn (đóng kịch, hát, múa…), trưng bày triển lãm (tranh ảnh,báo tường, mô hình…), powerpoint…

Bước 3 Nghiệm thu sản phẩm Hợp thức hóa kiến thức

3.1 Báo cáo trình bày sản phẩm

Các nhóm phân công thành viên tham gia trình bày báo cáo, sản phẩm

dự án có thể trình bày trong lớp, có thể được giới thiệu trước toàn trường hayngoài xã hội

3.2 Đánh giá, rút kinh nghiệm

Sau khi các nhóm trình bày báo cáo, các nhóm sẽ tự đánh giá, các nhómđánh giá lẫn nhau và GV đánh giá các nhóm về quá trình thực hiện dự án Từ

đó rút ra những kinh nghiệm cho việc phát triển dự án hoặc việc thực hiện các

dự án tiếp theo

3.3 Hợp thức hóa kiến thức

GV đút kết lại những kiến thức trọng tâm thông qua thực hiện dự án.

Việc phân chia các bước tiến hành dạy học theo PBL trên đây chỉ mangtính tương đối Quá trình tự kiểm tra và điều chỉnh cần được thực hiện trong tất

cả các bước tiến hành của dự án

1.3 Bản chất, mục tiêu và đặc điểm của PBL

1.3.1 Bản chất của PBL

HS lĩnh hội kiến thức và rèn luyện các kỹ năng tư duy bậc cao thông quaquá trình tự giải quyết một bài tập tình huống gắn liền với thực tiễn cuộc sống,dưới sự hướng dẫn của GV – dự án Kết thúc dự án sẽ cho ra một sản phẩm cụthể

1.3.2 Mục tiêu của PBL [17]

a Về kiến thức

Trang 33

Gắn kết nội dung bài học với thực tiễn đời sống mà HS quan tâm

b Về kĩ năng

- Rèn luyện cho HS các kỹ năng tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánhgiá…) trong việc thu thập thông tin, tư liệu để phát hiện, xử lý và giải quyếtvấn đề

- Rèn luyện các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng sống

- Nâng cao kỹ năng sử dụng CNTT vào quá trình học tập và tạo ra sản phẩm

c Về thái độ, tình cảm

- Giúp HS yêu thích môn học hơn

- Nhìn thấy được giá trị của lao động thông qua hoạt động nhóm

- Không ngừng nỗ lực học tập

- Tinh thần trách nhiệm, ý thức cộng đồng, ý thức dân tộc sẽ sâu sắc hơn khi

HS tự mình tham gia giải quyết những vấn đề mà địa phương đang đối mặt, dùnhững giải pháp đưa ra còn chưa thật sự hoàn chỉnh

b Định hướng hoạt động HS

Trang 34

Trong quá trình thực hiện dự án, có sự kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết

và vận dụng lý thuyết vào trong hoạt động thực tiễn, thực hành Thông qua đó,kiểm tra, củng cố, mở rộng hiểu biết lý thuyết cũng như rèn luyện kỹ nănghành động, kinh nghiệm thực tiễn của người học

c Định hướng sản phẩm

Trong quá trình thực hiện dự án, các sản phẩm được tạo ra Sản phẩmcủa dự án không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết, mà trong đa sốtrường hợp, các dự án học tập tạo ra những sản phẩm vật chất của hoạt độngthực tiễn, thực hành Những sản phẩm này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu

sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm PBL đòi hỏi và rènluyện tính sẵn sàng và kỹ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên tham gia,giữa HS và GV cũng như với các lực lượng xã hội khác tham gia trong dự án.Đặc điểm này còn được gọi là học tập mang tính xã hội

Trang 35

1.4 Tác dụng, những hạn chế và khó khăn của dạy học theo PBL [5]

PBL giúp người học trở thành người giải quyết vấn đề, ra quyết định chứkhông phải là người nghe thụ động Họ hợp tác theo nhóm, tổ chức hoạt động,tiến hành nghiên cứu, giải quyết vấn đề, tổng hợp thông tin, tổ chức thời gian

PBL giúp người học thu được nhiều kiến thức do khi tham gia vào dự ánngười học phải làm nhiều bài tập liên quan đến nhiều lĩnh vực, có nhiều cơ hội

Trang 36

PBL giúp người học tự tin hơn do được phát triển những kỹ năng sốngcần thiết: khả năng đưa ra những quyết định chính xác; khả năng giải quyếtnhững vấn đề phức tạp; chủ động, linh hoạt; khả năng giao tiếp…

hệ thân thiện với HS

Rõ ràng PBL đã đáp ứng yêu cầu về đào tạo nhân lực trong thời kỳ hộinhập, là hình thức dạy học phù hợp với mục tiêu giáo dục theo quan điểm của

UNESCO: học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự hoàn thiện.

- PBL đòi hỏi có sự chuẩn bị và lên kế hoạch thật chu đáo thì mới lôi cuốnđược người học tham gia một cách tích cực

- PBL đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp

1.4.3 Những khó khăn của PBL

* HS thường gặp khó khăn khi:

- Xác định một dự án, thiết kế các hoạt động và lựa chọn phương pháp thíchhợp

- Thiết lập mục tiêu rõ ràng cho các giai đoạn khác nhau của dự án

- Tiến hành điều tra, thu thập thông tin

Trang 37

- Quản lý thời gian, giữ đúng thời hạn cho từng công việc và khi kết thúc dựán.

- Thuyết trình dự án

* GV thường gặp khó khăn khi:

- Muốn hiểu đúng và đầy đủ về PBL

- Thiết kế dự án vừa gắn với nội dung dạy học vừa gắn với thực tiễn đời sống

- Tổ chức thực hiện, theo dõi dự án, giám sát tiến độ, quản lý lớp học

- Đưa ra phản hồi và hỗ trợ khi cần thiết

- Sử dụng CNTT để hổ trợ dự án

- Thiết kế các tiêu chí đánh giá cho một dự án cụ thể

1.5 PBL với việc thực hiện các nhiệm vụ dạy học Vật lý [7] [13]

Môn học Vật lý là một môn khoa học thực nghiệm, do đó nó rất trựcquan sinh động, gắn bó mật thiết với cuộc sống con người Nhận thức của conngười bắt đầu từ sự phản ánh thế giới xung quanh bằng các giác quan Chính

sự thụ cảm bằng giác quan đem lại tri thức trực tiếp về hiện thực và là nguồngốc của mọi tri thức Trong thời đại ngày nay, nhiều thành tựu khoa học vàcông nghệ xuất hiện một cách hết sức bất ngờ và đổi mới một cách cực kìnhanh chóng Để theo kịp thời đại, nhiệm vụ dạy học Vật lý ở trường phổthông không chỉ đơn thuần là trang bị cho HS những tri thức cơ bản và hệthống về Vật lý học, mà còn rèn luyện cho HS các kỹ năng tư duy bậc cao, tựlực trong học tập và PBL có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện cácnhiệm vụ dạy học của môn Vật lý ở trường phổ thông:

PBL với nhiệm vụ giáo dưỡng trong môn Vật lý: Được xây dựng dựa

trên bộ câu hỏi định hướng của GV, lồng ghép các nội dung kiến thức theochuẩn, PBL không chỉ giúp HS đạt được các mục tiêu về kiến thức, kỹ năngVật lý mà còn đạt được các chuẩn kiến thức một cách sâu sắc và lâu dài vì HS

tự tìm kiếm chiếm lĩnh kiến thức, chứ không đơn thuần là ghi nhớ kiến thức cósẵn được GV truyền cho như dạy học theo phương pháp giảng giải – minh họa

Trang 38

PBL với nhiệm vụ phát triển tư duy HS: Thông qua những nhiệm vụ

mang tính mở, PBL khuyến khích HS tìm tòi, tự lực chiếm lĩnh tri thức, vậndụng tri thức để nhận biết bản chất của thế giới tự nhiên, thông qua đó pháttriển tư duy cho HS Có thể coi đây là chìa khóa để mở cánh cửa bí hiểm của tựnhiên và tìm cách để hiểu nó và cải tạo nó Đặc biệt PBL chú ý đến các kỹnăng tư duy bậc cao: phân tích, tổng hợp, đánh giá qua việc khuyến khích HSthu thập, phân tích thông tin, xử lý thông tin, tổng hợp và chế biến thông tin,truyền đạt thông tin, đánh giá và tự đánh giá

PBL với nhiệm vụ giáo dục đạo đức, nhân cách và kỹ năng sống cho HS: Trong quá trình thực hiện dự án và tạo ra những sản phẩm của chính mình,

HS được bồi dưỡng lòng say mê và yêu thích công việc mình làm; cần cù vàdám vượt khó khăn để đạt mục đích; có lòng trung thực và tính sáng tạo; cótinh thần hợp tác và dám chịu trách nhiệm… qua đó giáo dục nhân cách ngườilao động kiểu mẫu cho HS, đồng thời phát triển được năng lực làm việc có kếhoạch, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình – đây là những nội dungquan trọng của chương trình giáo dục kỹ năng sống cho HS trong thời đạiCNTT

PBL với nhiệm vụ giáo dục kỹ thuật tổng hợp: PBL giúp GV phát hiện

những thiên hướng và sở trường của từng HS và giúp HS nhận ra điều đó vàoviệc chọn nghề Đồng thời, với sự hiểu biết nguyên lý chung của các ngànhcông nghệ có liên quan trực tiếp đến Vật lý, HS lại có thiên hướng về mộttrong những ngành đó thì HS sẽ thuận lợi cho sự hướng nghiệp trong tương lai

Bài học thiết kế theo PBL chứa đựng nhiều kỹ thuật dạy học khác nhau,

có thể lôi cuốn được mọi đối tượng HS mà không phụ thuộc vào cách học của

HS Thông thường HS sẽ làm việc với các chuyên gia và những thành viêntrong cộng đồng để giải quyết vấn đề, hiểu sâu nội dung hơn Các phương tiện

kỹ thuật hỗ trợ HS học tập

Trang 39

Trong quá trình thực hiện dự án, có thể vận dụng nhiều cách đánh giákhác nhau để giúp HS tạo ra những sản phẩm có chất lượng Với các chuẩn vềnội dung và đánh giá, trong quá trình dạy học, GV có thể áp dụng cách tiếp cận

dự án để lôi cuốn HS làm việc thật sự, để phát triển các kỹ năng của thế kỷXXI (hay còn gọi là các kỹ năng mềm) như cộng tác, giải quyết vấn đề, tư duyphê phán và rèn luyện kỹ năng sống Nếu được thiết kế tốt, PBL có thể đem lạichất lượng học tập cao cho HS, đồng thời giúp GV tích lũy được nhiều kinhnghiệm bổ ích

Như vậy, quá trình thực hiện PBL giúp HS không còn tiếp thu kiến thứcmột cách thụ động mà tìm tòi kiến thức thông qua nhiều hoạt động mang tính

tự lực dưới sự hướng dẫn, tham vấn của GV

1.6 So sánh phương pháp dạy học dự án với các phương pháp dạy học truyền thống [2]

Phương pháp dạy học truyền thống Phương pháp dạy học dự án

1 Quan niệm về quá trình dạy học

- Học là quá trình tiếp thu, lĩnh hội,

qua đó hình thành kiến thức, kỹ năng,

thái độ

- Dạy là quá trình truyền đạt, chuyển

tải nội dung đã được quy định trong

chương trình, SGK

- Học là quá trình tìm tòi, khám phá,phát hiện và xử lý thông tin, tự hìnhthành hiểu biết, năng lực và phẩm chấtthông qua hoạt động học tập, dưới sựhướng dẫn của GV

- Dạy là quá trình tổ chức và điềukhiển các hoạt động nhận thức của HS

- HS là trung tâm, GV tổ chức và điềukhiển các hoạt động

Trang 40

- Quan tâm đến chuẩn kiến thức cần

đạt trong quá trình dạy học

- Quan tâm đến quá trình học như thếnào, khai thác động lực của học tập,gắn việc học với nhu cầu, lợi ích cánhân người học

3 Vai trò của GV

- Chủ đạo (người truyền thụ)

- Hướng dẫn HS suy nghĩ

- Nắm giữ và truyền thụ tri thức,

chứng minh chân lý của kiến thức

- Chú trọng hình thành năng lực nhậnthức, năng lực hoạt động, năng lực tựhọc và các kỹ năng mềm như kỹ nănggiải quyết vấn đề, cộng tác…

- Tôn trọng lợi ích, nhu cầu, năng lựccủa HS

6 Nội dung dạy học

- Chú trọng cung cấp tri thức, kỹ

năng, kỹ xảo

- Không chỉ quan tâm đến kiến thức lýthuyết mà còn chú trọng đến các kỹnăng thực hành vận dụng kiến thức,năng lực phát hiện và giải quyết các

Ngày đăng: 15/12/2015, 11:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

8. Hình thức, tổ chức dạy học - Nghiên cứu dạy học một số kiến thức chương  các định luật bảo toàn  (vật lý 10 THPT) theo tinh thần dạy học dự án (PBL)
8. Hình thức, tổ chức dạy học (Trang 42)
Bảng 3.1  Bảng thống kê ý kiến HS cả 2 lớp ĐC và TN - Nghiên cứu dạy học một số kiến thức chương  các định luật bảo toàn  (vật lý 10 THPT) theo tinh thần dạy học dự án (PBL)
Bảng 3.1 Bảng thống kê ý kiến HS cả 2 lớp ĐC và TN (Trang 93)
Bảng 3.2  Bảng thống kê ý kiến riêng HS lớp TN - Nghiên cứu dạy học một số kiến thức chương  các định luật bảo toàn  (vật lý 10 THPT) theo tinh thần dạy học dự án (PBL)
Bảng 3.2 Bảng thống kê ý kiến riêng HS lớp TN (Trang 93)
Bảng 3.4  Bảng thống kê điểm số - Nghiên cứu dạy học một số kiến thức chương  các định luật bảo toàn  (vật lý 10 THPT) theo tinh thần dạy học dự án (PBL)
Bảng 3.4 Bảng thống kê điểm số (Trang 96)
Bảng 3.6  Bảng thống kê số HS đạt điểm từ X i  trở xuống - Nghiên cứu dạy học một số kiến thức chương  các định luật bảo toàn  (vật lý 10 THPT) theo tinh thần dạy học dự án (PBL)
Bảng 3.6 Bảng thống kê số HS đạt điểm từ X i trở xuống (Trang 96)
Bảng 3.5  Bảng phân bố tần suất - Nghiên cứu dạy học một số kiến thức chương  các định luật bảo toàn  (vật lý 10 THPT) theo tinh thần dạy học dự án (PBL)
Bảng 3.5 Bảng phân bố tần suất (Trang 96)
Bảng 3.8  Bảng tổng hợp các tham số thống kê - Nghiên cứu dạy học một số kiến thức chương  các định luật bảo toàn  (vật lý 10 THPT) theo tinh thần dạy học dự án (PBL)
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp các tham số thống kê (Trang 97)
Bảng 3.10  Bảng phân bố tần suất - Nghiên cứu dạy học một số kiến thức chương  các định luật bảo toàn  (vật lý 10 THPT) theo tinh thần dạy học dự án (PBL)
Bảng 3.10 Bảng phân bố tần suất (Trang 98)
Bảng 3.9  Bảng thống kê điểm số - Nghiên cứu dạy học một số kiến thức chương  các định luật bảo toàn  (vật lý 10 THPT) theo tinh thần dạy học dự án (PBL)
Bảng 3.9 Bảng thống kê điểm số (Trang 98)
Bảng 3.11  Bảng thống kê số HS đạt điểm từ X i  trở xuống - Nghiên cứu dạy học một số kiến thức chương  các định luật bảo toàn  (vật lý 10 THPT) theo tinh thần dạy học dự án (PBL)
Bảng 3.11 Bảng thống kê số HS đạt điểm từ X i trở xuống (Trang 98)
Bảng 3.13  Bảng tổng hợp các tham số thống kê Lớp - Nghiên cứu dạy học một số kiến thức chương  các định luật bảo toàn  (vật lý 10 THPT) theo tinh thần dạy học dự án (PBL)
Bảng 3.13 Bảng tổng hợp các tham số thống kê Lớp (Trang 99)
Hình 3.4  Đồ thị biểu diễn phân bố tần suất tích lũy - Nghiên cứu dạy học một số kiến thức chương  các định luật bảo toàn  (vật lý 10 THPT) theo tinh thần dạy học dự án (PBL)
Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn phân bố tần suất tích lũy (Trang 99)
Hình 3.3  Đồ thị biểu diễn phân bố tần suất điểm số - Nghiên cứu dạy học một số kiến thức chương  các định luật bảo toàn  (vật lý 10 THPT) theo tinh thần dạy học dự án (PBL)
Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn phân bố tần suất điểm số (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w