1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận 3, thành phố hồ chí

134 380 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình học tập và nghiên cứu được sự ủng hộ giúp đỡ, nhiệt tình của Quý thầy cô là lãnh đạo trường Đại học Sài gòn, lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 3, quý

Trang 1

˜ ˜ ˜

ĐỖ ĐÌNH ĐẢO

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT

ĐỘNG GIÁO DỤC NGỒI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

˜ ˜ ˜

ĐỖ ĐÌNH ĐẢO

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT

ĐỘNG GIÁO DỤC NGỒI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS - TS: NGUYỄN TRỌNG VĂN

Trang 4

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè và các anh chị em đồng nghiệp, các em học sinh và những người thân trong gia đình Không biết nói

gì hơn tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Trường Đại học Vinh, khoa Sau Đại học, các Thầy Cô giáo đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

- Đặc biệt tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS .TS.

Nguyễn Trọng Văn, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ và

động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn.

Trong quá trình học tập và nghiên cứu được sự ủng hộ giúp đỡ, nhiệt tình của Quý thầy cô là lãnh đạo trường Đại học Sài gòn, lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 3, quý thầy cô Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, thầy cô giáo và các em học sinh ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn quận 3 đã động viên, khích lệ, hỗ trợ, cung cấp cho tôi tài liệu, thông tin bổ ích thiết thực để tôi có thể hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả.

Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô, quý đồng nghiệp và các em học sinh trường Trung học phổ thông Nguyễn Thị Diệu, các bạn hữu và gia đình đã không ngừng động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Một lần nữa xin gởi đến tất cả mọi người lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất của tôi.

Trân trọng.

Vinh, ngày 10 tháng 02 năm 2012

Người thực hiện

Đỗ Đình Đảo

Trang 6

Bảng 2.1: Chất lượng giáo dục các trường THPT quận 3, thành phố Hồ Chí Minh năm học 2008 – 2009 Trang 43 Bảng 2.2: Chất lượng giáo dục các trường THPT quận 3, thành phố Hồ Chí

Minh năm học 2009 – 2010 44

Bảng 2.3: Chất lượng giáo dục các trường THPT quận 3, thành phố Hồ Chí Minh năm học 2010 – 2011 44

Bảng 2.4: Mức độ nhận thức của CBQL về vai trò của hoạt động GDNGLL 45

Bảng 2.5: Mức độ nhận thức của giáo viên về vai trò của hoạt động GDNGLL 46

Bảng 2.6: Mức độ nhận thức của học sinh về vai trò của hoạt động GDNGLL 49

Bảng 2.7: Khảo sát việc thực hiện biện pháp quản lý CSVC hỗ trợ hoạt động GDNGLL của Hiệu trưởng nhà trường 52

Bảng 2.8: Mức độ đáp ứng của cơ sở vật chất đối với hoạt động GDNGLL 53 Bảng 2.9: Các biện pháp tổ chức công tác kiểm tra, đánh giá, khen thưởng các hoạt động GDNGLL của Hiệu trưởng nhà trường 57

Bảng 2.10: Các biện pháp thầy cô thường sử dụng để khen thưởng học sinh sau hoạt động GDNGLL 57

Bảng 2.11: Khảo sát các biện pháp thầy cô thường sử dụng để quản lý học sinh trong hoạt động GDNGLL 58

Bảng 2.12: Các biện pháp huy động và phối hợp các lực lượng xã hội tham gia các hoạt động GDNGLL 59

Bảng 2.13: Kết quả hoạt động lao động - hướng nghiệp 60

Bảng 2.14: Kết quả hoạt động xã hội - chính trị 61

Bảng 2.15: Kết quả hoạt động văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao 62

Bảng 2.16: Kết quả hoạt động vui chơi, tham quan du lịch 63

Bảng 3.1: Kế hoạch hoạt động GDNGLL khái quát cho cả năm học 77

Bảng 3.2: Thăm dò sự cần thiết của các giải pháp 98

Bảng 3.3: Thăm dò tính khả thi của các giải pháp 99

MỤC LỤC

Trang 7

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Những đóng góp của luận văn 4

9 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDNGLL Ở CÁC TRƯỜNG THPT ……….6

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Ở nước ngoài 6

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Quản lý nhà trường 12

1.2.4 Quản lý nhà trường THPT 13

1.2.4.1 Nội dung quản lý trường THPT 13

1.2.4.2 Vai trò của Hiệu trưởng trường THPT 14

1.2.5 Hoạt động 15

1.2.6 Hoạt động GDNGLL 16

1.2.7 Quản lý hoạt động GDNGLL 17

1.3 Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài 18

1.3.1 Hoạt động GDNGLL ở trường THPT 18

1.3.1.1 Vị trí, vai trò của hoạt động GDNGLL ở trường THPT 18

1.3.1.2 Nhiệm vụ của hoạt động GDNGLL ở trường THPT 19

1.3.1.3 Tính chất của hoạt động GDNGLL ở trường THPT 20

1.3.1.4 Nội dung của hoạt động GDNGLL ở trường THPT 21

1.3.1.5 Hình thức tổ chức hoạt động GDNGLL ở trường THPT 22

1.3.2 Quản lý hoạt động GDNGLL ở trường THPT 24

1.3.2.1 Nhận thức của các lực lượng giáo dục về GDNGLL 24

1.3.2.2 Mục tiêu quản lý các hoạt động GDNGLL 25

Trang 8

1.3.2.5 Chỉ đạo thực hiện các hoạt động GDNGLL 27

1.3.2.6 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDNGLL 28

1.3.2.7 Xây dựng CSVC và tài chính cho hoạt động GDNGLL 30

1.3.2.8 Quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia thực hiện chương trình hoạt động GDNGLL 31

Kết luận chương 1 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDNGLL Ở CÁC TRƯỜNG THPT QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 33

2.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội, hoạt động giáo dục và đào tạo quận 3, thành phố Hồ Chí Minh 33

2.1.1 Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội 33

2.1.2 Đặc điểm tình hình hoạt động của ngành giáo dục 35

2.1.3 Khái quát về các trường THPT ở quận 3, TP.HCM 36

2.1.4 Chất lượng giáo dục ở các trường THPT quận 3, thành phố Hồ Chí Minh 43

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động GDNGLL ở các trường THPT quận 3, thành phố Hồ Chí Minh 44

2.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về vai trò các hoạt động GDNGLL 45

2.2.1.1 Nhận thức của cán bộ quản lý về hoạt động GDNGLL 45

2.2.1.2 Nhận thức của giáo viên về hoạt động GDNGLL 46

2.2.1.3 Nhận thức của học sinh về hoạt động GDNGLL 48

2.2.2 Thực trạng việc sử dụng các biện pháp quản lý các hoạt động GDNGLL 50

2.2.2.1 Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện của các cấp quản lý 50 2.2.2.2 Quản lý CSVC hỗ trợ hoạt động GDNGLL 52

2.2.2.3 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá, khen thưởng các hoạt động GDNGLL 54

2.2.2.4 Huy động và phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường thực hiện các hoạt động GDNGLL 58

2.2.3 Thực trạng quản lý việc thực hiện hoạt động GDNGLL 60

2.2.3.1 Hoạt động lao động – hướng nghiệp 60

2.2.3.2 Hoạt động xã hội – chính trị 61

Trang 9

2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động GDNGLL ở các

trường THPT quận 3, thành phố Hồ Chí Minh 64

2.3.1 Mặt mạnh 64

2.3.2 Mặt hạn chế 65

2.3.3 Những thuận lợi 66

2.3.4 Những khó khăn cơ bản 66

Kết luận chương 2 67

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDNGLL Ở CÁC TRƯỜNG THPT QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 68

3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 68

3.2 Một số giải pháp quản lý hoạt động GDNGLL ở các trường THPT quận 3, thành phố Hồ Chí Minh 68

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, học sinh và phụ huynh về vai trò vị trí của các hoạt động GDNGLL 69

3.2.1.1 Mục đích của giải pháp 69

3.2.1.2 Nội dung của giải pháp 69

3.2.1.3 Tổ chức thực hiện 71

3.2.2 Tăng cường bồi dưỡng khả năng tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên tham gia các hoạt động GDNGLL 73

3.2.2.1 Mục đích của giải pháp 73

3.2.2.2 Nội dung của giải pháp 73

3.2.2.3 Tổ chức thực hiện 74

3.2.3 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch các hoạt động GDNGLL.76 3.2.3.1 Mục đích của giải pháp 76

3.2.3.2 Nội dung của giải pháp 76

3.2.3.3 Tổ chức thực hiện 77

3.2.4 Đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp tổ chức các hoạt động GDNGLL 80

3.2.4.1 Mục đích của giải pháp 80

3.2.4.2 Nội dung của giải pháp 80

3.2.4.3 Tổ chức thực hiện 87

Trang 10

3.2.5.1 Mục đích của giải pháp 89

3.2.5.2 Nội dung của giải pháp 89

3.2.5.3 Tổ chức thực hiện 92

3.2.6 Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho công tác tổ chức các hoạt động GDNGLL 93

3.2.6.1 Mục đích của giải pháp 93

3.2.6.2 Nội dung của giải pháp 94

3.2.6.3 Tổ chức thực hiện 94

3.2.7 Phối hợp các lực lượng xã hội, hỗ trợ hoạt động của Đoàn thanh niên tham gia tổ chức các hoạt động GDNGLL 95

3.2.7.1 Mục đích của giải pháp 95

3.2.7.2 Nội dung của giải pháp 95

3.2.7.3 Tổ chức thực hiện 97

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất 97

3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 97

3.3.2 Hình thức và tiến trình khảo nghiệm 97

3.3.3 Kết quả khảo nghiệm 97

Kết luận chương 3 100

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

1 KẾT LUẬN 101

2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Dạy học là quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quan trọng củanhà trường phổ thông Quá trình dạy học được xây dựng trên cơ sở phù hợpvới tâm lý lứa tuổi và cơ sở khoa học của các môn học kết hợp với khoa họcgiáo dục nhằm cung cấp, trang bị cho học sinh kiến thức phổ thông cơ bảnhiện đại Trên cơ sở nắm vững tri thức, các em sẽ tích cực rèn luyện để cónhững kỹ năng cần thiết Qua đó hình thành năng lực và phẩm chất đạo đứccủa con người để vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển của cá nhân, vừa đáp ứngđược nhu cầu về nhân lực trong sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế xã hội

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (GDNGLL) là một hoạt độnggiáo dục cơ bản được thực hiện một cách có mục đích, có kế hoạch, có tổchức nhằm góp phần thực thi quá trình đào tạo nhân cách học sinh, đáp ứngnhu cầu đa dạng của đời sống xã hội Thông qua hoạt động sẽ góp phần củng

cố, mở rộng tri thức, rèn luyện kỹ năng, phát triển xúc cảm, tình cảm ở họcsinh bằng sự giao tiếp trong tập thể, giữa các tập thể và xã hội Từ đó hìnhthành ở học sinh khả năng tự quản và tổ chức các hoạt động Đặc biệt hìnhthành ở các em tính năng động sáng tạo và tích cực trong hoạt động xã hội

Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng chất lượng giáo dụcthấp, cách ứng xử trong cộng đồng có chiều hướng suy thoái là do giáo dụcphổ thông nói chung chương trình học quá tải, khiến việc học chiếm nhiềuthời gian, học sinh không có thời giờ dành cho việc vui chơi, giải trí, tham giacác hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi Thêm vào đó, hầu như các trườngchỉ chú trọng việc giảng dạy tri thức khoa học, học tập chuyên môn mà bỏqua hoặc quan tâm không đúng mức đến các hoạt động giáo dục khác, trong

đó có hoạt động GDNGLL Điều này gây ảnh hưởng đến việc hình thànhnhân cách và giáo dục toàn diện đối với học sinh Các em trở thành những

Trang 12

con mọt sách, nhiều khiếm khuyết, lúng túng và hạn chế khi bước vào đời Đócũng là lý do khiến một số học sinh chán nản, mệt mỏi vì áp lực học tập dẫnđến tình trạng lưu ban, bỏ học, sa vào những trò chơi, thú tiêu khiển thiếulành mạnh

Qua tìm hiểu thực tiễn cho thấy, ở các trường THPT có chất lượng giáodục tốt đều là những trường thực hiện tốt giáo dục toàn diện Các nhà trườngkhông chỉ chăm lo hoạt động Dạy – Học, lao động hướng nghiệp và dạy nghề

mà còn rất quan tâm tổ chức quản lý có hiệu quả hoạt động GDNGLL Ngượclại, cũng có không ít nhà trường tổ chức hoạt động GDGNLL với hình thức

và nội dung nghèo nàn, không thu hút được sự tham gia đông đảo của họcsinh, không tạo được sân chơi lành mạnh đối với học sinh Không ít cán bộquản lý, giáo viên chưa coi trọng hoạt động GDNGLL mà chỉ chú trọng đếnviệc cung cấp tri thức (coi kết quả học tập là mục tiêu chính cần đạt được) Có

tư tưởng xem nhẹ GDNGLL, xem đây chỉ là hoạt động mang tính chất phongtrào Từ đó, hiệu quả giáo dục không cao

Học sinh THPT đang ở lứa tuổi mà các em đã có thể nhận thức tốt, đã

có thể tham gia vào các hoạt động xã hội một cách chủ động, sáng tạo bằngchính suy nghĩ và quyết tâm của mình Thực tế, công tác giáo dục của chúng

ta hiện nay lại chưa giúp các em phát huy được đặc điểm này vì các em cònrất thiếu kỹ năng sống Giáo dục kỹ năng sống không phải là giáo dục nhữngvấn đề quá to lớn mà chúng ta cần phải hình thành thói quen từ cấp học nhỏnhất, một cách khoa học, hệ thống, tăng dần yêu cầu, nội dung ở từng độ tuổitương tự như việc dạy tri thức cho các em

Qua thực tiễn nhiều năm công tác tại trường THPT, qua tiếp xúc và traođổi với đồng nghiệp làm công tác quản lý ở các trường bạn nên bản thân tôirất trăn trở trước thực trạng tổ chức quản lý hoạt động GDNGLL hiện nay ởcác trường THPT Điều đó đã thúc đẩy tôi tìm hiểu và nghiên cứu đề tài:

Trang 13

“ Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận 3, thành phố Hồ Chí Minh”

Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp quản lý hoạt động GDNGLL ở các trường THPT quận 3,thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực thi được các giải pháp quản lý có tính khoa học, cótính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao được chất lượng quản lý hoạt độngGDNGLL ở các trường THPT quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động GDNGLL ởcác trường THPT quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động GDNGLL ở các trườngTHPT quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động GDNGLL ở các trườngTHPT quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lýhoạt động GDNGLL ở các trường THPT quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 14

7 Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp các tài liệu, các nghiên cứu có liên quan đến quản

lý hoạt động giáo dục

Khái quát hoá các nhận định có liên quan đến hoạt động giáo dục ngoàigiờ lên lớp của đối tượng học sinh cấp THPT

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Bao gồm các phương pháp: quan sát, điều tra, khảo sát, thăm dò ý kiến,tổng kết kinh nghiệm giáo dục

Các phương pháp hỗ trợ khác

Thu thập thông tin

Lấy ý kiến chuyên gia

Tổng hợp xử lý thông tin

8 Những đóng góp mới của luận văn

Luận văn đã làm rõ thêm cơ sở lý luận về quản lý, quản lý hoạt độngGDNGLL ở các trường THPT quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Chỉ ra thực trạng những hạn chế, bất cập và nguyên nhân của thựctrạng về quản lý hoạt động GDNGLL ở các trường THPT quận 3, thành phố

Hồ Chí Minh

Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động GDNGLL ở các trườngTHPT quận 3, thành phố Hồ Chí Minh góp phần nâng cao chất lượng giáodục đào tạo toàn diện theo yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục hiện nay

9 Luận văn bao gồm

Phần mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDNGLL ở các trườngTHPT quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 15

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDNGLL ở các trường THPTquận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động GDNGLL ở các trườngTHPT quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Phần kết luận và kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDNGLL Ở CÁC

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Giáo dục là hoạt động khoa học gắn chặt với quá trình phát triển của

xã hội loài người Căn cứ vào mục tiêu và nội dung giáo dục mà có thể có cáchình thức dạy, hình thức học phù hợp với yêu cầu đề ra Các hoạt độngGDNGLL là một trong những hình thức, phương pháp giáo dục mang lạinhiều kết quả thiết thực trong việc hình thành nhân cách – một trong nhữngvấn đề trọng tâm của mục tiêu giáo dục

1.1.1 Ở nước ngoài

Rabơle (1494 - 1553) là một trong những đại biểu xuất sắc của chủ

nghĩa nhân đạo và tư tưởng giáo dục Pháp thời kỳ Phục Hưng Ông đòi hỏi

việc giáo dục phải bao hàm các nội dung: “trí dục, đạo đức, thể chất và thẩm

mỹ ” Ông đã có sáng kiến tổ chức các hình thức giáo dục như: ngoài việc học

tập ở lớp và ở nhà còn có những buổi tham quan xưởng thợ, các cửa hàng,tiếp xúc với các nhà văn, các nghị sĩ, đặc biệt là mỗi tháng một lần, thầy vàtrò về sống ở nông thôn một ngày

J A Kômenxki (1592 - 1670) được coi là ông tổ của nền sư phạm cận

đại đặc biệt quan tâm kết hợp việc học trên lớp với các hoạt động ngoài lớp.Ông khẳng định học tập không phải là lĩnh hội kiến thức trong sách vở màlĩnh hội kiến thức từ mặt trời, mặt đất, từ cây sồi, cây dẻ [41]

A S Macarenco (1888 - 1939) bàn về tầm quan trọng của công tác giáo dục học sinh ngoài giờ học: “phương pháp giáo dục không thể hạn chế

trong các vấn đề giảng dạy, lại càng không thể để cho quá trình giáo dục chỉ thực hiện trên lớp học mà đáng ra phải là trên mỗi mét vuông của đất nước chúng ta…Nghĩa là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm

Trang 17

rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trong lớp Công tác giáo dục chỉ đạo toàn bộ cuộc sống của trẻ” [tr63,39] Trong thực tiễn, Macarenco đã tổ

chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ cho học sinh ở trại M.Gorki

và ở công xã F.E.Dzerjinski như: “tổ đồng ca, tổ văn học Nga, tổ khiêu vũ,

xưởng tự do, tổ khoa học thực nghiệm tự nhiên, tổ vật lý, hóa học, tổ thể dục thể thao…Việc phân các em vào các tổ chức ngoại khóa, câu lạc bộ được tổ chức trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các em có thể xin ra khỏi tổ bất cứ lúc nào, nhưng các tổ phải kỷ luật trong quá trình hoạt động” [tr173,39].

Các nghiên cứu ở Liên Xô vào những năm 60 - 70 về lý luận giáo dục

nói chung và hoạt động GDNGLL nói riêng được đẩy mạnh I.Xmarienco

trong tác phẩm “Tổ chức và lãnh đạo công tác giáo dục ở trường phổ thông”

[42] đã trình bày sự thống nhất của công tác giáo dục trong và ngoài giờ học,

vị trí của người Hiệu trưởng trong việc lãnh đạo hoạt động giáo dục và các tổchức Đội thiếu niên và Đoàn thanh niên trong nhà trường

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam tháng 9 năm 1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh trong “thư gửi

cho học sinh” nhân ngày khai trường: “…các em cũng nên ngoài giờ học ở trường, tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sĩ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước Với lứa tuổi măng non, giữa cái chơi và cái học, có sự hỗ trợ thúc đẩy lẫn nhau Trong lúc học cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng học Ở trong nhà, ở trường học, ở xã hội, chúng đều vui, đều học”

Trong những năm 80 của thế kỷ XX, để đáp ứng yêu cầu cải cách giáo

dục, đã có nhiều nghiên cứu về hoạt động GDNGLL, có thể kể các công trìnhnghiên cứu sau:

- Viện khoa học giáo dục với đề tài nghiên cứu về “Các hoạt động

ngoài giờ lên lớp và sự hình thành nhân cách của học sinh” Đề tài được triển

Trang 18

khai và thực nghiệm từ năm 1979 - 1980 tại một số trường phổ thông ở Hà

Nội, kết quả thực nghiệm đã được công bố trên tạp chí Nghiên cứu giáo dục

và tạp chí Thông tin khoa học giáo dục

- Một số nghiên cứu lý luận nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho hoạt

động GDNGLL trong những năm 1985 - 1987 của các tác giả như: Nguyễn

Lê Đắc, Hoàng Mạnh Phú, Lê Trung Trấn, Nguyễn Dục Quang và một sốnghiên cứu thực nghiệm cải tiến nội dung, phương pháp tổ chức nhằm nâng

cao chất lượng hoạt động GDNGLL năm 1989 - 1990 do nhóm cán bộ nghiên

cứu của Viện khoa học giáo dục thực hiện như: Nguyễn Dục Quang, NguyễnThị Kỉ, Hà Nhật Thăng…

- Tác giả Ngô Văn Phước (2001) với đề tài “Người Hiệu trưởng tổ

chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung Học Phổ Thông”,

đã nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động GDNGLL ở một số trường Trung

Học Phổ Thông tỉnh Thừa Thiên - Huế và đề ra một số giải pháp nhằm nâng

cao chất lượng hoạt động này ở các trường Trung học phổ thông tỉnh Thừa

Thiên - Huế

- Tác giả Nguyễn Thị Hoàng Trâm (2003) với luận văn: “Các biện

pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng một số trường Trung Học Phổ Thông phía Nam” đã làm rõ lịch

sử nghiên cứu đề tài ở các nước trên thế giới và Việt Nam, phân tích cơ sở lýluận, xác định nội dung, thành lập ban chỉ đạo đồng thời đề ra các biện phápnâng cao chất lượng quản lý hoạt động GDNGLL

- Tác giả Lê Hồng Quảng (2005) với luận văn “Một số giải pháp phối

hợp giữa Hiệu trưởng và Ban Chấp Hành Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường Trung Học Phổ Thông tỉnh Bình Phước” đã nghiên cứu về sự phối hợp giữa Hiệu trưởng và

tổ chức Đoàn thanh niên trong công tác giáo dục đạo đức, một khía cạnh rấtquan trọng của hoạt động GDNGLL Luận văn đã đúc kết nhiều kinh nghiệm

Trang 19

hữu ích về việc phối hợp các lực lượng giáo dục và phát huy vai trò Đoànthanh niên trong công tác quản lý của người Hiệu trưởng

Nhiều bài viết đăng trên tạp chí của ngành như: Giáo dục thời đại, giáodục thành phố Hồ Chí Minh, phát triển giáo dục, nghiên cứu giáo dục … đã

đề cập đến đề tài này:

- Tác giả Dương Thị Trúc Bạch (2006) với bài: “Những biện pháp

quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trung Học Phổ Thông của người Hiệu trưởng” đã nêu lên thực trạng đạo đức của học sinh trường Trung

học phổ thông và những giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt độngnày Cùng với việc phát huy vai trò của Đoàn thanh niên, tác giả nhấn mạnhvai trò của giáo viên chủ nhiệm và sự phối hợp với gia đình trong việc giáodục đạo đức cho học sinh

Từ những nghiên cứu trên và thực tiễn công tác tại trường THPTNguyễn Thị Diệu quận 3, thành phố Hồ Chí Minh cũng như quan sát cáctrường THPT trên địa bàn quận 3, thành phố Hồ Chí Minh tôi nhận thấy côngtác GDNGLL tại quận 3 vẫn chưa đạt được những sự đồng đều, hiệu quả củacông tác này chưa cao ở một số đơn vị Nhận thấy việc xây dựng giải phápcho hoạt động GDNGLL là một nhu cầu cần thiết nên tôi tập trung nghiêncứu Hy vọng rằng những giải pháp đưa ra sẽ mang lại những thuận lợi nhấtđịnh trong việc quản lý hoạt động GDNGLL ở các trường THPT quận 3

1.2 Một số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu

Trang 20

trở thành một loại hình lao động quan trọng, đặc biệt trong các hoạt động củacon người.

Quá trình phát triển quản lý tuân theo quy luật chung của sự vận động

từ đơn giản đến phức tạp Quản lý chịu sự tác động, chi phối bởi các yếu tốbên trong và bên ngoài, trong đó yếu tố con người là cơ bản Yếu tố conngười có thể là một hay nhiều người liên quan đến nhiều lĩnh vực, theo mụctiêu, hành động đã định sẵn

Quản lý được xem là một bộ môn nghiên cứu khoa học nên cho đếnnay có nhiều quan niệm khác nhau Theo FW.Taylo – nhà thực hành quản lý

lao động và nghiên cứu quá trình lao động Mỹ cho rằng “quản lý là nghệ

thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp nào tốt nhất, rẻ nhất” [tr89,13] Còn theo thuyết quản lý hành chính Henry

Fayol thì “quản lý là dự báo và lập kế hoạch, tổ chức và điều khiển, phối hợp

và kiểm tra” [tr108,13].

Theo giáo sư tiến sĩ Thái Duy Tuyên “thì quản lý là quá trình tác động

có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra”

[tr574,36]

Theo Trần Kiểm thì “quản lý là những tác động của chủ thể quản lý

trong việc huy động, phát huy kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [22]

Tác giả Phan Văn Kha trong phương pháp nghiên cứu khoa học đã cho

rằng “quản lý là quá trình lập kế hoạch, lãnh đạo và kiểm tra công việc của

các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục tiêu đã định” [23].

Trang 21

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu: Quản lý là việcnhằm đạt đến mục tiêu đã xác định thông qua sự tác động có tổ chức, có mụcđích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

Theo M.M.Mechti Zade – nhà lý luận về quản lý giáo dục của Liên Xô

cũ cho rằng quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, phươngpháp, cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính) nhằm đảm bảo sự vận hànhbình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tụcphát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như về mặt chấtlượng [22]

Theo ý nghĩa tổng quát, quản lý giáo dục là hoạt động điều hành phốihợp với các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục đào tạo conngười theo yêu cầu phát triển xã hội

Ở Việt Nam, tác giả Nguyễn Ngọc Quang đã định nghĩa “quản lý giáo

dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam,

mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [29].

Tóm lại quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có

kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vậnhành theo đường lối, quan điểm, mục tiêu giáo dục của Đảng Nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có trithức và tay nghề, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động, sáng tạo, có đạođức cách mạng, tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội Nhà trường đào tạothế hệ trẻ theo hướng toàn diện và có năng lực chuyên môn sâu, có ý thức vàkhả năng tự tạo việc làm trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

Trang 22

1.2.3 Quản lý nhà trường

Nhà trường là đơn vị cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân, đượcthành lập theo kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục.Nhà trường là cơ quan chuyên trách đào tạo con người mới của xã hội Quản

lý nhà trường là một phần quan trọng trong quản lý giáo dục

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng “quản lý nhà trường là quản

lý hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động

có ý thức, có khoa học và có hướng của chủ thể quản lý trên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội – kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [29].

Như vậy, quản lý nhà trường về bản chất là quản lý người dạy vàngười học (là giáo viên và học sinh) Giáo viên và học sinh vừa là chủ thểquản lý, vừa là đối tượng quản lý Với tư cách là đối tượng quản lý, họ là đốitượng tác động của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) Với tư cách là chủ thể quản

lý, họ là người tham gia chủ động, tích cực vào hoạt động quản lý Quản lýnhà trường là trách nhiệm chung của mọi thành viên trong nhà trường Bảnchất của quản lý nhà trường là quản lý con người và vật chất là nội dung củacác hoạt động tương ứng với từng nhiệm vụ quản lý ở các đối tượng quản lýđó

Quản lý nhà trường về hình thức là một chuỗi tác động hợp lý (cómục đích, có kế hoạch, có hệ thống) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thểquản lý đến đối tượng quản lý là tập thể giáo viên, học sinh và những lựclượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động cùng công tác, phốihợp tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường làm cho quá trình này vậnhành đến việc hoàn thành những mục tiêu đề ra từ trước

Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh Hạc cho rằng “quản lý nhà trường là

thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình,

Trang 23

đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ, với trường học”

[17].

1.2.4 Quản lý nhà trường THPT

1.2.4.1 Nội dung quản lý trường THPT

Trường THPT là cơ sở giáo dục bậc trung học phổ thông, bậc học liền

kề bậc THCS của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổthông và có những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật, hướng nghiệp để tiếp tụchọc Đại học, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động Trường có

tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có nhiệm vụ tổ chức giảng dạy, học tập

và các hoạt động giáo dục khác

Quản lý nhà trường THPT bao gồm :

- Quản lý mục tiêu giáo dục: Mục tiêu giáo dục là kết quả, là sản phẩmcủa quá trình hoạt động giáo dục

- Quản lý chương trình, nội dung giáo dục là việc xây dựng và thực hiệnchương trình, nội dung theo yêu cầu mục tiêu đặt ra trong quá trình giáo dục.Nội dung này bao gồm cả việc quản lý quá trình thực hiện chương trình, cáchthức tổ chức, nội dung truyền đạt, nhằm đảm bảo yêu cầu kiến thức, tính khoahọc và tính toàn diện của giáo dục

- Quản lý phương pháp dạy, phương pháp học, phương pháp giáo dụcnhằm truyền đạt kiến thức đến học sinh theo mục tiêu đã định

- Quản lý hoạt động của đội ngũ giáo viên và học sinh là việc quản lýthực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục của giáo viên và nhiệm vụ học tập,rèn luyện của học sinh, việc chấp hành các quy định, nội quy của nhà trường

- Quản lý hiệu quả chất lượng giáo dục, phát hiện kịp thời các nguyênnhân dẫn đến tình trạng yếu kém của tổ chức để đề ra các biện pháp khắc phụcnhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh

Trang 24

- Quản lý CSVC và thiết bị giáo dục là việc tổ chức sử dụng, bảo quảncác trang thiết bị phục vụ dạy và học một cách hiệu quả.

Tổ chức phối hợp lực lượng, phối hợp lực lượng các nguồn lực xã hội,xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh thuận lợi cho hoạt động giáo dục

1.2.4.2 Vai trò của Hiệu trưởng trường THPT

Người Hiệu trưởng là thủ trưởng cơ quan giáo dục của Nhà nước Hiệutrưởng quản lý nhà trường, quản lý giáo dục theo nguyên tắc thủ trưởng chịutrách nhiệm đối với cấp trên và cấp dưới, có quyền xử lý và ra quyết địnhtrong một quyền hạn nhất định đối với các hoạt động trong nhà trường

Người Hiệu trưởng trước hết phải có phẩm chất đạo đức chính trị, biếtvận động quần chúng tự giác thực hiện nhiệm vụ của nhà trường, đồng thờiphải có chuyên môn vững vàng, biết phát huy tinh thần dân chủ, sáng tạo,đoàn kết đưa nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục

Theo Điều lệ trường Trung học: “Người Hiệu trưởng chịu trách nhiệm

quản lý toàn diện hoạt động giáo dục của nhà trường” [7] Cán bộ quản lý là

đội ngũ sĩ quan của ngành Nếu được đào tạo, bồi dưỡng tốt sẽ tăng sức chiếnđấu cho ngành Nơi nào có cán bộ quản lý tốt thì nơi đó làm ăn phát triển,ngược lại nơi nào cán bộ quản lý kém thì làm ăn trì trệ, suy sụp

Hiệu trưởng có trách nhiệm trước pháp luật, trước xã hội về điều hànhcác hoạt động hàng ngày của nhà trường, việc nâng cao chất lượng dạy vàhọc Nếu giáo viên đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng bộmôn, giờ học, lớp học thì Hiệu trưởng đóng vai trò quyết định trong việc đảmbảo chất lượng chung của nhà trường

Hiệu trưởng cần có lý luận và nghiệp vụ quản lý vững chắc, nắm bắt thôngtin, xử lý linh hoạt, mềm dẻo mọi tình huống mà vẫn bảo đảm tính pháp lý

Tóm lại, Hiệu trưởng là người lãnh đạo cán bộ giáo viên, nhân viêntrong nhà trường thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh theo chương trình, kế

Trang 25

hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, là người chịu trách nhiệm trước Đảng vàNhà nước về việc đảm bảo chất lượng giáo dục ở đơn vị mình.

1.2.5 Hoạt động

Cuộc sống con người là một dòng hoạt động Con người là chủ thể củacác hoạt động thay thế nhau Hoạt động là quá trình con người thực hiện cácquan hệ của con người với thế giới tự nhiên, xã hội, người khác và bản thân

Đó là quá trình chuyển hóa năng lực, lao động và các phẩm chất tâm lý kháccủa bản thân thành sự vật, thành thực tế và quá trình ngược lại là quá trìnhtách những thuộc tính của sự vật, của thực tế quay trở về với chủ thể, biếnthành vốn liếng tinh thần của chủ thể Muốn tồn tại được trong thế giới xungquanh, con người phải tiến hành các hoạt động đối với thế giới, sản xuất racác đối tượng, lĩnh hội các phương thức sử dụng các đối tượng nhằm thỏa

mãn nhu cầu này hay nhu cầu khác Vì thế, A.N.Lêonchiep đã đúc kết: “hoạt

động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới” [38]

Như vậy có thể định nghĩa: Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lạigiữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phíacon người

Hoạt động của con người là hoạt động có đối tượng, có tính mục đích,tính chất xã hội và tính chất tập thể được thực hiện bằng những thao tác vàcông cụ nhất định Vì vậy, mỗi loại hoạt động đều đề ra cho con người nhữngyêu cầu nhất định, đòi hỏi ở con người những phẩm chất tâm lý nhất định.Quá trình tham gia hoạt động làm cho con người hình thành và phát triểnđược phẩm chất và năng lực, nhân cách được hình thành và phát triển

Từ mối quan hệ giữa hoạt động và nhân cách, chúng ta thấy rằng muốnhình thành nhân cách học sinh, chúng ta phải đưa các em vào những hoạtđộng nhất định Hoạt động (với các dạng khác nhau) phải là một phương tiệngiáo dục cơ bản Nói cách khác giáo dục trước hết phải là quá trình tổ chức sựhoạt động tích cực, sáng tạo của học sinh để học sinh tiếp thu, chiếm lĩnh nền

Trang 26

văn hóa của nhân loại, hình thành và phát triển được những phẩm chất nhâncách mà xã hội đòi hỏi Nhưng cũng cần lưu ý, bên cạnh một số hoạt độngđóng vai trò chủ yếu trong sự phát triển nhân cách còn những dạng hoạt độngkhác đóng vai trò thứ yếu, vì thế cần phải thấy rõ sự phụ thuộc của sự pháttriển nhân cách vào hoạt động chủ đạo trong từng thời kỳ nhất định.

Hoạt động của con người luôn mang tính chất xã hội, tính chất tập thể

Vì vậy, hoạt động luôn luôn gắn liền với giao lưu Học sinh không thể chơi,học tập, lao động, hoạt động xã hội, hoạt động thể thao, nghệ thuật một mìnhđược Trong tất cả các hoạt động trên, học sinh phải giao tiếp với nhữngngười khác, với các bạn, với thầy cô giáo…

1.2.6 Hoạt động GDNGLL

Hoạt động GDNGLL theo tác giả Đặng Vũ Hoạt đó là việc tổ chứcgiáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học – kỹ thuậtlao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, hoạt động văn - thể

- mỹ, vui chơi giải trí để giúp học sinh hình thành và phát triển nhân cách[18]

Còn theo T.A.Ilina thì cho rằng công tác giáo dục học sinh ngoài giờhọc thường được gọi là giáo dục ngoại khóa Công tác này góp phần bổ sung,củng cố kiến thức tiếp thu được từ công tác giáo dục chính khóa Đây cũng làphương tiện để phát hiện đầy đủ năng lực của học sinh, làm thức tỉnh thiênhướng và hứng thú của học sinh về một hoạt động nào đó Đây là một hìnhthức tổ chức cho học sinh vui chơi giải trí, thông qua đó nhà giáo dục tácđộng, giúp học sinh rèn luyện để góp phần hình thành nhân cách theo đúngmục tiêu giáo dục đề ra [40]

Từ những quan điểm đó ta nhận thấy rằng, trong nhà trường phải đồngthời thực hiện hai quá trình đào tạo:

Trang 27

- Quá trình đào tạo trên lớp diễn ra trong nhà trường, thông qua hoạtđộng dạy học Các hoạt động chính khóa là nơi mà giáo viên có nhiệm vụcung cấp, truyền tải những tri thức khoa học cơ bản, chuẩn mực có hệ thốngcủa từng môn học, cấp học.

- Quá trình đào tạo ngoài lớp thậm chí ngoài nhà trường thông qua cáchoạt động GDNGLL Thông qua các hoạt động GDNGLL học sinh sẽ đượcrèn luyện kỹ năng, tính chủ động, sáng tạo, khả năng tư duy thực nghiệm

Hai hoạt động này tuy khác nhau về hình thức, nội dung, phương phápnhưng cùng hướng đến mục tiêu chung: hình thành nhân cách cho học sinh

Như vậy hoạt động GDNGLL là một bộ phận của toàn bộ quá trìnhgiáo dục nhằm hình thành năng lực cá nhân Hoạt động GDNGLL là conđường để liên kết hiểu biết trên lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhấtgiữa nhận thức và hành động góp phần hình thành và phát triển toàn diệnnhân cách cho học sinh

1.2.7 Quản lý hoạt động GDNGLL

Sơ đồ 1.1 : Thể hiện các hoạt động chính hướng đến mục tiêu giáo

dục

Quá trình sư phạm trong nhà trường

Hoạt động dạy học trên lớp Hoạt động GDNGLL

Phát triển toàn diện nhân cách học sinh

Trang 28

Quản lý hoạt động GDNGLL là một quá trình bộ phận của quản lýtrường học bao gồm hàng loạt những hoạt động được tiến hành dưới tác độngcủa Ban giám hiệu và tập thể sư phạm Nó được tiến hành xen kẽ hoặc nốitiếp chương trình dạy học trong phạm vi nhà trường hoặc trong đời sống xãhội do nhà trường quản lý diễn ra trong suốt năm học.

Quản lý hoạt động GDNGLL là hệ thống những tác động có hướng đích,hợp quy luật của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm làm cho hoạtđộng GDNGLL thực hiện được mục tiêu đặt ra Có thể bàn đến các nội dungquản lý hoạt động này theo các cách tiếp cận khác nhau:

• Theo chức năng quản lý: Quản lý hoạt động GDNGLL chính là thựchiện 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra hoạt độngGDNGLL

• Quản lý theo nội dung hoạt động GDNGLL:

- Hoạt động chính trị xã hội

- Hoạt động phục vụ học tập, tìm hiểu khoa học

- Hoạt động công ích xã hội

- Hoạt động văn hoá nghệ thuật

- Hoạt động thể thao quốc phòng, tham quan du lịch

- Hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao

- Các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá

- Các hoạt động giáo dục môi trường

- Các hoạt động lao động công ích

- Các hoạt động xã hội từ thiện

1.3 Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài

1.3.1 Hoạt động GDNGLL ở trường THPT

1.3.1.1 Vị trí, vai trò của hoạt động GDNGLL ở trường THPT

Trang 29

Trong quá trình dạy học, ngoài việc truyền thụ những tri thức khoa họcmột cách có hệ thống cho học sinh, nhà trường còn có nhiệm vụ giáo dục,hình thành nhân cách cho học sinh Xây dựng cho học sinh về ý thức, hành vi,

kỹ năng hoạt động và ứng xử trong các mối quan hệ xã hội.Vì vậy, theo BộGiáo dục và Đào tạo, nội dung giáo dục ở trường THPT bao gồm: hoạt độngchính khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động hướng nghiệp

Có thể nói, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một trong ba nội dung cấuthành chương trình giáo dục toàn diện góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục ởnhà trường THPT

Hoạt động GDNGLL có vị trí rất quan trọng trong quá trình giáo dụcnhằm điều chỉnh và định hướng quá trình giáo dục toàn diện Sản phẩm cuốicùng của giáo dục là những con người với nhân cách hoàn thiện, được thểhiện qua hành vi, kỹ năng, kỹ xảo, cách giao tiếp, ứng xử, thái độ đối vớicuộc sống Những yếu tố ấy chỉ có thể đạt hiệu quả tối ưu khi nó có điều kiệnthực hành, rèn luyện thông qua các hoạt động cụ thể dưới sự hướng dẫn củacác nhà giáo dục

Hoạt động GDNGLL góp phần củng cố, khắc sâu kiến thức các mônhọc đồng thời giúp học sinh có điều kiện nâng cao hiểu biết về các lĩnh vựckhác nhau của đời sống xã hội, làm phong phú thêm vốn kiến thức, kinhnghiệm hoạt động tập thể, phát triển các hành vi, thói quen tốt trong học tập,lao động và hoạt động xã hội Hoạt động GDNGLL còn góp phần thỏa mãncác nhu cầu đa dạng của học sinh, nhất là nhu cầu vui chơi, giao tiếp Thôngqua hoạt động GDNGLL giúp nhà trường, gia đình hướng các em dành thờigiờ cho các hoạt động có ích, hạn chế cơ hội tiếp xúc, thực hiện những hoạtđộng tiêu cực, không có lợi trong việc hình thành nhân cách

1.3.1.2 Nhiệm vụ của hoạt động GDNGLL ở trường THPT

Trang 30

- Hoạt động GDNGLL giúp bổ sung, củng cố và hoàn thiện những trithức mà học sinh đã học trên lớp, giúp các em có những hiểu biết mới, mởrộng tầm nhìn ra cộng đồng xã hội, thế giới xung quanh Biết vận dụng nhữngtri thức đã biết để giải quyết những vấn đề mà thực tiễn cuộc sống đặt ra và làtiền đề giúp các em có được những hoạch định trong việc chọn nghề sau này.

- Hoạt động GDNGLL giúp học sinh có thể tự điều chỉnh hành vi, lốisống phù hợp với chuẩn mực đạo đức, từng bước tiếp thu kinh nghiệm trongthực tế

- Hoạt động GDNGLL giúp học sinh định hướng chính trị, xã hội, cónhững hiểu biết nhất định về truyền thống đấu tranh cách mạng, truyền thốngvăn hóa tốt đẹp của đất nước … qua đó tăng thêm sự hiểu biết của các em vềBác Hồ, về Đảng, về Đoàn TN mà thực hiện tốt nghĩa vụ học sinh

- Hoạt động GDNGLL giúp học sinh có những hiểu biết tối thiểu về cácvấn đề có tính thời đại như vấn đề hợp tác quốc tế, vấn đề bảo vệ môi sinh,môi trường, vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình, vấn đề pháp luật …

- Hoạt động GDNGLL từng bước hình thành cho học sinh niềm tin vàonhững giá trị mà các em phải vươn tới Đó là niềm tin vào chế độ XHCNđang đổi mới mà Bác Hồ và Đảng ta đã lựa chọn, tin vào tiền đồ tương lai củađất nước Từ đó các em có lòng tự hào dân tộc, mong muốn làm đẹp thêmtruyền thống của nhà trường, của quê hương đất nước, mong muốn vươn lênthành con ngoan trò giỏi, tích cực để trở thành công dân có ích cho xã hội.Hoạt động GDNGLL bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm trong sángqua đó giúp các em biết kính yêu và trân trọng cái tốt, cái đẹp, biết ghétnhững cái xấu, cái lỗi thời không phù hợp

Hoạt động GDNGLL bồi dưỡng, xây dựng cho học sinh lối sống và nếpsống phù hợp với đạo đức, pháp luật, truyền thống tốt đẹp của địa phương vàcủa đất nước

Trang 31

Hoạt động GDNGLL bồi dưỡng cho học sinh tính tích cực, tính năngđộng Học sinh sẵn sàng tham gia những hoạt động xã hội, hoạt động tập thểcủa trường, của lớp vì lợi ích chung, vì sự trưởng thành và tiến bộ của bảnthân.

Hoạt động GDNGLL rèn luyện cho học sinh những kỹ năng cơ bản phùhợp với lứa tuổi THPT như : kỹ năng giao tiếp, ứng xử có văn hóa, kỹ năng tổchức quản 1ý và tham gia các hoạt động tập thể với tư cách là chủ thể của cáchoạt động, có kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập rèn luyện, củng cốphát triển các hành vi thói quen trong học tập, lao động và công tác xã hội.Hoạt động GDNGLL rèn luyện cho học sinh các kỹ năng tự quản, trong

đó có kỹ năng tổ chức, kỹ năng điều khiển và thực hiện một hoạt động tập thể

có hiệu quả, kỹ năng nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động

Hoạt động GDNGLL rèn luyện cho học sinh các kỹ năng giáo dục, tựđiều chỉnh kỹ năng hòa nhập để thực hiện tốt các nhiệm vụ do thầy cô giáo,

do nhà trường hoặc do tập thể lớp giao cho

1.3.1.3 Tính chất của hoạt động GDNGLL ở trường THPT

Hoạt động GDNGLL là một phương thức giáo dục hình thành phẩmchất cơ bản cho học sinh, nên hoạt động GDNGLL thể hiện những tính chất sau:

- Hoạt động GDNGLL là quá trình thống nhất giữa tri thức và năng lựchọc sinh, theo nguyên lý: Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn.Giáo dục gắn liền với lao động sản xuất , nhà trường gắn liền với xã hội

- Hoạt động GDNGLL là sân chơi thu hút học sinh ở mọi lứa tuổi Hoạtđộng GDNGLL hoàn toàn phù hợp với tâm sinh lý và sự phát triển năng lực

cá nhân của mỗi người, góp phần tạo niềm tin, tình cảm một cách tự nhiên,tích cực Đây là nền tảng để hình thành những giá trị đạo đức và năng lựcvững chắc của con người phù hợp với thời đại mới, không có sự gượng ép

1.3.1.4 Nội dung của hoạt động GDNGLL ở trường THPT

Trang 32

Các hoạt động GDNGLL bao gồm hoạt động ngoại khóa về khoa học,văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn

xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật nhằm phát triển toàn diện và bồidưỡng năng khiếu Các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu vănhóa, giáo dục môi trường, các hoạt động xã hội, từ thiện phù hợp với đặcđiểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh

Các hoạt động GDNGLL ở trường THPT rất đa dạng và phong phú vềnội dung, thường được tiến hành ở những dạng hoạt động sau:

- Hoạt động chính trị - xã hội là hoạt động mang tính định hướng xãhội nên có ý nghĩa xã hội rất lớn, được biểu hiện với tính giáo dục không thểthiếu ở những hoạt động kỷ niệm những ngày lễ lớn của dân tộc, các sự kiệnchính trị xã hội trong và ngoài nước được quan tâm, tìm hiểu truyền thốngnhà trường, hoạt động đền ơn, đáp nghĩa, hoạt động nhân đạo từ thiện…đểkhắc sâu vào tâm trí người học, củng cố niềm tin, hiểu rõ những giá trị tinhhoa của dân tộc

- Hoạt động văn hóa nghệ thuật là hoạt động giúp cho học sinh tiếp cậnvới cái hay, cái đẹp của cuộc sống con người, tạo nên quan hệ thẩm mỹ giữacon người với con người, giữa con người với tự nhiên Từ đó hướng vàonhững hiểu biết, những tình cảm chân thành của mình đối với quê hương, đấtnước, với thiên nhiên, với con người và với bản thân mình

- Hoạt động thể dục thể thao là loại hoạt động có vị trí quan trọng trongnhà trường, là người bạn đồng hành giúp học sinh có điều kiện rèn luyện vàphát triển thể chất Việc tham gia các hoạt động là điều kiện cho học sinh tăngcường sức khỏe, rèn luyện thể lực góp phần xây dựng cho các em các phẩmchất tốt như: ý thức kỷ luật, có tinh thần đồng đội, kiên trì, đoàn kết…

- Hoạt động lao động công ích là hoạt động góp phần cho học sinh rènluyện tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, tự lập, tự quản, chịu khó giúp cho

Trang 33

học sinh hoàn thiện nhân cách của người lao động mới, có ý thức cao đối vớinhững việc làm phục vụ xã hội, phục vụ con người như tạo cảnh quan môitrường xung quanh nhà trường “xanh, sạch, đẹp”, đồng thời biết nhắc nhở,động viên mọi người cùng thực hiện Sẵn sàng hợp tác tham gia các loại hìnhlao động tập thể và biết chia sẻ, thông cảm, tôn trọng những công việc củangười lao động và sẵn sàng tâm thế của người lao động khi trưởng thành.

- Hoạt động khoa học kỹ thuật, hướng nghiệp là loại hình hoạt độnggiúp cho học sinh có hứng thú, say mê tìm tòi những cái mới trong học tập,ứng dụng kiến thức đã học và biết vận dụng vào thực tế giải quyết các tìnhhuống mà thực tiễn đòi hỏi, đồng thời qua khả năng của mình mà định hướngchọn ngành nghề phù hợp sau này

- Hoạt động vui chơi, giải trí là hoạt động rất cần thiết không thể thiếutrong việc phát triển tự nhiên của con người, là nhu cầu sinh lý giúp trẻ thưgiãn, ngăn chặn sự mệt mỏi, cân bằng trạng thái tâm lý nhằm góp phần làmgiảm sự căng thẳng không cần thiết, tạo sự hưng phấn tích cực, phát triển trítuệ, thúc đẩy khả năng học tập Chính việc tạo sân chơi sao cho hấp dẫn là cơhội cho học sinh rèn luyện kỹ năng giao tiếp, tổ chức, điều khiển, có khả năng

xử lý tình huống nhanh nhạy, có tinh thần tập thể… giúp học sinh phát triểnthể chất, tinh thần

1.3.1.5 Hình thức tổ chức các hoạt động GDNGLL ở trường THPT

Hình thức tổ chức bao gồm các hoạt động phù hợp với đặc điểm tâmsinh lý lứa tuổi học sinh, phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện tổ chứchoạt động của nhà trường, của địa phương, phù hợp với việc đánh giá kết quảhoạt động của học sinh Tăng cường sử dụng các thiết bị dạy học và lưu ýđến những ứng dụng của công nghệ thông tin

Hình thức tổ chức các hoạt động linh hoạt, phù hợp trình độ, đáp ứngyêu cầu, nguyện vọng, sở thích của học sinh, giúp học sinh chủ động, tích

Trang 34

cực, tự giác tham gia các hoạt động Hình thức tổ chức các hoạt độngGDNGLL có thể thông qua 4 hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa:

- Hoạt động theo chủ điểm theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đàotạo

- Hoạt động giáo dục tập thể như : sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt câu lạc

bộ bộ môn, năng khiếu (văn, thể , mỹ), tham quan dã ngoại…

- Hoạt động giáo dục hướng nghiệp

- Hoạt động giáo dục nghề phổ thông

1.3.2 Quản lý hoạt động GDNGLL ở trường THPT

1.3.2.1 Nhận thức của các lực lượng giáo dục về GDNGLL

Hoạt động GDNGLL diễn ra trong nhà trường và ngoài nhà trường, cáclực lượng giáo dục có ảnh hưởng tới hoạt động đó là: các đoàn thể, tổ chức xãhội trong nhà trường và ngoài nhà trường, phụ huynh, giáo viên, cán bộ quản

lí và chủ thể học sinh

Mối quan hệ giữa người tổ chức và chủ thể hoạt động GDNGLL là mốiquan hệ hợp tác Người tổ chức phải là người có uy tín, có tinh thần tráchnhiệm, có khả năng tổ chức điều hành và am hiểu về lĩnh vực tổ chức Các lựclượng tham gia tổ chức ở vị trí khác nhau song đều phải có những hiểu biếtchương trình hoạt động GDNGLL, năng lực tổ chức, kinh nghiệm, uy tín vớitập thể giáo dục

Đối với học sinh THPT lứa tuổi chuẩn bị bước vào ngưỡng cửa cuộcsống, các em rất cần sự ủng hộ của thầy cô và gia đình trong sự phát triển của

cá nhân, nếu được tạo điều kiện khuyến khích hành động, khuyến khích sựgiáo dục lẫn nhau trong tập thể thì hoạt động của các em dễ đạt được mụctiêu

Trang 35

Nhận thức của các lực lượng giáo dục và chủ thể giáo dục sẽ trở thànhyếu tố tích cực nếu nó phù hợp với mục tiêu hoạt động và ngược lại trở thànhlực cản khi nhận thức lệch lạc.

Nhận thức của các lực lượng giáo dục tạo nên sự đồng thuận trong việcxác định vai trò, mục tiêu, sự cần thiết tổ chức hoạt động GDNGLL cũng nhưcác biện pháp tổ chức thì hoạt động này sẽ đạt kết quả mong muốn

Học sinh, chủ thể hoạt động và tổ chức hoạt động có vai trò quyết địnhđến hiệu quả tổ chức hoạt động GDNGLL Khó có thể đạt kết quả khi bảnthân chủ thể hoạt động nhận thức không đầy đủ vai trò hoạt động, tham giahoạt động thụ động, gò bó Học sinh THPT có khả năng tự ý thức cao, có nghịlực vượt qua khó khăn để đạt được mục tiêu, nên khi xác định được mục tiêuhoạt động GDNGLL là mục tiêu phát triển con người thì các em sẽ tham gianhiệt tình và đầu tư để thực hiện có kết quả Chính Hoạt động GDNGLL pháthuy được tính tích cực của mỗi con người, từ đó các em được phát triển kiếnthức, kỹ năng, thái độ và được trưởng thành

1.3.2.2 Mục tiêu quản lý các hoạt động GDNGLL

Mục tiêu giáo dục là đích cuối cùng mà người học phải đạt được vềnhận thức, thái độ và kỹ năng Do vậy, việc quản lý xây dựng kế hoạch hoạtđộng GDNGLL cũng phải hướng vào mục tiêu cần đạt:

- Giáo dục nhận thức

- Rèn luyện kỹ năng

- Bồi dưỡng tình cảm, thái độ

Tạo cho học sinh có thái độ tự giác, tích cực, yêu thích và có tinh thầnham muốn trong sinh hoạt tập thể với tình cảm chân thành, niềm tin trongsáng để hình thành thái độ tích cực với con người, với quê hương đất nước vàcao hơn là yêu nước, yêu chế độ có thái độ đúng đắn với hiện tượng tự nhiên,

xã hội

Trang 36

Chính vì thế, quản lý hoạt động GDNGLL ở trường THPT cần đượcthực hiện thống nhất giữa nội dung và phương pháp tổ chức, cụ thể:

- Hướng đến việc thực hiện nguyên lý “học đi đôi với hành, lý luận gắnliền với thực tiễn, giáo dục gắn liền với lao động sản xuất, nhà trường gắn liềnvới xã hội”

- Mọi hoạt động GDNGLL đều hướng đến việc xây dựng một “sânchơi” thật sự vui vẻ, hấp dẫn , thoải mái để các em có thể bộc lộ, phát triểnnăng lực của bản thân

1.3.2.3 Quản lý kế hoạch hoạt động GDNGLL

Kế hoạch phải được xây dựng trên cơ sở kế hoạch chung của trường,phối hợp với các hoạt động khác như: kế hoạch dạy học, kế hoạch bộ môn, kếhoạch cơ sở vật chất, phù hợp với chủ đề năm học và nhiệm vụ chính trị củađịa phương

Cơ sở xây dựng kế hoạch hoạt động GDNGLL là chỉ đạo của Bộ Giáodục và Đào tạo thể hiện qua chương trình khung của hoạt động GDNGLL.Bên cạnh đó còn thực hiện theo từng chủ đề, chủ điểm lớn của ngành, của các

tổ chức xã hội liên quan đến hệ thống giáo dục quốc dân

Lập kế hoạch hoạt động GDNGLL có tính thực tiễn khi nắm bắt đượckhả năng cơ bản của đội ngũ sư phạm, đối tượng học sinh và điều kiện cơ sởvật chất

Lập kế hoạch hoạt động cần xác định nội dung trọng tâm, phù hợp, xácđịnh rõ mục tiêu giáo dục, đối tượng thực hiện, thời gian và các yếu tố tácđộng thuận lợi, cũng như hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động

1.3.2.4 Quản lý tổ chức các hoạt động GDNGLL

• Thành lập Ban chỉ đạo

Trang 37

Ban chỉ đạo hoạt động GDNGLL ở trường THPT bao gồm: Bí thư Chi

bộ, Ban giám hiệu, Bí thư Chi đoàn, Khối trưởng chủ nhiệm, Trợ lý thanhniên, Chủ tịch Công đoàn

Các thành viên: Các giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, Đoàn viênthanh niên là lực lượng trực tiếp tổ chức, hướng dẫn và giúp đỡ học sinh trongtừng hoạt động cụ thể

Ban chỉ đạo được thành lập có nhiệm vụ định hướng tổ chức các loạihình hoạt động GDNGLL sao cho có được kết quả hoạt động thuận lợi nhất,nhưng vẫn có thể hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ chính trị của nhà trường Banchỉ đạo hoạt động hiệu quả sẽ là điều kiện thuận lợi để phát huy sức mạnh của

cả tập thể sư phạm trong việc giáo dục, rèn luyện cho học sinh

• Phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường

Lực lượng tham gia các hoạt động GDNGLL trong nhà trường là toàn

bộ đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường Tùy theo chức năng,nhiệm vụ, điều kiện công tác và khả năng mà mỗi cá nhân sẽ được huy độngtrong việc giáo dục cho học sinh

Lực lượng ngoài nhà trường là CMHS, với lực lượng nòng cốt là Banđại diện cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể cáccấp, các tổ chức xã hội, câu lạc bộ, nhà văn hóa, các viện bảo tàng, hay cáccông ty có sản phẩm phục vụ giáo dục,… Các lực lượng kể trên có nhiều tiềmnăng về nhân lực, tài lực Vấn đề là nhà trường cần có chương trình hànhđộng cụ thể, thiết thực, thuyết phục được phụ huynh về tính hiệu quả củachương trình, thì công tác GDNGLL sẽ thu hút nhiều sự quan tâm của cha mẹhọc sinh Đó là nhân tố khách quan mang lại điều kiện tốt nhất cho công tácGDNGLL

1.3.2.5 Chỉ đạo thực hiện các hoạt động GDNGLL

Trang 38

Khung chương trình hoạt động GDNGLL gồm 2 phần: Phần bắt buộc

và phần tự chọn

• Phần bắt buộc (phần cứng)

Đây là phần mà nhà trường cần phải tổ chức thực hiện Chương trìnhbắt buộc được xây dựng theo chủ điểm giáo dục Mỗi chủ điểm gắn liền vớingày kỷ niệm truyền thống và nhiệm vụ trọng tâm của mỗi tháng trong nămhọc Nội dung thể hiện cụ thể, chi tiết trong sách hướng dẫn hoạt độngGDNGLL Các chủ đề thể hiện sự thống nhất cao trong toàn cấp học nhưngvẫn thể hiện được nét đặc trưng ở từng lứa tuổi trong các hoạt động cụ thể

 Chủ đề 09/2010: Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệp CNH –HĐH đất nước

 Chủ đề 10/2010: Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình

 Chủ đề 11/2010: Thanh niên với truyền thống hiếu học, tôn sư trọngđạo

 Chủ đề 12/2010: Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

 Chủ đề 01/2011: Thanh niên với giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

 Chủ đề 02/2011: Thanh niên với lý tưởng cách mạng

 Chủ đề 03/2011: Thanh niên với vấn đề lập nghiệp

 Chủ đề 04/2011: Thanh niên với hòa bình, hữu nghị và hợp tác

 Chủ đề 05/2011: Thanh niên với Bác Hồ

Phần bắt buộc còn gắn liền với chủ đề năm học do Bộ Giáo dục và Đàotạo, Sở Giáo dục và Đào tạo phát động

• Phần tự chọn (phần mềm) :

Tùy theo điều kiện thực tế tại đơn vị, phù hợp với đặc điểm tâm lý đốitượng, khả năng, sự yêu thích đối với mỗi loại hình hoạt động sao cho nhàtrường vẫn thực hiện được mục tiêu chính là giáo dục kỹ năng sống, phát huy

Trang 39

khả năng của học sinh bên cạnh việc giáo dục tri thức, đạt được mục đích giáodục toàn diện.

Chương trình tự chọn gồm các nội dung thuộc lĩnh vực học tập, vănhóa, khoa học liên quan đến các môn học, các hoạt động chính trị, xã hội, vuichơi, giải trí với các hình thức thường gặp: câu lạc bộ theo chuyên đề, cáchoạt động sinh hoạt tập thể

1.3.2.6 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDNGLL

Việc kiểm tra đánh giá có thể được hiểu là sự theo dõi, tác động củangười kiểm tra đối với đối tượng chịu sự quản lý nhằm thu về những thông tincần thiết để đánh giá Đánh giá một vấn đề là sự xem xét mức độ phù hợp củamột tập hợp các thông tin mà ta thu được với một tập hợp các tiêu chí thíchhợp của mục tiêu ta đã xác định nhằm đưa ra quyết định theo một mục đíchnào đó

Công tác kiểm tra đánh giá là một quá trình không thể thiếu trong quátrình quản lý và quá trình giáo dục Nếu kiểm tra được xem là hình thức củađánh giá thì kết quả của đánh giá là nội dung của kiểm tra Đánh giá đúnggiúp ta thấy được những hiện trạng mặt mạnh, mặt hạn chế, nguyên nhân Từ

đó sẽ có những hoạch định để phát triển thế mạnh và đề xuất những giải phápnhằm khắc phục những hạn chế trong khả năng cho phép để tạo nên nhữngtác động quản lý hiệu quả hơn, đạt được hiệu quả cao nhất trong giáo dục.Kiểm tra đánh giá hoạt động GDNGLL thường tập trung chủ yếu vàocác điểm sau:

• Đối với cán bộ giáo viên:

- Kiểm tra việc thực hiện theo phân phối chương trình, theo tài liệu hướngdẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với đội ngũ giáo viên chủ nhiệm

- Việc phối hợp thực hiện của các lực lượng trong nhà trường : Bí thưchi đoàn, nhóm trưởng văn - thể - mỹ

Trang 40

- Việc xây dựng, điều tiết, hỗ trợ các điều kiện về CSVC, tài chính từ

+ Giáo viên chủ nhiệm nhận xét, đánh giá, và xếp loại

Các hình thức đánh giá: có thể thực hiện bằng các hình thức phát biểusuy nghĩ sau một đợt sinh hoạt, viết thu hoạch, trả lời theo phiếu hỏi, đánh giácác thành viên theo phiếu hỏi …

Việc đánh giá cần tiến hành kịp thời, công khai, khách quan để gópphần động viên, kích thích hứng thú và kịp thời điều chỉnh, uốn nắn nhữngthiếu sót Sau một đợt kiểm tra, đánh giá cần có khen thưởng để tạo thêm sựhứng khởi cho học sinh, đồng thời ghi nhận kịp thời những đóng góp tích cực từgiáo viên

1.3.2.7 Xây dựng cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động GDNGLL

Mọi hoạt động diễn ra trong nhà trường đều chịu sự chi phối của điềukiện CSVC, tài chính

• Cơ sở vật chất dành cho hoạt động GDNGLL có thể là:

- Nhà thi đấu, hội trường, sân trường, thư viện, phòng học…

- Các thiết bị phục vụ văn nghệ, TDTT, nghi thức, cắm trại …

- Các thiết bị văn phòng: máy vi tính, máy in, máy photocopy,projector, máy ảnh, máy quay phim …

Ngày đăng: 15/12/2015, 11:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Bí thư Trung ương Đảng
12. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001–2010, Ban hành kèm theo quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2001), "Chiếnlược phát triển giáo dục 2001–2010
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2001
13. Nguyễn Thị Doan (1996), Các học thuyết quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Doan (1996), "Các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan
Nhà XB: NXB Chính trịQuốc gia
Năm: 1996
14. Trần Anh Dũng (2005), Các giải pháp quản lý hoạt động GDNGLL ở trường THPT Phước Long, Thành phố Hồ Chí Minh, luận văn tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Anh Dũng (2005), "Các giải pháp quản lý hoạt động GDNGLL ởtrường THPT Phước Long, Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Anh Dũng
Năm: 2005
15. Đảng Cộng sản Việt Nam ( 2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam ( 2001), "Văn kiện Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ IX
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
16. Đảng Cộng sản Việt Nam ( 2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam ( 2006), "Văn kiện Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ X
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
17. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Minh Hạc (2001), "Về phát triển toàn diện con người thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
18. Đặng Vũ Hoạt (1997), Hoạt động GDNGLL ở trường THCS, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Vũ Hoạt (1997), "Hoạt động GDNGLL ở trường THCS
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 1997
19. Trần Quang Hợp: “Tổ chức hoạt đông GDNGLL ở trường THPT Phú Quốc, Kiên Giang năm học 2008 – 2009” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Quang Hợp: "“Tổ chức hoạt đông GDNGLL ở trường THPT PhúQuốc, Kiên Giang năm học 2008 – 2009
20. Phạm Minh Hùng, Bài giảng : Một số vấn đề về lịch sử giáo dục và giáo dục học so sánh, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Minh Hùng, Bài giảng : "Một số vấn đề về lịch sử giáo dục vàgiáo dục học so sánh
21. Sách giáo viên (2008), Một số vấn đề đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động GDNGLL Trung học phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên (2008)," Một số vấn đề đổi mới phương pháp tổ chứchoạt động GDNGLL Trung học phổ thông
Tác giả: Sách giáo viên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
23. Phạm Văn Kha (2001), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dụ c, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Văn Kha (2001), "Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dụ
Tác giả: Phạm Văn Kha
Năm: 2001
27. Phạm Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Trọng Ngọ (2005), "Dạy học và phương pháp dạy học trong nhàtrường
Tác giả: Phạm Trọng Ngọ
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm
Năm: 2005
28. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1987), "Giáo dục học, một số vấn đề lýluận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1987
29. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, NXB Giáo dục , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Ngọc Quang (1998), "Những khái niệm cơ bản về quản lý giáodục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
30. Sách giáo viên (2007), Hoạt động GDNGLL lớp 10, 11, 12, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên (2007), "Hoạt động GDNGLL lớp 10, 11, 12
Tác giả: Sách giáo viên
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2007
31. Trần Xuân Sinh (2006), Bài giảng cho học viên cao học: Lý thuyết hệ thống trong quản lý giáo dục, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Xuân Sinh (2006), Bài giảng cho học viên cao học: "Lý thuyết hệthống trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Xuân Sinh
Năm: 2006
32. Phan Vĩnh Thái (2008), Các biện pháp quản lý thực hiện chương trình hoạt động GDNGLL ở trường Trung học Đại Từ - Thái Nguyên, luận văn tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Vĩnh Thái (2008), "Các biện pháp quản lý thực hiện chương trìnhhoạt động GDNGLL ở trường Trung học Đại Từ - Thái Nguyên
Tác giả: Phan Vĩnh Thái
Năm: 2008
33. Trần Quốc Thành (2000), Khoa học quản lý đại cương, Giáo trình dùng cho học viên khoa học quản lý giáo dục, Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Quốc Thành (2000), "Khoa học quản lý đại cương
Tác giả: Trần Quốc Thành
Năm: 2000
34. Thái Văn Thành, Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường (2007), NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thái Văn Thành, "Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành, Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Thể hiện các hoạt động chính hướng đến mục tiêu giáo dục - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận 3, thành phố hồ chí
Sơ đồ 1.1 Thể hiện các hoạt động chính hướng đến mục tiêu giáo dục (Trang 24)
Bảng số 2.1: Chất lượng giáo dục các trường THPT Quận 3, - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận 3, thành phố hồ chí
Bảng s ố 2.1: Chất lượng giáo dục các trường THPT Quận 3, (Trang 51)
Bảng số 2.3: Chất lượng giáo dục các trường THPT Quận 3, - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận 3, thành phố hồ chí
Bảng s ố 2.3: Chất lượng giáo dục các trường THPT Quận 3, (Trang 51)
Bảng 2.4: Mức độ nhận thức của CBQL về vai trò của hoạt động GDNGLL - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận 3, thành phố hồ chí
Bảng 2.4 Mức độ nhận thức của CBQL về vai trò của hoạt động GDNGLL (Trang 52)
Bảng 2.5: Mức độ nhận thức của giáo viên về vai trò của hoạt động GDNGLL - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận 3, thành phố hồ chí
Bảng 2.5 Mức độ nhận thức của giáo viên về vai trò của hoạt động GDNGLL (Trang 54)
Bảng 2.6:  Mức độ nhận thức của học sinh về vai trò của hoạt động GDNGLL - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận 3, thành phố hồ chí
Bảng 2.6 Mức độ nhận thức của học sinh về vai trò của hoạt động GDNGLL (Trang 56)
Bảng 2.7:  Khảo sát việc thực hiện biện pháp  quản lý CSVC hỗ trợ hoạt động - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận 3, thành phố hồ chí
Bảng 2.7 Khảo sát việc thực hiện biện pháp quản lý CSVC hỗ trợ hoạt động (Trang 59)
Bảng 2.8: Mức độ đáp ứng của cơ sở vật chất đối với hoạt động GDNGLL - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận 3, thành phố hồ chí
Bảng 2.8 Mức độ đáp ứng của cơ sở vật chất đối với hoạt động GDNGLL (Trang 60)
Bảng 2.10: Các biện pháp thầy cô thường sử dụng để khen thưởng học sinh - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận 3, thành phố hồ chí
Bảng 2.10 Các biện pháp thầy cô thường sử dụng để khen thưởng học sinh (Trang 65)
Bảng kết quả 2.9 cho thấy các Hiệu trưởng đã rất cố gắng chỉ đạo, và tổ chức thực hiện đánh giá hoạt động GDNGLL nhưng có lẽ chỉ dừng lại ở mức nhìn nhận hoạt động sau mỗi học kỳ nên các chỉ số không cao - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận 3, thành phố hồ chí
Bảng k ết quả 2.9 cho thấy các Hiệu trưởng đã rất cố gắng chỉ đạo, và tổ chức thực hiện đánh giá hoạt động GDNGLL nhưng có lẽ chỉ dừng lại ở mức nhìn nhận hoạt động sau mỗi học kỳ nên các chỉ số không cao (Trang 65)
Bảng  2.11 :Khảo sát các biện pháp thầy cô thường sử dụng để quản lý học - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận 3, thành phố hồ chí
ng 2.11 :Khảo sát các biện pháp thầy cô thường sử dụng để quản lý học (Trang 65)
Bảng 2.12: Các biện pháp  huy động và phối hợp các lực lượng xã hội tham - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận 3, thành phố hồ chí
Bảng 2.12 Các biện pháp huy động và phối hợp các lực lượng xã hội tham (Trang 66)
Bảng 2.13: Kết quả hoạt động lao động - hướng nghiệp - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận 3, thành phố hồ chí
Bảng 2.13 Kết quả hoạt động lao động - hướng nghiệp (Trang 67)
Bảng 2.14: Kết quả hoạt động xã hội - chính trị - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận 3, thành phố hồ chí
Bảng 2.14 Kết quả hoạt động xã hội - chính trị (Trang 68)
Bảng 2.16: Kết quả hoạt động vui chơi, tham quan du lịch - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận 3, thành phố hồ chí
Bảng 2.16 Kết quả hoạt động vui chơi, tham quan du lịch (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w