1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường trung cấp thương mại trung ương v

90 687 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 841,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủ tướng Chínhphủ đã giao cho ngành giáo dục giai đoạn 2001 – 2005 thông qua quyết định số81/2001/QĐ-TTgTrong nhiều năm qua,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THANH MINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO VÀ ĐỔI MỚI

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Ở

TRƯỜNG TRUNG CẤP THƯƠNG MẠI TRUNG ƯƠNG V

Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục

Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.ĐINH XUÂN KHOA

Vinh, 2010

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ hai (khóa VIII)

về định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ mới đã yêucầu ngành giáo dục phải “đổi mới mạnh mẽ PP giáo dục đào tạo, khắc phục lốitruyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước ápdụng các PP tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy-học, đảm bảo điềukiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh” Công nghệ thông tin chính làcông cụ trợ giúp đắc lực hỗ trợ đổi mới nội dung, PP giảng dạy, hỗ trợ quản lý giáodục nhằm nâng cao chất lượng phát triển giáo dục Nhận thực rõ vai trò, tầm quantrọng của việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học, Bộ GD&ĐT đã quyết địnhchọn năm học 2008-2009 làm năm học ứng dụng CNTT nhằm thực hiện mục tiêunâng cao chất lượng giáo dục theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa”

Đại hội Đảng lần thứ IX nêu rõ: "Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, PP dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá" Nâng cao chất lượng,

hiệu quả giáo dục Hội nghị Trung ương 6, khóa IX đã đề ra 3 nhiệm vụ để tiếp tụcthực hiện Nghị quyết Trung ương 2, khóa VIII, trong đó có nhiệm vụ về giáo dụcđào tạo là: nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo nhân tài Trong nhiệm

vụ này, trọng tâm là đổi mới nội dung, chương trình, PP giáo dục theo hướng chuẩnhóa, hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ thông tin vào các cấp học, bậc học

Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và nhà nước nhất là chỉ thị58-CT/TW của Bộ Chính Trị ngày 17 tháng 10 năm 2000 về việc đẩy mạnh ứngdụng CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõ trọngtâm của ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng

Trang 3

CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủ tướng Chínhphủ đã giao cho ngành giáo dục giai đoạn 2001 – 2005 thông qua quyết định số81/2001/QĐ-TTg

Trong nhiều năm qua, vấn đề đổi mới PP giảng dạy đã được chúng ta quan tâm,các phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy học như máy vi tính, máy chiếu, băng, đĩa…được các nhà trường quan tâm trang bị, nhiều giáo viên đã đầu tư cho bài giảng củamình để nâng cao chất lượng giảng dạy Tuy nhiên việc ứng dụng CNTT vẫn chưađược thường xuyên và rộng khắp

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động giảng dạy được coi làmột trong những giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo Chỉ khi nàomỗi cán bộ, giáo viên coi việc ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo và đổi mớiphương pháp giảng dạy như là một nhu cầu tự thân, không mang tính áp buộc từbên trên, tự họ tìm tòi, không ngừng đổi mới và hoàn thiện tri thức, kỹ năng ápdụng và sáng tạo các phương pháp dạy học tích cực thì việc quản lý hoạt độnggiảng dạy mới thực sự sâu rộng, có hiệu quả và bền vững

Cùng với các cơ sở giáo dục, đào tạo trên cả nước, nhiều năm qua Trường Trungcấp Thương mại Trung ương V đã có nhiều nỗ lực trong việc ứng dụng công nghệthông tin trong quản lý đào tạo và cải tiến phương pháp, hình thức dạy học, phù hợpcho riêng mình Những cố gắng ấy đã tạo ra những chuyển biến đáng kể trongphong trào thi đua dạy tốt - học tốt của toàn trường

Tuy nhiên, phong trào ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo vàđổi mới PP giảng dạy ở trường vẫn chưa đều khắp ở các đơn vị và ở cán bộ giáoviên Nó mới chỉ dừng lại ở bề nổi của hình thức mà chưa đi vào chiều sâu của chấtlượng và chưa được thường xuyên, liên tục Nó chưa trở thành nhu cầu tự thân củamỗi cán bộ, giáo viên

Trong những năm gần đây, đã có những công trình khoa học đề cập đến vấn đềứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo và đổi mới PP giảng dạy Ở Trường Trungcấp Thương mại Trung ương V hiện nay chưa có một công trình nghiên cứu khoahọc nào bàn về vấn đề này Với những lý do ở trên tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “

Trang 4

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy ở Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V”.

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu.

Công tác QL đào tạo, đổi mới PP giảng dạy qua việc ứng dụng CNTT ở TrườngTrung cấp Thương mại Trung ương V

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp QL đào tạo, đổi mới PP giảng dạy qua việc ứng dụng CNTT ởTrường Trung cấp Thương mại Trung ương V

4 Giả thuyết khoa học

- Chất lượng đào tạo của nhà trường sẽ được nâng lên đáp ứng yêu cầu nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ cho việc phát triển kinh tế xãhội nếu hệ thống này được quản lý bằng một quy hoạch tổng thể mang tính khoahọc và khả thi

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề ứng dụng CNTT trong QL đào tạo

và đổi mới PP giảng dạy;

- Đánh giá phân tích việc ứng dụng CNTT trong QL đào tạo và đổi mới phươngpháp giảng dạy ở Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V;

- Đề ra những giải pháp cơ bản để quản lý đào tạo và đổi mới PP giảng dạy quaviệc ứng dụng CNTT tại Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V

Trang 5

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục & đàotạo, Bộ Công thương và các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xâydựng cơ sở lý luận cho đề tài

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát;

- Phương pháp điều tra;

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm;

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

6.3.Nhóm các phương pháp thống kê Toán học

7 Đóng góp của luận văn

- Luận văn làm rõ đặc trưng về mặt lý luận ứng dụng CNTT trong QL đào tạo

và đổi mới PP giảng dạy ở Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V, đồng thờiluận văn cũng chỉ ra những bất cập, khó khăn trong việc ứng dụng CNTT trong hoạtđộng đào tạo của nhà trường

- Đề xuất các giải pháp tăng cường ứng dụng CNTT trong QL đào tạo và đổimới PP giảng dạy ở Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V

8 Cấu trúc của luận văn

- Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài;

Chương 2: Thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo và đổi mới phương

pháp giảng dạy ở Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V;

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo và đổi mới phương

pháp giảng dạy qua việc ứng dụng công nghệ thông tin ở Trường Trung cấpThương mại Trung ương V

Trang 6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Một số nước trên thế giới

Ở một số nước phát triển trên thế giới đã sớm chú trọng tới việc ứng dụngCNTT Những nước này có nhiều chương trình quốc gia về CNTT, nhằm ứng dụng

nó vào mọi mặt của đời sống xã hội trong đó có GD&ĐT Những thành tựu pháttriển kinh tế đạt được hiện nay có phần đóng góp hết sức to lớn của chương trìnhquốc gia này Có thể thấy ở một số quốc gia điển hình như:

- Nhật Bản: “Kế hoạch về một xã hội thông tin, mục tiêu quốc gia tới năm 2000

đã được công bố từ năm 1972”

- Hàn Quốc: Xác định mục tiêu chiến lược của chính sách đẩy mạnh tin học hóa

là xây dựng một xã hội thông tin phát triển vào năm 2000

- Singapo: Năm 1981, nước này đã thông qua một đạo luật về tin học quốc gia,quy định ba nhiệm vụ; một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành chính

và hoạt động của chính phủ; hai là, phối hợp giáo dục và đào tạo tin học; ba là, pháttriển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapo Một ủy ban máy tính quốcgia được thành lập để quản lý công tác đó

- Tại Mỹ và các nước Châu âu, những nghiên cứu về quản lý ứng dụng CNTTtrong giáo dục không còn là vấn đề mới mẻ, chính vì thế ứng dụng CNTT trongquản lý GD đã được sự ủng hộ từ các chính sách trợ giúp của chính phủ ngay từcuối những thập niên 90

- Ứng dụng CNTT trong giáo dục tại Anh quốc:

+ Cấp Trung học trung bình được đầu tư 198 máy tính PC và 53 máy tính xáchtay/trường;

+ Tỉ lệ nối mạng ở tiểu học là 96%, trung học là 99,8%;

Trang 7

+ CNTT được ứng dụng trong tất cả các môn học chứ không phải là một mônriêng biệt; không dạy học sinh phổ thông lập trình phần mềm, đây là công việc củacác chuyên gia hoặc các trường trung học chuyên nghiệp;

+ Máy chiếu có ở mọi phòng học;

+ Các trường phổ thông kể cả tiểu học đều có phòng đa phương tiện(Multimedia) [23]

Khi nghiên cứu vấn đề thúc đẩy phát triển ứng dụng CNTT trong GD&ĐT giáo

sư David Mousund, bộ phận quản lý và chính sách trường đại học Oregon Autralia

đã đưa ra các luận điểm:

- Lĩnh vực ICT (Information Communication Technology) đang thay đổi nhanhchóng đến mức nó vượt khả năng cập nhật của đa số các nhà lãnh đạo khiến họngần ngại;

- Những tư tưởng chủ đạo cơ bản về việc sử dụng ICT trong giáo dục tuy đã thayđổi nhưng thay đổi rất chậm

Trong luận điểm của mình giáo sư David Mousund, bộ phận quản lý và chínhsách trường Đại học Oregon Autralia đã chỉ ra vấn đề là cần phải thay đổi tư tưởngcủa nhà quản lý Ông đã chỉ ra mâu thuẫn giữa ICT và tư tưởng của nhà quản lý.Khi đến với hội thảo tại ĐH Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh với chủ đề “Cácgiải pháp công nghệ và quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục” (Hãng Microsofttài trợ) các tác giả:

- Giáo sư Vương Thanh Sơn, UBC (Viện đại học British Columbia, Canada) Tácđộng của CNTT trong GD&ĐT;

- Tiến sỹ Patrick Tantribeau, Futuru Com International Holdings, Ltd, Vancouver, Canada “Những thay đổi quản lý trong thời đại thông tin”

Những nhà khoa học này đã mang đến hội thảo các đề tài với cùng quan niệmchung là thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục Các tác giả đã đề cập một cáchsâu rộng tác động của CNTT, tầm quan trọng của CNTT, cách sử dụng websitetrong GD&ĐT, đặc biệt là đòi hỏi phải thay đổi quản lý trong thời đại thông tin

1.1.2 Ở Việt Nam

Trang 8

Do ý nghĩa, tầm quan trọng của CNTT đối với phát triển kinh tế-xã hội đáp ứngyêu cầu của thời kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nên Đảng

và Nhà nước đã có những chủ trương chính sách hết sức quan trọng để đẩy mạnhviệc ứng dụng, phát triển CNTT

- Chỉ thị số 58/CT-TW của Bộ Chính trị ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh và ứng

dụng CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nêu rõ: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác GD&ĐT ở các cấp học, bậc học, ngành học; phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở GD&ĐT” [6].

- Luật CNTT đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa

XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006

- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quannhà nước

- Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 về tăng cường giảngdạy đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005

- Công văn 9584/BGD&ĐT-CNTT, ngày 07 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn thựchiện nhiệm vụ năm học 2007-2008 về ứng dụng CNTT

- Chủ đề của năm học 2008-2009 mà Bộ GD&ĐT chọn và công bố ngày 31tháng 7 năm 2008 tại Hải Phòng nhân dịp Bộ GD&ĐT tổ chức hội nghị tổng kếtnăm học 2007-2008, triển khai phương hướng, nhiệm vụ năm học 2008-2009 là

“Năm học ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng giảng dạy và đổi mới cơ chế quản lý tài chính trong ngành”.

- Công văn số 273/CNTT, ngày 12/8/2008, của Cục CNTT (Bộ GD&ĐT) vềviệc kết nối cáp quang Internet đến các trường trong cả nước [12]

Việc nghiên cứu ứng dụng CNTT vào quản lý GD đặc biệt là trong quản lý nhàtrường đã được một số luận văn thạc sỹ, công trình khoa học nghiên cứu đề cập đếnchẳng hạn như:

Trang 9

“Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản

lý dạy học tại các trường THPT” của tác giả Nguyễn Văn Tuấn (Đại học Sư phạm

Hà Nội, 2006); “Một số biện pháp nhằm phát triển ứng dụng CNTT trong quản lý

GD ở huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng” của tác giả Nguyễn Văn Khiêm (Đại học Sưphạm Hà Nội, 2006); Đề tài nghiên cứu cấp Bộ: “Nghiên cứu tổ chức và quản lýviệc ứng dụng CNTT&TT trong quản lý trường THCS” do TS Trương Đình Mậulàm chủ nhiệm; Đề tài nghiên cứu cấp Bộ: “Một số giải pháp ứng dụng CNTT trongquản lý đào tạo ở trường Đại học Vinh” do PGS.TS Nguyễn Đình Huân làm chủnhiệm,

Những công trình nghiên cứu và luận văn thạc sỹ trên đã đề cập đến việc ứngdụng CNTT vào trong QL ở nhà trường, khẳng định ý nghĩa tầm quan trọng củaứng dụng CNTT trong QL và các tác giả cũng đề xuất được một số giải pháp cầnthiết, khả thi nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong QL Tuy nhiên, mới chỉdừng ở một phạm vi, một trường, một số khía cạnh nào đó Chưa có công trìnhnghiên cứu khoa học nào đề cập đến việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong QL đàotạo và đổi mới PP giảng dạy ở Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V Vìthế tác giả đi sâu nghiên cứu đề tài này mong muốn đề xuất được những giải pháptăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo và đổi mới PP giảng dạy ởTrường Trung cấp Thương mại Trung ương V , góp phần nâng cao chất lượng QL

và đào tạo của nhà trường

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Giáo viên

Trong xã hội ngày nay, người thầy được xã hội tôn vinh và được coi là “kỹ sưtâm hồn” giáo dục nhân cách cho thế hệ trẻ Trong từ điển tiếng Việt: “Giáo viên làngười dạy bậc phổ thông hoặc tương đương”

Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Điều 61 nêu: Nhàgiáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sởgiáo dục khác [32] Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau:

- Có phẩm chất đạo đức tốt;

Trang 10

- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ;

- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

1.2.2 Đội ngũ giáo viên

Khi nói đến đội ngũ, các nhà Khoa học đều cho rằng “Đội ngũ là số đông ngườicùng chức năng, nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng”

Trong các tổ chức xã hội đội ngũ được dùng như: “Đội ngũ tri thức, đội ngũcông nhân viên chức, đội ngũ giảng dạy, ” đều có gốc xuất phát từ đội ngũ theothuật ngữ dùng trong quân đội Đó là một khối đông người được tổ chức thành mộtlực lượng chiến đấu hoặc bảo vệ

Từ đó chúng ta có thể hiểu: “Đội ngũ giáo viên là một tập thể người có cùngchức năng, nghề nghiệp (nghề dạy học) cấu thành một tổ chức và là nguồn nhân lựccủa tổ chức đó; cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện một mục tiêu giáo dục-đàotạo đã đề ra cho tập thể đó; họ làm việc theo kế hoạch đồng thời chịu sự ràng buộccủa những quy tắc hành chính của ngành và theo quy định của pháp luật

1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin

1.2.3.1 Khái niệm thông tin (Information)

Có nhiều định nghĩa khác nhau về thông tin, nhưng phần lớn đều hiểu thông tin

là tất cả những gì có thể cung cấp cho con người những hiểu biết về đối tượng đượcquan tâm trong tự nhiên và xã hội, về những sự kiện diễn ra trong không gian vàthời gian, về những vấn đề chủ quan và khách quan…nhằm giúp con người trên cơ

sở đó có thể đưa ra được những quyết định đúng đắn, kịp thời, có hiệu quả và có ýnghĩa Thông tin bao hàm tất cả những thu thập có tính ghi chép, thống kê, tổng kết,những nhận định, dự báo, những dự kiến, kế hoạch, chương trình,…Thông tin là

Trang 11

thuộc tính của sự vật, đặc trưng cho độ bất định của sự vật đó Thông tin là những

gì có thể giúp cho con người hiểu đúng về đối tượng mà họ quan tâm

Với quan điểm tiếp cận hệ thống và điều khiển học, thông tin có thể hiểu lànhững nội dung trao đổi giữa hệ thống và môi trường được sử dụng nhằm mục đíchđiều khiển hoạt động của hệ thống đó [19, Tr.31]

Dữ liệu (Data) có thể hiểu vật liệu thô mang thông tin Dữ liệu sau khi được tậphợp lại và xử lý cho ta thông tin Nói cách khác, dữ liệu là nguồn gốc, là vật mangthông tin, là vật liệu sản xuất ra tin [19, Tr.36]

Hệ thống thông tin (Information System) là một hệ thống tiếp cận các nguồn dữliệu như các phần tử và chúng được xử lý thành các sản phẩm thông tin là các phần

tử ra [19,Tr.41]

Sơ đồ 1.1: Hệ thống thông tin

1.2.3.2 Công nghệ thông tin

Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin viết tắt IT(Information Technology) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin,

là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ,

xử lý, truyền và thu thập thông tin [59]

Tại Việt Nam, khái niệm CNTT trong nghị quyết số 49/NQ-CP, nghị quyết vềphát triển CNTT ở nước ta trong những năm 90, chính phủ ký ngày 04 tháng 8 năm

1993 đã định nghĩa như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các PP khoa học, cácphương tiện và công cụ hiện đại-chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông-nhằm

tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phongphú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”

Theo điều 4, Luật CNTT số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006 thì; “Công nghệthông tin là tập hợp các PP khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sảnxuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số”

Dữ liệu

(Data)

Xử lý (Processing) (Information)Thông tinNhập

(Input)

Xuất (Output)

Trang 12

Công nghệ thông tin, thuật ngữ chỉ chung cho tập hợp các ngành khoa học vàcông nghệ liên quan đến khái niệm thông tin và các quá trình xử lý thông tin Theonghĩa đó CNTT cung cấp cho chúng ta các quan điểm, PP khoa học, các phươngtiện, công cụ và giải pháp kỹ thuật hiện đại chủ yếu là các máy tính và phương tiệntruyền thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyênthông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa của con người [31].Theo nghĩa hẹp thì CNTT bao gồm các thiết bị phần cứng dùng để kết nối cácmáy tính, các thiết bị điện tử nhờ có môi trường truyền thông (đường dây điệnthoại, đường truyền cáp, ăng ten, trạm vệ tinh, bộ định hướng, bộ chuyển tiếp và cácthiết bị khác dùng để kiểm soát đường truyền dữ liệu), các phần mềm được dùng đểgửi, nhận và quản lý các tín hiệu được truyền dẫn, các phương tiện kết nối phầncứng với phần mềm.

Dù hiểu về CNTT ở góc độ nào thì những công nghệ, phương tiện kỹ thuật nói trênđều hỗ trợ cho việc thu nhận, lưu trữ, xử lý và trao đổi thông tin

1.2.3.3 Ứng dụng CNTT trong quản lý

Công nghệ thông tin có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.Trong quản lý nhà trường chúng ta có thể chia những khả năng ứng dụng của CNTTlàm hai phạm trù:

- Công nghệ thông tin là một hệ thống trợ giúp Trong công tác hành chínhCNTT sẽ đơn giản hóa những nhiệm vụ như: Lập kế hoạch, làm báo cáo và quản lýhành chính nhà trường;

Với công tác hành chính thì CNTT thường xuyên đem đến những sự trợ giúp tolớn Những công việc hành chính phức tạp và tốn nhiều thời gian có thể được đơngiản hóa và vi tính hóa Ví dụ như lập kế hoạch, quản lý hệ thống, làm báo cáo, kếtoán, hành chính;

- Lồng ghép sử dụng CNTT

Khi nhà quản lý thực sự sử dụng CNTT trong các hoạt động quản lý, khi đó gọi

là sử dụng lồng ghép Vấn đề sử dụng CNTT trong quản lý như thế nào có thể đượcphân ra làm nhiều cách Ở đây, chúng ta chỉ phân loại giữa việc ứng dụng CNTT

Trang 13

như là một đối tượng học tập, một công cụ quản lý, là một người hướng dẫn, mộtphương tiện mở với việc sử dụng CNTT như là một phương tiện truyền thông.

1.2.4 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.4.1 Quản lý

“Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạtđộng của con người” [22,Tr.11]

* Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn:

Quản lý là quá trình tác động của chủ thể QL đến khách thể quản lý thông quacác công cụ, phương tiện để đạt được mục tiêu QL

Giáo dục và QLGD là sự tồn tại song hành, Nếu nói GD là hiện tượng xã hội tồntại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói như thế về QLGD[48,Tr.11]

* Tác giả Trần Quốc Thành có trình bày về quản lý:

- Quản lý là quá trình tác động có ý thức vào một bộ máy bằng cách vạch ra mụctiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động vào bộ máy để đạt được mụcđích

- QL là hoạt động phối hợp nhiều người, nhiều yếu tố;

- Định hướng các hoạt động đó theo một mục tiêu nhất định;

- Kiểm soát được tiến trình đạt tới mục tiêu [28]

Trang 14

Với cách hiểu quản lý là quản lý tổ chức của con người, hoạt động của conngười, có thể định nghĩa khái niệm quản lý như sau: “Quản lý là quá trình tiến hànhnhững hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tácđộng của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật kháchquan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo rahiệu quả cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), ổn định và phát triển của tổ chức trong mộtmôi trường luôn biến động” [25,Tr.8].

Theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm “Quản lý giáo dục” có nhiều cấp độ, ít nhất

có hai cấp độ chủ yếu; cấp vĩ mô và cấp vi mô

- Đối với cấp vĩ mô

QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kếhoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tất cả các mắt xích của hệthống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở GD là nhà trường) nhằm thực hiện có chấtlượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra chongành GD;

QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL lên hệthống GD nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềmnăng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhấttrong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động;Cũng có thể định nghĩa QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể QL nhằm huyđộng, tổ chức, điều phối, điều chình, giám sát một cách có hiệu quả các nguồn lực

Trang 15

GD (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển GD đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế-xã hội.

- Đối với cấp vi mô

QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có

kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tập thể GV, công nhânviên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trườngnhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [24,Tr.37]

* Tóm lại: Theo các tác giả thì QLGD đều chứa đựng các nhân tố đặc trưng bảnchất như phải có chủ thể QLGD, ở tầm vĩ mô là QL của nhà nước mà cơ quan QLtrực tiếp là Bộ, Sở, Phòng GD, còn ở tầm vi mô là QL của hiệu trưởng nhà trường.Phải có hệ thống tác động QL theo nội dung, chương trình, kế hoạch thống nhất từtrung ương tới địa phương nhằm thực hiện mục đích GD trong mỗi giai đoạn cụ thểcủa xã hội Phải có một lực lượng đông đảo của XH những người làm công tác GDcùng với hệ thống CSVC kỹ thuật tương ứng

QLGD có tính xã hội cao do đó cần tập trung giải quyết các vấn đề về kinh tế,chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng phục vụ cho công tác GD Nhàtrường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của QLGD, trong đó GV và HS là haiđối tượng đặc biệt quan trọng

Như vậy, quản lý giáo dục về thực chất là quản lý nhà trường và quản lý các hoạtđộng diễn ra trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác

Trang 16

Trong phạm vi nhà trường, hoạt động quản lý bao gồm nhiều loại như: Quản lýhoạt động dạy học, hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp); hoạt động xã hội; hoạtđộng văn thể; hoạt động lao động, hoạt động ngoại khóa; hoạt động giáo dục hướngnghiệp, vv Quản lý các đối tượng khác nhau: Quản lý giáo viên; học sinh; tàichính; quản lý cơ sở vật chất vv…

Trên cơ sở đó, chúng ta hiểu quản lý nhà trường là hệ thống những tác động cóhướng đích của Hiệu trưởng đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên, học sinh),đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…) hợp quy luật nhằm đạtmục tiêu giáo dục

Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏinhững tác động có ý thức, có kế hoạch, có hướng đích của chủ thể quản lý lên tất cảcác mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo vận hành tối ưu xã hội - kinh tế và tổchức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trẻ Quản lý nhà trườngcũng tập trung nhiều sức lực vào quản lý hoạt động dạy học bởi “Hoạt động (quátrình) dạy học là quá trình mà trong đó dưới sự tổ chức, điều khiển, lãnh đạo củangười giáo viên làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động tổ chức tự điều khiểnhoạt động nhận thức-học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học”[39, Tr.7]

Mặt khác, quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người, quản lý quá trình

GD theo nghĩa rộng (quá trình sư phạm tổng thể - quá trình dạy học và quá trìnhgiáo dục theo nghĩa hẹp) [40, Tr.29] Điều đó tạo cho các chủ thể (người dạy vàngười học) trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ Trong nhà trường GV và HSvừa là đối tượng, vừa là chủ thể quản lý Cho nên, quản lý nhà trường không chỉ làtrách nhiệm của người hiệu trưởng, mà là trách nhiệm chung của tất cả các thànhviên trong nhà trường

Nói cách khác, quản lý con người trong nhà trường là tổ chức một cách hợp lýlao động của giáo viên và học sinh, là tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt độngcủa họ đáp ứng yêu cầu giáo dục và đào tạo con người

“Nhà trường là một thiết chế xã hội, là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống giáo dụcquốc dân”

Trang 17

Quản lý nhà trường là sự cụ thể hóa công tác QLGD Nhà trường là tế bàochủ chốt của của bất cứ hệ thống GD nào từ trung ương đến địa phương

PPDH là hệ thống các hoạt động của người dạy và người học có mục đích, có bàibản, được thiết kế theo kiểu "thầy tổ chức - trò hành động" hoặc theo Hêghen “ PPdạy học là sự vận động của nội dung dạy học”

1.2.6 Đổi mới phương pháp

Từ nhu cầu đổi mới PPDH, các nhà khoa học như: Thái Duy Tuyên [47]; TrầnKiều [26]; Nguyễn Hữu Châu [8], đã khẳng định định hướng đổi mới PPDH tronggiai đoạn hiện nay là: “ PP dạy học cần hướng vào việc tổ chức cho học sinh họctập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo, được thực hiệnđộc lập hoặc trong hoạt động”

1.3 Vai trò của tin học, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước có tác động rất mạnhđến việc ứng dụng CNTT trong QL Các chính sách trong từng lĩnh vực có tác độngmạnh hay yếu khác nhau Những năm vừa qua, Đảng và Chính phủ đã có sự chỉ đạosát sao nhằm phát triển ứng dụng CNTT trong nhiều lĩnh vực đời sống xã hội

- Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh ứng dụng và

phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước đã chỉ rõ: “… Đặc biệt tập

Trang 18

trung phát triển mạng máy tính phục vụ giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất

cả các cơ sở giáo dục và đào tạo…” [6];

- Luật CNTT đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa

XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006;

- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quannhà nước;

Hiện nay, giáo dục đang đứng trước thách thức đó là sự đổi mới, đặc biệt là sựgia tăng về số lượng, quy mô và mạng lưới trường lớp học Để đáp ứng nhu cầungười học, đáp ứng đòi hỏi của xã hội về nâng cao chất lượng dạy học thì việc ứngdụng CNTT trong quản lý ở các nhà trường được xác định là một trong những việclàm hiệu quả

Những biện pháp thích hợp tăng cường ứng dụng CNTT vào quản lý ở các nhàtrường được áp dụng tốt, chúng ta sẽ tạo được chuyển biến mới tích cực trong côngtác quản lý giáo dục, góp phần hết sức quan trọng để đào tạo nguồn nhân lực cóchất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hộinhập quốc tế

Nhiệm vụ trọng tâm của ngành GD là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩymạnh ứng dụng CNTT trong công tác GD&ĐT Đây cũng là nhiệm vụ mà Thủtướng Chính phủ đã giao cho ngành GD giai đoạn 2001-2005 qua Quyết định số81/2001/QĐ-TTg

Cụ thể hơn quan điểm chỉ đạo của Đảng, Chính phủ còn có một số văn bản khácnhư:

- Quyết định số 112/2001/QĐ-TTg ngày 25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt đề án Tin học hóa quản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2005;

- Ngày 06/4/2004 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số TTg, phê duyệt chương trình phát triển nguồn nhân lực CNTT ở Việt Nam giaiđoạn 2001-2010;

331/QĐ Quyết định 146/2005/QĐ331/QĐ TTg phê duyệt Chiến lược phát triển CNTT vàtruyền thông Việt Nam đến năm 2010;

Trang 19

- Năm 2007 Chính phủ ban hành Nghị định số 64/NĐ-CP về việc ứng dụngCNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

Một số chủ trương, nghị định, quyết định nói trên cũng đã chứng tỏ rằng Đảng,Nhà nước rất quan tâm đến việc ứng dụng CNTT trong quản lý

1.4 Vai trò của tin học, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong sự nghiệp đổi mới giáo dục và quản lý đào tạo

Sự phát triển nhanh chóng của CNTT có tác động lớn đến hệ thống GD&ĐT củamỗi quốc gia CNTT đang làm nên một cuộc đổi mới mạnh mẽ trong GD&ĐT Nólàm thay đổi nội dung, PP dạy và học cũng như cách thức điều hành và quản lý giáodục

Các nhà quản lý cho rằng, CNTT tác động đến GD&ĐT theo các lĩnh vực: mụctiêu ứng dụng; PP dạy và học; môi trường đào tạo và công tác quản lý giáo dục.Trong đó, PP dạy và học chịu tác động nhiều nhất, máy tính, mạng máy tính sẽ gópphần tạo ra môi trường lý tưởng cho hoạt động của người dạy và người học trongviệc mô phỏng các quá trình hay kiểm tra năng lực của người học

Đối với GD&ĐT, Tin học được sử dụng như “người phụ giảng” tham gia trongcác quá trình đào tạo và giáo dục Tin học đang phát huy vai trò quan trọng củamình trong sự nghiệp đào tạo con người thông qua những sản phẩm thông minh vềlao động tư duy Tin học đang trở thành người bạn đồng hành hữu ích và không thểthiếu được đối với cuộc sống con người

Có thể thấy rằng, sự phát triển của CNTT đang là một thách thức đối vớiGD&ĐT, nhất là đào tạo ở các trường ĐH, CĐ, TCCN phải đưa quá trình giảng dạytrở thành việc khám phá hướng tới nghiên cứu cho HSSV Các siêu xa lộ thông tincùng với CNTT sẽ có tác động tới sự phát triển nguồn nhân lực nói chung và sựnghiệp GD&ĐT nói riêng Một mặt, GD&ĐT sẽ có môi trường và các phương tiệnthích hợp, hiệu quả hơn Mặc khác, nhờ CNTT mà GD&ĐT tạo ra được những “sảnphẩm” con người có chất lượng hơn nhiều

Chúng ta cần thấy rõ vai trò quan trọng của CNTT trong GD&ĐT để tạo ra bướcchuyển biến cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, chương trình, PP giảng dạy,

Trang 20

học tập bộ môn, tạo ra sự đổi mới trong quá trình quản lý giáo dục ở nhà trường.Các trường CĐ, ĐH muốn phát huy và ứng dụng hết những tài nguyên do Tin học

và CNTT mang lại cần phải có những giải pháp đột phá về quản lý, đặc biệt là quản

lý việc ứng dụng CNTT trong nhà trường một cách cụ thể và thiết thực hơn

Bộ GD&ĐT đã ban hành Chỉ thị số 29/2001/BGD&ĐT về tăng cường giảngdạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giai đoạn 2001-2005 Chỉ thị có ghi:

“Đến năm 2005, 100% các Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng được mạng nội bộ,từng bước kết nối các trường phổ thông và khai thác Internet, 70% trường trung họcphổ thông được nối mạng Internet Hình thành mạng giáo dục (EduNet) phục vụcho các hoạt động học tập, giảng dạy, quản lý của cơ sở và của chung toàn ngành.Tăng cường các thông tin về giáo dục và đào tạo trên mạng thông qua các trangthông tin (Website) của Bộ và của các Sở Triển khai ứng dụng công nghệ thông tinvào quản lý giáo dục và đào tạo Mỗi cơ sở giáo dục và đào tạo phải có trang thôngtin (Website) phản ánh các hoạt động của đơn vị mình và kết nối chung vào mạnggiáo dục” [5]

Gần đây, Bộ GD&ĐT có công văn 9584/BGD&ĐT-CNTT, ngày 07 tháng 9 năm

2007 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2007-2008 về ứng dụng CNTT vàlấy năm học 2008-2009 là năm học ứng dụng CNTT

Để cụ thể hóa chủ trương, chính sách và thực hiện sự chỉ đạo của Đảng, Chínhphủ, của Bộ GD&ĐT nhiều đề án, dự án đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý

và dạy học ở các nhà trường được thực hiện Chẳng hạn như: Dự án Srem, Partners

in learning; Tập đoàn Intel có chương trình “Dạy học của Intel” trước đây gọi là

“Intel teach to the Future - Dạy học cho tương lai”

Tại Thanh Hóa, nơi Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V đóng đangtriển khai thực hiện chương trình dự án quản lý hệ thống thông tin nhà trườngVNPT school Chương trình dự án này do Sở GD&ĐT phối hợp với Viễn thôngtỉnh tổ chức

Với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, đặc biệt là sự gia tăng về số lượng, quy

mô và nhu cầu được giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng Việc ứng dụng

Trang 21

CNTT trong quản lý ở các nhà trường được xác định là một trong những biện pháphiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệphóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.

1.5 Vai trò, mục tiêu của tin học trong trường Trung cấp Chuyên nghiệp nói chung và Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V nói riêng

Thế kỉ XXI, thế kỉ của khoa học - công nghệ và nền kinh tế tri thức, tri thức đãthật sự trở thành một yếu tố có sức sống quan trọng nhất trong các yếu tố sản xuất,

là hạt nhân kết nối và thúc đẩy các yếu tố sản xuất khác phát triển

Giáo dục đi vào thế kỉ XXI đã chỉ rõ “Các nước muốn thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu thì phải tiếp nhận công nghệ mới, trước nhất là CNTT và phải đưa công nghệ

đó vào lĩnh vực của sản xuất và đời sống” [17]

Muốn làm được điều đó thì vai trò của GD&ĐT có ý nghĩa quan trọng, trong đó

có vai trò của các trường ĐH,CĐ,TCCN Vì thế, một trong những nhiệm vụ quantrọng cơ bản của trường TCCN mà Chương trình khung đào tạo trường TCCN đã

qui định là “Mục tiêu giáo dục trung cấp chuyên nghiệp là đào tạo người lao động

có kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp ở trình độ trung cấp, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh ” [33]

Muốn có nguồn nhân lực với đầy đủ các yếu tố trên thì trường TCCN cần phảithực hiện các nhiệm vụ sau đây:

- Quá trình dạy học ở trường TCCN cần trang bị cho HSSV hệ thống những kiếnthức cơ bản của chuyên ngành Các trường TCCN cần rèn luyện cho HSSV hệthống những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết, đáp ứng yêu cầu đào tạo đội ngũ lao động cótri thức, có tay nghề, có năng lực thực hành, năng động và sáng tạo;

- Trong quá trình dạy học ở trường TCCN, dưới vai trò tổ chức, điều khiển củagiáo viên, HSSV phát huy cao độ tính tích cực nhận thức, tự rèn luyện thao tác trítuệ, dần dần hình thành và phát triển năng lực hoạt động trí tuệ;

Trang 22

- Quá trình dạy học ở trường TCCN phải nhằm hình thành thế giới quan khoahọc, nhân sinh quan, kỹ năng thực hành và những phẩm chất tốt đẹp của người cán

bộ Trung cấp

Trong bối cảnh đó, nhiều người khi nói tới hiện đại hoá giáo dục thường chỉ nghĩđến việc vận dụng các phương tiện kĩ thuật, công nghệ hiện đại, đặc biệt là CNTTtrong quản lý, giảng dạy và học tập Điều này đương nhiên quan trọng, song cáichính chưa phải ở đó Cái chính là nhà trường phải làm sao đưa ra được các giảipháp quản lý hoạt động GD một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn Muốn vậy

trước hết nhà trường cần thay đổi tư duy giáo dục, xác định lại mục tiêu, yêu cầu đào tạo của nhà trường, từ đó thay đổi cách dạy, cách học, thay đổi phưong pháp, nội dung, tổ chức và đặc biệt là phải thay đổi cách quản íý giáo dục, nhằm xây

dựng một nền giáo dục phù hợp hơn với yêu cầu của xã hội và cuộc sống trong kỷnguyên nền kinh tế tri thức Do đó, việc giáo dục trong nhà trường TCCN cần lưu ý

đến giai đoạn “học”, giai đoạn này là hết sức quan trọng để trang bị cho người học

một vốn kiến thức cơ bản và cần thiết trong suốt quá trình học tập và làm việc saunày Song song với nó là quá trình quản lý hoạt động GD của người thầy ở các

trường TCCN để tạo ra những “sản phẩm” con người phát triển toàn diện phục vụ

công cuộc đổi mới đất nước

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, các trường TCCN phải tăng cường công tácquản lý, phải cải tiến công tác quản lý, đặc biệt phải đề ra các giải pháp quản lý hoạtđộng GD một cách hiệu quả và tích cực hơn

Về lĩnh vực Tin học, Chỉ thị Số: 55/2008/CT- BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm2008: “Về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trongngành giáo dục giai đoạn 2008-2012” đã chỉ rõ : Nâng cao nhận thức về vai trò, vịtrí của CNTT và triển khai có kết quả cao yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT trongnăm học 2008-2009 là “Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT, đổi mới quản lý tàichính và xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực; Đẩy mạnh một cáchhợp lý việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới PP dạy và học ởtừng cấp học; Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục”

Trang 23

Đối với HSSV, việc học tập và sử dụng Tin học được xem là một nhu cầu quantrọng và rất cần thiết cho họ ở tất cả các khoa, ngành Với sự trợ giúp của Tin học,trình độ chuyên môn, khả năng tư duy sáng tạo và khả năng tự học của HSSV sẽkhông ngừng được nâng cao, phát triển Do vậy ứng dụng CNTT trong nhà trườngcần phải được quản lý bởi các giải pháp tích cực hơn, hiệu quả hơn

Đối với cán bộ, GV nhà trường tổ chức bồi dưỡng, giảng dạy Tin học cho GV, từ

đó đa số cán bộ, GV của trường biết sử dụng CNTT vào trong công việc và giảngdạy

Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V đã thể hiện vai trò của mình trongviệc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước về đổi mới GD&ĐT Nhàtrường đã từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả

sử dụng Tin học trong quản lý, giảng dạy, khai thác tối ưu các hệ thống thiết bị máytính, các phương tiện thông tin hiện đại, luôn lấy nhiệm vụ đào tạo nhân lực chuyênmôn làm trọng tâm, phát huy đầy đủ tài năng và trí tuệ của GV và HSSV

Để nâng cao hiệu quả của Tin học trong nhà trường, sử dụng tốt đội ngũ cán bộTin học hiện có, khai thác hết công suất, tính năng, tác dụng của hệ thống thiết bịmáy tính trong nhà trường vào giảng dạy và nghiên cứu khoa học, nhà trường cầncải tiến phương thức đào tạo, đề ra các giải pháp quản lý trong việc tổ chức ứngdụng CNTT một cách cụ thể, đáp ứng được yêu cầu của Chiến lược phát triển giáo

dục trong thời gian tới đó là: “Phổ cập kiến thức Tin học cơ sở trong nhà trường, đặc biệt chú trọng khả năng truy cập và xử lí thông tin trên mạng”, từ đó “Đảm bảo cho HSSV sau khi tốt nghiệp sử dụng tốt máy tính để thu thập và xử lí thông tin, nâng cao năng lực hội nhập quốc tế”

Kết luận chương 1

Phần trên đã làm sáng tỏ những khái niệm, những vấn đề lý luận liên quan tới

QL đào tạo, đổi mới PP giảng dạy và ứng dụng CNTT trong QL nói chung, ứngdụng CNTT trong QL nhà trường nói riêng Nó là căn cứ quan trọng để xem xét,phân tích và đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong nhà trường, đề xuất giải

Trang 24

phát tăng cường ứng dụng CNTT Mục đích chính là nâng cao chất lượng đào tạotrong nhà trường.

Để việc ứng dụng CNTT vào quản lý nhà trường được tốt cần quan tâm chú ý tớicác hoạt động; lựa chọn, khai thác sử dụng phần mềm quản lý; xây dựng mạng cục

bộ, kết nối Internet; xây dựng các cơ sở dữ liệu; xây dựng hệ thống thông tin quản

QL sẽ nâng cao được chất lượng, hiệu quả QL

Trang 25

Chương 2 THỰC TRẠNG VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO VÀ ĐỔI MỚI PP GIẢNG DẠY Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP THƯƠNG MẠI TRUNG ƯƠNG V

2.1 Khái quát về tình hình giáo dục chuyên nghiệp khu vực Trường đóng

Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V - trực thuộc Bộ Công Thương,hiện đóng trên địa bàn phường Đông Vệ, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá,được thành lập từ năm 1962 Hiện nay lưu lượng học sinh đào tạo tại cơ sở chínhcủa trường là gần 3000 học sinh/năm và dự kiến đến năm 2015 là 4000 họcsinh/năm Với bề dày 48 năm kinh nghiệm, nhà trường đã được nhân dân trong khuvực đánh giá cao sự đóng góp của Trường trong việc đào tạo nguồn nhân lực chongành và xã hội

Thanh Hóa là một trong những tỉnh lớn của cả nước với diện tích tự nhiên:11.106km2 và dân số gần 3,8tr người Toàn tỉnh có 1 Thành phố, 2 Thị xã và 24huyện

Về giáo dục chuyên nghiệp: trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hiện có:

- 2 Trường Đại học: Đại học Hồng Đức và Đại học Công nghiệp TP Hồ ChíMinh (Cơ sở tại Thanh Hóa);

- 4 Trường Cao đẳng: Cao đẳng Y tế; Cao đẳng Thể dục thể thao; Cao đẳngVăn hóa nghệ thuật; Cao đẳng Tài nguyên và môi trường miền Trung;

- 10 Trường TC chuyên nghiệp: Trung cấp Thương mại Trung ương V; Trungcấp Thủy sản; Trung cấp Nông lâm; Trường Chính trị tỉnh Thanh Hóa; Trung cấpVăn hiến; Trung cấp Xây dựng; Trung cấp Bách Nghệ; Trung cấp Đức Thiện;Trung cấp Vitsco; Trung cấp Y dược Hợp Lực; Trung cấp tư thục Lam Sơn

2.2 Thực trạng của Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của trường hiện nay

Căn cứ Quyết định số: 97 NT/QĐ1 của Bộ Nội thương, ngày 29 tháng 08 năm

1978 và Quyết định số: 1101 TN/QĐ1 ngày 24 tháng 11 năm 1990 của Bộ Thương

Trang 26

nghiệp (nay là Bộ Công Thương) quy định lại chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổchức bộ máy của Trường thì vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trường Trung cấpThương mại Trung ương V hiện nay, như sau:

Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V là cơ sở sự nghiệp giáo dục trựcthuộc Bộ Công Thương Trụ sở của Trường đóng tại số 569, phố Quang Trung 3,phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá

Trường có chức năng đào tạo, bồi dưỡng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực thươngmại, du lịch, dịch vụ kết hợp đa dạng hoá các ngành nghề đào tạo khác được cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép ở trình độ trung cấp và các trình độthấp hơn; bồi dưỡng, đào tạo lại cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ; liên kếthợp tác đào tạo với các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước; thực hiện dịch vụ khoahọc công nghệ phù hợp với ngành nghề được phép đào tạo theo quy định của phápluật

Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V có nhiệm vụ:

1 Đào tạo cán bộ trung cấp về nghiệp vụ quản lý và nghiệp vụ kỹ thuật kinhdoanh thương mại cho khu vực 8 tỉnh: Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình,Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, gồm các chuyên ngành:

- Kế toán tài chính Doanh nghiệp

- Kế toán Ngân sách

- Quản trị doanh nghiệp

- Nghiệp vụ Kinh doanh Xăng dầu

4 Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch do Bộ giao, tổ chức thực hiện việc tuyển sinh,giảng dạy học tập, thi cử và cấp bằng tốt nghiệp, phân phối học sinh, theo dõi kết

Trang 27

quả đào tạo sau khi học sinh tốt nghiệp ra trường, tập sự, công tác theo đúng quychế chung của Nhà nước và sự chỉ đạo của Bộ.

5 Nghiên cứu xây dựng kế hoạch giáo dục, chương trình nội dung, phương phápđào tạo, bồi dưỡng cho từng chuyên ngành theo các hình thức tập trung (dài hạn,ngắn hạn), tại chức và tổ chức thực hiện sau khi được Bộ xét duyệt Nghiên cứu cảitiến mục tiêu đào tạo, kế hoạch giáo dục, nội dung và phương pháp đào tạo chuyênngành nghiệp vụ quản lý để giúp Bộ chỉ đạo chung trong ngành

6 Quan hệ chặt chẽ với các cơ quan thương mại trong khu vực được phân côngphụ trách để nghiên cứu cải tiến chương trình nội dung, phương pháp đào tạo, xâydựng cơ sở thực tập cho từng ngành, từng khoá học và tổ chức thực hiện sau khiđược Bộ xét duyệt

7 Tổ chức nghiên cứu khoa học có liên quan đến công tác giảng dạy và học tậptrong cán bộ, học sinh của trường Tăng cường hợp tác XHCN với các trường bạn,các cơ quan nghiên cứu khoa học, các đơn vị kinh doanh sản xuất trong, ngoàingành và các đoàn thể (chủ yếu trong phạm vi khu vực) nhằm bảo đảm và khôngngừng nâng cao chất lượng đào tạo, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao

8 Xây dựng và quản lý tốt đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh:quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản, cơ sở vật chất của trường theo đúng chínhsách, chế độ của Nhà nước và của Bộ quy định

9 Quan hệ chặt chẽ với chính quyền và nhân dân địa phương (nơi trường đóng),thực hiện tốt sự giúp đỡ lẫn nhau giữa nhà trường và địa phương, chấp hành đầy đủcác chính sách, thể lệ và luật pháp của Nhà nước

10 Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế của Nhà nước và của Bộ đối vớitrường Trung cấp chuyên nghiệp

2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hiện tại của Trường

- Ban Giám hiệu: 01 Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng

- Các phòng, ban chức năng (5 đơn vị):

+ Phòng Hành chính – Quản trị;

+ Phòng Tổ chức cán bộ;

Trang 28

+ Phòng Đào tạo – Quản lý chất lượng;

+ Tổ bộ môn Tài chính - Thống kê;

+ Tổ bộ môn Văn hoá cơ bản;

+ Tổ bộ môn Tin học - Ngoại ngữ;

+ Hội đồng giáo viên;

+ Hội đồng thẩm định chương trình môn học;

+ Hội đồng tuyển sinh;

+ Hội đồng thi và công nhận tốt nghiệp;

+ Hội đồng thi đua - khen thưởng - kỷ luật;

+ Hội đồng lương - học bổng;

+ Hội đồng kiểm kê thanh lý tài sản

- Các tổ chức chính trị - xã hội:

+ Đảng bộ Nhà trường (hiện có 56 đảng viên), trực thuộc Đảng bộ khối các

cơ quan tỉnh - Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá;

+ Công đoàn Nhà trường (hiện có 94 đoàn viên) trực thuộc Công đoàn ngànhCông thương Việt Nam;

+ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Nhà trường trực thuộc Đoàn khối các cơ quantỉnh Thanh Hóa;

+ Ban Nữ công;

Trang 29

+ Hội Cựu chiến binh.

- Các cơ sở phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học:

+ Thư viện;

+ Phòng thực hành: Tin học; ngoại ngữ; xăng dầu; điện dân dụng, điện xínghiệp

- Các lớp học sinh: Năm học 2009 – 2010, Trường có 55 lớp với gần 2800

học sinh TCCN; nghề và 200 cán bộ bồi dưỡng ngắn hạn

Trang 30

Sơ đồ 2.1 Tổ chức hành chính của Trường Trung cấp Thương mại

Trung ương V

2.2.3 Đội ngũ giáo viên và cán bộ viên chức của Trường

Tổng số biên chế được giao: 100 người

Tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên hiện có: 94

Các lớp học sinh Nhà, xưởng, phòng thực hành

Trang 31

+ Cán bộ hành chính: 7 người.

Cụ thể:

2.2.3.1 Giáo viên trong biên chế

Bảng 2.1 Giáo viên trong biên chế

Trung cấp

Trên 15 năm

10-15 năm

5-10 năm

(Nguồn số liệu : Phòng TCCB Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V)

Đội ngũ cán bộ quản lý nghiệp vụ về cơ bản đã được chuẩn hoá có trình độchuyên môn từ đại học trở lên, có gần 30% trình độ lý luận chính trị cao cấp trở lên,

có thâm niên giảng dạy và kinh nghiệm quản lý giáo dục, có phẩm chất và năng lực

để hoàn thành tốt nhiệm vụ

Tổng số cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên đang trực tiếp giảng dạy trong biênchế là 57 người, đều có trình đội đại học trở lên, trong đó có 17 người là thạc sỹ(chiếm 30%) và hiện có 9 giáo viên đang theo học các lớp Cao học Về cơ bản, độingũ giáo viên đã được chuẩn hoá, được đào tạo căn bản và đang được trẻ hoá Hàngnăm, đội ngũ giáo viên được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, cập nhậtkiến thức mới và phương pháp giảng dạy mới 100% giáo viên đã qua nghiệp vụ sưphạm bậc 2 và đã được phổ cập tin học và ngoại ngữ A, B, trên 30% số giáo viên

Trang 32

đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp, trong đó có 07 giáo viên giỏi cấp toànquốc ngành GDCN.

2.2.3.2 Giáo viên hợp đồng

Tổng số là 10 người đều có trình độ đại học và trên đại học Trong đó có 03 trình

độ tiến sỹ (01 PGS.TS kinh tế chuyên ngành Quản lý chất lượng; 01 TS chuyênngành kế toán và 01 TS kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị) và 07 trình độ đạihọc (Kế toán: 01; Tiếng Anh: 01; Tin học: 01; Du lịch: 02; Kinh tế thương mại: 01)

2.2.3.3 Giáo viên thỉnh giảng

Ngoài đội ngũ giáo viên cơ hữu là nòng cốt, trường có đội ngũ giáo viên thỉnhgiảng hùng hậu: 40 người, tất cả đều là những giáo viên có học vị cao (tiến sỹ, thạcsỹ) thuộc các trường Đại học Thương mại, Đại học Hồng Đức, Trường Chính trịtỉnh Thanh Hoá và một số chuyên gia thuộc các cơ quan quản lý Nhà nước, quản lýkinh doanh có trình độ chuyên môn cao và tay nghề thành thạo, vừa làm kinhdoanh, vừa giảng dạy nên có nhiều kinh nghiệm thực tế phong phú, đa dạng làmcho công tác đào tạo của nhà trường gắn với thực tiễn kinh doanh của ngành

2.2.3.4 Cán bộ viên chức

Tổng số là 20 người trong biên chế và 7 hợp đồng

2.2.4 Quy mô và ngành nghề đào tạo những năm qua

- Thực hiện các Nghị quyết của Đảng về đổi mới giáo dục - đào tạo, trong nhữngnăm qua, đặc biệt từ năm 2000 đến nay, Nhà trường không ngừng mở rộng quy môđào tạo, đa dạng hoá các loại hình đào tạo Quy mô đào tạo ngày càng tăng, thể hiệnkết quả như sau:

Bảng 2.2 Quy môn đào tạo

Hệ tốt nghiệp THPT

Hệ tốt nghiệp THCS

Trang 33

(Nguồn số liệu : Phòng đào tạo-QLCL Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V)

- Về ngành nghề đào tạo: cơ cấu ngành nghề không ngừng được mở rộng, ngàycàng đa dạng hoá và phong phú theo nhu cầu của người học, của doanh nghiệp vàthị trường lao động phù hợp với khả năng, năng lực của Trường Ngoài các chuyênngành truyền thống như: Kế toán Doanh nghiệp thương mại, dịch vụ; Nghiệp vụKinh doanh Thương mại, dịch vụ; Nghiệp vụ Kinh doanh xăng dầu, Nhà trườngphát triển đào tạo các chuyên ngành mới như: Kế toán Ngân sách; Nghiệp vụHướng dẫn du lịch; Quản trị kinh doanh Thương mại, Nghề bán hàng xăng dầuv.v Cơ cấu ngành nghề đào tạo của trường từ 3 chuyên ngành bậc trung cấp lên 5chuyên ngành

Bảng 2.3 Cơ cấu ngành nghề đào tạo

Trang 34

(Nguồn số liệu : Phòng đào tạo-QLCL Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V)

2.2.5 Liên kết đào tạo đại học tại chức và cao đẳng

Được phép của Bộ GD&ĐT và Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương),Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V đã liên kết với trường Đại họcThương mại Hà Nội mở các lớp đào tạo đại học tại chức (hệ vừa học, vừa làm)chuyên ngành Kế toán - Tài chính thương mại ; liên kết với trường Cao đẳng Kinh

tế - Kỹ thuật Thương mại mở lớp đào tạo liên thông hệ Cao đẳng, chuyên ngành Kếtoán

Kết quả của công tác liên kết đào tạo đại học tại chức: đến nay, Trường đã tổchức được 7 khoá, đã có gần 700 sinh viên (5 khoá) tốt nghiệp ra trường Hiện tại,

có 2 khoá (khóa 39 và khóa 43), gần 200 sinh viên đang theo học Lớp đào tạo hệcao đẳng liên thông từ Trung cấp lên Cao đẳng với trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹthuật Thương mại, đang theo học tại trường Hiện nay, nhà trường vẫn đang tiếp tụccông tác liên kết đào tạo với trường Đại học Thương mại Hà Nội và các trường đạihọc khác Liên kết với các Sở Công Thương từ Quảng Bình trở ra mở nhiều lớp đàotạo nghề và bồi dưỡng ngắn hạn (khu vực Bắc Trung bộ)

2.2.6 Hoạt động nghiên cứu khoa học

Hoạt động nghiên cứu khoa học của trường được triển khai thực hiện thườngxuyên hàng năm theo hai dạng:

- Hoạt động nghiên cứu các đề tài, tổ chức đào tạo, xây dựng chương trình giáodục mới, viết chương trình, giáo trình môn học, viết sáng kiến kinh nghiệm;

- Nghiên cứu ứng dụng các đề tài nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo vàhiệu quả công tác quản lý nhà trường

Trong những năm qua có 2 đề tài cấp Bộ và trên 30 đề tài khoa học cấp trường

đã được nghiệm thu và ứng dụng trong thực tế đạt kết quả tốt

Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, Nhà trường đang triển khai từng bước hợp tác,liên kết trong đào tạo cho học sinh ngoài xã hội và bồi dưỡng giáo viên, cán bộquản lý

Trang 35

2.2.7 Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có

2.2.7.1 Khuôn viên nhà trường và các khu chức năng

- Nhà trường được UBND tỉnh Thanh Hoá giao quản lý sử dụng tại cơ sở 1 (569,Quang Trung 3, TP Thanh Hóa): 22.000 m2 đất (có giấy chứng nhận Quyền sử dụngđất);

Tháng 04/2009, UBND tỉnh Thanh Hóa đồng ý giải quyết cấp thêm đất mở rộngtại cơ sở 2 cho Trường: 45.000 m2, tại lô 6 trong Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mớiphía Nam Thành phố Thanh Hóa, cách cơ sở I của Trường 1,5 km về phía ĐôngBắc

Hiện tại, Nhà trường đang khẩn trương xúc tiến triển khai thực hiện Quy hoạchxây dựng mở rộng Trường trên cả 2 cơ sở giai đoạn 2010 - 2020 có xét đến 2025

- Các khu chức năng:

+ Khu làm việc hiệu bộ: 1.604 m2 ;

+ Khu giảng đường, phòng thực hành, phòng thí nghiệm, gồm: 28 phòng học; 9 phòng thực hành, thí nghiệm: 2.064 m2 ;

+ Khu ký túc xá gồm 20 phòng ;

+ Hội trường lớn, khu thể thao

2.2.7.2 Tổng hợp cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện có của trường

(tính đến 31/03/2010)

Bảng 2.4 Tổng hợp cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện có

Trang 36

Số TT Tài sản cố định (nghìn đồng) Nguyên giá Ghi chú

Tóm lại, được Bộ Công thương quan tâm và bằng mọi khả năng cố gắng của

Trường, đến nay về cơ bản, trường Trung cấp Thương mại Trung ương V có độingũ giáo viên và cơ sở vật chất - kỹ thuật tương đối đồng bộ, có thể đáp ứng yêu

Trang 37

cầu đào tạo trình độ Cao đẳng ngay từ năm học tới cho nhiều chuyên ngành khácnhau

2.3 Thực trạng ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy ở Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V

2.3.1 Nhận thức về ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy

Với cách nhìn nhận tích cực, CNTT đã đem lại sự chuyển biến như cuộc cáchmạng về khoa học công nghệ trên toàn thế giới Bởi thế, có nhà nghiên cứu coi thờiđại ngày nay là thời đại “Cách mạng quản lý, mà công cụ trực tiếp là CNTT” Nhậnthức được lợi ích to lớn của ngành khoa học CNTT đem lại cho GD&ĐT, cho việcquản lý ở nhà trường Các nhà QL, GV bước đầu đã có sự hưởng ứng nhiệt tình vàđồng thuận với việc triển khai ứng dụng CNTT trong QL ở nhà trường

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, CNTT đóng vai trò vô cùng quantrọng Nhà quản lý các cấp xem việc ứng dụng, phát triển CNTT trong quản lý nhàtrường là khâu thiết yếu tạo các điều kiện để đổi mới công tác QLGD mà bấy lâuĐảng ta vẫn đánh giá là khâu yếu kém

Đối với các cấp QLGD là nhân tố quyết định việc ứng dụng thành công CNTTtrong GD Thời gian qua nhà quản lý cũng đã có những quyết định, định hướng,khuyến khích ứng dụng CNTT trong QL, trong dạy học bằng việc đầu tư CSVCthiết bị như máy tính, máy chiếu, kết nối mạng, mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng trình

độ tin học,…

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ hai (khoá VIII)

về định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ mới đã yêucầu ngành giáo dục phải “đổi mới mạnh mẽ PP giáo dục đào tạo, khắc phục lốitruyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từngbước áp dụng các PP tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, bảođảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh” Công nghệ thôngtin chính là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới nội dung, PP giảng dạy, hỗ trợ đổi mớiquản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng phát triển giáo dục Nhận thức rõ vai

Trang 38

trò, tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học,

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quyết định chọn năm học 2008-2009 làm năm học ứngdụng công nghệ thông tin nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dụctheo định hướng “chuẩn hoá, hiện đại hoá” [4]

Ứng dụng CNTT hỗ trợ QL đào tạo và đổi mới PP giảng dạy hiện nay đang cònkhá mới mẻ đối với cán bộ, GV và HSSV Trường Trung cấp Thương mại Trungương V

Trước hết, đòi hỏi mỗi cán bộ, GV phải là một tấm gương đạo đức, tự học vàsáng tạo, có lòng say mê tìm tòi, tận tâm trong nghiên cứu khoa học và giảng dạy.Cảm nhận được vấn đề nghiên cứu khoa học và nâng cao chất lượng dạy học lànghĩa vụ và trách nhiệm của cán bộ, GV Mỗi cán bộ, GV phải tự mình nghiên cứu

và tích cực trong học tập nâng cao trình độ, nhất là khoa học kỹ thuật có liên quanđến lĩnh vực giảng dạy nhằm nâng cao khả năng tư duy lý luận và tư duy thực tiễncủa mình

Để đánh giá thực trạng nhận thức về ứng dụng CNTT vào QL đào tạo và đổi mới

PP giảng dạy ở Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V chúng tôi đã tiếnhành khảo sát trên ba đối tượng:

- Cán bộ quản lý : 2 người;

- Cán bộ ở các phòng chức năng: 10 người;

- Giáo viên: 32 người

Bảng 2.5 Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức ứng dụng CNTT vào QL đào

tạo và đổi mới PP giảng dạy của nhà trường

TT Các hình thức ứng dụng CNTT trong

quản lý đào tạo và đổi mới PP giảng dạy

Số đối tượng khảo sát

Cần thiết

Rất cần thiết

Không cần thiết

3 Khai thác thông tin qua Internet phục vụ

Trang 39

máy tính

Qua khảo sát, việc ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo và đổi mới PP giảngdạy đa số cho rằng rất cần thiết Còn việc dạy học tại các phòng học máy tính quacác phần mềm và kiểm tra đánh giá học sinh bằng CNTT/máy tính mức độ khôngcần thiết đang còn cao vì phụ thuộc vào cơ sở vật chất hiện có của nhà trường cũngnhư trình độ về Tin học của đội ngũ cán bộ, giáo viên không đồng đều

2.3.2 Thực trạng ứng dụng Công nghệ thông tin ở trường Trung cấp Thương mại Trung ương V

Trình độ Tin học của cán bộ, GV trong trường: Tổng số CB, GV điều tra: 94người

Bảng 2.6 Trình độ tin học của cán bộ, GV, CNV trong trường

Trang 40

(Nguồn số liệu: Phòng TCCB, Trường Trung cấp Thương mại Trung ương V)

Để hiểu thêm chi tiết về bảng thống kê trên, chúng tôi xin diễn giải các thông sốthống kê như sau:

+ 24 người có trình độ tin học A chủ yếu là nhân viên phục vụ, cán bộ, GV,CNV đã lớn tuổi;

+ 52 người có trình độ Tin học B, 10 người có trình độ tin học C chủ yếu là CBquản lý, GV và cán bộ tại các phòng, ban;

+ Hiện tại nhà trường còn 5 người sử dụng chưa thành thạo máy tính cụ thể lànhân viên bảo vệ 3 người ở phòng Công tác HSSV và lái xe 2 người ở phòng Hànhchính-Quản trị;

+ Có 3 người có trình độ tin học là ĐH, CĐ và 1 người có trình độ sau đại họcđây là con số đang còn rất ít so với nhu cầu ứng dụng CNTT vào các hoạt động giáodục của nhà trường Đặc biệt tại phòng Đào tạo-QLCL, phòng chức năng giải quyếtrất nhiều công việc đến QL đào tạo vẫn chưa có chuyên viên về Tin học dẫn đếnviệc ứng dụng CNTT của phòng còn gặp nhiều khó khăn

Đây là thực trạng mà nhà trường cần có giải pháp bồi dưỡng, tuyển dụng, phân

bổ cán bộ một cách hợp lý để đảm bảo việc ứng dụng CNTT của nhà trường đạthiệu quả cao

Việc trao đổi thông tin, số liệu trong trường vẫn làm theo hình thức thủ công vìhiện tại nhà trường chưa kết nối được mạng Lan (Local Area Netwwork) đến cácphòng, khoa, tổ bộ môn Để việc trao đổi thông tin, số liệu được dể dàng, dùngchung các tài nguyên trong toàn trường chúng tôi nghĩ rằng thời gian tới nhà trườngcần triển khai nối mạng nội bộ đến các đơn vị trong trường

Trình độ Tin học của CB, GV, CNV nhà trường hầu hết mới sử dụng đượcchương trình Tin học văn phòng (Word, Excel, Power point), các phần mềm khácnhư: quản lý nhân sự, quản lý đào tạo,… gần như chưa sử dụng do nhà trường chưađưa các phần mềm trên vào ứng dụng

Để có thể tìm hiểu thực trạng của việc ứng dụng CNTT trong QL đào tạo và đổimới PP giảng dạy, chúng tôi tiến hành điều tra về thực trạng ứng dụng CNTT ở

Ngày đăng: 15/12/2015, 11:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo, Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và việc vận dụng vào quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý GD&ĐT TW1, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và việc vận dụng vào quảnlý giáo dục
2. Bộ GD & ĐT, Công văn số 11224/BGDĐ-CNTT ngày 23/10/2007 của Bộ GD&ĐT về việc triển khai email quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 11224/BGDĐ-CNTT ngày 23/10/2007 của Bộ GD&
7. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ, Đại cương Khoa học quản lý, NXB Nghệ An 8.Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương Khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: NXB Nghệ An
11. Chính phủ, Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010
Tác giả: Chính phủ
13. Công ty TNHH TMDV Chip Chip, Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý Đào tạo ccs@Train, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quảnlý Đào tạo
15. Đề án nâng cấp trường Trung cấp Thương mại Trung ương V thành trường Cao đẳng 16. Phạm Minh Hạc, Một số vấn đề về QLGD và khoa học, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về QLGD và khoa học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB giáo dục
17. Trịnh Thanh Hải (2003) “Khai thác phần mềm Cabri Geometry nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong dạy học Hình học”, Tạp chí Giáo dục số (91) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác phần mềm Cabri Geometry nhằm phát triển tư "duy sáng tạo cho học sinh trong dạy học Hình học
18. Nguyễn Đình Huân, “Một số giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo ở trường Đại học Vinh”, đề tài nghiên cứu cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo ở trường Đại học Vinh
Tác giả: Nguyễn Đình Huân
19. Hà Văn Hùng, Tập bài giảng Tổ chức hoạt động giáo dục và thông tin quản lý giáo dục trong xu thế hội nhập quốc tế, Đại học Vinh 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Văn Hùng", Tập bài giảng Tổ chức hoạt động giáo dục và thông tin quản lýgiáo dục trong xu thế hội nhập quốc tế
20. Vương Thanh Hương, Hệ thống thông tin QLGD một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB ĐHSP Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin QLGD một số vấn đề lý luận và thựctiễn
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
21. Nguyễn Văn Khiêm, Một số biện pháp nhằm phát triển ứng dụng CNTT trong QLGD ở huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng, luận văn thạc sỹ khoa học GD, trường ĐHSP Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nhằm phát triển ứng dụng CNTT trongQLGD ở huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng
22. Vương Thanh Hương, Hệ thống thông tin QLGD một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB ĐHSP Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin QLGD một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Vương Thanh Hương
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2007
23. Vương Thanh Hương, Tập bài giảng thông tin và ứng dụng CNTT trong GD, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng thông tin và ứng dụng CNTT trong GD
25. Trần Kiểm-Bùi Minh Hiền, Giáo trình cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, quản lý và lãnh đạo nhà trường, NXB ĐHSP, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cao học chuyên ngành quản lý giáo dục,quản lý và lãnh đạo nhà trường
Nhà XB: NXB ĐHSP
26.Trần Kiều (1995), Một vài suy nghĩa về đổi mới phương pháp dạy học trong trường phổ thông ở nước ta, Tạp chí nghiên cứu giáo dục, số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài suy nghĩa về đổi mới phương pháp dạy học trong trường phổ thông ở nước ta
Tác giả: Trần Kiều
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu giáo dục
Năm: 1995
27. Đào Thái Lai, Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam. Đề tài trọng điểm cấp Bộ, Mã số B2003-49-42-TĐ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam
Tác giả: Đào Thái Lai
28. Nguyễn Văn Lê, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB Văn hóa thôngtin
29. Trương Đình Mậu (chủ nhiệm), Nghiên cứu tổ chức và quản lý việc ứng dụng CNTT&TT trong quản lý trường THCS, đề tài nghiên cứu cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tổ chức và quản lý việc ứng dụng CNTT&TT trong quản lý trường THCS
Tác giả: Trương Đình Mậu
Nhà XB: đề tài nghiên cứu cấp Bộ
31. Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam, Luật công nghệ thông tin 32. Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam, Luật giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật công nghệ thông tin
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam
53. www.cpv.org.vn 54. www.dayhocintel.org 55. www.giaovien.net 56. www.moet.gov.vn 57. www.tmtw5.edu.vn 58. www.vinhuni.edu.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1   Tổ chức hành chính của Trường Trung cấp Thương mại - Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường trung cấp thương mại trung ương v
Sơ đồ 2.1 Tổ chức hành chính của Trường Trung cấp Thương mại (Trang 30)
Bảng 2.1  Giáo viên trong biên chế - Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường trung cấp thương mại trung ương v
Bảng 2.1 Giáo viên trong biên chế (Trang 31)
Bảng 2.2  Quy môn đào tạo - Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường trung cấp thương mại trung ương v
Bảng 2.2 Quy môn đào tạo (Trang 32)
Bảng 2.3   Cơ cấu ngành nghề đào tạo - Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường trung cấp thương mại trung ương v
Bảng 2.3 Cơ cấu ngành nghề đào tạo (Trang 33)
Bảng 2.5  Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức ứng dụng CNTT vào QL đào - Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường trung cấp thương mại trung ương v
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức ứng dụng CNTT vào QL đào (Trang 38)
Bảng 2.6  Trình độ tin học của cán bộ, GV, CNV trong trường - Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường trung cấp thương mại trung ương v
Bảng 2.6 Trình độ tin học của cán bộ, GV, CNV trong trường (Trang 39)
Bảng 2.7  Kết quả điều tra năng lực ứng dụng CNTT của cán bộ, GV - Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường trung cấp thương mại trung ương v
Bảng 2.7 Kết quả điều tra năng lực ứng dụng CNTT của cán bộ, GV (Trang 41)
Bảng 2.8  Kết quả điều tra năng lực ứng dụng CNTT của HSSV - Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường trung cấp thương mại trung ương v
Bảng 2.8 Kết quả điều tra năng lực ứng dụng CNTT của HSSV (Trang 41)
Bảng 2.9  Kết quả điều tra thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị CNTT - Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường trung cấp thương mại trung ương v
Bảng 2.9 Kết quả điều tra thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị CNTT (Trang 42)
Bảng 2.10  Nhận xét của giáo viên về việc tổ chức phân công giảng dạy - Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường trung cấp thương mại trung ương v
Bảng 2.10 Nhận xét của giáo viên về việc tổ chức phân công giảng dạy (Trang 45)
Hình 3.1  Giao diện chính của phần mềm ccs@Train - Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường trung cấp thương mại trung ương v
Hình 3.1 Giao diện chính của phần mềm ccs@Train (Trang 67)
Bảng 3.1  Kết quả đánh giá của cán bộ QL và GV về tính cấp thiết và tính khả - Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường trung cấp thương mại trung ương v
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá của cán bộ QL và GV về tính cấp thiết và tính khả (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w