1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học vinh luận văn thạc sĩ khoa học giáo d

112 720 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 đã chỉ rõ một trong những giải pháp cơ bản là: "Xây dựng

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐAI HOC VINH

NGÔ ĐỨC N H À N

MỘT SỐ GIẢI PHÁP Đ ổ i MỚI QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỆ THốNG TÍN CHỈ

Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục

Mã s ố : 60,14.05

Ặ.UẬN V Ă N THẠC s ĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫiì khoa học : PGS„TS„ Nguyễn N gọc Hợi

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRUNGT Â 0 1 1 3 1

THÔNG TIN THƯ VIỆN

NGHỆ AN - 2011

Trang 3

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Lãnh đạo Nhà trường, Khoa Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Vinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi được học tập, nghiên cứu hoàn thành khóa học này Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giảo, cô giáo đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm om PGS TS.NGƯT Nguyễn Ngọc Hợi đã nhiệt tình hướng dẫn giúp

đỡ tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn tắt nghiệp Thạc s ĩ khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, anh em, bạn bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.

Mặc dù bản thân đã có những nỗ lực cổ gắng nghiên cứu đê hoàn thành các nội dung đặt ra cho đê tài luận văn tôt nghiệp, song chắc chắn không tránh khỏi những thiêu sót, khiếm khuyết Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo cũng như bạn bè, đồng nghiệp để bản luận vãn được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn.

Vinh, ngày 01 thảng 12 năm 2011

* ế ị

Tác giả

Ngô Đức Nhàn

Trang 4

: Giáo dục quốc phòng : Giáo dục thể chất : Giảng viên

: Học phần : Học sinh-Sinh viên : Hệ thống tín chỉ : Nghiệp vụ sư phạm : Phương pháp giảng dạy : Quản lý giáo dục

: Sinh viên : Tín chỉ

Trang 5

MỎ ĐẦU 1

l ế2ẵ6 Đào tạo theo học chê niên chê và đào tạo theo hệ thông tín chỉ 15

1.3.1 Đặc điêm cơ bản của đào tạo theo hệ thông tín chỉ 15

1 ẵ3ệ2 Những ưu, nhược điểm của việc đao tạo theo hệ thống tín chỉ 19

1.3.3 Lịch sử nguồn gốc đào tạo theo hệ thống tín chỉ và tình hình áp dụng 21

hệ thống tín chỉ vào đào tạo Đại học trên thế giới

1.3.4 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta vê đào tạo theo hệ 22

thống tín chỉ

1.3.5 Khái quát tình hình thực hiện công tác dào tạo theo hệ thống tín chỉ 24

của giáo dục Đại học Việt Nam trong thời gian qua

Trang 6

2ửl Khái quát vê trường Đại học Vinh 262.2 Thực trạng quản lý đào tạo theo hệ thông tín chỉ tại trường Đại học Vinh 322.2.1 Thực trạng lộ trinh chuyển đổi từ hỉnh thức đào tạo theo học chế niên

chế sang hệ thống tín chỉ tại trường Đại học Vinh

32

2.2.2 Thực trạng vê xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình,

đề cương chi tiết học phần phục vụ dạy-học

36

2ế2.4 Thực trạng vê việc đôi mới phương pháp dạy-học, kiêm tra-đánh giá 46

2.2.5 Thực trạng công tác cô vân học tập trong đào tạo theo hệ thông tín

2.2.7ế Thực trạng vê việc xây dựng quy chê và các văn bản phục vụ việc

vận hành công tác đào tạo theo hệ thống tín chỉ

63

2ệ3ẻ Đánh giá chung vê quản lý đào tạo theo hệ thông tín chỉ tại trường Đại

học Vinh

64

Chương 3 Một sô giải pháp đôi mới quản lý đào tạo theo hệ thông tín

chỉ tai trường Đai hoc Vinh • o • •

71

3.2 Một sô giải pháp nhăm đôi mới quản lý đào tạo theo hệ thông tin chỉ

tại Trường Đại học Vinh

71

3.2.1 Nâng cao phâm chât chính trị, trình độ, năng lực chuyên môn của

người giảng viên trong thực hiện nhiệm vụ đào tạo theo hệ thống tín chỉ

71

3.2.2 Đôi mới quản lý xây dựng, hoàn thiện chương trình đào tạo, biên

soạn đề cương chi tiết các học phần

74

3.2.3 Thực hiện đôi mới sâu rộng, mạnh mẽ phương pháp dạy - học,

công tác kiếm tra - đánh giá

77

Trang 7

tạo theo hệ thống tín chỉ

3.2.6 Đổi mới công tác xây dựng và quản lý cơ sơ vật chất - thiết bị, ưng

dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ

89

3.3 Thăm dò sự cấp thiết và tính khá thi cua cẳc giải pháp 93

KET LUẠN VA KIEN NGHỊ 95

TAI LIẸU THAM KHAO 98

Trang 8

MỎ ĐẰƯ

1 Lý do chọn đề tài

Quá trình đổi mới giáo dục đại học ở nước ta đã và đang đặt ra những yêu cầu mới về nội dung và chương trình đào tạo đại học Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 đã chỉ rõ một trong những giải pháp cơ bản là: "Xây dựng quy trình đào tạo mềm dẻo và liên thông, đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy và học tập ở bậc đại học; thực hiện

lộ trình chuyển sang chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để người học tích luỹ kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài" Kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) về phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 cũng nhấn mạnh: “Đổi mới, hiện đại hóa chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, chuyển mạnh mẽ từ đào tạo theo khả năng sang đào tạo theo nhu cầu xã hội Thực hiện tốt đào tạo theo chế độ tín chỉ trong hệ thống giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp”

Trước bối cảnh hội nhập và xu thế toàn cầu hoá đang ngày một diễn ra nhanh chóng, giáo dục và đào tạo phải tạo ra những động lực mới nhằm đào tạo một đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, tham gia giải quyết nhữạg vấn đề chung của khu vực và thế giới Ở thời đại hiện nay, những phát hiện mới, những thành tựu khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển một cách nhanh chóng và được ứng dụng rộng rãi vào trong đời sống xã hội Đối với giáo dục bậc Đại học, những thông tin này phải nhanh chóng cập nhật và giảng dạy phù họp với mỗi chuyên ngành đào tạo Do vậy, chương trình đào tạo và phương thức to chức dạy học cũng cần phải điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của thực tiễnỂ

Trong sự phát triển hiện nay của nền kinh tế tri thức, đặc biệt là sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, internet đã làm cho quy mô kiến thức nhân loại tăng vượt bậc, trong khi đó sự tiếp nhận của

Trang 9

người học thì có giới hạn, vì vậy nếu muốn vượt qua được giới hạn này thì phải tiến hành việc đổi mới phương thức, tổ chức quản lý đào tạo phù hợp với thực tiễn đặt ra.

Vì vậy, xác định việc chuyển đổi hình thức đào tạo truyền thống (niên chế) sang hình thức đào tạo mới (hệ thống tín chỉ) trong đó lấy người học làm trung tâm, chương trình đào tạo và quá trình đào tạo mềm dẻo đáp ứng năng lực của người học nhàm cung cấp nguồn nhân lực có năng lực, trình độ cao và các phẩm chất cần thiết, tính thích nghi, khả năng học tập suốt đời trên cơ sở phát huy tính tự chủ của người học, đáp ứng yêu cầu toàn cầu hóa trong liên thông đào tạo và yêu cầu của thị trường lao động là một nội dung quan trọng trong việc đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường đại học, cao đăng

Từ hình thức đào tạo theo niên chế chuyển sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ là cả một quá trình phức tạp Nó đòi hỏi hàng loạt nội dung cần phải đổi mới và đổi mới một cách đồng bộ, toàn diện Đó là :

- Đổi mới mô hình quản lý đào tạo

- Đôi mới khung chương trình đào tạo và đề cương chi tiết các học phần

- Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng lấy người học làm trungtâm

- Đối mới việc kiểm tra, thi học phần, đánh giá việc tự học, tự nghiên cứu

và kết quả học tập của sinh viên

- Xây (tong hệ thông thông tin phục vụ tôt cho tô chức đào tạo

- Xây dựng đội ngũ giảng viên có chất lượng cao, phát huy vai trò của đội ngũ giảng viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉử

- Xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở vật chất theo hướng hiện đại phục

vụ dạy - học

Hiện nay trường Đại học Vinh là một trong những trường đại học đã chuyển đổi từ hình thức đào tạo theo học chế niên chế sang hệ thống tín chỉ Trong quá trình chuyển đổi mặc dù đã xây dựng những lộ trình cụ thể và học hỏi được kinh nghiệm từ nhiều trường đại học đã đi trước nhưng cũng không tránh khỏi những khó khăn, bất cập trong quá trình quản lý và thực hiện Do

Trang 10

vậy hoàn thiện và đổi mới quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ là một yêu cầu bức thiết của nhà trường trong giai đoạn hiện nay.

Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “M ột số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường Đại học Vinh ” làm đề tài

3 Khách thể và đối tưọ ng nghiên cứu

3.1 Khách thế nghiên cứu : v ấ n đề đối mới quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường Đại học Vinh

4 Giả thuyết khoa học

Công tác đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường Đại học Vinh đã và đang dần hoàn thiện, song vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập Nếu đề ra được một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo phù hợp với đặc điểm của nhà trường nói riêng và xu thế đổi mới giáo dục đại học nói chung thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường

5 Nhiệm vụuỵà phạm vi nghiên cứu

5ễ 1 ẽ Nhiệm vụ nghiên cứu :

5.1.1Ỗ Nghiên cứu và xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ

5.1.2 Tìm hiểu thực trạng về công tác đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường Đại học Vinh

5.1.3 Đe xuất một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường Đại học Vinh nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường

5.2 Phạm vi nghiên cứu :

Trang 11

Đào tạo theo hệ thống tín chỉ là một vấn đề rất rộng lớn, đa dạng và phức tạp, vì vậy đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung về quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường Đại học Vinh và đề ra một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường.

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, lchái quát các tài liệu nghiên cứu lý luận và các văn bản nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Chính phủ

và các quy chế, quy định của ngành giáo dục và đào tạo có liên quan đến đề tài.6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp quan sát, điều tra, phỏng vấn nhằm thu thập thêm thông tin bổ sung cho phần nghiên cứu thực trạng

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: nghiên cứu thực tiễn để từ đó rút ra những kết luận và bài học kinh nghiệm cho quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại truờng Đại học Vinh để nhằm đạt hiệu quả cao nhất

6.3 Phương pháp thống kê toán họcễ

7 Những đóng góp của luận văn

theo hệ thống tín chỉ

- v ề thực tiễn : Từ thực trạng nêu trên, đề tài đề xuất một số giải pháp đổi mới quản lý hiệu quả trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đai học Vinh

8 Câu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương : Chương I : Cơ sở lý luận của đề tài

Chương II: Thực trạng quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường Đại học Vinh

Chương III: Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường Đại học Vinh

Trang 12

Hiện nay với yêu cầu đối mới nền giáo dục đại học, các trường đại học và cao đẳng trong cả nước đang từng bước chuyển đổi hình thức đào tạo từ niên chế sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

Nghiên cứu về vấn đề này đã có một số nhà khoa học trong nước và nước

ngoài đề cập đến qua một số bài viết và tham luận: Chuyển đổi sang hệ thống đào tạo tín chỉ tại Việt Nam: Cơ hội và thách thức của Nhut Ho & Michelle Zjhra (2008); Hệ tín chỉ: Từ đại học ở M ỹ đến đại học ở Việt Nam của Vũ Quốc Phóng - Trường ĐH Ohio, Mỹ (2008); về học chế tín chỉ và việc

áp dụng ở Việt Nam của Lâm Quang Thiệp - Đại học Quốc gia Hà Nội (2007); Đào tạo theo hệ thống tín chỉ: Kỉnh nghiệm thể giới và thực tế ở Việt Nam của

Nguyễn Kim Dung- Viện Nghiên cứu Giáo dục - Trường ĐH Sư phạm TPHCM (2005)

Ngoài ra một số trường Đại học cũng đã tổ chức các Hội thảo tổng kết, rút

kinh nghiệm về đào tạo theo hệ thống tín chỉ như trường Đại học Đà Lạt : Kỷ yếu hội thảo VUN, Đà Nang, 2006; Trường Đại học Vinh (11/2006), Kỷ yếu Hội thảo Đào tạo theo tín chỉ nhận thức và to chức thực hiện ở các trường Đại học Việt Nam; Trường Đại học Vinh (11/2008), Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu và đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường Đại học Vinh Chính vì vậy, việc nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp đổi mới quản lý đào

Trang 13

năm tới.

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.2.1 Quản lỷ và quản lỷ giáo dục

1.2.1.1 Khái niệm về quản lý ằ’

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường

và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Đối tượng quản lý có thể trên qui

mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con người, sự vật

cụ thể Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công cụ, phương tiện tài chính, ệ để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước

v ề nội dung, thuật ngữ quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau Xuất phát

từ những góc độ nghiên cứu, rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Cho đến nay, có rất nhiều định nghĩa

về khái niệm quản lý Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú v ề nội dung, thuật ngữ quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau

Trang 14

vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra” [12].

- Tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ thì : “Quản lý là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [3]

- Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ lại cho rằng “ Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn.” [9]

Như vậy có thế hiếu:

+ Quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc qua những nỗ lực của mọi người trong tổ chứcỂ

+ Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức

+ Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể người, thành

tố cơ bản của hệ thống xã hội

+ Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội

+ Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm

Từ nhữụậ quan niệm trên có thể thấy đặc trưng cơ bản của hoạt động quản

lý là cách thức tác động (có tổ chức, có hướng đích, ề.) của chủ thể quản lý (người quản lý) lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý bằng các chế định

xã hội, bằng tổ chức - nhân lực, tài lực - vật lực và bằng chính cả năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi

trường

Như vậy Quản lý là một phạm trù rộng, đế tiến hành quản lý, chủ thể

quản lý phải thực hiện đồng bộ rất nhiều chức năng, trong đó có chức năng lãnh

Trang 15

đạo đế chủ thế thực hiện tổ chức liên kết và tác động lên đối tượng bị quản lý

đế thực hiện các định hướng tác động dài hạn đã được định trước

Trong quan hệ quản lý, giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý luôn luôn tồn tại các mối quan hệ qua lại với nhau với những tác động tương hồ lẫn nhau Chủ thể quản lý tạo ra các tác động quản lý, còn khách thể quản lý thì tạo

ra các giá trị vật chất tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thỏa mãn mục tiêu của quản lý Chủ thể quản lý giỏi, sắc sảo, nhạy bén, phải là người biết ra các quyết định đúng đắn, giải quyết linh hoạt từng tình huống quản lý phù hợp với khách thể quản lý

1.2.1.2 Chức năng quản lý

Các nhà nghiên cứu về quản lý đã đưa ra nhiều quan điểm về nội dung của các chức năng quản lý, nhưng có thể khái quát rằng quản lý có 4 chức năng cơ bản sau:

- Chức năng kế hoạch: Là chức năng hạt nhân quan trọng nhất của quá trình quản lý, giúp ta tiếp cận mục tiêu một cách hợp lý và khoa học Kế hoạch được hiểu là tập họp những mục tiêu cơ bản được sắp xếp theo một trình tự nhất định, lôgíc với một chương trình hành động cụ thể để đạt được những mục tiêu đã được hoạch định, trước khi tiến hành thực hiện các nội dung mà chủ thể quản lý đề ra Ke hoạch đặt ra xuất phát từ đặc điểm tình hình cụ thể của tổ chức và những mục tiêu định sẵn mà to chức có thể hướng tới và đạt được theo mong muốn,«4ưới sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý

- Chức năng tổ chức: Là quá trình phân phối, sắp xếp và bố trí một cách khoa học nguồn nhân lực (nguồn lực, vật lực, tài lực) theo những cách thức nhất định để đảm bảo việc thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra

Đây là một chức năng quan trọng, tạo thành sức mạnh của tổ chức để thực hiện thành công kế hoạch Để thể hiện được vai trò quan trọng này, chức năng

tổ chức phải hình thành một cấu trúc tổ chức tối ưu của hệ thống quản lý và phối họp tốt nhất các hệ thống quản lý với hệ thống bị quản lý

- Chức năng chỉ đạo: Chỉ đạo là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm tạo cho tố chức vận hành đúng kế hoạch Đó là sự tác động đến cá nhân

Trang 16

hoặc nhóm người làm cho họ tích cực, sáng tạo làm việc theo sự phân công và

kế hoạch đã định một cách lý tưởng Mọi người cần được khuyến khích để phát triển không chỉ sự tự nguyện làm việc mà còn tự nguyện làm việc với tất cả khả năng và nhiệt tình

- Chức năng kiểm tra: Là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý, nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ chứcử Đây là một chức năng quan trọng và không thể thiếu của quá trình quản lý

Ngoài 4 chức năng nêu trên, trong chu trình quản lý chủ thể quản lý phải

sử dụng thông tin như là một công cụ hay chức năng đặc biệt để thực hiện các chức năng trên

Chúng ta có thể biểu diễn theo sơ đồ sau:

<*•;

Hình 1 : Sơ đồ chức năng quản lý

1.2 ỉ.3 Khái niệm về quản lý giáo dục:

Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể, quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục (từ Bộ đến cơ sở giáo dục), nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những

Trang 17

quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quy trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em, thiếu niên, thanh niên [16].

Nhà lý luận Xô - Viết Mechty-Zade đã chỉ rõ: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính, ệ ) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống thống nhất

cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”

Tác giả Nguyễn Gia Quý định nghĩa như sau: “ Quản lý quá trình giáo dục là quản lý một hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức giáo dục, người dạy, người học, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy và học, môi trường giáo dục, kết quả giáo dục” [15]

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đấy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội

1.2.2 Quản lỷ nhà trường

Nhà trường là đơn vị cơ sở của ngành giáo dục được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục Nó có vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện mục đích, mục tiêu giáo dục

Quản lý nhà trường có thể hiểu là một hệ thống tác động sư phạm hợp lý

và cớ hướng^ích của chủ thế quản lý đến tập thể giảng viên, học sinh-sinh viên

và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động và phối họp sức lực trí tuệ của họ vào mọi hoạt động của nhà trường hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến [16]

về mặt lý luận và thực tiễn, quản lý nhà trường bao bồm:

Quản lý nhà trường thực hiện hoạt động quản lý giáo dục trong tổ chức nhà trường Hoạt động quản lý nhà trường do chủ thể quản lý nhà trường thực hiện, bao gồm các hoạt động quản lý bên trong nhà trường như: Quản lý giảng viên, quản lý học sinh- sinh viên và học viên, quản lý quá trình dạy học, quản

Trang 18

lý cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học, quản lý tài chính, quản lý quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng xã hội.

Hoạt động quản lý nhà trường chịu tác động những chủ thể quản lý bên trên nhà trường (các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên) nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động của nhà trường và bên ngoài nhà trường, xây dựng những định hướng về sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhà trường phát triểnằ

Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được tổ chức, thực hiện ở một phạm vi không gian nhất định của một đon vị giáo dục - đào tạo Quản lý với từng bậc học khác nhau, với loại hình khác nhau để đảm bảo đạt được mục tiêu quản lý đặt ra Tuy nhiên, dù quản lý nhà trường ở bậc học nào, loại hình trường nào thì cũng phải bảo đảm những yếu tố cơ bản chung nhất là.ệ

- Xác định rõ mục tiêu quản lý của nhà trường, đó là mục tiêu hoạt động của nhà trường được dự kiến trước khi triển khai hoạt động Mục tiêu đó được

cụ thế hóa trong kế hoạch năm học chính là các nhiệm vụ, chức năng mà nhà trường phải thực hiện trong năm học

- Xác định cụ thể nội dung các mục tiêu, trên cơ sở đó hoạch định các mục tiêu một cách tông thế, chủ thế quản lý cụ thể hóa nội dung, từng mục tiêu Đây

là những điều kiện cho mục tiêu trở thành hiện thực khi được tổ chức thể hiện trong năm học

*- Nhà trường là một cơ sở giáo dục - đào tạo, là một đơn vị độc lập, nhà trường thực hiện sứ mệnh chính trị của mình là giáo dục, đào tạo

Tóm lại, quản lý nhà trường là một khoa học và mang tính nghệ thuật, nó được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của khoa học quản lý, đồng thời nó có những nét đặc thù riêng Đó là những quy định ở bản chất của sự lao động-lao động sư phạm của người giảng viên - bản chất của quá trình dạy học - giáo dục, mà đối tượng của nó là học sinh, sinh viên, học viên Học sinh, sinh viên, học viên vừa là đối tượng vừa là chủ thể hoạt động của chính bản thân mình Sản phấm giáo dục - đào tạo của nhà trường là nhân cách học sinh, sinh viên được rèn luyện phát triển theo yêu cầu xã hội Có thể nói rằng quản lý nhà

Trang 19

trường là quá trình tổ chức giáo dục - đào tạo hoàn thiện và phát triển nhân cách học sinh, sinh viên, học viên một cách khoa học và có hiệu quả, chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu xã hội.

Khái niệm đào tạo cũng được hiểu theo nhiều cách khác nhau, có thể nêu

ra một số định nghĩa:

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến con người nhằm làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định góp phần của mình vào phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người, v ề cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường, gắn với giáo dục đạo đức, nhân cách” [24, 298]

Theo Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống tri thức, kỷ năng, kỷ xảo, giá trị, thái độ đê hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo tiền đề cho họ có thể vào đời một cách có năng suất và hiệu quả” [8, 15]

Theo một số tác giả khác : Đó là các hoạt động truyền tải thông tin và

dữ liệu từ người này (người dạy) sang người khác (người học) Kết quả là có sự thay đổi về kiến thức, kĩ năng và thái độ của người học từ mức độ thấp đến mửc độ cạp

Đào tạo, cùng với nghiên cứu khoa học và dịch vụ phục vụ cộng đồng,

là hoạt động đặc trưng của các cơ sở đào tạo Đó là hoạt động chuyển giao có

hệ thống, có phương pháp nhũng kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng,

kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng, bảo vệ đất nước

Đào tạo là hoạt động mang tính phổi hợp giữa các chủ thể dạy học (người dạy và người học), là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học tiến hành trong một cơ sở giáo dục, mà trong đó tính chất, phạm vi, cấp độ, cấu

Trang 20

trúc, quy trình của hoạt động được quy định một cách chặt chẽ, cụ thể về mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đánh giá kết quả đào tạo, cũng như về thời gian và đổi tượng đào tạo cụ thê.

Đào tạo đề cập đến việc hình thành và phát triển các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo

Nói chung có thế hiếu đào tạo là quá trình trang bị những kiến thức, kỷ năng, kỷ xảo nghề nghiệp, đồng thời hình thành những phẩm chất đạo đức, thái

độ cho người học đế họ trở thành những công dân, người lao động có chuyên môn và nghề nghiệp nhất định nhằm thoả mãn những nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân, đáp ứng yêu cầu của xã hội Quá trình đào tạo được diễn

ra ở các cơ sở đào tạo đó là các trường đại học, cao đắng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề theo một kế hoạch, nội dung, chương trình, thời gian quy định cho từng ngành nghề cụ thể nhằm giúp người học đạt được một trình

độ nhất định trong hoạt động lao động nghề nghiệp

1.2.4 Khải niệm về quản lý đào tạo

Quản lý đào tạo ở trường đại học là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (gồm các cấp quản lý khác nhau từ Ban giám hiệu, các Phòng, Khoa, đến Tổ bộ môn và tùng giảng viên) lên các đổi tượng quản lý (bao gồm giảng viên, sinh viên, cán bộ quản lý cấp dưới và cán bộ phục vụ đào tạo) thông qua việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý nhằm đạt được mục tiêu đào tạo của nhà trường

Trang 21

Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến

4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học

kỳ Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã số riêng do trường quy định [ 1 ]

Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn

Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng nhũng nội dung kiến thức chính yếu của mồi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;

Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình

1.2.5.2 Tín chỉ

Tín chỉ là đại lượng dùng đế đo khối lượng kiến thức, kĩ năng của một môn học mà người học cần phải tích lũy trong một khoảng thời gian nhất định thông qua các hình thức: học tập trên lớp; học tập trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc làm các phần việc khác (có sự hướng dẫn của giảng viên); và tự học ngoài lớp như đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề hoặc chuẩn bị bài ề Tín chỉ còn được hiểu là khối lượng lao động của người học trong một khoảng thời gian nhất định trong những điều kiện học tập tiêu chuẩn

Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp

Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, đế tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân

Trang 22

Hiệu trưởng các trường quy định cụ thể số tiết, số giờ đối với từng học phần cho phù hợp với đặc điểm của trường.

Đối với những chương trình, khối lượng của từng học phần đã được tính theo đơn vị học trình, thì 1,5 đơn vị học trình được quy đổi thành 1 tín chỉ

Một tiết học được tính bằng 50 phút [1]

/.2Ể ỔỂ Đào tạo theo học chế niên chế và đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

1.2.6.1 Đào tạo theo học chế niên chế :

Đào tạo theo học chế niên chế là đào tạo theo năm học, mỗi chương trình đào tạo của một ngành học được quy định đào tạo trong một số năm nhất định Sinh viên phải hoàn thành một số lượng kiến thức ấn định bắt buộc trong năm học đó, các khối kiến thức học được bố trí theo một tỷ lệ nhất định với đơn vị

đo là đơn vị học trình Ví dụ chương trình học trình độ đại học được cấp bằng

cử nhân thường thời gian tham gia học tập trong 4 năm, cấp bằng kỹ sư trong 5 năm Sinh viên học hết thời gian quy định nếu không bị lưu ban, dừng tiến độ học tập thì được cấp bằng tốt nghiệp

1.2.6.2 Đào tạo theo hệ thống tín chỉ :

Đào tạo theo tín chỉ không tổ chức theo năm học mà theo học kỳ Một năm học có thể tổ chức đào tạo từ 2 đến 3 học kỳ, mỗi chương trình đào tạo của một ngành học nhất định không tính theo năm mà tính theo sự tích lũy kiến thức của sinh viên, sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho một ngành học thì được cấp^bằng tốt nghiệp

1.3ệ Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài :

1.3.1 Đặc điểm cơ bản của đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

1.3.1.1 Đặc điểm chung :

- Đòi hỏi sinh viên phải tích luỹ kiến thức theo từng học phần (tín chỉ);

- Kiến thức cấu trúc thành các môđun (học phần);

- Quy định khối lượng kiến thức phải tích luỹ cho từng văn bằng, x ếpnăm học của người học theo khối lượng tín chỉ tích luỹ;

- Chương trình đào tạo mềm dẻo (có học phần bắt buộc và học phần tự

chọn)

Trang 23

- Đánh giá thường xuyên, thang điếm chữ;

- Dạy học lấy sinh viên làm trung tâm;

- Đơn vị học vụ là học kỳ Mỗi năm có thể chia thành 2 học kỳ (15 tuần);

3 học kỳ (15 tuần); hoặc 4 học kỳ (10 tuần);

- Đăng ký học đầu mỗi học kỳ, lớp học tổ chức theo mồi học phần;

Triết lý cơ bản của đào tạo theo hệ thống tín chỉ:

- Xem người học là trung tâm của quá trình đào tạo;

- Có chương trình đào tạo mềm dẻo, dễ dàng đáp ứng nhu cầu tiếp nhận kiến thức của người học;

- Khi đã có nhiều trường đại học trong một quốc gia, một khu vực và trên thế giới áp dụng hệ thống tín chỉ thì có thế thực hiện được việc chuyển đổi tín chỉ giữa các trường đại học [20, 13]

l ẻ3.1.2 Chương trình đào tạo:

a Khối lượng đào tạo: Khoảng 120 - 140 tín chỉ (chương trình cử nhân đào tạo 4 năm, mỗi năm 2 học kỳ)

b Khung chương trình: Khung chương trình thề hiên bản chất của hê thống tín chỉ, xác định rõ: thời gian học trên lớp, thời gian học trong phòng thí nghiệm, thực tập, thực hành, thời gian tự đọc sách, nghiên cứu, làm bài tập, chuẩn bị xeminar

c Lựa chọn môn học: Ngoài các môn bắt buộc, trong chương trình đào tạo

có nhiều môn học cho sinh viên lựa chọn và đảm bảo có người dạy khi đã đưa các môn học này vào chương trình

Như vậy, số môn học mà nhà trường tổ chức giảng dạy cho một chương trình sẽ có tổng số tín chỉ lớn hơn số tín chỉ quy định mà một sinh viên phải tích luỹ đế hoàn thành chương trình đó Như thế, với sự hướng dẫn của giảng

Trang 24

viên, cố vấn học tập, sinh viên có thể xây dựng được kế hoạch học tập phù hợp với riêng mình.

1.3 ễ1.3 Hoạt động dạy - học :

a Giảng viên và đề cương môn học: Giảng viên có nhiệm vụ truyền đạt kiến thức và hướng dẫn sinh viên tự tìm kiếm kiến thức ở ngoài lớp học Việc giảng viên hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho sinh viên và đánh giá kết quả thực hiện được thể hiện trong đề cương môn học

Các nội dung chủ yếu được đưa vào đề cương môn học gồm:

- Thông tin về môn học: tên môn học, mã môn học, số tín chỉ, địa điểm phòng học, các ngày và giờ học trên lớp, ở phòng thí nghiệm, ở thực địa v.v;

- Thông tin về giảng viên: họ tên, chức danh, địa điếm phòng làm việc, giờ làm việc, số điện thoại phòng làm việc

- Giáo trình (tên giáo trình, tác giả, năm xuất bản, nhà xuất bản tài liệu

bố sung, các tài liệu khác

- Mục tiêu và nội dung tóm tắt môn học;

- Lịch học và chủ đề của các buổi học, ngày thi, ngày kiếm tra, thời hạn nộp các bài tập nghiên cứu ễ

- Quy định đối với môn học, yêu cầu về chuyên cần, thái độ, ý thức học tập của sinh viên

b Phương pháp giảng dạy: Giảng viên không truyền thụ toàn bộ các kiến thức đã đươc trình bày trong giáo trình, tài liêu tham khảo mà chỉ thưc hiên các công việc sau đế hướng dẫn sinh viên tích luỹ kiến thức, kỹ năng và nâng cao hứng thú học tập, lòng yêu khoa học cũng như ngành đào tạo đã lựa chọn

Giải thích nhũng vấn đề sinh viên sẽ gặp khó khăn khi tự đọc, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, nhấn mạnh những vấn đề mà sinh viên cần chú ý trong giáo trình và tài liệu tham khảo, hướng dẫn sinh viên thảo luận những vấn đề trong những tài liệu mà sinh viên đã đọc

CỆ Tổ chức lớp học :

Lóp học được tổ chức thành những lớp học phần do sinh viên đăng ký Hằng năm nhà trường công bố các học phần sẽ được tổ chức giảng dạy, sinh

Trang 25

viên đăng ký học các học phần trong thời gian nhà trường đã công bố Trường họp số sinh viên đăng ký học một học phần quá đông so với điều kiện của phòng học thì nhà trường chỉ xếp những sinh viên nằm trong số lượng quy định đăng ký sớm hơn hoặc đạt một số yêu cầu do ngành học đặt ra được học và thông báo ngay cho số sinh viên còn lại đăng ký học phần khác hoặc chờ năm học sau Nếu số sinh viên đăng ký học một học phần quá ít, nhà trường sẽ hủy lóp học phần và cũng sẽ thông báo cho sinh viên biết ngay để chọn học phần khác.

Quản lý học tập của sinh viên: Dựa vào khung chương trình đào tạo do nhà trường công bố, đề cương môn học do giảng viên cung cấp, sinh viên tham khảo ý kiến của cố vấn học tập để xây dựng kế hoạch học tập phù hợp với mình

và đăng ký với khoa và nhà trường

Giảng viên đánh giá liên tục các hoạt động học tập của sinh viên, báo cáo cho phòng đào tạo và cho sinh viên biết

Căn cứ vào số tín chỉ mà sinh viên tích luỹ được, nhà trường xếp sinh viên vào các năm (thứ nhất, thứ hai, thứ ba ) cho phù hợp

l ẵ3.1.4 Cố vấn học tập:

Cố vấn học tập là người tư vấn, hỗ trợ và hướng dẫn sinh viên phát huy tối

đa khả năng học tập, lựa chọn môn học, xây dựng kế hoạch học tập phù hợp với năng lực, hoàn cảnh để đạt kết quả cao trong học tập và mục tiêu tốt nghiệp ra trường

Vai trò, nhiệm vụ của cô vân học tập :

- Hướng dẫn sinh viên đăng ký học theo từng học kỳ và năm học

- Hướng dẫn sinh viên tìm hiểu khung chương trình đào tạo của ngành học

để xây dựng kế hoạch học tập, phương pháp học tập

- Tìm hiểu, nắm bắt năng lực, hoàn cảnh của sinh viên để tư vấn và giúp đỡ các em học thành kế hoạch và khối lượng học tập của cá nhân nhằm đạt kết quả cao nhất

- Phối hợp với trợ lý quản lý sinh viên quản lý danh sách lóp, thông tin cá nhân sinh viênế

Trang 26

- Hàng kỳ và cuối năm nắm kết quả học tập của sinh viên, có biện pháp điều chỉnh kế hoạch học tập phù hợp từng sinh viên, phối hợp với đội ngũ quản lý sinh viên rà soát những sinh viên không đăng ký học hay tự ý nghỉ học báo cáo với Khoa, Nhà trường đế xử lý theo quy định.

- Nhắc nhở, theo dõi, kiểm tra và có biện pháp đối với các đối tượng: cảnh báo học vụ, cảnh báo thôi học và sinh viên có kết quả học tập kém

1.3.1„5ế Công nhận tốt nghiệp:

Khi sinh viên thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường, cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập, tích luỹ đủ số tín chỉ quy định theo chương trình đào tạo, đạt điếm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên, có chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thế chất đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và thể dục - thế thao sẽ được công nhận và cấp bằng tốt nghiệp [1]

1.3.2 Những ưu, nhược điểm của việc đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

Tính chủ động: Qua việc chọn lựa từng loại môn và bố trí môn, sinh viên chủ động xây dựng chương trình học: học môn gì, lúc nào, với ai, giúp sinh viên tự điều chỉnh chương trình học phù hợp với những điều kiện của mình và sinh viên có thể học nhanh hay muộn so với dự kiến mà không ảnh hưởng đên chất lượng học tập hay kết quả thi tốt nghiệp

Hệ thống đào tạo này không bắt buộc người học phải học những gì mà người thầy đang có, mà người học được quyền lựa chọn : chọn thầy, chọn môn học, chọn tiến trình học , học những gì người học cần

Trang 27

Tính khoa học: Hệ thống tín chỉ gắn liền việc phân chia các loại môn theo logic khoa học: sự liên thông giữa các loại môn kết hợp với thời lượng cần thiết phân bổ cho từng loại môn.

Tính thực tiễn, linh hoạt: Định kỳ trường có kế hoạch xem xét lại chương trình học theo hoàn cảnh thực tế: môn học nào cần thì giữ, môn nào không cần thì sửa đối hoặc bỏẽ

Dựa vào hệ thống tín chỉ, nhà trường có thể phân chia thời gian học dài hay ngắn do các yếu tố khí hậu hay đặc thù cụ thể của người học mà không ảnh hưởng đến cấu trúc và chất lượng đào tạo

Tính hiệu quả cao về mặt quản lý và giảm giá thành đào tạo:

Với hệ thống tín chỉ, kết quả học tập của sinh viên được tính theo từng học phần chứ không phải theo năm học, do đó việc hỏng một học phần nào đó không cản trở quá trình học tiếp tục, sinh viên không bị buộc phải quay lại học

từ đầu Chính vì vậy, giá thành đào tạo theo hệ thống tín chỉ thấp hơn so với đào tạo theo niên chế

Neu triển khai hệ thống tín chỉ các trường đại học lớn đa lĩnh vực có thể

tổ chức những môn học chung cho sinh viên nhiều trường, nhiều khoa, tránh các môn học trùng lặp ở nhiều nơi; ngoài ra sinh viên có thể học những môn học lựa chọn ở các khoa khác nhau Cách tổ chức nói trên cho phép sử dụng được đội ngũ giảng viên giỏi nhất và phương tiện tốt nhất cho từng môn họcỂKết họp với hệ thống tín chỉ, nếu trường đại học tổ chức thêm những kỳ thi đánh giá kiến thức và kỹ năng của người học tích luỹ được bên ngoài nhà trường hoặc bằng con đường tự học để cấp cho họ một tín chi tương đương, thì

sẽ tạo thêm cơ hội cho họ đạt nhiều văn bằng đại học

Trang 28

- Gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức quản lý lớp học, phân công giảngdạyỂ

- Sự gắn kết của các sinh viên lỏng lẻo theo các lóp học phần dẫn đến việc

tổ chức các hoạt động tập thể ít có tính hiệu quả, tính cộng đồng trong sinh viên

bị hạn chế, khó xây dựng các tập thể gắn kết chặt chẽ như các lớp theo niên chế

- Do tiến độ học và khả năng tích lũy kiến thức của sinh viên, số sinh viên tốt nghiệp ra trường không cùng một đợt mà có thế kéo dài trong 2-3 năm Vì vậy trong công tác quản lý sẽ gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến nhu cầu học tập của các sinh viên khác khi cơ sở vật chất của nhà trường có hạn

1.3.3 Lịch sử nguồn gốc đào tạo theo hệ thống tín chỉ và tình hình áp dụng

hệ thống tín chỉ vào đào tạo Đại học trên thế giới.

Đào tạo theo hệ thống tín chi được hình thành vào cuối thế kỉ 19 bẳt đầu

từ nước Mỹ do số lượng học sinh trung học phổ thông ghi danh vào học đại học ngày càng tăng, gây áp lực không nhỏ cho quá trình xét tuyển của các trường đại học Hệ thống tín chỉ, khi đó được thiết kế ra đế ghi lại nhằm đánh giá năng lực học tập của học sinh trung học phố thông, giúp các chuyên viên trong các phòng đào tạo của các trường đại học có căn cứ tin cậy để tuyển chọn được những sinh viên có chất lượng theo những chuấn mực mà trường đại học của mình đề ra Từ nguồn gốc đó, hệ thống tín chỉ dần dần thâm nhập vào các trứờng đại học, lúc đầu chỉ để ghi lại điểm số của các môn học lựa chọn, sau

đó, do áp lực của các nhà tài trợ, các tổ chức từ thiện yêu cầu phải làm rõ hay lượng hóa năng lực chuyên môn và kĩ năng nghề nghiệp của sinh viên và hiệu quả đào tạo của trường đại học, hệ thống tín chỉ được mở rộng ra tất cả các môn học thuộc các khối kiến thức khác trong chương trình đại học và trở thành một phương thức đào tạo chính thức, thay thế cho phương thức đào tạo truyền thống

Tuy mới được phát triển hơn một thế kỉ, nhưng cũng có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn gốc và tiến trình phát triển phương thức đào tạo theo tín

Trang 29

chỉ ở Mỹ Các nhà nghiên cứu chia lịch sử phát triển hệ thống tín chỉ thành hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1 (từ những năm 1870 đến những năm 1880): sự xuất hiện của

hệ thống tín chỉ ở trung học phổ thông, các trường đại học bắt đầu đo hiệu suất giảng dạy và học tập theo môn học và theo các đơn vị giờ họcệ

- Giai đoạn 2 (khoảng cuối thế kỉ 19 đến nay): các trường trung học và đại học giao đơn vị tín chỉ cho các môn học và xác định những điều kiện tốt nghiệp theo tín chỉỂ

Theo thời gian, từ lúc tín chỉ khởi đầu được thiết kế ra để chuẩn hóa những thước đo khả năng học tập của học sinh phổ thông trung học, đáp ứng số lượng học sinh trung học phổ thông ghi danh vào học đại học ngày càng tăng, đến nay nó đã được phát triển và trở thành một hệ thống đào tạo, một thước đo toàn diện trong giáo dục đại học ở Mỹ

Vượt ra ngoài biên giới nước Mỹ, đào tạo theo tín chỉ bắt đầu được áp dụng mạnh mẽ trước hết ở các nước Tây Âu từ những năm 1960 Trước đó, chương trình truyền thống trong các trường đại học ở châu Âu, đặc biệt là ở Tây Âu hầu như do giáo viên quyết định Nó có xu hướng áp đặt, có rất ít khả năng cho người học lựa chọn các môn họcử Hơn 40 quốc gia châu Âu có các các cơ sở đào tạo đại học, vì vậy việc áp dụng phương thức đào tạo theo tín chỉ cũng khác nhau Trong nhiều nước, đặc biệt là các nước Bắc Âu các chương trình đại học được mô tả theo tín chỉ tương đương với những gì được mô tả trorig các chương trình đại học ở Mỹ

ở Chẩĩi Á, tín chỉ cũng được áp dụng mạnh mẽ, bắt đầu từ Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Phillipine, Trung Quốc Phương thức đào tạo theo tín chỉ cũng được áp dụng mạnh mẽ ở các nước thuộc Khối Liên hiệp Anh ở Nam Thái Bình Dương như Australia, New Zealand, v.v

1.3.4 Chủ trương chỉnh sách của Đảng và Nhà nước ta về đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

Quá trình đối mới giáo dục đại học nước ta luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, đặc biệt là đào tạo theo hệ thống tín chỉ được thể hiện bằng những chủ trương, chính sách được thể chế hóa như sau :

L

Trang 30

- Luật Giáo dục năm 2005, "Điều 6, mục 4: Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo năm học hoặc theo hình thức tích luỹ tín chỉ đổi với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học" [13].

- Ngày 02/11/2005, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 Nghị quyết đề ra 7 nhóm nhiệm vụ, với những giải pháp nhằm đổi mới mạnh

mẽ giáo dục đại học: Cơ cấu, hệ thống về mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, quy trình về nội dung, phương pháp đào tạo, xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý, hoạt động nghiên cứu và triển khai ứng dụng của các cơ sở đào tạo đại học, cơ chế tài chính nhằm đa dạng hoá nguồn lực và nâng cao hiệu quả đầu tư của giáo dục đại học, đổi mới quản lý giáo dục đại học theo hướng tăng quyền tự chủ, nâng cao trách nhiệm xã hội và thúc đẩy năng lực cạnh tranh của các trường đại học, nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống giáo dục đại học trong quá trình hội nhập quốc tế Trong đó, Nghị quyết có nêu rõ: "Xây dựng

và thực hiện lộ trình chuyển sang chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để người học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài" [4]

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Quyết định số 31/2001/QĐ- BGDĐT ngày 30/7/2001 về việc thí điểm tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt ngMệp đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ Ể

- Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường đại học (ban hành theo Quyết định số 38/2004/QĐ-BGDĐT ngày 2/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo): Tiêu chuẩn 4, tiêu chí 2: "Thực hiện chế độ công nhận kết quả học tập của người học (tích luỹ theo học phần); chuyển quy trình tổ chức đào tạo theo niên chế sang hệ thống tín chỉ

Mức 1: Thực hiện chế độ tích luỹ kết quả học tập theo từng học phần Có

kế hoạch tổ chức đào tạo theo hệ thống tín c h ỉ

Mức 2: Tố chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ đi vào ổn định

Trang 31

- Quy chế đào tạo đại học và cao đắng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15 tháng 8 năm

2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

- Ngày 19 tháng 05 năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn số 7552/BGDĐT đồng ý để trường Đại học Vinh tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ từ khoá tuyển sinh năm 2007 (khoá 48)

1.3.5 Kliái quát tình hình thực hiện công tác đào tạo theo hệ thống tín chỉ của giáo dục Đại học Việt Nam trong thời gian qua.

Việc thực hiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ của Giáo dục Đại học Việt Nam đã được áp dụng từ những năm 70, trước năm 1975 đã có một số trường đại học ở miền Nam tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ như Viện Đại học Cần Thơ, Viện Đại học Thủ Đức ế

Sau năm 1975, giáo dục đại học nước ta đã được chỉ đạo thống nhất của

Bộ Đại học, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề (Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện nay) Có thể chia thành các giai đoạn như sau :

Từ năm 1976 đến năm 1990, tổ chức đào tạo theo Quy chế 17

Từ năm 1990 đến năm 2006 : tổ chức đào tạo theo Quy chế 2238 (năm 1990), Quy chế 3968 (năm 1995), Quy chế 04 (năm 1998) và Quy chế đào tạo

25 (năm 2006) của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Theo quy định của các Quy chế này thì tổ chức đào tạo theo niên chế kết họfp học plỉận và đã thể hiện một số nội dung của tổ chức đào tạo theo tín chỉ như sau:

- Đơn vị đo khối lượng kiến thức trong chương trình đào tạo là đơn vị học trình (ĐVHT)

- Khối lượng kiến thức của mỗi học phần không quá lớn, từ 2 đến 5 ĐVHT, chương trình đào tạo phải có các học phần bắt buộc và học phần tự chọn

- Năm học ngoài 2 học kỳ chính, còn có thêm học kỳ hè đế sinh viên giỏi

có điều kiện học vượt hoặc sinh viên kém học lạiỂ

Trang 32

- Đánh giá và phân loại kết quả học tập được tính theo điếm trung bình chung toàn khóa thay cho chỉ dựa vào kết quả một số môn thi tốt nghiệp.

- Trong Quy chế 25 đã cho phép sinh viên được đăng ký học theo tiến độ nhanh, học theo tiến độ chậm và học cùng một lúc 2 chương trình Điểm đánh giá học phần là điểm tổng hợp từ các điểm thành phần (đánh giá quá trình)

Các quy định ban hành về đào tạo theo tín chỉ bắt đầu từ Quyết định số 31/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thí điểm tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ và gần đây nhất là quy chế 43/2007 về đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ

Bắt đầu từ năm 1993, trường Đại học Bách khoa, thành phố Hồ Chí Minh

đã đi tiên phong trong tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ Đây là mô hình thành công đầu tiên về việc áp dụng đào tạo hình thức đào tạo này, kế tiếp là Đại học Xây dựng và Đại học Thăng Long (năm 1995) Đen năm 2007, đã có

12 trường Đại học thực hiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ Cho đến hiện nay đã

có hơn 50 trường đại học và cao đẳng trong cả nước thực hiện hình thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ

Ket luận chưong I

Trên cơ sở nội dung nghiên cứu, chúng tôi đã hệ thống các khái niệm cơ bản và Ỉtỉột số đặc trưng chủ yếu của công tác quản lý và quản lý đào tạo theo

hệ thống tín chỉ cũng như một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài Đây chính

là căn cứ quan trọng để xem xét, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo, đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường Đại học Vinh

Trang 33

CHƯƠNG II

THựC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

2ẻl Khái quát về trường Đại học Vinh

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Phân hiệu Đại học Sư phạm Vinh được thành lập ngày 16 tháng 7 năm

1959 theo Nghị định số 375/NĐ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Ngày 28/8/1962,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục ra Quyết định số 637/QĐ đổi tên Phân hiệu Đại học Sư phạm Vinh thành trường Đại học Sư phạm Vinh

Ngày 04/4/2001, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 47/2001/QĐ-TTg về quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 nhằm phát huy năng lực của mỗi trường, tạo điều kiện cho tất cả các vùng miền của đất nước có điều kiện phát triển sự nghiệp giáo dục

Ngày 25/4/2001, trường Đại học Sư phạm Vinh vinh dụ’ được Thủ tướng Chính phủ quyết định đổi tên thành trường Đại học Vinh

Đen nay trải qua 52 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Vinh hiện nay đã là một trường lớn nhất khu vực Bắc Trung Bộ, một số ngành đạt tiêu chuẩn quốc tế, là một trường đào tạo đa ngành nhưng trong đó đào tạo sư phạm đi^ơc ưu tiên hàng đầu, là đơn vị anh hùng trong thời kỳ đổi mới và gần đây nhất đã được Chính phủ đưa vào xây dựng thành một trong những trường trọng điếm của cả nước Đây là nơi đào tạo với số lượng lớn về giáo viên, cán

bộ quản lý cho các ngành học từ trình độ cử nhân khoa học đến trình độ Thạc

sĩ, Tiến sĩ Trường luôn tự hoàn thiện về mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức đào tạo và chăm lo đội ngũ cán bộ giảng dạy

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Trường Đại học Vinh là đơn vị hành chính sự nghiệp, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, có tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu và biểu tượng riêng Quyết định số 62/2001/QĐ-TTg ngày 25/4/2001 của Thủ tướng

Trang 34

Chính phủ đã quy định nhiệm vụ của trường Đại học Vinh là đào tạo giáo viên

có trình độ đại học và từng bước mở thêm các ngành đào tạo khác phù hợp với khả năng của trường và nhu cầu nhân lực của xã hội, nghiên cứu khoa học phục

vụ phát triển kinh tế - xã hội

Quy hoạch xây dựng trường Đại học Vinh đã xác định mục tiêu là xây dựng trường thành một cơ sở đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật đa lĩnh vực và là trung tâm nghiên cứu, tiếp thu và chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ của khu vực Bắc Trung Bộ nhằm: đào tạo giáo viên và cán bộ khoa học đa ngành,

đa cấp; nghiên cứu khoa học - công nghệ gắn với đào tạo, thông tin khoa học

và triển khai các kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống xã hội; hỗ trợ, tư vấn về học thuật và bồi dưỡng cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ cho các trường đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề và các cơ sở khác trong khu vực

Định hướng trong những năm tới là hoàn thành cơ bản việc xây dựng trường Đại học Vinh đa ngành; huy động mọi nguồn lực, khơi dậy mọi tiềm năng, mở rộng quan hệ hợp tác, phát huy sức mạnh tổng hợp và dân chủ hoá nhà trường để từng bước xây dựng và phát triến trường Đại học Vinh thành Đại học Vinh (có trường thành viên) với phương châm: đi tắt, đón đầu, hiệu quả, đồng bộ và hiện đại [22]

2.1.3 Cơ cẩu tổ chức

- Ban Giảm hiệu: 06 đồng chí, trong đó có 1 hiệu trưởng

■k

- Cáơ*đơn vị đào tạo: Gồm 20 khoa (trong đó 19 khoa đào tạo đại học, 1

khoa đào tạo sau đại học), bao gồm: Khoa Toán, Khoa Vật lý, Khoa Hoá học, Khoa Sinh học, Khoa Công nghệ thông tin, Khoa Ngữ văn, Khoa Lịch sử, Khoa Giáo dục Chính trị, Khoa Thể dục, Khoa Giáo dục, Khoa Ngoại ngữ, Khoa Giáo dục Quốc phòng, Khoa Sau Đại học, Khoa Nông Lâm Ngư, Khoa Xây dựng, Khoa Điện tử viễn thông, Khoa Kinh tế, Khoa Địa lý, Khoa Luật, Khoa Sau Đại học Có 02 trường thành viên là Trường Trung học Phổ thông Chuyên, Trường Mầm non thực hành, 2 trung tâm trực thuộc trường: Trung tâm Thể dục thể thao và Trung tâm Thực hành-Thí nghiệm Có hơn 80 bộ môn,

tổ chuyên môn trực thuộc khoa và trường

Trang 35

- Các phòng chức năng: Tổ chức Cán bộ, Đào tạo, CTCT-HSSV , Kế

hoạch - Tài chính, Khoa học - Thiết bị, Quản trị, Thanh tra giáo dục, Họp tác Quốc tế, Hành chính - Tổng hợpỂ

Các Trung tâm, Ban, viện: Gồm: Thư viện Nguyễn Thúc Hào (trước đây

là Trung tâm Thông tin, tư liệu và Thư viện), Trung tâm Đảm bảo chất lượng, Trung tâm Giáo dục Thường xuyên, Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học, Trung tâm Công nghệ phần mềm, Trung tâm Phục vụ sinh viên, Trung tâm Giáo dục từ xa

và Quan hệ doanh nghiệp, Trung tâm Thể dục-Thể thao, Trung tâm Thực hành- Thí nghiệm, Trung tâm Giáo dục Quốc phòng, Trung tâm Kiểm định an toàn thực phẩm - Môi trường, Trung tâm tư vấn thiết kế và chuyển giao công nghệ, Trung tâm đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin, Trung tâm Môi trường và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các Dự án xây dựng, Trung tâm nghiên cứu xoá đói giảm nghèo, Trung tâm thực hành pháp luật, Tiểu Dự án giáo dục đại học, Viện Văn hoá và Ngôn ngữ, Trạm Y tế

2.1.4 Quy mô đào tạo hiện nay

Trường Đại học Vinh hiện có 20 khoa, 8 trung tâm, 1 trường THPT Chuyên, 1 trường Mầm non thực hành trực tiếp thực hiện công tác đào tạo Năm học 2011 - 2012, Trường Đại học Vinh đào tạo 41 ngành đại học, 32 chuyên ngành thạc sĩ và 13 chuyên ngành đào tạo tiến sĩ với gần 35.000 học sinh, sinh viên, học viên (trong đó có gần 20.000 học sinh, sinh viên, học viên

*

học tập triĩĩig tại trường) Sinh viên trường đại học Vinh được đến từ 49 tỉnh thành trong cả nước và có hơn 500 lưu học sinh của các nước láng giềng Lào, Trung Quốc, Thái Lan đến học tập và rèn luyện

Trường Đại học Vinh hiện đang đào tạo các ngành bậc đại học:

- Các ngành đào tạo cấp bằng cử nhân sư phạm:

+ Đào tạo giáo viên THPT có trình độ đại học các ngành: Toán, Lý, Hoá, Tin học, Sinh, Lịch Sử, Văn, Chính trị, Anh văn, Pháp văn, Địa lý, Thể dục thể thao; giáo viên dạy 2 môn: Giáo dục thế chất - Quốc phòng, Giáo dục Chính trị

- Quốc phòng

Trang 36

+ Đào tạo giáo viên THCS có trình độ đại học và cao đắng các ngành: Văn - Sử, Toán - Lý, Thể dục thể thao, Sinh Hoá, Anh văn.

+ Đào tạo giáo viên Tiểu học, giáo viên Mầm non

- Các ngành cấp bằng cử nhân khoa học: Ngữ văn, Lịch sử, Công tác xã hội, Du lịch, Toán, Toán - Tin ứng dụng, Vật lý, Hoá, Sinh, Khoa học môi trường, Tin học, Anh văn, Ke toán, Tài chính ngân hàng, Quản trị kinh doanh

- Các ngành cấp bằng kỹ sư: Công nghệ Thông tin, Nông học, Khuyến nông và phát triển nông thôn, Nuôi trồng thuỷ sản, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Điện tử viễn thông, Công nghệ thực phẩm, Quản lý đất đai, Quản lý tài neuyên rừng và môi trườngể

- Liên kết đào tạo với các trường đại học đào tạo và cấp bằng cao đăng các ngành: Công nghệ thông tin, Hoá dầu, Kỹ thuật điện

- Liên kết với các trường đại học ở Lào, Trung Quốc, Thái Lan đào tạo đại học với hình thức du học bán phần

Đào tạo sau đại học: Có 13 chuyên ngành đào tạo tiến sĩ, 32 chuyên ngành đào tạo thạc sĩ Ngoài cơ sở Đại học Vinh, nhà trường còn to chức đào tạo tại các cơ sở ở Đại học Sài Gòn (Thành phố Hồ Chí Minh), Đại học Đồng Tháp (tỉnh Đồng Tháp), tại các tỉnh Quảng Nam, Thanh Hoá, Hà N ộ i Liên kết với một số học viện, trường đại học đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế, Triết học, Xây dựng, Công nghệ thông tin, L u ậ t

Khối, Trung học Phổ thông Chuyên: Đào tạo học sinh phổ thông năng khiếu toán học, năng khiếu tin học, năng khiếu vật lí, năng khiếu hoá học, năng khiếu tiếng Anh và hệ dự bị đại học

về đào tạo đại học, Trường Đại học Vinh là một trong những trường đại học đầu tiên của cả nước đào tạo theo hệ thống tín chỉ Nhờ vậy, người học được thụ hưởng một phương thức đào tạo tiên tiến, có cơ hội học cùng lúc hai chương trình để khi tốt nghiệp được cấp hai bằng đại học; được chủ động lựa chọn môn học, thời gian học, lớp học phù hợp; được tạo mọi điều kiện đê tăng cường tính độc lập, tự học, tự nghiên cứu, rèn luyện kỹ năng nghiệp v ụ Sinh viên được trang bị hoàn chỉnh về chuyên môn nghiệp vụ, khả năng thích ứng

Trang 37

với công việc nên khi ra trường đều thế hiện tốt năng lực, khắng định được tài năng, có tâm huyết, được đơn vị sử dụng đánh giá cao Một số sinh viên tốt nghiệp đã trở thành các nhà khoa học, các chuyên gia đầu ngành, công tác tại các cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu, các trung tâm khoa học, công nghệ, kinh tế lớn trong nước và quốc tế.

ha Trại mặn - ngọt tại huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh và hơn 05 ha trại ngọt tại huyện Hưng nguyên

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ đa dạng, tương đối đồng bộ Nhà trường hiện có hơn

200 giảng đường hiện đại, gần 100 phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn, 20 xưởng thực tập, thực hành Trường có hệ thống thông tin hiện đại (mạng LAN, mạng Internet, mạng không dây .), thư viện điện tử Nguyễn Thúc Hào lớn nhất Bắc miền trung

2.1.6 Đội ngũ cán bộ

Hiện nay, Nhà trường đã xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức đủ về

số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ với 948 cán bộ, công chức Trong tổng số 650 giảng viên, có 55 giáo sư, phó giáo sư, 2 giảng viên cao cấp,

127 tiến sĩ, 385 thạc sĩ, 147 giảng viên chínhệ Trong tổng số 298 chuyên viên,

kĩ thuật viên, cán bộ hành chính, phục vụ có 14 chuyên viên chính và 64 thạc

sĩ Ngoài ra, còn có hàng trăm nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia đào tạo đại học và sau đại học tại trường Đại học Vinh Đội ngũ cán bộ của Trường

có bề dày kinh nghiệm trong đào tạo các ngành sư phạm và đang triển khai có

Trang 38

hiệu quả đào tạo các ngành ngoài sư phạm Trường Đại học Vinh có đủ khả năng đê đào tạo đa ngành theo định hướng phát triển hiện nay Đội ngũ giảng viên và cán bộ khoa học của trường đang tiếp tục được bổ sung nhằm đáp ứng

vê cả số lượng và chất lượng của một trường đại học đa ngành

2.1.7 Nghiên cứu khoa học

về nghiên cứu khoa học, đến nay nhà trường đã thực hiện được 290 đề tài cấp Bộ, hơn 40 đề tài cấp Nhà nước, gần 2.800 đề tài cấp cơ sở Hầu hết các

đề tài hoàn thành đúng tiến độ, phục vụ hiệu quả công cuộc phát triển kinh tế,

xã hội ở địa phươngỂ Hàng năm, Trường xuất bản từ 8 đến 10 Thông báo khoa học, đăng tải hàng trăm công trình nghiên cứu của cán bộ và sinh viên trường; biên soạn hon 300 bộ giáo trình phục vụ giảng dạy, học tậ p

Năm 2011, được sự đồng ý của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin

và Truyền thông, Nhà trường đã thành lập Nhà xuất bản trường Đại học Vinh

2.1.8 Hợp tác quốc tế:

Hiện nay nhà trường đang tích cực mở rộng hợp tác quốc tế về đào tạo, trao đôi kinh nghiệm, học thuật, chuyển giao công nghệ với các nước trong khu vực và trên thế giới: với các đại học St Jon’s, South Florida, New Mexico State (Hoa Kỳ), Victoria (ôxtrâylia), Kyung Poolc (Hàn Quốc), Học viện Hồng Hà, Học viện Nghề nghiệp Quảng Tây, Đại học Nông nghiệp Vân Nam (Trung Quốc), Đại học Nakhon Phanom, Maha Sarakham, Ubon, Viện công nghệ sinh hộc BIƠỤ5CH (Thái Lan), Đại học Quốc gia Lào, Sở Giáo dục Xiêng Khoảng (Lào) và nhiều học viện, trường đại học, viện nghiên cứu khác

- Ban Chấp hành Đoàn trường có 27 uỷ viên, Ban Thường vụ có 9 uỷ viên

- Ban Thư kí Hội sinh viên có 22 uỷ viên, có 19 liên chi hội

Trang 39

2.1.10 Khen thưởng

Hơn nửa thế kỷ xây dựng và trưởng thành, Trường Đại học Vinh được tặng thưởng nhiều phần thưởng, danh hiệu cao quý Nhà trường đã được tặng thưởng: Huân chương Độc lập hạng Nhất (2009), Huân chương Hữu nghị của Chủ tịch nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (2009), Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ (2007), danh hiệu Anh hùng Lao động trong thời kì đổi mới (2004), Huân chương Độc lập hạng Nhì (2001) và nhiều phần thưởng cao quý

khácề

Đảng bộ Trường được Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An công nhận là đảng bộ cơ sở trong sạch vững mạnh 13 năm liên tục (1998 - 2010) Công đoàn Trường được tặng Huân chương Lao động hạng Ba, hạng Nhì (2005) Đoàn Trường, Hội Sinh viên được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (2004), Huân chương Lao động hạng Ba (2006) Trường đã có 25 cán bộ được tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú; có 47 tập thể và 185 cá nhân được tặng Huân chương Lao động hạng Nhì, Huân chương Lao động hạng Ba, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, bằng khen cấp Bộ

2.2 Thực trạng quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường Đại học Vinh.

2ẻ2ẳ/ Thực trạng lộ trình chuyển đổi từ hình thức đào tạo theo học chế niên

chế sang hệ thống tín chỉ tại trường Đại học Vinh.

Nhậr&íhức được tính tích cực của đào tạo theo hệ thống tín chỉ và sự phù hợp cao của trong điều kiện hiện có nhà trường; Với quyết tâm xây dựng thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao và từng bước đạt chuẩn khu vực và chuấn quốc tế, trường Đại học Vinh đã sớm có chủ trương về việc chuyển đổi sang hệ thống tín chỉ

Bắt đầu từ năm 2005, nhà trường đã có những kế hoạch cho công tác chuẩn bị về triển khai công tác đào tạo theo hệ thống tín chỉ

* Công tác chỉ đạo ệ

- Trước hết, Đảng uỷ, BGH Nhà trường chỉ đạo vạch ra lộ trình cụ thể cho công tác chuyển đổi quy trình đào tạo

Trang 40

- Thành lập các tiểu ban xây dựng chương trình, tiểu ban cơ sở vật chất, tiểu ban kiếm tra đánh giá,

- Trường đã cử nhiều đoàn cán bộ đi tìm hiểu, học tập kinh nghiệm, cách thức tổ chức, triển khai thực hiện ở các trường đại học đã áp dụng phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở miền Nam, miền Bắc và ở nước ngoài Nhiều cán bộ đã tham dự các hội thảo quốc gia, quốc tế

- Nhà trường cũng đã tổ chức các đợt tập huấn, hội thảo về đào tạo theo

hệ thống tín chỉ cấp khoa, cấp trường và cấp quốc gia, với sự hỗ trợ, giúp đỡ của các chuyên gia nước ngoài cũng như sự tham gia của các trường đại học trong nước và quốc tế (ĐH New Mexico, ĐH St John’s (Hoa Kỳ), ĐH Quốc eia Hà Nội, ĐH Đà Lạt, ĐH Phương Đông, ĐH K TQ D

- Ngày 23/05/2006, Đảng uỷ trường Đại học Vinh đã ra Nghị quyết số 234/NQ - ĐU về đào tạo theo hệ thống tín chỉ Nghị quyết đã thể hiện quan điểm chỉ đạo về triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ với tất cả các ngành đào tạo của trường Trong đó xác định mục tiêu: Thực hiện chuyến đối quy trình đào tạo của trường từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ

từ khoá tuyến sinh năm 2007

* Công tác chuản bị xây dựng chương trình đào tạo :

Ngay từ khi chuẩn bị cho áp dụng hệ thong tín chỉ, nhà trường đã tiến hành rà soát lại chương trình đào tạo theo hướng module hóa kiến thức, trong

đó có thực «feiện khung chương trình giáo dục đại cương do Bộ ban hành theo Quyết định 2678/GD-ĐT ngày 03/12/1993 Đồng thời trong tháng 01/2007 đã

ra các văn bản hướng dẫn và triến khai các công việc:

+ Chuyển đổi chương trình hiện hành sang chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ

+ Xây dựng đề cương môn học đào tạo theo hệ thống tín chỉế

- Tháng 3/2007, Nhà trường đã ra Quyết định số 503/ĐT về việc thành lập Tổ Tư vấn xây dựng khung chương trình và chương trình chi tiết đào tạo theo hệ thống tín chỉ

Ngày đăng: 15/12/2015, 11:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1 : Sơ đồ chức năng quản  lý - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học vinh  luận văn thạc sĩ khoa học giáo d
nh 1 : Sơ đồ chức năng quản lý (Trang 16)
Sơ đồ 2.1  :  Quy trình xây dựng chương trình đào tạo - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học vinh  luận văn thạc sĩ khoa học giáo d
Sơ đồ 2.1 : Quy trình xây dựng chương trình đào tạo (Trang 44)
Bảng 2.2:  Bảng thống kê sinh viên giỏi,  sinh viên xuất sắc - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học vinh  luận văn thạc sĩ khoa học giáo d
Bảng 2.2 Bảng thống kê sinh viên giỏi, sinh viên xuất sắc (Trang 49)
Bảng 2.4 ẽ'  Tổng hợp xét công nhận tốt nghiệp khóa 48 chỉnh quy - Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học vinh  luận văn thạc sĩ khoa học giáo d
Bảng 2.4 ẽ' Tổng hợp xét công nhận tốt nghiệp khóa 48 chỉnh quy (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w