1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số yếu tố tác động đến tư tưởng chính trị của sinh viên đại học vinh hiện nay

44 426 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 194 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhiều nămqua, mặc dù Ban Giám hiệu Trờng cùng các phòng ban chức năng, các tổ chứcĐoàn, Hội sinh viên… đã có sự quan tâm, chỉ đạo; song công tác giáo dục đã có sự quan tâm, chỉ đạo

Trang 1

đồng và xã hội” [17; tr.38] của con ngời Việt Nam, mà trớc hết là thế hệ trẻ,

đặc biệt tầng lớp HS, SV

Sinh viên là tầng lớp trí thức tơng lai của đất nớc, sẽ là một bộ phậnquan trọng của lực lợng sản xuất hiện đại, đi đầu trong công cuộc xây dựng vàphát triển đất nớc vì mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh

Cùng với sự phát triển của đất nớc, nhiều sinh viên đã phát huy truyềnthống cha anh, ham học, học giỏi, nắm vững kiến thức và trau dồi tay nghề

“Vì ngày mai lập nghiệp” Tuy nhiên, bên cạnh đó, cũng có một bộ phận sinhviên còn thờ ơ với chính trị, ngại học lý luận, xa rời niềm tin, lý tởng, rơi vàolối sống thực dụng Một số ngời làm công tác giáo dục còn coi nhẹ giáo dụcTTCT Cũng có nơi, có ngời, trên lời nói thì rất coi trọng việc giáo dục TTCTcho sinh viên nhng trong thực tế thì lại rất coi thờng, không quan tâm, hoặcquan tâm “cho phải phép” dẫn đến tình trạng thực dụng trong giáo dục, làm sasút, suy giảm cả một mảng giáo dục quan trọng

Trong khi đó, những tiêu cực của KTTT hiện nay đang thẩm thấu vàomọi quan hệ xã hội, làm sai lệch các giá trị đạo đức, ảnh hởng xấu đến lớp trẻ.Các thế lực thù địch lại thờng xuyên chống phá ta bằng nhiều thủ đoạn, trong

đó có âm mu “diễn biến hòa bình” Đối tợng quan trọng của chiến lợc này làthanh niên, trong đó đặc biệt là sinh viên - nguồn lực lao động trí tuệ của ngàymai, nguồn cung cấp nhân tài cho đất nớc

Giáo dục TTCT cho sinh viên, thực chất chính là vấn đề giữ vững bảnchất và sự định hớng chế độ xã hội, là lập trờng giai cấp, là cái “gốc”của “đức”trong mối quan hệ đức - tài ở mỗi con ngời đợc đào tạo

Trang 2

Riêng ở trờng ĐHV hiện nay, công tác giáo dục TTCT cho sinh viênvẫn còn rất nhiều vấn đề cần quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu Trong nhiều nămqua, mặc dù Ban Giám hiệu Trờng cùng các phòng ban chức năng, các tổ chức

Đoàn, Hội sinh viên… đã có sự quan tâm, chỉ đạo; song công tác giáo dục đã có sự quan tâm, chỉ đạo; song công tác giáo dụcTTCT cho sinh viên vẫn cha tơng xứng với tiềm năng và còn nhiều hạn chế.Chúng ta vẫn cha có những công trình nghiên cứu khoa học sâu sắc, đồng bộ,nghiêm túc về lĩnh vực này Đặc biệt cha tìm ra đợc những cơ sở khoa học cósức thuyết phục để đa ra hệ thống những giải pháp hữu hiệu, có tính khả thicao nhằm nâng cao chất lợng giáo dục TTCT

Chính vì vậy, nghiên cứu một số yếu tố tác động đến TTCT của sinhviên ĐHV, nêu rõ đợc thực trạng tình hình và trên cơ sở đó đa ra một số kiếnnghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục TTCT ở trờng ĐHV là mộtvấn đề vừa cơ bản vừa cấp thiết hiện nay

2 Tình hình nghiên cứu.

Xung quanh vấn đề TTCT và việc giáo dục TTCT cho sinh viên đã cónhiều đề tài nghiên cứu: Năm 1993, Phân viện báo chí tuyên truyền nghiêncứu đề tài “Nâng cao hiệu quả bồi dỡng nhân cách sinh viên (mặt văn hóachính trị)” với sự chủ trì của PTS Văn Đình Ưng Năm 1995, Viện nghiên cứuphát triển giáo dục nghiên cứu đề tài “Đặc điểm lối sống sinh viên hiện nay vànhững phơng hớng, biện pháp giáo dục lối sống cho sinh viên” Cuốn “Gópphần đổi mới công tác lý luận t tởng” của Trần Trọng Tân (NXB Chính trịQuốc gia - HN - 1995) “Những biện pháp chủ yếu phát huy tính tích cực củathanh niên học sinh, sinh viên nhằm đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện

đại hóa đất nớc” của Nguyễn Thị Phơng Hồng - 1995 “Định hớng giá trị củathanh niên sinh viên trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam” của Dơng Tự Đam -

1995 Năm 1996, Nguyễn Đình Đức bảo vệ luận án PTS khoa học triết học,chuyên ngành CNCS khoa học với đề tài “Những yếu tố khách quan và chủquan tác động đến t tởng chính trị của sinh viên - Thực trạng và giải pháp”

“Tình hình t tởng chính trị, đạo đức, lối sống của sinh viên các trờng Đại học

và Cao đẳng các tỉnh phía Bắc miền Trung hiện nay” do TS Đoàn Minh Duệchủ nhiệm đề tài cùng nhóm tác giả

Tóm lại, những công trình trên đây đã có những đóng góp đáng kể, đãnghiên cứu một cách có trọng tâm, hớng tới đổi mới GD - ĐT nói chung vàtừng lĩnh vực giáo dục sinh viên nói riêng Song cha có công trình nào nghiêncứu chuyên biệt về TTCT của sinh viên ĐHV trong giai đoạn đổi mới hiện naymột cách bao quát và trọn vẹn Thực tiễn luôn đặt ra những vấn đề mới, những

Trang 3

vấn đề còn cần đợc tiếp tục nghiên cứu, giải quyết Xuất phát từ định hớngXHCN của công cuộc đổi mới, từ chiến lợc phát huy nhân tố con ngời của

Đảng; xuất phát từ những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, t tởng

Hồ Chí Minh và từ thực tiễn công tác giáo dục TTCT; đối chiếu với tình hình

nghiên cứu trên, chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài “Một số yếu tố tác động đến

t tởng chính trị của sinh viên trờng Đại học Vinh hiện nay

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

Thông qua việc phân tích một số yếu tố tác động đến TTCT của sinhviên ĐHV, luận văn góp phần nâng cao nhận thức về những vấn đề TTCT củasinh viên cũng nh tầm quan trọng của công tác giáo dục TTCT ở trờng ĐHV

hiện nay

Để đạt đợc mục đích đó, luận văn giải quyết những nhiệm vụ cơ bản sau đây:

- Tìm hiểu khái niệm TTCT và một số khái niệm liên quan

- Xác định tầm quan trọng của công tác giáo dục TTCT đối với sinhviên và thực trạng tình hình TTCT của sinh viên trờng ĐHV hiện nay

- Đi sâu làm rõ sự tác động của các yếu tố tới TTCT của sinh viên ĐHVhiện nay và đa ra một số kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáodục TTCT cho sinh viên ĐHV hiện nay

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

Khóa luận không có tham vọng tìm hiểu và phân tích tất cả các yếu tốkhách quan và chủ quan tác động đến TTCT của sinh viên ĐHV mà chỉ dừnglại nghiên cứu một số yếu tố cơ bản

Đối tợng nghiên cứu là sinh viên trờng ĐHV, có đại diện của các khoa

điển hình, trong những năm gần đây

5 Phơng pháp nghiên cứu.

Khóa luận dựa trên cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác Lênin, t tởng HồChí Minh, những quan điểm của Đảng và Nhà nớc về công tác GD - ĐT; vềgiáo dục TTCT, giáo dục thanh niên, sinh viên Ngoài ra, khoá luận có kế thừakết quả của các công trình khác để giúp cho việc phân tích trong quá trìnhnghiên cứu

Khoá luận có sử dụng một số phơng pháp của chủ nghĩa duy vật biệnchứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đặc biệt coi trọng các phơng pháp nh:phân tích, tổng hợp, kết hợp giữa lịch sử và logic, điều tra xã hội học, tọa đàm,phỏng vấn

6 ý nghĩa

Trang 4

Với kết quả đạt đợc, khóa luận góp phần nâng cao chất lợng giáo dụcTTCT cho sinh viên trờng ĐHV hiện nay.

Chính trị là lĩnh vực đặc biệt của xã hội có giai cấp và là một vấn đềphức tạp vì nó liên quan đến lợi ích trực tiếp của các giai cấp và các lực lợngxã hội Chúng ta có thể tiếp cận chính trị với nhiều góc độ khác nhau:

Tiếp cận với chính trị theo t cách là một hình thức hoạt động, thì có thể

coi chính trị là những hoạt động tổ chức, điều hành, quan hệ của bộ máy nhànớc; hoạt động của một cá nhân, một giai cấp, chính đảng, tập đoàn xã hộinhằm giành hoặc duy trì quyền điều khiển bộ máy nhà nớc; những hoạt độnggiáo dục về mục đích, đờng lối, nhiệm vụ đấu tranh của một giai cấp, mộtchính đảng nhằm giành hoặc duy trì quyền điều khiển nhà nớc; những hoạt

động nhằm nâng cao giác ngộ hoặc tổ chức cho quần chúng thực hiện nhữngnhiệm vụ chính trị nhất định

Nếu tiếp cận theo góc độ tổ chức thì chính trị bao gồm nhà nớc, các đảng

phái, các tổ chức chính trị Các tổ chức này có thể đấu tranh với nhau để giành

Trang 5

hoặc giữ quyền lực nhà nớc và cũng có thể liên minh với nhau để giành hoặccủng cố sự thống trị của một giai cấp nào đó và chịu sự lãnh đạo của giai cấp đó.

Nghiên cứu về chính trị cũng có thể tiếp cận theo góc độ t tởng chính trị Xét về nguồn gốc, chính trị xuất hiện cùng với sự xuất của nhà nớc khi

xã hội phân chia thành các giai cấp dựa trên cơ sở hạ tầng kinh tế Thời kỳnguyên thủy, với nền sản xuất hái lợm tự nhi n, công hữu về đất đai và côngện, công hữu về đất đai và công

cụ sản xuất, lao động chung, hởng thụ bình quân, cha có sự xung đột về lợiích Trạng thái kinh tế đó tạo ra sự bình đẳng nguyên thủy Không tồn tại giaicấp và do vậy cha thể tồn tại nhà nớc Cuối thời kỳ nguyên thủy, sự phát triểncủa công cụ sản xuất một mặt làm đa dạng hóa ngành nghề, mặt khác tạo khảnăng xuất hiện sản phẩm d thừa tơng đối Từ đó đòi hỏi phải trao đổi sản phẩmnhằm thỏa mãn nhu cầu đang tăng lên và sự trao đổi lại kích thích sản xuấtphát triển Điều này dẫn đến việc t nhân hóa lao động và công cụ lao động,cũng nh sử dụng tù binh vào mục đích sản xuất Quá trình chiếm hữu t nhân tliệu sản xuất đã tạo ra sự phân hóa xã hội thành giai cấp Thay thế cho sự bình

đẳng tự nhiên giữa các thành viên là việc hình thành những nhóm ngời cóquyền lợi ban đầu khác nhau và sau đó là xung đột nhau Để bảo vệ quyền lợicủa mình, các thế lực nắm quyền thống trị về kinh tế lập ra một bộ máy sửdụng bạo lực để trấn áp tiêu diệt các thế lực khác Cùng với thời gian, bộ mấy

ấy đợc hoàn thiện và trở thành nhà nớc

Nh vậy, chính trị đã xuất hiện cùng với nhà nớc và giai cấp C Mác và

Ph Ăngghen cho rằng, đến một lúc nào đấy, khi cơ sở xã hội của sự xuất hiệnnhà nớc - đối kháng giai cấp - không còn nữa thì Nhà nớc với ý nghĩa là công

cụ thống trị xã hội sẽ tự tiêu vong

Về bản chất: chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế Đây là luận

điểm mang tính duy vật của chính trị, bởi chính trị không phản ánh nhu cầukinh tế ngẫu nhiên mang tính đơn nhất, tính không bản chất mà nó phản ánhtính bản chất của nhu cầu kinh tế

Nh trên đã nói, chính trị gắn chặt với sự phân chia xã hội thành giai cấp,với sự tồn tại của giai cấp, với quyền lực chính trị, cho nên TTCT cũng có tínhgiai cấp rõ rệt và nó cũng phản ánh đời sống xã hội nói chung trong một giai

đoạn lịch sử nhất định Vì chính trị là sự thống nhất của một giai cấp này haygiai cấp khác, cho nên TTCT hay hệ TTCT của giai cấp đó chiếm địa vị thốngtrị, làm nền tảng, chi phối các t tởng khác nh đạo đức, pháp quyền v.v Vì vấn

đề cơ bản của chính trị là vấn đề chính quyền nên TTCT cũng hớng tới mụctiêu giành, giữ và sử dụng quyền lực nhà nớc Từ một số luận điểm cơ bản

Trang 6

trên, có thể quan niệm TTCTlà toàn bộ các quan điểm của một giai cấp nhất

định về chế độ xã hội, về quan hệ giai cấp và quan hệ dân tộc, về vấn đề nhà nớc và các đảng phái trong xã hội v.v của một ngời, một tổ chức hoặc một giai cấp Nó là sự phản ánh về quyền lợi của giai cấp và các phơng thức hoạt

động xã hội để bảo vệ quyền lợi của giai cấp ấy Nói một cách ngắn gọn hơn, TTCT là các quan điểm về toàn bộ hoạt động gắn với những quan hệ giữa các giai cấp, dân tộc và các nhóm xã hội khác nhau theo lợi ích của một giai cấp nào đó.

TTCT là một hình thái ý thức xã hội Nếu tồn tại xã hội là toàn bộnhững điều kiện vật chất của đời sống xã hội gồm những yếu tố, điều kiện tựnhiên, điều kiện dân số, phơng thức sản xuất cũng nh toàn bộ những điều kiệnsinh hoạt vật chất khác, trong đó phơng thức sản xuất là yếu tố quyết định thì

đối lập với nó là toàn bộ những t tởng, ý chí, tình cảm v.v của xã hội, là phản

ánh của tồn tại xã hội vào đầu óc con ngời, gọi là ý thức xã hội Trong ý thứcxã hội, t tởng (quan điểm, suy nghĩ) là biểu hiện tập trung của sự thống nhấtgiữa phản ánh, phán đoán và sáng tạo, giữa mặt chủ quan và khách quan của ýthức, nó là xuất phát điểm quy định phơng hớng suy nghĩ, cách xem xét vàhiểu các hiện tợng, các vấn đề nh thế nào; là sự vận dụng hoạt động của trí óc

để tìm hiểu và giải quyết vấn đề, làm nảy sinh những phán đoán và ý nghĩ có

chứa tri thức mới từ một số phán đoán và ý nghĩ ban đầu Nó có vai trò định

h-ớng cho suy nghĩ và hành động Nó đợc hình thành và bị chi phối bởi tồn tại

Tuy nhiên, TTCT, do nắm đợc bản chất và quy luật vận động, phát triểncủa xã hội nên vẫn có thể đa ra những phơng hớng, dự kiến đúng cho tơng lai,

định hớng cho hoạt động chính trị của toàn xã hội

TTCT và các hình thái ý thức xã hội khác, đều có đặc điểm, chức năng

và quy luật phát triển riêng nhng có ảnh hởng qua lại lẫn nhau, thâm nhập lẫn

Trang 7

nhau, làm cho mỗi hình thái đều có chứa đựng những yếu tố của các hình tháikhác Trong sự tác động đó, ở xã hội có giai cấp, TTCT thờng đóng vai trò chiphối các hình thái ý thức xã hội khác.

Tính độc lập tơng đối của TTCT còn thể hiện ở sự tác động trở lại của

nó đối với tồn tại xã hội Bởi vì, TTCT chỉ đạo hoạt động chính trị thực tiễncủa con ngời và qua đó tác động đến xã hội, nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm

sự phát triển xã hội

Trong thời đại ngày nay, chủ nghĩa Mác - Lênin là hệ t tởng khoa họcchân chính nhất Vì vậy, Đảng ta khẳng định “lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và ttởng Hồ Chí Minh làm nền tảng t tởng, kim chỉ nam cho hành động, phát huytruyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa trí tuệ của nhân loại, nắmvững quy luật khách quan, xu thế thời đại và thực tiễn của đất nớc để đề ra C-

ơng lĩnh chính trị, đờng lối cách mạng đứng đắn, phù hợp với nguyện vọng củanhân dân” [16; tr.4]

Xét về cấu trúc, TTCT đợc tạo thành trong sự thống nhất, tác động qua

lại của những yếu tố cơ bản sau đây:

Một là, Tri thức chính trị.

Tri thức là kết quả quá trình nhận thức của con ngời về thế giới hiện thực,làm tái hiện trong t tởng những thuộc tính, những quy luật của thế giới ấy và diễn

đạt chúng dới những hình thức ngôn ngữ hoặc các hệ thống ký hiệu khác

Tri thức có nhiều cấp độ khác nhau nh: Tri thức thông thờng đợc hìnhthành do hoạt động hàng ngày của mỗi cá nhân, mang tính chất cảm tính trựctiếp, bề ngoài và rời rạc Tri thức khoa học (tri thức lý luận) phản ánh trình độcủa con ngời đi sâu nhận thức thế giới hiện thực Tri thức lý luận là hệ thốngcác quan điểm, t tởng về chính trị do các nhà lý luận của một giai cấp nhất

định nghiên cứu xây dựng nên trên cơ sở khái quát từ thực tiễn chính trị Dotính độc lập tơng đối của nó, lý luận có thể đi trớc, dự báo hớng phát triển củathực tiễn Tri thức lý luận có vai trò “kim chỉ nam”, định hớng, soi đờng, chỉ

đạo hành động thực tiễn, nó làm cho hoạt động của con ngời trở nên chủ động,

tự giác, hạn chế tình trạng mò mẫm và tự phát Tuy nhiên, nó cũng có khảnăng xa rời thực tiễn và trở thành ảo tởng, giáo điều

Hồ Chí Minh viết: “Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một nguyêntắc căn bản của chủ nghĩa Mác - Lênin Thực tiễn không có lý luận hớng dẫnthì thành thực tiễn mù quáng Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luậnsuông” [22; tr.161]

Hai là, Tình cảm, niềm tin và ý chí chính trị.

Trang 8

Việc nhấn mạnh yếu tố tri thức chính trị không có nghĩa là phủ nhậnhoặc coi nhẹ vai trò của các nhân tố tình cảm, niềm tin và ý chí Nếu tri thứcchính trị không biến thành tình cảm, niềm tin, ý chí của con ngời hành độngthì tự nó cũng không có vai trò gì đối với đời sống hiện thực cả và vì vậy nócha đủ để trở thành TTCT của con ngời.

Tình cảm là những thái độ cảm xúc ổn định của con ngời đối với những

sự vật, hiện tợng của hiện thực khách quan, phản ánh ý nghĩa của chúng trongmối liên hệ với nhu cầu và động cơ của họ

Tình cảm chính trị của con ngời là loại tình cảm cấp cao liên quan đến

sự thỏa mãn hay không thỏa mãn nhu cầu tinh thần của con ngời, nó nói lênthái độ của con ngời đối với những mặt, những hiện tợng chính trị khác nhautrong đời sống xã hội Nó bao gồm lòng yêu nớc, tinh thần quốc tế chân chính,nghĩa vụ, danh dự, lơng tâm, tình cảm giai cấp, nhạy cảm chính trị, sự cao th-ợng, lòng trung thành, tính ham hiểu biết, sự ngạc nhiên, hoài nghi khoa học.Tình cảm chính trị đợc định hớng từ tri thức, trở thành một nguyên tắc trongthái độ và hành vi

Niềm tin là một trong những yếu tố cơ bản tạo thành biểu tợng xã hội.

Biểu tợng xã hội trớc hết là sự biến đổi hiện thực xã hội thành một đối tợngtinh thần, là sự nhào nặn lại hiện thực với mục đích cắt nghĩa hiện thực đó.Hiện thực đợc sáng tạo lại bằng biểu tợng theo những mô hình văn hóa vànhững hệ t tởng thống trị hiện có trong một xã hội nhất định

Niềm tin chính trị đóng vai trò căn bản trong đời sống chính trị - xã hội

Nó có thể quy định mục đích hành vi cá nhân và tập thể trong hoạt động chínhtrị, định hớng sự tìm kiếm những phơng tiện để đạt tới mục đích đó Các nhà xãhội học cho rằng đối với ngời mang niềm tin, ý nghĩa của hành vi của họ do niềmtin ấy mang lại quan trọng hơn lợi ích thực tế mà họ có thể có đợc do niềm tin ấyrất nhiều Các cá nhân thờng gặp khó khăn khi phải từ bỏ niềm tin, ngay cả khi

đã nghi ngờ giá trị của nó, đặc biệt là trong tôn giáo, gọi là đức tin

ý chí là chí hớng tự giác của con ngời, nhằm thực hiện những hành vinào đó Tâm lý học định nghĩa: “ý chí là mặt năng động của ý thức, biểu hiện

ở năng lực thực hiện những hành động có mục đích đòi hỏi phải có sự nỗ lựckhắc phục đợc khó khăn” [6; tr.155]

ý chí chính trị của con ngời đợc hình thành, biến đổi và phát triển tùytheo những điều kiện chính trị xã hội - lịch sử nhất định, nó phản ánh quan hệchính trị và lợi ích chính trị Tính chất của ý chí đợc quyết định ở chỗ họ là đạidiện cho lợi ích của giai cấp nào, dân tộc nào Xu hớng của ý chí tùy theo vai

Trang 9

trò của các giai cấp khác nhau và tùy theo tính chất của từng thời đại Giá trịcủa ý chí không chỉ đợc xem xét ở chỗ ý chí đó mạnh, yếu, cao thợng, thấphèn nh thế nào, mà còn ở chỗ ý chí đó đợc hớng vào cái gì Nhu cầu và lợi íchchính trị là nguồn gốc của ý chí chính trị, nghĩa vụ xã hội, trình độ ý thức,trình độ rung cảm của cá nhân, niềm tin, là những thành phần căn bản của ýchí chính trị con ngời.

Ba là, Lý tởng xã hội là quan niệm, hình ảnh về một chế độ xã hội đợc

coi là hoàn thiện nhất, phù hợp với lợi ích kinh tế và chính trị của một tập đoànxã hội nào đó Lý tởng không chỉ là động lực kích thích hoạt động chính trị màcòn đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phơng thức, phơng tiện hoạt

động chính trị Đối với cá nhân, mỗi ngời trởng thành đều có lý tởng củamình Đó có thể là một hình ảnh cụ thể, thực tế, sinh động hoặc là hình ảnhtrừu tợng, trong đó kết hợp nhiều nét riêng rẽ của nhiều ngời mà cá nhân đó athích, muốn noi theo, muốn đạt tới Tâm lý học coi “lý tởng là biểu tợng (hình

ảnh) của một ngời về điều gì đó mà nó cảm thấy rất cao cả, hoàn thiện và nórất muốn đạt tới Lý tởng là hình ảnh dẫn dắt mỗi ngời và là tiêu chuẩn cho cáchành vi của nó” [11; tr.167]

Tóm lại, TTCT ngoài nhân tố tri thức, còn cần phải có sự chuyển hóa từtri thức để xuất hiện các nhân tố tình cảm, ý chí, niềm tin, lý tởng thì các quan

điểm chính trị mới mang tính ổn định, vững chắc, mới trở thành thuộc tínhtrong nhân cách, trở thành biểu tợng tập trung nhất của xu hớng phát triểnnhân cách, ngay cả khi tình huống chính trị có những vấn đề gay cấn phức tạp,

và mới mang lại hiệu quả thực sự trong hoạt động chính trị

Gần đây, các nhà nghiên cứu đã rất quan tâm đến vấn đề văn hóa chínhtrị, nhiều tác giả cho rằng:

- Sự thiếu hụt hoặc khinh suất trong lĩnh vực văn hóa chính trị rất có thểgây nên những tác hại tiêu cực đối với chính trị

- Văn hóa chính trị có vai trò to lớn trong việc nâng cao tính tích cựcchính trị của công dân, làm giảm tình trạng thờ ơ, lãnh đạm chính trị

- Đảm bảo định hớng XHCN, giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế

- văn hóa, cải thiện đời sống nhân dân trên cơ sở dân chủ hóa từng bớc đời sốngxã hội - đó là thớc đo cao nhất của văn hóa chính trị hiện hành ở nớc ta

Tất cả nhấn mạnh trên đều phù hợp với yêu cầu của công tác giáo dục TTCT

Văn hóa chính trị là chất lợng tổng hợp của tri thức và kinh nghiệm hoạt

động chính trị, là tình cảm và niềm tin chính trị của mỗi cá nhân tạo thành ý

Trang 10

thức chính trị công dân, thúc đẩy họ tới những hành động tích cực phù hợp với

lí tởng chính trị của xã hội [20; tr.114]

Văn hóa chính trị và TTCT không đồng nhất về mặt khái niệm Nếu vănhóa chính trị đợc cấu thành từ các yếu tố: TTCT, quan hệ chính trị, hoạt độngchính trị thì TTCT chủ yếu là tri thức chính trị (gồm tri thức lý luận và tri thứckinh nghiệm), tình cảm, niềm tin, ý chí, lý tởng chính trị và trong tri thức đó

có sự phản ánh các mối quan hệ chính trị và hoạt động chính trị TTCT là bộ

phận cốt lõi nhất của văn hóa chính trị và tri thức chính trị là bộ phận cốt lõi nhất của TTCT.

Dới giác ngộ cá nhân, nếu văn hóa chính trị biểu thị ở lòng tự hào côngdân, ở niềm tin có khả năng tác động tới các chính sách ở nhiều mức độ vàphạm vi khác nhau; ở khả năng hoạt động trong cộng đồng và năng lực thúc

đẩy ngời khác cùng làm theo; thì TTCT biểu thị ở lòng yêu nớc, yêu chủ nghĩa

xã hội, niềm tin đối với sự lãnh đạo của Đảng, sự kiên định mục tiêu, lý tởng chính trị và bản lĩnh nhìn nhận các sự kiện chính trị để trên cơ sở đó định h- ớng, biến thành động lực cho hành vi và hoạt động Ngời ta nhận biết nó thông

qua tâm trạng, thái độ và hành vi chính trị ở mỗi con ngời

1.1.2 Vai trò của t tởng chính trị trong giáo dục đại học.

Từ khi xuất hiện trên trái đất, để tồn tại và phát triển, con ngời phảinhận thức thế giới khách quan Trong quá trình đó, con ngời dần dần tích lũy

đợc những kinh nghiệm lao động và chinh phục tự nhiên Từ đó, nảy sinh nhucầu truyền thụ những kinh nghiệm đã tích lũy đợc cho nhau Đây chính lànguồn gốc phát sinh của hiện tợng giáo dục

Trong buổi đầu, giáo dục xuất hiện nh một hiện tợng tự phát diễn ra đơngiản theo lối quan sát - bắt chớc, về sau giáo dục trở thành một hoạt động giáodục Con ngời dần biết xác định mục đích, hoàn thiện nội dung và tìm ra ph-

ơng thức để tổ chức quá trình giáo dục một cách có hiệu quả

Ngày nay, giáo dục đã trở thành một hoạt động đợc tổ chức đạt tới trình

độ cao Nhân loại hiện đang có sự nhận thức lại về sự phát triển, khẳng địnhcon ngời là trung tâm của sự phát triển Con ngời vừa là mục tiêu vừa là độnglực của sự phát triển Mọi sự phát triển phải vì con ngời, cho con ngời, thỏamãn nhu cầu ngày càng đa dạng của con ngời Đồng thời, con ngời là yếu tốquyết định sự phát triển Từ sự nhận thức đúng đắn này, ngời ta đang dần dần

đặt giáo dục đúng vị trí quan trọng của nó

Trớc đây, ngời ta xem giáo dục là một bộ phận của kiến trúc thợng tầng,

là một phúc lợi xã hội Còn bây giờ, giáo dục đợc xem là một bộ phận của hạ

Trang 11

tầng cơ sở Muốn phát triển kinh tế - xã hội phải bắt đầu từ việc xây dựng cơ

Còn các nhà lãnh đạo Hoa Kỳ cho rằng: Muốn nớc Mỹ không thua kém

ai phải quan tâm đến giáo dục Giáo dục là vấn đề an ninh quốc gia tối quantrọng đối với tơng lai của nớc Mỹ

Bớc vào nền kinh tế tri thức của thế kỷ XXI, giáo dục càng có vị trí, vaitrò quan trọng hơn Nói đến tri thức, sáng tạo tri thức, phổ biến, truyền thụ trithức, học tập và lĩnh hội tri thức không thể không nói tới khoa học - công nghệ

và GD - ĐT, trong đó phải kể đến giáo dục đại học

Trong giáo dục đại học, giáo dục TTCT cho sinh viên, một bộ phậnthanh niên có học vấn cao đang đợc đào tạo thành những nhà tri thức tơng lai,thành những ngời lao động trí tuệ là vấn đề quan trọng hàng đầu, vì thanh niên

ở vị trí trung tâm của chiến lợc con ngời, vì họ là lực lợng quyết định sự thànhbại của cách mạng, sự giữ vững định hớng xã hội chủ nghĩa Hơn nữa đây lại

là tầng lớp thanh niên lao động trí tuệ, đa số sẽ là trí thức Mà trí thức từ xa

đến nay, từ phơng Đông đến phơng Tây đều coi trọng, đều gắn với sự hngvong của đất nớc Phải đào tạo giáo dục để có một đội ngũ trí thức của giai cấpcông nhân - giai cấp lãnh đạo, nhất là trong thời đại cách mạng khoa học côngnghệ phát triển mạnh mẽ và có tầm quan trọng nh hiện nay Phải tạo đợc sựliên minh giai cấp công - nông - trí thức dới sự lãnh đạo của giai cấp côngnhân

Vì vậy, trong giáo dục đại học, nếu coi thờng giáo dục TTCT, không cólập trờng giai cấp vững vàng thì dễ mất phơng hớng chính trị, tiếp thu mộtcách không tự giác những quan điểm t tởng giáo dục t sản hoặc ngợc lại thìcũng không biết tiếp thu lựa chọn những cái có thể giúp ích cho giáo dục của

ta, ở những mặt tự nhiên của giáo dục

Mặt khác, giáo dục TTCT cho sinh viên còn xuất phát từ sự tất yếu củamột xã hội có giai cấp Từ trớc đến nay, ở các quốc gia, vấn đề giáo dục conngời để phục vụ bao giờ cũng nằm trong mục tiêu chính trị bảo vệ lợi ích củagiai cấp thống trị

Trang 12

Trớc đây, Lênin đã từng nhắc nhở rằng nhiệm vụ thật sự xây dựng xãhội CSCN, chính là của thanh niên Và vì vậy, thế hệ thanh niên chỉ có thể họcCNCS khi biết gắn từng bớc học tập, giáo dục và rèn luyện của mình với cuộc

đấu tranh của toàn xã hội

Đảng CSVN xác định vấn đề thanh niên phải đặt ở vị trí trung tâm trongchiến lợc phát huy nhân tố và nguồn lực con ngời, coi công tác thanh niên làmột vấn đề sống còn của dân tộc, là một trong những nhân tố quyết định sựthành bại của cách mạng Vì vậy, phải đào tạo, giáo dục, bồi dỡng một thế hệcon ngời mới có lý tởng cao đẹp, có ý thức trách nhiệm công dân, có tri thức,

có sức khỏe và lao động giỏi, sống có văn hóa và nghĩa tình, giàu lòng yêu nớc

và tinh thần quốc tế chân chính, vững vàng về chính trị, kiên định con đờng xãhội chủ nghĩa [18; tr.83] Muốn thực hiện đợc nhiệm vụ đó, công tác giáo dụcTTCT cho sinh viên không thể không tiến hành một cách nghiêm túc, khoahọc và có hiệu quả

Sự tất yếu còn bắt nguồn từ bản chất giai cấp của giáo dục, từ bản chấtkhoa học, cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh và từyêu cầu của công cuộc đổi mới đất nớc theo định hớng XHCN Cho nên, phảigiáo dục cho lớp trẻ nhận thức và giải quyết đợc những vấn đề hiện tại củacuộc sống dựa trên cơ sở vững chắc của lý luận và phơng pháp luận chủ nghĩaMác - Lênin, bởi vì nh Lênin nói, chủ nghĩa Mác cung cấp cho loài ngời vànhất là cho giai cấp công nhân những công cụ nhận thức vĩ đại, bởi vì lý luận

đó có sự kết hợp tính chất khoa học chặt chẽ và cao độ với tinh thần cáchmạng, trong đó có lý luận về chính trị

Tầm quan trọng của TTCT trong giáo dục đại học còn đợc bắt nguồn từviệc xác định chủ nghĩa Mác Lênin, t tởng Hồ Chí Minh là nền tảng t tởng củachúng ta, từ định hớng XHCN của công cuộc đổi mới, từ mục tiêu tất cả vìhạnh phúc của con ngời của Đảng ta

Chúng ta không thể không trang bị cho sinh viên hệ t tởng Mác - Lênin,một đỉnh cao trong kho tàng văn hóa nhân loại Chủ tịch Hồ Chí Minh nhậnxét: “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhng chủ nghĩa chân chínhnhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa Lênin” [23; tr.189]

Trên thế giới, chủ nghĩa Mác - Lênin vẫn đợc đông đảo mọi ngời đánhgiá là đỉnh cao văn hóa nhân loại

Với ý nghĩa đó, giáo dục TTCT cho sinh viên là một nội dung tất yếu,quan trọng, thậm chí là nghĩa vụ hàng đầu, có tác dụng quyết định đến mọimặt công tác khác của trờng

Trang 13

1.2 Tình hình t tởng chính trị sinh viên Đại học Vinh hiện nay.

Để đánh giá đúng đợc thực trạng tình hình TTCT sinh viên ĐHV hiệnnay, luận văn cần thiết phải xem xét theo những quan điểm sau:

- TTCT của sinh viên không tách rời với công tác giáo dục TTCT trongnhà trờng và hệ thống chỉ đạo công tác đó

- TTCT không phải trong thực tế chỉ đợc hình thành bằng con đờng giáodục chính trị đơn thuần mà phải bằng giáo dục tổng hợp nhiều mặt, phải thôngqua nhiều hoạt động giáo dục khác

1.2.1 Đặc điểm tình hình Nhà trờng hiện nay.

Trờng ĐHV có 18 khoa, khối với gần 100 mã ngành đào tạo trong đó có

29 mã ngành đào tạo sau đại học; 26 phòng, ban, trung tâm

- Tổng số cán bộ công nhân viên của trờng hiện nay là: 722 ngời (415nam, 307 nữ) trong đó cán bộ giảng dạy: 464, cán bộ hợp đồng 132

- Đảng bộ có 615 đảng viên trong đó 344 cán bộ và 271 sinh viên

- Trờng có 269 lớp với 15.114 HSSV (6.582 nam, 8.532 nữ)

- Số HSSV dân tộc thiểu số 341, định c ở vùng cao 796

- Số HSSV nội trú 1.152 trong đó có 1.072 HSSV, 22 học viên cao học,

25 lu học sinh Lào và 8 lu học sinh Thái Lan cán bộ, công chức, giáo viên ởnội trú có 92 Chuyên gia nớc ngoài 2 nữ (Mỹ và Ca-na-đa)

- Số HSSV ngoại trú tại phờng Bến Thuỷ 5382, phờng Trờng Thi 2022,phờng Trung Đô 2880 Số HSSV có hộ khẩu tại TP Vinh 1995, và tạm trú cácphờng xã khác là 1.397 trong và ngoại thành phố, ngoài ra có 286 sinh viêncủa các lớp đặt tại Thanh Hoá và Hà Tĩnh [7; tr.1]

1.2.2 Tình hình t tởng của sinh viên Đại học Vinh hiện nay

Đại bộ phận sinh viên Nhà trờng luôn giữ vững và phát huy truyềnthống yêu nớc, hiếu học, đoàn kết, tin tởng vào sự nghiệp phát triển Nhà trờng

Đa số sinh viên có ý thức học tập, rèn luyện tốt, chủ động để chuẩn bị sau nàylập nghiệp Nhiều bạn đã khắc phục khó khăn để vơn lên trong học tập Nhiềusinh viên vừa học vừa làm thêm để tự trang trải sinh hoạt Số sinh viên tốtnghiệp tiếp tục học cao học ngày một tăng

Qua điều tra, khảo sát và xử lý số liệu, có thể khái quát những nét nổibật về thực trạng tình hình TTCT của sinh viên ĐHV nh sau:

Về thái độ của sinh viên đối với sự lựa chọn con đờng XHCN: Đây là

một trong những nét quan trọng nhất của TTCT, là nền tảng nhân cách củasinh viên

Thái độ Toán (%) Ngữ văn( %) Ngoại ngữ (%)

Trang 14

số sinh viên vẫn tin tởng vào sự lựa chọn của Đảng và Bác Hồ, vào sự lãnh đạocủa Đảng Có đợc điều đó, ngoài yếu tố giáo dục nó còn bắt nguồn từ thànhtựu bớc đầu của công cuộc đổi mới trong giai đoạn 1986 - 2006.

Về niềm tin của sinh viên vào sự lãnh đạo của Đảng:

Tên khoa Tin tuyệt đối (%) Phân vân (%) Không trả lời (%)

Từ niềm tin đó, lý tởng cách mạng đợc hình thành Sinh viên phần đa cónhu cầu phấn đấu để đợc đứng vào hàng ngũ của Đảng và thực tế, số lợng sinhviên đợc kết nạp Đảng ngày càng cao Hàng năm có hơn 1.500 đoàn viên thamgia lớp cảm tình Đảng trong đó có hơn 100 sinh viên đợc kết nạp Đảng, cụ thể:Năm 2002 có 78 sinh viên đợc kết nạp Đảng Năm 2003 có 122 tăng 43% sovới năm 2002 Năm 2004 có 212 tăng 73% so với năm 2003 Sáu tháng đầunăm 2005 đã có 118 tăng 10% so với cùng kỳ năm trớc [7; tr.3]

Trang 15

Từ ý thức phấn đấu vào Đảng đó, tinh thần, thái độ đối với việc học tậpcác môn khoa học Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh cũng đợc nâng cao 76%

là con số sinh viên ham thích học các môn khoa học Mác - Lênin Số liệu nàycho thấy, nhiều sinh viên đã nhận thức đợc vai trò của các môn học này (cungcấp tri thức hình thành thế giới quan, nhân sinh quan khoa học… đã có sự quan tâm, chỉ đạo; song công tác giáo dục) Số còn lạicho rằng học cũng đợc (22%), nhng chia thành hai khuynh hớng: một là, họcvì yêu cầu của chơng trình đào tạo; hai là sẽ giúp ích cho bản thân trong quátrình công tác sau này Số sinh viên không có ý kiến chiếm 2%

Về thái độ đối với ngành nghề đào tạo, kết quả khảo sát cho thấy:

Chuyên ngành Yêu thích (%) Bình thờng (%) Không thích (%)

đến nay là: 22 sinh viên tham gia thì cả 22 sinh viên đạt giải trong đó: 2 giảinhì, 5 giải ba, 15 giải khuyến khích Số sinh viên đạt giải thởng “Sinh viênNghiên cứu khoa học” sau khi tốt nghiệp đợc giữ lại công tác tại đơn vị là26/52 sinh viên [7; tr.5 - 6] Một số công trình nghiên cứu của sinh viên đã đợccông bố trên Tạp chí khoa học của trờng và tạp chí khoa học chuyên ngành

Về t tởng, đạo đức, lối sống của sinh viên trờng ĐHV mấy năm gần đây

đã có những chuyển biến tích cực Sinh viên quan tâm nhiều hơn đến vấn đềthời cuộc, đến tình hình trong nớc và quốc tế, tích cực tham gia phòng chốngcác tệ nạn xã hội, tham gia ngày càng nhiều các hoạt động chính trị - xã hội.Các hoạt động xã hội trở thành các phong trào lôi cuốn sự tham gia tình

Trang 16

nguyện của đông đảo sinh viên Các phong trào sinh hoạt truyền thống củasinh viên trờng ĐHV nh: Phong trào sinh viên tình nguyện và chiến dịch sinhviên tình nguyện hè, phong trào đền ơn đáp nghĩa, hoạt động xã hội chung sứccùng cộng đồng, cuộc vận động “ Vì nghĩa tình Biên giới - Hải đảo”… đã có sự quan tâm, chỉ đạo; song công tác giáo dục đã tạo

ra môi trờng rèn luyện, cống hiến và tạo nên hình ảnh đẹp của sinh viên trờng

ĐHV trong nhân dân và xã hội

Tuy nhiên, trong sinh viên cũng bộc lộ những yếu kém và hạn chế Một

bộ phận sinh viên còn thiếu ý chí vơn lên để học tập rèn luyện, vẫn còn nhữngsinh viên vô kỷ luật, ít quan tâm đến hoạt động chung Một số khác còn hạnchế về ý thức chính trị, pháp luật, trách nhiệm và nghĩa vụ của sinh viên đốivới Nhà trờng, với tổ chức Đoàn, Hội Một số sinh viên vẫn còn biểu hiện tiêucực trong học tập, vi phạm quy chế thi cử

Tác động tiêu cực của nền KTTT và sự gia tăng tệ nạn xã hội trongthanh niên là những cơ hội để các thế lực thù địch thực hiện âm mu “Diễn biếnhòa bình”, phá hoại thành quả cách mạng Những biểu hiện đó làm cho hai xuhớng tích cực và tiêu cực luôn đấu tranh gay gắt trong đời sống sinh viên Nhàtrờng Đây cũng là một điều hết sức đáng lo ngại đối với bề dày truyền thốngcủa Nhà trờng, đối với vai trò “chủ nhân tơng lai của đất nớc” của thế hệ sinhviên Hơn bao giờ hết, trong lúc này, công tác giáo dục TTCT cho sinh viêncần phải đợc hết sức coi trọng và nâng cao hơn nữa

Nh vậy, trên đây là những nét chủ yếu, cơ bản về thực trạng tình hìnhTTCT của sinh viên ĐHV hiện nay Với kết quả của công tác điều tra, khảo sát,chúng tôi đã cố gắng khái quát một cách cô đọng, ngắn gọn bức tranh toàn cảnh

về thực trạng đó Đây sẽ là những cơ sở quan trọng để chúng tôi phân tích một sốyếu tố tác động đến tình hình TTCT của sinh viên, đồng thời đa ra những kiến

Trang 17

nghị thích hợp, tích cực nhằm góp phần nâng cao chất lợng, hiệu quả công tácgiáo dục TTCT cho sinh viên trờng ĐHV trong giai đoạn hiện nay

Chơng 2 Một số yếu tố tác động đến t tởng chính trị

Sinh viên đại học vinh hiện nay

Luận văn nghiên cứu tác động của một số yếu tố chủ quan và kháchquan tới TTCT của sinh viên ở đây, “yếu tố khách quan” dùng để chỉ tổng thểcác mặt, các yếu tố tạo nên một hoàn cảnh hiện thực, tồn tại độc lập, bên ngoài

ý thức của chủ thể và tác động vào t tởng và hoạt động của chủ thể trong hoàncảnh đó “Yếu tố chủ quan” là toàn bộ hoạt động của chủ thể ( hoạt động nhậnthức và hoạt động thực tiễn) nhằm thực hiện mục đích và những thuộc tính,phẩm chất, trạng thái của chủ thể biểu hiện trong hoạt động đó

Nh vậy, chủ thể ở đây là sinh viên ĐHV, các yếu tố chủ quan là nhữngyếu tố phụ thuộc vào sinh viên và các yếu tố khách quan là những yếu tố tồntại ở ngoài sinh viên, không phụ thuộc vào sinh viên nhng lại có tác động đếnviệc hình thành TTCT của sinh viên ĐHV

Những yếu tố cơ bản đợc luận văn đề cập đến nh:

Yếu tố khách quan: truyền thống dân tộc, quê hơng và Nhà trờng; tình

hình kinh tế - xã hội trong và ngoài nớc; nội dung và hình thức giáo dục TTCT;các chính sách đào tạo và tuyển dụng; đội ngũ làm công tác giáo dục TTCT

Yếu tố chủ quan: đặc điểm của lứa tuổi, nhu cầu học tập và hoạt động

văn hóa; nhu cầu sinh hoạt cá nhân; năng lực tự giáo dục của sinh viên

2.1 Những yếu tố khách quan tác động đến t tởng chính trị sinh viên trờng Đại học Vinh hiện nay.

2.1.1 Sự tác động của truyền thống dân tộc, quê hơng và nhà trờng.

Nhân loại đã qua lịch sử mà trởng thành Những thành tựu ngày nay mànhân loại đã đạt đợc là do sự kế thừa và phát huy các giá trị mà thế hệ trớc đã

để lại C.Mác đã từng nói: “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con ngời là

Trang 18

tổng hòa các mối quan hệ xã hội” [10; tr.11] Và trong vô vàn các mối quan hệxã hội của con ngời với thế giới chắc chắn sẽ không thể thiếu đợc sợi dây liên

hệ với quá khứ Sợi dây đó chính là truyền thống của dân tộc, quê hơng, Nhàtrờng

“Truyền thống là một khái niệm, dùng để chỉ những hiện tợng nh tínhcách, t tởng, tình cảm, thói quen trong t duy, tâm lý, lối ứng xử đợc hìnhthành trên cơ sở những điều kiện tự nhiên - địa lý, kinh tế - xã hội cũng nhhoạt động của con ngời trong quá trình lịch sử và đợc lu truyền từ thế hệ này

đến thế hệ khác trong một cộng đồng ngời nhất định” [4; tr.17 - 18]

Mỗi dân tộc đều có những truyền thống của riêng mình Lịch sử dựng

n-ớc và giữ nn-ớc của dân tộc Việt Nam trải qua quá trình gian lao và anh dũng đã

để lại cho thế hệ trẻ một di sản tinh thần truyền thống vô cùng quý giá Đa sốcác nhà khoa học đều thừa nhận những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc

ta gồm có: yêu nớc, cần cù, anh hùng, sáng tạo, lạc quan, thơng ngời, vì nghĩa.Nhng vợt lên tất cả và trở thành mẫu số chung cho mọi giá trị là tinh thần yêu n-

ớc Ngay từ buổi đầu, con ngời Việt Nam đã biết yêu thơng, đùm bọc lẫn nhau,

tự hào vì đợc sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ, là dòng dõi “con Rồng,cháu Tiên”, thể hiện tinh thần đoàn kết, tạo nên sức mạnh trờng tồn cho dân tộc.Biểu hiện cao nhất của chủ nghĩa yêu nớc truyền thống Việt Nam là ý thức bảo

vệ nền độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, coi đó là quyền “bất khả xâmphạm” Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “ Nhân dân Việt Nam có truyền thốngyêu nớc nồng nàn Lịch sử ngàn năm của dân tộc Việt Nam đã ghi những trang

sử vàng oanh liệt của nhân dân đấu tranh để xây dựng nớc nhà và bảo vệ nền

độc lập của Tổ quốc mình” [21; tr.72]

Khi bớc chân vào trờng đại học, mỗi sinh viên đã biết đến các quan

điểm của chủ nghĩa yêu nớc trong truyền thống Việt Nam, mối quan hệ giữacác dân tộc, nỗi nhục mất nớc, về con đờng giải phóng dân tộc, về nghĩa vụ

đối với giống nòi, về đại đoàn kết để tạo nên sức mạnh, về chủ quyền quốc giav.v Kết hợp với kinh nghiệm sống của lứa tuổi trởng thành, trình độ nhậnthức của ngời sinh viên trong tiếp nhận các nguồn thông tin, các hoạt động vănhóa nghệ thuật, qua hoạt động chính trị - xã hội; các quan điểm trên ở sinhviên đợc củng cố, biến thành tình cảm, ý chí, tinh thần yêu nớc Trong giai

đoạn đổi mới, truyền thống yêu nớc là cơ sở tốt để sinh viên ĐHV tiếp thu chủnghĩa Mác Lênin, t tởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng, nhất làquan điểm độc lập dân tộc gắn liền với CNXH là sự lựa chọn duy nhất đúngcủa cách mạng Việt Nam trong thời đại ngày nay

Trang 19

Trên cái nền của truyền thống yêu nớc, nhiều truyền thống khác đợchình thành có tác động tới TTCT sinh viên nh truyền thống “uống nớc nhớnguồn”, “đền ơn đáp nghĩa” những ngời có công với dân, với nớc v.v Đóchính là yếu tố tạo nên sự gắn bó giữa quá khứ và hiện tại trong mỗi con ngời

và hình thành ý thức trách nhiệm của thế hệ sau đối với đất nớc

ở một đất nớc có bề dày truyền thống đáng tự hào đó, dấu ấn của quá trìnhlịch sử đấu tranh đã để lại những đặc điểm điển hình trên vùng đất Bắc Trung Bộ,nơi trờng ĐHV đợc xây dựng Bắc Trung Bộ là mảnh đất gắn liền với tên tuổi củanhiều danh nhân văn hóa lớn, nhiều anh hùng dân tộc, là nơi sinh ra Chủ tịch HồChí Minh vĩ đại Cuộc đời và t tởng Hồ Chí Minh tác động quan trọng tới t tởng,tình cảm của sinh viên ĐHV Qua Hồ Chí Minh, sinh viên hiểu đợc sự tiếp thu,vận dụng và kết hợp các giá trị truyền thống với các giá trị hiện đại nh thế nào

Đó là tấm gơng tiêu biểu nhất để sinh viên noi theo

Bắc Trung Bộ cũng là vùng có bản sắc văn hóa riêng đậm nét truyềnthống Đó là truyền thống cần cù, sáng tạo trong lao động, quả cảm anh hùngtrong chiến đấu, bảo vệ quê hơng, đất nớc Đó là truyền thống hiếu học, trọng

đạo nghĩa Con ngời miền Trung luôn tôn trọng kẻ sỹ, luôn đề cao đạo học,luôn tin yêu và kính trọng ngời thầy Truyền thống này đợc vun đắp từ nhữngmiền quê nghèo về kinh tế, nhng lại giàu về đèn sách, giàu về ngời đậu đạt.Con ngời nơi đây luôn yêu mến, tự hào về quê hơng, đoàn kết, thơng yêu, đùmbọc lẫn nhau, coi trọng tình làng nghĩa xóm; có ý chí kiên cờng, nhẫn nại;thẳng thắn, trung thực, chịu khó, chịu khổ Cũng vì lẽ ấy mà con ngời ở đâyluôn ý thức và đặt mình trong cái chung của mọi miền đất nớc để khẳng địnhmình, song cũng dễ dẫn tới biểu hiện bảo thủ ảnh hởng ít nhiều đến sự hòa

đồng với con ngời phía Bắc và phía Nam về mặt tâm lý, phong cách giao tiếp

và nếp sống

Cùng với truyền thống dân tộc, quê hơng, TTCT của sinh viên ĐHV cònchịu sự tác động của truyền thống Nhà trờng

Phân hiệu Đại học S phạm Vinh đợc thành lập ngày 16/7/1959, theo Nghị

định số 375/NĐ của Bộ trởng Bộ Giáo dục Ngày 28/8/1962, Bộ trởng Bộ Giáodục đã kí quyết định số 637/QĐ đổi tên Phân hiệu Đại học S phạm Vinh thành tr-ờng Đại học S phạm Vinh Ngày 25/4/2001, Thủ tớng chính phủ kí quyết định62/2001/QĐ - TTg đổi tên trờng Đại học S phạm Vinh thành trờng ĐHV Trảiqua 46 năm xây dựng và phát triển, dới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nớc, trực tiếp

là Bộ GD - ĐT, cùng với sự ủng hộ, giúp đỡ tích cực, có hiệu quả của Đảng bộ vànhân dân các tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, của các trờng ĐH, CĐ, tập

Trang 20

thể Nhà trờng không ngừng nỗ lực phấn đấu vơn lên, vợt qua mọi khó khăn thửthách, quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ

Bốn mơi sáu năm cha phải là dài so với lịch sử các trờng ĐH lâu đờitrên thế giới, nhng trong tiến trình xây dựng nền đại học Việt Nam từ sau Cáchmạng Tháng Tám thì đây là khoảng thời gian đầy ý nghĩa đối với cán bộ, côngchức, HSSV của Nhà trờng Từ những ngày đầu Phân hiệu Đại học S phạmVinh ra đời trên mảnh đất miền Trung nắng gió, trải qua những năm thángchiến tranh ác liệt cho đến nay, dù ở đâu, bất kỳ hoàn cảnh nào, thầy và trò tr-ờng Vinh luôn đoàn kết, yêu thơng, đùm bọc lẫn nhau, cùng chia ngọt sẻ bùi,cùng trải qua những gian lao vất vả, đa Trờng trở thành trung tâm đào tạo nhânlực, bồi dỡng nhân tài, nâng cao dân trí của khu vực Bắc Trung Bộ và cả nớc.Các thế hệ sinh viên của Trờng luôn có ý thức giác ngộ về lý tởng và tình cảmcách mạng, niềm tin sâu sắc đối với sự nghiệp đào tạo và ý thức trách nhiệmcủa những ngời trực tiếp làm nhiệm vụ giáo dục có tinh thần khắc phục khókhăn, ý thức tự lực cánh sinh, ý chí tự lực, tự cờng, hăng hái, bền bỉ phấn đấu

và tận tâm cống hiến cho sự nghiệp chung Đó là những phẩm chất vô cùngcao quý trong quá trình xây dựng và phát triển của Trờng và cũng là nhữngtruyền thống cần đợc tiếp tục phát huy

Nhìn lại chặng đờng và dấu ấn sâu đậm của 46 năm xây dựng và pháttriển, tập thể cán bộ công chức, HSSV của Trờng lấy đó làm niềm tự hào, độnglực và là ý thức trách nhiệm để quyết tâm đa trờng ĐHV phát triển đi lên về cả

số lợng sinh viên, quy mô đào tạo, chất lợng đào tạo Đặc biệt,nó góp phần tolớn đào tạo ra lớp lớp sinh viên có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất đạo

đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có niềm tin vào chế độ, tin vào sựnghiệp đổi mới đất nớc

2.1.2 Sự tác động của tình hình kinh tế - xã hội trong và ngoài nớc

Một trong những sự kiện tác động mạnh đến đời sống sinh viên, đó là

sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu Vốn là những ngời có nhãn quanchính trị trong sáng, nhạy cảm với những biến cố chính trị, trớc sự kiện này,không ít sinh viên đã bị khủng hoảng niềm tin vào CNXH, mất phơng hớngchính trị, nảy sinh sự dao động, hoài nghi về con đờng mà Đảng và Bác Hồ đãlựa chọn

Bên cạnh đó, qua các phơng tiện thông tin đại chúng, sinh viên hàngngày hàng giờ chứng kiến những cảnh xung đột vũ trang, chiến tranh cục bộ,bạo loạn lật đổ, hoạt động khủng bố, diễn ra trên khắp các châu lục, mà gần

đây nhất là sự kiện 11/9/2001 ở Mỹ và cuộc chiến “chống khủng bố” ở I Rắc do

Trang 21

Mỹ phát động Tất cả cho thấy, thế giới vẫn đang chứa đựng nhiều yếu tố bất

ổn, hòa bình thế giới vẫn còn là ớc vọng mong manh Sự phát triển của thế giớihiện nay, bên cạnh những thành tựu rực rỡ mà cuộc cách mạng khoa học vàcông nghệ mang lại, nhân loại đang đứng trớc những mâu thuẫn lớn khó vợt qua

nh giữa dân số và môi trờng, giữa giàu và nghèo, giữa tăng trởng kinh tế với tiến

bộ, công bằng xã hội Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang có nguycơ làm đảo lộn và xói mòn các giá trị truyền thống dân tộc và giá trị con ngời,

đa đến khủng hoảng về định hớng chính trị nói chung

Những hoạt động đó đã tác động nhiều mặt đến sinh viên ĐHV - nhữngngời vốn mang trong mình những hoài bão đợc cống hiến sức mình cho đất n-

ớc, họ cần có nhận thức đúng đắn về các chân giá trị nhân loại, cần cảnh giácnếu không sẽ dễ dàng mất phơng hớng chính trị

Tình hình kinh tế - xã hội của đất nớc cũng ảnh hởng mạnh mẽ tớiTTCT của sinh viên

Sau 20 năm đổi mới, nền kinh tế đất nớc đã vợt qua thời kỳ suy giảm,

đạt tốc độ tăng trởng khá cao và phát triển toàn diện Tốc độ tăng trởng nămsau cao hơn năm trớc - bình quân trong thời kỳ 2001 - 2005 tăng gần 7,5%/năm (số liệu tính đến tháng 6 - 2005) Kinh tế vĩ mô tơng đối ổn định, các mốiquan hệ và cân đối chủ yếu trong nền kinh tế (tích lũy - tiêu dùng; thu chingân sách; cán cân thanh toán quốc tế ) đợc cải thiện đáng kể; việc huy độngcác nguồn lực cho phát triển có tiến bộ, tỉ lệ huy động GDP vào ngân sách nhànớc vợt dự kiến; chủ trơng xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đợc coi trọng.Tổng vốn đầu t vào nền kinh tế tăng nhanh Nhiều công trình quan trọng đãhoàn thành và đi vào hoạt động

Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hớng công nghiệp hóa; một sốlĩnh vực, một số vùng bớc đầu hiện đại hóa Đến năm 2005, tỉ trọng giá trịnông - lâm - ng nghiệp còn khoảng 19% (kế hoạch 20 - 21%), công nghiệpkhoảng 42 (kế hoạch 38 - 39%), dịch vụ khoảng 39% (kế hoạch 41 - 42%)

Hoạt động kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế đợc đẩy mạnhhơn Tổng kim ngạch xuất khẩu đã chiếm trên 50% GDP [15; tr.3 - 4]

Những thành tựu to lớn đã đạt đợc qua 20 năm đổi mới đã có tác độngtích cực đến nhận thức, tình cảm của sinh viên ĐHV về con đờng mà Đảng,Bác Hồ đã chọn Con đờng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, với mục tiêu

“dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” ngày càng khơidậy ở họ những lý tởng và hoài bão

Trang 22

Tuy nhiên, sự biến đổi kinh tế cũng đã và đang tác động mạnh mẽ tới nhậnthức, nếp nghĩ của nhiều ngời, trong đó có sinh viên ĐHV KTTT đang làm thay

đổi quan niệm về giá trị, về lối sống của sinh viên ĐHV Nhiều sinh viên chỉ laovào học cái xã hội cần, lao vào học tiếng Anh, vi tính, coi nhẹ các môn khoa họcMác - Lênin Những biểu hiện lệch chuẩn trong t tởng của sinh viên ĐHV đã dẫn

đến hiện tợng nhiều sinh viên sao nhãng học hành, không đủ bản lãnh vợt quacám dỗ của những cái xấu, bị cuốn hút vào vòng xoáy tiêu cực

KTTT cũng điều tiết việc chọn ngành nghề khi vào học của sinh viên

ĐHV, dẫn đến tình trạng có nhiều khoa tập trung ngời thi quá đông nh Văn,Toán, Công nghệ thông tin; có khoa rất ít nh Chính trị, Địa lý, Tiểu học v v

Nhiều ngời đã nói đến chủ nghĩa thực dụng trong sinh viên, phải chăng

sự lựa chọn này kết hợp với t tởng “hớng vào những giá trị cá nhân là chính”,

“tinh thần trách nhiệm xã hội giảm đi”, “lối sống nặng về lý, nhẹ về tình” lànhững biểu hiện đích thực của nó

Hơn nữa, tri thức chính trị mà sinh viên tiếp nhận đợc ở Nhà trờng tronghọc tập và kinh nghiệm chính trị trong cuộc sống là hai yếu tố quyết định bảnlĩnh sinh viên để biến tri thức thành niềm tin chính trị và chính niềm tin ấy làchất men của cuộc sống tạo thành ý chí và động lực thúc đẩy hoạt động đểthực hiện ớc mơ, lý tởng của họ

Nhờ những thành tựu trong kinh tế, Nhà nớc có điều kiện quan tâm vàgiải quyết tốt hơn việc làm cho ngời lao động, quan tâm nhiều hơn tới các đốitợng chính sách bằng nhiều hình thức (“cứu đói, giảm nghèo”, “trợ giúp sinhviên nghèo học giỏi”, “trợ cấp xã hội” v.v ), trong đó có sinh viên Điều đócũng tạo ra động lực cho sinh viên trong học tập và rèn luyện, làm tăng thêmlòng tin tởng vào tơng lai, sự gắn bó với chế độ, quan tâm đến tình hình kinh

tế, xã hội của đất nớc

Tại cuộc phỏng vấn 205 sinh viên các khoa Chính trị, Công nghệ thôngtin, Vật lý, Toán, Tiểu học, Văn, Ngoại ngữ, có 34% số sinh viên đợc hỏi chorằng vấn đề việc làm và sử dụng sau khi tốt nghiệp là vấn đề quan trọng nhất,

ảnh hởng đến chất lợng học tập; 60% cho rằng động cơ đi học thêm để dễ tìmviệc làm, để đợc sử dụng sau khi tốt nghiệp và có điều kiện đổi nghề khi cầnthiết Tuy vậy, tình trạng sinh viên ra trờng thiếu việc làm vẫn đang còn là yếu

tố tác động mạnh làm cho tâm trạng nhiều ngời còn lo lắng, phấp phỏng, dẫn

đến chạy chọt, nhờ vả, làm trái ngành, trái nghề

Các chính sách đối với tầng lớp trí thức, một tầng lớp mà sinh viên là

đội dự bị của nó, đang chuẩn bị gia nhập vào nó, cũng tác động không nhỏ tới

Ngày đăng: 15/12/2015, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w