Đó còn là màu xanh mà chị luôsn nghĩ đến, nhắc đến "Giữa gió cát, giữa những ngày ác liệt Tôi nghĩ về tha thiết một màu xanh" Gió lào cát trắng Và màu xanh lại về trong "tuổi thơ của
Trang 1Lời nói đầu
Nữ sỹ Xuân Quỳnh là g ơng mặt thơ tiêu biểu cho nhữngcây bút nữ có sức sáng tạo dồi dào của nền thơ ca Việt Nam hiện
đại
Mặc dù nghệ thuật sáng tạo ch a phải là nhiều, nh ng nhữnggì chị để lại trong tác phẩm của mình đã thực sự làm rung độngtâm hồn độc giả nhiều thế hệ bởi những trăn trở, suy t về cuôc
đời, những khát vọng cháy bỏng về hạnh phúc, tình yêu
Đi sâu và tìm hiểu, nghiên cứu những tình cảm và khát
vọng đó thông qua: "Một số đặc trng ngôn ngữ thơ Xuân Quỳnh"
là một việc làm phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian nh ng cũng rấtthú vị, bổ ích Song vì thời gian có hạn, vì những hạn chế củabản thân mặc dù đã cố gắng nhiều nh ng trong bớc đầu nghiêncứu sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế
Khóa luận này mong đ ợc đóng góp một phần nhỏ bé vàoviệc nghiên cứu thơ Xuân Quỳnh để thấy đ ợc sự cống hiến củanhà thơ cho nền thơ ca Việt Nam hiện đại
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Hồ Thị Mai ng ờitrực tiếp hớng dẫn khoa học Các thầy giáo đã trực tiếp giảngdạy, góp ý chỉ bảo cho luận văn này, các bạn bè đồng nghiệp đãủng hộ, khích lệ tạo điều kiện giúp đỡ để luận văn này hoànthành
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả!
1
Trang 21 Lý do chọn đề tài 2
2 Lịch sử nghiên cứu 3
3 Đối tợng nghiên cứu 5
4 Mục đích nghiên cứu 6
5 Phơng pháp nghiên cứu 6
6 Cái mới của đề tài 6
7 Cấu trúc của khóa luận 7
Chơng 1: Đặc trng từ ngữ trong thơ Xuân Quỳnh 8
1.1 Từ ngữ chỉ màu sắc 8
1.1.1 Màu xanh 9
1.1.2 Màu trắng 11
1.1.3 Màu vàng 13
1.1.4 Màu đỏ 15
1.1.5 Các màu khác 16
1.2 So sanh tu từ 18
1.2.1 Khái niệm so sánh tu từ 18
1.2.2 So sánh ngang bằng 20
1.2.3 So sánh đồng nhất 27
1.3 ẩn dụ tu từ 32
1.3.1 Khái niệm ẩn dụ tu từ 32
1.3.2 ẩn dụ hoa 36
1.3.3 ẩn dụ "Cỏ và Cát" 41
1.3.4 ẩn dụ về con đờng 46
1.3.5 ẩn dụ "thuyền và biển" 48
Chơng 2 Đặc trng câu thơ Xuân Quỳnh 53
2.1 Đặc trng thể thơ 53
2.1.1 Thơ lục bát 53
2.1.2 Thơ ngũ ngôn 54
2.1.3 Thơ bốn chữ 56
2.1.4 Thơ - văn xuôi 56
2.2 Cấu trúc lặp 58
2.3 Câu đặc biệt 61
2.4 Câu thơ bất qui tắc 62
2.5 Câu thơ đồng nhất 64
2.6 Câu hỏi tu từ 65
Trang 3Phần kết luận 68 Tài liệu tham khảo 71
Mở đầu
1 lý do chọn đề tài.
1.1 Xuân Quỳnh là gơng mặt tiêu biểu của nền thơ ViệtNam hiện đại, là tác giả có phong cách riêng trong sáng tạonghệ thuật Với những nét độc đáo đó Xuân Quỳnh đã và đangthu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu - phê bình văn học
1.2 Cho đến nay ngôn ngữ thơ Xuân Quỳnh vẫn là một vấn
đề bỏ ngỏ Ch a có tác giả nào nghiên cứu thơ Xuân Quỳnh mộtcách trực diện
1.3 Gần đây thơ Xuân Quỳnh đ ợc đa vào giảng dạy ở tr ờngphổ thông Vì vậy việc nghiên cứu cũng nh những phơng diệnkhác của thơ Xuân Quỳnh đ ợc đặt ra nh một nhu cầu cấp thiết.Vì những lý do trên đây chúng tôi chọn đề tài "Một số đặc tr ngngôn ngữ thơ Xuân Quỳnh" cho khóa luận của mình
2 Lịch sử vấn đề
Đã có không ít những nhận xét, đánh giá về ngôn ngữ thơXuân Quỳnh Nh ng nhìn chung đó mới chỉ là những cảm nhận cótính chất trực giác, đ ợc nêu ra một cách lẻ tẻ chứ ch a phải nhữngkết luận khái quát đ ợc đúc kết một cách có hệ thống
3 Đối t ợng nghiên cứu
Để thực hiện việc nghiên cứu, một số ngôn ngữ đặc tr ngngôn ngữ thơ Xuân Quỳnh "Chúng tôi đi vào khảo sát những bài
Trang 4thơ chọn lọc trong cuốn "Xuân Quỳnh - thơ và đời" của VânLong
Trong điều kiện và chừng mực nhất định, chúng tôi có thể
đối sánh thơ Xuân Quỳnh với một tác giả tr ớc, sau hoặc cùngthời, từ một khía cạnh để rút ra những nét khác biệt trong thơXuân Quỳnh
4 Mục đích nghiên cứu.
Chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm hai mục đích:
Tìm hiểu đặc tr ng ngôn ngữ thơ Xuân Quỳnh trên hai ph
-ơng diện từ ngữ và cấu trúc câu thơ
- Góp phần làm sáng tỏ đặc tr ng thi pháp thơ Xuân Quỳnh
Từ sự phân tích những câu thơ, bài thơ cụ thể chúng tôi đi
đến khái quát về những đặc tr ng cơ bản của ngôn ngữ thơ XuânQuỳnh
6 Cái Mới của đề tài
Khác với những tác giả đã viết về thơ Xuân Quỳnh, chúngtôi xem ngôn ngữ thơ của chị là vấn đề nghiên cứu có tính chấttrực diện Nh vậy cái mới của đề tài chính là ở "góc nhìn" về thơXuân Quỳnh Hi vọng rằng từ cách tiếp cận mới này sẽ có thêm
đợc những nhận xét đánh giá mới về thơ Xuân Quỳnh
7 Cấu trúc của khóa luận.
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, đề tài tham khảo, khóaluận gồm có hai ch ơng
Chơng 1: Đặc trng từ ngữ trong thơ Xuân Quỳnh
Chơng 2: Đặc trng câu thơ Xuân Quỳnh
Trang 5Chơng 1: Đặc trng từ ngữ trong thơ
Xuân Quỳnh
Từ ngữ là sự lựa chọn đầu tiên về mặt ngôn ngữ của ng ờinghệ sỹ khi sáng tác văn học Dấu ấn phong cách của ng ời nghệ
sỹ vì thế trớc hết in đậm lên thế giới từ ngữ mà anh ta sử dụng
Từ quy luật sáng tạo đó, trong hành trình tìm kiếm đặc tr ngngôn ngữ của một tác giả văn học chúng ta không thể không bắt
đầu từ việc khảo sát từ ngữ Xuân Quỳnh không nằm ngoài thông
lệ đó Chị đã để lại dấu ấn rất rõ trong vốn từ ngữ mà mình sửdụng Trong chơng này chúng tôi sẽ lần l ợt nêu rõ những đặc tr -
ng từ ngữ của thơ chị Hi vọng rằng công việc này sẽ giúp chúng
ta "mở cánh cửa" để b ớc vào thế giới nghệ thuật thơ XuânQuỳnh
Trang 61.1 Từ ngữ chỉ mầu sắc.
Xuân Quỳnh là nhà thơ rất thích màu sắc, có lẽ những cảmnhận đầu tiên của chị về cuộc sống là ở sắc màu của nó Trongthơ chị màu sắc hết sức phong phú Đó là những màu có trongthực tế: xanh, trắng, vàng, tím Những màu sắc này đ ợc chịkhoác lên thiên nhiên tạo vật Tần số xuất hiện của từ ngữ chỉmàu sắc trong thơ Xuân Quỳnh chính vì vậy mà rất cao Trong
số 47 bài thơ đã khảo sát có đến 103 lần chị dùng từ ngữ chỉmàu sắc Cũng chính vì đặc tr ng này mà ngời ta nói rằng trongthơ Xuân Quỳnh có " họa" Mỗi sắc màu đều đ ợc chị sử dụng vớinhiều dụng ý nghệ thuật khác nhau Thật thú vị biết bao khi đ ợcchiêm ngỡng những sắc màu ấy trong thơ chị
1.1.1 Màu xanh.
Đây là màu Xuân Quỳnh a dùng nhất (30 lần /47 bài), màuxanh ấy trớc hết là màu của cỏ cây của thiên nhiên đất trời tạovật Đó là màu xanh của "chồi biếc"
"Đêm xanh vời trăng sao"
Đó là "xanh vời" của tầm ngắm sâu hút trên nền trời caovào một đêm "tháng năm" đầy sao Màu đen của đêm và mọi tạovật nh biến thành màu xanh
Đó còn là màu xanh mà chị luôsn nghĩ đến, nhắc đến
"Giữa gió cát, giữa những ngày ác liệt
Tôi nghĩ về tha thiết một màu xanh"
(Gió lào cát trắng)
Và màu xanh lại về trong "tuổi thơ của con":
"Trời xanh các ngã ngoài kia
Trang 7Cỏ xanh bên những hàng bia bên mồ"
(Tuổi thơ của con)
Màu xanh của trời cao của cỏ cây và màu xanh của sóngbiếc
"Cánh hải âu sóng biếc
Đa thuyền đi muôn nơi"
(Thuyền và biển)
Đó còn là màu xanh của lá sắn xanh
"Màu lá sắn xanh, xanh đến ngẩn ngơ"
(Em có đem gì theo đâu)
Màu xanh của tấm rèm cửa màu xanh, màu xanh hi vọng củasức sống mới
"Ngày mai cây lúa lên đòng Lại xanh nh đã từng không mất mùa"
(Hát ru chồng những đêm khó ngủ)
Màu xanh trong thơ chị còn gắn với sức sống mới của thểxác, đó là màu của sự sống, sức khỏe của một con ng ời
"Bàn tay em ngón chẳng thon dài
Vết chai cũ đ ờng gân xanh vất vả"
(Bàn tay em)
Có thể thấy màu xanh trong thơ chị đựơc dùng cho mọi loại
đối tợng Tất cả đó chỉ là một sắc màu gắn bó một cách thực sự
dễ dàng nhận ra: Đó là màu xanh của đất trời, của tín hiệu:
"Chờ sang đờng - đèn xanh vừa bật Hết mùa này cây lại lên xanh"
(Trời trở rét)
"Xanh tiếng hát, xanh áo bộ đội Ngọn lửa xanh lá ngụy trang vẫy gọi"
(Ngọn lửa tuổi thơ )
"Một vạt đất cỏ xanh vờn tr ớc mặt
Mái tóc xanh bắt đầu pha sợi bạc"
(Có một thời nh thế)
Đặc biệt màu xanh với Xuân Quỳnh còn là một câu hỏi lớntuy vu vơ t ởng nh vô nghĩa lí mà sự ng ợc đời ấy lại là một câuhỏi của hàng loạt vấn đề sẽ diễn tả sau nó một cách chân thựcnỗi lòng của thi nhân
Trang 8"Hoa cúc xanh có hay là không có" đựơc lặp lại tới ba lầntrong bài thơ Nghe ra t ởng vô lý, bởi hoa cúc th ờng là màuvàng, nhng màu xanh ấy "Có hay là không có?".
"Anh đã nghĩ chắc là hoa đã có Mọc xanh đầy thung lũng của ta x a"
sự đồng cảm, một tâm hồn yêu đời yêu cuộc sống đến cháy lòng
nh chị vậy
1.1.2 Màu trắng.
Trong các bảng màu, màu trắng cũng là màu Xuân Quỳnh athích Với chị màu trắng tr ớc hết đợc dùng để chỉ thế giới thựctại Đó là màu rất đẹp của lông con gà mái tơ
"Này con gà mái tơ
Đó là màu trắng của mây:
"Cuối trời mây trắng bay"
(Thơ tình cuối mùa thu)
Màu trắng của một vùng đất:
"Bây giờ mùa hoa doi Trắng một vùng Quảng Bá"
(Mùa hoa doi)
Trang 9Đó là màu trắng của loài hoa:
"Em về hoa trắng dâu da"
Hay:
"Màu ban trắng khắp đèo cao vực thẳm"
Màu trắng của: "Tà áo trắng bay về đâu vời vợi" (Cố đô) của
"Hoa lau trắng suốt một thời quá khứ" của "Hoa t ờng vi" chensắc
"Trắng với hồng và tim tím nhạt"
Cho đến màu trắng của những trang giấy:
"Lại bắt đầu từ những trang giấy trắng"
(Lại bắt đầu)
Và thời gian với Xuân Quỳnh là "thời gian trắng" là sắc trắng
lo toan của cuộc đời, của số phận một con ng ời
"Em ở đây không sớm không chiều Thời gian trắng không gian toàn màu trắng" Hay:
"Thời gian trắng, vẫn nằm trong bệnh viện Chăn màn trắng, nỗi lo và cái chết"
Nh vậy Xuân Quỳnh đã dùng màu trắng để chỉ tâm trạng cô
đơn, trống trải của lòng mình Màu trắng đối với chị đồng nhấtvới h vô và chị cảm thấy rợn ngợp vô cùng tr ớc màu trắng hkhông đã thấm đẫm vào thời gian, không gian Đó cũng chính làlúc Xuân Quỳnh thấu hiểu nỗi cô đơn của lòng mình tr ớc cuộc
đời Màu trắng lúc này thật hợp với tâm trạng của chị và chính
nó đã trở thành màu sắc của tâm trạng, nó không còn là màu củathực tại nữa
1.1.3 Màu vàng
Xuân Quỳnh có đến 18 lần nhắc đến màu vàng Cũng nhnhững màu khác, tr ớc hết Xuân Quỳnh dùng màu vàng cho thế
Trang 10giới ngoại cảnh ấn tợng mạnh nhất của chị khi mùa thu về làmàu vàng, màu vàng của hoa và màu vàng của nắng:
"Bao mùa thu hoa vẫn vàng nh thế Chỉ em là đã khác với em x a
Nắng nhạt vàng, ngày đã qua tr a"
(Hoa cúc)
Màu vàng của lá khi mùa thu về
"Dới hai hàng cây Tay ấm trong tay Cùng anh sóng b ớc Nắng đùa mái tóc Chồi biếc trên cây Lá vàng bay bay
Nh ngàn cánh bớm Lá vàng rụng xuống Cho đất thêm màu"
(Chồi biếc)
Màu vàng của lá rụng mỗi độ thu về để nh ờng chỗ cho chồinon đơm sắc biếc Màu vàng lá rụng hay màu của thời gian phaisắc, tất cả là nét đặc tr ng của mùa thu vàng
Màu vàng ấy còn là màu lông vàng của chú gà, của con cua
"Này con gà mái vàng Lông óng nh màu nắng"
(Tiếng gà tra)
Hay:
"Con cua chín vàng mai
ẩn vào trong cụm lúa"
Đó còn là màu vàng rất đặc tr ng của hoa diếp ta vẫn thấy:
"Hoa diếp vàng cô độc giữa thâm u"
(Hoa dại núi Hoàng Liên)
Nhng có lẽ cũng nh bao ngời, mùa thu luôn gắn với sắc vàngcủa hoa cúc
"Bao mùa thu hoa vẫn vàng nh thế Chỉ em là đã khác với em x a Nắng nhạt vàng ngày đã quá tr a
Trang 11Gơng mặt ấy, lời yêu thủa ấy Màu hoa vàng vẫn cháy ở trong em"
(Hoa cúc)
Khi sen tàn cúc lại nở hoa và mùa thu lại về với sắc vàng củahoa cúc Màu vàng ở đây là nét đặc tr ng cơ bản của thơ XuânQuỳnh khi cuộc sống gắn cho mùa thu một sắc vàng tinh khôicủa cuộc sống, của tạo vật
1.1.4 Màu đỏ.
Màu đỏ trong thơ Xuân Quỳnh chủ yếu là màu tả thực Có
đến 11 lần nhà thơ nhắc đến màu đỏ
Màu đỏ trớc hết là sắc thắm của hoa ph ợng gọi về hè
"Nhng hãy nghe, hãy nghe Trên những cành ph ợng đỏ"
(Tháng năm)
"Tháng năm" là tháng của mùa hè và sắc đỏ hoa ph ợng làmàu sắc của tín hiệu hè về Đầu đề bài thơ nh toát lên ý chủ
định mà tác giả triển khai trong đó
Màu đỏ hiện thực ấy còn là màu của chiếc khăn quàng gợituổi thơ của con trẻ
"Lại tới mùa xuân rồiMừng con thêm một tuổiChiếc khăn đỏ trên vaiMới quàng tơi roi rói
Mẹ lặng lẽ nhìn theoChấm khăn quàng đỏ chói"
(Mùa xuân mừng con thêm một tuổi)
Màu đỏ trong thơ Xuân Quỳnh còn là màu đỏ t ợng trng ớc lệhơn Đó là màu của mặt đất, của dòng sông Tất cả mang mộtsức mạnh gợi hình sâu sắc
"Em có đem gì theo đâu
Em để lại cho anh tất cả
Trang 12(Em có đem gì theo đâu)
Đó còn là màu đỏ của con chuồn chuồn
"Con chuồn chuồn đỏ thân ng ời nh ngọn lửa"
(Chuồn chuồn báo bão)
Màu đỏ của tín hiệu
"Em từ nhà đi tới ngã t Gặp đèn đỏ trớc hàng đinh thứ nhất"
sự sống "đỏ" tốt đẹp hơn Tuổi thơ và quá khứ ấy, t ơng lai ngàymới đợc khơi dậy và hiện thực tr ớc mắt hiện hình
1.1.5 Các màu khác.
Nếu nh màu xanh, màu trắng, màu vàng xuất hiện vơi tần sốcao thì ngợc lại màu hồng, màu đen, màu tím tần số xuất hiệnrất khiêm tốn trong thơ Xuân Quỳnh, màu hồng trong thơ XuânQuỳnh đựơc nhắc đến 7 lần chiếm 6,97% tổng số từ chỉ màu sắc.Màu hồng trong thơ Xuân Quỳnh mang giá trị t ợng trng cao
Màu hồng ấy còn là màu của nắng
"Nắng hồng cho màu áo khô
Bông hoa cúc biển mùa thu nở rồi"
(Tình ca trong lòng vịnh)
Màu hồng của nô nức hoa đào
Trang 13
"Rồi hoa đào lại t ơi hồng nô nức"
Trong số 47 bài thơ khảo sát chỉ có 4 lần màu đen xuấthiện(chiếm 3,93%) tổng số từ chỉ màu sắc trong thơ của chị
"ở chân trời sấm chớp rồi kìa
Mây đen đến, gió xanh mặt biển"
Lớp từ ngữ màu sắc trong thơ Xuân Quỳnh hết sức đa dạngphong phú Đó là màu sắc của thiên nhiên, cảnh vật Cảm nhậncủa Xuân Quỳnh về thế giới ngoại cảnh tr ớc hết là màu sắc của
nó Thể hiện cảm nhận ấy Xuân Quỳnh không còn cách nào khác
là dùng lớp từ ngữ chỉ màu sắc tả thực Cùng với dụng ý tả cảnhXuân Quỳnh đã dùng màu sắc để tả tình Chịn đã gửi tâm tìnhcủa mình qua vào trong những màu sắc ấy, biến chúng thànhnhững màu tâm trạng Với Xuân Quỳnh xanh là màu của ớc mơ,
hy vọng, màu của sự bình yên, hồng là màu của sự sống, trắng là
Trang 14màu của sự cô đơn trống trãi Mỗi màu sắc bên cạnh ý nghĩa tảthực vì thế còn có ý nghĩa t ợng trng.
1.2 So sánh tu từ.
1.2.1 Khái niệm so sánh tu từ.
So sánh tu từ "là một biện pháp tu từ ngữ nghĩa" trong đóngời ta đối chiếu hai đối t ợng khác loại của thực tế khách quan,không đồng nhất với nhau hoàn toàn, mà chỉ có một nét giốngnhau nào đó, nhằm diễn tả bằng hình ảnh một lối tri giác mới mẻ
Hoa (B) là yếu tố so sánh, là cái đã biết, đã quen thuộc
Trong thực tế sử dụng cấu trúc của so sánh tu từ có thể đầy
đủ hoặc thiếu vắng một yếu tố nào đó Có lúc vắng cơ sở (sosánh chìm)
Ví dụ: Tuổi bố nhiều hơn tuổi con
A Cơ sở so sánh từ so sánh B
Mục đích so sánh tu từ và so sánh lôgic cũng khác nhau Sosánh lôgic chỉ có chức năng nhận thức còn so sánh tu từ ngoàichức năng nhận thức còn có chức năng biểu cảm
Trang 15So sánh tu từ đựơc dùng trong nhiều phong cách Trong sángtác văn học (phong cách ngôn ngữ nghệ thuật) so sánh tu từnhằm mang đến cho ng ời đọc những phát hiện, bất ngờ, lý thú vềnhững sự vật, hiện t ợng, sự việc, hành động trạng thái, tínhchất tởng chừng nh không có quan hệ gì với nhau
Ví dụ: Tiếng rơi rất mỏng nh là rơi nghiêng
(Tháng năm)
"Tình ta nh hàng cây Đã qua mùa bão gió, Tình ta nh dòng sông Đã yên lòng thác lũ"
(Thơ tình cuối mùa thu)
Nhìn chung hiệu quả so sánh tu từ th ờng gắn với cấu trúccủa nó Muốn tìm hiểu chức năng, hiệu qủa của biện pháp nghệthuật này trớc hết phaỉ bắt đầu từ kiểu cấu trúc của nó
1.2.2 So sanh ngang bằng
Đây là kiểu so sánh truyền thống giữa A và B th ờng có các
từ so sánh: nh, bằng, tựa Kiểu so sánh này đ ợc Xuân Quỳnh
sử dụng với tần số xuất hiện t ơng đối cao (48 lần/47 bài)
Trang 168 Quả tim nh cái đồng hồ
9 Chiến hào mặt đất dọc ngang
Xẻ dài nh những con đờng con qua
12 Bốn xung quanh chỉ toàn n ớc mặn
Dới chân ngời cát bỏng nh rang
14 Ngày mai cây lúa lên đòng
Lại xanh nh đã từng không mất mùa
Trang 1724 Mặt ngời con gái nh vầng trăng
25 Vẫn còn nguyên vẹn niền yêu
Nh cây tứ quý đất nghèo nở hoa
trong lòng
vịnh
26 Ngàn xa cho tới mai sau
Vịnh xanh nh buổi ban đầu tình yêu
còn lại
27 Chỉ còn lại màu hoa rất trắng
Nh ban đầu miền đất mới khai sinh
28 Cỏ xanh rời nh tiếng hát lan xa
30 Tình yêu nào cũng tha thiết nh nhau
31 Chỉ chú thời gian từng phút từng giờ
Nh kẻ khó tính từng hào keo kiệt
21 Cố Đô 32 Với dòng sông không chảy bao giờ
33 Dẫu hiện tại mà nh quá khứ
Dờng nh đây, tôi đã có nỗi buồn
34 Con sông cũ mảnh v ờn xa ngời cũ
Nh vĩnh biệt tuổi thơ và quá khứ
38 Buổi chiều này sặc sở nh thêu
Muôn màu áo trong hoàng hôn rạng rỡ
39 ánh mắt nhìn nh chớp cả vô biên
may
40 Mây trắng bay đi cùng với gió
Lòng nh trời biếc lúc nguyên sơ
Trang 1841 Lời yêu mỏng manh nh lời khói
đầu
42 Rồi hoa đào lại t ơi hồng nô nức
Nh cha hề biết đến tàn phai
26 Không đề 43 Trái mùa thu chín vội tr ớc khi xa nh
Niềm vui sớng trong ta là có thật
Nh chiếc áo trên t ờng nh trang sách
Xanh nh là chiêm bao
Nhìn vào bảng trên chúng ta thấy so sánh ngang bằng trongthơ Xuân Quỳnh thờng có cấu trúc thuận (A đứng tr ớc B), từ sosánh thờng đợc dùng là từ "nh " Đặc điểm này đã góp phần tạocho ngôn ngữ thơ Xuân Quỳnh tính chất giản dị, tự nhiên vàcũng rất truyền thống Rất ít khi Xuân Quỳnh dùng từ so sánhkhác.Trong số những bài thơ đã khảo sát chỉ có một số bài XuânQuỳnh dùng từ so sánh "bằng":
"Cây cao bằng gang tay Lá cỏ bằng sợi tóc Cái hoa bằng cái cúc"
"Tiếng hát trongbằng n ớc
Tiếng hát cao bằng mây"
(Chuyện cổ tích về loài ng ời)
Chị cũng rất ít dùng từ so sánh nh "tựa "
"Trắng với hồng và tim tím nhạt Tựa màu mây phiêu lảng với trời xa"
(Hoa tờng vi)
Trang 19Trật tự giữa các vế A, B trong thơ Xuân Quỳnh gần nhkhông bao giờ đảo Đó là trật tự bình th ờng, trật tự thuần Bởi lẽchị không thích đi ng ợc truyền thống trong cách diễn đạt, khôngthích kiểu cách, màu mè Chị chỉ muốn tạo ra cho ngôn ngữ thơmình một cách diễn đạt dân dã giản dị, dễ hiểu Cái cần đ ợcnhận thức (A) bao giờ cũng đ ợc đặt trớc cái so sánh (B).
Ví dụ: Buổi chiều này sặc sỡ nh thêu
A cơ sở so sánh từ so sánh BHay : ánh mắt nhìn nh chớp cả vô biên
A từ so sánh B
(Thơ tình cho bạn trẻ)
ở một bài thơ nào đó Xuân Quỳnh th ờng chỉ dùng một kiểu
so sánh nh nhau Sự lặp lại này giúp chị tạo ra ấn t ợng mạnh mẽcho ngời đọc Chẳng hạn ở bài thơ "Con của mẹ" Xuân Quỳnhlặp lại ba lần, cấu trúc so sánh rất độc đáo
- Con yêu mẹ bằng ông trời
- Con yêu mẹ bằng Hà Nội
- Con yêu mẹ bằng tr ờng họcLàm cho ngời đọc không thể quên đ ợc cách nói ngây thơ hồnnhiên của con chị
Số lợng các vế A và B cũng là một đặc điểm đáng chú ýtrong thơ Xuân Quỳnh Vốn thích ngắn gọn, lại hết sức tinh tếtrong quan sát thế giới ngoại cảnh Xuân Quỳnh th ờng chỉ sosánh A với một B nào đó mà thôi Chị chỉ dùng một cái B thậttiêu biểu để giúp ng ời đọc nhận thức đúng cái đ ợc so sánh (A)
và chị tập trung miêu tả cái so sánh (B)
Tình yêu nh tháng năm Mang gió nồng ấm lửa
( Tháng năm)
(A) ở đây là "Tình yêu " còn (B) là "Tháng năm" Câu thơsau đó tiếp tục nói về B Tình yêu không phải là tháng năm nhạtnhẽo không hơng sắc mà những ngày tháng "nồng ấm" lửa yêuthơng Trong bài "Hoa cỏ may" Xuân Quỳnh cũng sử dụng cấutrúc so sánh này để diễn tả cảm xúc của mình tr ớc thiên nhiên t-
ơi đẹp
Mây trắng bay đi cùng với gió
Trang 20Lòng nh trời biếc lúc nguyên sơ
A từ so sánh B
(Hoa cỏ may)
Vế B trong so sánh của Xuân Quỳnh, chính vì đặc điểm này
mà bao giờ cũng lớn hơn A về dung l ợng câu chữ ấn tợng dễhiểu, giàu sắc thái cụ thể của ngôn ngữ thơ Xuân Quỳnh có đ ợccũng là nhờ đặc điểm này
Khi nào không miêu tả kỷ B Xuân Quỳnh lại dùng nhiều B
để so sánh với A Đây cũng là cách để chị nói hết đ ợc nhữngcảm xúc, những suy nghĩ chất chứa trong lòng mình Để diễn tảtâm trạng khi có ng ời yêu bên cạnh chị đã dùng một so sánh rất
độc đáo
"Nhng lúc này anh ở bên em
Niềm vui sớng trong ta là có thật
Nh chiếc áo trên t ờng nh trang sách
"Cuộc sống vẫn ngàn đời nối tiếp
Nh trăng lên, nh hoa nở mỗi ngày"
(Thơ vui về phái yếu).
Sự tồn tại của cuộc sống hết sức hiển nhiên nh "trăng lên",
nh "hoa nở" không có gì phải triết lý dài dòng Quan niệm vềcuộc sống của chị t ởng chừng nh giản đơn nhng thực ra hết sứcsâu sắc Sự duy trì cuộc sống là quy luật của tự nhiên giống nh
sự tồn tại của mọi hiện t ợng tự nhiên khác Chẳng có gì khó hiểucả
Xuân Quỳnh đã chọn đ ợc cách so sánh ngang bằng phù hợpvới sở thích ngôn ngữ ngắn gọn, giản dị, dễ hiểu của mình Đó
Trang 21là những so sánh có cấu trúc thuận Chị hết sức linh hoạt trongviệc lựa chọn từ so sánh và cái so sánh Song nhìn chung cái sosánh của chị rất truyền thống.
1.2.3 So sánh đồng nhất (A là B)
So sánh đồng nhất dùng từ "là" để nối kết hai vế A và B Từ
"là" có giá trị tơng đơng với "nh" nhng có sắc thái khẳng định.Còn "nh" mang sắc thái giả định
4 Em chỉ là ngọn cỏ d ới chân qua
Là hạt bụi vô tình trên áo
Là máu thịt đời th ờng ai cũng có
4 Lại bắt đầu 6 Vì buổi sáng khi mặt trời hiển
hiện
Là một ngày tôi lại bắt đầu yêu
5 Thời gian trắng 7 Ngoài cánh cửa với em là quá
khứCòn hiện tại của em là nỗi nhớ
Bao dung là mái phố
Trang 22Chuyện cổ tích
về loài ngời
10 Tình yêu là lời ru
11 Rộng lắm là mặt biển
Dài là con đờng đi
8 Bàn tay em 12 Quá khứ dài là mái tóc em đen
9 Nói cùng anh 13 Tình anh đối với em là xứ sở
Là bóng rợp trên con đ ờng nắng lửa
Nh vậy kiểu so sánh này ít xuất hiện hơn so sánh ngangbằng Thông thờng khi cần đến sắc thái khẳng định Xuân Quỳnhmới dùng so sánh đồng nhất
"mái phố" chị gợi lên thật mãnh liệt, thật sâu sắc, không phảichỉ nhờ vào trật tự đảo của cấu trúc so sánh mà còn nhờ phépsóng đôi cú pháp Sự kết hợp nhiều biện pháp nghệ thuật vớinhau đã giúp Xuân Quỳnh diễn tả đ ợc tất cả những nghĩ suy củamình trớc cuộc đời Trong bài thơ "Tháng năm" chị cũng nói về
"lòng anh" với kiểu so sánh có cấu trúc khác hẳn với bài thơtrên
Trang 23ở so sánh này xuất hiện cùng lúc hai B: "đầm sen" và
"nhành cỏ úa" Sự đối lập ngữ nghĩa giữa hai hình ảnh này chứng
tỏ Xuân Quỳnh băn khoăn, trăn trở nhiều về tình yêu Chị không
đặt vào tình yêu một niềm tin ngây thơ, khờ dại mà đã thoángnghi ngờ lo âu nh bao ngời phụ nữ bình th ờng khác Thơ chị gầngũi với chúng ta bởi cái chất đời th ờng của nó Chị không hề
"lên gân", không tự dối mình Bên cạnh những giây phút thănghoa của tình yêu trong thơ chị vẫn v ơng vấn rất nhiều nỗi buồn,nhiều mặc cảm
"Anh là mặt trời em chỉ là hạt muốiMột chút mặn giữa đại d ơng vời vợiLoài rong rêu không ai biết bao giờ"
(Thơ vui về phái yếu)
Xuân Quỳnh dùng hình ảnh "mặt trời" chói chang rực rỡ choanh, còn nói về em và tất cả những ng ời phái yếu, Xuân Quỳnhdùng những hình ảnh nhỏ nhoi, khiêm nh ờng: "hạt muối", "mộtchút mặn" và "loài rong rêu" Sự đối lập hình ảnh so sánh giữaanh và em cũng chính là khoảng cách, là sự khác biệt giữa haigiới Không tránh khỏi những giây phút mềm lòng, yếu đuối,Xuân Quỳnh đã phải thốt lên:
"Em chỉ là ngọn cỏ d ới chân qua
Là hạt bụi vô tình trên áo"
(Thơ vui về phái yếu)
Tự ví mình với nhiều hình ảnh khác nhau Xuân Quỳnh vẫncảm thấy cha đủ Chị trở về với chính mình, với trái tim ẩn chứabiết bao thơng yêu, bao đau khổ, vui s ớng
"Em trở về đúng nghĩa trái tim em
Là máu thịt của đời th ờng ai chẳng có"
(Tự hát)
Một cách so sánh thật giản dị, một khằng định thật khiêmnhờng Xuân Quỳnh không bao giờ xa cách chúng ta, chị luôntìm đến với đời th ờng, sẻ chia tâm tình với phái yếu, với tất cảnhững ai yêu mến chị
So sánh đồng nhất mang đến cho thơ Xuân Quỳnh sắc tháikhẳng định Những lúc triết lí về cuộc đời, về tình yêu, về hạnhphúc chị không còn sự lựa chọn nào hơn cái so sánh đồng nhất
Trang 24Bởi vì sắc thái khẳng định của so sánh đồng nhất rất hợp vớichất triết lý của Xuân Quỳnh Sự lựa chọn hình thức nghệ thuậtcủa chị qủa thật là tài tình.
Ai đọc thơ Xuân Quỳnh cũng đều có chung một cảm nhậnrằng: Ngôn ngữ thơ chị rất giàu hình ảnh và đầy màu sắc Đó làmột cảm nhận đúng đắn và có thể lý giải bằng những minhchứng trên
1.3 ẩn dụ tu từ.
1.3.1 Khái niệm ẩn dụ tu từ.
"ẩn dụ là cách lấy tên gọi của một đối t ợng này để lâm thờibiểu thị giới thiệu một đối t ợng khác, trên cơ sở thừa nhận ngầmmột nét giống nhau nào đấy giữa hai đối t ợng" [2 , 150]
ẩn dụ là một biện pháp tu từ từ vựng dựa trên sự liên t ởng
t-ơng đồng giữa các sự vật, sự việc, hiện t ợng, trạng thái, tínhchất Khác với so sánh, ẩn dụ chỉ bao gồm một vế (chỉ có B)nghĩa là chỉ có cái so sánh Còn cái đ ợc so sánh là gì thì ng ời
đọc phải tự liên hệ (tự tìm là A) Nh vậy ẩn dụ là so sánh ngầm.Nghĩa của ẩn dụ không có tính chất t ờng minh nh so sánh màmang tính chất hàm ẩn Loại nghĩa này tự ng ời đọc liên t ởng vàxác định Do đó có thể cùng một ẩn dụ nh ng mỗi ngời lại liên t -ởng đến những sự vật, hiện t ợng khác nhau Chẳng hạn cùngmột ẩn dụ: Thuyền - Bến trong câu:
"thuyền" ngời ở lại là "bến" rất chung chung thiếu cụ thể
Trong sáng tác văn học, đặc biệt là sáng tác thơ ca ẩn dụ làmột biện pháp nhằm tạo ra nghĩa mới (lớp nghĩa biểu niệm), tạo
ra tính đa nghĩa cho từ Khi Tố Hữu viết:
"Từ ấy trong tôi bừng nắng hạMặt trời chân lý chói qua tim"
(Từ ấy - Tố Hữu)
Thì "nắng hạ", "mặt trời", "tim" đều là những ẩn dụ Chúngvừa đợc hiểu với nghĩa đen (nghĩa biểu vật) lại vừa đ ợc hiểu với
Trang 25nghĩa bóng (nghĩa biểu niệm) tạo ra nhiểu tầng ý nghĩa khácnhau Có thể xem "nắng hạ" là sự giác ngộ, là khao khát, "Mặttrời" là ánh sáng Cách mạng, là lý t ởng cộng sản, còn "tim"chính là tâm hồn của nhà thơ.
Xuân Quỳnh rất có ý thức tìm kiếm những ẩn dụ độc đáo đểtạo ra ý nghĩa sâu xa bên cạnh ý nghĩa trực tiếp cho ngôn ngữthơ của mình Mọi sự vật, hiện t ợng trong thơ chị từ ngọn gió,nhành cỏ, bông hoa, chồi biếc cho đến những hình t ợng nghệthuật : Thuyền - biển, con đ ờng đều đ ợc đặt trong hai bìnhdiện nghĩa: biểu vật và biểu niệm Thơ chị vì thế vừa gợi lên ýnghĩa trực tiếp, vừa gợi lên ý nghĩa sâu xa ý nghĩa trực tiếp bắtnguồn từ nội dung thông tin sự vật (lớp nghĩa thứ nhất của vănbản), còn ý nghĩa sâu xa lại đ ợc gợi ra từ những nội dung quanniệm, nội dung thông tin tiềm văn bản (lớp nghĩa thứ hai của vănbản) Tuy nhiên, giữa hai lớp nghĩa này có mối quan hệ mậtthiết với nhau Nội dung thông tin sự vật là tiền đề cho sự xuấthiện nội dung thông tin quan niệm, nội dung thông tin tiềm vănbản Nh vậy, để nắm bắt đ ợc ý nghĩa sâu xa của một tác phẩmnghệ thuật thì phải bắt đầu từ ý nghĩa trực tiếp, ý nghĩa cụ thểthể hiện trên bề mặt câu chữ của tác phẩm Bằng cảm nhậnriêng, bằng bút pháp tả thực của mình Xuân Quỳnh đã trực tiếpgợi ra hình ảnh một thế giới thiên nhiên, tạo vật rất chân thực vàsống động Đó là hình ảnh những chồi biếc tràn đầy sức sống:
"Lá vàng rụng xuống
Cho đất thêm màu
Có mất đi đâuNhựa lên chồi biếc"
(Chồi biếc)
Đó là những bông hoa dại đang đua màu khoe sắc trên triềnnúi Hoàng Liên Mỗi loài hoa có màu sắc, tính chất khác nhau.Chính vì sự khác nhau ấy đã góp phần tạo nên một v ờn hoa thơmuôn màu rực rỡ:
"Hoa nếp mỏng manh tr ớc tầm gió thổi Hoa diếp vàng cô độc giữa thâm u
Và bên đờng hoa nghệ dại ngẩn ngơ
Hoa sim tím một nỗi buồn hoang dã
Trang 26Hoa lay ơn góc vờn xa còn nhớ
Mà thấy ngời cành lá khẽ lung lay"
(Hoa dại núi Hoàng Liên)
"Cỏ dại" cũng xuất hiện nh bản thân sự tồn tại của nó trongthế giới khách quan:
"Cỏ dại quen nắng m aLàm sao mà giết đ ợcTới mùa nớc dâng
Cỏ thờng ngập nớcSau ngày nớc rút
Cỏ mọc đầu tiên"
(Cỏ dại )
Đó còn là "Tiếng gà tr a" thân thuộc gợi nhớ của quê h ơng:
"Tiếng gà ai nhảy ổCục cục tác cục ta"
(Gió Lào cát trắng)
Và hầu nh ở bất cứ bài thơ nào của Xuân Quỳnh cũng có sựphù hợp giữa tính biểu vật của nhan đề bài thơ với nội dung ngữnghĩa của nó Thực tế ta đã bắt gặp không ít tr ờng hợp các nhàthơ đã đặt nhan đề cho sáng tác của mình bằng những từ, cụm từrất hay, rất hấp dẫn nh ng khó hiểu và có phần đi xa hơn cái ýnghĩa trực tiếp từ câu chữ tác phẩm gợi ra Xuân Quỳnh hoàntòan khác, chị luôn tạo ra cho thơ mình ý nghĩa trực tiếp, cụ thểngay từ nhan đề bài thơ Viết về "Sóng", "Thuyền và biển", "Hoa
cỏ may" là chị đang gợi cho ng ời đọc những ấn t ợng, nhữnghình dụng cụ thể về những sự vật, hiện t ợng đó Thơ XuânQuỳnh đặc biệt thành công ở ph ơng diện này Rất giản dị, dễhiểu nhng thơ chị không nhàm, không nông nổi bởi chị đã biếtkhéo léo đa lớp nghĩa thứ hai vào lớp nghĩa thứ nhất, chị đã biết
Trang 27vừa tạo cho mình tính biểu vật lại vừa khám phá ra những nétnghĩa sâu xa từ ý nghĩa biểu vật đó Vì vậy miêu tả, tả thựckhông phải là phơng pháp độc nhất mà Xuân Quỳnh sử dụng D -ờng nh các đề tài trong thơ chị là cái cớ để chị tự biểu hiện, bộcbạch tâm trạng của mình Tất cả những gì chị nói trong thơ:Chồi biếc, Cỏ dại, Hoa dại, Mái phố cho đến những miền GióLào cát trắng, con đ ờng hai mơi trong những năm đánh Mỹ,Thành phố nơi chị lớn lên, những năm tháng không yên mà chịphải trải qua, đứa con nhỏ mà chị yêu dấu đều đ ợc diễn tảthông qua những cảm xúc tràn đầy của tâm trạng Bài thơ dù nói
đến vấn đề gì thì cái nổi bật lên nhất vẫn là tâm trạng nhà thơ:
"Ngọn nhớ bỏng khi đi thành nỗi nhớ Cát khô cằn ở mãi hóa yêu th ơng"
(Gió Lào cát trắng)
1.3.2 ẩn dụ hoa.
Trong 47 bài trong cuốn "Xuân Quỳnh - thơ và đời" của tácgiả Vân Long ta thờng gặp từ "hoa" Hoa đã trở thành hình ảnhquen thuộc trong thơ Xuân Quỳnh
Thế giới loài hoa trong thơ Xuân Quỳnh rất muôn màu muôn
vẻ Có những loài hoa chỉ xuất hiện một lần nh ng cũng có nhữngloài hoa trở đi trở lại trong thơ chị nh hoa cúc, hoa ph ợng, hoalan, hoa sim Những loài hoa đó có khi xuất hiện trong cácchuỗi sự vật đ ợc chị liệt kê để góp phần thể hiện nội dung, t t-ởng tác phẩm, nhng cũng có những loài hoa là yếu tố trung tâm,
là cảm hứng đóng vai trò chủ đạo cuả bài thơ và đ ợc tác giả lấytên của nó để đặt tiêu đề cho tác phẩm nh : Hoa cúc xanh, Hoacúc, Hoa tờng vy, Hoa cỏ may, Hoa dại núi Hoàng Liên, Bao giờngâu nở, Mùa hoa doi
Bất kể là loại hoa gì Chỉ là liệt kê hay đóng vai trò chủ đạothì ta vẫn thấy các loài hoa đó của Xuân Quỳnh đã tạo ra tronglòng ngời đọc những liên t ởng tinh tế, thú vị Hoa là biểu t ợngcho những điều bình dị, bình th ờng trong cuộc sống, là biểu t -ợng cho kỉ niệm, quá khứ, tình yêu và hoa cũng là t ợng trng chothời gian và quy luật cuộc đời
Trên 40 loài hoa trong thơ Xuân Quỳnh nh ng ít có loài hoanào "đợc cắm trên bàn" "đợc chăm sóc trong khu v ờn sạch sẽ"
Trang 28Mà thờng là những loài hoa bình dị, gắn với cuộc sống đời th ờngcuả con ngời: nh Hoa lau, hoa mua, hoa sim, hoa cỏ may .Trong số những loài hoa dại đó Xuân Quỳnh có hẳn một bài thơviết về loài hoa này - Hoa dại núi Hoàng Liên là một bài thơ tiêubiểu cho hồn thơ, chất thơ Xuân Quỳnh - thể hiện đầy đủ nhữngbuồn vui của kiếp hoa dại.
Hình ảnh hoa ở đây có thể là những kiếp ng ời vô danh,không tên tuổi, nhỏ nhoi tội nghiệp mỏng manh cô độc giữacuộc đời Là những điều bình dị, bình th ờng luôn tồn tại songhành trong cuộc sống mà đôi khi trong cuộc đời không mấy ai đểý:
"Hoa nếp mỏng manh tr ớc tầm gió thổi Hoa diếp vàng cô độc giữa thâm u
Và bên đờng hoa nghệ dại ngẩn ngơ
Hoa sim tím một nỗi buồn hoang dã
Hoa lay ơn góc vờn xa còn nhớ
Mà thấy ngời cành lá khẽ lung lay Hoa mọc duới chân ng ời hoa mọc dới chân mây
(Có rất nhiều thứ hoa không biết rõ ) Đôi khi giẫm lên hoa mà chẳng nhớNhững hoa này chỉ hoa dại mà thôi"
(Hoa dại núi Hoàng Liên)
Với Xuân Quỳnh những loài hoa dại đó là hơi thở của cuộcsống, cuộc đời "nhiều cay đắng ít niềm vui" hay đó là hình ảnhnhững bông hoa lau, hoa sở trắng biểu t ợng cho những nỗi buồnvui trong quá khứ:
"Dòng sông này, bãi cát, cánh buồm quen
Hoa lau trắng suốt một thời quá khứ"