Trờng Đại học VinhKhoa Giáo dục thể chất --- o-o---Nguyễn Hữu Lợi Nghiên cứu lựa chọn một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng môn học thể dục cơ bản và thể dục thực dụng cho sinh viên k
Trang 1Trờng Đại học VinhKhoa Giáo dục thể chất - o-o -
Nguyễn Hữu Lợi
Nghiên cứu lựa chọn một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng môn học thể dục cơ bản và thể dục thực dụng cho sinh viên k 46 khoa Giáo dục thể chất
trờng Đại học vinh.
khoá luận tốt nghiệp đại học
I Cơ sở của đề tài nghiên cứu: Trang 2
II Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Trang 4 III Phơng pháp và tổ chức nghiên cứu: Trang 4
IV Phân tích kết quả nghiên cứu: Trang 6
IV 1 Phân tích kết quả nhiệm vụ I: Trang 6
Trang 2IV 2 Phân tích kết quả nhiệm vụ II: Trang 9
VI 3 Phân tích kết quả nhiệm vụ III: Trang 13
V Kết luận và ý kiến đề xuất: Trang 18
Danh mục các tài liệu tham khảo: Trang 21
Tôn xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Giáo dục Thể chất trờng Đại học Vinh, các thầy cô giáo đang giảng dạy thể dục ở tr- ờng THPT tại các tỉnh Nghệ An Hà Tĩnh, Quảng Bình, cùng toàn thể các bạn sinh viên K46 – Khoa Giáo dục Thể chất trờng Đại Học Vinh cùng bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập Số liệu nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Do bớc đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và đặc biệt là thời gian thực hiện còn quá ngắn Vì vậy khoá luận này không thể trách khỏi những thiếu sót, rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo cùng bạn bè đồng nghiệp để khoá luận này đợc hoàn thiện hơn.
Trang 3Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 5 năm 2006 Sinh viên thực hiện khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Hữu Lợi
đặt vấn đề:
Trong văn kiện Đại hội VIII, Nghị quyết TW của Đảng đã khẳng định
Muốn xây dựng đất n
“Muốn xây dựng đất n ớc giàu mạnh, văn minh phải có con ngời toàn diện về trí dục, đạo đức, sức khoẻ và không coi nhẹ vai trò của giáo dục thể chất trong nhà trờng ”
Giáo dục thể chất là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dụcXHCN và chủ nghĩa Cộng sản Nhằm đào tạo con ngời mới phát triển toàn diện:
Đức, trí, thể, mỹ, lao động hớng nghiệp Từ sau cách mạng Tháng 8 năm 1945một Nhà nớc công nông non trẻ mới ra đời, đứng trong muôn vàn khó khăn giankhổ nhng Đảng và Nhà nớc ta vẫn luôn quan tâm đến công tác giáo dục thể chấttrong nhà trờng Đây là một nội dung quan trọng trong hệ thống giáo dục toàndiện mà Đảng và Nhà nớc ta đặt ra Đặc biệt trong thời kỳ đổi mới đất nớc do
Đảng khởi xớng và lãnh đạo đã có nhiều Nghị quyết và Chỉ thị của Đảng vềcông tác giáo dục toàn diện nhằm đào tạo ra những con ngời phát triển toàn diện
Con ngời phát triển toàn diện là lực lợng nòng cốt cho một xã hội pháttriển, là lớp ngời kế tục sự nghiệp cách mạng của Đảng, của nhân dân Vì vậy
Đảng và Nhà nớc ta đặc biệt quan tâm và xác định rõ việc bồi dỡng giáo dục chothế hệ trẻ có sức khoẻ dồi dào, có thể chất cờng tráng, có tâm hồn và phẩm chấttrong sáng, có trí tuệ phát triển cao Là một trong những nhiệm vụ trọng tâmcủa sự nghiệp giáo dục Việc tập luyện thể dục, bồi dỡng sức khoẻ đợc Bác Hồxác định đó là quyền lợi, là trách nhiệm, là bổn phận của mỗi ngời dân yêu nớc
Việc đó không tốn kém, khó kh
“Muốn xây dựng đất n ăn gì, gái trai, già trẻ ai cũng nên làm và ai cũng làm đợc Dân cờng, thì nớc thịnh Tôi mong đồng bào ai cũng gắn tập thể dục Tự tôi ngày nào cũng tập ”
Trang 4Để thực hiện mục tiêu của Đảng và Nhà nớc cũng nh điều mong mỏi củaBác Hồ kính yêu thì giáo dục thể chất là một trong những phơng tiện quan trọng
để con ngời tiến dần tới mục tiêu phát triển toàn diện
Giáo dục thể chất bao gồm bốn phơng tiện riêng biệt đó là: Thể dục, thểthao, trò chơi và du lịch Trong đó thể dục đóng một vai trò chủ đạo và rất quantrọng nhằm giáo dục thể chất đúng hớng và có trọng tâm hơn
Thể dục đa dạng về nội dung và phong phú về loại hình, nó phù hợp vớitất cả các đối tợng đặc biệt là thanh, thiếu niên trờng học từ nhà trẻ, mẫu giáo
đến các bậc đại học, đều phải tập luyện nó Do tính chất đa dạng về nội dung vàphong phú về hình thức tập luyện nên thờng có hiệu quả thiết thực với từng đối t-ợng, cấp học, bậc học
Thể dục cơ bản là một trong các nội dung của thể dục nói chung Thể dụccơ bản là các bài tập cơ bản, đơn giản nhất của thể dục, đợc sử dụng trong cácbuổi tập của trẻ em trớc tuổi đến trờng, học sinh phổ thông, sinh viên ở các trờngCao Đẳng, Đại Học và ngời cao tuổi Thể dục cơ bản của đối tợng ở tuổi đi học
đợc tiến hành trong các giờ học ở nhà trờng và ở giờ tập ngoại khá Các bài tậpthể dục khác nhau tạo điều kiện tổ chức hợp lý quá trình giáo dục thể chất cho
đối tợng ngời tập, phù hợp với những đặc điểm giải phẩu, sinh lý, tâm lý, lứa tuổi
và giới tính
Các phơng tiện chủ yếu của thể dục cơ bản gồm: Đi bộ, chạy, nhảy, cácbài tập phát triển chung cho tay, chân, thân mình, đầu, các bài tập đơn giản trêndụng cụ thể dục (thang dóng, ghế thể dục, cầu thăng bằng), các bài tậi thăngbằng, khắc phục chớng ngại vật
Thể dục thực dụng bao gồm một số loại sau đây:
Thể dục thc dụng bổ trợ cho các môn thể thao, đợc sử dụng rộng rãi ở các mônthể thao, nó có tác dụng phát triển nhiều tố chất vận động và kỹ năng chuyênmôn của vận động viên các môn bóng, bơi lội, điền kinh, vật và là cơ sở đạtthành tích ở các môn thể thao này
Thể dục thực dụng quân sự đợc sử trong các buổi tập của thanh niên trớctuổi nghĩa vụ quân sự và trong các đơn vị quân đội Thể dục thực dụng quân sự,bồi dỡng các kiến thức đội ngũ, đội hình, các kiểu đi, chạy, nhảy thờng dùng,hình thành các kỹ năng leo trèo, bò, toài, khắc phục chớng ngại vật, mang vác, dichuyển ngời và trọng vật, nắm vững các kỹ năng dữ thăng bằng trên bề mặtchống hẹp Trong các lực lợng vũ trang, thể dục thực dụng quân sự đợc xây dựngthành các chỉ tiêu cụ thể cho từng quân, binh chủng
Trang 5Thể dục trong lao động đợc tiến hành theo hai hình thức chính đó là thểdục trớc giờ lao động và thể dục trong giờ lao động Ngoài ra còn có thể dục saugiờ lao động Khi biên soạn các bài thể dục sản xuất phải tính đến đặc điểm củahoạt động lao động Các động tác của bài tập là những động tác phát triển chung,nhầm làm giảm bớt sự mệt mỏi, nâng cao năng suất lao động Thể dục trớc giờ
và giữa giờ sản xuất đợc thực hiện trong khoảng thời gian từ 2 đến 10 phút;Thểdục sau giờ lao động có tác dụng hồi phục cơ thể sau lao động nặng nhọc
Thể dục ngành nghề đợc phổ biến rộng rãi cho nhièu nghề để chuẩn bị thểlực chuyên môn cho ngời lao động, duy trìkhả năng làm việc, nâng cao năng suấtlao động Thể dục nghành nghề rất cần thiết cho các nghề nghiệp khác nhau nh:Thợ mỏ,lái máy bay,thuỷ thủ, thợ lặn, ngời lao động trí óc, công nhân xâydựng Thể dục ngành nghề gồm các bài tập chuẩn bị thể lực chung và thể lựcchuyên môn để hoàn thiện khả năng vận động trong từng nghề cụ thể
Thể dục chữa bệnh là một biện pháp rất tốt để chữa bệnh và các chấn
th-ơng của hệ vận động, nó thờng đợc sử dụng kết hợp với các biện pháp yhọc(Đông, tây y)
Thể dục chữa bệnh gồm một số hình thức tập luyện cá nhân, tập thể, trong
đó các dụng cụ của thể dục đợc sử dụng kết hợpvới với các thiết bị chuyên môn
y học Ngày nay thể dục chữa bệnh đã trở thành một môn học mới- môn thể dụcchữa bệnh
Thể dục cơ bản và thể dục thực dụng là môn học học có tầm quan trọng
đặc biệt, là nội dung học tập không thể thiếu, đợc giảng dạy vào đầu học kỳ mộtcho tất cả sinh viên đầu khoá học của khoa GDTC trờng Đại Học Vinh
Để góp phần nâng cao chất lợng môn học thể dục cơ bản, thể dục thựcdụng cho sinh viên k46 khoa GDTC, góp phần nâng cao chất lợng đào tạo của
khoa và của trờng Đại Học Vinh chúng tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu lựa
chọn một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng học môn thể dục cơ bản, thể dục thực dụng cho sinh viên k46 khoa Giáo dục thể chất trờng Đại Học Vinh.
Trang 6Chơng I Tổng quan các vấn đề nghiên cứu.
1 Các quan điểm của Đảng và nhà nớc ta về giáo dục thể chất trong trờng học.
Trung thành với học thuyết Mác- Lê Nin về giáo dục con ngời toàn diện,quan điểm giáo dục con ngời toàn diện cả về đức, trí, thể, mỹ và lao động khôngchỉ là t duy lý luận mà trở thành phơng châm chỉ đạo thực tiễn của Đảng và NhàNớc ta Giáo dục thể chất là một bộ phận hữu cơ không thể thiếu, là một bộ phậnquan trọng trong hệ thống Giáo dục quốc dân
Những nguyên lý Giáo dục thể chất và t tởng, quan điểm của Đảng và NhàNớc ta đã quán triệt trong đờng lối Giáo dục thể chất và thể dục thể thao quatừng giai đoạn cách mạng
Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ VII tháng 06 năm 1991 đã khẳng định:
" Công tác thể dục thể thao cần coi trọng nâng cao Giáo dục thể chất trờnghọc."
Giáo dục thể chất là nội dung bắt buộc trong hiến pháp nớc cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam Hiến pháp năm 1992 có ghi: " Việc dạy và học thểdục thể thao trờng học là bắt buộc."
Nghị quyết hội nghị trung ơng Đảng lần thứ IV khoá 7 về Giáo dục và
Đào tạo đã khẳng định mục tiêu: " Nhằm xây dựng con ngời phát triển cao vềtrí tuệ, cờng tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức"
Chỉ thị 133/TTG ngày 07/ 03/ 1995 của thủ tớng chính phủ về xây dựng
và quy hoạch phát triển ngành thể dục thể thao và Giáo dục thể chất trong trờnghọc đã ghi rõ: " Bộ Giáo dục và Đào tạo cần coi trọng việc Giáo dục thể chấttrong trờng học, quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh các cấp, cóquy chế bắt buộc đối với các trờng"
Nghị quyết đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII năm 1996 đãkhẳng định: " Giáo dục - Đào tạo cùng với khoa học và công nghệ phải thực
sự trở thành quốc sách hàng đầu" Và đã nhấn mạnh đến việc chăm lo giáo dục
Trang 7thể chất con ngời: " Muốn xây dựng đất nớc giàu mạnh, văn minh khôngnhững chỉ có phát triển về trí tuệ, trong sáng về đạo đức lối sống, mà còn có conngời cờng tráng về thể chất, chăm lo thể chất cho con ngời là trách nhiệm củatoàn xã hội và các cấp đoàn thể".
Chỉ thị 112/ CT ngày 09/ 05/ 1999 của HĐBT về công tác thể dục thểthao trong những năm trớc mắt có ghi: " Đối với học sinh, sinh viên trớc hếtphải thực hiện nghiêm túc việc dạy và học môn thể dục thể thao "
Nghị quyết trung ơng 2 khoá VIII có ghi: " Giáo dục thể chất trong cácnhà trờng là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục, đào tạo, đồng thời làmột nội dung của giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ nhằm tạo nguồn tri thức mới
có năng lực thể thao, có sức khoẻ thích ứng với các điều kiện phức tạp và cờng
độ lao động cao Đó là lớp ngời phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất,phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức Mục tiêu chiến lợc này thể hiện
rõ những yêu cầu mới bức bách về sức khoẻ và thể lực của con ngời lao độngmới trong nền kinh tế tri thức, nhằm phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc"
2 Cơ sở tâm lý ở lứa tuổi sinh viên:
ở giai đoạn lứa tuổi sinh viên là giai đoạn giữa của lứa tuổi thanh xuân,các em đang ngồi trên ghế nhà trờng, chuẩn bị hành trang lập nghiệp cho bảnthân
Sự phát triển về trí tuệ mang tính nhạy bén T duy của học sinh, sinh viêntrở nên sâu sắc và khái quát hoá T duy trừu tợng hoá phát triển cao, ngôn ngữcủa sinh viên gắn liền với t duy, trí nhớ có chất lợng, thiên về nhớ có ý nghĩa,không máy móc Họ sáng tạo, khoáng đạt, nhng gắn liền với hiện thực Đó cũng
là cơ sở cho hoạt động sáng tạo của sinh viên
Sự hình thành thế giới quan ở sinh viên đợc phát triển hoàn chỉnh, cơ bản
Họ đã hình thành hệ thống quan điểm về xã hội, tự nhiên, về các nguyên tắc, quytắc c xử Do sự giáo dục của nhà trờng sinh viên đã hình thành thế giới quan duyvật biện chứng và nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa Từ đó tạo thành niềm tin,phơng hớng cho sinh viên trong cuộc sống
Hớng về tơng lai là nét nổi bật của sinh viên Họ khát vọng tiến lên phíatrớc, đấu tranh cho một ngày mai tơi sáng hơn Thời kỳ này họ có hoài bảo vàmuốn xây dựng một xã hội tốt đẹp Đời sống tình cảm của sinh viên phong phú
và sâu sắc, tình cảm của họ rộng lớn hơn và có cơ sở lí trí vững chắc Họ rất nhạy
Trang 8cảm về đạo đức, phát hiện nhanh sự dối trá, bất công và ngợc lại với sự côngbằng và trung thực.
Tính độc lập là nét đặc trng tiêu biểu của lớp trẻ nói chung Tính độc lập
đó đợc biểu hiện ở sự tìm hiểu, đào sâu và giải quyết mọi vấn đề theo kiến thứcriêng của mình Họ còn biết kiềm chế và tự kiểm tra mình một cách chặt chẽ, tự
đặt ngang hàng với ngời lớn hơn, thờng tỏ ra chủ động sáng tạo trong mọi việc
Tính quả cảm cũng là nét tiêu biểu của sinh viên, nó gắn liền với tính độclập, nhờ đó sinh viên có thái độ dứt khoát trong hành động, tăng cờng nổ lực ýchí vợt qua mọi khó khăn trong bớc đờng đi lên của mình
3 Cơ sở sinh lý của sinh viên:
ở lứa tuổi sinh viên cơ thể phát triển gần nh hoàn thiện, nhất là chiều cao
Bộ máy vận động đang phát triển ở mức độ cao cho phép hoàn thiện cơ thể bằngvận động, lao động chân tay, đặc biệt là hoạt động thể dục thể thao Sự hoànthiện các chức năng vận động đợc thể hiện qua đặc điểm sinh lý của lứa tuổitrong hoạt động vận động Quá trình phát triển của cơ thể theo lứa tuổi và các
đặc điểm sinh lý cơ bản theo lứa tuổi, có những đặc điểm sinh lý cơ bản pháttriển không đồng đều xen kẽ thời kỳ phát triển nhanh và phát triển tơng đối chậm
và ổn định Quá trình phát triển của cơ thể không đồng thời, có cơ quan pháttriển sớm, có cơ quan phát triển muộn Lứa tuổi sinh viên chiều cao có chững lại,trong khi cơ, xơng còn phát triển muộn hơn nhiều
Đặc điểm chức năng sinh lý và hệ cơ quan ở lứa tuổi sinh viên đợc biểuhiện qua các mặt sau đây:
Hệ thần kinh đợc hình thành và phát triển cao, trong đó sự phát triển cao
về ngôn ngữ, t duy và các kỹ xảo vận động trong hoạt động thể thao có ý nghĩaquan trọng ở lứa tuổi này khả năng hoạt động của não rất cao, thể hiện qua khảnăng giao tiếp, t duy nhận thức phong phú, làm cho sức mạnh và độ linh hoạt củaquá trình thần kinh đạt mức độ cao nhất
Quá trình trao đổi chất và năng lợng ở lứa tuổi sinh viên, cơ thể đang tuổisung sức phát triển, rất cần nhiều đạm, mỡ, đờng, nớc và khoáng chất Tập luyệnthể dục thể thao tăng nhu cầu về đạm, đẩy mạnh quá trình đồng hoá, dị hoá, giữ
đợc ổn định hàm lợng mỡ và đờng cho cơ thể
Sự phát triển của bộ máy vận động biểu hiện sự hoàn thiện của xơng vềchiều dài cũng nh bề dày và biến đổi thành phần hoá học của xơng Thành phầnquan trọng của bộ máy vận động là hệ cơ Sự phát triển của cơ phụ thuộc rấtnhiều vào mức độ phát triễn của xơng Lứa tuổi sinh viên có khối lợng cơ tăng
Trang 9dần để đáp ứng hoạt động thể lực Quá trình hình thành và phát triển các tố chấtthể lực có quan hệ chặt chẻ với sự hình thành các kĩ năng, kĩ xảo vận động vàmức độ phát triển của các cơ quan trong cơ thể Hoạt động thể lực ở lứa tuổi sinhviên diễn ra một cách thuận lợi so với lứa tuổi khác Tập luyện thể dục thể thaothúc đẩy quá trình phát triển nhanh các tố chất thể lực: sức nhanh, sức mạnh, sứcbền, khéo léo và mềm dẻo.
Đặc điểm tâm - sinh lý đợc xem xét một cách hữu cơ trong toàn bộ quátrình tập luyện và huấn luyện thể dục thể thao cho sinh viên Trong tập luyện cầnchú ý đến lợng vận động trong tập luyện và thi đấu cho phù hợp với đặc điểmtâm - sinh lý sinh viên Lợng vận động cực đại đảm bảo các phản ứng thích nghicần thiết cho sự phát triển thể chất Ngợc lại lợng vận động quá sức có thể làmcạn kiệt khả năng dự trữ của cơ thể, dẫn đến hiện tợng rối loạn sinh lý Việc tậpluyện thể dục thể thao không nên nóng vội, rút ngắn giai đoạn Tập luyện khôngphù hợp có thể gây nên hậu quả xấu, vì vậy các bài tập phải phù hợp, lợng vận
động tối u phải đợc u tiên sử dụng trong quá trình Giáo dục thể chất Khả năngvận động của sinh viên cũng phải tuân theo đặc điểm lứa tuổi Trong tập luyệnphải phòng ngừa chấn thơng, đảm bảo hết khả năng dự trữ chức năng của cơ thể
Trang 10
Chơng II Mục đích, nhiệm vụ, phơng pháp và tổ chức nghiên
cứu :
1 Mục đích nghiên cứu:
Thông qua quá trình nghiên cứu lựa chọn đợc một số biện pháp nhằmnâng cao chất lợng học tập môn thể dục có bản, thể dục thực dụng cho sinh viênk46 khoa GDTC, trên cơ sở đó mà góp phần nâng cao chất lợng đào tạo của khoa
và của trờng Đại Học Vinh
2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện đợc mục đích nghiên cứu của đề tài chúng tôi phải giải quyết
ba nhiệm vụ sau đây:
2.1 Xác định các chỉ số thể chất sinh viên k46 khoa GDTC Trờng Đại
Học Vinh
2.2 Lựa chọn một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng học môn thể dục
cơ bản, thể dục thực dụng cho sinh viên k46 khoa GDTC Trờng Đại Học Vinh
2.3 Hiệu quả ứng dụng các biện pháp đã lựa chọn đến sinh viên k46 khoa
GDTC Trờng Đại Học Vinh
Để giải quyết đợc ba nhiệm vụ nghiên cứu mà đề tài đã đặt ra trên đâychúng tôi phải đọc, phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan tới đề tàinghiên cứu nh:
Trang 11Kết quả nghiên cứu tuỳ thuộc vào nhà khoa học có biết quan sát và rút ranhững kết luận phù hợp hay không Đối tợng quan sát cũng rất đa dạng Nhàkhoa học quan sát hiện tợng s phạm có thể bằng mắt thờng hoặc bằng các phơngtiện kĩ thuật khác và ghi kết quả quan sát vào biên bản chuyên môn đã đợc chuẩn
bị từ trớc
Ngày nay để quan sát đợc các hiện tợng s phạm thể dục thể thao ngời ta đã
sử dụng tổng hợp các phơng pháp trong đó phổ biến nhất là quan sát bằng mắtthờng
3.3 Phơng pháp toạ đàm phỏng vấn.
Phơng pháp phỏng vấn là phơng pháp nghiên cứu trong đó nhà khoa họchỏi hay mạn đàm với những cá nhân khác nhau về những vấn đề đợc quan tâmtheo kế hoạch đặt ra từ trớc Khi có số lợng ngời đợc hỏi lớn, phơng pháp nàycho phép rút ra những kết luận rất thú vị
Phỏng vấn đợc chia thành hai loại:
Phỏng vấn trực tiếp
Phỏng vấn gián tiếp
Phỏng vấn trực tiếp là nhà khoa học hỏi và ghi lại các câu trả lời của ngời
đợc hỏi vào biên bản, các câu hỏi phải đợc chuẩn bị kỹ về nội dung và dễ trảlời.Phỏng vấn gián tiếp là phỏng vấn thông qua phiếu hỏi Phỏng vấn gián tiếp cóthể tiến hành tại chỗ hay bằng con đờng gửi th Khi phỏng vấn gián tiếp việcquan trọng là chuẩn bị phiếu hỏi Đây là cách thu nhận thông tin nhiều chiềunhằm khai thác vấn đề theo chiều sâu
Phiếu phỏng vấn đợc chúng tôi xây dựng theo mẫu dới Đây:
Phiếu xin ý kiến
Nếu lựa chọn biện pháp nào thì đánh dấu ( X ) vào ô đối diện bên phải
1 Trang bị cho sinh viên vững kiến thức lý luận về kỹ thuật các bài tậpcủa thể dục cơ bản, thể dục thực dụng, để các em có điều kiện
Trang 12tự nghiên cứu khi vào học thực hành .
2 Trình bày trớc tổ học tập những kiến thức có liên quan đến kỹ thuật bài tập sau đó các tổ tự tập luyện giáo viên theo dõi,
bổ sung những thiếu sót cho ngời học
3 Chuẩn bị tốt đồ dùng dạy học trớc giờ lên lớp
4 Vận dụng linh hoạt phơng pháp giảng giải và phơng pháp làm mẫu
động tác nhằm kích thích sự hứng thú học tập
5 Thực hiện phơng pháp phân nhóm, tổ học tập
6 Phát hiện kịp thời những sai sót và nhanh chóng tìm đợc các biện pháp sữa chữa sai sot kịp thời cho ngời học:
7 Xây dựng ý thức tự nghiên cứu, tự tập luyện ngoài giờ chính
khoá cho ngời học
8 Sử dụng hình thc trình diễn, thi đấu giữa các nhóm về kết
quả của từng buổi
Sau khi đã chọn ra đợc các biện pháp, chúng tôi đem áp dụng các biệnpháp đó lên nhóm sinh viên thực nghiệm trong học kỳ I, năm học 2005 - 2006
Nhóm thực nghiệm A: Gồm 20 nam sinh viên sau đây:
1 Trần Hải Đăng 11 Trơng văn Chiến
2 Trần minh Đạt 12.Lê Hồng Chung
3 Cao Văn Đệ 13.Lê Văn Duẩn
4 Hoàng Ngọc Anh 14 cao Đức Dũng
5 Lê tuấn Anh 15 Mai ngọc Hậu
6 Nguyễn Cao Bắc 16.D Phi Hùng
Trang 13Nhãm thùc nghiÖm A: Gåm 06 n÷ sinh viªn díi ®©y:
2 Hoµng V¨n Kh¸nh 12 NuyÔn Quang Th¸i
3 NguyÔn v¨n Léc 13 NguyÔn TiÕn Thµnh
4 NguyÔn §×nh Léc 14 NguyÔn Minh Thanh
Nhãm §èi ChiÕu B: Gåm 6 n÷ sinh viªn cã tªn díi ®©y:
1 Phan ThÞ Lµi 5 Lª ThÞ Loan
2 NguyÔn ThÞ Lan 6 NguyÔn thÞ Mai
3 Lª ThÞ LÖ 7 Lª ThÞ Ngµ
4 NguyÔn ThÞ Thanh Th¶o
Trang 143.5 Phơng pháp toán học thống kê:
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã sử dụng phơng pháp toánhọc thống kê để xử lý số liệu và đánh giá kết quả nghiên cứu qua các công thứcsau:
1
2 2
n
i i x
(n ≤ 30)
n
X x
n
i i x
X X
B
B A A
B A
n
i i
1
Trang 152 Tổ chức nghiên cứu:
2.1 Thời gian nghiên cứu:
Đề tài đợc nghiên cứu từ 15/ 10/ 2005 đến 13/ 5 / 2006 và đợc chia làm bagiai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Từ 15/ 10/ 2005 đến 30/ 10/2005 đọc tài liệu, xác định hớngnghiên cứu và đặt tên cho đề tài
Giai đoạn 2: Từ 30 / 1 /2005 đến 30 / 12 / 2005 viết đề cơng, kế hoạchnghiên cứu, giải quyết nhiệm vụ 1, nhiệm vụ 2, nhiệm vụ 3 của đề tài nghiêncứu
Giai đoạn 3: Từ 30/12/2005 đến13/05/2006 xử lý số liệu, hoàn thành bảnchính và báo cáo tại hội đồng nghiện thu khoá luận tốt nghiệp khoa Giáo dục thểchất trờng Đại Học Vinh
2.2 Đối tợng nghiên cứu:
Là 40 nam, 14 nữ sinh viên k46 khoa Giáo dục thể chất trờng Đại HọcVinh, với tuổi đời từ 20 - 21 tuổi ở các tỉnh: Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An,
Hà Tĩnh, Quảng Bình
2.3 Địa điểm nghiên cứu:
Đề tài đợc nghiên cứu tại tổ bộ môn Thể dục, khoa Giáo dục thể chất ờng Đại Học Vinh
tr-2.4 Dụng cụ nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi phải sử dụng các dụng cụ sau:
- Cân, thớc UniXép
- Đồng hồ bấm giây điện tử
- Trang cát, phích cắm
Chơng IV Phân tích Kết quả nghiên cứu:
1 Phân tích kết quả nhiệm vụ một : Xác định các chỉ số thể chất sinh
viên k 46 khoa Giáo dục thể chất trờng Đại Học Vinh.
Trang 16Để xác định đợc các chỉ số thể chất sinh viên k44 khoa Giáo dục thể chấttrờng Đại Học Vinh, chúng tôi tiến hành chia đối tợng nghiên cứu thành hainhóm.
Nhóm Thực Nghiệm A (nam): Gồm 20 nam sinh viên k46 khoa GDTC ờng Đại Học Vinh
tr-Nhóm Thực Nghiệm A (nữ): Gồm 07 nữ sinh viên k46 khoa GDTC trờng
- Đứng giữ thăng bằng trên chân thuận (giây)
Các chỉ số thể hình và thể lực thu thập đợc, qua xử lý đợc trình bày ở bảng
Trang 17Từ kết quả trình bày ở bảng I, cho thấy:
Nam nhóm Thực Nghiệm (A):
Chỉ số trung bình chiều cao đứng:
X = 168 cm; Độ lệch chuẩn = 0,41; Hệ số biến sai Cv = 2,6
Chỉ số trung bình chiều cao đứng:
X = 159 cm ; Độ lệch chuẩn = 0,24; Hệ số biến sai Cv = 2,80
Chỉ số trung bình trọng lợng cơ thể:
X = 52,8 kg; Độ lệch chuẩn = 0,32; Hệ số biến sai Cv = 3,70
Chỉ số vòng ngực trung bình:
X = 82,5 cm; Độ lệch chuẩn = 0,22; Hệ số biến sai Cv = 2,40
Nam nhóm Đối Chiếu (B):
Chỉ số trung bình chiều cao đứng:
X = 169 cm; Độ lệch chuẩn = 0,28; Hệ số biến sai Cv = 3,34
Chỉ số trung bình trọng lợng cơ thể:
X = 58,2 kg; Độ lệch chuẩn = 0,31; Hệ số biến sai Cv = 3,10
Chỉ số vòng ngực trung bình:
Trang 18X = 85,0 cm; Độ lệch chuẩn = 0,31; Hệ số biến sai Cv = 2,90.
Nữ nhóm Đối Chiếu(B):
Chỉ số trung bình chiều cao đứng:
X = 157 cm ; Độ lệch chuẩn = 0,23; Hệ số biến sai Cv = 2,24
Bảng II Các chỉ số thể lực thu đợc lần một ở nam, nữ Sinh viên
nhóm Thực nghiệm (A)và nhóm Đối chiếu (B)