1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tiềm năng và thực trạng hoạt động du lịch huyện nghi xuân tỉnh hà tĩnh

65 483 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 289,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với Việt Nam, nhà n- ớc ta đã xác định du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn Nghi Xuân là một huyện ven biển của tỉnh Hà Tĩnh với nền kinh tế cònkém phát triển nhng là một huyện có t

Trang 1

Mục lục

Chơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu tiềm năng du

lịch huyện Nghi Xuân

6

I.1.1 Vai trò của du lịch trong bối cảnh hiện nay 6

I.2.2 Các loại tài nguyên du lịch cần đợc khai thác ở huyện Nghi Xuân 15

Chơng II: Đặc điểm địa lý huyện Nghi Xuân 16

II.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 16

Chơng III: Tiềm năng du lịch huyện Nghi Xuân 27

III.2 Đánh giá tài nguyên du lịch huyện Nghi Xuân 32III.3 Kết quả đánh giá tài nguyên du lịch ở huyện Nghi Xuân 50

Chơng IV Thực trạng hoạt động du lịch huyện

IV.2 Thực trạng hoạt động du lịch huyện Nghi Xuân 53Chơng V: Đề xuất định hớng và một số giải pháp khai thác hiệu quả tiềm

năng du lịch huyện Nghi Xuân

Trang 2

lời cảm ơn

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo - Th.S Hồ Thị Thanh Vân, ngời trực tiếp hớng dẫn em thực hiện đề tài và các thầy cô giáo trong khoa Địa Lý đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khoá luận.

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp bản thân em đã nỗ lực cố gắng hết mình nhng do sự hạn chế về năng lực, hạn hẹp về thời gian, khó khăn về nguồn tài liệu và là lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong đợc sự góp ý,

bổ sung của thầy cô và các bạn để khoá luận đợc hoàn chỉnh hơn

Vinh, ngày 10 tháng 5 năm 2005

Sinh viên: Lê Thị Thuý Nga

Trang 3

Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài:

Trong bối cảnh hiện nay khi nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển,

đời sống con ngời đợc nâng cao, du lịch ngày càng trở thành một hoạt độngkhông thể thiếu và là một ngành kinh tế quan trọng Đối với Việt Nam, nhà n-

ớc ta đã xác định du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn

Nghi Xuân là một huyện ven biển của tỉnh Hà Tĩnh với nền kinh tế cònkém phát triển nhng là một huyện có tiềm năng về du lịch Đây là mảnh đấtvừa có núi, có sông, có biển tạo nên cảnh quan tự nhiên hữu tình Đồng thời làmảnh đất giàu truyền thống văn hoá với nhiều di tích lịch sử văn hoá có giátrị Chính vì vậy Nghi Xuân có những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch

Là một sinh viên ngành địa lý, khi bắt đầu công tác nghiên cứu khoahọc tôi luôn mong muốn mình sẽ có một đề tài nghiên cứu về quê hơng, vềmảnh đất mình đã sinh ra và lớn lên Nhận thấy những tiềm năng du lịch củahuyện Nghi Xuân lớn nhng thực trạng khai thác tiềm năng còn nhiều hạn chế,tôi đã quyết định chọn đề tài này Vận dụng những kiến thức địa lý đã học tôitiến hành nghiên cứu tiềm năng, thực trạng hoạt động du lịch ở huyện NghiXuân, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác hiệu quả hơn những tiềmnăng sẵn có Với sự cố gắng và nỗ lực của bản thân tôi mong rằng mình có thểgóp một phần nhỏ vào sự phát triển kinh tế của quê hơng

2 Mục đích của đề tài

- Nghiên cứu tiềm năng và thực trạng hoạt động du lịch của huyện Nghi Xuân

- Đề xuất định hớng và một số giải pháp để khai thác hiệu quả hơnnguồn tài nguyên du lịch của huyện

3 Nhiệm vụ của đề tài:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu tiềm năng,thực trạng hoạt động du lịch

- Nghiên cứu tiềm năng du lịch huyện Nghi Xuân

- Khái quát điều kiện địa lý huyện Nghi Xuân

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động du lịch huyện Nghi Xuân

- Đề xuất định hớng và một số giải pháp

4 Giới hạn của đề tài:

- Đặc điểm của bốn điểm du lịch của huyện Nghi Xuân về mức độthuận lợi cho việc hoạt động du lịch

- Thực trạng hoạt động du lịch chung của huyện Nghi Xuân của bốn

Trang 4

5 Quan điểm nghiên cứu:

- Quan điểm hệ thống: Là quan điểm nghiên cứu tổng hợp các đối tợng

trong mối quan hệ biện chứng của một hệ thống Một hệ thống bao gồm cáccấu trúc tạo thành nh sau:

+ Cấu trúc thẳng đứng là các thành phần, các yếu tố tạo nên hệ thống ở

đề tài này chính là các thành phần, các yếu tố tạo nên điểm du lịch

+ Cấu trúc ngang là mối quan hệ giữa các điểm du lịch để tạo thànhcụm du lịch

- Quan điểm phát triển bền vững: Quan điểm này nghiên cứu vấn đề

không nhìn nhận bằng logic của mục đích cần hớng tới mà tôn trọng quy luậtphát triển của tự nhiên, chia sẻ quyền lợi và nghĩa vụ trong vấn đề sử dụng tàinguyên thiên nhiên giữa thế hệ hiện tại và các thế hệ mai sau

ở đây chúng tôi nghiên cứu tiềm năng du lịch và đề xuất các định hớngkhai thác có hiệu quả các tiềm năng ở huyện Nghi Xuân sao cho không ảnh h-ởng xấu đến quyền lợi của thế hệ mai sau

- Quan điểm sinh thái - môi trờng: Quan điểm này đợc áp dụng để xây

dựng các mô hình cơ cấu sinh học tơng tự môi trờng tự nhiên từng tồn tại vàphát triển thuận lợi, có hiệu quả cao về kinh tế và môi trờng trong quá khứ vàhiện tại; đồng thời loại bỏ những thành phần không thuận lợi hoặc không đemlại hiệu quả kinh tế và môi trờng nh mong muốn

Đối với đề tài này quan điểm sinh thái môi trờng thể hiện ở việc xâydựng các điểm du lịch, cụm du lịch, tuyến du lịch sao cho đạt hiệu qủa kinh tếcao nhất mà không ảnh hởng xấu đến môi trờng xung quanh

- Quan điểm thực tiễn: Mọi vấn đề nghiên cứu đều phải xuất phát từthực tiễn và quy trở lại áp dụng vào thực tiễn Quan điểm này đợc vận dụng để

đánh giá thực chất tiềm năng du lịch của huyện Nghi Xuân và thực trạng hoạt

động du lịch hiện nay của huyện Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp phù hợpvới thực tiến của địa phơng

6 Phơng pháp nghiên cứu:

- Phơng pháp thực địa: Chúng tôi trực tiếp đến các điểm nghiên cứu để

khảo sát các đối tợng cần nghiên cứu nh: Chiều rộng, độ dốc, cảnh quan củabãi biển; hoặc quan sát các di tích lịch sử văn hoá

- Phơng pháp thu thập, xử lý phân tích tài liệu: Để nghiên cứu một cách

chính xác chúng tôi thu thập nhiều nguồn tài liệu từ các phòng, ban khác nhausau đó tiến hành xử lý, phân tích để đáp ứng đợc những yêu cầu của nội dung

đề tài

Trang 5

- Phơng pháp bản đồ: Là phơng pháp đặc trng của bộ môn Địa lý

Ph-ơng pháp này đợc sử dụng với hai ý nghĩa:

Thứ nhất: Chúng tôi sử dụng các bản đồ có sẵn để nghiên cứu nh: Bản

đồ hành chính huyện Nghi Xuân, bản đồ tổ chức không gian du lịch Hà Tĩnh;bản đồ tuyến điểm du lịch Hà Tĩnh; bàn đồ tài nguyên du lịch Hà Tĩnh

Thứ hai: Chúng tôi tiến hành xây dựng bản đồ thể hiện nội dung nghiêncứu nh bản đồ tuyến điểm du lịch Nghi Xuân

- Phơng pháp toán thống kê: Sử dụng phơng pháp toán thống kê để xử

lý số liệu, lập thang điểm đánh giá tài nguyên du lịch ở huyện Nghi Xuân,tổng hợp kết quả đánh giá

- Phơng pháp điều tra phỏng vấn: Chúng tôi trực tiếp gặp gỡ một số

ng-ời quản lý tài nguyên du lịch cũng nh tổ chức hoạt động du lịch, gặp gỡ nhândân địa phơng ở các điểm du lịch để có thêm những cơ sở thực tê cho đề tài

7 Nguồn t liệu

1 Phòng công thơng - UBND huyện Nghi Xuân (2004) Báo cáo tình“Báo cáo tình

trạng hoạt động du lịch tại khu du lịch biển Xuân Thành trong thời gian qua; phơng hớng nhiệm vụ phát triển du lịch 2004 - 2005 và những năm tiếp theo

2 Ban quản lý khu di tích Nguyễn Du Báo cáo tổng kết hoạt động của“Báo cáo tình

khu di tích Nguyễn Du 2003, phơng hớng nhiệm vụ năm 2004

3 Ban quản lý khu du lịch Xuân Thành Báo cáo kết quả hoạt động năm“Báo cáo tình

2004, dự thảo kế hoạch năm 2005”

4 Ban quản lý khu di tích Nguyễn Du Báo cáo tổng kết hoạt động của“Báo cáo tình

khu di tích Nguyễn Du 2003, phơng hớng nhiệm vụ năm 2004

5 Ban quản lý khu du lịch Xuân Thành Báo cáo kết quả hoạt động năm“Báo cáo tình

Trang 6

phần nội dung

Chơng I

cơ sở lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu tiềm

năng du lịch huyện nghi xuân

I 1 Cơ sở lý luận.

I.1.1 Vai trò của du lịch trong bối cảnh hiện nay.

"Du lịch là một dạng hoạt động của dân c trong thời gian rỗi liên quanvới sự di chuyển và lu lại tạm thời bên ngoài nơi c trú thờng xuyên nhằm nghỉngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức -văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế

và văn hoá" (I.I Pirôgiơnic, 1985)

Trong bối cảnh hiện nay khi kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, đờisống ngày càng nâng cao, nhu cầu về nghỉ ngơi càng lớn, du lịch càng trởthành một ngành kinh tế quan trọng Tuy nhiên ở mỗi cấp quản lý khác nhau,

ở mỗi quy mô nhất định ngành "công nghiệp không khói" này cũng thể hiệnnhững vai trò rất khác nhau

Trong xu thế quốc tế hoá đang diễn ra mạnh mẽ nh hiện nay hoạt động

du lịch có vai trò nh một nhân tố củng cố hoà bình, là "giấy thông thành củahoà bình" mở rộng sự hiểu biết của các dân tộc, tăng cờng mối quan hệ hợptác kinh tế - chính trị - văn hoá - xã hội giữa các quốc gia, góp phần xây dựngmột thế giới hoà bình, ổn định

I.1.1.2 ở Việt Nam

Sau gần 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới, bộ mặt kinh tế - xã hội

n-ớc ta đã có nhiều thay đổi đáng kể với những thành tựu nổi bật Ngành du lịch

đã đóng góp xứng đáng cho thành tựu chung đó

Trang 7

Du lịch ngày nay không đơn giản chỉ đảm bảo nhu cầu nghỉ dỡng củangời dân trong nớc mà còn nh một cửa mở ra thế giới của đất nớc Số lợngkhách du lịch quốc tế đến Việt Nam càng đông (năm 2002 là 2,6 triệu lợt ng-ời) đã góp phần giới thiệu Việt Nam với thế giới rộng rãi và sâu sắc hơn, giúpnớc ta hội nhập một cách thuận lợi hơn.

Ngành du lịch còn tạo thêm việc làm cho ngời dân và tăng nguồn thucho đất nớc, nhất là nguồn thu ngoại tệ Hiện nay ở nớc ta có hơn 15 vạn lao

động đang làm việc trong ngành du lịch, doanh thu của ngành này ngày càngtăng (năm 2002 đạt 23.500 tỷ đồng) đóng góp một phần không nhỏ vào GDPcủa cả nớc

Chính vì vậy trong chiến lợc phát triển đất nớc đến năm 2010, Đảng ta

đã xác định phát triển du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn

Điều đó cũng có nghĩa là vai trò, vị trí của ngành du lịch ở nớc ta ngày càng

đ-ợc khẳng định

I.1.1.3 ở Tỉnh Hà Tĩnh và huyện Nghi Xuân.

Hà Tĩnh là một tỉnh ở khu vực Bắc Trung Bộ, có kinh tế còn kém pháttriển so với nhiều tỉnh khác trong cả nớc Trong khi đó đây lại là một tỉnh cótiềm năng về du lịch, vì vậy du lịch đợc xác định là một trong những thế mạnhcủa tỉnh

Ngành du lịch tạo điều kiện cho tỉnh mở rộng giao lu với các tỉnh và cácvùng khác trong cả nớc về kinh tế - văn hoá, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tếcủa tỉnh theo hớng ngày càng hiện đại Du lịch cũng đã tăng nguồn thu chongân sách của tỉnh, tạo thêm việc làm cho ngời dân Năm 2003 doanh thu từngành du lịch của Hà Tĩnh đạt 78 tỷ đồng đóng góp 1,12% vào GDP của tỉnh,lao động trong ngành du lịch (bao gồm cả lao động trực tiếp và gián tiếp)khoảng 4.329 ngời

Huyện Nghi Xuân lLà một trong 11 huyện, thị của Hà Tĩnh, hoạt động

du lịch của Nghi Xuân cũng đã và đang có vai trò quan trọng đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội của huyện Phát triển du lịch làm cho Nghi Xuân cónhững kết quả đáng kể trong việc giải quyết việc làm cho ngời dân, trong việc

sử dụng các tiềm năng về lao động, về tự nhiên, văn hoá dân tộc đồng thờităng nguồn thu cho ngân sách (năm 2003 ngành du lịch đóng góp vào ngânsách huyện 255 triệu đồng chiếm khoảng 1% GDP của huyện)

Nh vậy rõ ràng đối với mỗi địa phơng vai trò của ngành du lịch làkhông thể phủ nhận Do đó đầu t phát triển ngành này đối với những địa ph-

Trang 8

ơng có tiềm năng là một hớng quan trọng mà huyện Nghi Xuân là một địa

ph-ơng nh vậy

I 1.2 Tài nguyên du lịch

I.1.2.1 Khái niệm tài nguyên du lịch

"Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hoá - lịch sử vùng cácthành phần của chúng góp phần khôi phục và phát triển thể lực và trí lực củacon ngời, khả năng lao động và sức khoẻ của họ, những tài nguyên này đợc sửdụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp, cho việc sản xuất dịch vụ du lịch"

Tài nguyên du lịch là một phạm trù lịch sử và là một phạm trù động.Khái niệm "Tài nguyên du lịch" thay đổi tuỳ thuộc vào sự tiến bộ kỹ thuật, sựcần thiết về kinh tế, tính hợp lý và mức độ nghiên cứu Khi đánh giá tàinguyên và xác định hớng khai thác, cần phải tính đến những thay đổi trong t-

ơng lai về nhu cầu cũng nh khả năng kinh tế - kỹ thuật khai thác các loại tàinguyên du lịch mới

I.1.2.2 Vai trò và đặc điểm của tài nguyên du lịch

a Vai trò

Du lịch là một trong những ngành có sự định hớng tài nguyên rõ rệt Tàinguyên du lịch ảnh hởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ của ngành du lịch, đếncấu trúc và chuyên môn hoá của vùng du lịch Quy mô hoạt động du lịch củamột vùng, một quốc gia đợc xác định trên cơ sở khối lợng nguồn tài nguyên

du lịch quyết định tính mùa, tính nhịp điệu của dòng khách du lịch Sức hấpdẫn của vùng du lịch phụ thuộc nhiều vào tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là một trong những yếu tố cơ sở để tạo nên vùng dulịch Số lợng tài nguyên vốn có, chất lợng của chúng và mức độ kết hợp cácloại tài nguyên trên lãnh thổ có ý nghĩa đặc biệt trong việc hình thành và pháttriển du lịch của một vùng hay một quốc gia

b Đặc điểm tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch có những đặc điểm cơ bản sau:

- Khối lợng các nguồn tài nguyên và diện tích phân bố các nguồn tàinguyên là cơ sở cần thiết để xác định khả năng khai thác và tiềm năng của hệthống lãnh thổ nghỉ ngơi, du lịch

- Thời gian có thể khai thác xác định tính mùa của du lịch, nhịp điệudòng du lịch

- Tính bất biến về mặt lãnh thổ của đa số các loại tài nguyên tạo nên lựchút cơ sở hạ tầng và dòng du lịch tới nơi tập trung các loại tài nguyên đó

Trang 9

- Vốn đầu t tơng đối thấp và giá thành chi phí sản xuất không cao chophép xây dựng tơng đối nhanh chóng cơ sở hạ tầng, mang lại hiệu quả kinh tế

- xã hội cũng nh khả năng sử dụng độc lập từng loại tài nguyên

- Khả năng sử dụng nhiều lần tài nguyên du lịch nếu tuân theo các quy

định về sử dụng tự nhiên một cách hợp lý, thực hiện các biện pháp cần thiết đểbảo vệ chung

Khi đánh giá tài nguyên du lịch cần chú ý đến những đặc điểm để từ đó

có thể đa ra phơng hớng khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất, bền vững nhất

I.1.2.3 Phân loại tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch đợc chia thành 2 nhóm: Tài nguyên du lịch tự nhiên

và tài nguyên du lịch nhân văn

a Tài nguyên du lịch tự nhiên

a1 Khái niệm:

Tài nguyên du lịch tự nhiên là các đối tợng và hiện tợng trong môi trờng

tự nhiên bao quanh chúng ta, tác động đến ngời quan sát qua hình dạng bênngoài của bản thân nó

a2 Các loại tài nguyên du lịch tự nhiên:

Trên phạm vi thế giới, số khách du lịch lớn nhất là khách đi nghỉ ở bờbiển Đây cũng là kiểu địa hình mà đề tài nghiên cứu

- Tài nguyên khí hậu:

Khí hậu là thành phần quan trọng của môi trờng tự nhiên đối với hoạt

động du lịch Nó thu hút ngời tham gia và ngời tổ chức du lịch qua khí hậusinh học Trong các chỉ tiêu khí hậu đáng chú ý là hai chỉ tiêu chính: nhiệt độkhông khí và độ ẩm không khí Ngoài ra còn một số yếu tố khác nh gió, lợng

ma, áp suất khí quyển, ánh nắng mặt trời và các hiện tợng thời tiết đặc biệt

Để đánh giá cụ thể các điều kiện khí hậu đối với hoạt động du lịch,ngoài các đặc điểm chung của từng khu vực cần thiết phải đánh giá ảnh hởng

Trang 10

hình du lịch đòi hỏi những điều kiện khí hậu khác nhau Khí hậu ảnh hởng

đến tính mùa vụ của du lịch, ví dụ du lịch biển chủ yếu vào mùa hè

- Tài nguyên nớc

Tài nguyên nớc bao gồm nớc chảy trên mặt và nớc ngầm Đối với dulịch thì nguồn nớc mặt có ý nghĩa rất lớn Nó bao gồm đại dơng, biển, hồ,sông, hồ chứa nớc nhân tạo, suối, Karstơ, thác nớc, suối phun, suối nóng

- Tài nguyên sinh vật

Tài nguyên sinh vật có ý nghĩa lớn đối với hoạt động du lịch đặc biệt làtài nguyên rừng Tài nguyên rừng là cơ sở để phát triển loại hình du lịch sinhthái, giúp con ngời nghỉ ngơi, th giãn sau quãng thời gian làm việc căng thẳng,trong đó quan trọng là các khu bảo tồn thiên nhiên, các vờn quốc gia

b Tài nguyên du lịch nhân văn

b1 Khái niệm

Tài nguyên du lịch nhân văn là các đối tợng và hiện tợng do con ngờitạo ra trong quá trình tồn tại, có giá trị phục vụ cho nhu cầu du lịch

* Các loại tài nguyên du lịch nhân văn

Tài nguyên du lịch nhân văn rất đa dạng, phong phú, trong đó quan trọnghàng đầu là các di tích (văn hoá, lịch sử, kiến trúc, nghệ thuật) và các lễ hội

+ Di tích văn hoá - lịch sử là những không gian vật chất cụ thể, kháchquan trong đó chứa đựng các giá trị điển hình do tập thể hoặc cá nhân con ng-

ời sáng tạo ra trong lịch sử để lại

+ Lễ hội: là loại hình sinh hoạt văn hoá tổng hợp rất đa dạng, một kiểusinh hoạt tập thể của nhân dân sau thời gian lao động mệt nhọc, hoặc là dịp đểcon ngời hớng về một sự kiện lịch sử trọng đại (nh tởng nhớ tổ tiên, ôn lạitruyền thống hay giải quyết những lo âu, khao khát, ớc mơ mà cuộc sống thựctại cha khắc phục đợc)

Lễ hội là một dạng tài nguyên du lịch nhân văn quan trọng vì "nó tạonên tấm thảm muôn màu mà ở đó mọi sự đều đan quyện vào nhau, thiêngliêng và trần tục, nghi lễ và hồn hậu, truyền thống và phóng khoáng, giàu có

và khốn khổ, cô đơn và đoàn kết, trí tụê và tài năng "

+ Các tài nguyên du lịch nhân văn khácVăn hoá dân tộc là đối tợng hấp dẫn của hoạt động du lịch: những món

ăn độc đáo, những làng nghề truyền thống, các loại hình nghệ thuật dân gian

đặc sắc đều là những nhân tố thu hút khách du lịch

I 1.3 Tổ chức lãnh thổ du lịch

I.1.3.1 Khái niệm

Trang 11

Tổ chức lãnh thổ du lịch đợc hiểu là một hệ thống liên kết không giancủa các đối tợng du lịch và các cơ sở phục vụ có liên quan dựa trên việc sửdụng tối u các nguồn tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân văn), kết cấu hạ tầng

và các nhân tố khác nhằm đạt hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trờng) cao nhất

I 1.3.2 Vai trò của tổ chức lãnh thổ du lịch.

Tổ chức lãnh thổ du lịch trớc hết sẽ tạo điều kiện khai thác có hiệu quả cácnguồn tài nguyên du lịch sẵn có, đồng thời có thể phát triển đồng bộ các mục tiêukinh tế - xã hội khác nh cơ sở vật chất hạ tầng, đời sống văn hoá nhân dân, môi tr-ờng Chính vì vậy đối với bất kỳ một địa phơng nào phát triển du lịch gắn với tổchức lãnh thổ du lịch luôn là vấn đề quan trọng Nếu vấn đề tổ chức lãnh thổ dulịch đợc quan tâm thực hiện tốt thì ngành du lịch sẽ có cơ sở vững chắc để pháttriển ở Nghi Xuân việc tổ chức lãnh thổ du lịch cũng đang là vấn đề cần đợcnghiên cứu kỹ sao cho hợp lý và đem lại hiệu quả cao nhất nhằm phát triển kinh tế

địa phơng và cải thiện đời sống nhân dân

I 1.3.3 Hệ thống đơn vị du lịch thuộc phạm vi nghiên cứu

Trong tổ chức lãnh thổ du lịch, phân vùng du lịch có tầm quan trọnghàng đầu Để tiến hành phân vùng du lịch cần phải có hệ thống phân vị (hệthống các đơn vị du lịch) Trên thế giới có nhiều hệ thống phân vị khác nhau,

đối với Việt Nam chúng ta hệ thống phân vị gồm 5 cấp: Điểm du lịch, trungtâm du lịch, á vùng du lịch, tiểu vùng du lịch, vùng du lịch

Trong phạm vi đề tài ngày, chúng tôi nghiên cứu các đơn vị du lịch sau:

điểm du lịch, cụm du lịch, tuyến du lịch

- Điểm du lịch: (place of interest): là nơi tập trung một số loại tài

nguyên nào đó (tự nhiên, văn hoá - lịch sử hoặc kinh tế - xã hội), thờng có quymô lãnh thổ nhỏ, thời gian lu lại của khách tơng đối ngắn (không quá 1 - 2ngày) trừ một vài trờng hợp ngoại lệ nh các điểm du lịch chữa bệnh, nhà nghỉcủa cơ quan nghiên cứu khoa học Điểm du lịch cần phải có các điều kiện cầnthiết để khách đến tham quan du lịch với môi trờng tự nhiên xã hội tốt và đảm

bảo an toàn về du lịch Chất lợng và sự phân bố trong không gian của các

điểm du lịch là yếu tố đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng các tuyến dulịch, cụm du lịch và các chơng trình du lịch (tours)

- Cụm du lịch (tour clustes): là đơn vị du lịch kết hợp lãnh thổ của các

điểm du lịch cùng loại hay khác loại, thời gian lu lại của khách lâu hơn (2ngày trở lên), đa dạng hơn về loại hình du lịch, đảm bảo điều kiện đi lại dễdàng thuận tiện cho khách và đảm bảo tính an toàn du lịch

Trang 12

- Tuyến du lịch (tour Intinerary): là đơn vị du lịch đợc nối với nhau bởi

nhiều điểm du lịch khác nhau về chức năng, đa dạng về loại hình du lịch thuậntiện về giao thông Phạm vi không gian của tuyến du lịch trên dới 150 km

Đề tài nghiên cứu các đơn vị du lịch sau:

- Cụm du lịch: Nghi Xuân

- Tuyến du lịch: TX Hà Tĩnh - Hồng Lĩnh - Nghi Xuân

I 2 cơ sở thực tiễn

I.2.1 Chủ trơng phát triển kinh tế du lịch của tỉnh Hà Tĩnh và huyện Nghi Xuân

Hà Tĩnh là một tỉnh có tiềm năng về du lịch (có tiềm năng du lịch tựnhiên và nhân văn) chính vì vậy tỉnh luôn có chủ trơng phát triển ngành dulịch, khai thác một cách có hiệu quả nhất nguồn tiềm năng sẵn có Hà Tĩnhchủ trơng phát triển du lịch với một vị trí mới, một vai trò mới là trở thành mộtngành kinh tế mũi nhọn, góp phần tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế, thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển góp phần thực hiện sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Tỉnh còn chủ trơng phát triển du lịch nhanh, ổn định và vững chắc,mang lại hiệu quả cao, tranh thủ khai thác mọi nguồn lực trong và ngoài tỉnh,phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế, nâng cao chất lợng và

đa dạng hoá sản phẩm để đáp ứng yêu cầu phát triển, với quan điểm: "Du lịch

là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hoá sâu sắc, cótính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao"

Căn cứ vào chơng trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2002

-2005 của Tổng cục du lịch đề ra với tiêu đề "Việt Nam điểm đến thân thiện và

an toàn", Hà Tĩnh cũng đã đa ra chơng trình hành động du lịch với tiêu đề "HàTĩnh - du lịch văn hoá và sinh thái" (trích "Chơng trình hành động du lịch HàTĩnh")

Trong dự án điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Hà Tĩnhthời kỳ 2004 - 2020, Nghi Xuân đợc xác định là một cụm du lịch trọng điểmtrong tuyến du lịch dọc quốc lộ 1A: Thị xã Hà Tĩnh - Hồng Lĩnh - Nghi Xuân

Đầu t phát triển du lịch ở đây tập trung vào bốn điểm du lịch quan trọng: khu

di tích văn hoá Nguyễn Du, Bãi Tắm Xuân Thành, Đền củi, Cảnh quan núi

Trang 13

Hồng - Sông Lam, trong đó Khu di tích Nguyễn Du đợc xác định là điểm dulịch có ý nghĩa quốc gia, 3 điểm còn lại mang ý nghĩa địa phơng Bên cạnh đócòn kết hợp các điểm du lịch khác trong huyện để phát triển du lịch

Đảng bộ huyện Nghi Xuân dựa trên chủ trơng phát triển Du lịch củatỉnh Hà Tĩnh cũng đã đề ra chủ trơng đa Nghi Xuân thực sự trở thành một cụm

Du lịch trọng điểm không chỉ trong các tuyến du lịch nội tỉnh mà cả trongtuyến du lịch xuyên Việt Huyện đầu t phát triển du lịch nhằm khai thác tới đatiềm năng du lịch, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và tăngthu nhập cho ngời dân Mục tiêu giai đoạn 1999 - 2005 là đa GDP du lịch tăngtrởng bình quân hàng năm từ 5 - 8% trong cơ cấu kinh tế của huyện, đồng thờinâng cao chất lợng của các hoạt động du lịch nh: đầu t cơ sở hạ tầng - cơ sởvật chất kỹ thuật, tạo sự phong phú về sản phẩm du lịch nhằm thu hút ngàycàng đông lợng khách du lịch (Trích "Báo cáo về phơng hớng, nhiệm vụ pháttriển du lịch 1999 - 2005 và những năm tiếp theo của Phòng Công Thơng -UBND huyện Nghi Xuân")

I 2.2 Các loại tài nguyên du lịch cần đợc khai thác ở huyện Nghi Xuân

Nghi Xuân có tiềm năng về cả du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn vìvậy cần tiến hành khai thác đồng thời cả hai loại tài nguyên du lịch này Đốivới mỗi loại có những điểm du lịch quan trọng

a Tài nguyên du lịch tự nhiên: gồm 2 điểm du lịch quan trọng

- Bãi tắm Xuân Thành

- Cảnh quan núi Hồng - Sông Lam

a Tài nguyên du lịch nhân văn: gồm các điểm quan trọng

- Khu di tích Nguyễn Du

- Đền củi

Ngoài ra còn có một số điểm du lịch khác nh: Đền thờ Nguyễn CôngTrứ, Đình Hội Thống kết hợp với một số làng nghề truyền thống (làng mộcXuân Phổ, dệt chiếu Xuân Giang II, làng nón Cơng Gián, dệt thảm XuânHội) và một số loại hình nghệ thuật dân gian (ca trù Cổ Đạm, hát trò kiểu ởTiên Điền)

Các loại tài nguyên trên hầu hết đều đã đợc đa vào khai thác du lịch tuynhiên cha thực sự đem lại hiệu quả nh mong muốn ở đề tài này trên cơ sởnghiên cứu, đánh giá cụ thể tiềm năng du lịch của huyện Nghi Xuân chúng tôimuốn đề xuất một số giải pháp để khai thác có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên

du lịch góp phần định hớng cho ngành du lịch phát triển hơn nữa

Trang 14

Chơng II

đặc điểm địa lý huyện nghi xuân

II.1 Vị trí địa lý

Nghi Xuân là một huyện nằm ơqr phía Bắc của tỉnh Hà Tĩnh với hệ toạ

độ: 180 33’B - 180 46’B; 104042’Đ - 104052’Đ và cũng là mảnh đất địa đầucủa tỉnh Huyện Nghi Xuân đợc bao bọc bởi sông Lam (sông cả) ở phía Bắc vàphía Tây, là ranh giới tự nhiên với tỉnh Nghệ An;, phía Nam giáp huyện CanLộc và thị xã Hồng Lĩnh; Phía Đông Là biển Đông với hơn 32km đờng bờbiển

Với vị trí địa lý nh vậy, Nghi Xuân có điều kiện thuận lợi để phát triểnkinh tế nói chung, phát triển ngành du lịch nói riêng

Huyện tiếp giáp thành phố Vinh, một trung tâm kinh tế, văn hoá lớnnhất Bắc Trung Bộ và cũng là một trung tâm du lịch lớn của miền, có tuyến đ-ờng giao thông huyết mạch của cả nớc - quốc lộ 1A chạy qua với chiều dài17km; từ huyện có thể đi sang các huyện miền Tây của tỉnh Hà Tĩnh và nớcbạn Lào qua đờng 8A Nh vậy vị trí địa lý đã tạo cho Nghi Xuân một lợi thếlớn cho phép huyện không chỉ giao lu kinh tế trong tỉnh, trong nớc mà cả vớinớc ngoài, đặc biệt tạo điều kiện thu hút khách du lịch (cả khách nội địa vàquốc tế)

Ngoài ra Nghi Xuân còn là một mắt xích, một điểm dừng quan trọng cótính chất trung chuyển trên tuyến du lịch Vinh – Hà Tĩnh rộng hơn là tuyến

du lịch xuyên Việt nhất là khi hành trình du lịch mang tên “Báo cáo tìnhcon đờng di sảnmiền Trung” đợc hình thành

II.2 điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

II.2.1 Địa hình

Huyện Nghi Xuân có địa hình tơng đối đa dạng: từ biển, đồng bằng đến

đồi núi, trong đó có thể phân thành hai khu vực địa hình chính; vùng đồngbằng ven biển phía Đông, vùng đối núi ở phía Tây và phía Nam

Vùng đồng bằng ven biển có độ cao trung bình từ 1-2m, hình thành dophù sa sông cả và phù sa biển bối đắp Bề mặt đồng bằng khá bằng phẳng nh-

ng diện tích nhỏ hẹp và chia cắt

Vùng đối núi là hệ thống núi thuộc dãy Hồng Lĩnh ăn lan ra sát biển với

độ cao trung bình khoảng 200-700m và chiều dài 32km

Đặc điểm địa hình nh trên đã tạo cho Nghi Xuân thế núi – sông –biển lữu tình, chứa đựng tiềm năng du lịch tự nhiên hấp dẫn khách du lịch

Trang 15

II.2.2 Khí hậu.

Là một huyện của tỉnh Hà Tĩnh, nằm trong vùng Bắc Trung Bộ, NghiXuân cũng mang tính chất căn bản của khí hậu nhiệ đới ẩm gió mùa nhng cónhững nét khác biệt

Nhiệt độ trung bình nằm ở đây khoảng 24,50c, thấp nhất là 7,50c, caonhất là 400c so với mức trung bình năm khoảng 2000mm/năm, tơng đối cao sovới mức trung bình cả nớc Độ ẩm trung bình khoảng 85%, số giờ nắng trongnăm trên 1600 giờ

Về cơ bản, khí hậu ở đây có thể chia thành 2mùa chính: Mùa đông vàmùa hè

Mùa đông đồng thời là mùa khô, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Vàothời gian này huyện chịu ảnh hởng lớn của gió mùa Đông Bắc tuy không sâusắc nh các vùng khác ở phía Bắc Gió mùa Đông Bắc mang đến thời tiết khôlạnh, có ma phùn Đặc biệt trong mùa này có xen những ngày nồm và nhữngngày nắng nóng Nhiệt độ trong mùa này thấp, có khi xuống đến 70c

Mùa hè đồng thời là mùa ma (tháng 4 - tháng 9) với thời tiết nóng ẩm,nhiệt độ có khi lên cao tới 390 – 400c Đặc biệt trong mùa này Nghi Xuânchịu ảnh hởng khá nặng nề của gió Phơn Tây Nam (gió Lào) khô nóng thờngthổi vào tháng 6, 7 gây nên hiện tợng thời tiết nóng bức, khó chịu với sức khoẻcon ngời và gây hạn hán ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp

Một khó khăn nữa của huyện về mặt khí hậu là ảnh hởng của khá nhiềucơn bãp từ biển Đông với tần suất trung bình 2-3 cơn bão/năm Bão thờng đổ

bộ vào đây trong khoảng tháng 7,8,9,10, gây nên ma lớn

Tuy nhiên nhìn chung khí hậu của Nghi Xuân khá thuận lợi cho pháttriển du lịch, ngoại trừ một vài hiện tợng thời tiết bất lợi cho hoạt động du lịchnói riêng và hoạt động sống của con ngời nói chung nh đã nêu ở trên

II 2.3 Đất đai

Với đặc điểm địa hình nh trên đất ở Nghi Xuân cũng có hai loại chính:

Đất phù sa ở đồng bằng do sông cả bồi đắp đồng thời lại chịu ảnh hởng củabiển nên chủ yếu là đất cát pha với độ màu mỡ kém Loại đất này đợc sử dụng

để trồng lúa và một số cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu ) và các loại câymàu

Loại đất thứ hai là đất đồi núi khô cằn, chiếm một diện tích nhỏ hẹp,khó khăn cho việc sử dụng vào mục đích kinh tế

Bên cạnh đó huyện còn có diện tích đồng cỏ và diện tích mặt nớc khá

Trang 16

cửa sông ven biển có diện tích mặt nớc hồ đầm, rừng ngập mặn đợc sử dụngcho nuôi trồng thuỷ sản

Về cơ cấu sử dụng đất của huyện có sự khác nhau giữa các mục đích sửdụng, đất dùng vào mục đích nông nghiệp là: 713ha (32,43% diện tích đất tựnhiên đất lâm nghiệp: 3354,1ha (15,24%), đất chuyển dùng: 2577,7ha(11,71%), đất thổ c: 440,8 ha (0,2%), đất cha sử dụng là: 8491,8 ha (38,6%)

Nh vậy đất cha sử dụng vẫn còn nhiều, điều này phản ánh thực tế là cha tậndụng hết nguồn tài nguyên đất quý giá vào sản xuất Đất sử dụng cho pháttriển du lịch chiếm một tỷ lệ rất nhỏ song phần nào cũng đã đáp ứng đợc nhucầu

II.2.4 Sông ngòi

Huyện Nghi Xuân nằm ở hạ lu của hệ thống sông Cả (gọi là sông Lam).Sông Lam là ranh giới tự nhiên giữ huyện với tỉnh Nghệ An Con sông nàycũng với núi Hồng Lĩnh là cảnh quan tự nhiên khá nổi tiếng đợc nhiều ngờibiết đến Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có một số sông suối nhỏ

Cùng với khí hậu hai mùa mua – khô, sông suối ở đây có chế độ nớcphân thành hai mùa lũ và cạn Mùa lũ thờng vào các tháng từ 6-11 Lợng nớctrong mùa lũ chiếm tới 60-70% tổng lợng nớc cả năm với cực đại thờng rơivào tháng 9

Sông Lam đổ ra biển ở cửa Hội, tại vùng cửa sông này thuỷ triều thờngvào sâu bên trong làm cho đất bị nhiễm mặn ở các xã Xuân Hội, Xuân Trờng,Xuân Đan ảnh hởng tới sản xuất nông nghiệp Chi phí cho công tác thuỷ lợingăn sự sản nông nghiệp từ biển vào đất liền là rất tốn kém

Sông ở đây không những đợc sử dụng để đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản

mà còn là một tiềm năng về du lịch gắn với cảnh quan núi Hồng – sông Lam

II.2.5 Tài nguyên biển

Là một huyện đồng bằng duyên hải, Nghi Xuân có hơn 32km đờng bởbiển ở phía Đông tạo nên những thuận lợi nhất định cho phát triển kinh tế đặcbiệt là khả năng khai thác tổng hợp kinh tế biển

Nghi Xuân có điều kiện phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷsản, sản xuất muối, chế biến nớc mắm

Biển là tiềm năng lớn để huyện phát triển ngành du lịch, trong đó quantrọng là việc đầu t nâng cấp bãi tắm Xuân Thành để thu hút ngày càng đôngkhách du lịch

ii.3 đặc điểm kinh tế - xã hội.

II.3.1 Dân c và lao động:

Trang 17

a Dân c:

Nghi Xuân là một huyện có dân số ở mức trung bình so với các huyệnkhác trong tỉnh Hà Tĩnh: năm 2003 là 99.348 ngời, đừng thứ 8 toàn tỉnh

Trang 18

Bảng 1: Dân số trung bình của Nghi Xuân qua các năm

(Đơn vị: ngời)

Số dân 100.331 100.970 100.776 100.042 99.472 99.438

(Nguồn: niêm giám thống kê Nghi Xuân)

Nh vậy ta thấy rằng dân số Nghi Xuân có xu hớng giảm dần qua cácnăm Nguyên nhân chủ yếu của tình hình này là do biến động của tỷ lệ giatăng tự nhiên và gia tăng cơ học

Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của huyện từ đâu thập niên 90 trở lại đây giảmmột cách nhanh chóng: từ 2.69% (1991) xuống 1,73% (1995), 0,92% (2000)

và hiện nay là 0,68% (2003)

Về gia tăng cơ học, cũng nh các huyện khác thuộc khu vực Bắc Trung

Bộ, Nghi Xuân là một vùng xuất c Luồng chuyển c chủ yếu vào các vùngkinh tế mới nh: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng Bằng Sông Cửu Long.Hàng năm có khoảng 1360 ngời chuyển đi và 590 ngời chuyển đến huyện Đó

là cha kể một số lợng lớn lao động di c đi tìm việc làm theo thời gian ngắn

Mật độ dân số trung bình của huyện là 452 ngời/km2 (2003) cao hơnmật độ dân số trung bình của tỉnh hơn 2 lần (trung bình của tỉnh năm 2003:

211 ngời/km2 Dân c tập trung chủ yếu ở các xã đồng bằng Duyên Hải và khuvực thành thị, ở các xã miền núi tha thớt hơn

Về thành phần dân tộc, trên địa bàn của huyện không có dân tộc thiểu

số sinh sống mà 100% là dân tộc kinh Vì vậy nền văn hoá chủ đạo ở đây vẫnhoá việt đặc trng với trình độ dân trí tơng đối cao

b Lao động

Với số dân ở mức trung bình, nguồn lao động của huyện cũng khônglớn lắm: năm 2003 gần 41.000 lao động, tuy nhiên so với nhu cầu về lao độngcủa một huyện nông nghiệp thì lực lợng lao động này lại quá lớn Điều đó dẫn

đến ở Nghi Xuân vẫn có hiện tợng thất nghiệp, thiếu việc làm

Lao động chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng ven biển và khu vựcthành thị, khu vực miền núi hạn chế

Bảng 2: Dân số trong độ tuổi lao động phân theo vùng

(Đơn vị: Ngời)Năm

Vùng

Trang 19

Khu vực thành thị 5.447 5.512

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Nghi Xuân)

Lao động phân theo khu vực kinh tế cũng có sự khác biệt khá rõ giữkhu vực sản xuất vật chất và khu vực phi sản xuất vật chất

Bảng 3: Lao động phân theo khu vực kinh tế(Đơn vị: Ngời )

Khu vực sản xuất vật chất 36.598 38.889

Khu vực sản xuất phi vật chất 3.053 2.978

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Nghi Xuân)

Qua đó ta thấy rằng lao động ở huyện Nghi Xuân chủ yếu tập trungtrong khu vực sản xuất vật chất và xu hớng ngày càng tăng, trong khí đó khuvực sản xuất phí vật cấht lại có xu hớng giảm Đây chính làm một hạn chế vềphân bố lao động của huyện đòi hỏi huyện phải có những chính sách thích hợp

để phát triển các ngành dịch vụ, thu hút lao động Đồng thời điều này cũngphản ánh đợc phần nào cơ cấu kinh tế của huyện với đặc điểm là một huyệnthuần nông

Bên cạnh đó chất lợng nguồn lao động của Nghi Xuân cũng còn nhiềubất cập, lao động phổ thông cha qua đào tạo vẫn chiếm tỷ lệ lớn Do đó mộttrong những chính sách phát triển của huyện là phải đầu t nâng cao chất lợng

đội ngũ lao động, có nh vậy mới tạo điều kiện để phát triển kinh tế – xã hội

Từ nửa sau thế kỷ XV đổi vua Lê Thánh Tông đã định lại bản đồ cả nớc, tênhuyện Nghi Xuân và địa giới đợc hoạch định từ đó Hiện nay Nghi Xuân có

17 xã 02 thị trấn, 192 thôn đội, khối, xóm

Nghi Xuân đợc xem là một miền quê có nhiều di tích, danh thắng kỳ vĩ,nhiều truyền thuyết, nhiều kỳ nhân giai sự, nhiều nhà văn, nhà thơ, nhà sửhọc, toán học nổi tiếng Thiên nhiên và con ngời Nghi Xuân đã làm cho vùng

đất này trở thành một điểm sáng của văn hoá Hồng Lam

Cho đến 31/12/2003, ở Nghi Xuân còn có 19 di tích lịch sử – văn hoá

và 3 khu vực khảo cổ, trong đó 7 di tích đã xếp hạng Đây chính là nguồn tài

Trang 20

nguyên du lịch nhân văn có giá trị, tuy nhiên việc tổ chức khai thác các di tíchnày để phục vục mục tiêu phát triển du lịch còn hạn chế

Ngoài ra ở đây còn có nhiều làng nghề truyền thống (làng mộc XuânPhổ, làng nón Cơng Gián ) và nhiều loại hình nghệ thuật dân gian cũng lànhững tiềm năng cho phát triển du lịch Việc khai thác các sản phẩm thủ côngtruyền thống và khôi phục phát triển các làng nghề có vai trò quan trọng trongphát triển du lịch

II.3.3 Kinh tế xã hội

a Kinh tế

a1 Đặc điểm chung

Trong những năm gần đây nền kinh tế của huyện đã có nhiều bớc khởisắc Tổng giá trị sản xuất ngày càng tăng Năm 2003 đạt 358.465 triệu, so vớinăm 2002 đã tăng 112,5% (lấy 2002- = 100%) Tốc độ tăng trởng kinh tếnăm 2002 đạt: 10,4%

Bảng 4: Tốc độ phát triển giá trị sản xuất.

Trong cơ cấu thành phần kinh tế đang có sự sắp xếp lại các cơ sở kinh

tế quốc doanh, phát triển các doanh nghiệp Vì vậy tỷ trọng khu vực kinh tếquốc doanh giảm, kinh tế ngoài quốc doanh tăng

Trang 21

Biểu đồ cơ cấu GDP của huyện Nghi Xuân.

Rõ ràng tỷ trọng khu vực I (Nông – Lâm – ng) mặc dù có giảm nhngvẫn còn quá cao, gấp 2,27 lần tỷ trọng chung cả nớc (22,99% năm 2002), ng-

ợc lại tỷ trọng khuvực II (công nghiệp thủ công nghiệp – xây dựng) nhỏ hơn2,69 lần, khu vực III (dịch vụ) nhỏ hơn 1,15 lần Điều đó chứng tỏ nền kinh tếcủa huyện còn kém năng động, việc làm cha đợc đa dạng hoá, lao động thuầnnông là chính

a Các ngành kinh tế

- Ngành nông nghiệp của huyện đang có chuyển dịch cơ cấu cây trồng,vật nuôi theo hớng sản xuất hàng hoá Trong trồng trọt, chủ yếu phát triển cáccây ăn quả, rau đậu đặc biệt là da hấu, trong chăn nuói phát triển chăn nuôigia súc lớn nh bò, dê, chăn nuôi lợn hớng nạc, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản

Tuy nhiên khó khăn trong nông nghiệp là thị trờng tiêuthụ hạn chế, cơ

sở chế biến còn thiếu nên bớc đầu chuyển hớng cha thực sự đem lại hiệu quả

- Công nghiệp của huyện hết sức nhỏ bé, giá trị sản lợng công nghiệpTrên địa bàn của huyện có một số cơ sở chế biến lâm sản – nông sản, sảnxuất vật liệu xây dựng, khai thác nuôi, sản xuất sản phẩm đồ gia dụng

Trang 22

- Hoạt động dịch vụ chủ yếu là buôn bán nhỏ và du lịch nhờ nhữngthuận lợi về vị trí địa lý, nguồn tài nguyên du lịch nên trong những năm gần

đây ngành dịch vụ có sự tăng trởng khá nhanh, góp phần phát triển kinh tếhuyện

- Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng của Nghi Xuân ngàycàng đợc cải thiện Trong nông nghiệp, các loại máy kéo và máy chế biếncông suất nhỏ đợc sử dụng nhiều, trong công nghiệp xây dựng đợc một số cơ

sở chế biến nhng nhìn chung kỹ thuật còn lạc hậu, quy mô nhỏ

Hệ thống đờng giao thông của huyện tơng đối phát triển so với nhiềuhuyện khá trong tỉnh và khu vực nông thôn trong cả nớc, 100% số xã có đờng

ô tô về tới trung tâm xã trong đó 90% là đờng nhựa Nhiều xã hệ thông giaothông liên thôn đợc làm bê tông kiên cố Ngời dân có có thể giao lu với cáctỉnh và huyện khác bằng quốc lộ 1A, tỉnh lộ 22/12, quốc lộ 8B

Mạng lới điện hạ thế phát triển nhanh, 100% xã có điện đáp ứng nhucầu sản xuất và sinh hoạt

b Xã hội

Đời sống xã hội của ngời dân huyện Nghi Xuân ngày càng đợc cải thiện

và nâng cao Thu nhập bình quân dầu ngời tăng, năm 2003 đạt ời/năm, tỷ lệ hộ nghèo đói giảm 20,2% (2002)

2.800.000đ/ng-Giáo dục – y tế – văn hoá đợc đầu t nâng cao cả số lợng và chất lợng.Năm 2003 bình quân có 22,2 giờng bệnh/1000 dân, 14,2 y bác sĩ , dợc sỹ/100dân năm học 200-2-2003, toàn huyện có 14 nàh tập thể 156 lớp mẫu giáo, 40trờng phổ thông với 1.159 giáo viên và 28.334 học sinh Tỷ lệ trẻ em suy dinhdỡng xuống dới 28% Một số hoạt động văn hoá - văn nghệ, thể dục thể thaothờng xuyên đợc tổ chức làm phong phú thêm đời sống tinh thần ngời dân

Nhìn chung về mặt xã hội huyện Nghi Xuân ổn định và bớc đầu đã cónhững kết quả nhất định góp phần phát triển kinh tế và nâng cao chất lợngcuộc sống cho ngời dân

Tóm lại, các điều kiện tự nhiên điều kiện kinh tế – xã hội đã cho ta thấy đợcnhững đặc điểm cơ bản, khái quát nhất của huyện và ảnh hởng của chúng đếnphát triển kinh tế nói chung, du lịch nói riêng Với mục tiêu đa du lịch thànhmột ngành kinh tế mũi nhọn, huyện Nghi Xuân cần phải có những biện pháptích cực hơn nữa trong khai thác tiềm năng và đầu t phát triển ngành này cũng

nh phát triển các điều kiện kinh tế, xã hội

Trang 23

Chơng III

tiềm năng du lịch huyện nghi xuân

Để nghiên cứu tiềm năng du lịch chúng tôi tiến hành đánh giá tàinguyên du lịch thông qua một số điểm du lịch cụ thể Trong đánh giá tàinguyên du lịch có nhiều phơng pháp khác nhau, đề tài chọn phơng pháp đánhgiá theo mức độ thuận lợi cho hoạt động du lịch tại các điểm du lịch

III.1 Cơ sở đánh giá tài nguyên du lịch

III.1.1 Mục đích đánh giá

Nhằm xác định rõ đợc những tiềm năng du lịch của huyện Nghi Xuân,

từ đó có những định hớng phát triển du lịch thích hợp

Xác định mức độ thuận lợi của các điểm du lịch trên địa bàn huyện vớihoạt động du lịch, qua đó xác định quy mô và cách thức khai thác tiềm năng

du lịch, tổ chức không gian du lịch

III.1.2 Chỉ tiêu đánh giá

Mức độ thuận lợi của tài nguyên du lịch tại cơ sở điểm du lịch đợc xác

định qua hai khả năng: khả năng thu hút khách du lịch và khả năng tổ chứckhai thác

Khả năng thu hút khách bao gồm 4 chỉ tiêu: vị trí và khả năng tiếp cận,sức hấp dẫn, độ an toàn, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật

Khả năng tổ chức khai thác thể hiện qua 4 chỉ tiêu: tính mùa vụ, sứcchứa khách du lịch, độ bền vững của môi trờng du lịch, tính liên kết

ở mỗi chỉ tiêu đa ra, chúng tôi phân thành 4 mức độ khác nhau và tiếnhành lập thang điểm nh sau:

và của Trần Thị Tuyến (Khoa Địa lý - Đại học Vinh) ở luận văn tốt nghiệp “Báo cáo

tìnhB-ớc đầu đánh giá tiềm năng du lịch ở hai huyện Quế Phong và Quỳ Châu” đã

đ-ợc các Hội đồng khoa học nghiệm thu Bên cạnh đó, căn cứ vào tình hình thực

tế ở các điểm tài nguyên du lịch, chúng tôi có những thay đổi và điều chỉnh

Trang 24

Các chỉ tiêu đợc cụ thể nh sau:

* Sức hấp dẫn: Là khả năng tạo nên sự ham thích, mong muốn của

khách du lịch đợc đến điểm du lịch để tham gia các hoạt động du lịch đợc tổchức ở đây (tham quan, nghỉ ngơi ) Sức hấp dẫn đợc xá định bằng nhiều yếu

tố trong đó quan trọng nhất là vẻ đẹp của cảnh quan tự nhiên (đối với tàinguyên du lịch tự nhiên) hoặc các giá trị văn hoá - lịch sử (đối với tài nguyên

du lịch nhân văn) Ngoài ra còn có: mức độ thích hợp của khí hậu đối với sứckhoẻ con ngời, quy mô và không gian của điểm du lịch

Đây là chỉ tiêu có tính chất quyết định đến khả năng thu hút khách dulịch nên trong thang điểm chúng tôi tính hệ số 2 Sức hấp dẫn đợc chia thành 4mức độ nh sau:

- Rất hấp dẫn: có 4 – 5 phong cảnh đẹp nổi tiếng hoặc có giá trị vănhoá – lịch sử độc đáo, đặc sắc đợc công nhận ở cấp quốc gia

- Khá hấp dẫn: có 3 – 4 phong cảnh đẹp hoặc có giá trị văn hoá - lịch

* Vị trí và khả năng tiếp cận: Là chỉ tiêu phản ánh mức độ thuận lợi

hay khó khăn đối với du khách trong suốt hành trình đến điểm du lịch ở đâychủ yếu xét đến vị trí nằm gần hay xa các trung tâm kinh tế – xã hội của điạphơng và các tuyến đờng giao thông chính, đồng thời đề cập đến sự dễ dànghay trở ngại trên quãng đờng đến điểm du lịch

Chỉ tiêu này khá quan trọng trong việc thu hút khách du lịch và đợcphân thành 4 mức độ sau:

- Rất thuận lợi: cách trung tâm của điạ phơng và tuyến đờng giao thôngchính không quá 5km, du khách không gặp bất cứ trở ngại nào trên quãng đ-ờng đến điểm du lịch

- Khá thuận lợi: cách trung tâm của địa phơng và tuyến đờng giao thôngchính từ 5 đến 10 km

- Trung bình: Cách trung tâm của địa phơng và tuyến đờng giao thôngchính từ 10 đến 15 km

- Kém: cách trung tâm của địa phơng và tuyến đờng giao thông chính từ

15 đến 20 km

Trang 25

* Độ an toàn: là khả năng đảm bảo an toàn về sức khoẻ cũng nh tài sản

tính mạng của khách du lịch trong suốt hành trình du lịch tại điểm du lịch

Độ an toàn thể hiện trên 2 khía cạnh: an toàn về mặt sinh thái (đảm bảosức khoẻ cho du khách) và an toàn về trật tự an ninh xã hội Chỉ tiêu này có 4mức độ:

- Rất an toàn: du khách đợc đảm bảo tốt nhất về sức khoẻ và tình hình

an ninh trật tự, không có bất cứ biểu hiện xấu nào về an ninh sinh thái

- Khá an toàn: sức khoẻ của du khách đợc đảm bảo, có hiện tợng quấynhiễu của ngời bán hàng rong

- Trung bình: Có hiện tợng ảnh hởng một phần sức khoẻ du khách, hiệntợng ăn xin, quấy nhiễu của ngời bán hàng rong

- Kém an toàn: Điều kiện sinh thái không an toàn đối với du khách, cóhiện tợng quấy nhiễu, móc túi, cớp giật ảnh hởng đến tính mạng và tài sảnkhách du lịch

* Cơ sở hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật: Là yếu tố quan trọng trongviệc kéo dài thời gian lu trú của khách tại điểm du lịch, đồng thời là yếu tố

đảm bảo khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch Chỉ tiêu này thể hiện ở việc

đáp ứng những yêu cầu của khách du lịch về ăn, ở, đi lại, tham gia các hoạt

động du lịch (tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí ), đợc chia thành 4 mức

độ:

- Rất tốt: cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thụât đồng bộ, chất lợng tốt(khách sạn tiện nghi, giao thông vận tải và thông tin liên lạc hiện đại, có khuvui chơi giải trí )

- Khá tốt: cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất đồng bộ nhng chất lợng chathực sự tốt (có khách sạn, nhà nghỉ, giao thông khá thuận lợi, có phơng tiệnthông tin liên lạc tại chỗ )

- Trung bình: có một số cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật nhngcha đồng bộ, chất lợng cha tốt

- Kém: cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật cha đảm bảo cho nhucầu đi lại, nghỉ ngơi của du khách (thiếu nhà nghỉ, hệ thống giao thông chaphát triển, thiếu phơng tiện thông tin liên lạc )

* Tính mùa vụ: Là thời gian có thể tổ chức hoạt động du lịch một cách

thuận lợi Chỉ tiêu này ảnh hởng quan trọng đến việc tổ chức đầu t khai tháccũng nh quy mô hoạt động du lịch Tính mùa vụ đợc xác định bằng số ngàytrong năm thích hợp với việc tổ chức hoạt động du lịch đảm bảo sức khoẻ và

Trang 26

Chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm thời tiết từng địa phơng có tàinguyên du lịch và một phần đợc quy định bởi loại hình du lịch (ví dụ: du lịchbiển chủ yếu diễn ra vào mùa hè ).

Tính mùa vụ cũng đợc chia thành 4 mức độ:

* Dộ bền vững của môi trờng du lịch: Là chỉ tiêu phản ánh khả năng

bền vững theo thời gian của thành phần, cảnh quan tự nhiên (đối với tàinguyên du lịch tự nhiên) hay các công trình kiến trúc (đối với các tài nguyên

du lịch nhân văn)

Chỉ tiêu này có 4 mức độ nh sau:

- Rất bền vững: các thành phần và cảnh quan tự nhiên hoặc các côngtrình kiến trúc không bị phá hoại, có thể tồn tại vững chắc trên 100 năm, hoạt

động du lịch diễn ra liên tục

- Khá bền vững: có một thành phần tự nhiên hoặc một bộ phận côngtrình kiến trúc bị phá hoại nhng có thể phục hồi đợc, tài nguyên du lịch có thểtồn tại vững chắc 50 – 100 năm Hoạt động du lịch diễn ra thờng xuyên

- Trung bình: có 2 – 3 thành phần tự nhiên hoặc 2 – 3 bộ phận củacông trình kiến trúc bị phá hoại ở mức độ đáng kể và phải có sự hỗ trợ tích cựccủa con ngời mới có thể phục hồi, tồn tại vững chắc từ 10 -50 năm, hoạt động

du lịch có thể bị hạn chế

- Kém bền vững: có > 3 thành phần tự nhiên hoặc > 3 bộ phận của côngtrình kiến trúc bị phá hoại nặng, phải có sự hỗ trợ tích cực của con ngời mới

Trang 27

có thể phục hồi nhng rất chậm, tồn tại vững chắc < 10 năm, hoạt động du lịch

bị gián đoạn

* Tính liên kết: Là khả năng kết hợp giữa các điểm du lịch để xây dựng

thành cụm du lịch, tuyến du lịch cũng nh tổ chức các tour du lịch Chỉ tiêu này

tạo điều kiện cho việc tổ chức không gian lãnh thổ du lịch của địa phơng và

tăng thời gian lu trú của khách du lịch, đợc chia thành 4 mức độ:

- Rất tốt: gần với 5 điểm du lịch trong khoảng dới 5km

- Khá tốt: gần với 3 – 4 điểm du lịch trong khoảng 5 – 10km

- Trung bình: gần với 1 – 2 điểm du lịch khai thác trong khoảng 10 –15km

- Kém: chỉ gần với 1 điểm hoặc không có điểm tài nguyên du lịch nàoxung quanh có thể liên kết đợc

III 2 Đánh giá tài nguyên du lịch huyện Nghi Xuân

Đình Hội Thống

Đền thờ Nguyễn Công Trứ

Khu di tích Nguyễn Du

Sơ đồ các điểm du lịch ở huyện Nghi Xuân

Trang 28

III.2.1 Bãi tắm Xuân Thành

- Vị trí địa lý:

Bãi tắm Xuân Thành thuộc xã Xuân Thành – một xã ven biển phía

đông của huyện Nghi Xuân, cách huyện lỵ 4km, cách thị trấn Xuân An 8km

và thành phố Vinh 12km về phía Đông Nam Xuân Thành nằm trong hệ toạ độ

18033’55” – 18038’32” vĩ Bắc, 105046’45” – 105048’20” kinh đông

Bãi tắm nằm ở rìa phía Đông của xã, dài khoảng 2km với tổng diện tíchquy hoạch cho hoạt động du lịch là 400.000m2

Để đi đến bãi tắm Xuân Thành, khách du lịch có một hành trình tơng

đối thuận lợi Từ Quốc lộ 1A tại ngã ba Gia Lách (thuộc thị trấn Xuân An)dọc theo quốc lộ 8B đến thị trấn Nghi Xuân (khoảng 4km) Từ thị trấn NghiXuân tiếp tục đi theo tỉnh lộ 22/12, sau đó là đờng liên xã Mỹ Thành, sẽ đếnthẳng bãi tắm với cảnh quan tự nhiên trong lành, mát mẻ hấp dẫn khách dulịch Nh vậy vị trí và khả năng tiếp cận của điểm du lịch này rất thuận lợi

* Sức hấp dẫn:

Sức hấp dẫn của bãi tắm chủ yếu thể hiện ở vẻ đẹp ở cảnh quan thiênnhiên và không khí ở đây

Đi theo đờng liên xã Mỹ – Thành, sau khi vợt qua những con dốc nhỏ

mà hai bên là những cồn cát trắng, du khách sẽ bắt gặp ngay hình ảnh một bãibiển rộng lớn, không gian thoáng đãng, mênh mông khiến tâm hồn con ngờitrở nên thanh thản, nhẹ nhàng ở “Báo cáo tìnhnơi gặp gỡ của đất và trời” này

Bãi tắm Xuân Thành đợc đánh giá là một bãi tắm thoải, đẹp, cát trắng,nớc biển trong xanh, du khách có thể lội bộ ra xa gần 100m Chiều rộng củabãi tắm đợc sử dụng cho hoạt động du lịch khoảng gần 200m vì vậy tạo khônggian thoải mái cho du khách du lịch vui chơi, và tổ chức các hoạt động khác

Điều đặc biệt tạo nên nét riêng hấp dẫn khách du lịch của bãi tắm đó là có hệthống vờn cây xanh rộng khoảng 50m kéo dài dọc theo bãi tắm làm tăng thêm

sự trong lành, mát mẻ của cảnh quan bãi tắm ở đây du khách có thể nghỉngơi, ngắm biển và tổ chức các hoạt động vui chơi tập thể mà không lo ngại

đến cái nắng của mùa hè

Một đặc điểm nữa của bãi tắm Xuân Thành ma không bãi tắm nào có

đó là chạy dọc theo bãi tắm có con lạch nớc ngọt Mỹ Dơng chảy từ núi HồngLĩnh về Để đi qua con lạch này ra biển ngời ta làm những chiếc cầu nhỏ tạonên nét thơ mộng cho bãi tắm Suốt một chiều dài mấy cây số, con lạch cứchạy theo rừng cây, biển và cát trắng mênh mông tạo nên một không gian dulịch hấp dẫn

Trang 29

Đối với Xuân Thành du khách không những có thể nghỉ dỡng, ngắmcảnh, tắm biển mà còn có thể thởng thức những đặc sản biển ở đây nh tôm,cua, ghẹ, mực để thoả mãn thú vui ẩm thực của mình

Đặc biệt hơn nếu đến đây vào cuối mùa xuân, du khách sẽ đợc tham gia

lễ hội “Báo cáo tìnhSỹ, nông, công, thơng” do địa phơng tổ chức Lễ hội thu hút đông đảonhân dân xã Xuân Thành và một số xã lân cận tham gia Trong lễ hội này sauphần nghi lễ cúng bái, tạ ơn và cầu mong sự phù hộ của đất trời, sẽ diễn ra cáchoạt động vui chơi sôi nổi các trò chơi dân gian đặc sắc nh: trò chơi “Báo cáo tìnhĐi lói” (đối với ng nghiệp), thả trâu đầu mùa (nông nghiệp) chơi cà kheo, múa lân,vật

Ngoài ra, bãi tắm còn tổ chức một lễ khai trơng vào cuối tháng 4 đầutháng 5, chính thức công bố một mùa du lịch biển bắt đầu diễn ra với nhiềuhoạt động phong phú

Đặc điểm khí hậu ở Xuân Thành cũng khá thuận lợi cho hoạt động dulịch nghỉ dỡng, tắm biển, nhiệt độ trung bình năm là 24,50C thấp nhất khoảng

80C, cao nhất 38,50C; Độ ẩm trung bình trong năm 84,69%; Lợng ma trungbình hàng năm > 2000mm Số giờ nắng trong năm: 1.572 giờ (1997), thángnắng nhiều nhất thờng là tháng 5 khoảng 210 giờ

Với những đặc điểm về cảnh quan nh trên có thể xếp bãi tắm XuânThành là một điểm du lịch rất hấp dẫn

* Cơ sở hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật

+ Cơ sở hạ tầng:

Về giao thông vận tải: loại hình giao thông chủ yếu ở đây là đờng bộvới loại phơng tiện phổ biến là ô tô, xe máy, xe đạp Tuy nhiên ở đây cha cócác loại xe chuyên phục vụ du lịch

Hệ thống đờng giao thông đi đến bãi tắm Xuân Thành từ quốc lộ 1A,Quốc lộ 8B cho đến tỉnh lộ 22/12 và dờng liên xã Mỹ – Thành đều đã đợcrải nhựa, thuận lợi cho việc đi lại của du khách

Về hệ thống điện nớc: điện lới quốc gia đã phủ khắp bãi tắm, xã XuânThành và huyện Nghi Xuân

Phơng tiện thông tin liên lạc: ngay tại bãi tắm đã có dịch vụ điện thoại,ngoài ra cách bãi tắm khoảng 500m có bu điện xã phủ sóng toàn vùng

Dịch vụ y tế: Cách bãi tắm khoảng 600m có trung tâm y tế xã XuânThành (trạm xá) có thể đáp ứng nhu cầu về dịch vụ y tế cho nhân dân địa ph-

Trang 30

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật:

Cơ sở lu trú: Tính đến đầu năm 2004, tại bãi tắm Xuân Thành có 60 cơ

sở lu trú với 600 phòng nghỉ và 1.080 giờng Tuy nhiên chất lợng các phòngnghỉ còn cha cao, cha có những phòng nghỉ cao cấp

Để đảm bảo an toàn cho khách du lịch khi tắm biển, bãi tắm còn có mộtcơ sở vật chất kỹ thuật khác phục vụ hoạt động du lịch nh: có một xuồng caotốc dùng cho cứu hộ, cứu nạn, một hệ thống chòi gác, loa tuyên truyền để pháthiện các trờng hợp bị nạn, hệ thống phao tiêu có cắm để du khách xác định đ-

ợc vùng nớc an toàn Với hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thụât nhvậy có thể đánh giá bãi tắm Xuân Thành ở mức khá tốt

* Độ an toàn: Điều kiện sinh thái và tình hình an ninh, trật tự an toàn

xã hội ở đây tơng đối tốt Môi trờng sinh thái trong lành thích hợp cho con

ng-ời nghỉ ngơi, không có các hiện tợng gây mất trật tự, an toàn xã hội Đồng thng-ời

để đảm bảo an toàn cho du khách khi tắm biển, bãi tắm có một đội cứu hộ –cứu nạn gồm 4 ngời đã qua đào tạo và một số trang thiết bị cần thiết cho hoạt

động cứu hộ – cứu nạn Tuy nhiên tại đây còn có hiện tợng bán hàng rongquấy nhiễu khách vì vậy bãi tắm Xuân Thành là điểm du lịch xếp ở mức khá

an toàn

* Sức chứa: Với diện tích 400.000m2 và hệ thống cơ sở hạ tầng – cơ

sở vật chất kỹ thuật đã đợc xây dựng, bãi tắm có thể đáp ứng đợc khoảng 500– 800 khách / lợt đảm bảo phục vụ nhu cầu du lịch Sức chứa ở mức rất lớn

* Tính mùa vụ: Do những đặc trng của du lịch biển nên hoạt động du

lịch ở bãi tắm chỉ diễn ra vào mùa hè trong khoảng 6 tháng (từ tháng 5 đếntháng 9) Nh vậy hoạt động du lịch ở đây chỉ diễn ra trong khoảng 180 ngàynghĩa là ở mức trung bình Vào mùa đông mọi hoạt động đều ngng trễ

* Độ bền vững của môi trờng du lịch: ở bãi tắm Xuân Thành, hoạt

động du lịch không có những tác động xấu đến môi trờng, tính cho đến naykhông có dấu hiệu của ô nhiễm môi trờng hay tự nhiên bị tàn phá Hoạt động

du lịch ở đây có thể diễn ra một cách liên tục Do đó đây là điểm du lịch đợc

đánh giá rất bền vững

* Tính liên kết: Bãi tắm Xuân Thành cách khu di tích Nguyễn Du

khoảng 4km, cách đền thờ Nguyễn Công Trứ cha đầy 4km, cách cảnh quannúi Hồng – Sông Lam khoảng 5km Điểm du lịch này có thể liên kết với các

điểm du lịch kể trên tạo thành các tour du lịch hấp dẫn, ngoài ra có thể kết hợpvới các tai nguyên du lịch khác nh: ca trù Cổ Đạm, hát trò kiểu Tiên Điền đểlàm phong phú thêm hoạt động du lịch khi tổ chức các tour du lịch

Trang 31

III.2.2 Khu di tích Nguyễn Du

* Vị trí địa lý:

Khu di tích Nguyễn Du thuộc xã Tiên Điền – một xã nằm ở khu vựctrung tâm của huyện Nghi Xuân, có toạ độ từ 18038’40” – 18040’20” vĩ độBắc, 105045’27” – 105046’45” kinh độ Đông Vị trí tiếp giáp của xã nh sau:

Hiện tại khu di tích có tổng diện tích khoảng 40.000m2, nằm bên bờhữu ngạn sông Lam

Từ ngã ba Gia Lách (thị trấn Xuân An) dọc theo quốc lộ 8B khoảng6Km, sau đó rẽ về phía Nam 50m là đến khu di tích Khu di tích Nguyễn Dunằm cách huyện lỵ khoảng > 1Km, cách thành phố Vinh 7km và cách thị xã

Hà Tĩnh 50Km Nh vậy vị trí và khả năng tiếp cận của điểm du lịch này rấtthuận lợi

* Sức hấp dẫn: Khu di tích văn hoá Nguyễn Du đợc hình thành và tôn

tạo từ những năm đầu thập kỷ 60 (thế kỷ XX) Ngày 28/4/1962 đợc quyết định

là di tích lịch sử – văn hoá cấp quốc gia Nơi đây vốn xa xa là t dinh củadòng họ Nguyễn Tiên Điền, cho đến nay còn lu dữ những chứng tích liên quan

đến thân thế và sự nghiệp Nguyễn Du – một danh nhân văn hoá thế giới nổitiếng

Nguyễn Du sinh năm 1765, mất năm 1820, là nhà thơ lớn của dân tộcvới tác phẩm “Báo cáo tìnhTruyện Kiều” – một kiệt tác của thời đại, Truyện Kiều và têntuổi Nguyễn Du không chỉ đợc nhân dân Việt Nam mà đợc cả nhân dân thếgiới biết đến

Quần thể khu di tích bao gồm và khu lu niệm Nguyễn Du, đền thờNguyễn Nghiễm (thân sinh ra Nguyễn Du) và khu lăng mộ của dòng họ Từquốc lộ 8B rẽ về phía Nam khoảng 50m là đến khu di tích Phía ngoài cùng làkhu nhà văn hoá gồm: nhà trng bày, nhà sinh hoạt văn hoá và văn phòng banquản lý di tích Nhà văn hoá đợc bố cục hình chữ U, chính diện là ngôi nhàhai tầng, trng bày các hiện vật, tài liệu về Nguyễn Du, họ Nguyễn Tiên Điền

và Truyện Kiều Hiện nay ở đây có khoảng 300 hiện vật, tài liệu thu hút đợc

sự quan tâm của du khách ở trung tâm khuôn viên nhà văn hoá là tợng đàiNguyễn Du đợc đúc bằng đồng, quy mô khá lớn, khắc hoạ đợc tâm thế và tínhcách của đại thi hào Sát cạnh khuôn viên khu văn hoá là khu lu niệm đại vớinhiều di tích gốc gắn liền với cuộc đời và sự nghiệp Nguyễn Du và dòng họNguyễn

Trang 32

Khu lu niệm có cảnh quan vừa có kính, uy nghiêm vừa có nét mộc mạc,giản dị ở đây có nhà thờ đại thi hào với quy mô vừa phải, nhà ba gian lợpngói nhng tôn nghiêm Nhà thờ xây theo hớng Tây, trên mặt tiền có bức đại tự

“Báo cáo tìnhĐịa linh nhân kiệt” , tiếp sau ba gian ngoài là hậu cung đặt bài vị nhà thơ vàcác đồ tế lễ

Từ đền thờ đi về phía Nam khoảng 25m là đàn tế Đàn này ông NguyễnNghiễm – thân phụ đại thi hào túc lập tởng niệm ông thân sinh NguyễnQuỳnh (ông nội Nguyễn Du) ở trung tâm của đàn tế, phía trên mặt trớc cókhắc chữ “Báo cáo tìnhPhong tặng lễ bộ thợng thu, thái bảo quận công Nguyễn Tiên Sinh,phong tặng nhất phẩm tự phu nhân gia phong quận phu nhân Phan Thị”

Trớc đàn tế có cột l hơng bằng đá hình vuông, cao chừng 1,5m Trên có

l cắm hơng, phía trớc đàn tế là cây muỗm và cây bồ lỗ cổ thụ cao tới 50 –60m

Phía Đông đàn tế chừng 30m là khu nhà t văn gồm 2 nhà, một để làmnơi thờ Khổng Từ và các vị có tài văn nghiệp nối tiếp trong vùng, một để làmnơi sinh hoạt văn chơng của dòng họ Nguyễn Tiên Điền và các tài nhân khách

xa gần Hai nhà t văn đều 3 gian, cột kèo xà hạ thng đóng đều bằng gỗ lim, đã

đợc tôn tạo nhiều lần, mái lợp ngói vảy

Cửa chính ra vào khu lu niệm có 2 cột nanh cao to mới đợc tu bổ lại.Toàn bộ khu lu niệm đợc trồng cây xanh, cây cảnh, đờng trong khuôn viên đ-

ợc quy hoạch xây dựng hợp lý, hài hoà với cảnh quan và kiến trúc khu di tích

Đến đây du khách không những đợc tìm hiểu những giá trị văn hoá - lịch sửcủa dân tộc gắn liền với đại thi hào Nguyễn Du mà còn có thể dạo chơi ngắmcảnh trong một khuôn viên của tôn nghiêm, vừa dân dã, nên thơ mang đậmtâm hồn ngời Việt Nam

Từ khu lu niệm đi về phía Nam khoảng 2km chúng ta sẽ đến khu mộNguyễn Du, thuộc xứ đồng Phốc (phía trên đồng Cùng) Tổng diện tích khuônviên khu mộ là 3.000m2 Cổng vào có hai cột nhanh cao 5m, rộng 0,75m.Phía trớc mộ là nhà bia xây theo kiểu mái cong Bia đợc đặt chính diện cókhắc dòng chữ “Báo cáo tìnhDanh nhân văn hoá thế giới - Đại thi hào Nguyễn Du” Phầnbàn thờ có bia bằng đá thanh tợng hình án th, quanh bia khắc hình hoa văn thế

kỷ XVII, kiến trúc trang nhã Mộ Nguyễn Du khiêm nhờng, bình dị nhng ẩnchứa sự vĩ đại của một danh nhân kiệt xuất

Đền khu di tích Nguyễn Du, khách du lịch có thể ghé thăm Đền thờ vàLăng mộ Xuân quận công Nguyễn Nghiễm (thân phụ Nguyễn Du) cách khu luniệm Nguyễn Du khoảng 300m về phía Đông Nam, ngay trên con đờng đi ra

Ngày đăng: 15/12/2015, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Đảng bộ huyện Nghi Xuân (2002). “ Nghị quyết về phát triển thơng mại - du lịch - dịch vụ từ năm 2002 - 2005 và những năm tiếp theo ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về phát triển thơng mại - du lịch - dịch vụ từ năm 2002 - 2005 và những năm tiếp theo
Tác giả: Ban chấp hành Đảng bộ huyện Nghi Xuân
Năm: 2002
2. Sở thơng mại - du lịch Hà Tĩnh. “ Ch ơng trình hành động du lịch Hà Tĩnh giai đoạn 2003 -2005 ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chơng trình hành động du lịch Hà Tĩnh giai đoạn 2003 -2005
3. Ban chấp hành Đảng bộ Hà Tĩnh (2004) “ Nghị quyết về tăng c ờng lãnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: 3. Ban chấp hành Đảng bộ Hà Tĩnh (2004) “ Nghị quyết về tăng c ờng lãnh
5. Sở thơng mại du lịch Hà Tĩnh. “ Dự án điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2004-2020 ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án điều chỉnh quy hoạch tổng thểphát triển du lịch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2004-2020
6. Phòng tài nguyên môi trờng - UBND huyện Nghi Xuân 2003. “ Quy hoạch sử dụng đất huyện Nghi Xuân ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyhoạch sử dụng đất huyện Nghi Xuân
7. Trung tâm văn hoá huyện Nghi Xuân (2004). “ Nghi Xuân - di tích và danh thắng ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi Xuân - di tích vàdanh thắng
Tác giả: Trung tâm văn hoá huyện Nghi Xuân
Năm: 2004
9. Nguyễn Minh Tuệ - Địa lý du lịch, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý du lịch
Nhà XB: Nxb Thành phố Hồ Chí Minh
10. Trần Thị Tuyến - “ B ớc đầu đánh giá tiềm năng du lịch ở hai tuyến Quế Phong và Quỳ Châu”, Khoá luận tốt nghiệp , khoa Địa lý - trờngđại học Vinh (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bớc đầu đánh giá tiềm năng du lịch ở hai tuyến Quế Phong và Quỳ Châu
8. Trờng Phớc Minh, “ Tổ chức lãnh thổ du lịch Quảng Nam - Đà Nẵng&#34 Khác
11. Viện nghiên cứu và phát triển du lịch Hà Nội. “ Tổ chức lãnh tổ du lịch Việt Nam (7/1991), Bộ văn hóa thông tin - thể thao và du lịch&#34 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w