Nh chúng ta đã biết Thể dục thể thao là một bộ phận của nền văn hoá xã hội mà loạihình hoạt động cơ bản là các hoạt động thể lực , các bài tập thể chất, nhằmnâng cao sức khoẻ cho con ngờ
Trang 1NguyÔn Quèc Hïng
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Nghiªn cøu øng dông mét sè bµi tËp bæ trî nh»m ph¸t triÓn Kh¶ n¨ng mÒm dÎo-khÐo lÐo cho n÷ Sinh viªn K 44 MÇm
non trong m«n thÓ dôc nhÞp ®iÖu
Vinh- 2004
Trang 2Lời cảm ơn
Trớc hết tôi xin bày tỏ lời biết ơn sâu sắc đến Cô giáoTrầnThị Ngọc Lan hớng dẫn chỉ đạo đề tài đã tận tình hớng dẫn giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp cuối khoá này
Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trongkhoa GDTC - Trờng Đại học Vinh, các bạn sinh viên K44 MầmNon cùng các bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tạo mọi điều kiệncho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốtnghiệp cuối khoá này
Do đề tài bớc đầu chỉ nghiên cứu trong phạm vi hẹp cùng với
điều kiện và thời gian nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên khôngtránh khỏi những sai sót, vậy tôi mong đợc sự đóng góp ý kiến củacác thầy,cô giáo cùng bạn bè đồng nghiệp
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !
Vinh,tháng 5 năm 2004
Ngời thực hiện : Nguyễn Quốc Hùng
Trang 3I đặt vấn Đề:
Đất nớc chúng ta đang bớc vào thời kỳ đổi mới, thời kỳ của sự nghiệpcông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc với mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xãhội công bằng dân chủ văn minh Để thực hiện thành công sự nghiệp côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc nhằm vững bớc đi lên chủ nghĩa xã hội,
Đảng và Nhà nớc ta đã xem giáo dục là quốc sách hàng đầu bởi phát huynguồn lực con ngời là yếu tố cơ bản để phát triển nhanh và bền vững đất n-
ớc Với phơng châm đào tạo con ngời phát triển toàn diện cả đức, trí, thể,
mĩ Trong đó thể dục là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời Nh chúng
ta đã biết Thể dục thể thao là một bộ phận của nền văn hoá xã hội mà loạihình hoạt động cơ bản là các hoạt động thể lực , các bài tập thể chất, nhằmnâng cao sức khoẻ cho con ngời, nâng cao thành tích thể thao góp phần làmphong phú đời sống văn hoá và phát triển con ngời cân đối hợp lý Nó làmột hoạt động đa dạng phong phú và lôi cuốn mọi tầng lớp, lứa tuổi, giớitính Không phân biệt nghề nghiệp, tất cả tập luyện để nâng cao sức khoẻ và
đời sống tinh thần
Bác Hồ đã từng nói: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nớc nhà gây đời sống
mới việc gì cũng cần có sức khoẻ mới thành công ” Ngời coi sức khoẻ là cơ
sở, là động lực to lớn thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, làm chodân giàu nớc mạnh Vì những ý nghĩa chiến lợc quan trọng đó cho nên
Đảng và Nhà nớc ta đã rất quan tâm và đầu t trong lĩnh vực này Chính vì
vậy, trong nghị quyết lần thứ IV BCH TW đã khẳng định “Con ngời phát
triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về phẩm chất đạo đức là động lực của sự nghiệp xây dựng xã hội mới
đồng thời là mục tiêu cuả chủ nghĩa xã hội ”.
Điều 14 trong Hiến pháp nớc CHXHCN Việt Nam năm 1992 đã quy
định sự bắt buộc giáo dục thể chất trong trờng học Điều này xuất phát từ ý
Trang 4nghĩa to lớn của giáo dục thể chất Bởi giáo dục thể chất cho mọi ngời làmột mặt của giáo dục tiến bộ , là yên cầu tất yếu khách quan của sự tồn tại
và phát triển một xã hội văn minh nói chung và cuộc sống xây dựng chủnghĩa xã hội, bảo vệ Tổ quốc nói riêng
Đối với thế hệ trẻ, giáo dục thể chất còn mang lại cho họ cuộc sống tơivui lành mạnh và tác động mạnh mẽ đến giáo dục các tố chất thể lực nh sứcnhanh, sức mạnh, sức bền, độ mềm dẻo khéo léo Hơn nữa, giáo dục thểchất ở các trờng đại học, trung học chuyên nghiệp và PTTH là nhằm đào tạocon ngời phát triển toàn diện, góp phần đào tạo thế hệ thanh niên thành
những ngời “Phát triển về trí tuệ, phong phú về tinh thần, trong sáng về
đạo đức ”.
Trong hệ thống các môn thể dục thể thao , thể dục là một môn thể thaohiện đại đợc nhiều ngời quan tâm a thích Trong đó thể dục nhịp điệu làmột môn thể thao mang tính nghệ thuật có tác dụng rèn luyện con ngời pháttriển hài hoà , cùng với sự dẻo dai , và là một môn đòi hỏi sự phối hợp vận
động sự khéo léo
Để đạt đợc các yêu cầu phức tạp của môn thể dục nhịp điệu ngời tậpnhất thiết phải có đầy đủ năm tố chất thể lực , trong đó mềm dẻo khéo léo làmột yếu tố quan trọng góp phần vào việc hoàn thiện các kỹ năng kỹ xảo củabài tập Tố chất mềm dẻo còn liên quan tới vẻ đẹp , tính nhịp điệu và sứctruyền cảm của động tác Vì vậy tố chất này thờng đợc phát triển sớm trongcác môn thể thao đặc biệt là môn thể dục nhịp điệu
Mặt khác, trong thời đại hiện nay, giáo dục thể chất đã đợc sử dụngvới các phơng pháp hết sức khoa học và tiên tiến nhằm không ngừng nângcao hiệu quả nhất là công tác giáo dục các tố chất thể lực (Sức nhanh, sứcbền, sức mạnh, mềm dẻo và khéo léo)
Tuy nhiên trên thực tế ở nớc ta công tác này còn cha đợc quan tâm
đúng tầm của nó Việc nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả rèn luyện các tố
Trang 5chất còn ít Vấn đề đặt ra là cần tăng cờng nghiên cứu để thực hiện công táctrên có hiệu quả tốt nhất.
Chính từ những vấn đề trên, với mục đích góp phần vào công tác giáodục thể chất của đất nớc Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập phát triển khả năng
mềm dẻo- khéo léo cho nữ Sinh viên K44 Mầm non
trong môn thể dục nhịp điệu”.
II mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
II.1 Mục đích nghiên cứu:
Trang 6Thông qua công tác nghiên cứu để tìm ra các phơng pháp và các bàitập có hiệu quả để giáo dục khả năng mềm dẻo khéo léo cho các nữ sinhviên K44 Mầm non trong môn thể dục nhịp điệu.
II.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện đợc mục đích nghiên cứu trên của đề tài chúng tôi phảigiải quyết ba nhiệm vụ sau:
- Cơ sở lý luận và cơ sở sinh lý của khả năng mềm dẻo khéo léo
- Xác định một số chỉ số khéo léo-mềm dẻo của nữ sinh viên K44Mầm non
- Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập bổ trợ phát triển khả năng mềmdẻo, khéo léo cho nữ Sinh viên K44 Mầm non trong môn thể dục nhịp điệu
III.Phơng pháp nghiên cứu:
Để giải quyết các vấn đề trên chúng tôi sử dụng các phơng pháp sau:
III.1 Phơng pháp đọc và tham khảo tài liệu :
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này chúng tôi đọc tham khảo một
số tài liệu có liên quan để đánh giá khả năng mềm dẻo -khéo léo nh:
-Lý luận và phơng pháp giáo dục thể chất
- Sách tâm lý học thể dục thể thao
- Sách sinh lý học thể dục thể thao
- Sách phơng pháp nghiên cứu trong lĩnh vực thể dục thể thao
- Sách phơng pháp toán học thống kê trong lĩnh vực thể dục thể thao
III.2 Phơng pháp quan sát s phạm :
Chúng tôi tiến hành quan sát các buổi học của các nữ sinh viên để
đánh giá mức độ phát triển khả năng khéo léo - mềm dẻo của các sinh viên
mà chúng tôi nghiên cứu
III.3 Phơng pháp phỏng vấn :
Trang 7Chúng tôi tiến hành phỏng vấn bằng phiếu phỏng vấn các sinhviên K44 Mầm Non nhằm lựa chọn ra các bài tập phát triển năng lực mềmdẻo khéo léo
III.4 Phơng pháp dùng bài thử :
Trong nghên cứu đánh giá thử nghiệm tố chất mềm dẻo-khéo léochúng tôi sử dụng một số bài thử sau :
III.4.1 Quay khớp vai bằng gậy :
Dùng một gậy thể dục dài 1,5m hai tay duỗi thẳng nắm gậy ở trớcbụng
Nâng gậy trớc đầu ra sau lng , khoảng cách giữa hai nắm tay càng nhỏthì độ mềm dẻo càng lớn
III.4.4 Chạy dích zắc qua cọc:
Đánh giá độ khéo léo:
- T thế chuẩn bị: đứng chân trớc chân sau, chân và tay ngợc bên, chântrớc dẫm lên vạch xuất phát, ngời hơi đổ về trớc, mắt nhìn thẳng
Trang 8- Cách thực hiện: Sau khi nghe khẩu lệnh của giáo viên, ngời tậpnhanh chóng chạy luồn chéo qua các cọc (khoảng cách giữa các cọc là1,5m, vạch xuất phát cách cọc đầu tiên là 1m , có tất cả 5 cọc), ngời tậpthực hiện đúng 1vòng và quay lại vị trí ban đầu Khi chạy, không đợc chạmvào các cọc.
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng phơng pháp này để
xử lý số liệu và đánh giá các kết quả thu đợc Nó bao gồm các công thứcsau:
III.6.1 công thức tính giá trị trung bình cộng :
n X
2 2
Trang 9III.6.4 Công thức so sánh sự khác biệt trung bình quan sát
đợc:
A
B A A
B A
n n
X X t
2 2
B i A
i A
III.6.5 Công tức tính hệ số biến sai :
0 0 100
X
c x v
IV tổ chức nghiên cứu :
IV.1 Đối tợng nghiên cứu :
50 Sinh viên K44 Mầm non Trờng Đại học Vinh
IV.2 Thời gian nghiên cứu :
Quá trình nghiên cứu đề tài này bắt đầu từ ngày15 thàng 10 năm
2003 đến ngày 15 tháng 5 năm 2004 và chia làm các giai đoạn sau :
+) Giai đoạn 1 : từ 15 - 10 – 2003 đến 15 - 12 - 2003 đọc tài liệu,chọn đề tài, lập đề cơng và giải quyết nhiệm vụ một
+) Giai đoạn 2 : từ16 - 12 - 2003 đến 16 - 4 - 2004 giải quyết hainhiệm vụ còn lại của đề tài
+) Giai đoạn 3 : từ 17 - 4- 2004 đến 15 - 5 -2004 hoàn thành đề tàichuẩn bị báo cáo bảo vệ
Trang 10IV.3 §Þa ®iÓm nghiªn có
- Trêng §¹i häc Vinh
IV.4 Dông cô nghiªn cøu:
Trang 11V.phân tích kết quả nghiên cứu :
III.1 Giải quyết nhiệm vụ 1:
Cơ sở lý luận và cơ sở lý luận của khả năng mềm dẻo khéo léo
III.1 Đặc điểm tâm lý của lứa tuổi 19-22
Trí nhớ lứa tuổi này có những chất lợng mới trớc hết họ thiên về nhớ
có ý nghĩa, thờng không ghi nhớ một cách máy móc khi học bài họ thờngnhớ đến những vấn đề chính, đồng thời trí nhớ của họ cũng có biểu hiện lànhớ chung chung, thiếu chính xác (Trích sách tâm lý học TDTT Chủ biênPhạm Ngọc Viễn), song so với quá trình cảm giác, tri giác thì trí nhớ lại ởmức độ cao hơn Cơ sở sinh lý của trí nhớ là những biến đổi sinh học điệnsinh, diễn ra trong các tế bào thần kinh não do tác động của môi trờng bênngoài hay bên trong gây ra quá trình biến đổi đó dẫn đến chất mới địnhhình trong tế bào thần kinh não
- Tri giác: thể hiện tơng đối chính xác trong hoạt động thể thao cảmgiác vận động cơ cho phép kiểm tra tính chất vận động, hình dáng biên độ,phơng hớng,trơng lực của cơ, tức là kiểm tra đợc sự vận động của cơ thểmình, sự tri giác đúng đắn về vận động thông qua cảm giác cơ bắp sẽ tạocho con ngời khả năng tiếp thu nhanh chóng kỹ thuật các bài tập thể thao(Trích sách tâm lý học TDTT Chủ biên Phạm Ngọc Viễn) Trong quá trìnhtập luyện cho học sinh ở lứa tuổi này trớc hết phải chỉ ra cho họ hiểu về đặc
điểm cơ bản của hình thức tập luyện độ dẻo để nhằm phát triển tri giác cóchủ định mà tránh đợc những sai lầm thờng mắc trong quá trình nhận thứcvới t cách là mục đích nhận thức cảm tính cao hơn cảm giác thì tri giác lại
là thành phần chính của nhận thức cảm tính, đặc biệt là ở ngời trởng thành
- Trí nhớ vận động ở lứa tuổi 19-22 đã hoàn thiện và chính xác Dovậy, trong quá trình luyện tập, đòi hỏi ngời tập phải thờng xuyên học tập vànắm vững động tác mới
- Phần tởng tợng:Sự phát triển tởng tởng của lứa tuổi 19-22 có nhữngbiến đổi rõ rệt trong quá trình tiếp thu những tri thức mới, trong đó có nhiều
Trang 12vấn đề mà học sinh không trực tiếp nhìn thấy phải dựa vào lời giảng củagiáo viên, giáo viên thì mới có đợc những biểu tợng về vận động đó Song,
do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, nên trong quá trình tởng tợng vàtái tạo các em thờng phản ánh theo chủ quan cha gắn liền với hiện thực Nhvậy,tởng tợng lứa tuổi 19-22 phát triển mạnh,tởng tợng và biểu hiện của họmang tính chất sáng tạo và thoáng đạt Do vậy, nếu đợc hớng dẫn nâng cao,thì khả năng tính toán của họ sẽ phát triển rất nhanh đặc biệt trong quá trìnhtập luyện tố chất mềm dẻo sẽ có tác dụng lớn trong việc nâng cao thànhtích của vận động viên sau này Bên cạnh đó, ngời giáo viên, giáo viên phải
có phơng pháp giảng dạy ngắn gọn, dễ hiểu phù hợp với lối sống suy nghĩcủa học sinh, để giúp cho quá trình nhận thức và tởng tợng của học sinh đợcchính xác và phong phú
- ý thức: Lứa tuổi 19 - 22 hành vi ý thức đã có sự phát triển họ có thể
đặt ra cho mình nội dung hành động tính sẵn sàng khắc phục mọi khó khăn,tính kỷ luật quyết tâm nổ lực của bản thân trong công việc, ở họ tính kiêntrì đã đợc thể hiện trong quá trình học tập và trong công việc Vì vậy, trongquá trình giảng dạy thể dục, ngời giáo viên, giáo viên đề ra mục đích cụ thể
họ phấn đấu thực hiện tốt đợc công việc và theo khả năng của mình Trongquá trình tập luyện tố chất mềm dẻo với thời gian khác nhau, nếu tập mộtcách có hệ thống sẽ kích thích sự nổ lực, ý chí của họ trong quá trình họctập, nâng cao thành tích trong tập luyện và thi đấu
- Khả năng nhận thức: Nhận thức là một trong ba mặt tâm lý cơ bảncủa con ngời , đó là nhận thức ,xúc cảm và ý chí Ba mặt hoạt động này cóquan hệ chặt chẽ với nhau và với các hiện tợng tâm lý khác tạo nên đờisống tâm lý toàn diện của mỗi ngời Hoạt động nhận thức giúp con ngờiphản ánh không những thế giới khách quan mà cả hiện thực Nh vậy, hoạt
động nhận thức bao gồm nhiều quá trình khác nhau, ở mức độ phản ánhkhác nhau, tạo nên những hình ảnh tâm lý khác nhau Sự nhận thức của conngời là một quá trình phức tạp, từ thấp đến cao Lênin đã tóm tắt quá trình
đó trong câu nói nổi tiếng sau:" Từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng
Trang 13và t duy trừu tợng đến thực tiễn”, đó là con đờng biện chứng của sự nhậnthức thực tế khách quan (Trích sách tâm lý học TDTT Chủ biên PhạmNgọc Viễn) Trong hoạt động thể thao, nhận thức của con ngời tham gia tậpluyện có những đặc điểm riêng.
+ Diễn biến nhanh chóng: Theo từng tình huống cụ thể với thời giannhất định
+ Đòi hỏi mực độ chính xác và sự phân biệt cao
+ Kết quả gắn liền với tình huống cụ thể Với diễn biến và sự quyết
định điều kiện, hoạt động, sáng tạo, hợp lý
+ Chịu ảnh hởng bởi các tình huống ban đầu luôn luôn thay đổi vớinhững diễn biến phức tạp khó lờng trớc đặc biệt là hoạt động đối kháng của
đối tợng, của khán giả, của trọng tài
V.2 Đặc điểm sinh lý của lứa tuổi 19-22.
Sự phát triển thể hình đã hoàn thiện xong, kích thớc não và hành tuỷ
đạt đến mức của ngời trởng thành, hoạt động phân tích tổng hợp của cáckhu thần kinh trên võ não tăng lên T duy trừu tợng đã hình thành tốt, cáccơ quan thực vật ở lứa tuổi này đã có những bớc phát triển nhất định Cáckích thích tơng đối cũng nh tuyệt đối và tim đợc phát triển dần theo lứatuổi, cơ tim phát triển tơng đối mạnh, công năng của tim nhanh Sự điều hoàthần kinh của hệ thống tim mạch sau hoạt động thể dục nói chung phụthuộc vào độ lớn của lợng vận động Quá trình hồi phục nhanh khả năngthích nghi với khối lợng vận động lớn thì lứa tuổi cũng có ảnh hởng nhất
định đến thể tích tâm thu và lu lợng phút tối đa, tuổi càng lớn thì lu lợngphút và thể tích tâm thu càng cao
- ở ngời trởng thành thể tích tâm thu là 120-140ml trong các hoạt
động căng thẳng thì lu lợng phút của ngời lớn là 24 - 28 lần/phút Khinghiên cứu những biến đổi của các chức năng sinh lý bên trong cơ thể vận
động viên thể dục thì khi tập trung suy nghĩ để làm một động tác phức tạp
đối với một dụng cụ nào đó,thì các chỉ số sinh lý của vận động viên đều
Trang 14tăng lên rất nhiều Mạch có thể tăng lên đến mức cao nhất là170 -190 l/phútrất nhiều Huyết áp tối đa tăng đến khoảng 200ml các quá trình sinh lý đềutăng mạnh Do hệ thần kinh hng phấn cao,trong thời gian tơng đối dài, dẫn
đến xuất hiện hiện tợng ức chế trên giới hạn, khả năng hng phấn trong cơtim làm giảm lực bóp cơ tim
Với sơ đồ hệ biến đa mạch, đơn mạch có thể tăng lên 140 - 160l/phúthuyếp áp tối đa tăng 150mm Hg Các chức năng sinh lý đều tăng tơng ứngvới hoạt động thể lực: Cờng độ lớn sẽ xuất hiện mệt mỏi Trong sơ đồ hệnbiến đơn các chỉ số sinh lý của vận động viên đều tăng mạnh khoảng 110-130l/phút Huyết áp tối đa khoảng 130mm Hg, tơng ứng hoạt động thể lựcvới cờng độ bài tập
Vì vậy, với đặc điểm sinh lý lứa tuổi12- 22 có thể nhận thấy rằng ở lứatuổi này chủ yếu các em sử dụng công thức tính toán theo sơ đồ hệ biến đamạch đơn và hệ biến phức tạp là phù hợp hơn cả Bởi vì, các chức năng sinh
lý trong cơ thể đều tơng ứng với khối lợng vận động lớn và hệ thần kinh hngphấn cao trong thời gian dài
V.1.3.Cơ sở lý luận của khả năng khéo léo-mềm dẻo :
*Sự khéo léo là khả năng thực hiện những động tác phối hợp phức tạp
và khả năng hình thành những động tác mới phù hợp với yêu cầu vận động
Sự khéo léo biểu hiện ở ba hình thức :
- Trong sự chuẩn xác của động tác về không gian
- Trong sự chuẩn xác của động tác về thời gian
- Khả năng giải quyết nhanh chóng và đúng những tình huống bấtngờ xảy ra trong hoạt động
Sự khéo léo của con ngời trong hoạt động thể thao phụ thuộc vào:
- Khả năng điều chỉnh và tự điều chỉnh của hệ thần kinh
- Độ linh hoạt của các khớp, cơ bắp và hệ thống dây chằng
- Các phẩm chất tâm lý và trình độ thể thao
Trang 15* Mềm dẻo là khả năng thực hiện động tác với biên độ lớn, mềm dẻo
đợc phân thành 2 loại
- Mềm dẻo tích cực là khả năng thực hiện động tác với biên độ lớn nhờ
sự nỗ lực cơ bắp và độ linh hoạt của các khớp tham gia hoạt động đó
- Mềm dẻo thụ động là khả năng thực hiện động tác với biên độ lớnnhờ tác động của ngoại lực nh lực ấn, trọng lợng cơ thể
- Mềm dẻo phụ thuộc vào độ đàn hồi của hệ thống dây chằng và biên
độ hoạt động của các khớp
Mục đích của giáo dục tố chất khéo léo –mềm dẻo là tạo nên độ linhhoạt, nhạy bén, độ mềm dẻo của hệ cơ, các khớp và hệ thống dây chằng.Dựa trên cơ sở mục đích của việc giáo dục tố chất mềm dẻo-khéo léo, ta
định hớng cho nội dung hình thành các bài tập khéo léo-mềm dẻo nh sau:
- Mức độ tập luỵên tuỳ theo mục đích
- Phơng pháp tập luyện chính là phơng pháp lặp lại
- Thời gian nghỉ từ 2-5 phút giữa các lần tập đảm bảo cho ngời tập hồiphục một cách đầy đủ
- Khối lợng vận động tuỳ theo mục đích giáo dục
V.1.3 Cơ sở sinh lý của khả năng mềm dẻo-khéo léo.
*Sự khéo léo là khả năng thực hiện những động tác phối hợp phức tạp
và khả năng hình thành những động tác mới phù hợp với yêu cầu vận động
Sự khéo léo biểu hiện ở ba hình thức :
- Trong sự chuẩn xác của động tác về không gian
- Trong sự chuẩn xác của động tác về thời gian
- Khả năng giải quyết nhanh chóng và đúng những tình huống bấtngờ xảy ra trong hoạt động
Sự khéo léo đợc coi là tố chất loại hai, nó phụ thuộc vào mức độ pháttriển của các tố chất khác nh :sức mạnh, sức bền, sức nhanh Mức độ pháttriển khéo léo có liên quan chặt chẽ với trạng thái chức năng của hệ thầnkinh trung ơng, làm cho cơ hng phấn thả lỏng nhanh hơn Tập luyện các
Trang 16bài tập chuyên môn có thể làm tăng sự phối hợp hoạt động của các vùngnão khác nhau Do đó, sẽ hoàn thiện sự phối hợp với các nhóm cơ hởng ứngcũng nh cơ đối kháng
*Mềm dẻo là một trong những tiền đề để vận động viên có thể dành
đợc thành tích thể thao cao, nó là năng lực thực hiện động tác với biên độlớn
Mềm dẻo phụ thuộc vào sự đàn hồi của cơ bắp và dây chằng Tínhchất đàn hồi của bộ máy vận động và sự phát triển cha ổn định của hệ thốngxơng khớp, dây chằng trong lứa tuổi thanh niên là điều kiện rất tốt để pháttriển năng lực mềm dẻo
Tóm lại : khả năng mềm dẻo là yếu tố quan trọng giúp tiếp thu tốt các
bài tập của môn thể dục Việc phát khả năng chất mềm dẻo-khéo léo là mộtyêu cầu cấp thiết khi tiến hành giảng dạy môn thể dục nhịp điệu
V.1.5 Kết quả phỏng vấn:
Dựa trên cơ sở lý luận và cơ sở thực tiến của khả năng mềm dẻo khéoléo chúng tôi tiến hành phỏng vấn 50 sinh viên K44 Mầm Non về sự cầnthiết phải biên soạn các bài tập phát triển khả năng mềm dẻo khéo léo chocác sinh viên Mầm Non trong quá trình học môn thể dục nhịp điệu bằng haicâu hỏi:
1) Theo anh chị có cần thiết phải biên soạn các bài tập phát triển khả năng mềm dẻo khéo léo cho các sinh viên Mầm Non trong quá trình học môn thể dục nhịp điệu hay không?
2) Nếu áp dụng các bài tập phát khả năng chất mềm dẻo khéo léo chocác sinh viên Mầm Non trong quá trình học môn thể dục nhịp điệuthì nên sử dụng bài tập nào trong các bài tập sau đây? (chúng tôi đa
ra 10 bài tập để chọn ra 4 bài tập phù hợp nhất)
Kết quả thu đợc nh sau:
Trang 17Có 40/50 ngời cho rằng cần thiết phải áp dụng bài tập phát triển khảnăng mềm dẻo khéo léo cho các sinh viên Mầm Non trong quá trình họcmôn thể dục nhịp điệu
Còn câu hỏi hai thì kết quả thu đợc nh bảng sau:
Trang 18bảng1: kết quả phỏng vấn
3 Đứng vịn tay vào thang dóng đá
chân sang phải rồi sang trái 40
7 Chạy chuyển 10 quả bóng bàn từ
chậu này qua chậu khác cách nhau
30%
Tức là sau khi phỏng vấn chúng tôi chọn ra đợc bốn bài tập đó là:
1 Đứng vịn tay vào thang dóng đá chân sang phải rồi sang trái
2 Đứng vịn tay vào thang dóng đá chân lên trên ra trớc rồi ra sau.3.Đứng trên bục thể dục cầm tạ nhẹ gập thân
4. Chạy dẫn bóng qua cọc
V.2 Giải quyết nhiệm vụ 2:
Xác định một số chỉ số khéo léo mềm dẻo của các nữ SV K44 Mầmnon trớc khi bớc vào học môn thể dục nhịp điệu
Để xác định các chỉ số mềm dẻo khéo léo của các nữ SV K44 Mầmnon chúng tôi sử dụng bốn bài thử kết quả nh sau:
Bảng 2 :Các chỉ số mềm dẻo khéo léo trớc thực
nghiệm
Trang 19Thành tích trung bình của lớp là :X= 17cm với độ lệch chuẩn :
x = 2,44 Điều này có nghĩa là thành tích của ngời tốt nhất là:
2.3- Bài thử thứ ba: Chạy dích zắc qua cọc (Đánh giá độ khéo léo).
Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 2 Phân tích kết quả nghiêncứu chúng ta thu đợc nh sau:
Thành tích trung bình của lớp là: X= 3”01 giây với độ lệch chuẩn: x = 0,05
Điều này có nghĩa là thành tích của ngời tốt nhất là:
Trang 20Thành tích của ngời kém nhất là: 3”01 + 0”05 = 3”06
Hệ số biến sai tính đợc là : Cv = 1,66% < 10%
Điều này có nghĩa là thành tích của lớp tơng đối đồng đều nhng tơng
đối thấp
2.4- Bài thử thứ t: Quay gậy (Đánh giá độ mềm dẻo của khớp vai).
Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 2 Phân tích kết quả nghiêncứu chúng ta thu đợc nh sau:
Thành tích trung bình của lớp là: X= 0,95 với độ lệch chuẩn :
2.5- So sánh hai nhóm đối tợng nghiên cứu:
Để nghiên cứu đề tài này chúng tôi đã tiến hành chia 50 sinh viên trênthành hai nhóm tơng đơng nhau, mỗi nhóm 25 SV đó là nhóm A (nhómthực nghiệm), nhóm B (nhóm đối chứng)
Sau khi tiến hành chia nhóm chúng tôi tiến hành so sánh các chỉ sốmềm dẻo khéo léo của hai nhóm trớc khi bớc vào thực nghiệm
Kết quả thu đợc nh sau:
Trang 21Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 3, biểu đồ 1 Phân tích kết
quả nghiên cứu chúng ta thu đợc nh sau: