Do vậy, các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác -LêNin đãdùng một khái niệm để chỉ một chế độ mang tính đặc trng cho các quốc gia cổ đại phơng Đông là “phơng thức sản xuất Châu á”, nghĩa là tron
Trang 1bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO Trờng đại học vinh Khoa lịch sử.
Trang 2SV: §inh V¨n §Þnh
Trang 3Phần mở đầu.
1 Lý do chọn đề tài:
Lịch sử thế giới cổ đại có một vị trí vô cùng quan trọng trong tiến trình tiếnhoá của xã hội loài ngời Lịch sử thế giới cổ đại bao gồm lịch sử chế độ công xãnguyên thuỷ và lịch sử xã hội có giai cấp và nhà nớc cổ đại
Lịch sử cổ đại tuy bao gồm cả thời kỳ xã hội nguyên thuỷ, nhng căn bảnvẫn là lịch sử của thời kỳ xã hội có giai cấp có nhà nớc cổ đại Nhà nớc xuất hiện
là một trong những dấu hiệu chứng tỏ rằng con ngời đã vợt qua thời đại dã man
và bớc vào thời đại văn minh – tức là từ xã hội cha có giai cấp và nhà nớc sangxã hội có giai cấp và nhà nớc Nhà nớc xuất hiện là một sản phẩm tất yếu của sựphát triển của lịch sử Lịch sử có giai cấp và nhà nớc cổ đại bao gồm hai phần:xã hội có gai cấp và nhà nớc đầu tiên ở phơng Đông cổ đại và chế độ chiếm hữunô lệ ở phơng Tây cổ đại
Nếu nh phơng Tây cổ đại đã từng tồn tại chế độ chiếm hữu nô lệ phát triểnthuần thục và điển hình thì cho đến nay vẫn cha có kiến giải dứt khoát về chế độxã hội phơng Đông cổ đại Do vậy, các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác -LêNin đãdùng một khái niệm để chỉ một chế độ mang tính đặc trng cho các quốc gia cổ
đại phơng Đông là “phơng thức sản xuất Châu á”, nghĩa là trong đó không hẳn
là phơng thức sản xuất chiếm hữu nô lệ nhng cũng không còn là xã hội nguyênthuỷ, đồng thời nó cũng chứa đựng những dấu hiệu của xã hội phong kiến saunày Cho đến nay khái niệm đó vẫn đợc hiểu là các quốc gia cổ đại phơng Đông
đều có những đặc điểm nổi bật có tính đặc thù nh sau:
- Một là, các quốc gia cổ đại phơng Đông ra đời sớm ( ở Ai Cập, Lỡng Hà,Trung Quốc) Nhà nớc ra đời vào khoảng cuối thiên niên kỷ IV TCN ở ấn Độ,
Ai Cập, Lỡng Hà, khi mà trình độ sản xuất còn rất thấp kém nên chế độ chiếmhữu nô lệ không phát triển mạnh mẽ, thuần thục và điển hình nh ở phơng Tây
- Hai là, xã hội phơng Đông tồn tại dai dẳng tổ chức công xã nông thôn,một tàn d của chế độ công xã thị tộc
- Ba là, tồn tại dạng nô lệ gia đình Nô lệ không đóng vai trò chủ yếu trongsản xuất kinh tế mà chỉ làm việc phục dịch gia đình chủ nô
- Bốn là, tồn tại một chế độ nhà nớc chuyên chế trung ơng tập quyền mà
đặc trng chủ yếu là quyền lực vô hạn trong tay các đế vơng
Nh vậy, một trong bốn đăc trng trên của các quốc gia cổ đại phơng Đông làcác quốc gia cổ đại phơng Đông ra đời sớm so với phơng Tây Nhà nớc ra đờivào khoảng thiên niên kỷ IV TCN ở lu vực sông Nin của Ai Cập, lu vực sông
Trang 4Tigơrơ và Ơpơrat ở Lỡng Hà, lu vực sông ấn và sông Hằng ở ấn Độ, lu vực sôngTrờng Giang và sông Hoàng Hà ở Trung Quốc, khi mà lực lợng sản xuất còn rấtthấp Nhà nớc phơng Đông cổ đại ra đời mang nhiều tàn d của xã hội công xãnguyên thuỷ Do đó, một mặt làm cho phơng Đông cổ đại phát triển sớm nhng
về sau lại trì trệ
Vì vậy, nghiên cứu lịch sử các quốc gia cổ đại phơng Đông nói chung, sựhình thành nhà nớc ở khu vực này nói riêng có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâusắc Vì phơng Đông cổ đại là nơi chôn rau cắt rốn của những nền móng vănminh tối cổ của nhân loại, là nơi đặt nền móng cho một nền văn hoá vật chất vàtinh thần mà những thành tựu rực sỡ của nó là những cống hiến vô cùng quý báu
và phong phú cho nhân loại Phơng Đông cổ đại còn là nơi kinh tế phát triển rấtsớm, đã trải qua một quá trình thống nhất về chính trị từ rất sớm
Để hiểu rõ về qúa trình hình thành nhà nớc phơng Đông cổ đại có những
điểm khác biệt so với phơng Tây nhằm góp phần hiểu sâu sắc hơn quy luật phổquát và quy luật đặc thù của sự hình thành nhà nớc, góp phần giảng dạy tốt hơnlịch sử thế giới nói chung, lịch sử cổ đại nói riêng, chúng tôi muốn tìm hiểu sâu
về sự ra đời nhà nớc phơng Đông thời cổ Thực hiện đề tài này chúng tôi không
có tham vọng tìm ra những điều mới mẻ mang tính phát hiện mà chỉ đặt ranhiệm vụ là thông qua việc nghiên cứu sẽ củng cố thêm hiểu biết và nhận thứccủa bản thân về quá trình hình thành nhà nớc phơng Đông cổ đại và những nétkhác biệt so với phơng Tây
Vì những lý do trên chúng tôi chọn đề tài “Những đặc điểm nổi bật trongquá trình hình thành nhà nớc cuă các quốc gia phơng Đông cổ đại” làm luận văntốt nghiệp
2 Lịch sử vấn đề:
Quá trình hình thành nhà nớc của cổ đại phơng Đông không phải là một vấn
đề mới mẻ Đây là một vấn đề đợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, do vậy đã córất nhiều công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này
Trớc hết phải kể đến các công trình nghiên cứu của C.Mác, Ăngghen vàLêNin Trong nhiều tác phẩm của Mác nh: “Bàn về các xã hội tiền t bản”, “Cácphơng thức có trớc sản xuất chủ nghĩa” đã nói đến vấn đề nhà nớc và sự ra đờicủa nhà nớc phơng Đông và nhà nớc phơng Tây cổ đại C.Mác rất quan tâmnghiên cứu qúa trình hình thành nhà nớc phơng Đông cổ đại C.Mác là ngời đầutiên đa ra khái niêm “phơng thức sản xuất Châu á” Khi nói về các quốc gia cổ
đại phơng Đông, C.Mác viết: “về đại thể coi các phơng thức sản xuất Châu á, cổ
đại phong kiến và t bản hiện đại là những thời đại phát triển dần của các hình
Trang 5thái kinh tế xã hội” Nh vậy chính C.Mác đã thấy rằng có sự khác nhau rất cơbản giữa hai mô hình xã hội cổ đại phơng Đông và phơng Tây phơng Đôngkhông trải qua chế độ chiếm nô nh phơng Tây mà trải qua “phơng thức sản xuấtChâu á” Trong cuốn “ Sự thống trị của Anh ở ấn Độ” và nhiều tác phẩm khácC.Mác có đề cập đến vấn đề nhà nớc phơng Đông cổ đại mà sau này Ăng ghen
đã đa vào trong cuốn “Nguồn gốc gia đình của chế độ t hữu và của nhà nớc”
Đây là một tác phẩm rất có giá trị, tác phẩm này Ăngghen đã viết: “Trong mộtchừng mực nào đó đợc viết ra là để chấp hành một di chúc”, “Tập sách này củatôi chỉ có thể thay thế một cách yếu ớt công việc mà ngời bạn quá cố của tôi cha
có thể hoàn thành mà thôi” Cuốn sách này Ăngghen dựa trên tác phẩm “Xã hội
cổ đại” cuả Moocgan và bộ T bản của C.Mác Đồng thời Ăngghen có nhiều bổsung, đa ra nhiều luận điểm nói về văn minh, về sự hình thành nhà nớc Hy Lạp,
La Mã về nguồn gốc và bản chất nhà nớc Những luận điểm của C.Mác và
Ăngghen đợc Lênin bổ sung và phát triển trong tác phẩm “Nhà nớc và cáchmạng” Những luận điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin là những lý luận có tínhchất chuẩn mực, là kim chỉ nam cho ngời nghiên cứu về vấn đề nhà nớc
ở Việt nam, sự ra đời nhà nớc phơng Đông cổ đại đã đợc đề cập, nghiêncứu trong nhiều công trình nh “Lịch sử thế giới cổ đại” của Chiêm Tế, “Đại cơnglịch sử thế giới cổ đại”do Lơng Ninh chủ biên, “Đại cơng lịch sử thế giới cổ đại”của Trịnh Nhu và Nguyễn Gia Phu, “Các mô hình xã hội cổ đại” của Đinh NgọcBảo Những tác phẩm trên đã nghiên cứu sự ra đời của nhà nớc phơng Đông trênnhiều khía cạnh kinh tế, chính trị, xã hội, điều kiện tự nhiên
Để nâng cao hiểu biết về những đặc điểm nổi bật và sự hình thành nhà nớcphơng Tây cổ đại, từ đó rút ra những đặc điểm khác biệt giữa phơng Đông và ph-
ơng Tây cổ đại về sự hình thành nhà nớc, khuynh hớng phát triển của hai khuvực này, chúng tôi nghiên cứu đề tài này
Do điều kiện thời gian hạn chế năng lực nghiên cứu có hạn và khả năng tiếpcận t liệu còn yếu cho nên không thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế và lệchlạc Chúng tôi mong nhận đợc sự chỉ bảo của thầy cô giáo và sự góp ý của độcgiả quan tâm Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 6Bớc ba: phân tích, hệ thống hoá kiến thức về qúa trình hình thành nhà nớcphơng Đông và phơng Tây cổ đại Trên cơ sở đó rút ra những kết luận về những
đặc điểm trong qúa trình hình thành nhà nớc của các quốc gia cổ đại phơng
Đông
Trang 74 Bố cục đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tàigồm 2 chơng
Chơng I: Sự ra đời của nhà nớc phơng Đông và phơng Tây cổ đại.
1 Những nét chung về sự ra đời của nhà nớc
2 Qúa trình hình thành nhà nớc của các quốc gia cổ đại phơng Đông.
3 Qúa trình hình thành nhà nớc của các quốc gia cổ đại phơngTây
Chơng II: Những đặc điểm nổi bật trong qúa trình hình thành nhà
n-ớc của các quốc gia cổ đại phơng Đông
1 ảnh hởng của điều kiện tự nhiên đối với qúa trình hình thành nhà nớc ở phơng Đông cổ đại
2 Những đặc điểm nổi bật trong qúa trình hình thành nhà nớc của các quốc gia phơng Đông
3 Thiết chế nhà nớc chuyên chế trung ơng tập quyền ở phơng
Đông cổ đại và thiết chế dân chủ ở phơng Tây cổ đại.
Kết luận.
Trang 8Nội dung
Chơng 1:
Sự ra đời của nhà nớc ở phơng Đông và phơng Tây cổ đại.
1 Những nét chung về sự ra đời của nhà nớc :
Theo các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác - LêNin, nhà nớc là một phạm trùlịch sử có qúa trình phát sinh, phát triển và diệt vong Lịch sử loài ngời đã trảiqua một thời kỳ không có nhà nớc đó là thời kỳ công xã nguyên thuỷ và sẽ pháttriển đến giai đoạn không cần nhà nớc Nhà nớc sinh ra từ trong đời sống xã hội,chỉ xuất hiện khi xã hội loài ngời phát triển đến một mức độ nhất định và khikhông có điều kiện khách quan cho sự tồn tại thì nhà nớc sẽ tiêu vong Theo cácnhà sáng lập chủ nghĩa Mác - LêNin nhà nớc ra đời dựa trên hai tiền đề: tiền đềkinh tế và cơ sở xã hội
Tiền đề kinh tế của sự ra đời nhà nớc nh C.Mác khẳng định: nhà nớc là sảnphẩm của chế độ t hữu mà lúc đó con ngời sản xuất ra của cải không chỉ đủ nuôisống cho bản thân mà đã có những sản phẩm d thừa thờng xuyên Của cải d thừa
là nguồn gốc, là cơ sở cho sự ra đời của chế độ t hữu, là mầm mống của t tởng thữu Khi của cải d thừa thờng xuyên thì nảy sinh ra óc t hữu biến của côngthành của riêng Chế độ t hữu xuất hiện đồng thời với việc của cải d thừa thờngxuyên nảy sinh ra hiện tợng con ngời nghĩ ra việc sử dụng sức lao động của ngờikhác để làm ra của cải nhiều hơn, t tởng bóc lột nảy sinh từ đó Nghĩa là nhữnggia trởng đã biết nghĩ đến việc chiếm hữu tài sản do ngời khác làm ra Trớc kia,
tù binh bắt đợc bị giết hoặc nuôi trong nhà nhng đền thời kỳ này thì bị sung vàolực lợng lao động của công xã Nh vậy tù binh bị biến thành nô lệ - chế độ nô lệ
ra đời từ đây Sự xuất hiện chế độ t hữu và chế độ nô lệ dẫn đến trong xã hội có
kẻ giàu ngời nghèo, kẻ bóc lột và ngời bị bóc lột
Cơ sở xã hội của sự ra đời nhà nớc là sự phân hoá xã hội thành các giai cấp
có lợi ích đối lập nhau dẫn đến mâu thuẫn giữa các giai cấp Mâu thuẫn ấy gaygắt đến mức không thể điều hoà đợc
Cơ sở xã hội là kết quả tất yếu của tiền đề kinh tế vì chỉ khi nào kinh tế pháttriển đến một mức độ nhất định thì chế độ t hữu mới xuất hiện Chế độ t hữu xuấthiện mới dẫn đến sự phân hoá xã hội thành những giai cấp đối kháng Các giaicấp mâu thuẫn với nhau trở nên gay gắt và không thể điều hoà đợc nữa mà xãhội đó không thể thoát ra đợc “Nhng muốn cho những mâu thuẫn đối kháng đó,những giai cấp có quyền lợi kinh tế mâu thuẫn nhau đi đến chỗ tiêu diệt nhau vàtiêu diệt luôn cả xã hội trong một cuộc đấu tranh vô hiệu quả, thì cần phải cómột lực lợng tựa hồ nh đứng trên xã hội có nhiệm vụ làm dịu sự xung đột và giữ
Trang 9cho sự xung đột ấy nằm trong một trật tự Và các lực lợng đó, các lực lợng nảysinh từ xã hội nhng lại tự đặt mình trên xã hội và ngày càng xa lạ đối với xã hội,chính là nhà nớc” [16:12]
Theo LêNin: “nhà nớc là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giaicấp không thể điều hoà đợc Bất cứ ở đâu, hễ lúc nào và chừng nào mà về mặtkhách quan những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà đợc thì nhà nớc xuấthiện và ngợc lại sự tồn tại nhà nớc chứng tỏ rằng những mâu thuẫn giai cấp làkhông thể” [16:12] LêNin còn cho rằng “nhà nớc là công cụ thống trị của giaicấp này đối với giai cấp khác” [16:12] Nh vậy nhà nớc có chức năng trấn áp, làcông cụ duy trì sự thống trị và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, giải quyếtnhững vấn đề nảy sinh từ đời sống xã hội, đảm bảo xã hội tồn tại và phát triển,xâm chiến đất đai của kẻ khác hoặc bảo vệ đất đai của mình
Nhà nớc xuất hiện lần đầu tiên trong lịch sử vào khoảng cuối thiên niên kỷ
IV đầu thiên niên kỷ III TCN Đó là nhà nớc cổ đại ở Ai Cập, ở Lỡng Hà, ởTrung Quốc, ở ấn Độ Đó là những nơi có điều kiện thiên nhiên thuận lợi cho sựphát triển của kinh tế nông nghiệp tới nớc là những nơi mà quá trình phân hoá xãhội, tập trung của cải t hữu, diễn ra đấu tranh giai cấp diễn ra sớm nhất Nh vậy,nhà nớc xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài ngời là ở các quốc gia phơng Đông
cổ đại Đối với phơng Tây cổ đại, nhà nớc ra đời muộn hơn so với phơng Đôngtrên dới hai nghìn năm tức là khoảng thiên niên kỷ I TCN ở ven bờ bắc ĐịaTrung Hải mà tiêu biểu là Hy Lạp và La Mã Nhà nớc ra đời ở phơng Đông vàphơng Tây cổ đại dựa trên những điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội nhất định
Do vậy ở hai khu vực này, nhà nớc cổ đại ra đời có những điểm giống nhau và
đồng thời có những điểm khác biệt rất riêng của mỗi khu vực
2 Quá trình hình thành nhà nớc của phơng Đông cổ đại:
Phơng Đông cổ đại là nơi phát nguyên của những nền văn minh cổ kínhnhất của loài ngời, ở đây đã từng phát sinh và phát triển xã hội có giai cấp đầutiên Những nền văn minh cổ kính đó đã xuất hiện trên lu vực của những hệthống sông ngòi lớn chạy dài trên một dải đất rộng Đi từ bờ phía đông ĐịaTrung Hải đến bờ biển ấn Độ Dơng và Thái Bình Dơng thì có: lu vực sông Nin ở
Ai Cập, lu vực Lỡng Hà tạo nên bởi hai con sông Tigơrơ và Ơpơrat chạy ra vịnhBat, lu vực hai con sông ấn và sông Hằng bồi đắp nên đồng bằng ấn Độ, lu vựchai con sông Hoàng Hà và Trờng Giang tạo nên đồng bằng Hoa Bắc phì nhiêu vàrộng lớn Nhìn chung các lu vực nói trên là những đồng bằng rất thuận lợi chophát triển nông nghiệp: thuỷ lợng cao, khí hậu ấm áp, đất đai màu mỡ và dễ canhtác Bởi vậy, những bộ lạc du c sống rải rác trên các miền khác nhau của Châu
á và đông bắc Châu Phi đã sớm phát hiện và biết lợi dụng những điều kiện thiênnhiên thuận lợi đó để đến định c ở những đồng bằng lớn và phát triển nghề nông
Trang 10Tại những nơi ấy nông nghiệp đi đôi với thủ công nghiệp phát triển mạnh, xãhội sớm phân hoá thành những giai cấp và nhà nớc cũng sớm ra đời.
Lịch sử phơng Đông cổ đại bắt đầu với sự hình thành xã hội và nhà nớcchuyên chế cổ đại vào khoảng thiên niên kỷ IV TCN Tuy nhiên, các quốc gia cổ
đại không ra đời cùng một lúc: ở Ai Cập và Lỡng Hà nhà nớc ra đời sớm nhấtvào cuối thiên niên kỷ IV TCN, còn ở khu vực sông ấn và sông Hằng cũng nhkhu vực Lỡng Hà, Trờng Giang nhà nớc xuất hiện muộn hơn vào thiên niên kỷIII TCN
Nhà nớc cổ đại phơng Đông xuất hiện trong hoàn cảnh sức sản xuất pháttriển ở trình độ còn thấp mà phân hoá giai cấp đã sâu sắc “Vào khoảng thiênniên kỷ IV TCN, c dân ven bờ sông Nin và lu vực Hoàng Hà đã bắt đầu trồng lúavới những lỡi cuốc bằng đá và cày bừa bằng gỗ Bình thờng với những kỹ thuậtthô sơ nh vậy con ngời khó vợt qua thời kỷ xã hội nguyên thuỷ” [7:26,27] Loàingời chỉ có thể vợt qua thời kỳ nguyên thuỷ bớc vào xã hội có giai cấp khi có sảnphẩm thừa thờng xuyên mà điều đó lại đòi hỏi sự xuất hiện công cụ bằng kimloại Song các c dân ở phơng Đông cổ đại chủ yếu sống bên những bờ sông lớn,nơi đây thiên nhiên u đãi, họ đã quần tụ bên nhau dựa trên đai phù sa màu mỡ
mà gieo trồng tạo nên sản phẩm ngày một nhiều hơn bởi những công cụ bằng đá,
gỗ, đồng
Do điều kiện thiên nhiên thuận lợi, nhờ những tiến bộ về kỹ thuật và thuỷlợi, c dân trên lu vực các dòng sông đã trồng một năm hai vụ lúa So với cácmiền khác lúa của Lỡng Hà tốt vào loại bậc nhất thời cổ Bên cạnh lúa, ngời tacòn trồng cây ăn quả nhất là cây chà là, họ cũng biết chăn nuôi bò, lợn, cừu,nghề dệt, làm đồ đựng bằng đất nung sớm hình thành Ngời ta cũng tiến hànhbuôn bán trao đổi với các miền xung quanh Giờ đây sản phẩm của con ngời tạo
ra không những đủ nuôi sống bản thân họ mà đã có một phần d thừa Nh thế,diều kiện nảy sinh cho sự bóc lột đã xuất hiện
Sự bóc lột bắt đầu xuất hiện ở công xã nông thôn Thực ra công xã nôngthôn chính là các thị tộc cũ đợc mở rộng thêm về đất đai và dân số Lợi dụng sự
đóng góp của cải của các thành viên , ngời chỉ huy công xã chiếm một phần hoalợi biến thành của riêng Thêm nữa, trớc đây trong các cuộc giao tranh giữa cácthị tộc, tù binh thờng bị giết vì nuôi họ không mang lại lợi ích gì Bây giờ tù binh
đợc giữ lại làm nô lệ, họ phải phục vụ cho ngời chỉ huy công xã Ngời chỉ huycông xã có nhiều của cải, tài sản riêng – chế độ t hữu xuất hiện
Do sự đóng góp của nông dân cùng với việc chiếm thêm ruộng đất, tầng lớpquý tộc trở nên giàu có Ngợc lại nông dân công xã ngày một nghèo túng, vì mắc
nợ nhiều nên phải gán ruộng cho nhà giàu, có ngời không trả đợc nợ phải làmthân phận nô lệ Đó là sự phân hoá kẻ giàu ngời nghèo Sau này trong bộ luậtHămmurabi đã thừa nhận sự phân hoá và địa vị các tầng lớp trong xã hội: “
Trang 11Bây giờ các thần đã vời trẫm, Hămmurabi, ngời đầy tớ đợc các thần tin cậy vềphẩm hạnh, ngời đã giúp dân trong những ngày khổ cực Đã dắt dân đi cùng ngời
đến chỗ giàu và d dật ngăn kẻ khoẻ ức hiếp kẻ yếu” ( Lời nói đầu)
“Nếu dân tự do ăn trộm tài sản của thần thánh hoặc của cung đình thì sẽ bị
xử tử” ( Điều 6) [ 12 – 303 ]
Nh thế, nô lệ ngày một đông thêm họ trở thành một giai cấp Họ phải làm
đủ mọi việc từ ruộng đồng đến vận chuyển gỗ đá, nữ nô lệ đợc làm việc nhẹ hơn
nh dệt len hầu hạ ở gia đình Thân phận của họ không khác gì con vật Ngời AiCập họ gọi là “jet”, có nghĩa là con vật, ở Lỡng Hà nô lệ đợc gọi là “iginudu”, cónghĩa là không đợc ngớc mắt lên
Bộ phận đông đảo nhất và có vai trò chủ yếu trong sản xuất là nông dâncông xã Họ lao động trên phần đất đợc chia Ngoài hoa lợi, họ có nghĩa vụ
đóng góp sản phẩm cho công xã ( sau này cho quý tộc và cho vua) Những nôngdân này gắn bó với nhau trong cộng đồng của mình Công xã nông thôn tồn tạirất lâu trong đó ruộng đất chung có những hình thức khác nhau: ruộng “nôm”của Ai Cập, ruộng “tỉnh” ở Trung Quốc, ruộng “lạc” ở Việt Nam thời xa
Tầng lớp có nhiều của cải là những ngời chỉ huy công xã vừa giàu vừa cóquyền thế, họ trở thành những quan lại ở phơng Đông còn có những ngời trôngcoi đền, thờ cúng thần thánh, đó là các tăng lữ Quan lại và tăng lữ hợp thànhgiai cấp quý tộc - đó là giai cấp thống trị
Nh vậy các giai cấp đã hình thành, có sự đối kháng sâu sắc và đã hình thànhxã hội có giai cấp đầu tiên
ở các quốc gia cổ đại phơng Đông, nhờ điều kiện thiên nhiên thuận lợi ở luvực các con sông cho nên trình độ sản xuất còn lạc hậu nhng nghành nôngnghiệp đã phát triển tạo ra sản phẩm thừa thờng xuyên Điều đó đã làm xuất hiện
sự t hữu dẫn đến sự phân chia thành các giai cấp trong xã hội Mặt khác nền kinh
tế của các quốc gia cổ đại phơng Đông chủ yếu là kinh tế nông nghiệp Kinh tếnông nghiệp đòi hỏi xây dựng các công trình thuỷ lợi Công việc làm thuỷ lợi vàtrị thuỷ yêu cầu con ngời phải hợp sức với nhau Thêm nữa c dân của các quốcgia cổ đại phơng Đông thờng xuyên bị xâm lăng từ bên ngoài Do vậy ngoài yêucầu trị thuỷ, làm thuỷ lợi thì có thêm một nhiệm vụ nữa là chống ngoại xâm ởphơng Đông cổ đại cùng với sự xuất hiện xã hội có giai cấp thì yêu cầu trị thuỷ,làm thuỷ lợi, chống ngoại xâm đòi hỏi các công xã phải liên hợp lại Vào khoảng
3500 năm TCN, một số công xã nông thôn gần gũi tập hợp nhau lại thành mộtliên minh công xã - một nớc nhỏ Đôi khi chỉ một công xã cũng trở thành một n-
ớc Trên lu vực Lỡng Hà có hàng chục nớc nhỏ nh vậy
Nhng tình trạng các nớc nhỏ tồn tại rêng rẽ đã cản trở sự phát triển sảnxuất, trao đổi hàng hoá Do đó các liên minh công xã nông thôn ( nớc nhỏ ) liên
Trang 12minh thành nhà nớc Vào khoảng 3200 năm TCN, ở Ai Cập các liên minh côngxã ( nôm, châu) hợp nhất thành quốc gia thống nhất đầu tiên trong lịch sử AiCập Qúa trình này cũng xảy ra ở Lỡng Hà vào thiên niên kỷ III TCN, ở ấn Độvào cuồi thiên niên kỷ IV TCN, ở Trung Quốc vào cuối thiên niên kỷ III TCN.Đểlàm rõ về quá trình hình thành nhà nớc ở phơng Đông cổ đại ,chúng tôi lấy sự ra
đời nhà nớc ở ấn độ, Trung Quốc làm thí dụ để chứng minh.ấn độ là một bán
đảo ở phía nam Châu á Phía Tây Nam và Đông Nam có ấn độ Dơng baobọc ,phía Bấc có dãy núi Himalaya làm cho bán đảo án độ gần nh bị tách biệtvới thế giới bên ngoài ở miềm Bắc có hai con sông lớn là sông ấn và sông Hằng
đều bắt nguồn từ vùng miền núi Himalaya, có thuỷ lợng cao, có sức đài tải phù
sa lớn tạo thành vùng đồng bằng màu mỡ, là nơi phát nguyên những nền vănminh cổ đại ở ấn Độ vào khoảng giữa thiên niên kỷ III TCN đến đầu thiên niên
kỷ II TCN ngòi Đravida tạo dựng đợc nền văn minh rực rõ ở lu vực sông ấn đó
là văn minh Haraba-Môhenjôđaro
Vào khoảng giữa thiên niên kỷ II (Trớc sau năm 1500 TCN) những bộ lạc
du mục ngời arian thiên di vào ấn Độ, chinh phục miền Bấc ấn, dồn đuổi ngờibản địa Đravida xuống miền Nam Mặc dù khi xâm nhập vào ấn Độ, ngời Ariantrình độ còn thấp kém hơn ngời Đravida, bắt ngời Đraviđa biến thành nô lệ Songtrong quá trình định c theo đuổi nghề nông, ngời Arian đã tiếp thu, kế thừa vănhoá Đraviđa và dần dần tạo dựng đợc ở vùng Bắc ấn một nền văn minh điển hìnhcủa xã hội ấn Độ cổ đại, gây ảnh hởng lớn đến văn hoá các nớc phơng Đông.Khi định c ở lu vực sông Hằng, ngời Arian xây dựng làng xóm của mình.Những xóm làng ấy Các Mác gọi là tổ chức công xã nông thôn.Tổ chức ấy, vềmặt kinh tế là một đơn vị kinh tế khép kín; về mặt hành chính, là một tổ chức xãhội có quyền tự trị cao, có cơ cấu tổ chức nh là một chính quyền của nhà nớc thunhỏ; về mặt xã hội là một xã hội thu nhỏ với mọi đẳng cấp, giai cấp do vậy côngxã nông thôn có khả năng tồn tại một cách độc lập mà không cần sự can thiệpcủa chính quyền trung ơng, trong hoàn cảnh cần thống nhất thì công xã là cơ sởnền tảng để liên hiệp lại thành quốc gia thống nhất, song cũng dễ phân lập táchkhỏi nhà nớc trung ơng Sau khi ngời Arian đến định c ở lu vực sông Hằng, trongxã hội ấn Độ đang diễn ra quá trình phân hoá giai cấp để tiến tới hình thành nhànớc.Về mặt kinh tế, công cụ sản xuất là đá, gỗ, đồng thau, ngoài ra họ còn sửdụng công cụ bằng sắt Do vậy nông nghiệp phát triển mạnh Về xã hội, tổ chứccông xã nông thôn đang thay thế dần xã hội thị tộc Xã hội đã phân hoá giai cấp,quý tộc thị tộc chiếm của d thừa, biến ngời Đraviđa thành nô lệ, hợp thành giaicấp thống trị, đông đảo nông dân công xã bị bóc lột cùng với nô lệ hợp thànhgiai cấp bị trị Bên cạnh đó, do nhu cầu thuỷ lợi, trị thuỷ và chống xâm lợc từ bênngoài nên nhiều công xã phải hợp lại thành liên minh công xã Bọn quý tộc tổchứcc ra một bộ máy, một mặt bảo vệ quyền lợi của chúng và trấn áp nông dân,nô lệ; mặt khác để quản lí, thúc đẩy hoạt động thuỷ lợi, trị thuỷ và chống xâm
Trang 13lăng Nh vậy nhà nớc ra đời trên cơ sở liên minh các công xã với một bộ máyquản lí do giai cấp thống trị dựng nên Đứng đầu nhà nớc là Vua, cùng tham gia
điều hành công việc còn có hội nghị đại biểu quý tộc Tuy nhiên mọi quyền lực
đều tập trung vào tay vua Dới vua là bộ máy quan lại giúp việc.ở địa phơng mỗiliên minh công xã và từng công xã có thôn trởng và các chức vụ phụ trách Quátrình hình thành nhà nớc ở Trung Quốc cổ đại có nhiều nét tơng đồng với sự ra
đời nhà nớc ở ấn Độ Trung Quốc là nơi cất dấu nền văn minh tối cổ của loài
ng-ời Khác với văn minh Ai Cập bùng lên rồi tắt, văn minh Trung Quốc có sứcsống bền bỉ chiếu sáng đến tận thế kỷ XIX Thời thợng cổ Trung Quốc chỉ làmột giải đất hẹp nằm giữa hạ lu hai con sông Hoàng Hà và Trờng Giang Haicon sông này giữ vai trò trọng yếu trong đời sống của ngời Trung Quốc thuở xa
xa Hai con sông này đã tạo nên đồng bằng Hoa Bắc phì nhiêu Do vậy từ thờiViễn cổ ngời nguyên thuỷ ở Trung Quốc đã sớm theo nghề nông.Tại khu vực
đồng bằng do hai con sông trên bồi đắp, ngời Trung Quốc xa đã định c và xâydựng những xóm làng đầu tiên tạo nên cội nguồn đân tộc, cội nguồn văn minh
Đến cuối thiên niên kỷ III TCN, Trung Quốc bớc vào thời kỳ tan rã của xã hộithị tộc và xã hội đã xuất hiện sự phân hoá giai cấp Lúc này những ngời đứng
đầu công xã biến tù binh thành nô lệ và bóc lột nông dân công xã trở thành quýtộc thị tộc Thủ lĩnh cao nhất của quý tộc là vua Mặt khác do nông nghiệp ngàymột phát triển đòi hỏi công tác thuỷ lợi trên quy mô lớn hơn Ngoài ra, khu vựcngời Trung Quốc xa định c đất màu mỡ nên thờng xuyên phải đối mặt với nạnngoại xâm.Vào khoảng thế kỷ XXI TCN, để bảo vệ quyền lợi của mình và đàn
áp sự phản kháng của nhân dân; sự thúc đẩy và đòi hỏi của việc trị thuỷ, thuỷ lợi
và chống ngoại xâm nên các công xã nông thôn ở đây đã liên hợp lại thành nhànớc Nh vậy, trên cơ sở liên kết của các công xã nông thôn đã dẫn đến hìnhthành nhà nớc đầu tiên ở Trung Quốc, đó chính là nhà Hạ
Vậy là, từ rất sớm vào khoảng cuối thiên niên kỷ IV đến đầu thiên niên kỷIII TCN nhà nớc đã ra đời trên các lu vực các con sông lớn ở phơng Đông cổ đại
ở đây nhà nớc ra đời vừa là do sự hình thành giai cấp sớm và mâu thuẫn giai cấpcha thực sự sâu sắc, vừa là do yêu cầu trị thuỷ, thuỷ lợi và chống ngoại xâm
3 Quá trình hình thành nhà nớc ở phơng Tây cổ đại:
Nếu nh lịch sử phơng Đông cổ đại gắn liền với lu vực các con sông lớn thìlịch sử phơng Tây cổ đại mà tiêu biểu là các quốc gia Hy Lạp và La Mã cổ đạilai gắn liền với vùng biển Êgiê và Địa Trung Hải ở các trung tâm văn hoá ph-
ơng Đông cổ đại khí hậu, đất đai và thực vật rất thuận lợi cho phát triển kinh tế.Những đồng bằng châu thổ rộng lớn do phù sa các con sông lớn bồi đắp rấtthuận lợi cho phát triển nông nghiệp và chăn nuôi Còn ở phơng Tây tuy cũng cónhững đồng bằng rộng lớn nh: đồng bằng Pôlôpênê ở bán đảo Bancăng, đồngbằng sông Pô ở miền bắc Italia nhng đất trồng ở đây cằn cỗi thiếu màu mỡ dovậy không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Tuy vậy ở đây lại thích hợp với
Trang 14các cây công nghiệp có khả năng sản xuất tập trung lấy dầu Ngoài ra còn phùhợp với chăn nuôi gia súc lớn
Nếu nh ở phơng Đông thuận lợi cho phát triển nông nghiệp thì phơng Tâythuận lợi cho phát triển thơng nghiệp và hàng hải từ rất sớm ở phơng Đôngnguồn khoáng sản nh đồng, thiếc, chì, kẽm có nhiều và phân bố khắp nơi, cũng
có nhiều loại đá rắn, mềm khác nhau thì ở phơng Tây cũng có những thứ đó Tuynhiên con ngời phơng Tây không làm đợc nhiều điều nh con ngời phơng Đông
mà họ phải lao động chật vật lắm mới chống chọi đợc thiên nhiên và sản xuất đủ
ăn Chính vì vậy ở phơng Đông loài ngời sớm bớc vào thời đại văn minh trớc
ph-ơng Tây đến hai nghìn năm ở phph-ơng Đông nhà nớc ra đời khi trình độ của sứcsản xuất còn rất thấp thì ở khu vực Địa Trung Hải, nhà nớc đợc hình thành muộnhơn và trên cơ sở lực lợng sản xuất phát triển cao hơn Với những công cụ thời
đại đá đồng – nhất là thời kỳ đồng thau cùng với những kinh nghiệm sản xuất
đợc đúc kết, với điều kiện thiên nhiên rất thuận lợi, con ngời phơng Đông đã tạo
ra đợc của cải d thừa thờng xuyên Trái lại ở phơng Tây mãi đến khi bớc vào thời
đại đồ sắt sơ kỳ họ mới bớc vào giai đoạn tan rã của công xã nguyên thuỷ Bởi vìlỡi cuốc lỡi cày bằng gỗ bằng đồng đều không có tác dụng phải đợi đến khi bất
đầu chế tạo những công cụ bằng sắt vào khoảng 1000 năm TCN thì trồng trọtmới có năng suất cao
Hy Lạp cổ đại bao gồm miền nam bán đảo Bancăng và các đảo ở biển Êgiê
và miền ven biển phía tây Tiểu á, gần với các quốc gia cổ đại phơng Đông thuậnlợi cho việc sớm phát triển công thơng nghiệp và mậu dịch hàng hải, bờ biển cónhiều vịnh và cảng tốt giúp cho các nghề trên phát triển
Đất đai Hy Lạp không phì nhiêu không thuận lợi cho việc phát triển nôngnghiệp nhất là đối với các cây lơng thực nhng trong lòng đất có nhiều khoángsản thuận lợi cho các nghề thủ công mỹ nghệ
Theo truyền thuyết cổ Hy Lạp, khảo cổ học thì trên lãnh thổ Hy Lạp thời xa
đã có ngời sinh sống từ rất sớm Khoảng thiện niên kỷ III đến đầu thiên niên kỷ
II TCN, ngời bản địa HyLạp đã trải qua giai đoạn đồ đá mới và bớc vào giai
đoạn đồ đồng ở thời gian này c dân ở khu vực biển Êgiê đã có một nền vănminh rực rỡ mà trung tâm là bán đảo Crét Ngời Crét đã tạo dựng nên một quốcgia chiếm hữu nô lệ lấy thành Kơnốt làm thủ đô Từ thế kỷ XIV TCN trở đi, bán
đảo Cơret mất quyền bá chủ khu vực biển Êgiê trung tâm văn minh chuyển sangmiền Nam bán đảo HyLạp ở Mixen và átTích
Đầu thiên niên kỷ II TCN có những bộ lạc ngời Akêan thiên di, thâm nhậpvào miền nam bán đảo Bancăng và định c ở đó Trong quá trình xâm nhập ngờiAkêan đã tàn sát một bộ phận c dân bản địa, số còn lại dần dần hoà nhập với ng-
ời ngoại tộc Trong quá trình sinh sống ngời Akêan đã học đợc ở ngời bản địa kỹthuật làm kinh tế ở trình độ kỹ thuật cao hơn mình, rồi cùng với họ kế thừa
Trang 15những thành tựu văn minh trớc đó tiếp tục phát triển lên kỹ nghệ đồng thau lêntrình độ cao hơn (thế kỷ XVII – XIII TCN )
Khoảng thế kỷ XII - IX TCN,các bộ lạc ngời Đôrien và ngời Iônian lần lợtthiên di và định c ở miền nam bán đảo Bancăng Cuộc thiên di của ngời Đôrien
và Iônian dã huỷ diệt nền văn minh cổ kính Crettô-Mixen
Những ngời Akêan, Đôrien, Iônian sau khi đã định c trên đất HyLạp đã tựcoi mình là con cháu thần Hêllốt – ngời sáng lập ra nớc HyLạp, nên cũng gọi làngời HyLạp, sống hoà nhập với những ngời bản địa và bắt đầu hình thành nhữngcụm c dân ổn định
Lịch sử HyLạp từ thế kỷ XI – IX TCN gọi là thời kỳ Hôme vì trạng tháisinh hoạt vật chất và tinh thần của ngời HyLạp trong giai đoạn này đợc phản ánh
rõ nét trong hai tập sử thi Iliát và Ôđixê, tơng truyền của nhà thơ mù Hôme ởTiểu á Thời kỳ Hôme đồ đồng đang đợc sử dụng rộng rãi song đồ sắt, chủ yếu là
vũ khí đã xuất hiện Do đặc điểm địa lý của Hy Lạp nên nông nghiệp giữ vai tròthứ yếu, nhiều nghề thủ công, sản xuất hàng trao đổi buôn bán xuất hiện và dần
đàn phát triển thành những nghề kinh tế chủ yếu Cơ sở kinh tế vẫn là nền kinh tế
tự nhiên tự cung tự cấp Lúc này các bộ lạc ngời HyLạp hoặc là sống biệt lậphoặc là sống liên hợp với nhau Các bộ lạc khác có quan hệ huyết thống, họ hànghợp thành cụm c dân độc lập và họ xây thành đắp luỹ, những thành quách đợcxây dựng trên những quả đồi phòng ngự hoặc cách xa bờ biển để khỏi bị giặc c-
ớp phá
Xã hội HyLạp thời kỳ Hôme là xã hội thị tộc mạt kỳ tức chế độ phong kiếnthị tộc đang thời kỳ tan rã, chế độ t hữu bắt đầu hình thành Nhà cửa, tài sản làcủa riêng song ruộng đất ao hồ vẫn là của công Xã hội thời kỳ Hôme cha có giaicấp cha có nhà nớc, những cơ quan hành chính và t pháp cha tách khỏi quầnchúng nhân dân và cha tự coi mình là đứng trên quần chúng Quyền lực đang dầndần tập trung trong tay các tù trởng hay các thủ lĩnh quân sự Những quần chúngthành viên còn giữ những quyền bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi dân chủ của
họ Tầng lớp quý tộc mới xuất hiện không thể xem nhẹ vai trò của quần chúngthành viên, không thể không tôn trọng ý chí và sức mạng của họ Quần chúngthành viên lại là đa số những ngời làm nghề công thơng nghiệp có nghĩa vụ làmbinh sĩ khi có chiến sự xẫy ra hoặc khi phải chống trả lại những vụ cớp phá haytranh chấp trong công việc làm ăn trên mặt biển
Do điều kiện tự nhiên của Hy Lạp, nghề nông không phát triển chỉ trừ một
số ít nông dân trồng ôlu, nho còn phần lớn c dân Hy Lạp làm nghề thủ công, trao
đổi, buôn bán Những ngời dân làm nghề này luôn phải đụng đầu và xung độtvới những ngời chủ yếu sống ở các công xã Hy Lạp Các quý tộc buộc phải triệutập Đại hội nhân dân vũ trang mới có những quyết định đợc những việc quantrọng Hình thức dân chủ đó đợc các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - LêNin
Trang 16gọi là “chế độ dân chủ quân sự” chế độ này tồn tại trong suốt thời kỳ quá độ từxã hội thị tộc sang xã hội chiếm hữu nô lệ.
Hy Lạp sau thời kỳ Hôme có những chuyển biến quan trọng Trong kinh tếlúc này sắt đợc sử dụng rộng rãi trong các nghành kinh tế Nếu thời kỳ đồ đồngthau cha loại trừ đợc đồ đá thì thời kỳ đồ sắt đã hoàn toàn loại trừ đồ đá và tiếntới loại trừ đồ đồng trong công cụ sản xuất Ăngghen đã nhận xét “Đồ sắt chophép ngời ta có thể trồng trọt trên những diện tích rộng lớn hơn Sắt khiến chongời thợ thủ công có đợc một công cụ cứng và sắc mà không có một loại đá nàohay một dạng kim khí quen thuộc nào có thể đơng đầu với nó đợc” [4-245].Việc sử dụng công cụ bằng sắt đã tạo nên hiệu quả, năng suất lao động tăng lên.Nông dân biết trồng ngũ cốc, nghề thủ công phát triển rất mạnh Sự phát triểncủa nông nghiệp và thủ công nghiệp thúc đẩy thơng mại và mậu dịch hàng hảiphát triển mạnh Do yêu cầu của nền kinh tế tiền kim loại ra đời đã phá vỡ nhanhchóng nền kinh tế tự nhiên xúc tiến mạnh mẽ qúa trình phân hóa giai cấp
Đến thế kỷ VIII – VII TCN những thành trì nh vậy phát triển thành trungtâm của nhà nớc chiếm nô và không ngừng mở rộng ảnh hởng của nó đến nhữngvùng phụ cận Tại những vùng mới đợc mở rộng ấy lại xuát hiện các cơ sở sảnxuất, các xởng thủ công và các khu vực trao đổi mua bán Cho nên ngoài thành
cũ ra còn xây dựng thên những thành mới rộng hơn theo dạng những đờng đồngtâm Nh vậy đã có sự kết hợp giữa thành và bang Những thành thị đó có mộtthiết chế tổ chức của một quốc gia Do đó ngời ta gọi là quốc gia thành thị haythành bang Những quốc gia thành thị hay thành bang đó chính là nhà nớc chiếmhữu nô lệ của ngời Hy Lạp thời cổ Sự phát triển của các quốc gia thành thị HyLạp là một điển hình nổi bật nhất của qúa trình chuyển từ công xã thị tộc sang xãhội có nhà nớc Điển hình nhất của các nhà nớc ở Hy Lạp là nhà nớc Aten
Nhà nớc Hy Lạp xuất hiện trên cơ sở tan rã của xã hội thị tộc ( nhà nớcthoát thai dần dần từ chế độ công xã thị tộc ) Sự phát triển kinh tế, chính trị củacác quốc gia thành thị Hy Lạp là một thí dụ điển hình chứng tỏ quy luật tất yếucủa qúa trình chuyển từ công xã thị tộc sang chế độ nhà nớc khi mà lực lợng sảnxuất phát triển đến mức cao, trong đó công cụ lao động bằng kim khí giữ vai tròrất tích cực ở đây chế độ t hữu đợc thiết lập và phát triển, sự phân hoá giai cấpngày càng sâu sắc, triệt để làm cho xã hội thị tộc dần dần tan vỡ từng bớc một.Nhà nớc Hy Lạp xuất hiện dới dạng những quốc gia thành thị – quốc giathành bang Điều này có đợc do những đặc trng riêng và điều kiện tự nhiên, xuthế phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế công thơng nghiệp và mậu dịch hàng hảicủa Hy Lạp
Toàn bộ chuyển biến về kinh tế thế kỷ VIII – VI TCN dẫn dến chuyểnbiến mạnh mẽ về xã hội Sự tích luỹ tài sản t hữu xuất hiện đã phân chia xã hộithành các giai cấp đối lập Một bộ phận giàu có trở thành tầng lớp quý tộc nắm
Trang 17trong tay nhiều t liệu sản xuất nh ruộng đất, rừng rú và sống giựa vào lao độngcủa nông dân nghèo Đó chính là tiền thân của quý tộc ruộng đất Hy Lạp Mộttầng lớp mới xuất thân từ quý tộc nhng lại nắm trong tay họ những hoạt độngcông thơng nghiệp Họ là tiền thân quý tộc công thơng Những thành viên củacông xã bị phân hoá sâu sắc một bộ phận bị tớc đoạt ruộng đất, bán thân làm nô
lệ vì nợ, số đông khác không có ruông đất hoặc phải lĩnh canh làm thuê trongcông xởng – tất cả những ngời này gọi là bình dân ( Đêlôt)
Chế độ t hữu phát triển mạnh làm tăng số lợng nô lệ trong xã hội Hy Lạp,nguồn nô lệ rất phong phú
Qúa trình phát triển kinh tế làm xuất hiện các mâu thuẫn trong tầng lớp xãhội Hy Lạp: nô lệ mâu thuẫn với chủ nô, nông dân tự do mâu thuẫn với quý tộcruộng đất, quý tộc công thơng trỗi dậy đò quyền chính trị mâu thuẫn với quý tộc
cũ Tất cả những mâu thuẫn trên dẫn đến đấu tranh giai cấp ngày càng gay gắt vàtrở thành nguyên nhân cơ bản nhất cho sự xuất hiện nhà nớc với t cách là công
cụ để trấn áp cuộc đấu tranh của đông đảo quần chúng nghèo, bảo vệ quyền lợicủa giai cấp chủ nô
Từ thế kỷ VIII – VI TCN, công cuộc di thực của ngời HyLạp đợc thựchiện mạnh mẽ, công cuộc di thực đã tạo điều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ củakinh tế.Thành thị là trung tâm kinh tế và thơng nghiệp xuất hiện, thủ côngnghiệp tách khỏi nông nghiệp và trở thành nghành kinh tế độc lập Giao lu thơngnghiệp phát triển mạnh mẽ phá hoại nền kinh tế tự nhiên làm cho phân hoá giaicấp trở nên mạnh mẽ, sâu sắc Do đó sự hình thành nhà nớc ở Hy Lạp cổ đại diễn
ra nhanh hơn ở HyLạp cổ đại bản thân nhà nớc hình thành từ sự tan rã của côngxã thị tộc
Thế kỷ VII TCN nhà nớc thành bang của Hy Lạp ra đời dựa trên sự xuấthiện chế độ t hữu làm nảy sinh giai cấp Đồng thời với quá trình sử dụng công cụlao động bằng sắt ngày càng phổ biến đã làm cho truyền thống công cộng bị tấncông mạnh mẽ Xã hội thị tộc tan rã, một chế độ xã hội mới xuất hiện đó là chế
độ chiếm hữu nô lệ
Ngay từ thời đại Hôme các thị tộc ngời HyLạp hoặc là liên minh thị tộc vốn
có quan hệ với nhau về huyết thống đã cùng hợp tác với nhau trên cùng một nơi
định c nhất định bị xâm lấn, nạn hải tặc cho nên họ xây dựng thành luỹ thờng ởtrên vùng đất cao cách xa mặt biển đề phòng các cuộc tấn công và bảo vệ khuvực làm ăn sinh sống Các thành đó xuất hiện trong lòng xã hội thị tộc Trongnhững điều kiện tự nhiên đó lại không bị các thế lực ngoài tấn công can thiệpnên ngay từ đầu và trong suốt chiều dài lịch sử, yêu cầu thống nhất các vùng đấtHyLạp (vốn bị điều kiện tự nhiên xé nhỏ) thành một quốc gia thống nhất không
đặt ra một cách bức thiết
Trang 18Tiếng HyLạp, Thành Bang – “ Polis” (có nghĩa là thành phố) Cho nên hạtnhân cơ bản của mỗi thành bang là một thành thị với t cách là trung tâm chính trịvừa là trung tâm kinh tế công thơng nghiệp, có sự kết hợp mở rộng với vùng phụcận Diện tích mỗi thành bang không lớn ( lớn nhất khoảng 800 km2) với một l-ợng dân c vừa phải khoảng 30 - 40 vạn ngời Mặc dù nhỏ hẹp về diện tích, dân ccha đông nhng mỗi thành bang đều có những đặc trng của một nhà nớc hoànchỉnh: Có đờng biên giới lãnh thổ; có chính quyền, quân đội, luật pháp, hệ thốngkinh tế, đo lờng tiền tệ riêng và cũng có những thần bảo hộ riêng.Trong lịch sử
Hy Lạp, các quốc gia thành thị đều xuất hiện sớm hoặc muộn khoảng thời gian
từ thế kỷ VII – VI TCN, điển hình nhất cho các quốc gia thành thị ở Hy Lạp làthành bang Aten
Aten là một quốc gia thành thị ở miền trung Hy Lạp Đó là một vùng đồngbằng hẹp đất không phì nhiêu, nhiều đồi núi và khô khan Nhng có nhiều đá quý
mỏ sắt mỏ bạc, có bờ biển dài với nhiều vịnh tốt rất thuận lợi cho sự phát triểncủa nền kinh tế công thơng Điều kiện thiên nhiên đó sẽ ảnh hởng đối với xu h-ớng hình thành phát triển ở Aten
C dân sống trên bán đảo Attích ( miền trung Hy Lạp ) là nhánh ngời HyLạp– ngời Iônien Trớc khi có nhà nớc ra đời các c dân này vẫn còn sống trong giai
đoạn mạt kỳ của xã hội thị tộc Có bốn bộ lạc, mỗi bộ lạc có 30 thị tộc c trú ởbốn khu vực khác nhau theo truyền thống đại hội nhân dân là cơ quan quyền lựccao nhất quyết định các vấn đề hệ trọng của mỗi bộ lạc Ngoài ra mỗi bộ lạc đều
có hội đồng quý tộc và một thủ lĩnh quân sự – Ngời Hy Lạp gọi là Badilơ do đạihội nhân dân bầu ra Theo thời gian cùng với sự phát triển kinh tế công thơngnghiệp ranh giới giữa các thị tộc bộ lạc bị xoá nhoà C dân của bốn bộ lạc đãsống đan xen lẫn nhau, mối quan hệ huyết thống lỏng lẻo dần Kết quả bốn bộlạc xứ attích đã tập hợp thành liên minh bộ lạc và lấy Aten làm thủ phủ Những
điều kiện và tiền đề cho xuất hiện xã hội có giai cấp đã chín muồi Theo truyềnthuyết, quá trình hình thành liên minh bộ lạc attích và hình thành ra các lớp cdân đối lập nhau dẫn đến nhà nớc ra đời ở Aten, có công lao của nhà cải cáchTêgiê
Trong hiến pháp của nhà cải cách đã thiết lập liên minh bốn bộ lạc theonguyên tắc tự nguyện, bình đẳng Têgiê thiết lập đợc cơ quan quản lý chung thaycho bốn cơ quan quản lý thị tộc cũ Ngời Aten với t cách là công dân Aten đợc h-ởng những quyền lợi nhất định và sự che chở mới của hiến pháp ngay trong cả
địa vực không phải là khu vực của bộ lạc ấy: “Đây là bớc đầu tiên mà tổ chức thịtộc đi đến chỗ tan rã vì bớc đầu tiên đến chỗ sau này sẽ nhận những công dânkhông thuộc các bộ lạc miền Attích Têgiê chia toàn c dân thành ba tầng lớp ng-
ời có đặc quyền và nghĩa vụ khác nhau Ông là ngời đầu tiên thiết lập trật tự xãhội mới ở Aten: Trật tự của một xã hội mới có giai cấp Nh nhận xét của
Trang 19Ăngghen: “Sự phân chia đó tuyên bố mâu thuẫn không thể điều hoà đợc giữa xãhội thị tộc và nhà nớc: mu toan đầu tiên để thành lập nhà nớc là phá tan thị tộc đibằng cách chia những thành viên của mỗi thị tộc thành những ngời có đặc quyền
và hạng ngời không có đặc quyền Và lại chia hãng ngời không có đặc quyềnthành hai giai cấp những ngời lao động Dô đó mà đối lập giai cấp này với giaicấp kia” [ 7 – 164 ] Với những cải cách của mình, Têgiê bớc đầu tấn công vàochế độ thị tộc Đại hội nhân dân xa vẫn tồn tại, những quyền lự thực tế vẫn nắmtrong tổ chức – hội đồng trởng lão giữ quyền lập pháp giám sát Chức Badilơ bịbãi bỏ thay bằng viên quan chấp chính.Aten sau Têgiê là nhà nớc theo chế độcộng hoà quý tộc Chế độ thị tộc bớc đầu bị tấn công và giải thể
Sau cải cách Têgiê, nền kinh tế công thơng phát triển đã làm thay đổi cơcấu xã hội Aten Lớp quý tộc chủ nô hình thành có quyền lợi gắn với kinh tếcông thơng nghiệp và khuynh hớng chính trị muốn dân chủ hoá bộ máy nhà nớccộng hoà quý tộc
Thủ tiêu đặc quyền tầng lớp quý tộc Bên cạnh đó những nông dân tự do bịkiêm tinh ruộng đất, những nô lệ và những kiều dân MêTéc không có quyền lợichính trị cũng tăng cờng đấu tranh đòi hỏi quyền và thực hiện cải cách xã hội.Thực trạng ấy dẫn tới cuộc chính biến xẫy ra vào năm 630 TCN, do XiLông thựchiện nhng thất bại.Phong trào đấu tranh vẫn âm ỉ Năm 621 TCN, quan chấpchính Đracông ban hành hiến pháp thành văn – luật Đracông nỗi tiếng hà khắc
Bộ luật khắc trên nhiều tấm đá và đặt ở nơi công cộng, nhờ đó hạn chế đợc phầnnào sự xét xử độc đoán tuỳ tiện bất công của quý tộc
Đến năm 594, XôLông đợc cử làm quan chấp chính Để hạn chế tối đanhững mâu thuẫn trong xã hội Aten, để tiếp tục tấn công vào chế độ thị tộc vàtiếp tục xây dựng, cũng cố nhà nớc Aten theo hớng dân chủ thì XôLông đã thựchiện một loạt cải cách xã hội và chính trị có ý nghĩa cách mạng lớn lao NgờiHyLạp gọi những cải cách XôLông là “Sêsasơchêia” có nghĩa là “trút gánhnặng” XôLông đã tuyên bố xoá bỏ mọi nợ nần, ruộng đất của nông dân đemnộp cho quý tộc để gán nợ đợc hoàn trả cho nông dân Những nông dân phải bánmình làm nô lệ vì nợ đợc giải phóng khỏi thân phận nô lệ thành ngời tự do Nhànớc cấm tuyệt đối lấy thân mình hoặc vợ con ra làm vật để bán mình trừ nợ Chế
độ nô lệ vì nợ ở Aten chấm dứt từ đó XôLông cũng thực hiện cải cách tiền tệ…
Trên cơ sở bốn bộ lac cũ XôLông tăng số thành viên của hội đồng doTêGiê lập ra trớc đó thành hội đồng, có chức năng nh một cơ quan thờng trực đạihội của nhân dân để giải quyết việc hàng ngày của nhà nớc ở đây bộ lạc vẫncòn cơ sở Nhng đó cũng là điểm duy nhất của chế độ cũ đợc ngời ta đa vào cáicơ thể chính trị mới Vì ngoài ra XôLông còn chia công dân ra thành giai cấpcăn cứ theo số ruộng đất chiếm hữu của họ và hoa lợi thu đợc Do đó mà
Trang 20XôLông chia toàn c dân Aten không kể nguồn gốc huyết tộc thành bốn đẳng cấpxã hội có quyền lợi và nghĩa vụ khác nhau Đẳng cấp thứ nhất gồm những côngdân hàng năm có thu nhập từ 500 Mêđin thóc trở lên Đẳng cấp thứ hai có thunhập từ 300 Mêđin thóc trở lên Đẳng cấp thứ ba là 200 Mêđin thóc Còn những
ai có thu nhập dới 200 Mêđin thóc thuộc đẳng cấp thứ t Theo quy định đẳng cấpthứ nhất mới có đủ t cách tham gia các chức vụ cấp cao của nhà nớc nh chấpchính quanh, thành viên hội đồng trởng lão…Trong quân đội những ngời thuộc
đẳng cấp một, hai đợc tham gia kỹ binh còn đẳng cấp ba bốn chỉ đợc tham gia bộbinh Nh vậy là “ ngời ta đã đa một yếu tố hoàn toàn mới vào hiến pháp: chế độ
t hữu Quyền lợi và nghĩa vụ của công dân của nhà nớc ít hay nhiều là tuỳ theo
số tài sản ruộng đất họ nhiều hay ít và những giai cấp hữu sản càng đợc có thêmthế lực, thì những tập đoàn cùng huyết tộc cũ càng bị gạt bỏ đi: Tổ chức thị tộclại bị thất bại một lần nữa” [ TL8 – Tr172 ]
Để tránh lối xử án tuỳ tiện và tăng cờng dân chủ, XôLông cho lập toà ánnhân dân có nhiều bội thẩm cùng thảo luận, cùng xét xử
Những cải cách của XôLông đã giáng một đòn khá mạnh (triệt để hơn sovới TêGiê) vào chế độ thị tộc, căn bản thủ tiêu quyền lực của thị tộc, bớc đầuthiết lập một trật tự xã hội mới theo thể chế dân chủ Cải cách của XôLông nh
Ăng Ghen nhận xét “ thì chính là chế độ sở hữu của những chủ nợ phải bị thiệthại để làm lợi cho chế độ sở hữu của những con nợ” Tạo điều kiện cho tầng lớpbình dân duy trì và thủ tiêu chế độ nô lệ Vì vậy tạo cơ sở xã hội cho sự tồn tạicủa thể chế dân chủ Cải cách XôLông cùng đem lại nhiều quyền lợi và u thế củaquý tộc chủ nô công thơng – Tầng lớp ủng hộ thể chế dân chủ, tạo điều kiệncho kinh tế công thơng nghiệp Aten phát triển mạnh mẽ Cải cách tiến bộ củaXôLông đã đặt nền móng cho việc thành lập hoàn thiện nhà nớc Aten theo hớngdân chủ hoá
Tuy nhiên những cải cách XôLông không triệt để vì tàn d chế độ thị tộcvẫn còn: Chế độ sở hữu ruộng đất lớn của giai cấp quý tộc thị tộc và ảnh hởngchính trị của bốn bộ lạc cũ, quý tộc đang chiếm u thế và tồn tại, trong xã hộiAten có một bộ phận đông đảo c dân cha đợc hởng cải cách Xô Lông là dânngoại kiều Do đó dẫn đến đấu tranh tiếp tục nổ ra
Năm 508 TCN nhờ phong trào nỗi dậy của quần chúng chống xu hớng bãothủ, Clixten – thủ lĩnh phái miền duyên hải đợc cử làm quan chấp chính thứnhất, nền dân chủ lại đợc phục hng Từ năm 508 – 506 TCN, Clixten đã thựchiện một loạt cải cách xã hội nhằm thủ tiêu những tàn tích của chế độ thị tộc,hoàn thiện một bớc nền dân chủ của chủ nô Aten
Cải cách quan trọng nhất, triệt để nhất của Clixten là phân chia khu vựchành chính dựa vào c trú của bốn bộ lạc cũ Toàn xứ Attích đợc chia thành 10khu vực hành chính mà ngời HyLạp gọi là PhiLai Mỗi PhiLai gồm 10 tiểu khu