1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương thức biểu hiện hành vi từ chối lời thỉnh cầu khiến trong truyện ngắn nguyễn thị thu huệ

74 794 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 264 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Thông qua việc nghiên cứu từ chối với t cách là hành vi đáp lời, là lợtlời thứ hai trong hội thoại, luận văn trớc hết góp phần tìm hiểu hành vi từ chốilời cầu khiến

Trang 1

Bộ giáo dục & đào tạo trờng Đại học Vinh

-Nguyễn Thị Hơng Giang

Phơng thức biểu hiện hành vi từ chối lời cầu khiến

trong truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ

Trang 2

truyền đạt Để giao tiếp, con ngời có thể dùng nhiều phơng tiện, nhng ngônngữ là phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất Tuỳ theo từng hoàn cảnh mà mục

đích của hoạt động giao tiếp có thể khác nhau

Trong giao tiếp hàng ngày,từ chối là một hành vi hết sức quen thuộc vàthông dụng, trớc một lời đề nghị ta có thể từ chối hay chấp nhận tuỳ vào ngữcảnh, mối quan hệ, tâm trạng,…và ta có thể từ chối hay chấp nhận lời đề nghịvới nhiều cách khác nhau Trong phạm vi của luận văn này chúng tôi chỉ tiếnhành tìm hiểu phơng thức biểu hiện hành vi từ chối lời cầu khiến trong truyệnngắn Nguyễn Thị Thu Huệ, bởi vì đây là những tác phẩm mới gắn với tiếngViệt hiện đại, để qua đó thấy đợc sự vận động nhiều chiều của ngôn ngữ trong

đời sống hiện nay

2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn chỉ nghiên cứu về hành vi từ chối lời cầu khiến ở góc độ cấutrúc - ngữ nghĩa - ngữ dụng ở bình diện từ Phạm vi, đối tợng nghiên cứu làcác phát ngôn từ chối thuộc lợt lời thứ hai của đoạn thoại cầu khiến trongtruyện ngắn của Nguyễn Thị Thu Huệ Chúng tôi không khảo sát các phátngôn từ chối là lời đáp thuộc hành vi hỏi, khen, chê, đánh giá, hay các hành

vi từ chối phi lời nh: lắc đầu, nhún vai, xua tay, Mặc dù trong các tác phẩmcủa Nguyễn Thị Thu Huệ những hành vi này xuất hiện rất nhiều và đóng vaitrò tích cực trong giao tiếp

3 Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu từ chối với t cách là hành vi đáp lời, là lợtlời thứ hai trong hội thoại, luận văn trớc hết góp phần tìm hiểu hành vi từ chốilời cầu khiến trong truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ một nhà văn nữ nóiriêng và trong tiếng Việt hiện đại nói chung, đồng thời thấy đợc các yếu tốngôn ngữ - văn hoá xã hội tác động đến hành vi từ chối lời cầu khiến, các ph-

ơng tiện biểu hiện lời từ chối hành vi cầu khiến trong truyện ngắn Nguyễn ThịThu Huệ, phân biệt hành vi từ chối với một số hành vi khác

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý luận hiểu biết về lý thuyết giao tiếp trong đó cóhành động ngôn ngữ

Trang 3

- Chỉ ra các kiểu từ chối trực tiếp lời cầu khiến trong truyện ngắnNguyễn Thị Thu Huệ.

- Chỉ ra các kiểu từ chối gián tiếp lời cầu khiến trong truyện ngắnNguyễn Thị Thu Huệ

5 Phơng pháp nghiên cứu

Phơng pháp nghiên cứu chúng tôi sử dụng chủ yếu ở đây là phơng phápphân tích hội thoại để tìm ra những nét nghĩa tơng đồng và ổn định nhất, phânloại và miêu tả các phơng thức và phơng tiện biểu hiện hành vi từ chối lời cầukhiến trong truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ

Tiến hành so sánh, đối chiếu các hành vi từ chối của các nhân vậtnam và nữ để tìm ra những đặc điểm chung và riêng trong nghệ thuật từchối của họ

6 Đóng góp của luận văn

Những nghiên cứu về tác giả tác phẩm về Nguyễn Thị Thu Huệ từ trớctới nay chỉ tập trung vào lĩnh vực văn chơng.Vì thế , có thể nói đây là côngtrình đầu tiên tìm hiểu về hành vi từ chối lời cầu khiến trong văn của chị để từ

đó có một cái nhìn khái quát và sâu sắc hơn về phơng thức từ chối lời cầukhiến của ngời Việt Góp phần Nghiên cứu ngôn ngữ tác giả tác phẩm – mộtlĩnh vực còn ít đợc giới nghiên cứu quan tâm đến

7 T liệu khảo sát

Trong phạm vi của luận văn chúng tôi khảo sát dựa vào hai tập truyện:

21 truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ , Nxb Hội nhà văn 2001

37 truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ , Nxb văn học 2006

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, t liệu khảo sát, phầnnội dung gồm 3 chơng:

Trang 4

Chơng 1 cơ sở lý thuyết

1.1 Hội thoại và hành vi ngôn ngữ

1.1.1 Hội thoại và các vấn đề liên quan

1.1.1.1 Khái niệm hội thoại

"Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng nhất" (V.I.Lênin) Giao tiếpbằng ngôn ngữ có nhiều hình thức: Giao tiếp một chiều (độc thoại), giao tiếphai chiều hoặc nhiều hơn (hội thoại) Giao tiếp hai chiều là hoạt động cơ bảnnhất, phổ biến nhất của con ngời Giao tiếp hai chiều gồm ngời nói,ngời nghe

và phản hồi trở lại Giao tiếp hai chiều này đợc gọi là hội thoại.Hội thoại làmột hoạt động xã hội Trong cuộc thoại, khi hoạt động phản hồi nảy sinh, vaitrò của hai ngời tham gia cuộc thoại đã thay đổi Bên nghe trở thành bên nói

và bên nói trở thành bên nghe mà G.Yule gọi là tơng tác Thuật ngữ tơng tácứng với nhiều kiểu tiếp xúc và trao đổi trong xã hội tuỳ vào bối cảnh giao tiếp.Nhng cấu trúc cơ bản của cuộc thoại sẽ là anh nói - tôi nói - anh nói- tôi nói…

mà chúng ta đã quen sử dụng một cách rất quen thuộc Tơng tác nhị phân liêntục này cũng phản ánh quá trình giao tiếp ngôn ngữ nói chung theo mô hình:

Và nh vậy hội thoại là một sự nỗ lực hợp tác giữa các bên tham gia hộithoại Hội thoại cũng có thể có ba bên hoặc nhiều hơn Tuy nhiên hội thoạigồm hai bên là quan trọng nhất Trong khuôn khổ của luận văn chúng tôi chỉ

đế cập đến hội thoại hai bên mà theo cách gọi của Wardhaugh là một hoạt

động mang tính điều chỉnh Hoạt động này kéo theo một thoả hiệp giữa lợi íchchung và quyền lợi cá nhân Những ngời tham gia hộithoại buộc phải tuântheo hoạt động này Nếu bạn là một trong hai ngời tham gia hội thoại màkhông cung cấp lời đáp, thông tin phản hồi hoặc không bày tỏ thái độ khuyếnkhích, động viên, thì bạn sẽ nhận lại đợc sự đáp lại miễn cỡng Ngời thamgia cuộc thoại phải chuẩn bị thật tốt những gì cần thiết để đổi lại điều màmình mong muốn nhận đợc Có nghĩa là bạn biểu lộ sự nhiệt tình đối tác baonhiêu thì bạn sẽ nhận đợc sự nhiệt tình tơng ứng Nhng đôi khi cuộc thoại sẽ

Hiểu

(Phơng tiện ngôn ngữ)(Phơng tiện ngôn ngữ)

Trang 5

trở nên khó chịu bởi ngời tham gia hội thoại cảm thấy mình không nhận đợcgì khi anh ta cố gắng duy trì và làm tất cả cho cuộc thoại đạt kết quả tốt đẹp.Khi ấy cuộc thoại với anh ta là một sự lãng phí thời gian, vô ích, khó chịu, bựcmình và nhiều điều tơng tự

Có rất nhiều yếu tố liên quan đến hội thoại Theo Đỗ Hữu Châu (2001),các cuộc thoại có thể khác nhau ở nhiều khía cạnh nh: thời gian, không gian,nơi chốn, số lợng ngời tham gia, về cơng vị t cách của ngời tham gia cuộcthoại, về tính chất cuộc thoại, về vị thế giao tiếp, về tính có đích hay không có

đích, tính hình thức hay không hình thức, về ngữ điệu hay động tác kèm lời, Những yếu tố này không tách rời nhau mà liên kết nhau, tạo thành một khốithống nhất hữu quan trong hội thoại, chi phối và điều hoà cuộc thoại để đạt

đến đích cuối cùng của mỗi bên giao tiếp theo những quy tắc nhất định

1.1.1.2 Các quy tắc hội thoại

Hội thoại diễn ra theo những quy tắc nhất định Cái bị chi phối bởi quytắc của hội thoại có thể là những nghi thức của hội thoại Bàn về quy tắc củahội thoại, tác giả Orechioni chia quy tắc hội thoại thành 3 nhóm:

- Các quy tắc điều hànhsự luân phiên lợt lời

- Những quy tắc chi phối cấu trúc của hội thoại

- Những quy tắc chi phối quan hệ liên cá nhân trong hội thoại

[4, tr 225]

Luân phiên lợt lời là nguyên tắc của sự tơng tác qua lại trong hội thoại.Trong cuộc thoại mỗi lúc có một ngời nói và không đồng thời Ngời nói luânphiên nhau và đó là lợt lời Sẽ không có lợt lời nếu nhiều ngời nói cùng mộtlúc Nh vậy vai nói sẽ thờng xuyên thayđổi, trật tự của những ngời nói không

cố định mà luôn thay đổi Đồng thời lợt lời thứ nhất có chức năng định hớngcho lợt lời thứ hai Khi nói một điều, ngời ta dự đoán chờ một điều khác sẽxảy ra Nghĩa là hai lợt lời có quan hệ mật thiết với nhau, liên kết chặt chẽ vớinhau.Hội thoại là một hình thức hoạt động xã hội nên theo G.Yule lợt lời hoạt

động theo một "hệ thống điều hành cục bộ" (thuật ngữ của Diệp Quang Ban)

đợc hiểu theo lối quy ớc giữa thành viên trong một nhóm xã hội Đây thựcchất là quy ớc nắm giữ lợt lời, giữ hoặc trao lợt lời cho ngời đối thoại mộtcách uyển chuyển Kiểm soát quyền đợc nói, chủ động nắm giữ đề tài và lợtlời là một quyền lực đáng kể trong hội thoại, có thể chi phối cuộc thoại

Trang 6

Về quy tắc chi phối hội thoại, theo Nguyễn Đức Dân (1998), nhữngphát ngôn trong một lợt lời là hành vi hội thoại Sự liên kết giữa hai lợt lời là

sự liên kết giữa hành vi dẫn nhập và hành vi hồi đáp Trong hội thoại, hành vingôn ngữ gây ra những dạng hành vi ngôn ngữ nhất định Rất nhiều loại phátngôn trong hội thoại đòi hỏi phải có sự hồi đáp riêng biệt nh: hành vi chào yêucầu một lời chào trở lại; hành vi hỏi yêu cầu có một câu trả lời; hành vi đềnghị cần một phản hồi (chấp nhận/từ chối); hành vi cảm ơn cần một yêu cầu

đáp lời, Wardhaugh gọi các hành vi ngôn ngữ này là điều muốn nói Mộthành vi ngôn ngữ xuất hiện có thể đợc tiếp nhận tích cực hoặc tiếp nhận tiêucực, chấp nhận hoặc từ chối Tất nhiên ngời tham gia hội thoại cũng có thể lờ

đi mà không có một biểu hiện ngôn ngữ nào Với những hành vi ngôn ngữ đòihỏi thông tin phản hồi, Wardhaugh cho rằng, ngời tham thoại có quyền lựachọn cách thức hồi đáp khác nhau: hoặc tuân theo, hoặc từ chối, hoặc đơngiản là lờ đi những gì ngời ta nói với mình Nhng dù tuân theo hành vi dẫnnhập từ chối hay lờ đi, ngời tham thoại vẫn phải có chiến lợc giao tiếp và ph-

ơng tiện biểu đạt trong hành vi hồi đáp của mình Một số khuôn mẫu về hìnhthức biểu hiện các hành vi này đã đợc định sẵn cho ngời tham gia hội thoạilựa chọn Nhng, trong hội thoại, sự liên kết các hành vi tại lời chỉ có giá trịtrên bề mặt phát ngôn Sự liên kết các hiệu lực tại lời của hành vi ngôn ngữmới có giá trị đích thực Có nhiều hình thức biểu đạt ngôn ngữ cũng đem lạimột hiệu lực tại lời là rất quan trọng Điều này quyết định hiệu quả trong giaotiếp Ví dụ:

Mẹ: Chiều nay con đi học về nấu cơm cho em ăn trớc con nhé

Con: TC1: Con không nấu đợc đâu Chiều nay con phải hoàn thành đồ

án rồi (TCTT)

TC2: Thôi mà, mẹ Chiều nay con phải hoàn thành đồ án rồi (TCTT

nh-ng có phần giảm thiểu độ dứt khoát)

TC3: Mẹ giúp con với, chiều nay con phải hoàn thành đồ án rồi (TCGTbằng đề nghị trở lại)

TC4: Hay mua cái gì ăn tạm, mẹ ạ Chiều nay con phải hoàn thành đồ

án rồi (TCGT bằng hình thức đa ra một phơng án giải quyết mới)…

Trong thực tế, mỗi ngời chúng ta phải lựa chọn một cách nói nào đó

đem lại hiệu quả giao tiếp cao nhất chứ không chỉ yêu cầu bằng một mệnh

Trang 7

lệnh hoặc từ chối thẳng thừng Nghi thức, thói quen, phong tục, tập quán, làm thành quy ớc xã hội mà mỗi cá nhân đều tuân theo Những quy ớc này giữgìn và tạo độ cân bằng trong cuộc thoại Đem lại hiệu quả trong giao tiếp.Những quy ớc mang tính nghi thức này đợc quy định theo một trình tự chặtchẽ với những hành vi cụ thể mà mỗi bên tham gia cuộc thoại cần tuân theo ởmỗi loại hội thoại xác định.

Quan hệ cá nhân giữa những ngời tham thoại cũng có phần quan trọng

đặc biệt trong tơng tác hội thoại Đó là những nhân tố sẵn có trớc một tơng tác

do chúng nằm ngoài tơng tác Chúng liên quan tới quan hệ thân - sơ, quan hệ

vị thế xã hội, tuổi tác, quyền lực… và đợc thể hiện rất khác nhau ở từng cộng

đồng ngời Theo Nguyễn Đức Dân (1998), quan hệ cá nhân đợc xem xét dớicác góc độ:

Quan hệ ngang (hay còn gọi quan hệ thân sơ)

Quan hệ dọc (hay còn gọi quan hệ vị thế)

a Quan hệ ngang

Quan hệ ngang chỉ rõ mối quan hệ gần gũi, thân cận hay xa cách giữanhững ngời tham gia giao tiếp Mối quan hệ này có thể thay đổi và điều chỉnhtrong quá trình hội thoại từ sơ đến thân hoặc ngợc lại Hình thức có thể đốixứng hoặc phi đối xứng Có nhiều dấu hiệu thể hiện quan hệ ngang: Dấu hiệubằng lời, dấu hiệu cử chỉ điệu bộ hoặc dấu hiệu kèm lời Ngời nói có nhiềucông cụ để lựa chọn khi muốn thể hiện quan hệ này một cách thích hợp

Những dấu hiệu bằng lời nh hệ thống đại từ xng hô, từ dùng tha gửi,cách sử dụng từ tình thái… mang sắc thái quan hệ cá nhân rõ ràng Sắc thái của

từ tự xng: Tôi - tớ - tao - mình - ông - đây, hay cách gọi ngời đối thoại trựctiếp là: Ông (bà) - anh (chị) - ngài - cậu - mày… chỉ rất rõ mối quan hệ thân -sơ, trọng - khinh giữa những ngời tham gia cuộc thoại Cách gọi tên tục, biệthiệu hay đầy đủ họ tên Thậm chí nói trống ngôi nhân xng cũng thể hiện rõquan hệ này Việc dùng đúng từ xng hô thể hiện vốn văn hoá, sự hiểu biết,tính lịch thiệp, mức độ tôn trọng đối với ngời nghe

b Quan hệ dọc

Đây là quan hệ tôn ti trong xã hội, tạo thành các vị thế trên dới tronggiao tiếp Quan hệ này đợc đặc trng bằng yếu tố quyền lực Quan hệ vị thế cótính chất tơng đối và phụ thuộc và những yếu tố khách quan nh: Cơng vị xã

Trang 8

hội, giới tính, tuổi tác,… Những yếu tố khách quan này tạo vị thế khác nhautuỳ theo quan niệm truyền thống văn hoá của mỗi cộng đồng ngời Có nhiềudấu hiệu thể hiện quan hệ bằng vị thế, nh dấu hiệu bằng lời, bằng cử chỉ điệubộ, Hầu nh mọi yếu tố trong hội thoại đều thể hiện quan hệ vị thế Nhữngdấu hiệu bằng lời tơng tự nh ở quan hệ ngang, hệ thống từ xng hô, hệ thống

đại từ nghi thức xng hô,… đều thể hiện quan hệ vị thế Và điều này cũng rấtkhác nhau ở từng cộng đồng ngôn ngữ - văn hoá Cách tổ chức các lợt lời vềphơng diên số lợng và chất lợng, cách tổ chức cuộc thoại (ai mở thoại, ai hồi

đáp hay kết thúc….), các hành vi ngôn ngữ và hành vi hội thoại cũng nh sự thểhiện phép lịch sự, những từ tình thái từ đi kèm hành vi ngôn ngữ đều thể hiệnquan hệ vị thế Những vị thế này đã đợc ngôn ngữ hoá thành từ ngữ và cấutrúc ngôn ngữ

Ngoài đặc điểm trên, dấu hiệu cử chỉ và dấu hiệu kèm lời trong giaotiếp cũng phản ánh quan hệ vị thế nh: t thế, âm lực và âm lợng, không giangiao tiếp, hình thức trang phục,… Những ngời tham gia giao tiếp cần hiểu vànắm bắt những quan niệm về vị thế quan hệ giữa các dân tộc, giữa các nền vănhoá để tránh những hành vi ứng xử không đáng có Trong quá trình hội thoại,các nhân vật luôn tác động qua lại lẫn nhau, nắm bắt thông tin từ mỗi bên giaotiếp để có những điều chỉnh kịp thời, phù hợp với đích của cuộc thoại và manglại hiệu quả giao tiếp thích hợp

Liên quan đến mối quan hệ giữa những ngời tham thoại, không thểkhông nhắc đến quan hệ quyền lực (Power) và quan hệ hoà đồng (Solidarity)

mà thực chất là quan hệ học và quan hệ ngang theo quan niệm của Brown vàLevinson Theo Tanen, quan hệ quyền lực là quan hệ hoà đồng là vấn đề cơbản của hội thoại Quyền lực và hoà đồng có ảnh hởng nhiều đến lời nói tronghội thoại, đặc biệt với hành vi từ chối Quyền lực gắn liền với cách sử dụng từxng hô, hệ thống đại từ nhân xng trong tiếng Việt nh đã trình bày ở trên, thểhiện quyền lực của ngời tham thoại Quyền lực chi phối mối quan hệ không t-

ơng đơng, nơi có một ngời là cấp dới, chịu sự chi phối của ngời kia và một

ng-ời là cấp trên, có quyền điều khiển đối tợng còn lại Còn hoà đồng chi phốimối quan hệ tơng đơng đợc mô tả nh sự bình đẳng xã hội, và những gì tơng tự.Tanen cho rằng, quan hệ quyền lực là quan hệ hoà đồng dờng nh đối lập nhau,nhng ảnh hởng lẫn nhau Quan hệ quyền lực sẽ kéo theo quan hệ hoà đồng và

Trang 9

ngợc lại Bất cứ hình thức hoà đồng nào cũng cần có quyền lực để giới hạn sự

tự do và những nhu cầu giống nhau Và ,bất cứ hình thức quyền lực nào cũngkéo theo quan hệ hoà đồng bằng mối liên hệ giữa các cá nhân và để làm đợc

nh vậy ngời tham thoại phải tuân theo một số nguyên tắc hội thoại đợc xemxét dới đây

1.1.1.3 Nguyên tắc hội thoại

1 Nguyên tắc cộng tác hội thoại

Theo P.Grice, nguyên tắc cộng tác trong hội thoại làm cho "cuộc hộithoại đợc xem xét đúng nh mục đích hay phơng hớng mà cuộc thoại đòi hỏi"[7, tr 130] Nguyên tắc cộng tác này có hiệu quả đặc biệt với cả ngời nói vàngời nghe Khi nói, ngời tham thoại phải quan sát và thực hiện nguyên tắccộng tác theo phơng châm nhất định

Nguyên tắc cộng tác có vai trò trung tâm trong lý thuyết hội thoại Haibên tham gia giao tiếp cùng cố gắng để đối tác của mình hởng ứng, phát triểncuộc thoại Nguyên tắc này gồm các phơng châm: lợng, chất, quan hệ và cáchthức Tuy nhiên, thực tế giao tiếp đã nảy sinh ra những tình huống vi phạmnguyên tắc cộng tác hội thoại do sự khác biệt về trình độ, về văn hoá, về kinhnghiệm ngôn ngữ và vốn hiểu biết cuộc sống dù một bên tham gia cuộc thoạivẫn cố gắng tuân theo nguyên tắc cộng tác Chúng ta phải căn cứ vào ngữcảnh gắn phát ngôn với hoàn cảnh giao tiếp và mối quan hệ liên nhân để nhận

rõ những vi phạm nguyên tắc cộng tác Trong hội thoại, những nền văn hoákhác nhau quy ớc những nghi thức giao tiếp khác nhau Nói khác đi nguyêntắc cộng tác thay đổi theo chiều sâu văn hoá của từng cộng đồng ngôn ngữ.Khi bắt đầu nói chuyện phần lớn những ngời tham thoại đều cho rằng họ đảmnhận nhiệm vụ chung từ cuộc thoại Bởi vậy nếu họ không muốn tiếp tục cuộcthoại, họ sẽ phải tìm cách thực hiện điều đó một cách lịch thiệp Kết thúc cuộcthoại là một vấn đề nhạy cảm Một ngời tham gia hội thoại không thể bị ngờikhác tuỳ tiện áp đặt cắt đứt cuộc thoại mà phải đợc thơng lợng bằng nhữnghình thức khác nhau, ít nhất là lời xin lỗi Thái độ trong giao tiếp chỉ ra tinhthần của ngời tham thoại Thái độ cộng tác cũng chính là thái độ chia sẻ Mộtngời không thể độc quyền chiếm giữ cuộc thoại phải cho và tạo cơ hội để ngờikia cùng tham gia cuộc thoại với mình, thậm chí cả khi ngời kia từ chối cơ hội

đó Liên tục ngắt lời ngời đối thoại là một cách phủ nhận quyền đợc nói củaanh ta

Trang 10

Những ngời trọng cộng tác trong hội thoại có xu hớng kết hợp với nhaukhi giải quyết các vấn đề Tốc độ nói, kiểu loại từ sử dụng, cấu trúc ngữ pháp

và những trọng tâm cơ bản mà những ngời tham thoại cùng chọn để giải quyết

đề tài biểu đạt trách nhiệm và sự nhiệt tình cũng nh sự thông cảm, hiểu biếtgiữa các thành viên của cuộc thoại Khi cuộc thoại hoạt động thiếu đồng bộ từ

đó một loạt vấn đề sẽ nảy sinh nh: phơng ngữ khác nhau, cách biểu đạt thôngtin và đề nghị - hồi đáp (chấp nhận/ từ chối) khác nhau, sự thiếu thiện cảm vàcái tôi trong mỗi con ngời quá lớn,… sẽ làm cho mỗi thành viên của cuộcthoại cảm thấy không hài lòng, và mỗi ngời tham thoại đều tin rằng đối tácgây khó khăn cho mình, không có tinh thần hợp tác Nguy cơ phá vỡ cuộcthoại là một điều tất yếu Tình trạng này thờng xảy ra với những thành viêntham gia hội thoại có nguồn gốc dân tộc khác nhau, có vốn tri thức nền khácnhau, sinh sống tiếp nhận chơng trình giáo dục cơ bản trong những xã hội có

sự khác biệt lớn Trong những tình huống nh vậy, cuộc thoại trở nên rời rạc,khó có thể duy trì và đôi khi khiến những ngời tham gia hội thoại trở nên đối

điều chỉnh trong quá trình thực hiện, nhng không phải lúc nào cũng hoàn hảo

và thành công

2 Nguyên tắc lịch sự

"Có thể xem xét lịch sự nh là một khái niệm cố định nh trong kháiniệm" hành vi xã hội lịch sự" [ 19,tr118] Có rất nhiều nhà ngôn ngữ nhP.Brown và S.Lêvinson, G.N.Leech, G.Kasper, R.Scollon và S.B.K Scollon,D.Tannen… nghiên cứu về lĩnh vực lịch sự và lịch sự đã trở thành mối quantâm lớn của ngữ dụng học

Trang 11

Lịch sự trong giao tiếp bằng ngôn từ thể hiện rõ nhất trong các cuộc hộithoại quy thức (informal) Muốn cuộc hội thoại thành công mỗi bên thamthoại cần tuân thủ không chỉ nguyên tắc cộng tác đã trình bày, mà còn phảituân thủ nguyên tắc lịch sự Những nguyên tắc này có tác động tới cuộc thoại,làm rõ hàm ý mà ngời nói thể hiện trong mỗi lợt lời với hình thức ngôn từ vàcấu trúc phát ngôn trong tình huống giao tiếp cụ thể.Cho đến nay các lý thuyết

về lịch sự trong giao tiếp bằng ngôn ngữ đợc thể hiện bằng quan điểm sau đây

a Quan điểm về lịch sự của R.La koff với ba quy tắc:

- Quy tắc 1: Không áp đặt Theo quy tắc này, ngời nói sẽ tránh hoặcgiảm nhẹ tính áp đặt trong phát ngôn của mình khi mong muốn từ chối hoặcthoái thác thực hiện điều gì đó

- Quy tắc 2: Để ngỏ sự lựa chọn Thực hiện quy tắc này ngời nói phảidiễn đạt làm sao cho lời từ chối của mình dễ đợc chấp nhận nhất mà không

ảnh hởng đến quan hệ giữa ngời nghe và ngời nói Quy tắc này hoạt động khinhững ngời tham thoại có quan hệ hoà đồng

- Quy tắc 3: Tăng cờng tình cảm bằng hữu với quy tắc này vấn đề lịch

sự có thể đợc nhìn nhận rộng hơn dới góc độ xã hội học Chúng ta quen vớiquan niệm lịch sự thuộc phạm trù đạo đức, thuộc góc nhìn chuẩn mực nhất

định trong giao tiếp Nhng thực tế cho thấy, lịch sự còn phải thoả mãn đợc tínhphù hợp với bối cảnh xảy ra cuộc thoại

Quan hệ trong xã hội vô cùng phong phú và ngời nói đóng những vaigiao tiếp khác nhau với mỗi vị thế xã hội, ngời nói phải có cách ứng xử phùhợp với vai giao tiếp của mình, và nh vậy có nghĩa là anh ta đã ứng xử lịch sựphù hợp với quy tắc tăng cờng tính bằng hữu Tuỳ vào từng cảnh huống và vaigiao tiếp mà ngời Việt có thái độ lễ độ, lễ nghĩa và lễ phép phù hợp

b Quan điểm về lịch sự của B.Rown và S.Levinson

Quan điểm về lịch sự đợc B.Rown và S.Levinson phát triển, mở rộngnguyên tắc tôn trọng thể diện và phân biệt hai phơng diện của thể diện: tíchcực và tiêu cực Trong diễn biến cuộc thoại, các hành vi ngôn ngữ tiềm ẩn sự

đe doạ thể hiện cả ngời nói và ngời nghe đợc gọi là hành vi đe doạ (Faeethreatening aets - FTA) P B.Rown và S.Levinson coi các FTA thuộc dạng biquan, xem con ngời trong xã hội là những sinh thể luôn bị bao vây bởi cácFTA Bởi vậy cần điều chỉnh mối quan hệ xã hội bằng mô hình FFA (FaeeFlattering aets) có tính tích cực - các hành vi tôn vinh thể diện Nh vậy, tập

Trang 12

hợp các hành vi ngôn ngữ đợc chia thành hai nhóm lớn: nhóm có hiệu quả tiêucực và nhóm có hiệu quả tích cực Phép lịch sự tiêu cực về căn bản có tínhchất né tránh hay bù đắp Phép lịch sự chủ yếu tạo ra những hành vi có tínhchất giảm đe doạ đối với ngời nghe nh biểu thị sự tán thởng, cảm ơn, đề caongời cùng đối thoại… trong lời từ chối Phép lịch sự tích cực thờng dùng nhữngyếu tố tăng cờng cho FFA nh ví dụ sau:

- Mời bác vào uống chén nớc

- Cảm ơn chú tôi phải đi đón mẻ khác Uống đợc chén nớc mất chục bạc

(3,tr 336.)Lịch sự là hiện tợng có tính phổ quát với mọi xã hội trong mọi lĩnh vựctơng tác Trong quan điểm về lịch sự của P B.Rown và S.Levinson phép lịch

sự tiêu cực có tính chất bù đắp hay né tránh các FTA hoặc giảm nhẹ một sốbiện pháp khi buộc lòng phải dùng một FTA nào đó để từ chối nh:

a Dùng từ xng hô lịch sự (bác, ngài, ông, bà, có ngôi thứ hai khi đốithoại trực tiếp)

là nguyên nhân phá vỡ cuộc thoại

1.1.1.4 Ngữ cảnh

Hội thoại bao giờ cũng xảy ra trong một ngữ cảnh nhất định Các nhân

tố tham gia vào hoạt động giao tiếp đợc gọi chung là ngữ cảnh, từ những lời

đ-ợc nói ra hoặc viết ra Cách thức từ chối trong hội thoại thờng xuất hiện trongnhững ngữ cảnh đợc xác định Ngữ cảnh bao gồm tình huống ngôn ngữ và ngữcảnh tự nhiên xung quanh, đoạn thoại trớc và sau đó, các quy tắc ứng xử, cáckhía cạnh liên quan nh quan hệ quyền lực hay hoà đồng, phục trang của nhữngngời tham thoại, địa điểm/ thời gian diễn ra cuộc thoại, nội dung của cuộcthoại mà lời từ chối có liên quan ,v.v Tất cả các yếu tố đợc gọi là ngữ cảnh

ấy cùng tham dự vào cuộc thoại, quy định cách thức tiến hành cuộc thoại, giúp

Trang 13

ngời tham thoại nắm diễn biến của cuộc thoại và nhận diện hành vi từ chối.Ngữ cảnh tạo nên khả năng giải nghĩa cho các phát ngôn khi chúng xuất hiệntrong những cảnh huống riêng biệt.

1.1.1.5 Cấu trúc hội thoại

Hội thoại có những tổ chức nhất định nh:

1.1.2 Hành vi ngôn ngữ và các vấn đề liên quan

1.1.2.1 Lý thuyết hành vi ngôn ngữ

1 Từ Austin đến Searle và vấn đề hành vi ngôn ngữ

Ngời đầu tiên đa ra lý thuyết hành vi ngôn ngữ là Austin (1962) vớicông trình nghiên cứu "How to do things with words" Đa ra các tiêu chí phânbiệt sự khác nhau trong cùng một hành vi ngôn ngữ (hành vi ở lời, hành vi tạolời và hành vi mợn lời), Austin đã điều chỉnh một cách sâu sắc mối quan hệgiữa ngôn ngữ và lời nói mà trớc đây F.D.Saussure đã phân biệt:

Trang 14

Hành vi ở lời: Là những hành vi ngời nói thực hiện ngay khi nói năng.Hiệu quả của chúng là những hiệu quả thuộc về ngôn ngữ, có nghĩa là chúnggây ra một phản ứng ngôn ngữ tơng ứng với chúng ở ngời nhận.

Hành vi tạo lời: Là hành vi sử dụng các yếu tố ngôn ngữ nh: ngữ âm,

từ, các kiểu kết hợp thành câu, để tạo ra một phát ngôn về hình thức vànội dung

Hành vi mợn lời: Là những hành vi mợn phơng tiện ngôn ngữ để gây ramột hiệu quả ngoài ngôn ngữ nào đó ở ngời nghe, ngời nhận hoặc chính ngờinói [ 4,tr 88-89]

Tuy nhiên sau này Searle và Leech đã chỉ ra Austin không thấy đợc sựkhác nhau giữa hành vi ngôn ngữ và động từ biểu hiện ngôn ngữ TheoNguyễn Đức Dân (1998), Searle nêu ra tới 12 phơng diện là các hành vi ngônngữ có thể khác nhau Trong số này ông chọn ba tiêu chí cơ bản để phân loạicác hành vi tại lời: Đó là đích ở lời, hớng của sự ăn khớp, trạng thái tâm lý đợcbiểu hiện

2 Từ hành vi ngôn ngữ trực tiếp đến hành vi ngôn ngữ gián tiếp

Tính trực tiếp, gián tiếp của hành vi ngôn ngữ là đặc điểm chung củangôn ngữ tự nhiên Phân biệt sự khác nhau giữa hai khái niệm này, Searle(1975) cho rằng: "Một hành vi ở lời đợc thực hiện gián tiếp thông qua sự thựchiện một hành vi ở lời khác sẽ đợc gọi là một hành vi gián tiếp" Theo G.Yele(2002) "khi nào có một quan hệ trực tiếp giữa một cấu trúc và một chức năngthì chúng ta có một hành vi ngôn ngữ trực tiếp Khi nào có một quan hệ giántiếp giữa một cấu trúc và một chức năng thì chúng ta có một hành vi ngôn ngữgián tiếp" [ 17, tr 21]

Xét ở góc độ lực ngôn trung, trong thực tế sử dụng ngôn ngữ, do nhiều

lý do ngời nói sử dụng hành vi ngôn ngữ này nhng lại nhằm đạt đến hiệu lực ởlời của hành vi ngôn ngữ khác Nh vậy có thể hiểu là: Một hành vi ngôn ngữtrực tiếp là sự nói thẳng công khai không chứa đựng ẩn ý về một điều gì đó.Một hành vi ngôn ngữ gián tiếp là điều không đợc nói ra lớn hơn hoặc kháchơn điều đợc nói ra

3 Quan hệ giữa hành vi ngôn ngữ và lợt lời

Lợt lời đều do các hành vi ngôn ngữ tạo ra Trong cuộc thoại, hành vingôn ngữ (tức là lợt lời) gây ra những hành vi ngôn ngữ nhất định và tạo thànhnhững cặp hành vi ngôn ngữ liên kết nhau nh: chào - chào; hỏi - trả lời; đề

Trang 15

nghị - chấp nhận/ từ chối; cảm ơn - đáp lời, Nh vậy, các hành vi ngôn ngữ

đều đòi hỏi có sự hồi đáp Ngời nói hớng lợt lời của mình về phía ngời nghe,

và khi ngời nghe đáp lại, có nghĩa là ngời đó đã thực hiện lợt lời của mình,trong cuộc thoại Một hành vi dẫn nhập sẽ dẫn đến một lời hồi đáp tạo thànhcặp thoại trao đáp tơng thích Một lời cầu khiến yêu cầu lời đáp chấp nhận/ từchối phù hợp Cuộc vận động trao - đáp diễn ra liên tục với sự thay đổi củavai ngời nói, vai ngời nghe Những ngời tham gia cuộc thoại có ý thức và tráchnhiệm duy trì cuộc thoại khi thực hiện lợt lời của mình

1.1.2.2 Các loại hành vi ngôn ngữ

Việc phân loại hành vi ngôn ngữ căn cứ vào phản ứng qua lại của nhữngngời tham gia giao tiếp Đây chính là căn cứ để nhận ra hành vi ở lời

1 Phân loại của Austin

Austin chia các loại hành vi ngôn ngữ thành 5 phạm trù: Phán xử, hành

xử, cam kết, trình bày, ứng xử Hành vi từ chối thuộc phạm trù trình bày

2 Phân loại của Searle

Searle đã liệt kê 12 điểm đợc dùng là tiêu chí phân loại hành vi ngônngữ Từ đó phân lập đợc 5 loại hành vi ở lời: Tái hiện, điều khiển, cam kết,biểu cảm, tuyên bố Hành vi từ chối thuộc nhóm cam kết

3 Phân loại của Yule

Theo Yule, hành vi ngôn ngữ đợc phân loại thành 5 nhóm: Tuyên bố,biểu hiện, bộc lộ, điều khiển, ớc kết Hành vi từ chối đợc xếp vào nhóm ớckết

[17,22]

1.2 Đoạn thoại cầu khiến và hành vi cầu khiến

Trong hội thoại các hành vi ngôn ngữ khởi phát lẫn nhau với các vai tròdẫn nhập hoặc hồi đáp Hành vi cầu khiến thuộc về đoạn thoại cầu khiến vớiyêu cầu có hành vi phản hồi

1.2.1 Đoạn thoại cầu khiến

Hành vi cầu khiến truyền đạt ý chí, nguyện vọng của ngời nói tới ngờinghe và ngời nói mong muốn chấp nhận đợc phản hồi từ phía ngời nghe Cặptrao - đáp gồm phát ngôn cầu khiến tiền vị, phát ngôn đáp tạo thành đoạnthoại cầu khiến Hành vi cầu khiến trong đoạn thoại cầu khiến sẽ định hớngcho hành vi lợt lời tiếp theo: chấp nhận hoặc từ chối

Trang 16

Trong đoạn thoại cầu khiến, những ngời tham thoại hớng đến đề tài:Ngời nói yêu cầu, đề nghị ngời nghe thực hiện một điều gì đó và ngời nghe

đáp lời, biểu hiện ý chí của mình bằng hành vi chấp nhận hoặc từ chối Trong

đoạn thoại cầu khiến ngời mở thoại chuẩn bị một "môi trờng" về đề tài, thăm

dò ngời cùng tham thoại, tránh xúc phạm thể diện của ngời nghe, tạo điềukiện tốt nhất cho lời cầu khiến của mình xuất hiện Ngời nghe lĩnh hội, và tuỳvào ngữ cảnh giao tiếp ngời nghe có lời đáp phù hợp bằng lời chấp nhận hoặcthoái thác Ngời đáp lời cầu khiến biểu đạt sự đồng ý/ chấp nhận, không đồng

ý / thoái thác hoặc một cách biểu đạt lỡng lự Lời không chấp nhận / thoáithác cũng phải đợc lựa chọn phù hợp với từng nội dung cầu khiến với thái độứng xử ngôn ngữ của ngời nói lời cầu khiến Ví dụ:

- Vẫn còn kịp, chỉ có điều mọi chuyện chỉ tơng đối thôi

Vang reo khe khẽ :

- Nhà em kia kìa Anh vào nhé ?

Tôi trả lời :

- Thôi để dịp khác Muộn rồi

Vang khẽ gật đầu, mặt đỏ bừng

(3, tr 206)Trong đoạn thoại trên cả ngời nói cầu khiến và ngời nói lời đáp đều lựalời sao cho đối tác hiểu và chấp nhận mục đích giao tiếp của mình

1.2.2 Hành vi cầu khiến

Theo tác giả Nguyễn Kinh Thản (1946), cầu khiến chỉ dùng giao tiếptrực tiếp giữa những ngời tham thoại mà không xuất hiện trong giao tiếp(thông qua một nhân tố khác) Ngời nói khi phát ngôn cầu khiến thờng trựctiếp hớng tới một đối tợng giao tiếp nhất định Giao tiếp trực tiếp nghĩa là ngờitrao và ngời nhận đều xuất hiện, và điều này liên quan đến vấn đề ngôi tronggiao tiếp Về hình thức giao tiếp: Vì là giao tiếp trực tiếp nên chủ thể cầukhiến (dù hiện diện, không hiện diện hay tỉnh lợc) luôn ở ngôi thứ nhất Chủthể tiếp nhận bao giờ cũng ở ngôi thứ hai hoặc ngôi chung Theo Chu Thị

Trang 17

Thuỷ An trong công trình "Câu cầu khiến tiếng Việt", Luận án Tiến sỹ khoahọc Ngữ văn, Viện ngôn ngữ học Hà Nội 2002, hệ thống tiêu chí xác địnhhành vi cầu khiến bao gồm:

a Có một ngữ cảnh chứa tình huống hiện thực tác động đến khả năng,nhu cầu của ngời nói và lợi ích của ngời nói, ngời nghe Ngữ cảnh là mảnghiện thực khách quan bao gồm những sự kiện, hiện tợng và cả những phátngôn xảy ra trớc phát ngôn cầu khiến Hay nói cách khác đó là tình huốnghành vi cầu khiến xuất hiện và cũng là tình huống cho phép ngời nghe xác

định ra chúng

b Ngời nói trực tiếp truyền đạt nội dung ý chí, sự mong muốn của mình

đến ngời nghe

c Nội dung cầu khiến phải có khả năng hiện thực hoá

d Có những hình thức đánh dấu tính cầu khiến

Nội dung cầu khiến là nội dung ý nguyện của ngời nói truyền đạt trựctiếp cho ngời nghe Sự mong muốn của ngời nói là thực hiện một hành động,một tính chất hoặc một quá trình từ ngời nghe Xu hớng của hành vi cầu khiếnbao giờ cũng biến đổi từ phi hiện thực thành hiện thực trong một thời gian từhiện tại đến tơng lai Bởi vậy, giá trị giao tiếp chân thực của hành vi cầu khiến

đợc quy định bởi khả năng hiện thực hoá nội dung yêu cầu Ngời nghe tiếpnhận nội dung cầu khiến và có trách nhiệm phản hồi bằng lời đáp chấp nhậnhoặc từ chối Một nội dung yêu cầu có khả năng hiện thực hoá tức là hành

động, tính chất hay quá trình đó mong muốn đợc hiện thực Điều này chophép phân biệt hành vi cầu khiến dùng trong giao tiếp chân thực hằng ngày vànhững hành vi cầu khiến mang phong cách tu từ, ẩn dụ trong thi ca Những lờicầu khiến yêu cầu trong trạng thái, quá trình, hành động trong thi ca khôngphải là hành vi cầu khiến chân thực Ví dụ:

a Hãy cháy lên, lửa thiêng cao nguyên (Trần Tiến)

b Đừng xanh nh lá bạc nh vôi (Hồ Xuân Hơng)

c Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo (Thành ngữ)

Nội dung yêu cầu của những lời cầu khiến này không phải là nội dung

bề mặt mà là ý nghĩa kêu gọi Mối quan hệ giữa nội dung cầu khiến với hiệnthực chỉ là mối quan hệ ẩn dụ dù là xét về hình thức thì cấu trúc này mang ýnghĩa cầu khiến với các phụ từ đặc trng hay, đừng, chớ

1.2.3 Phân loại hành vi cầu khiến

Trang 18

Cầu khiến là ý muốn, nguyện vọng hay mệnh lệnh của ngời nói đối vớingời nghe Nói cách khác, phát ngôn có ý nghĩa cầu khiến là hình thức ngờinói dùng ngôn từ để làm cho ngời nghe thực hiện / không thực hiện một việcgì đó.

J.Searle (1972) và S.C.Levinson (1983) cho rằng, cầu khiến là các hành

vi mà ngời nói thực hiện với mục đích để ngời nghe làm một việc gì đó (thờng

đem lại lợi ích cho mình và gây thiệt hại cho ngời nghe) Với quan niệm này,cầu khiến là ra lệnh, yêu cầu, nhờ vả, xin phép, sai bảo và đồng thời cầu khiến

là lời nói đa ra các nhu cầu nguyện vọng của mình để ngời nghe thực hiệntheo (bao gồm thực hiện hoặc không thực hiện / ngừng thực hiện một hành

động nào đó) nên cấm đoán, ngăn cản, khuyên can, mời rủ, thúc giục cũngthuộc loại hành vi cầu khiến Và chúng ta xét hành vi cầu khiến bao gồm tấtcả các hành vi thuộc nhóm điều khiển theo phân loại của Searle Hành vithách thức, cổ vũ, cảnh báo có những đặc trng khác biệt so với hành vi cầukhiến khác Những hành vi này cũng hớng ngời nghe đến việc thực hiện/không thực hiện một hành động, nhng ngời nói khi thực hiện những hành vinày không quan tâm đến khả năng thực hiện hành động mà mình truyền đạttới ngời nghe, trong khi một điều kiện tồn tại của hành vi cầu khiến là khảnăng hiện thực hoá hành động Vì vậy các hành vi cổ vũ, thách thức, cảnh báokhông đợc xếp vào nhóm cầu khiến

1.3 Hành vi từ chối lời cầu khiến

1.3.1 Khái niệm về hành vi từ chối lời cầu khiến.

Hành vi từ chối lời cầu khiến là loại hành vi ngôn ngữ mang tính xã hội,ngời nói có thể sử dụng động từ ngôn hành để biểu đạt hành vi từ chối nguyêncấp hoặc bằng các phơng tiện từ vựng, cấu trúc cú pháp hoặc phát ngôn cómột nội dung chứa hàm ý từ chối Trớc hết chúng ta điểm qua khái niệm từchối và từ chối là cầu khiến

Theo Từ điển tiếng Việt Hoàng Phê (chủ biên), Nxb Đà Nẵng – Trungtâm Từ Điển Học Hà Nội - Đà Nẵng , 2005

Chối: a Không nhận đã làm, đã gây ra việc gì tuy điều đó có thật

b (khởi ngữ) từ chối (nói tất) (Tr 169)

Từ chối: Không chịu nhận cái đợc dành cho hoặc đợc yêu cầu (Tr 1072)Chối từ: Tơng đơng nh từ chối (Tr 169)

Trang 19

Từ: a bỏ không nhìn nhận, tự coi là không có quan hệ, không có tráchnhiệm gì nữa đối với ngời nào đó.

b (Kết hợp hạn chế) thôi, không nhận làm một chức vụ nào đó nữa

c (Dùng trong câu có ý phủ định kết hợp hạn chế) không chịu nhận lấy

Cự tuyệt: Từ chối dứt khoát Hành vi cự tuyệt mô tả một ý thức quyếtliệt, tuyệt đối không chấp nhận / không thực hiện hành vi yêu cầu đa ra Trongtiếng Việt, hành vi cự tuyệt thờng dùng khi mối quan hệ giữa hai ngời đốithoại căng thẳng hoặc không tốt trạng thái tình cảm thờng là không thiện chí,thậm chí là căm ghét, thù hận

Các động từ trên thuộc nhóm động từ ngôn hành biểu hiện hành vi từchối khi ngời đáp không chấp nhận nội dung cầu khiến, tác động từ mô tảhành vi ngôn ngữ này đợc sử dụng cân nhắc trong từng tình huống và ngữcảnh cụ thể

1.3.2 Tiêu chí nhận diện hành vi từ chối

Một ngời có thể biểu đạt hành vi từ chối không bằng lời nh: lắc đầu,xua tay, bỏ đi, im lặng, nhún vai, hoặc bằng lời Trong khuôn khổ của luậnvăn chúng tôi chỉ khảo sát cách thức biểu hiện hành vi từ chối lời cầu khiếnbằng lời, không khảo sát hành vi từ chối phi lời, từ chối trả lời câu hỏi, từ chốilời khen, chê, đánh giá, nhận định, hoặc các hành vi từ chối bằng cử chỉ,bằng th hoặc điện tín

Lời từ chối thờng đợc coi là hành vi ngôn ngữ bởi những gì ngời nóilời từ chối tham gia vào thực hiện một hành động do ng ời cùng tham thoại

đề xớng Theo Nguyễn Phơng Chi trong luận án Tiến sỹ "Một số đặc điểmngôn ngữ - văn hoá ứng xử của hành vi từ chối trong tiếng Việt (có sự đốichiếu với tiếng Anh) Viện ngôn ngữ học, Hà Nội, 2004" thì hiệu quả của từ

Trang 20

chối một cách chung nhất luôn là một sự giữ nguyên hiện trạng của thếgiới Và theo đó, chúng ta xác định hệ thống tiêu chí nhận diện hành vi từchối bào gồm:

a Có một ngữ cảnh chứa tình huống hiện thực tác động đến nhu cầu,quyền lợi của một trong hai bên tham thoại làm tiền đề cho hành vi từ chốixuất hiện

b Ngời nói biểu thị nội dung từ chối bằng sự không chấp nhận mộtthay đổi nào đó theo hớng cầu khiến đã đợc đề xuất (nh yêu cầu, đề nghị,mời rủ, gợi ý, khuyên bảo, ) trong quan hệ giao tiếp hội thoại

c Có những hình thức đánh dấu ý định từ chối

Từ chối là một phần nhỏ liên quan đến các hành vi ngôn ngữ và cóthể đợc đặc trng hoá là lời đáp cho một hành vi ngôn ngữ khác - hành vi cầukhiến (nh hành vi thỉnh cầu, hành vi mời, hành vi gợi ý, hành vi đề nghị,hành vi khuyên bảo, ) hơn là một hành động đợc ngời nói khởi xớng Mộthành vi cầu khiến xuất hiện và ngời nghe có hai cách tiếp nhận hồi đáp:chấp nhận và từ chối Vì hành vi cầu khiến thờng có chức năng là lợt lời thứhai của đoạn thoại cầu khiến dựa vào ngữ cảnh và ý nghĩa biểu đạt đối lậpvới chấp nhận nên chúng đợc xác định là hành vi từ chối lời cầu khiến Do

ý nghĩa biểu đạt đối lập với chấp nhận nên hành vi từ chối ngăn ngừa phần

mở rộng của ngời nói lời từ chối Và bởi khả năng ngăn ngừa sự mở rộng

đối thoại bị giới hạn, đồng thời khả năng là một lời hồi đáp lớn hơn là mộthành động khởi xớng nên hành vi từ chối có thể bộc lộ sự phức tạp hơn cácloại hành vi ngôn ngữ khác Hành vi từ chối thờng đóng vai trò trong nhữngkết quả kéo dài liên quan đến không chỉ là việc thơng lợng để biểu đạt đợckết quả nh ý, mà đó còn là sự cứu vãn thể diện đợc thực hiện một cách khéoléo để điều chỉnh sự không phục tùng đối với hành động yêu cầu

Do đặc tính đe doạ thể hiện rất tự nhiên nên hành vi từ chối thờng

đ-ợc ngời nói điều chỉnh bằng những mối quan hệ và cách thức khác nhau ởcác cộng đồng có nền văn hoá khác nhau Lời từ chối th ờng xuất hiện rất tếnhị đôi khi nó có thể nhận diện ra đợc Từ chối có thể là một hành vi ngônngữ cụ thể, nhng cũng có thể là một loạt các biến thể ngôn ngữ khác nhau

So với các hành vi ngôn ngữ khác, chúng ta thấy đặc tính của hành vi từchối đợc đa ra ít miễn cỡng hơn, bởi vậy việc đòi hỏi ngời nói phải có mộtcơ sở tri thức nền và văn hoá Một lời từ chối phù hợp mang tính văn hoá là

Trang 21

mối quan tâm không chỉ của những ngời làm công tác nghiên cứu mà còn làcủa giáo viên giảng dạy ngoại ngữ và sinh viên đang học ngoại ngữ Và đểtránh đe doạ thể diện, duy trì cuộc thoại, chủ thể phát ngôn từ chối th ờnglựa chọn hình thức mềm dẻo, linh hoạt trong sử dụng ngôn ngữ để nói lời từchối.

Trong khuôn khổ của luận văn chúng tôi phân tích hành vi từ chối đ

-ợc thực hiện tại thời điểm nói, ngay sau phát ngôn cầu khiến tiền vị trong

đoạn thoại cầu khiến giữa các nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Thị ThuHuệ Bởi, trên thực tế, ngời nói đôi khi đã tự nguyện rút lại ý định từ chốisau một hoạt động thơng lợng

1.3.3 Hoạt động thơng lợng trong hành vi từ chối

Nh ta đã biết từ chối là một hoạt động có chức năng nh một lời đáp lạihành động khởi xớng Có rất nhiều hình thức đa ra lời từ chối cho một hoạt

động khởi xớng

Ví dụ:

Khởi xớng: Ngày mai bọn mình đi xem phim đi

Hình thức từ chối:

Nêu lý do: - Em bận mất rồi

Hỏi lại: - Có thể để khi khác đợc không anh

Đồng tình, nhng : - Em rất rất muốn nhng sợ mẹ em không cho đi.Bày tỏ sự đáng tiếc: - Em xin lỗi, em bận mất rồi

Đề xuất hớng giải quyết mới: - Em đang ôn thi, mình đi dạo quanh thôianh ạ

Trách cứ: - Bây giờ mà anh còn rủ em đi xem, bận chết đi đợc

Trì hoãn: - Để em xem lại lịch có xếp việc gì không đã

Dùng từ phủ định: - Không, em không muốn đi xem phim Toàn phimchán thôi

Hình thức giả định phản thực: - Giá nh anh nói sớm hơn để em sắp xếpcông việc.v.v

Có thể có một loạt các lời đáp sau lời khởi xớng, cầu khiến và nh vậy sẽ

có một loạt kết quả cuối cùng khác nhau Khả năng đa ra lời từ chối khi phốihợp với lời cầu khiến nh yêu cầu, mời rủ, đề nghị, khuyên bảo, gợi ý, là rấtphong phú Hoạt động khởi xớng tạo cách thức phát động và ngời đáp có thểchấp nhận, thoái thác hoặc bày tỏ sự lỡng lự Lời chấp nhận trong trờng hợp

Trang 22

này luôn bày tỏ sự chân thành, đôi khi miễn cỡng, nhng những chấp thuận ấy

đợc coi nh là một sự thoả thuận và đợc ngời cùng đối thoại hiểu, lĩnh hội nhvậy Nếu hoạt động khởi xớng không đợc chấp nhận tình huống này sẽ đa ranhiều cách chọn lựa đáng kể cho ngời từ chối Sự không chấp thuận có thể đợcbiểu đạt bằng một lời từ chối (có hình thức là lời từ chối trực tiếp, là một sự trìhoãn, một lời hứa sẽ thực hiện vào dịp khác, một đề xuất lựa chọn nào đó, )một điều rất hay xảy ra là nếu lời đáp là một sự không chấp nhận, thì ngờikhởi xớng có thể bày tỏ sự tán đồng của mình với lời không chấp nhận ấy, vàtrong trờng hợp đó, hội thoại có xu hớng đợc giải quyết Lời đáp đầu tiên đợccoi là kết quả cuối cùng Ví dụ:

Khởi xớng: - Tối mai đi ăn cơm em nhé

Đáp: - Sao anh không nói sớm hơn em bận mất rồi

Khởi xớng: - Tiếc nhỉ, thế cuối tuần đợc không?

Đáp: - Sợ mẹ nhờ đa đi lễ

Khởi xớng: - Lúc nào đi đợc em gọi điện cho anh vậy

Đáp: - Vâng

Cuối cùng ngời khởi xớng đã chấp nhận lời từ chối (lúc nào đi đợc emgọi điện cho anh vậy) và lời đáp đầu tiên (sao anh không nói sớm hơn, em bậnmất rồi) đợc coi là kết quả cuối cùng Nhng cùng với lời đề nghị ấy nếu ngờikhởi xớng không tán thành với sự thoái thác của ngời đáp thì anh ta có thể cốgắng tạo ra một giải pháp dễ chấp nhận hơn Tình huống này dẫn đến thơng l-ợng giữa hai ngời đối thoại và sự thơng lợng ấy tạo ra một chuỗi hành độngngôn ngữ nhằm mục đích dẫn đến kết quả cuối cùng nh ý Việc thơng lợngnày có thể đòi hỏi ngời khởi xớng tái hiện lại hoạt động khởi xớng, nguyênnhân của sự chấp thuận, đề xuất lựa chọn, thậm chí đề nghị trì hoãn lời từ chốitrớc có thể là tiền đề khởi phát cho lời đề xớng sau cho ngời khởi xớng để ngờicùng tham thoại chấp nhận yêu cầu của mình

Ta có thể hình dung hoạt động thơng lợng khái quát trong bảng sau(bảng I.1)

Hoạt động

khởi xớng

(Ng.n1)

Lời đáp đầu tiên (Ng.n2)

Lời đáp đối với sự không

chấp nhận (Ng.n1)

Kết quả cuối cùng (Ng.n2) Thỉnh cầu 1 Chấp nhận

không thành

1 Chấp nhận lời chấp thuận (của

ngời đáp lại)

1 Chấp nhận

Trang 23

Đề nghị

2 Không chấp nhận gồm:

- Từ chối

- Lựa chọn

2 Không chấp nhận lời không chấp thuận (của ngời đáp lại)

3 Thơng lợng bỏ qua quá trình trực tiếp

2 Từ chối

3 Thoả hiệp với:

- Một hành động lựa chọn.

- Không thực hiện hành

động Gợi ý/ yêu cầu

Bảng (I.1) : Hoạt động thơng lợngBảng này cho thấy nếu ngời khởi xớng không tán thành sự thoái tháccủa ngời đáp, anh ta có thể cố gắng tạo ra một giải pháp nào đó để dễ chấpnhận hơn Tình huống này dẫn đến thơng lợng, mà ở đâu thơng lợng đợc coi làmột phần của cuộc giao tiếp thì ở đó, sự tơng tác tạo thành một chuỗi các hoạt

động với mục đích là tạo ra kết quả cuối cùng đợc nh ý

Quá trình thơng lợng có thể đòi hỏi ngời khởi xớng tái hiện hoạt độngkhởi xớng (nguyên nhân của sự chấp thuận, từ chối trực tiếp hay đề xuất lựachọn) điều này cũng có thể tranh luận giữa ngời khởi xớng và ngời đáp, và kếtquả đợc rất đa dạng, kết quả cuối cùng có thể là chấp nhận từ chối (đầy đủhoặc có điều kiện), từ chối trực tiếp hoặc trì hoãn, hoặc một hoạt động lựachọn, thoả hiệp do ngời đáp lại đa ra Hiện tợng tạo nên kết quả cuối cùng đốivới một hội thoại cụ thể không có nghĩa là hoạt động tiếp theo không xuấthiện sau đó Điều này chỉ có nghĩa là kết quả cuối cùng đã đợc xác định

Thơng lợng

Từ chối

Trang 24

thức biểu hiện trên bề mặt ngôn ngữ khác nhau Labov và Fanshel (1977)cho rằng, nếu lấy hành vi cầu khiến làm trọng tâm thì lời đáp có thể đ ợcxếp đặt nh sau:

a Phục tục tuân theo một lời cầu khiến (thực hiện hành động) Ví dụ: A: Tối nay, cậu giúp tớ giải bài tập với nhé

B: Đợc thôi, trớc hết bọn mình phải cùng xem lại cậu hổng kiến thức ở

đâu đã nào

b Phục tùng tuân theo một lời cầu khiến (đồng ý thực hiện một hành

động) Ví dụ:

A: Tối nay cậu giúp tớ giải bài tập với nhé

B: Đợc thôi, mấy giờ bọn mình bắt đầu?

c Ngời đáp không muốn thực hiện yêu cầu thì lời thoái thác xuất hiện

Ví dụ:

A: Tối nay cậu giúp tớ giải bài tập với nhé

B: Cậu đã chẳng nói với tớ là cậu làm xong hết rồi sao?

Trong rất nhiều trờng hợp, lời cầu khiến đợc lặp lại sau một lời từ chối,nhng đôi khi lời cầu khiến đợc ngời khởi xớng rút lại Đối với khả năng thứ bangời đáp có thể đa ra phát ngôn từ chối không kèm lời giải thích/ nêu lý donào đó hoặc kèm theo lời giải thích / nêu lý do cho lời từ chối của mình Vídụ:

A: Tối nay (anh) giúp em sửa lại đồ án với nhé

B: - Xin lỗi, anh không thể (không kèm theo lời giải thích)

- Xin lỗi, anh không giúp em đợc, anh phải hoàn thành bài kiẻm tra

để mai nộp cho thầy (kèm theo lời giải thích)

Labov và Fanshel cũng lu ý đến sự trùng lặp giữa những lời thoái thác,thoái thác ấy có mục đích sử dụng nh một lời từ chối Thực tế cho thấy, nhiềungời trong chúng ta đều sử dụng sự lảng tránh nh một phơng thức biểu hiệncủa hành vi từ chối Vì lẽ phần lớn hành vi từ chối đòi hỏi phải đợc kèm theolời giải thích dới hình thức nào đó nh một yêu cầu cho biết rõ / làm rõ thôngtin chẳng hạn, thì những lời từ chối ấy có thể đợc ngời đa ra đề nghị hoặc yêucầu coi nh lời từ chối tạm thời Tình huống nh vậy sẽ kéo theo một chuỗi lờicầu khiến lặp lại Khi chúng ta thực hiện lời hành vi bác bỏ, không chấp nhận

đối với hoạt động khởi xớng nh yêu cầu, nhờ vả, đề nghị, mời rủ, khuyênbảo, chúng ta cũng nên xem xét lại khả năng thơng lợng để đạt đợc kết quả

Trang 25

nh mong muốn Khả năng thơng lợng có thể gồm một loạt kết quả khởi xớng

đợc tái hiện nhng cũng yêu cầu sự cộng tác chặt chẽ giữa những ngời cùngtham gia cuộc thời

Từ chối lời cầu khiến đòi hỏi ngời nói khéo léo tìm hình thức ngôn từ đểdiễn đạt sao cho ngời nghe không hiểu lầm và chấp nhận lời từ chối, đồng thờigiữ đợc thể diện cho cả ngời nghe và ngời nói Điều này phụ thuộc vào chiếnlợc từ chối Chiến lợc từ chối nào sẽ quy định hình thức biểu hiện tơng ứngcùng thái độ ứng xử của ngời tham thoại Chiến lợc từ chối trong giao tiếp cóthể xuất hiện trong mỗi cuộc thoại còn phơng thức biểu hiện lời từ chối chỉ cóthể xuất hiện và tồn tại trong một số tình huống ngữ cảnh giao tiếp cụ thể vàbằng phơng tiện ngôn ngữ, mở rộng cần phân biệt hành vi từ chối với một sốhành vi ngôn ngữ cụ thể khác

1.3.4 Phân biệt hành vi từ chối với một số hành vi ngôn ngữ khác

Hành vi từ chối trong giao tiếp là một trong những cách ứng xử thờngnhật nhằm không thực hiện một việc nào đó mà ngời cùng đối thoại yêu cầu,

đề nghị, khuyên bảo, Do là lợt lời thứ hai trong đối thoại và thờng là sự tiếpnhận có khuynh hớng tiêu cực, có nguy cơ cắt đứt hoặc làm gián đoạn cuộcthoại, hành vi từ chối thờng là lợt lời không đợc a dùng Loại hành vi ngônngữ này thờng có cấu trúc phức tạp và chỉ xuất hiện trong những điều kiệnnhất định Các nguyên nhân gây nên một hành vi từ chối rất đa dạng Mọi yếu

tố trong ngữ cảnh đều có thể là yếu tố gây nên hành vi từ chối Khi từ chốimột lời đề nghị, lời mời hay khuyên bảo mà không muốn làm mất lòng, đồngthời muốn tỏ ra mình có thiện chí, và để ngời nói lời cầu khiến tin đợc điềunày, ngời nói lời từ chối thờng loanh quanh tìm cách giải thích, nói vòng vo,hoặc dùng cách nói bóng bẩy, ví von, tránh nói thẳng hoặc tránh dùng từ theonghĩa đen Hành vi từ chối - sự tiếp nhận tiêu cực - trớc một lời cầu khiến luôncần những lời giải thích dài dòng để tránh gây hiểu lầm mới có thể tạo nên câunói mang hàm nghĩa không chấp nhận/ không thực hiện một nội dung cầukhiến

Theo tác giả Nguyễn Đức Dân (1998) "Trớc lời yêu cầu, lời đề nghị củamình mà ngời đối thoại chấp thuận, nhận lời thì liệu bạn sẽ nói gì hơn ngoàilời cảm ơn hoặc giao hẹn lại: "Thế nhé, ngày mai anh tới nhé Cảm ơn anh".Nhng một loạt sự kiện mà lợt lời thứ hai nêu ra để dẫn tới sự từ chối lại lànhững khả năng mở ra cuộc thoại mới

Trang 26

[7,tr 105].

Nh vậy, lời từ chối có thể làm gián đoạn cuộc thoại nhng cũng có thể

mở ra cuộc thoại mới Điều này phụ thuộc rất nhiều và chiến lợc từ chối.Chiến lợc từ chối nào sẽ có hình thức biểu hiện tơng ứng tuỳ thuộc vào thái độứng xử của ngời tham thoại Sẽ có một loạt các biểu hiện hành vi ngôn ngữ t-

ơng tự nh nhau và chúng ta có thể phân biệt đâu là hành vi từ chối và đâu làcác hành vi ngôn ngữ khác nhờ một số đặc điểm phân tích dới đây:

1 Phân biệt hành vi từ chối và hành vi phủ định

Phủ định là hình thức đối lập của khẳng định A không phải là B Phủ

địng có thể là một phát ngôn độc lập trong cách miêu tả Ví dụ:

- Cô Lan không phải là sinh viên

Hoặc là một lời đáp trong phong cách hội thoại Ví dụ:

- Cô Lan là sinh viên mới à

- Không, cô Lan không phải là sinh viên (Cô Lan là giáo viên mới ra ờng)

tr-Nhiều nhà ngôn ngữ học đã nghiên cứu sự phủ định trên nhiều bìnhdiện Phủ định thực hiện ba chức năng quan trọng là:

a Phủ định tính chân thực của một mệnh đề

b Khẳng định một sự cố, một tình cảm không diễn ra

c Bác bỏ một ý kiến theo quan điểm của ngời khác

Nh vậy, phủ định vừa là một tình thái (theo quan điểm logic ngữ nghĩa)vừa là một hành vi ngôn ngữ (theo quan điểm ngữ dụng) Trong hội thoại cấutrúc phủ định - bác bỏ thể hiện chủ yếu ở tham thoại hồi đáp Nó liên quan

đến phát ngôn dẫn nhập về ý nghĩa, ngữ cảnh, tình huống, không gian và thờigian, Ví dụ:

- Chị ơi sáng nay chị đi chợ giúp em nhé, em bật chút việc

- Chị không đi chợ đợc đâu, chị còn phải đi làm mà

Lời đáp trên chính là một cấu trúc phủ định nhằm thực hiện nội dungcầu khiến Bởi vậy, phủ định nhằm từ chối phải liên quan đến lời cầu khiénetiền vị Dạng thức khái quát: Phủ định nhằm từ chối (phủ định -> từ chối)

2 Phân biệt hành vi từ chối và hành vi bác bỏ

Trang 27

Qua những nghiên cứu đã đợc phân tích trên đây về phủ định, hành vibác bỏ thuộc nhóm hành vi phủ định và bác bỏ, là hình thức đối lập với nhận

định, đánh giá

Dạng thức của bác bỏ có thể dùng hình thức của những phủ định thôngthờng, nhng cũng có những hình thức đặc biệt chuyên dùng để bác bỏ Tác giảNguyễn Đức Dân đa ra giả thuyết cho con đờng hình thành hành vi bác bỏ:

"Sự bác bỏ là một hành vi phái sinh của một hành vi khác Đó là một hành vingôn ngữ gián tiếp, tức là một hiệu lực tại lời, đợc tạo thành từ các hành vichất vấn, từ chối, thanh minh, Điều này đợc nảy sinh từ lôgic nội tại củangôn từ" [8, Tr 395] Những từ nh: "đâu", "sao", "đợc" là những từ phiếm

định có chức năng tạo câu bác bỏ mang hàm ý từ chối nh: Nào, gì đâu (có),bao giờ, có đâu, nào có, sao, sao đợc,

Ngời ta có thể dùng một hoặc kết hợp nhiều tác tử bác bỏ trong mộtcâu Thực tế sử dụng ngôn ngữ cho thấy có nhiều tác tử bác bỏ và hình thứccâu biểu hiện hành vi bác bỏ Ranh giới giữa hành vi bác bỏ và hành vi từ chối

là rất mong manh Có những hội thoại sử dụng hình thức phủ định để bác bỏmột cách rất rõ ràng không liên quan đến hành vi từ chối Nh vậy, hành vi bác

bỏ để từ chối chỉ liên quan đến những hành vi cầu khiến tiền vị Còn có nhữnghành vi khen, chê, trách cứ, đánh giá, xin lỗi, lời hồi đáp (phủ nhận/ bác bỏ)chỉ là cách tiếp nhận tiêu cực, bác bỏ một vấn đề, một sự tình Vậy hành vibác bỏ là lời đáp cho các hành vi ngôn ngữ nói chung Còn từ chối nhằm tạohiệu lực tại lời bác bỏ và bác bỏ nhằm từ chối đều liên quan đến hành vi cầukhiến tiền vị Dạng thức khái quát: Phủ định nhằm bác bỏ để từ chối (phủ định

 bác bỏ  từ chối)

3 Phân bịêt hành vi từ chối với hành vi cấm đoán ngăn cản

Cấm đoán ngăn cản là hình thức đối lập với cho phép Theo từ điểntiếng Việt:

- Cấm hay cấm đoán là không cho phép làm việc gì đó hoặc không chophép tồn tại (Tr 117)

- Cản, ngăn cản đều có nghĩa nội hàm là ngăn giữ, không cho tiếp tụchoạt động phát triển (Tr 105)

Hành vi cấm đoán, ngăn cản có thể là lời khởi xớng cho một đoạn thoại.Hành vi từ chối và hành vi cấm đoán, ngăn cản cũng có những điểm giốngnhau Hành vi từ chối mang sắc thái cấm đoán rất rõ ràng, không chấp nhận

Trang 28

lời cầu khiến và cắt đứt ý muốn của ngời cùng đối thoại Thờng đợc sử dụng ởdạng thức mệnh lệnh hoặc sử dụng trực tiếp các động từ ngôn hành biểu thị sựcấm đoán Lời từ chối dạng cấm đoán, ngăn cản liên quan đến hành vi cầukhiến tiền vị thờng mang tính áp đặt cao và làm hội thoại bị gián đoạn, khótiếp tục phát triển đợc Dạng thức khái quát: Cấm đoán/ ngăn cản nhằm từchối (cấm đoán / ngăn cản  từ chối)

Theo Đỗ Hữu Châu có những cặp tơng thích về hành vi ngôn ngữ nh:hỏi - trả lời, cầu khiến - chấp nhận/ từ chối, chào - chào, xin lỗi - đáp lời xinlỗi ) Nguyễn Đức Dân cũng đa ra bản cấu trúc a chuộng với cặp hành vingôn ngữ: đánh giá - đồng ý/ không đồng ý, mời - chấp nhận/ từ chối, tìnhnguyện giúp, chấp nhận / khớc từ, đề nghị - đồng ý / không đồng ý, yêu cầu -chấp nhận / từ chối Từ đó ta thấy rằng hành vi từ chối thờng là lời hồi đáp chohành vi đề nghị, mời rủ, khuyên bảo, yêu cầu, nhờ, tức là hồi đáp cho hành

vi cầu khiến để có thể phân biệt với các hành vi phủ định, hành vi bác bỏ vàhành vi cấm đoán / ngăn cản

1.3.5 Phân loại hành vi từ chối

1.3.5.1 Phân loại hành vi từ chối theo hành vi cầu khiến

Cầu khiến là hành vi đợc sử dụng với mục đích để ngời cùng tham thoạithực hiện một việc làm nào đó (nh yêu cầu, đề nghị, mời rủ, sai khiến, ) và tơngứng với mỗi hình thức biểu hiện hành vi cầu khiến, ngời đáp sẽ lựa chọn hìnhthức biểu hiện hành vi từ chối theo giá trị ngôn trung nh:

a Mời từ chối Ví dụ:

- Mời bác vào uống chén nớc

- Cảm ơn chú, tôi phải đi đón mẻ khác Uống đ ợc chén nớc mất chụcbạc

c Nhờ từ chối: Ví dụ:

- ở đây làm đỡ anh nhé Anh sẽ nấu một bữa canh chua thật ngon cho

em ăn Anh phải đạp ra tận chợ hôm mua cá , con này đang bơi

Trang 29

Nàng nói nhỏ, nh sợ ai nghe thấy :

- Em phải về anh ạ Em cũng định ở lại nhng không tiện thôi để dịp khác

(3, tr 139)Hoặc từ chối lời gợi ý, lời khuyên, rủ rê.v.v tuỳ theo ý đồ và thái độgiao tiếp mà chủ thể phát ngôn từ chối sử dụng hình thức từ chối cho phù hợp

1.3.5.2 Phân loại hành vi từ chối theo hình thức cú pháp của lời từ chối

Ngời nói có thể sử dụng các dạng thức cú pháp để diễn đạt hành vi từchối nh từ chối là lời cầu khiến, từ chối là lời nghi vấn, từ chối là lời trầnthuật, từ chối là lời cảm thán hay phủ định.v.v

1.3.5.3 Phân loại hành vi từ chối theo phơng thức biểu hiện đích ngôn trung

Rất nhiều nhà nghiên cứu đa ra Brow và Levinson, Leech, Yule, phânbiệt hành vi ngôn ngữ trực tiếp và gián tiếp trong mối quan hệ với hành vi đềnghị bởi chúng đợc biểu hiện bằng những hình thức có thể phân biệt rõ ràng.Các tác giả trên đều nhận định: Hành vi ngôn ngữ trực tiếp đáp ứng đợc chứcnăng giao tiếp bằng hình thức bề mặt ngôn từ và hành vi ngôn ngữ gián tiếp đ-

ợc thực hiện thông qua một hành vi tại lời khác Với hành vi ngôn ngữ giántiếp ngời nghe phải suy ý mới có thể nhận diện đợc ý nghĩa đích thực của phátngôn Các nhà nghiên cứu chia hành vi ngôn ngữ gián tiếp ra làm hai loại gọi

là gián tiếp theo quy ớc và gián tiếp phi quy ớc

Hành vi ngôn ngữ gián tiếp theo quy ớc thực hiện hành động bằng sựquy chiếu có hệ thống và các điều kiện cần thiết đã đợc quy ớc hoá tức là đợcdiễn đạt bởi các dấu hiệu quy ớc - các hình thức thuộc về cấu trúc ngôn ngữ.Ngời nghe có thể nắm bắt ý nghĩa của phát ngôn, ý định của ngời nói từ nhữngphơng tiện ngôn ngữ Theo Grice, ý nghĩa của phát ngôn dạng này là hàm ẩnquy ớc và các tín hiệu quy ớc trớc hết căn cứ vào các từ, các ngữ [4, Tr 381]

Hành vi ngôn ngữ gián tiếp trên quy ớc thực hiện hành động bằng quychiếu, vào bộ phận hay yếu tố cần thiết hoặc căn cứ vào ngữ cảnh Gián tiếpphi quy ớc là cách biểu đạt để ngỏ các nội dung, hình thức diễn đạt và lựcngôn chung Hình thức gián tiếp này không giới hạn hình thức các loại ám chỉ,ngụ ý mà ngời nói sử dụng hoặc lực ngôn trung mà các phát ngôn truyền đạt

ý nghĩa của phát ngôn "không đợc gợi ra cho các yếu tố phi quy ớc mà chocách vận dụng nguyên tắc cộng tác và phơng châm hội thoại" [4, Tr 383]

Những hình thức biểu hiện trực tiếp, gián tiếp này liên quan tới tất cảcác loại hành vi ngôn ngữ khác nh đề nghị, khen, chê, đánh giá, từ chối

Trang 30

Với cách phân loại hành vi ngôn ngữ này, ta có thể phân loại hành vi từ

chối biểu hiện theo đích ngôn trung thành ba phơng thức

1 Phơng thức từ chối trực tiếp (hành vi từ chối hoàn toàn đợc biểu hiện

bằng cấu trúc cú pháp điển hình) Ví dụ:

- Thạnh Có muốn vào thăm mẹ không? Sắp qua nhà rồi!

- Không Cảm ơn anh Thăm càng làm bà già đau khổ Tôi xin đi qua,

cán bộ?

(2, Tr 273)

(Từ chối bằng từ phủ định không, ngời nghe nhận biết ý định từ chối

trực tiếp trên bề mặt cấu trúc từ chối điển hình)

2 Phơng thức từ chối gián tiếp theo quy ớc (hành vi từ chối đợc biểu

hiện bằng cấu trúc cú pháp không điển hình có tính quy ớc + hàm ý) Ví dụ:

- Mẹ ơi, con đến (nhà) cô Thuỷ nhé?

- Học bài xong cha mà đi? (từ chối bằng câu nghi vấn, ngời nghe

nhận biết ý định từ chối qua lời chất vấn với hàm ý: ch a học bài xong nên

không thể đi đợc)

3 Phơng thức từ chối gián tiếp phi quy ớc (hành vi từ chối đợc biểu

hiện bằng hàm ý quy chiếu vào yếu tố cần thiết để thực hiện hành động hoặc

dựa hẳn vào ngữ cảnh) Ví dụ:

- Mẹ ơi, con đến (nhà) cô Thuỷ nhé?

- Việc nhà thì nhác, là không đợc đâu con

(Từ chối dựa vào thành ngữ, căn cứ vào ngữ cảnh, ngời nghe nhận

biết ý định từ chối qua hàm ý, không nên trốn việc nhà đi chơi)

Nh vậy, ta có thể khái quát mô hình biểu hiện cả ba phơng thức này

nh sau (hình thức nhận biết có: + không:-):

Phơng thức từ chối

Địa điểm thể hiện

Từ chối trực tiếp Từ chối gián tiếp

Có rất nhiều yếu tố tác động trực tiếp đến hành vi từ chối nh: vấn đề

lịch sự trong giao tiếp, vốn văn hoá, tính phù hợp ở đây chúng tôi chỉ xét

một số yếu tố cơ bản nhất liên quan đến loại hành vi ngôn ngữ này

Trang 31

1.4.1 Nhân tố văn hoá

Ngôn ngữ và văn hoá có quan hệ rất mật thiết, là chất keo gắn kết cácthành viên của một dân tộc với nhau và làm nên tính đặc thù của dân tộc đó.Giao tiếp nói chung và giao tiếp ngôn ngữ nói riêng là lĩnh vực mang tính đặcthù của mọi nền văn hoá Ngôn ngữ và văn hoá phát triển trong sự tác độngqua lại lẫn nhau Ngôn ngữ đợc coi là một yếu tố hay một bộ phận hữu cơ củavăn hoá, là một phơng tiện tất yếu đặc biệt và là điều kiện cho những thành tố

đặc trng nhất của bất kỳ một nền văn hoá dân tộc nào nảy sinh, hoạt động vàphát triển Ngôn ngữ biểu đạt những gì chúng ta muốn chuyển tải trong cuộcsống xã hội Trong cảnh huống nhất định, ngôn ngữ kết hợp văn hoá diễn đạtbằng những cách thức đa dạng và phức tạp Chúng ta có thể nói rằng, ngônngữ tợng trng hoá thực tế văn hoá Bởi vậy, chúng ta đều nhận thức đợc rằngkhông thể làm chủ đợc ngôn ngữ, nếu không nắm bắt đợc văn hoá nền của nó,rằng trong mỗi hành vi giao tiếp đều có dấu ấn của văn hoá E.Sapir (1921)khẳng định rằng ngôn ngữ và văn hoá "có quan hệ vô cùng chặt chẽ tới mức takhông thể hiểu và đánh giá đúng đợc cái này mà không có kiến thức về cái kia[23, tr 212]

Ngày nay rất nhiều ngời đang học ngôn ngữ thuộc các nền văn hoá khácnhau Ngời nói bản ngữ có cách truyền tải thông điệp liên quan mà ngời nóiphi bản ngữ rất khó nắm bắt Đó là do ngời nói phi bản ngữ mới chỉ học vàbiết đợc từ ngữ mà cha nắm bắt nền văn hoá của thứ ngôn ngữ mà họ đang sửdụng Chính vì thế, mức độ, cách thức t duy và diễn đạt ngôn ngữ của một ng-

ời phụ thuộc rất nhiều vào tri thức nền, vào vốn kiến thức văn hoá Chúng ta

có thể thấy rằng, để thực hiện giao tiếp thành công, các chiến lợc giao tiếp đều

có mối quan hệ mật thiết với kiến thức ngôn ngữ, kỹ năng giao tiếp và hiểubiết về văn hoá Tất cả những yếu tố trên kết hợp lại mới tạo nên phơng thứcbiểu hiện hành vi ngôn ngữ phù hợp

Trang 32

Theo tác giả Nguyễn Quang [18, tr 124] yếu tố những ngời tham gia

đóng vai trò quan trọng (đặc biệt là trong những cộng đồng ngôn ngữ văn hoá

có khuynh hớng mang tính tôn ti cao) Lời từ chối trong hội thoại liên quankhá chặt chẽ đến vị thế - mối quan hệ liên nhân của những ngời tham thoại.Ngời tham thoại phải cân nhắc, lựa chọn các yếu tố ngôn từ, từ xng hô phùhợp với tình huống và ngữ cảnh mới có thể đạt đợc mục đích giao tiếp củamình

1.4.3 Thói quen t duy và thói quen trong sử dụng ngôn ngữ

Con ngời không sống đơn độc và thụ động trong thế giới của các hành

động xã hội mà chúng ta đang bị chi phối rất nhiều bởi thứ ngôn ngữ đợc dùnglàm trung gian để biểu đạt những điều cần thiết trong xã hội loài ngời Sẽ là ảotởng khi cho rằng một cá thể nào đó có thể điều chỉnh đợc thực tế mà không

sử dụng ngôn ngữ và rằng ngôn ngữ chẳng qua chỉ là phơng tiện để giải quyếtcác vấn đề cụ thể trong giao tiếp hoặc đơn thuần là một phản ứng mà thôi Sựthực vấn đề là ở chỗ thế giới thực là một phạm vi lớn gồm nhiều lớp thói quenngôn ngữ của cộng đồng Lớp thói quen trong giao tiếp rất phong phú vàthông qua ngôn ngữ, ngời nói bộc lộ thói quen ứng xử của mình Các thóiquen phổ biến là:

1 Tình huống ảnh hởng đến thái độ

Thói quen ứng xử tình huống theo định hớng nhất định mà ở đó côngthức ngôn ngữ theo các mức độ khác nhau về phân tích, phân loại đã đợc địnhsẵn theo khuôn mẫu Bởi thế giới gồm nhiều lớp thói quen ngôn ngữ của cộng

đồng

2 Thói quen diễn đạt ngữ pháp theo kinh nghiệm

Chúng ta thờng có thói quen diễn đạt ngôn ngữ theo những phạm trùgiống, số, thời, thể, một số hình thái động từ khác hay sử dụng các yếu tố kếtnối, cú pháp Nhng có sự khác biệt rất lớn giữa ngôn ngữ này và ngôn ngữkhác Khi học một thứ tiếng nớc ngoài, chúng ta hay áp đặt ngữ pháp tiếng mẹ

đẻ vào thứ tiếng đang học, và dùng thói quen diễn đạt tiếng nớc ngoài Vấn đề

ở chỗ là phải đẩy bật đợc lối mòn ngữ pháp ấy ra khỏi đầu chúng ta, lấy thứtiếng đang học kia làm gơng soi vào và nhận rõ sự khác biệt giữa hai ngônngữ

3 Thói quen cách t duy

Trang 33

Có thể thấy ngay sự khác biệt giữa t duy theo thói quen và t duy chuẩnmực Ngời Việt Nam có thói quen liên hệ hình ảnh, màu sắc của vật thể trongcuộc sống nh xanh nh lá mạ, mỏng nh lá lúa, tròn nh bi ve hoặc sử dụngthành ngữ để từ chối mà ngời nớc ngoài rất khó nắm bắt đợc

Sự nhân nhợng giữa ngôn ngữ và văn hoá không tách rời nhau mà ngônngữ và văn hoá luôn gắn chặt với nhau dù xét ở khía cạnh nào Điều đó chỉ ra

đợc góc độ ảnh hởng của văn hoá đối với ngôn ngữ Còn t duy chuẩn mực làmột thế giới thu nhỏ mà mỗi ngời có thể mang theo mình và qua đó anh ta cóthể hiểu và đợc những gì xảy ra xung quanh thế giới vĩ mô

4 Thói quen ứng xử ngôn ngữ

Cách ứng xử của chúng ta có thể thấy đợc biểu hiện bằng nhiều cáchtrong thế giới ngôn ngữ thu nhỏ Điều này có liên quan đến cái tôi trong mỗicon ngời TS Vũ Thị Thanh Hơng [11, tr12] nhận định: "Bất kỳ cái tôi nàocũng bao hàm hai mặt bên trong (các thuộc tính nội tại) và bên ngoài (cácthuộc tình quan hệ), hay nói khác đi là cá nhân và xã hội" Tuỳ thuộc vào bốicảnh vào xã hội, xã hội mà một trong hai mặt có thể quan trọng hơn có ảnh h-ởng nhiều hơn trong ứng xử Mức đậm nhạt này phản ánh sự khác biệt về bảnsắc văn hoá, xã hội của "cái tôi" Cách ứng xử trong giao tiếp thực sự phức tạp

và đa dạng

Tóm lại, ngôn ngữ trong giao tiếp thực tế, trong sử dụng cá nhân vềnguyên tắc căn bản cái ngôn ngữ tiềm tàng phổ quát vốn có trong mỗithành viên của một cộng đồng Ngôn ngữ trong giao tiếp đa dạng thuộc cáccấp độ khác nhau tạo thành phát ngôn đúng ngữ pháp và thoả đáng tìnhhuống giao tiếp Chính hoạt động giao tiếp lời nói của con ng ời trong xãhội, ứng xử ngôn ngữ của con ngời đã tạo ra hiện thực hoá sinh động và đổimới ngôn ngữ

1.5 Tiểu kết

1 Hội thoại là hình thức giao tiếp quan trọng và phổ dụng trong cuộcsống hàng ngày Hội thoại diễn ra theo quy tắc nhất định nh quy tắc luânphiên lợt lời, quy tắc chi phối hội thoại và phụ thuộc vào ngữ cảnh Đồng thờiphải tuân theo những nguyên tắc nh nguyên tắc lịch sự, nguyên tắc cộng táchội thoại

Trang 34

Những ngời tham gia cuộc thoại dựa vào mối quan hệ liên nhân để tạophát ngôn thích hợp nhằm quy trì mối quan hệ xã hội tốt đẹp cũng nh nhằmthoả mãn mục đích giao tiếp

2 Austin là ngời đầu tiên đa ra lý thuyết về hành vi ngôn ngữ vớinhững tiêu chí phân biệt sự khác nhau trong cùng một hành vi ngôn ngữ Hành

vi từ chối thờng là lợt lời thứ hai trong đoạn thoại cầu khiến, có nghĩa là hành

vi từ chối liên quan đến lời đáp cho hành vi cầu khiến hơn là một hành độngkhởi xớng Hành vi từ chối xuất hiện trong những điều kiện nhất định và cótính đe doạ thể diện cao, đồng thời cũng bộc lộ tính phức tạp hơn các hành vingôn ngữ khác

3 Ranh giới phân biệt hành vi từ chối với hành vi phủ định, hành vi bác

bỏ và hành vi ngăn cản, cấm đoán là rất mỏng manh Thực tế cho thấy ngời ta

có thể phủ định, bác bỏ một sự kiện, ngăn cản cấm đoán thực hiện một sự tình

mà không liên quan đến hành vi từ chối Các hình thức từ chối lời cầu khiếnliên quan đến hành vi cầu khiến tiền vị, trong khi các hình thức phủ định, bác

bỏ và ngăn cản cấm đoán có thể xuất hiện vì không phụ thuộc vào lời cầukhiến trớc đó

4 Là một hành vi mang tính đe doạ thể diện cao, ngời nói thờng phảilựa chọn cố gắng tạo đợc hình thức từ chối sao cho dễ chấp nhận nhất, ít gâyphản ứng tiêu cực nhất Tình trạng này dẫn đến hình thành thơng lợng để cuốicùng kết quả của cuộc thoại đạt mục đích hài lòng cả hai bên tham gia hộithoại

5 Mỗi xã hội, mỗi cộng đồng ngôn ngữ có cách thức biểu đạt hành vi

từ chối khác nhau Điều này có cơ sở từ truyền thống văn hoá, thói quen sửdụng ngôn ngữ và t duy của mỗi thứ tiếng

Trang 35

Chơng 2 phơng thức biểu hiện hành vi từ chối trực tiếp trong

truyện ngắn nguyễn thị thu huệ

2.1 Đặc điểm chung của hành vi từ chối trực tiếp

2.1.1 Khái niệm hành vi từ chối trực tiếp

Từ chối trực tiếp là hành vi ngôn ngữ biểu hiện tờng minh ý định từchối, thoái thác thực hiện một yêu cầu, đề nghị nào đó (tức là từ chối cầukhiến) bằng cấu trúc bề mặt ngôn ngữ ngời nghe trực tiếp nhận biết ý định từchối mà không cần suy ý hoặc không dựa vào ngữ cảnh, vào vốn hiểu biếtkinh nghiệm ngôn ngữ của bản thân mình Ví dụ:

- Mẹ đổi luôn cả những cái bát vỡ đi

- Không thèm Bát của nó xấu hơn Nó biết

(3, tr 209)Hành vi ngôn ngữ trung tâm trong lời đáp này nhằm mục đích từ chốilời đề nghị (đổi bát vỡ) Ngời nghe nhận thấy hành vi ngôn ngữ trọng tâm nàydiễn đạt ý định từ chối tờng minh Thực hiện đúng với đích ở lời và điều kiện

sử dụng (là lời đáp cho một hành vi cầu khiến) trong tình huống phù hợp nhất

định Nh vậy một hành vi từ chối trực tiếp tạo hiệu lực tại lời xác định

2.1.2 Đặc điểm về phơng thức thể hiện hành vi từ chối trực tiếp

Một phát ngôn từ chối trực tiếp bao giờ cũng có thành phần cốt lõi diễn

đạt ý định từ chối của ngời nói Thành phần cốt lõi hớng về đích của phátngôn Thành phần cốt lõi biểu hiện dới các hình thức khác nhau nh sử dụng

động từ ngôn hành diễn đạt ý định từ chối, từ phủ định

Để tạo thành một chuỗi liên hoàn diễn đạt ý định từ chối, giảm thiểunhững yếu tố gây mất thể diện của cả ngời nói lẫn ngời nghe, để tăng cờngtính lịch sự và duy trì cuộc thoại, nhiều thành tố khác đợc sử dụng kèm theothành phần cốt lõi nh từ phủ định và thành phần mở rộng Từ phủ định không

đứng ở đầu câu tạo nên tính dứt khoát của lời từ chối Thành phần mở rộng lànhững hình thức làm giảm nhẹ tính dứt khoát, tăng cờng thiện chí của ngời nóivới ngời nghe trong phát ngôn từ chối Có thể mô hình hoá cấu trúc từ chối cơbản nh sau:

Từ phủ định + thành phần cốt lõi + thành phần mở rộng

Trang 36

2.1.2.2 Thành phần cốt lõi

Thành phần cốt lõi biểu đạt hành động từ chối và là thành phần chínhcủa phát ngôn từ chối Thành phần cốt lõi đợc biểu hiện bằng động từ ngônhành nh từ chối, khớc từ, bác bỏ hoặc các hình thức từ phủ định nh: không,thôi, ứ, khỏi, không thể, không đợc, không đợc đâu, không muốn, chả dám,chả đợc để diễn đạt một ý nghĩa từ chối

2.1.3 Các kiểu loại hành vi từ chối trực tiếp

Căn cứ theo hình thức biểu hiện nh đã miêu tả chúng ta có thể phân chiacác kiểu loại hành vi từ chối trực tiếp nh sau:

1 Hành vi từ chối chứa thành phần cốt lõi với các hình thức

- Hành vi từ chối trực tiếp chứa từ phủ định nh thành phần cốt lõi(không, không thể, không bao giờ )

- Hành vi từ chối trực tiếp chứa thành phần cốt lõi (bao gồm thành phầncốt lõi chứa động từ ngôn hành nh từ chối, khớc từ, bác bỏ thành phần cốtlõi chứa từ phủ định nh không, không thể, không bao giờ )

- Hành vi từ chối trực tiếp chứa từ phủ định và thành phần cốt lõi (nhkhông, tôi không thể )

2 Hành vi từ chối trực tiếp chứa thành phần cốt lõi và thành phần mởrộng nh (tôi xin lỗi, tôi không thể )

2.2 Nguyễn Thị Thu Huệ Tác giả - Tác Phẩm

Trang 37

Nguyễn Thị Thu Huệ là một nhà văn nữ "Độc đáo và tài hoa" (Hồ SỹVịnh), là một trong số những tác giả gặt hái đợc nhiều thành công khi tuổi đờicòn rất trẻ Năm 1993, chị nhận đợc giải thởng của Báo tiền phong trong cuộcthi tác phẩm tuổi xanh khi chị ở tuổi 27 Cùng năm đó chị giành giải A trongcuộc thi viết về Hà Nội của NXB Hà Nội Năm 1994 là năm thành công củachị với hai giải thởng lớn: Giải nhất cuộc thi Truyện ngắn tạp chí văn nghệQuân đội cho chùm tác phẩm gồm 5 truyện ngắn và tặng thởng của Hội nhàvăn Việt Nam cho tập truyện Hậu thiên đờng, đến với văn chơng khá sớm vàcho đến nay, chị đã ra mắt bạn đọc với 4 tập truyện ngắn: Cát đợi, Hậu thiên

đờng, Phù thuỷ, Nào ta cùng lãng quên

Tìm hiểu về những nhà văn nữ chuyên viết truyện ngắn nói chung vàNguyễn Thị Thu Huệ nói riêng có rất nhiều bài viết Về văn của Nguyễn ThịThu Huệ có một số bài nh:

- Bài viết " Nguyễn Thị Thu Huệ nhà văn của những vận bí" trong chữ

Hà lạc và Quỹ đạo đời ngời", Xuân Cang, Nxb Văn hoá thông tin 2000

- "Những ngôi sao nớc mắt" - Báo Văn nghệ trẻ 25/3/1996 Tiến sỹ

Tuy nhiên các bài viết này chủ yếu tìm hiểu về phong cách sáng tác và đặc

điểm của truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ Một số cây bút nghiên cứu, phêbình đã tiếp cận tác phẩm của chị nhng chỉ mới dừng lại ở những bài viếtkhông quá 5 trang

Nguyễn Thị Thu Huệ là một cây bút trẻ tài năng và đầy cá tính Truyệnngắn của chị là một bức tranh nhiều chiều về cuộc đời Văn Thu Huệ thờngdùng những câu chữ động đậy, lối viết phá cách bằng cấu trúc cú pháp mới.Cấu trúc câu đặc biệt tự phân đã làm cho vấn đề đợc bộc toạc một cách cụ thể,thẳng thắn hết mình thông qua hình thức đối thoại trực tiếp với độc giả Sức

Ngày đăng: 15/12/2015, 10:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chu Thị Thuỷ An, 2002, Câu cầu khiến Tiếng Việt, Luận án tiến sĩ khoa học Ngữ văn, Viện ngôn ngữ học, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu cầu khiến Tiếng Việt
2. Diệp Quang Ban, 1989, Ngữ pháp Tiếng Việt phổ thông, tập II, Nxb ĐH& THCN, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp Tiếng Việt phổ thông
Nhà XB: Nxb ĐH& THCN
3. Xuân Cang, 2000, Bài viết Nguyễn Thị Thu Huệ nhà văn của những vận bĩ trong chữ hà lạc và quỹ đạo đời ngời, Nxb Văn hóa thông tin Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài viết Nguyễn Thị Thu Huệ nhà văn của những vậnbĩ trong chữ hà lạc và quỹ đạo đời ngời
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin Hà Nội
4. Đỗ Hữu Châu, 2001, Đại cơng ngôn ngữ học tập II, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng ngôn ngữ học tập II
Nhà XB: Nxb Giáo dục
5. Đỗ Hữu Châu, 2003, Cơ sở ngữ dụng học tập I, Nxb Đại học s phạm 6. Nguyễn Văn Chiến, 1992, Ngôn ngữ học đối chiếu và đối chiếu các ngôn ngữ Đông Nam á, Đại học s phạm ngoại ngữ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngữ dụng học tập I, "Nxb Đại học s phạm6. Nguyễn Văn Chiến, 1992, "Ngôn ngữ học đối chiếu và đối chiếu các ngônngữ Đông Nam á
Nhà XB: Nxb Đại học s phạm6. Nguyễn Văn Chiến
7. Nguyễn Đức Dân, 1998, Ngữ dụng học tập I, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ dụng học tập I
Nhà XB: Nxb Giáo dục
8. Nguyễn Đức Dân, 1996, Logic và tiếng Việt, Nxb Giáo dục, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logic và tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
9. . Nguyễn Đức Dân, 1987, Logic - Ngữ nghĩa - Cú pháp, Nxb Đại học và THCN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logic - Ngữ nghĩa - Cú pháp
Nhà XB: Nxb Đại học vàTHCN
10. Nguyễn Văn Độ, 2004. Tìm hiểu về mối liên hệ ngôn ngữ - văn hoá, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về mối liên hệ ngôn ngữ - văn hoá
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
11. Vũ Thị Thanh Hơng, 2002, Khái niệm thể diện và ý nghĩa đối với việc nghiên cứu ứng xử ngôn ngữ, tạp chí ngôn ngữ số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm thể diện và ý nghĩa đối với việcnghiên cứu ứng xử ngôn ngữ
12. Đoàn Hơng, Những ngôi sao nớc mắt, Báo Văn nghệ trẻ 25/3/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những ngôi sao nớc mắt
13. Nguyễn Văn Khang, 1999, Ngôn ngữ học xã hội, Nxb khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ học xã hội
Nhà XB: Nxb khoa học xã hội
14. Đỗ Thị Kim Liên, 2005, Giáo trình ngữ dụng học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2005, Giáo trình ngữ dụng học
Nhà XB: Nxb Đại học Quốcgia Hà Nội
15. Trần Chi Mai, 2005, Cách biểu hiện hành vi từ chối lời cầu khiến bằng các phát ngôn lãng tránh, tạp chí Ngôn ngữ số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách biểu hiện hành vi từ chối lời cầu khiến bằngcác phát ngôn lãng tránh
16. Trần Chi Mai, 2005, Từ chối - chấp nhận và chấp nhận - từ chối, tạp chí Ngôn ngữ và đời sống số 1 + 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ chối - chấp nhận và chấp nhận - từ chối
17. Trần Chi Mai, 2005, Phơng thức biểu hiện hành vi từ chối lời cầu khiến trong tiếng Anh (liên hệ với tiếng Việt,Luận án tiến sĩ Ngôn ngữ học, Đại học khoa học xã hội và nhân văn Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng thức biểu hiện hành vi từ chối lời cầu khiếntrong tiếng Anh
19. Bùi Việt Thắng, Tản mạn về những truyện ngắn của những cây bút nữtrẻ, Báo Văn nghệ số 43 (23/10/1993) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tản mạn về những truyện ngắn của những cây bút nữ"trẻ
20. Bùi Việt Thắng, Tú tử trình làng, bài giới thiệu cuốn Truyện ngắn bốn c©y bót n÷ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tú tử trình làng
21. Trần Ngọc Thêm, 1999, Ngữ dụng học và văn hoá - Ngôn ngữ học , tạp chí Ngôn ngữ số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ dụng học và văn hoá - Ngôn ngữ học
22. Kasevich V.B., 1998, Những yếu tố cơ sở của ngôn ngữ học đại cơng, Nxb Giáo dục. (chủ biên và hiệu đính: Trần Ngọc Thêm) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yếu tố cơ sở của ngôn ngữ học đại cơng
Nhà XB: Nxb Giáo dục. (chủ biên và hiệu đính: Trần Ngọc Thêm)

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng (I.2) Sơ đồ kết quả thơng lợng - Phương thức biểu hiện hành vi từ chối lời thỉnh cầu khiến trong truyện ngắn nguyễn thị thu huệ
ng (I.2) Sơ đồ kết quả thơng lợng (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w