1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh bến thủy

103 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc gia tăng về số lượng doanh nghiệp kéo theo sựnảy sinh của hàng loạt các vấn đề khác như nhân công, thị trường, nguyên vậtliệu và đặc biệt là nhu cầu về vốn kinh doanh mà tr

Trang 1

KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài:

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC TỪ VIẾT TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do nghiên cứu đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của chuyên đề 2

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 4

1.1 Những vấn đề về Doanh nghiệp vừa và nhỏ 4

1.1.1 Khái niệm về Doanh nghiệp vừa và nhỏ 4

1.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ 5

1.1.2.1 Ưu điểm 5

1.1.2.2 Nhược điểm 6

1.1.3 Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ 7

1.1.3.1 Đối với Ngân hàng 7

1.1.3.2 Đối với nền kinh tế 8

1.2 Tín dụng Ngân hàng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ 10

1.2.1 Tín dụng Ngân hàng 10

1.2.1.1 Khái niệm 10

1.2.1.2 Đặc điểm 10

Trang 3

1.2.1.3 Vai trò của Tín dụng Ngân hàng đối với DNVVN 11

1.3 Chất lượng Tín dụng đối với DNVVN 13

1.3.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng 13

1.3.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng TD đối với DNVVN 14

1.3.2.1 Đối với Ngân hàng 14

1.3.2.2 Đối với DNVVN 15

1.3.3 Các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng Tín dụng đối với DNVVN 16

1.3.3.1 Nhóm các chỉ tiêu định tính 16

1.3.3.2 Nhóm các chỉ tiêu định lượng 17

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng Tín dụng đối với DNVVN 21

1.3.4.1 Các nhân tố chủ quan 21

1.3.4.2 Các nhân tố khách quan 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CN BẾN THỦY 27

2.1 Giới thiệu về NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thủy 27

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thủy 27

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thủy 29

2.1.3 Đặc điểm của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thuỷ 31

2.1.3.1 Hình thức sở hữu 31

2.1.3.2 Lĩnh vực hoạt động 32

2.1.3.3 Sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng 332

Trang 4

2.1.4.Tình hình hoạt động kinh doanh tại NH TMCP Công Thương

Việt Nam – CN Bến Thuỷ trong 3 năm trở lại đây (2008 – 2010 ) 33

2.1.5 Hoạt động huy động vốn 34

2.1.6 Hoạt động sử dụng vốn 36

2.1.7 Các hoạt động khác 38

2.2 Thực trạng chất lượng TD đối với DNVVN tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thủy 39

2.2.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng của NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thủy 39

2.2.2 Chính sách tín dụng 40

2.2.3 Tình hình khách hàng DNVVN tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thủy 41

2.2.4 Tình hình cho vay và thu nợ đối với DNVVN tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thủy 42

2.2.5 Tình hình dư nợ cho vay đối với DNVVN tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thủy 45

2.2.5.1 Phân tích dư nợ tín dụng đối với DNVVN theo thời gian 46 2.2.5.2 Phân tích dư nợ tín dụng đối với DNVVN theo thành phần kinh tế 47

2.2.5.3 Phân tích dư nợ tín dụng đối với DNVVN theo tính chất bảo đảm 49

2.2.6 Hệ số sử dụng vốn vay đối với DNVVN 50

2.2.7 Nợ quá hạn 51

2.2.8 Nợ xấu 53

2.2.9 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đối với DNVVN 55

Trang 5

2.3 Đánh giá việc nâng cao chất lượng Tín dụng đối với DNVVN của

NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thủy 57

2.3.1 Những thành công 57

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 58

2.3.2.1 Nguyên nhân 59

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TD ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CN BẾN THỦY 67

3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thủy 67

3.1.1 Phương hướng hoạt động chung 67

3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng TD đối với DNVVN 68

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại NHTMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thủy 69

3.2.1 Giải pháp trực tiếp 69

3.2.1.1 Nâng cao chất lượng thẩm định 69

3.2.1.2 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, phòng ngừa rủi ro TD 70

3.2.1.3 Tăng cường công tác tư vấn cho các DNVVN 73

3.2.1.4 Chú trọng công tác bồi dưỡng, tuyển chọn và quản lý CBTD 74

3.2.1.5 Hoàn thiện hệ thống thông tin TD đối với DNVVN 75

3.2.1.6 Xây dựng chiến lược Marketing Ngân hàng 77

3.2.1.7 Phát triển hoạt động thanh toán 79

3.2.2 Giải pháp hỗ trợ 80

3.2.2.1 Phân đoạn thị trường KH 80

3.2.2.2 Cải tiến thủ tục, quy trình cho vay 80

Trang 6

3.2.2.3 Áp dụng cơ chế lãi suất linh hoạt 81

3.2.2.4 Đa dạng hóa hình thức đảm bảo tiền vay 81

3.2.2.5 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ 83

3.3 Kiến nghị 85

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 85

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 87

3.3.3 Kiến nghị với NH TMCP CT Việt Nam 89

3.3.3 Kiến nghị đối với các DNVVN 90

KẾT LUẬN 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TỪ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT

DNVVNDSTNDSCVNQHCTCNSXKDNHNHTMTMCPKHDNNQDNHNNTPKTTDCBTDTCTDLNNVHĐDNKHNN

Tín dụngCán bộ tín dụngTổ chức tín dụngLợi nhuậnNguồn vốn huy độngDoanh nghiệpKhách hàngNhà nướcDANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

BẢNG BIẾU

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh các năm qua của VietinBank Bến Thủy 33

Trang 8

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động năm 2008 - 2010 35

Bảng 2.5: Tình hình dư nợ cho vay đối với DNVVN tại VietinBank

Bảng 2.6: Tình hình dư nợ đối với DNVVN theo thời gian 46

Bảng 2.8: Tình hình dư nợ đối với DNVVN theo tính chất đảm bảo 50Bảng 2.9: Hệ số sử dụng vốn vay đối với DNVVN tại CN 50

Bảng 2.12: Lợi nhuận thu được từ hoạt động TD đối với DNVVN 55

Trang 9

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ NQH của ác DNVVN tại CN 52

Biểu đồ 2.7: Lợi nhuận thu được từ hoạt động TD đối với DNVVN 56

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu đề tài

Tín dụng là chức năng quan trọng nhất của các tổ chức trung gian tàichính, là dịch vụ sinh lời chủ yếu, đồng thời cũng là lĩnh vực chứa đựng nhiềurủi ro nhất của các Ngân hàng thương mại và các định chế tài chính khác

Doanh nghiệp vừa và nhỏ được coi là “xương sống” của nền kinh tế thịtrường hiện nay, chiếm tới 97% tổng số doanh nghiệp trên cả nước Doanhnghiệp vừa và nhỏ có sức lan tỏa rộng và hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinhdoanh khác nhau, sản xuất được các sản phẩm đáp ứng mọi nhu cầu dù là nhỏnhất của người tiêu dùng Việc gia tăng về số lượng doanh nghiệp kéo theo sựnảy sinh của hàng loạt các vấn đề khác như nhân công, thị trường, nguyên vậtliệu và đặc biệt là nhu cầu về vốn kinh doanh mà trong đó tín dụng ngân hàng

- một kênh rất quan trọng có ảnh hưởng tiên quyết tới sự tồn tại và phát triểncủa các doanh nghiệp Tuy nhiên trong những năm qua, vấn đề tín dụng đốivới các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp không ít những khó khăn và tồn tại như:chất lượng, sự an toàn, hiệu quả… Trong quá trình vay có thể phát sinh nhữngrủi ro cho ngân hàng do doanh nghiệp vô tình hay cố ý không trả nợ Nângcao chất lượng tín dụng luôn là một vấn đề cấp thiết và quan trọng đối với cácngân hàng, vì chất lượng tín dụng liên quan trực tiếp đến quá trình hoạt độngkinh doanh của ngân hàng, giúp tình hình tài chính của Ngân hàng được cảithiện, tạo ra những thế mạnh trong quá trình cạnh tranh, hạn chế những rủi ro,tổn thất to lớn có thể xảy ra, góp phần làm lành mạnh hoá và tạo điều kiện để

mở rộng các quan hệ tín dụng

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau một thời gian thựctập tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bến Thuỷ, em

đã quyết định chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh

Trang 11

nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi

nhánh Bến Thuỷ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài đi vào phân tích cơ sở lý luận cơ bản về nâng cao chất lượng tíndụng đối với DNVVN Từ đó phân tích đánh giá thực trạng tín dụng đối vớiDNVVN tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thủy Trên cơ sở

lý luận và thực tiễn, bài viết đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm gópphần nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại NH TMCP CôngThương Việt Nam – CN Bến Thủy

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động Tín dụng

và chất lượng Tín dụng đối với DNVVN để phân tích và đưa giải pháp chothời gian tới

Pham vi nghiên cứu: - Không gian: NH TMCP Công Thương Việt Nam

- CN Bến Thủy

- Thời gian: từ năm 2008 đến năm 2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, khoá luận đã sử dụng một số phươngpháp nghiên cứu như: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp phântích, tổng hợp thống kê…

5 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về Chất lượng Tín dụng DNVVN.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại NH

TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thủy

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại

NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thủy

Trang 12

Em xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo, các anh chị phòng Quan hệkhách hàng doanh nghiệp, những nhân viên khác trong NH TMCP CôngThương Việt Nam – CN Bến Thủy cùng các thầy cô giáo trong Ngành Tàichính - Ngân hàng, trường Đại Học Vinh và đặc biệt giảng viên hướng dẫnthầy Đặng Thành Cương đã tạo điều kiện, tận tình giúp đỡ em hoàn thànhkhóa luận này.

Trang 13

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC

DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Những vấn đề về Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1 Khái niệm về Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Muốn hiểu DNVVN là gì trước hết ta cần tìm hiểu thế nào là doanh

nghiệp Theo luật Doanh nghiệp năm 2005: “Doanh nghiệp là một Tổ chức

kinh tế có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng

ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.

Các loại hình DN trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phongphú Tuỳ theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia DN thànhcác loại khác nhau, trong đó dựa theo quy mô có thể chia thành Doanh nghiệplớn và DNVVN DNVVN là những DN có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, laođộng hay doanh thu DNVVN có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy

mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệpvừa Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ làdoanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có sốlượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến

300 lao động

Việc xác định thế nào là DNVVN ở mỗi quốc gia là có những sự khácnhau nhất định Bởi lẽ mỗi quốc gia có những điều kiện kinh tế xã hội khácnhau và có những nét đặc trưng riêng biệt Mỗi DN được xem là DNVVN chỉ

có ý nghĩa trong phạm vi mỗi quốc gia và trong một khoảng thời gian nhấtđịnh

Tuy có sự khác nhau nhưng nói chung các quốc gia trên thế giớithường dùng các tiêu thức về: Số lao động thường xuyên, quy mô vốn sản

Trang 14

xuất, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng nhưng trong số các tiêu thức trênthì hai tiêu thức được sử dụng nhiều nhất là quy mô vốn và số lượng lao động.

Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009,DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật,được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổngnguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toáncủa doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêuchí ưu tiên), cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNVVN ở Việt Nam

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Số lao động

Tổng nguồn vốn Số lao động

Tổng nguồn vốn Số lao động

1 Nông, lâm

nghiệp và

thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

200 người

Từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

Từ trên 200 người đến 300 người

2 Công

nghiệp và xây

dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

200 người

Từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

Từ trên 200 người đến 300 người

3 Thương

mại và dịch

vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến 50 người

Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

Từ trên 50 người đến 100 người

1.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.2.1 Ưu điểm

DNVVN là loại hình mang tính xã hội rất cao, như tạo thêm nhiều việclàm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo, tiến tớilàm giàu ngay tại từng địa phương, góp phần nâng cao dân trí và kỹ năng sản

Trang 15

xuất, kinh doanh, góp phần phòng tránh các tệ nạn xã hội và đưa các chínhsách xã hội vào cuộc sống Khối DNVVN thu hút nhiều lao động, chiếm trên80% lực lượng lao động công nghiệp toàn quốc.

Khả năng thích ứng nhanh là một ưu điểm nổi bật của DNVVN Vớiquy mô nhỏ bé hơn so với các DN lớn cho nên việc đầu tư tìm mặt bằng đểsản xuất, đội ngũ lao động, của các DN này thuận lợi và dễ dàng hơn nhiều

so với các DN lớn DNVVN có thể thành lập nhanh chóng để đáp ứng cácnhu cầu phát sinh tức thời của thị trường Đồng thời khi thì trường có nhữngbiến động xấu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hoặc một lý do nào đólàm cho DN làm ăn thua lỗ thì DNVVN cũng có thể chuyển sang lĩnh vựckinh doanh khác phù hợp vói doanh nghiệp mình một cách nhanh chóng và dễdàng

DNVVN chỉ sử dụng lượng vốn đầu tư ban đầu không nhiều với chi phídành cho mặt bằng sản xuất, chi phí nhân công rẻ họ có thể tạo ra những sảnphẩm có giá rẻ, có chất lượng phục vụ các nhu cầu nhỏ lẻ của khách hàng.Bên cạnh đó mối quan hệ giữa nhà quản lý và người lao động ở các DNVVN

là tương đối chặt chẽ đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả trong hoạt động sảnxuất và kinh doanh

1.1.2.2 Nhược điểm

 Sức cạnh tranh của các DNVVN còn thấp: Các yếu tố quan trọng đểtạo nên một sản phẩm có chất lượng cao đó là công nghệ, trình độ nhâncông… của các DNVVN là còn thấp, cho nên các sản phẩm của DNVVN cònkém cạnh tranh trên thị trường Mặt khác các DN này lại gặp một số hạn chếnhất định trong việc thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm như: thiếuthông tin về thị trường, khả năng Marketing còn kém… Điều đó đã làm chocác mặt hàng của DNVVN khó tiêu thụ trên thị trường

 Quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của DNVVN

Trang 16

còn kém: Một thực tế ở nước ta hiện nay nhiều chủ DNVVN chưa từng quađào tạo một trường lớp chính quy nào, thiếu kiến thức về kinh tế và quản lýkinh tế, thậm chí còn chưa nắm rõ các quy định của pháp luật… Không ít chủdoanh không lập được những kế hoạch tài chính, phương án sản xuất kinhdoanh hợp lý dẫn đến thất bại trên thị trường.

 Nguồn tài chính hạn chế: Các DNVVN có quy mô vốn đầu tư nhỏ bé(dưới 10 tỷ đồng) đây là một nhược điểm lớn của các các DN này Vốn tự cónhỏ bé làm cho khả năng tiếp cận vốn từ các TCTD nói chung và của NH nóiriêng là thấp (điểm TD không cao, tài sản bảo dảm có giá trị thấp,…), vì vậyDNVVN thường phải tìm kiếm những nguồn tài chính phi chính thức để tàitrợ cho các hoạt động của mình như vay của anh em, những người quenbiết… Thực tế cho thấy rằng, quy mô càng nhỏ thì khả năng huy động thêmvốn càng yếu kém Khó khăn về vốn kéo theo hàng loạt các khó khăn khác

Đó là khó khăn trong việc đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, thu hút những laođộng có tay nghề cao… DNVVN khó có khả năng tham gia vào những hoạtđộng sản xuất ở những ngành nghề đòi hỏi tập trung vốn lớn và công nghệcao

 Hoạt động của các DNVVN là không ổn định: Mặc dù các DN này làkhá năng động, linh hoạt nhưng do hạn chế về nguồn tài chính nên khi không

có những biến động lớn của thị trường thì không ít các DNVVN trụ vữngđược, xấu hơn là bị phá sản

1.1.3 Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.3.1 Đối với Ngân hàng

Các NHTM là một đối tượng hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền

tệ, lợi nhuận chủ yếu mà các NH có được là từ việc cho vay DNVVN là loạihình DN chiếm số lượng đông đảo nhất trong các DN của đất nước Vì vậynếu NH khai thác hiệu quả nguồn thu từ việc tạo vốn cho các DNVVN sẽ

Trang 17

mang lại lợi nhuận cao cho NH.

1.1.3.2 Đối với nền kinh tế

 DNVVN tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động: Do

sự phân bố rộng khắp và khá đa dạng trong ngành nghề kinh doanh, hơn nữacác DN này không đòi hỏi trình độ quá cao, DNVVN đã và đang thu hút đượcrất nhiều lao động ở thành thị và nông thôn từ đó góp phần nâng cao thu nhậpcho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân, đồng thời hạn chế các tệ nạn

xã hội từ nguyên nhân thất nghiệp

 Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, khai thác tiềm năng,

thế mạnh của từng vùng, thúc đẩy chuyển dịch kinh tế đất nước: Do quy mô

nhỏ bé nên các DNVVN có thể hoạt động ở khắp nơi trên lãnh thổ, ở cảnhững nơi chưa có cơ sở hạ tầng phát triển như: vùng núi cao, hải đảo xa xôi,

ở vùng nông thôn rộng lớn… DNVVN len lỏi vào từng ngõ ngách của thônxóm, khơi dậy và phát huy thế mạnh tiềm ẩn của từng địa phương nhằm pháttriển kinh tế của từng vùng, đóng góp chung và sự phát triển đất nước Theothống kê của Bộ kế hoạch và đầu tư thì mỗi năm các DNVVN ở Việt Nam tạo

ra khoảng 25-26% GDP của cả nước, 31% tổng giá trị sản lượng công nghiệp

 DNVVN có vai trò to lớn trong việc thu hút nguồn vốn trong dân cư:Tiềm lực tài chính trong dân cư là rất lớn, tuy nhiên nó lại không tập trungthành nhứng khỏan lớn đủ đáp ứng nhu cầu cho các DN lớn mà chỉ là nhữngkhoản nhỏ lẻ nằm rải rác DNVVN có có vai trò và tác dụng rất lớn trong việcthu hút các nguồn vốn đó vào SXKD Với tính chất nhỏ bé, số lượng lớn hoạtđộng trên nhiều lĩnh vực và địa bàn cho nên mặc dù số vốn mà mỗi DNVVNthu hút được là không nhiều nhưng tính trên tổng số vốn thu hút được là khálớn Với vai trò này các DNVVN đã giúp nền kinh tế sử dụng có hiệu quả cácnguồn tài chính trong dân cư và hạn chế đồng tiền nhàn rỗi không sinh lờitrong nền kinh tế

Trang 18

 DNVVN đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng phong phú,

đa dạng mà các DN lớn không thể làm được: Trong thực tế tiêu dùng xã hội,

có những mặt hàng mà người tiêu dùng chỉ có nhu cầu ít và cá biệt song chấtlượng, chủng loại, mẫu mã… không ngừng thay đổi Các mặt hàng này các

DN lớn không thể đáp ứng được nhưng ngược lại các DNVVN với quy môsản xuất nhỏ, có khả năng điều chỉnh hoạt động nên có thể đáp ứng nhữngnhu cầu đó một cách dễ dàng, tiện lợi

Đồng thời cũng có nhiều hàng hóa người tiêu dùng có nhu cầu khôngsản xuất được ở những DN lớn, kỹ thuật hiện đại mà chỉ có thể sản xuất bằnglao động thủ công phân tán đến từng cơ sở sản xuất nhỏ và hộ gia đình

 DNVVN hỗ trợ các DN lớn phát triển: Thông qua việc cung cấpnguyên liệu đầu vào cho các DN lớn đồng thời là nơi tiêu thụ sản phẩm chocác DN lớn, DNVVN đóng vai trò là người bán và người mua quan trọng củacác DN lớn Giúp cho DN lớn hoạt động một cách hiệu quả hơn CácDNVVN đã giúp cho các DN lớn giảm được những chi phí do biến động củathị trường gây ra cho cả cung và cầu, giảm chi phí sửa chữa bảo hành, chi phívận chuyển và bảo quản hàng hóa cho các DN lớn

 DNVVN tạo ra sự năng động và hiệu quả cho nền kinh tế thị trường:Với ưu thế là tính linh hoạt và lượng vốn yêu cầu tương đối nhỏ, DNVVN cókhả năng nhanh chóng trong việc chuyển đổi mặt hàng, chuyển hướng sảnxuất… phù hợp với biến động của thị trường Chúng luôn tìm kiếm nhữnglĩnh vực kinh doanh ít vốn, có lợi nhuận cao, có thể quay vòng vốn nhanh Sựtham gia vào thị trường của số lượng lớn các DNVVN đã tạo ra nhiều sảnphẩm phong phú và đa dạng, làm tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế thịtrường

Chính điều này mà các DNVVN đã làm cho nền kinh tế trở nên năngđộng hơn, đồng thời làm thúc đẩy sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn

Trang 19

1.2 Tín dụng Ngân hàng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1 Tín dụng Ngân hàng

1.2.1.1 Khái niệm

Theo C.Mác, Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị

từ người sở hữu này sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay

về với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

Như vậy, Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người

đi vay thông qua sự vận động của giá trị, vốn tín dụng được biểu hiện dướihình thức tiền tệ hoặc hàng hoá

Trên cơ sở khái niệm Tín dụng, ta có khái niệm về Tín dụng Ngân hàng

“Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các chủ thểtrong nền kinh tế như doanh nghiệp, nhà nước, cá nhân, hộ gia đình… Trong

đó Ngân hàng đóng vai trò là một trung gian tài chính thực hiện huy động vốnnhàn rỗi trong dân cư để cho vay lại đối với nền kinh tế.”

1.2.1.2 Đặc điểm

Thứ nhất : Tín dụng Ngân hàng được thiết lập trên cơ sở lòng tin

Đây là điều kiện tiên quyết trong quan hệ TDNH Điều này được thểhiện ở chỗ khi Ngân hàng cấp tiền vay cho khách hàng thì Ngân hàng đã có

sự tin tưởng vào khả năng trả nợ và sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng Cơ sởcủa sự tin tưởng này thông thường là uy tín của người vay, giá trị tài sản bảođảm hay sự bảo lãnh của một bên thứ ba

Thứ hai : Tín dụng Ngân hàng mang tính hoàn trả

Đây là thuộc tính riêng có của TD NH Tính hoàn trả của TD NH cónghĩa là NH chỉ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị cho người sử dụng

và sau một thời gian nhất định khách hàng phải hoàn trả cho NH lượng giá trịlớn hơn lượng giá trị ban đầu Phần tăng thêm chính là lãi của khoản vay

Trang 20

Việc hoàn trả có thể được thực hiện làm nhiều lần trong kỳ hoặc vào cuối kỳtuỳ theo thoả thuận giữa Ngân hàng và khách hàng.

Thứ ba : Tín dụng Ngân hàng có tính thời hạn

Để đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, NH phải xác định rõ thời gian chovay Đây là căn cứ để NH điều hoà giữa thời gian huy động và thời gian chovay nhằm giảm thiểu rủi ro thanh khoản vì bản thân NH cũng phải đi vay từcác TPKT khác và cũng phải hoàn trả khi đến hạn Việc xác định thời gianvay vốn căn cứ vào quá trình luân chuyển vốn của KH, tính ổn định củanguồn vốn…

1.2.1.3 Vai trò của Tín dụng Ngân hàng đối với DNVVN

Trong nền kinh tế thường xuyên xảy ra tình trạng các chủ thể kinh tếnày có nguồn vốn nhàn rỗi, không tiến hành đầu tư, các chủ thể kinh tế kháclại thiếu vốn để đầu tư Nếu giữa họ không có một mối liên hệ với nhau nàothì việc tiếp cận với nguồn vốn dư thừa trên của những chủ thể thiếu vốn làrất khó khăn Nếu để tình trạng này kéo dài thì hoạt động sản xuất kinh doanh

sẽ bị ngừng trệ, kinh tế chậm phát triển TD NH góp phần giải quyết nhữngkhó khăn đó NH là trung gian tài chính thực hiện huy động vốn từ nguồn tiềngửi của các tổ chức kinh tế, xã hội, tiền tiết kiệm của dân cư, NH tiến hànhcho vay đối với các DN, các hộ sản xuất, các cá nhân… cần vốn TD NH đãlàm cầu nối chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, điều hòa vốn trong nênkinh tế Tạo điều kiện cho sự luân chuyển vốn được diễn ra liên tục, từ đógiúp nền kinh tế có được “nhịp đập” mạnh mẽ, thúc đẩy phát triển kinh tế

 TD NH là công cụ tích tụ tập trung vốn hỗ trợ cho các DNVVN táisản xuất mở rộng theo chiều rộng và theo chiều sâu

Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, việc mở rộng sản xuất theochiều rộng và chiều sâu là yêu cầu khách quan của việc tồn tại các của DNnhất là đối với DNVVN Thực hiện yêu cầu ấy, nếu chỉ dựa vào LN thu được

Trang 21

trong nội bộ DN được tích luỹ thì rất lâu và không phải DN nào cũng làmđược Nhưng nếu thông qua sự hỗ trợ của TD NH thì việc đó được thực hiệnmột cách nhanh chóng Với tư cách là trung tâm TD, các NHTM có vai trò rấtquan trọng trong việc tích tụ, tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong

xã hội để đáp ứng yêu cầu vốn cho các DN thực hiện tái sản xuất theo chiềurộng và chiều sâu hoặc bù đắp thiếu hụt để vốn tự có trong các DN được chuchuyển bình thường

 TD NH góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNVVNTrong điều kiện nền kinh tế có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, cácDNVVN muốn đứng vững được trên thị trường thì phải nỗ lực để tồn tại vàkhông ngừng phát triển Nhưng do vốn ít, trình độ tổ chức quản lý yếu kém,trình độ công nghệ lạc hậu gây khó khăn cho DN trong quá trình cạnh tranh

để mở rộng và phát triển Để có được lượng vốn lớn phục vụ cho đầu tư pháttriển DN, trong khi vốn tự có là có hạn mà khả năng tích luỹ của DN thấpbuộc các DN phải tìm đến vốn TD NH Nguồn vốn từ NH sẽ mang lại nhiềulợi ích cho DN với lãi suất phù hợp đảm bảo cho DN hoạt động kinh doanh cólãi, giúp DN thực hiện được mục đích của mình, mở rộng SXKD, chiếm lĩnhthị phần

 TD NH góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNVVN

Trong nền kinh tế thị trường, hiếm có DN nào chỉ sử dụng vốn tự cócủa mình để SXKD vì như vậy sẽ làm hạn chế khả năng mở rộng sản xuấtcũng như làm tăng giá vốn của DN Thông thường ngoài vốn tự có, các DNthường sử dụng nguồn vốn đi vay từ NH Tuy nhiên không phải DN muốnvay bao nhiêu cũng được mà quy mô của khoản vay còn tuỳ thuộc vào cácđiều kiện, các quy định vay vốn củaNH Bản thân DN nếu sử dụng nguồn vốn

đi vay quá lớn sẽ làm tăng chi phí trả lãi và có thể dẫn đến giảm lợi nhuận Dovậy buộc DN phải xây dựng cho mình một cơ cấu vốn tối ưu Đó là sự kết

Trang 22

hợp hợp lý nhất các nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của DN nhằmmục đích tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất.

 TD NH góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNVVN

Một nguyên tắc quan trọng khi doanh nghiệp sử dụng vốn TD của NH

đó là: DN phải tôn trọng hợp đồng TD, phải có trách nhiệm hoàn trả gốc vàlãi vay đầy đủ đúng hạn cho dù DN làm ăn có hiệu quả hay không Nếu quáhạn DN không trả được nợ vay thì hoàn toàn phải chịu tổn thất về kinh tế dophạt lãi suất quá hạn rất cao, đặc bịêt là mất lòng tin với NH cấp TD Hơnnữa, khi thực hiện phương án cho vay NH cũng chỉ quan tâm đến nhữngkhách hàng làm ăn có hiệu quả, có khả năng tài chính lành mạnh có khả nănghoàn trả nợ cho NH Chính vì vậy ngay từ khi lập phương án SXKD DN đãphải quan tâm tới việc sử dụng vốn ra sao để làm tăng nhanh vòng quay củavốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất tiền vay thì kinh doanhmới có lãi Như vậy TDNH là động lực thúc đẩy các DNVVN làm ăn có hiệuquả hơn

1.3 Chất lượng Tín dụng đối với DNVVN

1.3.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng

Đối với một NH thì hoạt động TD mang lại nhiều lợi nhuận nhất nhưngđồng thời nó cũng mang lại nhiều rủi ro nhất cho NH, chính vì lý do đó màmỗi NH luôn phải chú trọng đến chất lượng TD Nhưng nếu chất lượng TDchỉ được NH xem xét như là sự thu hồi vốn gốc và lãi đúng hạn thì sẽ khôngphản ánh đầy đủ được ý nghĩa của khái niệm chất lượng TD

Riêng với các DNVVN, chất lượng TD càng phải được quan tâm hơnnữa vì hiện nay Đảng và Nhà nước ta đang có chủ trương phát triển cácDNVVN nhưng các DN này nhìn chung vẫn còn có rất nhiều hạn chế về nănglực tài chính, khả năng tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn vay có hiệu quả…

Trang 23

Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng TD với các DNVVN là hết sức quantrọng.

Chất lượng tín dụng đối với DNVVN có thể được hiểu như sau:

Chất lượng TD đối với DNVVN là kết quả tổng hoà những thành tựuhoạt động tín dụng thể hiện ở sự phát triển ổn định vững chắc của nền kinh tếquốc dân, của NH và các DNVVN Chất lượng TD đối với DNVVN đượchiểu theo đúng nghĩa là NH đáp ứng được nhu cầu vay vốn của DNVVN,đồng thời DNVVN phải hoàn trả đầy đủ gốc và lãi cho NH Đối với DNVVNchất lượng TD thể hiện vốn vay được thể hiện vốn vay được sử dụng có hiệuquả, trang trải đựơc chi phí hoạt động và đem lại lợi nhuận cho DN

Khái niệm trên có thể hiểu theo 3 khía cạnh:

* Đối với Ngân hàng: Chất lượng TD thể hiện ở phạm vi, mức độ, giớihạn TD phải phù hợp với khả năng thực lực của NH và có khả năng cạnhtranh trên thị trường, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lợi nhuận

* Đối với DNVVN: Chất lượng TD thể hiện ở sự đáp ứng đầy đủ nhucầu vay vốn hợp lý của DN và lãi suất cho vay hợp lý, thủ tục vay vốn đơngiản, thuận tiện nhưng vẫn đảm bảo được các nguyên tắc, thể lệ

* Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Chất lượng TD thể hiện ở việcphục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết việc làm, khaithác có hiệu quả tiềm năng của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tậptrung vốn, giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng TD và tăng trưởng kinh tế

1.3.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng TD đối với DNVVN

1.3.2.1 Đối với Ngân hàng

Cần phải nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNVVN vì:

Thứ nhất: Nâng cao chất lượng TD đối với các DNVVN giúp NH bảo

đảm an toàn cho nguồn vốn dùng cho kinh doanh, phân tán rủi ro của danh

Trang 24

mục cho vay do số lượng khách hàng DNVVN lớn, quy mô từng khoản vaynhỏ, trải rộng trên hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực.

Thứ hai: Tạo điều kiện để tăng thu dịch vụ NH do tổng số lượng giao

dịch lớn, các DNVVN lại thường có xu hướng sử dụng trọn gói dịch vụ tạimột NH do đó tạo cơ hội để NH nâng cao và thay đổi dần cơ cấu thu nhập

Thứ ba: Nâng cao chất lượng TD với các DNVVN sẽ làm tăng khả

năng sinh lời cho các sản phẩm và dịch vụ NH do giảm được sự chậm trễ,giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý và các chi phí thiệt hại do không thuhồi được vốn

Thứ tư: Giúp NH khai thác tối ưu mạng lưới chi nhánh rộng khắp trên

cả nước, mở rộng thị phần hoạt động, nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.3.2.2 Đối với DNVVN

Việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN cũng có ý nghĩahết sức quan trọng với bản thân doanh nghiệp vì :

Thứ nhất: Khi chất lượng TD được nâng cao sẽ giúp DNVVN có được

những khoản vốn vay từ NH với những thủ tục đơn giản, nhanh gọn và mứclãi suất hợp lý Đây là điều kiện tiên quyết để các DNVVN mở rộng SXKD,khai thác kịp thời các cơ hội đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh…

Thứ hai: Để tiếp cận được vốn TD của Ngân hàng, DNVVN phải đáp

ứng nhiều điều kiện nghiêm ngặt do đó buộc các DN phải nỗ lực làm ăn hiệuquả, tình hình tài chính phải minh bạch

Thứ ba: Tiếp cận vốn TD NH, DNVVN sẽ được tư vấn một cách có hệ

thống, bài bản trong việc lập phương án kinh doanh khả thi và hiệu quả

1.3.2.3 Đối với nền kinh tế

Thứ nhất: Nâng cao chất lượng TD đối với DNVVN giúp cho nền kinh

tế tăng trưởng và phát triển, góp phần thực hiện tốt mục tiêu chính sách tiền

tệ, kiềm chế lạm phát

Trang 25

Thứ hai: Nâng cao chất lượng TD giúp các đơn vị SXKD có hiệu quả,

thu được lợi nhuận lớn từ đó giúp giải quyết công ăn việc làm, giảm tệ nạn xãhội và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách NN

1.3.3 Các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng Tín dụng đối với DNVVN

1.3.3.1 Nhóm các chỉ tiêu định tính

Thứ nhất: đó là việc thực hiện các văn bản pháp luật, chế độ hiện hành

của các cơ quan chức năng có liên quan Để đảm bảo chất lượng TD thì trướchết các NH phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp quy về pháp luậthoạt động TD hiện hành Đồng thời các NH tiến hành theo quy trình TD mộtcách chặt chẽ từ khâu gặp gỡ KH, tiếp nhận hồ sơ,xem xét hồ sơ cho đến khigiải ngân, kiểm tra giám sát TD.Thực hiện những điều này là cơ sở để đảmbảo một món vay có chất lượng

Thứ hai: đó là việc áp dụng những nguyên tắc tín dụng Cả NH và KH

cùng phải tuân theo nguyên tắc TD chung Nó là điều kiện mang tính chất bắtbuộc.TD là hoạt động mang lại LN cho NH nhiều nhất nhưng nó cũng đồngthời là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất nên việc áp dụng các nguyêntắc TD là rất quan trọng

Thứ ba: đó là qui trình thẩm định là chỉ tiêu định tính quan trọng nhất

quyết định tới chất lượng khoản vay vì thông qua quá trình thẩm định NH cóthể nắm bắt được thông tin về tình hình tài chính, khả năng trả nợ…của KH

từ đó đưa ra quyết định cho vay hay không Vì thế một khoản vay có chấtlượng là khoản vay đã được thẩm định theo đúng quy trình của NH

Thứ tư: đó là khả năng đáp ứng nhu cầu của KH một cách kịp thời và

thuận tiện trên cơ sở đảm bảo sự tồn tại và phát triển NH của một khoản vay.Bên cạnh đó là khả năng khoản vay đó đóng góp vào sự phát triển nền kinh tếđất nước như: chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng sản phẩm cho xã hội, xóa đói

Trang 26

giảm nghèo, tăng số hộ giàu, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân,đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

Chất lượng TD được đánh giá là tốt khi các DN quan hệ TD với NHđược đáp ứng tốt nhu cầu của họ KH nói chung và DNVVN nói riêng luônmong muốn một qui trình thủ tục tín dụng đơn giản, gọn nhẹ, khoa học, thuậntiện và thật sự khách quan trong thái độ làm việc của nhân viên NH Tất nhiên

dù gọn nhẹ tới mấy vẫn phải tuân theo nguyên tắc TD, các nguyên tắc đảmbảo an toàn khác DN được cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời sẽ giúp quátrình SKXD diễn ra ổn định, nắm bắt được các cơ hội kinh doanh và giảmđược một phần chi phí vốn vay

1.3.3.2 Nhóm các chỉ tiêu định lượng

1.3.3.2.1 Doanh số cho vay

Doanh số cho vay là tổng số tiền mà NH đã thực sự giải ngân chokhách hàng được tính trong một khoảng thời gian nhất định

Để đánh giá doanh số cho vay đối với DNVVN qua từng thời kỳ có thểxác định các chỉ tiêu như:

Mức tăng DSCV DNVVN = Tổng DSCV đối với DNVVN năm (t) - Tổng DSCV đối với DNVVN năm (t-1)

Mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN thay đổi phản ánh sự thayđổi về quy mô tín dụng đối với DNVVN

Mức tăng DSCV đối với DNVVN

Tổng DSCV đối với DNVVN năm (t-1)

Chỉ tiêu này thay đổi phản ánh tốc độ thay đổi của DSCV năm nay sovới năm trước là bao nhiêu, từ đó cho biết xu hướng đầu tư vào DNVVN là

mở rộng hay thu hẹp

Tổng DSCV đối với DNVVN

Trang 27

Tỷ trọng DSCV DNVVN = x 100% Tổng DSCV của hoạt động tín dụng

Tỷ trọng DSCV của DNVVN thay đổi phản ánh sự thay đổi của DSCV đối với DNVVN trên tổng DSCV của hoạt động TD

1.3.3.2.2 Doanh số thu nợ

DSTN là tổng số tiền mà NH đã thu được của KH trong một khoảngthời gian nhất định

DSTN đối với DNVVN phản ánh lượng vốn cấp cho các DNVVN mà

NH đã giải ngân đã được hoàn trả trong một thời kỳ

Có thể sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá doanh số thu nợ đối vớiDNVVN qua từng thời kỳ như sau :

Mức tăng DSTN đối với DNVVN = Tổng DSTN đối với DNVVN năm (t) - Tổng DSTN đối với DNVVN năm (t-1)

Chỉ tiêu này tăng hay giảm phản ánh được công tác tổ chức, quản lýkhoản vay cũng như công tác thu nợ của Ngân hàng là tốt hay không

Mức tăng DSTN đối với DNVVN

Tổng DSTN đối với DNVVN năm (t-1)

Chỉ tiêu này thay đổi phản ánh tốc độ thay đổi của doanh số thu nợ đối với DNVVN năm nay so với năm trước là bao nhiêu

Tổng DSTN đối với DNVVN

Tổng DSTN của hoạt động tín dụng

Chỉ tiêu này thay đổi phản ánh sự thay đổi của doanh số thu nợ đối vớiDNVVN trên tổng doanh số thu nợ của hoạt động tín dụng

1.3.3.2.3 Dư nợ tín dụng

Trang 28

Dư nợ tín dụng đối với DNVVN là số tiền mà NH hiện đang còn cho

DN vay tại một thời điểm nhất định (hay là lượng vốn mà DNVVN còn nợ

NH tại một thời điểm cụ thể) được tính bằng số dư cuối kỳ trên bảng cân đốikế toán của NH

Dư nợ cho vay DNVVN

Tỷ trọng dư nợ cho vay DNVVN = x 100% Tổng dư nợ cho vay

Chỉ tiêu này cho biết dư nợ cho vay DNVVN chiếm bao nhiêu phầntrăm trên tổng dư nợ cho vay Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ NH đang ngàycàng tập trung quan hệ TD vào các DNVVN, song cũng có thể là do việc thunợ không được thực hiện tốt nên tỷ trọng dư nợ của DNVVN cao Vì vậy, khiđánh giá chỉ tiêu này phải đặt điều kiện tỷ trọng tăng dư nợ cho vay phảitương xứng với tỷ trọng tăng của doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Mức tăng dư nợ đối với DNVVN

Dư nợ đối với DNVVN năm (t-1)

Chỉ tiêu này thay đổi phản ánh tốc độ thay đổi của dư nợ TD đối với DNVVN năm nay so với năm trước là bao nhiêu

1.3.3.2.4 Tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo

Dư nợ có tài sản đảm bảo

Tỷ trọng dư nợ có TSĐB =

Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này phản ánh dư nợ có tài sản đảm bảo chiếm bao nhiêu phần trăm tổng dư nợ Chỉ tiêu này càng lớn thì chất lượng TD càng cao, rủi ro càng được giảm thiểu cho NH

Trang 29

1.3.3.2.5 Hệ số sử dụng vốn vay

Tổng dư nợ đối với DNVVN

Hệ số dử dụng vốn vay =

Tổng vốn huy động

Việc xem xét chỉ tiêu này nhằm đánh giá tỷ trọng tín dụng đối vớiDNVVN đó phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân NH cũng như đòi hỏi

về vốn của nền kinh tế hay chưa

1.3.3.2.6 Nợ quá hạn

NQH của DNVVN là khoản nợ gốc hay lãi mà DN không trả được khi

đã đến hạn thoả thuận ghi trên hợp đồng tín dụng giữa DN và NH

1.3.3.2.6 Nợ khó đòi

Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã quá một kỳ gia hạn nợ, khả năng trảnợ của DN kém, tình hình thị trường biến động không thuận lợi theo kế hoạchkinh doanh của DN, tài sản thế chấp nhỏ hoặc bị giảm giá

Trang 30

TD với DNVVN.

LN từ hoạt động TD đối với DNVVN Lợi nhuận từ hoạt động TD =

x100%

Tổng lợi nhuận

LN thu được từ hoạt động TD càng cao, chứng tỏ các khoản vaykhông chỉ thu hồi được gốc mà còn thu được cả lãi, không phát sinh NQH,nợ khó đòi nhiều

Trang 31

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng Tín dụng đối với DNVVN

1.3.4.1 Các nhân tố chủ quan

* Nhân tố từ phía Ngân hàng

Thứ nhất: Qui mô và cơ cấu nguồn vốn

Vốn huy động: là nguồn chủ yếu để cho vay vì thế NH không cố gắnghuy động một lượng vốn ngày càng lớn để đáp ứng yêu cầu mở rộng qui môcho vay nà đầu tư với DNVVN, mà còn không ngừng đa dạng hóa nguồn đểtìm kiếm cơ cấu nguồn có chi phí thấp, ổn định nhất

Vốn tự có: đối với mỗi NHTM thì việc mở rộng TD còn phụ thuộc vàomức vốn tự có của mỗi NH Luật các TCTD đã qui định Tổng dư nợ cho vaycủa một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của các NHTM Vìvậy, vốn tự có của NH quyết định khối lượng TD tối đa mà NH có thể đầu tưcho một DN

Thứ hai: Các chính sách tín dụng

Chính sách TD gồm có chính sách về khách hàng, qui mô và giới hạn

TD, lãi suất, thời hạn TD và kì hạn nợ, các khoản đảm bảo và chính sách vớicác tài sản có vấn đề.Chính sách TD đúng đắn, phù hợp sẽ thu hút được nhiềukhách hàng có uy tín, năng lực, giúp NH tận dụng tối đa các thuận lợi từ môitrường và phát huy tối đa nội lực của bản thân Ngân hàng, đảm bảo khả năngsinh lời, giảm rủi ro trong hoạt động TD, nâng cao chất lượng tín dụng

Thứ ba: Chất lượng thẩm định tín dụng

Thẩm định là việc vô cùng quan trong trong hoạt động TD NH phảitiến hành thẩm định về KH, môi trường kinh doanh, phương án sử dụng vốnvay, khả năng trả nợ của KH trước khi ra quyết định TD Nếu công tác thẩmđịnh không thực hiện tốt, hiệu quả, nội dung không đúng quy định, đầyđủ,chính xác thì việc ra quyết định cho vay sẽ có thể sai lầm, gây ra rủi ro cho

NH Nếu quá trình thẩm định diễn ra quá thận trọng, tốn thời gian, thủ tục

Trang 32

rườm rà thì có thể cả NH và DN sẽ bỏ lỡ cơ hội kinh doanh tốt Chi phí thẩmđịnh lớn cũng làm hạn chế hiệu quả hoạt động TD, giảm sức cạnh tranh của

NH Như vậy, chất lượng thẩm định có tác động lớn đối với chất lượng TD

Thứ tư: Thông tin tín dụng

Thông tín TD là yếu tố không thể thiếu được và là yếu tố quan trọngtrong quản lý TD của NH Chất lượng của thông tin TD ảnh hưởng tực tiếpđến khoản cho vay Thông tin TD đầy đủ, chính xác và có hệ thống về KH sẽgóp phần hạn chế và ngăn ngừa rủi ro TD, rủi ro lựa chọn đối nghịch do thiếuthông tin hay thông tin không cân xứng về KH và đối tượng đầu tư, nâng caochất lượng hoạt động TD Ngược lại nếu thông tin sai lệch hoặc không đầy đủ

đã dẫn đến quyết định cho vay sai lầm, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chovay

Thứ năm: Công tác kiểm tra, giám sát

Khi thực hiện cấp một khoản TD, NH luôn phải tiến hành hoạt độngkiểm tra, giám sát một cách chặt chẽ để đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vayđúng mục đích và có hiệu quả, đồng thời có thể hỗ trợ, tư vấn cho KH đểnâng cao hiệu quả vốn đầu tư Việc kiểm tra, giám sát nếu được thực hiệnthường xuyên, liên tục, kịp thời phát hiện các sai phạm của CBTD trong quátrình cho vay, cũng như hoạt động của DNVVN thì có thể có những biện phápkhắc phục, không để phát sinh nợ quá hạn, tránh rủi ro, nâng cao chất lượngTD

Thứ sáu: Trình độ đội ngũ cán bộ, đạo đức nghề nghiệp

Chất lượng tín dụng cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào trình độ đội ngũcán bộ NH, đặc biệt là CBTD CBTD có trình độ nghiệp vụ, kiến thực và hiểubiết rộng sẽ phân tích và nắm bắt được tình hình của KH và ra quyết định TDchính xác hơn Khả năng giao tiếp tốt và khả năng marketing giỏi sẽ ảnhhưởng lớn đến tăng trưởng TD, nâng cao chất lượng TD Ngoài ra, đội ngũ

Trang 33

lãnh đạo tốt có thể đưa ra những chính sách phát triển hợp lý, có khả năngcạnh tranh cao trong nền kinh tế.

* Nhân tố từ phía DNVVN

Thứ nhất: Năng lực tài chính của DNVVN

Năng lực tài chính của DNVVN là một nhân tố rất quan trọng quyếtđịnh đến hiệu quả hoạt động của DN Năng lực tài chính thể hiện ở khối lượngvốn chủ sở hữu và tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn kinh doanhcủa DNVVN DN có hoạt động hiệu quả, tình hình tài chính vững mạnh, đápứng yêu cầu của NH thì mới có thể sử dụng vốn vay hiệu quả Để đảm bảo antoàn, NH luôn yêu cầu một tỷ lệ nhất định vốn tự có trong tổng nguồn vốnhoạt động, hay trong tổng nhu cầu vốn của phương án sử dụng vốn vay DN

có năng lực tài chính tốt, vốn chủ sở hữu lớn thì có thể được vay nhiều hơn,đáp ứng được tốt hơn nhu cầu tài trợ của bản thân DN, có khả năng quản lý và

sử dụng vốn vay hiệu quả hơn

Thứ hai: Đạo đức kinh doanh của chủ DNVVN

NH có thể thu được nợ đầy đủ và đúng hạn hay không phụ thuộc rất lớnvào thiện chí trả nợ, đạo đức kinh doanh của KH Đạo đức kinh doanh củaDNVVN thể hiện ở việc DN trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích,thực hiện quản lý tốt, đảm bảo hoạt động kinh doanh lành mạnh, hiệu quả,đảm bảo trả nợ cho NH cả gốc và lãi đầy đủ Nhiều DN sau khi vay được vốnlại sử dụng vốn sai mục đích đã cam kết, cố tình lừa đảo chiếm dụng vốn của

NH Nó không chỉ tác động tới bản thân món vay, mà còn làm mất lòng tincủa NH, khiến cho NH phải áp dụng chặt chẽ hơn các biện pháp bảo đảm tiềnvay, tác động trở lại tới hạn chế khả năng vay vốn của DN

Thứ ba: Năng lực sử dụng vốn vay

Để vay được vốn của NH, các DNVVN phải có phương án sử dụng vốnvay hiệu quả Đó là một trong những điều kiện vay vốn đầu tiên Nếu phương

Trang 34

án SXKD không hiệu quả thì không thể đảm bảo việc trả nợ cho NH Chấtlượng TD không chỉ thể hiện ở việc NH có thu được đầy đủ, đúng hạn cả gốc

và lãi, mà còn thể hiện ở chỗ nó đáp ứng tốt nhu cầu vốn của doanh nghiệp,với mức chi phí hợp lý, đảm bảo việc thực hiện phương án SXKD một cáchtốt nhất Vì vậy, có phương án sử dụng vốn vay hiệu quả là một điều kiện cầnthiết để nâng cao chất lượng hoạt động TD

1.3.4.2 Các nhân tố khách quan

Thứ nhất: Môi trường tự nhiên

Yếu tố tự nhiên cũng ảnh hưởng đến chất lượng TD nhưng là từ phía

KH Đặc biệt các DN SXKD trong lĩnh vực phụ thuộc nhiều vào điều kiện tựnhiên như nông lâm thủy sản, sản xuất tiêu thụ sản phẩm theo mùa vụ… Thờitiết ổn định, thuận lợi sẽ giúp DN thực hiện được dự án như đã định, thựchiện đúng tiến độ trả nợ Thiên tai, những thay đổi bát thường của tự nhiênkhông chỉ làm DN khó khăn trong hoạt động SXKD mà còn có thể dẫn tớimất trắng, phá sản Đây là nguyên nhân gây rủi ro TD mà con người khôngphải lúc nào cũng lường trước được Đối với Việt Nam là một nước nhiệt đớigió mùa, có nhiều thiên tai như bão, lũ, lụt lội, hạn hán, dịch bệnh Nhữngthiên tai này gây thiệt hại cho các ngành sản xuất, dịch vụ, do vậy ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh TD của NH

Thứ hai: Môi trường kinh tế

Những biến động của nền kinh tế như chu kỳ kinh tế, lạm phát,lãi suất,tốc độ tăng trưởng…của nền kinh tế tác động mạnh mẽ tới hoạt động TD NHnói chung và TD đối với các DNVVN nói riêng Thật vậy, khi nền kinh tế ởtrạng thái tăng trưởng cao và ổn định, môi trường kinh doanh ít biến động,hoạt động SXKD có lãi thì nhu cầu vốn của các DN tăng lên tạo cơ hội cho

NH mở rộng TD, cũng như chất lượng TD cũng được nâng lên Còn ngược lại

sẽ làm cho TD NH bị thu hẹp hoặc có thể không phát triển được Hoặc nếu

Trang 35

lạm phát cao sẽ làm tăng chi phí đầu vào dẫn đến tăng giá bán sản phẩm, ảnhhưởng đến doanh thu và LN của DNVVN, do đó ảnh hưởng đến khả năng trảnợ NH của DN.

Thứ ba: Môi trường chính trị - xã hội

Tình hình chính trị, an ninh trật tự, an toàn xã hội…ảnh hưởng trực tiếptới quan hệ TD NH Thật vậy, nếu tình hình hình chính trị ổn định, bộ máylãnh đạo Nhà nước hoạt động hiệu quả sẽ tạo tâm lý yên tâm cho các nhà đầu

tư từ đó khuyến khích các chủ đầu tư mở rộng quy mô hoạt động làm cho nhucầu vốn TD tăng lên tạo điều kiện cho NH có điều kiện mở rộng TD có hiệuquả

Thứ tư: Môi trường pháp luật

Một hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ, chặt chẽ, khoa học và ổn địnhcùng các cơ quan luật pháp thực thi nghiêm minh, công bằng sẽ là điều kiệncho mọi hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động TD NH nói riêng đượcbảo vệ góp phần vào sự cạnh tranh lành mạnh giữa các NH trong hoạt động

TD Đó cũng là cơ sở pháp lý để các NH giải quyết các khiếu nại, tố cáo khi

có tranh chấp xảy ra Có như vậy mới đảm bảo được tính sinh lời và an toàntrong hoạt động TD

Khóa luận đã khái quát những lý luận chung về DNVVN và việc nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với các DNVVN, tổng hợp hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNVVN đồng thời phân tích những nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với DNVVN Đây là cơ sở quan trọng để đi sâu vào phân tích thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại NH TMCP Công Thương Việt Nam –

CN Bến Thủy trong chương 2.

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NH

TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CN BẾN THỦY

2.1 Giới thiệu về NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thủy

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thủy

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) thành lập năm

1988 được Nhà nước xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt NHTMCP Công Thương Việt Nam là ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quantrọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam, với uy tín trong các lĩnh vựckinh doanh vốn, tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế và ứng dụng côngnghệ tiên tiến trong hoạt động NH

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thuỷ(VietinBank Bến Thủy) là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Công thươngViệt Nam Chi nhánh có trụ sở chính tại 229 Lê Duẩn – Thành phố Vinh –Tỉnh Nghệ An Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Bến Thủy trướcđây là chi nhánh cấp hai của Ngân hàng Công Thương Nghệ An Ngày 01tháng 01 năm 1995, VietinBank Bến Thủy được nâng cấp thành CN cấp mộttrực thuộc Ngân hàng Công Thương Việt Nam theo giấy phép kinh doanh số439/QĐ - TCCB ngày 16/12/1994

Trang 37

Tháng 7 năm 2009 Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã đổi tênthành Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và tại Ngân hàng Côngthương Việt Nam - CN Bến Thuỷ đã đổi tên thành Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam - CN Bến Thuỷ.

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Thuỷ rađời trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trungsang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, trong bối cảnh cònnhiều khó khăn và thách thức Nên từ lúc thành lập ngân hàng đã phải đối mặtvới rất nhiều những thử thách lớn trong hoạt động kinh doanh của mình nhưtình hình kinh doanh còn lạc hậu, thiếu vốn đầu tư, thiếu cơ sở vật chất Song nhờ sự nỗ lực phấn đấu, trưởng thành đến nay NH TMCP Công ThươngViệt Nam – CN Bến Thủy đã xác lập vững chắc thị trường kinh doanh, nhanhchóng chuyển hướng và hội nhập với cơ chế mới một cách mạnh mẽ

Tại thời điểm chuyển đổi thành CN cấp một, dư nợ của VietinBankBến Thủy là 32.135 triệu đồng và nguồn vốn huy động là 34.377 triệu đồng.Tổng số cán bộ nhân viên là 82 người, với 6 phòng ban tại trụ sở chính, 2phòng giao dịch và 5 quỹ tiết kiệm Cho đến ngày 31/01/2011, bộ máy hoạtđộng VietinBank Bến Thủy của có trên 100 cán bộ - nhân viên (trong đó có83% trình độ đại học và trên đại học, 16% có trình độ trung cấp và đang đàotạo đại học, còn lại là lao động giản đơn) Mạng lưới hoạt động gồm 1 trụ sởchính, 3 phòng giao dịch trực thuộc: phòng giao dịch (PGD) Trường Thi,PGD Ga Vinh, PGD Đức Lộc, PGD 08), và 4 quỹ tiết kiệm hoạt động trên địabàn Thành phố Vinh Từ năm 2000 đến nay hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thủy liên tục được ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam công nhận là một trong những chi nhánh tiêubiểu của hệ thống NHCT Việt Nam Cùng với sự phát triển không ngừng củatỉnh Nghệ An, NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến Thủy đã có

Trang 38

những bước phát triển mạnh mẽ trở thành một trong ba ngân hàng của Tỉnh,

góp phần nâng cao hình ảnh của NH TMCP Công Thương Việt Nam

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bến

G Đ

Q T K

0 5

Q T K

0 2

0 7

T ổ

t h ẻ

T H

t i ế p

t h ị

H ậ u

k i ể m

Kế

toán

Tổ

chức hành chính

PGD 06

Tổ

điện toán

Tổ

quản

lý rủi ro

KH DN

PGD 08

PGD Đức Lộc

Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thành

Cương

-(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính - ViettinBank Bến Thủy)

Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN BếnThuỷ bao gồm:

* Ban Giám đốc gồm: 1Giám đốc và 3 Phó Giám đốc

Giám đốc ngân hàng là người đứng đầu, thực hiện nhiệm vụ, quyềnhạn của mình theo quy định của pháp luật và của ngân hàng cấp trên Giámđốc chịu trách nhiệm về hoạt động của ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam – CN Bến Thủy Giám đốc có quyền phân công, uỷ quyền cho các phógiám đốc giải quyết và ký một số văn bản thuộc thẩm quyền của mình Bangiám đốc điều hành công việc theo chương trình, kế hoạch tháng, quý, nămtheo quy định của ngân hàng cấp trên

Phó giám đốc là người trợ giúp công việc của Giám đốc, phụ tráchđiều hành một số nghiệp vụ hoạt động kinh doanh của đơn vị và phải chịutrách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về việc thực hiện các nghiệp vụđược phân công

* Phòng Khách hàng cá nhân: Trực tiếp giao dịch với khách hàng cánhân để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liênquan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ và thể

lệ hiện hành Quảng cáo, tiếp thị và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng chocác khách hàng cá nhân

* Phòng Khách hàng doanh nghiệp: Trực tiếp giao dịch với khách hàng

là các doanh nghiệp để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, thực hiện cáccông tác liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng Trực tiếp

30

h ẻ

A T M

Trang 40

quảng cáo, tiếp thị để giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng chodoanh nghiệp.

Tham mưu cho giám đốc về kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánhgiá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện các báo cáo hàng quý, sáu tháng vànăm

* Tổ Quản lý rủi ro: Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý rủi rocủa Chi nhánh, quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảotuân thủ các giới hạn tín dụng cho khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm địnhkhách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức nănggiám sát, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạocủa NHCT Việt Nam

Chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề (bao gồmnợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu), quản lý, khai thác và xử lýtài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoảnnợ gốc và lãi tiền vay

* Phòng Kế toán: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trức tiếpvới khách hàng, các nghiệp vụ và công việc có liên quan đến công tác quản lýtài chính, chi tiêu nội bộ tại CN, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quanđến nghiệp vụ thanh toán, xử lý, hạch toán các giao dịch Quản lý và chịutrách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên may, quản lý quỹ tiền mặt đếntừng giao dịch viên theo đúng quy định của NHNN và ngân hàng TMCPCông Thương Việt Nam Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sửdụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng

* Tổ điện toán: Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tinđiện toán tại Chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạtđộng của hệ thống mạng, máy tính của Chi nhánh

Ngày đăng: 15/12/2015, 10:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thị Cúc (2008), Giáo trình Tín dụng Ngân hàng , Nxb Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tín dụng Ngân hàng
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2008
2. Tô Ngọc Hưng (2008), Kinh doanh ngân hàng, Nxb Thống Kê, Hà Nội 3. Peter Rose (2001), Quản trị NHTM, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh ngân hàng", Nxb Thống Kê, Hà Nội3. Peter Rose (2001), "Quản trị NHTM
Tác giả: Tô Ngọc Hưng (2008), Kinh doanh ngân hàng, Nxb Thống Kê, Hà Nội 3. Peter Rose
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2001
5. NH TMCP Công Thương Việt Nam (1989), Cẩm nang tín dụng , Hà Nội 6. Nguyễn Hải Sản (2001), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nxb Thống Kê,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tín dụng" , Hà Nội6. Nguyễn Hải Sản (2001), "Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: NH TMCP Công Thương Việt Nam (1989), Cẩm nang tín dụng , Hà Nội 6. Nguyễn Hải Sản
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2001
7. Vũ Công Tuấn (2007), Phân tích kinh tế dự án đầu tư , Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế dự án đầu tư
Tác giả: Vũ Công Tuấn
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2007
4. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (2010), Báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2008 đến 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh bến thủy
BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT (Trang 2)
Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ xấu của các DNVVN - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh bến thủy
Bảng 2.11 Tỷ lệ nợ xấu của các DNVVN (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w