Một thời đại mới trong lịch sử quan hệ quốc tế của Nhật Bản đã đợc mở ra từ sau “Hiệp ớc hoà bình và hữu nghị” mà Nhật ký với Hoa kỳ năm 1854.Cũng từ đó, lịch sử quan hệ Nhật Bản - Hoa K
Trang 1Trờng đại học vinhKhoa lịch sử
Trang 2Trờng đại học vinhKhoa lịch sử
Trang 3Lời cảm ơn
Hoàn thành đề tài này, chúng tôi xin chân thành cảm ơn các tập thể: Thviện Trờng Đại học Vinh, Trung tâm Th viện Nghệ An, Trung tâm Lu trữ Tựnhiên và Xã hội Quốc gia Hà Nội, Th viện quốc gia Hà Nội, Trung tâmNghiên cứu Nhật Bản đã giúp đỡ tôi trong quá trình su tầm, xác minh t liệucho đề tài của khoá luận
Đặc biệt, xin đợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến cô giáo
ThS Hoàng Thị Hải Yến - ngời đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ, động viên bản
thân tôi trong quá trình làm khóa luận này
Tuy nhiên, do thời gian và khả năng của bản thân có hạn, chắc chắnkhóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong đợc sự góp ý nhiệttình của các Thầy Cô giáo khoa Lịch sử, Trờng Đại học Vinh
Chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và tất cả những ngời thân đã luôn
động viên, khuyến khích tôi hoàn thành khóa luận đúng thời hạn
Vinh, tháng 5 năm 2009.
Sinh viên
Nguyễn Thị Hơng
Trang 4mục lục
Trang
Mở đầu 1
1 Lý do chọ đề tài 1
2 Lịch sử vấn đề 3
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 5
4 Phơng pháp nghiên cứu 6
5 Bố cục của khoá luận 6
Chơng 1 Quan hệ nhật Bản - Hoa kỳ trớc kỷ nguyên Minh Trị (1853 - 1867) 7
1.1 Sự xuất hiện của ngời Mỹ 7
1.2 Hạm đội Perry và Hiệp ớc Kanagawa 10
1.2.1 Hạm đội Perry năm 1853 10
1.2.2 Hiệp ớc Kanagawa năm 1854 15
1.3 Các bản hiệp ớc khác 19
1.3.1 Nhật Bản sau hiệp ớc Kanagawa năm 1854 19
1.3.2 Hiệp ớc Hữu nghị và thơng mại 22
Chơng 2 Quan hệ Nhật bản - Hoa Kỳ trong kỷ nguyên Minh Trị (1868 - 1912) 34
2.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực 34
2.2 Khái quát tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Nhật Bản và Hoa Kỳ trong giai đoạn 1868-1912 36
2.2.1 Tình hình Nhật Bản giai đoạn 1868 - 1912 36
2.2.1.1 Cuộc cải cách Minh Trị 36
2.2.1.2 Những biến đổi do cải cách mang lại 45
2.2.2 Tình hình Hoa Kỳ trong giai đoạn 1868 - 1912 49
2.2.2.1 Sự phát triển kinh tế 49
2.2.2.2 Tình hình chính trị - xã hội 52
Trang 52.3 Nhật Bản - Hoa kỳ trên các lĩnh vực 55
2.3.1 Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế - thơng mại 56
2.3.2 Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục 64
2.3.3 Hợp tác trên lĩnh vực quân sự - chiến tranh 72
2.3.2.1 Âm mu Nhật - Mỹ trong hoạt động quân sự 72
2.3.3.2 Nhật - Mỹ xâm lợc Đài Loan năm 1874 80
2.3.3.3 Nhật - Mỹ trong vấn đề Lu Cầu(1878 - 1881) 84
2.3.3.4 Nhật - Mỹ trong vấn đề Triều Tiên năm 1875 91
2.3.3.5 Nhật - Mỹ trong chiến tranh Nhật - Trung (1894 - 1895) .97
2.3.4 Sự cạnh tranh Nhật - Mỹ trong kỷ nguyên Minh Trị (1868 - 1812) 107
2.3.5 Một vài nhận xét về quan hệ Nhậtk Bản - Hoa kỳ trong kỷ nguyên Minh Trị (1868 - 1912) 121
2.3.5.1 Hệ quả của mối quan hệ Nhật Bản - Hoa Kỳ 121
2.3.5.2 Những nhân tố tác động đến mối quan hệ Nhật Bản - Hoa kỳ trong kỷ nguyên Minh Trị (1868 - 1912) .129
Kết luận 134
Tài liệu tham khảo 138
Trang 6Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Đối ngoại là một trong hai chức năng cơ bản của bất kì một quốc gianào Nó thể hiện vai trò của nhà nớc trong việc thực hiện mục tiêu cơ bản củanhà nớc đó
Nếu nh so sánh diện tích lãnh thổ Nhật Bản với các bang của Mỹ, NhậtBản sẽ đứng thứ 5 về tầm cỡ địa lí Với hơn 100 triệu ngời, bằng 1/2 dân số nớc
Mỹ, sống trên một quốc đảo khiến Nhật Bản là một nớc có mật độ dân số lớnthế giới Hầu nh không có dầu lửa, sắt, than hoặc tài nguyên khoáng sản khác,Nhật Bản phải nhập khẩu đến hơn 80% tài nguyên năng lợng, hơn 30% lơngthực Sản xuất lơng thực ở Nhật Bản đòi hỏi nhiều đất trồng trọt nh ở Mỹ hơn là
đất có sẵn ở Nhật Bản Nhìn chung, nếu nớc Mỹ đợc coi là giàu tài nguyên tựnhiên, thì Nhật Bản kém may mắn hơn rất nhiều
Sang thế kỉ XIX, do sự tiến bộ của khoa học diễn ra hết sức nhanhchóng nên các nớc Âu - Mỹ đã trở thành các cờng quốc quân sự và kinh tế,trong khi đó chính sách đóng cửa kéo dài hơn 200 năm của chính quyền Edo
đã khiến Nhật Bản trở nên lạc hậu và lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng
Sau khi buộc phải rút khỏi Nhật Bản, ngời châu Âu đã có thời giankhông còn quay trở lại ốc đảo xa xôi này nữa, nhng chính sách bành trớng đã
đa họ một lần nữa tìm đến Nhật Bản Song, chính nớc Mỹ mới là quốc giaquan tâm tới Nhật Bản nhất, vì tàu săn cá voi thờng hoạt động ngoài khơi NhậtBản và các tàu buôn của họ khi đến vùng Quảng Đông (Trung Quốc) đều phải
đi qua vùng biển này Ngời Mỹ rất chú ý đến các hải cảng của Nhật Bản - nơitàu thuyền Mỹ có thể lánh nạn hoặc bổ sung nớc ngọt Các tàu chạy bằng hơinớc có thể lấy than và hành trình vợt Thái Bình Dơng xa vời khiến Mỹ càngthấy cần những hải cảng ở Nhật Bản Thế nhng, chính sách đóng cửa của NhậtBản thực sự là một trở lực lớn trớc những suy tính của các nớc Âu - Mỹ muốnnhanh chóng khẳng định vị trí và vai trò của mình ở Nhật Bản Để phá vỡ tìnhtrạng này, chính phủ Mỹ đã cử một hạm đội hải quân đến Nhật Bản (dới sự chỉhuy của M C.Perry) và chính hạm đội Perry đã làm nên “điều kỳ diệu là mởcửa Nhật Bản”
Một thời đại mới trong lịch sử quan hệ quốc tế của Nhật Bản đã đợc mở
ra từ sau “Hiệp ớc hoà bình và hữu nghị” mà Nhật ký với Hoa kỳ năm 1854.Cũng từ đó, lịch sử quan hệ Nhật Bản - Hoa Kỳ đợc khai thông Từ năm 1854
Trang 7đến 1912, mối quan hệ Nhật - Mỹ đợc thiết lập qua các văn bản ngoại giao và
đợc thể hiện trên các lĩnh vực kinh tế, thơng mại, giáo dục và quân sự Có thểkhẳng định rằng: Mỹ thực sự là đối tác chủ yếu của Nhật Bản, và quan hệNhật - Mỹ trong giai đoạn 1854 đến 1912 là mối quan hệ trọng yếu, có ýnghĩa chi phối các mối quan hệ khác
Vậy, đâu là nhân tố chủ yếu quyết định chính sách của Nhật Bản đốivới Hoa Kỳ, chính sách đó tác động nh thế nào đối với bản thân hai chủ thểcủa mối quan hệ này? Vị trí của quan hệ Nhật Bản - Hoa Kỳ trong tổng thểmối quan hệ với một số quốc gia châu Âu, châu á khác trong chính sách đốingoại của Nhật Bản nói chung Rõ ràng, quá khứ có tác động sâu sắc đến tiếntrình phát triển lịch sử tiếp theo của một đất nớc, do đó việc xem xét một vấn
đề lịch sử cũng có tầm quan trọng nh vậy đối với khoa học xã hội Gần hai thế
kỷ trôi qua kể từ văn bản đầu tiên giữa hai nớc Nhật Bản - Hoa Kỳ đợc ký kết(1854 - 2009) đã diễn ra những biến đổi, thăng trầm trong quan hệ hai nớc.Với t cách là hai cờng quốc thế giới, mối quan hệ Nhật Bản - Hoa Kỳ diễn rakhá phức tạp và có tác động sâu sắc đến tình hình thế giới Tìm hiểu quan hệNhật Bản - Hoa Kỳ trong giai đoạn đầu tiên (1854 - 1912) sẽ giúp chúng taxem xét, đánh giá và có cái nhìn toàn diện hơn về quan hệ Nhật Bản - Hoa Kỳhiện nay
Với mục đích nhìn nhận, lý giải các vấn đề phức tạp nêu trên, chúng tôi
mạnh dạn chọn vấn đề Quan hệ Nhật Bản - Hoa Kỳ trong kỷ nguyên Minh“
Trị (1868 - 1912)” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Lịch sử Nhật Bản thời kỳ Minh Trị nói chung và chính sách đối ngoạicủa Nhật Bản trong khoảng thời gian này nói riêng đã thu hút đợc sự quan tâmcủa rất nhiều nhà sử học trong và ngoài nớc Trong các công trình của các tácgiả nớc ngoài đợc viết bằng tiếng Anh hoặc đã đợc dịch ra tiếng Việt thì chủyếu là của tác giả ngời Nhật và một số học giả phơng Tây Chẳng hạn nh cáctác phẩm sau “An outline of American History” (Khái quát về lịch s nớc Mỹ),(1994), xuất bản bằng tiếng Việt năm 2000 của Howard Cincotta “American”(nớc Mỹ), (2000) của George Grrown Tindall Và Daud Emory “The greth ofAmerican foreign policy - A historry” (Lịch sử hình thành và phát triển chínhsách đối ngoại của Mỹ” (1962) của Richard W.Leopold “Majror probbms inAmerican foreign polycy (Những vấn đề chính trong chính sách đối ngoại của
Trang 8Mỹ) (1978) do Thomas.g.Pateson biên soạn “The American age UsforreignPolicy at home and abroad” (Thời đại Mỹ - chính sách đối ngoại của Mỹ trong
và ngoài nớc) (1994), của Wlterr Lafeber
Do khả năng có hạn nên nguồn tài liệu mà chúng tôi tiếp cận đợc phầnlớn là các tác phẩm tiếng Việt, nên nguồn tài liệu của chúng tôi cha thậtphong phú Liên quan đến mối quan hệ của Nhật Bản - Hoa Kỳ trong giai đoạnlịch sử cụ thể này, có rất nhiều công trình đề cập đến, có thể kể một vài côngtrình sau:
2.1 Bài viết “Quan hệ Nhật Bản - châu Âu - Hoa Kỳ - Giai đoạn trớc kỷnguyên Minh Trị, đóng cửa nhng không cài then” của tác giả Ngô Xuân Bình
đăng trên tạp chí nghiên cứu Nhật Bản số 3/1997, nói về mối quan hệ củaNhật Bản với châu Âu và Hoa Kỳ trớc kỷ nguyên Minh Trị
2.2 Cuốn “Lịch sử giáo dục thời Minh Trị duy tân” của tác giả NguyễnVăn Hồng, NXBGDHN, đề cập đến nội dung cải cách giáo dục thời Minh Trị
2.3 Cuốn “Chính sách Viễn Đông của Mỹ thời kỳ duy tân ở Nhật Bản(1868 - 1895)” Viện thông tin KHXHHN, đã trình bày một cách tổng thể sựhợp tác của Nhật - Mỹ trong lĩnh vực quân sự Từ chỗ Mỹ lôi kéo, dụ dỗ Nhật
đứng về phía mình, đến hai bên bắt tay hợp tác, cùng nhau xâm chiếm thị ờng Viễn Đông
tr-2.4 Bài viết “Nhật Bản học tập phơng Tây thời Minh Trị” của tác giảNguyễn Ngọc Nghiệp đăng trên tạp chí nghiên cứu Nhật Bản số 2/2003 đãtrình bày về mục đích, nội dung, phơng pháp của việc Nhật Bản học tập phơngTây Qua đó ta thấy đợc cách tiếp cận và hớng đi mới của Nhật Bản trong việchọc tập nớc ngoài
2.5 Cuốn “Tại sao Nhật Bản thành công, công nghệ phơng Tây và tínhcách Nhật Bản” của tác giả Michio Masaya, NXBKHXH, HN 1991, giải thích
về nguyên nhân thành công của Nhật Bản, đồng thời nói về cách học tập nớcngoài của Nhật Bản Nghĩa là Nhật Bản chỉ du nhập những yếu tố tốt, nhữngcông nghệ tiên tiến vào đất nớc Còn cách tiếp cận nó còn phụ thuộc vàophong tục truyền thống của ngời Nhật, du nhập kỹ thuật phơng Tây nhng trêncơ sở tính cách Nhật Bản
2.6 Luận án tiến sĩ “Chính sách đối ngoại của Mỹ đối với Nhật Bảntrong nửa đầu thế kỷ XX” của Trần Thiện Thanh, đã trình bày về những chínhsách của Mỹ đối với Nhật Bản ở những năm đầu thế kỷ XX
Trang 9Ngoài ra còn một số tác phẩm khác cũng đề cập đến vấn đề này nh:
“Mấy vấn đề lịch sử châu á và lịch sử Việt Nam - một cách nhìn” của NguyễnVăn Hồng “Hồ Chí Minh với công tác ngoại giao” của Vũ Khoan Bài viết
“Nhật Bản ba lần mở cửa, ba sự lựa chọn” của Nguyễn Văn Kim Bài viết
“Biến đổi Nhật Bản trong kỷ nguyên Minh Trị” của Hoàng Minh Lợi “Nhìnlại chính sách đối ngoại của Nhật Bản trong những năm cuối thế kỷ XIX đầuthế kỷ XX và hệ quả của nó” của Nguyễn Văn Tận
Những công trình nghiên cứu kể trên, ở những khía cạnh khác nhau đãtrình bày về mối quan hệ Nhật - Mỹ trong kỷ nguyên Minh Trị và sự cạnhtranh giữa hai nớc ở đầu thế kỷ XX đây là một thuận lợi lớn Song cũng rấtkhó khăn trong việc lựa chọn, tập hợp, xử lý t liệu theo nội dung khoa học mà
đề tài đòi hỏi Bởi vì, trong các công trình nghiên cứu về lịch sử Nhật Bản thờiMinh Trị, cha có một công trình nào chuyên sâu và hệ thống về chính sách đốingoại ở giai đoạn này Đặc biệt cha có công trình nào trình bày có hệ thốngmối quan hệ Nhật Bản - Hoa Kỳ trong kỷ nguyên Minh Trị Vì thế, khóa luậnmột mặt kế thừa thành tựu của các nhà nghiên cứu trớc để hệ thống hoá nhữngnét chính trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản và mối quan hệ Nhật - Mỹ,
đồng thời cố gắng tìm hiểu sâu thêm một số khía cạnh trong phạm vi tài liệucho phép
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tợng nghiên cứu của khoá luận là quan hệ Nhật Bản - Hoa Kỳtrong kỷ nguyên Minh Trị (1868 - 1912) Tuy nhiên, để đảm bảo tính liên tục,
có hệ thống, không thể không khái quát quan hệ Nhật Bản - Hoa Kỳ trớc kỷnguyên Minh Trị
3.2 Quan Nhật Bản - Hoa Kỳ diễn ra trên nhiều lĩnh vực khác nhau,rất rộng và rất phức tạp Do cha có điều kiện nghiên cứu tất cả các mặt củaquan hệ Nhật Bản - Hoa Kỳ, nên khóa luận chúng tôi chỉ tập trung tìm hiểukhía cạnh sau:
Trang 10+ Nhật - Mỹ trong vấn đề Lu Cầu (1878 - 1881)
+ Nhật - Mỹ trong vấn đề Triều Tiên (1875)
+ Nhật - Mỹ trong chiến tranh Trung - Nhật (1894 - 1895)
* Sự cạnh tranh giữa Nhật Bản- Hoa Kỳ (tranh giành phạm vi ảnh hởng
ở khu vực châu á - Thái Bình Dơng)
3.3 Phạm vi thời gian: Khóa luận nghiên cứu quan hệ Nhật Bản - Hoa
Kỳ trong kỷ nguyên Minh Trị (1868 - 1912)
5 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính củakhóa luận gồm 2 chơng:
Chơng 1: Quan hệ Nhật Bản - Hoa Kỳ trớc kỷ nguyên Minh Trị
(1853 - 1867) Chơng 2: Quan hệ Nhật Bản - Hoa Kỳ trong kỷ nguyên Minh Trị
(1868 - 1912).
Trang 11nội dung Chơng 1 quan hệ Nhật Bản - Hoa Kỳ trớc kỷ nguyên Minh Trị
(1853 - 1867)
1.1 Sự xuất hiện của ngời Mỹ
Cách mạng t sản Mỹ giành thắng lợi, hợp chúng quốc Hoa Kỳ đợcthành lập (1776) Sự phát triển kinh tế cộng với dân số ngày càng đông, thêmvào đó nguồn di dân từ châu Âu sang ngày càng nhiều làm cho dân số tăng lênnhanh chóng, đất sản xuất bị thu hẹp, nguồn tài nguyên thiên nhiên dần bị cạnkiệt, nhiều tệ nạn xã hội xẩy ra Vì thế, Mỹ cần phải mở rộng lãnh thổ để giảmsức ép trên
Cùng với công cuộc bành trớng về phía Tây, ngay từ những năm đầucách mạng, chủ nghĩa t bản Mỹ mu toan mở rộng sự thống trị của mình ở khuvực Mỹ La Tinh Những năm 40 của thế kỷ XIX, Mỹ tham gia phân chia phầntrong cuộc Chiến tranh thuốc phiện ở Trung Quốc buộc nhà Thanh phải kýhiệp ớc Võng Hạ (1844), chấp nhận thiết lập quan hệ ngoại giao với Mỹ Sau
đó, Mỹ tham gia Chiến tranh thuốc phiện lần thứ hai (1854 - 1860) Cùng đếquốc Anh và Mãn Thanh đàn áp phong trào Thái Bình Thiên Quốc và chínhthức đặt ảnh hởng của mình ở đây.Thế nhng muốn đến Trung Quốc, Mỹ phải
đi qua Nhật Bản Vậy, xâm chiếm Nhật Bản để biến Nhật thành căn cứ để tiếnhành xâm lợc Trung Quốc và độc chiếm châu á là một bộ phận quan trọngtrong chính sách đối ngoại của Mỹ
Căn cứ vào điều tài liệu hiện có chúng ta khẳng định rằng: con tàu đầutiên của Mỹ hạ neo ở bờ biển Nhật Bản là tàu Lady Washington, do thuyền tr-ởng Kendrich chỉ huy Lần bỏ neo tình cờ vào mùa xuân năm 1791 này đểtránh thời tiết xấu Điều này đồng nghĩa rằng đây là lần đầu tiên ngời Mỹ xuấthiện ở Nhật Bản
Mốc thời gian này cho thấy, Mỹ không phải là quốc gia đầu tiên thâmnhập Nhật Bản và cũng không phải là quốc gia tìm cách khai thông quan hệvới Nhật Bản trớc tiên Tuy nhiên chính sự xuất hiện của chiến hạm Mỹ trongvùng biển Nhật Bản mới khiến tình thế chính trị thay đổi mạnh mẽ
Sau lần bỏ neo tình cờ tại cửa ngõ phía Đông Nhật Bản này ngời ta thấymột số tàu thuyền của ngời Mỹ thờng có mặt trên sông nớc Nhật Bản Vàonăm 1797, một tàu Mỹ có tên là Alisa do Stewart chỉ huy, dới màu sắc của tàu
Trang 12Hà Lan đã tới thăm Nagasaki Sau đó Stewart cũng trở lại nhật Bản vài lần với
t cách là ngời làm thuê cho thơng gia Hà Lan Năm 1800, ông đã làm mộtcuộc thám hiểm độc lập tới Nagasaki và yêu cầu đợc buôn bán với Nhật Bản,nhng đã bị phía Nhật khớc từ Gần với thời gian đó, một số cuộc viếng thămkhác đợc tiến hành Năm 1799 tàu Samrel do G Derby chỉ huy dới danh nghĩacủa công ty Đông ấn Hà Lan đã đến Nhật Bản
Những thập niên đầu của thế kỷ XIX, ngời Mỹ đã tổ chức nhiều cuộcviếng thăm Nhật Bản hơn và có sự chuẩn bị chu đáo Năm 1815, một tàu Mỹ
do Porter chỉ huy, có nhiệm vụ bảo vệ các tàu sản cá voi của Mỹ ở Thái BìnhDơng, đợc sự uỷ nhiệm của chính phủ Mỹ đã gửi bức th yêu cầu Nhật Bản mởcủa buôn bán, xong đã bị Nhật từ chối Vào các năm 1832 - 1835, các hoạt
động tơng tự đợc tiến hành nhng vẫn không thu đợc hiệu quả
Nh vậy, từ năm 1791 đến cuối những năm 1830, Mỹ tiến hành nhiềucuộc viếng thăm Nhật nhng không thành công Tuy vậy tại thời điểm này,xuất phát từ nhận thức về tiềm năng kinh tế và về vị trí chiến lợc Nhật Bản,
Mỹ quyết tâm biến Nhật Bản thành một cứ điểm của mình ở Thái Bình Dơng
đã dần trở thành chủ trơng lớn Nhng sự quan tâm của Hoa Kỳ đối với NhậtBản, với t cách là một thị trờng tiềm năng, một huyết mạch giao thông trêncon đờng vơn tới các quốc gia phơng Đông cha chịu tác động của các nhân tố
có tầm quan trọng đặc biệt và những cố gắng khai mở con đờng tiến vào NhậtBản vẫn cha thành công Các chiến lợc phát triển kinh tế và quân sự của Mỹ
dù cha khai thông đợc Nhật Bản, nhng Mỹ quyết tâm phải mở bằng đợc cánhcửa này
Đến những năm 40, đầu những năm 50 của thế kỷ XIX, những yếu tố
có tầm quan trọng đặ biệt đã xuất hiện Đó là đến giữa thế kỷ XIX, Mỹ đã bớcvào công nghiệp hoá và xây dựng hệ thống kinh doanh lớn Điều đó cho phép
Mỹ trang bị vũ khí hiện đại cho các hạm đội tàu lớn vợt đại dơng Mặt khác,năm 1844 Mỹ đã bành trớng sang Trung Quốc và đạt đợc hiệp ớc thông thơng,giúp cho nền thơng mại Mỹ đợc mở rộng Bên cạnh đó, lãnh thổ Mỹ đợc mởrộng nhanh chóng về phía tây Tất cả những yếu tố này càng thôi thúc Mỹphải mở đợc cánh cửa Nhật Bản Đặc biệt khi Trung Quốc trở thành thị trờngcủa Mỹ thì Nhật lại càng có vị trí quan trọng trong hệ thống thơng mại của
Mỹ với các quốc gia phơng Đông Điều đó lại diễn ra trong bối cảnh những lời
đồn về Nhật Bản có trữ lợng than đá lớn lan truyền ở Mỹ Ngoại trởng Mỹ
Trang 13(Daniel webter) đã phát biểu rằng: trữ lợng trầm tích than đá này là món quàcủa thợng đế, do đấng tạo hoá ký thác xuống dới lòng đất của quần đảo NhậtBản, để phục vụ lợi ích của toàn nhân loại” [38;27]
Thêm vào đó, nhu cầu cần phải có các cảng biển để tránh thời tiết xấu,cho các tàu săn cá voi, vốn mang lại nhiều lợi nhuận cho Mỹ đã trở nên đặcbiệt cần thiết sau khi không ít chuyến đi kết thúc thất bại trên các bờ biển đầy
đá và sơng mù ở các hòn đảo phía bắc Thái Bình Dơng Nhu cầu này trở thànhtác nhân tiếp theo đẩy nhanh nỗ lực mở cửa Nhật Bản của Mỹ
Vào năm 1846, Biddle đợc sự bổ nhiệm của tổng thống Hoa Kỳ, chỉhuy một hạm đội gồm 2 tàu chiến tới thăm Nhật Bản Ông trình quốc th củatổng thống Mỹ Polk, mong muốn thiết lập các quan hệ giao lu với Nhật, sau
10 ngày neo đậu tại vịnh Edo, Biddle trở về tay không Trong khoảng thờigian từ 1846 - 1850, một số tàu săn cá voi của Mỹ gặp nạn trên biển Nhật Bản,các thuỷ thủ đắm tàu thờng bị bắt và bỏ tù Điều này hoàn toàn phù hợp vớicác sắc lệnh hiện hành của Nhật Bản, vì những tàu này hoạt động trái phéptrên vùng biển của Nhật Bản Việc hồi hơng của các thuỷ thủ này vô cùng khókhăn, ngay cả khi có sự giúp đỡ của đại diện Hà Lan
Năm 1851, Aulick - chỉ huy hạm đội Đông ấn thực hiện chuyến đi tớiNhật Bản Aulick mang đến chính quyền Nhật Bản bức th của tổng thốngFilmore và đề nghị xây dựng một hiệp ớc hữu nghị và thơng mại giữa hai nớc,song không có kết quả
Nh vậy, những cố gắng của phía Mỹ đợc thực hiện nhiều lần trong nửa
đầu thế kỷ XIX đã bị thất bại Tuy nhiên, những thất bại này không làm giảmquyết tâm của ngời Mỹ và họ không chịu lùi bớc trớc một nớc Nhật “nhỏ bé”nhng “cứng đầu” Nhng Mạc Phủ Edo ngày càng tỏ ra không thể giành quyềnchủ động trong toàn bộ các quan hệ đối ngoại Những cuộc viếng thăm khôngchính thức đó cũng đã thể hiện sức mạnh và cá tính của ngời Mỹ, dẫu saocũng tạo ra những dấu ấn nhất định cho quan hệ Nhật - Mỹ trong tơng lai
1.2 Hạm đội Perry và hiệp ớc Kanagawa
1.2.1 Hạm đội Perry năm 1853
Ngời Mỹ xuất hiện lần đầu tiên ở Nhật Bản vào mùa xuân năm 1791.Nhng cùng chung số phận với các quốc gia châu Âu trớc đó, Mỹ vẫn khôngthể mở đợc cánh cửa Nhật Bản Dù cho Nhật Bản đóng chặt cửa không giao luvới thế giới bên ngoài, nhng cũng không làm lung lay ý chí muốn khám phá
Trang 14đất nớc Nhật Bản đầy bí ẩn của Mỹ Tham vọng đó của Mỹ đợc thể hiện rõtrong tuyên bố của bộ trởng ngoại giao John Quickcy Adam: “sứ mệnh củacác quốc gia cơ đốc giáo là mở cửa Nhật Bản và Nhật Bản phải đáp ứng yêucầu đó Cơ sở của sứ mệnh đó là ở chỗ không một dân tộc nào lại có thể từchối trách nhiệm của mình vì lợi ích chung của nhân loại.” [15;54]
Dới chiêu bài vì lợi ích chung của nhân loại, cho đến giữa thế kỷ XIX
Mỹ đã không ngừng gây áp lực đối với Nhật Bản.Năm 1852, một thử nghiệmtiếp theo đợc xúc tiến Aulick, chỉ huy hạm đội Đông ấn thực hiện cuộc viếngthăm Nhật Bản Có thể nói đây là sự hiện điện của một hạm đội Hải quân Mỹtại Nhật lần thứ hai Ông mang tới chính phủ Nhật bức th của tổng thốngFilmore và đề nghị xây dựng một hiệp ớc hữu nghị và thơng mại giữa hai nớc.Song kết quả vẫn không có gì sáng sủa
Hai năm sau, tức năm 1853 một cuộc tới Nhật Bản do Perrey thự hiện
đợc gọi là ấn tợng nhất, và có ý nghĩa hơn là họ tạo ra một bớc ngoặt tronglịch sử quan hệ giữa hai quốc gia và trong chính sách đối ngoại cuả Nhật.Cuộc thăm này là sự hiện diện lần thứ ba của một hạm đội hải quân hùng hậucủa Mỹ ở Nhật và đợc chuẩn bị hết sức công phu
Theo Perry, mục tiêu của hạm đội do ông chỉ huy là nhằm bảo vệ vàcứu giúp các thuỷ thủ cũng nh tài sản của họ Và tàu Mỹ đợc phép vào cảngNhật Bản để nhận tiếp nhiên liệu, để thực hiện các mục tiêu đó chúng sẽ làmhết sức mình bằng cách chứng minh cho ngời Nhật hiểu sự cần thiết củanhững việc làm đó và thuyết phục họ chấp nhận Perry còn thêm rằng “sẽkhông sử dụng sức mạnh trừ trờng hợp tự vệ” Ông nói sẽ hết sức cẩn thận vàhoá giải, song cũng rất quyết tâm” và ông kết luận: “sẽ làm tất cả mọi thứ để
ép họ trên chính sách của quyền lực và sức mạnh của chúng ta”
Vậy là sau nhiều tháng chuẩn bị hết sức cẩn thận, trên tinh thần thiệncảm và lòng quyết tâm, hạm đội của Perry lên đờng tới Nhật Cuộc ra đi nàytập hợp các hạm đội, gồm 4 tàu chiến từ Newyork, từ Virginia và đi vòng quachâu Phi tới Thợng Hải - nơi đây là đại bản doanh hạm đội của ông - qua LuCâù (RuyKuy), qua quần đảo Bonin và tiến vào vịnh Edo Đúng 17h ngày15/7/1853 sự xuất hiện bất ngờ của 4 tàu chiến với những cổ máy khổng lồchạy bằng hơi nớc và có thể chạy ngợc chiều gió ở vịnh Uraga đã khiến chotoàn bộ dân chúng Edo vô cùng lo sợ và các quan chức bảo vệ bờ biển địa ph-
Trang 15ơng cũng hết sức hoang mang Đây gần nh là lần đầu tiên ngời Nhật thấy sựhiện diện đầy đủ của hạm đội hải quân Mỹ trên sông nớc của họ.
Trớc sự xuất hiện đột ngột và liều lĩnh này, các quan chức địa phơngthông báo là hạm đội của Perry đã phạm luật Nhật Bản và khuyên họ nên đếnNagasaki Song Perry tỏ ra cứng đầu và ngạo mạn Ông cho rằng ông phải đếnEdo để gặp trực tiếp Shogun và trình th của tổng thống Mỹ Filmore Cuốicùng để giảm bớt căng thẳng đó, các quan chức địa phơng đã phải nhận lờichuyển th và thông báo cho Perry rằng, th trả lời sẽ đợc gửi tới phía Mỹ trongnăm sau thông qua đại diện Hà Lan tại Nagasaki chứ không phải tại Uraga Vìvậy, ngày 17/7/1853 hạm tàu của Perry nhổ neo, “hứa” sẽ trở lại thăm Nhậtvào mùa xuân tới để nhận th trả lời
Nh vậy, với sự xuật hiện bất ngờ của Mỹ và lòng quyết tâm phải mởbằng đợc cánh cửa Nhật Bản đã đóng chặt suốt mấy trăm năm đã làm chochính phủ và quan chức địa phơng của Nhật lo sợ và không thể đối xử giống
nh hai lần trớc Sự xuất hiện này tuy cha báo trớc đợc điều gì, nhng với việcnhận quốc th và hứa sẽ trả lời báo hiệu cho mối quan hệ sẽ mở ra trong tơnglai
Rõ ràng cuộc thăm của Perry đã đặt chính quyền Nhật Bản trớc tình thếtiến thoái lỡng nan Họ phải đối mặt với ba vấn đề đợc nêu ra trong th củatổng thống Mỹ gửi Hoàng đế Nhật
• Mở cửa đất nớc cho giao lu thơng mại và hữu nghị
• Cứu trợ nhân đạo các thuỷ thủ Mỹ đắm tàu
• Cho xây dựng một trạm tiếp nhiên liệu cho tàu Mỹ tại Nhật
Vấn đề đặt ra ở đây là, Nhật phải lựa chọn, một là Nhật từ chối yêu cầucủa phía Mỹ thì phải đối mặt với cuộc chiến tranh rất dễ nổ ra Hai là, chấpnhận sửa đối chính sách “đóng cửa truyền thống” vốn đã bám rễ sâu rộngtrong chính trờng Nhật Bản từ mấy trăm năm Đây là sự lựa chọn hết sức khókhăn Nội dung của bức th đã đợc phổ biến rộng rãi trong giới lãnh đạo quân
sự cầm quyền ở Nhật và đã gây ra nhiều cuộc bàn cãi gay gắt
Kết quả là phe bảo thủ chiếm đa số Phe này chủ trơng Nhật Bản nêntiếp tục chính sách truyền thống Nếu làm theo đề nghị của Hoa Kỳ, nguy cơlấn tới sẽ rất lớn và khó bảo vệ nền độc lập của đất nớc Thực tế của chínhsách đóng cửa mấy trăm năm cho thấy, Nhật đã không bị các đế quốc khácxâm chiếm mà kinh tế vẫn đáp ứng đợc nhu cầu đời sống xã hội Nổi bật trong
số lãnh đạo Tokugawa là lãnh chúa Naru - thủ lĩnh vùng Mito và là một trong
Trang 16ba gia đình Tokugawa có thế lực nhất Thậm chí triều đình ở Tokyo đã yêucầu các quan chức ở Edo trục xuất ngay hạm đội Hoa Kỳ Đồng thời chínhphủ tăng cờng phòng thủ quốc gia để đề phòng một cuộc tấn công của Mỹ Họvội vàng ra lệnh cũng cố các công sự, trang bị đại bác cho một số chùa chiền,
tổ chức lại các lực lợng quân sự chuyên nghiệp và khuyến khích sản xuất cácloại tàu biển cỡ lớn… nghĩa là họ tiến hành công tác chuẩn bị để sẵn sàng đónnhận một cuộc chiến nếu Mỹ gây ra
Đối lập với chính sách của phe bảo thủ, nhiều ý kiến của một số lãnhchúa có quan điểm cấp tiến cho rằng; đã đến lúc Nhật thay đổi chính sách và
đề nghị chính quyền trung ơng nên mở cửa giao lu với bên ngoài Sự hiện diệncủa bức th từ tổng thống Mỹ, là những dấu hiệu nhắc nhở ngời Nhật nên lựachọn một chính sách khôn ngoan hơn và có lợi cho đất nớc Một trong nhữngngời đại diện của nhóm này là lãnh chúa vùng Hikone, Linaosuke ông là mộtnhà lãnh đạo có nhiều uy tín, Ông cho rằng Nhật nên mở cửa giao lu dần dầntrong một số năm vừa làm vừa rút kinh nghiệm, và cũng tránh đợc sự tò mòmuốn xâm nhập của các nớc phơng Tây Cách làm này vừa là một giải pháp
có hiệu quả vừa tránh căng thẳng với Hoa Kỳ, vừa có đủ thì giờ, nếu cần lại cóthể “đóng cửa” với nớc ngoài nh cũ
Vậy là, sự xuất hiện bất ngờ và liều lĩnh của hạm đội Perry trên sông n
-ớc Nhật Bản, không chỉ làm cho nhân dân và giới lãnh đạo Nhật Bản hoangmang, lo sợ mà nó đặt Nhật vào tình thế lựa chọn, hoặc là đóng cửa đất nớc,thực hiện công tác chuẩn bị sẵn sàng chống đỡ với cuộc xâm lăng của Mỹ.Hoặc là chấp nhận yêu cầu trong nội dung bức th của tổng thống Mỹ để tránhcuộc xung đột diễn ra
Trớc sự lựa chọn khó khăn đó, hai phái bảo thủ và ôn hoà có ý kiếnkhác nhau nên không thống nhất đợc Lúc này trong xã hội Nhật lại xuất hiệnphái thứ 3 thuộc về phái cấp tiến và giới trí thức Phái này chủ trơng phải thứcthời và có tầm nhìn rộng lớn trớc những biến đổi căn bản của tình hình thếgiới Từ kinh nghiệm của các quốc gia trong khu vực, nếu Nhật muốn thoátkhỏi nguy cơ của một cuộc chiến tranh mà sự thất bại là khó tránh khỏi thìphải mở cửa đất nớc, phát triển kinh tế thơng mại Chủ quyền và danh dự củadân tộc, có thể bị xâm phạm, nhng từng bớc dựa vào sức tự cờng sẽ giành lạithế chủ động về ngoại giao và chính trị Nhìn chung nội dung của phái ôn hoà
và phái cấp tiến tơng tự nhau, có ý muốn Nhật nên mở cửa thông thơng với
Trang 17n-ớc ngoài, vừa có điều kiện học hỏi phát triển đất nn-ớc, vừa đảm bảo đợc độc lậpchủ quyền.
Trong khi chính quyền Edo còn cha đa ra một quyết định cụ thể và sựtranh luận giữa các quan điểm cũng cha thể đi đến một sự lựa chọn khả năngtối u nào, thì lời hạn của Perry với chính phủ Nhật đã đến hẹn Hạm đội củaPerry vẫn kiên trì chờ đợi, và mùa xuân đã tới, hạm đội của ông nhổ neo từHồng Kông tới Nhật Trên đờng đi, ông đã nhận đợc bức th từ đại diện của HàLan Bức th thông báo cho Perry biết rằng Shogun đã chết và Nhật yêu cầuPerry huỷ bỏ chuyến viếng thăm này trong thời kỳ tang lễ Perry cho rằng đâykhông phải là bức th từ chối mà là th trì hoãn, thăm dò Ông không dừng lại
mà cho hạm đội gồm 9 tàu cùng 1800 quân trong t thế sẵn sàng chiến đấu tạivịnh Uraga, cửa ngõ Edo
Sự xuất hiện trở lại lần này của hạm đội Perry cũng gây ra sự ngạcnhiên khá lớn cho các quan chức Nhật ở Edo Nhng họ tỏ ra bình tĩnh hơn vàdờng nh đã có sự chuẩn bị từ trớc Hai bên trao đổi với nhau và đồng ý chọnKanagawa làm nơi gặp gỡ, trao đổi Tại đó vào ngày 8/3/1854, phái đoàn Nhật
do lãnh chúa Hasayhi dẫn đầu và thông báo rằng, chính phủ Nhật hứa sẽ chămsóc, bảo vệ các thuỷ thủ Hoa Kỳ gặp nạn trên biển Nhật và yêu cung cấpnhiên liệu, nớc ngọt cho các tàu Mỹ thông qua Nagasaki, nhng từ chối việcthiết lập các mối giao lu thơng mại Đại diện của Mỹ, Perry nhấn mạnh tớiviệc cần thiết của việc giao lu buôn bán và ông đề nghị với phía Nhật cùngthảo luận vấn đề này trên cơ sở hiệp định thơng mại Mỹ - Trung năm 1844
Vậy là, sự hiện diện của hạm đội Perry đã làm thay đổi hoàn toàn tìnhhình điều mà các nớc Anh, Pháp, Nga và ngay cả ngời Mỹ ở các thế kỷ trớc đókhông thể làm đợc Với sự xuất hiện bất ngờ và đợc trang bị kĩ thuật đầy đủ vàhiện đại với sự quyết tâm, Perry quyết phải mở bằng đợc cánh cửa Nhật Khácvới các nớc khác đến đặt quan hệ ngoại giao, sau khi Nhật không chấp nhậnthì đành bó tay ra về Còn Perry, ông mang theo ý nghĩa khác, ban đầu dùngbiện pháp ôn hoà thuyết phục, nếu Nhật vẫn khăng khăng đóng cửa thì sẽdùng hết sức mạnh và quyền lực để buộc Nhật mở cửa, nghĩa là ông quyết tâm
đạt bằng đợc mục đích Vì thế khi hạm đội của ông xuất hiện trên sông nớcNhật vừa thiện chí vừa sẵn sàng khiêu chiến nếu trong tình huống không thể.Nhận biết rõ ý đồ của Mỹ, sau nhiều lần tranh cãi bàn ra tính vào, cuối cùng
Trang 18Nhật buộc phải mở cửa kí với Mỹ Hiệp ớc Kanagawa Chiến thắng thuộc về
Mỹ, “một chơng mới đợc mở ra trong quan hệ quốc tế của Nhật Bản” [13;37]
1.2.2 Hiệp ớc Kanagawa (1854)
Sự xuất hiện bất ngờ và đội quân hùng hậu của Mỹ làm cho nhân dân NhậtBản phải kinh hoàng Trong lúc chính quyền Tokugawa cha tìm ra một giải pháptối u để đối phó với Mỹ thì một lần nữa tàu của Perry lại xuất hiện trên sông nớcNhật Bản vào mùa xuân năm 1854 Lần này Perry đa ra quyết tâm phải mở bằng
đợc cánh cửa Nhật Bản dù phải dùng đến chính sách quân sự
Nhận thấy không thể dùng biện pháp khớc từ nh trớc, chính quyềnTokugawa đã đồng ý gặp gỡ và trao đổi với ngời Mỹ Sau 4 vòng thơng lợng
và bàn cãi, phía Nhật đồng ý mở cửa hai hải cảng Shimada và Hakodate đểbuôn bán Ngời ta thấy trong quá trình thơng lợng, hai phía đã mở tiệc chiêu
đãi lẫn nhau, tỏ ra rất hữu nghị Và cuối cùng ngày 31/3/1854, hiệp ớc lịch sửKanagawa đã đợc hai bên đặt bút ký Hiệp ớc Kanagawa hay còn gọi là “Hiệp
ớc hoà bình và hữu nghị”, gồm 12 điều với các nội dung chính là:
1 Thiết lập mối quan hệ hoà bình, vững chắc lâu dài và thực sự thânhữu giữa Mỹ và Nhật
2 Mở hai cảng Shimoda và Hakodate để tàu Mỹ có thể lấy củi, nớc,thực phẩm, than và các nhu yếu phẩm khác mà các tàu Mỹ cần trong khả năngcung cấp của Nhật
3 Trong tơng lai nếu Nhật dành cho bất cứ quốc gia nào khác những
đặc quyền và lợi ích mà Mỹ cha đạt đợc, thì nớc Mỹ và công dân Mỹ mặcnhiên có quyền hởng những đặc quyền và lợi ích tơng tự mà không phải thôngqua đàm phán cũng nh sự trì hoãn nào
4 Mỹ có quyền cử một lãnh sự đóng tại Shimoda vào bất cứ thời điểmnào trong vòng 18 tháng kể từ ngày kí hiệp định này, nếu một trong hai chínhphủ Mỹ hoặc Nhật thấy rằng sự sắp xếp đó là cần thiết
Hiệp ớc này đợc Quốc hội Mỹ thông qua ngày 15/7/1854 và đợc Tổngthống Filmore phê chuẩn ngày 7/8/1854
Nh vậy, nội dung chủ yếu của bản hiệp ớc, cho thấy hiệp ớc Kanagawa
đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trong bức th của tổng thống Filmore gửi chínhquyền Nhật trớc đó Nội dung hiệp ớc phản ánh rất rõ mục tiêu của Mỹ đối vớiNhật, đó là mở các hải cảng Số lợng điều khoản đề cập trực tiếp hoặc có liên
Trang 19quan đến nội dung này là 3 trong tổng số 12 điều và đợc đặt lên hàng đầu chỉsau phần nguyên tắc chung
Bên cạnh đó, một nội dung đáng chú ý khác là điều khoản quy định Mỹ
đợc quyền đối xử tối huệ quốc Trớc Mỹ cha hề có quốc gia nào đợc Nhật ợng bộ những u đãi nh thế Còn đối với Mỹ, là lần thứ hai Mỹ đợc giànhquyền này trong quan hệ với các quốc gia châu á, sau hiệp ớc Võng Hạ kí vớiTrung Quốc năm 1844 ý nghĩa quan trọng về mặt luật pháp của điều khoảnnày (điều 9) thể hiện ở 3 điểm:
nh-• Quy định trách nhiệm thực hiện một chiều Trong khi đề cập tráchnhiệm của Nhật với Mỹ, điều khoản này không hề nói tới quyền tơng tự choNhật cũng nh trách nhiệm về phía Mỹ
• Không giới hạn về phạm vi thời gian Chính điều này đã mở đờng cho
Mỹ giành tất cả các quyền lợi mà Nhật đồng ý cho một nớc thứ 3 hởng và mở
đờng cho Mỹ trong các cuộc đàm phán tiếp theo
• Không quy định điều kiện thực hiện về phía Mỹ, mặc dù đặc điểm nàychỉ đợc thể hiện ở năm từ cuối cùng của điều 9, nhng là nội dung rất đáng chúý
Kể từ năm 1778, Mỹ luôn ủng hộ mạnh mẽ việc áp dụng quy chế đối xửtối huệ quốc trong quan hệ quốc tế nhng là đối xử có điều kiện, nghĩa là sự mởrộng lợi ích của quốc gia kia phải đợc đền đáp tơng đơng Tuy nhiên, Mỹ chỉ
áp dụng tính có điều kiện này trong quan hệ với các quốc gia văn minh Đốivới các quốc gia Mỹ cho là không văn minh, khi nhận thấy việc áp dụng điềunày là không cần thiết và thậm chí là đi ngợc lại lại lợi ích của Mỹ, Mỹ sẽ lấy
lí do này để từ chối mở rộng những đặc quyền của cho một nớc thứ ba khác”[38;29] Đây chính là nguyên nhân giải thích tại sao mệnh đề “không điềukiện” này lại đợc đa vào trong hiệp ớc kí với Nhật Nói cách khác, tại thời
điểm kí hiệp ớc Kanagawa, Mỹ không coi Nhật là quốc gia văn minh vàngang hàng với Mỹ
Hiệp ớc “Kanagawa có ý nghĩa vô cùng quan trọng Trớc hết, nó cũng
cố niềm tin của ngời Mỹ về khả năng hoàn thành sứ mệnh mở rộng lãnh thổ
và ảnh hởng về phía tây, một sứ mệnh mà Mỹ cho là “sứ mệnh hiển nhiên”của mình Đồng thời chấm dứt 215 năm theo đuổi chính sách đóng cửa củaNhật với thế giới bên ngoài và mở ra một trang sử mới trong quan hệ quốc tếNhật - Mỹ Đây cũng chính là nguyên cớ để các cờng quốc phơng Tây theo
Mỹ buộc Nhật phải kí các hiệp ớc tơng tự
Trang 20Từ thực tế trên, có thể khẳng định Mỹ đã đóng vai trò then chốt trongviệc mở cửa Nhật Bản “Chính tác động của Mỹ đã mở ra một thế giới mớitrong quan hệ quốc tế của Nhật Bản giai đoạn tiền Minh Trị” [38; 30] Nghĩa
là khẳng định vai trò của Mỹ trong việc mở của Nhật Bản, bởi trớc đó cácquốc gia khác đã nhiều lần đến Nhật Bản nhng vẫn “tay không” ra về Và vớiviệc kí hiệp ớc này, đã đa lịch sử Nhật Bản sang trang mới trong quan hệ vớicác quốc gia phơng Tây Còn với Nhật Bản, “việc kí các văn bản hiệp ớc đã đaNhật Bản đến cuộc khủng hoảng… nhng Nhật Bản không còn sự lực chọn nàokhác vì nó cha đủ mạnh để chống lại phơng Tây” [38 ;30]
Nh vây, Hiệp ớc Kanagawa đánh dấu mốc đầu tiên trong quan hệ buônbán với phơng Tây của chính phủ Nhật Bản Sau hiệp ớc này nhật Bản phải kíhàng loạt các hiệp ớc bất bình đẳng khác Do đó, yêu cầu Nhật Bản phải khéoléo trong các mối quan hệ với nớc ngoài, để vừa bảo vệ độc lập chủ quyền,vừa đa đất nớc phát triển
Hiệp ớc này cũng phản ánh những cố gắng liên tục từ phía Hoa Kỳtrong việc mở cửa Nhật Bản Đó là một quốc gia phơng Tây phát triển nhấtthời kì đó và tất nhiên cho đến tận ngày nay, đã bớc vào giai đoạn công nghiệphoá và xây dựng hệ thống kinh doanh lớn Chính sự phát triển đó đã cho phép
họ trang bị vũ khí hiện đại cho các hạng tàu lớn vợt Thái Bình Dơng và nhucầu của việc mở rộng thị trờng đã thúc đẩy họ khai thông quan hệ buôn bánvới Trung Hoa và Viễn Đông Nhật Bản là một mục tiêu lớn trên con đờng từCalifornia đến Trung Hoa
Vậy là, sức ép từ phía Mỹ đã gây ra một hiệu ứng đặc biệt với chínhsách cô lập của Nhật Bản, làm lung lay t tởng bảo thủ của Nhật Nhật Bản đã
mở cửa để đón luồng sinh khí mới từ phơng Tây tràn vào Hiệp ớc này khẳng
định Mỹ là ngời đóng vai trò then chốt trong việc mở cửa Nhật Bản, là nớc
đầu tiên mở toang cánh cửa Nhật Bản đóng chặt suốt hơn 250 năm Đồng thời
nó cũng khẳng định vai trò của giới lãnh đạo Nhật có tinh thần chủ động, năng
động, khôn khéo, lựa chọn con đờng đi đúng đắn cho dân tộc
Trang 211.3 Các bản hiệp ớc khác
1.3.1 Nhật Bản sau hiệp ớc Kanagawa (1854)
Sau khi kí hiệp ớc hoà bình và hữu nghị với Mỹ (1854), Nhật Bảnkhông còn là thế giới huyền bí nữa mà đã mở toang cánh cửa chấp nhận giao
lu với bên ngoài Sau khi kí với Mỹ, trớc sức ép liên tục của các nớc phơngTây, chính quyền Edo đã lần lợt kí với các nớc trên thế giới và sự kiện này “sẽtạo ra một tiền lệ không thể từ chối những đề nghị mở cửa tiếp theo của nhiềunớc khác đã trở thành hiện thực” [13;75]
Lần lợt các nớc châu Âu đến đặt quan hệ buôn bán với Nhật Ngày14/10/1854, Nhật Bản phải kí hiệp ớc với Anh; ngày 07/02/1855 kí hiệp ớc vớiNga; ngày 30/01/1856 kí hiệp ớc với Hà Lan Ngoài ra, chính quyền phongkiến Nhật Bản còn kí hiệp ớc với Pháp (07/10/1858), Bồ Đào Nha(03/08/1860), Đức (25/01/1861) và các nớc ý, Tây Ban Nha, Đan Mạch, Bỉ,Thuỵ Sĩ, áo - Hung, Thuỵ Điển, Peru, Hawaii, Trung Quốc, Triều Tiên, TháiLan, Mexico
Nh vậy, sau khi kí với Mỹ trong khoảng 4 năm (1854 - 1858), Nhật Bản
đã kí hiệp ớc ngoại giao và thơng mại với tất cả 20 nớc và khu vực lãnh thổcủa ba châu lục Trong đó, châu Âu: 13 nớc; châu á: 3 nớc; châu Mỹ: 4 nớc
Có thể nói rằng, trong lịch sử quan hệ quốc tế của các quốc gia châu á, quyết
định mở cửa của Nhật Bản là một trờng hợp điển hình Bởi Nhật đã thi hànhchính sách đóng cửa liên tục và lâu dài tới 215 năm, nhng sau khi đi đến quyết
định bãi bỏ chính sách toả quốc thì chỉ trong thời gian ngắn, Nhật Bản đã
đồng thời kí hiệp ớc với nhiều nớc
Trong số 20 quốc gia và khu vực lãnh thổ tham gia kí hiệp ớc với NhậtBản, chỉ có 3 trên 4 nớc là có quan hệ thơng mại và ở mức độ nào đó là cóquan hệ ngoại giao với Nhật Bản từ thời Edo Đó là: Hà Lan, Trung Quốc,Triều Tiên Còn Lu Cầu (Ruykuy), vơng quốc luôn duy trì quan hệ thơng mại
và chịu thuần phục Nhật Bản, tuy không kí hiệp ớc với Mạc Phủ nhng đã kíhiệp ớc với Mỹ ngày 14/07/1854 Ngoại trừ một số nớc mà Nhật Bản ít nhiều
đã có quan hệ thơng mại từ trớc nh: Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Anh, TháiLan… các quốc gia còn lại đều tơng đối xa lạ với Nhật Bản Do đó, việc đồngthời kí hiệp ớc với nhiều nớc là sự thể hiện một chính sách mở cửa hết sức táobạo cha từng có tiền lệ đối với Nhật Bản
Trang 22Về mức độ, quyết định mở cửa đó đã vợt xa so với chủ trơng đẩy mạnhquan hệ thơng mại của chính quyền Toyotomi Hideyoshi và Tokgawa Ieyasugiai đoạn cuối thế kỉ XVII, một thời kì đợc coi là khoáng đạt và du nhập mạnh
mẽ của Nhật vào đời sống chính trị và kinh tế khu vực
Về nội dung, rất tiếc là cho đến nay vẫn cha tìm đợc văn bản đầy đủ của
20 bản hiệp ớc, hiệp định, thoả thuận mà chính quyền Edo đã kí với các quốcgia nêu trên Thế nhng trong vài trờng hợp cụ thể chúng tôi cũng cố gắng sosánh sơ bộ nội dung của các bản hiệp ớc Mà nội dung của các bản hiệp ớc cómột điểm chung, yêu cầu Nhật cho phép buôn bán, trao đổi hàng hoá và đặcbiệt là đợc neo đậu ở các cảng
Tóm lại, sau Hiệp ớc Kanagawa và đến trớc Hiệp ớc hữu nghị và thơngmại năm 1858, Nhật đã kí với 20 quốc gia Cánh cửa Nhật Bản đã mở rộng ở 3cảng Kanagawa, Nagasaki, Niigata và 2 thành phố Edo và Osaka Trớc sự xâmnhập của thực dân phơng Tây mở ra cơ hội và thách thức cho Nhật Bản Cơhội đó là Nhật có điều kiện giao lu, tiếp xúc với các quốc gia tiên tiến trên thếgiới vì tất cả các quốc gia này đều có nền kinh tế phát triển Qua đó học hỏikinh nghiệm phát triển đất nớc Nhng thách thức đặt ra là, nếu nh Nhật Bảnbiết chọn lọc những cái tốt, cái tiên tiến thì sẽ đa đất nớc đi lên, khẳng định đ-
ợc sức mạnh của dân tộc mình Còn nếu nhật Bản không học tập đợc gì từ cácnớc này thì nhanh chóng sẽ bị lu mờ trong con mắt của ngời phơng Tây và dễdàng bị xâm lăng.Hiệp ớc Kanagawa đợc kí kết, làm cho xã hội Nhật Bản cónhiều biến đổi sâu sắc, hình thành nhiều phe phái đối lập lên tiếng phản đối Đa
số các lãnh chúa, đặc biệt là những ngời trong phe đối lập cho rằng đây là mộthiệp ớc bán nớc và lên tiếng phản đối Mạc Phủ Họ còn tấn công vào ngời nớcngoài làm cho chính quyền Edo lo sợ
Trớc sức ép trong và ngoài nớc, Mạc Phủ đã gặp rất nhiều khó khăn,không biết phải làm thế nào cho hợp lí Trong khi đó, dựa theo Hiệp ớcKanagawa, Hoa Kỳ phái Harris sang làm tổng lãnh sự ở Shimoda Nhiệm vụcủa Harris là thơng lợng với chính quyền Bakufu để tiến đến tự do mậu dịchgiữa hai nớc Một số quan chức trong chính quyền Bakufu và các Daimyo lúcbấy giờ cũng nhận định rằng, Nhật Bản có lòng từ chối việc thiết lập quan hệngoại giao buôn bán với phơng Tây Tuy nhiên, Tokgawa Nariaki - Daimyo có
ảnh hởng lớn nhất - khăng khăng nhất mực chống đối, đòi phải xin phép củaThiên hoàng trớc đã Trong khi đó, Thiên hoàng Komei lại là ngời chống đối
Trang 23Tây phơng và chịu ảnh hởng của Nasiaki và nhóm Sonnojòi (nhợng- di) chủtrơng phải đánh quân “man di” ra khỏi Nhật Bản
Vậy là, việc kí hiệp ớc với Mỹ ngay cả Thiên hoàng và các Daimyocũng không đồng tình và chống đối Việc này gây ra nhiều khó khăn cho MạcPhủ trong việc cũng cố đất nớc chống chọi với các thế lực bên ngoài Trongkhi hai bên đang dùng dằng thì Linaosuke đợc bổ nhiệm Tairò (một chức gần
nh tể tớng) trong chính quyền Bakufu Linaosuke nguyên vốn có t tởng Jòi(chủ trơng đánh đuổi quân man di ra khỏi Nhật Bản) Nhng sau khi ngheHarris thuyết phục là Anh và Pháp sau khi thắng trận ở Trung Quốc sẽ đemhạm đội đến Nhật Bản để đòi Nhật nhợng bộ hơn nữa Lo sợ rằng, nếu Mỹmang quân đến thì sẽ ảnh hởng đến độc lập chủ quyền của nhật Bản nên ông
ta đổi ý kiến và quyết định kí hiệp ớc thông thơng tức thời, không đợi sự chấpnhận của Thiên hoàng
Nh vậy, việc kí Hiệp ớc Kanagawa với Mỹ đã làm nên sự bất bình tronglòng xã hội Nhật Bản, tạo nên một làn sóng chống đối Mạc Phủ Đồng thời xãhội lúc này hình thành nhiều phe phái đối lập mà chủ yếu là chống đối hành
động mở cửa của Nhật Bản, các mâu thuẫn này luôn âm ĩ cháy tạo ra nhiềubiến động cho xã hội Đặc biệt sự kiện Naosuke quyết định kí hiệp ớc thôngthơng với Mỹ mà cha đợc sự chấp nhận của Thiên hoàng lại càng gây chấn
động trong lòng xã hội Việc Nhật mở cửa và kí các hiệp ớc với Mỹ đã đánhdấu xã hội Nhật chuyển sang một “trạng thái khác” và cũng chính việc làmnày của Nhật đã hình thành nhiều phe phái đối lập, từ đó họ quay sang ủng hộThiên hoàng
Thực chất mà nói, từ hiệp ớc Kanagawa và các hiệp ớc sau đó Nhật kívới Mỹ, các nớc phơng Tây Đó là những hiệp ớc bất bình đẳng, nhng cũng cónhững nhân tố tích cực trong đó Bởi với việc kí hiệp ớc đó Nhật Bản đã tránh
đợc sự xâm lăng của bên ngoài, tránh đợc cảnh máu chảy, đầu rơi, vừa bảo vệvững chắc độc lập, vừa có điều kiện giao lu tiếp súc với bên ngoài, rồi từ đóhọc tập áp dụng vào đất nớc Còn nếu Nhật Bản vẫn khăng khăng đóng cửa thìkhó tránh khỏi một cuộc chiến tranh xảy ra, vì kinh tế và quốc phòng củaNhật không đủ sức chống chọi với các nớc phơng Tây thời bấy giờ Việc làmnày của Nhật Bản là hợp với xu thế, hợp với thời cuộc Sẽ rất khó khăn chochính phủ Nhật Bản trong vịêc đa ra một chính sách rõ ràng hợp lí dể làm hoàdịu những mâu thuẫn trong lòng xã hội
Trang 241.3.2 Hiệp ớc hữu nghị và thơng mại (1858)
Sau khi kí hiệp ớc Kanagawa, cánh cửa Nhật Bản đã đợc mở Tuynhiên, việc kí với chính quyền Edo (1854) vẫn cha làm cho chính giới Mỹ hàilòng Bởi Mỹ vẫn muốn mở rộng hơn nữa cánh cửa đã mở của đất nớc “mặttrời mọc” Vì vậy, năm 1856, tổng thống Mỹ đã phái Towrsend Harris đếncảng Shimoda của Nhật Bản với sứ mệnh yêu cầu chính quyền Edo phải tiếptục nhân nhợng
Sau 10 tháng kiên trì đàm phán và một lần đe doạ dùng vũ lực để gâysức ép, ngày 17/06/1857 T Hariss, tổng lãnh sự đầu tiên của Mỹ tại Nhật đã
kí với Nhật Bản hiệp ớc Shimoda Theo đó, Nhật Bản phải:
Mở cửa Nagasaki cho các tàu buôn Mỹ
Ngời Mỹ có quyền c trú ở Shimoda, Hakodate và có quyền chỉ địnhthêm một phó lãnh sự
Quy định tỷ giá trao đổi cố định giữa đồng tiền Mỹ và Nhật Bản,Nhật Bản nhận đợc tối đa 6% hoa hồng trên trọng lợng chênh lệch bình quânhàm lợng vàng và bạc giữa đồng tiền Mỹ và Nhật Bản, thay vì 25% nh đề nghịban đầu của Nhật Bản
Ngời Mỹ đợc hởng quyền lãnh sự tài phán
Lãnh sự Mỹ tại Nhật Bản có quyền tới bất cứ đâu trên lãnh thổ Nhật
Nh vậy, trớc sức ép của Mỹ cánh cửa Nhật Bản đang dần đợc mở rộng
và với việc ký hiệp ớc này đã mở đờng cho Harris tới Edo ký hiệp ớc hữu nghị
và thơng mại với Nhật tại đây
Ngày 07/12/1857, T.Harris đợc đích thân tớng quân tiếp kiến ở pháo đàiEdo Đây là một sự kiện quan trọng thể hiện sự nhợng bộ lớn từ chính quyềnEdo Chính quyền Edo quyết định điều đó bởi họ nhận đợc thông tin từ ngờiphiên dịch ở Nagasaki, cho biết rằng hạm đội Anh đã tấn công và đốt phá H-
ơng Cảng, vì chính phủ Trung Hoa không thực hiện đúng lời cam kết Viêncao uỷ Hà Lan ở Nhật cũng khuyên chính quyền Edo không nên trì hoãn việcthực hiện những điều đã ký kết
Vậy là, trớc sức ép dùng vũ lực của Mỹ và nhìn thấy Trung Quốc bị tấncông, lo sợ một cuộc tấn công quân sự sẽ diễn ra ở nớc mình, Nhật đã đồng ýgặp mặt đại diện của Mỹ để bàn bạc chuẩn bị cho việc ký hiệp ớc mới Cuộc
đàm phán Nhật - Mỹ về hiệp ớc thơng mại chính thức bắt đầu ngày12/12/1857 và kéo dài hơn 7 tháng Ngày 29/07/1858, tể tớng Likaman Nokami của Nhật Bản ký với T.Harris “Hiệp ớc hữu nghị và thơng mại” trên
Trang 25chiến hạm Mỹ thả neo ở vịnh Edo Hiệp ớc gồm 14 điều, với các nội dungchính sau:
1 Tổng thống Mỹ có quyền lập một văn phòng ngoại giao tại Edo vàquyền cử các lãnh sự hay lập văn phòng lãnh sự đóng tại bất cứ một hay tất cảcác cảng biển đợc Nhật Bản mở cửa cho Mỹ thông thơng theo các điều khoảncủa hiệp ớc này Nhân viên ngoại giao và tổng lãnh sự Nhật Bản tại Mỹ cóquyền đi lại tự do trên đất Mỹ
2 Nếu đợc yêu cầu, tổng thống Mỹ sẽ đóng vai trò hoà giải thiện chí
đối với các vấn đề khác có khă năng nảy sinh giữa chính quyền nhật Bản vớicác cờng quốc châu Âu
3 Mở thêm các cảng và thành phố Kanagawa, Nagasaki (04/07/1859),Niigata (01/01/1860) cho chính quyền Mỹ tự do buôn bán (trừ thuốc phiện), đilại (trong phạm vi quy định), thuê đất, mua nhà cửa, thuê nhân công Từ ngày01/01/1862, ngời Mỹ đợc phép đến sống ở Edo và từ ngày 01/01/1863 ởOsaka vì mục đích buôn bán
4 Mỹ đợc hởng quyền lãnh sự tài phán và quyền tối huệ quốc” [39;32].Hiệp ớc này đợc Quốc hội Mỹ thông qua ngày 15/06/1858, sau đó đợctổng thống Buchanan phê chuẩn ngày 30/06/1858
Từ các sự kiện lịch sử trên ta có thể thấy, Mỹ đã đóng một vai trò thenchốt trong việc mở cửa Nhật Bản Tiềm lực kinh tế và quân sự của n ớc này
đã buộc Nhật Bản phải thay đổi căn bản chủ trơng đối ngoại, từ bỏ chínhsách cô lập truyền thống Tuy chính quyền Edo vẫn muốn cố gắng giữ cânbằng giữa các cờng quốc nhằm tạo nên thế đối trọng, một mặt muốn ít nhiều
đặt sự u tiên trong quân hệ với một số nớc Theo đó, Hà Lan và Anh, hai nớcvốn có quan hệ với Nhật Bản đều nhận đợc nhiều u đãi về thơng mại, trongkhi đó Mạc Phủ Tokugawa cũng dành không ít đặc quyền cho chính phủ HoaKỳ
So với hiệp ớc Kanagawa (1854) thì Hiệp ớc hữu nghị và thơng mạinăm 1858 có nhiều điều khoản hơn, nội dung của nó đề cập đến nhiều vấn đềhơn Nếu kể từ đề nghị 3 điểm của Fillmore năm 1853, sau 5 năm Mỹ đã đạt
đợc nhiều thuận lợi lớn về ngoại giao với Nhật Bản và sự phụ thuộc về ngoạigiao của Nhật vào Mỹ ngày càng nặng nề Đến năm 1858, Mỹ đợc quyền canthiệp sâu hơn vào chủ quyền Nhật Bản và phía Mỹ đạt đợc sự nhất trí chunglà: nếu Nhật nhân nhợng bất cứ vấn đề gì với phơng Tây thì Mỹ cũng sẽ đợcquyền lợi tơng tự nh vậy
Trang 26Qua hai lần kí hiệp ớc, Nhật Bản đã chấp nhận cho tàu 4 nớc phơng Tâyvào 6 cảng, 1 Hakodate 2 Shimoda, 3 Kanagawa, 4 Niigata, 5 Hiogo.6.Nagasaki Nếu so sánh với các nớc phơng Tây, chúng ta thấy ở khu vực biểnNhật Bản, tầm hoạt động của các Hạm đội Mỹ là rộng lớn nhất, và Mỹ cũng lànớc mà Nhật Bản phải nhân nhợng nhiều nhất trong quyền đợc phép vào cảng.Tàu Anh chỉ đợc phép vào 5 cảng: Hakodate, Kanagawa, Niigata, Hiogo vàNagasaki Tàu Nga đợc vào 3 cảng: Hakodate, Shimoda và Nagasaki Tàu HàLan chỉ đợc vào 2 cảng: Hakodate, và Nagasaki.
Mặc dù vậy, trên thực tế có thể vẫn đợc ghé vào một số cảng khác nh:Uraga, Kobe, Osaka và Edo… “trong trờng hợp thời tiết xấu” mà không cầnxin phép trớc nhà đơng cục Nhật Bản Nhng về mặt pháp lý Mỹ vẫn là nớcgiành đợc nhiều đặc quyền nhất 100%, Anh; 83%, Nga; 50%, còn Hà Lan;33% với đặc quyền này, “Mỹ thực sự kéo Nhật Bản vào đấu trờng thơng mạiquốc tế - nơi đang diẽn ra những xung đột về lợi ích giữa các cờng quốc”[39;32]
Tại 6 cảng: 1 Hakodate, 2 Shimoda, 3 Kanagawa, 4 Niigata, 5.Hiogo, 6 Nagasaki, Mỹ đợc phép tiến hành hoạt động buôn bán, lu giữ hànghoá, đặt cơ quan đại diện.Tàu nớc ngoài sẽ đợc phía Nhật Bản cung cấp nhữngvận dụng thiết yếu nh: củi, than đá, lơng thực, nớc ngọt…các loại hàng hoácung cấp cho nhu cầu thiết yếu của việc chạy tàu và tiêu dùng của các thuỷthủ đoàn đều đợc miễn thuế Nếu gặp nạn hoặc h hỏng đều đợc phía Nhật Bảngiúp đỡ, cứu trợ Thơng nhân, thuỷ thủ đoàn, nếu vào cảng Nhật Bản hay đau
ốm cũng sẽ đợc chăm sóc và bảo vệ
Nh vậy, với việc kí các hiệp ớc bất bình đẳng và trớc yêu cầu của các
n-ớc đó đặt ra thì Nhật Bản đã đáp ứng đợc yêu cầu đó “Đây là những điềukhoản thể hiện rõ tinh thần nhân đạo của Nhật Bản trong quan hệ với phơngTây cũng nh khả năng chấp nhận, thích ứng với “những nguyên tắc mới” trongthông lệ quan hệ quốc tế của chính quyền phong kiến Nhật Bản” [13;97] Tự
do thơng mại là nguyên tắc bao trùm trong các hiệp ớc mà Nhật Bản kí với
n-ớc ngoài
Trong cả hai bản hiệp ớc mà Nhật đã kí với Mỹ, không có điều khoảnnào quy định về số lợng tàu thuyền của Mỹ đợc phép đến Nhật Bản mỗi năm,cũng nh không có quy định nào về số lợng, chủng loại hàng hoá trao đổi giữahai nớc nh vẫn thờng thấy trong các đạo luật thời kì đóng cửa của Nhật Bản
Trang 27(1639 - 1853) Nghĩa là Nhật Bản không hạn chế số lợng tàu cũng nh trọng tảitàu cập bến Nhật Bản Tàu Mỹ có thể neo đậu ở tất cả các cảng của Nhật, số l-ợng bao nhiêu cũng đợc.
Vì thế, năm 1854, theo quy định “tàu Mỹ khi đến các cảng của NhậtBản sẽ đợc quyền dùng tiền vàng, tiền bạc hoặc hàng hoá để đổi lấy hàng theoquy định hiện thời của chính quyền Nhật Bản về việc giao dịch đó Tuy nhiên,cũng có sự nhất trí rằng, tàu Mỹ sẽ đợc phép mang ra khỏi Nhật Bản bất cứloại hàng hoá nào mà ngời Mỹ không muốn trao đổi ở Nhật” (điều 7, Hiệp ớcKanagawa) [13;79]
Đến năm 1858, hiệp ớc lại quy định cụ thể: “ngời Mỹ có thể tự do bánhàng cho ngời Nhật và mua từ ngời Nhật những thứ hàng họ muốn bán màkhông có sự can thiệp của bất kì một quan chức Nhật Bản nào trong việc muabán đó, cũng nh trong việc thanh toán và trao đổi ngang bằng; tất cả các đẳngcấp xã hội ở Nhật Bản có thể mua, bán, tích trữ và sử dụng những loại hànghoá mà ngời Mỹ đã bán cho họ” (điều 3, Hiệp ớc hữu nghị và thơng mại)[13;79]
Với những nội dung cơ bản quy định trong hai hiệp ớc trên đã kíchthích sự phát triển kinh tế, của sản xuất và lu thông hàng hoá Ngời Mỹ đợc tự
do trao đổi bất kì sản phẩm gì với ngời Nhật, tạo ra sự lu thông hàng hoá giữahai nớc Biến Nhật trở thành thị trờng và cũng là đầu mối luân chuyển hànghoá quan trọng của các nớc trong khu vực và trên thế giới
Trong các loại hàng hoá đa vào Nhật Bản thì thuốc phiện bị cấm rấtnghiêm ngặt Đối với tàu Mỹ, “tàu nào đem theo vào Nhật Bản hơn 3 cattiesthuốc phiện trở lên (ít hơn 3 catties thì đợc coi là vì mục đích y tế) mà bị pháthiện thì lập tức phần d ra đó sẽ bị bắt giữ và tiêu huỷ” (điều 4, Hiệp ớc thơngmại và hữu nghị) [14;79]
Trong số các bản hiệp ớc khác, thuốc phiện bị tuyệt đối cấm nhập vàoNhật Bản Kẻ nào mua bán, tàng trữ thuốc phiện sẽ bị trừng phạt và trục xuấtkhỏi Nhật Bản Rút kinh nghiệm xơng máu từ trung Quốc, đầu thế kỷ XIX,thực dân phơng Tây muốn xâm nhập vào Trung Quốc nhng bị triều đìnhphong kiến Mãn Thanh thực hiện chính sách đóng cửa để ngăn chặn âm munày Muốn mở toang đợc cánh cửa Trung Quốc, thực dân Anh đã bằng việcbuôn bán thuốc phiện, món hàng mang lại lợi nhuận khổng lồ
Trang 28Nạn thuốc phiện tràn vào đã phá hoại xã hội Trung Quốc một cách trầmtrọng, nhân dân đói khổ càng bị áp bức bóc lột nặng nề, quan lại thì tham ô hàhiếp nhân dân không thiết gì đến kỷ cơng, tiếp tay cho bọn buôn bán thuốcphiện Cả xã hội lâm vào khủng hoảng, đứng trớc nguy cơ bị xâm lợc mà tiềmlực đất nớc không có Trong hoàn cảnh đó nhân dân và một số quan lại đã
đứng lên đấu tranh Sau thất bị của cuộc chiến tranh này, Trung Quốc trởthành miếng mồi cho các nớc đế quốc xâu xé
Trung Quốc là một bài học, vì thế ngay từ đầu khi kí hiệp ớc, đối vớiloại hàng thuốc phiện, Nhật Bản đã có quy định rõ ràng để không cho thuốcphiện tràn lan trên đất Nhật, tránh nguy cơ một cuộc chiến tranh thuốc phiệndiễn ra ở Nhật
Khác với thuốc phiện, vũ khí và phơng tiện chiến tranh khác lại có thể
đợc phép nhập vào nhật Bản, nhng chỉ có thể bán cho ngời nớc ngoài và chínhquyền Nhật Bản mà thôi
Hiệp ớc năm 1858 với Mỹ, quy định: “chính phủ Nhật Bản có thể muahoặc đóng và chế tạo tại Mỹ: tàu chiến, tàu hơi nớc, tàu buôn, tàu săn cá voi,
đại bác và tất cả các phơng tiện chiến tranh khác Nhật Bản cũng có thể sửdụng nhà quân sự, hải quân, các nhà khoa học cũng nh chuyên viên kĩ thuật,thuỷ thủ ngời Mỹ phục vụ cho mình Tất cả những việc mua sắm phục vụ chochính quyền Nhật Bản đều có thể đợc xuất cảng sang Nhật và những ngời đ-
ợc ngời Nhật sử dụng cũng sẽ có quyền tự do rời khỏi Mỹ Tuy nhiên hai bênkhẳng định rằng, không có thoả thuận nào liên quan đến việc xuất lậu vũ khí,cũng nh không có công dân Mỹ nào lại phục vụ trong lực lơng hải quân vàquân đội Nhật Bản nếu nh nớc này có chiến tranh với các cờng quốc có quan
hệ hữu nghị với Mỹ” (điều 10, Hiệp ớc hữu nghị và thơng mại) [13; 81]
Nh vậy, đây là một phơng án rất mạo hiểm của Nhật Bởi để có mộtquân đội hùng hậu, Nhật sẵn sàng kí điều ớc về vũ khí và phơng tiện chiếntranh với Mỹ Vì với điều ớc này, Mỹ có thể mua, hoặc đóng và chế tạo vũ khítại Mỹ Hoặc có thể sử dụng các nhà khoa học và chuyên gia quân sự của Mỹ
để phục vụ cho mình Nếu nh điều ớc này đợc thực hiện thành công thì Nhật
có thể nhanh chóng rút ngắn về quân sự với các nớc phơng Tây Và có thể xâydựng đợc quân đội hùng mạnh để bảo vệ đất nớc Điều 3, 6, 7 của Hiệp ớcnăm 1858, quy định chặt chẽ về nơi cơ trú, hình phạt với công dân hai nớc khi
vi phạm pháp luật
Trang 29Về c trú: Mỹ đợc phép cử một lãnh sự và lập văn phòng lãnh sự ởShimoda Tại đây, đại diện các nớc có thể tổ chức các hoạt động thơng mại,thực hiện các công việc cứu trợ và duy trì quan hệ ngoại giao với Nhật Bản.
Việc lập phòng lãnh sự, địa điểm c trú của viên lãnh sự cũng nh địa
điểm c trú đối với công dân từng nớc cũng đợc quy định cụ thể trong mỗi vănbản hiệp ớc Đối với Mỹ tại tất cả 6 cảng, 1 Hakodate, 2 Shimoda,3.Kanagawa, 4 Niigata, 5 Hiogo, 6 Nagasaki, Mỹ bao gồm cả Shimoda lànơi Mỹ đặt văn phòng lãnh sự và hai thành thị Edo, Osaka “công dân Mỹ đều
đợc phép c trú thờng xuyên Họ có quyền thuê đất, mua nhà cũng nh có thểxây nhà, mở cửa hàng Nhng sẽ không có bất cứ một cơ sở hay địa điểm quân
sự nào đợc xây dựng trong khu c trú hay nhà kho đó Và điều khoản này đợcthực hiện nghiêm chỉnh, các quan chức Nhật Bản có quyền vào kiểm tranhững nơi đó bất cứ thời gian nào hay những khi các cơ sở đó đợc xây dựng,
tu chỉnh, sửa chữa” (điều 3, Hiệp ớc hũ nghị và thơng mại) [13;81]
Về công dân vi phạm pháp luật: “trong trờng hợp công dân mỗi nớc viphạm pháp luật, các bản hiệp ớc cũng quy định rõ Các công dân Mỹ bị coi là
vi phạm pháp luật chống lại Nhật Bản nếu bị kết tội thì chịu sự kết tội củapháp luật Mỹ Các công dân Nhật Bản nếu nh bị két tội chống lại ngời Mỹ thìcũng sẽ bị nhà cầm quyền Nhật Bản trừng phạt theo luật pháp của nớc Nhật”(điều 6, Hiệp ớc hữu nghị và thơng mại) [13;82]
“Những ngời Mỹ nếu bị kết án là tội phạm hoặc bị coi đã phạm pháphai lần sẽ không đợc đi xa cách nơi c trú qúa một dặm, họ cũng bị mất quyền
c trú thờng xuyên ở Nhật Bản và nhà đơng cục Nhật Bản có quyền trục xuất
họ về nớc” (điều 7, Hiệp ớc hữu nghị và thơng mại) [13;82]
Nh vậy, qua các điều khoản trên của hiệp ớc cho thấy, chính phủ NhậtBản rất tạo điều kiện cho các công dân và thơng nhân Mỹ trên đất Nhật, tạomọi điều kiện cho họ có thể sinh sống và làm việc trên đất Nhật đợc thoải mái
và an toàn Đồng thời cũng đa ra những quy định rõ ràng với những công dânnào vi phạm pháp luật nhằm bình ổn xã hội để họ yên tâm sống và làm việc ởNhật Bản
Tự do tín ngỡng cũng đợc Nhật Bản đề cao trong các bản hiệp ớc Theo
đó “không chỉ công dân ngời ngoại quốc mà ngời Nhật cũng có quyền tự dotheo đuổi tín ngỡng, tôn giáo của mình Họ đợc phép xây dựng các cơ sở tôn
Trang 30giáo, cấm các hành động bạo lực, hận thù tôn giáo” (điêu 8, hiệp ớc hữu nghị
và thơng mại) [14;82]
Nh vậy, sau hơn 200 năm đóng cửa đất nớc, bài trừ ảnh hởng và hoạt
động của Cơ Đốc giáo, suy tôn Khổng giáo, coi t tởng Khổng giáo là hệ t tởngchính thống, thì chủ trơng “tự do tôn giáo” đợc ghi nhận trong các bản hiệp ợc
là một sự nhân nhợng căn bản của chính quyền Edo
Ngoài hiệp ớc năm 1854, 1858, Nhật còn kí với Anh, Pháp, Mỹ, Hà Lan
“Hiệp ớc về thuế xuất nhập hàng hoá” vào ngày 25/06/1866 là một hiệp địnhthơng mại có sức khái quát nhất Theo đó, Nhật Bản phải nhập về 89 loại mặthàng Ngoài ra, còn có 18 loại mặt hàng không phải chịu thuế nhập nh: độngvật giết thịt, neo tàu, dây cáp, vàng và bạc cả dới dạng tiền hoặc thỏi, lơngthực, muối, trà, sách…
Các bên nhất trí chấp thuận giảm 5% đối với 24 loại mặt hàng nhậpkhẩu bao gồm: vũ khí, đạn dợc phục vụ chiến tranh, giày dép, đồng hồ, thuốc,nhân sâm, gốm sứ châu Âu, đồ gia dụng cả cũ và mới, kính, đồ nữ trang,tranh, hàng điêu khắc, máy móc thiết bị sản xuất Đó là những măt hàng đợctrao đổi trên thị trờng Nhật Bản Điều đáng chú ý, trong các loại hàng cấmtrao đổi ở thị trờng Nhật Bản có cả lơng thực gồm: lúa gạo, lúa mì, lúa mạch,muối Có lẽ là tình trạng thiếu lơng thực lo sợ nạn đói, nạn tích trữ lơng thực,nạn tăng giá đột biến do giao dịch với phơng Tây…là nỗi ám ảnh lớn đối vớichính quyền Nhật Bản thời kì này
Bên cạnh những mặt hàng cấm xuất đó, cũng có 9 mặt hàng của NhậtBản đợc giảm thuế xuất 5% Nhìn chung, mức thuế xuất - nhập thờng chiếm
từ 5 đến 20 % giá trị trọng tải khối lợng hàng hoá Về việc đánh thuế và quy
định mức thuế đối với các loại hàng hoá nhập khẩu đều phải do các bên nhấttrí thoả thuận mà không có sự áp đặt thuế quan đơn phơng của Nhật” Tinhthần này đợc ghi trong nội dung bản hiệp ớc kí với Mỹ (điều 4, Hiệp ớc hữunghị và thơng mại) [13;81]
Nh vậy là sau hơn hai thế kỷ duy trì nền thống trị của mình, do nhữnghạn chế lịch sử, đến thế kỷ XIX, chế độ phong kiến Nhật Bản lâm vào khủnghoảng toàn diện Sự hiện diện của các tàu chiến phơngTây đã buộc chínhquyền Edo đồng thời đối phó với nhiều vấn đề kinh tế, chính trị quốc tế phứctạp trớc sức ép liên tục của các cờng quốc và để tránh khỏi tình thế bị cô lậptrong nớc, cuối cùng trớc sức ép trực tiếp của Mỹ, Mạc Phủ phải bãi bỏ chínhsách toả quốc Có thể nói, với việc kí với các nớc phơng Tây và với nhiều quốc
Trang 31gia khác của chính quyền Edo là “sự lựa chọn một giải pháp mang tính chấtthực tế nhằm đa dạng hoá quan hệ quốc tế, đồng thời tránh cho Nhật Bảnkhông phải đơng đầu với nguy cơ của một cuộc chiến tranh có thể xảy ra” [13;83].
Trong mối quan hệ đa chiều đó, Nhật đã chọn Mỹ là đối tác chủ yếu.Các văn bản đã kí với Mỹ không nhiều nhng nó lại có sức bao quát nhất, đềcập đến nhiều lĩnh vực nhất của quan hệ quốc tế nói chung cũng nh quan hệNhật - Mỹ nói riêng Đây là mối quan hệ trọng yếu có ý nghĩa chi phối cácmối quan hệ khác “Tổng thống Hoa Kỳ, theo đề nghị của chính phủ NhậtBản sẽ đóng vai trò trung gian, hoà giải thiện chí đối với các vấn đề khácbiệt, có khả năng nảy sinh giữa chính quyền Nhật Bản với các cờng quốcchâu Âu” [14;83]
Tuy nhiên, việc mở cửa đã để lại những hậu quả không tốt đối với NhậtBản Những điều khoản đã đợc kí coi là “công bằng”, “bình đẳng” về kinh tếcũng nh luật pháp Nhng thực chất đố là sự thoả thuận hoàn toàn bất lợi choNhật Bản Điều có thể nhận thấy là, khả năng xuất khẩu và cạnh tranh củakinh tế Nhật Bản vào thời điểm kí các hiệp ớc là rất hạn chế Việc không thể
đơn phơng định đoạt thuế quan, cũng nh để mất chủ quyền trong việc xử lí,trừng phạt những công dân ngoại quốc vi phạm pháp luật của Nhật Bản…cóthể coi là chủ trơng mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại của Mạc Phủ, nhằmtránh gây xung đột với phơng Tây
Bên cạnh những ảnh hởng tiêu cực đó, chính sách mở cửa của chínhquyền Edo cũng chứa đựng nhiều nhân tố tích cực Bởi thông qua việc kí cáchiệp ớc, Nhật Bản đã có cơ hội để hoà nhập với sự vận động chung của nềnkinh tế và văn minh thế giới Trong khuôn khổ các bản hiệp ớc đã kí, nhiềusản phẩm hàng hoá của Nhật đã đợc xuất khẩu ra thị trờng quốc tế đem lạinguồn vốn tích luỹ cho sự phát triển chủ nghĩa t bản, đồng thời tạo nên sứcsống cho nền kinh tế trong nớc Sự giao lu về văn hoá, khoa học - kĩ thuật vớinhiều quốc gia tiên tiến cũng đã giúp cho ngời Nhật ý thức hơn về sự lạc hậucủa mình so với thế giới Từ đó, họ càng thêm quyết tâm, thực hiện thànhcông sự nghiệp canh tân đất nớc “Nhìn lại lịch sử, ngời Nhật luôn có những
đánh giá chính xác về sức mạnh văn hoá cùng tiềm lực kinh tế, quân sự củatừng nớc để rồi đa ra những quy định lựa chọn cho bạn đồng minh chiến lợc”[15;58] Những quy định lịch sử đó không chỉ đã căn bản bảo vệ đợc chủquyền dân tộc mà còn có ý nghĩa
Trang 32Các sự kiện trên, đã khẳng định đợc vai trò của ngời Mỹ trong việc mở
đợc cánh cửa Nhật Bản đóng cửa suốt mấy trăm năm Bởi so với các nớc trớc
đó nh Anh, Pháp, Nga từng đến gõ cửa Nhật Bản và phải ra về trong sự tuyệtvọng Là nớc đến sau, mãi đến năm 1791 mới xuất hiện trên sông nớc NhậtBản, dù nhiều lần bị Nhật từ chối nhng Mỹ vẫn không từ bỏ ý định
Đến giữa thế kỷ XIX, khi Perry xuất hiện bất ngờ và liều lĩnh với hạm
đội quân sự hùng mạnh mà cha bao giờ ngời Nhật nhìn thấy đã làm chấn độngnhân dân và quan chức Edo bấy giờ Trớc sức ép mạnh mẽ, Nhật buộc phải
mở cửa và kí hiệp ớc Kanagawa với Mỹ Sau hiệp ớc năm 1854 đợc kí, Nhậtphải kí với hơn 20 nớc và cánh cửa Nhật bản thực sự mở rộng Tuy nhiên trongcác mối quan hệ đa chiều đó, Nhật đã sớm coi Mỹ là đối tác chủ yếu Và cũng
từ đó, mặc dù có những thời điểm quan hệ Nhật - Mỹ trở nên đối đầu, nhng
tr-ớc sau Mỹ vẫn là “bạn đồng minh chiến lợc” của Nhật trong thế giới
ph-ơngTây Cũng chính mối quan hệ tốt đẹp này sẽ tạo tiền lệ cho Nhật - Mỹ ở kỷnguyên Minh Trị đạt kết quả cao hơn
* Tiểu kết:
Sau hơn hai thế kỉ duy trì địa vị của mình, do những hạn chế lịch sử,
đến thế kỉ XIX chế độ phong kiến Nhật Bản ngày càng lâm vào khủng hoảngtoàn diện Sự hiện diện của các chiến hạm phơng Tây đã buộc Mạc Phủ Edophải đồng thời đối phó với nhiều vấn đề kinh tế, chính trị phức tạp Trớc sức
ép trực tiếp từ Mỹ, Mạc Phủ đã phải từ bỏ chính sách tỏa quốc
Với những u điểm của một quốc gia “t bản trẻ” có sức mạnh kinh tế vàtiềm lực lớn, Mỹ đã gây nên một hiệu ứng đặc biệt với chính sách cô lập củaNhật Bản Cuối cùng, bằng việc ký với Nhật Bản “Hiệp ớc hoà bình và hữunghị” năm 1854, Mỹ đã mở ra một thế cuộc mới trong quan hệ quốc tế củaNhật Bản giai đoạn tiền Minh Trị Cánh cửa Nhật Bản đợc mở ra và ngày càngrộng mở với Mỹ và các quốc gia khác Từ năm 1854 đến năm 1868, chínhquyền Edo đã liên tục ký các văn bản nhợng bộ với các nớc Âu- Mỹ Trongmối quan hệ đa chiều của Nhật Bản với thế giới bên ngoài, quan hệ Nhật Bản -Hoa Kỳ là mối quan hệ trọng yếu, có ý nghĩa chi phối các mối quan hệ khác.Khi đánh giá về mối quan hệ quốc tế của Nhật Bản vào cuối thời kì Edo, nhiềuhọc giả thờng nhấn mạnh đến những hậu quả nghiêm trọng do các bản “hiệp -
ớc bất bình đẳng” gây ra đối với xã hội Nhật Bản Nhng nếu nhìn nhận vấn đềmột cách khách quan thì chúng ta sẽ thấy bên cạnh những ảnh hởng tiêu cực,
Trang 33chính sách mở cửa của chính quyền Edo cũng chứa nhiều nhân tố tích cực.Thông qua việc ký kết và thực hiện hiệp ớc, Nhật Bản đã có cơ hội để tái hoànhập với văn minh và sự vận động của thế giới Con đờng lựa chọn của NhậtBản đó là: bớc đầu nhân nhợng với phơng Tây để học tập phơng Tây, tiến tới
đuổi kịp phơng Tây
Chúng ta sẽ thấy điều này qua việc tìm hiểu mối quan hệ Nhật Bản Hoa Kỳ trên các lĩnh vực kinh tế, quân sự, văn hoá - giáo dục trong kỉ nguyênMinh Trị (1868- 1912) ở chơng 2
Trang 34-Chơng 2 QUAN Hệ NHậT BảN - HOA Kỳ TRONG Kỷ NGUYÊN MINH TRị
(1868-1912)
2.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực
Sau khi các cuộc phát kiến địa lí với việc tìm ra các vùng đất mới,nguồn tài nguyên thiên nhiên màu mỡ và nguồn nhân công rẻ mạt, chủ nghĩa
t bản đã phát triển mạnh mẽ Đặc biệt sau cuộc cách mạng t sản Anh (1640),cách mạng t sản Pháp (1789), chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh
ở Bắc Mỹ (1776), thống nhất nớc Đức thành công, chế độ phong kiến đã bịloại bỏ, thay vào đó là một hình thái kinh tế mới - t bản chủ nghĩa Đây là mộtchế độ tiến bộ nhất thời bấy giờ, vì chỉ trong mấy chục năm sau khi ra đời, nó
đã đem lại số lợng của cải khổng lồ gấp mấy trăm năm trớc cộng lại
Đến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, khi chủ nghĩa t bản chuyển từ giai
đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền thì vấn đề thị trờng nguồn,nhân công càng trở nên bức thiết hơn bao giờ hết Lúc này việc đẩy mạnh xâmlợc thuộc địa để đẩy mạnh mở rộng thị trờng tiêu thụ và cớp đoạt nguồn nhâncông rẻ mạt về làm giàu cho chính quốc, tạo tiền đề cho cuộc cạnh tranh vớicác nớc t bản khác là vấn đề quan trọng hơn cả mà các nớc t bản đặt ra lúcnày
Sự khác biệt quá lớn giữa tốc độ phát triển kinh tế và kỷ thuật giữa cácnớc đế quốc đã dẫn đến mâu thuẫn giữa so sánh lực lợng (trong đó u thế dầnnghiêng về phía các đế quốc “trẻ”) với trật tự quốc tế (do các đế quốc “già”
đang nắm giữ) Các đế quốc “già” không chỉ muốn duy trì thuộc địa cũ màcòn muốn mở rộng thêm đất đai để bù đắp lại sự suy giảm lợi nhuận của giaicấp t sản sau khi bị mất đi vai trò số một, số hai trong nền kinh tế thế giới
Đồng thời, có ý đồ qua siêu lợi nhuận từ các nớc thuộc địa sẽ mau chuộc đợctầng lớp trên trong giới công nhân, để hoà hoãn những cuộc chống đối của gaicấp công nhân trong nớc Các nớc đế quốc “trẻ” thì đòi hỏi một chỗ đứng “dới
ánh mặt trời”, không chỉ muốn chiếm vùng đất còn “trống” mà còn lăm legiành giật thuộc địa của kẻ khác để đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu và thị tr-ờng cho sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp trong nớc Đến
đầu thế kỷ XX, khi việc phân chia thế giới hầu nh đã “hoàn thành” thì cáclãnh thổ chỉ có thể đem chia lại mà thôi
Trong cuộc phân chia lại lãnh thổ thế giới, giữa các nớc đế quốc luôntồn tại những mâu thuẫn gay gắt, trong đó nổi lên sự kình địch giữa đế quốc
Trang 35Anh với Đức, mâu thuẫn Anh - Đức là mâu thuẫn chủ yếu và là trục chínhtrong quan hệ quốc tế đầu thế kỷ XX Trớc những hành động của Đức nhằmtăng cờng sức mạnh quân sự và bành trớng sang khu vực tiểu á, trong nhữngnăm đầu thế kỷ XX, Anh đã buộc phải thay đổi chính sách đối ngoại của mình
từ “cô lập vẻ vang” sang tìm kiếm bạn đồng minh mới để phân chia thị trờngthế giới cho cuộc chiến tranh trong tơng lai Do tính chất phức tạp trong quan
hệ quốc tế và sự chằng chéo của nhiều mối quan hệ liên quan đến lợi ích củatừng nớc nên trong thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XX sự thù địch giữa Anh vàPháp xoay quanh quyền lợi ở châu Phi đợc thay thế bằng tinh thần thân thiện
ở London, mâu thuẫn Nga - Anh ở trung á đợc thay thế bằng nhu cầu cầnphải liên minh với nhau để chống lại sự bành trớng của Đức và chống pháphong trào cách mạng, phong trào giải phóng dân tộc của các nớc phơng
Đông Kết quả là, trên cơ sở Hiệp ớc Nga - Pháp 1893, Hiệp ớc Anh - Phápnăm 1904 và Anh - Nga năm 1907, đến năm 1907, khối hiệp ớc Anh - Nga -Pháp đã hình thành và đối địch với khối liên minh Đức - áo - Hung - ý
Mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa hai khối quân sự này làm cho tìnhhình châu Âu ngày càng trở nên căng thẳng và dẫn đến sự bùng nổ chiến tranhthế giới thứ nhất (1914 - 1918) Việc các nớc bận chiến tranh ở chiến trờngchính châu Âu tạo nên những thuận lợi nhất định không chỉ cho Mỹ mà cho cả
đối thủ của Mỹ là Nhật Bản mở rộng phạm vi ảnh hởng ở Trung Quốc và Viễn
Đông
Khác với phơng Tây, phơng Đông vẫn đang đóng kín cửa đắm chìmtrong chế độ phong kiến và tách biệt hoàn toàn so với thế giới bên ngoài Sự bí
ẩn đó làm tăng thêm trí tò mò của các quốc gia phơng Tây đối với phơng
Đông và thôi thúc họ phải lật mở bằng đợc cánh cửa kia
Không để cho á châu ngủ lâu nh vậy, ngời châu Âu đã đến gõ cửa và
xé toáng vỏ bọc cách li với thế giới bên ngoài, giành lấy quyền thống trị và nôdịch nhân dân châu á Bằng chính sức mạnh kinh tế và tiềm lực quân sự củamình, các nớc đế quốc đã giơng cao khẩu hiệu “Hãy đi về hớng đông” để cổ
vũ và định hớng cho công cuộc thực dân của mình Họ đã ào ạt tiến sang châu
á, châu Phi và khu vực Mỹ La Tinh Vì thế cuối XIX, đầu XX ngời ta thấy tàuchiến và tàu buôn của các quốc gia phơng Tây lần lợt tiến sang Phơng Đôngnhằm thực hiện mục tiêu chung của mình
Châu á là lục địa rộng lớn, là địa bàn tranh chiếm quyết liệt của chủnghĩa thực dân phơng Tây Do đó, lịch sử đặt ra cho các quốc gia châu á
Trang 36nhiều thách thức và đòi hỏi cấp bách phải giải quyết Đó là cần phải hết sứckhôn khéo để có thể vừa bảo vệ đợc độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ,
đồng thời vừa có thể giao lu học hỏi, đa đất nớc phát triển nâng cáo vị thế trêntrờng quốc tế Do vậy quá trình hoạch định chính sách đối ngoại của chínhphủ Minh Trị không thể không chịu sự chi phối của bối cảnh này
2.2 Khái quát tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Nhật Bản và Hoa Kỳ trong giai đoạn (1868 - 1912)
2.2.1 Tình hình Nhật Bản giai đoạn 1868 - 1912
2.2.1.1 Cuộc cải cách Minh Trị
Ngày 19 tháng 11 năm 1867, trớc uy thế của cách mạng, vị tớng quâncuối cùng của dòng họ Tokugawa là Tokugawa Yoshito đã từ chức và xin traotrả quyền cai trị cho Thiên hoàng Mutsuhito Từ tháng 1 năm 1868, nền chínhtrị đất nớc hoàn toàn đặt dới quyền cai trị của Thiên hoàng, lấy niên hiệu làMuji (Minh Trị) Dòng họ Tokugawa chấm dứt 265 năm cai trị, một kỷnguyên mới đợc mở ra trong lịch sử Nhật Bản: Kỷ nguyên Minh Trị
Chính quyền Mạc Phủ đã để lại cho Minh Trị thiên hoàng một gia sảnkhông mấy sáng sủa Vừa mới lên cầm quyền đã phải đối mặt với nhiều khókhăn Chính quyền còn non trẻ, đất nớc lạc hậu về mọi mặt, Trớc tình hình đó,Nhật đã quyết định đổi mới t tởng, giã từ các quan niệm cũ và tìm đến vănminh phơng Tây để tiếp thu những tinh hoa của nó Bởi vì, Nhật Bản đã đichậm hơn so với các nớc phơng Tây gần 200 năm, để bảo vệ nền độc lập quốcgia, từng bớc tiến lên bình đẳng với các nớc phơng Tây, không phải việc dùngbạo lực, mà cách hữu hiệu hơn cả là tiếp thu văn minh phơng Tây để làm chodân giàu nớc mạnh, rồi dần dần yêu cầu phơng Tây sửa đổi các điều ớc bấtbình đẳng đã kí với Nhật
Bởi vậy, sau khi lên nắm chính quyền, những ngời đứng đầu nhà nớc đãhô hào tiếp thu văn minh Phơng Tây, họ đề ra khẩu hiệu ‘‘Học hỏi phơng Tây,bắt kịp phơng Tây, đi vợt phơng Tây’’ [32; 109] Nói cách khác họ không xem
sự tiếp thu văn minh tiên tiến của Phơng Tây nh là cứu cánh, mà là một phơngtiện hữu hiệu duy nhất bảo vệ nền độc lập của nớc Nhật Một cuộc duy tân cótính chất sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực bắt đầu
* Về kinh tế:
Theo các nhà lãnh đạo Nhật Bản, thì yếu tố quan trọng nhất trong sựkhác biệt về quyền lực giữa Nhật Bản với các nớc phơng Tây là yếu tố kinh tế
Trang 37Để cho nền kinh tế phát triển đi lên thì ngành công nghiệp có vai trò quantrọng Vì vậy, Nhật đã tập trung phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc là mục tiêu hàng đầu của Nhật Bản.
Để đạt đợc mục tiêu này, trong thời gian ngắn nhất chính phủ Nhật Bản chủ
tr-ơng học tập phtr-ơng Tây Chính phủ một mặt thuê các chuyên gia kỹ thuật củacác nớc tiên tiến sang Nhật Bản dạy, đồng thời cử ngời ra nớc ngoài học tập,
và mua các hàng mẫu, nhập máy móc kỹ thuật phơng Tây góp phần cho nềnkinh tế Nhật Bản nhanh chóng phát triển
Trong thời gian đầu, do yêu cầu phải khẩn trơng phát triển những ngànhcông nghiệp chiến lợc và do sự yếu kém của t bản t nhân, nhà nớc đứng ra tổchức và điều hành hoạt động của các nhà máy xí nghiệp Từ năm 1881 NhậtBản thực hiện chính sách quốc hữu hoá công nghiệp bằng cách bán lại các xínghiệp cho t nhân với giá từ 10% đến 90% số tiền đầu t hoặc chuyển sanghình thức can thiệp gián tiếp Bên cạnh đó chính phủ còn thực hiện sự hợp tácgiữa nhà nớc với t nhân để nâng cao hơn nữa sự phát triển của các ngành kinhtế
Hệ thống các ngành công nghiệp đợc xây dựng và phát triển Côngnghiệp nhẹ là ngành kinh tế đòi hỏi vốn ít, chu chuyển nhanh lại có thể tíchluỹ t bản Năm 1867 - 1877 có khoảng 470 xí nghiệp, đến năm 1886 tăng lên
760 xí nghiệp Những ngành nh dệt, đồ sứ, thuốc lá.… phát triển nhanhchóng Công nghiệp nhẹ đi trớc, công nghiệp nặng theo sau, bổ sung vàkhuyến khích nhau phát triển Ngoài ra ở Nhật có các ngành luyện kim và
đóng tàu, ngành công nghiệp quốc phòng rất đợc chú trọng Các ngành nàykhông chỉ phục vụ cho việc an ninh quốc gia mà còn tạo tiền đề, tạo cơ sở chokinh tế Nhật Bản phát triển
Năm 1870, Bộ Công nghiệp đợc thành lập Năm 1874, Bộ Nội vụ và sau
đó là Bộ Tài chính ra đời với t cách là cơ quan trung tâm quản lý các công việctrong lĩnh vực kinh tế Năm 1880, chính phủ áp dụng việc nhợng lại một sốcông ty quốc doanh với giá rẻ cho các nhà t bản lớn có khả năng quản lý vàcác công ty độc quyền có thế lực nh Mitsui, Mitsubishi
Nh vậy, có thể nói sự va chạm với Phơng Tây ngắn ngủi đã cho giớilãnh đạo Nhật Bản nhận thấy rằng: muốn nhân dân có đợc đời sống no ấm,quốc phòng vững chắc thì việc phát triển các ngành công nghiệp nặng có vị tríchiến lợc quan trọng Bên cạnh việc tập trung phát triển các ngành công
Trang 38nghiệp nặng, chính phủ Nhật Bản còn chú trọng phát triển ngành kinh tế nôngnghiệp nh cải tạo ruộng đất, cải cách thuế nông nghiệp hay cải cách địa tô.
Cải cách ruộng đất đợc bắt đầu từ năm 1873 - 1881 Hớng cải cách làgóp phần vào việc giải quyết tài chính và tăng cờng sự phát triển của chủnghĩa t bản ở nông thôn Trớc hết phải xoá bỏ những hạn chế về sử dụngruộng, công nhận quyền tự do trồng trọt và chấp nhận việc buôn bán đất đai.Ngời nộp thuế bây giờ không phải là ngời trực tiếp sản xuất mà là chủ đất.Năm 1872, ruộng đất đợc cấp phép mua bán, sự độc quyền của giai cấp phongkiến bị xoá bỏ và nguyên tắc sở hữu một phần ruộng đất đợc ban hành Điều
đó đã giúp cho chính phủ ổn định đợc nguồn tài chính Đây là cơ sở quantrọng để chính phủ thực thi những chính sách mới: phú quốc cờng binh, thựcsản hng nghiệp và văn minh khai hoá
Mặc dù còn nhiều hạn chế, “nhng cải cách ruộng đất đã góp phần giảiquyết về vấn đề tài chính giữ vai trò to lớn trong quá trình công nghiệp hoá đấtnớc, tốc độ tăng trởng nông nghiệp trong thời kì này chừng 2% một năm” [23;95] Bên cạnh việc tập trung vào cải cách công nghiệp - nông nghiệp thì chínhphủ Minh Trị cũng rất chú trọng yếu tố tài chính Chính phủ thi hành một loạtcải cách về tiền tệ, ngân hàng, lập xởng đúc tiền và thiết lập hệ thống ngân hàngquốc gia
Nguồn tài chính chủ yếu của chính phủ Minh Trị lúc ban đầu là địa tô,thu hàng năm từ nguồn thuế đất theo chế độ tô thuế trớc đây của Mạc Phủ.Tuy nhiên, nguồn thu này không đáp ứng chi tiêu khổng lồ trên nên phải tiếnhành cải cách về tiền tệ Năm 1871, chính phủ ban hành quy định chế độ tiền
tệ mới của Nhật Bản và thiết lập hệ thống ngân hàng quốc gia theo mô hìnhHoa Kỳ (năm 1872) Năm 1873, ngân hàng quốc gia đầu tiên đợc thành lập
Ngoại thơng là ngành kinh tế quan trọng góp phần thúc đẩy việc luthông hàng hoá giữa các vùng trong nớc để hình thành một thị trờng thốngnhất, đồng thời đẩy mạnh việc giao lu, buôn bán với bên ngoài, cho nên nhà n-
ớc đã nỗ lực bãi bỏ những luật lệ phong kiến gây trở ngại cho sự tăng trởngcủa mậu dịch Nhà nớc chú trọng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tạo điềukiện cho ngoại thơng phát triển Năm 1869, chính phủ quyết định xây dựng đ-ờng sắt, và năm 1872 tuyến đờng sắt Tokyo - Yokohama đợc hoàn thành Cáctuyến đờng sắt khác cũng lần lợt đợc xây dựng, mạng lới thông tin liên lạc đợc
mở rộng với hệ thống điện tín, điện thoại và bu chính
Trang 39Nh vậy, với việc thực hiện những chính sách cải cách về kinh tế củachính phủ đã tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế trong nớc khôi phục,
đồng thời tạo nên những điều kiện khách quan cho mầm mống kinh tế t bảnchủ nghĩa trong nớc, bắt đầu quá trình hội nhập vào quỹ đạo của chủ nghĩa tbản quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp làm đổi thay số phận đất nớc, tạo thế
và lực cho cuộc chạy đua mới trong thế giới của các nớc t bản phát triển
* Về chính trị - quân sự:
Muốn đất nớc tồn tại, phát triển và khẳng định mình với thế giới bênngoài Nếu chỉ dựa vào kinh tế thì cha đủ mà cần phải có chính trị - quân sự,bởi có chính tri ổn định thì đất nớc mới vững mạnh, con ngời đợc sống và làmviệc trong hoà bình, thực hiện các mục tiêu chính trị nh đã đề ra
Ngay từ đầu, cấp lãnh đạo của chính phủ đã ý thức đợc rằng chínhquyền trung ơng cần phải tập trung hơn nữa để có thể đơng đầu với phơngTây Vì vậy, bỏ qua sự bất mãn hay không đồng tình của một số tầng lớptrong xã hội, chính quyền Minh Trị đã quyết định bỏ han lập huyện Đây làmột quyết định sáng suốt tạo nên sự đoàn kết của mọi tầng lớp trong việc xâydựng và phát triển đất nớc
Sau khi các quan đội của Samurai bị giải tán vào năm 1872, chính phủNhật Bản ban hành sắc lệnh thành lập quân đội thờng trực Trên cơ sở thi hànhnghĩa vụ quân sự toàn dân, theo sắc lệnh tháng 1/1873, mọi thanh niên đếntuổi 20 bất kể là quý tộc hay bình dân đều phải trong quân ngũ 3 năm, và sau
đó là 4 năm dự bị Đây là một cải cách quan trọng phá vỡ tập tục lâu dàikhông cho phép thờng dân mang kiếm, làm cho tầng lớp võ sĩ mất quyềntrong binh nghiệp Năm 1872, bộ binh đợc chia thành hai bộ: lục quân và hảiquân Chỉ huy quân đội vẫn thuộc quyền các sỹ quan xuất thân từ các lãnhchúa phía nam trớc đây Để có một đội quân hùng mạnh, có thể đơng đầu vớimọi biến cố, chính phủ Minh Trị rất chú trọng học tập và cải tiến mô hìnhquân sự theo châu Âu Trên cơ sở đó Minh Trị xem trong lĩnh vực quân sự,quân đội nớc nào nào mạnh thì da sinh viên viên sang nớc đó học Vì thế, hảiquân tổ chức mô phỏng theo Anh, lục quân theo kiểu Pháp Nhằm xây dựng
đội quân hùng hậu phát triển đất nớc Ngân sách quân sự tăng lên gấp bội, từngày 13 tháng 11 năm 1971 đến ngày 31 tháng 12 năm 1872 chi 9,5 triệu Yên
so với 3,3 triệu năm trớc, các năm sau chi từ 9 đến 12 triệu Yên
Với những chính sách cải cách và đầu t vào quân sự, quân đội đợc xaydựng theo mẫu hình châu Âu, trang bị kĩ thuật hiện đại, đội ngũ sỹ quan đợc
Trang 40đào tạo cẩn thận, kỉ luật nghiêm minh, đủ sức cho Nhật Bản có thể chống lạithù trong cũng nh giặc ngoài Tuy nhiên, bên cạnh việc trang bị vũ khí hiện
đại nhng t tởng vẫn xây dựng trên cơ sở đạo đức của “Võ sĩ đạo” thời trung
đại, theo “bộ luật Buxiđô” quân đội phải tuyệt đối trung thành với thiênhoàng và sĩ quan đợc xem là cha của binh sĩ
* Về giáo dục:
Trong số các cuộc cải cách, có lẽ cải cách giáo dục đợc mọi ngời chú ý
và đánh giá cao nhất Với bất kì quốc gia nào thì giáo dục vẫn là nhiệm vụquan trọng đặt lên hàng đầu Vì vậy, một nớc muốn phát triển đợc thì phải cónền giáo dục tiên tiến hiện đại, nó là nhân tố xúc tác thúc đẩy nền kinh tế nớc
đó đi lên Nhận thức đợc cải cách giáo dục là vấn đề rất quan trọng, đầu t chogiáo dục là đầu t cho sự phát triển nên các nhà lãnh đạo Nhật đặc biệt quantâm đến lĩnh vực này
Theo Fukuzawa thì kẻ thù nguy hiểm nhất của Nhật không phải là ‘kẻthù quân sự” mà chính là kẻ thù thơng mại, không phải là “kẻ thù vũ lực” màchính là “kẻ thù trí lực” Ông cho rằng kết quả của cuộc đọ sức này là hoàntoàn phụ thuộc vào sự mở mang dân trí của ngời Nhật Yêu cầu hiện đại hoácàng cao thì nhu cầu phát triển giáo dục ngày càng lớn, giáo dục phải đi trớc
để mở đờng cho sự phát triển và đón lấy sự phát triển Phơng châm của cảicách giáo dục là đặt cải cách giáo dục lên hàng đầu trong chính sách pháttriển quốc gia, cải cách giáo dục nhằm đạt đến thành quả kỹ thuật của các nớctiên tiến Tây Âu, không một ngời nào không có cơ hội hởng giáo dục, nhất là
về thực nghiệm kĩ thuật
Ngời Nhật nhận thấy muốn “phú quốc cờng binh” thì cần phải có nhữngcon ngời có trình độ để tiếp thu và vận dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến vàosản xuất cũng nh phục vụ cho lĩnh vực quân sự Do đó, cải cách giáo dục đã đ-
ợc chính quyền Minh Trị đa ra nh một chơng trình cần phải tiến hành ngay,cần phải đào tạo những ngời có trình độ để phục vụ cho mục đích đó, để côngcông cuộc cải cách có hiệu quả, chính phủ đã nghiên cứu xem xét hệ thốnggiáo dục nớc nào tiên tiến nhất áp dụng vào Nhật Bản [28;58]
Vì thế, bên cạnh việc cải cách nền giáo dục trong nớc, chính phủ MinhTrị cũng tăng cờng đa học sinh ra nớc ngoài học Trong các năm 1869-1870,
đã có 116 lu học sinh do các phiên trực tiếp cử đi, cùng với 58 lu học sinh làngời của chính phủ, hoàng gia và dân thờng Tháng 10 năm 1871, Thiên