BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHVŨ THỊ KIM NHUNG NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “NHIỆT HỌC “ VẬT LÝ LỚP 8 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA W
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VŨ THỊ KIM NHUNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “NHIỆT HỌC “ VẬT
LÝ LỚP 8 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VỚI SỰ HỖ
TRỢ CỦA WEBSITE DẠY HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn vật lý
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS MAI VĂN TRINH
NGHỆ AN-2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của quý thầy cô, gia đình và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
PGS.TS Mai Văn Trinh, người đã định hướng nghiên cứu, hết lòng hướng dẫn, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn.
Ban giám hiệu, Khoa Sau đại học, quý thầy cô giáo khoa Vật lý trường Đại học Vinh; Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học trường Đại học Vinh; Ban giám hiệu, Phòng tổ chức cán bộ trường Đại học Sài Gòn; Ban giám hiệu và đồng nghiệp trường THCS Bình Đa đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, bạn hữu đồng khoa Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý K19, những người thân và gia đình đã luôn ở bên cạnh động viên, chia sẽ khó khăn giúp tôi hoàn thành luận văn này./.
Tác giả luận văn
Vũ Thị Kim Nhung
Trang 3DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ TRUNG HỌC CƠ SỞ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA WEBSITE 6
1.1.Những vấn đề chung về năng lực tự học 6
1.1.1.Cơ sở lí thuyết của tự học 6
1.1.2 Năng lực tự học 9
1.2 Những vấn đề chung về website dạy học 11
1.2.1.Khái niệm về website 11
1.2.2.Website dạy học 12
1.2.3.Vai trò của website trong dạy học vật lý 14
1.3 Tổ chức _ Hướng dẫn học sinh tự học với sự hỗ trợ của Website 14
1.3.1.Định hướng học sinh tự học ở nhà 14
1.4 Tự học với sự hỗ trợ của Website 19
1.4.1 Thầy hướng dẫn cho trò tự nghiên cứu để tìm ra một tri thức có tính chất cá nhân 19
1.4.2 Thầy tổ chức cho trò tự thể hiện, hợp tác với nhau để làm cho sản phẩm ban đầu của người học được khách quan hơn, tri thức có tính chất xã hội 20
Kết luận chương 1 21
CHƯƠNG II XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “ NHIỆT HỌC “ LỚP 8 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA WEBSITE 22
2.1 Phân tích nội dung của chương “ Nhiệt học “ 22
2.1.1 Phân tích cấu trúc nội dung của chương “ Nhiệt học” 22
2.1.2 Chuẩn kiến thức và kĩ năng của chương “ Nhiệt học “ 24
2.1.3 Các kĩ năng đạt được khi dạy học với sự hỗ trợ của Website 25
Trang 52.2 Giới thiệu Website dạy học hỗ trợ cho năng lực tự học 26
2.2.1 Các site giới thiệu, hướng dẫn 26
2.2.2.Các site phục vụ cho năng lực tự học bằng website 28
2.3 Xây dựng tiến trình dạy học chương “ Nhiệt học “ theo hướng nâng cao năng lực tự học của học sinh với sự hỗ trợ của Website 44
2.3.1 Bài 22: Dẫn nhiệt 44
2.3.2 Bài 23: Đối Lưu – Bức xạ Nhiệt 51
2.3.3 Bài 24: Công thức tính nhiệt lượng 60
Kết luận chương 2 71
CHƯƠNG III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 72
3.1.Mục đích thực nghiệm sư phạm 72
3.2.Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm 72
3.2.1.Đối tượng thực nghiệm sư phạm 72
3.2.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 72
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 73
3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 74
3.4.1.Đánh giá qua “phiếu điều tra” 74
3.4.2 Đánh giá bằng phương pháp “Kiểm định thống kê” 76
Kết luận chương III 82
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Mục tiêu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là:
"Đến năm 2020 đất nước ta về cơ bản phải trở thành nước công nghiệp".Muốn thực hiện thành công sự nghiệp này, chúng ta phải thấy rõ nhân tốquyết định thắng lợi chính là nguồn nhân lực con người Việt Nam Nền giáodục của ta không chỉ lo đào tạo cho đủ về số lượng mà cần quan tâm đặc biệtđến chất lượng đào tạo
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: "Phát triển giáo dục là
quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý là khâu then chốt" Kho tàng tri thức là vô hạn, mỗi ngày lại có
những thành tựu mới được phát minh Do đó dạy học theo phương pháp tiêntiến và hiện đại không chỉ là dạy cho học sinh nắm được kiến thức mà cầnphải dạy cho học sinh cách tự lực chiếm lĩnh kiến thức, có tư duy sáng tạo vàtích cực trong hoạt động nhận thức để phù hợp với yêu cầu của thời đại
Chỉ thị 58/2000/TW của bộ chính trị: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trongcông tác giáo dục đào tạo ở cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hìnhthức đào tạo từ xa phục vụ nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trungphát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục đào tạo, kết nối Internet vớitất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo”.[10]
Như vậy, xu hướng chủ đạo trong sự đổi mới phương pháp giáo dục làchuyển sang dạy học tích cực mà ý tưởng cốt lõi là giúp cho học sinh tự học,
tự giáo dục
Trang 7Hiện nay đã có sự đổi mới tương đối đồng bộ về nội dung SGK, thiết bịdạy học, dụng cụ thí nghiệm Giáo viên đã và ngày càng nâng cao đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng tích cực nhằm phát huy năng lực tự học củahọc sinh Học sinh không còn thụ động như trước kia, các em bước đầu đãquen dần với việc làm việc theo nhóm, làm việc cá nhân dưới sự điều khiểncủa giáo viên.
Ngoài ra, kĩ năng sử dụng máy vi tính và truy cập internet của học sinhtương đối tốt đặc biệt là HS ở thành phố Rất nhiều gia đình, phụ huynh đãtrang bị máy vi tính và cài đặt internet tại nhà
Tuy nhiên, nội dung SGK dài, nếu giáo viên tổ chức cho học sinh họcnhóm và làm việc cá nhân nhiều sẽ không đủ thời gian, bên cạnh đó giáo viêncũng không thể mở rộng kiến thức và nâng cao tầm hiểu biết cho học sinh
-Số tiết bài tập trên lớp là rất ít nên không đủ thời gian cho học sinhnâng cao kỹ năng giải bài tập
-Về nội dung: Trong chương có một số kiến thức mang tính tưởngtượng cao khiến học sinh thấy khó hình dung như: Thí nghiệm về sự chuyểnđộng của các nguyên tử, phân tử, cấu tạo của các chất
- Để giáo dục có hiệu quả và đạt chất lượng cao, trong quá trình giảngdạy chúng ta cần biết lựa chọn phương pháp dạy tối ưu nhất, phù hợp vớiphương pháp đổi mới, phù hợp với mục tiêu và nội dung của bài học mà ở đógiáo viên không chỉ là người truyền thụ kiến thức mà quan trọng hơn là chỉ racon đường và phương pháp tự học cho học sinh.Trước tình hình hiện nay kiếnthức gia tăng, bùng nổ cả về khối lượng và chất lượng, cả về tốc độ và phạm
vi lĩnh vực, việc dạy - học chủ yếu dựa vào những phương tiện dạy học truyềnthống sẽ khó đáp ứng để nâng cao chất lượng Do đó, từng bước áp dụng cácphương pháp dạy học tích cực và các phương tiện hiện đại vào quá trình dạy –học sẽ bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh Đốivới Việt Nam, hầu hết các học sinh THCS, THPT đặc biệt là các học sinh ở
2
Trang 8thành phố rất thông thạo về vi tính, kỹ năng truy cập và tra cứu tài liệu,…Vềphương diện giáo dục, CNTT đã và đang được ứng dụng rất mạnh mẽ, nó làphương tiện hữu ích hỗ trợ đắc lực cho việc tìm kiếm, lưu trữ, xử lí, trao đổi,xuất bản thông tin,…Với những tính năng ưu việt đó, CNTT là phương tiệnkhông thể thiếu trong quá trình dạy – tự học hiện nay.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nói trên, tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương
“ Nhiệt học “ vật lý lớp 8 trường THCS với sự hỗ trợ của Website dạy học.
2 Mục đích nghiên cứu
Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương
“ Nhiệt học “ vật lý lớp 8 trường THCS với sự hỗ trợ của Website dạy học từ
đó nâng cao chất lượng dạy học bộ môn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quá trình dạy học vật lý ở trường THCS
- Chương trình vật lý lớp 8 chương Nhiệt học
- Hoạt động tự học của học sinh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương "Nhiệt học " vật
lý lớp 8 với sự hỗ trợ của Website dạy học
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở một số lớp 8 tại trường THCS Bình
Đa, thành phố Biên Hoà – tỉnh Đồng Nai
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng Website hỗ trợ hoạt động tự học vật lý củahọc sinh lớp 8 THCS một cách hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao chất lượngdạy học bộ môn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 95.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về phương pháp dạy – tự học vật lý.
5.2 Nghiên cứu thực trạng tự học môn Vật lý của học sinh lớp 8 ở trườngTHCS
5.3 Nghiên cứu chương “Nhiệt học ” sách giáo khoa Vật lí 8
5.4 Nghiên cứu và xây dựng Website phù hợp với qúa trình dạy – tự họcchương“ Nhiệt học“ vật lý 8 trường trung học cơ sở
5.5 Xây dựng tiến trình dạy học nhằm nâng cao năng lực tự học của họcsinh với sự hỗ trợ của Website
5.6 Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường trung học cơ sở nhằm xácđịnh mức độ phù hợp, hiệu quả sư phạm của việc nâng cao năng lực tự họccủa học sinh với sự hỗ trợ của Website
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu văn kiện của Đảng, nhà nước và các chỉ thị của Bộ Giáodục và Đào tạo
- Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn sử dụng công nghệ thông tin trongdạy học và các phần mềm hỗ trợ thiết kế Website
- Nghiên cứu nội dung, chương trình SGK, sách GV và các tài liệutham khảo liên quan đến chương “ Nhiệt học “ lớp 8 trường THCS.6.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Thiết kế Website hỗ trợ dạy học chương “ Nhiệt học “ vật lý 8trường THCS theo hướng tăng cường tự học cho học sinh
- Thiết kế tiến trình dạy học chương “ Nhiệt học “ vật lý 8 trườngTHCS
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm bằng thống kê toán học
4
Trang 107 Đóng góp của đề tài
7.1 Về lý luận
Góp phần củng cố và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc ứng dụng Website vào dạy học vật lý 8 THCS theo hướng tăng cường hoạt động tự học của học sinh
8 Cấu trúc luận văn
Chương III : Thực nghiệm sư phạm
PHẦN KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11Bác Hồ là tấm gương lớn của tự học, Người đã đến với chủ nghĩa cộng sảnbằng con đường tự học và sự tự học của Người gắn chặt với mục tiêu lý tưởng
mà Người đã vạch ra Đặc biệt, Bác rất chú trọng sự thực hành trong tự học vàluôn coi thư viện là trường học lớn của mình Người dạy “học hỏi là một việcphải tiếp tục suốt đời Suốt đời phải gắn liền lý luận với công tác thực tiễn.Không ai có thể tự cho mình đã biết đủ rồi, đã biết hết rồi Thế giới ngày càngđổi mới, nhân dân ta ngày càng tiến bộ, cho nên chúng ta phải tiếp tục học và
hành để tiến bộ kịp nhân dân”(Bài nói chuyện tại lớp nghiên cứu chính trị
khóa I, Trường Đại học Nhân dân Việt Nam 21 7 1956) Người cho rằng tự
học chính là sự nỗ lực của bản thân người học, sự làm việc của bản thân ngườihọc một cách có kế hoạch trên tinh thần tự động học tập
6
Trang 12Nguyễn Cảnh Toàn[19], người đã giành nhiều tâm huyết vào vấn đề tựhọc, ông đã đưa ra một quan niệm về tự học có thể xem hoàn chỉnh “Tự học là
tự mình dùng các giác quan để thu thập thông tin rồi tự mình động não, sửdụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp) và có khi cả
cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động
cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh cho được mộtlĩnh vực hiểu biết nào đó, một kỹ năng nào đó, một số phẩm chất nào đó củanhân loại hay cộng đồng rồi biến chúng thành sở hữu của mình Phát minh racái mới cũng có thể coi là hình thức tự học cao cấp” Nhìn chung, các tác giảđều quan niệm rằng, tự học là học với sự độc lập và tích cực, tự giác ở mức độcao Tự học là quá trình mà trong đó chủ thể người học tự biến đổi mình, tựbiến đổi các giá trị của mình, tự làm phong phú giá trị của mình bằng các thaotác tư duy và ý chí, nghị lực và sự say mê học tập của cá nhân
Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại,nghe radio, truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triểnlãm, xem phim, kịch, giao tiếp với những người có học, với các chuyên gia vànhững người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau Người tự họcphải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm quan trọngtrong các tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cầnthiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu từ điển và sách thamkhảo, biết cách làm việc trong thư viện…Đối với học sinh, tự học còn thể hiệnbằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thựcnghiệm và các hoạt động ngoại khóa khác Tự học đòi hỏi phải có tính độclập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao
Tóm lại, tự học là một quá trình con người vượt qua hoàn cảnh và vượtqua chính mình, biết tự vận dụng tất cả từ ý chí nghị lực, tư duy, nhân cách,tâm hồn, mục đích sống đến khát vọng của bản thân để vượt qua mọi khókhăn nhằm chiếm lĩnh tri thức của nhân loại Hoạt động tự học được diễn ra
Trang 13trong mọi thời điểm từ tự học ở nhà, tự học ở trường và tự học cả bên ngoài xãhội Kết quả của việc tự học được đánh giá bởi chính hiệu suất và hiệu quảcông việc của từng người, phụ thuộc vào khả năng tiếp thu, hoàn cảnh và thờigian từng người Nhìn chung mọi người đều nhằm mục đích biết được càngnhiều kiến thức càng tốt để nâng mình lên đến một trình độ cao, phục vụ chocuộc sống của mình tốt hơn.[11]
1.1.1.2.Các hình thức của tự học[19],[20]
Tự học có 3 hình thức cơ bản:
Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu,
vận dụng các kiến thức trong đó Cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăncho người học, đòi hỏi khả năng tự học rất cao
Tự học có hướng dẫn: Có giáo viên ở xa hướng dẫn người học bằng tài
liệu hoặc bằng các phương tiện thông tin khác
Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với giáo viên một
số tiết trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà
tự học
1.1.1.3 Vai trò của tự học[19]
Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khốilượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường Nó giúp khắc phụcnghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường và thời gian học trên lớp cógiới hạn
Tự học là giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người bởi lẽ nó là kếtquả của sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn Có phương pháp tựhọc tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn Khi học sinh biết cách tự học, họcsinh sẽ “có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tàiliệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo,biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”
8
Trang 14Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học sẽphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việclĩnh hội tri thức khoa học Vì vậy, tự học chính là con đường phát triển phùhợp với quy luật tiến hóa của nhân loại và là biện pháp sư phạm đúng đắn cầnđược phát huy ở các trường
Theo phương châm học suốt đời thì việc “tự học” lại càng có ý nghĩa đặcbiệt đối với học sinh Vì nếu không có khả năng và phương pháp tự học, tựnghiên cứu thì khi lên đến các bậc học cao hơn như trung học phổ thông, đạihọc, cao đẳng… học sinh sẽ khó thích ứng, do đó khó có thể thu được một kếtquả học tập tốt Hơn thế nữa, nếu không có khả năng tự học thì chúng takhông thể đáp ứng được phương châm “Học suốt đời” mà Hội đồng quốc tế
về giáo dục đã đề ra vào tháng 4 năm 1996
Tuy nhiên, tự học trong nhà trường không có nghĩa là giao phó toàn bộcho học sinh làm hết mà phải có sự hỗ trợ hướng dẫn hợp lí của người thầy.Chất lượng giáo dục đạt trình độ cao nhất khi tác động dạy của thầy cộnghưởng với năng lực tự học của trò
1.1.2 Năng lực tự học
1.1.2.1 Khái niệm năng lực tự học
Năng lực tự học là khả năng tự mình sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cảnăng lực cơ bắp cùng các động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan đểchiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành
sở hữu của mình
1.1.2.2 Một số năng lực tự học cần bồi dưỡng cho học sinh
a) Năng lực tiếp thu kiến thức: Đó là khả năng nhận thức vấn đề nhanh,
có hứng thú, nhất là trong những bài, vấn đề mới
Trang 15b) Năng lực suy luận logic: Là khả năng phân tích sự vật hiện tượng,
vấn đề qua các dấu hiệu đặc trưng của chúng, biết thay đổi góc nhìn, xét đủcác điều kiện và còn biết quay lại điểm xuất phát để tìm đường đi mới
c) Năng lực lao động sáng tạo: Là khả năng tổng hợp các yếu tố, các
thao tác để thiết kế một dãy các hoạt động nhằm đạt kết qủa theo nhiều cáchkhác nhau nhằm tìm ra con đường ngắn nhất, hiệu quả nhất Biết vận dụnglinh hoạt, mềm dẻo những kiến thức cơ bản và hướng nhận thức đó vào tìnhhuống mới, không theo đường mòn
d) Năng lực kiểm chứng: Biết suy xét đúng- sai từ một loạt sự kiện, tạo ra
các sự tương phản để khẳng định hoặc bác bỏ một vấn đề nào đó, biết rút ra kếtluận sau kiểm nghiệm
e) Năng lực thực hành: Vật lý là bộ môn khoa học thực nghiệm nên học
sinh học vật lý cần có khả năng về thực nghiệm, tiến hành thí nghiệm vật lý:Biết sử dụng thành thạo các hệ thống kí hiệu, quy ước, biết thực hiện các thaotác trong khi làm thí nghiệm, kiên trì trong quá trình thí nghiệm nhằm làmsáng tỏ vấn đề lí thuyết qua thực nghiệm
1.1.2.3 Hệ thống kĩ năng học tập[11],[22]
Kĩ năng là tổng hợp những thao tác, cử chỉ phối hợp hài hoà, hợp línhằm đảm bảo cho hành động đạt kết quả cao với sự tiêu hao năng lượng tinhthần, cơ bắp ít nhất trong những điều kiện thay đổi
* Các kĩ năng học tập:[11]
Kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề: Là kĩ năng nắm bắt được yêucầu của vấn đề một cách nhanh chóng Từ đó đưa ra hướng giải quyết vấn đềđang nghiên cứu
Kĩ năng sáng tạo, tư duy độc lập: Là kĩ năng giải quyết vấn đề một cáchnhanh, chính xác, độc lập Kĩ năng này giúp giải quyết vấn đề đỡ tốn nănglượng và thời gian nhất
10
Trang 161.2 Những vấn đề chung về website dạy học
1.2.1.Khái niệm về website[23]
Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT đã có ảnh hưởng sâu sắc đến nhiềulĩnh vực hoạt động của con người Nói riêng trong giáo dục, một loạt kháiniệm mới đã nảy sinh và dần trở nên quen thuộc đối với mọi người Nhưngnhững khái niệm ấy cho đến nay hầu như vẫn chưa được định nghĩa một cáchđầy đủ, chính xác và khoa học Trong các công trình nghiên cứu ứng dụngCNTT vào giáo dục hay những sản phẩm của CNTT dành cho giáo dục ởnước ta, các khái niệm ấy được dùng hoặc là như một tên gọi mặc nhiên, hoặc
là đưa ra khái niệm chỉ dựa vào một vài đặc điểm, thuộc tính của nó mà chưalột tả hết ngoại diên và nội hàm của khái niệm Đó cũng là điều dễ hiểu vìrằng sự phát triển của khoa học Tin học có tính bùng nổ và chưa phải đã đạtđến đỉnh điểm Do đó, cùng với sự phát triển của Tin học, các khái niệm cũng
sẽ dần dần được hoàn thiện và chính xác hoá Hơn nữa, sẽ tồn tại những cáchđịnh nghĩa khác nhau nếu như dựa trên những căn cứ khác nhau
Về phần mình, chúng tôi đưa ra định nghĩa khái niệm “Website dạyhọc” chủ yếu dựa vào chức năng dạy học mà không quan tâm đến các yếu tố
kĩ thuật hàm chứa trong nó Hay nói cách khác, khái niệm được nhìn nhậndưới nhãn quan của người nghiên cứu khoa học giáo dục
Trang web (web page) là trang tin trên mạng Internet Nội dung thôngtin được diễn tả một cách sinh động bằng văn bản, đồ họa, ảnh tĩnh, ảnh động,phim, âm thanh, … Mỗi trang web được đánh dấu bằng một địa chỉ để phânbiệt với các trang khác và giúp mọi người truy cập đến Trang web tĩnh có tênfile mở rộng là htm hoặc html.[24]
Website là tập hợp nhiều trang web thể hiện thông tin của một tổ chức,một chủ đề nào đó Thường mỗi website có một trang web gọi là trang chủ,trang chủ sẽ chứa các hyperlink chỉ đến các trang web khác trong website
Trang 17Người xem sẽ vào website bắt đầu từ trang chủ, từ trang chủ này, nhờ các linktrong đó mà họ sẽ đến được các trang khác trong toàn website.
Để một website hoạt động được cần phải có 3 yếu tố cơ bản:[16]
- Cần phải có tên miền – domain: là biển số nhà, mỗi căn nhà phải cóbiển số, có địa chỉ để tìm hay truy cập tới
- Nơi lưu trữ website – hosting: là căn nhà sẽ thuê hoặc mua nó vớidiện tích đủ để chứa dữ liệu cho website của người dùng
- Nội dung các trang web hoặc cơ sở dữ liệu thông tin
Website tĩnh là website không tương tác với cơ sở dữ liệu, điều đóđồng nghĩa rằng người dùng sẽ khó khăn trong việc thay đổi nội dung, dữ liệu
có trên website nếu như không phải là người lập trình
Website động là website tương tác với cơ sở dữ liệu, người dùng sẽ cóthể sử dụng cơ sở dữ liệu để dễ dàng thay đổi thông tin trên website (Lưu ý :không phải website có hình ảnh động sẽ là website động)
1.2.2.Website dạy học (vatlybinhda.com)
1.2.2.1.Khái niệm về Website dạy học
Website dạy học là một phương tiện dạy học được tạo ra bởi các siêuvăn bản (đó là các tài liệu điện tử), trên đó bao gồm một tập hợp các công cụtiện ích và các siêu giao diện (văn bản, âm thanh, hình ảnh động, phim, phầnmềm mô phỏng, ), để hỗ trợ cho việc dạy và học Các siêu văn bản chứađựng các tài liệu liên quan đến chương trình học tập của HS và tài liệu thamkhảo cho GV, để hỗ trợ việc dạy học và cung cấp cho những người sử dụngkhác trên các mạng máy tính.[23]
1.2.2.2 Sử dụng Website dạy học làm công cụ hỗ trợ cho việc tự học của HS
Tự học bằng website dạy học[16]
Ngày nay cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin thì việc học qua
12
Trang 18mạng ngày càng trở nên phổ biến và vô cùng cần thiết Với hình thức học nàyngười học sẽ chủ động tìm kiếm tri thức để thỏa mãn những nhu cầu hiểu biếtcủa mình tự nghiên cứu bài mới, tự ôn tập, tự củng cố kiến thức, tự phân tích,
tự đào sâu, tự đánh giá, tự rút kinh nghiệm…với sự hỗ trợ của máy tính vàmạng Internet
Với Website đã xây dựng theo một trình tự được lập sẵn theo ý đồ thiết
kế của giáo viên, học sinh có thể tự học thông qua Web với nhịp độ phù hợpvới khả năng của mỗi cá nhân
Lợi ích của tự học qua website dạy học
Trong thời đại ngày nay, muốn thoát khỏi lạc hậu với khoa học và kĩthuật, mỗi người phải có thói quen và khả năng tự học suốt đời vì không phải
ai, vào bất cứ lúc nào, cũng có điều kiện đến trường, đến lớp để học Thếnhưng tự học như thế nào, tự học cái gì, phải bắt đầu tự học từ đâu và ai sẽhướng dẫn cho mình? Đó là những vấn đề khó khăn mà người tự học thườnggặp phải Để giải quyết tình trạng đó, tự học qua website dạy học nhằm cungcấp sự hướng dẫn cho bất cứ ai muốn học một chương trình nào đó hoặc xemlại, bổ sung, mở rộng phần kiến thức đã học ở trường lớp Sự hướng dẫn này
có cấp độ chung và cấp độ cụ thể Cấp độ chung hướng dẫn học về các mặt tưtưởng, quan điểm, phương pháp luận, những phương pháp chung nhất, phổbiến nhất Cấp độ cụ thể hướng dẫn học môn cụ thể, từng bài học cụ thể Cấp
độ chung soi sáng cho cấp độ cụ thể và cấp độ cụ thể minh họa, củng cố cấp
độ chung Cả hai cấp độ hướng dẫn này khi vào học sẽ hòa quyện vào nhau,tác động lẫn nhau để tạo nên một phong cách tự học có hiệu quả, người học sẽ
có trong tay một công cụ cơ bản để học suốt đời Một sự hướng dẫn được coi
là có hiệu quả nếu người tiếp thu thật sự chủ động khiến cho yêu cầu “đượchướng dẫn” cũng sẽ giảm dần cho đến khi người học có thể tự học hoàn toàn
Việc tự học qua website dạy học sẽ giúp người học không bị ràng buộc
Trang 19vào thời khóa biểu chung, một kế hoạch chung, có thời gian để suy nghĩ sâusắc một vấn đề, phát hiện ra những khía cạnh xung quanh vấn đề đó và ra sứctìm tòi học hỏi thêm Dần dài, cách tự học đó trở thành thói quen, giúp ngườihọc phát triển được tư duy độc lập, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo.
Tự học qua website dạy học giúp người học có thể tìm kiếm nhanhchóng và dễ dàng một khối lượng lớn thông tin bổ ích Về mặt này, người họchoàn toàn thuận lợi so với việc tìm kiếm trên sách báo
Với tính năng siêu liên kết và giao diện thân thiện, website sinh động,hấp dẫn, tiện dụng cho người học góp phần nâng cao hứng thú học tập
1.2.3.Vai trò của website trong dạy học vật lý
-Với nguồn tài liệu dồi dào trong website như hình ảnh tĩnh, hình ảnhđộng, phim video, các mô hình thí nghiệm ảo,…giúp giáo viên có thể khaithác sử dụng hỗ trợ cho quá trình dạy học một cách tích cực nhất, hiệu quảnhất
-Với hệ thống bài học được thiết kế công phu theo ý tưởng đã đượcđịnh sẵn, giáo viên hướng dẫn giúp học sinh làm việc trên lớp nhằm phát huytính tích cực, tự lực của học sinh
-Với hệ thống bài tập, câu hỏi định sẵn được xắp xếp theo ý đồ sưphạm giúp giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập, và biết cách chuẩn bị bàimới
1.3 Tổ chức _ Hướng dẫn học sinh tự học với sự hỗ trợ của Website
1.3.1.Định hướng học sinh tự học ở nhà[17]
a.Vì sao học sinh cần phải học tập ở nhà?
Việc học tập và chuẩn bị bài ở nhà có vai trò rất quan trọng, quyết địnhkết quả học tập của mỗi học sinh vì:
14
Trang 20-Lượng kiến thức cần cung cấp cho học sinh trong một bài học nhiều,thời gian học trên lớp chỉ giới hạn trong một tiết, khi tổ chức hoạt động họctập trên lớp thường mất nhiều thời gian, do đó học sinh không thể tiếp nhậntoàn bộ kiến thức trên lớp mà còn phải tự tìm hiểu ở nhà.
-Quá trình rèn luyện các kỹ năng và ghi nhớ chỉ có thể được thực hiệnbởi chính bản thân học sinh và cần có nhiều thời gian, lặp lại nhiều lần, nênkhông thể chỉ rèn luyện trên lớp mà còn phải tự rèn luyện ở nhà
-Kiến thức mà học sinh tiếp nhận được trong quá trình rèn luyện vàchuẩn bị ở nhà là cơ sở để học sinh tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thứcmới
b.Những khó khăn của học sinh khi tiến hành tự học ở nhà.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hạn chế hiệu quả của tự học làhọc sinh gặp nhiều khó khăn khi sử dụng phương pháp tự học Đó có thể lànhững khó khăn khách quan như xa giáo viên, xa bạn, phải tự mình giải quyếtviệc học…và những khó khăn chủ quan như tâm lí thiếu tự tin, dễ nản chí khigặp bế tắc…Trong số các khó khăn đó, nổi bật là những hạn chế về kĩ năng tựhọc
c.Định hướng học sinh tự học ở nhà
Hoạt động tự học ở nhà thường tồn tại dưới hai dạng: một là ôn tập kiếnthức cũ, hai là chuẩn bị bài mới Do đó, tuỳ theo mỗi hoạt động mà giáo viên
có cách định hướng cho học sinh tự học khác nhau
Định hướng học sinh ôn tập và sử dụng kiến thức có hiệu quả
Các kiến thức được học sinh tiếp thu ở trên lớp chỉ có thể tồn tại khi họcsinh ghi nhớ và thường xuyên sử dụng nó chuyển nó thành ngôn ngữ của bảnthân Do đó giáo viên có thể định hướng cho học sinh trình bày lại kiến thức
đã học theo nhiều cách như viết, vẽ, so sánh, phân loại, sơ đồ hoá…để học
Trang 21sinh nắm được kiến thức tổng quát và mối liên hệ của các kiến thức trong bài,chương, phần giáo viên có thể hướng dẫn ôn tập theo một số nguyên tắc sau:+Trọng tâm hoá bài học: Chỉ cần nắm những điều trọng tâm nhất của bàihọc
+Cụ thể hoá bài học: Liên hệ bài học có nội dung trừu trượng với nhữnghình ảnh cụ thể hằng ngày
+Hệ thống hoá bài học: nhìn tổng quát bài học bằng một dàn bài
+Thích ứng hoá bài học: áp dụng tối đa bài học vào cuộc sống
+Vận dụng hết các giác quan: miệng đọc, mắt nhìn, tai nghe…
+Thủ thuật hoá bài học: dùng các thủ thuật trí nhớ
Bên cạnh đó, việc giúp cho học sinh thấy được vai trò to lớn của kiếnthức trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn trong và ngoài nhà trường cũngrất quan trọng, vì qua đó học sinh được củng cố niềm tin vào kiến thức và cóhứng thú trong việc vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề đặt ra và chỉ khi đókiến thức mới được sử dụng có hiệu quả Muốn vậy giáo viên phải thiết kế hệthống bài tập gồm nhiều loại, từ dễ đến khó, đồng thời định hướng cho họcsinh nhận ra các vấn đề và cách giải quyết qua các bài tập mẫu, để từ đó họcsinh có thể tự lực thực hiện các bài tập của mình Cuối cùng ở một mức độcao hơn, giáo viên có thể khuyến khích học sinh tự đưa ra những bài tập sángtạo của bản thân, nếu làm được như vậy thì có thể nói học sinh đã tiếp thu và
sử dụng kiến thức hiệu quả
Định hướng học sinh chuẩn bị bài mới
Việc chuẩn bị bài mới đúng cách sẽ giúp cho học sinh nhận ra được kiếnthức trọng tâm, những khó khăn vướng mắc mà bản thân không giải quyếtđược để từ đó chủ động trong việc học tập trên lớp Bên cạnh đó, việc chuẩn
bị bài mới cũng giúp cho giáo viên tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
16
Trang 22tốt hơn, tập trung khai thác được các vấn đề trọng tâm của bài học Do đó việcđịnh hướng cho học sinh chuẩn bị bài mới là rất quan trọng, có thể quyết địnhđến chất lượng học tập của học sinh Vậy giáo viên có thể định hướng họcsinh chuẩn bị bài mới như thế nào? Tuỳ thuộc tính chất của từng bài học, giáoviên có thể giao nhiệm vụ cho từng cá nhân hoặc nhóm một số nhiệm vụ cụthể, hướng dẫn học sinh đọc SGK và các tài liệu và thực hiện nhiệm vụ đượcgiao Các nhiệm vụ giáo viên giao được thể hiện thông qua những câu hỏitổng quát hoặc chi tiết về một vấn đề nào đó Mục đích chính là để học sinhđọc sách ở nhà Hoặc giáo viên có thể nêu trước mục đích và vấn đề cần giảiquyết và yêu cầu học sinh tìm hiểu người ta đã giải quyết vấn đề đó như thếnào? Kết quả ra sao? Hoặc giáo viên có thể giao cho học sinh tìm hiểu cáchình vẽ, đồ thị, bảng số liệu, thí nghiệm để xem chúng cho ta biết điều gì?Hay từ đó có thể rút ra kết luận gì?
Tuy nhiên, với cách học thụ động của học sinh hiện nay và số lượng mônhọc nhiều, thời gian học ở nhà ít thì việc thực hiện các nhiệm vụ học tập ở nhàphần nhiều còn mang tính đối phó Do đó, khó khăn nhất vẫn là cách kiểm tra,động viên học sinh tự giác học tập, tổ chức cho học sinh tự lực thực hiện, điều
đó đòi hỏi nhiều công sức của giáo viên
d.Một số biện pháp hướng dẫn và quản lí việc tự học ở nhà của học sinh
Thiết kế các bài tập tự học cho học sinh[18]
Các bài tập tự học hàm chứa nội dung học tập mà học sinh phải tự hoànthành Đồng thời nó là bản chỉ dẫn cách học cho học sinh, là bản cam kết và
là hồ sơ để giáo viên đánh giá kết quả tự học Vì vậy, việc soạn thảo bài tập tựhọc có ý nghĩa quan trọng trong việc hướng dẫn tự học
-Trước khi soạn thảo bài tập tự học, giáo viên cần lựa chọn và quyết địnhnội dung tự học Thông thường, các nội dung được chọn là những vấn đề cơbản, đơn giản, mang tính thực tiễn cao, có nhiều nguồn tài liệu (sách giáo
Trang 23khoa, tạp chí, băng hình, mạng internet, …) Phân tích nội dung đã được chọnthành những đơn vị kiến thức nhỏ và theo các mục rõ ràng, để dễ thiết lập cácbài tập và học sinh dễ soạn đề cương.
Các bài tập tự học có thể được soạn theo hình thức: bài tập theo bài học.Bài tập theo bài học là các bài tập được soạn thảo rất cụ thể, chi tiết và thườngbám sát với từng trang nội dung của sách giáo khoa Các bài tập loại này đượccấu trúc theo hệ thống phù hợp với hệ thống tri thức đã được chọn để ngườihọc tự nghiên cứu Khi người hoàn thành hệ thống bài tập này sẽ nắm đượcnội dung của tài liệu học tập
Độ khó của các bài tập cũng là vấn đề cần quan tâm Khó khăn chủ yếucủa người tự học là không có người trợ giúp khi bị bế tắc Vì vậy, các bài tậpkhông nên quá khó, mà ở mức độ trung bình Nhìn chung, nên cấu trúc bài tậpdưới dạng tìm hiểu nội dung tài liệu, ghi nhớ và tìm cách giải thích các sựkiện thực tế, tránh ra các bài tập phức tạp Việc sắp xếp các bài tập cũng cầntheo lôgic chặt chẽ từ dễ đến khó và đánh số thứ tự rõ ràng, để người làmkhông bỏ qua những bài dễ khi gặp bài khó
-Để tránh sự sao chép, các bài làm (các phiếu trả lời) nên yêu cầu viết tay(không đánh máy vi tính)
Giám sát quá trình tự học
Đặc điểm của phương pháp tự học là không đánh giá quá trình học tập.Điều này gây khó khăn không nhỏ cho cả người học và người dạy trong việckiểm soát quá trình học tập và đánh giá mức độ tiến bộ của việc học Để khắcphục khó khăn này có thể theo các gợi ý sau:
-Cho các câu hỏi tự kiểm tra để học sinh tự đánh giá tiến bộ và mức độhiểu của mình Yêu cầu học sinh nộp bài để biết chắc có làm bài hay không.-Cho đáp án các câu hỏi ghi trên phiếu học tập để học sinh có thể tự đánhgiá mình và người khác
18
Trang 24-Cung cấp các bài làm mẫu hoặc cách giải tối ưu, sau khi học sinh đãhoàn thành phiếu học tập Học sinh có thể dùng đáp án để tự đánh giá.
-Khuyến khích học sinh tìm câu hỏi tự kiểm tra có trong các tài liệu giáokhoa Yêu cầu học sinh nộp các câu trả lời để biết chắc có làm
-Yêu cầu học sinh phát biểu tự đánh giá về quá trình và hiệu quả tự học
Đánh giá việc tự học
Hình thức đánh giá phổ biến là bài thi ngay sau khi kết thúc việc thựchiện các bài tập tự học Việc đánh giá cần phù hợp với đặc điểm của từng lớphọc Bài thi dành cho học sinh tự học có thể chia thành hai hình thức là: bàithi học sinh tự cho điểm và bài thi giống như các bài thi thông thường
Thông thường, sẽ có nhiều học sinh chưa đạt yêu cầu trong đợt đánh giáđầu, giáo viên cần dành thời gian và bài tập tự học để họ củng cố Thời gian ítnhất là nửa tháng và các bài tập không nên lặp lại những bài đã giao
1.4 Tự học với sự hỗ trợ của Website
1.4.1 Thầy hướng dẫn cho trò tự nghiên cứu để tìm ra một tri thức có tính chất cá nhân
Người học dựa trên các câu hỏi bài học ứng với các tình huống có vấn
đề trong phần "Bài giảng" của trang web (vatlybinhda.com) để tự tìm tòi,
quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng giải quyết vấn đề,giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo
ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân (hoàn thành phiếucâu hỏi đã được giao)
Học sinh phải lên trang web (vatlybinhda.com) vào phần “Bài giảng”
và các phần hỗ trợ khác như “Hướng dẫn giải bài tập”, “Bài tập trắc nghiệm”,
“Hỏi đáp vật lí”, “Vật lí và cuộc sống” để hoàn thành phiếu câu hỏi bài họcđó
Trang 251.4.2 Thầy tổ chức cho trò tự thể hiện, hợp tác với nhau để làm cho sản phẩm ban đầu của người học được khách quan hơn, tri thức có tính chất
xã hội
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vaitrong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cánhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giaotiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồnglớp học bằng cách:
+GV trình chiếu lên bảng site bài giảng tương ứng với bài học của tiếtđó
+GV đưa ra các tình huống tương ứng với câu hỏi trên site đó (các câuhỏi đã được HS chuẩn bị ở nhà)
+GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm rút ra kết luận nhóm, sau đó mộtnhóm bất kì trình bày kết quả các nhóm còn lại nêu bổ sung, chỉnh sửa
+Trong quá trình học sinh thảo luận, đưa ra kết luận, đưa ra nhận xét,giáo viên luôn hướng dẫn và hỗ trợ tùy theo mức độ khó của vấn đề
+Đối với những vấn đề đơn giản mà HS đã chuẩn bị ở nhà rồi, GV chỉnêu vấn đề cho các cá nhân HS đưa ra kết quả và nhận xét ý kiến của bạnkhông qua thảo luận
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác trao đổi với các bạn và thầy,sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầucủa mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)
Sau khi học sinh đưa ra kết quả đã thảo luận trong nhóm, và tranh luậnvới các bạn nhóm khác, giáo viên nhận xét hỗ trợ HS rút ra kết luận của vấn
đề, từ đó học sinh hình thành kiến thức đúng và tự mình điều chỉnh kiến thứcban đầu chưa hoàn chỉnh
Sau đó HS về nhà vào phần “Bài tập”, “Trắc nghiệm online”, “Hỏi đápvật lí”, “Kiến thức trọng tâm” để ôn tập và củng cố kiến thức.
20
Trang 26Kết luận chương 1
Trong chương I luận văn đã trình bày tổng quan về Website hỗ trợ dạy học, khái niệm và một số đặc trưng của Website hỗ trợ dạy học, nêu được những lợi ích của việc tự học thông qua Website dạy học Tìm hiểu khả năng
hỗ trợ của Website với hoạt động dạy và học để làm cơ sở nghiên cứu việc xây dựng Website hỗ trợ dạy học chương “ Nhiệt học” vật lý 8 cấp THCS
Luận văn đã hệ thống hoá một số quan điểm về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT và những tác động của nó trong dạy học nhằm đổi mới phương pháp dạy học đồng thời đưa ra được cơ sở lí thuyết của tự học, các hình thức của tự học và một số năng lực tự học cần bồi dưỡng cho học sinh để hiểu được thế nào là năng lực tự học với sự hỗ trợ của website Trong cách dạy này thay vì truyền đạt cho người học một kiến thức có sẵn thì người thầy phải gợi mở cho người học khám phá tri thức, hướng dẫn cho người học tự mình xây dựng những cái cần hiểu biết Đối với giáo viên, để việc dạy có thể phát huy hiệu quả cao thì phải biết vận dụng tối đa các phương tiện dạy học nói chung cũng như website dạy học nói riêng để phục vụ cho việc giảng dạy Nhưng tuy nhiên, cái khó của người giáo viên là phải biết kết hợp website dạy học một cách đúng lúc, đúng chỗ thì việc dạy học này mới thực sự phát huy được nội lực tự học của học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Vật
lý ở trường THCS.
Kết thúc chương 1 luận văn nêu được những khó khăn của học sinh khi tiến hành việc tự học ở nhà từ đó GV có cách định hướng cho học sinh tự học trong việc ôn tập và sử dụng kiến thức một cách có hiệu quả, định hướng cho học sinh cách chuẩn bị bài mới, hướng dẫn cho học sinh tự nghiên cứu
để tìm ra một tri thức có tính chất cá nhân, có sự hợp tác của các học sinh với nhau để sản phẩm ban đầu của người học được khách quan hơn, tri thức
có tính chất xã hội nhằm phát huy được tính tích cực, chủ động trong việc tự học, trong việc tìm kiếm kiến thức mới thông qua sự hỗ trợ của Website.
Trang 27CHƯƠNG II XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “ NHIỆT
HỌC “ LỚP 8 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NHẰM NÂNG
CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA WEBSITE
2.1 Phân tích nội dung của chương “ Nhiệt học “
2.1.1 Phân tích cấu trúc nội dung của chương “ Nhiệt học”
Sơ đồ các kiến thức trong chương theo cấu trúc SGK:
Hình 2.1 Sơ đồ các kiến thức trong chương “Nhiệt Học”
H §C =
Toa
A Q
HS ®un: H = Thu
Toa
Q Q
C«ng c¬ häc:
A = F.s = P.t ThÕ n¨ng
Trang 28Trong phần này nghiên cứu cấu tạo của chất từ các hạt riêng biệt, giữachúng có khoảng cách từ đó dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất để giảithích một số hiện tượng thực tế đơn giản.
Dựa vào sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ dohọc sinh xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ-rao để giải thích đượcchuyển động của Bơ-rao Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thìhiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh và giải thích một số hiện tượng thực
tế liên quan đến hiện tượng khuếch tán
Định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ Địnhnghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng, tìm được những ví dụ về thực hiệncông và truyền nhiệt
So sánh tính dẫn nhiệt của các chất rắn, chất lỏng, chất khí, tìm ví dụtrong thực tế về sự dẫn nhiệt
Nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí, sự đối lưu xảy
ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào Nghiên cứucác hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí, chânkhông Giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống liên quan đến bức xạnhiệt
Công thức tính nhiệt lượng, tên, đơn vị các đại lượng có mặt trong côngthức Tính được nhiệt lượng thu vào của một vật
Ba nội dung của nguyên lí truyền nhiệt, xác định vật thu nhiệt, vật tỏanhiệt Dựa vào phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập cơ bản vềtrao đổi nhiệt giữa hai vật
Trang 292.1.2 Chuẩn kiến thức và kĩ năng của chương “ Nhiệt học “
Chuẩn kiến thức và nội dung chương “Nhiệt Học”
- Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì
các phân tử chuyển động càng nhanh
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt
năng Nêu được nhiệt độ của một vật
càng cao thì nhiệt năng của nó càng
lớn
- Nêu được tên hai cách làm biến đổi
nhiệt năng và tìm được ví dụ minh
họa cho mỗi cách
- Nêu được tên của ba cách truyền
nhiệt ( dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ
nhiệt) và tìm được ví dụ minh hoạ cho
mỗi cách
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt
lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt
lượng là gì
- Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng
trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ
tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo
- Giải thích được một số hiện tượngxảy ra do giữa các nguyên tử, phân
tử có khoảng cách hoặc do chúngchuyển động không ngừng
- Giải thích được hiện tượng khuếchtán
- Vận dụng được công thức :
Q = m.c.∆t
- Vận dụng được kiến thức về các cách truyền nhiệt để giải thích một
số hiện tượng đơn giản
- Vận dụng được phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơngiản
24
Trang 30nên vật.
- Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ
vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt
độ thấp hơn
* Yêu cầu về thái độ:
-Có hứng thú học vật lý, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng đối vớinhững đóng góp của Vật lý cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao củacác nhà khoa học
-Có thái độ khách quan, trung thực, có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chínhxác và có tinh thần hợp tác trong công việc học tập môn Vật lý, cũng nhưtrong việc áp dụng các hiểu biết đã đạt được
-Có ý thức vận dụng những hiểu biết Vật lý vào đời sống nhằm cải thiệnđiều kiện sống, học tập cũng như bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên.Các mức độ nói trên về mặt kiến thức hầu hết chỉ ở mức độ biết, về mặt
kĩ năng chủ yếu chỉ đòi hỏi ở kĩ năng vận dụng kiến thức Trong khi đó theomục tiêu chung của giáo dục là cần đạt được những mục tiêu cao hơn và pháttriển nhiều kĩ năng hơn nữa Để nâng cao được các mục tiêu trên và đáp ứngđược mục tiêu chung, tác giả đưa ra giải pháp khoa học là dạy học để nângcao năng lực tự học của học sinh với sự hỗ trợ của website
2.1.3 Các kĩ năng đạt được khi dạy học với sự hỗ trợ của Website
Trang 31Có khả năng khai thác và trình chiếu các site của tiết học một cách hợp lí
Có kĩ năng điều khiển, tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm, đưa ra kếtluận liên quan đến bài học
Sử dụng và phối hợp các phương pháp dạy học một cách linh hoạt và phùhợp trong một tiết dạy để dẫn dắt HS tìm đến kết quả cuối cùng
Học sinh:
Sử dụng vi tính thành thạo, biết cách tìm kiếm thông tin trên mạnginternet
Biết cách sưu tầm, nghiên cứu, tập hợp tư liệu
Có khả năng trình bày, thuyết trình
Có khả năng độc lập và sáng tạo trong suy nghĩ, cũng như hành động
Có khả năng tự đánh giá mình và bạn bè
Có khả năng học tập, hợp tác theo nhóm một cách khoa học và hợp lí
2.2 Giới thiệu Website dạy học hỗ trợ cho năng lực tự học
2.2.1 Các site giới thiệu, hướng dẫn
Trang 32Hình 1.1 Site trang chủ
2.2.1.2.Site thông báo
Khi vào trang web thì trước hết học sinh sẽ vào trang này để thực hiệncác nhiệm vụ:
-Xem mọi thông báo giáo viên đưa ra để phục vụ cho việc học tập
-Các hướng dẫn sử dụng trang web
Trang 332.2.2.Các site phục vụ cho năng lực tự học bằng website 2.2.2.1.Site bài giảng
Hình 1.2 Site bài giảng
28
Trang 34Nội dung, hình thức:
Đây là site quan trọng nhất trong website hỗ trợ cho việc tự học có thểdiễn ra trên lớp đủ thời gian và hợp lí nhất Bài giảng đã được chương trìnhhóa trước theo cấu trúc bài học dưới dạng các câu hỏi kết hợp hình ảnh tĩnh,ảnh động, phim, video, flash minh họa Với hệ thống câu hỏi bài học đã được
GV cấu trúc kết hợp sự định hướng đưa ra của GV, HS chuẩn bị bài kĩ hơn,sâu sắc hơn và dành nhiều thời gian cho việc thảo luận trên lớp hình thànhkiến thức mới Có như vậy, việc dạy học nhằm nâng cao năng lực tự học mớidiễn ra đủ thời gian và có hiệu quả cao
Mục đích và cách sử dụng:
Site bài giảng được xây dựng để phục vụ cho việc dạy tự học
HS dựa vào định hướng đưa ra của giáo viên (phần “Nhiệm vụ họcsinh”) và dựa vào sườn câu hỏi bài học kết hợp hệ thống các hình ảnh, phim,flash minh họa để chuẩn bị trước các kiến thức mới của bài học (Hoàn thànhtất cả các câu hỏi bài học trên phiếu học tập tải về) Các câu trả lời của HS khinày là sản phẩm cá nhân do đó có thể đúng hoặc sai
GV dựa trên các câu hỏi bài học trên site bài giảng, tổ chức học tập cho
HS Những vấn đề GV đưa ra HS đã chuẩn bị kĩ nên nhanh chóng tranh luận,trao đổi ý kiến với bạn bè, GV để đưa ra được kiến thức đúng Thông quahoạt động với bạn bè kết hợp sự hướng dẫn của GV, HS tự chỉnh sửa các câutrả lời đã chuẩn bị ở nhà để đưa ra một kiến thức đúng nhất
Trang 352.2.2.2.Site kiến thức trọng tâm
Hình 1.3 Site kiến thức trọng tâm
30
Trang 36Nội dung, hình thức:
Đây là site tóm tắt kiến thức trọng tâm của mỗi bài học Khác với những website dạy học khác, phần tóm tắt ở đây được trình bày gồm hai phần:
-Phần 1: Tóm tắt theo sơ đồ kiến thức
-Phần 2: Tóm tắt triển khai những kiến thức trên sơ đồ
Mục đích và cách sử dụng:
Thời gian trên lớp quá ngắn mà HS phải dành nhiều thời gian cho việcthảo luận với bạn bè và giáo viên để hình thành kiến thức mới Do đó, mụcđích của site này là hỗ trợ cho việc tự học, giúp HS có cái nhìn tổng quát vềcác kiến thức đã học:
-Sau khi học xong một bài học, HS vào site này nắm lại các kiến thứctrọng tâm của bài học Cho nên trên lớp HS không mất thời gian ghi bài màtập trung vào các hoạt động hình thành kiến thức mới
-Các kiến thức được tóm tắt dưới dạng sơ đồ giúp cho HS hệ thống hóakiến thức trong bài, nắm lại các mối quan hệ giữa các kiến thức Từ đó, HS dễdàng kiểm soát được kiến thức mà mình đã lĩnh hội trên lớp đã đầy đủ chưa
và nếu chưa thì sẽ được bổ sung kịp thời Do vậy, HS sẽ dễ nhớ lâu hơn, hiểusâu hơn
Trang 372.2.2.3.Hỏi đáp vật lí
Hình 1.4 Site hỏi đáp vật lý
32
Trang 38Nội dung, hình thức:
Trong site là tập hợp các câu hỏi liên quan đến kiến thức trong bài học,những câu hỏi này gắn liền với các vấn đề mà bài giảng đưa ra giúp hỗ trợcho HS trả lời các câu hỏi trong phần bài giảng và mở rộng kiến thức Toàn
bộ các câu hỏi trong site này đều có hướng dẫn trả lời Điều đó tạo điều kiệncho HS tự học dễ hơn, vì HS phải tự lực tìm kiếm kiến thức mà không được
sự hướng dẫn trực tiếp của GV
2.2.2.4.Các site bài tập và site trắc nghiệm trực tuyến
Mục đích
Các site này có vai trò hỗ trợ cho việc tự học của học sinh Sau khi tựmình điều chỉnh kiến thức cá nhân ban đầu để hình thành kiến thức đúng, HSphải tự kiểm tra kiến thức đó, điều này sẽ được thực hiện thông qua phần “Bàitập, trắc nghiệm trực tuyến, hỏi-đáp vật lí, bài tập nâng cao” Với hệ thốngcác dạng bài tập có hướng dẫn, các bài tập vận dụng tương ứng, và trắcnghiệm kiểm tra nhanh giúp HS ôn tập và kiểm tra kiến thức một cách tốtnhất
Trang 39a.Site hướng dẫn giải bài tập
Hình 1.5 Site Hướng dẫn giải bài tập
34
Trang 40Nội dung, hình thức:
Thời gian và số tiết bài tập trên lớp không nhiều mà môn vât lý lại có khánhiều bài tập, do đó học sinh thường không được rèn luyện kĩ năng làm bàitập và thiếu phương hướng khi giải toán Do đó, đây là site rất quan trọnggiúp học sinh tự học, tự rèn luyện và tiết kiệm thời gian cho học tập Trongsite, các bài tập được phân dạng có hệ thống, mỗi dạng lại đưa ra cách giải,cách trình bày và có bài tập minh họa, từ đó dễ dàng giúp HS nhanh chónghiểu bài và định hướng được cách giải các dạng bài tập Đây là nét đặc trưngriêng của website: giúp HS tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức một cách nhanhnhất
Cách sử dụng:
Sau khi học xong các bài học, HS đã nắm được các kiến thức lí thuyết
Để vận dụng củng cố nó, HS vào site chọn dạng bài tập tương ứng với bài học
và tự tìm hiểu các dạng toán, cách giải toán tương ứng với từng dạng
b.Site bài tập tự luận
Nội dung, hình thức:
Với hệ thống bài tập tự luận đã được soạn sẵn theo các dạng trong phần
“hướng dẫn giải bài tập” giúp HS có thể củng cố kiến thức, và rèn luyện kĩnăng giải bài tập một cách tốt nhất