1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghệ thuật so sánh trong ký sông đà và miền cỏ thơm

100 430 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 376,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghệ thuật so sánh trong ký Sông Đà v à Miền cỏ thơm có những điểm tơng đồng v những nét khác biệt rất độc đáo nhà ng đến nay cha có côngtrình n o thực hiện à đối sánh câu văn so sánh tr

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học vinh

Trang 2

Chơng 1- Giới thuyết một số vấn đề liên quan đến đề t i à 25

2.2.1 Tơng đồng về số lợng câu văn sử dụng phép tu từ so sánh 51

2.2.3 Tơng đồng về sự lựa chọn hình ảnh l m chuẩn so sánhà 612.2.4 Sử dụng kết hợp nghệ thuật so sánh với nghệ thuật nhân hoá 63

trong Sông Đà v à Miền cỏ thơm

3.1 Những điểm khác biết về nghệ thuật so sánh trong Sông Đà 65

3.1.2 Kết cấu so sánh l m th nh phần phụ của câuà à 663.1.3 Nghệ thuật so sánh kết hợp với nghệ thuật nhân hóa 68

ở vế ĐSS/BSS (vế A)

3.1.4 Nghệ thuật so sánh kết hợp với nghệ thuật ẩn dụ 693.1.5 Hình ảnh ĐSS/BSS v hà ình ảnh l m CSS à đều mang tính cụ thể 72

3.1.7 Lấy đặc điểm ngoại hình của con ngời l m CSSà 75

v những nét sinh hoạt văn hóa của vùng miền núi Tây Bắcà

3.2 Những điểm khác biệt về nghệ thuật so sánh trong Miền cỏ thơm 803.2.1 Từ chỉ quan hệ so sánh mang tính tình thái 803.2.2 Nghệ thuật so sánh kết hợp với nghệ thuật nhân hóa 82

Trang 3

3.2.5 Các hình ảnh so sánh mang tính chất ho i cổà 863.2.6 Đặt các hình ảnh so sánh trong quan hệ tơng phản 883.2.7 Sử dụng các hình ảnh tôn giáo trong kết cấu câu văn so sánh 89

m cà òn giúp chúng ta thấy đợc những đặc trng thể loại

1.2 Nguyễn Tuân v Ho ng Phủ Ngọc Tà à ờng l hai nh văn xuất sắc củaà à

ký Việt Nam hiện đại Tác phẩm của hai ông đợc đánh giá rất cao trên cả hai

ph-ơng diện nội dung t tởng v hà ình thức nghệ thuật Về phơng diện hình thức nghệthuật, ngôn ngữ nghệ thuật, đặc biệt l nghệ thuật sử dụng các biện pháp tu từàtrong tác phẩm của Nguyễn Tuân v Ho ng Phủ Ngọc Tà à ờng l điểm thu hútànhiều ngời quan tâm, tìm hiểu Tuy nhiên đến nay cha có công trình riêng biệt

n o khảo sát, tìm hiểu những biện pháp nghệ thuật cụ thểà trong từng tác phẩmcủa hai nh văn một cách to n diện v mang tính hệ thống à à à

1.3 Nghệ thuật so sánh trong ký Sông Đà v à Miền cỏ thơm có những

điểm tơng đồng v những nét khác biệt rất độc đáo nhà ng đến nay cha có côngtrình n o thực hiện à đối sánh câu văn so sánh trong tác phẩm của Nguyễn Tuân

v Ho ng Phủ Ngọc Tà à ờng So sánh nghệ thuật sử dụng biện pháp tu từ so sánhcủa hai tác giả, có thể góp phần tìm hiểu đặc trng của ngôn ngữ thể ký nóichung, ký Sông Đà v à Miền cỏ thơm nói riêng Từ đó thấy đợc nét độc đáo trong

Trang 4

ngôn ngữ nghệ thuật của từng tác giả, đồng thời thấy đợc những đóng góp củahai nh văn trên tiến trà ình văn học Việt Nam hiện đại.

1.4 Tác Phẩm của Nguyễn Tuân v Ho ng Phủ Ngọc Tà à ờng đều đợc lựachọn giảng dạy ở trờng phổ thông Nghiên cứu tác phẩm của Nguyễn Tuân và

Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng không những nâng cao tầm hiểu biết về tác phẩm của haitác gia có vị trí quan trọng trong nh trà ờng m cà òn có những nhận xét ích lợi,thiết thực trong đánh giá khả năng cảm thụ văn học của học sinh ở các cấp học.Vì thế, việc tìm hiểu các biểu hiện cụ thể về ngôn ngữ nghệ thuật của NguyễnTuân v Ho ng Phủ Ngọc Tà à ờng trở nên thật cần thiết cả về lí luận lẫn thực tiễn

2 Lịch sử vấn đề

2.1 Lịch sử nghiên cứu Nguyễn Tuân v tác phẩm à Sông Đà

2.1.1 Những nghiên cứu chung về tác giả v tác phẩm à

Nguyễn Tuân l một trong những tác gia lớn của văn học Việt Nam hiệnà

đại Ông có một khối lợng tác phẩm rất đồ sộ Các tác phẩm của Nguyễn Tuânngay từ khi mới ra đời đã thu hút đợc sự quan tâm của đông đảo bạn đọc Đã cókhá nhiều b i viết v công trình nghiên cứu về Nguyễn Tuân v tác phẩm củaà à à

ông

-Trớc hết l những nghiên cứu về phong cách tác giả: à

Đọc tác phẩm Nguyễn Tuân, nhiều nh nghiên cứu khẳng định ông thuộcà

v o số ít những nh văn có phong cách nghệ thuật độc đáo Đó l nhận xét củaà à ànhững nh nghiên cứu nhà : Trơng Chính (1957), Phong Lê (1977), Phan Cự Đệ(1983), Vơng Trí Nh n (1988), Nguyễn Đăng Mạnh (1992) à

Trong b i viết à Nguyễn Tuân, Trơng Chính đã đi v o những đánh giá kháchàquan về phong cách Nguyễn Tuân Tác giả thẳng thắn chỉ ra hạn chế trong vănphong Nguyễn Tuân l "d i dà à òng lê thê, chẻ sợi tóc l m tà " [7, tr.83] v phê phánàcả lối xê dịch có lúc trụy lạc của ông: "Tác phẩm của Nguyễn Tuân l bằngàchứng còn lại của sự trụy lạc ho nh à h nh dà ới thời phong kiến đế quốc đợc bọnthống trị dung túng v khuyến khích" [7, tr.85] Nhà ng tác giả cũng thừa nhậnNguyễn Tuân có một phong cách nghệ thuật: "độc đáo về h nh văn cũng nhà vềmặt t tởng" [7, tr.83]

Các tác giả: Phong Lê (1977), Phan Cự Đệ (1983), Nguyễn Đăng Mạnh(1992) đi v o phân tích những biểu hiện cụ thể trong phong cách nghệ thuật củaàNguyễn Tuân:

Phong Lê trong b i viết à Nguyễn Tuân trong tuỳ bút phát hiện Nguyễn Tuân

l nh văn ham thích đà à ợc săn tìm những cảnh lạ V tronà g tác phẩm của ông

Trang 5

"nhân vật chỉ l điểm tựa cho nh văn lồng v o đó m phô b y lạc thú vật chấtà à à à àvốn đã đợc nâng lên nh một biểu tợng của thẩm mĩ, của cái đẹp" [32, tr.149].

Nguyễn Đăng Mạnh lại nhấn mạnh cái nhìn sự vật ở góc độ thẩm mỹ củaNguyễn Tuân: "Nguyễn Tuân mỗi khi cầm bút lại tự đặt cho mình yêu cầu n y:àphải chứng tỏ cho cái t i hoa uyên bác hà ơn đời của mình Ông có thói quen nhìn

sự vật ở mặt mỹ thuật của nó, cố l m cho ra ở à đấy những gì nên hoạ nên thơ

Đồng thời mỗi điểm quan sát của ông l một đối tà ợng khảo cứu đến kì cùng" [43,tr.66]

Phan Cự Đệ ở b i viết à Nguyễn Tuân - một phong cách nghệ thuật độc đáo

không chỉ thấy đợc nét độc đáo m cà òn thấy đợc tính thống nhất trong phongcách nghệ thuật Nguyễn Tuân trớc v sau Cách mạng: "Vẫn l một Nguyễn Tuânà à

ng y trà ớc, nhạy cảm với cái đẹp v nhà ìn sự vật nghiêng về góc độ thẩm mĩ" [13,tr.93] Nhng cũng nh Nguyễn Đăng Mạnh, tác giả phát hiện thấy ở Nguyễn Tuânmột ngòi bút khảo cứu xuất sắc vì bản thân Nguyễn Tuân vốn l "một con à ngời tỉ

mỉ v kĩ tính" à [13, tr.105]

Phóng túng, t i hoa v uyên bác l những đặc điểm nổi bật trong phongà à àcách nghệ thuật của Nguyễn Tuân Những đặc điểm ấy chính l tiền đề quanàtrọng để Nguyễn Tuân th nh công với thể ký, đặc biệt là à tuỳ bút Chính vì vậy

m nhiều nh nghiên cứu cho rằng sở trà à ờng của Nguyễn Tuân l ở thể loại tuỳàbút Trong b i viết à Nguyễn Tuân v thể tuỳ bút à , Vơng Trí Nh n cho rằng: "Trà ớcsau Nguyễn Tuân sống chết với thể tuỳ bút Một ngời đọc bình thờng cũng dễ

d ng nhận thấy rằng những tuỳ bút của ông có một "khí hậu riêng", ở đó có mộtàgiọng điệu bao trùm Trong sự hình th nh v cái cách tồn tại riêng của nó, tuỳà àbút in dấu con ngời Nguyễn Tuân" [59, tr.28] Đây cũng l nhận xét của Nguyễnà

Đăng Mạnh: "Cá tính v phong cách Nguyễà n Tuân tự tìm đến thể loại tuỳ bút

Vũ Đức Phúc lại cho rằng sức hấp dẫn ký của Nguyễn Tuân l "đà ợc viết trên cơ

sở t liệu rất chính xác v tỉ mỉ" [à 63, tr.35] Nhng tác giả cũng thừa nhận ký

Trang 6

Nguyễn Tuân mặc dù hấp dẫn song khó đọc Theo tác giả: "đọc nhiều kýNguyễn Tuân, đọc liên tiếp thì có phần hơi nhọc nhằn, có lẽ ít ngời có thể say sa

đọc một mạch ( ) Nhng mỗi lúc đọc kĩ một trang mới thấy hết đặc sắc củaNguyễn Tuân" [63, tr.35]

Nh văn Vũ Ngọcà Phan trong b i viết à Nh văn Nguyễn Tuân à cũng nhậnxét lối văn của Nguyễn Tuân l lối văn rất thú vị nhà ng kén ngời đọc: "Chỉ ngời asuy xét mới thấy đợc thú vị, vì văn Nguyễn Tuân l thứ văn không phải để ngà ờinông nổi thởng thức Một ng y không xa khi m văn chà à ơng Việt Nam đợc ngờiViệt Nam chuộng hơn bay giờ, tôi dám chắc văn phẩm của Nguyễn Tuân sẽ còn

có một địa vị xứng đáng hơn nữa" [60, tr.44]

Từ thực tế lao động nghệ thuật của Nguyễn Tuân, nhiều ngời ngợi ca ông

l một nh văn hết mà à ình về nghệ thuật: "Dù thích hay không thích phong cáchriêng của Nguyễn Tuân thì những ngời nghiên cứu văn chơng ông vẫn thờngnhấn mạnh đây l một ngà òi bút hết lòng với nghề v trải qua nhiều khổ hạnhàtrong việc rèn nghề" [54, tr.44]

Nguyễn Đăng Mạnh trong Đọc lại Chùa Đ n à cũng thấy nh vậy Tác giả

viết: "Điều ngời ta kính trọng Nguyễn Tuân chính l và ì ông thuộc hạng nh và ănném cả cuộc đời mình cho văn chơng đích thực, cho nghệ thuật chân chính"[44, tr.269]

Nhận xét về văn phong Nguyễn Tuân, Trơng Chính trong Nguyễn Tuân và

vang bóng một thời có cái nhìn đối sánh văn Nguyễn Tuân với các tác giả khác

để rồi khẳng định: "Văn Nguyễn Tuân trái lại thuần thục, điều ho , mạch lạc,àchải chuốt, nh văn có ý thức về giá trị văn chà ơng của mình Nguyễn Tuân sửabản thảo thật kĩ, nhiều trang sửa đi sửa lại ba bốn lần nhng dù thêm bớt nh thế

n o đi nữa, nh văn vẫn giữ y nguyên đặc chất trầm tĩnh của nó" [9, tr.239].à à

-Nghiên cứu về nội dung t tởng trong tác phẩm Nguyễn Tuân

Ngo i những nghiên cứu và ề phong cách tác giả, nhiều b i viết đi v o tà à ìmhiểu nội dung t tởng, đặc biệt l quá trà ình chuyển biến t tởng trong các sáng táccủa Nguyễn Tuân

Nh nhiều nh văn là ãng mạn cùng thời, sau Cách mạng, Nguyễn Tuân cũng

có một cuộc "lột xác" về t tởng Ho i Anh nhận xét "Từ sau Cách mạng thángàtám, Nguyễn Tuân đã xác định đợc hớng đời v hà ớng đi Vẫn l ngà ời say mêkhao khát cái đẹp nhng đã biết tìm kiếm v khai thác cái à đẹp trong cuộc sốngmãnh liệt của dân tộc" [1, tr.218] Phong Lê cũng cùng ý kiến nh thế: "Sau cáchmạng, căn bản đã hết rồi cái say sa tự nhấm nháp mình, Nguyễn Tuân còn phấn

Trang 7

đấu đi xa hơn thế, trong sáng tác của anh đã dần dần xuất hiện những con ngờikháng chiến m anh yêu mến, khâm phục" [32, tr.55].à

-Nghiên cứu ngôn ngữ nghệ thuật trong tác phẩm của Nguyễn Tuân:

Bên cạnh những b i nghiên cứu đi sâu v o phong cách nghệ thuật, nộià àdung t tởng, một số tác giả đã đa ra những đánh giá rất cao về ngôn ngữ nghệthuật trong tác phẩm Nguyễn Tuân, khẳng định t i năng Nguyễn Tuân trongàdùng chữ, đặt câu:

Nguyễn Đình Thi đã có những nhận xét khái quát về t i nà ăng của NguyễnTuân ở phơng diện ngôn ngữ: "Nguyễn Tuân l một bậc thầy của tiếng Việt Nam.à

V ông l m công việc tạo ra những cái chà à a có, sự sáng tạo ấy do tự học, tự tìmtrong trờng đời, trong ngay nội tâm v trong văn hoá của dân tộc ta v các dânà àtộc khác" [68, tr.20]

Vũ Đức Phúc trong Nghệ thuật Nguyễn Tuân thì khẳng định: "VănNguyễn Tuân viết rất kĩ, chọn từ nh mấy b nội trợ đảm đang chọn quả", "Mỗiàtrang đều có những từ lạ tai, những kiểu ghép từ mới, những từ đợc dùng vớinghĩa mới nhng rất Việt Nam v rất chính xác" [63, tr.35].à

Nguyễn Đăng Mạnh l tác giả quan tâm nhiều đến ngôn ngữ nghệ thuậtàNguyễn Tuân Đọc tuỳ bút của Nguyễn Tuân, ông nhận xét: "Nói đến tuỳ bútNguyễn Tuân phải nói đến giá trị của nó về mặt văn chơng chữ nghĩa hiểu theonghĩa hẹp, nghĩa l những tà ìm tòi sáng tạo trong cách diễn ý, tả cảnh, trong cách

đặt câu, dùng từ Nguyễn Tuân thuộc v o số những nh văn yêu tha thiết v hiểuà à àsâu sắc tiếng mẹ đẻ Ông sống với từng hình ảnh khắc hoạ, từng câu viết, từng từ

đặt trên trang giấy" [43, tr.78] ở một chỗ khác, nh nghiên cứu lại gợi ý: "ĐọcàNguyễn Tuân, nh tu từ học kiếm đà ợc nhiều bằng chứng thú vị về những phép vívon, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, tợng trng”, để rồi đi đến kết luận: "Câu văn NguyễnTuân cũng có nhiều kiến trúc đa dạng Ông l một nh nghệ sĩ ngôn từ biết chúà àtrọng tới âm điệu, nhịp điệu của văn xuôi" [43, tr.78]

Trong b i viết à Quá trình chuyển biến của một phong cách, Phan Ngọc ca

ngợi: "Anh biểu hiện cùng lúc hai biệt t i trái ngà ợc nhau không ai l m đà ợc: Biếnngôn ngữ kĩ thuật th nh ngôn ngữ nghệ thuật v vẽ lên một bức tranh kà à ì ảo,mông lung, trong đó từng chi tiết đều chính xác lại có kết thúc tung bay đợc"[55]

Quan tâm đến ngôn ngữ nghệ thuật của Nguyễn Tuân còn có nhiều tác giảkhác Có thể tìm thấy vấn đề n y trong b i viết: "Nhà à một ông lão thợ đấu" [6]của Nguyễn Minh Châu (1972); "Nguyễn Tuân v phép lạ hoá trong văn" [70]à

Trang 8

của Đỗ Ngọc Thống (1993) v công trà ình "Ngôn ngữ tác giả trong truyệnNguyễn Tuân" [37] của Đặng Lu (2006)

2.1.2.Những nghiên cứu về từng tác phẩm của Nguyễn Tuân

Bên cạnh những nghiên cứu chung về tác giả v tác phẩm Nguyễn Tuân,àmột số nh nghiên cứu đi v o tà à ìm hiểu từng tác phẩm cụ thể của ông

Nh văn Thạch Lam rất tâm đắc với à Vang bóng một thời, ông cho rằng:

"Vang bóng một thời l một sản phẩm quý, à đánh dấu bớc đờng trở lại tìm nhữngcái đẹp xa m các nh văn ta thà à ờng xao nhãng" [29, tr.229] Còn Trơng Chính tỏ

ra hơi cực đoan khi đánh giá tác phẩm n y của Nguyễn Tuân, theo tác giả: "Vềàvăn phong, phải nói Nguyễn Tuân trong tác phẩm đầu đời n y đà ã đạt đến đỉnhcao m về sau ông không đạt tới nữa" [9, tr.238] à

Tác giả Ho ng Nhà Mai hứng thú với tác phẩm Chùa Đ n à của Nguyễn

Tuân vì cái chất bác học và chất thơ chứa đựng trong nó: ''Nguyễn Tuân còn tungphong cái vốn kiến thức v cái t i dẫn truyện ở mức cao hà à ơn Những trang tả tứthời tiết phong cảnh đến nghệ thuật đánh đ n, hát ả đ o, đến phong tục tín ngà à ỡng khiến độc giả say mê về chất bác học v chất thơ chứa đựng trong từng câu,àtừng chữ" [41, tr.264] Nguyễn Đăng Mạnh thì nhận xét khái quát: "Chùa Đ nà là

một hiện tợng độc đáo v phức tạp" [44, tr.269] à

Tác giả Ho i Anh đi v o phân tích tri thức uyên bác của Nguyễn Tuânà àtrong H Nội ta đánh Mà ĩ giỏi Ho i Anh cho rằng sức hấp dẫn của tác phẩmàchính l ở chỗ tri thức uyên bác m tác giả thể hiện trong đó: "Ông hiểu từng gócà àphố, từng ngôi đền từng trái cây, từng h ng quán Ông không nói thà ì thôi đã nói

l thấu à đáo, cặn kẽ" [2, tr.293]

Vũ Ngọc Phan tổng hợp, nhận xét các tác phẩm nh: Chiếc l đồng mắt cua,

Ngọn đèn dầu lạc, T n đèn dầu lạc à của Nguyễn Tuân để rồi kết luận: "Ông làmột nh văn đặc Việt Nam, có tính h o hoa v có cái giọng khinh bạc đệ nhấtà à àtrong văn giới Việt Nam hiện đại" [60, tr.24-45]

Riêng trờng hợp Sông Đà, vì liên quan trực tiếp tới đề t i nghiên cứu nênàchúng tôi sẽ d nh riêng một tiểu mục để nói rà õ hơn về thực trạng nghiên cứu

Sông Đà.

Nh vậy, tổng quan những nghiên cứu về Nguyễn Tuân v tác phẩm củaà

ông, chúng tôi nhận thấy có ba hớng tiếp cận vấn đề: hớng nghiên cứu phongcách nghệ thuật Nguyễn Tuân; hớng nghiên cứu nội dung t tởng trong sáng táccủa Nguyễn Tuân v hà ớng tiếp cận ngôn ngữ nghệ thuật của Nguyễn Tuân Trong

ba hớng trên, hai hớng đầu đã đợc nhiều nh nghiên cứu đ o sâu v thu đà à à ợc khá

Trang 9

nhiều th nh tựu Riêng hà ớng thứ ba: tiếp cận ngôn ngữ nghệ thuật của NguyễnTuân thì chủ yếu mang tính chất phát hiện dới dạng những nhận xét khái quát nh-

ng còn tản mạn v nằm trong những nghiên cứu về phong cácà h tác giả hay nộidung t tởng Mặc dù vậy đấy l những gợi à ý cực kì quan trọng để chúng tôi thựchiện đề t i.à

2.1.3 Lịch sử nghiên cứu ký Sông Đà

Tác phẩm Sông Đà có một vị trí đặc biệt trong sự nghiệp văn học củaNguyễn Tuân sau Cách mạng Nó trở thành một cột mốc quan trọng trong tiếntrình sáng tác của Nguyễn Tuân

Một trong những b i viết đầu tiên về à Sông Đà có thể kể đến l à Cảm tởng

đọc Sông Đ của Nguyễn Tuân à của tác giả Nguyên Ngọc Ông phát biểu: "Tôithấy trong Sông Đà, anh Nguyễn Tuân có cái náo nức, sôi nổi của một ngời vừathấy b y ra trà ớc mắt mình một cuộc sống cuồn cuộn những con ngời mới rất đẹp,

o ạt đi tới, anh vội bắt quen với ng

à ời n y, anh theo gót ngà ời kia, anh tâm sự vớingời thứ ba, anh náo nức đi tới cùng họ Rồi anh tìm hiểu họ, anh nói đến họ, anh

cố gắng giải quyết những vấn đề còn vớng mắc ở họ v anh tha thiết muốn dạyà

họ những điều m anh hiểu biết hơn" [54, tr.280] Đây có thể xem l à à ý kiến kháiquát nhất d nh cho à Sông Đà.

Sau b i viết của Nguyên Ngọc, Trà ơng Chính có b i à Đọc Sông Đ của à Nguyễn Tuân Tác giả thổ lộ: "Đọc Sông Đà, tôi có cảm tởng nh l đọc một tậpà

du kí của một nh thơ đi tà ìm lòng ngời giữa một khu vực nhỏ trên non sông tổquốc rộng lớn của chúng ta đang đợc cấu tạo tiến lên chủ nghĩa xã hội" [8,tr.270] Cũng nh Nguyên Ngọc, Trơng Chính đã nêu lên những nét khái quát vềnội dung của Sông Đà Đặc biệt cả hai tác giả đều xoáy v o sự đổi mới củaàNguyễn Tuân từ sau Cách mạng: "Nguyễn Tuân l ngà ời có tâm hồn phong phú,

có một t tởng dồi d o, một hiểu biết sâu sắc về con ngà ời, về cuộc đời, về mộtngòi bút trữ tình lai láng Những đức tính n y ng y trà à ớc Nguyễn Tuân đã có rồinhng với ''Sông Đ ", những đức tính à này đợc phát triển một cách đầy đủ, không

bị một số khuyết điểm, nhợc điểm khác của ông nh giọng khinh bạc, ích kỷ, tínhlãng mạn đồi trụy l m cho lu mờ đi" [8, tr.274].à

Với b i viết à Nguyễn Tuân v Sông Đ , à à Nam Mộc b y tỏ quan điểm: "Nộiàdung, hình thức, t tởng của Sông Đà nói chung l l nh mạnh Nội dung đó đà à ợcthể hiện dới hình thức sở trờng của một nh văn gi u kinh nghiệm, nắm vững kĩà àthuật, có một ngôn ngữ tơng đối nghiêm chỉnh về mặt ngữ pháp, phong phú về từvựng, chính xác, tinh tế về dùng từ, sinh động về đặt câu" [51, tr.1] Nh vậy, ở b ià

Trang 10

viết n y, Nam Mộc không chỉ chú ý đến nội dung của à Sông Đà m tác giả đà ã bắt

đầu chú ý đến mặt hình thức của nó, biểu hiện rõ nhất l vấn à đề ngôn ngữ trong

Sông Đà Mặc dù đánh giá cao Sông Đà nhng tác giả cũng băn khoăn: "Trong Sông Đà, Nguyễn Tuân cha l m chủ đà ợc t i liệuà Anh tham lam, d i dòng chẻ sợiàtóc l m tà , l m cho nội dung của tác phẩm phản ánh trong à Sông Đà còn tản mạn,

thiếu tập trung Do đó, giá trị nhận thức của tác phẩm bị hạn chế" [51, tr.1]

Cảm nhận về tác phẩm Sông Đà, H Văn Đức trong à Tuỳ bút Nguyễn Tuân sau Cách mạng tháng tám, viết: "Đọc tuỳ bút Sông Đà, ngời đọc không chỉ đợc

đắm mình trong cảnh sắc thiên nhiên vừa dữ dội, vừa hoang sơ, vừa trữ tình thơmộng m cà òn có thêm những hiểu biết lịch sử một vùng đất đầy đau thơng đangchuyển mình lên cuộc sống mới" [17, tr.180]

Trong Nghĩ từ công việc dạy văn, Đỗ Kim Hồi phát hiện phong cách nghệthuật của Nguyễn Tuân trong Sông Đà: "C ng đọc Nguyễn Tuân c ng nghiệm raà àrằng: nh văn độc đáo ấy luôn luôn độc đáo trong sự uyên bác, l con ngà à ời luônluôn có sự hiểu biết khôn lờng khôn sánh với những gì đợc nói tới trong văn củamình Trờng hợp Sông Đà l nhà vậy" [24]

Với b i viết à Nguyễn Tuân, Nguyễn Đăng Mạnh không những cảm nhận vẻ

đẹp của thiên nhiên v con ngà ời Tây Bắc đợc phản ánh trong Sông Đà mà hơnhết ông còn thừa nhận sự kế thừa của phong cách Nguyễn Tuân: "Chỗ kế thừa rõnhất của Sông Đà đối với phong cách Nguyễn Tuân l ở cách nhà ìn nghiêng vềmặt mỹ thuật Qua tác phẩm, Tây Bắc v sông à Đ hiện lên nhà một công trìnhthiên tạo ( ) Nhng nếu cái đẹp ng y xà a l cái đẹp nặng về hà ình thức v có tínhàkiêu kì đ i các thà ì ng y nay l cái à à đẹp gắn với nhân dân lao động, với cuộc sống

2.2 Lịch sử nghiên cứu Ho ng Phủ Ngọc T à ờng v kà ý Miền cỏ thơm

Trang 11

2.2.1 Những nghiên cứu chung về ký Ho ng Phủ Ngọc T à ờng

Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng viết nhiều thể loại nhng những công trình nghiêncứu về ông lại chủ yếu nói về thể ký

-Nghiên cứu phong cách ký của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng

Trớc hết, Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng đợc xem l một nh văn viết ký rất đặcà àsắc Đó l nhận xét của nhiều nh nghiên cứu:à à

Tiến sĩ Lê Tr Mi đánh giá rất cao vị trí của Ho ng Phủ Ngọc Tà à ờng trênvăn đ n Việt Nam hiện đại Theo tác giả: "Sau 1975, trong những bà ớc đi mới của

ký, một gơng mặt mới nh một "ánh lửa" cháy sáng bền bỉ, đạt tới những đỉnh caocủa ký trong những thập kỷ cuối cùng của thế kỷ XX- đó l Ho ng Phủ Ngọc Tà à -ờng" [47, tr.238] Còn nh thà ơ Ngô Minh thì khẳng định: "Không giống nh một

số ngời nói khác, l m khác, viết khác, họ luôn đeo một cái mặt nạ ngăn cách tâmàtrạng mình với xã hội, Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng khi nói chơi hay nói bốc đồngtrong cuộc rợu cũng giống y chang những điều anh viết th nh văn, th nh thơ trênà àtrang sách Anh thờng nói đến tận cùng, vì anh đang nói, vì anh đang viết, vì cáitâm đỏ thắm của mình, vì con ngời, vì tổ quốc" [48, tr.293]

Các tác giả khác nh H Minh Đức (1985), Ho ng Sĩ Nguyên (2001),à àNguyễn Trọng Tạo (2002), Ho ng Ngọc Hiến (2003) đều khẳng định Ho ngà àPhủ Ngọc Tờng l một ngà ời viết ký th nh công v l tác giả có quan niệm rấtà à à

đúng đắn về thể ký

Một số nh nghiên cứu chỉ ra sự th nh công về ký của Ho ng Phủ Ngọcà à àTờng l xuất phát từ vốn sống, vốn văn hoá, vốn tri thức lịch là ãm của nh và ăn.Nguyễn Đăng Mạnh khẳng định: "Sự đóng góp của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng về thểvăn n y bắt nguồn từ vốn sống v tri thức chắc chắn" [45] Ho ng Cát cho rằngà à àthế mạnh của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng l : "Tri thức văn hoá, lịch sử, địa lí sâu và àrộng" [5, tr.243]

Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng có kiến thức rất uyên thâm về mọi lĩnh vực Đây là

điểm l m cho những bút kà ý của ông thực sự hấp dẫn ngời đọc Trần Đình Sửtrong Ai đã đặt tên cho dòng sông- Bút ký sử thi của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng đã

viết: ''Bút ký của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng l một cuộc đi tà ìm cội nguồn, một sựphát triển bề d y và ăn hoá v lịch sử của hiện tà ợng đời sống Các chi tiết thực tế

cũng khá phong phú, nhng ngo i giá trị "phản ánh'', chúng cà òn đóng vai trò "xúctác" để xâm nhập v o đáy sâu đất nà ớc Văn anh gi u những tà liệu lấy từ sử sách,tri thức khoa học, huyền thoại v kí ức cá nhân l m cho hà à ình tợng loé lên" [64,tr.253] Lê Tr Mi cũng có chung nhận xét nhà vậy khi đọc ký Ho ng Phủ Ngọcà

Trang 12

Tờng: ''ở ký Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng, những xúc cảm lớn lao của ngời viết khiếntác phẩm không phải l những trang ghi chép đơn thuần; ngà ời đọc thấy một cáitôi tác giả vừa t i hoa, gắn bó máu thịt với quê hà ơng xứ sở, đầy ắp những xúc

động về tổ quốc, về nhân dân, vừa uyên bác, vốn sống, vốn hiểu biết dồi d o,àphong phú, t duy biện chứng sắc sảo " [47, tr.239] Còn Ho ng Sĩ Nguyên thìànhận thấy ở Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng: "Cái tâm của một con ngời đạt đạo, l tấmàlòng yêu mến văn hoá dân tộc, yêu quê hơng, đất nớc, l trái tim luôn cùng nhịpà

đập với nhân dân, đồng loại" [56]

Phong cách ký của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng l điểm quan tâm của nhiềuà

nh nghiên cứu Ngà ời ta thấy ký của Ho ng Pà hủ Ngọc Tờng có rất nhiều điểmriêng không lẫn với ai Ngọc Trai phát hiện đặc điểm riêng của ký Ho ng PhủàNgọc Tờng l "những cảm xúc có tính chất ho i cổ" [72] Phạm Xuân Nguyênà àthì xem ký của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng l "phần kà ý tâm hồn" [57] Lê Viết Thọcho rằng: "H nh trang của Ho ng Phủ Ngọc Tà à ờng nặng một chữ ho i" [69] à

Trần Đình Sử rất tinh tế khi phát hiện ở Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng: "Tínhthích giao du, tình yêu lịch sử, triết học, nhu cầu trầm t nội tâm, thích chiêmnghiệm, quan sát, tất cả đều l kích thà ớc khác nhau của bút ký Ho ng Phủ NgọcàTờng" [64, tr.253]

Tác giả Dạ Ngân tiếp cận ký Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng trong cái nhìn đốisánh với nh văn Nguyên Ngọc: "Bên cạnh mạch văn sôi sục của Nguyễn Trungà

Th nh, những b i văn của nhà văn xứ Huế ấy mảnh dẻ nhà à tiếng đệm của một thứnhạc cụ thâm trầm" [52, tr.226]

Nh vậy, các tác giả trên đều có chung nhận định về tính chất ho i cổ l đặcà à

điểm nổi bật trong phong cách ký của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng

-Nghiên cứu ký của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng dới góc nhìn văn hoá

Nhiều tác giả nghiên cứu ký của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng dới góc nhìn vănhoá, đặc biệt l văn hoá Huế Theo hà ớng n y có các tác giả: Phạm Phú Phongà(1986), Trần Thuỳ Mai (2002), Lê Thị Hờng (2002), Ho ng Bà ình Thi (2005),

Nh văn Trần Thuỳ Mai khẳng địnà h ký của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng l dạngà

ký văn hoá: "Huế trong ký văn hoá của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng không giới hạn ởnhững th nh quách, lăng mộ, sông núi ( ); l một nh văn, điều anh quan tâm là à à àcon ngời với sự hiểu biết khoa học của mình đã dựng lại một diện mạo tâm hồnHuế xa- điều m không một nh Huế học n o l m đà à à à ợc" [40, tr.243]

Lê Thị Hờng nhấn mạnh: "L thi sĩ của thiên nhiên, những trang kà ý của

Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng mang đến cho ngời đọc những miền không gian xanh, ẩn

Trang 13

chìm những vết trầm tích văn hoá từ thiên nhiên Những trang ký viết về Huế lànhững trang thơ văn xuôi, góp phần khẳng định sự th nh công của anh về thể ký,à

đồng thời bộc lộ một phong cách riêng Đó l "chất Huế" b ng bạc khắp nhữngà àtrang viết của anh Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng l cây bút gắn bó với cội nguồn,àtruyền thống văn hoá Huế" [25]

Tác giả Ho ng Bình Thi trong b i viết à à Chiêm cảm Huế di tích v con ng à ời,

nhận xét: "Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng viết nhiều về Huế Mỗi trang viết của ôngchuyển tải một cái nhìn, một cảm giác, một góc độ cảm nhận mới mẻ Cứ nh Huế

l một kho t ng vô giá v nh văn- ngà à à à ời thợ mỏ chuyên cần, bằng cây cuốcchim, đã lật xới cõi lòng để dâng tặng cho cuộc sống những hạt bụi v ng" [67,àtr.236] Phạm Phú Phong nhận thấy: "Huế trong sáng tác của anh còn l cái thầmàlặng, thâm trầm những tình cảm hớng nội cô độc, sâu lắng, đậm đ tinh thần Áà

Đông" [61]

Đáng chú ý l đánh giá của Nguyễn Đăng Mạnh: "Những trang văn củaà

ông viết về Huế đã chứa đựng những đặc sắc của văn phong ông: trầm tĩnh, lắng

đọng trong giọng điệu, phong phú d y dặn trong vốn liếng v kĩ là à ỡng m tựànhiên trong ngôn từ cú pháp" [45]

Một v i tác giả xuất phát dà ới góc độ đời t đã nhìn thấy ở Ho ng Phủ NgọcàTờng một nghị lực, một sức sống bền bỉ Lê Đức Dục trong Ngời lễ độ với thiên

nhiên, nhận thấy: "Một năm rỡi rồi phải ngồi trên xe lăn, khao khát một lần hoà

bớc chân mình v o dòng à đời xuôi ngợc v b y tỏ niềm biết ơn với thiên nhiênà àbằng sự lễ độ của một con ngời qua những trang bút ký t i hoa có một Ngà ời ấy

l Ho ng Phủ Ngọc Tà à ờng" [11, tr.241]

Nguyễn Xuân Ho ng trong b i viết à à Ho ng Phủ Ngọc T à ờng trong mắt tôi

thể hiện niềm trân trọng, ngỡng mộ nghị lực phi thờng của nh văn bằng cách nóiàhình ảnh: "Bốn năm trên giờng bệnh Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng đã cố gắng đi quacon sông lớn nhất v cũng l con sông cuối đời mà à ình m ông phải và ợt qua Sôngrộng lắm, nhiều ghềnh thác v mà a gió, nhng tay chèo Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng vẫncan trờng đa con đò đời mình nhẹ thênh nh đã từng đi trên một đoá cỏ lau" [23]

Hạnh Lê khẳng định: "Bây giờ thì Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng đi bằng cái tâm,

đi bằng trí nhớ những cuộc đi đã qua Phải nói l ông có một trí nhớ siêu hạng.àDờng nh bệnh tật không có gì l m dừng lại những cuộc à đi của ông, không cócách gì ngăn cản những nơi m ông muốn đến, bởi ông l ngà à ời theo "chủ nghĩa"

mê đi" [31, tr.234]

2.2.2 Những nghiên cứu về từng tác phẩm ký của Ho ng Phủ Ngọc T à ờng

Trang 14

Bên cạnh những nghiên cứu chung về ký của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng cònmột số b i nghiên cứu về từng tác phẩm ký của Ho ng Phủ Ngọc Tà à ờng Đángchú ý l các b i viết sau:à à

Phạm Phú Phong, Trần Đình Sử rất tâm đắc với tập Ai đã đặt tên cho dòng

sông Với Ai đã đặt tên cho dòng sông, Phạm Phú Phong khẳng đinh: "Ho ngàPhủ Ngọc Tờng may mắn nằm trong số những nh văn ở nà ớc ta hiện nay, mỗi khinhắc đến thể ký không thể không nhắc đến tên anh" [61] Trần Đình Sử chỉ ra:

"Ai đã đặt tên cho dòng sông có nhiều sự phát hiện về lịch sử v văn hoá xứ Huế.àHuế từ lâu đã chiếm chỗ sâu bền trong tâm hồn ngời Việt, l nỗi à ớc mong của tríthức bao đời " [64, tr.250]

Nguyễn Tuân, Ngọc Trai, Lê Xuân Việt (1981), Nguyễn Văn Bổng (1982)hớng ngòi bút v o tập ký à Rất nhiều ánh lửa Đọc tập ký n y của Ho ng Phủà àNgọc Tờng, Nguyễn Tuân nhận xét: "Ký Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng có rất nhiều ánhlửa" [74] Lê Xuân Việt nhận xét về nghệ thuật viết ký của Ho ng Phủ Ngọc Tà -ờng trong Rất nhiều ánh lửa: "Sử dụng th nh công các thủ pháp nghệ thuật sinhà

động, đa dạng" v sử dụng: "thủ pháp dùng những đoạn văn trữ tà ính gi u xúcàcảm để miêu tả thiên nhiên" [76, tr.143]

Lê Viết Thọ (2000), Ho ng Cát (1999), Lê Đức Dục (2000) rất yêu thíchà

Ngọn núi ảo ảnh Ho ng Cát trong b i viết à à Đọc"Ngọn núi ảo ảnh" của Ho ng à Phủ Ngọc Tờng, thổ lộ: "Lâu rồi, bây giờ tôi mới đọc một tập văn xuôi hay đến

thế, bổ ích đến thế Đó l tập bút ký văn học "Ngọn núi ảo ảnh" của nh vănà à

Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng Chỉ có 14 b i bút kà ý, tuỳ bút cha đến 250 trang in, mà

đọc xong (không chỉ một lần) tôi có cảm tởng vừa đợc "nhập siêu" một lợng trithức về văn chơng, về lịch sử, về cuộc đời vô cùng quí giá" [5] Ho ng Cát cònàchú ý đến khả năng liên tởng mạnh mẽ, độc đáo của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờngtrong ký, đó là: "biệt t i móc xích v xâu chuỗi các hiện tà à ợng v sự kiện lại trongàmối tơng quan v biện chứng tạo th nh cái duyên hấp dẫn riêng" [5] trong cácà àtrang viết của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng

Nguyên Ngọc thì hứng thú với Rợu hồng đ o chà a nhắm đã say Tác giả

nhận thấy: ''Anh Tờng vốn l ngà ời lãng mạn, ngòi bút của anh l một ngòi bút trữàtình" [53]

Đó l những nhận xét, đánh giá tiêu biểu về kà ý của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng

-Có thể thấy những đánh giá khái quát cũng nh những nhận định về từng tácphẩm ký của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng đều thiên về cảm hứng ngợi ca, khẳng định

Trang 15

vị trí, vai trò v à đóng góp của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng đối với văn học Việt Namhiện đại Các b i nghiên cứu chủ yếu đi v o phân tích nội dung kà à ý của Ho ngàPhủ Ngọc Tờng dới cái nhìn văn húa Một số b i nghiên cứu đà ã chỉ ra phongcách ký của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng ở phơng diện cảm hứng t tởng Các nghiêncứu cha đề cập đến đặc điểm ngôn ngữ trong sáng tác của Ho ng Phủ Ngọc Tà -ờng Đấy l một chỗ trống cần phải bổ cứu và ì tìm hiểu ngôn ngữ nghệ thuật sẽ làmột tiêu chí để đánh giá t i năng của Ho ng Phủ Ngọc Tà à ờng.

2.2.3 Lịch sử nghiên cứu ký Miền cỏ thơm

Miền cỏ thơm l tập bút ký mới nhất của Ho ng Phủ Ngọc Tà à ờng, xuất bản

Nhìn chung những nhận xét trên cũng mới chỉ l những cảm nhận ban đầuà

về nội dung tác phẩm Nh vậy, đến nay cha có công trình n o à đi v o nghiên cứuàsâu tác phẩm Miền cỏ thơm cả ở hai mặt nội dung t tởng v hà ình thức nghệ thuật

2.3 Nghiên cứu so sánh Nguyễn Tuân v Ho ng Phủ Ngọc T à à ờng

Nghiên cứu so sánh tác giả, tác phẩm l một xu hà ớng nổi bật trong nghiêncứu văn học, ngôn ngữ học hiện nay Nguyễn Tuân v Ho ng Phủ Ngọc Tà à ờng đ-

ợc xem l hai cây bút nổi bật về thể kà ý Ký của hai ông rất hấp dẫn ngời đọc Đã

có một số b i à viết đề cập đối sánh Nguyễn Tuân v Ho ng Phủ Ngọc Tà à ờng:

Trớc hết l nhận xét của Trần à Đình Sử Trần Đình Sử nhận định về sự đốilập trong phong cách của Nguyễn Tuân và Hoàng Phủ Ngọc Tờng nh sau: ''Khácvới phong cách Nguyễn Tuân đầy chất văn xuôi xơng xẩu, gồ ghề với cái nhìnhóm hỉnh, bút ký của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng nghiêng hẳn về chất thơ thi vị, ngọt

ng o" [65, tr.254].à

Trang 16

Tiến sĩ Lê Tr Mi nhìn ký Ho ng Phủ Ngọc Tà à ờng nh sự phát triển dòngmạch ký của Nguyễn Tuân: "Có thể nói, riêng về ký, sau Nguyễn Tuân, Ho ngàPhủ Ngọc Tờng nh một sự tiếp nối vừa có sự kế thừa, vừa đầy sáng tạo" [47,tr.238].

Với t cách l một ngà ời cầm bút, Nh văn Dạ Ngân cũng đánh giá: "Trongàmơi tác giả để lớp thanh niên trong cứ nhớ đợc, có Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng vàngay lúc đó tôi xếp anh song song với Nguyễn Tuân" [52, tr.227]

Tuy nhiên những ý kiến trên cũng mới chỉ l những cảm nhận bà ớc đầu về

điểm tơng đồng v khác biệt của hai nh văn, hơn nữa cái nhà à ìn đối sánh chủ yếuvới mục đích ngợi ca cá nhân từng nh văn, hoặc Nguyễn Tuân hoặc Ho ng Phủà àNgọc Tờng Mặc dù vậy đó l những gợi ý hết sức quan trọng để chúng tôi tiếnà

h nh so sánh Nguyễn Tuân v Ho ng Phủ Ngọc Tà à à ờng ở phơng diện ngôn từ nghệthuật m cụ thể l nghệ thuật sử dụng biện pháp tu từ trong tác phẩm của haià à

ông

3 Đối tợng v nhiệm vụ nghiên cứu à

3.1 Đối tợng nghiên cứu

Biện pháp nghệ thuật so sánh trong ký Sông Đà của Nguyễn Tuân v à Miền

cỏ thơm của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Tìm hiểu những điểm tơng đồng v nét khác biệt về nghệ thuật soàsánh trong ký Sông Đà của Nguyễn Tuân v à Miền cỏ thơm của Ho ng Phủ NgọcàTờng

3.2 Rút ra những đặc trng về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật của từng tácgiả

3.3 Xác định đóng góp của Nguyễn Tuân v Ho ng Phủ Ngọc Tà à ờng vềmặt ngôn ngữ cho văn học Việt Nam hiện đại

4 Phơng pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phơng pháp chủ yếu sau:

Trang 17

6 Cấu trúc luận văn

Ngo i phần mở đầu, phần kết luận, phần phụ lục v t i liệu tham khảo,à à àluận văn đợc triển khai th nh ba chà ơng:

Chơng 1 Giới thuyết một số vấn đề liên quan đến đề t ià

Chơng 2 Những điểm tơng đồng về nghệ thuật so sánh trong ký Sông Đà

v à Miền cỏ Thơm

Chơng 3 Những điểm khác biệt về nghệ thuật so sánh trong ký Sông Đà

v à Miền cỏ Thơm

Trang 18

CHƯƠNG 1 GIớI THUYếT MộT Số VấN Đề LIêN QUAN ĐếN Đề TàI

1.1 Ngôn ngữ nghệ thuật

1.1.1 Khái niệm

Ngôn ngữ l phà ơng tiện giao tiếp quan trọng nhất của con ngời Ngôn ngữ

đồng thời l chất liệu thứ nhất của văn học Mỗi loại hà ình nghệ thuật đều đợc đặctrng bởi một chất liệu l m cơ sở cho nghệ thuật đó Nói nhà những nh nghiênàcứu Lí luận văn học: "Nh điêu khắc tà duy bằng khối, mảng, đờng nét; nh hoạ sĩà

t duy bằng m u sắc; nh nhạc sĩ tà à duy bằng giai điệu v âm sắc của các nhạc cụ.àCũng nh thế, nh văn không thể tà duy nghệ thuật bên ngo i các khả năng củaàngôn từ" [39, tr.183] Văn học chính l nghệ thuật ngôn từ Hay nói cụ thể hơnàvăn học l nghệ thuật sử dụng câu văn, lời văn v o mục đích nghệ thuật.à à

Theo Đinh Trọng Lạc, ngôn ngữ nghệ thuật "l một mà ã phức tạp đợc cấutạo nên từ hệ thống tín hiệu thứ nhất (Từ ngôn ngữ tự nhiên)" [28, tr.127] Nhvậy, ngôn ngữ nghệ thuật trớc hết bắt nguồn từ ngôn ngữ tự nhiên, ngôn ngữ đợcdùng giao tiếp trong cuộc sống thờng ng y Tuy nhiên, quan hệ giữa ngôn ngữ tựànhiên v ngôn ngữ nghệ thuật có một sự phân biệt khá rà õ, đó l quan hệ giữa mộtàbên l "tiếng nói nguyên liệu" v một bên l "tiếng nói đà à à ã đợc b n tay thợ nh oà àluyện" Nh vậy, khi đi v o văn học nghệ thuật, ngôn ngữ không tồn tại ở dạngà

"thô" nữa m nó l thứ ngôn ngữ đà à ã đợc nghệ sĩ chọn lọc, gọt rũa v sáng tạo tuỳàthuộc v o chủ quan của ngà ời nghệ sĩ Ngôn ngữ l của chung nhà ng vận dụngngôn ngữ lại l cái riêng của mỗi ngà ời, nó bị qui định bởi sở trờng, tập quán,công phu rèn luyện ở mỗi ngời

Trong tác phẩm văn học, ngôn ngữ có một vai trò hết sức quan trọng, xét

về mọi phơng diện của tác phẩm văn học: từ đề t i, chủ đề, cốt truyện, nhân vật àcho đến t tởng, phong cách nh văn Và ì thế, muốn hiểu các phơng diện của tácphẩm văn học phải hiểu ngôn từ m nh văn sử dụng Đó l thứ ngôn ngữ mangà à àchức năng thẩm mỹ Chức năng thẩm mỹ của ngôn ngữ trong các văn bản nghệthuật đợc thể hiện ở chỗ tín hiệu ngôn ngữ trở th nh yếu tố tạo nên hà ình tợng

Trang 19

Muốn thực hiện chức năng thẩm mỹ, ngôn ngữ nghệ thuật phải có các đặc trng:tính hình tợng, tính cá thể hoá, tính cụ thể hoá, tính cấu trúc

1.1.2 Đặc trng của ngôn ngữ nghệ thuật

1.1.2.1 Tính hình tợng

Tính hình tợng l thuộc tính của ngôn ngữ nói chung, bởi và ì từ vốn gắn vớikhái niệm m khái niệm thực chất l hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.à àMác cũng từng khẳng định điều đó khi ông nêu luận đề: "Ngôn ngữ l hiện thựcàtrực tiếp của t duy" Luận điểm đó cho chúng ta hiểu rằng "hiện thực ấy không cógì khác hơn l một hà ình tợng của hiện thực" [39, tr.184]

Nh văn sáng tạo ra tác phẩm để nhận thức hiện thực Nhà ng khác với nhàkhoa học, nh văn không thể hiện những hiểu biết của mà ình bằng công thức, định

lí m bằng hà ình tợng nghệ thuật, nghĩa l l m sống lại hiện thực một cách cụ thể,à àsống động v biểu cảm Nhà ng để xây dựng đợc hình tợng nghệ thuật, nh vănàcần phải dùng ngôn ngữ hình tợng Tính hình tợng của ngôn ngữ nghệ thuật đợchiểu l khả năng gợi lên những cảm xúc, những suy tà ởng m ngôn ngữ thông thà -ờng khó đạt đợc

Đinh Trọng Lạc xác lập một cách hiểu về tính hính tợng của ngôn ngữnghệ thuật: "Tính hình tợng, theo nghĩa rộng nhất có thể xác định l thuộc tínhàcủa lời nói thơ (lời nói nghệ thuật) truyền đạt không chỉ thông tin lô gích m cà òncả thông tin đợc tri giác một cách cảm tính nhờ hệ thống hình tợng ngôn từ" [28,tr.134], hay nói một cách ngắn gọn hơn, tính hình tợng của ngôn ngữ nghệ thuật

l "một tín hiệu phức tạp xuất hiện với tà cách l bà ình diện nội dung, có sự biểu

đạt mới, không bị rút gọn bởi cái biểu đạt trớc đó" [28, tr.136] Điểm n y giúpàchúng ta phân biệt rõ hơn ngôn ngữ nghệ thuật v ngôn ngữ tự nhiên à

Vấn đề đặt ra l l m thế n o để ngôn ngữ nghệ thuật có tính hà à à ình tợng.Thực ra to n bộ lập luận đà ã trình b y ở trên l một cà à ăn cứ vững chắc để ngời viết

đi tới kết luận: tính hình tợng của ngôn ngữ nghệ thuật nảy sinh do kết quả của sự

đối chiếu hai khái niệm hoặc do kết quả của của sự thay thế khái niệm n y bằngàkhái niệm khác Có thể minh chứng bằng câu ca dao sau:

"Thuyền về có nhớ bến chăngBến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền"

(Ca dao)

Đọc câu ca dao trên không ai hiểu "thuyền" v "bến" với nghĩa định danhà

sự vật (phơng tiện giao thông đờng thuỷ) m ở đây nó đà ợc dùng để chỉ ngời con

Trang 20

trai v ngà ời con gái Nh vậy, ở đây đã có sự thay thế khái niệm n y bằng kháiàniệm khác Đó l biểu hiện tính hà ình tợng của ngôn ngữ nghệ thuật.

Tính hình tợng của ngôn ngữ nghệ thuật đợc thể hiện trên nhiều mặt Trớchết l ở các loạt từ tà ợng hình, tợng thanh tiếp đến l các phà ơng tiện chuyểnnghĩa nh các biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ Đinh Trọng Lạc cũng cho rằngnhững phơng tiện của tính hình tợng trong nghĩa hẹp l những phà ơng tiện v biệnàpháp tu từ [28]

Tính hình tợng l một trong những điều kiện cần yếu để ngôn ngữ trởà

th nh ngôn ngữ nghệ thuật Nói nhà vậy không có nghĩa tính hình tợng l "đặcàquyền" của ngôn ngữ nghệ thuật Chúng ta có thể bắt gặp nó trong ngôn ngữ giaotiếp thờng ng y Những từ ngữ thông thà ờng cũng có thể trở th nh những từ cóàtính hình tợng khi ngời ta phát hiện ra "cá tính của chủ thể" ngời nói, khi nó thểhiện một dụng ý n o à đó v ngà ời tiếp nhận phải giải mã nó Đó l những trà ờnghợp m khi dùng trong ngữ cảnh n y thà à ì không có tính hình tợng còn khi dùngtrong ngữ cảnh khác lại có tính hình tợng, vì ngời ta đã suy luận một cái gì đókhác nó

1.1.2.2 Tính cá thể hoá

Trong đời sống, ngôn ngữ bao giờ cũng gắn với phát ngôn của một chủ thểnhất định, không có ngôn ngữ chung chung, "vô chủ", không thuộc về ai cả Tínhcá thể của ngôn ngữ chính l sự thể hiện chủ thể ngà ời nói qua ngôn ngữ ở đây,ngôn ngữ có khả năng thể hiện nhiều mặt của chủ thể lời nói: giọng điệu, t tởng,tình cảm, văn hoá, địa vị xã hội Đối với nghệ thuật, tính cá thể l một yêu cầuàbắt buộc, nh có ngời đã nói "nghệ thuật l tôi, khoa học l chúng ta" Tính cá thểà àtrong nghệ thuật cũng thể hiện ở nhiều bình diện, trong đó có ngôn ngữ

Đinh Trọng Lạc cho rằng "Tính cá thể hoá của ngôn ngữ tác phẩm nghệthuật ngôn từ đợc hiểu l dấu ấn phong cách tác giả trong ngôn ngữ nghệ thuật"à[28, tr.139] Dấu ấn phong cách tác giả l cái thuộc về đặc điểm bản chất, thuộcà

về điều kiện bắt buộc của ngôn ngữ nghệ thuật Dấu ấn phong cách tác giả không

đặt ra đối với ngôn ngữ phi nghệ thuật Mặc dù trong một số văn bản chính luận,văn bản khoa học, trong lời nói sinh hoạt h ng ng y, chúng ta có thể nhận thấyà àmột v i dấu ấn của chủ thể ngà ời nói, ngời viết, song đó cha phải l dấu ấn phongàcách tác giả [72, tr.190]

Trang 21

Tính cá thể hoá của ngôn ngữ nghệ thuật đợc cụ thể hoá ở tính cá thể hoácủa ngôn ngữ tác giả Mỗi nh văn có xu hà ớng, sở trờng, thị hiếu, tập quán, tâm líxã hội m hình th nh giọng nói riêng, cái vẻ riêng của ngôn ngữ tác giả Cho nênà àchúng ta có thể thấy rất rõ sự khác nhau trong ngôn ngữ trần thuật của từng nhàvăn, nhất l những nh văn có tên tuổi Ví nhà à giọng văn nhỏ nhẹ, đôn hậu củaThạch Lam, giọng văn đả kích của Nguyễn Công Hoan v gần đây nhất ngà ời đọcrất ấn tợng với giọng văn "giễu nhại" của Hồ Anh Thái Đối với nh văn, cáiàgiọng nói riêng chính l cái có giá trị quyết định Cái giọng riêng ấy trà ớc hết thểhiện ở sở trờng ngôn ngữ, ở sự a thích sử dụng những phơng tiện v biện pháp tuà

từ nhất định Xuân Diệu v Nguyễn Bính l hai đỉnh cao của phong tr o Thơà à àMới, phơng pháp sáng tác giống nhau nhng mỗi nh thơ có giọng nói riêng,àphong cách ngôn ngữ của mỗi ngời khác nhau Xuân Diệu l nh thơ khát khaoà àgiao cảm với đời, ngôn ngữ thơ ông thể hiện một tâm hồn khát khao rất mãnhliệt Điều đó thể hiện bằng thói quen sử dụng một loạt động từ mạnh nh: cắn,

riết, ôm, hôn, bấu, ngoạm Nguyễn Bính, ngợc lại l nh thơ của "Chân quê".à àNgôn ngữ thơ Nguyễn Bính trớc hết l ngôn ngữ của ca dao, thơ ca dân gian nóiàchung Chúng ta đã bắt gặp trong thơ Nguyễn Bính những th nh ngữ, tục ngữ,ànhững cách nói, lối diễn đạt dân gian: "dầu hao bấc gầy", "chín nhớ mời mong",

"cách trở đò giang", "một nắng hai sơng", "bảy nổi ba chìm", "trăm cay ng nà

đắng" Nh vậy, tính cá thể hoá của ngôn ngữ nghệ thuật l một phà ơng diện rấtquan trọng để nhận diện diện mạo của nh văn.à

Tính cá thể của ngôn ngữ nghệ thuật còn đợc thể hiện ở chỗ khi diễn tảtừng sự vật, từng cảnh, từng nhân vật thì ngôn ngữ miêu tả phải phù hợp với từng

đối tợng đó Trong tác phẩm, ngời, vật, cảnh không trùng nhau thì ngôn ngữ thểhiện chúng cũng không giống nhau Cảnh mùa xuân khác cảnh mùa thu, ngờinông dân khác ngời trí thức Tái hiện đối tợng n o thà ì ngôn ngữ phải phù hợpvới đối tợng ấy Khi Nguyễn Bính viết:

"Em nghe họ nói monh manhHình nh họ biết chúng mình với nhau"

(Chờ nhau) Ngời đọc có thể hình dung đợc nhân vật trữ tình ở b i thà ơ l một cô thônànữ rất tế nhị v kín đáo Chữ "với nhau" ở đây đà ợc sử dụng rất hay, rất chính xácvới đối tợng Thôn nữ không dám nói "yêu nhau" vì dù sao chữ yêu ấy có phầnhiện đại quá v nó chỉ phù hợp với những lứa đôi th nh thị à à

Trang 22

Tính cá thể hoá l cái độc đáo, đặc sắc, cái riêng của tất cả các yếu tốàtrong sáng tác, từ lối nghĩ, lối cảm, lối thể hiện đến những đặc điểm riêng trong

sử dụng từ ngữ, ngữ pháp, kết cấu đoạn mạch, biện pháp tu từ

1.1.2.3 Tính cụ thể hoá

Ngôn ngữ nghệ thuật có một thuộc tính chung, "một thuộc tính rộng nhất

l sự cụ thể hoá nghệ thuật hình tà ợng" [28, tr.143] Sự cụ thể hoá của ngôn ngữnghệ thuật đợc hiểu l việc sử dụng những phà ơng tiện diễn đạt riêng di chuyển từbình diện khái niệm của ngôn ngữ sang bình diện hình tợng Ngôn ngữ phi nghệthuật không có thuộc tính n y Chúng ta biết rằng từ ngữ trong từ điển chỉ diễnà

đạt khái niệm, nó xuất hiện trong lời nói khoa học v lời nói h nh chính Trongà àlời nói h ng ng y, từ ngữ không chỉ diễn đạt khái niệm m cà à à òn diễn đạt biểu t-ợng, tức theo một nghĩa n o đó nó đà ã đợc cụ thể hoá Tuy nhiên, sự cụ thể hoácủa ngôn ngữ ở trờng hợp n y chủ yếu có đà ợc do tự phát, nói tự phát vì nó xuấthiện trong những điều kiện giao tiếp nhất định Trong sự cụ thể hoá n y, đóng vaiàtrò quan trọng l những à đại từ chỉ định đi với các yếu tố kèm ngôn ngữ (cử chỉ,

vẻ mặt) Ví dụ: "Anh nên đứng chỗ n yà , tránh xa chỗ đó ra, chỗ đó rất nguyhiểm" ở đây đại từ chỉ định: "n y", "đó" đà ã gọi tên những sự vật cụ thể m cảàngời nói v cả ngà ời nghe đều đã biết, do đó, những danh từ định danh sự vậtkhông nhất thiết phải xuất hiện Nh vậy đại từ thay thế diễn đạt không gian ở câutrên đúng l biểu tà ợng, chứ không phải l khái niệm à

Trong ngôn ngữ nghệ thuật, tính cụ thể hoá thể hiện ở chỗ từ ngữ khôngchỉ diễn đạt biểu tợng m cà òn diễn đạt hình tợng nghệ thuật Sự cụ thể hoá củangôn ngữ nghệ thuật để chuyển từ "từ- khái niệm" th nh" từ- hà ình tợng" đợc thựchiện nhờ cách lựa chọn v tổ chức các phà ơng tiện ngôn ngữ Tham gia v o việcàchuyển từ bình diện khái niệm sang bình diện hình tợng của tác phẩm có thể lànhững đơn vị của tất cả các cấp độ ngôn ngữ Từ láy l lớp từ có khả năng diễnà

đạt những ý nghĩa rất cụ thể, có sức gợi hình lớn v có sự phân biệt nghĩa hết sứcàtinh tế, ví dụ loạt từ láy trong b i thà ơ "Thơ duyên" của Xuân Diệu:

"Con đờng nhỏ nhỏ gió xiêu xiêuLả lả c nh hoang nắng trở chiềuàBuổi ấy lòng ta nghe ý bạnLần đầu rung động nỗi thơng yêu"

(Xuân Diệu, Thơ duyên)

Trang 23

Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên mang tâm trạng, cảm xúc của ngời

đang yêu, đang say men tình Vì mang tâm trạng ấy nên nhìn cảnh vật cũng cóchiều lâng lâng, mờ nhạt, không rõ r ng Những từ láy "nho nhỏ", "xiêu xiêu",à

"lả lả" đã góp phần thể hiện th nh công những xúc cảm, những sắc thái rungà

động tinh tế đó của nhân vật trữ tình

Các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ cũng góp phần đa đến tính

cụ thể hoá trong ngôn ngữ nghệ thuật

1.1.2.4 Tính cấu trúc

Tính cấu trúc l tính chất m theo đó các yếu tố trong một chỉnh thể phảià àphù hợp, gắn bó qua lại với nhau, hỗ trợ v giải thích cho nhau để cùng đạt tớiàmột hiệu quả diễn đạt chung Tính cấu trúc không phải l đặc tính riêng của ngônàngữ nghệ thuật m l của chung của tất cả các sự vật nằm trong hệ thống Mỗià àtác phẩm văn học tự nó l một cấu trúc, trong đó các th nh tố nội dung, tà à tởng,tình cảm v các th nh tố ngôn ngữ vừa gắn bó chặt chẽ với nhau, phụ thuộc lẫnà ànhau lại vừa phụ thuộc v o hệ thống nói chung Chúng gắn bó qua lại, giải thíchà

v hỗ trợ cho nhau à để đạt tới hiệu quả diễn đạt Tất cả các yếu tố với những mốiquan hệ nh thế l m cho văn bản trở th nh một "bản ho tấu" có một tổng hợp lựcà à àmạnh mẽ tác động đến ngời đọc Chỉ cần bỏ đi một từ hay thay bằng một từ khác

l đủ l m hỏng cả một câu thơ, phá tan cái nhạc điệu của nó, xoá sạch mối quanà à

hệ của nó với ho n cảnh xung quanh à

Ngôn ngữ nghệ thuật có tính tổ chức rất cao Có thể lấy câu thơ củaNguyễn Đình Thi chứng minh cho điều đó:

"Buổi chiều ứa máuNgổn ngang những vũng bom"

Từ" vũng" ở câu thơ trên đợc dùng rất hay Từ "vũng" đồng nghĩa với từ

"hố" Nhng nếu ta thay từ "vũng" bằng từ" hố", ý nghĩa thẩm mĩ của câu thơgiảm đi rất nhiều Từ "vũng" có nét nghĩa thờng trực l "có nà ớc'' m từ "hố"àkhông nhất thiết phải có Chính nét nghĩa "có nớc" tạo nên sự cộng hởng với từ

"máu" ở trên Sự cộng hởng ấy đa đến ý nghĩa tố cáo sâu sắc: những vũng bom

Mĩ đã trút xuống l ng quê Việt Nam à chính là những vũng máu!

Tính cấu trúc l điều kiện của cái đẹp Một yếu tố ngôn ngữ chỉ có đà ợc ýnghĩa thẩm mĩ khi nằm trong tác phẩm

Nh trên đã nói ngôn ngữ nghệ thuật bắt nguồn từ ngôn ngữ tự nhiên nhng

để ngôn ngữ tự nhiên có thể trở th nh ngôn ngữ nghệ thuật thà ì phải có các phơng

Trang 24

tiện v biện pháp tổ chức Đó l các phà à ơng tiện tu từ v biện pháp tu từ ở tất cảàcác cấp độ: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp.

Tóm lại, sự th nh bại của một tác phẩm văn học phụ thuộc v o nhiều yếuà à

tố, trong đó có hình thức biểu đạt ngôn từ Thực tế sáng tác văn học chứng minhrằng những nh văn lớn đều l những nh nghệ sĩ ngôn từ Họ đà à à ã vận dụng ngônngữ một cách có nghệ thuật để tái hiện đời sống v để thể hiện thái độ, cảm xúcàcủa mình trớc đối tợng miêu tả Bản thân ngôn ngữ nghệ thuật trực tiếp mang thái

độ, t tởng của nh văn bởi không một hà ình thức n o nằm ngo i nội dung v ngà à à ợclại không có nội dung n o không đà ợc biểu hiện bằng những hình thức nhất định.Ngôn từ nghệ thuật còn gắn bó chặt chẽ với phong cách tác giả Qua việc sử dụngngôn từ trong tác phẩm, chúng ta có thể thấy đợc cá tính v năng lực xử lí ngônàngữ của ngời nghệ sĩ Nh văn Nga A.Psê khốp từng nói: "Nếu tác giả n o khôngà à

có cách diễn đạt riêng, không có ngôn ngừ riêng thì ngời đó sẽ không bao giờ trở

th nh nh văn, nh thơ cả" Nhà à à vậy, ngôn từ trong tác phẩm văn học l biểu hiệnàcao nhất sự sáng tạo của nh văn.à

1.2 Phong cách tác giả

1.2.1 Khái niệm phong cách nghệ thuật v phong cách ngôn ngữ nghệ à thuật

Phong cách l khái niệm rộng, dùng để chỉ cái riêng, cái độc đáo của mộtà

sự vật, hiện tợng Khái niệm phong cách đợc dùng trong nhiều lĩnh vực khácnhau: phong cách l m việc, phong cách sống, phong cách biểu diễn à

Phong cách nghệ thuật l khái niệm đà ợc dùng trong nghệ thuật Nói đếnphong cách nghệ thuật l nói đến chủ thể sáng tạo nghệ thuật Trong nghệ thuật,àphong cách l vấn đề đà ợc quan tâm h ng đầu và ì bản chất của nghệ thuật l sángàtạo Nghệ thuật rất kị điều bắt chớc, "nghệ thuật sẽ vô vị nếu cất công đi mở cánhcửa ngời ta đã mở rồi" hay nói nh Vônte "Ngời đầu tiên ví thiếu nữ với hoa hồng

l một thiên t i nhà à ng ngời thứ hai nói nh vậy đã l kẻ bất t i" Vì vậy, à à đi tìm cáimới để khẳng định phong cách l à ớc mơ của ngời cầm bút

Trong cuốn Lí luận văn học do Phơng Lựu chủ biên, phong cách nh vănà

đợc định nghĩa nh sau: "Phong cách l chỗ độc đáo về tà tởng cũng nh nghệ thuật,

Trang 25

có phẩm chất thẩm mỹ thể hiện trong sáng tác của những nh văn à u tú Nó đòihỏi nh văn phải đem đến một tiếng nói cho văn học" [39, tr.428].à

Phong cách nghệ thuật l sự sáng tạo, sự mới mẻ l m nên vẻ riêng biệt ítà àthấy ở các tác giả văn học khác nhau nhng lại nhất quán ở từng tác giả cụ thể:''Cần hiểu rằng sự bền vững, nhất quán ở đây l nói từ cái cốt là õi, cái trong bảnchất, còn trong quá trình triển khai thì phong cách lại đòi hỏi sự đa dạng v đổiàmới" [39, tr.429] Đó l lập luận để lí giải và ì sao phong cách Xuân Diệu, Chế LanViên, Nguyễn Tuân v nhiều tác giả khác mặc dù ổà n định nhng có sự vận độngtrong mỗi thời kì sáng tác

Phong cách nghệ thuật biểu hiện trên nhiều phơng diện Có bao nhiều yếu

tố trong tác phẩm thì có bấy nhiều yếu tố cho phong cách nh và ăn thể hiện.Phong cách có thể biểu hiện ở việc lựa chọn đề t i, cảm hứng tà tởng, xây dựngnhân vật, lựa chọn thể loại, sử dụng ngôn ngữ Khi nghiên cứu phong cách nghệthuật của các nh văn, các nh nghiên cứu đặc biệt đi sâu v o cách sử dụng ngônà à àngữ của nh văn, xem nó nhà một phơng diện để thấy cái độc đáo của nh văn đó.àVì văn học l nghệ thuật ngôn từ nên phong cách ngôn ngữ trong tác phẩm vănàhọc l phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.à

Ngôn ngữ do đợc sử dụng trong những tập đo n xà ã hội hoặc giới nghềnghiệp khác nhau m hình th nh những phong cách ngôn ngữ khácà à nhau: Phongcách ngôn ngữ sinh hoạt, Phong cách ngôn ngữ khoa học, phong cách ngôn ngữ

h nh chính, phong cách ngôn ngữ báo chí v phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.à àPhong cách ngôn ngữ nghệ thuật tồn tại trong tác phẩm nghệ thuật, nó qui địnhviệc sáng tác của nh văn phải đảm bảo đúng đặc trà ng của ngôn ngữ nghệ thuật,nhng nghệ thuật thuộc về sáng tạo của nghệ sĩ nên phong cách ngôn ngữ nghệthuật lại bị chi phối bởi phong cách nh văn Nhà vậy, có thể nói phong cách nhàvăn có nét riêng độc đáo nhng lại thống nhất trong phong cách ngôn ngữ nghệthuật

1.2.2 Phong cách Nguyễn Tuân

Phong cách l sản phẩm của t i năng Ngà à ời l m thơ, viết văn rất nhiềuà

nh-ng khônh-ng phải ai cũnh-ng tạo cho mình đợc một phonh-ng cách Tronh-ng văn học ViệtNam hiện đại, Nguyễn Tuân đợc xem l một nh văn có phong cách độc đáo, độcà à

đáo trên nhiều phơng diện, đặc biệt l phà ơng diện sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật

Ông đã đợc các nh văn cùng thời khâm phục mệnh danh l "Nh nghệ sĩ ngônà à àtừ" (Ho i Anh) hay "Ngà ời thợ kim ho n của chữ" (Tố Hữu)à

Trang 26

Nguyễn Tuân sinh năm 1910 tại phố H ng Bạc Quê ông ở xà ã Nhân Mục,nay thuộc phờng Nhân Chính, quận Thanh Xuân, H Nội Tuy sinh ra ở H Nộià ànhng từ bé cho đến lúc trởng th nh, Nguyễn Tuân đà ã sống cùng với gia đình ởnhiều địa phơng của mảnh đất miền Trung: Thanh Hoá, Quảng Nam, Đ Nẵng,àPhú Yên v Khánh Ho Đà à ơng thời, Nguyễn Tuân luôn l ngà ời có ý thức khẳng

định cá tính Ông từng bị đuổi học vì tham gia bãi khoá phản đối mấy giáo viênPháp nói xấu ngời Việt Nam Từ đó, ông không theo học nữa m chủ yếu tự họcà

từ sách vở v từ chính cuộc đời Ưa lối sống tự do, phóng túng, ham du lịch, ôngà

tự gán cho mình chứng bệnh gọi l "chủ nghĩa xê dịch" Nguyễn Tuân cũng là àmột ngời rất mực t i hoa, ngo i viết văn ông cà à òn am hiểu nhiều bộ môn nghệthuật khác nh hội hoạ, âm nhạc, sân khấu, điện ảnh Những kiến thức n y inà

đậm dấu ấn trong văn phong Nguyễn Tuân Một con ngời t i hoa, uyên bác, có cáàtính phóng túng tự do nh thế đơng nhiên sẽ tạo ra một dấu ấn riêng trong nghệthuật

Sự nghiệp văn học của Nguyễn Tuân chia l m hai thời kì: Trà ớc v sauàCách mạng Với những nh văn khác, để hà ình th nh một phong cách phải trảiàqua thời gian khá d i thì trà ờng hợp Nguyễn Tuân lại ho n to n ngà à ợc lại Ngay từkhi mới xuất hiện trên văn đ n với những tác phẩm đầu tiên nhà : Một chuyến đi,

Vang bóng một thời Nguyễn Tuân đã thực sự tạo một lối đi riêng cho mình.

Ngời đọc nhận thấy rằng có một điểm nổi bật trong phong cách NguyễnTuân trớc Cách mạng l ở chỗ: ông l nh văn à à à a thể hiện đối tợng ở khía cạnhthẩm mĩ, văn hoá Dới ngòi bút của ông đối tợng miêu tả bao giờ cũng đợc khaithác ở góc độ thẩm mĩ Đồng thời, ông còn l nh và à ăn có thói quen quan sát,xem xét đối tợng rất cặn kẽ, tỉ mỉ, m nhà có nh nghiên cứu gọi đó l thói quenà à

"khảo cứu đối tợng" [43, tr.66]

Sau Cách mạng, phong cách Nguyễn Tuân tiếp tục đợc phát huy Nhữngnhân vật của ông vẫn l những con ngà ời mang phong thái t i hoa Cái chất uyênàbác từ trớc Cách mạng lại c ng có dịp thể hiện rà õ hơn Thói quen "khảo cứu" đốitợng c ng bộc lộ sắc nét hơn khi ông hà ớng ngòi bút miêu tả hiện thực rộng lớncủa đời sống nhân dân v đất nà ớc với tầm hiểu biết sâu, rộng

Tóm lại, t i hoa v uyên bác l hai nét nổi bật trong phong cách Nguyễnà à àTuân Đó l điểm ổn định của phong cách Nguyễn Tuân cả trà ớc v sau Cáchàmạng Nhng nói nh thế không có nghĩa l phong cách Nguyễn Tuân không có sựàvận động Trớc Cách mạng tháng tám, cái tôi Nguyễn Tuân về căn bản l cái tôiàcá nhân chủ nghĩa đối lập với xã hội Nguyễn Tuân thờng đi tìm cái đẹp trong

Trang 27

quá khứ m thoát li với cuộc đời Sau Cách mạng, Nguyễn Tuân hồi sinh trongàniềm vui lớn của đất nớc.

Đọc tác phẩm của ông, ta thấy ngôn ngữ lời văn của ông rất trau chuốt, độc

đáo Lối văn ấy không dung nạp những ngời lời suy nghĩ Nguyễn Tuân rất có ýthức tìm tòi diễn đạt riêng cho văn của mình Ông yêu tha thiết tiếng Việt, có lẽvì thế m trong bản tự khai lí lịch à để giữ trong phòng tổ chức của cơ quan, ở mụctrình độ chuyên môn, ông đã ghi "Chuyên viên tiếng Việt Nam" Yêu Tiếng Việt,Nguyễn Tuân không ngừng sáng tạo trên cơ sở vốn từ tiếng Việt vốn có Ta thấyvăn Nguyễn Tuân xuất hiện nhiều từ lạ, nhiều kết hợp từ ngữ mới mẻ Ông địnhnghĩa: "nghề văn l nghề của chữ" Nguyễn Tuân quan niệm đối với nh văn, khổà ànhất l nghèo chữ, thiếu chữ: "Cái thảm kịch ghê gớm nhất của ngà ời viết vănchuyên nghiệp l khi tả đến chỗ tà ình cảm thật dữ dội nhng chữ không ra đợc"

Nh vậy, với Nguyễn Tuân sáng tác văn học trớc hết l sáng tạo ngôn từ.àSuốt đời văn, Nguyễn Tuân âm thầm luyện chữ sao cho tinh diệu v trong sáng.à

Ông tích luỹ vốn từ vựng phong phú nhng luôn chọn lọc v thận trọng trong dùngà

từ, không tham chữ nhạt nhẽo m vô hồn Có lẽ xuất phát từ quan niệm nhà thế

m Tiếng Việt khi đi v o tác phẩm của ông bao giờ cũng mới lạ v đặc sắc.à à àNhững đóng góp của Nguyễn Tuân cho văn học, cho sự phát triển của Tiếng Việt

đã đợc nhiều ngời thừa nhận Nh nghiên cứu Và ơng Trí Nh n đà ã nhận xét: "Vốnchữ của ông không bị thu hẹp v o một khu vực n o m nó luôn luôn mở raà à ànhững khu vực mới, ở chỗ ngời ta thích chữ Hán Việt, ông lại chêm v o một chữàNôm thật chỉnh, để rồi đến một chữ khác ngời ta dùng chữ Nôm thì ông lại trịnhtrọng đa ra một chữ Hán Việt, v đúng chính xác đặt v o vị trí thật đắc địa,à àkhông ai bẻ nổi" [58, tr.120] Còn Ho i Anh thì khẳng à định: "Nguyễn Tuân, nhànghệ sĩ ngôn từ đã đa cái đẹp thăng hoa" [1, tr.215]

Trên đây l những tiền đề quan trọng giúp chúng ta có cơ sở lý giải nhữngà

độc đáo của Nguyễn Tuân ở phơng diện ngôn ngữ

1.2.3 Phong cách Ho ng Phủ Ngọc T à ờng

Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng sinh năm 1937 tại tại th nh phố Huế, quê gốc củaà

ông ở l ng Bích Khê, xà ã Triệu Long, Huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị

Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng viết văn từ năm 1957, với cuộc thử sức đầu tiênbằng truyện ngắn, kế đến l tiểu thuyết v thơ Nhà à ng nhìn nhận một cách kháchquan có thể thấy rằng ở các thể loại ấy, Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng cha thực sự tạo ramột phong cách riêng cho mình Phải đến khi gắn bó với thể ký m bắt đầu từ bútà

ký "Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu" (1971), Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng mới thực sự

Trang 28

đợc biết đến với t cách l một nh văn có phong cách Hơn 30 năm gắn bó vớià àthể ký, Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng đã để lại một khối lợng tác phẩm đồ sộ v hơn hếtà

l đà ã tự hoạ đợc chân dung của mình trong ký Ký Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng phongphú, đa dạng về đề t i: kà ý về đề t i kháng chiến chống ngoại xâm: à ''Tuyệt tìnhcốc", "H nh lang ngà ời v gióà " ; Về những ng y kháng chiến gian khổ v anhà àdũng: "Diễm v tôi", "Bản di chúc cỏ lau".à ; Về không khí chiến đấu ở mọi

miền đất nớc: "Châu thổ ng n nămà ", "Đất mũi", "Đứa con phù sa" Ký về cácvấn đề xã hội nh vấn đề bảo vệ môi trờng, giáo dục, báo chí: "Đêm chong đènnhớ lại", "Báo động về môi trờng Huế dới góc nhìn văn hoá" Đặc biệt l đề t ià à

về thiên nhiên, về văn hoá lịch sử của nhiều vùng đất, nhất l Huế:à "Ai đã đặt têncho dòng sông", "Hoa trái quanh tôi", "Chuyện cơm hến"

Dù viết về đề t i gà ì đi nữa thì chúng ta cũng dễ d ng nhận ra có một à điểmnhất quán trong phong cách ký Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng l chất trữ tà ình sâu lắng,

đậm xu hớng tâm linh v bản sắc Huế, nói nhà Trần Đình Sử: "Nét đặc sắc trongsáng tác của ông l sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ v chất trữ tà à ình,giữa nghị luận sắc bén v với suy nghĩ à đa chiều đợc tổng hợp từ vốn tri thứcphong phú về triết học, văn hoá, lịch sử, địa lí Tất cả đợc thể hiện qua lối h nhàvăn hớng nội, súc tích, mê đắm v t i hoa" [65, tr.253] Tác phẩm kà à ý của Ho ngàPhủ Ngọc Tờng cũng có tính chất "khảo cứu" khá đậm nét, thể hiện vốn hiểu biết

về sự vật rất tỉ mỉ v tà ờng tận Đây chính là điểm kế thừa của phong cách ký của

Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng với Nguyễn Tuân

Nếu phong cách của Nguyễn Tuân đợc tóm lợc trong hai nét t i hoa và àuyên bác thì phong cách của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng có thể tóm gọn trong hai từhớng nội v ho i cổ, thích trầm tà à suy nghĩ hơn l đối thoại Đọc các tác phẩmàcủa Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng sẽ thấy rõ hơn điều đó Nhiều ngời đã khẳng định:

"Ngòi bút nh và ăn đẫm đầy chất thơ, chất trừ tình sâu lắng, l m cho b i bút kýà àtrở th nh một essay (tiểu luận) với những trang và ăn triết luận" [21], "những cảmxúc có tính chất ho i cổ" [71].à

Nhận diện đợc phong cách Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng l một tiền đề quanàtrọng để lí giải vấn đề khác thuộc ngôn ngữ nghệ thuật

1.3 Thể loại ký với ký Sông Đà v à Miền cỏ thơm

1.3.1 Thể loại ký

1.3.1.1 Khái niệm

Tác phẩm văn học l sự thống nhất của các yếu tố đề t i, chủ đề, cốtà àtruyện, nhân vật, lời văn Nhng sự thống nhất ấy lại đợc thực hiện theo một quy

Trang 29

luật nhất định Đó l thể loại Việc sử dụng ngôn từ bao giờ cũng mang đặc trà ngthể loại Chính vì thế m ta thấy ngôn ngữ thơ khác ngôn ngữ văn xuôi Nhà vậy,ngôn ngữ nghệ thuật không những liên quan đến phong cách tác giả m cà òn liênquan đến đặc trng thể loại.

Trớc hết cần phải phân biệt ký văn học với ký báo chí để từ đó giới hạn đợcphạm vi nghiên cứu Ký văn học v ký báo chí đều giống nhau ở chỗ tôn trọngàtính xác thực của sự kiện Nhng ở ký báo chí tính xác thực v tính thời sự phải à đ-

ợc đảm bảo ở mức tuyệt đối Ký văn học không đòi hỏi nh vậy, nó đề ra yêu cầucao hơn về suy nghĩ v tà ình cảm của chủ thể Những vấn đề m chúng tôi trà ình

b y sau à đây l những vấn đề thuộc thể loại ký văn học.à

Ký l thể loại ra à đời rất sớm trong lịch sử văn học nhân loại: "Trong cáisản phẩm của trí tuệ con ngời đợc gọi l văn học, tuổi của ký xem ra cũng đà ã giàgần bằng thi ca v cũng giống nhà thi ca, cho đến tận bây giờ, nó vẫn giữ đợc sứctrẻ trung khoẻ mạnh " (Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng)

Tác phẩm ký văn học thịnh h nh ở phà ơng Tây từ Chủ nghĩa khai sáng với

"Những bức tranh Pari" của Maxie, "Tự thú" của Rút Xô ở Việt Nam, các tácphẩm ký nổi tiếng đã xuất hiện từ sớm nh: "Thợng kinh ký sự" của Lê Hữu Trác,

"Vũ trung tuỳ bút" của Phạm Đình Hổ Sau Cách mạng tháng tám, ký giữ một vaitrò đặc biệt quan trọng Nhiều tác phẩm ký đã lần lợt ra đời: "Truyện v kýà " củaTrần Đăng, "Ký sự Cao Lạng" của Nguyễn Huy Tởng, "Họ đã sống v chiếnà

đấu" của Nguyễn Khải

Về khái niệm thể loại ký văn học, trong lịch sử nghiên cứu văn học có các

ý kiến khác nhau:

Các tác giả Lí luận văn học cho rằng ký l thể loại và ăn học rất phức tạp:

"Đúng nh Gulaiep cho rằng ký l một biến thể của loại tự sự Trà ớc hết cần phảigiới thuyết nh vậy mới tìm ra đợc định nghĩa tơng đối nhất quán về thể loại vănhọc đặc biệt phức tạp n y" v ''Xét từ gốc gác bản chất thà à ì ký không nhằm thôngtin thẩm mỹ m l thông tin sự thật" [39, tr 424] à à

Tô Ho i cũng cho rằng: "Ký cũng nhà truyện ngắn, truyện d i hoặc thơàhình thù nó đấy nhng vóc dáng nó luôn luôn đổi mới, đòi hỏi sáng tạo v thíchàứng Cho nên c ng chẳng nên trói nó v o một cái khuôn" [dẫn theo 39, tr 422].à à

Ho ng Ngọc Hiến trong à Năm bài giảng về thể loại khẳng định: "Trong

nghiên cứu văn học Việt Nam đơng đại, ký l một thuật ngữ dùng à để gọi tên mộtthể loại văn học bao trùm nhiều thể hoặc tiểu loại: bút ký, hồi ký, du ký, ký chínhluận " [21]

Trang 30

Các tác giả Từ điển thuật ngữ văn học xác lập một cách hiểu về ký: "Ký làmột loại hình văn học trung gian nằm giữa báo chí v văn học, gồm nhiều thể,àchủ yếu l văn xuôi tự sự nhà : bút ký, hồi ký, du ký, phóng sự, ký sự, nhật ký, tuỳbút Khác với truyện ngắn v truyện vừa, đặc biệt l tiểu thuyết, ký có quanà à

điểm thể loại l tôn trọng tính sự thật khách quan của đời sống, không hà cấu"[19, tr.137]

Nh vậy, mỗi tác giả có một cái nhìn riêng về thể loại ký Các ý kiến tranhluận chủ yếu xoay quanh hai vấn đề: xác định tiểu loại của ký v mức độ của tínhà

h cấu trong thể loại ký

Về vấn đề thứ nhất, có điểm tơng đồng khi xác định tiểu loại của ký ở chỗcác tác giả đều cho rằng ký l thể loại bao gồm nhiều thể Về cơ bản, kà ý gồm:phóng sự, bút ký, hồi ký, ký sự Các ý kiến khác biệt nhau ở chỗ có nên xếp tuỳbút v o ký không? Các tác giả à Lí luận văn học cho rằng tuỳ bút không thuộc thể

ký vì viết tuỳ bút không nhằm thông tin sự thật m l thông tin tâm trạng Trongà àtuỳ bút, sự thật chỉ l cái cớ à để bộc lộ nội tâm, cho nên "dứt khoát phải xếp v oàloại trữ tình" [39, tr.422] Trong khi đó phần lớn các ý kiến khác lại cho rằng tuỳbút thuộc ký vì tuỳ bút tuy chú trọng bộc lộ cảm xúc suy t v nhận thức đánh giáà

về con ngời v cuộc sống hiện tại nhà ng nó cũng không xa rời cái mảng hiện thực

Về tính h cấu trong tác phẩm ký chúng tôi sẽ trình b y rõ hà ơn ở phần đặctrng của thể ký

Tiếp thu các quan niệm về thể ký, chú ý điểm tơng đồng trong các quanniệm trên, chúng tôi đi đến một nhận định sơ bộ về thể ký nh sau: Ký l thể loạiàvăn học ghi chép những sự kiện v con ngà ời có thật với nguyên tắc tôn trọng tínhxác thực của đối tợng đợc miêu tả nhng vẫn không loại bỏ trong ký tính h cấu, t-ởng tợng Ký bao gồm nhiều tiểu loại: bút ký, hồi ký, nhật ký, phóng sự, du ký,tuỳ bút

1.3.1.2 Đặc trng của thể ký

Ký đề cao tính xác thực của sự kiện Điều đó đòi hỏi ngời viết ký phải đinhiều, hiểu biết nhiều v có vốn sống rộng Nhiệm vụ thông báo l lí do tồn tạià àthiết yếu của ký Chính điều n y đà ã tạo cho ký khả năng cung cấp lợng thông tin,kiến thức phong phú nhiều mặt v "mở ra cho thể ký một khả năng tháo vát hiếmà

có so với những thể loại văn xuôi khác" [39] Nhng lợng thông tin trong kýkhông phải l chung chung, mập mờ m phải có thực v phảà à à i đợc "đảm bảo bằngthực chứng"

Trang 31

B n về đặc trà ng của thể ký, các tác giả quan tâm nhiều đến tính h cấu Kýmặc dù tôn trọng tính khách quan của sự kiện nhng không phải vì thế m khôngà

đợc phép h cấu "H cấu l một quá trà ình tất yếu của mọi hoạt động sáng tạo nghệthuật" Nếu ký muốn vơn đến chỗ có giá trị văn học thì không thể nằm ngo i quiàluật của nghệ thuật, m nghệ thuật thì không à đặt ra vấn đề chính xác Thực tế chothấy, tác phẩm ký không thể n o viết đà ợc sự thật đã xẩy ra một cách tuyệt đối Đa

số tác phẩm ký đã chứng minh "phần nhiều l do nghe, kể lại " hay "Sự thật là àbất cứ một tác giả n o khi à đặt bút xuống trang sơ thảo đầu tiên cũng chỉ mới tậphợp đợc một số t liệu còn nhiều lỗ hỏng, lộn xộn, cha móc nối đợc bằng các mócxích hữu cơ" hay "Nh văn phải sử dụng các giác quan gián cách v tổng hợp, đóà à

l sự tà ởng tợng v hà cấu" [39, tr.229] Nh vậy, ký không phải l thể loại có sựà

r ng buộc, khắt khe cao à Điều n y lí giải và ì sao trong tác phẩm ký, các biện pháp

tu từ cấu tạo theo quan hệ liên tởng đợc sử dụng rất nhiều

Trong ký có hai tiểu loại thể hiện tính h cấu cao nhất l tuỳ bút v bút kà à ý,

l những thể loại rất phóng túng của thể ký Tuỳ bút à Sông Đà v bút ký à Miền cỏ thơm l những sáng tác nhà thế

1.3.2 Ký Sông Đà

Nguyễn Tuân có nhiều tác phẩm ký đặc sắc nhng ký Sông Đà có vị trí đặcbiệt trong sáng tác của Nguyễn Tuân Đây cũng l tác phẩm kà ý m Nguyễn Tuânàthể hiện khá nhiều sự sáng tạo của mình

Tập ký Sông Đà in năm 1960 gồm 15 b i tuỳ bút v một b i thơ phácà à àthảo Tác phẩm l những cảm xúc, suy tà của Nguyễn Tuân về thiên nhiên v conàngời Tây Bắc trên bớc đờng cải tạo, dựng xây Ho n cảnh ra đời của tác phẩmàcũng có nét đáng chú ý Đầu năm 1958, Đảng tổ chức lớp học chính trị cho vănnghệ sĩ v sau đó phát động một chuyến đi thực tế d i ngày cho anh chị em nghệà à

sĩ Tây Bắc l điểm đến của nhiều nh văn lúc bấy giờ Nguyễn Tuân cũng đià àthực tế lên Tây Bắc, sống với bộ đội, công nhân cầu đờng, thanh niên xungphong, đồng b o miền núi Tập kà ý Sông Đà l kết quả của à chuyến đi n y.à

Nguyễn Đăng Mạnh v nhiều nh nghiên cứu thống nhất xem tác phẩmà à

Sông Đà đánh dấu một cái mốc quan trọng trong quá trình sáng tác của Nguyễn

Tuân

Chúng ta đều biết sau Cách mạng, không chỉ Nguyễn Tuân m nhiều nhà àvăn thuộc khuynh hớng lãng mạn đều có một sự "lột xác" về t tởng Nếu nh trớccách mạng, Nguyễn Tuân l nh văn của cái "tôi" cá nhân thoát li hẳn với cuộcà à

đời, "quay về quá khứ để nhặt những cánh hoa t n rụng" v xem quá khứ l cáià à à

Trang 32

duy nhất còn có ý nghĩa thì sau Cách mạng, Nguyễn Tuân đã có sự chuyển biếntích cực về t tởng, về quan niệm thẩm mĩ Cách mạng tháng tám đã thực sự l màhồi sinh một thế hệ nghệ sĩ trong đó có Nguyễn Tuân Đến Sông Đà, NguyễnTuân thực chuyển biến t tởng, ông thực sự ho nhập với cuộc sống, với nhân dân,àthanh toán với căn bệnh thoát li cuộc sống của giai đoạn trớc Cách mạng cũng

nh bệnh tả khuynh một v i năm sau Cách mạng Chuyển biến nhà ng Nguyễn Tuânvẫn giữ đợc nét t i hoa, uyên bác trong phong cách nghệ thuật của mà ình khi viết

về thiên nhiên v con ngà ời Tây Bắc

Có thể nói Sông Đà l kết tinh những đặc sắc nghệ thuật của Nguyễn Tuânàsau Cách mạng Đọc Sông Đà, ta không chỉ thấy "Tổ quốc ta thật l gi u đẹp"à à

m hơn thế ta cà òn thấy t i nà ăng của Nguyễn Tuân trong dùng từ, đặt câu, sửdụng các biện pháp tu từ

1.3.3 Ký Miền cỏ thơm

Cùng với Nguyễn Tuân, nh văn suốt đời thuỷ chung gắn bó với thể kà ý,

Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng cũng dồn nhiều tâm huyết v đạt đà ợc nhiều th nh tựuàtrong thể ký Khi Nguyễn Tuân qua đời, ngỡ rằng ngời đọc chắc hẳn sẽ khôngcòn đợc thởng thức những trang ký cực kì hấp dẫn nhng văn học cũng nh mọihiện tợng của đời sống luôn luôn vận động v phát triển, ở mỗi chỗ trống bao giờàcũng đợc thay thế, lấp đầy bởi một hiện tợng văn học khác Ho ng Phủ Ngọc Tà -ờng đợc xem l một ngà ời kế thừa dòng mạch ký của Nguyễn Tuân Có thể nói ký

Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng đã trở th nh một "thà ơng hiệu" trong l ng văn Việt Nam.à

Từ tập ký đầu tiên Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu (1972) đến tập ký mới đâynhất: Miền cỏ thơm (2007), Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng đã thực sự l m ngà ời đọc tin

v o t i năng của mà à ình

Miền cỏ thơm xuất bản năm 2007, l tập kà ý mới nhất của Ho ng PhủàNgọc Tờng Tác phẩm tập hợp 37 b i bút kà ý, nội dung chủ yếu xoay quanhnhững suy tởng, những trăn trở của nh văn về lịch sử, văn hóa của vùng đất Huế.àCha có đợc u thế nh Sông Đà của Nguyễn Tuân nhng tác phẩm ngay từ khi mới

ra đời đã tạo đợc những ấn tợng khá tốt trong lòng ngời đọc

1.4 Tiểu kết

Ngôn ngữ nghệ thuật l chìa khoá quan trọng nhất à để tìm hiểu tác phẩmvăn học Ngôn ngữ nghệ thuật có những đặc trng nổi bật khác với ngôn ngữ tựnhiên nh: tính hình tợng, tính cá thể, tính cụ thể, tính cấu trúc Đó l những đặcàtrng chung cho ngôn ngữ của mọi tác phẩm văn học Tìm hiểu ngôn ngữ nghệthuật trong từng tác phẩm văn học không thể bỏ qua những đặc trng n y Tuyà

Trang 33

nhiên, nói đến nghệ thuật l nói đến sáng tạo của cá nhân từng nghệ sĩ, ngôn ngữàtrong tác phẩm văn học mặc dù mang những đặc trng chung của ngôn ngữ nghệthuật nhng chịu sự chi phối của phong cách nh văn Mặt khác, mỗi tác phẩmàvăn học thờng thuộc về từng thể loại nhất định Ngôn ngữ nghệ thuật không chỉchịu sự chi phối của phong cách nh văn m cà à òn mang những đặc trng của thểloại văn học Vì thế, Tìm hiểu những biểu hiện của ngôn ngữ nghệ thuật trongtừng tác phẩm không thể bỏ qua những đặc trng của ngôn ngữ nghệ thuật, phongcách nh văn v thể loại văn học à à

ở trên, chúng tôi đã trình b y những à đặc trng của ngôn ngữ nghệ thuật,những đặc trng của thể ký, phong cách nghệ thuật của nh và ăn Nguyễn Tuân và

Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng cùng những nét khái quát về tác phẩm Sông Đà v à Miền

cỏ thơm Đó l những cơ sở quan trọng để tà ìm hiểu những nét tơng đồng v khácàbiệt về nghệ thuật so sánh của Nguyễn Tuân v Ho ng Phủ Ngọc Tà à ờng trong ký

Sông Đà v à Miền cỏ thơm m chúng tôi sẽ thực hiện ở các chà ơng sau

Trang 34

CHƯƠNG 2 NHữNG ĐIểM TƯƠNG ĐồNG Về NGHệ THUậT SO SáNH

t-"So sánh tu từ l cách công khai đối chiếu hai hay nhiều đối tà ợng cùng cómột dấu hiệu chung n o đấy (nét giống nhau) nhằm diễn tả một cách hà ình ảnh

đặc điểm của đối tợng" [73, tr.272]

"So sánh l xem xét để tà ìm ra những điểm giống hay khác nhau về mặt sốlợng, kích thớc, phẩm chất Trong văn học, so sánh dùng để gọi tên một thuậtngữ, chỉ một biện pháp tu từ nhằm tạo ra hiệu quả nghệ thuật trong Tiếng Việt.Trong đó, chỉ xem xét những sự vật, hiện tợng có những nét tơng đồng n o đó"à[30, tr.1581]

"So sánh (tu từ) l phà ơng thức diễn đạt tu từ khi đem sự vật n y đối chiếuàvới sự vật khác miễn l giữa hai sự vật có một nét tà ơng đồng n o đó để gợi raàhình ảnh cụ thể, những cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức của ngời đọc, ngờinghe" [22, tr.196]

Mặc dù cách diễn đạt có thể khác nhau nhng nhìn chung các tác giả đã

định nghĩa khá thống nhất về biện pháp tu từ so sánh Từ các định nghĩa trên, cóthể hiểu một cách khái quát nhất: So sánh tu từ l sự đối chiếu các sự vật khácàloại để tìm nét tơng đồng, từ đó gợi lên những cảm xúc thẩm mĩ trong lòng ngời

đọc

So sánh l biện pháp đà ợc sử dụng khá rộng rãi Nhng không phải mọi sosánh đều đợc xem l so sánh tu từ Trong thực tế, ta có thể bắt gặp nhiều kiểu đốiàchiếu đối tợng nh:

Lan xinh nh Bình

Trang 35

Con giỏi hơn cha

Những so sánh nh thế không đợc xem l so sánh tu từ m chúng đà à ợc gọi là

so sánh luân lí

Cần phải phân biệt so sánh tu từ v so sánh luân lí:à

Trong so sánh luân lí, cái đợc so sánh v cái l m chuẩn mực so sánh là à ànhững đối tợng cùng loại v mục đích của so sánh luân lí l xác lập sự tà à ơng đơnggiữa hai đối tợng [73, tr.272] So sánh luân lí đợc chấp nhận khi nó phù hợp vớithực tế khách quan v có thể kiểm nghiệm đà ợc bằng thực tế Còn trong so sánh tu

từ, "các đối tợng đợc so sánh l các đối tà ợng khác loại v mục đích của so sánhà

l nhằm diễn tả một cách hà ình ảnh đặc điểm của một đối tợng " [73, tr.272]

So sánh luân lí hớng đến lí trí của ngời đọc Trong khi đó so sánh tu từ lại

có tác dụng gợi lên những cảm xúc thẩm mĩ trong lòng ngời đọc, ngời nghe Vìvậy, so sánh tu từ đợc sử dụng khá rộng rãi trong các tác phẩm văn học

Ví dụ:

"Tình anh nh nớc dâng caoTình em nh dải lụa đ o tẩm hà ơng"

(Ca dao)Các hình ảnh so sánh trong câu ca dao trên l những sự vật khác loại: Tìnhàanh (tình cảm của con ngời)- Nớc dâng cao (hiện tợng tự nhiên); Tình em (tìnhcảm con ngời)- Dải lụa đ o tẩm hà ơng (đồ vật) Các hình ảnh so sánh (khác loại)trên đợc đặt kề nhau nhng không tạo nên sự khập khiễng m trái lại còn tạo cảmàxúc rất mãnh liệt cho ngời đọc, bởi vì tác giả dân gian đã phát hiện thấy nét tơng

đồng giữa các sự vật khác loại đợc đa ra đối chiếu "Tình anh" v "nà ớc dâng cao"

có điểm chung ở sự mãnh liệt; "Tình em" v "dải lụa à đ o tẩm hà ơng" có điểmchung l sự nồng n n duyên dáng Hiệu quả của so sánh tu từ chính ở chỗ đó.à à

Sở dĩ phải phân biệt so sánh tu từ v so sánh luân lí l để thống nhất quanà à

điểm khi thống kê câu văn so sánh trong tác phẩm văn học Đối tợng thống kêcủa chúng tôi trong Sông Đà v à Miền cỏ thơm l các câu văn so sánh tu từ, gạtà

Trang 36

Trong đó:

Yếu tố 1: Yếu tố đợc so sánh hoặc bị so sánh (ĐSS/BSS), nêu lên sự vật, sựviệc, h nh động ĐSS/BSS (vế A).à

Yếu tố 2: Yếu tố chỉ phơng diện so sánh (PDSS) Đây l yếu tố biểuà thị

tính chất của sự vật hay trạng thái của h nh động.à

Yếu tố 3: Yếu tố thể hiện quan hệ so sánh (QHSS) Yếu tố n y đà ợc thểhiện bằng các từ: nh, tựa nh, nh l giống nhà

Yếu tố 4: Yếu tố đợc đa ra l m chuẩn so sánh (CSS, vế B).à

Có thể cụ thể hoá cấu trúc so sánh tu từ bằng ví dụ sau:

Lá phong đỏ nh mối tình đ ợ m lửa

1 2 3 4

Hoa cúc v ngà nh nỗi nhớ dây d a

1 2 3 4

(Tế Hanh, B i thơ tà ình ở H ng Châu à )Thông thờng các yếu tố trong cấu trúc so sánh tu từ đợc sắp xếp theo chiềuthuận: ĐSS/BSS (1), PDSS (2), QHSS (3), CSS (4) Nhng trong sáng tác nghệthuật, có lúc nghệ sĩ đảo trật tự các yếu tố để tạo hiệu quả thẩm mĩ:

"Nh chiếc đảo bốn bề chao mặt sóng

3 4 Hồn tôi vang tiếng vọng cả hai miền"

1 2

(Tế Hanh, B i thơ tháng bảyà )

ở đây, Tế Hanh không đi theo trật tự so sánh thông thờng m ông đà ã đảo các yếu tố, đa yếu tố thứ 3, yếu tố 4 lên trớc yếu tố 1 v yếu tố 2.à

Ngo i cấu trúc đầy đủ, so sánh tu từ cà òn có cấu trúc khuyết (không có mặt

đầy đủ các yếu tố), cụ thể nh sau:

Vắng yếu tố 2 (PDSS):

"Khi tôi nhỏ thơ giống nh b mẹàTôi lớn lên thơ lại giống ng ời yêuChăm sóc tuổi gi à thơ sẽ l mà con gáiLúc từ giã cõi đời kỷ niệm hoá thơ lu"

(Raxungamzatop, Thơ ca)Vắng yếu tố 2, yếu tố 3 (PDSS, QHSS):

Trang 37

"Anh, con đ ờng xa ngáiAnh, bức vẽ không m uàAnh, nghìn nỗi lo âuAnh, dòng th ơ nổi gió"

(Xuân Quỳnh, Anh)Cấu trúc của so sánh tu từ có hai dạng phổ biến nh thế nhng không phảibao giờ ngời ta cũng đi theo mô hình có sẵn ấy, trong thực tế, đặc biệt l trongàsáng tác văn học, tuỳ v o năng lực cũng nhà khả năng liên tởng m nh văn xử líà àcấu trúc đó một cách linh hoạt So sánh c ng mới lạ, c ng độc đáo c ng chứng tỏà à à

t i năng của ngà ời nghệ sĩ Qua so sánh tu từ, ngời đọc có thể nhận ra cá tính sángtạo của nh văn à

2.1.3 Đặc trng của biện pháp nghệ thuật so sánh

So sánh xét về bản chất chính l sự liên tà ởng, liên hệ để tìm nét tơng đồnggiữa các đối tợng khác loại Đó l phép tu từ đà ợc cấu tạo theo quan hệ liên tởng,

m liên tà ởng lại phụ thuộc phần lớn v o dấu ấn chủ quan của ngà ời nghệ sĩ Nói

nh vậy để không phủ nhận sự khúc xạ của văn hoá với các sự kiện ngôn ngữ Bởivì, có những so sánh l à đặc trng của dân tộc, vùng miền n y nhà ng lại xa lạ vớinhững dân tộc, vùng miền khác Ngời đọc, ngời nghe chỉ có thể tiếp nhận vàhứng thú với những so sánh nh vậy khi hiểu đợc đặc trng văn hoá từng vùng,miền, dân tộc

Ngời miền núi có lối so sánh khác với ngời miền xuôi Có thể thấy rõ điều

đó khi tìm hiểu văn học dân gian các dân tộc ít ngời nh: Sử thi Mờng, Sử thi Ê

Đê, Truyện thơ Thái:

"Đầu đêm ma to bằng hạt càSáng ra ma to bằng quả bởi"

(Sử thi Mờng, Đẻ đất đẻ nớc)

Trang 38

Nghệ thuật so sánh chịu ánh xạ của văn hoá trong trờng hợp nó l sảnàphẩm của cộng đồng Nhng khi so sánh l sản phẩm của cá nhân thì bao giờ nóàcũng mang đậm dấu ấn chủ quan V giá trị của so sánh tu từ chính l ở chỗ nóà àthể hiện đợc nét riêng của ngời sử dụng Nam Cao l nh văn sử dụng khá nhiềuà àcâu văn so sánh Nhng so sánh trong truyện ngắn của ông khác với so sánh củacác tác giả khác, Thạch Lam chẳng hạn Đặc điểm dễ nhận thấy trong câu văn sosánh của Nam Cao l câu văn so sánh có cấu trúc đơn giản, ngắn gọn, thiên vềà

m u sắc khẩu ngữ v đặc biệt l có xu hà à à ớng th nh ngữ hóa, kiểu nhà : "đùa nhạt

nh nớc ốc", "tức nh chọc họng" Trong khi đó câu văn so sánh trong truyện ngắncủa Thạch Lam lại chú trọng v o cảm giác: "Trời đà ã bắt đầu đêm, một đêm mùahạ êm nh nhung v thoảng qua nhà gió mát " (Thạch Lam, Hai đứa trẻ)

So sánh đợc sử dụng trong các thể loại văn học nhng riêng trong thể ký,

đặc biệt l tuỳ bút v bút ký, so sánh thực sự l thế mạnh à à à đa đến hứng thú chongời đọc

Ký mặc dù đề cao tính xác thực của các chi tiết, sự kiện song không cắt

đứt khả năng liên tởng của ngời nghệ sĩ So sánh đợc xem l biện pháp nghệàthuật nhằm mang lại cho thể ký lợng thông tin dồi d o, mở ra những lớp ý nghĩaàmới, tạo khoái cảm mạnh mẽ cho độc giả Có thể thấy rõ điều đó qua một đoạnvăn trong ký Cô Tô của Nguyễn Tuân Chỉ một m u xanh của bià ển chiều Cô Tô

m Nguyễn Tuân gợi ra biết bao liên tà ởng: khi thì trông nó l m u xanh của láà àcây: "xanh nh lá chuối non", "xanh nh lá chuối gi ", "xanh nhà mùa thu ngả cốm

l ng Và òng", khi thì trông m u xanh ấy biến à đổi thật kỳ ảo thơ mộng qua liên ởng gắn với những hình ảnh đẹp gợi ra từ văn chơng: "xanh nh m u áo KimàTrọng trong tiết thanh minh", "nh vạt nớc mắt của ông T Mã nghe đ n tỳ b h nhà à àtrên con sóng Châu Giang", "xanh nh m u áo cà ới", "xanh nh một trang sử của

t-lo i ngà ời lúc còn phải viết v o thân tre" Cóà lúc nhìn màu xanh nớc biển cũngmang tâm trạng nh tâm trạng của những ngời xa quê: "m u xanh dầu xăng củaànhững ngời thiếu quê hơng"

Khảo sát ký Sông Đà v à Miền cỏ thơm của Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng chúng

ta cũng sẽ thấy những so sánh rất thú vị nhờ các liên tởng độc đáo

2.2 Những điểm tơng đồng về nghệ thuật so sánh trong Sông Đà và Miền cỏ thơm

2.2.1 Tơng đồng về số lợng các câu văn sử dụng phép tu từ so sánh

2.2.1.1 Số lợng câu văn so sánh trong Sông Đà

Bảng 2.1 số lợng v tỉ lệ câu văn so sánh trong à Sông Đà

Trang 39

TT Tên tác phẩm Tổng số

câu văntrần thuật

Số câuvăn sosánh

Tỷ lệcâu văn

15 b i ký Trong số đó, bà ài ký xuất hiện ít câu văn so sánh nhất l b i à à Một tí về lịch sử v một bản lý lịch à (4 câu, chiếm 1.38 %), b i ký xuất hiện nhiềuà câu văn

so sánh nhất l b i à à Ngời lái đò Sông Đà (57 câu, chiếm 16.52%).

2.2.1.2 Số lợng câu văn so sánh trong Miền cỏ thơm

Bảng 2.2 số lợng v tỉ lệ câu văn so sánh trong à Miền cỏ thơm

câu văntrầnthuật

Sốcâuvăn sosánh

tỉ lệcâuvăn sosánh

%

Trang 40

6 Những nguồn suối xa xôi 21 2 3.9

7 B n tay v ng của ng à à ời phụ nữ Huế 58 4 6.9

35 Mảnh đất huyền thoại của tâm hồn tôi 72 7 9.7

37 Những thiên thể chiếu sáng trong tôi 64 10 15.6

Qua bảng thống kê, chúng tôi nhận thấy Miền cỏ thơm có 37 b i ký nhà ngduy chỉ có một trờng hợp Ho ng Phủ Ngọc Tà ờng không sử dụng phép tu từ sosánh (Con gái) Tỉ lệ các câu văn so sánh trong các bút ký còn lại l rất lớn, trongà

đó bút ký xuất hiện câu văn so sánh nhiều nhất l à Thế giới tìm thấy trong tập thơ

"Huyền thoại Cửa Tùng" của Ngô Minh: 5/21 câu (chiếm 23.8%)

Từ bảng thống kê số lợng câu văn so sánh trong Sông Đ à và Miền cỏ thơm,

có thể rút ra hai nhận xét quan trọng sau:

Thứ nhất: số lợng câu văn so sánh trên tổng số câu văn trần thuật trongtừng tác phẩm của hai tập ký l rất là ớn Tỉ lệ % trung bình câu văn so sánh trong

Sông Đà là 7.11%, còn Miền cỏ thơm là 9.75.%. Điều đó chứng tỏ cả NguyễnTuân v Ho ng Phủ Ngọc Tà à ờng đều u tiên sử dụng phép tu từ so sánh trong các

Ngày đăng: 15/12/2015, 10:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 số lợng v  tỉ lệ câu văn so sánh trong  à Miền cỏ thơm - Nghệ thuật so sánh trong ký sông đà và miền cỏ thơm
Bảng 2.2 số lợng v tỉ lệ câu văn so sánh trong à Miền cỏ thơm (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w