1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân hệ sắp xếp phòng học phân hệ quản lí điểm trong hệ thống đào tạo theo học chế tín chỉ

59 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ nhu cầu sắp xếp phòng học cho các lớp một cách phù hợp và quản lý điểm theo học chế mới tôi đã chọn đề tài phân hệ Sắp xếp phòng học và quản lý điểm trong hệ thống đào tạo theo học ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Vinh, tháng 05 năm 2007

Trang 2

Lời nói đầu

Sự phát triển mạng mẽ của Công nghệ thông tin đã tác động đến mọi khíacạnh của đời sống xã hội Các mối quan hệ, tính trật tự và tổ chức là những thuộctính phổ biến của mỗi xã hội Xã hội ngày càng phát triển thì khối l ợng thông tincàng phong phú, phong phú đến mức không thể xử lý bằng những phơng pháp thủcông truyền thống Chính vì thế cùng với sự phát triển vợt bậc của khoa học và kỹthuật, ngành công nghệ thông tin đang đợc toàn xã hội quan tâm đầu t và pháttriển

Công nghệ thông tin đợc ứng dụng rộng rãi trong mọi mặt của đời sống, đặcbiệt là ứng dụng của thông tin vào công tác quản lý và tổ chức các hoạt động xãhội Những thành tựu về tin học hoá công tác quản lý mang lại hiệu quả thiết thựctạo ra những phơng pháp quản lý mới mang tính khoa học cao, giúp cho các nhàquản lý có tầm nhìn bao quát, nắm bắt kịp thời những thông tin và yêu cầu xử lýthông tin

Xuất phát từ nhu cầu thực tế trong các trờng Đại học, Cao đẳng hiện nay vềviệc chuyển đổi từ hệ thống đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo học chế tínchỉ, tôi nảy sinh ý tởng nghiên cứu tìm hiểu và xây dựng một số phân hệ trong hệthống đào tạo theo học chế tín chỉ

Từ nhu cầu sắp xếp phòng học cho các lớp một cách phù hợp và quản lý điểm

theo học chế mới tôi đã chọn đề tài phân hệ Sắp xếp phòng học và quản lý

điểm trong hệ thống đào tạo theo học chế tín chỉ Trong đó tập trung tìm hiểu phân hệ sắp xếp phòng học với mục đích giúp cho việc sắp xếp phòng học trở

nên dễ dàng và thuận tiện cho ngời quản lý

Đề tài của luận văn gồm 4 phần lớn:

ơng IV: Thiết kế giao diện và cài đặt chơng trình

Đề tài là một phần trong phần mềm quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ đợcthực hiện theo nhóm, trong quá trình xây dựng đề tài tôi đã có nhiều cố gắngtrong việc tìm hiểu hệ thống đào tạo theo học chế tín chỉ, việc sắp xếp phòng học

Trang 3

và quản lý điểm của trờng Đại học Vinh để đa ra một hệ thống mới phù hợp với cách đào tạo này Vì khả năng và thời gian còn hạn chế nên quá trình phân tích thiết kế, cài đặt chơng trình còn cha tối u và không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận đợc sự góp ý, bổ sung của các thầy cô giáo và các bạn

để chơng trình thêm hoàn thiện

Luận văn đợc hoàn thành vào tháng 05 năm 2007 Em xin chân thành cảm ơn

sự tận tình giúp đỡ của Thạc sỹ: Hoàng Hữu Việt, các thầy cô giáo trong khoa CNTT, các bạn trong nhóm đề tài, các bạn trong lớp 44A Tin đã động viên, giúp

đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em có thể hoàn thành đề tài của mình

Vinh, Tháng 5 năm 2007 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Duy Dũng

mục lục

Lời mở đầu 1

Phần I: Tổng quan đề tài I Lý do chọn đề tài 6

II Phơng pháp thực hiện đề tài 8

III Yêu cầu của đề tài 8

IV Lựa chọn công cụ cài đặt 9

Ch ơng II: Đặc tả bài toán I Đặc tả bài toán 10

A Phân hệ sắp xếp phòng học A.1 Tổ chức hệ thống 11

A.2 Quản lý loại phòng 12

A.3 Quản lý phòng học 12

A.4 Quản lý các khoa đào tạo 12

Trang 4

A.5 Sắp xếp phòng học 13

A.6 Cấp phát phòng thi 13

B.Phân hệ quản lý điểm. B.1 Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần 15

B.2 Hình thức thi, chấm thi, số lần dự thi 15

B.3 Cách tính điểm kiểm tra, điểm thi, điểm học phần 16

B.4 Cách tính điểm trung bình chung 17

II Các luồng dữ liệu

A Phân hệ sắp xếp phòng học 18

B Phân hệ quản lý điểm 19

III Các biểu mẫu, báo cáo 20

IV Đánh giá về hệ thống cũ 26

V Một số vấn đề liên quan 27

Ch ơng III: PHân tích thiết kế hệ thống I Phân tích thiết kế hệ thống 29

I.1 Lựa chọn hớng phân tích 29

I.2 Phân tích hệ thống mới A Phân hệ sắp xếp phòng học 29

B Phân hệ quản lý điểm 30

I.3.Liệt kê các chức năng 31

I.4 Sơ đồ phân cấp chức năng 31

I.5 Biểu đồ luồng dữ liệu 33

I.5.1 Mức khung cảnh 33

I.5.2 Mức đỉnh 33

I.5.3 Mức dới đỉnh 35

I.6 Mô hình thực thể 38

I.6.1 Chuẩn hóa lợc đồ cơ sở dữ liệu 38

I.6.2 Mô hình liên kết thực thể 40

II thiết kế tệp cơ sở dữ liệu 41

Ch ơng IV: thiết kế giao diện và cài đặt chơng trình A Phân hệ sắp xếp phòng học

A.1 Kiểm tra kết nối cơ sở dữ liệu 49

Trang 5

A.2 Đăng nhập quyền sử dụng 50

A.3 Giao diện chính của chơng trình 51

A.4 Chức năng Cập nhật thông tin“Cập nhật thông tin” ” 53

A.5 Chức năng Tổ chức phòng học“Cập nhật thông tin” ” 57

A.6 Chức năng Xem thông tin và in ấn“Cập nhật thông tin” ” 64

B Phân hệ quản lý điểm B 1 Truy cập hệ thống 65

B.1 Chức năng Tổ chức phòng thi“Cập nhật thông tin” ” 66

B 2 Chức năng xử lý và thống kê 67

Kết luận 68

Lời cảm ơn 69

Tài liệu tham Khảo 70

Chơng I: Tổng quan về đề tài

I Lý do chọn đề tài

Trang 6

Cùng với sự phát triển của các lĩnh vực xã hội, công nghệ thông tin đã xâmnhập vào đời sống của toàn xã hội và đã đạt đợc những thành tựu vợt bậc trongviệc thu nhận, lu trữ, kết xuất và xử lý thông tin Thông tin đã thực sự trở thànhnguồn tài nguyên phong phú và vô tận mà toàn xã hội đang miệt mài khai thác.Trớc đây, khi công nghệ thông tin cha đợc phát triển rộng rãi, đặc biệt là sự hỗ trợcủa máy tính điện tử còn ở mức hạn chế thì công việc chủ yếu đợc làm bằng thủcông chính vì thế hiệu quả công việc không cao Khi lợng công việc lớn, phải xử

lý với lợng dữ liệu khổng lồ thì phơng pháp thủ công không thể thực hiện đợc Vìthế yêu cầu tin học hoá công tác quản lý nhằm đa lại hiệu quả cao về chất lợngcông việc, thời gian, nhân lực và trí tuệ của con ngời là vấn đề cấp thiết cần phải

đợc thực hiện

Trong giai đoạn hiện nay, khi máy tính đợc phổ cập rộng rãi thì các yêu cầucủa công việc quản lý dù có phức tạp đến đâu cũng có thể đợc xử lý một cách dễdàng Ngày nay các sản phẩm phần mềm quản lý chuyên dụng cho các tổ chức, cơquan và các công ty….đang đ.đang đợc xây dựng một cách khẩn trơng nhằm tạo ranhững ứng dụng với một phơng thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ Các bài toánquản lý nh: Quản lý bán hàng, Quản lý điểm phổ thông, Quản lý đào tạo….đang đ.trởthành mảng đề tài quen thuộc Việc xây dựng các chơng trình trong các bài toánnày thờng đợc sử dụng các ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị nh : Foxpro, VisualBasic, Visual C, Access ….đang đ

Trong xu thế chung của việc đổi mới phơng pháp dạy học, thì yêu cầu củaviệc đổi mới quản lý đào tạo đang trở thành đề tài lớn của tất cả các trờng Cao

đẳng và Đại học Việc chuyển đổi từ quản lý đào tạo theo niên chế sang quản lý

đào tạo theo học chế tín chỉ đang là một xu thế mới đợc rất nhiều trờng Cao đẳng,

Đại học áp dụng nh: Trờng Đại học bách khoa Tp Hồ Chí Minh, Đại học KHTN,

ĐHQG Tp Hồ Chí Minh Đại học Huế, Đại học QG Hà Nội cũng đang triểnkhai….đang đvà trờng Đại học Vinh cũng không nằm ngoài xu thế ấy Trờng Đại họcVinh đang có dự án chuyển đổi hệ thống quản lý đào tạo của trờng theo hình thức

đào tạo này Qua tìm hiểu về “Cập nhật thông tin”Văn bản đào tạo theo tín chỉ của trờng Đại họcquốc gia Hà Nội”, báo cáo về việc “Cập nhật thông tin”xây dựng phần mềm quản lý đào tạo theo họcchế tín chỉ” của TS.Mai Văn Trinh –Trờng Đại học Vinh….đang đ.nhóm đề tài đa ra môhình phần mềm quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ nh sau:Database

Sắp xếp phòng học

Sắp xếp phòng học

Trang 7

Trên cơ sở đó và qua tìm hiểu việc sắp xếp phòng học của trờng Đại học Vinh tôi nhận thấy công tác quản lý phòng học ở trờng có số lợng phòng học lớn, mỗi loại phòng có những đặc điểm riêng, mà nhu cầu mợn phòng khi áp dụng hình thức đào tạo mới là rất lớn nên việc sắp xếp phòng học trở nên khó khăn rắc rối khó kiểm soát.

Ngoài ra việc quản lý điểm trong hệ thống đào tạo theo học chế tín chỉ cũng

có nhiều điểm mới Vì vậy tôi chọn đề tài “Cập nhật thông tin”phân hệ Sắp xếp phòng học và quản

lý điểm trong hệ thống đào tạo theo học chế tín chỉ” với mong muốn đa ra

một cách tiếp cận và giải quyết vấn đề này theo hình thức mới Do thời gian hạn chế nên trong đề tài tôi tập trung tìm hiểu nhiều hơn với phân hệ sắp xếp phòng học

Hy vọng trong tơng lai, khi trờng Đại học Vinh chuyển đổi thành công sanghình thức đào tạo mới, chơng trình sẽ từng bớc hoàn thiện để hớng tới một hệ thống có giá trị thực tế

II Phơng pháp thực hiện đề tài

Nh đã trình bày ở phần trớc, đây là một phân hệ của hệ thống đào tạo tín chỉ, chính vì thế để thực hiện đợc đề tài phải hiểu đợc hình thức đào tạo mới này

- Bớc thứ nhất khi thực hiện đề tài là khảo sát sơ bộ hệ thống đào tạo theo học chế tín chỉ Do không thể có điều kiện tìm hiểu trực tiếp hệ thống đào tạo tín chỉ tại các trờng Đại học, Cao đẳng đã áp dụng nên phơng pháp tìm hiểu là qua các văn bản, tài liệu hớng dẫn

- Bớc thứ hai khi thực hiện đề tài là khảo sát việc sắp xếp phòng học và quản lý điểm theo quy chế 25 tại trờng Đại học Vinh

+ Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, và cách thức hoạt động

Trang 8

Hệ thống phải có giao diện gần gũi, dễ sử dụng, thông tin lu trữ đợc tối u.Các chức năng phải sát với yêu cầu thực tế, và đáp ứng đợc những đòi hỏi cơ bảncủa việc sắp xếp phòng học và quản lý điểm của nhà trờng trong hệ thống đào tạomới Có khả năng hỗ trợ đa ngời dùng, phân quyền cho từng ngời sử dụng, phùhợp với xu thế phát triển của mạng máy tính và bảo mật thông tin.Với đặc điểm

đó, phân hệ thực hiện những công việc sau:

- Phân hệ sắp xếp phòng học:

 Cập nhật thông tin phòng học một cách nhanh chóng,linh hoạt Xử lý thông tin một cách chính xác và khoa học

 Cấp quyền cho ngời sử dụng

 Sắp xếp các phòng học phù hợp với thời khóa biểu vàyêu cầu của các lớp học đợc tổ chức theo môn học

 Có khả năng cho mợn phòng đột xuất khi có yêu cầucủa các cá nhân, tổ chức

 In các báo cáo gửi lên cấp trên khi có yêu cầu

- Phân hệ quản lý điểm:

 Tổ chức thi học phần

 Nhập điểm cho sinh viên

 In các biểu mẫu, báo cáo

IV Lựa chọn công cụ cài đặt.

Sau khi có ý tởng về việc xây dựng đề tài thì việc lựa chọn công cụ cài đặtphù hợp là rất quan trọng Nó phản ánh mức độ hiểu biết vấn đề của ng ời giảiquyết bài toán Việc lựa chọn công cụ cài đặt thích hợp góp phần đem lại thànhcông cho đề tài Trong mấy năm gần đây các phần mềm quản lý thờng sử dụngngôn ngữ lập trình Visual Basic và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access, Oracle Server,SQL Server….đang đ

Nhng với đề tài này để bảo đảm tính bảo mật của hệ thống chúng tôi chọn

hệ quản trị SQL Server, và ngôn ngữ lập trình C# trên nền tảng Net Framework

Đây là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, an toàn, hiện đại, và hớng đối tợng, đợccông bố vào tháng 7 năm 2000 của hãng phần mềm Microsoft

Trang 9

Trong hệ thống đào tạo theo học chế tín chỉ Mỗi khóa học sau khivào trờng sẽ đợc tổ chức theo từng lớp của từng khoa, các lớp này chịu sựquản lý của phòng đào tạo, gọi là các “Cập nhật thông tin”lớp thực sự” Ví dụ nh: 44A_CNTT,44A2_Toán….đang đ Còn các lớp học sẽ đợc tổ chức theo từng môn học do cáckhoa đảm nhận.

Sinh viên nhập học đợc phòng Đào tạo cung cấp đầy đủ các thông tin

về nội dung và kế hoạch học tập của các chơng trình đào tạo theo từngngành Mỗi ngành có một chơng trình đào tạo khác nhau Chơng trình đàotạo quy định khối lợng kiến thức theo tín chỉ của từng môn học mà sinhviên phải tích lũy trớc khi tốt nghiệp Với mỗi môn học đều có đề cơngmôn học chi tiết

Vào đầu mỗi học kỳ các khoa đào tạo tổ chức các lớp học theo cácmôn học để cho học sinh đăng ký học, gọi là các “Cập nhật thông tin”lớp tổ chức” Ví dụ

- Môn: Tin học đại cơng

- Tên lớp tổ chức: 48A Tin đại cơng

- Số đơn vị học trình: 3

- Tổ chức từ ngày: 20/09/2007 đến ngày: 10/01/2008

- Số sinh viên tối thiểu: 50 Số sinh viên tối đa: 80

Việc sinh viên đăng ký có thể theo 3 hình thức:

Trang 10

- Đăng ký sớm (trớc thời điểm bắt đầu học kỳ khoảng 2 tháng trở lại).

- Đăng ký bình thờng (trớc thời điểm bắt đầu học kỳ 2 tuần lễ trở lại).

- Đăng ký muộn (trong khoảng 2 tuần lễ đầu của mỗi học kỳ).

Nh vậy mỗi sinh viên tùy vào chơng trình đào tạo của ngành họcmình mà đăng ký các “Cập nhật thông tin”lớp tổ chức” để đảm bảo số tín chỉ

Vào đầu mỗi học kỳ các “Cập nhật thông tin”lớp tổ chức” đủ điều kiện (về số lợng) sẽ

đ-ợc xếp thời khóa biểu Phòng quản trị sẽ sắp xếp phòng học theo thời khóabiểu

Vào cuối mỗi học kỳ phòng quản trị thực hiện cấp phát phòng thitheo kế hoạch đã lên ở phân hệ “Cập nhật thông tin”Thời khóa biểu”

Trong quá trình quản lý sẽ có các cá nhân hoặc tổ chức mợn phòng

đột xuất vì mục đích nào đó, phòng quản trị phải bố trí phòng học phù hợp

- Thống kê, cập nhật các phòng học theo từng loại phòng Nếu

có phòng học nào mới xây dựng thì cập nhật vào danh sáchphòng học theo loại tơng ứng

- Thống kê, cập nhật các phòng ban, các khoa trong trờng, các

“Cập nhật thông tin”lớp tổ chức” theo môn học Với hệ thống này thì phòng quảntrị không phải thực hiện chức năng này, mà nó sẽ thuộc chơngtrình quản lý đào tạo

- Thực hiện sắp xếp phòng học hoặc cho mợn phòng đột xuất

 Các cá nhân, tổ chức mợn phòng

- Trong quá trình học tập, các cá nhân, tổ chức có thể mợnphòng đột xuất vì mục đích nào đó

Trang 11

A.2 Quản lý loại phòng

- Mỗi loại phòng sẽ có chất lợng và số lợng chỗ khác nhau Trongquá trình quản lý nếu có phòng loại phòng mới đợc xây dựng thì bổ sungvào danh sách loại phòng Việc quản lý danh sách loại phòng thực hiệntheo:

+ Tên loại phòng

+ Số lợng chỗ tối thiểu, số lợng chỗ tối đa

+ Đặc điểm riêng của loại phòng

A.3 Quản lý phòng học

- Các phòng đợc quản lý theo từng loại phòng Khi một phòng học

đ-ợc xây dựng nó sẽ đđ-ợc xem xét đạt tiêu chuẩn của loại phòng nào thì bổsung vào loại phòng đó, nếu không thuộc loại phòng hiện có thì bổ sungvào loại phòng mới Nếu có phòng học bị dở bỏ thì sẽ loại bỏ khỏi danhsách phòng học trong loại phòng chứa phòng học đó

- Việc quản lý phòng thực hiện theo:

+ Tên loại phòng

+ Tên phòng học

+ Đặc điểm của phòng

A.4 Quản lý các khoa đào tạo

Việc quản lý các khoa đào tạo sẽ không thuộc bài toán vì đợc quản lýbởi chơng trình quản lý đào tạo

Trang 12

A.5 Sắp xếp phòng học

- Đây là việc quan trọng nhất phân hệ Đầu mỗi học kỳ các “Cập nhật thông tin”lớp tổ

chức” đủ điều kiện (về số lợng) sẽ đợc phòng Đào tạo xếp thời khóa biểu.

Phòng Đào tạo sẽ yêu cầu phòng quản trị sắp xếp phòng học cho các “Cập nhật thông tin”lớp tổchức”

- Để sắp xếp các phòng học hợp lý, phòng quản trị phải căn cứ vào sốlợng phòng học trong các loại phòng Và việc sắp xếp phòng học phải thỏamãn :

+ Số chỗ của phòng học phải chứa đợc số lợng sinh viên của “Cập nhật thông tin”lớp tổchức”

+ Đảm bảo các yêu cầu riêng của các “Cập nhật thông tin”lớp tổ chức” Ví dụ nh: “Cập nhật thông tin”lớp tổchức” có cần máy chiếu không “Cập nhật thông tin”lớp tổ chức” có cần máy nghe không….đang đ

- Vì việc sắp xếp này theo từng môn nên yêu cầu không đợc sắp mộtlớp học cố định trong một buổi Một lớp học có thể học cố định trong mộtphòng nhng vì xếp theo tiết nên dẫn đến không có phòng học nào thỏa mãn

do đó sẽ có nhiều lớp phải học ở nhiều phòng khác nhau tùy vào thứ trongtuần

- Việc sắp xếp phòng học có thể theo thời khóa biểu hoặc cho mợnphòng đột xuất

+ Theo thời khóa biểu:

A.6 Cấp phát phòng thi

- Theo kế hoạch đã lên ở phân hệ “Cập nhật thông tin”Thời khóa biểu”, phân hệ sắp xếp phònghọc thực hiện cấp phát phòng thi với thông tin vào :

Trang 13

Trong học chế tín chỉ kết quả học tập của sinh viên không chỉ đợc

đánh giá bằng kết quả bài thi cuối môn học mà còn bằng cách đánh giá:

 Các hoạt động trên lớp (số buổi có mặt, thái độ theo dõi bài giảng,thảo luận) gọi là điểm chuyên cần

 Tự học ở nhà, làm việc trong phòng thí nghiệm, bài kiểm tra đánhgiá kết quả giữa học phần….đang đ, gọi là điểm điều kiện

 Bài thi kết thúc môn học đây là điểm thi bắt buộc cho mọi mônhọc, có trọng số không dới 50%

Việc lựa chọn hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm

đánh giá cũng nh cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần do giáoviên đề xuất, đợc Hiệu trởng ký duyệt và đợc công bố công khai chosinh viên ngay từ khi bắt đầu học môn học trong bản đề cơng mônhọc Theo quy chế 25, điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%,còn các điểm chuyên cần, điểm điều kiện có trọng số 30%

B.1 Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần

- Cuối mỗi học kỳ, trờng tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ

để kết thúc học phần Kỳ thi phụ đợc tổ chức sớm nhất là 2 tuần sau kỳ thi chính,cho những sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F sau

kỳ thi chính

Phân hệ quản lý điểm thực hiện lên phòng thi, cấp phát số báo danh,

số phát số phách của các học phần thi bằng hình thức tự luận

B.2 Hình thức thi, chấm thi, số lần đợc dự thi kết thúc học phần

Trang 14

1 Hình thức thi có thể là viết(tự luận hoặc trắc nghiệm), chấm bài tập lớn,

thi vấn đáp Các điểm thi kết thúc học phần phải ghi vào bảng điểm theo mẫuthống nhất của trờng, sau đó sẽ đợc nhập điểm cho sinh viên

2 Sinh viên vắng thi kết thúc học phần nếu không có lý do chính đáng coi

nh đã dự thi 1 lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính Những sinh viên này chỉcòn quyền dự thi một lần ở kỳ thi phụ sau đó

3 Sinh viên vắng mặt có lý chính đáng ở kỳ thi chính nếu đợc Trởng khoahoặc Trởng phòng Đào tạo cho phép, đợc dự thi ở kỳ thi phụ sau đó và đợc coi là

thi lần đầu Những sinh viên này chỉ đợc dự thi lần thứ hai (nếu có) tại các kỳ thi

kết thúc học kỳ sau hoặc trong học kỳ hè

B.3 Cách tính điểm kiểm tra, điểm thi, điểm học phần

1 Điểm đánh giá bộ phận học phần đợc chấm theo thang điểm 10( từ

0 đến 10), làm tròn đến phần nguyên

2 Điểm của học phần là điểm bình quân gia quyền của tất cả các

điểm bộ phận học phần tính đến 2 chữ số thập phân, sau đó đợc chuyểnthành điểm chữ nh sau:

c) Với những học phần cha đủ cơ sở để tính điểm trung bình chung,khi xếp mức đánh giá đợc sử dụng các ký hiệu sau:

I (cha đủ dữ liệu đánh giá)

X (cha nhận đợc kết quả thi)

3 Việc xếp loại các mức điểm A,B,C,D,F đợc áp dụng cho các trờnghợp sau:

a) Đối với những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộphận( kể cả trờng hợp nhận điểm 0 do không có điểm đánh giá bộ phận)

b) Chuyển đổi từ mức điểm I sang sau khi đã có kết quả đánh giá bộphận mà trớc đó sinh viên đợc phép nợ trớc 2 tuần lễ đầu của học kỳ kếtiếp

Trang 15

c) chuyển từ điểm X qua.

4 Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những trờng hợp ở mục 3 còn ápdụng cho các trờng hợp sau:

a) Sinh viên vi phạm nội quy thi cử, có quyết định nhận mức điểm Fb) Chuyển từ mức điểm I sang muộn hơn 2 tuần lễ đầu của học kỳ kếtiếp

5 Việc xếp loại I trong các trờng hợp sau:

Trong thời gian học, thi giữa học kỳ hoặc thi kết thúc học phầnsinh viên vắng có lý do chính đáng, đợc Trởng khoa xác nhận

6 Việc xếp loại X đối với những học phần mà phòng Đào tạo của ờng cha nhận đợc báo cáo kết quả học tập của sinh viên từ khoa chuyển lên

tr-B.3 Cách tính điểm trung bình chung

1 Để tính điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung khóa học

và điểm trung bình chung tích lũy mức điểm chữ của mỗi học phần phải đợcphòng đào tạo của trờng quy đổi qua điểm số nh sau:

2 Điểm trung bình chung học tập của mỗi học kỳ, mỗi khóa học và điểm

trung bình chung tích lũy đợc tính theo công thức sau: (lấy đến 2 chữ số thập phân)

Trang 16

chung tích lũy để xét thôi học và xếp loại học lực sinh viên tính theo điểmcao nhất trong các lần thi.

A Phân hệ sắp xếp phòng học

Các luồng dữ liệu đợc thể hiện qua các tác nhân sau:

 Phòng quản trị

Thông tin vào hệ thống:

- Cung cấp các thông tin về loại phòng, phòng học

- Yêu cầu cung cấp thông tin về loại phòng, phòng học

- Cung cấp thông tin thời khóa biểu

- Cung cấp lịch thi cho các học phần

- Yêu cầu thống kê, báo cáo

Thông tin ra khỏi hệ thống:

- Sắp xếp phòng học theo thời khóa biểu

- Cấp phát các phòng thi theo kế hoạch đã lên ở phân hệ “Cập nhật thông tin”Thời khóabiểu”

- Các thông tin thống kê, báo cáo

Trang 17

- -B¸o c¸o danh s¸ch lo¹i phßng.

Stt Tªn lo¹i Sè chç tèi thiÓu Sè chç tèi ®a M« t¶

Trang 18

-0o0 -

- -Báo cáo danh sách phòng học

- Còn phòng Đào tạo sẽ gửi cho phòng quản trị yêu cầu sắp xếp phòng họctheo mẫu nh sau:

Tên khoa Tên môn học Lớp tổ chức Thứ Tiết Từ ngày Đến ngày

Toán Đại số đại cơng 47A ĐS ĐC 2,3 1,2,3 20/09/2007 10/01/2008 Toán Đại số đại cơng 47A ĐS ĐC 4,6 9,10 20/09/2007 10/01/2008 Toán Đại số đại cơng 47B ĐS ĐC 2,3 1,2,3 20/09/2007 10/01/2008 Toán Đại số đại cơng 47B ĐS ĐC 6,7 6,7 20/09/2007 10/01/2008

Trang 19

CNTT Tin đại cơng 48A Tin ĐC 2,3 1,2,3 20/09/2007 10/12/2007 CNTT Tin đại cơng 48B Tin ĐC 2,4 1,2,3 20/09/2007 10/12/2007 CNTT Trí tuệ nhân tạo 46A Trí tuệ NT 6 1,2,3 10/09/2007 10/12/2007

….đang đ ….đang đ ….đang đ

….đang đ

Vinh, Ngày …Tháng…năm… Tháng …Tháng…năm… năm …Tháng…năm…

TM.Phòng đào tạo(Đã ký)

- Từ bảng này phòng quản trị sắp xếp phòng học sao cho phù hợp với các yêu cầu

đặt ra Sau đó gửi thông tin sắp xếp phòng học cho phòng Đào tạo, để phòng đàotạo phân bố lịch học cụ thể cho từng “Cập nhật thông tin”lớp tổ chức” theo từng môn học Việc sắpxếp phòng học này đợc thực hiện trớc mỗi kỳ học, chính vì vậy nó sẽ cố định gần

nh hết một học kỳ

- Tất nhiên trong quá trình quản lý , do nhu cầu học tập để đảm bảo số tín chỉcủa nhiều sinh viên các khoa đào tạo có thể tổ chức các lớp học, do vậy phòngquản trị phải sắp xếp phòng học cho các lớp này, đồng thời in lịch học cho các lớp

Trang 20

năm …Tháng…năm…

TM.Phòng đào tạo(Đã ký)

- Còn cuối học kỳ hoặc khi có yêu cầu thống kê báo cáo, phòng quản trị phảithống kê danh sách phòng mợn tổng hợp từ ngày:….đang đ, đến ngày:….đang đ theo mẫu:

Stt Khoa Tên môn học Tên lớp tổ chức Thứ Tiết Từ Đến tiết Phòng học

18 CNTT Trí tuệ nhân tạo 46A Trí tuệ NT 6 8 10 B3.503

….đang đ ….đang đ ….đang đ

….đang đ

Vinh, Ngày …Tháng…năm… Tháng …Tháng…năm… năm …Tháng…năm…

TM.Phòng đào tạo(Đã ký)

- Còn cuối học kỳ hoặc khi có yêu cầu thống kê báo cáo, phòng quản trị phảithống kê danh sách phòng trống theo mẫu:

Trang 21

- Khi có yêu cầu của ban lãnh đạo, hoặc khoa đào tạo yêu cầu thống kê danhsách phòng mợn theo khoa, phòng quản trị báo cáo theo mẫu:

- -Danh sách phòng mợn theo khoa………

từ ngày ….đang đ….đang đ.đến ngày….đang đ….đang đ

Trang 22

2 A2.203 48B Tin ĐC Học theo lịch 4 9 10

5 B2.302 47A Toán rời rạc ….đang đ….đang đ 3 6 7

iV Đánh giá về hệ thống cũ

A.Phân hệ sắp xếp phòng học

 Ưu điểm:

- Hệ thống, phơng tiện và công cụ quản lý đơn giản, ít tốn kém

- Khi có sự cố hoặc những thay đổi đột xuất hệ thống ít biến động

 Nhợc điểm:

- Nhợc điểm lớn nhất là việc sắp xếp phòng học và thống kê, báocáo mất nhiều thời gian và công sức, và có thể dẫn tới những saisót

- Sử dụng một lực lợng lao động lớn

- Để lu trữ hồ sơ cần một lợng lớn giấy tờ

- Hiệu quả xử lý các thông tin chậm

- ….đang đ.Trong giai đoạn hiện nay việc sử dụng máy tính vào các công việc quản lýtrở nên phổ biến đồng thời với xu thế phát triển thì hệ thống sắp xếp phòng học

nh trên cần đợc thay thế để đạt đợc khắc phục những hạn chế của hệ thống trên

Hệ thống mới phải thực sự giúp cho ngời quản lý làm việc trở nên dễ dàng hơn,thông tin phải đợc xử lý nhanh và chính xác, khoa học và kịp thời

V Một số vấn đề liên quan

* Trong hệ thống đào tạo theo học chế tín chỉ có hai loại lớp đó là “Cập nhật thông tin”lớp thựcsự” và “Cập nhật thông tin”lớp tổ chức”

Trang 23

+ “Cập nhật thông tin”Lớp thực sự”: là lớp học đợc thành lập vào đầu khóa học và đợc quản lýbởi phòng Đào tạo.

Tên lớp= Tên khóa + hệ đào tạo +số thứ tự

Trong quá trình học tập sinh viên cùng một “Cập nhật thông tin”lớp thực sự” nhng có thể là sinh viênnhững năm khác nhau tùy vào số lợng tín chỉ mà sinh viên đó tích lũy đợc

Chính vì thế có những sinh viên phải học 4 năm nhng có thể ra trờng trớc nếu đãtích lũy đủ số tín chỉ, do vậy cùng một “Cập nhật thông tin”lớp thực sự” nhng sẽ có sinh viên này ratrờng trớc sinh viên kia

+ “Cập nhật thông tin”Lớp tổ chức”: Mã lớp tổ chức cũng là duy nhất, các lớp này đợc tổ chứcvào đầu mỗi kỳ học, hoặc từng đợt khi nhu cầu học của sinh viên quá lớn Lớp đợc

tổ chức theo từng môn theo từng khoa đảm nhận

Tên lớp tổ chức = Tên khóa +số thứ tự(theo chữ cái) + tên môn học(có thể viết tắt).

Một sinh viên có thể theo học nhiều “Cập nhật thông tin”lớp tổ chức” khác nhau, sau khi kếtthúc mỗi lớp thì sinh viên đã tích lũy đợc một số tín chỉ nào đó

* Việc sắp xếp phòng học là sắp xếp theo “Cập nhật thông tin”lớp tổ chức”, còn các “Cập nhật thông tin”lớp thựcsự” là các tổ chức có thể mợn phòng đột xuất khi cần thiết

Trang 24

- Các bớc thực hiện:

+ Xây biểu đồ phân cấp chức năng

+ Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu

+ Xây dựng mối quan hệ giữa các thực thể

* Xem thông tin và in ấn(Thống kê, báo cáo theo yêu cầu)

- Để đảm bảo luôn luôn cập nhật đợc những thay đổi về các loại phòng cũng nh các phòng học, hệ thống phải thực hiện đợc:

- Nhập, sửa, xóa thông tin loại phòng khi có thay đổi

- Nhập, sửa xóa thông tin phòng học

- Khi phòng Đào tạo yêu cầu sắp xếp phòng học theo Thời khóa biểu, hệ thốngthực hiện đợc việc sắp xếp phòng học

- Cấp phát đợc phòng thi theo kế hoạch đã lên ở phân hệ “Cập nhật thông tin”Thời khóa biểu”

- Khi có yêu cầu mợn phòng đột xuất từ các cá nhân, tổ chức Hệ thống phải

+ Danh sách phòng cho mợn trong một khoảng thời gian xác định

+ Danh sách phòng mợn theo khoa đào tạo

- Thứ hai là phân hệ quản lý điểm phải thực hiện đợc việc cập nhật các

điểm bộ phận, điểm thi kết thúc học phần, tính điểm học phần (dạng ký tự) , điểm

trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung khóa học, điểm trung bình chungtích lũy

Trang 25

- Thực hiện đợc việc in ấn danh sách sinh viên theo “Cập nhật thông tin”lớp thực sự”, “Cập nhật thông tin”lớp tổ chức” Cung cấp các biểu mẫu về điểm(điểm cá nhân, bảng tổng hợp).

Nhập, sửa, xóa thông tin loại phòng Cập nhật thông tin

Nhập, sửa, xóa thông tin phòng học

Xếp phòng theo thời khóa biểu

Cấp phát phòng thi theo kế hoạch

Mợn phòng đột xuất Tổ chức phòng học

Xem, in ấn danh sách loại phòng

Xem, in ấn danh sách phòng học

Xem, in ấn danh sách phòng trống Xem thông tin

Xem, in ấn danh sách phòng mợn tổng thể và in ấn

Xem, in ấn danh sách phòng mợn theo khoa

Xem, in ấn phòng học cho “Cập nhật thông tin”lớp tổ chức”

In danh sách sinh viên

In điểm sinh viên(theo học phần) Xử lý và

(học kỳ, khóa học, tích lũy)

I.4 Sơ đồ phân cấp chức năng

A.Phân hệ quản lý điểm

QLDIEM

Trang 26

B Phân hệ sắp xếp phòng học

- Sau khi liệt kê các chức năng của hệ thống, bớc tiếp theo là vẽ sơ đồ phân cấpchức năng Thông qua sơ đồ này mô tả các chức năng xử lý của hệ thống dới dạngmức Từ phân tích trên sơ đồ phấn cấp chức năng của hệ thông nh sau :

SXPH

Xem thông tin và in ấn

Tổ chức phòng họcCập nhật thông tin

Trang 27

I.5 Biểu đồ luồng dữ liệu

A Phân hệ sắp xếp phòng học

I.5.1 Mức khung cảnh

Đây là mức tổng quát nhất mô tả hệ thống ở mức này ta xem toàn bộ hệ thống là một chức năng và đó là chức năng duy nhất, xác định các tác nhân ngoài và các luồng dữ liệu vào ra với các tác nhân ngoài

Yêu cầu các thông tin Các thông tin báo cáo

Thông tin đã xử lý Cung cấp tt cần xử lý

Trang 28

- Các chức năng đợc phân ra tơng ứng với mức 2 trong biểu đồ phân cấp chức năng.

- Các luồng dữ liệu vào ra với các tác nhân ngoài đợc bảo toàn

- Có thể xuất hiện luồng dữ liệu nội bộ

Xếp phòng theo yêu cầu

Cung cấp thông tin TKB Cấp phòng theo TKB

Yêu cầu các thông tin

Các thông tin báo cáo

Yêu cầu các thông tin Các thông tin báo cáo

Cung cấp thông tin cần xử lý

Thông tin đã xử lý

Cung cấp thông tin hệ thống

Yêu cầu thông tin hệ thống

Cập nhật thông tin

Tổ chức phòng học

Xem thông tin và

in ấn

Cá nhân Tổ chức Mợn phòng

Trang 29

- Các tác nhân ngoài đợc bảo toàn.

- Các chức năng đợc phân rã tơng ứng với các chức năng ở mức 3 trong biểu

đã xếp

Ngày đăng: 15/12/2015, 10:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình phần mềm quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ nh sau: - Phân hệ sắp xếp phòng học  phân hệ quản lí điểm trong hệ thống đào tạo theo học chế tín chỉ
Hình ph ần mềm quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ nh sau: (Trang 6)
8. Bảng tblHOSOSINHVIEN – Dùng để lu hồ sơ sinh viên vào nhập học - Phân hệ sắp xếp phòng học  phân hệ quản lí điểm trong hệ thống đào tạo theo học chế tín chỉ
8. Bảng tblHOSOSINHVIEN – Dùng để lu hồ sơ sinh viên vào nhập học (Trang 37)
10. Bảng tblKHOADAOTAO – Dùng để lu các khoa đào tạo ở trong trờng. - Phân hệ sắp xếp phòng học  phân hệ quản lí điểm trong hệ thống đào tạo theo học chế tín chỉ
10. Bảng tblKHOADAOTAO – Dùng để lu các khoa đào tạo ở trong trờng (Trang 39)
13. Bảng tblTRUYCAP. Đây là bảng dùng chung cho toàn bộ hệ thống lớn - Phân hệ sắp xếp phòng học  phân hệ quản lí điểm trong hệ thống đào tạo theo học chế tín chỉ
13. Bảng tblTRUYCAP. Đây là bảng dùng chung cho toàn bộ hệ thống lớn (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w