1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp giảng dạy một số bài pháp luật giáo dục công dân lớp 12 ở trường trung học phổ thông

53 715 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 214,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, nhằm để góp phần vào việc nâng cao chất lợng dạy và họcmôn Giáo dục công dân ở trờng Trung học phổ thông, tôi mạnh dạn nghiên cứu và chọn đề tài: "Phơng pháp giảng dạy một số bài

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh Khoa giáo dục chính trị

ể thực hiện đợc công trình nghiên cứu này, em xin bày tỏ lòng biết sơn sâu sắc tới thầy giáo Lê Văn Thảo, các thầy, các cô trong tổ phơng

Đ

Trang 2

pháp cùng các thầy cô giáo trong Khoa giáo dục chính trị trờng Đại học Vinh đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để em hoàn thành công trình nghiên cứu của mình.

Xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khỏe các thầy cô giáo.

Vinh, tháng 5 năm 2002

Sinh viên : Phạm Xuân Sánh

Trang 3

Mục lục

A Phần mở đầu……….5

B Phần Nội dung 11

Chơng 1: Hệ thống các phơng pháp giảng dạy các bài Pháp luật - Giáo dục công dân 12 11

1.1 Phơng pháp thuyết trình 11

1.1.1 Khái niệm phơng pháp thuyết trình: 11

1.1.2 Các hình thức thuyết trình 11

1.1.2.1 Giảng giải: 11

1.1.2.2 Diễn giảng: 12

1.1.2.3 Kể chuyện: 13

1.1.3 Những yêu cầu để thực hiện tốt phơng pháp thuyết trình 14

1.2 Phơng pháp đàm thoại: 15

1.2.1 Khái niệm phơng pháp đàm thoại: 15

1.2.2 Các hình thức đàm thoại (đàm thoại có chủ đích và đàm thoại gợi mở) 15

1.2.2.1 Đàm thoại có chủ đích 15

1.2.2.2 Đàm thoại gợi mở (tự do) 17

1.2.3 Những yêu cầu để thực hiện tốt phơng pháp đàm thoại 18

1.3 Phơng pháp trực quan 20

1.3.1 Khái niệm: 20

1.3.2 Các hình thức trực quan: 20

1.3.2.1 Hình thức sử dụng sơ đồ, biểu đồ, bản đồ, tranh ảnh, số liệu thống kê 20

1.3.2.2 Hình thức trực quan qua đèn chiếu, máy chiếu phim ảnh 21 1.3.2.3 Hình thức trực tiếp sử dụng máy vi tính trong giảng dạy 22 1.3.3 Những yêu cầu khi sử dụng phơng pháp trực quan: 23

1.4 Phơng pháp liên hệ thực tế 25

1.4.1 Khái niệm phơng pháp liên hệ thực tế: 25

1.4.2 Những u điểm và yêu cầu cần lu ý khi vận dụng phơng pháp liên hệ thực tế 25

1.4.2.1 Những u điểm của phơng pháp liên hệ thực tế 25

1.4.2.2 Yêu cầu khi vận dụng phơng pháp liên hệ thực tế: 26

Chơng 2: Vận dụng các phơng pháp dạy học để giảng một số bài Pháp luật - Giáo dục công dân lớp 12 29

Trang 4

2.1 Vận dụng các phơng pháp dạy học để giảng bài 12 "Luật lao

động và hợp đồng lao động" - Giáo dục công dân lớp 12 29

2.1.1 Khái niệm luật lao động 29

2.1.1.1 Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân: 29

21.1.2 Pháp luật lao động 31

2.1.2 Hợp đồng lao động 33

2.1.2.1.1 Hợp đồng lao động là gì? 33

2.2.Vận dụng các phơng pháp dạy học để giảng bài 14 "Luật hôn nhân và gia đình" - Giáo dục công dân lớp 12 36

2.2.1 Khái niệm Luật hôn nhân và gia đình 36

2.2.1.1 Khái niệm hôn nhân 36

2.2.1.2 Khái niệm luật hônnhân và gia đình 38

2.2.2 Những nguyên tắc của chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam 38

2.2.3 Kết hôn 40

2.2.3.1 Đợc kết hôn 40

2.2.3.2 Cấm kết hôn 41

2.2.3.3 Thủ tục kết hôn 41

2.2.3.4 Xử lý kết hôn trái Pháp luật 42

2.2.4 Nghĩa vụ và quyền của vợ chồng 42

2.2.4.1 Về quan hệ nhân thân 42

2.2.4.2 Về quan hệ tài sản 43

2.2.5 Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ và con 44

2.2.5.1 Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau đối với con .44

2.2.5.2 Quyền và nghĩa vụ của các con trong gia đình 44

2.2.5.3 Quan hệ giữa ông, bà và các cháu, giữa anh chị em với nhau 45

2.2.6 Ly hôn 45

2.2.6.1 Xem xét cho ly hôn 45

2.2.6.2 Giải quyết hậu quả ly hôn 46

2.3 Vận dụng các phơng pháp dạy học để giảng bài 16 "luật hình sự và Bộ luật hình sự" - Giáo dục công dân lớp 12 47

2.3.1 Khái niệm luật hình sự 48

2.3.1.1 Vi phạm Pháp luật hình sự và biện pháp xử lý 48

2.3.1.2 Luật hình sự 48

2.3.2 Bộ luật hình sự - Một số nội dung cơ bản 48

2.3.2.1 Nhiệm vụ của bộ luật hình sự 48

Trang 5

2.3.2.2 Tội phạm 49

2.3.2.3 Hình phạt 50

2.3.2.4 Một số quy định đối với ngời cha thành niên phạm tội 54

Chơng 3: Thực trạng việc vận dụng phơng pháp dạy học các bài Pháp luật ở trờng Trung học phổ thông hiện nay - Một số giải pháp cụ thể 55

3.1 Thực trạng việc vận dụng các phơng pháp dạy học các bài Pháp luật ở trờng Trung học phổ thông hiện nay 55

3.1.1 Những u điểm đạt đợc: 55

3.1.2 Những nhợc điểm cần khắc phục 56

3.2 Một số giải pháp cụ thể 58

c Kết luận 62

D Tài liệu tham khảo 63

A Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài:

Trong bối cảnh hiện nay, nhân loại đang bớc vào thế kỷ XXI với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ hiện đại, công cuộc đổi mới ở n ớc ta

đang đặt ra những yêu cầu cấp bách đối với việc nâng cao chất l ợng giáo dục

và đào tạo Trong Văn kiện Đại hội IX của Đảng ta đã khẳng định: "Tiếp tục nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phơng pháp dạy và học"[10,35] Trên tinh thần đó, trong kế hoạch phát triển giáo dục đào tạo những năm 2001 - 2005, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chủ tr ơng: Đổi mới mục tiêu, chơng trình, nội dung, phơng pháp giáo dục đào tạo

Để đáp ứng yêu cầu giáo dục, môn Giáo dục công dân cùng với nhiều

bộ môn khoa học khác đã đồng thời cải tiến cả về nội dung và ph ơng pháp giảng dạy, bớc đầu đã có những tiến bộ đáng ghi nhận, nhng bên cạnh đó,

đang còn tồn tại nhiều khó khăn trớc mắt cần giải quyết, đặc biệt là về phơng pháp giảng dạy

Đây là một vấn đề cấp thiết đang đặt ra cho những ngời giáo viên giảng dạy môn Giáo dục công dân có trách nhiệm phải nghiên cứu, tìm tòi, từng b ớc hoàn chỉnh, hoàn thiện phơng pháp giảng dạy môn học này Nhng vấn đề là việc cải cách, nâng cao phơng pháp giảng dạy môn Giáo dục công dân không

Trang 6

thể thực hiện đợc trong một thời gian ngắn mà đòi hỏi cả một quá trình phấn

đấu liên tục, không ngừng nghỉ của những ngời có trách nhiệm cùng tham giathực hiện Vì vậy, nhằm để góp phần vào việc nâng cao chất lợng dạy và họcmôn Giáo dục công dân ở trờng Trung học phổ thông, tôi mạnh dạn nghiên

cứu và chọn đề tài: "Phơng pháp giảng dạy một số bài Pháp luật - Giáo dục

công dân lớp 12 ở trờng Trung học phổ thông" làm đề tài luận văn tốt

nghiệp của mình

2 Tình hình nghiên cứu đề tài:

Bàn về phơng pháp giảng dạy Giáo dục công dân nói chung đã có nhiềutài liệu và công trình nghiên cứu Nhng đối với phân môn Pháp luật, một mônhọc rất khó thì việc nghiên cứu, đề cập về phơng pháp giảng dạy đang còn hạnchế, vẫn có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu nhng cha đáp ứng đợc tầmquan trọng của môn học này trong quá trình giáo dục con ngời Một số tài liệu

đã nghiên cứu nh:

- "Góp phần dạy tốt, học tốt môn Giáo dục công dân ở trờng Trung họcphổ thông" do Tiến sĩ Nguyễn Đăng Bằng và tập thể các thầy cô giáokhoa Giáo dục Chính trị trờng Đại học Vinh biên soạn

- "Lý luận dạy học môn Giáo dục công dân" tác giả Phùng Văn Bộ

(NXB Quốc gia, Hà Nội - 2001)

- "Phơng pháp giảng dạy Giáo dục công dân" do PGS Vơng Tất Đạtchủ biên

(Trờng ĐHSP I, Hà Nội 1994)

Đề tài: "Kỹ năng đặt câu hỏi trong giảng dạy phân môn Pháp luật Giáo dục công dân 12" của sinh viên Nguyễn Thị Huyền K38 -GDCT- Đại học Vinh

-Các công trình khoa học trên đã tập trung nghiên cứu những vấn đề vềphơng pháp - kỹ năng giảng dạy môn Giáo dục công dân, trong đó có các bài

Trang 7

Pháp luật Tuy nhiên phơng pháp giảng dạy các bài cụ thể thì các tác giả cha

đề cập một cách đầy đủ Để góp phần nhỏ bé vào việc nghiên cứu ph ơng phápgiảng dạy phân môn Pháp luật, tôi mạnh dạn tìm hiểu vấn đề này với mongmuốn rút ra đợc một số kinh nghiệm nhỏ về phơng pháp giảng dạy của bảnthân và của đồng nghiệp sau này

3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài:

Nghiên cứu phơng pháp giảng dạy một số bài Pháp luật - Giáo dục côngdân 12 với mục đích và nhiệm vụ sau:

- Góp phần nhỏ bé vào quá trình đổi mới phơng pháp dạy học môn Giáodục công dân nói chung và việc nâng cao vai trò giáo dục, giảng dạy phânmôn Pháp luật nói riêng ngày một tốt hơn

- Giúp cho mỗi sinh viên khoa Giáo dục chính trị - những giáo viêngiảng dạy môn Giáo dục công dân ở trờng Trung học phổ thông nhậnthức đợc tầm quan trọng của vấn đề Từ đó có sự tìm tòi, sáng tạo để

có đợc những tiết giảng chất lợng và hiệu quả hơn

- Nhằm đánh giá đúng vai trò, tầm quan trọng của việc giảng dạy cácbài Pháp luật từ đó giúp bản thân tôi có ý thức bồi d ỡng nâng caonăng lực pháp lý để giảng thực hiện tốt chức năng của một giáo viêngiảng dạy môn Giáo dục công dân

4 Phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài:

Nghiên cứu về vấn đề: Phơng pháp giảng dạy một số bài Pháp luật Giáodục công dân 12 sẽ có nhiều vấn đề đặt ra ở bài viết này, tôi chỉ tập trungvào những vấn đề chủ yếu:

- Phân tích hệ thống các phơng pháp giảng dạy các bài Pháp luật

- Vận dụng các phơng pháp vào giảng một số bài Pháp luật - Giáo dụccông dân 12

- Thực trạng việc vận dụng các phơng pháp dạy học các bài Pháp luật

ở trờng Trung học phổ thông hiện nay và một số giải pháp cụ thể.Pháp luật là một phân môn rất khó và khá phức tạp, đòi hỏi tính chínhxác và khoa học cao Hơn nữa, nó là hệ thống Pháp luật điều chỉnh tất cả cácvấn đề của đời sống xã hội, nên nó luôn luôn thay đổi cho phù hợp với thực tế

đời sống xã hội Cho nên giảng dạy Pháp luật đòi hỏi rất cao vì thế tôi không

Trang 8

có tham vọng gì hơn là chỉ muốn rút ra một số vấn đề cần thiết, có ý nghĩa đốivới việc giảng dạy phân môn Pháp luật trong chơng trình Giáo dục công dânlớp 12 Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các bạn đồngnghiệp

5 Phơng pháp nghiên cứu

Trong quá trình lựa chọn, nghiên cứu đề tài tôi đã vạch ra cho mìnhnhững phơng pháp nghiên cứu hợp lý, đảm bảo tính vừa sức, tính khoa học,sáng tạo, đảm bảo thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

Trớc hết, tôi vạch ra đề cơng nghiên cứu, thu thập số liệu, thông tin quaviệc tham khảo tài liệu, sách báo, tạp chí… và sau đó xử lý thông tin, đồng và sau đó xử lý thông tin, đồngthời chịu khó học hỏi kinh nghiệm, sự hớng dẫn, chỉ đạo của thầy giáo hớngdẫn và các thầy cô giáo khác Chú ý lắng nghe và tiếp thu ý kiến có chọn lọccủa các anh chị khóa trớc, các bạn cùng lớp, cùng ngành đào tạo trong KhoaGiáo dục chính trị

Đặc biệt, tôi đã có một thời gian thâm nhập thực tế ở trờng Trung họcphổ thông qua đợt thực hành nghiệp vụ s phạm và đợt thực tập s phạm Tham

dự một số giờ giảng mẫu của một số giáo viên, học hỏi, tiếp thu một cách tíchcực những ý kiến và kinh nghiệm trong giảng dạy phân môn Pháp luật ở tr ờngTrung học phổ thông

Từ đó, trên cơ sở những cái đã nắm bắt đợc, bằng con đờng phân tích, tổnghợp, so sánh, đối chiếu, khái quát hóa, cụ thể hóa để bớc đầu rút ra một số kết luậncần thiết cho vấn đề nghiên cứu của mình

6 Bố cục của đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chơng với 9 tiết Cụ thể:

Chơng 1: Hệ thống các phơng pháp giảng dạy các bài Pháp luật - Giáo

Trang 9

số bài Pháp luật - Giáo dục công dân 12.

2.1 Vận dụng các phơng pháp dạy học để giảng bài 12 "Luật lao

động và hợp đồng lao động" - Giáo dục công dân lớp 12.2.2 Vận dụng các phơng pháp dạy học để giảng bài 14 "Luật hônnhân và gia đình" - Giáo dục công dân 12

2.3 Vận dụng các phơng pháp dạy học để giảng bài 16 "Luật hình sự

và Bộ luật hình sự"- Giáo dục công dân 12

Chơng 3: Thực trạng việc vận dụng phơng pháp dạy học các bài Pháp

luật ở trờng Trung học phổ thông hiện nay Một số giảipháp cụ thể

3.1 Thực trạng việc vận dụng các phơng pháp dạy học các bài Pháp

luật ở trờng Trung học phổ thông hiện nay

3.2 Một số giải pháp cụ thể

B Phần Nội dung

Chơng 1

Hệ thống các phơng pháp giảng dạy các bài

Pháp luật - Giáo dục công dân 12

1.1 Phơng pháp thuyết trình.

1.1.1 Khái niệm phơng pháp thuyết trình:

Thuyết trình là một phơng pháp dạy học trong đó giáo viên dùng lời nóisinh động gợi cảm để thuyết minh, trình bày một vấn đề có tính chất lý luậnnhằm truyền đạt, thông báo, bày tỏ một nội dung khoa học nào đó cho họcsinh

Trang 10

Giảng giải thờng đợc sử dụng để giảng tri thức mới, bởi vì các tri thứcmới bao giờ cũng xây dựng trên cơ sở của các khái niệm, phạm trù, nguyên lý,quy luật Khác với tri thức của các môn khoa học khác, tri thức của môn Giáodục công dân rất trừu tợng nhng lại gắn chặt với cuộc sống đời thờng Vì thế,học sinh sẽ không hiểu hoặc hiểu không đúng tri thức bộ môn, nếu không đ ợcgiáo viên giảng cặn kẽ, rõ ràng, không tầm thờng hóa chúng Trong bất kỳ bàihọc nào chúng ta cũng gặp phải nhiều khái niệm, phạm trù mới bắt buộc giáoviên phải giảng giải bằng ngôn ngữ khoa học vừa phù hợp với nội dung trithức, vừa phù hợp với đối tợng học sinh Chỉ sau khi học sinh hiểu đợc cáckhái niệm, phạm trù thì họ mới có khả năng lĩnh hội đ ợc các quy luật và toàn

bộ tri thức khoa học của bộ môn Để giúp học sinh hiểu và nắm vững tri thức,giáo viên cần lập luận rõ ràng, chính xác theo một trình tự lôgíc xác định, cóphơng pháp giảng dạy thích hợp Trong khi giảng giải giáo viên có thể dùngkết hợp các phơng pháp khác nh đàm thoại, trực quan v.v

1.1.2.2 Diễn giảng:

Là một hình thức thuyết trình, trong đó tri thức đợc truyền thụ theo một

hệ thống lôgíc chặt chẽ bao gồm khối lợng tri thức lớn và thực hiện trong thờigian tơng đối dài thông qua lời giảng của giáo viên

Diễn giảng thờng đợc áp dụng đối với những bài có nội dung tri thứcphức tạp, trừu tợng và khái quát cao Đối với học sinh trung học phổ thôngtrong khi diễn giảng, giáo viên chủ yếu trình bày theo nội dung và cấu trúcsách giáo khoa Việc mở rộng và giới hạn tri thức tuỳ thuộc vào nội dung trithức và đối tợng học sinh Điều cần lu ý đối với giáo viên là phải phân chiavấn đề tới giới hạn nhất định, nhng không đợc vụn vặt, từng vấn đề nhỏ luôn

đợc kết luận, khái quát, lời giảng không đợc nhanh để giúp học sinh dễ theodõi, lĩnh hội và ghi chép bài Trong diễn giảng, giáo viên cũng cần đặt ranhững câu hỏi để hớng học sinh tập trung vào việc giải quyết vấn đề, kíchthích t duy của học sinh Bên cạnh đó, cần hạn chế tối đa các câu hỏi chỉ yêucầu học sinh trả lời "có" hoặc "không" mà tăng cờng các câu hỏi đòi hỏi họcsinh phải lập luận bằng tri thức đã có hoặc bằng thực tiễn Th ờng thờng diễngiảng đợc tiến hành theo trình tự gồm 3 bớc:

Mở đầu: giáo viên có thể nêu lên tri thức cũ để chuyển sang bài mới,nêu lên tầm quan trọng của nội dung bài giảng hoặc đặt ra tình huống có vấn

đề

Trang 11

Nội dung: Đây là phần trọng tâm của bài, giáo viên cần khai thác hếtnội dung tri thức để diễn giảng theo kết cấu lôgíc chặt chẽ, đi từ đơn giản đếnphức tạp, từ dễ đến khó… và sau đó xử lý thông tin, đồng

Kết thúc: Đòi hỏi giáo viên phải khái quát, nhấn mạnh nội dung cơ bản

Đối với môn Giáo dục công dân nói chung và phân môn Pháp luật nói riêng,môn học đợc xem là "khô khan", "khó hiểu" giáo viên cần coi trọng việcchuẩn bị bài lên lớp, cập nhật kiến thức hàng ngày… và sau đó xử lý thông tin, đồng làm cho bài giảng củamình ngày càng phong phú sinh động Sự chuẩn bị đó không bó hẹp trongphạm vi nội dung câu chuyện phù hợp với nội dung bài giảng, mà còn chú ýtới ngôn ngữ Ngôn ngữ kể chuyện phải trong sáng dễ hiểu, không cầu kỳ

Điều quan trọng là không nên sử dụng quá nhiều ngôn ngữ văn học thay thếcho ngôn ngữ khoa học của bộ môn Nếu sử dụng quá nhiều ngôn ngữ văn học

sẽ làm lu mờ nội dung khoa học của câu chuyện, đôi khi làm học sinh hiểukhông đúng hoặc không hiểu thuật ngữ khoa học của bộ môn Giáo dục côngdân Vì thế, giáo viên cần gia công nhiều mặt sao cho tri thức thể hiện qua lời

kể chuyện chính là tri thức học sinh tiếp thu một cách sâu sắc mà không gò

bó Các câu chuyện kể trong môn Giáo dục công dân rất đa dạng; các câuchuyện về những vụ án, các nhà thông thái, những gơng ngời tốt, việc tốt,những chuyện mang nội dung khoa học v.v Nh vậy, chúng ta có thể thấy rằng ph-

ơng pháp thuyết trình là phơng pháp dạy học truyền thống, ứng dụng cho nhiều bàigiảng Nhng để vận dụng phơng pháp thuyết trình đạt hiệu quả cao, giáo viên phảithực hiện tốt những yêu cầu của phơng pháp đó trong giảng dạy

Trang 12

1.1.3 Những yêu cầu để thực hiện tốt phơng pháp thuyết trình

* Yêu cầu thứ nhất: Khi lên lớp giáo viên phải giữ t cách mẫu mực trớc học

sinh, thể hiện thái độ tự tin, nhiệt tình, nghiêm túc Bên cạnh đó phải niềm nở,thân ái, với cách ăn mặc giản dị, gọn gàng phù hợp với phong cách chung của địaphơng, của xã hội Điều đó nói lên mối liên hệ đẹp đẽ giữa thầy và trò, có tác

động đến tâm t, tình cảm, khả năng lĩnh hội tri thức, đến suy nghĩ và hành động

đúng đắn của học sinh

* Yêu cầu thứ hai: Lời giảng của giáo viên phải chính xác rõ ràng, gợi cảm,

tốc độ, cờng độ phù hợp Phát âm phải chuẩn, nói đúng ngữ pháp Các từ nớc ngoài,

từ khó hiểu phải viết lên bảng, lời giảng phải gợi cảm, có hình tợng Có thể sử dụngngôn ngữ văn học, thành ngữ, tục ngữ, ca dao, ngữ điệu khi giảng bài… và sau đó xử lý thông tin, đồng việc sửdụng đó có ý nghĩa không nhỏ đến tính hiệu quả của bài giảng Giáo viên cần thay

đổi lời nói, khi nhấn mạnh một nội dung quan trọng hoặc lời giảng phải khác vớilúc cho học sinh ghi hay đọc Điều đó sẽ giúp học sinh nghe rõ, nhận thức và ghichép đợc những kiến thức cần thiết của bài học

* Yêu cầu thứ ba: Giáo viên lựa chọn kiến thức cơ bản và thiết thực để giảng

bài Trong một bài giảng bao giờ cũng có phần nội dung trọng tâm, trọng điểm, vìvậy kiến thức cơ bản thiết thực là kiến thức khái quát nêu rõ đợc bản chất sự vật hiệntợng Nhờ đó học sinh nắm đợc những kiến thức khác và có thể vận dụng vào thựctiễn Do vậy, giáo viên phải nghiên cứu, nắm vững sách giáo khoa, chơng trình bàigiảng chu đáo

* Yêu cầu thứ t: Sử dụng các phơng pháp t duy lôgíc trong thuyết trình.

Đó là phơng pháp phân tích tổng hợp, quy nạp và diễn dịch, cụ thể và trừu t ợng, lôgíc và lịch sử… và sau đó xử lý thông tin, đồng

-1.2 Phơng pháp đàm thoại:

1.2.1 Khái niệm phơng pháp đàm thoại:

Đàm thoại là phơng pháp dạy học thông qua một hệ thống câu hỏi, gợi

ý của giáo viên và học sinh trả lời các câu hỏi theo sự điều khiển của giáoviên

1.2.2 Các hình thức đàm thoại (đàm thoại có chủ đích và đàm thoại gợi mở).

1.2.2.1 Đàm thoại có chủ đích

Trang 13

Đàm thoại có chủ đích là phơng pháp đàm thoại trong đó giáo viên nêu

ra một hệ thống câu hỏi để học sinh trả lời nhằm hớng học sinh vào việc nhậnthức kiến thức cơ bản trong giờ giảng

Hệ thống câu hỏi của giáo viên nêu ra có thể dẫn dắt học sinh tới cáckhái niệm, phạm trù, các kiến thức cơ bản trong bài cần lĩnh hội, hoặc giúphọc sinh tìm tòi và phát hiện ra kiến thức mới cần tiếp thu Đàm thoại có chủ

đích gồm:

* Đàm thoại diễn giải:

Kiến thức môn Giáo dục công dân là những kiến lý luận hoàn toàn mới,mặc dù các thuật ngữ khoa học học sinh đã đợc biết đến trong các môn họckhác và trong cuộc sống Đàm thoại diễn giải trong giảng dạy môn Giáo dụccông dân đợc giáo viên sử dụng để giảng giải các khái niệm, phạm trù Để họcsinh hiểu đợc các khái niệm, phạm trù, giáo viên phải giải thích cặn kẽ dựavào nội hàm và ngoại diên của khái niệm, phạm trù Giáo viên có thể đặt racâu hỏi trên cơ sở dấu hiệu bản chất của khái niệm, phạm trù, mối liên hệ củacác dấu hiệu đó với kiến thức học sinh đã có từ những tri thức đ ợc học liênquan Muốn làm đợc điều đó, một điều không kém phần quan trọng là giáoviên phải biết đợc các khái niệm, phạm trù đợc định nghĩa theo loại nào Vìmỗi loại định nghĩa, khái niệm có cách nêu dấu hiệu bản chất riêng của mình.Mỗi loại định nghĩa, khái niệm, phạm trù có cách đàm thoại diễn giải riêngbằng cách nêu ra các câu hỏi phù hợp với các loại định nghĩa đó Nếu nhchúng ta không biết cách áp dụng phù hợp thì sự vận dụng vào bài giảng đó sẽkhông đạt kết quả

* Đàm thoại dẫn dắt

Khi giảng dạy giáo viên không chỉ dừng lại ở việc làm cho học sinhhiểu khái niệm, phạm trù mà phải hớng tới giúp học sinh hiểu và nắm rõ nộidung kiến thức của từng đề mục trong bài và của toàn bài Đàm thoại dẫn dắtnhằm đa tới mục đích tiếp theo tri thức của bài học một cách đầy đủ Căn cứvào kiến thức của bài, vốn hiểu biết đã có của học sinh, giáo viên nêu ra một

hệ thống câu hỏi theo trình tự lôgíc xác định, giúp học sinh tiếp cận dần dầnvới tri thức cần lĩnh hội Dựa vào hệ thống các câu hỏi, những gợi ý cần thiếtcủa giáo viên, vận dụng vốn hiểu biết của bản thân, học sinh sẽ lần l ợt trả lờitừng câu hỏi, tiếp thu dần dần từng tri thức mới và cuối cùng tổng hợp toàn bộtri thức đợc nêu ra trong các câu trả lời sẽ làm rõ nội dung bài giảng

Trang 14

Trong một bài giảng có thể có một hệ thống câu hỏi xuyên suốt toànbài, có thể bao gồm các hệ thống câu hỏi tơng ứng với các đề mục ở trong bài.Mỗi đề mục nhỏ gắn liền với một nội dung khoa học Do đó, đối với mỗi đềmục giáo viên nên đặt một hệ thống câu hỏi giúp cho học sinh tiếp thu dầndần các nội dung khoa học của bài giảng Nếu chỉ đặt các câu hỏi bao trùmnội dung lớn thì sẽ dẫn đến làm cho học sinh không hiểu, không tiếp thu đ ợcnội dung tri thức bài học Đặc biệt, đối với các kiến thức khó, trừu t ợng vàkhái quát cao, việc làm cho học sinh hiểu bằng hệ thống các câu hỏi dẫn dắtcàng trở nên cần thiết để các em tiếp thu tri thức bài giảng đạt kết quả cao.Mặc dù đối với phơng pháp này giáo viên phải phân chia kiến thức khó để lập

ra những câu hỏi dẫn dắt cho học sinh Vì vậy đòi hỏi giáo viên trong quátrình đặt câu hỏi, các câu hỏi đó phải tạo thành một hệ thống mang tính logícchặt chẽ, phù hợp với khả năng và trình độ nhận thức của học sinh Nếu hệthống câu hỏi không lôgíc và khó quá sẽ dẫn đến việc học sinh tiếp thu trithức kém hiệu quả

* Đàm thoại tìm tòi:

Là phơng pháp giáo viên đa ra các câu hỏi (có thể dới dạng giả thiết)buộc học sinh vận dụng tổng hợp các kiến thức đã có để tự giải đáp, rút ra trithức mới dới sự hớng dẫn của giáo viên So với đàm thoại dẫn dắt, rõ ràng loại

đàm thoại này cao hơn về hình thức lĩnh hội kiến thức mới, mặc dù vẫn rất cầntới sự hớng dẫn có định hớng của giáo viên Nếu ở đàm thoại dẫn dắt kiếnthức mà học sinh lĩnh hội là do giáo viên "trao cho" thì ở đàm thoại tìm tòikiến thức đó hầu nh học sinh "tự trang bị" Nhng để có thể "tự trang bị" kiếnthức mới, học sinh phải có năng lực và trình độ t duy nhất định, khả năng vậndụng tri thức đó, trình độ lập luận khá vững vàng Nhng điều đó đơng nhiênkhông thể có ở tất cả học sinh mà chỉ có thể ở một số học sinh Vì vậy, nếugiáo viên biết sử dụng loại đàm thoại này đúng lúc, đúng chỗ sẽ kích thích sựham hiểu biết của học sinh, bồi dỡng và phát huy t duy lôgíc, phát triển trítuệ của họ Trong quá trình đàm thoại tìm tòi giáo viên cần kết hợp khéo léovới đàm thoại dẫn dắt

ở đây đàm thoại dẫn dắt chỉ giữ vai trò định hớng trong việc tìm tòi, rút

ra kết luận của học sinh Đơng nhiên trong đàm thoại tìm tòi, nếu gặp cácthuật ngữ khoa học mới hoặc học sinh sử dụng cha chính xác cần phải giúpcho các em hiểu đúng đắn, đầy đủ và chính xác Trong đàm thoại dẫn dắt vàtìm tòi nên có những liên hệ thực tế bằng thí dụ cụ thể của thầy và trò Song

Trang 15

giáo viên cần uốn nắn những hiểu biết cha đúng đắn và đầy đủ của học sinh,nếu sự liên hệ của học sinh có sai sót Học sinh thờng dễ mắc sai lầm do vốnsống, trình độ nhận thức và trình độ t duy lôgíc của họ.

1.2.2.2 Đàm thoại gợi mở (tự do)

Đây cũng là một hình thức truyền thụ và lĩnh hội tri thức của giáo viên

và học sinh Nhng ở đây, dựa trên cơ sở của nội dung bài học, giáo viên vàhọc sinh cùng đặt ra những câu hỏi và cũng trả lời những câu hỏi đó Trong

đàm thoại gợi mở, chủ yếu làm cho học sinh hiểu sâu rộng, đầy đủ hơn nộidung bài học ở đây giáo viên cần lu ý:

Thứ nhất, có thể học sinh sẽ nêu ra những vấn đề cụ thể đang diễn ra ở

địa phơng, giáo viên nên khéo léo gợi ý về mặt lý luận để các em cùng nhaugiải đáp Giáo viên không nên đi sâu vào việc trả lời và cách giải quyết cụ thể.Bởi vì những vấn đề của địa phơng, giáo viên không đủ thẩm quyền giải quyết

và để giải quyết chúng còn phải dựa vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quancủa địa phơng

Thứ hai, có thể học sinh đặt ra câu hỏi mà để trả lời cần phải dùng tới

kiến thức sẽ đợc trang bị Trong trờng hợp này có thể khéo léo gợi ý một vài

điểm để kích thích sự tò mò, ham hiểu biết của học sinh Điều này cũng dễxảy ra do nội dung tri thức của bộ môn tuy đợc sắp xếp theo trình tự lôgíc, nh-

ng cha phải là hệ thống tri thức hoàn chỉnh Trong điều kiện hiện nay, đất n ớc

ta và thế giới đang có những biến đổi nhanh chóng, nhiều vấn đề đang đặt ra

và cha giải quyết đợc, lợng thông tin nhiều và kịp thời Vì thế học sinh sẽ đặt

ra những câu hỏi khó Nhng dù khó đến đâu giáo viên không đợc bao giờ lảngtránh, mà phải tìm cách giải đáp tới mức độ nhất định phù hợp với suy nghĩcủa học sinh, định hớng giúp học sinh tiếp tục suy nghĩ và giải quyết vấn đề

Có nh vậy mới tạo ra đợc niềm tin vào giáo viên, củng cố niềm tin ở học sinhvào kiến thức khoa học bộ môn

1.2.3 Những yêu cầu để thực hiện tốt phơng pháp đàm thoại.

Để sử dụng tốt phơng pháp đàm thoại trong giảng dạy môn Giáo dụccông dân nhằm đạt hiệu quả cao trong quá trình giáo dục và giáo d ỡng, giáoviên bộ môn cần tuân theo các yêu cầu sau đây:

* Yêu cầu thứ nhất: Chọn phơng pháp đàm thoại phải phù hợp với nội

dung của bài học, tránh đặt câu hỏi tuỳ tiện, câu hỏi có tính chất g ợng ép Nếukhông bài giảng sẽ kém hiệu quả, làm cho học sinh ức chế, khó hiểu dẫn đếnviệc tiếp thu nội dung đạt hiệu quả thấp

Trang 16

* Yêu cầu thứ hai: Các câu hỏi đặt ra phải có kết cấu theo một hệ thống

lôgíc bài giảng Giúp học sinh theo dõi, lĩnh hội đầy đủ kiến thức mới Khichuyển từ câu hỏi này sang câu hỏi khác, cần tạo ra sự liên hệ giữa chúng đểkiến thức không bị cắt rời

* Yêu cầu thứ ba: Câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng, chính xác cả về nội

dung và từ ngữ Những câu hỏi dài, mập mờ không chính xác sẽ làm cho họcsinh khó hiểu hoặc không hiểu Vì thế học sinh khó trả lời hay trả lời không

đúng nội dung định hớng của giáo viên

* Yêu cầu thứ t: Câu hỏi phải phù hợp với nội dung bài giảng, gần gũi

với thực tế hay những nội dung kiến thức học sinh đã tích luỹ đợc Câu hỏi

đòi hỏi trả lời bằng những kiến thức học sinh cha đợc trang bị, tích luỹ sẽlàm cho họ không có đủ khả năng trả lời, dễ dàng dẫn đến chán học

* Yêu cầu thứ năm: Câu hỏi đặt ra phải mang tính vừa sức, phù hợp với đặc

điểm tâm sinh lý của lứa tuổi, tránh việc đặt câu hỏi quá đơn giản mà học sinh trả lơìbằng các từ "có" hoặc "không" là đủ Nếu nh vậy sẽ dẫn đến tình trạng tầm thớnghóa việc sử dụng các phơng pháp dạy học bộ môn và không phát triển đợc t duy độclập, sáng tạo của học sinh

* Yêu cầu thứ sáu: Môn Giáo dục công dân, một môn học có chức năng

giáo dục hệ t tởng nhng điều này lại thờng bị định kiến không tốt về mặt

chính trị, t tởng Cho nên cần khuyến khích học sinh tự do đặt câu hỏi, tranh

luận, giải quyết những vấn đề thuộc nội dung bài học và thực tiễn đang diễn raxung quanh Chính việc tranh luận của học sinh dới sự chỉ đạo của giáo viên

sẽ giúp cho cả giáo viên và học sinh hiểu lý luận và thực tiễn đúng đắn và đầy

đủ

* Yêu cầu thứ bảy: Khi đặt ra và giải đáp câu hỏi của mình, có thể học

sinh sẽ mắc phải sai sót Với bất kỳ câu hỏi hay câu trả lời nào của học sinh,giáo viên phải thể hiện sự tôn trọng, sự chăm chú Đối với những câu hỏi vàcâu trả lời tốt cần khuyến khích, khen ngợi Với những câu hỏi và câu trả lờisai sót, kể cả sai về cách nhìn nhận, đánh giá cũng không vội vàng phê phán,

mà cần nhẹ nhàng và nghiêm túc phân tích để học sinh tự nhìn nhận vấn đề

đúng, sai của bản thân họ

Trang 17

1.3 Phơng pháp trực quan.

1.3.1 Khái niệm:

Phơng pháp trực quan là một phơng pháp dạy học trong đó giáo viên sửdụng các phơng tiện dạy học minh họa cho bài giảng, tác động trực tiếp đếnhọc sinh nhằm đạt hiệu quả và chất lợng cao trong quá trình dạy học

1.3.2 Các hình thức trực quan:

Trong giáo dục, phơng pháp trực quan có nhiều hình thức, sau đây làmột số hình thức trực quan thờng đợc các giáo viên sử dụng trong giảng dạymôn Giáo dục công dân

1.3.2.1 Hình thức sử dụng sơ đồ, biểu đồ, bản đồ, tranh ảnh, số liệu thống kê.

Sơ đồ, lợc đồ khoa học có tác dụng rất lớn trong việc hình thành, pháttriển củng cố tri thức và t duy của học sinh Mặc dù tri thức khoa học bộ mônmang tính khái quát và trừu tợng cao, lý luận có phần đậm nét Nhng nếu giáoviên chịu khó tìm tòi, suy nghĩ vẫn có thể xây dựng các sơ đồ nêu lên lôgíckhách quan, mối liên hệ giữa tri thức, giúp học sinh nắm đ ợc tri thức cơ bảnnhất, khái quát nhất Sơ đồ, lợc đồ khoa học, giáo viên có thể chuẩn bị trớc, cóthể giảng bài đến đâu lập đến đó hoặc có thể đa ra sau khi học sinh đã họcxong một bài, một phần, một chơng… và sau đó xử lý thông tin, đồng

Tranh ảnh sử dụng trong dạy học là những hình ảnh trực quan gây ấn t ợng sâu sắc, tạo ra sự tiếp thu kiến thức nhẹ nhàng, xây dựng tình cảm tốt đẹp

-đối với con ngời, đất nớc cho học sinh

Tranh ảnh rất đa dạng phong phú, có nhiều loại khác nhau nên vấn đề

đặt ra là: phải lựa chọn kỹ càng để sử dụng những tranh ảnh tiêu biểu nhất,

đặc trng phù hợp với nội dung môn học, nội dung bài giảng, tiết giảng và phảibiết đa ra đúng lúc, đúng chỗ trong khi giảng bài Sử dụng tốt tranh, ảnh tronggiảng dạy môn Giáo dục công dân vừa đảm bảo cho việc tiếp thu kiến thứcvừa giáo dục thẩm mỹ cho học sinh Thông qua thẩm mỹ để truyền thụ trithức là điều hết sức cần thiết

Số liệu thống kê là những con số, trong giảng dạy môn Giáo dục côngdân không thể thiếu đợc vì đây là cơ sở, đôi khi là cơ sở duy nhất để rút ranhững kết luận khoa học về sự vận động, phát triển của các sự vật hiện t ợng,quá trình của hiện thực khách quan Vì vậy, khi nêu các số liệu thống kê giáoviên cần rút ra những kết luận cần thiết phục vụ cho bài giảng

1.3.2.2 Hình thức trực quan qua đèn chiếu, máy chiếu phim ảnh.

Trang 18

Hình thức này đợc sử dụng rộng rãi ở nhiều nớc trên thế giới, trên tất cảcác cấp học, bậc học Đây là thành tựu lớn của khoa học kỹ thuật Hình thứctrực quan này đợc áp dụng cho thấy hiệu quả giáo dục đợc nâng lên rõ rệt N-

ớc ta trong những năm gần đây với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoátrớc xu thế hội nhập khu vực và toàn cầu hóa đã và đang tiếp thu, sử dụngnhững thành tựu của khoa học kỹ thuật, máy móc, thiết bị kỹ thuật đ ợc sửdụng nhiều Mặt khác, hoạt động giáo dục ở nớc ta theo xu hớng chung đã cónhiều cố gắng trong việc trang bị các phơng tiện kỹ thuật để phục vụ công tácgiảng dạy Hình thức trực quan này làm cho giờ giảng sử dụng các ph ơng tiện

kỹ thuật có nhiều u điểm nổi bật giúp ích cho giáo viên trong giảng dạy vàhọc sinh trong việc tiếp thu kiến thức bài giảng Hình thức trực quan này làmcho giờ giảng thêm sinh động bằng cách: minh hoạ, chiếu hình những hình

ảnh mà học sinh khó trình bày, khó quan sát Giáo dục công dân là một mônkhoa học xã hội mang tính tổng hợp nên có rất nhiều vấn đề khó hình dunghoặc trình bày cha đầy đủ Do đó để truyền thụ đầy đủ và chính xác hệ thốngtri thức trên đòi hỏi giáo viên phải minh hoạ thật sinh động, chi tiết Điều nàychỉ có thể đáp ứng bằng cách sử dụng các phơng tiện trực quan hiện đại vớinhững đoạn phim khoa học, t liệu v.v.… và sau đó xử lý thông tin, đồng Thế nhng một thực tế đáng buồn,hiện nay ở các trờng Trung học phổ thông mặc dù đã có sự đầu t cho việc sửdụng các loại phơng tiện kỹ thuật trong dạy học, song việc làm đó chỉ có thể ởmột số trờng điểm, còn đa số các trờng Trung học phổ thông cha có đủ điềukiện để trang bị một cách có hệ thống các phơng tiện kỹ thuật hiện đại, đồng

bộ Mặt khác, các loại bằng t liệu rất ít, nên việc sử dụng chúng trong giảngdạy gặp rất nhiều khó khăn Điều này ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng vàhiệu quả giảng dạy của các môn học nói chung và môn Giáo dục công dân nóiriêng

Đèn chiếu, máy chiếu là công cụ trực quan có nhiều u điểm, dễ sử dụng,

dễ mua Đèn chiếu, máy chiếu có nhiều loại: có loại sử dụng phim chiếu, cóthể sử dụng "bản trong" tuỳ theo điều kiện giáo viên sử dụng các ph ơng tiệnnày để truyền thụ kiến thức cho học sinh Sử dụng đèn chiếu, máy chiếu đểgiới thiệu cho học sinh các sơ đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bản vẽ… và sau đó xử lý thông tin, đồng dụng cụ nàycòn có thể dùng để kiểm tra một phần kiến thức của học sinh sau khi đã tiếpthu bài giảng Khi sử dụng phơng tiện trực quan này giáo viên giới thiệu đợccác loại sơ đồ, lợc đồ khoa học, tranh ảnh, số liệu thống kê… và sau đó xử lý thông tin, đồng một cách nhanhchóng không làm mất thời gian giảng bài mà hiệu quả bài giảng lại cao hơn

Trang 19

1.3.2.3 Hình thức trực tiếp sử dụng máy vi tính trong giảng dạy:

Máy vi tính với những tính năng u việt của nó là sản phẩm cao của trítuệ nhân loại máy vi tính đợc sử dụng rộng rãi ở các nớc có nền kinh tế pháttriển ở nớc ta trong những năm gần đây máy vi tính cũng đã đợc sử dụng kháphổ biến, một số trờng Trung học phổ thông đã đợc trang bị máy vi tính nhngtrong việc sử dụng vẫn còn hạn chế Máy vi tính với những u thế của nó cần đ-

ợc sử dụng trong giảng dạy môn Giáo dục công dân vì: nó có thể thay thế cácphơng tiện và công cụ dạy học khác của bộ môn Giáo dục công dân, có thểghi nhớ, cập nhật thông tin cũ, mới, lu trữ hàng loạt chơng trình khác nhau.Máy vi tính có thể giúp ích nhiều cho giáo viên trong việc chuẩn bị tr ớcnhững dụng cụ trực quan, cần sử dụng trong bài giảng, từ những t liệu đơngiản đến phức tạp Nó giúp cho học sinh thấy rõ sự phát triển của tự nhiên vàxã hội, những hệ thống cấu trúc vi mô, vĩ mô, những mô hình quản lý kinh tếxã hội ở nớc ta và các nớc khác,… và sau đó xử lý thông tin, đồng chỉ một vài động tác đơn giản những vấn

đề giáo viên cần trình bày đã hiên ra trớc mắt học sinh qua màn ảnh vi tính.Nhờ đó, giáo viên có thể tận dụng tối đa thời gian để giảng bài

Sử dụng vi tính góp phần giúp cho học sinh tiếp cận với các thành tựukhoa học và công nghệ, kích thích sự hiểu biết, ham mê học tập của học sinh,tạo ra ớc mơ ban đầu của họ về việc chiếm lĩnh thành tựu khoa học và côngnghệ của nhân loại, góp phần đào tạo nên những con ngời đáp ứng yêu cầucủa thời đại mới

1.3.3 Những yêu cầu khi sử dụng phơng pháp trực quan:

* Yêu cầu thứ nhất: Muốn sử dụng tốt phơng pháp trực quan, giáo viên

cần đầu t suy nghĩ, chuẩn bị dụng cụ, phơng tiện trực quan Đây là khâu đầutiên quy định thành công hay thất bại khi sử dụng phơng pháp trực quan Nếuchuẩn bị dụng cụ, phơng tiện trực quan tốt sẽ góp một phần lớn cho thànhcông của giờ giảng, ngợc lại nếu chuẩn bị dụng cụ, phơng tiện trực quan sơsài sẽ mang lại kết quả xấu, ảnh hởng không tốt cho việc tiếp thu kiến thứccủa học sinh Để chuẩn bị các dụng cụ trực quan cho thật tốt là điều khôngphải dễ, không phải ai cũng làm đợc, mà cần có sự hiểu biết sâu sắc, biết chắtlọc, lựa chọn, sáng tạo các dụng cụ trực quan với sự chuẩn bị nh vậy có íchtrong quá trình dạy học

* Yêu cầu thứ hai: Khi chuẩn bị dụng cụ trực quan cần suy nghĩ, xác

định thời điểm, thời gian sẽ sử dụng phơng tiện, dụng cụ trực quan Điểm này rấtcần thiết bởi nếu không biết xác định thời điểm, thời gian sử dụng, giáo viên sẽ

Trang 20

làm mất thời gian, làm chậm tiến trình giờ giảng, ảnh hởng đến thức tự sắp xếpthời gian cho các tiết giảng khác.

* Yêu cầu thứ ba: Với các dụng cụ trực quan là phơng tiện kỹ thuật, khi

chuẩn bị cần lựa chọn kỹ càng các đoạn phim, t liệu, phim khoa học, các "bảntrong", phim chiếu… và sau đó xử lý thông tin, đồng phải tiêu biểu, sắc nét dễ quan sát, tiếp thu thuận lợitrong quá trình giảng dạy, học tập

* Yêu cầu thứ t: Khi chuẩn bị sử dụng máy vi tính để giảng bài, giáo

viên cần lập trình cho học sinh những sơ đồ, biểu đồ, tranh ảnh, phim chiếu,các đoạn phim t liệu, khoa học,… và sau đó xử lý thông tin, đồng vào các đĩa mềm hoặc ghi địa chỉ các trangWeb mà học sinh có thể truy cập để khai thác thông tin, tiếp thu các thông tin

đó phục vụ cho học tập

* Yêu cầu thứ năm: Mặt khác, khi chuẩn bị các dụng cụ trực quan là ph

-ơng tiện kỹ thuật, cần chú ý tới hiệu suất, độ an toàn của đờng điện sẽ sửdụng, chuẩn bị kỹ lỡng, dự liệu các tình huống có thể xảy ra, từ đó có các biệnpháp phòng ngừa (nhất là rủi ro về điện) tránh làm gián đoạn giờ học Giáoviên chỉ sử dụng các phơng tiện kỹ thuật cần có hiểu biết sâu sắc về các phơngtiện, máy móc trên để có thể xử lý kịp thời khi có sự cố kỹ thuật xảy ra khônglàm gián đoạn việc tiếp thu kiến thức của học sinh

* Yêu cầu thứ sáu: Trong khi sử dụng dụng cụ, phơng tiện trực quan với

việc đa ra các dụng cụ phơng tiện minh họa cho bài giảng, giáo viên cần phảiphân tích, giảng giải kỹ lỡng các dụng cụ trực quan đa ra Bởi, khi sử dụngnếu giáo viên chỉ đơn thuần đa ra các phơng tiện, đồ dùng dạy học mà khôngphân tích giảng giải cho học sinh, để học sinh tự do quan sát theo cách hiểucủa các em, thì t duy của học sình nhiều khi chệch hớng, hiểu sai chủ ý củagiáo viên khi đa ra dụng cụ trực quan đó Còn nếu giáo viên sử dụng kết hợpvới việc phân tích, giảng giải kỹ lỡng dụng cụ trực quan rồi từ đó rút ra cáckết luận tiêu biểu, đúng đắn thì tin chắc rằng việc học tập của học sinh với cácdụng cụ trực quan trên sẽ đạt kết quả mong muốn Việc phân tích, giảng giảidụng cụ trực quan là rất cần thiết nó quyết định thành công của ph ơng pháptrực quan Do đó, khi sử dụng phơng pháp dạy học này giáo viên cần chú ýphân tích một cách khoa học có dụng cụ trực quan để học sinh hiểu rõ ràng và

có tính hệ thống hơn về kiến thức đợc lĩnh hội

* Yêu cầu thứ bảy: Sau khi phân tích, giảng giải các dụng cụ trực quan,

giáo viên cần tổng hợp tài liệu trực quan để rút ra các kết luận khoa học khắcsâu kiến thức cho học sinh

Trang 21

* Yêu cầu thứ tám: Sử dụng phơng pháp trực quan kết hợp với các

ph-ơng pháp khác trong hoạt động giảng dạy để học sinh tiếp thu tốt hơn các kiếnthức môn học, giáo viên giảng dạy môn Giáo dục công dân cần nắm vững cácphơng pháp dạy học, từ đó vận dụng kết hợp và vận dụng linh hoạt các ph ơngpháp trong mỗi bài giảng, trong từng mục giảng để đạt đ ợc kết quả giáo dụccao nhất Hệ thống phơng pháp dạy học có nhiều phơng pháp khác nhau, mỗiphơng pháp đều có những u điểm, nhợc điểm riêng, không phơng pháp nàogiống phơng pháp nào và cũng không có phơng pháp nào là tối u, cho nên vậndụng từng phơng pháp, kết hợp các phơng pháp với nhau để phát huy u điểmcủa phơng pháp dạy học này, khắc phục và bù đắp hạn chế của ph ơng phápdạy học khác đem lại hiệu quả cao nhất là mong muốn lớn nhất của giáo viênlàm công tác giảng dạy

1.4 Phơng pháp liên hệ thực tế.

1.4.1 Khái niệm phơng pháp liên hệ thực tế:

Phơng pháp liên hệ thực tế là một phơng pháp dạy học của giáo viênnhằm giúp học sinh thấy rõ sự phù hợp của tri thức lý luận với thực tiễn đờisống hớng học sinh tới việc biến những kiến thức đã học thành hành vi cải tạothế giới khách quan, cải tạo cuộc sống

1.4.2 Những u điểm và yêu cầu cần lu ý khi vận dụng phơng pháp liên hệ thực tế.

1.4.2.1 Những u điểm của phơng pháp liên hệ thực tế.

* Trong quá trình giảng dạy các bài lý luận Pháp luật, ph ơng pháp liên

hệ thực tế sẽ giúp cho nội dung kiến thức mỗi bài giảng thêm phong phú vàsinh động, mang tính hiệu quả lĩnh hội tri thức cao Làm cho học sinh trongquá trình tiếp thu kiến thức bài giảng hứng thú, kích thích quá trình học tậptập trung cao, việc tiếp nhận kiến thức bài giảng tốt và hiệu quả Nhờ quátrình liên hệ thực tế, vận dụng thực tiễn đời sống sinh động vào phục vụ giảngdạy mà giúp cho đối tợng học sinh hiểu sâu nội dung kiến thức, nắm vững vàkhắc sâu tri thức đã lĩnh hội

* Sử dụng phơng pháp liên hệ thực tế trong mỗi bài giảng Pháp luật làmcho học sinh phát huy tính t duy sáng tạo, biết cách đa ra vấn đề và giải quyếtvấn đề thực tế một cách hiệu quả, khoa học Bởivì những kiến thức thực tiễn

là cơ sở chân thực nhất để đánh giá tính đúng đắn, khoa học của tri thức lýluận Những sự kiện, hiện tợng thực tế diễn ra trong đời sống xã hội bao giờ

Trang 22

cũng phản ánh một cách thiết thực và chính xác những diễn biến của đời sốngxã hội Điều đó sẽ giúp cho ngời học đa ra quan điểm đánh giá của mình đốivới các hành vi vi phạm Pháp luật đang tồn tại, để từ đó có tinh thần tráchnhiệm đối với xã hội.

* Đối với những bài Pháp luật sử dụng phơng pháp liên hệ thực tếkhông những giúp cho các em nắm đợc những kiến thức cơ bản, nâng cao ýthức Pháp luật mà còn giúp các em lý giải đợc những tình huống Pháp luật,cũng nh kiềm chế điều chỉnh hành vi của mình theo đúng các quy định Phápluật

Trong quá trình tiếp thu tri thức, phơng pháp liên hệ thực tế đóng vai tròquan trọng giúp cho ngời học cập nhật đợc nhiều thông tin thiết thực, mangtính nóng hổi của thời đại, diễn ra trong đời sống xã hội ở trong n ớc cũng nhquốc tế Những thông tin, sự kiện thực tế chẳng những phục vụ cho quá trìnhtiếp thu kiến thức môn học tốt mà còn giúp cho ng ời học giải quyết và vậndụng vào quá trình hoạt động lâu dài của bản thân trong cuộc sống

1.4.2.2 Yêu cầu khi vận dụng phơng pháp liên hệ thực tế:

* Yêu cầu thứ nhất: Trong quá trình sử dụng phơng pháp liên hệ thực tế

cho bài giảng, giáo viên cần nắm vững thực tế, tức là đòi hỏi mỗi ng ời giáoviên phải có trình độ vững vàng, am hiểu sâu rộng, luôn luôn nắm bắt đ ợcthông tin, sự kiện cập nhật thờng ngày của đời sống xã hội trên tất cả các lĩnhvực

* Yêu cầu thứ hai: Thực tế rất đa dạng và phong phú, nó đòi hỏi ngời

giáo viên phải biết lựa chọn sao cho phù hợp với nội dung bài giảng, với đặc

điểm tâm sinh lý, trình độ nhận thức của học sinh

* Yêu cầu thứ ba: Số liệu, t liệu phải mang tính khoa học cao Nếu

không đảm bảo yêu cầu này sẽ làm cho học sinh hiểu lệch lạc những kiến thứckhoa học Vì vậy số liệu, tài liệu phải có tính trung thực

* Yêu cầu thứ t: Số liệu, t liệu, ví dụ đợc sử dụng đúng với mục đích

yêu cầu của từng bài giảng Sự chọn lọc, cân nhắc thận trọng các sự kiện, hiệntợng khi đa vào bài giảng là một nguyên tắc bất di bất dịch Điều quan trọnghơn là khi đa ra sự kiện hiện tợng trong đời sống vào bài giảng phải phân tích,

lý giải hết mọi khía cạnh theo quan điểm và phơng pháp luận của chủ nghĩaMác-Lênin

* Yêu cầu thứ năm: Khi nêu lên một hiện tợng, sự kiện tiêu cực nào đó

phải hớng dẫn học sinh phê phán đến nơi đến chốn, không đợc bỏ lửng, nửa

Trang 23

vời cần chống thái độ bàng quan ở học sinh Cần giáo dục học sinh ý thức đ ợcbằng hành động của chính bản thân họ, có trách nhiệm tham gia vào cuộc đấutranh để khắc phục những hiện tợng tiêu cực Liên hệ thực tế với đời sốngtrong một chừng mực nhất định chúng ta có thể mở rộng ra những vấn đề quốc

tế nhằm so sánh, tìm ra sự khác biệt, làm nổi bật tính sáng tạo, chủ động, độclập của đất nớc

* Yêu cầu thứ sáu: Khi đảm bảo bài giảng gắn với thực tế cần tránh

khuynh hớng thời sự hóa bài giảng Tránh tình trạng lạm dụng phơng phápliên hệ thực tế để đi vào kể nhiều câu chuyện ly kỳ, hấp dẫn giật gân… và sau đó xử lý thông tin, đồng làmmất quá nhiều thời gian, làm cho bài giảng bị thiếu hụt, thời gian, ng ời ta còngọi là hiện tợng "cháy giáo án" Tình trạng đó biến giờ học Pháp luật thànhgiờ kể chuyện và nh vậy bản thân giáo viên không hoàn thành chức năng vànhiệm vụ của mình

* Yêu cầu thứ bảy: Để đạt hiệu quả cao trong giảng dạy, trong quá trình

sử dụng phơng pháp liên hệ thực tế phải phối hợp linh hoạt với các ph ơngpháp khác, đảm bảo đúng yêu cầu, mục đích của từng bài học cụ thể

*

* *

Trang 24

Chơng 2

Vận dụng các phơng pháp dạy học

để giảng một số bài Pháp luật - Giáo dục công

dân lớp 12

2.1 Vận dụng các phơng pháp dạy học để giảng bài

12 "Luật lao động và hợp đồng lao động" - Giáo dục công dân lớp 12.

Mục đích yêu cầu của bài học này là giúp học sinh nắm vững nhữngkiến thức cơ bản: quyền và nghĩa vụ lao động của công dân, khái niệm luậtlao động, nội dung cơ bản của hợp đồng lao động Trên cơ sở học sinh nắm đ -

ợc những nội dung cơ bản đó, giáo viên kết hợp giáo dục ý thức Pháp luật chohọc sinh, giúp các em biến những kiến thức đã học thành thành hành vi thực

tế trong đời sống, góp phần quan trọng vào quá trình xây dựng Nhà n ớc phápquyền Việt Nam

Về phơng pháp ở bài học này giáo viên sử dụng kết hợp các ph ơng phápdạy học: thuyết trình, đàm thoại, liên hệ thực tế, trực quan giúp học sinh hiểu

đợc nội dung bài giảng

2.1.1 Khái niệm luật lao động

2.1.1.1 Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân:

Quyền và nghĩa vụ lao động là một trong những quyền và nghĩa vụ cơbản của công dân đợc quy định trong điều 55 Hiến pháp 1992: "Lao động làquyền và nghĩa vụ của công dân"; "Nhà nớc và xã hội có kế hoạch tạo ngàycàng nhiều việc làm cho ngời lao động" Ngoài ra còn cụ thể hóa trong Phápluật lao động, Bộ luật lao động (bộ luật lao động có hiệu lực từ ngày 1-1-1995)

Con ngời muốn sống, tồn tại cần phải lao động, lao động là hoạt độngquan trọng nhất của con ngời nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội, cho sự phát triển của đất nớc

ở mục này, chúng ta tìm hiểu 2 vấn đề sau:

2.1.1.1.1 Khái niệm việc làm quyền lao động.

* Khái niệm việc làm

Mỗi con ngời sống trong xã hội cần phải lao động để tạo ra thu nhập:

Ví dụ:

- Cô công nhân làm việc trong nhà máy tạo ra sản phẩm hàng hóa và

đợc nhận lơng

Trang 25

- Bác nông dân trồng lúa để tạo ra lơng thực.

- Anh công an làm việc canh giữ bảo vệ trật tự xã hội đợc Nhà nớc đãingộ bằng chế độ tiền lơng… và sau đó xử lý thông tin, đồng

Từ các ví dụ trên, em hiểu thế nào là việc làm?

Điều 13 - Bộ luật lao động quy định: "Mọi hoạt động lao động tạo ranguồn thu nhập, không bị Pháp luật cấm đều đợc thừa nhận là việc làm"

Nh vậy việc làm là vấn đề mấu chốt đầu tiên để ngời lao động thực hiệnquyền lao động, vì vậy Bộ luật lao động đã xác định rõ: "Giải quyết việc làm,bảo đảm cho mọi ngời có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm tráchnhiệm của Nhà nớc, của các doanh nghiệp và toàn xã hội" (Điều 13- Bộ Luậtlao động)

Nh vậy để giải quyết việc làm không chỉ Nhà nớc, các doanh nghiệp mới

có trách nhiệm tạo việc làm mà với t cách là một thành viên độc lập trong xãhội, mỗi ngời phải tự tạo ra việc làm cho chính mình và cho ngời khác

- Vậy Nhà nớc đã làm gì để tạo việc làm cho ngời lao động?

+ Nhà nớc chủ trơng phát triển kinh tế, xây dựng các nhàmáy, khu côngnghiệp, hợp tác ngoại giao nhằm tích cực giải quyết việc làm Chính phủ lậpchơng trình và quỹ quốc gia về việc làm, định chỉ tiêu tạo việc làm mới hàngnăm, hỗ trợ khuyến khích cáo tổ chức và cá nhân tự giải quyết việc làm và tạoviệc làm cho nhiều ngời lao động

* Quyền lao động của công dân

- Để phát huy tính tích cực t duy ở học sinh, giáo viên có thể đặt câuhỏi: Công dân có những quyền gì đối với lao động?

Ngời lao động có quyền tự do sử dụng sức lao động của mình trong việctìm kiếm, lựa chọn việc làm, có quyền làm việc cho bất cứ ngời sử dụng lao độngnào và ở bất cứ nơi nào mà Pháp luật không cấm

2.1.1.1.2 Quyền tạo ra việc làm và quyền sử dụng lao động

- Pháp luật quy định: Công dân, Nhà nớc và xã hội đều có quyền vàtrách nhiệm tạo ra việc làm Công dân có quyền tạo ra việc làm cho bản thân

và những ngời khác với sự khuyến khích bảo hộ của Nhà nớc

Trang 26

+ Quyền sử dụng lao động: bản thân quá trình tạo ra việc làm cho ngờikhác đã làm phát sinh quyền sử dụng lao động Ngời sử dụng có quyền trựctiếp hoặc thông qua các tổ chức dịch vụ việc làm để tuyển chọn lao động, cóquyền tăng giảm lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất và kinh doanh, theoquy định của Pháp luật.

Nh vậy, từ những quyền cơ bản trên (quyền lao động và sử dụng lao

động) đã hình thành các quan hệ lao động giữa một bên là ng ời lao động vàmột bên là ngời sử dụng lao động Trong đó quyền của bên này tơng xứngvớinghĩa vụ bên kia, đợc Pháp luật bảo vệ và đòi hỏi các bên tham gia quan hệlao động phải thực hiện nghiêm chỉnh

2.1.1.2 Pháp luật lao động

Pháp luật lao động là một hệ thống các quy định của Nhà n ớc về quyền

và nghĩa vụ của ngời lao động và sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động

và nguyên tắc sử dụng lao động, quản lý lao động, góp phần thúc đẩy sảnxuất, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc vì mục tiêu dân giàu, nớc mạnh,xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Để tìm hiểu rõ nội dung của khái niệm này, giáo viên có thể đa ra một

số câu hỏi và kết hợp với các phơng pháp khác để giúp học sinh hiểu đợc cácvấn đề cơ bản

- Ngời lao động có quyền và nghĩa vụ nh thế nào?

+ Quyền đợc lựa chọn việc làm theo chuyên môn nghiệp vụ đã đợc đàotạo

+ Quyền đợc hởng lơng theo quy định của Pháp luật

+ Quyền đợc lao động trong điều kiện vệ sinh lao động, an toàn lao

động, đợc bảo hiểm xã hội… và sau đó xử lý thông tin, đồng

Ngoài ra, ngời lao động còn có nghĩa vụ:

+ Hoàn thành tốt công việc đợc giao

+ Chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờnghỉ ngơi

+ Chấp hành sự điều động, phân công của ngời sử dụng lao động… và sau đó xử lý thông tin, đồng

- Quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng lao động là gì?

+ Ngời sử dụng lao động có quyền tuyển chọn ngời lao động về sứckhỏe, phẩm chất, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, quyền điều động phân côngcông việc cho ngời lao động, quyền khen thởng, kỷ luật ngời lao động theo

đúng quy định của Pháp luật

Ngày đăng: 15/12/2015, 10:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hớng dẫn giảng dạy GDCD12, Nxb Giáo Dục, Hà Nội -2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng dẫn giảng dạy GDCD12
Nhà XB: NxbGiáo Dục
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu GDCD lớp 12, Nxb Giáo dục, Hà Nội -1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu GDCD lớp 12
Nhà XB: Nxb Giáo dục
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hớng dẫn giảng dạy môn GDCD, Hà Néi - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng dẫn giảng dạy môn GDCD
4. Bộ luật lao động nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội -1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật lao động nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NxbChính trị Quốc gia
5. Bộ luật hình sự của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội -2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật hình sự của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
6. Phùng Văn Bộ, Lý luận dạy học môn GDCD ở trờng PTTH, NxbĐại học Quốc gia Hà Nội -1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học môn GDCD ở trờng PTTH
Nhà XB: NxbĐại học Quốc gia Hà Nội -1999
7. Phùng Văn Bộ, Một số vấn đề về phơng pháp giảng dạy và nghiên cứu triết học, Nxb Giáo dục, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phơng pháp giảng dạy vànghiên cứu triết học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
8. Nguyễn Đăng Bằng (Chủ biên), Góp phần dạy tốt, học tốt môn GDCD ở trờng THPT, Nxb Giáo dục, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần dạy tốt, học tốt mônGDCD ở trờng THPT
Nhà XB: Nxb Giáo dục
9. Trần Quang Dung, Tìm hiểu luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, Nxb Đồng Nai, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu luật Hôn nhân và gia đình năm2000
Nhà XB: Nxb Đồng Nai
10. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội -2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ IX
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
11. Vơng Tất Đạt, Phơng pháp giảng dạy GDCD, Nxb ĐHSP Hà Nội I, Hà Nội -1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp giảng dạy GDCD
Nhà XB: Nxb ĐHSP Hà NộiI
12. Hiến pháp Việt Nam (năm 1946, 1959, 1980, 1992), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội -1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp Việt Nam (n¨m 1946, 1959, 1980, 1992)
Nhà XB: Nxb ChÝnhtrị Quốc gia
13. Hà Thị Mai Hiên, Giáo trình Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, Nxb Đại học Quốcgia, Hà Nội -1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Hôn nhân và Gia đình ViệtNam
Nhà XB: Nxb Đại học Quốcgia
14. Giáo trình Luật Lao động Việt Nam, Trờng ĐH luật Hà Nội, Hà Néi -1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Lao động Việt Nam
15. Giáo trình luật Hình s Việt Nam (phần chung), Trờng Đại học luật Hà Nội, Hà Nội -1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình luật Hình s Việt Nam
16. Nguyễn Đình Đặng Lục, Giáo dục Pháp luật trong nhà trờng, Nxb Giáo dục, Hà Nội -2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Pháp luật trong nhà trờng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
17. Lê Văn Oánh, Tổ chức hoạt động dạy học môn GDCD ở trờng THPT, Đại học Vinh - 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động dạy học môn GDCD ở trờngTHPT
18. Lê Đức Quảng, Phơng pháp và t liệu giảng dạy môn GDCD, Nxb Giáo dục, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp và t liệu giảng dạy môn GDCD
Nhà XB: NxbGiáo dục
19. Vũ Hồng Tiến, Bồi dỡng nội dung và phơng pháp giảng dạy GDCD 12, Nxb, Đại học Quốc gia, Hà Nội -1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dỡng nội dung và phơng pháp giảng dạyGDCD 12
20. Toà án nhân dân tỉnh Nghệ An, Báo cáo công tác năm 2000 của ngành Toà án tỉnh Nghệ An (tại kỳ họp thứ 3, HĐND tỉnh khoáXIV), Vinh, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác năm 2000 củangành Toà án tỉnh Nghệ An (tại kỳ họp thứ 3, HĐND tỉnh khoá"XIV)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w