Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, trong đó, cácquan hệ ngữ pháp không đợc diễn đạt bằng hình thái biến hoá của từ.Cùng với các phơng pháp cú pháp nh trật tự từ ngữ điệu, dấu c
Trang 1Mở ĐầU
1 Lý DO CHọN Đề TàI
Trong hoạt động giao tiếp bằng chữ viết, dấu câu có vai trò rấtquan trọng Dấu câu không những là hình thức ngắt đoạn diễn đạt của lờinói, làm cho lời nói mạch lạc, rõ ràng mà còn là hình thức biểu thị nhiềutrạng thái cảm xúc khác nhau: sự bình giá, chê bai, cổ vũ, khuyến khích,nghi hoặc, đồng tình, phản đối hoặc cùng một lúc biểu thị nhiều trạngthái tình cảm đó Vì vậy, để giao tiếp bằng chữ viết đạt hiệu quả, cả ngờitạo lập văn bản lẫn ngời tiếp nhận văn bản đều cần nắm vững chức năngcủa dấu câu Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, trong đó, cácquan hệ ngữ pháp không đợc diễn đạt bằng hình thái biến hoá của từ.Cùng với các phơng pháp cú pháp nh trật tự từ ngữ điệu, dấu câu có tácdụng rất lớn trong việc phân chia lời nói thành các bộ phận có ngữ nghĩa,làm cho quan hệ ý nghĩa, ngữ pháp các từ, giữa các bộ phận trong câu trởnên rõ ràng, chính xác
Về mục đích: Dấu chấm câu đợc ngời viết sử dụng để giúp cho việc
trình bày những t tởng và những cảm xúc trong bài viết thêm rõ ràng vàngời đọc có thể nhờ đó hiểu thêm bài viết dễ dàng hơn
Về chức năng: Dấu câu là phong tiện vạch ra các đờng ranh giới
giữa câu với câu, giữa các bộ phận trong câu với nhau, ranh giới giữa cácmệnh đề, giữa các bộ phận trong câu với nhau, giữa các bộ phận nòngcốt và bộ phận mở rộng
Về mặt biểu hiện: Dấu câu là hình thức của ngôn ngữ viết về những
mặt nội dung nó có liên quan đến ngữ điệu của lời nói, đến ý nghĩa thôngbáo
Về mặt liên kết văn bản: Cùng với các từ ngữ chuyển tiếp và các
phơng tiện khác, dấu câu cũng có đóng góp một phần quan trọng trongviệc tạo nên tính liên kết văn bản Vì vậy để giao tiếp bằng chữ viết đạthiệu quả thì cả ngời tạo lập văn bản lẫn ngời tiếp nhận văn bản đều cầnnắm vững chức năng của dấu câu
Trong chơng trình dạy tiếng mẹ đẻ của các nớc, việc dạy cách sửdụng dấu câu là một trong những yêu cầu đặt ra rất sớm Mặc dù vậy,hiện tợng HS mắc lỗi khi dùng dấu câu vẫn khá phổ biến ở nhiều nớctrên thế giới Nhiều ngời đã khẳng định: các cuốn sách về dấu câu trongnhà trờng cha có hiệu quả Những nhà giáo dục ở nhiều quốc gia hiện ch-
a thống nhất đợc khi nào thì trẻ nên bắt đầu học dấu câu và nên bắt đầuhọc khi nào Có rất ít công trình nghiên cứu về việc dạy học dấu câu và
Trang 2việc trẻ em học cách sử dụng dấu câu Mặc dù ở nớc ta, dấu câu có trongchơng trình dạy học Tiếng Việt ở tất cả bậc học phổ thông song bài học
về dấu câu cha gây đợc hứng thú học tập ở HS Nhiều GV còn lúng túng
về phơng pháp dạy học Các sách hớng dẫn giảng dạy cha giúp nhiều cho
GV trong việc dạy học dấu câu hiệu quả Hiện tợng HS mắc sai sót trongviệc tiếp nhận và sử dụng đúng, thành thạo dấu câu trong việc biểu đạt ttởng tình cảm bằng chữ viết Điều này nên đợc bắt đầu từ trờng tiểu họcbởi ở bậc học này, HS đã cần đợc biết tất cả dấu câu ở một mức độ nhất
định để có thể tiếp nhận dễ dàng các văn bản đợc học và đọc, đồng thời
tạo lập các văn bản theo yêu cầu
Vì vậy, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài này, mong muốngóp phần xác định các PPDH dấu câu phù hợp với đối tợng HS tiểu học,
góp phần năng cao kĩ năng sử dụng dấu câu của HS nói riêng và nâng
cao năng lực sử dụng tiếng Việt của các em nói chung
2 LịCH Sử VấN Đề
ở Việt Nam, đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về dấu câu tiếngViệt Những năm 30 - 40, dấu câu bớc đầu đã đợc đề cập đến trong các
cuốn: Sách mẹo tiếng Việt Nam (Nguyễn Hiệt Chi, Lê Thớc); Việt Nam
văn phạm (Trần Trọng Kim, Bùi Kỷ và Phạm Duy Khiêm) Những năm
60, dấu câu đợc bàn đến sâu hơn trong các cuốn: Nghiên cứu về ngữ pháp Việt Nam (Nguyễn Kim Thản), Đi tới thống nhất một số quy tắc dùng dấu câu (Đào Thản), Nói và viết đúng tiếng Việt (Nguyễn Kim
Thản, Hồ Lê, Lê Xuân Thại, Hồng Dân)…Tiếp đó, nhiều tài liệu nghiênTiếp đó, nhiều tài liệu nghiên
cứu về ngữ pháp tiếng Việt đều nói đến dấu câu, nh cuốn Ngữ pháp tiếng Việt (Uỷ ban Khoa học xã hội Việt Nam), 99 biện pháp tu từ tiếng Việt (Đinh Trọng Lạc), Bàn về những cơ sở của việc dùng dấu câu trong tiếng Việt (Lý Toàn Thắng), Phơng pháp dạy học dấu câu tiếng Việt ở trờng phổ thông (Nguyễn Xuân Khoa), Dấu câu tiếng Việt và cách dạy ở trờng phổ thông (Nguyễn Xuân Khoa), Dạy học ngữ pháp ở tiểu học (Lê Ph-
ơng Nga) hay Ngữ pháp tiếng Việt (Đỗ Thị Kim Liên), Nhìn chung,
các tài liệu này tập trung tập trung đề cập các vấn đề: cơ sở sử dụng dấucâu, chức năng của dấu câu, các lỗi về dấu câu Vấn đề nội dung vàPPDH dấu câu trong nhà trờng chủ yếu đợc đề cập đến cập trong haicuốn sách của Nguyễn Xuân Khoa, song tác giả mới giới thiệu sự tơngquan giữa ngữ điệu và dấu câu, vai trò của sự quan sát ngữ điệu trongviệc giảng dạy dấu câu, những nguyên tắc giảng dạy dấu câu, các kiểubài tập cơ bản sử dụng trong việc dạy dấu câu Vấn đề PPDH dấu câucha đợc đề cập rõ nét
Trang 3Các tài liệu nêu trên cha có những chỉ dẫn cụ thể, thiết thực đối vớiviệc dạy và học dấu câu trong nhà trờng Luận văn của chúng tôi muốnxác định rõ PPDH dấu câu sao cho phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HStiểu học
3 MụC ĐíCH Và NHIệM Vụ NGHIÊN CứU
3.1 Mục đích nghiên cứu
- Nhằm phát hiện thực trạng về chất lợng dạy học dấu câu và nhữngkhó khăn cơ bản của HS tiểu học trong việc sử dụng dấu câu Tiếng Việt
- Đề xuất các giải pháp tác động nhằm nâng cao chất lợng sử dụngdấu câu
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đợc mục đích trên chúng tôi phải thực hiện các nhiệm vụ:
- Thu thập, phân tích, tổng hợp các thông tin khoa học, các tài liệu,khái niệm, thuật ngữliên quan đến đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học dấu câu ở tiểuhọc
- Xây dựng PPDH dấu câu phát huy tính tích cực, chủ động của HS,
đề xuất quy trình dạy học cụ thể ứng với mỗi loại bài học, các cách thứccủng cố kĩ năng sử dụng dấu câu trong các giờ học của bộ môn, hệ thốngbài tập dấu câu, đổi mới phơng pháp kiểm tra đánh giá kiến thức và kĩnăng sử dụng dấu câu của HS thông qua hệ thống bài tập
4 ĐốI TƯợNG Và KHáCH THể NGHIÊN CứU
4.1 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là phơng pháp dạy học dấu câu cho
HS lớp 4, lớp 5
4.2 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của đề tài là quá trình dạy học dấu câu trongphân môn LTVC ở lớp 4, lớp 5
5 GIả THUYếT KHOA HọC
Nếu xác định đợc PPDH dấu câu xuất phát từ đặc điểm lứa tuổi HStiểu học, từ lí luận dạy học hiện đại, theo hớng phát huy mối quan hệgiữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết và tăng cờng thực hành, luyện tập thìchất lợng dạy học dấu câu ở nhà trờng tiểu học sẽ đạt hiệu quả cao hơn
6 PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Để hoàn thành đề tài này, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã
sử dụng các phơng pháp sau:
Trang 46.1 Phơng pháp nghiên cứu lí thuyết nhằm nghiên cứu lí thuyết về
dấu câu và việc ứng dụng dấu câu Tiếng Việt cho HS lớp 4, lớp 5
6.2 Phơng pháp điều tra, khảo sá t nhằm tìm hiểu tình hình dạy
học dấu câu ở tiểu học hiện nay và thu thập các số liệu cần thiết cho việcnghiên cứu
6.3. Phơng pháp thống kê nhằm phân loại, đánh giá nội dung,
PPDH, kết quả học tập dấu câu của HS hiện nay và xử lí kết quả thu đợcsau khi tiến hành thực nghiệm
6.4. Phơng pháp thực nghiệm s phạm nhằm xem xét, xác nhận tính
đúng đắn, hợp lí và tính khả thi của phơng pháp dạy học dấu câu mà luậnvăn đề xuất
7 ĐóNG GóP CủA LUậN VĂN
Luận văn đã giải quyết đợc các nội dung sau đây:
- Dựng lại thực trạng dạy học dấu câu: thực trạng sử dụng dấu câucủa HS và thực trạng nhận thức của GV ở tiểu học và một số hiện tợng sửdụng dấu câu trên các phơng tiện thông tin bằng chữ viết có ảnh hởng
đến việc dạy học dấu câu trong nhà trờng
- Xây dụng cơ sở lý luận của PPDH dấu câu ở tiểu học
- Đề xuất PPDH dấu câu hiệu quả hơn so với PPDH hiện hành Các kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ hỗ trợ GV tiểu học trongviệc nâng cao hiệu quả dạy học dấu câu, và đây là tài liệu tham khảo vềdạy học dấu câu cho HS tiểu học trong trờng tiểu học hiện nay
8 CấU TRúC CủA LUậN VĂN
Luận văn gồm 3 phần: mở đầu, nội dung và kết luận
Nội dung chính gồm có 3 chơng sau:
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chơng 2: Phơng pháp dạy dấu câu cho HS tiểu học
Chơng 3: Thực nghiệm s phạm
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ Sở Lí LUậN Và THựC TIễN CủA Đề TàI
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Vấn đề về dấu câu tiếng Việt
1.1.1.1 Định nghĩa về dấu câu
(a) Định nghĩa:
Dấu câu là kí hiệu chữ viết để biểu thị ngữ điệu khác nhau của lờinói đợc dùng làm phơng thức biểu đạt nội dung ý nghĩa trong ngôn ngữviết Dấu câu làm cho cú pháp của lời nói trở nên rõ ràng bằng cách tách
ra các câu riêng biệt và các thành phần câu
(b) Dấu câu trong tiếng Việt
Trong tiếng Việt có 10 loại dấu câu, đó là:(1) dấu chấm; (2) dấuchấm hỏi; (3) dấu chấm cảm; (4) dấu chấm lửng; (5) dấu phẩy; (6) dấuchấm phẩy; (7) dấu hai chấm; (8) dấu gạch ngang; (9) dấu ngoặc đơn;(10) dấu ngoặc kép
1.1.1.2 Công dụng của dấu câu
Ngôn ngữ viết là hình thức giao tiếp rất quan trọng Nó bổ sungnhững hạn chế của ngôn ngữ nói (hạn chế về không gian và thời gian).Nếu nh trong ngôn ngữ nói, các phơng tiện trợ lực là ngữ điệu, cử chỉ,
điệu bộthì trong ngôn ngữ viết phơng tiện trợ lực là các dấu câu Nó gópphần làm cho việc giao tiếp của con ngời (bằng chữ viết) đợc dễ dànghơn: Dấu câu giúp ngời viết thể hiện đợc ý định của mình một cáchchính xác, rõ ràng, logic, khoa học và kể cả thể hiện những sắc thái tìnhcảm tinh tế
Công dụng cơ bản của dấu câu là ở chỗ chỉ ra sự phân chia lời nóithành các bộ phận có ý nghĩa để biểu đạt t tởng trong chữ viết Ngoàicông dụng cơ bản này, dấu câu còn có vai trò phụ là: dấu câu đôi khi cònchỉ ra một sắc thái ý nghĩa nào đó của một bộ phận của lời nói có mộtdấu nào đó đặt sau Có thể chỉ ra mối quan hệ qua lại giữa các bộ phậncủa câu có dấu câu đặt ở giữa
Do công dụng cơ bản của dấu câu là chỉ ra sự phân chia lời nóithành các bộ phận có ý nghĩa để biểu đạt t tởng trong chữ viết, cho nên
sự vắng mặt của dấu câu trong một bài văn không những gây khó khănrất lớn cho sự hiểu nghĩa của bài văn mà còn có thể dẫn đến sự hiểu lầmhoặc hiểu bài văn theo nhiều nghĩa
Thí dụ, nếu ta viết một câu nh sau: Càng nghĩ đến công lao các“Càng nghĩ đến công lao các
anh chị em càng cảm phục” thì câu này có thể hiểu theo nhiều nghĩa, tuỳ
thuộc vào vị trí đặt dấu phẩy:
Trang 61 Càng nghĩ đến công lao, các anh chị em càng cảm phục.
2 Càng nghĩ đến công lao các anh, chị em càng cảm phục.
3 Càng nghĩ đến công lao các anh chị, em càng cảm phục.
4 Càng nghĩ đến công lao các anh chị em, càng cảm phục.
Nh vậy, cùng với các yếu tố khác của ngôn ngữ (từ, cấu trúc cúpháp), dấu câu dùng để biểu thị t tởng và tình cảm trong lời nói bằng chữviết Nhng ngời viết bao giờ cũng dựa vào lời nói bên ngoài hoặc bêntrong và không thể có đợc những t tởng tình cảm ở ngoài câu, nghĩa làngoài vật liệu từ vựng, ngữ pháp Do đó, ngoài cấu tạo ngữ pháp, dấu câutrong khi biểu đạt những t tởng tình cảm nhất định trong ngôn ngữ viết
đồng thời cũng báo hiệu về ngữ điệu tơng ứng với những t tởng tình cảmnày
1.1.1.3 Cơ sở xác định của dấu câu
Quan niệm đúng đắn về công dụng của dấu câu cung cấp khả năngxác định cơ sở của nó
Cơ sở của dấu câu là quan hệ ngữ nghĩa - ngữ pháp - ngữ điệutrong lời nói Nghiên cứu dấu câu có liên quan hữu cơ đến nghiên cứu cúpháp Nghiên cứu cú pháp lại không thể bỏ qua đợc ngữ điệu vì ngữ điệu
là một trong những phơng thức cú pháp quan trọng dùng để biểu đạt ýnghĩa của lời nói Bởi vậy, ngữ điệu là một bộ phận tạo thành cơ sở củadấu câu Thông thờng, quy tắc dấu câu đợc giải thích bằng đồng thời cảtiêu chí ý nghĩa, ngữ pháp và ngữ điệu
Ví dụ, những định ngữ đẳng lập đều liên hệ nh nhau với một từ đợchạn định, sự đồng loại về cú pháp giả thiết sự đồng loại về logíc (chỉ ranhững dạng thức khác nhau của những đối tợng cùng loại, hoặc chỉ ra sự
đồng loại của những đặc điểm của cùng một đối tợng), những định ngữ
đẳng lập đợc phát âm với ngữ điệu liệt kê Tất cả những tiêu chí này là cơ
sở của quy tắc ngăn cách các định ngữ đẳng lập bằng dấu phẩy
(a) Cơ sở ngữ điệu
Ngữ điệu là phơng thức cú pháp quan trọng để biểu đạt t tởng, là nhân tố bắt buộc phải có của câu nên dĩ nhiên cũng là cơ sở của dấu câu Nhng không nên tách nó ra khỏi cú pháp và quan hệ ý nghĩa trong
lời nói, không đợc thổi phồng vai trò của nó, không đợc quy cho nó là cáicơ sở duy nhất của dấu câu
Để có thể hiểu thêm về cơ sở ngữ điệu của việc dùng dấu câu tiếngViệt, chúng ta cần dựa vào mối quan hệ giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữviết Vì ngôn ngữ viết giống ngôn ngữ nói ở chỗ đều là sự nói ra cùngnhững cái nh nhau, cho nên trong hoạt động giao tiếp, khi đợc dùng để
Trang 7chuyển mã ngôn ngữ từ nói sang viết, giữa chúng có sự tơng hợp Sự tơnghợp biểu hiện rõ khi ngôn ngữ viết đợc dùng để ghi lại lời nói miệng
Những hiểu biết về ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết (sự khác biệt vàmối quan hệ giữa chúng) sẽ giúp chúng ta lý giải vì sao sự tơng hợp giữangữ liệu và dấu câu ít khi theo tỉ lệ 1-1 Mặt khác, những hiểu biết đó làcăn cứ để chúng ta phân biệt:
a) Những trờng hợp dùng dấu câu ghi lại những chỗ ngừng nghỉ dotác động của lời nói miệng
b) Những trờng hợp dùng dấu câu có tác động trở lại lời nói miệng.Thuộc về (a) là những trờng hợp dùng dấu câu theo quy định chungnhằm báo hiệu những chỗ ngừng nghỉ trong lời nói, báo hiệu sự lêngiọng xuống giọng ứng với kiểu phát ngôn
Ví dụ: - Sau dấu chấm quãng ngừng giọng dài hơn sau dấu phẩy.
- Dấu chấm đặt cuối câu tờng thuật báo hiệu khi đọc phải hạgiọng, dấu chấm than đặt cuối câu cảm thán báo hiệu khi đọc giọng phảicao hơn giọng ở cuối câu hỏi
Mặc dù có những quy ớc chung cho việc dùng dấu câu, dựa vào cơ
sở ngữ điệu, nhng ở một số trờng hợp khi viết cá nhân tuân thủ nhữngquy định đó không thật nghiêm ngặt Chẳng hạn, giữa thành phần phụtrạng ngữ với chủ ngữ - vị ngữ nòng cốt có thể dùng dấu phẩy, có thểkhông Trong thực tế, cơ sở ngữ điệu của việc dùng dấu câu không chỉgiúp ngời viết diễn đạt gãy gọn nội dung, mà còn hớng đến ngời đọc,giúp họ đọc đúng, đọc hay hơn một văn bản
Thuộc về (b) là những trờng hợp dùng dấu câu với mục đích tu từ
Đó là những trờng hợp ngời viết có chủ ý dùng dấu câu để tổ chức nhịp
điệu tiết tấu cho lời hoặc để ghi lại các giọng điệu khác nhau trong mộtcâu, một đoạn hay một văn bản Những trờng hợp này thờng góp phầntạo tính thẩm mỹ cho các văn bản nghệ thuật
(1): Cối xay tre, nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
Thép Mới đã tạo cho câu văn một giá trị tu từ bằng cách thêm vàomột dấu phẩy Nhờ có công dụng dùng dấu phẩy vợt ra ngoài quy ớcchung của xã hội, Thép mới có thể ngắt câu thành những đoạn cân đối,
do đó diễn tả đợc cái nhịp quay đều đều và nhẫn nại của chiếc cối xay
(2): - Giả tao đây! Giả tao đây!
(Nguyễn Công Hoan:TNTC Tập 1, tr.191, NXB VH, H., 1996)
Trang 8Các dấu chấm lửng trong ví dụ trên có tác dụng tái hiện giọng nói
đứt quãng của ngời đàn bà bán bún riêu khi rợt đuổi để đòi tiền kẻ ănquỵt; các dấu chấm than bổ sung sắc thái vừa chì chiết, vừa khẩn khoảntrong giọng đòi tiền của nhân vật
(3): Máu y dồn tất cả lên mặt Nỗi xúc cảm quá mạnh mẽ và đột ngột.
Y nh một luồng điện giật Y mừng? Y khoái trá? Y đau đớn? Y tức tối? Y khinh bỉ?
(Nam Cao: Sống mòn, Nxb TTVHTTVHNN ĐT)
Đây là một đoạn trích tái hiện những cảm xúc quá mạnh mẽ và độtngộ của Thứ (nhân vật y) khi nghe tin vợ San ngoại tình Trong ví dụtrên, những dấu chấm và dấu chấm hỏi không chỉ ghi lại những chỗngừng nghỉ khi kết thúc những câu văn, mà quan trọng hơn, chúng gópphần làm nổi bật hai giọng điệu - giọng điệu kể chuyện và giọng điệunghi vấn Năm dấu chấm hỏi đặt cuối năm câu nghi vấn tu từ vừa bổsung sắc thái hoài nghi của ngời kể chuyện, vừa hỗ trợ cho lời, làm nổi
bật những cảm giác thật là rối rắm, thật là pha trộn, thật là mau biến
đổi của nhân vật (Nam Cao, sđd, tr 186) Nếu thay các dấu chấm vào vị
trí các dấu chấm hỏi, đoạn trích chỉ thuần một giọng điệu kể chuyện,dụng ý tạo ra phức điệu thẩm mỹ của tác giả sẽ không thực hiện đợc,
điều đó làm cho lời văn nghệ thuật kém sinh động
(4): Sóng vùng lên, cuốn, réo, đuổi nhau, va vào nhau té bọt, ngụp xuống, trồi lên, đã lấy một sức mạnh hỗn độn và bất ngờ trong gió vừa cuồng lộng thổi.
(Bùi Hiển, Văn học 12, Tập 1, tr.183, Ban KHXH, Nxb GD,
1996)
Các dấu phẩy trong ví dụ trên đợc dùng để ngắt các động từ vị ngữthành những nhịp ngắn, dài Cách ngắt nhịp nh vậy phù hợp với chủ địnhcủa tác giả trong việc tái hiện cảnh tởng hỗn độn, náo loạn của sóng dữ vàcủa gió lộng ngoài biển khơi
Những dấu câu trong các ví dụ trên có tác dụng tạo giá trị tu từ chocâu văn Ngoài chức năng tái hiện ngữ điệu, chúng còn bổ sung sắc tháibiểu cảm cho lời và góp phần tạo tính mạch lạc cho văn bản nghệ thuật
Trang 9xác định các quy tắc dùng dấu câu và phân biệt đâu là cách dùng không
đúng Đặt dấu câu thực chất là làm hai công việc: xác định vị trí đặt dấucâu và lựa chọn dấu câu cần thiết
Cả hai công việc trên đều phải dựa vào cơ sở cú pháp câu Dựa vàocơ sở cấu trúc cú pháp theo cách hiểu nh trên, chúng ta có thể phân biệt:
*) Những dấu câu đợc dùng với chức năng cú pháp thông thờng *) Những dấu câu đợc dùng với chức năng đặc biệt nhằm mục
đích tu từ
Những dấu câu đợc dùng với chức năng cú pháp thông thờng thờng
đợc dùng theo quy ớc chung của xã hội Chúng là những phơng tiện ngữpháp có tác dụng làm rõ trên mặt chữ viết một cấu tạo ngữ pháp bằngcách chỉ ranh giới giữa các câu, giữa các thành phần của câu đơn, giữacác vế của câu ghép, giữa các yếu tố của ngữ và của liên hợp
(5): - Cô ấy về dới ti làm gì?
- Cô ấy đang dở học lớp đảng viên mới ở dới đó.
(Nguyễn Minh Châu, Văn 12, tập 1, Ban KHXH,Nxb GD, 1996)
Trong ví dụ trên, dấu chấm hỏi và dấu chấm đợc dùng với chứcnăng cú pháp thông thờng Chúng dùng để kết thúc câu Ngoài ra, dấuchấm hỏi làm rõ mục đích hỏi, dấu chấm làm rõ mục đích tờng thuật củacâu
Những dấu câu thuộc trờng hợp (b) đợc dùng theo chủ ý riêng củangời viết, nhằm mục đích giúp cho việc diễn đạt nội dung t tởng tình cảmtrong văn bản đợc hay hơn, đợc sinh động và tinh tế hơn Những dấu câudùng với chức năng đặc biệt nhằm mục đích tu từ đợc gọi là dấu câu tutừ
(6): Có ba ngời, bùi díu nhau đi Ngời đàn ông cao cao bế đứa trẻ trong tay Ngời đàn bà tay xách túi quần áo, tay kia dắt ngời đàn ông hỏng mắt liêu xiêu trên đờng.
Bóng họ ngả vào nhau ở cuối đờng.
(Nguyễn Thị Thu Huệ, Truyện ngắn bốn cây bút nữ, Nxb VH)
Đoạn trích trên gồm 5 câu văn Dấu chấm cuối câu 3 và câu 4 lànhững dấu câu tu từ Cuối câu 3 dấu chấm đợc dùng để phân đoạn vănbản thành 2 đoạn nhỏ Ba câu văn thuộc đoạn nhỏ trớc có chức năng tờng
thuật hoạt động bìu díu của 3 ngời Hai câu thuộc đoạn nhỏ sau khắc học hình ảnh của họ ở một không gian xác định: ở cuối đờng Cuối câu 4, dấu
chấm đợc dùng làm phơng tiện tách biệt trạng ngữ vị trí (vốn của câu
này) thành câu riêng Nhờ vậy ở cuối đờng nổi lên nh một thông báo
Trang 10đáng chú ý - thông báo về nơi đã ghi lại hình ảnh đẹp, đầy cảm động của
3 con ngời giàu lòng nhân ái: Bóng họ ngả vào nhau “Càng nghĩ đến công lao các ”
Dấu hai chấm tu từ ở ví dụ trên đợc dùng với chủ ý riêng của nhà văn.Chúng góp phần bổ sung giá trị tạo hình - biểu cảm cho đoạn văn nghệthuật
Trong Tiếng Việt, sau câu tờng thuật thờng dùng dấu chấm; dấuchấm cảm đợc dùng sau câu cảm thán hay câu cầu khiến Tức là việc lựachọn dấu câu nh thế nào là tuỳ thuộc vào mục đích câu nói Không có sựthống nhất giữa mục đích câu nói và dấu câu, nội dung, ý nghĩa của câunói có thể thay đổi
Bên cạnh những cơ sở khách quan vừa nêu, một cơ sở vừa có tínhkhách quan vừa có tính chủ quan là mối liên hệ ý nghĩa giữa các câu và ý
đồ nghệ thuật của tác giả
Tìm hiểu cách dùng dấu câu và hiệu quả của việc dùng dấu câutiếng Việt dựa vào cơ sở ngữ nghĩa, theo chúng tôi, cần chú ý đến mốiquan hệ giữa dấu câu với văn bản và với ngời viết Là loại ký hiệu đợcdùng để tổ chức văn bản, dấu câu có chức năng phân đoạn các bộ phậncủa câu, phân đoạn câu, đoạn văn bản và làm rõ mối quan hệ ý nghĩa(logic) giữa chúng Việc dùng dấu câu để phân đoạn văn bản, để làm rõ ýnghĩa giữa các đơn vị cú pháp trớc hết phải dựa vào những quy địnhchung Chẳng hạn, dấu phẩy đợc dùng để:
a) Ngăn cách các từ, ngữ, các bộ phận đồng chức năng cú pháp.b) Ngăn cách thành phần phụ với thành phần chính của câu
c) Ngăn cách các vế trong câu ghép chuỗi
Ngoài chức năng phân đoạn văn bản, dấu câu góp phần hiện thực ý
đồ của ngời viết, góp phần làm nổi bật nội dung của câu văn, đoạn vănbản
(7): Đa ngời, ta không đa qua sông,
Sao thấy có sóng ở trong lòng?
(Thâm Tâm, Văn học 12, Tập 1, Nxb GD, 2001)
Trang 11Trong câu thơ đầu, dấu phẩy thứ nhất có nhiều tác dụng Nó đợcdùng để ngăn cách thành phần phụ với thành phần chính của câu thơ,
giúp ngời đọc nhận ra tiếng nói chủ đạo ở đây là của ta- ngời trực tiếp tham gia cuộc đa tiễn Đặt giữa cặp từ xng hô ngời/ ta, dấu phẩy còn giúp
ngời đọc nhận ra quan hệ ngang hàng và gắn bó giữa ngời ra đi và ngời
đa tiễn Nếu chuyển vị trí dấu phẩy thành: “Càng nghĩ đến công lao cácĐa ngòi ta, không đa qua sông ” ý nghĩa câu thơ sẽ thay đổi, những dụng ý nghệ thuật của nhà thơ
sẽ không thành
Chủ thể giao tiếp khi đa ra một câu, bao giờ cũng nhằm mục đíchnhất định và nếu xét trong mối tơng quan với câu khác (lân cận) về mặt ýnghĩa: nó có thể quan hệ chặt chẽ với câu trớc và câu sau, có thể bổ sung
ý nghĩa cho câu đó hoặc cùng các câu đó thể hiện một tiền đề tài hay một
đề tài giao tiếp ý đồ nghệ thuật của tác giả và mối liên hệ về mặt ýnghĩa giữa các bộ phận trong câu, giữa các câu ít nhiều đợc diễn đạt nhờcách dùng dấu câu
Dựa vào từng cơ sở dùng dấu câu tiếng Việt, chúng ta có thể phânbiệt những cách dùng dấu câu theo quy định chung của xã hội và nhữngcách dùng dấu câu theo chủ ý riêng của ngời viết Những cách dùng dấucâu theo quy định của xã hội thờng mang tính khách quan, những cáchdùng dấu câu nh vậy dễ nêu thành quy tắc Những cách dùng dấu câutheo chủ ý của ngời viết thờng góp phần tạo giá trị tu từ cho câu trongvăn bản
Tìm hiểu dấu câu trong mối quan hệ với mục đích nói, ngữ điệu,ngữ nghĩa, với kết cấu ngữ pháp và các phơng tiện, biện pháp tu từ để cócăn cứ đánh giá nội dung, PPDH dấu câu đang đợc thực hiện trong nhàtrờng; xác định đợc nguyên nhân của việc mắc lỗi trong sử dụng dấu câucủa HS để tìm cách khắc phục; xác định PPDH dấu câu cho HS tiểu học
đảm bảo tính khoa học, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học cho HS lớp 4,lớp 5 nói riêng và cho HS tiểu học nói chung
1.1.1.4 Phân loại các dấu câu tiếng Việt
Căn cứ vào vị trí và chức năng của các dấu ngắt câu, có thể chiacác dấu câu thành ba nhóm lớn:
- Nhóm các dấu câu dùng ở cuối câu: dấu chấm (.), dấu chấm hỏi(?), dấu chấm cảm (!), dấu chấm lửng (…Tiếp đó, nhiều tài liệu nghiên) (riêng dấu chấm lửng cũng
có thể dùng ở đầu câu, ở giữa câu nhng chủ yếu là ở cuối câu)
- Nhóm các dấu câu dùng ở giữa câu: dấu phẩy (,),dấu chấm phẩy(;), dấu hai chấm (:) (riêng dấu hai chấm cũng có thể đợc dùng ở cuốicâu nhng chủ yếu là ở giữa câu)
Trang 12Nhóm các dấu câu dùng để ghi chú: dấu gạch ngang (-), dấu ngoặc
đơn (…Tiếp đó, nhiều tài liệu nghiên), dấu ngoặc kép
(a)- Nhóm các dấu câu dùng ở cuối câu
Những dấu dùng ở cuối câu đều giống nhau ở chức năng phân táchcâu trớc và câu sau nhng chúng khác nhau ở mục đích thông báo, ở ýnghĩa tình thái (tức là nội dung của câu nói đến với hiện thực)
(8): Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam.
( TV 4, tập 2, trang 34)+ Ngoài ra, do mục đích tu từ, mục đích nhấn mạnh dấu câu còn đ-
ợc dùng ở cuối câu đơn đặc biệt
Dấu chấm thờng đợc dùng sau những câu đơn đặc biệt mà nhữngcâu này thờng làm thành chuỗi câu đặc biệt có tác dụng liệt kê hoặc nằmtrong chuỗi liên tởng hoặc chỉ đơn giản là một nhận định, một kết luận
(9): …Và bụi Và ồn ào Và hơi ng Và bụi Và ồn ào Và hơi ng ời Và chen chúc.
(Nguyễn Công Hoan)
- Để miêu tả sự xuất hiện, sự tồn tại, sự biến mất của một hiện tợng
(10): Bình minh thức dậy Một ánh đèn chiếu xa Một ánh sao cha tắt Một chút ánh sáng hồng đang còn le lói trên mặt ruộng lúa mới lên
đòng.
Mùa xuân! Mọi vật nh có sự đổi thay kỳ diệu Những luồng sáng rực rỡ Những làn mây xốp nhẹ Những cánh hoa muôn màu Những tiếng hoạ mi lảnh lót vang xa.
(Đỗ Thị Kim Liên - Ngữ pháp Tiếng Việt trang 144)
- Để tách một bộ phận nào đó từ câu đầy đủ nhằm mục đích nhấnmạnh Có thể tách trạng ngữ, bổ ngữ, vị ngữ,…Tiếp đó, nhiều tài liệu nghiên
(11): - Đành phải vào nằm màn đắp chăn nhng không sao ngủ đợc Nghĩ loăng quăng Vợ con Bà cụ Chuẩn Gia đình anh ta Bà cụ Man.
Trang 13 Tách bổ ngữ cách thức: một mình và bổ ngữ thời gian: trong
đêm.
Dấu chấm dùng để tách câu ghép
- Cuối một vế của câu ghép mà vế thứ hai phát triển dài và có thểthành một câu khác rồi
(13): - Chúng ta nhất định thắng Bởi vì chúng ta Có chính nghĩa Bởi vì nhân dân ta đoàn kết một lòng Bởi vì nhân dân thế giới ủng hộ ta.
(Hồ Chí Minh)
Tách ý cuối của một câu dài thành một câu độc lập, đứng đầu
câu tách là từ và theo kiểu (.Và).
(14): Từng đàn chim én bay lợn kêu ríu rít in những dấu chấm đen trên mặt cỏ xanh rờn Gió lộng mang về mùi bông tràm, mùi sình ải, mùi khói rơm, mùi phân trâu bò Và xa vắng có tiếng con nghé gọi mẹ trên cánh đồng xa.
(Lê Văn Thảo)
Dấu chấm tách vế của câu ghép thành các câu riêng biệt
(15): Lão thơng con lắm Nhng biết làm sao đợc.
(Nam Cao - Lão Hạc)Dấu chấm đặt ở cuối câu có nội dung nghi vấn hoặc cảm thán nhng
có cấu trúc tờng thuật
(16): …Và bụi Và ồn ào Và hơi ng Pha không biết đáp câu hỏi vô lý đó nh thế nào Ngời lệ vừa bảo anh cứ vào lại hỏi anh đi đâu Thật là khó hiểu quá.
(Nguyễn Công Hoan)Dấu chấm vừa đợc dùng ở cuối câu có nội dung cầu khiến nhng ýnghĩa cầu khiến đã giảm nhẹ
(17): Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.
(Ngô Tất Tố)Dấu chấm đợc dùng ở cuối câu khẩu hiệu đợc nêu lên dới hìnhthức một câu kể
(18): Ta nhất định thắng, địch nhất định thua Đó là kết luận của Quốc hội ta.
(Báo Nhân dân)Dấu chấm đồng thời có khả năng kết thúc một đoạn văn Lúc nàydấu chấm đợc gọi là dấu chấm xuống dòng
Khi đọc câu có dấu chấm phải hạ giọng ở cuối câu, nghỉ hơi mộtquãng bằng khoảng thời gian đọc một chữ Sau dấu chấm bắt đầu mộtcâu khác phải viết hoa chữ cái đầu tiên
Trang 14So với dấu phẩy, quãng ngừng hơi tại dấu chấm khi đọc thờngdài hơn.
Dấu chấm hỏi (?):
Dấu chấm hỏi thờng dùng kết thúc một câu nghi vấn Dấu chấmhỏi tơng ứng với ngữ điệu câu nghi vấn hoặc tơng ứng với một số tìnhthái nghi vấn, thờng đợc dùng trong những trờng hợp sau:
- Dấu chấm hỏi dùng để đặt ở cuối câu có nội dung nghi vấn
- Cuối câu hỏi trực tiếp:
(19): Anh có đi không?
- Cuối câu có cấu trúc tờng thuật nhng có nội dung và ngữ điệunghi vấn
(20): Nó không làm bài?
- Cuối câu hỏi tu từ:
(21): Em không nghe mùa thu?
- Dùng cuối câu nghi vấn trong đoạn văn đối thoại hỏi đáp:
- Không Năm bố học lớp ba, thầy đi bộ đội rồi hi sinh.
(Tiếng Việt 2, tập 2, trang 120)
- Dùng trong câu có cấu tạo nghi vấn nhng về ý nghĩa không phải làcâu nghi vấn
(23):…Tiếp đó, nhiều tài liệu nghiênMỗi chiều thứ bảy, Thứ thấy lòng nhẹ bỗng Không những
chỉ vì ngày hôm sau đợc nghỉ? Còn vì tối hôm ấy và cả ngày hôm sau nữa không phải trông thấy Oanh cau có và nghe Oanh gắt gỏng.
(Nam Cao - Sống mòn)
- Dùng trớc câu lửng để kết thúc câu:
(24): Đã đành rằng thế nhng tôi bán vờn, cho nó bao nhiêu tiền hết cả Nó vợ con cha có Ngộ nhỡ nó không lấy gì lo đợc lại bán vờn thì sao?
(Nam Cao - Lão Hạc)
- Dùng ngay sau dấu chấm lửng để kết thúc câu:
(25): Sao mà quan nhà mày ăn cơm sớm thế? Mới có bảy giờ?
Trang 15(Ngô Tất Tố - Tắt đèn)
- Dấu chấm hỏi dùng để biểu thị sự thắc mắc, hoài nghi của ngờinói về một tình huống nhất định Nó đợc dùng thay thế một câu đốithoại, đúng ra là câu đối thoại không đợc nói ra bằng lời mà chỉ là sự thểhiện tình cảm, thái độ và ý nghĩ hoài nghi đáp lại một lời nói của ngời
đối thoại (trong những trờng hợp này dấu chấm hỏi đợc sử dụng khôngcần lời bình chú, có khi thêm cả dấu chấm cảm
(26): - Đố cậu trên đầu tớ có bao nhiêu sợi tóc?
- Một triệu, năm vạn, hai nghìn, bốn trăm hai mơi mốt sợi.
(27): Bọn xâm lợc Mỹ làm ra vẻ ngạc nhiên Chúng chối biến rằng chúng không hề biết gì (?)
(Báo Nhân dân)Dấu chấm hỏi dùng trong câu hỏi nhng kỳ thực là lời đáp:
(28): - Em có phải là cô bé lọ lem không?
- Sao anh lại tò mò nh vậy?
(Báo Hoa học trò)
- Dấu chấm hỏi không đặt ở cuối câu hỏi gián tiếp mặc dù những
từ chỉ ý nghĩa nghi vấn nh: ai, gì, nào, không, cha, đâu ở trong câu
(29): Em không biết cô giáo đã đến cha (Câu kể)
(30): Có nơi đâu đẹp bằng quê hơng ta! (Câu cảm)
Ngoài ra, dấu chấm hỏi còn đợc dùng cùng với dấu chấm cảm vàchấm lửng trong nhóm dấu đồng hiện (?! )
Khi đọc, gặp dấu chấm hỏi ở cuối câu phải nghỉ hơi một quãngbằng khoảng thời gian đọc một chữ, cuối câu lên giọng (nhấn mạnh vàonội dung cần hỏi)
Khi viết, sau dấu chấm hỏi, chữ cái đầu tiên phải viết hoa
Dấu chấm cảm (!)
Dấu chấm cảm dùng để kết thúc một câu cảm xúc hoặc một câucầu khiến Dấu chấm cảm thể hiện cảm xúc, thái độ, tình cảm, ý chí,nguyện vọng, tơng ứng với một số tình thái từ hoặc phụ từ thích hợp, th-ờng đợc dùng trong những trờng hợp sau:
Trang 16- Dấu chấm cảm dùng ở cuối câu cảm xúc (câu cảm) biểu thị cảmxúc chủ quan.
(31): Ơi Việt Nam! Việt Nam ơi!
Việt Nam! ta gọi tên ngời thiết tha.
(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 7)
- Dấu chấm cảm dùng ở cuối câu cầu khiến:
* Biểu thị mệnh lệnh thúc giục, cỗ vũ, động viên:
(32): Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu!
(Tiếng Việt 4, tập 1, trang 16)
(33): Gắng tí nữa! Sắp xong rồi!
* Biểu thị sự gọi đáp, hiệu triệu:
(34): Ba ơi! Có khách của ba đây này.
- Dấu chấm cảm đợc dùng sau câu khẳng định:
(35): Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo ra một tin thắm: mùa hoa phợng bắt đầu!
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 52)
- Có khi dấu chấm cảm đợc dùng kèm dấu chấm hỏi (?) hay dấuchấm lửng (…Tiếp đó, nhiều tài liệu nghiên) để biểu thị sự nghi ngờ, ngạc nhiên, không nói hết ý
* Dấu chấm cảm dùng trớc dấu chấm lửng để kết thúc câu:
(36): Lão chua, chát bảo:
- Ông giáo nói phải! Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta mới hoá kiếp cho nó để nó làm kiếp con ngời, may ra nó có sung sớng hơn một chút kiếp ngời nh tôi chẳng hạn!
(Nam Cao - Lão Hạc)
* Dấu chấm cảm dùng sau dấu chấm lửng để kết thúc câu:
(37): Cậu còn không giục đợc họ, nữa tôi! Thôi không phải giục
(Ngô Tất Tố - Lều Chõng)
* Dấu chấm cảm dùng sau dấu chấm hỏi để kết thúc câu:
(38): Thị có một cái chân đau nên không buồn nghĩ đến ai ngoài cái chân đau của mình?!
(Dơng Phơng Vinh)
* Dấu chấm cảm dùng trớc dấu chấm hỏi đặt trong dấu ngoặc đơn(!?) để kết thúc câu:
(39): Thôi đi nhé, đừng buồn (!?)
(Đỗ Thị Kim Liên - Ngữ pháp tiếng Việt, trang 146)
Trang 17* Dấu chấm cảm dùng sau dấu chấm hỏi trong nhóm dấu đồng hiện.
(40): Anh cứ đẩy tận cùng bất cứ con ngời nào đi Ngay cả bậc đại trí đi nữa, chứ nói gì đến bọn lau nhau chúng mình Ngày xa có thể Nh-
ng bây giờ, tâm huyết tri thức không để làm tiền cho riêng mình thì làm gì?!!
(Mạc Văn Chung - Cái sẹo nhỏ)
- Để biểu thị sự ngạc nhiên, có thể dùng ba dấu chấm cảm đi liền,không cần lời bình
(41): Bà ta là ngời phụ nữ chính chuyên!!!
(Đỗ Thị Kim Liên - Ngữ pháp tiếng Việt, trang 146)
- Dấu chấm cảm có thể đặt trong dấu ngoặc đơn (!) để biểu thị thái
độ mỉa mai hay dùng kết hợp với dấu chấm hỏi rồi đặt trong dấu ngoặc
đơn (!?) để biểu thị thái độ vừa mỉa mai vừa hoài nghi Những dấu nàythờng đặt sau dấu chấm (hay tơng đơng) ngắt câu ở cùng chỗ
(42): Đài Bắc Kinh đa tin lập lờ: Bộ đội Việt Nam v“Càng nghĩ đến công lao các ợt qua biên giới tấn công Trung Quốc (!?)
(Tiếng Việt 3, trang 170)
Đối với dấu chấm cảm khi đọc cần có sự lên giọng hay xuốnggiọng thích hợp Khi đọc, sau dấu chấm cảm phải nghỉ hơi một quãngbằng khoảng thời gian đọc một chữ (hoặc có thể tuỳ thuộc vào nội dungcâu mà nó đứng sau) Khi viết, chữ cái đầu tiên sau dấu chấm cảm phảiviết hoa
Dấu chấm lửng ( …) )
Dấu chấm lửng dùng để kết thúc một câu cha trọn vẹn về nội dung,ngời viết cha nói hết ý hoặc không định nói hết ý, không tiện nói ra và cóthể có chỗ cha đợc hoàn chỉnh về mặt cấu tạo Dấu chấm lửng có thể đặt
ở cuối câu, giữa câu hoặc đầu câu nhng nhiều hơn, phổ biến hơn là cuốicâu
- Dấu chấm lửng dùng để biểu thị thái độ ngập ngừng, sự đứtquảng của lời nói do xúc động, do hơi thở yếu, do ngắc ngứ
(43): Ông bà, giữ lấy nó cho tôi
(Nguyễn Công Hoan)
- Dấu chấm lửng dùng ở cuối câu (ở giữa câu, có khi ở đầu câu) đểbiểu thị rằng ngời viết đã không diễn đạt hết ý (thay thế phần không đợcdiễn đạt thành lời, kể cả những điều không tiện nói ra)
(44): Trọng nhìn mẹ Bà lão thơng con, nhng lại sợ chồng đành chỉ hoà giải:
- Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại
(Đào Vũ)
Trang 18- Dấu chấm lửng dùng để phản ánh những trạng thái của hiện thựckhách quan nh khoảng cách thời gian, không gian, âm thanh kéo dài đứtquãng.
(45): Bỗng ông A De cất tiếng hú:
- Hù ú! Ba ác Già àng phu ủ, ra mà đón cháu lên thă ăm.
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 45)
- Dấu chấm lửng đặt trong dấu ngoặc đơn (…Tiếp đó, nhiều tài liệu nghiên)để chỉ ra rằng ngờitrích dẫn có lợc bớt câu hoặc đoạn văn trích dẫn (cũng có trờng hợp dấuchấm lửng đợc dùng độc lập đánh dấu những bộ phận (từ, ngữ, câu hay
đoạn văn) bị lợc bỏ trong một lời đối thoại hay một đoạn văn Đóngkhung những bộ phận này là dấu ngoặc kép)
(46): AFP đa tin theo cách ỡm ờ của AFP họ là 80 ngời sức khỏe tốt nhng hơi gầy.
Trong những trờng hợp này, dấu chấm lửng có thể đặt đầu câu,cuối câu hoặc giữa câu (ở ngay những chỗ có bộ phận câu hay đoạn văn
bị lợc bỏ hay không đợc viết đầy đủ)
- Dấu chấm lửng đợc dùng để tỏ ý còn nhiều sự vật tơng tự những
sự việc, sự vật đã kể trong câu mà ngời viết không thể kể hết (sự liệt kêcha hết)
(47): Chỉ trong vòng 4 tháng, Ban tổ chức cuộc thi đã nhận đợc
50000 bức tranh gửi.
Khi đọc gặp dấu chấm lửng kiểu này nên đọc dấu ấy là vân vân.Khi viết cũng có thể dùng từ vân vân (viết tắt là v.v) thay cho dấu chấmlửng
Dấu chấm lửng biểu thị cho cả trích đoạn văn, thơ (trích đoạn này
đợc đóng khung bằng dấu ngoặc kép)
(48): Khổ thơ thứ 3: “Càng nghĩ đến công lao cácĐất nghèonh xa cho biết nhân dân ta có những truyền thống tốt đẹp gì?
(Tiếng Việt 4, tập 1, trang 8)
- Dấu chấm lửng dùng để biểu thị, phản ánh chỗ kéo dài giọng(làm giảm nhịp điệu câu văn) chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữbiểu thị một nội dung bất ngờ, tạo ra trạng thái tâm lý nh mỉa mai, hài h-
Trang 19(?! ); dấu chấm lửng đợc đặt trớc dấu chấm cảm (…Tiếp đó, nhiều tài liệu nghiên!) để biểu thị một sốsắc thái, ý nghĩa tình cảm nh: ngời hỏi muốn biết nhiều hơn những thôngtin ngoài phạm vi câu hỏi, hoặc muốn biết cảm xúc, ý nghĩ của ngời đợchỏi (sự đồng tình hay phản đối), cảm xúc tiếp ngay sau câu văn còn kéodài.
(50): Nếu mẹ không chịu, thì hắn sẽ đi Không thể sống với ngời
đàn bà nh thế đợc! May cho hắn: một hôm vợ hắn trốn đi.
(Nam Cao)
Đối với dấu chấm lửng, khi đọc phải tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà ngắtgiọng cho phù hợp Thông thờng, sự ngng lời dài hay ngắn tuỳ thuộc vàonội dung câu mà dấu chấm lửng đứng sau hoặc tuỳ vào từng văn cảnh.Nếu dấu chấm lửng đặt ở cuối câu thì sau dấu ấy phải nghỉ hơi mộtquảng bằng khoảng thời gian đọc một chữ Khi viết, chữ cái đầu tiên saudấu ấy phải viết hoa
Nếu dấu chấm lửng đặt ở giữa câu thì phải đọc theo giọng ngắtquãng Khi viết, chữ cái đầu tiên sau dấu ấy không phải viết hoa
(b) - Nhóm các dấu dùng ở giữa câu:
Dấu phẩy ( , ):
Dấu phẩy là dấu đợc dùng ở bên trong câu để tách các bộ phận cóquan hệ với nhau nhằm làm rõ nội dung, ý nghĩa của câu
Dấu phẩy thờng đợc dùng trong các trờng hợp sau:
- Dấu phẩy dùng để ngăn cách thành phần phụ của câu với nòngcốt câu
* Dấu phẩy chỉ ra ranh giới giữa các thành phần trạng ngữ đứng
đầu câu và phần nòng cốt câu
* Dấu phẩy dùng để ngăn cách đề ngữ với kết cấu C - V nòng cốt:
(53): Giàu, tôi cũng giàu rồi.
* Dấu phẩy dùng để tách ra ranh giới các thành phần biệt lập (giảithích ngữ) đợc xen vào trong câu:
(54): Mùa xuân ấy, một mùa xuân sáng ấm và đầy kỉ niệm, vẫn còn khắc sâu trong tâm khảm tôi.
Trang 20* Dấu phẩy đợc dùng để tách bộ phận đợc nhấn mạnh với nòng cốtcâu:
(55): Món ấy tuy hạ, song, còn hơn nằm nhịn đói.
(Nguyễn Công Hoan - Bớc đờng cùng)
*Dấu phẩy chỉ ra ranh giới giữa phần gọi đáp (hô ngữ) với phầncòn lại của câu
(56): Trung ơi, chị Minh đi học à?
- Dấu phẩy dùng để ngăn cách các thành phần câu có quan hệ đẳnglập, các thành phần có chức vụ ngữ pháp nh nhau (đồng chức) khi khôngdùng kết từ để liên kết và phân lập chúng
Mi-(Tiếng Việt 2, tập 2, trang 24)+ Ngăn cách các thành tố phụ trong các cụm từ đảm nhận làmthành phần chính trong câu
+ Ngăn cách định tố:
(59): Cả một đoàn ngời gầy guộc, xanh xao, rách rới, lôi thôi lại hiện ra.
(Nam Cao)+ Ngăn cách bổ tố:
(60): Hợp tác xã trang bị cho các cụ giờng, chiếu, chăn màn, chum vại, xoong nồi, ấm pha trà.
- Dấu phẩy đặt ở giữa chủ ngữ và vị ngữ khi cần làm rõ nhịp điệu củacâu
(61): Cối xay tre, nặng nề quay, từ nghìn đời nay xay nắm thóctre
hi sinh để bảo vệ con ngời Tre, anh hùng lao động Tre, anh hùng chiến
đấu.
(Thép Mới)
- Dấu phẩy dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép
Trang 21Dấu chấm phẩy (;)
Dấu chấm phẩy là dấu có tính chất trung gian giữa dấu chấm vàdấu phẩy Nó thờng đợc đặt ở giữa câu dùng để ngăn cách các bộ phậncủa câu
- Dấu chấm phẩy dùng để ngăn cách các kết cấu chủ vị độc lập vớinhau về ngữ pháp nhng có quan hệ với nhau về ý nghĩa
(63): Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cái xã hội thắm tơi; ngời ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn xoè ra, trên đậu khít nhau muôn vàn con bớm thắm.
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 52)
- Dấu chấm phẩy dùng để ngăn cách hai vế đối xứng về mặt ýnghĩa và cấu trúc đặt kề nhau trong câu ghép
(64): Chị thuận nấu cơm cho anh em ăn, làm ngời chị nuôi tần tảo; chị chăm sóc anh em ốm và bị thơng, làm ngời hộ lý dịu dàng, ân cần ( …Và bụi Và ồn ào Và hơi ng )
(N.T.T)
- Dấu chấm phẩy dùng để ngăn cách các yếu tố trong một liên hợpsong song bao gồm nhiều cụm từ (dùng để tách những thành phần đẳnglập có tính chất liệt kê hoặc với mục đích gom lại thành từng nhóm yếu
tố thống nhất theo từng phạm vi ý nghĩa)
(65): Hắn ngắm nghía mặt Từ lâu lắm Da mặt Từ xanh nhệt; môi nhợt nhạt; mi mắt hơi tim tím và chung quanh mắt có quầng; đôi má đã hơi hóp lại khiến mặt hơi có cạnh.
(Nam Cao - Đời thừa)
* Dấu chấm phẩy dùng để ngăn cách các vế liệt kê (các vế liệt kê
có khi đợc viết xuống dòng và có dấu gạch ngang ở đầu dòng)
(66): Tôi kêu gọi đồng bào và bộ đội ra sức bảo vệ đê điều:
- Đặt kế hoạch cho sát với tình hình địa phơng;
- Động viên mọi ngời thi đua thực hiện kế hoạch;
- Bình tĩnh trong mọi trờng hợp.
(Hồ Chí Minh)
Trang 22- Trong những câu ghép mà vế sau có tác dụng bổ sung ý nghĩacho vế trớc giữa hai vế có thể dùng dấu chấm phẩy.
(67) : Vậy anh cầm tạm chỗ này để uống rợu còn để tôi bán cho anh mảnh vờn; không có vờn có đất thì làm ăn gì?
(Nam Cao - Chí Phèo)
Dấu chấm phẩy đợc xem nh là một dấu trung gian giữa dấu phẩy
và dấu chấm Khi đọc, sau dấu chấm phẩy phải ngắt hơi một quảng ngắnhơn quảng ngắt của dấu chấm và dài hơn quảng ngắt của dấu chấm phẩy.Khi viết, chữ cái đầu tiên sau dấu chấm phẩy không đợc viết hoa (trừnhững trờng hợp viết hoa theo quy định khác: Viết hoa danh từ riêng,viết hoa để tỏ sự kính trọng đặc biệt)
Dấu hai chấm ( : )
Dấu hai chấm dùng để báo hiệu điều trình bày theo sau: dùng đểdẫn lời nói trực tiếp, để dẫn lời mở đầu câu hội thoại hoặc để báo hiệumột chuỗi liệt kê, một vế giải thích, giới thiệu hay thuyết minh chonhững điều đã nêu ra trớc đó Dấu hai chấm có thể thấy dấu hai chấmdùng trong các trờng hợp sau:
- Dấu hai chấm dùng để báo hiệu một điều sẽ đợc trình bày tiếptheo để bổ sung, giải thích, thuyết minh cho điều đã trình bày trớc
(68): Vậy là, dù màu da có khác nhau, trên đời này chỉ có hai giống ngời: giống ngời bóc lột và giống ngời bị bóc lột Mà cũng chỉ có một mối tình hữu ái là thật mà thôi: tình hữu ái vô sản.
(Tiếng Việt 5, tập 2, tr.35)
* Sau dấu hai chấm là lời giải thích và sau đó là dấu hai chấm khác
mở đầu cho lời giải thích thứ hai - tức câu đợc hình thành theo cấu trúcgiải thích trong giải thích
(69): Đi ngã dới tức là đến nhà con mẹ Vụ để gạ bán non cho nó mơi gốc chuối: Nhng con mẹ Vụ sẽ nhớ ra rằng: Đ ã có lần hắn bán cho thị mời gốc chuối lấy hai đồng bạc đi đánh xóc địa rồi lại bán lần nữa cho ngời khác lấy ngót hai đồng bạc.
(Nam Cao - Trẻ con không đợc ăn thịt chó)
- Dấu hai chấm dùng đặt trớc một dấu ngoặc kép ( ) dẫn ra một lời
đối thoại hoặc một đoạn trích nguyên văn đóng khung bằng dấu ngoặckép đợc viết liền dòng câu đầu, các câu sau có thể xuống dòng để đảmbảo tứ thơ)
(70): Cụ Vi-ta-li hỏi tôi:
- Bây giờ con có muốn học nhạc không?
Trang 23- Đấy là điều con thích nhất Nghe thầy hát, có lúc con muốn cời,
có lúc lại muốn khóc Có lúc tự nhiên con nhớ đến mẹ con và tởng nh
đang trông thấy mẹ con ở nhà.
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 154)
- Dấu hai chấm dùng trớc lời của nhân vật hội thoại trực tiếp Lờinhân vật phải xuống dòng, có dấu gạch ngang đầu dòng:
(71): Cụ Vi-ta-li hỏi tôi:
- Bây giờ con có muốn học nhạc không?
- Đấy là điều con thích nhất Nghe thầy hát, có lúc con muốn cời,
có lúc lại muốn khóc Có lúc tự nhiên con nhớ đến mẹ con và tởng nh
đang trông thấy mẹ con ở nhà.
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 154)
- Dấu hai chấm dùng đặt trớc chuỗi liệt kê:
(72): Vùng Hòn với những vòm lá của đủ các loại cây trái: mít, dừa, cau, mãng cầu, lê kima, măng cụt sum sê nhẫy nhợt.
(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 41)
Nh vậy, dấu hai chậm có tác dụng báo hiệu hoặc tách lời tác giảvới lời trực tiếp, ý đợc giải thích hoặc lời liệt kê các sự vật, sự việc Nó làdấu hiệu thể hiện quan hệ ý nghĩa sau thờng có tác dụng làm rõ thêm ýtrớc
Dấu hai chấm có thể đặt ở giữa câu Khi đọc, sau dấu ấy phải nghỉhơi một quãng bằng nửa quãng nghỉ sau dấu chấm Khi viết, chữ cái đầutiên sau dấu ấy không đợc viết hoa (trừ trờng hợp viết hoa danh từ riêng,viết hoa để tỏ sự kính trọng đặc biệt) Dấu hai chấm cũng có thể đặt ởcuối câu Khi đọc, sau dấu ấy phải nghỉ hơi một quãng bằng quãng nghỉsau dấu chấm Khi viết, chữ cái đầu tiên sau dấu ấy phải viết hoa
(c) - Nhóm các dấu dùng để ghi chú
Dấu gạch ngang ( - ):
Dấu gạch ngang đợc dùng trong những trờng hợp sau:
- Dấu gạch ngang đợc đặt ở đầu một lời đối thoại trực tiếp do nhânvật tự nói ra để phân lập với lời đối thoại của nhân vật khác hay nhữngcâu không phải là lời đối thoại trực tiếp
- Dấu gạch ngang đặt trớc lời đối thoại khi lời đối thoại đợc viếtthành dòng riêng, trớc lời đối thoại có lời dẫn, giữa lời đối thoại và lờidẫn có dấu hai chấm
(73): Bác nhìn khắp lợt các chiến sĩ ra đón rồi hỏi:
- Các chú có khoẻ không?
- Tha Bác khoẻ ạ!
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 9)
Trang 24- Dấu gạch ngang dùng để tách các thành phần chú thích ngữ, giảithích ngữ có tính biệt lập với bộ phận còn lại của câu:
* Nếu bộ phận chú thích đứng ở giữa câu thì nó đợc ngăn cáchbằng một dấu gạch ngang phía trớc và một dấu gạch ngang phía sau
(74): Trên sông Bến Hải - con sông nằm ngang vĩ tuyến mời bày ghi dấu ấn lịch sử một thời chông Mĩ cứu nớc ròng rã suốt hai mơi năm - thuyền chúng tôi đang xuôi dòng, trôi.
(Tiếng Việt 4, trang 47)
* Nếu bộ phận chú thích đứng ở cuối câu thì nó đợc ngăn cáchbằng một dấu gạch ngang:
(75): Các anh châu chấu Ma thì mặt mũi xấu xí nhng chúa là hay lơn tơn đón đờng co kéo các nàng cào cào xinh đẹp vào vai trò vẩn vơ trong vờn cỏ non - Những quán dọc đờng
(Tô Hoài - Dế mèn phiêu lu kí)
- Dấu gạch ngang đợc đặt ở trớc câu tự trả lời của tác giả
(76): Muốn no ấm thì phải làm cái gì?
(77): Chúng tôi lên sàn Các khẩu hiệu viết trên giấy màu sặc sỡ cả chung quanh Những khẩu hiệu rất vui:
Nói hết! - Nói toặc móng heo - Ngời nói không e ngại, ngời nghe không giận - Yêu nhau mới nói thẳng với nhau - Không nói thẳng là không đoàn kết
(Nam Cao - Hội nghị nói thẳng)
- Dấu gạch ngang đợc đặt ở giữa hai, ba, bốn tên riêng hay ở giữacác số ghép lại để chỉ một liên danh, một liên số hay một quá trình
(78): Tình hữu nghị Việt - Lào - Căm pu chia mãi mãi bền chặt.
Đối với các câu đặt sau dấu gạch ngangở đầu dòng đợc đọc và viếthoa theo quy định chung Còn đối với các dấu gạch ngang đợc đặt ởtrong câu thì ở chỗ có dấu gạch ngang cần nghỉ hơi một quãng bằng nửaquãng nghỉ sau dấu chấm (bộ phận chú thích đợc đọc với giọng hạ thấp).Các chữ cái trớc và sau dấu ấy không đợc viết hoa (trừ trờng hợp viết hoadanh từ riêng, viết hoa để tỏ lòng kính trọng đặc biệt)
Trang 25Một điều đáng lu ý là chúng ta cần phải phân biệt dấu gạch ngangvới t cách là một dấu câu với gạch nối không phải là dấu câu, thờng đợcdùng để nối các âm tiết trong một tên gọi có nhiều âm tiết trong nhữngtrờng hợp phiên âm tên ngời, tên địa phơng nớc ngoài nh: Mát - xcơ - va,Pra - ha (tên địa phơng), Ta - go, Pa -xcan (tên ngời)…Tiếp đó, nhiều tài liệu nghiên
Khi viết, dấu gạch ngang đợc viết dài hơn ngang nối Khoảng cáchcủa hai âm tiết ở hai bên dấu gạch ngang (hoặc của âm tiết ở bên phảidấu này khi liệt kê và ghi lời thoại) rộng hơn khoảng cách ở hai bênngang nối
Dấu gạch ngang thờng đợc dùng để tách phần phụ chú trong câu,dùng để liên kết những cái vốn độc lập với nhau, dùng khi liệt kê, đánhdấu lợt thoại Ngang nối dùng để nối các âm tiết trong một tên gọi (thờng
là tiếng của nớc ngoài, trừ yếu tố Hán Việt)
Dấu ngoặc đơn ( …) ):
Dấu ngoặc đơn dùng để ngăn cách bộ phận chú thích và các bộphận khác trong câu Bộ phận đặt trong dấu ngoặc đơn giúp ngời đọchiểu thêm về sự việc, sự vật, đặc điểm nêu ở bộ phận đứng trớc nó Cụthể:
- Dấu ngoặc đơn dùng để tách những lời ghi chú, giải thích thêm ýnghĩa cho bộ phận đứng trớc nó bằng cách:
* Nêu một tên gọi khác:
(79) : Trớc ngày làm cách mạng Phan Văn San (tức Phan Bội Châu) vừa đi dạy vừa đi học.
* Nêu chức vụ, nghề nghiệp, đặc điểm
(80) : Đuốc (cậu bé liên lạc của trung đội) đi quanh bốt một lợt.
* Nêu nguồn gốc trích dẫn, tên tác giả, tác phẩm, địa chỉ, năm xuấtbản để nói lên sự am hiểu tờng tận của ngời viết về xuất xứ có liên quan
(81): Không có gì quí hơn độc lập, tự do.
(Hồ Chí Minh)
* Nêu năm tháng có liên quan, chẳng hạn năm sinh, năm mất củangời, năm diễn ra một sự việc
(82) : Ta-go (1861-1941) là nhà thơ lớn của ấn Độ.
Ngoài ra bộ phận trong dấu ngoặc đơn có thể nêu lời bình phẩmhoặc dặn dòcủa ngời viết liên quan đến sự việc, sự vật, đặc điểmnói ở bộphận đứng trớc dấu ngoặc đơn
(83): Cô bé nhà bên (có ai ngờ!)
Cũng vào du kích
Trang 26Hôm gặp tôi vẫn cời khúc khích Mắt đen tròn (thơng thơng quá đi thôi!)
(Nam Giang - Quê hơng)
- Dấu ngoặc đơn dùng để ghi chú thái độ, cử chỉcủa nhân vật trongvăn bản kịch
(84): Ngọc (căm hờn): - Chúng mày bắn chết tao rồi!
(giãy giụa)
(N.H.T)
- Có khi chỉ có dấu ngoặc đơn, còn phần nội dung tuỳ ngời đọcsuy diễn
(85): Em thờng cho mình là ngời thông minh ( ).
(Đỗ Thị Kim Liên - Ngữ pháp tiếng Việt)
Nh vậy sự khác nhau giữa dấu gạch ngang và dấu ngoặc đơn cókhithật không rõ ràng Thông thờng khi làm thành phần chú thích có quan
hệ rõ với một từ, một ngữ trớc nó thì dùng dấu gạch ngang; nếu quan hệ
đó không rõ thì dùng dấu ngoặc đơn
(86): Tôi vừa gặp lại anh Thông - ngời chỉ huy đơn vị tôi hồi kháng chiến chống Pháp Anh ấy không đến dự đám cới của Lan (nói là bận) nhng tôi biết anh không tán thành đám cới đó.
Đối với dấu ngoặc đơn, khi đọc cần nghỉ hơi trớc và sau dấu ngoặc
đơn, mỗi lần nghỉ một quãng bằng nửa quãng nghỉ sau dấu chấm Bộphận đặt trong dấu ngoặc đơn đợc đọc với giọng hạ thấp hơn bình thờng
Khi viết, không viết hoa các chữ cái trớc và sau dấu ngoặc đơn, nếucha hết câu (trừ trờng hợp viết hoa danh từ riêng, viết hoa để tỏ sự kínhtrọng đặc biệt)
Dấu ngoặc kép:
Dấu ngoặc kép thờng đợc dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, từ, tổhợp từ đợc hiểu ít nhiều khác thờng hoặc còn xa lạ đối với ngời đọc
- Dấu ngoặc kép dùng để đóng khung lời trực tiếp trong đối thoại
* Dấu ngoặc kép dùng sau dấu hai chấm tách biệt lời tác giả với lờitrực tiếp khi lời tác giả và lời trực tiếp viết liền dòng
(87): Anh em ùa ra vỗ tay hoan hô: “Càng nghĩ đến công lao cácA! ca heo nhảy múa đẹp quá!
(TV4, tập 1, trang 58)
* Dấu ngoặc kép đợc dùng cạnh dấu gạch ngang trong trờng hợpdấu gạch ngang dùng để tách hai lời trực tiếp viết liền dòng
Trang 27(88): Nó quẳng ra một thứ gì nh một thỏi bùn dài, nhe răng trắng nhởn cời với tôi, hỏi: Nhà còn dầu lạc không mẹ? - “Càng nghĩ đến công lao các “Càng nghĩ đến công lao các Để làm gì? -
Mẹ rán con trăn ni cho bố ăn.
“Càng nghĩ đến công lao các
(33 truyện ngắn chọn lọc 1945-1975)Một điều cần lu ý trong dấu ngoặc kép, kết thúc lời trực tiếp có thể
đặt một dấu nào đó, ngoại trừ dấu chấm
- Dấu ngoặc kép dùng để đóng khung lời trích dẫn lời trích dẫn cóthể là lời đối thoại, có thể là một danh ngôn, một khẩu hiệu hoặc mộtnhận định, một ý kiến nào đó Lời trích dẫn có thể là một câu hoànchỉnh, có thể là những đoạn, câu, thành phần câu, những từ riêng biệt ở
đây lời trích dẫn đợc đa vào nh nột thành phần câu, cùng với lời tác giảlàm thành thể thống nhất về ngữ pháp và ngữ điệu giữa lời trích dẫn vớilời tác giả Vì vậy, không có dấu gạch ngang hay dấu hai chấm
(89): Chế độ ta là chế độ mới, nhân dân ta trau dồi đạo đức mới,
đạo đức xã hội chủ nghĩa của những ngời lao động ta vì mọi ngời, mọi ngời vì ta.
để tỏ lòng kính trọng đặc biệt)
Đối với những từ ngữ mới lạ hoặc những từ đợc dùng theo nghĩa đặcbiệt đợc đặt trong dấu ngoặc kép, khi đọc cần nhấn mạnh các từ này
1.1.2 Đặc điểm tâm lí của HS tiểu học
1.1.2.1 Đặc điểm chung của quá trình nhận thức
Bậc tiểu học là bậc học nền tảng đặt nền móng cho việc hình thànhnhân cách của HS Bậc tiểu học là bậc học theo phơng thức riêng mà nộidung, phơng pháp và tổ chức của nó tác động đặc biệt đến sự phát triểntâm lí, việc hình thành nhân cách HS Dạy tiếng Việt nói chung, dạy dấu
Trang 28câu tiếng Việt nói riêng, chúng ta phải chú ý đến đặc điểm tâm sinh lícủa HS để có phơng pháp dạy thích hợp.
HS tiểu học có trí nhớ trực quan hình tợng và trí nhớ máy móc pháttriển hơn trí nhớ lôgíc Trẻ em không phải là ngời lớn thu nhỏ nên t duycủa các em khác t duy ngời lớn, nó mang nhiều tính chủ quan, tính xúccảm T duy đang chuyển dần từ trực quan cụ thể sang trừu tợng kháiquát Căn cứ vào sự phát triển nhận thức, có thể chia HS tiểu học thànhhai giai đoạn:
- Giai đoạn thứ nhất gồm các em từ 6 đến 9, 10 tuổi thờng học từlớp 1 đến lớp 3 HS tiểu học ở giai đoạn đầu, giải quyết vấn đề chủ yếudựa vào t duy trực quan hành động và t duy trực quan hình ảnh ở giai
đoạn này, khi tiến hành thao tác phân tích, tổng hợp, khái quát các emthờng căn cứ những đặc điểm bề ngoài, cụ thể trực quan
- Giai đoạn thứ hai gồm các em từ 10 đến 11, 12 tuổi thờng học từlớp 4 đến lớp 5 Trẻ em ở giai đoạn này đã biết tìm các dấu hiệu đặc tr -
ng, khả năng t duy trừu tợng mới đợc bộc lộ và phát triển
1.1.2.2 Nghiên cứu những vấn đề thuộc tâm lí học lứa tuổi HS tiểu học giai đoạn lớp 4 đến lớp 5 để GV có cái nhìn bao quát về: tri giác, trí nhớ, t duy, khả năng chú ý của lứa tuổi này để có căn cứ lựa
chọn nội dung dạy học, xác định mức độ, yêu cầu, PPDH cho phù hợpvới quy trình tiến hành một giờ dạy học dấu câu; việc giảm thiểu giờ dạy
lí thuyết, tăng cờng và coi trọng dạy học dấu câu thông qua thực hànhluyện tập
(a) - Tri giác
Trong giáo dục nói chung và trong dạy học nói riêng nên vận dụngcác điều sau đây: “Càng nghĩ đến công lao cácTrăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằngmột làm”
Tri giác không tự bản thân nó phát triển đợc Trong quá trình họctập, khi tri giác trở thành hoạt động có mục đích đặc biệt, trở nên phứctạp và sâu sắc, trở thành hoạt động có phân tích, có phân hoá hơn thì trigiác sẽ mang tính chất của sự quan sát có tổ chức Trong sự phát triểncủa tri giác, vai trò của giáo viên tiểu học rất lớn Giáo viên là ngời hằngngày dạy trẻ biết lắng nghe tổ chức một cách đặc biệt hoạt động của họcsinh để tri giác một đối tợng nào đó, dạy trẻ biết phát hiện những dấuhiệu thuộc tính bản chất của sự vật và hiện tợng
(b) - Trí nhớ
Do hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ nhất ở học sinh lứa tuổi nàytơng đối chiếm u thế nên trí nhớ trực quan - hình tợng đợc phát triển hơntrí nhớ từ ngữ - logíc Các em nhớ và giữ gìn chính xác những sự vật,
Trang 29hiện tợng cụ thể nhanh hơn và tốt hơn những định nghĩa, những lời giảithích dài dòng Thực nghiệm về trí nhớ của học sinh đã cho thấy nếu họcsinh hiểu học ghi nhớ một tài liệu với việc biết trớc nó không cần trongquá trình học tập sau này, còn nhớ tài liệu khác với mục đích là nó sẽ cầntrong thời gian sắp tới thì ở trờng hợp thứ hai, tài liệu sẽ đợc ghi nhớnhanh hơn, lâu hơn và khi nhớ lại chính xác hơn Sở dĩ học sinh nhớ đợcmột tài liệu nào đó là nhờ nguồn thông tin đến với các em từ 5 giác quan:thị giác (nhìn), xúc giác (sờ mó), vị giác (nếm), khứu giác (ngửi), thínhgiác (nghe) Nguồn thông tin này xuất phát từ môi trờng xung quanh.Nhng học sinh chỉ giữ lại thông tin mà các em nghĩ là quan trọng saunày
Nhiệm vụ của giáo viên là gây học tập cho học sinh tâm thế để ghinhớ, hớng dẫn các em thủ thuật ghi nhớ tài liệu học tập, chỉ cho các em
đâu là điểm chính, điểm quan trọng của bài học tránh để các em ghi nhớmáy móc, chỉ học vẹt
(c) - T duy
Học sinh cuối bậc học này có thể phân tích đối tợng mà không cầntới những hành động thực tiễn đối với đối tợng đó Học sinh ở các lớp này
có khả năng phân biệt những dấu hiệu, những khía cạnh khác nhau của
đối tợng dới dạng ngôn ngữ Việc học dấu câu nói riêng và việc học tiếngViệt nói chung sẽ giúp học sinh biết phân tích và tổng hợp
Tóm lại, đặc điểm t duy của học sinh không có ý nghĩa tuyệt đối,
mà có ý nghĩa tơng đối Trong quá trình học tập, sự phát triển của t duydẫn đến sự tổ chức lại một cách căn bản quá trình nhận thức, biến chúngtiến hành một cách có chủ định Nhng trí tuệ sẽ đợc phát triển đến mức
mà cả tri giác lẫn trí nhớ không tài nào thực hiện đợc ở đây, vai trò củanội dung và phơng pháp dạy học đặc biệt quan trọng Nội dụng dạy học vàphơng pháp dạy học đợc thay đổi tơng ứng với nhau thì trẻ em có thể có đ-
ợc một số đặc điểm t duy hoàn toàn khác
(d) - Chú ý
Học sinh các lớp cuối bậc học chú ý có chủ định đợc duy trì ngaycả khi chỉ có động cơ xa (các em chú ý vào công việc khó khăn, nhngkhông hứng thú ví kết quả nó chờ đợi trong tơng lai)
Trong lứa tuổi học sinh tiểu học, chú ý không chủ định đợc pháttriển Những gì mang tính mới mẻ, khác thờng dễ dàng lôi cuốn sự chú ýcủa các em, không có sự nổ lực của ý chí
Nhu cầu, hứng thú có thể kích thích và duy trì đợc chú ý khôngchủ định cho nên mỗi GV cần tìm cách làm cho giờ học đợc hấp dẫn và
Trang 30lý thú Tuy nhiên, cần rèn luyện cho HS chú ý cả đối với sự vật, hiện ợng, công việc không gây đợc chú ý trực tiếp, cha phải là lý thú lắm
t-Khả năng phát triển có chú ý có chủ định, bền vững, tập trung củahọc sinh tiểu học trong quá trình học tập là rất cao Bản thân quá trìnhhọc tập đòi hỏi các em phải rèn luyện thờng xuyên sự chú ý có chủ định,rèn luyện ý chí Sự chú ý có chủ định đợc phát triển cùng với sự pháttriển động cơ học tập mang tính chất xã hội cao, cùng với sự trởng thành
ấy về ý thức trách nhiệm đối với kết quả học tập
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Thực tiễn dạy học dấu câu ở nhà trờng tiểu học
Những năm gần đây, do ngày càng nhận thức đợc tầm quan trọngcủa phơng pháp dạy học trong việc nâng cao chất lợng giáo dục, các cấpquản lí giáo dục đã liên tục phát động phong trào cải tiến phơng phápdạy học Các buổi hội thảo chuyên đề, các cuộc triển lãm đồ dùng dạyhọc, các đợt thao giảng đã đợc tổ chức, động viên đợc sự hởng ứng nhiệttình của đông đảo GV tiểu học và thu hút đợc sự tham gia của nhiều cán
bộ nghiên cứu giáo dục, cán bộ giảng dạy các trờng s phạm Qua đó, cácphơng pháp giảng dạy truyền thống nh giảng giải, đàm thoại, trực quan,thực hành, ôn luyện đợc cải tiến, vận dụng theo hớng phát huy tính tíchcực của ngời học Nhiều nơi đã sắp xếp lại tổ chức theo hớng phân hoátrình độ học sinh, làm cho việc giảng dạy sát đối tợng hơn, phát huy đợckhả năng của học sinh giỏi mà không ảnh hởng đến trình độ lĩnh hội củahọc sinh trung bình, yếu kém Những cố gắng đó đã đóng góp tích cựcvào việc nâng cao chất lợng giáo dục tiểu học
Tuy nhiên, những điều đó vẫn cha vợt khỏi quỹ đạo của phơngpháp dạy học truyền thống đã hình thành hàng năm trớc, là hớng hoạt
động của ngời dạy, tạo ra sự mất cân đối rõ rệt giữa hoạt động dạy của
GV và hoạt động học của học sinh Cụ thể:
GV giảng dạy kiến thức trong chơng trình và SGK chủ yếu bằngphơng pháp thuyết trình, giảng giải, còn học sinh thì thụ động tiếp thukiến thức Có khi GV có đàm thoại thì cũng chỉ nhằm cho trò hiểu đợc,nhớ đợc lời thầy giảng để làm đợc bài tập mà GV yêu cầu
GV là ngời duy nhất có quyền đánh giá kết quả học tập của họcsinh Học sinh ít có khả năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau Mọi điềughi trong sách là chân lí Còn GV là ngời hiểu biết mọi lĩnh vực, nói vàlàm điều đúng Tiêu chuẩn để đánh giá học sinh là ghi nhớ, tái hiện đúngnhững điều thầy giảng theo SGK
Trang 31Từ đó dẫn đến học sinh thụ động, t duy không đợc vận hành để chủ
động nắm lấy tri thức nên tri thức tiếp thu đợc không vững Tính thụ
động lâu dần thành thói quen sẽ hạn chế trình độ phát triển t duy, pháttriển nhận thức Học sinh không đợc chuẩn bị đúng mức để hoạt động
độc lập và sáng tạo, khó thích ứng với yêu cầu học tập cao hơn ở các lớptrên, càng khó thích ứng với hoạt động muôn màu muôn vẻ của cuộcsống sau này Và hạn chế hơn nữa là năng lực cá nhân của học sinhkhông có điều kiện đợc bộc lộ và phát triển nên hứng thú học tập bị giảmsút, những thói h tật xấu dễ phát sinh Sách CCGD bớc đầu chú ý hớngdẫn HS tiếp nhận dấu câu dựa vào cả ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói nh-
ng cha gây đợc hứng thú học tập, cha phát huy cao độ tính tích cực, chủ
động của HS, thời gian dành cho luyện tập, thực hành dấu câu rất hạnhẹp; các giờ học khác của bộ môn Tiếng Việt ít đề cập đến dấu câu; sáchhớng dẫn dạy học cha giúp GV hình dung đợc PPDH dấu câu
1.2.1.1 Thực trạng sử dụng dấu câu của HS
Chúng tôi đã khảo sát 160 quyển vở bài tập Tiếng Việt của họcsinh khối lớp 4, lớp 5 (trờng tiểu học Cẩm Quang, tiểu học Bắc Hà) Tổng hợp, thống kê và nhận thấy HS còn mắc lỗi về dấu câu ở các khíacạnh sau, đó là: lỗi không dùng dấu câu và lỗi dùng dấu câu sai
*) Lỗi không dùng dấu câu là những câu sai do đã không dùng dấu
câu ở những chỗ cần thiết Thờng HS mắc lỗi do không sử dụng dấuchấm kết thúc câu và dấu phẩy ngăn cách các thành phần câu Có nhữngbài viết không hề có một dấu câu nào Nguyên nhân của loại lỗi này là
do HS đã vi phạm nguyên tắc sử dụng dấu câu: khi đã kết thúc đợc một ýphải đặt dấu ngắt câu Việc không sử dụng dấu câu gây khó khăn chogiao tiếp Ngời đọc không thể nhanh chóng nắm bắt đợc nội dung các emcần truyền đạt, thậm chí có những trờng hợp không xác định đợc ý muốndiễn tả
Ví dụ: - Sáng ngày tôi dậy muộn tôi thấy, cánh cửa hé mở tôi không hiểu chuyện gì, tôi gọi Cún con ra sân tập thể dục nhng chẳng thấy Cún con đâu tôi chạy đi tìm Cún con bỏ đi rồi.
- Cô giáo yến đến trờng dạy em cô giáo rất đẹp áo quần màu hồng mắt cô rất nhỏ, tóc cô rất dài mợt mà chữ cô rất đẹp tính hiền từ ting thần dạy bảo giúp đỡ em học thái độ rộng lợng cô dạy em qua rồi hình
ảnh em rất nhớ cô giáo em rất thích cô yến
- Cô giáo khen em khi nào bố về bố mua cho em một chiếc cặp sách
Trang 32Cách chữa các lỗi này là tách đoạn ra thành các câu và điền dấuchấm, viết hoa cho đúng.
HS thờng bỏ không dùng các dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ vànòng cốt câu, ngăn cách các vế trong câu ghép đẳng lập, ngăn cách hô
ngữ, ngăn cách các bộ phận đồng chức, ví dụ: Chiếc bút chì của em dài bằng gang tay to nh chiếc đũa; Mẹ rất vui em cũng rất vui Khi chữa, ta
cũng phải thêm các dấu phẩy vào các vi trí cần thiết
*)Lỗi sử dụng dấu câu sai là lỗi của những câu đã sử dụng dấu câu
khi không cần thiết hoặc đáng lẽ phải dùng dấu câu này lại dùng dấu câukhác
Nguyên nhân của loại lỗi này là ở chỗ HS sử dụng dấu câu khônghợp lí, không đúng quy tắc: dùng dấu chấm ngắt câu khi câu cha đủ ý,dùng dấu phẩy ngăn cách thành phần chủ - vị, ngăn cách động từ với bổngữ, dùng dấu hai chấm ngăn cách hai vế câu khi ý nọ không có ý giảithích cho vế kia
Phổ biến nhất trong loại lỗi này là các câu đợc dùng dấu chấm tuỳtiện khi cha hết ý, cắt đôi một câu ra một cách vô lí Ví dụ:
- Buổi sáng, trên những cành cây, ngọn cỏ Sơng long lanh nh những hạt ngọc.
- Chiếc cặp ấy to to Hình chữ nhật vuông vắn.
- Anh trai cày tởng lão nói thật Làm việc quần quật cho lão.
Cách chữa các câu trên là thay dấu chấm ở trên bắng dấu phẩy Các lỗidùng dấu câu khác có thể hình dung qua các ví dụ:
- Quê hơng em, có rất nhiều dừa.
- Mẹ của em, là ngời mẹ rất thơng con.
- Em khoe mẹ, một điểm mời đỏ rực.
- Trăng đã lên: em thấy hôm đó trăng rất sáng.
- Tôi cũng không biết nên làm thế nào? Dê trắng tìm mãi không thấy bạn ở đâu?
- Cháu là Liễu: cháu út của ông bà đây
- Lời đầu th cháu chúc ông bà mạnh khoẻ Cháu nghe tin ông đau chân và bây giờ chân ông đỡ đau cha, bà thì có khoẻ không Cháu nghĩ lại hồi xa cháu về quê thì thấy một cây khế, hằng ngày cháu leo lên cây khế hái ăn và bây giờ còn nữa không ạ Ông bà ơi em bé kế bên nhà bà
có khoẻ không và bây giờ em bé đó học lớp mấy có học giỏi không ạ.
Trang 33Việc HS không sử dụng dấu câu và sử dụng sai dấu câu nhiềuchứng tỏ các em cha thấy đợc tác dụng của dấu câu trongviệc diễn đạtnội dung và cha nắm đợc cách sử dụng chúng Nói chung, HS tiểu họccòn ngại sử dụng dấu câu, cha có ý thức sử dụng đúng dấu câu.
1.2.1.2 Thực trạng nhận thức của GV
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc dạy học dấu câu nói riêng
và dạy học Tiếng Việt nói chung, trong những năm gần đây Bộ GD- ĐT
đã liên tục đa ra nhiều biện pháp khác nhau nhằm cải thiện chất lợng dạy
và học Các biện pháp đó là đổi mới SGK; tập huấn chuyên đề theo địnhkì về đổi mới PPDH, về sử dụng SGK mớiTuy nhiên, trong cách dạy của
GV, PPDH dấu câu vẫn chủ yếu củng cố các hoạt động của thầy nhgiảng giải, đàm thoại, làm mẫu,…Tiếp đó, nhiều tài liệu nghiênGV hoặc cha nhận thức đợc, hoặcnhận thức cha đúng về vai trò quan trọng của kĩ năng sử dụng dấu câunên chỉ dạy lớt qua Cha vận dụng sáng tạo đợc các PPDH mới một cáchthờng xuyên, cha có những biện pháp hữu hiệu nhằm tích cực hoá hoạt
động nhận thức của HS nên thực tế giờ dạy vẫn là thầy diễn giảng, áp đặtcách hiểu bài của mình cho trò; Trò thừa nhận ý kiến của thầy, nhắc lạilời thầy,…Tiếp đó, nhiều tài liệu nghiên
Điều tra về nhận thức của GV đối với việc dạy học dấu câu ở lớp
4, lớp 5, chúng tôi đã khảo sát 64 GV các trờng tiểu học: Cẩm Quang, Thiên Cầm ( Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh), tiểu học Bắc Hà (Hà Tĩnh) Chúng tôi tiến hành thông qua khảo sát bằng phiếu (xem nội dung phiếu điều tra
ở phụ lục trang 101-104)
Kết quả thể hiện ở nh sau:
- 89 % GV hiểu chức năng, công dụng của dấu câu
- 29 % GV lớp 4, 5 cho rằng dạy dấu câu không cần thiết chỉ cầndạy xen kẽ trong các giờ học khác
- 42 % GV khi dạy về dấu câu chỉ chú ý đến một số phơng diện
nh ngữ điệu, cấu trúc cú pháp, nội dung câu chứ cha chú ý tới mối quan
hệ giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết ở mọi phơng diện (mục đích nói,nội dung câu nói, ngữ điệu lời nói, cấu trúc ngữ pháp của câu, các biệnpháp tu từ về câu)
- 87 % GV sử dụng thờng xuyên PP giảng giải
- 77 % GV có tổ chức thờng xuyên các hình thức dạy học
- 20 % GV tổ chức không thờng xuyên
- 3 % GV không tổ chức
Trang 34- 95 % GV cho rằng dạy học dấu câu cần đợc lồng ghép trong cácgiờ học khác của phân môn Tiếng Việt.
- 5 % GV không thấy rằng dạy học dấu câu trong các giờ học khác
là quan trọng
Qua điều tra (thông qua phiếu) và qua phỏng vấn trực tiếp một số
GV chúng tôi thấy khó khăn lớn nhất đối với GV trong quá trình dạy họcdấu câu nói riêng và quá trình dạy học tiếng Việt nói chung là việc vậndụng các PP, hình thức tổ chức dạy học, phối kết hợp các PP cha nhuầnnhuyễn, cha phù hợp với mục tiêu bài học Trong khi một số GV lại chútrọng vào việc cung cấp kiến thức yêu cầu HS học thuộc lòng mà quênmất rằng cần chú trọng việc hình thành cho HS PP học tập, rèn luyện các
GV truyền đạt
Một số GV có tâm huyết đã đầu t công sức, thời gian cho bài dạy,vận dụng các PPDH tích cực nhằm tổ chức cho HS hoạt động (giao tiếp,thảo luận) nhằm phát huy tính tích cực hoạt động của HS, tuy nhiên trình
tự còn lộn xộn, GV phối kết hợp các PP cha nhuần nhuyễn, HS cha cóthói quen học tập, làm việc một cách độc lập nên hiệu quả thực sự chacao
Do bị ảnh hởng của chơng trình ngữ pháp ở trờng phổ thông
(ch-ơng trình CCGD) - nặng về ngữ pháp cấu trúc, ít chú ý đến nội dungthông báo Vì vậy, GV thờng xét câu một cách cô lập, tách rời, không đặttrong hoàn cảnh giao tiếp, trong văn bản Vì thế, xác định đích giao tiếptrong những câu dùng theo lối gián tiếp còn nhiều hạn chế
Hơn nữa, việc sử dụng dấu câu ở các sách, báo dành cho thiếuniên, nhi đồng và các phơng tiện thông tin bằng chữ viết khác, ngoài ảnhhởng tích cực, vẫn bộc lộ một số hạn chế bởi hiện tợng sử dụng dấu câuthiếu nhất quán, thậm chí còn dùng tuỳ tiện và có nhiều sai sót Độchuẩn xác của việc sử dụng dấu câu trên các loại phơng tiện thông tinbằng chữ viết có ảnh hởng đến nhận thức và thói quen dùng dấu câu của
Trang 35mọi ngời, trong đó có HS tiểu học Cần có sự rà soát, điều chỉnh lại việc
sử dụng dấu câu trong các sách báo dành cho các em
1.2.2 Tiểu kết chơng 1:
Qua phân tích những cơ sở lí luận và thực tiễn của luận văn, chúngtôi rút ra một số kết luận sau:
- Dấu câu Tiếng Việt là vấn đề cũng không kém phần quan trọng
đối với HS Vì vậy, muốn dạy dấu câu có hiệu quả GV phải nắm vữngchức năng, công dụng của dấu câu, ngoài ra GV phải xét dấu câu trongmối quan hệ với ngữ điệu, ngữ pháp, ngữ nghĩa,…Tiếp đó, nhiều tài liệu nghiên
Hơn nữa tâm lí và trình độ nhận thức của HSTH có những nét khácbiệt so với các bậc học khác nên PPDH môn Tiếng Việt ở bậc học này cónhững nét đặc thù riêng Để đảm bảo tính vừa sức, tạo sức phát huy tínhtích cực HS tiểu học chúng ta cần đi sâu nghiên cứu các PPDH tích cực
để sử dụng linh hoạt trong việc dạy học dấu câu
- Hiện nay, trực trạng dạy và học dấu câu ở tiểu học cần giải quyếtmột số vấn đề sau:
Về phía GV: Hiểu biết về chức năng công dụng về dấu câu cha thật
đầy đủ Trong việc dạy dấu câu GV cha thấy rõ mối quan hệ giữa ngônngữ nói và ngôn ngữ viết, nội dung câu nói, ngữ điệu lời nói, cấu trúcngữ pháp của câu, các biện pháp tu từ về câu
Hơn nữa, hình thức tổ chức DH cha thực sự nhuần nhuyễn Khi vậndụng các PPDH này để dạy dấu câu, GV cha phát huy hết vốn ngôn ngữnói của HS trong việc chiếm lĩnh kiến thức, mặt khác cha tạo nhiều cơhội để HS luyện tập, thực hành Sở dĩ nh vậy là do GV cho rằng dạy họcdấu câu là nội dung không quan trọng nên không chú trọng
Về phía HS: Trong quá trình học và thực hành sử dụng dấu câu HScha có ý thức trong việc sử dụng dấu câu nên dẫn đến hiện tợng mắcnhiều lỗi về dấu câu, ví dụ: lỗi không dùng dấu câu; lỗi sử dụng sai dấucâu
CHƯƠNG 2
Trang 36PHƯƠNG PHáP DạY DấU CÂU CHO HọC SINH
LớP 4, LớP 5
2.1 Quan điểm dạy học dấu câu ở tiểu học
2.1.1 Việc dạy dấu câu cho HS tiểu học nên bắt đầu từ ngôn ngữ nói,
từ mối quan hệ giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết (dấu câu chỉ là
ph-ơng tiện ghi lại ngữ điệu của lời nói khi chuyển sang dạng viết)
Bằng việc quan sát ngữ điệu, các em sẽ thấy việc học dấu câu trởnên dễ dàng hơn
Căn cứ vào ngữ điệu của câu, một số dấu câu có thể dạy sớm hơncho HS tiểu học nh các dấu kết thúc câu Khi dạy các dấu câu này, GVcần tạo ra mối quan hệ giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
2.1.2 Việc dạy dấu câu nào trớc, dấu nào sau cho HS cũng cần phải cân nhắc đến đặc điểm và khả năng nhận thức của lứa tuổi này.
Nên phân loại các dấu câu theo nhóm dựa trên vị trí của dấu trongcâu để các em dễ quan sát và nhận biết Có thể chia các dấu câu tiếngViệt thành 4 nhóm:
a) Nhóm dấu kết thúc câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm
than) gắn với mục đích nói của câu, có thể nhận biết qua ngữ điệu khi
đọc tái hiện
b) Nhóm dấu chỉ đặt trong câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai
chấm), một mặt nhận biết các dấu này dựa vào ngữ điệu, song để hiểu và
sử dụng chính xác nhóm dấu này, đòi hỏi HS bớc đầu phải nắm đợc cácchức năng ngữ pháp của các bộ phận trong câu
c) Nhóm các dấu có thể đặt ở trong câu hoặc hai đầu của ngữ
đoạn hoặc của câu - dấu kép (dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu gạch
để giúp HS nhận biết chức năng, công dụng của chúng Nhóm dấu câunày nên dạy sau cùng
2.1.3 Cần có sự nhắc lại hợp lí để thờng xuyên củng cố kiến thức và
kỹ năng sử dụng dấu câu cho sinh tiểu học Bên cạnh việc dạy học dấu
Trang 37câu theo quy định của chơng trình, GV cần tìm ra các cơ hội để củng cốkiến thức, rèn kỹ năng sử dụng dấu câu cho các em trong các giờ họckhác.
Ngoài ra các nguyên tắc nh: nguyên tắc giao tiếp, nguyên tắc tínhtích cực hoá hoạt động của HS cũng chỉ đạo việc soạn thảo chơng trình
và SGK
2.2 Mục tiêu của việc dạy dấu câu ở tiểu học
Mục tiêu dạy học là căn cứ quan trọng cho việc lựa chọn tri thức lýthuyết, nội dung thực hành và các phơng pháp tổ chức hoạt động lĩnh hộitri thức và rèn luyện kỹ năng của HS Vì vậy, việc xác định một mục tiêu
cụ thể trong dạy học dấu câu là rất quan trọng
Dạy dấu câu tiếng Việt là một bộ phận của nội dung dạy học tiếngViệt ở tiểu học nên mục tiêu của việc dạy dấu câu phải thống nhất vớimục tiêu của môn học tiếng Việt, nói cách khác là phải góp phần hoànthành mục tiêu của môn học tiếng Việt
Theo quyết định số 43/2001/QĐ - BGD & ĐT ngày 9 tháng11 năm
2001 Chơng trình tiểu học đã đợc ban hành về môn Tiếng Việt Chơngtrình xác định: Môn tiếng Việt ở trờng tiểu học nhằm:
(1) Hình thành và phát triển ở HS các kĩ năng sử dụng tiếng Việt(nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong môi trờng hoạt độngcủa lứa tuổi
Thông qua việc dạy và học tiếng Việt, góp phần rèn luyện cho HScác thao tác của t duy
(2) Cung cấp cho HS những kiến thức sơ giản về tiếng Việt vànhững hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con ngời, về văn hoá, vănhọc của Việt Nam và nớc ngoài
(3) Bồi dỡng tình yêu tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cáchcon ngời Việt Nam và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu
đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con ngời Việt Namxã hội chủ nghĩa
Qua việc phân tích hệ thống các mục tiêu của môn học tiếng Việtchúng ta thấy rằng, mục tiêu giáo dỡng - mục tiêu đặc thù của môn họctiếng Việt ở tiểu học là hình thành và rèn luyện cho HS các kỹ năng giaotiếp nghe, đọc, nói, viết, bên cạnh đó cung cấp cho HS các hiểu biết sơgiản về hệ thống tiếng Việt và tri thức sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp
Trang 38Vì vậy, vấn đề dạy học dấu câu cũng góp một phần không nhỏ vàomục tiêu chung đó.
2.3 Nội dung dạy học về dấu câu cho HS lớp 4, lớp 5
2.3.1 Nội dung lí thuyết về dấu câu
Qua khảo sát, thống kê chúng tôi thấy các bài có nội dung lýthuyết về dấu câu tập trung chủ yếu ở phân môn LTVC trong SGK TiếngViệt 4 Cụ thể ở bảng sau:
Bảng 1: Nội dung lý thuyết về dấu câu
Tuần Chủ điểm Tên bài Nội dung
1 Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu
đứng sau nó là lời nói của một nhânhoặc là lời giải thích cho bộ phận
đứng trớc
2.Khi báo hiệu lời nói của nhân vật,dấu hai chấm đợc dùng phối hợp vớidấu ngoặc kép hay dấu gạch đầudòng
cánh ớc mơ
Dấungoặckép
1 Dấu ngoặc kép thờng đợc dùng đểdẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặccủa ngời nào đó
Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọnvẹn hay một đoạn văn thì trớc dấungoặc kép ta thờng phải thêm dấu haichấm
1.Câu hỏi (còn đợc gọi là câu nghivấn) dùng để hỏi về những điều chabiết
2 Phần lớn câu hỏi là để hỏi ngời
Trang 39khác, nhng cũng có những câu để tựhỏi mình.
3 Câu hỏi thờng có các từ nghi vấn(ai, gì, nào, sao, không,…Tiếp đó, nhiều tài liệu nghiên) Khi viết,cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi (?)
Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu:
1 Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vậttrong đối thoại
1.Câu khiến (câu cầu khiến) dùng đểnêu
yêu cầu, đề nghị, mong muốn, của
ng-ời nói, ngng-ời viết với ngng-ời khác
2 Khi viết, cuối câu khiến có dấuchấm than (!)hoặc dấu chấm
thế giới
Câucảm
1 Câu cảm (câu cảm thán) là câu dùng
để bộc lộ cảm xúc (vui mừngv, thánphục, đau xót, ngạc nhiên,…Tiếp đó, nhiều tài liệu nghiên) của ngờinói
2 Trong câu cảm, thờng có các từ ngữ:
ôi, chao, chà, trời, quá, lắm, thật
Khi viết, cuối câu cảm thờng có dấuchấm than (!)
2.3.2 Nội dung thực hành về dấu câu
Các bài có nội dung thực hành về dấu câu chủ yếu ở phân mônLuyện từ và câu trong sách giáo khoa tiếng Việt 5 Cụ thể ở bảng sau:
Bảng 2: Nội dung thực hành về dấu câu
Trang 40Tuần Chủ điểm Nội dung
- Ôn tập về dấu câu(Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
- Ôn tập về dấu câu(Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
- Ôn tập về dấu câu(Dấu hai chấm)
33 Những chủ nhân
tơng lai
Ôn tập về dấu câu(Dấu ngoặc kép)
34 Những chủ nhân
tơng lai
Ôn tập về dấu câu(Dấu gạch ngang)
2.3.3 Một số nhận xét về nội dung sách giáo khoa.
Qua khảo sát nội dung chơng trình dạy học dấu câu trong SGKTiếng Việt 4, 5 chơng trình năm 2000, ta nhận thấy có những u điểm củachơng trình về vấn đề dấu câu nh sau:
Ngoài những tiết dạy dấu câu riêng nh: Dấu hai chấm, dấu ngoặckép, dấu gạch ngang, dấu câu đợc dạy gắn với những kiểu câu cụ thể nh:câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm
Theo sách Tiếng Việt mới, nội dung dạy học dấu câu đã có nhiềuthay đổi, dấu câu đợc dạy ở cả 5 lớp tiểu học, giúp HS đợc củng cố kiếnthức, kĩ năng sử dụng dấu câu thờng xuyên, liên tục Tính thực hành đã
đợc nhấn mạnh trong nội dung dạy học dấu câu Hệ thống bài tập dấucâu đã phong phú, đa dạng và phù hợp
Tuy nhiên, để nâng cao hơn nữa kết quả học tập dấu câu, theochúng tôi, cần phải lu ý vấn đề sau:
- Số lợng dấu câu, dạy ở tiểu học, có thể tăng thêm, bởi khi tạo lậpvăn bản, HS vẫn phải sử dụng đợc hầu hết các dấu câu tiếng Việt Mức
độ yêu cầu về kiến thức và kĩ năng sử dụng dấu câu đối với từng giai
đoạn học tập của HS cần rõ rệt hơn