1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng hoạt động nhóm để dạy học phần sinh vật và môi trường bậc trung học cơ sở luận văn thạc sĩ sinh học

92 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 39,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI  Xác định hệ thống các kiến thức có thể tổ chức dạy học theo nhóm của phần Sinh vật và môi trường - Sinh học 9.. Như vậy,giáo viên cần phải dạy cho học sinh bi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGÔ QUANG LONG

SỬ DỤNG HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐỂ DẠY HỌC PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG BẬC TRUNG

HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

VINH - 2011

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa i

Lời cảm ơn ii

Mục lục 1

Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt 3

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Những đóng góp của đề tài 8

8 Cấu trúc của luận văn 8

PHẦN NỘI DUNG 9

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 9

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 9

1.1.1 Lịch sử vấn đề cần nghiên cứu 9

1.1.2 Hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học 11

1.1.3 Tổ chức hoạt động học tập bằng hình thức hoạt động nhóm 12

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 21

1.2.1 Thực trạng của việc sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên Sinh học ở các trường THCS hiện nay 21

Trang 3

1.2.2 Học tập theo nhóm của học sinh 24

1.2.3 Cấu trúc nội dung, chương trình Sinh học lớp 9 25

Chương 2: Các biện pháp tổ chức dạy học theo nhóm để giảng dạy phần Sinh vật và môi trường - Sinh học 9 THCS 30

2.1.Hệ thống các kiến thức sinh học có thể sử dụng để tổ chức dạy học theo nhóm ………30

2.2 Thiết kế các hình thức tổ chức dạy học kiến thức Sinh vật và môi trường theo các loại nhóm học tập 34

2.3 Các biện pháp sử dụng hoạt động nhóm để nâng cao hiệu quả dạy học phần Sinh vật và môi trường 54

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 60

3.1 Mục đích thực nghiệm 60

3.2 Phương pháp thực nghiệm 60

3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 61

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

1 Kết luận 68

2 Kiến nghị 68

Tài liệu tham khảo 70

Phụ lục 73

Trang 4

GV: Giáo viênHS: Học sinhKHTN: Khoa học tự nhiên TB: Tế Bào

NXB: Nhà xuất bản

SH: Sinh Học

SGK: Sách giáo khoa SV: Sinh vật

THCS: Trung học cơ sở

THPT: Trung học phổ thông TN: Thực nghiệm

VSV: Vi sinh vật MT: Môi trường

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Để đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội, đưa đất nước đi lên bắtkịp thời đại, đòi hỏi ngành giáo dục phải tạo ra những con người vừa năngđộng, vừa sáng tạo, vừa biết tiếp thu những kiến thức giáo viên truyền thụ vừabiết vận dụng kiến thức đó vào cuộc sống và tự mình tìm ra những tri thứcmới, đó là những thế hệ trẻ tương lai có thể làm chủ đất nước

Phương pháp dạy học của giáo viên góp một phần quan trọng trong việchình thành nhân cách, kĩ năng tưởng cho học sinh Một giáo viên dạy giỏikhông chỉ đơn thuần là họ có kiến thức sâu rộng về chuyên môn mà quantrọng là phương pháp dạy học của giáo viên đó làm thế nào mà người họcsinh phát huy được hết khả năng học tập của mình, học sinh không chỉ hiểunhững kiến thức giáo viên truyền thụ mà từ đó say mê khám phá ra những trithức mới Chính vì vậy mà những năm gần đây phương pháp dạy học cũng cónhững đổi mới “tư tưởng dạy học tập trung vào người học” (Learner centredteaching) tức là “dạy học vì học sinh và được thực hiện bởi học sinh” (họcsinh là mục đích và học sinh là chủ thể)

Vấn đề đó đã được khẳng định ở điều 24 của luật giáo dục nước ta:

“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủđộng, sáng tạo của học sinh, phù hợp với từng đặc điểm của lớp học, mônhọc, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng ứng dụng vào thựctiễn tác động vào tình cảm, đem lại niềm vui và hứng thú học tập cho họcsinh” Vì vậy, người giáo viên không chỉ trau dồi chuyên môn tốt mà còn phảiluôn quan tâm đến phương pháp của mình, không chỉ đơn thuần là cung cấpnội dung cho học sinh, không phải người giáo viên đóng vai trò chủ đạo màphải quan tâm đến cách học chủ động, lấy học sinh làm trung tâm, làm saocho học sinh phát huy được tính tích cực của mình

Hoạt động nhóm là một trong những phương pháp dạy học đáp ứng đượcnhững yêu cầu trên Thông qua hoạt động nhóm các em có thể tự tìm tòi,

Trang 6

mạnh dạn đưa ra ý kiến của mình, các em có thể tham khảo ý kiến lẫn nhau,

từ đó có thể học tập lẫn nhau, hình thành một thói quen tự suy nghĩ, tự họctập, tự nghiên cứu, giúp các em có hứng thú trong học tập và học tập một cáchhiệu quả nhất

Sinh học là một bộ môn rất gần gũi với các em trong cuộc sống vì vậykiến thức về sinh học các em rất dễ tự tìm hiểu, nâng cao trình độ của mình

nếu các em biết tự học, tự khám phá, tự tìm tòi Đặc biệt phần "Sinh vật và môi trường" - Sinh học lớp 9 có nội dung rất rộng và mang tính thực tiễn

cao, là những vấn đề mới không thuộc lĩnh vực sinh học cơ thể đã được đềcập từ Sinh học lớp 6 đến Sinh học lớp 8, vì vậy giúp mở rộng nhận thức cho

HS khám phá thế giới thiên nhiên xung quanh

Từ những nhận định trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Sử dụng hoạt động

nhóm để dạy học phần Sinh vật và môi trường bậc THCS”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu đề xuất các cách tổ chức hoạt động nhóm thích hợp nhằmnâng cao hiệu quả dạy học phần "Sinh vật và môi trường" - Sinh học 9

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Hoạt động học tập theo nhóm phần "Sinh vật và môi trường" - Sinh học 9

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu biết lựa chọn và tổ chức hợp lý các kiểu hoạt động nhóm trong giảng dạyphần Sinh vật và môi trường thì không những nâng cao nhận thức mà còn gópphần rèn luyện kỹ năng học tập cho học sinh

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài

Xác định hệ thống các kiến thức có thể tổ chức dạy học theo nhóm và sửdụng quy trình dạy học theo nhóm

Xác định phương pháp và biện pháp tổ chức giờ học theo nhóm tại lớp

để nâng cao hiệu quả nhận thức cho học sinh từ đó thiết kế các cách thức tổchức dạy học theo nhóm

Trang 7

TN sư phạm để kiểm tra hiệu quả của việc tổ chức dạy học theo nhóm.

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài được tiến hành bằng cách sử dụng các phương pháp nghiên cứukhoa học giáo dục

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến luận văn như:

- Lý luận về dạy học Sinh học

- Tài liệu, sách, báo liên quan đến hình thức dạy học theo nhóm

- Tài liệu hướng dẫn chuyên môn, sách giáo khoa

- Các công trình nghiên cứu về cải tiến phương pháp dạy học

6.2 Phương pháp điều tra

Lập phiếu điều tra để tìm hiểu về thực trạng dạy học chương trình Sinhhọc nói chung và chương trình Sinh học lớp 9 nói riêng

Điều tra về việc học tập theo nhóm tại lớp môn Sinh học của học sinh

6.3 Phương pháp chuyên gia

Gặp gỡ, trao đổi với những chuyên gia có trình độ cao về lĩnh vực nghiêncứu để được tư vấn, thu thập thông tin định hướng cho việc triển khai nghiêncứu đề tài

6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Tiến hành thực nghiệm bằng phương pháp thực nghiệm chéo ở 2 trườngTHCS, mỗi trường chọn 2 lớp thực nghiệm, 2 lớp đối chứng có số lượng, chấtlượng tương đương nhau

+ Ở lớp thực nghiệm, giáo án thiết kế theo hướng sử dụng các hoạt độngkhám phá

+ Ở lớp đối chứng, giáo án được thiết kế theo phương pháp dạy họctruyền thống

- Các lớp thực nghiệm và đối chứng ở mỗi trường do một GV giảng dạy,đồng đều về thời gian, nội dung kiến thức, điều kiện dạy học và hệ thống câuhỏi đánh giá sau mỗi tiết học

Trang 8

- Trong quá trình thực nghiệm, có thảo luận với giáo viên bộ môn ở cáctrường để thống nhất nội dung và phương pháp giảng dạy.

6.5 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng một số công thức toán học để xử lí các kết quả điều tra và thựcnghiệm sư phạm:

2 1

Khi có hai số trung bình cộng khác nhau, độ lệch chuẩn khác nhau thì phảixét đến hệ số biến thiên (Cv)

+ Cv=0-10% : Dao động nhỏ, độ tin cậy cao

+ Cv=10-30% : Dao động trung bình

+ Cv=30-100% : Dao động lớn, độ tin cậy nhỏ

- Kiểm định độ tin cậy sai khác giữa 2 giá trị trung bình:

td =

2

2 2 1

2 1

2 1 X

n

S n S

Trang 9

S là phương sai của mỗi phương án

Sau khi tính được td, ta so sánh với giá trị t được tra trong bảng phânphốiStuden với mức ý nghĩa =0,05 và bậc tự do f= n1+n2-2

+ Nếu td t: Sự khác nhau giữa X1 và X2 là có ý nghĩa thống kê.+ Nếu td  t: Sự khác nhau giữa X1 và X2 là không có ý nghĩa thốngkê

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

 Xác định hệ thống các kiến thức có thể tổ chức dạy học theo nhóm

của phần Sinh vật và môi trường - Sinh học 9.

Thiết kế các cách tổ chức dạy học theo nhóm phần Sinh vật và

môi trường - Sinh học 9 nhằm nâng cao hiệu quả nhận thức của

học sinh

Các biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học theo nhóm phần Sinh

vật và môi trường - Sinh học 9.

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Tổ chức dạy học phần Sinh vật và môi trường - Sinh học 9

bằng hình thức hoạt động nhóm

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 10

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Dạy học theo nhóm nhỏ có một lịch sử lâu đời Người khởi xướngphương pháp này là nhà triết học cổ Hi Lạp Socrate Vì vậy gọi là phươngpháp Socrate hay phương pháp hội thoại - trò chuyện với đặc trưng chủ yếu làdùng hội thoại, tranh luận để tìm tòi, phát hiện ra chân lý Phương pháp nàyđưa người học đến chỗ tự mình phát hiện ra được cái mình chưa biết và tự điđến cái cần biết Ý nghĩa quan trọng của phương pháp Socrate đối với quátrình dạy học hiện đại là ở chỗ: người học phải cùng với người dạy làm chủquá trình lĩnh hội tri thức, rồi sau đó mới có được tri thức, tức là làm chủđược tri thức bản thân

Hình thức học tập theo nhóm bắt đầu được áp dụng ở Đức, ở Pháp vàothế kỷ XVIII Ở Anh vào cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX hình thức nàyđược sử dụng dưới hình thức dạy học hướng dẫn viên được gọi là hình thứcdạy học tương trợ, do linh mục Bel và giáo viên D.Lancaster đề ra và sau đóđược Girar phát triển với sắc thái khác

Cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, với việc xây dựng “kiểu nhà trườnghoạt động”, vấn đề học tập cộng đồng đã được nhiều nhà giáo dục học, tâm lýhọc phương Tây chú ý nghiên cứu Trong số đó, John Dewey đã chú ý pháttriển hình thức học tập theo nhóm và đã đề ra lý thuyết học tập nhóm Theoông, môi trường có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển nhân cách của trẻ, do đócàng tạo cho trẻ một môi trường càng gần với đời sống càng tốt Một trong sốmôi trường đó là môi trường làm việc chung sẽ tạo cho trẻ thói quen trao đổikinh nghiệm, có cơ hội phát triển lý luận

Sau này Kershensteiner cố gắng sử dụng hình thức học tập này vào cuộccải cách nhà trường trung và tiểu học, cho rằng hoạt động chung làm khơi dậytinh thần trách nhiệm cá nhân trong lương tâm của mỗi người, loại bỏ những

Trang 11

hành động do động cơ ích kỷ Nhưng ông chỉ ra rằng nếu sử dụng không đúngđôi khi có thể dẫn tới một hình thức đặc thù của “tính ích kỷ cộng đồng” Vìsau một thời gian làm việc chung, nhóm có thể trở thành một cá thể, và vìquyền lợi của nhóm, vì ganh đua cá thể đó mà trở nên ích kỷ.

Roger Cousinet, nhà giáo dục người Pháp, một phần chịu ảnh hưởng củanhà xã hội học người Đức, Durkheim, cho giáo dục như là một phương thức

để xã hội hoá Tư tưởng giáo dục của John Dewey cho rằng phải tổ chức nhàtrường trở thành một môi trường mà trẻ có thể sống Đối với vấn đề này, theoông sự làm việc chung thành từng nhóm sẽ là giải pháp thoả đáng về mặt sưphạm Ông đã nghiên cứu một cách cụ thể về ý nghĩa của hình thức học tậptheo nhóm, cơ cấu của nhóm, đặc điểm của nhóm học tập, cách sử dụng nhómhọc tập để đạt được hiệu quả

Hình thức học tập theo nhóm sau này đã được Peterson, Dottre (Thuỵ Sĩ),Elsa (Áo), A.Jakul (Ba Lan), Kôtôv (Nga) và những nhà giáo dục khác đã nghiêncứu vận dụng và phát triển Hình thức dạy học này được sử dụng rất phổ biến ở cácnước phương Tây

Ở Nga sau cách mạng tháng Mười đã sử dụng hình thức dạy học nàydưới dạng theo hình thức đội - thí nghiệm một cách không đúng đã dẫn tới hạthấp vai trò của người giáo viên và xem nhẹ việc học tập cá nhân của từnghọc sinh Do đó đã bị phê bình và loại bỏ khỏi nhà trường Xô viết lúcbấy giờ

Ở Việt Nam hình thức học tập theo nhóm đã có từ lâu Ông cha ta đã cócâu: “Học thầy không tày học bạn” Đặc biệt sau Cách mạng tháng Tám,trong nhà trường chúng ta có phong trào học tập dân chủ, học tập nhóm.Phong trào đó tồn tại và phát triển trong suốt những thập kỷ vừa qua dướinhững hình thức khác nhau

Tại khoá tập huấn từ 4/3/2000 đến 10/3/2000 tổ chức ở 67 Cửa Bắc HàNội trong khuôn khổ dự án quản lý nhà trường của trường bồi dưỡng cán bộgiáo dục Hà Nội và tổ chức VVOB, ông Hugo Staes - thanh tra giáo dục

Trang 12

vương quốc Bỉ đã sử dụng phương pháp nhóm chuyên gia và được nhữngngười tham gia nhiệt liệt hưởng ứng.

Hiện nay trước yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục nhằmđào tạo những con người chủ động sáng tạo, thích nghi với môi trường luônbiến động, nhằm đáp ứng được sự phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là sựnghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, hình thức học tập theo nhómtrong tiết học đang được đặt ra một cách cấp thiết Tuy nhiên, việc vận dụng

để hình thức dạy học này cho có hiệu quả tốt đòi hỏi chúng ta phải có sựnghiên cứu tiếp tục Vì vậy, việc vận dụng tổ chức hoạt động học tập theonhóm vào giải quyết nâng cao chất lượng giảng dạy môn học ở một cấp học

cụ thể là điều hoàn toàn mới và rất có ý nghĩa

1.1.2 Hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học

Xét về một phương diện nào đó, dạy học tức là tổ chức quá trình nhậnthức Quá trình nhận thức là sự phản ánh một cách tích cực thế giới kháchquan vào ý thức con người Việc giảng dạy một khoa học thực nghiệm như

sinh học phải bắt đầu bằng các sự kiện (sự vật, hiện tượng, quá trình, quan

hệ) và dựa trên các kiến thức sự kiện để xây dựng các kiến thức lý thuyết

(khái niệm, định luật, học thuyết…) Do vậy, để tổ chức tốt quá trình dạy học,

chúng ta cần chú ý đến những đặc điểm tâm lý của học sinh như sự phát triểntrí tuệ, khả năng tự điều chỉnh, tự tổ chức, tự ý thức, tự đánh giá mà phát triểnkhả năng nhận thức cho học sinh Cụ thể ta nên chú ý đến các hướng cơ bảnsau:

Sử dụng phương pháp dạy học mang tính chất nghiên cứu, kích thíchđược hoạt động nhận thức, rèn luyện tính độc lập trong tư duy học sinh Ví dụnhư phương pháp dạy học nêu vấn đề, dạy học bằng trò chơi mô phỏng, dạyhọc chương trình hoá, dạy học theo nhóm…

Hình thành và phát triển ở học sinh năng lực giải quyết vấn đề, tăngcường tính độc lập trong học tập Bởi vì trong phương pháp học thì cốt lõi làphương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kỹ

Trang 13

năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lựcvốn có trong mỗi người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Như vậy,giáo viên cần phải dạy cho học sinh biết cách lập kế hoạch làm việc của mình,lựa chọn một chế độ làm việc tối ưu hàng ngày, phân phối và sử dụng thờigian hợp lý thông qua việc giải quyết các nhiệm vụ học tập, bài tập cụ thểtrong từng môn học.

Cần chú ý tổ chức trong giờ học các hình thức hoạt động tập thể của họcsinh Trong các hoạt động này, mỗi học sinh sẽ thể hiện cách nhìn nhận củamình khi giải quyết các vấn đề học tập Điều đó sẽ thúc đẩy sự mở rộng pháttriển tư duy, các quan hệ xã hội, tình bạn và trách nhiệm trong mỗi học sinh

Sử dụng hợp lý các phương tiện dạy học sẽ tạo điều kiện phát triển tưduy, hứng thú học tập cho học sinh

Như vậy, hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học cũng

là quá trình nhận thức khách quan thông qua quá trình nhận thức cảm tính và

lý tính Đồng thời quá trình nhận thức học tập cũng được thực hiện qua cácthao tác tư duy cơ bản Song hoạt động nhận thức của học sinh cũng có nhữngnét đặc thù nhất định Trong dạy học sinh học, giáo viên điều khiển quá trìnhhọc nhằm tích cực hoá được hoạt động nhận thức của học sinh Một trongnhững phương pháp có thể đáp ứng được yêu cầu trên là tổ chức hoạt độngnhóm trong dạy học

1.1.3 Tổ chức hoạt động học tập theo nhóm nhằm nâng cao hiệu quả nhận thức cho học sinh

Hầu hết sự học tập của chúng ta đều có gốc từ sự thành công thu đượcthông qua hợp tác Cùng với những người khác, chúng ta có thể làm đượcnhiều hơn và thu được nhiều hơn chúng ta làm một mình Học sinh có thể họctập được tốt nhất khi chúng tiếp cận với năng lực phát động của những ngườixung quanh Cơ sở của sự thành công qua người khác là ngôn ngữ và truyềnđạt Chính là thông qua truyền đạt hiệu quả mà những thiết chế lớn, các tổ chức

xã hội và các nhóm công tác nhỏ đạt được thành công

Trang 14

Trong học tập, không phải mọi tri thức, kỹ năng, thái độ đều được hìnhthành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếpthầy- trò, trò - trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên conđường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tậpthể, ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó ngườihọc nâng mình lên một trình độ mới.

1.1.3.1 Khái niệm dạy học theo nhóm

Theo các các tác giả Nguyễn Ngọc Bảo, Hà Thị Đức, Trần Bá Hoành,Trần Hồng Tâm, Trịnh Thị Bích Ngọc: Dạy học theo nhóm là một hoạt độnghọc tập có sự phân chia học sinh theo từng nhóm nhỏ với đủ thành phần khácnhau về trình độ, cùng trao đổi ý tưởng, một nguồn kiến thức dựa trên cơ sở làhoạt động tích cực của từng cá nhân Từng thành viên của nhóm không chỉ cótrách nhiệm với việc học tập của mình mà còn có trách nhiệm quan tâm đếnviệc học tập của bạn bè trong nhóm Cũng có thể hiểu dạy học theo nhóm hợptác là việc sử dụng những nhóm nhỏ, qua đó học sinh cùng nhau làm việc để

mở rộng tối đa việc học của họ và của cả các thành viên khác trong nhóm

1.1.3.2 Đặc điểm dạy học theo nhóm

- Hoạt động dạy học vẫn được tiến hành trên quy mô cả lớp, như môhình giờ học truyền thống

- Việc phân chia nhóm học sinh vừa tuân theo đặc điểm tâm lý-nhậnthức của học sinh vừa phụ thuộc vào nhiệm vụ học tập học sinh phải giảiquyết

- Trong mỗi nhóm phải có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, phải cùnghợp tác giải quyết nhiệm vụ chung của nhóm

- Học sinh phải trực tiếp tham gia các hoạt động, giải quyết các nhiệm vụhọc tập được đặt ra cho mỗi nhóm

- Giáo viên trong các giờ học tổ chức theo nhóm phải là người tổ chức,hướng dẫn hoạt động cho học sinh chứ không phải làm thay, không áp đặt.Nhiệm vụ quan trọng nhất của giáo viên trong các giờ học này là phải căn cứ

Trang 15

vào nhiệm vụ của giờ học mà thiết kế các nhiệm vụ học tập cụ thể và các hoạtđộng để học sinh giải quyết trong mỗi nhóm, đồng thời thiết kế các yêu cầu

cụ thể cho mỗi nhóm, thiết kế các bài tập trắc nghiệm để kiểm tra lại mức độhiểu, kỹ năng thực hành, hành vi thái độ cần hình thành ở học sinh

- Có thể hiểu tổ chức giờ học theo nhóm là một kiểu tổ chức giờ học trênlớp, nhưng tuỳ từng nhiệm vụ của mỗi giai đoạn giờ học, nếu thoả mãn một

số điều kiện, có thể tổ chức học sinh thành các nhóm, tiến hành các hình thứchọc tập khác nhau để giải quyết bài tập của nhóm mình, qua đó đạt mục tiêugiờ học

- Trò- chủ thể tích cực chủ động sáng tạo của hoạt động học tập: Dạyhọc theo nhóm là sự tác động trực tiếp giữa học sinh với nhau, sự cùng phốihợp hoạt động của họ Với hình thức học tập theo nhóm không diễn ra sự tiếpxúc trực tiếp giữa giáo viên với học sinh Chỉ trong trường hợp cần thiếtngười giáo viên mới tham gia vào công việc của nhóm riêng rẽ Vai trò củangười giáo viên thông qua sự chỉ dẫn bằng ngôn từ được đề ra trước khi tiếnhành công tác của nhóm Trong trường hợp giáo viên tham gia vào công táccủa nhóm nhỏ đó thì sự giao tiếp mang tính chất cá nhân hơn là tính chất côngviệc như trong hình thức dạy học chung toàn lớp

Công tác với toàn lớp trong điều kiện học tập nhóm tại tiết học có tínhchất hoàn toàn khác Nhóm báo cáo trước toàn lớp công việc của mình Nộidung từng báo cáo đó đối với những học sinh của nhóm khác có thể là nhữngthông tin mới Điều đó có nghĩa là những nhóm khác và từng học sinh riêng

rẽ nắm tốt tài liệu đến mức nào phụ thuộc vào chất lượng thực hiện nhiệm vụcủa mỗi nhóm Với sự thảo luận các báo cáo, cả tính chất tác động lẫn nhautrong lớp cũng biến đổi Nếu với công tác dạy học toàn lớp như thường lệ sựtiếp xúc trực tiếp giữa học sinh ít, thì bây giờ khả năng tiếp xúc như vậy tănglên đáng kể Và sự đánh giá lẫn nhau trong công tác với toàn lớp nay có vaitrò rất lớn

Trang 16

Từ đó có thể nói công tác với toàn lớp trong điều kiện học tập nhóm tạilớp là công tác có tính tập thể như là hình thức công tác độc lập.

- Giáo viên - “người thức tỉnh” tổ chức và đạo diễn: Trong giờ học theo

nhóm, giáo viên dẫn dắt học sinh khám phá, lĩnh hội kiến thức qua từng bướcnhận thức, tổ chức hoạt động tương hỗ giữa học sinh với học sinh, để cácnhóm học sinh tự tiến hành các hoạt động của họ, qua đó có thể rút ra các trithức cần thiết cho mình Giáo viên từ vai trò là người chủ của giờ học trởthành người tổ chức, điều khiển học sinh tự tiến hành các hoạt động Tuynhiên, để giúp học sinh tránh những sai lầm, trong tổ chức giờ học theo nhóm,cần có một khoảng thời gian để giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc, thảoluận chung cả lớp

- Nhóm học tập - môi trường, phương tiện để lĩnh hội tri thức, phát triển

trí tuệ và nhân cách của học sinh: Nhóm học tập là nơi hội tụ và phát huy tiềm

năng trí tuệ của tập thể, trong các nhóm học tập, việc học tập cá nhân cũng có

những nét mới Đó không còn là sự lĩnh hội tài liệu học tập xuất phát từ hứng

thú cá nhân, hoặc do sợ kiểm tra, mà lĩnh hội có tính tới công tác phối hợp saunày Vì vậy mà phương hướng học tập cá nhân thay đổi, nó có phương hướng

xã hội nhiều hơn

1.1.3.3 Vai trò của hình thức học tập theo nhóm

- Sự nỗ lực của học sinh

Sự hợp tác trong việc hoàn thành mục tiêu chung là yếu tố thúc đẩy mọithành viên cùng tiến bộ Các em học hỏi lẫn nhau và phấn đấu vì mục tiêuchung của cả nhóm Các nhà nghiên cứu đã kết luận rằng khi học sinh cùnghợp tác học, thành tích và năng suất sẽ cao hơn so với khi học sinh cạnh tranhhay làm việc riêng lẻ

- Quan hệ tốt đẹp giữa các học sinh

Việc học hợp tác yêu cầu mỗi thành viên phải có tinh thần trách nhiệmđối với công việc chung của cả nhóm Qua đó đã tạo giữa các em mối quan hệ

có trách nhiệm, đây cũng là yếu tố cần thiết góp phần vào sự thành công của

Trang 17

các em sau này Trong quá trình hợp tác, tiếp xúc mặt đối mặt, cùng trao đổithông tin, sự quan tâm, giúp đỡ nhau đã vun đắp cho các em tình bạn tốt đẹp.Trong quá trình này mọi học sinh đều được đối xử như nhau, không có sựphân biệt về trình độ học lực, các học sinh yếu vẫn có thể được yêu mến, coitrọng Chính những điều này sẽ tạo cho các em cảm giác được các bạn cùnglớp chấp nhận, góp phần tạo nên bầu không khí học tập trong lớp học, đây làyếu tố ảnh hưởng lớn đến thái độ và sự nhận thức tích cực về học tập của họcsinh, mà không ai có thể không thừa nhận rằng: “học sinh sẽ khó có thể thànhcông trong học tập nếu thiếu thái độ và sự nhận thức tích cực trong học tập”.

- Sự lành mạnh thoải mái về mặt tâm lý

Việc cùng nhau hợp tác học tập sẽ tạo cho các em sự vui tươi, thoải mái,điều chỉnh được cái tôi sao cho phù hợp với tập thể Học sinh có điều kiệnthực hành, rèn luyện các kĩ năng giao tiếp hợp tác trong nhóm, nó đòi hỏi họcsinh phải hiểu và tin nhau, truyền đạt thông tin một cách chính xác, chấp nhận

và ủng hộ nhau, biết giải quyết xung đột theo cách xây dựng Qua đó giúp họcsinh phát triển khả năng giao tiếp, phát huy lòng tự trọng, khả năng đương đầuvới mọi khó khăn trở ngại và sự căng thẳng

- Phát triển toàn diện

Học tập theo nhóm tạo cơ hội cho học sinh sử dụng các phương pháp,nguyên tắc diễn đạt ngôn ngữ Các học sinh nhút nhát, thường là ít phát biểutrong lớp sẽ có môi trường động viên để tham gia xây dựng bài Hơn thế nữa,hầu hết các các hoạt động nhóm đều mang trong nó cơ chế tự sửa lỗi và họcsinh dạy lẫn nhau, theo đó các lỗi sai đều được giải đáp, mà thường là trongbầu không khí rất thoải mái Với việc thảo luận cùng với các thành viên kháctrong lớp và nhóm, nhiệm vụ học tập được giải quyết dễ dàng hơn Thôngqua trao đổi trong nhóm kết hợp được sức mạnh của từng cá nhân, dẫn đến sự

hỗ trợ và giúp đỡ nhau trong học tập Trên cơ sở những hoạt động chung sẽkhơi dậy tinh thần tập thể, vì lợi ích của nhóm, của cộng đồng và xã hội

1.1.3.4 Các hình thức tổ chức dạy học theo nhóm

Trang 18

Tuỳ thuộc vào nội dung và thời lượng của tiết học, giáo viên có thể sửdụng các hình thức tổ chức dạy học nhóm sau:

* Làm việc theo cặp 2 học sinh

Đây là hình thức học sinh trao đổi với bạn ngồi kế bên để giải quyếttình huống do giáo viên nêu ra, trong quá trình giải quyết các tình huống, họcsinh sẽ thu nhận kiến thức một cách tích cực Nhóm này thường được sử dụngkhi giao cho HS chấm bài, sửa bài cho nhau (qua phiếu học tập, qua các bàitập lựa chọn trong sách giáo khoa ) Ưu điểm của hình thức tổ chức này làkhông mất thời gian tổ chức, không xáo trộn chỗ ngồi mà vẫn huy động được

HS làm việc cùng nhau

* Làm việc theo nhóm 4-5 hoặc 7-8 học sinh

Nhóm 4-5 hoặc 7-8 học sinh cùng trao đổi một chủ đề mà giáo viên nêu

ra Trong quá trình này các nhóm có thể trao đổi nội dung cho nhau để phảnbiện, để so sánh, góp ý cho nhau

* Nhóm chuyên gia hay nhóm chuyên sâu

Trước hết, giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm (nhóm xuất phát haynhóm gốc) Nhóm gốc gồm những học sinh có trách nhiệm cùng nhau tìmhiểu về những thông tin đầy đủ, trong đó mỗi học sinh được phân công tìmhiểu một phần của các thông tin đó Sau đó lập nhóm chuyên sâu (nhómchuyên gia) Nhóm chuyên gia tập hợp những học sinh ở trong những nhómxuất phát khác nhau có cùng chung một nhiệm vụ tìm hiểu sâu một phầnthông tin

Trang 19

Như vậy, một học sinh sẽ nhận nhiệm vụ từ nhóm xuất phát và cùng làmviệc, trao đổi kỹ ở nhóm chuyên sâu và sau đó lại trở về nhóm xuất phát đểtrình bày kết quả về các thông tin mình đã thu thập được.

Nhóm chuyên sâu Nhóm chuyên sâu

Nhóm xuất phát

Nhóm chuyên sâu Nhóm chuyên sâu

Ưu điểm của nhóm chuyên gia là việc báo cáo công việc của các nhóm

sẽ do tất cả các thành viên của nhóm đảm nhận chứ không phải chỉ do một họcsinh khá giỏi đảm nhận Mỗi học sinh sẽ nắm một mảng thông tin để lắp ghépthành một thông tin hoàn chỉnh và sẽ không có một học sinh nào đứng ngoàihoạt động của lớp học

* Nhóm kim tự tháp

Đây là cách tổng hợp ý kiến tập thể của lớp học về một vấn đề của bàihọc Đầu tiên giáo viên nêu một vấn đề cho các học sinh làm việc độc lập.Sau đó ghép 2 học sinh thành một cặp để các học sinh chia sẻ ý kiến củamình Kế đến các cặp sẽ tập hợp thành nhóm 8, nhóm 16…Cuối cùng cả lớp

sẽ có 1 bảng tổng kết các ý kiến hoặc một giải pháp tốt nhất để giải quyết mộtvấn đề Như vậy, bất kỳ ý kiến cá nhân nào cũng đều dựa trên ý kiến của sốđông

AA AA

BB BB

CC CC

A B

C D

DD DD

Trang 20

* Hoạt động trà trộn

Trong hình thức này, tất cả các học sinh trong lớp phải đứng dậy và dichuyển trong lớp học để thu thập thông tin từ các thành viên khác Sự dichuyển khỏi chỗ ngồi cố định làm cho các học sinh cảm thấy thích thú, năngđộng hơn Đối với các học sinh yếu thì đây là cơ hội cho họ hỏi nhiều ngườikhác nhau cùng một câu hỏi mà không cảm thấy xấu hổ Cũng bằng cách họcnày, họ sẽ thấy rằng có thể có nhiều câu trả lời đúng, nhiều ý kiến, nhiều quanđiểm khác nhau cho cùng một vấn đề Có thể coi hoạt động trà trộn là bảng

“trưng cầu ý kiến” và “khảo sát ý kiến” của tập thể Hoạt động này thườngđược dùng trong phần mở đầu của tiết học nhằm “khởi động” hoặc kích thíchnhận thức của học sinh trước khi học bài mới

1.1 3.5 Quy trình tổ chức dạy học theo nhóm

Quy trình tổ chức giờ học theo nhóm bao gồm 4 bước cơ bản:

- Điểm xuất phát: Giáo viên ↔ Học sinh ↔ Đối tượng học tập

- Bước 1: Hướng dẫn – Tự nghiên cứu – Kinh nghiệm cá nhân

- Bước 2: Tổ chức – Nhóm : HS ↔ HS – Kinh nghiệm cá nhân

Trang 21

- Hướng dẫn cách làm việctheo nhóm.

Bước 2

- Khích lệ HS làm việc, khuyếnkhích sự tham gia của mỗi cánhân HS vào các hoạt động họctập chung của nhóm

- Đưa ra những câu hỏi gợi ýkhi thảo luận bế tắc hoặc đichệch hướng

- Tự đặt mình vào các tìnhhuống, tự sắm vai đưa ra cách

xử lý tình huống, trao đổi ýkiến, thảo luận trong nhóm, xử

lý thông tin

-Tự ghi lại ý kiến theo chủ kiếncủa mình, khai thác những gì đãhợp tác với bạn hoặc tham khảothêm ý kiến của GV để bổ sungsản phẩm ban đầu của mình

- Yêu cầu mỗi nhóm báo cáo - Đại diện các nhóm trình bày, bảo

Trang 22

Bước 3

kết quả

- Ghi lại những điểm nhất trí và chưanhất trí, những khía cạnh mà cácnhóm bỏ qua

- Tổ chức thảo luận toàn lớp

Bước 4

- Tóm tắt từng vấn đề

- Đưa ra những nhận xét đánhgiá về kết quả của từng nhóm,

từ đó đưa ra các kết luận khoahọc

- Giáo viên tổng kết, đặt vấn đềtiếp theo

- So sánh, đối chiếu kết luận của

GV và của các bạn với sảnphẩm ban đầu của mình

- Tự sửa sai, bổ sung, điều chỉnhnhững gì cần thiết

- Tự rút kinh nghiệm về cáchhọc, cách sử lý tình huống, cáchgiải quyết vấn đề của mình

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên

Để tìm hiểu thực trạng giảng dạy sinh học ở trường THCS, chúng tôi đãtiến hành quan sát sư phạm, dự giờ, trao đổi với các giáo viên đang dạy sinhhọc của 2 trường THCS ở huyện Diễn Châu

Chúng tôi đã tiến hành điều tra về việc sử dụng phương pháp dạy học

của giáo viên ở 2 trường THCS tại huyện Diễn Châu - Nghệ An (THCS Diễn

Kỷ, THCS Diễn Hồng) Kết quả thể hiện ở bảng 1.1

Bảng1.1 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên sinh học

STT Tên phương pháp Sử dụng

thường xuyên

Sử dụng không thường xuyên

dụng

Không

sử dụng

Trang 23

Một số ít giáo viên đã cố gắng cải tiến phương pháp, chú ý sử dụng cácthí nghiệm, các phương tiện dạy học trong dạy học sinh học, chú ý phát huytính tích cực của học sinh qua hệ thống câu hỏi đàm thoại, gợi mở dẫn dắt tưduy học sinh Tuy nhiên tình trạng phổ biến là giáo viên dạy chay với lờithuyết giảng làm tiết học kém hấp dẫn, mất tính sinh động

Trong dạy học sinh học, giáo viên mới chỉ quan tâm chủ yếu đến quátrình dạy của giáo viên nên tâm thế của học sinh trong các giờ học là chờ đónkiến thức do giáo viên truyền thụ và chỉ quan tâm ghi nhớ những kiến thứcnào cần phải học thuộc Học sinh hoàn toàn chưa có thói quen đón nhậnnhững công việc, các nhiệm vụ cần hoàn thành trong giờ sinh học để tự tìm rakiến thức mới

Trang 24

Bảng 1.2: Đánh giá của giáo viên về việc tổ chức dạy học theo nhóm

Tuy nhiên, các giáo viên lại rất ngại tổ chức dạy học theo kiểu này vì các lý

do sau:

- Một số học sinh ở trạng thái luôn thụ động

- Giáo viên khó giữ được trật tự lớp vì sĩ số HS nhiều

- Phải chuẩn bị cho tiết dạy rất công phu và khó tổ chức Dễ bị "cháy"giáo án nếu không giới hạn được thời gian cho thảo luận…., nói chung là giáoviên gặp nhiều khó khăn trong tổ chức cho học sinh học tập theo nhóm

Ngoài ra, qua khảo sát giáo án và trao đổi trực tiếp với giáo viên, chúngtôi nhận thấy nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc chuẩn bị bài giảng theohình thức tổ chức hoạt động nhóm trong lớp Một trong những nguyên nhâncủa vấn đề này là thực tế thiếu một mô hình tiếp cận khái quát cùng với nhữngbài giảng hướng dẫn thực hiện các công việc để giáo viên có thể vận dụng chocác kiến thức có thể tổ chức hoạt động nhóm và các biện pháp tổ chức dạy họctheo nhóm hiệu quả

1.2.2 Học tập theo nhóm của học sinh

Trang 25

Chúng tôi đã tiến hành điều tra thực trạng học tập theo nhóm đối với bộmôn Sinh học ở 2 trường THCS, đã tiến hành thực nghiệm với số lượng họcsinh điều tra là 588 học sinh và có kết quả thể hiện ở bảng 1.3.

Bảng 1.3: Biểu hiện của học sinh đối với việc học tập theo nhóm

Các vấn đề trong

học tập theo nhóm Các biểu hiện 205

Số lượng

97,52,00,5

2 Biểu hiện trong

giờ học

- Tham gia thảo luận đóng góp ý kiếnxây dựng bài và nghe ý kiến của cácbạn

- Nghe các bạn thảo luận và ghichép, không đóng góp ý kiến xâydựng bài

- Làm việc khác (làm bài tập mônkhác, nói chuyện, đọc truyện)

- Độc lập nghiên cứu SGK để giảiquyết các vấn đề học tập, từ chốinhóm vì không tin tưởng các bạntrong nhóm

1801915

87,89,30,52,4

3 Nếu gặp vấn đề

chưa rõ trong thảo

luận

- Tự về nhà tìm hiểu thêm cho rõ

- Nhờ bạn trong nhóm giải thích chorõ

- Không bận tâm suy nghĩ

- Bỏ lửng

10187

62

4,991,2

2,91,0

4 Khó khăn trong

học tập

- Một số bạn trong nhóm nói nhiềuquá, luôn hỏi những vấn đế vụn vặtlàm mất thời gian

- Một số bạn không chịu tham giathảo luận, ít nói

- Không ghi chép được bài học

- Khó di chuyển đến các nhóm

80

60

4025

39,0

29,3

19,512,2

73,226,30,5Qua kết quả điều tra ở bảng 1.3 cho thấy, hầu hết các em đều tỏ ra rấtthích thú trong các giờ học tổ chức dạy học theo nhóm Khi được hỏi, đa số

Trang 26

học sinh đều cho rằng học như thế này rất thích vì nhiều lý do: hiểu bài ngaytại lớp, học rất vui không buồn ngủ, rất thoải mái, có nhiều cơ hội để học hỏibạn bè, hỏi bạn đỡ ngại hơn hỏi thầy, cô Tính tích cực trong học tập được thểhiện rất rõ trong các giờ học có tổ chức học tập theo nhóm, hầu hết học sinhđều tham gia các cuộc thảo luận rất sôi nổi, ngay cả những học sinh ít nói, nhútnhát cũng bị cuốn vào các hoạt động học tập Trong giờ học theo nhóm họcsinh tự tin hơn, mạnh dạn bày tỏ những gì mình hiểu biết cho các bạn trongnhóm, các bạn trong lớp và không ngại khi hỏi bạn hoặc đưa ra trước lớpnhững vấn đề mình chưa rõ để tìm cách giải quyết Do vậy các em cảm thấyyêu thích bộ môn hơn và kết quả học tập của các em cũng tiến bộ hơn

Từ thực trạng trên, đòi hỏi phải nhanh chóng có một hệ thống các biệnpháp tổ chức dạy học theo nhóm tại lớp để giúp giáo viên định hướng vàthuận lợi trong việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực vào dạy họcsinh học và xác định các kiến thức có thể tổ chức dạy học theo nhóm ởchương trình sinh học Vì giới hạn thời gian, chúng tôi chỉ nghiên cứu và thiết

kế các hình thức tổ chức dạy học theo nhóm tại lớp trong khâu nghiên cứu tàiliệu mới ở phần "Sinh vật và môi trường" chương trình sinh học lớp 9 THCS

1.2.3 Cấu trúc nội dung, chương trình sinh học lớp 9

1.2.3.1 Cấu trúc chương trình sinh học lớp 9

SGK Sinh học 9 được biên soạn theo chương trình THCS theo quyếtđịnh số 30/2002/QĐ-Bộ GD&DDT ngày 24 tháng 01 năm 2002 của Bộtrưởng Bộ GD&ĐT

Chương trình gồm 10 chương với 49 tiết lý thuyết, 15 tiết thực hành, 6tiết ôn tập - kiểm tra và được cấu trúc như sau:

Phần A: Di truyền và biến dị

Phần B: Sinh vật và môi trường

Phần A: Di truyền và biến dị

Gồm các vấn đề: Lai một cặp và hai cặp tính trạng Di truyền giới

tính.Cấu trúc và chức năng của NST ADN Đột biến và thường biến.Tự thụ

Trang 27

phấn và giao phối gần Ưu thế lai Lai kinh tế Đột biến nhân tạo Các phương

pháp chọn lọc Công nghệ sinh học Phát triển và mới ở các vấn đề: Nguyên

phân và giảm phân Phát sinh giao tử và thụ tinh Di truyền liên kết Mối quan

hệ giữa gen và ARN Prôtêin Mối quan hệ giữa gen và tính trạng Con người

là đối tượng của di truyền học Di truyền học với con người

Phần B: Sinh vật và môi trường

Phần Sinh học và môi trường trong SGK Sinh học 9 bao gồm nhữngnội dung của các môn Sinh thái học và khoa học về môi trường, trong đó Sinhthái học là cơ sở khoa học về môi trường

Sinh thái học nghiên cứu các mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường

ở các cấp độ tổ chức sống, từ cơ thể tới quần thể, quần xã Khoa học môitrường liên kết với các bộ môn khoa học lại để tìm ra những hiểu biết cầnthiết cho việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường

Cuối phần hay chương đều có các bài thực hành nhằm minh họa, củng

cố hay phát triển nhận thức của HS Ngoài ra phần kết thúc có 3 tiết tổng kếttoàn bộ chương trình THCS

1.2.3.2 Nội dung chương trình sinh học lớp 9

Phần "Sinh vật và môi trường" gồm 22 tiết và chia làm 4 chương:

Chương I : Sinh vật và môi trường gồm 5 bài

Nội dung của chương I là mối quan hệ qua lại giữa cá thể sinh vật với cácnhân tố của môi trường:

Kiến thức của chương I: cung cấp các khái niệm: môi trường, nhân tố sinhthái, giới hạn sinh loài; ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt

độ, ánh sáng, độ ẩm) đến sinh vật; một số mối quan hệ cùng loài và khác loài

Chương II: Hệ sinh thái gồm 5 bài.

Cá thể sinh vật

Nhân tố sinh thái:

Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm…

Trang 28

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản của Sinh thái học về quần thể,quần xã và hệ sinh thái; Đặc trưng của quần thể: mật độ, tỉ lệ giới tính, thànhphần nhóm tuổi; Đặc điểm của quần thể người, ý nghĩa của việc thực hiệnpháp lệnh về dân số; Các tính chất cơ bản của quần xã, các mối quan hệ giữangoại cảnh và quần xã, giữa các loài trong quần xã và sự cân bằng sinh học;Các khái niệm hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn.

Chương III: Con người, dân số và môi trường gồm 4 bài.

Chương này nhấn mạnh tới hoạt động của con người trong việc làm suy thoáimôi trường và các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường Những nội dung vềmối quan hệ tác động lẫn nhau giữa yếu tố con người với tài nguyên và môitrường Mỗi yếu tố trên đều có ảnh hưởng và chịu ảnh hưởng của các yếu tốkhác Dân số ảnh hưởng đến sự phát triển môi trường và tài nguyên; đồng thờimôi trường và tài nguyên cũng chịu ảnh hưởng trở lại của sự phát triển dân

số Mối quan hệ này tương tác lẫn nhau trong cùng một hệ thống:

Chương IV: Bảo vệ môi trường gồm 5 bài.

Chương IV nêu lên các biện pháp chủ yếu trong bảo vệ thiên nhiên và tráchnhiệm của mỗi người trong việc bảo vệ môi trường Nội dung chủ yếu củachương này là về sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, khôi phục môi trường

và giữ gìn thiên nhiên hoang dã, bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái, Luật Bảo vệmôi trường, vận dụng Luật Bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ởđịa phương

Với nội dung như vậy, cấu trúc trong mỗi mục hay đơn vị kiến thứcthường mở đầu bằng các thông báo dưới dạng kênh chữ hay kênh hình để

Trang 29

cung cấp thông tin cho HS Sau đó các lệnh được phát ra dưới dạng khác nhaudưới dạng câu hỏi, điền vào đoạn trống hay ô trống theo bảng mẫu nhằmtích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong quá trình học tập Sau cáclệnh có thể có hoặc không có lời giải, trường hợp chưa có lời giải sẽ đượctrình bày trong sách giáo viên (SGV) Các thông báo và các lệnh được đanxen nhau, tuy nhiên số lệnh để tạo hoạt động nhận thức của HS trong mỗi bàithường từ 2 đến 3.

Phần gần cuối mỗi bài đều có tóm tắt được đóng khung.Trong khung

đó, các kiến cơ bản, trọng tâm của bài học đợc chốt lại, tạo thuận lợi cho HStrong việc nhận thức

Cuối mỗi bài thường có một số câu hỏi và một số bài có thêm bài tập.Trong các câu hỏi, có câu nhằm củng cố kiến thức, có câu đòi hỏi khả năngsuy luận, vận dụng Các câu hỏi có thể dưới dạng tự luận hay trắc nghiệmkhách quan Các bài tập có thể dưới dạng đơn giản giúp HS nắm vững kiếnthức trong bài, hoặc có bài nâng cao để đòi hỏi HS vận dụng kiến thức tổnghợp hơn Các bài tập phần lớn được cấu trúc dưới dạng câu hỏi trắc nghiệmkhách quan

Cấu trúc của các bài thực hành thường có các mục: Mục tiêu, vật liệu

và thiết bị, cách tiến hành, thu hoạch

Cấu trúc của các bài ôn tập gồm 2 mục: Hệ thống hóa kiến thức thôngqua các bảng và câu hỏi ôn tập chủ yếu là các câu tổng hợp, vận dụng kiếnthức và trắc nghiệm khách quan

Sau một số bài hay chương có mục đọc thêm nhằm cung cấp thông tin

để mở rộng nhận thức cho HS

Qua nội dung và cấu trúc bài lên lớp như vậy, sự hình thành tri thức củahọc sinh được tốt hơn, bao gồm cả tri thức về sự vật hiện tượng khách quan,đồng thời với tri thức về cách nhận thức sự vật hiện tượng khách quan Điềunày đòi hỏi phải hoàn thành các thao tác tư duy Tuy nhiên, số lệnh để tạohoạt động nhận thức cho học sinh trong mỗi bài còn hạn chế, học sinh thực

Trang 30

hiện hết các hoạt động trong sách giáo khoa cũng sẽ chưa tiếp thu được hếtnhững tri thức, nội dung của bài học Mặt khác, các hoạt động trong sách giáokhoa cũng chưa gói hết nội dung và mục tiêu vào mỗi bài học, hơn nữa việc

tổ chức HS thực hiện lệnh đã có chưa phát huy hết giá trị sư phạm trong việcphát triển tư duy tìm tòi, phê phán Do đó, đòi hỏi giáo viên cần phải sáng tạo,thiết kế thêm các hoạt động để tổ chức học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn.Tóm lại, chương trình sinh học lớp 9 mang tính khái quát và trừu tượngkhá cao, ở cấp vi mô hoặc vĩ mô, cho nên giáo viên cần hướng dẫn học sinhlĩnh hội kiến thức bằng các hoạt động phân tích, tổng hợp, so sánh, vận dụng

lý thuyết đã học, dựa vào thí nghiệm mô phỏng, các sơ đồ khái quát Mộttrong những phương pháp tích cực để dạy học phù hợp với nội dung trên là tổchức hoạt nhóm trong quá trình dạy học

Trang 31

CHƯƠNG 2 CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO NHÓM TRONG GIẢNG DẠY PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

SINH HỌC LỚP 9 2.1 CÁC KIẾN THỨC PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG CÓ THỂ

TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO NHÓM

Trên cơ sở phân tích cấu trúc, nội dung phần Sinh vật và môi trường sinh học 9, chúng tôi đã lựa chọn được các nội dung có thể được tổ chức dạyhọc theo nhóm như sau:

-TÊN BÀI NỘI DUNG HÌNH THỨC TỔ CHỨC

Nhóm 6 hoặc 8 HS

Hệ sinh thái Chuỗi thức ăn và lưới

thức ăn

Nhóm 6 hoặc 8 HS

Ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường Nhóm kim tự tháp

Hệ sinh thái Hệ sinh thái Nhóm kim tự tháp

Tác động của con người

đối với môi trường

Tác động của con ngườiđối với môi trường

Nhóm kim tự tháp

Trang 32

Sử dụng hợp lý các

nguồn tài nguyên

Các dạng tài nguyênthiên nhiên

Hoạt động trà trộn

Khôi phục môi trường

và giữ gìn thiên nhiên

hoang dã

Ý nghĩa của việc khôiphục môi trường và giữgìn thiên nhiên hoang dã

Nhóm chuyên sâu

2.1.1 Các kiến thức sinh học có thể tổ chức theo hình thức nhóm 2 học sinh

- Khái niệm môi trường sống của sinh vật (Bài 41 - Sinh học 9)

- Khái niệm quần thể sinh vật (Bài 47 - Sinh học 9)

- Khái niệm quần xã sinh vật (Bài 49 - Sinh học 9)

- Khái niệm ô nhiễm môi trường (Bài 54- Sinh học 9)

Đây là các kiến thức về định nghĩa và khái niệm, mỗi cá nhân họcsinh (HS) đều phải hiểu để làm cơ sở tiếp thu các kiến thức tiếp theo, nhưnglại là các kiến thức đòi hỏi HS phải hình thành được trong thời gian ngắn Tổchức nhóm 2 HS để trong thời gian ngắn HS có thể trao đổi, huy động kinhnghiệm đã có, cùng suy nghĩ nhằm giải quyết các tình huống đi đến hìnhthành các định nghĩa và khái niệm đảm bảo thời gian của tiết học

2.1.2 Các kiến thức sinh học có thể tổ chức theo hình thức nhóm 4-5 hoặc 7-8 học sinh

Trang 33

* Hoạt động trao đổi

- Kiến thức về các nhân tố sinh thái của môi trường (Bài 41- Sinh học 9)

- Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật (Bài 43- Sinh học 9)

- Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật (Bài 47- Sinh học 9)

Các bài học này dung lượng kiến thức lớn nhưng kiến thức có liên quanđến thực tế cuộc sống Mặc khác, các kiến thức này có thể phân thành nhữngđơn vị kiến thức tương đương và độc lập nhau Tổ chức hoạt động trao đổi,chia cho mỗi nhóm giải quyết 1 phiếu học tập rồi có sự trao đổi (báo cáo kếtquả của các nhóm) giữa các nhóm Với hoạt động trao đổi, toàn bộ lớp sẽ tiếpthu bài đầy đủ và hiệu quả hơn

* Hoạt động so sánh

- So sánh nhân tố vô sinh với nhân tố hữu sinh (Bài 41- Sinh học 9)

- Sự khác nhau giữa quần thể người và các quần thể sinh vật khác (Bài Sinh học 9)

48 Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn (Bài 50 48 Sinh học 9)

Đây là các kiến thức trọng tâm, khó, đòi hỏi tất cả người học phải cótrách nhiệm tìm hiểu Tổ chức hoạt động so sánh nhằm huy động hoạt độngcủa mọi cá nhân trong các nhóm cùng tìm hiểu chung các vấn đề học tập, sau

đó sẽ có sự so sánh cách giải quyết của các nhóm và cuối cùng thống nhấtđược cách giải quyết của tất cả các nhóm

2.1.3 Các kiến thức sinh học có thể tổ chức theo hình thức nhóm chuyên gia

- Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật (Bài 42 - Sinh học 9)

- Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật (Bài 44 - Sinh học 9)

- Quần thể người (Bài 48 - Sinh học 9)

- Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã (Bài 49- Sinh học 9)

- Hạn chế ô nhiễm môi trường (Bài 55- Sinh học 9)

- Hệ thống hoá kiến thức phần Sinh vật và môi trường (Bài 63- Sinh học 9)

Các kiến thức lý thuyết này phức tạp, và mỗi kiến thức có thể chia nhỏthành các đơn vị kiến thức nhỏ tương đương để phân công các thành viên

Trang 34

trong nhóm có trách nhiệm giải quyết, nhưng các đơn vị kiến thức nhỏ này lạiliên quan với nhau, quy về kiến thức chung mà mọi thành viên đều phải hiểubiết mới có khả năng giải quyết bài tập tổng thể các kiến thức Mặc dù mỗithành viên giải quyết mỗi vấn đề học tập khác nhau nhưng các thành viêntrong nhóm lại biết được những vấn đề của các thành viên khác phải giảiquyết Chỉ bằng cách ghép các “chuyên gia” lại với nhau mới giải quyết đượcnhiệm vụ sau cùng của cả nhóm.

2.1.4 Các kiến thức sinh học có thể tổ chức theo hình thức nhóm kim tự tháp

- Ô nhiễm môi trường (Bài 54,55 - Sinh học 9).

- Hệ sinh thái (Bài 50 - Sinh học 9)

- Tác động của con người đối với môi trường (Bài 53 - Sinh học 9)

Các kiến thức này được lựa chọn tổ chức hoạt động nhóm kim tự tháp

do ta có thể chia nhỏ các kiến thức này để thiết kế các tình huống học tập theothứ tự thang bậc hiểu biết từ dễ đến khó Các vấn đề dễ này lại là cơ sở để HSkhám phá ra các vấn đề học tập tiếp theo Vì giới hạn không gian lớp học vàthời gian tiết học nên thông thường ta tổ chức cho HS hoạt động từ 2 HS đến

4 HS đến 16 HS, tức có sự mở rộng nhóm 3 lần là kết thúc

2.1.5 Các kiến thức sinh học có thể tổ chức theo hình thức hoạt động trà trộn

- Sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên (Bài 58 - Sinh học 9)

- Khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã (Bài 59 - SH 9)

- Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái (Bài 60 - Sinh học 9)

- Luật bảo vệ môi trường (Bài 61- Sinh học 9)

Đây là những kiến thức sở dĩ được chọn lựa để tổ chức hoạt động tràtrộn vì là các kiến thức bao gồm những vấn đề rộng liên quan nhiều đến thực

tế và các kiến thức cũ, các kiến thức này phải được thiết kế sao cho bất kỳthành viên nào trong lớp cũng có thể giải quyết được một vài nhiệm vụ họctập Các HS sẽ hỏi bạn mình về những vấn đề chưa biết (cùng một câu hỏi cóthể hỏi được nhiều bạn) để hoàn thiện nội dung học tập ở phiếu giao việc

Trang 35

Đây là hình thức học tập rất tích cực, mỗi cá nhân HS phải có trách nhiệm cao

về bản thân mình và thể hiện được sự hợp tác rất cao trong học tập

2.2 TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO NHÓM PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

2.2.1 Tổ chức nhóm 2 học sinh

Ví dụ 1: Khái niệm môi trường sống của sinh vật ( Bài 41: Môi trường và các

nhân tố sinh thái - Sinh học lớp 9)

I Mục tiêu

Sau khi học xong kiến thức này HS phải :

Phát biểu được khái niệm chung về môi trường sống, các loại môitrường sống của SV

II Nội dung chính

Môi trường là nơi sống của sinh vật, cho phép các sinh vật lấy nguồnsống, sinh trưởng và phát triển Nơi sống của sinh vật được hiểu là một vùngđất, một khoảng không gian và bao gồm cả sinh vật khác sống xung quanh.Thành phần và tính chất của môi trường sống rất đa dạng và luôn luôn biếnđổi Với động vật do có khả năng di chuyển nên nơi sống của chúng có thể làmột vùng rộng lớn, còn với thực vật nơi sống thường chỉ nhỏ hẹp

Các loại môi trường sống của sinh vật:

- Môi trường nước gồm: Nước mặn (biển, hồ nước mặn); nước lợ (nướccửa sông, ven biển); nước ngọt (nước hồ, ao, sông, suối)

- Môi trường đất gồm các loại đất khác nhau trong đó có vi sinh vậtsinh sống

- Môi trường trên mặt đất - không khí (môi trường trên cạn) bao gồmmặt đất và bầu khí quyển bao quanh Trái Đất

- Môi trường sinh vật gồm: thực vật, động vật và con người là nơi sốngcủa các sinh vật kí sinh, cộng sinh…

III Tổ chức

GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh:

Trang 36

Môi trường nước Môi trường trong đất

Môi trường trên cạn Môi trường sinh vật

Mỗi nhóm 2 học sinh thảo luận các vấn đề sau

- Căn cứ vào định nghĩa môi trường sống và quan sát hình 41.1 SGK,các hình ảnh trên, hãy cho biết mối quan hệ khăng khít giữa sinh vật và môitrường được thể hiện ở điểm nào? có mấy loại môi trường sống chủ yếu?

- Qua quan sát và từ thực tiễn hãy điền tiếp nội dung phù hợp vào các ô trống trong bảng sau:

HS thảo luận nhóm nêu được các vấn đề trên như sau:

- Môi trường sống của SV bao gồm tất cả những gì bao quanh SV

- Có 4 loại môi trường:

+ Môi trường nước

+ Môi trường trong đất

+ Môi trường trên mặt đất - không khí (trên cạn)

+ Môi trường sinh vật

Bảng 41.1 Môi trường sống của sinh vật

Trang 37

TT Tên sinh vật Môi trường sống

Ví dụ 2: Khái niệm quần xã sinh vật (Bài 49 - Sinh học 9)

I Mục tiêu

Sau khi học xong kiến thức này HS phải :

Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật, phân biệt quần xã sinh vật với tậphợp ngẫu nhiên, lấy được VD về quần xã

II Nội dung chính

Quần xã sinh vật là tập hợp những quần thể sinh vật thuộc các loài khácnhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mậtthiết, gắn bó với nhau

III Tổ chức

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV hướng dẫn HS quan sát tranh

ảnh về quần xã Thảo luận nhóm (2

HS) trả lời được những vấn đề sau:

- Cho biết rừng mưa nhiệt đới có

- Quần thể thực vật: rong, rêu, tảo, raumuống

Trang 38

- Các quần thể trong quần xã có

quan hệ với nhau như thế nào?

GV đặt vấn đề: ao cá, rừng được

gọi là quần xã Vậy quần xã là gì?

- Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về

quần xã

GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận:

- Quần xã sinh vật khác quần thể

sinh vật như thế nào?

Quần thể động vật: ốc, ếch, cá chép, cádiếc

- Quan hệ cùng loài, khác loài

- HS khái quát kiến thức thành kháiniệm :

Quần xã sinh vật là tập hợp những quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan

hệ mật thiết, gắn bó với nhau.

- HS lấy thêm ví dụ

- HS thảo luận nhóm (2 HS) và trìnhbày như sau:

Quần xã sinh vật Quần thể sinh vật

- Gồm nhiều cá thể cùng loài.

- Độ đa dạng thấp

- Mối quan hệ giữa các cá thể

là quan hệ cùng loài chủ yếu là quan hệ sinh sản

- Gồm nhiều quần thể.

- Độ đa dạng cao.

- Mối quan hệ giữa các quần thể là quan hệ khác loài chủ yếu là quan hệ

Trang 39

và di truyền dinh dưỡng.

2.2.2 Thiết kế hình thức dạy học theo nhóm 4-5 HS hoặc 7-8 HS

2.2.2.1 Hoạt động trao đổi

Ví dụ: Kiến thức về các nhân tố sinh thái của môi trường (Bài 41- Sinh học 9)

I Mục tiêu

- Học sinh phân chia được các nhân tố sinh thái thành 2 nhóm: Nhóm cácnhân tố sinh thái vô sinh, nhóm các nhân tố sinh thái hữu sinh và đưa ra các ví

dụ để minh hoạ

- Học sinh phân biệt được hoạt động của con người tác động tới môi trường

và các sinh vật xung quanh khác với các sinh vật khác tác động tới môitrường

II Nội dung chính

- Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật

- Nhân tố sinh thái gồm :

+ Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh (không sống)

+ Nhóm nhân tố hữu sinh (sống):

* Nhân tố sinh thái con người

* Nhân tố sinh thái các sinh vật khác

Nhân tố con người được tách ra thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng vìhoạt động của con người khác với các sinh vật khác Con người có trí tuệ bêncạnh việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, con người còn góp phần to lớn cảitạo thiên nhiên

III Tổ chức hoạt động nhóm 4-8 học sinh bằng hình thức trao đổi

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập sau:

- Môi trường sống của cây hoa hồng là đất và không khí, hãy cho biếttrong môi trường này đâu là các nhân tố vô sinh, đâu là các nhân tố hữu sinhtác động đến cây hoa hồng?

HS thảo luận nhóm nêu được:

Trang 40

- Các nhân tố vô sinh: cấu tượng viên của đất, độ ẩm của đất, ánh sáng,lượng CO2, O2

- Các nhân tố hữu sinh: giun đất, các vi sinh vật phân giải

Để HS hiểu được sự thay đổi của các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của chúng tới sinh vật, GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành các bài tập sau:

Em hãy nhận xét về sự thay đổi của các nhân tố sau:

- Trong một ngày (từ sáng đến tối), ánh sáng mặt trời chiếu trên mặt đấtthay đổi như thế nào?

- Ở nước ta, độ dài ngày vào mùa hè và mùa đông có gì khác nhau?

- Sự thay đổi nhiệt độ trong một năm diễn ra như thế nào?

- Khái niệm "nhân tố sinh thái" khác khái niệm "môi trường" ở điểmnào?

HS thảo luận nhóm trả lời được những ý như sau:

- Trong một ngày cường độ ánh sáng mặt trời chiếu trên mặt đất tăngdần từ sáng tới trưa và giảm dần vào buổi chiều cho đến tối

- Độ dài ngày thay đổi theo mùa: mùa hè ngày dài hơn mùa đông

- Trong năm nhiệt độ thay đổi theo mùa: mùa hè nhiệt độ không khícao, mùa thu mát mẻ, mùa đông nhiệt độ không khí lạnh, mùa xuân ấm áp

GV giải thích thêm: Hầu như tất cả các nhân tố của MT tác động đến SV; tuy nhiên cũng có nhân tố không tác động đến SV, những nhân tố này không được xem là nhân tố sinh thái.

2.2.2.2.Hoạt động so sánh

Để HS phân biệt rõ từng nhóm nhân tố sinh thái, GV tổ chức chocác nhóm học sinh lập các bảng so sánh sau:

Nhân tố con người Nhân tố các SV khác

Ngày đăng: 15/12/2015, 09:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (Chủ biên), Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn, (2008) Sách giáo viên Sinh học 12, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Sinh học 12
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
18. Lê Thanh Oai. “Nguyên tắc xây dựng câu hỏi bài tập trong dạy học sinh học ở trường phổ thông” Tạp chí giáo dục số 221/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên tắc xây dựng câu hỏi bài tập trong dạy họcsinh học ở trường phổ thông
19. Nguyễn Văn Sang- Nguyễn Thị Vân (2006-2007), Nâng cao kiến thức sinh học 9, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao kiến thức sinh học 9
Tác giả: Nguyễn Văn Sang, Nguyễn Thị Vân
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2006-2007
21. Quách Thế Vân (2009 ), Nâng cao hiệu quả dạy học phần sinh thái học lớp 12 THPT bằng hình thức hoạt động nhóm”, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả dạy học phần sinh thái học lớp 12 THPT bằng hình thức hoạt động nhóm
Tác giả: Quách Thế Vân
Nhà XB: Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học
Năm: 2009
22. Nguyễn Quang Vinh (Tổng chủ biên), Vũ Đức Lưu (Chủ biên), Nguyễn Minh Công, Mai Sỹ Tuấn (2005), Sinh học lớp 9, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học lớp 9
Tác giả: Nguyễn Quang Vinh, Vũ Đức Lưu, Nguyễn Minh Công, Mai Sỹ Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
23. Nguyễn Quang Vinh (Tổng chủ biên), Vũ Đức Lưu (Chủ biên), Nguyễn Minh Công, Mai Sỹ Tuấn (2005), Sách giáo viên Sinh học lớp 9, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Sinh học lớp 9
Tác giả: Nguyễn Quang Vinh, Vũ Đức Lưu, Nguyễn Minh Công, Mai Sỹ Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
1. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1996), Lý luận dạy học sinh học, NXB Giáo dục Hà Nội Khác
2. Nguyễn Hải Châu, Ngô Văn Hưng (Biên soạn) (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS, NXB Giáo dục Khác
3. Nguyễn Hải Châu, Ngô văn Hưng, Nguyễn Phương Nga, Trần Thị Nhung (2007), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho GV THCS chu kì III (2004-2007) môn Sinh học quyển 2, NXB Giáo dục Khác
4. Phan Đức Duy (1999), Sử dụng bài tập tình huống sư phạm để rèn luyện cho sinh viên kỹ năng dạy học sinh học, Luận án Tiến sĩ Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Khác
6. Trần Hồng Hải (2005), Bài giảng Sinh học 9 (Giáo viên tham khảo khi soạn bài giảng), NXB Giáo dục Khác
7. Trần Hồng Hải (2005), Bài tập trắc nghiệm và kiểm tra Sinh học 9, NXB Giáo dục Khác
8. Trần Bá Hoành (Chủ biên), Trịnh Nguyên Giao (2002), Đại cương phương pháp dạy học sinh học, NXB Giáo dục Hà Nội Khác
9. Trần Bá Hoành, Bùi Phương Nga, Trần Hồng Tâm, Trịnh Thị Bích Ngọc (2003), Áp dụng dạy và học tích cực trong môn sinh học, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Khác
10. Trần Lộc Hùng (1999), Xác suất và thống kê toán học, NXB Giáo dục Đà Nẵng Khác
11. Ngô Văn Hưng (Chủ biên ), Nguyễn Hải Châu, Đỗ Thị Hà, Dương Thu Hương, Phan Hồng The (2009), Tài liệu hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Sinh học THCS, dùng cho giáo viên, NXB Giáo Dục Việt Nam Khác
12. Trần Thị Hương (2001), Một vài suy nghĩ về dạy học theo nhóm nhỏ ở đại học, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, (3), tr 17-18 Khác
13. Ths Trần Thị Thu Mai (2000), Về phương pháp học tập nhóm, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, (12), tr 12-13 Khác
14. TS Nguyễn Thị Hồng Nam (2002), Tổ chức hoạt động hợp tác trong học tập theo hình thức thảo luận nhóm, Tạp chí Giáo dục, (26), tr 18-19-20 Khác
15. Trần Thị Nhung, Nguyễn Phương Nga, Trần Bá Hoành (2005), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho GV THCS chu kì III (2004-2007) môn Sinh học quyển 1, NXB Giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Đánh giá của giáo viên về việc  tổ chức dạy học theo nhóm - Sử dụng hoạt động nhóm để dạy học phần sinh vật và môi trường bậc trung học cơ sở  luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 1.2 Đánh giá của giáo viên về việc tổ chức dạy học theo nhóm (Trang 25)
Bảng 1.3: Biểu hiện của học sinh đối với việc học tập theo nhóm - Sử dụng hoạt động nhóm để dạy học phần sinh vật và môi trường bậc trung học cơ sở  luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 1.3 Biểu hiện của học sinh đối với việc học tập theo nhóm (Trang 26)
Bảng 41.1 Môi trường sống của sinh vật - Sử dụng hoạt động nhóm để dạy học phần sinh vật và môi trường bậc trung học cơ sở  luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 41.1 Môi trường sống của sinh vật (Trang 37)
Sơ đồ  mối quan hệ giữa các sinh vật - Sử dụng hoạt động nhóm để dạy học phần sinh vật và môi trường bậc trung học cơ sở  luận văn thạc sĩ sinh học
m ối quan hệ giữa các sinh vật (Trang 49)
Bảng 63.1- Môi trường và các nhân tố sinh thái - Sử dụng hoạt động nhóm để dạy học phần sinh vật và môi trường bậc trung học cơ sở  luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 63.1 Môi trường và các nhân tố sinh thái (Trang 51)
Bảng 63.3- Quan hệ cùng loài và khác loài - Sử dụng hoạt động nhóm để dạy học phần sinh vật và môi trường bậc trung học cơ sở  luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 63.3 Quan hệ cùng loài và khác loài (Trang 51)
Sơ đồ mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống và môi trường - Sử dụng hoạt động nhóm để dạy học phần sinh vật và môi trường bậc trung học cơ sở  luận văn thạc sĩ sinh học
Sơ đồ m ối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống và môi trường (Trang 52)
Bảng 3.1. Bảng phân phối tần suất điểm các lần kiểm tra Phươn - Sử dụng hoạt động nhóm để dạy học phần sinh vật và môi trường bậc trung học cơ sở  luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.1. Bảng phân phối tần suất điểm các lần kiểm tra Phươn (Trang 62)
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng Phương án Các tham số đặc trưng - Sử dụng hoạt động nhóm để dạy học phần sinh vật và môi trường bậc trung học cơ sở  luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng Phương án Các tham số đặc trưng (Trang 63)
Bảng 3.2. Bảng tần suất hội tụ điểm kiểm tra ở trường TH CS Diễn Hồng Phươn - Sử dụng hoạt động nhóm để dạy học phần sinh vật và môi trường bậc trung học cơ sở  luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.2. Bảng tần suất hội tụ điểm kiểm tra ở trường TH CS Diễn Hồng Phươn (Trang 63)
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần suất điểm các lần kiểm tra - Sử dụng hoạt động nhóm để dạy học phần sinh vật và môi trường bậc trung học cơ sở  luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần suất điểm các lần kiểm tra (Trang 64)
Bảng 3.5. Bảng tần suất hội tụ điểm kiểm tra ở trường THCS Diễn Kỷ - Sử dụng hoạt động nhóm để dạy học phần sinh vật và môi trường bậc trung học cơ sở  luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.5. Bảng tần suất hội tụ điểm kiểm tra ở trường THCS Diễn Kỷ (Trang 65)
Hình 3.4. Đồ thị tần suất hội tụ tiến của các lần kiểm tra - Trường THCS - Sử dụng hoạt động nhóm để dạy học phần sinh vật và môi trường bậc trung học cơ sở  luận văn thạc sĩ sinh học
Hình 3.4. Đồ thị tần suất hội tụ tiến của các lần kiểm tra - Trường THCS (Trang 66)
Bảng 63.2. Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái Nhân tố sinh - Sử dụng hoạt động nhóm để dạy học phần sinh vật và môi trường bậc trung học cơ sở  luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 63.2. Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái Nhân tố sinh (Trang 83)
Bảng 63.4. Hệ thống hoá các khái niệm - Sử dụng hoạt động nhóm để dạy học phần sinh vật và môi trường bậc trung học cơ sở  luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 63.4. Hệ thống hoá các khái niệm (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w