1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý khách sạn

52 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rất nhiều các chơng trình phần mềm ứng dụng trong quản lý đã ra đời nh chơng trình quản lý nhân sự, quản lý hàng hoá, quản lý doanhnghiệp và thực sự chiếm đợc lòng tin của khách hàng.. N

Trang 1

LờI NóI ĐầU

Ngày nay với sự phát triển không ngừng và mạnh mẽ của công nghệthông tin (CNTT) trong tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực khác nhau của xãhội nh: kinh tế, an ninh quốc phòng, thơng mại điện tử CNTT đang là nhu cầucần thiết đối với các công ty, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội vàvới tất cả chúng ta Rất nhiều các chơng trình phần mềm ứng dụng trong quản

lý đã ra đời nh chơng trình quản lý nhân sự, quản lý hàng hoá, quản lý doanhnghiệp và thực sự chiếm đợc lòng tin của khách hàng Tuy nhiên để cho ra đờimột sản phẩm phần mềm quản lý có chất lợng thì ngời thiết kế phải hiểu đợcthực tế về công ty, doanh nghiệp mà mình thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu đểquản lý Các chơng trình ứng dụng phải có độ chính xác cao, việc lu trữ dữ liệuphải thuận tiện cho việc tra cứu và kiểm tra Phần mềm phải hoạt động tốt đápứng đợc các nhu cầu mới phát sinh và cho hiệu quả kinh tế cao đồng thời phảiphù hợp với khả năng kinh tế của công ty, doanh nghiệp

Trong xu thế hội nhập vào nền kinh tế thế giới, để phát triển nền kinh tếtheo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành CNTT đã trở thành cầu nốixuyên quốc gia trong mọi hoạt động và tổ chức kinh tế, thơng mại Với việc ápdụng các thành tựu khoa học tiên tiến, hiện đại vào lĩnh vực tin học chúng ta

đã dần thay thế các phơng pháp thủ công bằng các chơng trình phần mềm quản

lý trên máy tính, giảm bớt đi thời gian, nhân lực, tăng độ chính xác và bảo mậtcao Những phần mềm quản lý sẽ là công cụ không thể thiếu cho các doanhnghiệp trong và ngoài nớc Với những u điểm và tính năng vợt trội đó em đãchọn đề tài: “Quản lý khách sạn” làm đồ án tốt nghiệp

Đồ án gồm các phần:

Chơng I : Tổng quan bài toán Chơng II: Phân tích,thiết kế hệ thống Chơng III: Cài đặt hệ thống

Tuy đã rất cố gắng học hỏi dựa trên kiến thức đã học và thực tế tại kháchsạn nhng do khả năng và thời gian có hạn nên đồ án của em không thể tránhkhỏi những thiếu sót Kính mong quý Thầy, Cô cùng bạn bè góp ý để đồ án đ-

ợc hoàn thiện tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Hồng Anh đã tận tình chỉbảo trong suốt quá trình thực hiện đồ án này

Trang 2

Vinh, th¸ng 05 / 2010

NguyÔn Anh TuÊn

Trang 3

Chơng 1: TổNG QUAN BàI TOáN 1.1.Nhiệm vụ và mục tiêu của bài toán

1.1.1 Nhiệm vụ của bài toán

- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của Khách sạn Hoàng Ngân

- Tìm hiểu nhiệm vụ và qui trình thực hiện công việc tại Khách sạn

- Khảo sát tình hình thực tế của Khách sạn

- áp dụng các kiến thức về Cơ sở dữ liệu và Phân tích - thiết kế hệ thốngthông tin quản lý để xây dựng chơng trình quản lý Khách sạn tự động thựchiện một số công việc bằng máy tính có thể thay thế một phần công việc chocon ngời

1.1.2 Mục tiêu của bài toán

Nghiên cứu và thử nghiệm bài toán Phân tích - Thiết kế hệ thống thông tinquản lý Từ đó phân tích thiết kế cài đặt chơng trình Quản lý Khách sạn

1.2 Khảo sát bài toán

1.2.1 Vài nét về khách sạn Hoàng Ngân

Khách sạn Hoàng Ngân xây dựng và sử dụng vào năm 2002 do ôngNguyễn Hoàng Ngân làm chủ Khách sạn nằm tại số 15 Trần Phú – TP HàTĩnh Do kinh phí có hạn nên Khách sạn đi vào hoạt động với qui mô tơng đốinhỏ Khách sạn gồm 5 tầng ( tổng cộng 30 phòng) Tầng trệt gồm phòng tiếptân, phòng giám đốc Tiền sảnh rộng rãi, có khuôn viên đậu xe

Khách sạn có 3 loại phòng, tất cả các phòng đều có đầy đủ tiện nghi nh:

Ti vi, tủ lạnh, điều hòa

Khách đến nghỉ tại khách sạn sẽ cảm thấy thoải mái và dễ chịu Kháchsạn luôn luôn quan tâm nâng cấp chất lợng phục vụ Các quý khách và các đơn

vị có nhu cầu ở khách sạn thì có thể liên hệ trực tiếp hoặc qua số máy:0393.855863 Rất hân hạnh đợc phục vụ và đón tiếp quý vị đến ở khách sạnchúng tôi

Trang 4

- Phòng bảo vệ

Bảo vệ có nhiệm vụ giữ xe, khuân hành lý và giữ gìn an ninh trật tựtrong khách sạn Theo dõi các thiết bị của khách sạn và chịu trách nhiệm về hệthống ánh sáng

- Phòng phục vụ

Kiểm tra và dọn vệ sinh phòng Phục vụ ăn, uống, giặt ủi đa đón kháchbằng xe của khách sạn khi khách có yêu cầu

- Ghi vào sổ dịch vụ

STT PHòNG DọN NGƯờI DọN TIME DọN GHI CHú

Trang 5

Số phòng: Ngày đi: Giờ đi:

Số TIềN

TổNG CộNGTổng số tiền bằng chữ: .

- Quản lý phòng:

Các phòng của khách sạn đợc quản lý dựa vào phòng số, loại phòng, giá cơbản Khách sạn gồm có ba loại phòng 1, 2, 3 tơng ứng với giá nh sau 150.000đ,200.000đ, 250.000đ (trong đó có 10% VAT) Ngoài ra mỗi phòng còn đợc trang bịcác tiện nghi, nên tiện nghi cũng đợc quản lý theo mã tiện nghi, tên tiện nghi Còntrang bị tiện nghi theo phòng đợc quản lý dựa vào phòng số và số lợng tiện nghitrong từng phòng

- Quản lý đăng ký _ thuê phòng:

Tất cả các thông tin đăng ký thuê phòng đều đợc quản lý dựa trên số

đăng ký, họ tên khách đăng ký, ngày đến, giờ đến, ngày đi, giờ đi, số lợng

ng-ời lớn, số lợng trẻ em và số tiền đặt cọc

- Quản lý thông tin nhận phòng:

Trang 6

Khách sạn quản lý những thông tin sau: Số nhận phòng, họ tên ngờinhận phòng, ngày nhận, giờ nhận Tất cả thông tin nhận phòng đều dựa vàothông tin đăng ký thuê phòng đã khai báo trớc đó Vì khách hàng có đăng kýmới đợc nhận phòng theo đúng thông tin mà khách đã đăng ký.

- Quản lý thông tin huỷ đăng ký:

Cũng nh việc quản lý các công việc trên thì việc huỷ đăng ký đợc quản lý cácthông tin sau: Số huỷ đăng ký, ngày huỷ đăng ký, giờ huỷ đăng ký, họ tên ngời huỷ

đăng ký

- Quản lý nhân viên phục vụ tại khách sạn:

Tất cả những nhân viên làm việc tại khách sạn đều đợc quản lý cácthông tin sau: Họ nhân viên, Tên nhân viên, Chức vụ của nhân viên

Ngoài ra khách sạn còn quản lý thông tin về dịch vụ: tên dịch vụ; tiệnnghi Tại khách sạn có nhiều loại dịch vụ nh: điện thoại, ăn uống, giặt ủi, đa

đón khách, chuyên chở đồ cho khách (khi khách yêu cầu)

Quy trình quản lý:

Khi khách hàng có nhu cầu ở khách sạn thì khách hàng có thể liên hệvới khách sạn để tiến hành làm thủ tục đăng ký phòng hoặc khách hàng có thểlàm thủ tục thuê và nhận phòng để ở ( trờng hợp phòng còn trống ) Có haihình thức liên hệ: đến trực tiếp, qua điện thoại

Khi khách hàng làm thủ tục đăng ký thì khách hàng phải khai báo đầy

đủ thông tin về mình cũng nh thông tin về cơ quan (nếu có) khi Bộ phận Lễ tân(BPTL) yêu cầu Hầu hết khách hàng đều phải đặt cọc một số tiền nhất địnhdựa vào loại phòng mà mình đã đăng ký

Trờng hợp các tổ chức thuê phòng thì tổ chức sẽ cử đại diện đến kháchsạn làm thủ tục đăng ký Việc quản lý thông tin các tổ chức sẽ đợc quản lý nhthông tin cơ quan hoặc công ty, thông tin về ngời đại diện sẽ đợc quản lý nhthông tin của công chức hay nhân viên của cơ quan đó

Trang 7

Trong thời gian trớc ngày nhận phòng tối thiểu là 1 tuần các khách hàng

đăng ký theo đoàn phải gửi cho khách sạn bảng bố trí phòng ở của các thànhviên để khách sạn phân bố phòng cho hợp lý

Khi khách hàng đến nhận phòng thì ngoài số tiền đặt cọc, khách hàngphải gửi cho BPLT CMND_Passport ( hoặc các văn bằng có hình còn thời hạn

sử dụng ) BPLT căn cứ vào đó để kiểm tra lại thông tin khi khách đăng kýphòng Sau khi kiểm tra xong BPLT sẽ chỉ trả lại các văn bằng này khi kháchhàng làm xong thủ tục trả phòng Sau đó BPLT sẽ kiểm tra lại tình trạng phòng

để tiến hành giao phòng cho khách Nếu khách không đồng ý thì làm thủ tục

đổi phòng cho khách ( nếu còn phòng trống ) Trong thời gian ở khách sạn,khách có thể sử dụng các loại dịch vụ, yêu cầu phục vụ Mọi yêu cầu sẽ doBPLT đảm nhiệm và đáp ứng trong phạm vi hoạt động của khách sạn Kháchhàng sử dụng dịch vụ cha thanh toán thì Bộ phận dịch vụ sẽ ghi hoá đơn nợ vàchuyển đến BPLT tính vào hoá đơn tổng

Sau khi đặt phòng khách có thể huỷ đăng ký và phải bồi thờng chokhách sạn theo quy định đã thoả thuận Vì thế tiền đặt cọc là phải có trớc khinhận phòng Để tránh rủi ro thì số tiền đặt cọc phải lớn hơn hay bằng số tiềnphải bồi thờng Tuy nhiên trớc 7 ngày nhận phòng khách huỷ đăng ký khôngphải bồi thờng

Khi hết thời hạn thuê phòng nh đã đăng ký thì khách phải trả phòng chokhách sạn Khi khách làm thủ tục trả phòng, BPLT sẽ kiểm tra lại tình trạngphòng, tổng hợp lại các hoá đơn sử dụng dịch vụ cha thanh toán trong thời giankhách ở khách sạn sau khi tổng hợp in ra hoá đơn tổng để khách thanh toán vàtrả lại CMND_Passport cho khách Hình thức thanh toán ở khách sạn chủ yếubằng tiền mặt (tiền Việt nam_VNĐ)

- Ghi chú:

+ Giá phòng có thể thay đổi theo mùa, khách quen và trẻ em

+ Nếu khách hàng là vợ chồng thì phải có giấy đăng ký kết hôn

Công việc tin học hoá nhằm đáp ứng:

1 Cập nhật các thông tin

Danh mục khách hàng

Danh mục phòng

Danh mục các dịch vụ

Danh mục nhân viên

2 Xem thông tin và in ra nếu cần

Trang 8

DSKH đăng ký thuê phòng

DSKH huỷ đăng ký

Danh sách phòng

Danh sách nhân viên

Phiếu thanh toán tiền

3 Tra cứu thông tin

Trên thực tế nhu cầu xem xét thông tin về một vấn đề nào đó tại một thời

điểm đối với ngời quản lý, nhà lãnh đạo rất cần thiết Các thông tin này là mộttrong nhiều phần nhỏ trong hệ thống dữ liệu đầy đủ Các dữ liệu cần xem xétchỉ đợc quan tâm theo một khía cạnh nào đó mà thôi

- Tại mỗi lúc các thông tin mà ngời sử dụng cần biết là rất khác nhau.Thông tin có thể là nhắn gọn hoặc đầy đủ tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể củangời sử dụng

- Việc xem xét theo dõi các thông tin tại một thời điểm bất kỳ có ý nghĩarất lớn Chúng cho phép ngời quản lý theo dõi đợc việc quản lý thờngxuyên đối với các nhân viên đang làm việc tại khách sạn

- Khi đến thuê phòng thì hệ thống sẽ cho biết danh sách các phòng còntrống và từng loại phòng trong khách sạn

Chơng 2: Phân tích và thiết kế hệ thống

Trang 9

2.1 Mô hình hóa dữ liệu

2.1.1 Mô hình quan niệm dữ liệu

Mô hình quan niệm dữ liệu là sự mô tả của hệ thống thông tin độc lập

với các lựa chọn môi trờng để cài đặt, là công cụ cho phép ngời phân tích thể

hiện dữ liệu của hệ thống ở mức quan niệm

Mô hình này cũng là cơ sở để trao đổi giữa những ngời phân tích và ngời

yêu cầu thiết kế hệ thống Nhiều kiểu mô hình quan niệm dữ liệu đã đợc

nghiên cứu, phơng pháp Merise sử dụng mô hình thực thể - mối kết hợp, là

một mô hình xuất phát từ lý thuyết cơ sở dữ liệu nên từ đây có thể thiết kế đợc

cơ sở dữ liệu dạng chuẩn cao

Với bài toán "Quản lý khách sạn" thì mô hình quan niệm đợc mô tả nh

sau:

HUỷ

ĐK

Ngày huỷ Giờ huỷ

DịCH Vụ

Mã DV Tên DV

KHáCH HàNG

Mã KH

Họ tên KH Ngày sinh Giới tính

Địa chỉ

Điện thoại_Fax E_mail SốCMND_PP Quốc tịch

NHÂN VIÊN

Mã NV Tên NV Chức vụ NV

CƠ QUAN

Mã CQ Tên CQ

ĐCCQ

ĐThoại_F

ax CQ E_mail CQ

CÔNG CHứC

Chức vụ

SDDV

Số Ngày SD

Đơn giá

Tiền trả tr ớc

ĐĂNG Ký

Số ĐK Ngày đến Giờ đến Ngày đi Giờ đi Tiền

đcọc SLNL SLTE

NPHòN G

Ngày nhận Giờ nhận

(1,1)

NV-DV

(1, n)

Trang 10

Hình 1:Mô hình quan niệm dữ liệu

2.1.2 Mô hình tổ chức dữ liệu

Mô hình tổ chức dữ liệu của hệ thống là lợc đồ cơ sở dữ liệu của hệ thống

Đây là bớc trung gian chuyển đổi giữa mô hình quan niệm dữ liệu (gần với ngời

sử dụng) và mô hình vật lý dữ liệu (mô hình trong máy), chuẩn bị cho việc cài đặt

hệ thống

Các lợc đồ quan hệ trong mô hình tổ chức dữ liệu có đợc từ sự biến đổi môhình quan niệm dữ liệu áp dụng các qui tắc biến đổi ta có các lợc đồ quan hệ củabài toán:

KHáCH HàNG ( Mã KH, Họ Tên KH, Giới tính, Địa chỉ, Ngày sinh,

Đthoại_ Fax,E_mail, CMND_PP, Quốc tịch )

Trang 11

ĐĂNG Ký ( Số DK, Ngày DK, Mã KH, Ngày đến, Giờ đến, Ngày đi,

Giờ đi, Mã P, SLNL, SLTE, Tiền đặt cọc )

HUỷĐK( Số DK, Mã KH, Ngày huỷ, Giờ huỷ ).

Với bài toán "Quản lý khách sạn" thì mô hình hoá dữ liệu đợc cài đặttrên máy dới hệ quản trị cơ sở dữ liệu "Visual Basic 6.0 kết nối với MicrosoftAccess2003" ứng với mỗi lợc đồ quan hệ trong mô hình tổ chức dữ liệu, dữliệu đợc cài đặt dới dạng bảng_Table nh sau:

KHáCH HàNG ( Mã KH, Họ Tên KH, Giới tính, Địa chỉ, Ngày sinh,

Đthoại_ Fax,E_mail, CMND_PP, Quốc tịch )

Field Name Data Type Fiel Size Validation Rule

Ngày sinh Date/Time Short date

Giới tính Yes / No Yes [Nam];[Nữ]

Trang 13

02 Giặt ủi

CƠQUAN (Mã CQ, tên CQ, ĐCCQ, Đthoại _Fax CQ, E_mail CQ)

Field Name Data Type Field Size Validation Rule

Địa chỉ cơ quan Bà Rịa - Vũng Tàu

CÔNG CHứC (Mã CQ, Mã KH, chức vụ)

Field Name Data Type Field Size Validation Rule

ĐĂNGKý (Số DK, ngày DK, Mã KH, ngày đến, giờ đến, ngày đi , giờ

đi, Mã P, SLNL, SLTE, Tiền đặt cọc)

Số DK: Số đăng ký = Ngày + Tháng + Năm(đầy đủ) + số thứ tự đăng ký trong ngày

Ngày đến Date/Time Short date >=Date()

Giờ đến Date/Time Short date

Ngày đi Date/Time Short date >=Ngày đến

Giờ đi Date/Time Short date

Tiền đặt cọc Number 6

Trang 14

Chøc vô NV TiÕp t©n Phôc vô

HUû§K (Sè DK, M· KH, ngµy huû, giê huû)

Field Name Data Type Field Size Validation Rule

Ngµy huû Date/Time Short date >=Date()

Giê huû Date/Time Short date

Trang 15

Field Name Data Type Field Size Validation Rule

Trang 16

SDDV (Sè, Sè DK, M· KH, Ngµy sö dông, M· DV, M· NV, §¬n gi¸ DV, TiÒn

M· KH (K) Text Short date Lookup(KH¸CHHµNG)

Sè = Ngµy+Th¸ng+N¨m+ STT sö dông dÞch vô trong ngµy

1

15022003001

150203001

15/02/2003 01 100 000 100 000

170220030

1

17022003002

170203002

Ngµy tr¶ Date/Time Short date >=Date()

Giê tr¶ Date/Time Short date

Trang 17

Trongmột hệ thống thông tin bao gồm hai thành phần chính: Dữ liệu và

xử lý dữ liệu Dữ liệu mang sắc thái tĩnh còn xử lý mang sắc thái động của hệthống

Có hai loại tác nhân: Tác nhân bên trong hệ thống gọi là tác nhân trong

và tác nhân bên ngoài hệ thống gọi là tác nhân ngoài

- Tác nhân trong: Đợc biểu diễn bằng một vòng tròn, tác nhân ngoài đợcbiểu diễn bằng một hình chữ nhật, bên trong ghi tên của tác nhân

- Thông lợng: Là dòng thông tin truyền giữa hai tác nhân, đợc biểu diễnbằng một mũi tên đi từ tác nhân này đến tác nhân kia

Mô hình thông lợng thông tin của bài toán này là toàn bộ các dòngthông lợng giữa các tác nhân bên trong hệ thống Có một tác nhân ngoài(KHáCH HàNG) và hai tác nhân trong (Bộ PHậN Lễ TÂN và Bộ PHậNDịCH Vụ)

Mô hình thông lợng thông tin đợc thể hiện nh sau:

TáC NHÂN NGOàI TáC NHÂN TRONG

Trang 18

Hình 2:Mô hình thông lợng thông tin

2.2.2 Mô hình quan niệm xử lý

2.2.2.1 Khái niệm

Mô hình quan niệm xử lý là mô hình nhằm xác định hệ thống làmnhững công việc gì, chức năng gì Các chức năng này có liên hệ với nhau nhthế nào Tại sao có những công việc này Trong mô hình này trả lời các câu hỏiWHAT, WHY?

Yêu cầu đăng ký phòng Trả lời yêu cầu đăngký

phòng Yêu cầu đăng thuê phòng Trả lời yêu cầu đăng thuê phòng Yêu cầu nhận phòng

Trả lời yêu cầu nhận phòng

Yêu cầu trả phòng Trả lời yêu cầu trả phòng Yêu cầu thanh toán hoá đơn tổng Trả lời yêu cầu thanh toán hoá đơn tổng

Yêu cầu sử dụng dịch vụ Trả lời yêu cầu sử dụng dịch vụ Yêu cầu thanh toán hoá đơn dịch vụ Trả lời yêu cầu thanh toán hoá đơn

Trang 19

2.2.2.2 Biến cố

Biến cố là một sự kiện xảy ra cho hệ thống thông tin, có thể xuất hiệnbên trong hay bên ngoài hệ thống, tạo phản ứng cho hệ thống thông tin quamột công việc nào đó Một biến cố bao giờ cũng tạo ra một biến cố mới hay dữliệu mới

2.2.2.3 Công việc

Công việc hay còn gọi là một Quy tắc quản lý, là một xử lý nhỏ nhất mà

hệ thống thực hiện khi xuất hiện một biến cố trong hệ thống thông tin quản lý

Một công việc hoạt động có thể thành công hay không, trong mỗi trờnghợp công việc sinh ra biến cố khác nhau

Để mô tả một công việc, ngời ta dùng một hình chữ nhật trong đó ghitên công việc nửa trên và nửa còn lại chia làm hai phần, phần ghi chữ NO chotrờng hợp thực hiện không thành công, phần ghi chữ YES cho trờng hợp thựchiện thành công

Có hai phơng thức kích hoạt bởi nhiều biến cố cho một công việc: AND,

14 In hoá đơn sử dụng dịch vụ

15 Thanh toán hoá đơn sử dụng dịch vụ

Trang 20

Th«ng tin kh¸ch hµng ch a

Trang 21

Thông tin nhận phòng đã nhập

KTTT Đã ĐĂNG Ký

YES

Thông tin đã đ

ợc chấp nhận (1 )

YÊU CầU HUỷ ĐĂNG Ký PHòNG

NHậP THÔNG TIN NHậN PHòNG

YES

Trang 22

Hình 5: Mô hình quan niệm xử lý

BàN GIAO PHòNG

Phòng đã đ ợc nhận

THANH TOáN HOá ĐƠN DịCH Vụ

Trang 23

Hình 6: Mô hình quan niệm xử lý

2.3 Mô hình tổ chức xử lý

Với mô hình này, ngời phân tích sẽ đặt các công việc trong mô hình quanniệm vào từng nơi làm việc cụ thể của môi trờng thật và xác định rõ các côngviệc do ai làm, làm khi nào và làm theo phơng thức nào

Một hệ thống thông tin đợc phân chia thành nhiều bộ phận, mỗi bộ phậnnày đợc gọi là nơi làm việc (gồm: vị trí, con ngời, trang thiết bị ở đó) Phơngthức làm việc bao gồm thủ công (do con ngời trực tiếp thao tác trên đối tợng)

và tự động ( do máy tính thực hiện)

2.3.1 Bảng công việc

Trớc khi thiết kế mô hình tổ chức xử lý, ta phải lập một bảng đợc gọi làbảng công việc ( hay là bảng thủ tục chức năng )

Trang 24

STT TÊN CÔNG VIệC NƠI THựC

HIệN

PHƯƠNG THứC

CHU Kỳ

3 Kiểm tra TT khách hàng Bộ phận lễ tân Thủ công L.ngay

7 Y/c nhận phòng đã Đký Bộ phận lễ tân Tự động L.ngay

8 Kiểm tra TT Đký phòng Bộ phận lễ tân Thủ công L.ngay

10 Kiểm tra tình trạng phòng Bộ phận lễ tân Thủ công L.ngay

15 Thanh toán hoá đơn dịch

vụ

Khách hàng Thủ công L.ngay

17 Kiểm tra lại T.trạng

Trang 25

Cßn phßng trèng

Trang 26

Trả phòng đ ợc chấp nhận

YES

Số tiền

Hoá đơn tổng hợp đã thanh toán

(5 )

Ngày đăng: 15/12/2015, 09:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2:Mô hình thông lợng thông tin - Quản lý khách sạn
Hình 2 Mô hình thông lợng thông tin (Trang 18)
Hình 3:Mô hình quan niệm xử lý - Quản lý khách sạn
Hình 3 Mô hình quan niệm xử lý (Trang 20)
Hình 5: Mô hình quan niệm xử lý - Quản lý khách sạn
Hình 5 Mô hình quan niệm xử lý (Trang 22)
Hình 7: Mô hình tổ chức xử lý - Quản lý khách sạn
Hình 7 Mô hình tổ chức xử lý (Trang 25)
Hình 8: Mô hình tổ chức xử lý - Quản lý khách sạn
Hình 8 Mô hình tổ chức xử lý (Trang 26)
Hình 9:Sơ đồ thiết kế - Quản lý khách sạn
Hình 9 Sơ đồ thiết kế (Trang 38)
Bảng COQUAN - Quản lý khách sạn
ng COQUAN (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w