Rất nhiều các chơng trình phần mềm ứng dụng trong quản lý đã ra đời nh chơng trình quản lý nhân sự, quản lý hàng hoá, quản lý doanhnghiệp và thực sự chiếm đợc lòng tin của khách hàng.. N
Trang 1LờI NóI ĐầU
Ngày nay với sự phát triển không ngừng và mạnh mẽ của công nghệthông tin (CNTT) trong tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực khác nhau của xãhội nh: kinh tế, an ninh quốc phòng, thơng mại điện tử CNTT đang là nhu cầucần thiết đối với các công ty, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội vàvới tất cả chúng ta Rất nhiều các chơng trình phần mềm ứng dụng trong quản
lý đã ra đời nh chơng trình quản lý nhân sự, quản lý hàng hoá, quản lý doanhnghiệp và thực sự chiếm đợc lòng tin của khách hàng Tuy nhiên để cho ra đờimột sản phẩm phần mềm quản lý có chất lợng thì ngời thiết kế phải hiểu đợcthực tế về công ty, doanh nghiệp mà mình thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu đểquản lý Các chơng trình ứng dụng phải có độ chính xác cao, việc lu trữ dữ liệuphải thuận tiện cho việc tra cứu và kiểm tra Phần mềm phải hoạt động tốt đápứng đợc các nhu cầu mới phát sinh và cho hiệu quả kinh tế cao đồng thời phảiphù hợp với khả năng kinh tế của công ty, doanh nghiệp
Trong xu thế hội nhập vào nền kinh tế thế giới, để phát triển nền kinh tếtheo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành CNTT đã trở thành cầu nốixuyên quốc gia trong mọi hoạt động và tổ chức kinh tế, thơng mại Với việc ápdụng các thành tựu khoa học tiên tiến, hiện đại vào lĩnh vực tin học chúng ta
đã dần thay thế các phơng pháp thủ công bằng các chơng trình phần mềm quản
lý trên máy tính, giảm bớt đi thời gian, nhân lực, tăng độ chính xác và bảo mậtcao Những phần mềm quản lý sẽ là công cụ không thể thiếu cho các doanhnghiệp trong và ngoài nớc Với những u điểm và tính năng vợt trội đó em đãchọn đề tài: “Quản lý khách sạn” làm đồ án tốt nghiệp
Đồ án gồm các phần:
Chơng I : Tổng quan bài toán Chơng II: Phân tích,thiết kế hệ thống Chơng III: Cài đặt hệ thống
Tuy đã rất cố gắng học hỏi dựa trên kiến thức đã học và thực tế tại kháchsạn nhng do khả năng và thời gian có hạn nên đồ án của em không thể tránhkhỏi những thiếu sót Kính mong quý Thầy, Cô cùng bạn bè góp ý để đồ án đ-
ợc hoàn thiện tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Hồng Anh đã tận tình chỉbảo trong suốt quá trình thực hiện đồ án này
Trang 2Vinh, th¸ng 05 / 2010
NguyÔn Anh TuÊn
Trang 3
Chơng 1: TổNG QUAN BàI TOáN 1.1.Nhiệm vụ và mục tiêu của bài toán
1.1.1 Nhiệm vụ của bài toán
- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của Khách sạn Hoàng Ngân
- Tìm hiểu nhiệm vụ và qui trình thực hiện công việc tại Khách sạn
- Khảo sát tình hình thực tế của Khách sạn
- áp dụng các kiến thức về Cơ sở dữ liệu và Phân tích - thiết kế hệ thốngthông tin quản lý để xây dựng chơng trình quản lý Khách sạn tự động thựchiện một số công việc bằng máy tính có thể thay thế một phần công việc chocon ngời
1.1.2 Mục tiêu của bài toán
Nghiên cứu và thử nghiệm bài toán Phân tích - Thiết kế hệ thống thông tinquản lý Từ đó phân tích thiết kế cài đặt chơng trình Quản lý Khách sạn
1.2 Khảo sát bài toán
1.2.1 Vài nét về khách sạn Hoàng Ngân
Khách sạn Hoàng Ngân xây dựng và sử dụng vào năm 2002 do ôngNguyễn Hoàng Ngân làm chủ Khách sạn nằm tại số 15 Trần Phú – TP HàTĩnh Do kinh phí có hạn nên Khách sạn đi vào hoạt động với qui mô tơng đốinhỏ Khách sạn gồm 5 tầng ( tổng cộng 30 phòng) Tầng trệt gồm phòng tiếptân, phòng giám đốc Tiền sảnh rộng rãi, có khuôn viên đậu xe
Khách sạn có 3 loại phòng, tất cả các phòng đều có đầy đủ tiện nghi nh:
Ti vi, tủ lạnh, điều hòa
Khách đến nghỉ tại khách sạn sẽ cảm thấy thoải mái và dễ chịu Kháchsạn luôn luôn quan tâm nâng cấp chất lợng phục vụ Các quý khách và các đơn
vị có nhu cầu ở khách sạn thì có thể liên hệ trực tiếp hoặc qua số máy:0393.855863 Rất hân hạnh đợc phục vụ và đón tiếp quý vị đến ở khách sạnchúng tôi
Trang 4
- Phòng bảo vệ
Bảo vệ có nhiệm vụ giữ xe, khuân hành lý và giữ gìn an ninh trật tựtrong khách sạn Theo dõi các thiết bị của khách sạn và chịu trách nhiệm về hệthống ánh sáng
- Phòng phục vụ
Kiểm tra và dọn vệ sinh phòng Phục vụ ăn, uống, giặt ủi đa đón kháchbằng xe của khách sạn khi khách có yêu cầu
- Ghi vào sổ dịch vụ
STT PHòNG DọN NGƯờI DọN TIME DọN GHI CHú
Trang 5Số phòng: Ngày đi: Giờ đi:
Số TIềN
TổNG CộNGTổng số tiền bằng chữ: .
- Quản lý phòng:
Các phòng của khách sạn đợc quản lý dựa vào phòng số, loại phòng, giá cơbản Khách sạn gồm có ba loại phòng 1, 2, 3 tơng ứng với giá nh sau 150.000đ,200.000đ, 250.000đ (trong đó có 10% VAT) Ngoài ra mỗi phòng còn đợc trang bịcác tiện nghi, nên tiện nghi cũng đợc quản lý theo mã tiện nghi, tên tiện nghi Còntrang bị tiện nghi theo phòng đợc quản lý dựa vào phòng số và số lợng tiện nghitrong từng phòng
- Quản lý đăng ký _ thuê phòng:
Tất cả các thông tin đăng ký thuê phòng đều đợc quản lý dựa trên số
đăng ký, họ tên khách đăng ký, ngày đến, giờ đến, ngày đi, giờ đi, số lợng
ng-ời lớn, số lợng trẻ em và số tiền đặt cọc
- Quản lý thông tin nhận phòng:
Trang 6Khách sạn quản lý những thông tin sau: Số nhận phòng, họ tên ngờinhận phòng, ngày nhận, giờ nhận Tất cả thông tin nhận phòng đều dựa vàothông tin đăng ký thuê phòng đã khai báo trớc đó Vì khách hàng có đăng kýmới đợc nhận phòng theo đúng thông tin mà khách đã đăng ký.
- Quản lý thông tin huỷ đăng ký:
Cũng nh việc quản lý các công việc trên thì việc huỷ đăng ký đợc quản lý cácthông tin sau: Số huỷ đăng ký, ngày huỷ đăng ký, giờ huỷ đăng ký, họ tên ngời huỷ
đăng ký
- Quản lý nhân viên phục vụ tại khách sạn:
Tất cả những nhân viên làm việc tại khách sạn đều đợc quản lý cácthông tin sau: Họ nhân viên, Tên nhân viên, Chức vụ của nhân viên
Ngoài ra khách sạn còn quản lý thông tin về dịch vụ: tên dịch vụ; tiệnnghi Tại khách sạn có nhiều loại dịch vụ nh: điện thoại, ăn uống, giặt ủi, đa
đón khách, chuyên chở đồ cho khách (khi khách yêu cầu)
Quy trình quản lý:
Khi khách hàng có nhu cầu ở khách sạn thì khách hàng có thể liên hệvới khách sạn để tiến hành làm thủ tục đăng ký phòng hoặc khách hàng có thểlàm thủ tục thuê và nhận phòng để ở ( trờng hợp phòng còn trống ) Có haihình thức liên hệ: đến trực tiếp, qua điện thoại
Khi khách hàng làm thủ tục đăng ký thì khách hàng phải khai báo đầy
đủ thông tin về mình cũng nh thông tin về cơ quan (nếu có) khi Bộ phận Lễ tân(BPTL) yêu cầu Hầu hết khách hàng đều phải đặt cọc một số tiền nhất địnhdựa vào loại phòng mà mình đã đăng ký
Trờng hợp các tổ chức thuê phòng thì tổ chức sẽ cử đại diện đến kháchsạn làm thủ tục đăng ký Việc quản lý thông tin các tổ chức sẽ đợc quản lý nhthông tin cơ quan hoặc công ty, thông tin về ngời đại diện sẽ đợc quản lý nhthông tin của công chức hay nhân viên của cơ quan đó
Trang 7Trong thời gian trớc ngày nhận phòng tối thiểu là 1 tuần các khách hàng
đăng ký theo đoàn phải gửi cho khách sạn bảng bố trí phòng ở của các thànhviên để khách sạn phân bố phòng cho hợp lý
Khi khách hàng đến nhận phòng thì ngoài số tiền đặt cọc, khách hàngphải gửi cho BPLT CMND_Passport ( hoặc các văn bằng có hình còn thời hạn
sử dụng ) BPLT căn cứ vào đó để kiểm tra lại thông tin khi khách đăng kýphòng Sau khi kiểm tra xong BPLT sẽ chỉ trả lại các văn bằng này khi kháchhàng làm xong thủ tục trả phòng Sau đó BPLT sẽ kiểm tra lại tình trạng phòng
để tiến hành giao phòng cho khách Nếu khách không đồng ý thì làm thủ tục
đổi phòng cho khách ( nếu còn phòng trống ) Trong thời gian ở khách sạn,khách có thể sử dụng các loại dịch vụ, yêu cầu phục vụ Mọi yêu cầu sẽ doBPLT đảm nhiệm và đáp ứng trong phạm vi hoạt động của khách sạn Kháchhàng sử dụng dịch vụ cha thanh toán thì Bộ phận dịch vụ sẽ ghi hoá đơn nợ vàchuyển đến BPLT tính vào hoá đơn tổng
Sau khi đặt phòng khách có thể huỷ đăng ký và phải bồi thờng chokhách sạn theo quy định đã thoả thuận Vì thế tiền đặt cọc là phải có trớc khinhận phòng Để tránh rủi ro thì số tiền đặt cọc phải lớn hơn hay bằng số tiềnphải bồi thờng Tuy nhiên trớc 7 ngày nhận phòng khách huỷ đăng ký khôngphải bồi thờng
Khi hết thời hạn thuê phòng nh đã đăng ký thì khách phải trả phòng chokhách sạn Khi khách làm thủ tục trả phòng, BPLT sẽ kiểm tra lại tình trạngphòng, tổng hợp lại các hoá đơn sử dụng dịch vụ cha thanh toán trong thời giankhách ở khách sạn sau khi tổng hợp in ra hoá đơn tổng để khách thanh toán vàtrả lại CMND_Passport cho khách Hình thức thanh toán ở khách sạn chủ yếubằng tiền mặt (tiền Việt nam_VNĐ)
- Ghi chú:
+ Giá phòng có thể thay đổi theo mùa, khách quen và trẻ em
+ Nếu khách hàng là vợ chồng thì phải có giấy đăng ký kết hôn
Công việc tin học hoá nhằm đáp ứng:
1 Cập nhật các thông tin
Danh mục khách hàng
Danh mục phòng
Danh mục các dịch vụ
Danh mục nhân viên
2 Xem thông tin và in ra nếu cần
Trang 8DSKH đăng ký thuê phòng
DSKH huỷ đăng ký
Danh sách phòng
Danh sách nhân viên
Phiếu thanh toán tiền
3 Tra cứu thông tin
Trên thực tế nhu cầu xem xét thông tin về một vấn đề nào đó tại một thời
điểm đối với ngời quản lý, nhà lãnh đạo rất cần thiết Các thông tin này là mộttrong nhiều phần nhỏ trong hệ thống dữ liệu đầy đủ Các dữ liệu cần xem xétchỉ đợc quan tâm theo một khía cạnh nào đó mà thôi
- Tại mỗi lúc các thông tin mà ngời sử dụng cần biết là rất khác nhau.Thông tin có thể là nhắn gọn hoặc đầy đủ tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể củangời sử dụng
- Việc xem xét theo dõi các thông tin tại một thời điểm bất kỳ có ý nghĩarất lớn Chúng cho phép ngời quản lý theo dõi đợc việc quản lý thờngxuyên đối với các nhân viên đang làm việc tại khách sạn
- Khi đến thuê phòng thì hệ thống sẽ cho biết danh sách các phòng còntrống và từng loại phòng trong khách sạn
Chơng 2: Phân tích và thiết kế hệ thống
Trang 92.1 Mô hình hóa dữ liệu
2.1.1 Mô hình quan niệm dữ liệu
Mô hình quan niệm dữ liệu là sự mô tả của hệ thống thông tin độc lập
với các lựa chọn môi trờng để cài đặt, là công cụ cho phép ngời phân tích thể
hiện dữ liệu của hệ thống ở mức quan niệm
Mô hình này cũng là cơ sở để trao đổi giữa những ngời phân tích và ngời
yêu cầu thiết kế hệ thống Nhiều kiểu mô hình quan niệm dữ liệu đã đợc
nghiên cứu, phơng pháp Merise sử dụng mô hình thực thể - mối kết hợp, là
một mô hình xuất phát từ lý thuyết cơ sở dữ liệu nên từ đây có thể thiết kế đợc
cơ sở dữ liệu dạng chuẩn cao
Với bài toán "Quản lý khách sạn" thì mô hình quan niệm đợc mô tả nh
sau:
HUỷ
ĐK
Ngày huỷ Giờ huỷ
DịCH Vụ
Mã DV Tên DV
KHáCH HàNG
Mã KH
Họ tên KH Ngày sinh Giới tính
Địa chỉ
Điện thoại_Fax E_mail SốCMND_PP Quốc tịch
NHÂN VIÊN
Mã NV Tên NV Chức vụ NV
CƠ QUAN
Mã CQ Tên CQ
ĐCCQ
ĐThoại_F
ax CQ E_mail CQ
CÔNG CHứC
Chức vụ
SDDV
Số Ngày SD
Đơn giá
Tiền trả tr ớc
ĐĂNG Ký
Số ĐK Ngày đến Giờ đến Ngày đi Giờ đi Tiền
đcọc SLNL SLTE
NPHòN G
Ngày nhận Giờ nhận
(1,1)
NV-DV
(1, n)
Trang 10
Hình 1:Mô hình quan niệm dữ liệu
2.1.2 Mô hình tổ chức dữ liệu
Mô hình tổ chức dữ liệu của hệ thống là lợc đồ cơ sở dữ liệu của hệ thống
Đây là bớc trung gian chuyển đổi giữa mô hình quan niệm dữ liệu (gần với ngời
sử dụng) và mô hình vật lý dữ liệu (mô hình trong máy), chuẩn bị cho việc cài đặt
hệ thống
Các lợc đồ quan hệ trong mô hình tổ chức dữ liệu có đợc từ sự biến đổi môhình quan niệm dữ liệu áp dụng các qui tắc biến đổi ta có các lợc đồ quan hệ củabài toán:
KHáCH HàNG ( Mã KH, Họ Tên KH, Giới tính, Địa chỉ, Ngày sinh,
Đthoại_ Fax,E_mail, CMND_PP, Quốc tịch )
Trang 11ĐĂNG Ký ( Số DK, Ngày DK, Mã KH, Ngày đến, Giờ đến, Ngày đi,
Giờ đi, Mã P, SLNL, SLTE, Tiền đặt cọc )
HUỷĐK( Số DK, Mã KH, Ngày huỷ, Giờ huỷ ).
Với bài toán "Quản lý khách sạn" thì mô hình hoá dữ liệu đợc cài đặttrên máy dới hệ quản trị cơ sở dữ liệu "Visual Basic 6.0 kết nối với MicrosoftAccess2003" ứng với mỗi lợc đồ quan hệ trong mô hình tổ chức dữ liệu, dữliệu đợc cài đặt dới dạng bảng_Table nh sau:
KHáCH HàNG ( Mã KH, Họ Tên KH, Giới tính, Địa chỉ, Ngày sinh,
Đthoại_ Fax,E_mail, CMND_PP, Quốc tịch )
Field Name Data Type Fiel Size Validation Rule
Ngày sinh Date/Time Short date
Giới tính Yes / No Yes [Nam];[Nữ]
Trang 1302 Giặt ủi
CƠQUAN (Mã CQ, tên CQ, ĐCCQ, Đthoại _Fax CQ, E_mail CQ)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
Địa chỉ cơ quan Bà Rịa - Vũng Tàu
CÔNG CHứC (Mã CQ, Mã KH, chức vụ)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
ĐĂNGKý (Số DK, ngày DK, Mã KH, ngày đến, giờ đến, ngày đi , giờ
đi, Mã P, SLNL, SLTE, Tiền đặt cọc)
Số DK: Số đăng ký = Ngày + Tháng + Năm(đầy đủ) + số thứ tự đăng ký trong ngày
Ngày đến Date/Time Short date >=Date()
Giờ đến Date/Time Short date
Ngày đi Date/Time Short date >=Ngày đến
Giờ đi Date/Time Short date
Tiền đặt cọc Number 6
Trang 14Chøc vô NV TiÕp t©n Phôc vô
HUû§K (Sè DK, M· KH, ngµy huû, giê huû)
Field Name Data Type Field Size Validation Rule
Ngµy huû Date/Time Short date >=Date()
Giê huû Date/Time Short date
Trang 15Field Name Data Type Field Size Validation Rule
Trang 16SDDV (Sè, Sè DK, M· KH, Ngµy sö dông, M· DV, M· NV, §¬n gi¸ DV, TiÒn
M· KH (K) Text Short date Lookup(KH¸CHHµNG)
Sè = Ngµy+Th¸ng+N¨m+ STT sö dông dÞch vô trong ngµy
1
15022003001
150203001
15/02/2003 01 100 000 100 000
170220030
1
17022003002
170203002
Ngµy tr¶ Date/Time Short date >=Date()
Giê tr¶ Date/Time Short date
Trang 17Trongmột hệ thống thông tin bao gồm hai thành phần chính: Dữ liệu và
xử lý dữ liệu Dữ liệu mang sắc thái tĩnh còn xử lý mang sắc thái động của hệthống
Có hai loại tác nhân: Tác nhân bên trong hệ thống gọi là tác nhân trong
và tác nhân bên ngoài hệ thống gọi là tác nhân ngoài
- Tác nhân trong: Đợc biểu diễn bằng một vòng tròn, tác nhân ngoài đợcbiểu diễn bằng một hình chữ nhật, bên trong ghi tên của tác nhân
- Thông lợng: Là dòng thông tin truyền giữa hai tác nhân, đợc biểu diễnbằng một mũi tên đi từ tác nhân này đến tác nhân kia
Mô hình thông lợng thông tin của bài toán này là toàn bộ các dòngthông lợng giữa các tác nhân bên trong hệ thống Có một tác nhân ngoài(KHáCH HàNG) và hai tác nhân trong (Bộ PHậN Lễ TÂN và Bộ PHậNDịCH Vụ)
Mô hình thông lợng thông tin đợc thể hiện nh sau:
TáC NHÂN NGOàI TáC NHÂN TRONG
Trang 18Hình 2:Mô hình thông lợng thông tin
2.2.2 Mô hình quan niệm xử lý
2.2.2.1 Khái niệm
Mô hình quan niệm xử lý là mô hình nhằm xác định hệ thống làmnhững công việc gì, chức năng gì Các chức năng này có liên hệ với nhau nhthế nào Tại sao có những công việc này Trong mô hình này trả lời các câu hỏiWHAT, WHY?
Yêu cầu đăng ký phòng Trả lời yêu cầu đăngký
phòng Yêu cầu đăng thuê phòng Trả lời yêu cầu đăng thuê phòng Yêu cầu nhận phòng
Trả lời yêu cầu nhận phòng
Yêu cầu trả phòng Trả lời yêu cầu trả phòng Yêu cầu thanh toán hoá đơn tổng Trả lời yêu cầu thanh toán hoá đơn tổng
Yêu cầu sử dụng dịch vụ Trả lời yêu cầu sử dụng dịch vụ Yêu cầu thanh toán hoá đơn dịch vụ Trả lời yêu cầu thanh toán hoá đơn
Trang 192.2.2.2 Biến cố
Biến cố là một sự kiện xảy ra cho hệ thống thông tin, có thể xuất hiệnbên trong hay bên ngoài hệ thống, tạo phản ứng cho hệ thống thông tin quamột công việc nào đó Một biến cố bao giờ cũng tạo ra một biến cố mới hay dữliệu mới
2.2.2.3 Công việc
Công việc hay còn gọi là một Quy tắc quản lý, là một xử lý nhỏ nhất mà
hệ thống thực hiện khi xuất hiện một biến cố trong hệ thống thông tin quản lý
Một công việc hoạt động có thể thành công hay không, trong mỗi trờnghợp công việc sinh ra biến cố khác nhau
Để mô tả một công việc, ngời ta dùng một hình chữ nhật trong đó ghitên công việc nửa trên và nửa còn lại chia làm hai phần, phần ghi chữ NO chotrờng hợp thực hiện không thành công, phần ghi chữ YES cho trờng hợp thựchiện thành công
Có hai phơng thức kích hoạt bởi nhiều biến cố cho một công việc: AND,
14 In hoá đơn sử dụng dịch vụ
15 Thanh toán hoá đơn sử dụng dịch vụ
Trang 20Th«ng tin kh¸ch hµng ch a
Trang 21Thông tin nhận phòng đã nhập
KTTT Đã ĐĂNG Ký
YES
Thông tin đã đ
ợc chấp nhận (1 )
YÊU CầU HUỷ ĐĂNG Ký PHòNG
NHậP THÔNG TIN NHậN PHòNG
YES
Trang 22Hình 5: Mô hình quan niệm xử lý
BàN GIAO PHòNG
Phòng đã đ ợc nhận
THANH TOáN HOá ĐƠN DịCH Vụ
Trang 23Hình 6: Mô hình quan niệm xử lý
2.3 Mô hình tổ chức xử lý
Với mô hình này, ngời phân tích sẽ đặt các công việc trong mô hình quanniệm vào từng nơi làm việc cụ thể của môi trờng thật và xác định rõ các côngviệc do ai làm, làm khi nào và làm theo phơng thức nào
Một hệ thống thông tin đợc phân chia thành nhiều bộ phận, mỗi bộ phậnnày đợc gọi là nơi làm việc (gồm: vị trí, con ngời, trang thiết bị ở đó) Phơngthức làm việc bao gồm thủ công (do con ngời trực tiếp thao tác trên đối tợng)
và tự động ( do máy tính thực hiện)
2.3.1 Bảng công việc
Trớc khi thiết kế mô hình tổ chức xử lý, ta phải lập một bảng đợc gọi làbảng công việc ( hay là bảng thủ tục chức năng )
Trang 24STT TÊN CÔNG VIệC NƠI THựC
HIệN
PHƯƠNG THứC
CHU Kỳ
3 Kiểm tra TT khách hàng Bộ phận lễ tân Thủ công L.ngay
7 Y/c nhận phòng đã Đký Bộ phận lễ tân Tự động L.ngay
8 Kiểm tra TT Đký phòng Bộ phận lễ tân Thủ công L.ngay
10 Kiểm tra tình trạng phòng Bộ phận lễ tân Thủ công L.ngay
15 Thanh toán hoá đơn dịch
vụ
Khách hàng Thủ công L.ngay
17 Kiểm tra lại T.trạng
Trang 25Cßn phßng trèng
Trang 26Trả phòng đ ợc chấp nhận
YES
Số tiền
Hoá đơn tổng hợp đã thanh toán
(5 )