Đồng thời ông cũng đề ra qui trình dạy học khái niệm ngữ pháp gồm bốn bớc:chọn ngữ liệu; khái quát hoá các đặc trng dấu hiệu của khái niệm, sắp xếp các đặc trng đó theo mối quan hệ; trìn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học vinh
KHoa Ngữ văn
-
-Nguyễn Thị Hơng
Qui trình hình thành qui tắc ngữ pháp cho học sinh trung học phổ thông
KHoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Phơng pháp
Vinh - 2005
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học vinh KHoa Ngữ văn
-
-Qui trình hình thành qui tắc ngữ pháp cho học sinh trung học phổ thông
KHoá luận tốt nghiệp đại họcChuyên ngành: Phơng pháp
Giáo viên hớng dẫn: Hồ Thị THanh Mai
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hơng
Vinh 2005–
Trang 3Lời cảm ơn
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, trong quá trình nghiên cứu tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của cô giáo hớng
dẫn Hồ Thị Thanh Mai cùng với sự góp ý của các thầy cô giáo trong
khoa Ngữ văn trờng Đại học Vinh Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và kính trọng đối với các thầy cô giáo Kính chúc các thầy cô giáo sức khoẻ và hạnh phúc.
Vinh, tháng 5 năm 2005
Tác giả:
Nguyễn Thị Hơng
Trang 4Mục lục
Trang
Chơng 1: Một số vấn đề lí luận chung……… 81.1 Khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp………81.2 Mối quan hệ giữa khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp…………9 1.3 Sự khu biệt giữa khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp…………13
Chơng 2: Nội dung dạy học qui tắc ngữ pháp ở nhà trờng
Trang 5mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Ngữ pháp là lĩnh vực quan trọng của ngôn ngữ bên cạnh các bình diện
khác nh ngữ âm, từ vựng, phong cách Ngữ pháp bao gồm tất cả các qui tắc kết hợp các đơn vị có nghĩa thành đơn vị lớn hơn (qui tắc cấu tạo từ, kết hợp cụm từ, câu, liên kết câu thành đoạn văn và văn bản)
Ngữ pháp chi phối việc sử dụng các đơn vị ngôn ngữ để tạo thành lời nói làm cho ngôn ngữ thực hiện vai trò quan trọng trong việc tổ chức hoạt
động tạo lập và lĩnh hội ngôn bản Vai trò của ngữ pháp trong hệ thống ngôn ngữ quy định tầm quan trọng của việc dạy ngữ pháp trong nhà trờng Dạy ngữ pháp không chỉ giúp học sinh có những hiểu biết nhất định về ngữ pháp tiếng Việt mà còn có khả năng giúp các em rèn luyện kĩ năng ngữ pháp Hay nói cách khác, việc dạy ngữ pháp trong nhà trờng có nhiệm vụ nâng cao năng lực sử dụng ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp cho học sinh
1.2 Nội dung dạy học lý thuyết ngữ pháp ở phổ thông là các khái niệm ngữ
Nh vậy qui tắc ngữ pháp có vai trò quan trọng trong việc nắm vững tri thức ngữ pháp cũng nh trong quá trình chuyển giao từ ngữ pháp lí thuyết đến ngữ pháp thực hành
Hơn nữa, hình thành qui tắc ngữ pháp cho học sinh ở bậc trung học phổ thông càng có ý nghĩa quan trọng Bởi đây là cấp học cuối cùng của bậc học phổ thông, sau khi tốt nghiệp các em sẽ bớc vào đời kiếm sống, chỉ có một
Trang 6số ít mới có điều kiện học lên trong các chuyên nghành ngôn ngữ, hành trang về ngữ pháp tiếng Việt đóng vai trò không nhỏ đến hiệu quả công việc.Vì thế, yêu cầu đặt ra với Tiếng Việt là không chỉ cho học sinh làm quen với ngữ pháp tiếng Việt mà còn cao hơn là phải sử dụng thành thạo qui tắc về ngữ pháp tiếng Việt để chuẩn bị tiềm lực cho các em tiếp tục học ở cấp cao hơn cũng nh ứng dụng trong giao tiếp hàng ngày Và hệ thống qui tắc ngữ pháp đã đáp ứng đợc điều đó.
1.3 Trong suốt thời gian dài chúng ta chỉ coi trọng dạy khái niệm ngữ pháp
– những tri thức lí thuyết có tính chất khái quát trừu tợng mà xem nhẹ dạy qui tắc ngữ pháp Bởi vậy, dù học sinh đã học rất nhiều về ngữ pháp tiếng Việt song khả năng vận dụng chúng vào thực tiễn ngôn ngữ lại rất hạn chế, tình trạng nói sai, viết sai lại thờng xuyên xảy ra ở chơng trình ngữ pháp chỉnh lí hợp nhất năm 2000, qui tắc ngữ pháp đã đợc quan tâm nhiều hơn nhng vẫn cha thoả đáng Phải đến chơng trình Ngữ văn tích hợp ở THCS và chơng thí điểm ở THPT thì nội dung dạy học ngữ pháp mới có sự cân đối giữa khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp Trong một đơn vị bài học luôn song hành cung cấp khái niêm ngữ pháp cùng hình thành qui tắc ngữ pháp, việc cung cấp khái niệm thực chất để hớng tới mục đích dạy qui tắc cho học sinh Rõ ràng, nội dung dạy học ngữ pháp của chơng trình tích hợp
đã phản ánh xu hớng dạy học mới- dạy học hớng vào hoạt động giao tiếp
1.4 Với giáo viên dạy qui tắc ngữ pháp còn là một công việc mới mẻ, kinh
nghiệm giảng dạy còn hạn chế, tài liệu hớng dẫn cha nhiều và thiếu tính cụ thể, hầu nh giáo viên phải tự tìm tòi nghiên cứu để có những giờ dạy phù hợp với nội dung kiến thức – qui tắc ngữ pháp Vả lại, trong giảng dạy để phân định đợc đâu là khái niệm đâu là qui tắc không phải là chuyện đơn giản vì giữa chúng có mối quan hệ không hoàn toàn tách biệt Khái niệm ngữ pháp đã bao hàm trong nó qui tắc ngữ pháp và nội dung qui tắc cũng bộc lộ đặc trng dấu hiệu của khái niệm ngữ pháp Có thể nói, việc dạy qui tắc ngữ pháp đối với giáo viên là công việc vô cùng khó khăn
Trang 7Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: Qui trình hình thành qui tắc ngữ pháp cho học sinh THPT làm đối tợng nghiên cứu cho
khoá luận của mình
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Cùng với việc đa bộ môn Tiếng Việt thành môn học chính thức trong nhà trờng phổ thông thì phơng pháp dạy học tiếng Việt cũng trở thành một môn khoa học trong nhà trờng s phạm Phơng pháp dạy học tiếng Việt dù mới ra đời nhng đã đề ra đợc những chỉ dẫn cụ thể về dạy từ ngữ, ngữ pháp
và phong cách học Với phần ngữ pháp, các nhà phơng pháp đề cập đế hai khía cạnh : Phơng pháp dạy học lý thuyết và phơng pháp dạy học thực hành Riêng về dạy học lí thuyết ngữ pháp, vấn đề hình thành khái niệm ngữ pháp
đợc nhiều ngời quan tâm nghiên cứu và thực sự đã thu đợc nhiều kết quả Còn dạy học qui tắc ngữ pháp thì cha đợc các nhà nghiên cứu chú ý nhiều
Đặc biệt là qui trình hình thành qui tắc ngữ pháp vẫn còn là vấn đề bị bỏ ngỏ
2.1 Lê A trong cuốn “Phơng pháp dạy học tiếng Việt ’’ đã khẳng định :“
dạy học lý thuyết ngữ pháp ở trờng trung học phổ thông bao gồm hình thành các khái niệm ngữ pháp và việc lĩnh hội các qui tắc vận hành ngữ pháp”
[1,139] Đồng thời ông cũng đề ra qui trình dạy học khái niệm ngữ pháp gồm bốn bớc:chọn ngữ liệu; khái quát hoá các đặc trng dấu hiệu của khái niệm, sắp xếp các đặc trng đó theo mối quan hệ; trình bày định nghĩa về khái niệm với yêu cầu chính xác hoá các đặc trng của khái niệm và mối quan hệ giữa chúng; cụ thể hoá khái niệm và củng cố khái niệm bằng ngữ liệu mới Còn việc hình thành qui tắc ngữ pháp thì Lê A mới đề xuất bốn yêu cầu cần đạt đợc khi dạy quy tắc: xác định đúng nội dung các qui tắcvà khái niệm ngữ pháp có liên quan; xem xét các điều kiện thực hiện các qui tắc; cần nêu rõ mục đích tác dụng của từng qui tắc; chú trọng các thao tác trong từng quá trình thực hiện qui tắc
2.2 Các nhà phơng pháp dạy học tiếng Nga trong cuốn “Phơng pháp dạy học
tiếng mẹ đẻ ’’(do Lê A – Phơng Toàn – Nguyễn Quang Ninh dịch) cũng
Trang 8thừa nhận vai trò của việc dạy qui tắc ngữ pháp cho hoc sinh: “định nghĩa và qui tắc ngữ pháp cùng các khái niệm ngữ pháp cơ bản tạo thành nền tảng chung của chơng trình ngữ pháp, là cơ sở của tri thức về ngữ pháp của học sinh, góp phần làm cho những tri thức đó trở nên có hệ thống vững bền Nếu thiếu những hiểu biết chắc chắn đó, học sinh không thể có những hiểu biết chắc chắn về ngữ pháp” [12,100] Tuy nhiên, ông lại cho rằng khái
niệm và qui tắc ngữ pháp có khi trùng khít nhau: “các em học sinh cần học thuộc lòng các qui tắc và khái niệm ngữ pháp (dạng khái quát của qui luật ngữ pháp) các qui tắc và định nghĩa ngữ pháp là kết quả khái quát hoá một
số lợng lớn các hiện tợng và sự kiện ngôn ngữ, là nhận định khoa học đợc rút ra từ hàng loạt các hiện tợng cùng loại với những dặc trng ngữ pháp quan trọng nhất của chúng” [12,100] Bởi vậy, khi đa ra ba gia đoạn hình
thành khái niệm ngữ pháp đã bao hàm cả quá trình hình thành qui tắc ngữ pháp :
- Giai đoạn một - làm quen với khái niệm.“
- Giai đoạn hai của việc hình thành khái niệm là hiểu kĩ cấu trúc algôrit của qui tắc, hiểu kĩ mối quan hệ giữa các đặc trng của khái niệm đợc học.
- Giai đoạn ba là: hớng hoạt động vào việc áp dụng khái niệm ngữ pháp”
[12,104- 109]
ở giai đoạn hai của việc hình thành khái niệm cũng chính là bớc giúp học sinh nắm đợc qui tắc ngữ pháp Và giai đoạn ba “ áp dụng khái niệm ngữ pháp” cũng là rèn luyện kĩ năng xác lập algôrit của qui tắc “Nói một cách khác những hiểu biết về đối tợng( khái niệm) cần gắn chặt với những cách thức hoạt động” [12,113].
2.3 Lê Phơng Nga trong cuốn “Dạy học ngữ pháp ở tiểu học” Đã cụ thể
hoá “cách tiến hành các bớc lên lớp” trong khi dạy qui tắc ngữ pháp: đối“
chiếu phân tích để thấy cơ sở qui tắc → bài học, cũng là kết luận tự nhiên của việc phân tích đối chiếu ở trên” [11 , 86].
Trang 9Rõ ràng , Lê Phơng Nga thấy đợc sự khác biệt giữa bài dạy qui tắc ngữ pháp và bài dạy khái niệm ngữ pháp đặc biệt là cách lấy ví dụ “với mục
đích dạy một qui tắc cho hoạt động, nên đa ra một phản ví dụ ” [11, 86] bên cạnh ví dụ thông thờng nh kiểu bài dạy khái niệm Cách tiến hành đó cha bao quát các bớc cần có khi dạy qui tắc ngữ pháp nói riêng và dạy tiếng Việt nói chung( thiếu bớc củng cố qui tắc qua hệ thống bài tập thực hành) Hơn nữa, qui trình hình thành qui tắc ngữ pháp do Lê Phơng Nga đa ra mang đặc trng riêng về trình độ học sinh tiểu học - “t duy trực quan nên dạy
hệ thống qui tắc ngữ pháp chứ cha hình thành khái niệm ngữ pháp” nên nó
thiếu tính chất bao quát và không phù hợp với dạy qui tắc ngữ pháp cho học
sinh ở bậc THPT
Có thể nói, hiện nay cha có tác giả nào dụng công nghiên cứu việc tổ chức hình thành qui tắc ngữ pháp cho học sinh THPT mặc dù đây là vấn đề cấp thiết và lí thú Trớc tình hình đó, trong khoá luận này chúng tôi mạnh dạn đề xuất một qui trình hình thành qui tắc ngữ pháp ở trờng THPT nhằm tháo gỡ những khó khăn của giáo viên khi dạy qui tắc ngữ pháp và qua đó để nâng cao chất lợng dạy và học ngữ pháp tiếng Việt trong nhà trờng phổ thông hiện nay
3.Giới hạn và nhiệm vụ nghiên cứu.
3.1 Đề tài này sẽ tiến hành khảo sát thống kê một số tiết học kiểu bài dạy
qui tắc ngữ pháp trong sách Tiếng Việt lớp 10 và lớp 11 thuộc chơng trình chỉnh lí hợp nhất năm 2000
3.2.Đi sâu vào tìm hiểu nội dung dạy qui tắc ngữ pháp ở trờng THPT qua sự
đối sánh với cấp THCS
3.3.Từ đó đề xuất quá trình hình thành qui tắc ngữ pháp cho học sinh ở
tr-ờng THPT
4 Phơng pháp nghiên cứu.
Để xử lí đề tài này chúng tôi sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau:
4.1 Phơng pháp khảo sát thống kê phân loại
Trang 10Sau khi khảo sát toàn bộ nội dung dạy học qui tắc ngữ pháp trong sách giáo khoa Tiếng Việt ở bậc phổ thông, chúng tôi tiến hành thống kê phân loại khái niệm ngữ pháp, qui tắc ngữ pháp và các dạng bài tập thực hành đ-
ợc đa vào chơng trình
4.2.Phơng pháp so sánh đối chiếu
Phơng pháp này đợc dùng để so sánh đối chiếu nội dung giảng dạy qui tắc ngữ pháp giữa hai cấp học THCS và THPT để từ đó có đợc những nhận xét đúng đắn về chơng trình Đồng thời, phơng pháp so sánh đối chiếu còn
đợc vận dụng để đối sánh sự đồng nhất và khác biệt giữa khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp làm cơ sở để xây dựng qui trình hình thành qui tắc ngữ pháp cho học sinh ở nhà trờng THPT
4.3.Phơng pháp phân tích tổng hợp
Đây là phơng pháp đợc sử dụng chủ yếu trong khoá luận Với đề tài này, chúng tôi đa ra qui trình hình thành qui tắc ngữ pháp cho học sinh ở nhà tr-ờng THPT trên cơ sở của phơng pháp phân tích và tổng hợp
5 Bố cục khoá luận
Ngoài phần mở đầu , kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của khoá luận đợc triển khai ở ba chơng:
Chơng 1: Một số vấn đề lí luận chung
1.1 Khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp
1.2 Mối quan hệ giữa khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp
1.3 Sự khu biệt giữa khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp
Chơng 2: Nội dung dạy học qui tắc ngữ pháp ở nhà trờng phổ thông
2.1 Nội dung dạy học qui tắc ngữ pháp ở nhà trờng phổ thông
2.2 Nhận xét về nội dung dạy học qui tắc ngữ pháp ở nhà trờng phổ thông Chơng 3: Tổ chức hình thành qui tắc ngữ pháp cho học sinh THPT
3.1 Yêu cầu khi hình thành qui tắc ngữ pháp cho học sinh THPT
3.2 Qui trình hình thành qui tắc ngữ pháp cho học sinh THPT
Chơng 1
Trang 11Một số vấn đề lí luận chung
Để hình thành qui tắc ngữ pháp cho học sinh, chúng ta cần nắm đợc khái niệm qui tắc ngữ pháp và khái niệm ngữ pháp cũng nh phải làm rõ đợc
sự đồng nhất và khác biệt của hai khái niệm này
1.1 Khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp.
1.1.1 Khái niệm ngữ pháp
Nh các nhà phơng pháp đã khẳng định qui tắc ngữ pháp và khái niệm ngữ pháp có quan hệ không hoàn toàn tách biệt Nắm đợc khái niệm ngữ pháp mới có cơ sở để lĩnh hội và thực hiện các qui tắc ngữ pháp Cho nên hiểu cặn kẽ khái niệm ngữ pháp là điều rất cần thiết
Hiện nay, ngời ta nói nhiều đến khái niệm ngữ pháp nhng cha ai đa ra
đ-ợc một định nghĩa cụ thể về khái niệm này.Để tiện cho việc nghiên cứu đề tài khoá luận, chúng tôi đa ra một cách hiểu về khái niệm ngữ pháp
Khái niệm ngữ pháp cũng nh các khái niệm khoa học khác là kết quả của t duy trừu tợng Nó là tập hợp các đặc trng (dấu hiệu, thuộc tính) của các hiện tợng ngữ pháp Tập hợp các đặc trng này vừa để xác định cho khái niệm ngữ pháp vừa chỉ ra sự đồng nhất và khác biệt của nó đối với các khái niệm ngữ pháp hữu quan trong cùng hệ thống
Nh vậy, khái niệm ngữ pháp là tập hợp những đặc trng dấu hiệu và thuộc tính của các hiện tợng ngữ pháp cùng mối liên hệ giữa chúng
1.1.2 Qui tắc ngữ pháp
Qui tắc ngữ pháp là công thức ngắn gọn nêu lên cách sử dụng tri thức lí thuyết ngữ pháp vào thực tiễn hoạt động ngôn ngữ Đó là cách thức vận hành, cách thức cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngữ pháp nh cách thức cấu tạo các thành phần câu, cách lựa chọn biến thể, liên kết các câu trong văn bản…Qui tắc ngữ pháp là “ bộ tổng luật” chỉ dẫn cụ thể cách sử dụng các hiện t-ợng ngữ pháp vào hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Nói một cách khác, qui tắc ngữ pháp cũng nh qui luật ngữ pháp “là nguyên tắc, qui chế biểu
Trang 12hiện tính qui luật ngữ pháp nhất định biểu hiện sự tơng quan thờng xuyên ,
cố định của các hiện tợng ngữ pháp ” [24, 241]
1.2.Mối quan hệ giữa khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp
1.2.1.Khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp không hoàn toàn tách biệt nhau
Lí thuyết ngữ pháp ở trờng THPT bao gồm hình thành khái niệm ngữ pháp và lĩnh hội qui tắc ngữ pháp Tơng ứng trong chơng trình ngữ pháp bao gồm các bài các tiết thuộc hai lĩnh vực này Tuy nhiên, khái niệm ngữ pháp
và qui tắc ngữ pháp không hoàn tách biệt nhau, giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ.Trong khái niệm ngữ pháp đã hàm chứa nội dung qui tắc ngữ pháp
và ngợc lại nội dung qui tắc ngữ pháp cũng bộc lộ đặc trng của khái niệm ngữ pháp
Khi nói đến khái niệm danh riêng : “danh từ dùng làm tên riêng để gọi tên từng sự vật, đối tợng riêng lẻ Danh từ riêng bao giờ cũng phải viết hoa”[22,41] thì trong đó đã bao hàm qui tắc viết hoa danh từ riêng :tên riêng
ngời(gồm họ , chữ đệm , tên),tên riêng địa phơng hoặc sông núi(gọi chung
là địa danh)của Việt Nam đều phải viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng Các danh
từ riêng chỉ tên ngời, địa danh nớc ngoài thờng gồm nhiều tiếng đi liền với nhau, khi viết hoa chỉ viết hoa chữ cái đầu của tiếng đầu tiên, giữa các tiếng
có gạch nối
Liên quan đến khái niệm câu: “ câu là đơn vị dùng từ đặt ra trong quá trình suy nghĩ đợc gắn với ngữ cảnh nhất định, nhằm mục đích thông bao hoặc thể hiện thái độ đánh giá Câu có cấu tạo ngữ pháp độc lập, có ngữ
điệu kết thúc” [10, 101 ] có các qui tắc chính tả - qui tắc sử dụng dấu và viết
hoa, qui tắc về ngữ điệu khi nói đọc – nói đọc hết câu thì phải nghỉ hơi, phải đọc đúng giọng điệu phù hợp với các kiểu câu chia theo mục đích nói Hơn nữa, qui tắc ngữ pháp bao giờ cũng ẩn chứa những dấu hiệu bản chất của khái niệm Chẳng hạn qui tắc tạo lập và sử dụng chủ ngữ :
Trang 13+ Về từ loại : chủ ngữ thờng do danh từ và đại từ đảm nhiệm (ngoài ra chủ ngữ có thể là động từ, tính từ, số từ )
Ví dụ : - Lan// đi học (chủ ngữ là danh từ )
+ Về cấu trúc chủ ngữ có thể do từ, cụm từ hay kết cấu chủ vị đảm nhận :
Ví dụ : - Kiến //ở đông quá (chủ ngữ là một từ )
về nghĩa-‘quan hệ hai chiều’ ( Hồ Lê ), quan hệ nòng cốt khác với quan hệ
một chiều giữa các thành phần khác trong câu nh quan hệ trong nội bộ thành phần vị ngữ (giữa động từ và bổ ngữ)
Ví dụ: Nó// đi học
C V
Trang 14“Nó”(chủ ngữ)là chủ thể của hoạt động “đi học” hớng đến vị ngữ “đi”
(học).Còn vị ngữ “đi” (học) lại làm rõ hành động của chủ thể “Nó” Điều này
khác với quan hệ giữa động từ “đi” và “học” trong vị ngữ , “học” (bổ ngữ)
h-ớng tới bổ sung ý nghĩa cho động từ “đi” mà không có chiều ngợc lại.
Qui tắc tạo lập và sử dụng chủ ngữ nêu trên đã thể hiện những đặc trng cơ bản của khái niệm chủ ngữ: “Chủ ngữ là thành phần chính của câuhai thành phần Chủ ngữ thờng nêu lên nhân vật, sự vật, sự việc, hiện t- ợng,chủng loại có quan hệ với vị ngữ theo quan hệ t… ờng thuật” [10,107]
Sự gắn bó giữa khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp đợc thể hiện rõ nhất là ở các dấu câu.Ví dụ: Khái niệm về dấu chấm “Dấu chấm đặt ở cuối câu kể Khi đọc dấu chấm phải hạ giọng và nghỉ hơi ” [19, 254].Các đặc trng
về mặt phát âm, về hình thức chữ viết chính là qui tắc sử dụng dấu chấm trong khi nói viết
1.2.2.Khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp có mối quan hệ tơng hỗ.
Mối quan hệ giữa khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp cũng đợc các nhà phơng pháp thừa nhận Lê A cho rằng “giữa khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp có mối quan hệ mật thiết Có nắm đợc khái niệm ngữ pháp mới có cơ sở để lĩnh hội và thực hiện thành thạo các qui tắc ngữ pháp ngợc lại khi lĩnh hội và thực hiện thành thạo các qui tắc ngữ pháp trong hoạt
động giao tiếp thì càng hiểu thấu đáo hơn về khái niệm” [1, 145] Nh vậy,
Lê A đã khẳng định trong dạy học ngữ pháp khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp có mối quan hệ tơng hỗ, thúc đẩy lẫn nhau Khái niệm ngữ pháp là tiền đề để nắm qui tắc ngữ pháp Vận dụng qui tắc ngữ pháp là cách rèn luyện củng cố và hiểu sâu hơn về khái niệm ngữ pháp
1.2.3 Khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp đan lồng vào nhau đến mức trùng khít.
Các nhà phơng pháp dạy tiếng Nga cũng quan niệm khái niệm ngữ pháp
và qui tắc ngữ pháp đan lồng vào nhau đến mức gần nh trùng khít Theo viện
sĩ Chêkuchep: “khái niệm là dạng khái quát của qui luật ngữ pháp Các qui
Trang 15tắc và định nghĩa ngữ pháp là kết quả khái quát hoá của một số lợng lớn của các hiện tợng và sự kiện ngôn ngữ, là nhận định khoa học đợc rút ra từ hàng loạt hiện tợng cùng loại với những đặc trng ngữ pháp quan trọng nhất của chúng Các đặc trng này đợc thể hiện trên một loạt các bình diện: Mặt bên ngoài các phơng thức biểu thị chức năng trong lời nói , trong câu, ý nghĩa và vị trí so với hàng loạt các hiện tợng ngữ pháp khác(những hiện t- ợng dễ lẫn lộn và đối lập) quan hệ của chúng với các hiện tợng khác” [12,
100] Rõ ràng, Chêkuchep không có sự phân định khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp Khái niệm là dạng khái quát của qui luật ngữ pháp cũng chính
là dạng khái quát của qui tắc ngữ pháp
Còn Gorbachopxcaia trong bài viết “Hình thành khái niệm ngữ pháp” đã
đa ra qui trình hình thành khái niệm ngữ pháp cho học sinh gồm ba giai
đoạn: “giai đoạn làm quen với khái niệm; giai đoạn hiểu cặn kẽ cấu trúc algôrit của qui tắc, hiểu cặn kẽ mối quan hệ giữa đặc trng của khái niệm đ-
ợc học; giai đoạn hớng vào hoạt động ứng dụng khái niệm ngữ pháp” [12,
104_109] Ba giai đoạn hình thành khái niệm đó cũng bao gồm cả quá trình hình thành qui tắc ngữ pháp
1.2.4 Khái niệm ngữ pháp và quy tắc ngữ pháp những tri thức lí –
thuyết của một đơn vị bài học.
Các tác giả biên soạn sách giáo khoa thuộc phân môn Tiếng Việt cũng rất chú trọng đến mối quan hệ qua lại giữa khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp Trong một đơn vị bài học về lí thuyết ngữ pháp thờng bao gồm cả hình thành khái niệm ngữ pháp và lĩnh hội qui tắc ngữ pháp ở bài 14
“Nghĩa tờng minh” (sách Tiếng Việt 11- chơng trình chỉnh lí hợp nhất năm
2000) phần lí thuyết có 2 mục:
I Khái niệm
II Phân tích nghĩa tờng minh
Trang 16Phần “Khái niệm” tơng đơng với việc trình bày khái niệm nghĩa tờng
minh Phần “ Phân tích ý nghĩa tờng minh” chính là trình bày qui tắc tìm
nghĩa tờng minh của phát ngôn
Điều này còn đợc thể hiện rõ hơn đối với chơng trình ngữ pháp của sách Ngữ văn tích hợp Mặc dù sách Ngữ văn tích hợp thiên về dạy qui tắc ngữ pháp song ở mỗi bài dạy qui tắc bao giờ cũng dành một phần để cung cấp khái niệm liên quan đến qui tắc
Ví dụ: Sách Ngữ văn 7 tập hai có bài chuyển đổi câu chủ động thành câu
bị động.Trớc khi trình bày qui tắc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
động : “Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tợng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay đ“ ” “ ợc vào sau từ (cụm từ) ấy Hoặc chuyển từ (cụm từ) chỉ”
đối tợng hoạt động lên đầu câu, đồng thời lợc bỏ hoặc biến từ(cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu” [15,
64] ngời ta giới thiệu về khái niệm của câu chủ động “Là câu có chủ ngữ chỉ ngời , vật thực hiện một hoạt động hớng vào ngời , vật khác(chỉ chủ thể của hoạt đông) ” và câu bị động “Là câu có chủ ngữ chỉ ngời, vật đợc hoạt động của ngời , vật khác hớng vào (chỉ đối tợng của hoạt động) ” [15,57].
Nh vậy, khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp có mối quan hệ hữu cơ với nhau Mối quan hệ này đã đợc các nhà phơng pháp chứng minh một cách
cụ thể Và thực tiễn giảng dạy là những bằng chứng sinh động cho mối quan
hệ này
1.3 Sự khu biệt giữa khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp
Khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp có mối quan hệ gắn bó với nhau không có nghĩa ta đợc phép đồng nhất chúng Dẫu sao khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp cũng là hai phơng diện khác nhau của nội dung lí thuyết ngữ pháp trong nhà trờng phổ thông
1.3.1.Khái niệm ngữ pháp thuộc về lĩnh vực lí thuyết , qui tắc ngữ pháp thiên về lĩnh vực thực hành.
1.3.1.1.Khái niệm ngữ pháp thuộc về lĩnh vực lí thuyết.
Trang 17Nh trên ta đã nói, khái niệm ngữ pháp cũng nh khái niệm khoa học là kết quả của hoạt động t duy nên có tính khái quát và trừu tợng cao.Trong khái niệm luôn hàm chứa tập hợp các đặc trng Tập hợp những đặc trng này vừa xác định cho khái niệm, vừa chỉ ra sự đồng nhất và khác biệt giữa khái niệm đó và các khái niệm hữu quan Nh vậy, dạy khái niệm ngữ pháp là dạy các đặc trng của khái niệm cùng mối tơng quan giữa khái niệm đó và các khái niệm khác trong cùng hệ thống.Chẳng hạn khi dạy khái niệm chủ ngữ cần làm rõ hai đặc trng cơ bản:
- Chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của câu
- Chủ ngữ nêu lên đối tợng tờng thuật của câu
Đặc trng thứ nhất chỉ ra sự đồng nhất giữa chủ ngữ và vị ngữ Đặc trng thứ hai chỉ ra sự khác biệt giữa chủ ngữ và vị ngữ (vị ngữ nêu lên hoạt động, tính chất,trạng thái của đối tợng trờng thuật ) Hay khi dạy khái niệm danh
từ “là”đứng trớc (thể hiện sự khác biệt giữa danh từ và động từ, tính từ , số
từ ).…
Trong quá trình dạy học khái niệm ngữ pháp, chúng ta phải chỉ ra đợc nội dung, ý nghĩa , chức năng và lí do tồn tại của khái niệm trong hệ thống Bởi vì đó là bản chất, là lẽ sống còn của nó Tuy nhiên,ý nghĩa của ngữ pháp bao giờ cũng khái quát trừu tợng Để nắm đợc khái niệm ngữ pháp đòi hỏi
đối tợng tiếp nhận phải có trình độ t duy lôgic nhất định Với học sinh THPT trình độ t duy đã phát triển, đây là cơ sở tâm lí cho việc hình thành khái niệm ngữ pháp.Song qui luật tiếp nhận tri thức của loài ngời luôn đi từ
dễ đến khó,từ cụ thể đến khái quát, cho nên từ khái niệm mà hiểu đợc bản chất của hiện tợng ngữ pháp không phải là đều đơn giản.Thiết nghĩ, dạy ngữ
Trang 18pháp mà chỉ dừng lại ở khái niệm ngữ pháp thì chúng ta mới đi đợc nửa con
đờng hình thành tri thức ngữ pháp cho học sinh và chỉ số ít những học sinh khá giỏi mới có khả năng vận dụng khái niệm đó vào hoạt động ngôn ngữ của mình Vì thế, ta có thể khẳng định khái niệm ngữ pháp thuộc về lĩnh vực
lí thuyết, là kết quả của các nhà nghiên cứu ngôn ngữ Dạy khái niệm ngữ pháp chỉ đơn thuần cung cấp tri thức có tính chất khái quát trừu tợng về các hiện tợng ngữ pháp
1.3.1.2.Qui tắc ngữ pháp thiên về lĩnh vực thực hành
Nếu khái niệm ngữ pháp thuộc về lĩnh vực lí thuyết thì qui tắc ngữ pháp lại thiên về lĩnh vực thực hành Qui tắc ngữ pháp cũng là kết quả khái quát hoá từ các hiện tợng ngôn ngữ, là nhận định khoa học đợc rút ra từ hàng loạt các hiện tợng cùng loại với những đặc trng ngữ pháp quan trọng Nhng những tri thức đó lại là tri thức về qui tắc cấu tạo, qui tắc hoạt động của ngữ pháp tiếng Việt , là chỉ dẫn cụ thể để tạo nên các đơn vị ngữ pháp cũng nh sử dụng chúng vào hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Cho đến nay các nhà phơng pháp dạy học tiếng Việt đều thống nhất quan niệm qui tắc ngữ pháp thiên về lĩnh vực thực hành
- Qui tắc ngữ pháp là những diều cần phải tuân theo để tạo nên những“
đơn vị ngũ pháp cụ thể, nhằm thực hiện những nhiệm vụ giao tiếp (nói viết nào đó) Hệ thống qui tắc ngữ pháp giúp học sinh chuyển từ nhận thức sang hành động Nh… vậy tính qui luật của ngữ pháp đã đợc phản ánh trong ngữ pháp thực hành bằng hệ thống qui tắc ”[11,75]
-“Tri thức về qui tắc hoạt động của cú pháp tiếng Việt.Đây là qui tắc về hoạt động hành chức trong lĩnh vực cú pháp và liên quan mật thiết đến hoàn cảnh giao tiếp nhất định ” [1, 123]
- “Các qui tắc ngữ pháp đặc biệt là qui tắc thuộc lĩnh vực cú pháp trọng tâm chơng trình ngữ pháp ở trung hoc phổ thông- phục vụ trực tiếp cho hoạt động giao tiếp (tạo câu, sản sinh và lĩnh hội văn bản ) nó bổ sung cho quá trình…
chuyển giao lí thuyết ngữ pháp đến thực tiễn sử dụng ngữ pháp ” [ 1, 146]
Trang 19Điều này có nghĩa khi dạy quy tắc ngữ pháp , công việc chính của chúng
ta hình thành các thao tác, các bớc đi cụ thể để tạo lập và sử dụng các đơn vị ngữ pháp Với qui tắc tìm nghĩa hàm ẩn của phát ngôn cần phải làm rõ các thao tác sau:
- Xác định nghĩa của mẫu câu theo hai cách phân loại: câu phân loại theo mục đính nói ( Câu cầu khiến, câu cảm thán , câu trờng thuật , câu nghi vấn)
và câu phân loại theo cấu trúc ( câu đơn, câu ghép)
- Phân tích các từ ngữ trong câu, đặt vào mẫu câu để rút ra nghĩa tờng minh
ở vị trí biểu thị thông tin của phát ngôn thông thờng
- Suy luận từ mẫu câu, từ ngữ và tình huống phát ngôn để rút ra nghĩa hàm
ẩn, thực hiện vị trí làm căn cứ suy nghĩ của phát ngôn
Tóm lại, các qui tắc ngữ pháp trực tiếp hớng dẫn các hoạt động thực hành, hoạt động tạo lập và lĩnh hội sản phẩm ngôn ngữ trong giao tiếp Dạy học qui tắc ngữ pháp chính là lĩnh vực chuyển giao từ ngữ pháp lý thuyết sang ngữ pháp thực hành
1.3.2.Về thao tác t duy, khái niệm ngữ pháp phải dạy trớc qui tắc ngữ pháp.
Trong thực tế dạy học, dạy khái niệm ngữ pháp và hình qui tắc ngữ pháp không hoàn toàn đồng nhất “ Việc học sinh làm quen với các hiện tợng ngữ pháp đôi lúc không song trùng với việc nghiên cứu các qui tắc và định nghĩa’’ [12, 101] vì thế trật tự thao tác t duy, bao giờ khái niệm ngữ pháp
cũng phải đi trớc một bớc Học sinh sẽ không nắm đợc qui tắc ngữ pháp nếu các em cha đợc trang bị những khái niệm hữu quan trong qui tắc
Ví dụ: Học sinh chỉ lĩnh hội đợc qui tắc chuyển câu khẳng thành câu phủ định khi các em đã hiểu đợc khái niệm về hai loại câu này Có nghĩa học sinh phải hiểu câu khẳng định :“là câu không chứa các từ, tổ hợp các từ phủ định ” và câu phủ định: “là câu chứa các từ tổ hợp từ chuyên dùng biểu thị nghĩa phủ định nh: không, cha, chẳng, đâu có, làm gì, nào đâu có’’ [22,
22] trên cơ sở đó để thực hiện qui tắc chuyển đổi câu phủ định :
- Thêm phụ từ phủ định “không ’’,“ chẳng’’,“cha’’, vào vị trí cần thiết…trong câu khẳng định sẽ tạo nên câu phủ định đối lập với câu khẳng định
Ví dụ :(1) Trong tháng vừa qua giá đồng đô la tăng lên ( câu khẳng định)
Trang 20(1’) Trong tháng vừa qua giá đồng đô la không tăng lên (câu phủ
định)
- Thay vị trí trung tâm vị ngữ hoặc vị từ làm bổ ngữ trong câu khẳng định bằng tổ hợp từ gồm :từ phủ định , từ trái nghĩa với với vị từ đợc thay, ta sẽ có phủ định gần nghĩa với câu khẳng định:
Ví dụ:(1) Nghề nuôi ong vốn nhỏ nhng hiệu quả kinh tế lại cao.(câu khẳng định)
(1’) Nghề nuôi ong, vốn nhỏ nhng hiệu quả kinh tế lại không cao (câu phủ định)
- Dùng phép phủ định hai lần, bằng cách thêm tổ hợp từ “không thể không”, “không khỏi” vào trớc trung tâm vị ngữ của câu khẳng định
Ví dụ3: (1) Bác buồn vì cảnh lầm than của nớc Việt (câu khẳng định) (1’) Bác không khỏi buồn vì cảnh lầm than của nớc Việt
Chơng 2
Nội dung dạy học qui tắc ngữ pháp
Trang 212.1 Nội dung dạy học qui tắc ngữ pháp ở nhà trờng phổ thông
2.1.1 Nội dung dạy học qui tắc ngữ pháp ở nhà trờng THCS
Hiện nay, nhà trờng THCS đang tồn tại hai bộ sách : Tiếng Việt theo chơng trình cũ và Ngữ văn tích hợp trong đó Tiếng Việt là một phân môn bên cạnh các phân môn khác nh làm văn , đọc hiểu văn bản
2.1.1.1 Bộ sách Tiếng Việt theo chơng trình cũ
Với bộ sách Tiếng Việt theo chơng trình cũ, các bài dạy về qui tắc ngữ pháp đợc tập trung ở ba lớp : lớp 6, lớp 7 và lớp 8
* Số tiết dạy qui tắc ngữ pháp : Tổng số 6 tiết học phân bố đều ở ba lớp :
+ Lớp 6: 2 tiết
+ Lớp 7 : 2tiết
+ Lớp 8 : 2 tiết
* Sốlợng qui tắc ngữ pháp : Có 6 qui tắc ngữ pháp
+ Sử dụng câu phân loại theo mục đích nói theo lối nói trực tiếp
+ Sử dụng câu phân loại theo mục đích nói theo lối nói gián tiếp
+ Dùng quan hệ từ nối kết các vế trong câu ghép chính phụ
+ Dùng quan hệ từ nối kết các vế trong câu ghép đẳng lập
+ Đổi trật tự cú pháp
+ Liên kết câu
*Các kiểu bài tập : Có 3 kiểu bài
+ Kiểu1: Bài tập nhận diện phân tích các qui tắc ngữ pháp trong ngữ liệu cho sẵn
Trang 22Ví dụ : Hãy chỉ ra những hiện tợng đổi trật tự cú pháp trong các câu sau
đây:
- Bạc phơ mái tóc ngời cha,
Ba mời năm Đảng nở hoa tặng Ngời
(Tiếng Việt 8 Tiết 18 Đổi trật tự cú pháp Bài tập 1 Trang 54)
+ Kiểu 2:Bài tập chuyển đổi
Ví dụ :Thêm quan hệ từ phụ thuộc vào trớc đầu của những câu ghép
đẳng lập có đợc ở bài tập 4 Biến những câu có thể thêm quan hệ từ phụ thuộc đó để thành câu ghép chính phụ ( Tiếng Việt 7.Tiết 30.Về việc dùng quan hệ từ nối các vế trong câu ghép đẳng lập Bài tập 4.Trang 79)
+ Kiểu 3:Bài tạo lập lời nói
Ví dụ : Viết hai đoạn văn nhỏ, trong mỗi đoạn đều có dùng một câu ghép chính phụ , nhng cách dùng trật tự các vế hoặc quan hệ từ nối kết các vế có khác nhau (Tiếng Việt 7 Tiết 29 Về việc dùng quan hệ từ nối kết các vế trong câu ghép chính phụ Bài tập 9.Trang 74)
Trang 23+Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu.
+Cấu tạo cụm danh từ
+Cấu tạo cụm động từ
+Cấu tạo cụm tính từ
+Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
(Ngữ văn 7 Bài 19 Rút gọn câu Bài tập 1 Trang 16)
+ Kiểu 2:Bài tập chuyển đổi
Ví dụ :Chuyển mỗi câu chủ động dới đây thành câu bị động theo hai kiểu khácnhau
Trang 24- Một nhà s vô danh đã xây dựng ngôi chùa từ thế kỉ 18.
- Ngời ta làm tất cả các cánh cửa chùa bằng gỗ lim
- Chàng kĩ sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào
- Ngời ta dựng một lá cờ đại ở giữa sân
( Ngữ văn 7- Bài 2.Chuyển câu chủ động thành câu bị động Bài tập1.Tr 65)+Kiểu 3: Bài tập lập lời nói :
Ví dụ : Viết một đoạn văn ngắn nói về lòng say mê văn học của em hoặc ảnh hởng của tác phẩm văn học đối với em, trong đó có dùng ít nhất một câu bị động (Ngữ văn 7-Bài 21.Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
động.Bài tập3.Trang 65)
2.1.2.Nội dung dạy học qui tắc ngữ pháp ở nhà trờng THPT
Nội dung dạy học qui tắc ngữ pháp ở trờng THPT đợc triển khai ở lớp
+ Tạo câu có động từ hoặc tính từ đứng trớc danh từ chủ thể
+ Tìm nghĩa tờng minh của phát ngôn
+ Tìm nghĩa hàm ẩn của phát ngôn
+ Tìm nghĩa tờng minh trong văn chơng
+ Tìm nghĩa hàm ẩn trong văn chơng
* Các kiểu kiểu bài tập : Có hai kiểu bài tập
+ Kiểu 1 : Bài tập nhắc lại lí thuyết
Ví dụ : Muốn nhận biết nghĩa tờng minh của phát ngôn ta phải làm gì ?
Trang 25( Tiếng Việt 11 Tiết 27 Nghĩa tờng minh Bài tập 1 Trang 77) + Kiểu 2 : Bài tập nhận diện phân tích
Ví dụ : Phân tích nghĩa tờng minh của các phát ngôn sau đây:
Chị Dậu nhổm đít toan đứng dậy Bà Nghị thẽ thọt :
- Chúng bay cứ cái thói ấy, không trách chẳng ai buồn thơng ( ) Mày t… ởng ngời ta không mua đâu đợc chó đấy chắc ? Hay là chó của nhà mày bằng vàng? Thôi, cho thêm hào nữa thế là vừa con, vừa chó, cả thảy đợc hai
-đồng mốt Bằng lòng không ? ( Ngô Tất Tố)
( Tiếng Việt 11 Tiết 27: Nghĩa tờng minh Bài tập 2 Trang 77)
2.2.Nhận xét về nội dung dạy học qui tắc ngữ pháp ở nhà trờng phổ thông.
Từ kết quả thống kê, chúng tôi rút ra một số nhận xét sau :
2.2.1 Nhận xét về nội dung dạy học qui tắc ngữ pháp ở trờng THCS
- Về bộ sách Tiếng Việt theo chơng trình cũ, nội dung lí thuyết ngữ pháp thiên về dạy khái niệm ngữ pháp mà ít chú trọng đến qui tắc ngữ pháp Trong tổng số 88 tiết về lí thuyết ngữ pháp chỉ có 6 tiết dạy qui tắc ngữ pháp
đợc đề cập:Sử dụng câu phân loại theo mục đích nói theo lối nói trực tiếp, sử dụng câu phân loại theo mục đích nói theo lối nói gián tiếp, dùng quan hệ từ nối các vế trong câu ghép chính phụ …
- Về bộ sách Ngữ văn tích hợp, qui tắc ngữ pháp đợc đa vào chơng trình nhiều hơn Trong tổng số 48 tiết dạy ngữ pháp, có 12 tiết dạy qui tắc ngữ pháp với 10 qui tắc ngữ pháp : Thêm trạng ngữ cho câu, dùng cụm chủ vị để
mở rộng câu, chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động 36 tiết còn lại…vừa dạy khái niệm ngữ pháp vừa dạy qui tắc ngữ pháp
Nh vậy, chơng trình ngữ pháp trong sách Ngữ văn tích hợp đã có sự cân
đối hơn giữa hai nội dung khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp Việc coi trọng hệ thống qui tắc ngữ pháp ở bộ sách tích hợp đã thể hiện xu hớng dạy học mới- dạy học hớng vào hoạt động giao tiếp
Trang 26- Nhìn chung cả hai bộ sách viết theo chơng trình cũ và mới và bộ sách Ngữ văn tích hợp chủ yếu đề cập những qui tắc ngữ pháp thuộc về lĩnh vực
từ, cụm từ và cấu tạo câu
Ví dụ1: Qui tắc đổi trật tự cú pháp (sách Tiếng Việt 8) thể hiện trong phạm vi cụm từ : Trong cụm danh từ đổi thành tố chính lên trớc thành tố phụ ( chỉ lợng và chỉ đơn vị ), trong phạm vi câu : đổi vị từ (động từ, tính từ )…lên trớc danh từ chủ thể
Ví dụ 2: Qui tắc dùng cụm chủ vị để mở rộng câu (sách Ngữ văn 7) đây chính là cách dùng cụm chủ vị để mở rộng các thành phần nòng cốt trong câu nh : mở rộng thành phần chủ ngữ, vị ngữ
- Về phần thực hành (xét chung cả hai bộ sách Tiếng Việt và Ngữ văn tích hợp): số lợng bài tập về qui tắc ngữ pháp ở mức độ vừa phải và kiểu loại bài tập đã tơng đối phong phú đa dạng (cụ thể là ba kiểu bài tập: bài tập nhận diện phân tích, bài tập chuyển đổi , bài tập tạo lập lời nói.)
Tóm lại, nội dung dạy học qui tắc ngữ pháp trong nhà trờng THCS đã và
đang tiếp tục đợc đổi mới theo hớng ngày một tiến bộ hơn, hớng vào hoạt
động giao tiếp, hớng vào lĩnh vực thực hành
2.2.2 Nhận xét về nội dung dạy học qui tắc ngữ pháp ở trờng THPT Tiếp tục chơng trình dạy học ở bậc THCS chơng trình Tiếng Việt ở bậc THPT (chơng trình chỉnh lí hợp nhất năm 2000) dành 6 tiết cho học qui tắc ngữ pháp So với bậc THCS nội dung dạy học qui tắc ngữ pháp trong nhà tr-ờng THPT có những đặc điểm sau:
2.2.2.1 Do trình độ t duy của học sinh THPT đã phát triển hơn so với học
sinh THCS nên việc tiếp nhận tri thức nói chung cũng nh tri thức về qui tắc ngữ pháp nói riêng đòi hỏi ở mức cao hơn Đáp ứng yêu cầu đó, chơng trình ngữ pháp ở lớp 10 và lớp 11 tập trung vào những qui tắc thuộc phần cú pháp ( các qui tắc ở bậc câu và bậc trên câu – văn bản ) : Qui tắc tạo câu ghép , qui tắc tạo câu có đề ngữ , qui tắc tìm nghĩa tờng minh và nghĩa hàm ẩn trong văn chơng Các qui tắc ngữ pháp thuộc cấp độ từ và cụm từ đã đ… ợc giải quyết những lớp dới thì chơng trình không trực tiếp đề cập đến
Trang 27Hơn nữa , nội dung dạy qui tắc ngữ pháp ở nhà trờng THPT cũng thể hiện nhiều bình diện khác nhau của câu Trên bình diện cấu tạo có qui tắc
mở rộng nòng cốt câu đơn, qui tắc tách vế câu ghép chính phụ ra thành câu riêng … ở bình diện ngữ nghĩa của câu ( bình diện cha đợc trình bày ở lớp dới ) có các qui tắc : tìm nghĩa tờng minh của phát ngôn , tìm nghĩa hàm ẩn của phát ngôn
2.2.2.2 Nội dung dạy học qui tắc ngữ pháp ở bậc THPT còn bộc lộ khuynh hớng tích cực hớng vào hoạt động hành chức Không dừng ở những qui tắc tạo các sản phẩm ngôn ngữ trong trạng thái cô lập tách rời hoàn cảnh tiếp
nh một số qui tắc ngữ pháp ở bậc THCS : qui tắc dùng cụm chủ vị để mở rộng câu , dùng các quan hệ từ nối các vế trong câu ghép đẳng lập mà ch… -
ơng trình đề cập đến nhiều qui tắc ngữ pháp gắn với hoàn cảnh giao tiếp cụ thể : qui tắc tìm nghĩa hàm ẩn của phát ngôn (thuộc bình diện ngữ pháp ) qui tắc tách vế câu ghép chính phụ ra thành câu riêng, qui tắc mở rộng câu (thuộc bình diện cấu tạo)
Việc dạy học qui tắc ngữ pháp gắn với hoạt động hành chức chính là phục vụ trực tiếp cho các mục tiêu của môn Tiếng Việt : không chỉ cung cấp kiến thức và nâng cao nhận thức về các bình diện của câu mà còn rèn luyện các kĩ năng tạo lập câu trong hoạt động nói viết, sao cho ngời học ngày càng thành thạo trong việc tạo lập các câu đúng về cấu tạo ngữ pháp , thích hợp với việc thể hiện các nội dung ý nghĩa(nhận thức, t tởng, tình cảm)
định biểu lộ, lại vừa phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp và các câu khác trong ngôn bản
2.2.2.3 Các qui tắc đợc lựa chọn vào chơng trình cũng phản ánh mối quan
hệ giữa ngôn ngữ và văn chơng Ngôn ngữ là chất liệu tạo nên tác phẩm văn học và một trong những chức năng của ngôn ngữ là chức năng thẩm mĩ Việc dạy và học qui tắc tìm nghĩa tờng minh và hàm ẩn trong văn chơng có khả năng bồi dỡng năng lực phân tích, thẩm định các giá trị của tác phẩm văn chơng để thấy cái hay, cái đẹp của nó Đồng thời, để lĩnh hội đợc hết giá trị t tởng tình cảm, lí tởng thẩm mĩ của tác giả và tác phẩm nghệ thuật gắn với chức năng thẩm mĩ của ngôn ngữ văn chơng còn thể hiện trong các phần trình bày qui tắc sắp xếp các thành phần câu Bởi vì, chính sự lựa chọn trật…
Trang 28tự sắp xếp hay lựa chọn các kiểu câu đã tạo nên những sắc thái nghệ thuật khác nhau, tạo nên giá trị biểu cảm, giá trị tạo hình của ngôn ngữ nghệ thuật.
2.2.2.4 Nội dung dạy học qui tắc ngữ pháp trong chơng trình đợc tổ chức
cụ thể hoá hoặc nhấn mạnh vấn đề đợc nêu ra ở nòng cốt câu)
2.2.2.5 Bên cạnh những u điểm đã nêu ở trên, nội dung dạy học qui tắc ngữ
có ít qui tắc sử dụng các đơn vị ngôn ngữ trong hoạt động hành chức
- Hệ thống bài tập trong sách giáo khoa Tiếng Việt ở nhà trờng THPT cha đa dạng, cha bao quát hết khía cạnh nội dung lí thuyết và còn thiên về minh hoạ làm sáng rõ vấn đề lí thuyết Cho nên, khi dạy qui tắc ngữ pháp
Trang 29giáo viên cần đa thêm một số kiểu bài tập khác nh : Bài tập chuyển đổi , Bài tập tạo lập lời nói để học sinh có điều kiện làm quen và luyện tập.
Qui tắc ngữ pháp là khâu chuyển giao từ ngữ pháp lí thuyết sang ngữ pháp thực hành , việc dạy tốt qui tắc ngữ pháp sẽ giúp học sinh nắm đợc chắc chắn tri thức ngữ pháp Tuy nhiên, để làm đợc điều này chúng ta cần có một nội dung dạy học qui tắc ngữ pháp đảm bảo tính khoa học và chơng trình ngữ pháp ở sách Ngữ văn tích hợp thí điểm sẽ đáp ứng đợc điều đó
Chơng 3
Tổ chức hình thành qui tắc ngữ pháp
Trang 30cho học sinh THPT
Để hình thành qui tắc ngữ pháp cho học sinh ở nhà trờng THPT có hiệu quả, ngời giáo viên cần đảm bảo tốt các yếu cầu cơ bản sau :
3.1.Yêu cầu khi hình thành qui tắc ngữ pháp cho học sinh PTTH
3.1.1.Xác định đúng nội dung qui tắc ngữ pháp cùng các khái niệm ngữ pháp có liên quan.
3.1.1.1 Cung cấp các khái niệm ngữ pháp hữu quan trong qui tắc ngữ pháp.
Giữa khái niệm ngữ pháp và qui tắc ngữ pháp có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau , nắm đợc khái niệm ngữ pháp mới có cơ sở để lĩnh hội và thực hiện các qui tắc ngữ pháp Do đó, khi hình thành qui tắc ngữ pháp cho học sinh giáo viên cần giúp các em nắm đợc các khái niệm hữu quan trong qui tắc
Ví dụ : Bài 8 “ Câu trong văn bản ’’ (Sách Tiếng Việt lớp 10) đề cập đến
qui tắc cấu tạo câu ghép Để lĩnh hội đợc qui tắc này, học sinh cần nắm đợc các khái niệm về câu ghép chính phụ , câu ghép chuỗi, câu ghép qua lại Hay bài 15-“Nghĩa hàm ẩn” ( Sách Tiếng Việt lớp 11 ) có dạy qui tắc tìm
nghĩa hàm ẩn của phát ngôn.Với qui tắc này, chí ít các em cũng phải hiểu
đ-ợc một số khái niệm: nghĩa tờng minh, nghĩa hàm ẩn và tình huống giao tiếp
Quả thực, giáo viên không thể hình thành qui tắc ngữ pháp cho học sinh nếu các em cha đợc trang bị những khái niệm ngữ pháp có liên quan đến qui tắc Học sinh làm sao nắm đợc qui tắc phân tích nghĩa tờng minh của phát ngôn nếu cha hiểu nghĩa tờng minh, câu phân loại theo mục đích nói (câu t-ờng thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, cấu cảm thán ), câu phân loại theo cấu trúc (câu đơn, câu ghép) cũng nh nghĩa của từ ngữ là nh thế nào Bởi vì
để xác định đợc nghĩa tờng minh của phát ngôn ngời ta phải dựa vào nghĩa của mẫu câu và nghĩa của từ ngữ theo trình tự :
- Xác định nghĩa của mẫu câu theo hai cách phân loại : Phân loại theo mục đích nói năng và phân loại theo cấu trúc
- Đặt từ ngữ vào mẫu câu để rút ra nghĩa tờng minh
Trang 31Do đó, phải ôn lại và nắm vững kiến thức đã học ở các lớp dới về mẫu câu,
về nghĩa của từ thì học sinh mới có cơ sở để phân tích nghĩa tờng minh của phát ngôn
Hơn nữa, mỗi qui tắc ngữ pháp không chỉ có một khái niệm hữu quan chẳng hạn qui tắc phân tích nghĩa hàm ẩn của phát ngôn, ít nhất cũng có ba khái niệm liên quan
- Khái niệm nghĩa hàm ẩn : là nghĩa không lộ ra ngay trên câu chữ mà là nghĩa suy ra từ nghĩa tờng minh bởi một số căn cứ đó là tình huống phát ngôn, cách thức sử dụng mẫu câu, từ ngữ và qui tắc suy nghĩ hợp lôgic
- Khái niệm nghĩa tờng minh : là nghĩa đợc xác định căn cứ theo câu chữ của phát ngôn
- Khái niệm tình huống phát ngôn : đó là tình hình xảy ra khi phát ngôn
nh thời gian, không gian trao đổi , đề tài trao đổi và diễn tiến của sự trao đổi, hai phía nói-nghe
Tuy nhiên, để xác định đầy đủ và đúng các khái niệm hữu quan trong qui tắc ngữ pháp không phải là điều đơn giản Trong qui tắc mở rộng nòng cốt câu đơn (Sách Tiếng Việt 10 ) việc cung cấp các khái niệm : câu đơn , trạng ngữ , đề ngữ là dễ dàng song về khái niệm nòng cốt câu mới là điều khó vì hiện nay thuật ngữ nòng cốt câu vẫn tồn tại hai cách hiểu Theo quan niệm của Hữu Đạt “ nòng cốt câu là cấu trúc tối giản của câu Nó chính là kiến trúc chủ vị ở bậc thấp nhất, trong đó mỗi trung tâm có một vế chính không có vế phụ đi kèm” [6, 78] Diệp Quang Ban và Lê xuân Thại lại
cho rằng mỗi kiểu câu có một kiểu nòng cốt riêng Với câu đơn bình thờng mới có kiến trúc chủ vị ở bậc thấp nhất “ nòng cốt câu là cấu trúc tối giản của câu Cấu trúc ấy không nhất thiết có mô hình chủ vị ” [25,32-42] Trong
trờng hợp này ta nên chọn cách hiểu của Diệp Quang Ban và Lê Xuân Thại bởi quan niệm đó vừa bao quát, vừa phản ánh đúng nội dung qui tắc mở rộng nòng cốt câu đơn bao gồm cả câu đơn bình thờng (câu có kiến trúc chủ
vị ở bậc thấp nhất ) và câu đơn đặc biệt ( câu không xác định đợc thành phần )
Ví dụ 1: Hết năm này qua năm khác vợ chồng đầu tắt mặt tối
Trang 32đơn đặc biệt ở ví dụ 2, ví dụ 3 và ví dụ 5.
3.1.1.2 Xác định đúng nội dung qui tắc ngữ pháp
Bên cạnh việc cung cấp khái niệm hữu quan trong qui tắc ngữ pháp , một yêu cầu không kém phần quan trọng nữa là phải xác định đúng nội dung của qui tắc ngữ pháp Bởi ta xác định không chính xác nội dung của qui tắc ngữ pháp cũng đồng nghĩa với việc ta hiểu sai qui tắc ngữ pháp đó Chẳng hạn qui tắc mở rộng nòng cốt câu đơn ở lớp 10 hiểu sao cho đúng ở bậc THCS các em đã đợc học qui tắc mở rộng câu nhng đó là mở rộng các thành phần câu (dùng cụm chủ vị để mở rộng thành phần chủ ngữ hay vị ngữ )
Ví dụ : Chị Ba / đến// khiến tôi/ rất vui và vững tâm
C V C V
C V
ở ví dụ trên có dùng cụm chủ vị để mở rộng chủ ngữ (cụm chủ vị:Chị
Ba/đến) và vị ngữ ( cụm chủ vị :” Tôi/ rất vui và vững tâm” là phần phụ sau
của của động từ “khiến ” tạo thành cụm động từ làm vị ngữ )
ở lớp 10 qui tắc mở rộng nòng cốt câu đơn phải hiểu là dùng các thành phần phụ nh trạng ngữ, đề ngữ để mở rộng ý nghĩa cho nòng cốt câu đơn
Ví dụ 1 : Hôm nay, tại hội tr ờng A , trờng tôi// tổ chức liên hoan văn nghệ
Tr Tr C V
Trang 33câu trên đã dùng trạng ngữ chỉ thời gian “ hôm nay” và trạng ngữ chỉ địa
điểm “tại hội trờng A’’ để mở rộng cho thành phần nòng cốt “ trờng tôi tổ chức liên hoan văn nghệ’’
3.1.2.Xem xét các điều kiện thực hiện qui tắc ngữ pháp :
Mỗi qui tắc chỉ có thể thực hiện đợc trong những điều kiện nhất định , nếu
ở ngoài điều kiện đó , qui tắc sẽ không có khả năng thực thi Vì vậy, khi dạy qui tắc ngữ pháp cho học sinh cần chú ý đến việc xác định các điều kiện thực hiện qui tắc
* ở bài 8: Câu trong văn bản“ ” ( Tiếng Việt lớp 10 sách chỉnh lí hợp nhất năm 2000) đề cập đến qui tắc tách về câu ghép chính phụ ra thành câu riêng Giáo viên phải chỉ ra điều kiện thực hiện của qui tắc đó là :
- Đó là câu ghép chính phụ có quan hệ từ chỉ nguyên nhân - điều kiện, tơng phản hay mục đích Còn đối với câu ghép đẳng lập giữa các về câu không có quan hệ từ nh : “ Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” thì không có gì
để phân biệt giữa vế câu của câu ghép tách ra và câu đơn vốn có
- Chỉ tách vế câu ghép ra thành câu riêng khi trật tự giữa các vế câu là trật tự ngợc ( vế chính đứng trớc vế phụ ) Lúc đó, dù đã tách các vế của câu ghép ra thành câu độc lập thì vế phụ vẫn giữ đợc mối quan hệ với vế chính đi trớc
- Phải xoá bỏ từ hô ứng đứng trớc vế chính của câu ghép chính phụ :
Ví dụ : Thứ gật đầu Bởi vì đó là sự thật
+ Ta không thể tách thành câu riêng khi trờng hợp vế phụ đứng trứơc: Bởi vì đó là sự thật nên Thứ gật đầu ( - )
* Tơng tự việc tách câu, ghép câu cũng không thể tuỳ tiện mà phải có điều kiện mới thực hiện đợc Để tạo câu ghép thì những “ cái tơng đơng câu đơn”
Trang 34đợc dùng để ghép phải có quan hệ ý nghĩa với nhau Quan hệ đó biểu thị qua quan hệ từ dùng để nối các cặp phụ từ và đại từ có quan hệ hô ứng với nhau, hoặc chính trật tự trớc sau của các vế
Ví dụ : Trời nổi gió Một cơn ma ập đến
Hai câu đơn trên có quan hệ ý nghĩa với nhau Mối quan hệ nối tiếp về thời gian, do đó ta có thể ghép chúng lại với nhau để tạo thành câu ghép
đẳng lập:
Trời nổi gió và một cơn ma ập đến
Từ hai câu đơn ta cũng có thể tạo ra nhiều câu ghép khác nhau biểu thị nhiều quan hệ khác nhau bằng cách sử dụng những từ quan hệ để nối kết giữa chúng:
Ví dụ: Mùa xuân về Hoa đào nở
Dùng quan hệ từ “thì” tạo nên câu ghép chính phụ :
Mùa xuân về thì hoa đào nở
Dùng cặp từ tơng hỗ “nếu- thì”tạo câu ghép chính phụ chỉ quan hệ điều kiện hệ quả : Nếu mùa xuân về thì hoa đào nở
* Khi dạy qui tắc tạo câu có đề ngữ trong văn bản, giáo viên phải cho học sinh
thấy chỉ tạo đợc câu có đề ngữ khi chủ đề đợc nói tới đã nêu ra ở câu trớc
Ví dụ :A : Anh viết th này khi nào vậy ?
B : Th này tới hôm qua [2, 86]
Nếu A cha rõ B viết cái gì thì không xuất hiện câu có đề ngữ :
Ví dụ :A : Anh đang viết cái gì vậy?
B : Tôi đang viết th.(+)
Trong ngữ cảnh này B không trả lời A bằng câu có đề ngữ: Th tôi đang viết (-)Bởi vì, “th” là cái cha biết nên không thể đảo lên đầu làm đề ngữ của câu
nói Trong câu, chủ đề chính ở phần nêu “là bộ phận nêu lên sự vật sự việc hay tình huống đợc lấy làm đề tài bàn luận trong câu” Phần nêu là phần
biểu thị một cái đã biết đã xuất hiện ở những câu trớc đó
* Khi dạy qui tắc cấu tạo câu có động từ hoặc tính từ đứng trớcdanh từ chủ
Trang 35trờng hợp đặc biệt (phần lớn là câu cảm thán, kiểu câu này cần có trạng ngữ
những từ tợng thanh , tợng hình: ầm, ầm, róc rách, lênh khênh, và những từ…chỉ lợng: nhiều, ít, vắng, tha, thì trạng ngữ đứng đầu câu hoặc đứng sau…những từ trên
Ví dụ 1 :Trong nhà không có một đồng nào (Ngô Tất Tố)
Ví dụ 3: Trên thuyền đầy con trai, con gái và tiếng hát (Tô Hoài)
ở ví dụ 2, ví dụ 3 trạng ngữ “trong tay” và “ trên thuyền” đứng đầu câu có
thể đảo ra sau vị từ “đủ cả” và “đầy”:
“ Đủ cả trong tay quản bút , lọ mực , giấy trắng và giấy thấm” và “Đầy trên thuyền con trai , con gái và tiếng hát.”
Tóm lại, việc chỉ ra điều kiện tồn tại của các qui tắc ngữ pháp là rất cần thiết, giúp các em ý thức đợc sự xuất hiện của chúng là có qui luật cũng nh không tùy tiện khi dùng qui tắc ngữ pháp Trong chơng trình sách Tiếng Việt ở bậc THPT có khi các nhà biên soạn sách đa ra điều kiện thực hiện qui tắc nh qui tắc tách vế câu ghép chính phụ ra thành câu riêng : “chỉ tách
đợc vế câu có quan hệ từ chỉ nguyên nhân , điều kiện, tơng phản, mục đích (
vế phụ của câu ghép chính phụ ) khi đó đứng sau vế phụ còn lại, và trong trật tự ấy bao giờ quan hệ từ hô ứng ở đầu vế còn lại cũng bị xoá bỏ” [2,
Trang 3618] nhng cũng có khi họ không đa ra điều kiện thực hiện qui tắc nh: qui tắc
mở rộng nòng cốt câu đơn, qui tắc tạo câu có động từ hoặc tính từ đứng trớc danh từ chủ thể Cho nên, khi hình thành qui tắc ngữ pháp cho học sinh bao giờ ngời giáo viên cũng phải làm rõ những điều kiện tồn tại của chúng
3.1.3 Cần nêu rõ mục đích và tác dụng của từng qui tắc ngữ pháp
Một nội dung hết sức quan trọng cần phải bổ sung khi dạy qui tắc ngữ pháp là nêu lên mục đích và tác dụng của chúng Điều này sẽ giúp học sinh giải thích
và bình luận đợc giá trị của qui tắc ngữ pháp từ đó có ý thức áp dụng chúng vào hoạt động lời nói của mình Thực tế cho thấy nếu không có sự định h-ớng của giáo viên thì học sinh thờng không tự mình tìm ra mục đích tác dụng của từng qui tắc Chính vì vậy, ngay khi dạy lí thuyết giáo viên nên bổ sung thêm nội dung này để các em làm thực hành dễ dàng hơn cũng nh có thể giải mã đợc từng trờng hợp cụ thể
3.1.3.1 Nhng làm thế nào để tìm ra mục đích tác dụng của từng qui tắc ngữ pháp? Theo chúng tôi giáo viên cần sử dụng thao tác so sánh đối chiếu giữa các ví dụ đồng nghĩa: Ví dụ cha sử dụng qui tắc ngữ pháp mà Lê Phơng Nga gọi là “phản ví dụ” và ví dụ đã sử dụng qui tắc ngữ pháp Bởi chính sự lựa chọn này sẽ tạo nên giá trị nhất định cho lời nói trong giao tiếp,chẳng hạn: Qui tắc tạo câu có đề ngữ trong văn bản thờng nhằm vào mục đích nhấn mạnh và nếu bật chủ đề câu nói đó và tạo sự liên kết với câu trớc đó Trở lại với vídụ đã nêu lên trong sách Tiếng Việt 10 sẽ thấy rõ điều này :
Ví dụ : A : Anh viết th này khi nào vậy ?
B : Th này tôi viết hôm qua
Cái mà B muốn nhấn mạnh, muốn A chú ý và lấy làm đề tài bàn luận trong câu chính là “th này” Nó cũng là phơng tiện liên kết với câu trên So
sánh với câu trả lời của B là : “Tôi viết th này hôm qua.” thì “ th này” làm bổ
ngữ của câu biểu thị một cái đã biết nên không đợc nhấn mạnh , không đợc nổi bật nh khi đợc đảo lên trớc làm đề ngữ của câu