Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học VinhNguyễn Văn Thái Sử dụng hình vẽ, sơ đồ trên bản trong để dạy học sinh học 10 trung học phổ thông Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Chuyên ngành
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh
Nguyễn Văn Thái
Sử dụng hình vẽ, sơ đồ trên bản trong
để dạy học sinh học 10 trung học phổ thông
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Chuyên ngành : Phơng pháp dạy học sinh học
Mã số : 5.07.02
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Đức thành
Vinh - 2002
Trang 2Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hớng dẫn PGS.TS Nguyễn
Đức Thành trong quá trình nghiên cứu, thầy đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ để
Tôi cũng đã nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo Bộ môn Sinh họccác trờng: THPT Kim Liên, THPT Nguyễn Tất Thành, THPT Amtecdam (HàNội), THPT Bỉm Sơn, THPT Sầm Sơn, THPT Quảng Xơng III (Thanh Hoá),THPT Nguyễn Huệ, THPT Phan Bội Châu, THPT Dân tộc Nội trú (Nghệ An)
đã giúp đỡ tạo điều kiện tiến hành điều tra, thực nghiệm thành công
Một lần nữa tôi xin cảm ơn các thầy giáo, bạn bè, gia đình và đồng nghiệp đãgiúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả
Nguyễn Văn Thái
Trang 3Phần I: Mở đầu
I Lý do chọn đề tài
1 Do yêu cầu đổi mới phơng pháp đào tạo
Chúng ta đang sống ở thời điểm mà cách mạng khoa học kĩ thuật vàcông nghệ đang diễn ra với tốc độ cha từng thấy Trên thế giới, hàng loạtcác phát minh đợc công bố hàng ngày, hàng giờ Trong một thập niên trởlại đây, số lợng tri thức tăng nhanh làm cho mâu thuẫn giữa thời gian đàotạo với khối lợng tri thức ngày càng tăng của loài ngời ngày càng trở nêngay gắt
Ngày nay, giáo dục đã trở thành động lực phát triển của xã hội.Trong báo cáo chính trị của đại hội Đảng toàn quốc khoá VII đã nêu rõ( giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực
và bồi dỡng nhân tài ) Luật giáo dục nớc CHXHCN Việt Nam đợc Quốchội thông qua tháng 12/1998 ở mục 2 trong điều 4 đã ghi rõ ( ph ơngpháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động t duy sáng tạocủa ngời học, bồi dỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí v ơnlên )
Việc cấp bách đổi mới phơng pháp dạy học đặt ra đồng thời với việc
sử dụng các phơng tiện dạy học và thiết bị kỹ thuật để tổ chức hoạt độnghọc tập
2 Do vai trò của phơng tiện bản trong:
Xu thế chung hiện nay trong dạy học là sự chuyển hớng từ kiểu dạyhọc tập trung vào ngời dạy sang hớng tập trung vào ngời học Con đờng đểnâng cao tính tích cực, chủ động giải quyết vấn đề học tập là sử dụng ph -
ơng tiện Vì các phơng tiện dạy học giúp học sinh thu nhận thông tin mộtcách thuận lợi
Phơng tiện dạy học giúp cho giáo viên có thêm những công cụ để tổchức học tập, hớng cho học sinh đào sâu những tri thức và kích thích hứngthú nhận tri thức, hớng học sinh vào việc nhận biết quan hệ giữa các hiệntợng nhằm phát hiện tính quy luật hình thành khái niệm
Trang 4Tuy chỉ là hình tĩnh, nhng gắn liền với thiết bị và là máy chiếu, nên
nó gây đợc hứng thú học tập cho học sinh Việc bảo quản, vận chuyển rấtthuận lợi
3 Do thực tiễn dạy học hiện nay
Chơng trình sinh học 10 là tổng kết chiều hớng tiến hoá chung củatoàn bộ sinh giới, thông qua các hình thức tổ chức cơ thể, các ph ơng thứctrao đổi chất, quá trình sinh trởng, phát triển và sinh sản cùng các hìnhthức cảm ứng Đề cập đến nhiều vấn đề nên kiến thức sinh học 10 THPTbao gồm các kiến thức khái quát, mang tính chất đại c ơng Nhng phơngpháp dạy học hiện nay ở các trờng phổ thông chủ yếu sử dụng phơng pháptruyền thống (Giáo viên đọc và học sinh ghi chép) Ph ơng tiện trực quannói chung và kênh hình nói riêng ít đợc sử dụng Nhất là hình vẽ, sơ đồtrên bản trong ít đợc sử dụng, do vậy phần nào là những hạn chế chất lợng
III Giả thiết khoa học
Nếu chọn lựa đợc hệ thống sơ đồ, hình vẽ trên bản trong và xác
định đợc biện pháp sử dụng hợp lý để tổ chức học sinh hoạt động sẽ nângcao đợc chất lợng dạy học sinh học 10 THPT
IV Nhiệm vụ nghiên cứu
1 Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của hình vẽ, sơ đồ trên bảntrong trong dạy học sinh học 10
2 Su tầm, lựa chọn hình vẽ, sơ đồ trên bản trong để tổ chức học sinhhọc tập
3 Xây dựng các biện pháp sử dụng hình vẽ, sơ đồ trên bản trong để
tổ chức học sinh học tập
4 Thực nghiệm nhằm kiểm tra hiệu quả của các biện pháp đề xuất
Trang 5V Phơng pháp nghiên cứu
1 Nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan để làm cơ sở lý luận của đề tài
nh các tài liệu hớng dẫn giảng dạy, lý luận dạy học sinh học, các côngtrình khoa học có liên quan
4.1 Mục đích: kiểm tra hiệu quả của các biện pháp sử dụng
4.2 Nội dung: Sử dụng hình vẽ, sơ đồ trên bản trong để tổ chức hoạt
động học tập
4.3 Phơng pháp: Chọn 2 trờng, mỗi trờng 6 lớp 10, mỗi lớp có sự
đồng đều về: số lợng, chất lợng, kiến thức và t duy
Lớp đối chứng: dạy học bằng phơng pháp các giáo viên đang dùngphổ biến hiện nay
Lớp thực nghiệm: dạy học bằng cách sử dụng hình vẽ, sơ đồ trênbản trong để tổ chức hoạt động
Dùng phơng pháp bắt chéo của Zancôp:
Kiểm tra trong thực nghiệm và sau khi học 20 đến 30 ngày
4.4 Xử lý số liệu
4.4.1 Phân tích định lợng bằng các tham số thống kê toán học:+ Trung bình cộng:
10
1
X n X
Trang 6) (
1
i
i
i X X n
Đ 1
2 TN
C
Đ TN
n
S n S
X X Td
- n 1 , n 2: số bài làm trong mỗi phơng án
- STN, SĐC: Phơng sai của lớp thực nghiệm, lớp đối chứng
+ Dùng đồ thị, bảng biểu: Biểu diễn kết quả thực nghiệm
4.4.2 Về mặt định tính
Qua bài làm của học sinh phân tích về mặt định tính
VI Những đóng góp mới của đề tài
1 Xác định cơ sở lí luận về cơ sở dạy học nói chung và hình vẽ, sơ
đồ trên bản trong nói riêng
2 Đề xuất quy trình xây dựng và sử dụng hình vẽ, sơ đồ trên bảntrong
3 Xác định hệ thống hình vẽ, sơ đồ trên bản trong để dạy học sinhhọc 10 và quy trình lựa chọn trong dạy học
4 Đề xuất những biện pháp sử dụng hình vẽ, sơ đồ trên bản trong để tổchức hoạt động học tập nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
VII Tổng quan tình hình nghiên cứu
1 Những vấn đề nghiên cứu có liên quan ở nớc ngoài
Edgar Patricia - 1970 đã điều tra về phơng tiện nghe nhìn ở các ờng đại học Anh, Mỹ, Canađa Khi nghiên cứu thực trạng nghe nhìn ở 137trờng đợc trang bị trung tâm nghe nhìn
Trang 7tr-Leggat, Robert - 1972 nêu vai trò của các loại máy chiếu cho họctập là cần thiết Giới thiệu các loại máy dùng cho giáo viên: máy chiếubản trong, video
Một vấn đề rất mới về phơng diện lý luận ở Liên bang Nga là phơngpháp Satolov, nội dung cơ bản là "Tín hiệu chỗ dựa viết tắt là TO" Đây làquan điểm lý luận hay cho hớng hình thành phơng tiện mấu chốt để dạyhọc kiến thức lý luận
Trong tác phẩm "Những cơ sở lí luận dạy học" B P Exipôp đã đa phơngtiện nghe nhìn nh là phơng tiện để cải tiến quá trình dạy học, để nhấn mạnhvai trò của phơng tiện nghe nhìn tác giả đã nêu: "Trong chục năm gần đây, cácnhà giáo dục học, các nhà lãnh đạo các ngành giáo dục quốc dân, các kỹ s đãchú ý đến những phơng tiện kỹ thuật mới mẻ khác nhau mà việc áp dụng cácphơng tiện ấy trong nhà trờng hứa hẹn sẽ nâng cao hiệu quả dạy học lên rấtnhiều, ở nhiều nớc ngời ta đang cố gắng mở rộng việc sử dụng các phơng tiện
đó " ở đoạn khác, tác giả lại nêu: "Ngày nay, trong tất cả các loại trờng,
ng-ời ta đang sử dụng rộng rãi những loại đồ dùng dạy học trực quan đã biết từlâu, đồng thời áp dụng ngày càng rộng rãi cái gọi là phơng tiện nghe nhìn, chophép sử dụng âm thanh và hình ảnh trong quá trình dạy học."
Trong cuốn đại cơng về phơng pháp dạy học sinh học tập 1 doN.M.Vezilin và V.M.Côcxumxcaia biên soạn Khi đề cập đến phơng pháp trựcquan, các tác giả đã nêu: "Đồ dùng trực quan dùng trong các bài giảng về sinhvật học có thể là mẫu tự nhiên, mẫu hình tợng (các bảng, tranh ảnh, sơ đồ, cácmô hình thạch cao, phim ảnh)" ở đoạn khác các tác giả nêu vai trò của ph ơngtiện trực quan tợng hình nh sau: " cung cấp cho học sinh biểu tợng về cấutạo, màu sắc các vật nghiên cứu, về ngoại cảnh tự nhiên và lối của chúng "
2 Những vấn đề nghiên cứu ở trong nớc có liên quan đến đề tài
Về phơng diện trực quan đã có nhiều công trình nghiên cứu nh ĐinhQuang Báo, 1994; Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành, 1996 đến nay córất nhiều công trình đợc công bố
T.S Nguyễn Đức Thành - 2000, Phơng pháp tích cực trong dạy họcKTNN ở trờng THCS (tài liệu bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ 1997 - 2000cho giáo viên THCS) đã đề cập đến thực trạng kênh hình: phim đènchiếu ở các nớc phát triển còn Việt Nam đang tiến dần tới việc sử dụngphổ biến
Trang 8Nguyễn Trọng Phúc - 2001 và nhiều tác giả khác với xu h ớng hiệnnay, các nghiên cứu phơng tiện dạy học thờng hớng vào việc nghiên cứuphơng tiện nghe, nhìn Trong đó, phơng tiện trên bản trong là dạng thuộcthiết bị kỹ thuật nhng đơn giản hơn nhiều so với dùng máy tính.
Tô Xuân Giáp - 2000, Phơng tiện dạy học đặc biệt là phơng tiệndùng trên bản trong đợc sử dụng với nhiều u điểm Trong dạy học nóichung và sinh học nói riêng, việc nghiên cứu hệ thống các ph ơng tiện trênbản trong để tổ chức học sinh hoạt động lại càng hiếm, mới chỉ có nghiêncứu lẻ tẻ
Hiện nay, do yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học thì phơng tiệndạy học là một trong những yếu tố quan trọng nhằm thúc đẩy yêu cầu trên
Trong cuốn: "Lí luận dạy học sinh học" tác giả Đinh Quang Báo,Nguyễn Đức Thành đã đề cập đến vai trò của ph ơng tiện trực quan, phơngpháp trực quan, cách sử dụng phơng tiện vào các mục đích dạy học khácnhau, đồng thời cũng đề cập đến các loại phơng tiện trực quan Khi đề cập
đến các loại phơng tiện trực quan, đã nêu trong dạy học sinh học có baloại phơng tiện trực quan chính
Trong các tài liệu về phơng pháp dạy học bộ môn đều đề cập đếnphơng tiện trực quan và đã khái quát thành nguyên tắc trực quan trong dạyhọc
Tác giả Tô Xuân Giáp, trong cuốn "Phơng tiện dạy học" đã trìnhbày khá đầy đủ về những cơ sở để lựa chọn phơng tiện dạy học, thiết kế,chế tạo và sử dụng các phơng tiện dạy học
Trong các phơng tiện cần thiết kế chế tạo tác giả đã giành một ch
-ơng trình bày về ph-ơng tiện nhìn Trong ch-ơng này đã nêu: phạm vi sử
Trang 9dụng phơng tiện nhìn, chức năng phơng tiện nhìn, các loại phơng tiện nhìnnh: phơng tiện nhìn hiện thực, phơng tiện nhìn tơng tự, phơng tiện nhìncấu trúc Tác giả còn đề cập đến vấn đề quan trọng là dạy cho ng ời họcbiết đọc tài liệu nhìn và phơng pháp thiết kế loại phơng tiện nhìn nh đờngnét, hình dạng, kết cấu, màu sắc, bố cục và vẽ chữ trên ph ơng tiện nhìn.Tác giả dùng một chơng tiếp theo trình bày phơng tiện nhìn thông quahình chiếu, trong đó nêu khá kỹ về tranh ảnh dạy học nh phạm vi sử dụngtranh vẽ, cách thiết kế tranh vẽ, biểu đồ, đồ thị Trong ch ơng này tác giảnêu khá tỉ mỉ về vai trò, cách sử dụng máy chiếu hình và máy chiếu qua
đầu, cách thiết kế tấm nhựa trong Đây là tài liệu đầu tiên khá hoàn chỉnh
ở Việt Nam
Trang 10Phần II Kết quả nghiên cứu
Chơng I Cơ sở lí luận và thực tiễn của hình vẽ,
sơ đồ trên bản trong để dạy học
sinh học 10 - THPT
I Cơ sở lí luận
1 Khái niệm về phơng tiện dạy học
Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên : phơng tiện là cái đểlàm một việc gì để đạt mục đích nào đó
Phơng tiện dạy học còn có những quan niệm khác nhau Trong các tàiliệu về lí luận dạy học coi phơng tiện dạy học có cùng nghĩa với phơng tiệntrực quan, đó là những vật thật, vật tợng hình và các vật tạo hình đợc sử dụng
để dạy học
Các vật thật bao gồm động thực vật sống trong môi trờng tự nhiên, cáckhoáng vật, các vật tợng trng nh sơ đồ, lợc đồ Các vật tạo hình nh tranh ảnh,mô hình, hình vẽ, băng hình
Với góc độ vai trò thì ngời ta quan niệm: phơng tiện dạy học là một tậphợp những đối tợng vật chất đợc giáo viên sử dụng với t cách là những phơngtiện điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh và đối với học sinh phơngtiện còn là một nguồn tri thức phong phú để lĩnh hội tri thức rèn luyện kỹnăng
Trực quan là nhận thức trực tiếp không bằng suy luận lý trí Nh vậy
ph-ơng tiện trực quan là cái để giúp học sinh nhận thức trực tiếp nh mẫu vật, môhình, hình vẽ, đồ thị, bảng số
Các loại phơng tiện trực quan nh các vật tạo hình: Tranh ảnh, hình vẽ,sơ đồ, mô hình, băng video, phim đèn chiếu thay cho các sự vật và hiện tợngkhó quan sát trực tiếp, hoặc trong những điều kiện khách quan không chophép (tế bào, virut )
Song cũng có những tác giả coi phơng tiện dạy học là những đồ dùngdạy học trực quan đợc khái quát bằng những mô hình vật chất đợc dựng lênmột cách nhân tạo Nó giúp chúng ta nghiên cứu đối tợng gốc khi không có
điều kiện tri giác trực tiếp đối tợng này (31)
Trang 11Nguyễn Trọng Phúc - Mô hình có thể tơng tự với vật gốc về mặt cấutrúc hoặc về mặt hình thái có rất nhiều loại mô hình vật chất (bán cầu đại não,
bộ xơng ngời ) mô hình biểu tợng (mô hình tế bào, mô hình phân tử ) Nóchỉ tồn tại trong t duy nh một khái niệm, nhng thờng đợc vật chất hoá Môhình lý tởng (mô hình kí hiệu, đồ thị, bảng biểu ) Tính chất mô hình đợcbiểu hiện ở:
Vị trí của mô hìnhCác vật thật (nh động vật, thực vật sống trong môi trờng tự nhiên, cácloại khoáng vật ) giúp cho học sinh tiếp thu tri thức, gây hứng thú tìm tòikhám phá trong học tập
Sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật và cùng với việc ứng dụng
đã tạo cho chúng ta một cách nhìn khác không những về quan điểm đối vớiphơng pháp dạy học mà ngay cả đối với các phơng tiện dạy học bộ môn Việcứng dụng những kết quả nghiên cứu của các lĩnh vực khoa học và các ngànhkhoa học ứng dụng (máy tính, video ) đã xuất hiện thuật ngữ phơng tiện vàthiết bị dạy học Nội dung của thuật ngữ bao gồm những phơng tiện dạy học
nh đã trình bày ở trên, song có điểm khác là đã xác định đợc các tính chất
ph-ơng tiện, thiết bị kỹ thuật
Những thiết bị kỹ thuật dạy học gồm các máy móc và thiết bị (máychiếu hình, máy vi tính, video ) giúp cho việc dạy học sinh học đạt hiệu quảcao (về thời gian và cờng độ) Chính vì vậy phải hiểu nếu không có tài liệukhoa học dùng để dạy học thì nó chỉ là phơng tiện kỹ thuật thuần tuý (8)
2 Vai trò của phơng tiện dạy học
Phơng tiện dạy học là phơng tiện chuyển tải thông tin theo một ph
-ơng pháp dạy học nào đó Ph-ơng tiện dạy học có thể thay thế cho những sựvật, hiện tợng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn mà giáo viên và họcsinh không thể tiếp cận trực tiếp đợc Chúng giúp cho giáo viên phát huytất cả các giác quan của học sinh trong học tập
Mô hình cụ thể
Hiện thực
Hiện t ợng trừu t ợng
Lý thuyếtMô
hình
Trang 12cho việc dạy trở lên cụ thể, học sinh tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn, còngiáo viên có điều kiện để tổ chức hoạt động học tập gây cho học sinhnhững chú ý trong quá trình học tập Có thể nói trong tr ờng hợp có thầytrực tiếp hay tự học, phơng tiện luôn là công cụ làm cho ngời dạy và ngờihọc đạt hiệu quả cao.
Vai trò chính của phơng tiện nhìn là một phơng tiện truyền thôngnhằm trình bày sự việc cụ thể hơn là nói và viết
Rõ ràng, lời nói luôn luôn biến hoá, lời nói và chữ viết không thểnào giống nh vậy mà chúng muốn mô tả
Phơng tiện nhìn là một phơng tiện tợng hình, thờng là nó giống nhvật mà nó muốn mô tả Khi muốn tranh luận về một vật không có sẵntrong tay thì tốt nhất là dựa trên tranh vẽ về nó
Phơng tiện nhìn có tác dụng thúc đẩy việc học tập của học sinh, làmtăng thêm sự thích thú khi theo dõi bài khoá Chúng có tác dụng lôi cuốn
và kéo dài sự chú ý, tạo ra sự xúc động Sự lặp lại cũng là một chức năngquan trọng của phơng tiện nhìn Chúng có thể nhắn lại các nội dung quantrọng bằng các hình thức biểu diễn và màu sắc đặc biệt
Phơng tiện nhìn có thể đơn giản hoá các thông tin phức tạp và làmcho học sinh dễ hiểu, dễ nhớ
Phơng tiện nhìn có thể minh hoạ, làm rõ hơn cấu tạo của các vật thểkhông thể nhìn thấy đợc
Phơng tiện nhìn còn có chức năng cấu tạo, trình bày quan hệ giữacác phần tử hay khái niệm đợc nghiên cứu
Vai trò của hình vẽ sơ đồ bản trong:
Hình vẽ, sơ đồ bản trong mang những đặc điểm nh hình vẽ, sơ đồ trêngiấy nhng nó có đặc điểm riêng là đợc xây dựng trên bản nhựa trong nên dùngmáy phóng to, thu nhỏ tuỳ ý Khi cần sử dụng, bật máy hiện lên màn hình, khikhông sử dụng, tắt máy, hình lại biến mất Vậy việc sử dụng linh hoạt dễ dàngkhông phải treo lên, hạ xuống nh hình vẽ Dùng hình vẽ trên bản trong thờnggây hứng thú nhiều hơn trong giảng dạy Vai trò hình vẽ, sơ đồ trên bản trongcũng có các tác dụng nh hình vẽ, sơ đồ trên giấy, đó là:
Trang 13Phơng tiện trên bản trong là một yếu tố trong quá trình dạy học, nó kếthợp với các yếu tố khác nh hoạt động của giáo viên và hoạt động của học sinh,tạo thành một chỉnh thể hoàn chỉnh của quá trình dạy học:
Mục tiêu, kế hoạch dạy học
Nội dung dạy
học SGK
Cơ sở vật chất thiết bị dạy học
Ph ơng pháp dạy học (GV-HS)
Trang 14Trong dạy học các loại hình vẽ, sơ đồ đợc coi nh là những phơngtiện cần thiết để phát huy tính tích cực của học sinh
Các phơng tiện dạy học và sự thể hiện của hình vẽ, sơ đồ giúp họcsinh thu nhận thông tin và sự vật, hiện tợng sinh học một cách sinh động,tạo điều kiện hình thành biểu tợng sinh học cho học sinh mà chúng ta đãbiết, biểu tợng lại là cơ sở để tạo khái niệm Biểu t ợng về các hiện tợngcàng sáng và càng đầy đủ thì việc nhận thức càng tốt hơn Vì lí do trên, bộmôn sinh học nói chung và sinh học 10 nói riêng phải đặc biệt chú ý đếnphơng tiện dạy học để dễ dàng giúp học sinh chuyển t duy của mình từdiện cụ thể, cảm tính sang diện trừu tợng - lý tính, khái quát hoá (12)
Thông qua hình vẽ, sơ đồ giáo viên còn giúp học sinh đào sâu nhữngtri thức đã lĩnh hội đợc và kích thích hứng thú nhận thức, năng lực quansát, phân tích, tổng hợp để rút ra đợc những kết luận cần thiết có độ tincậy (25)
Hình vẽ, sơ đồ trên bản trong thay thì đại diện cho vật thực nh ngcần mang đầy đủ nét đặc trng riêng cho vật thật Chức năng này giúp chochúng ta nghiên cứu nắm đợc đối tợng tự nhiên một cách gián tiếp (17)
Hình vẽ, sơ đồ trên bản trong sinh học 10 thể hiện nội dung của toànbài, từng mục, từng phần đợc cô đọng ngắn gọn bằng sơ đồ, bảng số liệu,phiếu học tập giúp cho học sinh hiểu nhanh, nhiều, khắc sâu kiến thức
Hình vẽ, sơ đồ trên bản trong có nhiều điểm mà ở trên giấy khôngthể có đợc : Đó là sự thay đổi nhanh chóng, tiết kiệm thời gian - hớng dẫnthuận tiện, giáo viên chỉ cần đứng tại bàn, qua bản trong là tổ chức, điềukhiển hoạt động học tập của học sinh Đặc biệt hơn, trong những buổi dạy
mà cần nhiều hình vẽ, sơ đồ, số liệu thì chỉ có bản trong mới thực hiệnthao tác trong thời gian cho phép
Có thể cung cấp cho học sinh các kiến thức một cách chính xác, nhvậy nguồn tin họ thu nhận đợc trở nên đáng tin cậy và đợc nhớ lâu bềnhơn
Làm cho việc giảng dạy trở nên cụ thể hơn, vì vậy làm tăng thêmkhả năng của học sinh tiếp thụ những sự vật, hiện tợng và các quá trìnhphức tạp mà bình thờng học sinh khó nắm vững đợc
Trang 15Rút ngắn thời gian giảng dạy mà việc lĩnh hội kiến thức của họcsinh lại nhanh hơn.
Giải phóng ngời thầy giáo khỏi một khối lợng lớn các công việc taychân, do đó làm tăng khả năng nâng cao chất lợng dạy học
Dễ dàng gây đợc cảm tình và sự chú ý của học sinh Theo Tô XuânGiáp đã tổng kết qua các tài liệu và mức độ ảnh h ởng của các giác quantrong quá trình truyền thông thì sự tiếp thu tri thức khi học đạt đ ợc :
1% qua Nếm ;1,5% qua Sờ ;3,5% qua Ngửi ;11,0% qua Nghe ;83,0% qua Nhìn ;
Bảng 1: Hiệu quả sử dụng các phơng tiện dạy học
Phần màu
Tranh
Hình vẽ, sơ đồ trên bảng
Ph ơng tiện không
chiếu
Trang 163 Các loại phơng tiện dạy học
Hiện nay có nhiều cách phân loại phơng tiện dạy học Theo Tô XuânGiáp chia phơng tiện thành phần cứng và phần mềm
Phần cứng làm cơ sở để thực hiện nguyên lý thiết kế, phát triển các loạithiết bị điện tử Theo các yêu cầu biểu diễn nội dung bài giảng, loại này baogồm: các phơng tiện chiếu, radio cassette, máy thu hình Phần cứng là cơ giớihoá, điện tử hoá quá trình dạy học, nhờ đó có thể dạy cho nhiều học sinh
Phần mềm sử dụng các nguyên lý s phạm, tâm lý, khoa học kỹ thuậtnhằm cung cấp cho học sinh khối lợng kiến thức, tục lệ này gồm có sách vở,tài liệu sách giáo khoa
Sự phân loại trên mang tính chất tổng quát Ngoài ra đi sâu vào các loạiphơng tiện dạy học cụ thể, chúng ta có thể chia làm nhiều loại tuỳ theo tínhchất, cấu tạo, mức độ phức tạp chế tạo
Trang 173.1 Phân loại theo tính chất
Các phơng tiện dạy học đợc chia thành hai nhóm:
a) Nhóm truyền tin: cung cấp cho các giác quan của học sinh nguồn tindới dạng tiếng hoặc hình ảnh hoặc cả hai cùng một lúc
Những phơng tiện truyền tin dùng trong giáo dục phần lớn là các thiết
bị dùng trong sinh hoạt gồm có các thiết bị:
01/ Máy chiếu phản xạ 09/ Máy thu hình
02/ Máy chiếu qua đầu 10/ Máy dạy học
03/ Máy chiếu slide 11/ Máy tính
05/ Máy chiếu phim dơng bản 13/ Máy truyền ảnh
07 Máy quay đĩa 15 Các phơng tiện ghi chép
08 Máy thu thanh
b Nhóm mang tin
Là nhóm mà tự bản thân bởi phơng tiện đều chứa đựng một khối lợngtin nhất định Những tin này đợc bố trí trên các vật liệu khác nhau và dới cácdạng riêng biệt Các phơng tiện mang tin đợc nghiên cứu thiết kế theo cácnguyên tắc s phạm và khoa học kỹ thuật nhằm truyền tải các thông điệp dạyhọc một cách thuận lợi và chính xác
Những phơng tiện mang tin gồm các loại nh sau: Các tài liệu in, tài liệumang tin thính giác, thị giác, nghe nhìn, sự hình thành khái niệm và tập duyệt
Tổ hợp mang tin: Các phơng tiện thuộc loại này gồm có
+ Các nguyên vật liệu độc đáo (đồ vật, chế phẩm, bộ su tập );
+ Mô hình (tĩnh và động);
+ Tranh lắp hoặc dán;
+ Phơng tiện và vật liệu thí nghiệm;
Trang 18+ Các phơng tiện sản xuất.
- Tổ hợp mang tin: Nét đặc trng của nhóm này là sự ảnh hởng tổng hợpcủa chúng đã giúp ích rất nhiều cho giáo viên và học sinh trong việc dạy vàhọc để đạt đợc đúng mục đích của quá trình đào tạo
Tổ hợp phơng tiện dạy học là phơng tiện dùng để dạy tập thể dới sự điềukhiển của thầy giáo tạo điều kiện thúc đẩy tính tích cực và các hoạt động họctập của học sinh
3.2 Phân loại theo cách sử dụng
Các phơng tiện dạy học đợc chia làm hai nhóm
a) Phơng tiện dùng trực tiếp để dạy học
Nhóm này lại chia làm hai nhóm nhỏ:
- Các phơng tiện truyền thống là các phơng tiện đã đợc sử dụng từ lâu đời
và ngày nay từng lúc, từng nơi vẫn còn đợc sử dụng
- Các phơng tiện nghe nhìn đợc hình thành do sự phát triển của cácngành khoa học kĩ thuật đặc biệt là ngành điện tử Do có hiệu quả cao trongtruyền thống dạy học nên phơng tiện nghe nhìn đợc sử dụng ngày càng nhiềutrong quá trình dạy học
b) Phơng tiện dùng để chuẩn bị và điều khiển lớp học
Nhóm này gồm có các phơng tiện hỗ trợ, phơng tiện ghi chép, và các
ph-ơng tiện khác
- Phơng tiện hỗ trợ: Các loại bảng viết, các giá cố định và lu động để đặtcác phơng tiện trình diễn, thiết bị thay đổi cờng độ ánh sáng trong lớp nhằmgiúp cho thầy giáo sử dụng các phơng tiện dạy học đợc dễ dàng, có hiệu quảcao và không làm gián đoạn quá trình giảng dạy của thầy giáo
- Phơng tiện ghi chép: Các phơng tiện giúp cho việc chuẩn bị bài giảng,
l-u trữ số liệl-u kiểm tra kết ql-uả học tập của học sinh đợc nhanh chóng và dễdàng
Ngày nay, máy vi tính đã đợc sử dụng nhiều trong các trờng học và đợccoi nh một phơng tiện có thể dùng để trực tiếp dạy học, vừa có thể đợc dùngcho việc kiểm tra, lu trữ tài liệu và chuẩn bị bài giảng
Trang 193.3 Phân loại theo mức độ chế tạo phức tạp
Các loại phơng tiện cũng đợc chia làm hai nhóm:
a) Loại chế tạo không phức tạp
Loại này có các tính chất sau đây:
- Do thầy giáo tự nghiên cứu phát triển;
- Cần ít thời gian chế tạo;
- Sản phẩm của mỗi thầy giáo làm ra chỉ thích hợp riêng với thầy giáo đókhi dạy học;
- Giá thành chế tạo không quá cao;
- Có thể dễ dàng cải tiến;
- Tuổi thọ sử dụng thờng ngắn (không quá hai năm)
b) Loại chế tạo phức tạp
Loại này có các tính chất sau:
- Đợc nghiên cứu và phát triển bởi một nhóm ngời (bao gồm các kĩ thuậtviên và các thầy giáo);
- Cần nhiều thời gian để chế tạo;
- Sản phẩm làm ra đợc dùng phổ biến cho nhiều thầy giáo và tại nhiềunơi, thờng là các phơng tiện dạy cho nhóm học sinh có kèm theo các tài liệuhớng dẫn cho thầy và trò;
- Giá thành chế tạo tơng đối cao;
- Thờng là sản phẩm hoàn hảo (đợc đánh giá cẩn thận qua các hội đồngcủa các nhà giáo dục và kĩ thuật);
- Tuổi thọ sử dụng thờng dài (từ 02 đến 05 năm)
Theo các cách phân loại trên chia các loại phơng tiện theo bảng sau:
Trang 20h×nh vÏ
Trang 214 Khái niệm hình vẽ, sơ đồ trên bản trong để dạy học sinh học 10
Khái niệm về bản trong
Bản trong là những tấm bìa bằng nhựa trong suốt (có thể mầu hoặc
đen trắng tuỳ từng trờng hợp cụ thể)
Trên bản trong đã đợc vẽ hoặc in sẵn những hình vẽ, sơ đồ, bảngtóm tắt Khi đặt các bản trong đó lên mặt máy chiếu hình máy đó có thểphóng to những hình ảnh đó lên màn ảnh
Thông qua bản trong mà hình vẽ, sơ đồ đợc thể hiện trên màn ảnhmột cách rõ nét Từ đó, ngời học có thể theo dõi đầy đủ những nội dungchữ viết hoặc hình cần trình bày
Tấm nhựa trong, vật liệu đợc sử dụng rộng rãi để làm tấm nhựatrong là phim acetat trong suốt, dầy khoảng 0,2 - 0,3 mm Kích th ớc khổgiấy thờng dùng là khổ A4 (297 x 210 mm) Để giảm bớt cờng độ sáng, cóthể dùng các tấm phim acetat có mầu nh xanh nhạt, xanh lá cây, đỏ nhạt
Để vẽ hình lên bản trong ta có thể dùng bút vẽ
Loại xoá đợc dùng để vẽ các thông tin tạm thời không cần giữ lâu và
có thể xoá bằng tấm vải ớt
Loại không xoá đợc dùng để vẽ các thông tin dùng nhiều lần Khimuốn xoá phải dùng bông tẩm cồn 900
Khung tấm nhựa trong đợc lắp vào khung bìa cứng hay khung ép nhựa
để dễ sử dụng và bảo quản
5 Các yêu cầu s phạm của hình vẽ, sơ đồ trên bản trong
Trong sản xuất, với công cụ sản xuất càng tốt, sẽ cho năng suất càngcao Trong dạy học cũng vậy muốn đạt đợc chất lợng cao phải sử dụng cácthiết bị dạy học phù hợp Hình vẽ, sơ đồ trên bản trong cần đảm bảo cácyêu cầu sau:
- Tính s phạm:
Phơng tiện dạy học HVSĐ phải đảm bảo tính nghiêm túc, giúp họcsinh tiếp thụ đợc các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo tơng xứng với chơng trình
Trang 22Nội dung và cấu tạo của hình vẽ, sơ đồ trên bản trong phải đảm bảocác đặc trng của việc dạy lý thuyết, thực hành và các nguyên lý s phạm cơbản.
Phải hỗ trợ việc sử dụng các phơng pháp dạy học hiện đại và hìnhthức tổ chức dạy học tiên tiến
Hình vẽ, sơ đồ trên bản trong phải thiết kế sao cho khi chiếu có đủ
độ lớn để mỗi học sinh trong lớp có thể quan sát đợc rõ ràng
- Tính khoa học: Phơng tiện hình vẽ, sơ đồ trên bản trong phải đảmbảo tính khoa học (ví dụ các hiện t ợng, quy luật đợc thể hiện phải chínhxác về mặt khoa học)
Hình vẽ, sơ đồ trên bản trong thể hiện đợc các thành tựu mới củakhoa học Sơ đồ phải thể hiện logic chặt chẽ, có tính khái quát cao Chất l -ợng vật liệu dùng để chế tạo phải đảm bảo tuổi thọ cao và độ bền chắc
6 Cơ sở của việc sử dụng hình vẽ, sơ đồ trên bản trong trong dạy học:
6.1 Cơ sở triết học
Trong triết học, trực quan, cảm tính thuộc lĩnh vực nhận thức luận,tức là vấn đề con ngời có nhận thức đợc thế giới hay không ? Quá trìnhnày diễn ra nh thế nào ? Việc giải quyết những vấn đề trên sẽ làm sáng tỏnội dung cơ bản của trực quan: nguồn gốc, vai trò và phơng thức hìnhthành, vận động của các hình ảnh cảm tính do trực quan mang lại tronghoạt động nhận thức của con ngời
Ngày nay, những nội dung trên đã đợc giải quyết triệt để bởi triếthọc duy vật biện chứng đã và đang là cơ sở lí luận, ph ơng pháp luận khoa
Trang 23học cho mọi ứng dụng đúng đắn về vấn đề trực quan trong thực tiễn dạyhọc.
Nhận thức của loài ngời đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài.Xét riêng trong triết học có thể khái quát thành 4 thời kỳ lớn: trực quantrong triết học cổ đại, trực quan trong triết học siêu hình cận đại, trực quantrong triết học biện chứng duy tâm và trực quan trong triết học duy vậtbiện chứng (28)
6.2 Cơ sở tâm lý học
Quá trình dạy học là một quá trình truyền thông tin bao gồm sự lựachọn, sắp xếp và phân phối thông tin trong một môi trờng s phạm thíchhợp, sự tơng tác giữa ngời học và các thông tin Trong bất kỳ tình huốngdạy học nào cũng có một thông điệp đợc truyền đi Thông điệp đó thờng làcác câu hỏi về nội dung cho ngời học, các phản hồi từ ngời dạy đến ngờihọc và nhận xét, đánh giá các câu trả lời hay các thông tin khác
Quá trình dạy học đợc minh hoạ trong mối quan hệ giữa thông điệp
và phơng tiện, phơng tiện chở thông điệp đi
Công nghệ dạy học là một lĩnh vực nghiên cứu rất mới Nó đã trảiqua một quá trình phát triển rất dài và từng bớc một Trong sự phát triểncủa giáo dục thì công nghệ dạy học có nguồn gốc xa xôi kể từ khi con ng -
ời phát minh ra giấy viết (2000 năm trớc Công nguyên tại Châu Âu), chữviết và sau đó là ngành in
Công nghệ dạy học thực sự phát triển mạnh mẽ từ những thí nghiệmgiáo dục trên cơ sở thị giác của những năm 1920, tiếp theo, nó dựa vào các
lý thuyết vi truyền thông và dạy học, các trào lu tâm lý học giáo dục củanhững năm 1950, cuối cùng nó áp dụng những khái niệm về sự quản lý vàcác hệ thống truyền thông cho các chức năng s phạm của những năm
Thầy
Trang 24Hai thao tác tâm lý học xuất hiện trong những năm 1950 tạo tiền đềcho việc hình thành một lý luận tơng đối hoàn chỉnh về công nghệ dạyhọc.
Hình vẽ, sơ đồ trên bản trong là một hình thức trực quan, có giá trị dạyhọc cao vì nó cho phép học sinh theo dõi dễ dàng bài giảng Thờng nhữnghình vẽ, sơ đồ trên bản trong có nội dung phản ánh những yếu tố rồi bằngphân tích, so sánh có thể rút ra sự giống nhau, khác nhau, những kết luận kháiquát; hoặc mô tả các kiến thức giải phẫu, qua đó giúp học sinh tìm ra các đặc
điểm cấu tạo phù hợp với chức năng sinh lý của chúng (2)
Theo Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành, 2000 thì dù biểu diễn
ph-ơng tiện trực quan nói chung theo phph-ơng pháp nào và hình vẽ, sơ đồ trên bảntrong nói riêng thì giáo viên cũng cần tuân theo một số quy tắc sau đây:
- Biểu diễn phơng tiện đúng lúc, dùng đến đâu, đa ra đến đó
- Đối tợng quan sát phải đủ lớn, đủ rõ Nếu vật quan sát quá nhỏ, phảidành thời gian để giới thiệu đến từng học sinh
- Việc biểu diễn đồ dùng trực quan phải tiến hành theo một trình tự nhất
định, để học sinh dễ theo dõi, kịp quan sát
- Trong điều kiện cụ thể, nếu phối hợp, bổ sung các loại phơng tiện trựcquan khác nhau
- Trớc khi biểu diễn các phơng tiện trực quan cần hớng dẫn học sinh lu
ý quan sát triệt để Biện pháp định hớng tốt nhất là giáo viên cần nghiên cứu
kĩ để nêu ra các câu hỏi mà câu trả lời của học sinh chỉ có thể tìm đợc qua tàiliệu quan sát từ phơng tiện trực quan Việc đề ra câu hỏi này đặc biệt quantrọng khi biểu diễn phơng tiện trực quan có tính chất nghiên cứu
Trang 25Tổ hợp các hình vẽ, sơ đồ đợc dạy theo chơng trình sau:
Trang 26Học sinh biết đợc điều mình thực hiện là đúng hay sai.
Hình vẽ, sơ đồ đa ra và xử lý theo thứ tự cấu trúc của chơng trình dạysau:
Chính nhờ liên hệ ngợc và kết luận làm cho quá trình dạy học bằnghình vẽ, sơ đồ đợc điều khiển theo hình sau:
7 Thiết kế hình vẽ, sơ đồ trên bản trong
Phơng tiện nhìn cũng nh các loại phơng tiện khác có các chức năng đặcbiệt của nó Trớc khi lập kế hoạch thiết kế phơng tiện nhìn, chúng ta phải xemxét các điểm sau đây:
- Các mục tiêu có phải là những điều học sinh phải nhớ, phải hiểu vàhình thành một thái độ ứng xử mới cha?
- Các khán giả đợc chọn đã sẵn sàng cho phơng pháp truyền thông nàycha? Việc học có thể dùng ngôn ngữ hay không?
Liên hệ nghịch
Điều khiển b ớc kế tiếp
Trang 27- Phơng pháp đợc chọn có thể hoàn thành đợc các mục tiêu bằng hay tốthơn cách diễn tả bằng lời?
- Đánh giá - phơng tiện nhìn có thể hoàn thành các mục tiêu mongmuốn hay không? Chúng ta có thể đo đợc giá trị đó hay không?
Các phơng tiện nhìn nh: tranh vẽ, áp phích, hoạ đồ cho slide hay ti vi,bảng thông báo và các loại khác không chỉ thúc đẩy việc học tập của học sinh,lôi cuốn họ vào các nội dung chính cần truyền đạt mà còn phải cung cấp cho
họ các nét thẩm mĩ, nâng cao sự phát triển sáng tạo của họ
Khi thiết kế phơng tiện nhìn, những vấn đề quan trọng của nghệ thuật
và nguyên lí hội hoạ phải đợc cân nhắc kĩ lỡng Công việc bắt đầu từ việc vẽphác ở giai đoạn này phải chú ý đến cách diễn tả các chi tiết nghệ thuật, cânnhắc và lựa chọn đúng các hình ảnh, từ ngữ, chọn kiểu chữ, màu sắc, bố cụcbức tranh sao cho có hiệu quả cao nhất
7.1 Các vấn đề cơ bản khi thiết kế phơng tiện nhìn
Những vấn đề cần đợc chú ý khi vẽ một bức tranh là: đờng nét, hìnhthù, kết cấu, màu sắc, bố cục, sự cân bằng, sự thống nhất và sự tơng tác
a) Đờng nét
Đờng nét là một thành phần quan trọng của phơng tiện nhìn Chúng tạonên hình thù của vật thể cần biểu diễn trên hình vẽ Đờng nét khác nhau về bềdày và vị trí
- Bề dày của nét vẽ phải bảo đảm sao cho học sinh ngồi ở cuối lớp (ở
khoảng cách từ 6 - 8m) nhìn rõ và phải cân xứng với khuôn khổ của tờ tranh.Thông thờng, đối với các bản vẽ khổ A1 (594 x 841 mm) và Ao (1189 x841mm) bề dày của nét vẽ nhỏ nhất không quá 0,5 mm và lớn nhất không quá
4 mm
- Vị trí: Các đờng thẳng có thể có ba vị trí:
+ Các đờng nằm ngang: cho cảm giác ổn định và tĩnh
+ Các đờng thẳng đứng: thể hiện tính cách mạnh mẽ, vơn lên.+ Các đờng nghiêng: gây cảm giác chuyển động
Các đờng chéo nhau gây cảm giác chống đối
Các đờng tròn cho cảm giác linh hoạt
Trang 28Từ những tính chất trên, trong những phơng tiện nhìn ngời ta hay dùngcác kiểu bố cục theo hình tròn, hình chữ S và chữ Z để tạo thêm tính linh độngcho bức tranh.
Hình thù đợc trình bày theo không gian hai chiều có thể là đặc biệt, chitiết hay tổng quát Một đờng khép kín tự nó cũng đã là một hình Hình có haichiều, hình thành các nét đại cơng của một đồ vật Một vài đồ vật có thể đợcthể hiện bằng một đờng bao mà không cần phải thêm các đờng nét bên trong
đờng bao đó Ví dụ, hình vẽ một trái táo hay một quả tim
Các loại hình thù của các đồ vật có thể đợc phân loại là dạng hình họchay vô định hình Nói chung, phải cố gắng tạo các phơng tiện nhìn có hình thù
đơn giản, rõ ràng
b) Kết cấu
Kết cấu có thể là thô thiển, xù xì hay mịn màng, tỉ mỉ, v.v
Hầu hết các phơng tiện nhìn là hình hai chiều bao gồm các đờng nét vàhình thù Tuy nhiên, bằng cách sử dụng kết cấu hay các vật liệu thật, ngời ta
có thể tạo nên hình ba chiều Kết cấu là một đặc trng của cả vật ba chiều vàvật liệu thật Nó có thể chuyển tải nội dung của đề tài tới ngời xem rõ rànghơn, hiện thực hơn khiến cho họ cảm giác muốn sờ vào tranh Kết cấu có thể
sử dụng để nhấn mạnh, tạo một sự phân biệt hay nâng cao tính thống nhất của
tờ tranh Ví dụ trên một bức tranh phong cảnh, thêm một nhúm bông tạo nênmột đám mây trắng bồng bềnh trôi
- Làm rõ các thông tin và các chi tiết quan trọng
- Tạo nên các cảm giác đặc biệt, xúc động
Các hoạ sĩ phân biệt các gam màu khác nhau:
Trang 29- Gam "màu lạnh" là các màu xanh dơng, xanh lá cây và tím
- Gam "màu nóng" là các màu đỏ, màu cam
Về mặt tâm lí, gam "màu nóng" xuất hiện để tiếp cận ngời xem, trongkhi đó gam "màu lạnh" làm ngời xem cảm giác xa dần bức tranh
Khi vẽ chữ trên nền màu phải chọn phối hợp màu chữ và màu nền saocho chữ đợc nổi bật hơn Dới đây là một số màu phối hợp giữa chữ và nền dễ
đọc:
Trang 30Chữ Nền
ĐenXanh, Đỏ Trắng
ĐenVàng
VàngTrắngXanhTrắng
ĐenChọn màu sắc là một việc phụ thuộc vào sở thích cá nhân, nhng khithiết kế phơng tiện nhìn phải tuân thủ các nguyên tắc sử dụng, phối hợp màusắc mới tạo đợc sự thích thú và lôi cuốn ngời xem Bởi vì màu sắc có tác độngmạnh nh vậy, sử dụng màu nào ở đâu phải cân nhắc kỹ, hết sức tránh việc lạmdụng màu sắc dẫn đến làm giảm hiệu quả của chúng
Ngời ta đã tổng kết rằng:
Màu đỏ gây tác dụng nhớ lâu
- Màu vàng gây chú ý lúc ban đầu Ngời ta dùng để làm rõ các phầnquan trọng hay các chữ chính trong phơng tiện nhìn
- Màu xanh ít làm ngời xem chú ý
d) Bố cục
Bố cục là sự xắp xếp các hình ảnh và chữ trong tranh
Hình và các chữ chú thích của tranh phải đợc xắp xếp trong một khuônhình nhằm lôi kéo sự chú ý của ngời xem và hớng họ vào những chi tiết vàkhái niệm quan trọng Đờng nét, khoảng trống và hình dạng là những thànhphần cơ bản của tranh phải đợc bố cục hợp lý, rõ ràng đủ để tác động và tậptrung sự chú ý của ngời xem một cách nhanh nhất
Ngời ta hay bố cục tranh theo dạng các chữ nh C, O, S, Z, L, T và U.Tác dụng của mỗi loại bố cục phụ thuộc vào nội dung cần truyền tải Ví dụ, đểtrình bày sự biến đổi hình thái của nhiễm sắc thể qua các kỳ của quá trìnhnguyên phân tốt nhất dùng bố cục hình O
Ngoài việc sử dụng bố cục theo các dạng chữ, ngời ta còn chú ý đếnmột nguyên tắc bố cục nữa: nguyên tắc phân ba Các chi tiết đợc bố trí quantrọng và sinh động Nh vậy, vị trí trú ngự và tác động mạnh nhất là tại các đ-ờng chia ba bức tranh (đặc biệt là thành phần bên trái phía trên) Phần kém lôicuốn nhất là giữa các ô trên mạng lới
e) Tính cân bằng
Trang 31Trong tranh vẽ có thể bố trí cân bằng hay mất cân bằng tuỳ theo nộidung và ý đồ thể hiện của ngời thiết kế.
Cảm giác tâm lý của sự cân bằng hay thăng bằng của bức tranh đợcthực hiện khi "khối lợng" của các phần tử trong tranh đợc phân bố đều trênmỗi cạnh của trục toạ độ, hoặc là hoành độ hay tung độ hay cả hai Khi cáckhối lợng hình thù đợc bố trí tơng đơng ở hai cạnh ta có sự cân bằng đối xứnghay ngắn
Trong nhiều trờng hợp, để gây sự chú ý và phục vụ một yêu cầu thôngtin đặc biệt, ngời ta lại chủ tâm thực hiện một sự mất cân đối hay cân bằngkhông ngay ngắn Trong trờng hợp này, có một sự cân bằng thô về khối lợngnhng những hình thù các phần tử lại khác nhau ở mỗi bên Cách bố trí cânbằng không ngay ngắn đợc a thích vì nó tạo tính linh hoạt và thích thú hơn.Các bố cục theo dạng chữ C, S, Z thờng đợc dùng để bố cục các khung hìnhkhông đối xứng Bố cục không cân bằng ít đợc dùng vì nó gây cảm giác khóchịu
Trang 32h) Sự tơng tác
Một vài phơng tiện nhìn tạo hiệu quả đặc biệt cho phép ngời học có thểtơng tác với hình ảnh hay vận hành các tài liệu trên hình ảnh hay theo các tìnhhuống khác nhau Theo các câu hỏi đặt ra, học sinh có thể chỉ trên hình cácnội dung trả lời Trên các thời khoá biểu nhân viên có thể dịch các tên ngờihay công việc từ ngời này hay việc này sang ngời khác hay việc khác Sự tơngtác này làm cho việc sử dụng phơng tiện nhìn thêm sinh động
7.2 Vẽ chữ trên phơng tiện nhìn
Hầu hết các phơng tiện nhìn đều có kết hợp với một vài kiểu chữ viết.Kiểu của chữ viết phải thích hợp và hài hoà với các phần tử khác của phơngtiện nhìn Để nhấn mạnh lợng tin hay mục tiêu dạy học, chữ viết yêu cầu phải
rõ ràng, không dùng kiểu chữ trang trí Kiểu chữ Gô tích hay Rôman khôngchân là dễ đọc nhất và dễ viết lại bằng tay
Để dễ đọc, ngời ta thờng dùng chữ thờng có thêm chữ in hoa ở nhữngnơi cần thiết Những tiêu đề ngắn có thể dùng toàn chữ in hoa, nhng thông th-ờng những câu có trên ba chữ và các câu dài phải theo quy tắc dùng chữ th-ờng
Màu của chữ viết phải tơng phản với màu nền nhằm cả hai mục đích dễ
đọc và nhấn mạnh những chỗ cần tập trung sự chú ý của ngời xem
a) Khổ chữ
Trên các bảng thông báo hay quảng cáo, chữ viết phải đảm bảo cho
ng-ời xem đứng xa 9 - 10 m nhìn rõ Thông thờng chiều cao chữ phải là từ 10 - 15
mm cho mỗi khoảng cách quan sát là 3 m Điều đó có nghĩa là nếu muốn chohọc sinh ngồi cuối lớp cách bảng 9 - 10 m nhìn rõ, thì chiều cao chữ phải là từ
30 - 40 mm
b) Khoảng cách
Khoảng cách giữa các chữ phải đợc xác định trên cơ sở cân đối chungcủa từng hàng chữ theo kinh nghiệm nhiều hơn là các quy định máy móc Bởivì cấu tạo riêng của các chữ: những chữ có hình dạng không đều nh các chữhoa in A, I, K và W; những chữ có hình dạng chữ nhật nh các chữ H, N và S;những chữ có dạng viết vòng nh C, G, O và Q nên nếu chia đều khoảng cáchcác chữ sẽ có các khoảng trống giữa các chữ không cân nhau Ngời ta cũng cóthể khắc phục tình trạng này bằng cách dùng các đờng kẻ ngang ở các khoảng
Trang 33trống để tạo cảm giác ngang bằng cho con mắt ngời xem Các đờng này còntạo cho ngời xem dễ đọc.
Khoảng cách giữa hai hàng chữ cũng phải hợp lý mới tạo cảm giác dễ
đọc Nếu các hàng chữ quá xít nhau sẽ khó đọc, nhng nếu khoảng cách hàngchữ quá lớn làm cho bài viết có vẻ thiếu gắn bó Thông thờng khoảng cáchgiữa hai hàng lấy bằng 1,5 lần chiều cao chữ thờng
c) Kiểu chữ
Có nhiều kiểu chữ kỹ thuật để dùng cho phơng tiện nhìn Ngời ta thờngviết chữ theo các mẫu chữ đã thiết kế trớc theo các chiều cao và kích thớckhác nhau Ngày nay, với các phần mềm trong máy vi tính, ngời thiết kế ph-
ơng tiện nhìn có thể chọn nhiều kiểu chữ cho phơng tiện nhìn với các chiềucao và bề dày nét khác nhau
8 Thiết kế chế tạo tấm nhựa trong
a) Vật liệu
- Tấm nhựa trong - Vật liệu đợc sử dụng rộng rãi để làm tấm nhựatrong là phim acetat trong suốt, dày khoảng 0,2 - 0,3 mm Kích thớc khổ giấythờng dùng là khổ A4 (297 x 210 mm) Để giảm bớt cờng độ sáng, có thểdùng các tấm phim acetat có màu nh xanh nhạt, xanh lá cây, đỏ nhạt
Bút vẽ: Thờng dùng các loại bút mau khô để vẽ Có hai loại bút vẽ: + Loại xoá đợc (Whiteboard marker) dùng để vẽ các thông tin tạm thờikhông cần giữ lâu và có thể xoá đợc bằng tấm vải ớt
+ Loại không xoá đợc ( Permanent) dùng để vẽ các thông tin dùngnhiều lần Khi muốn xoá phải dùng bông tẩm cồn 90độ
- Khung Tấm nhựa trong sau khi chế tạo xong đợc lắp vào khung bằngbìa cứng hay khung ép nhựa để dễ sử dụng và bảo quản
b) Giới hạn khuôn hình
Mặc dù mặt bàn của máy chiếu qua đầu là 250 x 250 mm nhng hình vẽ
và chữ chỉ nên bố trí trong một khu vực chữ nhật 180 x 240 mm để hình vẽnằm vào giữa màn ảnh, tránh để hình và chữ nằm sát mép của tấm nhựa trong.Khuôn hình vuông ít đợc dùng không lôi cuốn sự chú ý của ngời xem Bởi vậycác tấm phim acetat thờng đợc cắt theo khổ 200 x 200 mm hay 210 x 280 mm
Trang 34Trớc khi thực hiện chế tạo một loạt tấm nhựa trong phải xem xét cácvấn đề sau:
- Các tấm nhựa trong nhằm các mục tiêu gì?
- Các yếu tố gì là quan trọng phải chú ý để tập trung sự chú ý của họcsinh?
- Đã có đề cơng nội dung để đa vào tấm nhựa trong cha?
- Có phải dùng tấm nhựa trong là phơng pháp thích hợp và có hiệu quảnhất để giới thiệu thông điệp hay có thể thay thế bằng phơng tiện khác rẻ tiền
e) Màu sắc
Màu sắc của tấm nhựa trong cũng giống nh trong tranh có tác dụng lớntới ngời xem Mục tiêu của chúng ta là tìm cách tác động và giữ ngời xemquan sát kỹ hình đợc chiếu trên màn ảnh Các màu lạnh tạo sự yên lặng và gây
sự chú ý Các màu sáng và màu nóng có thể gây căng thẳng và nhức mắt.Chúng ta cố gắng tạo cảm xúc dễ chịu và cú sốc nhẹ của màu sắc sẽ đạt hiệuquả cao
g) Một số kỹ năng thiết kế tấm nhựa trong
Dới đây là một số chỉ dẫn theo kinh nghiệm để thiết kế hợp lý các tấmnhựa trong:
- Sử dụng khổ ngang của tấm nhựa trong tạo nên hình chiếu tốt hơn khổ
đứng trên bàn vuông của máy chiếu qua đầu, khán giả khó nhìn thấy phần t
d-ới đáy của khổ giấy đứng
- Tấm nhựa trong chuyển các nội dung thông điệp bằng hình là chủ yếu
nh các đồ thị, sơ đồ, hình vẽ vì nếu chỉ dùng chữ thì ngời ta có thể dùng cácloại bảng viết hay tài liệu in tốt và rẻ hơn
Trang 35- Trên một tấm nhựa trong chỉ đa một khái niệm đơn giản, không đanhiều nội dung phức tạp.
- Cố gắng dùng ít chữ trên tấm nhựa trong Không viết quá 6 chữ trênmột dòng và quá 6 dòng trên một tấm nhựa trong
- Hãy viết các từ chủ yếu để gợi cho ngời xem nhớ từng điểm Từ nàochủ chốt nhất phải đa lên hàng đầu
- Chữ viết phải dễ đọc Chiều cao chữ tối thiểu là 5 mm Để kiểm traxem chữ viết trên tấm nhựa khi chiếu có dễ đọc không, thì đặt tờ tấm nhựatrong lên mặt sàn nhà, ngay dới chân ta, nếu ta đứng thẳng ngời nhìn xuống
mà đọc rõ là đợc
- Hình thức lật là thích hợp nhất đối với các nội dung phức tạp Lợng tin
đợc nên dần vào tấm nhựa trong cơ bản
h) Một số phơng pháp chế tạo tấm nhựa trong
Có nhiều phơng pháp chế tạo tấm nhựa trong, từ đơn giản nhất là vẽbằng tay đến sử dụng các thiết bị đặc biệt Dới đây trình bày một số phơngpháp phổ biến nhất
Vẽ bằng tay trực tiếp lên phim acetat
+ Dùng bút dạ vẽ lên một tấm phim acetat mới
+ Vẽ hình bằng bút còn chữ dùng phơng pháp in khô
- Dùng các thiết bị đặc biệt
+ In trên máy cản nhiệt Tờ phim nhựa đợc phủ một lớp cảm nhiệt để inbản gốc đã vẽ sẵn trên giấy Phơng pháp này chỉ in lại đúng nguyên mẫukhông thay đổi kích thớc hình trụ đợc
+ In trên máy photocopy Phải sử dụng loại phim nhựa trong chịu nhiệt
để đa vào máy photocopy Ngày nay, ngời ta dùng máy photocopy màu để làmcác tấm nhựa trong màu
Trang 36(THPT Dân lập Nguyễn Huệ, THPT Phan Bội Châu, THPT Dân tộc nội trú); ởHuế (THPT Quốc học Huế, THPT Hai Bà Trng) Chúng tôi thấy hiện nay việcgiảng dạy sinh học 10 các giáo viên ít sử dụng phơng tiện hình vẽ, sơ đồ trênbản trong Nhiều giáo viên nghiên cứu và sử dụng có hiệu quả một số phơngtiện kết hợp với đồ dùng dạy học tự tạo Nhng có giáo viên còn coi nhẹ việc sửdụng phơng tiện dạy học trong giờ lên lớp.
Trong khi dự nhiều giờ sinh học hầu nh giáo viên không có các hình vẽ,sơ đồ trên bản trong Một số giáo viên chỉ có dùng hình vẽ, sơ đồ nhng chabảo đảm tính khoa học Việc sử dụng các hình vẽ, sơ đồ cha hiệu quả Các ph-
ơng tiện kỹ thuật dạy học hiện đại (máy chiếu, băng video, vi tính ) đợc ứngdụng chỉ có ở một bộ phận nhỏ các tỉnh và thành phố lớn nh Hà Nội, Vinh,Huế
Qua khảo sát ở một số trờng nêu ở trên đã thu đợc kết quả nh sau:
Bảng 3: Tình hình sử dụng hình vẽ, sơ đồ trên bản trong ở các ờng phổ thông hiện nay.
tr-TT Phơng pháp sử dụng trong
tiết dạy
Thờng sửdụng
ít sử dụng Không sử
dụngSố
Do vậy khi dạy lối đọc chép nội dung sách giáo khoa không thể thích hợp, cần
Trang 37có phơng tiện dạy học để tổ chức hoạt động học tập" ở trờng THPT Kim Liên(Thành phố Hà Nội) qua dự giờ cô Bình đã sử dụng hình vẽ, sơ đồ nhng khôngthờng xuyên lắm Chỉ những bài đòi hỏi bắt buộc phải thể hiện bằng sơ đồ đểcho kịp thời gian phân phối của tiết học
ở trờng THPT Bỉm Sơn (Thanh Hoá) khi dự giờ và đợc cô Huế trao đổi
và dạy luôn để xem xét kĩ năng nhận thức, lực học thực của học sinh Đúng
nh cô Huế đã bảo: Học sinh trờng THPT Bỉm Sơn trớc hết về học tập là mộttrong những trờng dẫn đầu của Thanh Hoá về tỉ lệ đậu vào đại học Đúng nhtrong giờ giảng của cô và khi trao đổi ngoài tiết dạy của cô Khi mà các phơngtiện cha có điều kiện sử dụng thì vai trò của thầy hầu nh có tính quyết định vàphơng pháp dùng hình vẽ, sơ đồ trên bảng hay trên giấy là rất quan trọng Đócũng là một trong những yếu tố thành công khi mà môn sinh đậu đại học có tỉ
lệ cao ở Thanh Hoá
ở trờng THPT Quảng Xơng III (Thanh Hoá) trờng có học sinh đạt giảicao môn Sinh học trong kì thi học sinh giỏi Qua trao đổi với cô Ngà và trong
tổ Sinh đa ra ý kiến về phơng pháp dùng hình vẽ, sơ đồ là phơng pháp cónhiều u điểm (ngắn gọn, dễ trình bày, hiệu quả cao )
Tuy nhiên, do phơng pháp này đợc sử dụng cha nhiều vì phải làm việccao trong giờ dạy và xu hớng giảng dạy chung của các môn cũng cha đồng bộ.Nếu phơng pháp này đợc sử dụng thờng xuyên thì học sinh sẽ chủ động trongviệc hệ thống hoá kiến thức
ở trờng THPT Nguyễn Huệ (Nghệ An) đợc dự giờ và cô Cúc tạo điềukiện cho tham gia giảng dạy Qua trao đổi, cô nói rõ vai trò của phơng tiệndạy học và đặc biệt cô còn nói về việc sử dụng và xây dựng một đề tài về đồdùng thí nghiệm dạy học và vai trò của hình vẽ sơ đồ là phơng pháp tốt trongdạy học
ở trờng THPT Phan Bội Châu và THPT Dân tộc nội trú do có điều kiệnhọc tập cùng lớp với cô Chi và thầy Lai nên có nhiều thời gian trao đổi, thảoluận về phơng pháp dùng hình vẽ, sơ đồ mà đề tài đề cập tới
ở trờng THPT Quốc học Huế (Thành phố Huế), trờng Quốc học Huế làmột trờng lớn và có tới 11 giáo viên Sinh học Trong đó thầy Mua cùng tổchuyên môn có nhận xét về vai trò thuận lợi của hình vẽ, sơ đồ
Trang 38vẽ, sơ đồ nói riêng cũng vậy Và thực tế giảng dạy ở trờng do điều kiện chacho phép nên việc tiến hành giảng dạy theo phơng pháp đó là khó khăn Quaphiếu điều tra thầy góp ý ân cần việc sử dụng và triển khai trong tơng lai vềphơng tiện trong dạy học.
Qua một số trờng THPT ở trên và tham gia dự giờ, trao đổi thì phơngtiện dùng cho dạy học vừa thiếu, vừa không đồng bộ Về phía chủ quan ngờidạy: Đòi hỏi nhiều thời gian và công phu đề chuẩn bị, trong khi đó, giáo viênphải dành nhiều thời gian cho cuộc sống hàng ngày Dạy học sử dụng phơngtiện còn thiếu những nghiên cứu, hớng dẫn sử dụng trong dạy học Việc tổchức thiết kế bài soạn dựa trên phơng tiện dạy học rất khó khăn
Về phía khách quan: Trong dạy học, sử dụng phơng tiện đòi hỏi phải tổchức hoạt động tìm tòi độc lập của từng học sinh trong quá trình nhận thức,
điều này mâu thuẫn với số lợng học sinh quá đông trong mỗi lớp Nội dungchơng trình các môn học là quá tải, sách giáo khoa lại biên soạn theo kiểuthông báo tái hiện đòi hỏi bắt buộc phải sử dụng đến phơng tiện dạy học cha
đợc hợp lý Dạy học sử dụng phơng tiện đòi hỏi nhiều thời gian để đảm bảotiến hành đầy đủ các bớc, các giai đoạn trong hoạt động học tập sáng tạo củahọc sinh, yêu cầu này mâu thuẫn với thời gian hạn chế của tiết học Điều này
đồng nghĩa với việc chuẩn bị thay sách giáo khoa trong tơng lai cần chú ý đếncác khâu, bớc trong sử dụng phơng tiện
3 Kết luận
Sử dụng phơng tiện dạy học là xu hớng phát triển tất yếu trong đổi mớiphơng pháp dạy học Là điều kiện cần phải có trong kiểu dạy học hiện đại
Động lực của hoạt động giảng dạy, hứng thú động cơ nghề nghiệp có
ảnh hởng rất lớn đến việc sử dụng phơng tiện dạy học có thể làm đợc trong
điều kiện cho phép
Nội dung sách giáo khoa đợc biên soạn hiện nay còn nặng về kênh chữ,
do vậy cần nghiên cứu thiết kế để có nhiều hình vẽ, sơ đồ dùng trong dạy học
Trang 39vực các ngành khoa học ứng dụng tham gia thảo luận, hoạch định đợc kếhoạch có tính chất chiến lợc nhằm giải quyết vấn đề đặt ra.
Việc đổi mới phơng pháp dạy học và sản phẩm nghe nhìn trong quátrình dạy học Vấn đề này đòi hỏi sự nghiên cứu, chỉ dẫn hợp lý của cácchuyên gia về phơng pháp dạy học cùng với đội ngũ giáo viên Phơng tiệnthiết bị dạy học trong đó hình vẽ, sơ đồ trên bản trong với bộ môn sinh học sẽtạo cơ hội cho việc đổi mới phơng pháp dạy học
Trang 40Chơng II
Sử dụng hình vẽ, sơ đồ trên bản trong
để dạy học sinh học 10
I Các nguyên tắc lựa chọn phơng tiện dạy học
1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và hợp trình độ
Khi lựa chọn, sử dụng hình vẽ, sơ đồ cần phải chú ý là kiến thức sinhhọc ngày càng mang tính lý thuyết cao trong khi thời gian dạy học có hạn vàtrình độ học sinh về khả năng t duy và vốn tri thức liên môn nghèo nàn Chonên khi lựa chọn hình vẽ, sơ đồ sao cho nội dung không quá phức tạp nhngcũng không hình thức, hời hợt, quá đơn giản
Hình vẽ, sơ đồ phải phải công phu lựa chọn đa vào nội dung dạy họccác sự kiện, khái niệm, các quy luật, học thuyết Hình vẽ, sơ đồ bằng lập luậnlogic phải sắp xếp các sự kiện không đồng nhất, đa dạng thành một hệ thống,trật tự
Hình vẽ, sơ đồ đòi hỏi phải phản ánh các thành tựu mới nhất của sinhhọc hiện đại, lựa chọn những tri thức cơ bản, "chìa khoá" nhất là phù hợp vớitrình độ lĩnh hội của học sinh Tài liệu vừa sức sẽ gây đợc hứng thú học tập,kích thích tính t duy tích cực, logic sáng tạo Sự không vừa sức thờng thể hiện
ở hai trạng thái: hoặc quá dễ hoặc quá khó
2 Nguyên tắc hệ thống của nội dung bộ môn
Tính hệ thống của môn học đợc quy định bởi tính hệ thống của nộidung sinh học Tính kế thừa dựa trên sự phát triển về mặt tâm lý của học sinh
Hình vẽ, sơ đồ tuân theo tính liên tục của nội dung và đảm bảo tính kếthừa, vừa đảm bảo tính khoa học cao, vừa phù hợp với khả năng lĩnh hội Thoảmãn cao nhất sự lĩnh hội nguyên tắc khoa học và nguyên tắc hợp trình độ
Tính liên tục của hệ thống hình vẽ, sơ đồ cho phép tổ chức dạy học phùhợp với quy luật phát triển nhận thức từ hiện tợng đến bản chất Bắt đầu sựnghiên cứu các hiện tợng dễ tri giác qua quan sát trực tiếp, sau đó giải thíchnguyên nhân biểu hiện trong cơ chế có tính quy luật của hình vẽ, sơ đồ
Nh vậy, tính hệ thống của hình vẽ, sơ đồ phản ánh mối liên hệ của bảnthân đối tợng sống và sự tất yếu của sinh giới Tính hệ thống đó trên hình vẽ,