1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế website hỗ trợ hoạt động tự học chương điện tích điện trường vật lý 11 thpt

88 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trũ ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quỏ trỡnh tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương phỏp TH, tự thu nhận

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- -QUẾ HẢI DŨNG

THIÕT KÕ WEBSITE Hç TRî HO¹T §éng

tù häc ch¬ng ®iÖn tÝch-®iÖn trêng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn khoa đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Vật lý và tổ bộ môn Phương pháp giảng dạy Vật lý trường Đại học Vinh, các thầy giáo, cô giáo khoa Vật lý trường Đại học Vinh cùng trường THPT Diễn Châu 2.

Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo, PGS TS Mai Văn Trinh, người đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Tác giả xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo: PGS TS Hà Hùng, PGS TS Nguyễn Quang Lạc, PGS TS Phạm Thị Phú, PGS TS Nguyễn Đình Thước… và các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này.

Vinh, tháng 12 năm 2010

Tác giả

Quế Hải Dũng

Trang 3

1 Lí do chọn đề tài 5

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 6

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 6

4 Giả thuyết khoa học 7

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

6 Phơng pháp nghiên cứu 7

7 Cấu trúc luận văn 8

Bài 6 TỤ ĐIỆN 61

Trang 4

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 5

Mở đầu

1 Lí do chọn đề tài

Sự phỏt triển mạnh mẽ của khoa học cụng nghệ và việc nước ta gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) đó tỏc động vào tất cả cỏc lĩnh vực của đời sống xó hội trong đú cú lĩnh vực giỏo dục Đứng trước yờu cầu cấp thiết của sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước đũi hỏi nghành giỏo dục phải giỏo dục thế hệ trẻ thành những con người “năng động sỏng tạo, cú năng lực giải quyết vấn đề”, những con người tự tin, cú trỏch nhiệm, hành động phự hợp với những giỏ trị nhõn văn và cụng bằng xó hội, do đú cần thực hiện một kiểu dạy học “hướng tập trung vào HS, trờn cơ sở hoạt động của HS”

Chiến lược phỏt triển giỏo dục 2001- 2010, ở mục 5.2 ghi rừ: “Đổi mới và hiện đại húa phương phỏp giỏo dục Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trũ ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quỏ trỡnh tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương phỏp TH, tự thu nhận thụng tin một cỏch cú hệ thống

và cú tư duy phõn tớch, tổng hợp, phỏt triển năng lực của mỗi cỏ nhõn, tăng cường tớnh chủ động, tớnh tự chủ của HS, sinh viờn trong quỏ trỡnh học tập ”

Điều 28 mục 2 của Luật Giỏo dục năm 2005 cũng quy định: “Phương phỏp giỏo dục phổ thụng phải phỏt huy tớnh tớch cực, tự giỏc, chủ động, sỏng tạo của HS, phự hợp với đặc điểm của từng lớp học, mụn học, bồi dưỡng phương phỏp TH, rốn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tỏc động đến tỡnh cảm, đem lại niềm vui, hứng thỳ học tập cho HS”

Sự kết hợp mỏy vi tớnh với hệ thống đa phương tiện cựng với mạng thụng tin toàn cầu Internet, Website hỗ trợ dạy học đang gúp phần đổi mới phương phỏp dạy học Với Website, người sử dụng cú thể mở rộng kiến thức, ụn tập, kiểm tra đỏnh giỏ kết quả học tập, học trực tuyến, tham gia cỏc diễn đàn để trao đổi kiến thức… Từ đú

Trang 6

HS cú thể rốn luyện khả năng TH, tự nghiờn cứu để chiếm lĩnh tri thức nhõn loại.

Hoạt động TH, tự rốn luyện của HS cú ý nghĩa đặc biệt quan trọng vỡ thụng qua hoạt động TH, tự tỡm tũi tư duy HS mới phỏt triờn một cỏch tối đa, HS mới chiếm lĩnh những kiến thức đó được học ở lớp

Trong chương trỡnh vật lý phổ thụng, chương “Điện tớch Điện trường” ở lớp 11

cú nội dung trừu tượng nhưng lại liờn quan đến thực tế đời sống hàng ngày, đồng thời

nú làm cơ sở cho việc nghiờn cứu cỏc nội dung tiếp theo của chương trỡnh vật lý phổ thụng Qua tỡm hiểu thực tế dạy học chương “Điện tớch Điện trường” ở cỏc trường THPT, chỳng ta nhận thấy với điều kiện cơ sở vật chất hiện nay trang thiết bị thớ nghiệm cũn thiếu thốn, hầu hết GV chỉ sử dụng phương phỏp thuyết trỡnh, HS tiếp thu một cỏch thụ động Trong khi đú, ngày nay CNTT đó phỏt triễn mạnh mẽ và trở thành gần gũi với đụng đảo GV và HS Đặc biệt Internet chứa kho dữ liệu phong phỳ, là mụi trường để HS mở rộng kiến thức ngoài giờ học chớnh khoỏ

Xuất phỏt từ những lý do trờn tụi chọn đề tài: Xõy dựng website hỗ trợ hoạt động tự học chương “ Điện tớch Điện trường” lớp 11 THPT.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Xõy dựng Website hỗ trợ hoạt động TH của HS chương “Điện tớch Điện trường” Vật lớ 11 THPT, phỏt huy tớnh tớch cực, khả năng sỏng tạo của HS

- Thiết kế tiến trỡnh dạy học theo định hướng phỏt triển hoạt động TH của HS với sự hỗ trợ của Website

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Hoạt động TH Vật lý của HS THPT với sự trợ giỳp của Website

- Phạm vi nghiờn cứu: Nghiờn cứu phần Điện tớch Điện trường chương trỡnh Vật lý THPT và tiến hành thực nghiệm ở Trường THPT

Trang 7

4 Gi¶ thuyÕt khoa häc

Nếu xây dựng Website hỗ trợ cho việc TH một cách hợp lý sẽ góp phân đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tính sáng tạo của HS, từ

đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học Vật lý ở trường THPT

5 NhiÖm vô nghiªn cøu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về hoạt động TH của HS ở trường THPT

- Nghiên cứu cở sở lý luận về việc sử dụng máy vi tính với Website trong dạy học nói chung và trong dạy học Vật lý nói riêng

- Tìm hiểu thực trạng về việc khai thác các Website vào mục đích dạy học của

GV và HS ở trường THPT

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc thiết kế Website dạy học

- Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa vật lý THPT chương Điện tích Điện trường

- Thiết kế Website hỗ trợ cho việc TH chương “Điện tích Điện trường” chương trình Vật lý 11

- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của việc sử dụng Website trong dạy học Vật lý ở trường THPT

6 Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu

6.1 Nghiên cứu lý thuyết:

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, nhà nước về đổi mới PPDH ở trường phổ thông

- Nghiên cứu về tâm lý học, giáo dục học và lý luận dạy học vật lý và các công

Trang 8

trình của các nhà khoa học trên các sách báo, tạp chí, các luận văn, luận án liên quan đến vấn đề TH

- Nghiên cứu lý luận của việc sử dụng máy vi tính và những ứng dụng của nó trong việc gốp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở trường THPT

- Nghiên cứu tài liệu về phương tiện dạy học Vật lý, về ứng dụng máy vi tính với Website trong dạy học và phần mềm thiết kế Website

- Nghiên cứu nội dung, chương trình SGK, các tài liệu tham khảo về nội dung

về Điện tích Điện trường

6.2 Nghiên cứu thực tiễn:

- Khảo sát, tìm hiểu hứng thú của HS đối với việc sử dụng hệ thống máy tính trong quá trình học tập

- Dự giờ, kiểm tra để tìm hiểu các PPDH chương “Điện tích Điện trường”, từ

đó đánh giá mức độ nhận thức của HS, nhu cầu nhận thức từ cuộc sống xung quanh của các em

- Thực nghiệm sư phạm: Đánh giá hiệu quả sư phạm của việc TH của HS, kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết nghiên cứu

Trang 9

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

8 Những đóng góp của luận văn

- Về lý luận: Làm rõ khả năng hỗ trợ của Webite vào tổ chức hoạt động tự học cho HS ở trường THPT

- Xây dựng được Website đáp ứng các yêu cầu để đưa vào sử dụng dạy học Vật

lý cho HS THPT theo hướng hoạt động tự học cho HS

- Biên soạn được 5 giáo án dạy học chương Điện tích Điện trường theo hướng

tổ chức hoạt động tự học cho HS với sự hỗ trợ của Website đã xây dựng

Trang 10

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ SỬ DỤNG WEBSITE HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC

Tiến sĩ Võ Quang Phúc cho rằng: “TH là 1 bộ phận của học, nó cũng được hình thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương tác của hoạt động dạy học TH phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của người học, phản ánh tính tự giác và sự nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm đạt được kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nồng độ học tập nhất định”

TH thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triễn lãm, xem phim, kịch, giao tiếp với những người có học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau Người TH phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đă đọc, đă nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện…Đối với học sinh, TH còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khóa khác TH đòi hỏi phải có tính độc

Trang 11

lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao.

1.1.1.2 Các hình thức của tự học

Theo tài liệu lý luận dạy học [33], TH có 3 hình thức:

- TH không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận dụng các kiến thức trong đó Cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăn cho người học, đòi hỏi khả năng TH rất cao

- TH có hướng dẫn: Có giáo viên ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằng các phương tiện thông tin khác

- TH có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với giáo viên một số tiết trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà TH

3 Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Thời (1): Tự nghiên cứu

Trang 12

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân.

Thời (2): Tự thể hiện

Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo

ra sản phẩm có tính chất xă hội của cộng đồng lớp học

Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)

TH giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người bởi lẽ nó là kết quả của sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn Có phương pháp TH tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn Khi học sinh biết cách TH, học sinh sẽ “có ý thức và xây dựng thời gian TH, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào

tạo” Như vậy, TH có ý nghĩa quyết định với sự thành đạt của mỗi người [41].

TH của học sinh THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông Đổi mới

Trang 13

phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việc lĩnh hội tri thức khoa học Vì vậy,

TH chính là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân loại và là biện pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổ thông

Theo phương châm học suốt đời thì việc “tự học” lại càng có ý nghĩa đặc biệt

đối với học sinh THPT Vì nếu không có khả năng và phương pháp TH, tự nghiên cứu thì khi lên đến các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng… học sinh sẽ khó thích ứng do đó khó có thể thu được một kết quả học tập tốt Hơn thế nữa, nếu không

có khả năng TH thì chúng ta không thể đáp ứng được phương châm “Học suốt đời”

mà Hội đồng quốc tế về giáo dục đã đề ra vào tháng 4 năm 1996

1.1.2 Năng lực tự học của học sinh

1.1.2.1 Khái niệm năng lực tự học

Theo tài liệu [40] năng lực TH là khả năng tự tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao

1.1.2.2 Các năng lực tự học, tự nghiên cứu cần bồi dưỡng cho học sinh

Theo tài các liệu [7], [15], [26], các năng lực TH, tự nghiên cứu cần bội dượng cho HS bao gồm:

- Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề

Năng lực này đòi hỏi HS phải nhận biết, hiểu, phân tích, tổng hợp, so sánh các hiện tượng được tiếp xúc; phát hiện ra các khó khăn, mâu thuẫn, xung đột, các điểm chưa hoàn chỉnh cần giải quyết, bổ sung, các bế tắc, nghịch lý cần phải khơi thông, khám phá, làm sáng tỏ… Đây là bước khởi đầu của sự nhận thức có tính phê phán, đòi hỏi nỗ lực cao của trí tuệ Việc thường xuyên rèn luyện năng lực này tạo cho HS thói quen hoạt động trí tuệ, luôn luôn tích cực khám phá, tìm tòi ở mọi nơi, mọi lúc, mọi trường hợp và với nhiều đối tượng khác nhau

- Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 14

Năng lực giải quyết vấn đề bao gồm khả năng trình bày giả thuyết, xác định cách thức giải quyết vấn đề và lập kế hoạch giải quyết vấn đề; khảo sát các khía cạnh, thu thập và xử lý thông tin, đề xuất các giải pháp, kiến nghị các kết luận.

- Năng lực xác định những kết luận các kết luận đúng từ quá trình giải quyết vấn đề

Năng lực này bao gồm các khả năng khẳng định hay bác bỏ giải thuyết, hình thành kết quả và đề xuất vấn đề mới, hoặc áp dụng nếu cần thiết

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Kết quả cuối cùng của việc học tập phải được thể hiện ở ngay chính trong thực tiễn cuộc sống, hoặc là HS vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạo thực tiễn, hoặc trên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có, nghiên cứu, khám phá, thu thập thêm kiến thức mới Cả hai đều đòi hỏi người học phải có năng lực vận dụng kiến thức

- Năng lực đánh giá và tự đánh giá

Dạy học đề cao năng lực tự chủ của HS (hay dạy học tập trung vào người học) đòi hỏi phải tạo điều kiện, cơ hội và khuyến khích (thậm chí bắt buộc) HS đánh giá và

tự đánh giá mình Người học phải biết chính xác mặt mạnh, mặt yếu, cái đúng, cái sai của mình, của việc mình làm, mới có thể vững bước tiếp trên con đường học tập chủ động Không có khả năng đánh giá, người học khó có thể tự tin trong phát hiện, giải quyết vấn đề và áp dụng kiến thức đã học

Các năng lực trên vừa đan xen nhưng vừa tiếp nối nhau tạo nên năng lực TH ở

HS Các năng lực trên cũng chính là năng lực của người nghiên cứu khoa học Vì vậy, rèn luyện được các năng lực đó, chính là HS đã đặt mình vào vị trí của người nghiên cứu khoa học, hay nói cách khác đó là sự rèn luyện năng lực TH, tự nghiên cứu

1.1.2.3 Kĩ năng, kĩ năng tự học

Theo GS.Phạm Hữu Tòng thì kĩ xảo là các hành động mà các hợp phần của nó

do luyện tập đã trở nên tự động hóa, và kĩ năng là khả năng con người thực hiện các

Trang 15

hoạt động nhất định dựa trên việc sử dụng các kiến thức và kĩ xảo đã có Kĩ năng dựa trên kiến thức, kĩ năng là kiến thức trong hành động [32], [33].

Theo Lê Đình và Trần Huy Hoàng thì kĩ năng là dạng năng lực làm, là khả năng ứng dụng tri thức khoa học vào thực tiễn Kĩ năng chính là biểu hiện của năng lực vì thế dựa vào kĩ năng có thể biết được năng lực một cách cụ thể [7]

Kĩ năng TH là các khả năng nhận thức, vận dụng kiến thức vào việc giải quyết các vấn đề đặt ra trong học tập cũng như trong cuộc sống

Hệ thống các kĩ năng TH bao gồm:

- Kĩ năng xây dựng kế hoạch TH

Việc xây dựng kế hoạch TH bao gồm việc lên danh mục các nội dung cần TH, khối lượng và yêu cầu cần đạt, các hoạt động cần phải tiến hành, sản phẩm cụ thể cần phải được tạo ra, thời gian dành cho mỗi nội dung và hoạt động Kế hoạch TH phải đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và tính khả thi

- Kĩ năng lựa chọn tài liệu

Hiện nay lượng thông tin rất đa dạng, phong phú về cả thể loại lẫn chủng loại

và được thể hiện dưới nhiều dạng như viết, nghe - nhìn, internet…, tài liệu trong nước, tài liệu nước ngoài Để TH có hiệu quả, người học cần phải rèn luyện cho mình

kĩ năng lựa chọn tài liệu thích hợp sao cho đúng, đủ, hợp lý để nâng cao chất lượng

TH, tự nghiên cứu của bản thân

Trang 16

Điều quan trọng trong quá trình TH là cần biến tri thức chung của nhân loại thành ttri thức riêng của bản thân người học Quá trình này đòi hỏi người học phải biết phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa… Như vậy, kĩ năng

xử lí thông tin trọng TH liên quan mật thiết với đến các kĩ năng tư duy

- Kĩ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn

Vận dụng tri thức vào thực tiễn bao gồm cả việc vận dụng các kiến thức đã có

để giải quyết vấn đề thuộc về nhận thức và việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất trong đời sống, sinh hoạt hang ngày như làm bài tập, bài thực hành, làm thí nghiệm, viết báo cáo, xử lí tình huống, lắp đặt, sửa chữa, giải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống

- Kĩ năng trao đổi và xử lí thông tin

Các kiến thức mà người học có được nếu trao đổi với bạn học hoặc các đối tượng có nhu cầu sẽ có tác dụng tích cực đối với việc lĩnh hội tri thức của bản thân

Có thể nói mỗi lần trao đổi, phổ biến kiến thức mà mình có được là người học rèn luyện thêm kĩ năng diễn đạt (nói) và kĩ năng viết văn bản khoa học Do vậy, việc rèn luyện kĩ năng trao đổi và việc phổ biến thông tin liên quan đến việc rèn luyện các kĩ năng trình bày thông tin khoa học

- Kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá

Tự kiểm tra đánh giá là một kĩ năng quan trọng trong TH Chỉ khi qua tự kiểm tra, đánh giá thì người học mới biết được trình độ của mình đạt đến mức độ nào Từ

đó đề ra biện pháp điều chỉnh phương pháp THđể đạt hiệu quả cao hơn Việc kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên trong quá trình TH bằng nhiều hình thức khác nhau qua hệ thống các câu hỏi và bài tập nhận thức cụ thể Kĩ năng này đòi hỏi người học phải tự giác cao độ và phải biết xây dựng các tiêu chí, lựa chọn công cụ kiểm tra, đánh giá phù hợp [7]

1.2 Website hỗ trợ hoạt động tự học trong dạy học Vật lý

Trang 17

1.2.1 Khái niệm Website hỗ trợ dạy học

Website DH là một PTDH dưới dạng phần mềm máy tính được tạo ra bởi các siêu văn bản (đó là các tài liệu như: bài giảng điện tử, SGK, ôn tập, bài tập, sách tóm tắt những kiến thức cơ bản hay những kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực khoa học…), trên đó gồm tập hợp các dụng cụ tiện ích và các siêu dao diện (trình diễn các thông tin Multimedia: văn bản, âm thanh, hình ảnh tĩnh/động,…) để hỗ trợ cho các hoạt động quản lý, đào tạo, giảng dạy, TH và tham khảo của các nhà quản lý giáo dục,

GV và HS vì vậy Website hỗ trợ dạy học Vật lí sẽ khiến cho HS cảm nhận thấy thích thú nhận thức khi học vật lý và vì thế có thể tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS

1.2.2 Nguyên tắc xây dựng Website hỗ trợ dạy học

Để xây dựng một Website đáp ứng được các yêu cầu của một Website hỗ trợ hoạt động dạy học, ta cần phải dựa vào một số nguyên tắc cơ bản sau:

- Phải nắm rõ được nội dung cần giảng dạy, cần trình bày, hiểu được những vấn

đề nào gây khó khăn cho người học, những vấn đề, hiện tượng không có nhiều thời gian giảng dạy trên lớp Đồng thời xây dựng các bài giảng, tài nguyên giáo dục bán sát chương trình đang đề cập đến và có thêm các liên kết dẫn đến các trang Web bên ngoài có cung cấp thêm thông tin về đề tài đó

- Cần đình hướng về trang Web xuất phát từ những ý tưởng sư phạm đã được xác lập từ đầu, và phải lấy tính hiệu quả làm tiêu chí cho việc triển khai ứng dụng nó (về nội dung, kết cấu các thư mục cần có) sao cho phù hợp với đặc điểm môn học, mục đích sử dụng và có thể duy trì, phát triển trang Web lâu dài

- Website với tư cách là một phần mềm, cùng với MVT phải hỗ trợ được nhiều mặt của quá trình dạy học Giải phóng người dạy khỏi những lao động cấp thấp, phổ thông để có nhiều thời gian hơn đầu tư cho việc tổ chức, thiết kế, điều khiển, giám sát

và điều chỉnh nhận thức của người học Tạo điều kiện tốt cho hoạt động nhận thức của HS diễn ra một cách chủ động, tích cực, độc lập, sáng tạo

Trang 18

- Website cần đảm bảo những yêu cầu của một phần mềm dạy học: tính trực quan, chính xác, logic, đơn giản nhưng hiệu quả, thẩm mỹ nhưng không cầu kì Ngoài

ra, Website cần phải có tính tương tác cao giữa người dạy và người học

- Khi xây dựng Website cần có sự liên kết chặt chẽ giữa các site, mỗi site đảm nhận một chức năng chính nào đó Xây dựng cấu trúc của Website cũng là thực hiện phân nhóm các chức năng chính mà Website có thể hỗ trợ

- Đảm bảo tính logic trong trình tự xuất hiện thông tin, tính hợp lí của các hiệu ứng âm thanh, hình ảnh… để không làm giảm khả năng truy cập, không gây phân tán các nội dung cần thông báo, thu hút được sự tập trung, sự hứng thú của người học

- Tính bảo mật và tính phát triển của Website Xây dựng Website dạy học cần phải xác định rõ các loại thông tin, mức độ quan trọng để phân quyền truy cập sử dụng, bảo vệ và bảo mật Thường xuyên cập nhật thông tin, dữ liệu để làm mới Website Đảm bảo thông tin đa chiều được thông suốt qua các site diễn đàn hoặc chát trực tuyến

1.2.3 Các tiêu chí xây dựng Website hỗ trợ dạy học

Các phần mềm dạy học nói chung và Website dạy học Vật lý nói riêng thực chất chỉ là một công cụ góp phần vào quá trình nâng cao chất lượng dạy học Đối tượng sử dụng của Website dạy học là GV và HS, do đó để thiết kế một Website dạy học Vật lý thật sự phát huy hiệu quả, trước hết ta phải xây dựng ý tưởng và cấu trúc tổng thể của Website dựa trên các tiêu chí sau đây:

1.2.3.1 Tiêu chí về mặt khoa học

Khi bắt đầu tiến hành xây dựng Website, cần xây dựng được một dữ liệu thông tin phong phú, đảm bảo tính chính xác về mặt khoa học, lôgíc về nội dung kiến thức, đơn giản trong cách trình bày Không nên trình bày Website quá phức tạp, tránh thiết

kế những Site không cần thiết, không gần với mục tiêu giảng dạy mà Website đang hướng tới làm ảnh hưởng đến tiến trình của qúa trình dạy học

Trang 19

Các nội dung chứa đựng trong các Site mang tính chất kiến thức phổ thông cơ bản như Site: Bài giảng điện tử, bài giảng Word, bài kiểm tra, hệ thống các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm phải thật sự phù hợp với chương trình SGK hiện hành, phù hợp với kiến thức và kỹ năng sẵn có của người học Tuy nhiên, để nâng cao và khai thác thế mạnh của Website dạy học, mà ta có thể xây dựng thêm các Site có nội dung mở rộng về phạm vi kiến thức và kỹ năng như: Site cơ sở Vật lý, phát minh khoa học, em

có biết Đây thực sự là những tư liệu tham khảo bổ ích cho GV và HS

1.2.3.2 Các tiêu chí về mặt lý luận dạy học

Để phát huy được tính tích cực, tự lực trong học tập của HS Website dạy học cùng với các hình thức triển khai của nó phải chú ý đến những điều kiện tổ chức cho

HS làm việc theo nhóm, từng bước cá nhân hoá hoạt động học tập của học sinh, luyện tập thành thạo kỹ năng vận hành và sử dụng các thiết bị nghe nhìn hiện đại Giáo dục tính hướng nghiệp, tạo nên các mối liên hệ giữa kiến thức đã học với thực tiễn

Các hình thức học tập và rèn luyện trên Website phải thực sự đa dạng, người học có thể chủ động chiếm lĩnh tri thức, có thể dễ dàng trao đổi về một vấn đề nào đó trong quá trình sử dụng Website Cần liên tục cập nhập thông tin để "làm mới" Website

GV và HS dễ dàng tham khảo mỗi khi gặp trở ngại trong qúa trình sử dụng

Việc thiết kế Website dạy học cần chú ý nhu cầu truy cập thông tin trực tiếp của người dùng, mong muốn nhận được thông tin qua càng ít bước càng tốt Điều này

Trang 20

có nghĩa là phải thiết kế hệ thống tổ chức và phân cấp thông tin hiệu quả để tối thiểu hoá các bước thông qua trang menu liên kết hoặc bảng mục lục của nó.

Cần tạo cho Website có tính thông suốt Mỗi Site mang một đặc điểm riêng của

nó Tuy nhiên vẫn phải đảm bảo tính nhất quán về phương pháp trình bày và điều hướng giữa các Site trong Website dạy học để giúp người học thích ứng nhanh chóng với môi trường mà họ đang tương tác

Cần chú ý đến khả năng tương tác giữa các thành viên đang sử dụng Website với nhau thông qua các kênh diễn đàn, trao đổi, góp ý để liên tục nhận được những phản hồi và đối thoại Qua đó, từng bước hoàn thiện Website để Website dạy học luôn

là "Trường học của thời đại số".

1.2.4 Các chức năng hỗ trợ hoạt động tự học của Website

1.2.4.1 Chức năng hỗ trợ hoạt động dạy học của giáo viên

Với lượng kiến thức ngày càng nhiều, càng phức tạp đổi mới liên tục như hiện nay khiến cho người thầy không còn đủ lượng thời gian để truyền đạt hết kiến thức như trước đây, không còn đáp ứng kịp nhu cầu của người học hiện nay Vì vậy, ứng dụng CNTT nói riêng và sử dụng Website dạy học nói chung đang là một PPDH hiện đại hỗ trợ tích cực cho GV và HS Nhờ Website dạy học, bằng việc hướng dẫn của

GV, HS có thể tự mình tìm hiểu thông tin, tự mình có thể thực hiện các thí nghiệm ảo hoặc thật cần thiết, tự mình tiến hành ôn luyện, từ đó có thể hiểu được tri thức, chiếm lĩnh được tri thức một cách chủ động và vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất Website dạy học đã tạo ra một môi trường học tập có tính tương tác cao, tạo ra những thông tin đa chiều giữa người dạy và người học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học

1.2.4.2 Chức năng hỗ trợ học tập của học sinh

Website dạy học được xây dựng dựa trên tiêu chí vừa đảm bảo về mặt sư phạm lại vừa yêu cầu đơn giản, hiệu quả và mang tính thẩm mỹ Do vậy thông qua Website,

Trang 21

HS có thể TH tập và ngiên cứu một cách có khoa học, phù hợp với trình độ nhận thức của mình Từ đó rèn luyện cho các em cách làm việc tự chủ, năng động, sáng tạo, biết cách lựa chọn và tìm kiếm thông tin, tiếp cận với cách học hiện đại Với những khái niệm trừu tượng và khó hình dung, HS sẽ được hỗ trợ một cách tối đa nhờ hệ thống các phần mềm mô phỏng, các video clip, giúp HS hiểu sâu hơn về vấn đề.

1.2.4.3 Chức năng hỗ trợ việc tự kiểm tra, đánh giá của học sinh

Website dạy học được xây dựng hệ thống các câu hỏi, bài tập trắc nghiệm và tự luận theo từng chủ đề, sắp xếp theo trình tự kiến thức từ đơn giản đến nâng cao Qua

đó HS có thể chủ động tự mình ôn luyện, kiểm tra kiến thức của mình Chương trình

sẽ tự động đánh giá và đưa ra kết quả, nhờ đó giúp các em có thể tự đánh giá kết quả của mình

1.2.4.4 Chức năng trao đổi thông tin

Với sự bùng nổ CNTT như hiện nay, Website dạy học tạo điều kiện rất thuận lợi cho HS ở các vùng miền khác nhau có thể cùng truy cập, cùng tham gia trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, hiểu biết với nhau, từ đó nâng cao kiến thức của mỗi cá nhân theo nhu cầu học tập của bản thân mỗi HS

1.2.4.5 Chức năng tìm kiếm thông tin, cập nhật thông tin

Website dạy học được liên kết với các trang Web khác có chủ đề liên quan giúp cho người học tìm kiếm được các thông tin mà họ quan tâm ở nhiều khía cạnh khác nhau, nhiều cách trình bày khác nhau, giúp cho họ tìm kiếm được những kiến thức mà trang Web này còn thiếu hoặc cập nhật thông tin chưa kịp thời Thông qua tìm hiểu từ nhiều trang Web khác nhau, HS có được nhiều cách tiếp cận khác nhau khi nghiên cứu cùng một vấn đề, qua đó HS dễ dàng tiếp cận tri thức, không bị gò bó tư duy như hình thức chỉ học SGK như hiện nay

1.2.4.6 Chức năng công bố sản phẩm

Trang 22

Với các froum, block trên Website, khi HS chiếm lĩnh được tri thức, thì Website dạy học là nơi thích hợp, thuật tiện nhất để HS có nhu cầu công bố kết quả

mà mình thu được, để họ khẳng định mình và để GV nắm bắt được tình hình học tập của HS

1.2.5 Những định hướng sư phạm của việc sử dụng Website hỗ trợ hoạt động TH của học sinh

1.2.5.1 Sử dụng Website để hỗ trợ hoạt động dạy của giáo viên

Hiện nay theo quy đinh của Bộ giáo dục đào tạo, môn Vật lý học trong các trường THPT có thời gian từ 2-3 tiết/ tuần, thời gian đó nếu để giảng giải kiến thức thì quá ít và sẽ phiến diện nếu để HS hoàn toàn TH thì cũng không được Do đó GV nên

sử dụng những giờ lên lớp để rèn luyện cho HS kĩ năng, kĩ xảo TH, đánh giá kết quả, điều chỉnh kế hoạch Bằng cách nêu các vấn đề, giao các nhiệm vụ học tập cho HS Định hướng, hướng dẫn để HS hoạt động tự lực chiếm lĩnh tri thức khoa học đã được qui định thành kiến thức học tập trong chương trình và SGK thông qua các phương tiện học tập như tài liệu TH có hướng dẫn, tài liệu tra cứu, giáo án điện tử, từ Website

1.2.5.2 Sử dụng Website để hỗ trợ hoạt động học của học sinh

Khi thiết kế Website hỗ trợ hoạt động TH của HS, nhà thiết kế luôn phải đặt ra các yêu cầu về mặt sư phạm và kỹ thuật, ngoài các cơ sở lí luận và thực tiễn, Website phải đảm bảo cơ sở lí luận dạy học bộ môn Chính vì lẽ đó, Website luôn có những tác dụng tích cực khi sử dụng với chức năng hỗ trợ hoạt động TH của HS

HS có thể sử dụng Website để nghiên cứu kiến thức mới, để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức cũ Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các nhiệm vụ học tập ở bất cứ thời điểm nào và ở bất cứ nơi đâu nếu có MVT và Website

đã được cài đặt Khi MVT kết nối với mạng và Website được đưa lên mạng thì khả năng tìm kiếm thông tin phục vụ cho bài học càng lớn, HS có thể tìm kiếm những

Trang 23

thông tin cần thiết cho mình, hình thành môi trường học tập và phong cách làm việc mới, tạo điều kiện trao đổi thông tin, giao lưu học hỏi với các đối tượng khác.

Khi sử dụng các chức năng mô phỏng các quá trình, hiện tượng Vật lý HS có thể thao tác trên máy tính như đang tiến hành với thí nghiệm thật Từ đó góp phần rèn luyện phương pháp thực nghiệm cho HS trong điều kiện không thể tiến hành thí nghiệm

Như vậy khi sử dụng Website trong dạy học sẽ tạo ra môi trường học tập mới góp phần nâng cao chất lượng học tập của HS trên nhiều mặt: kích thích hứng thú, tạo

sự chú ý, tăng cường trí nhớ, mở rộng, đào sâu kiến thức, phát triển tư duy, bồi dưỡng các phương pháp nhận thức, chiếm lĩnh tri thức một cách tích cực, tự giác… Đây chính là mục đích của QTDH trong mọi thời đại nhất là thời đại CNTT và truyền thông như hiện nay

1.2.6 Hình thức triển khai Website trong dạy học

Căn cứ vào thực trạng hiện nay về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của nhà trường , của từng cá nhân HS (phòng học, máy tính, máy chiếu, khả năng kết nối mạng lan, Internet…) mà có thể tiến hành cài đặt Website dạy học dưới nhiều hình thức sau đây:

- Cài đặt Website trên các máy tính cá nhân.

- Cài đặt Website lên máy chủ của hệ thống mạng cục bộ của trường.

- Đưa Website lên mạng Internet thông qua các nhà cung cấp dịch vụ Internet.

Hiện nay trên thế giới nói chung và Viện Nam nói riêng việc ứng dụng các giải pháp công nghệ cao trong giáo dục đang ngày càng phát triển Việc khai thác các tính năng hỗ trợ của Website dạy học đòi hỏi đi kèm với nó là giáo dục đa chức năng (Multimendia Education NetWork System) còn gọi là phòng học đa chức năng (Hiclass) Ưu điểm của hệ thống này là cho phép thực hiện mọi yêu cầu của một quá

Trang 24

trình dạy học và phương pháp dạy học hiện đại Một hệ thống tạo nên chuẩn mực mới cho việc giảng dạy trong lớp học có mạng máy tính cùng với chương trình giảng dạy

đa phương tiện

Nó có thể được sử dụng để dạy tất cả các môn học, ở mọi cấp học, đặc biệt là các môn khoa học thực nghiệm như Vật lý

Bằng sự kết hợp những ứng dụng của phần cứng và phần mềm, phòng học đa chức năng (Hiclass) cho phép tạo ra một môi trường dạy-học có tính tương tác cao Cung cấp nhiều tính năng hữu ích cho việc giảng dạy của GV cũng như hoạt động học của HS

Sau đây là cấu trúc của một phòng học Hiclass:

Một phòng học Hiclass đủ tiêu chuẩn gồm khoảng 45 máy tính để bàn được nối mạng nằm ngang Một máy tính của GV kết nối với hai màn hình, một để thực hiện chương trình, một để trao đổi giám sát hoạt động của HS trong lớp được liên kết với nhau qua bộ điều khiển của GV Ngoài ra còn có thêm các thiết bị kết nối và chuyển đổi tín hiệu đa phương tiện (bộ khuếch đại dữ liệu, cáp Bus hệ thống, bộ điều khiển không dây…)

Các tính năng chính của một phòng học Hiclass:

- Giáo viên có thể quả lí máy tính của HS bằng các tính năng: Truyền hình ảnh,

âm thanh, quan sát học viên, điều khiển, tạo nhóm, tạo màn hình điều khiển HS, hội thoại, làm việc theo cặp

- Do yêu cầu của nội dung hay cách tổ chức dạy học, GV có thể chia lớp thành các nhóm và có thể làm việc với các nhóm theo một chương trình riêng biệt Các HS trong nhóm có thể trao đổi thông qua Micro và Headphone Qua đó giúp HS rèn luyện khả năng làm việc theo nhóm, biết phát huy sức mạnh tập thể, hợp tác trong hoạt động nhận thức của bản thân

Trang 25

- Nhờ một màn hình tự chọn ở trung tâm có thể thêm vào ở giữa các HS để nhận được bài giảng của GV, trong khi đó HS vẫn có thể làm việc được trên máy tính của mình trong khi xem bài giảng của GV truyền xuống.

- GV có thể quan sát nhanh để kiểm tra kết quả hoạt động của một HS hay một nhóm HS bất kì trên máy tính mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động học tập của các HS nhờ hệ thống phần mềm điều khiển và các nút bấm Với hệ thống phần mềm điều khiển này, GV có thể khóa bàn phím, chuột hay máy tính của một (hay một nhóm) HS khi muốn tập trung sự chú ý của các em vào một vấn đề nào đó mà mình muốn truyền tải

- Mối HS đều có một hộp gọi GV để thực hiện việc “giơ tay điện tử”, nghĩa là muốn trao đổi với GV thông qua Micro và Headphone

- Bảng điều khiển sẽ giúp GV trợ giúp HS ngay lập tức khi HS gặp khó khăn trong hoạt động nhờ kỹ thuật “Chiếm quyền điều khiển máy tính” của HS Lúc này,

HS không thể điều khiển máy tính của mình được nữa, mà chỉ có thể nghe qua Headphone và xem GV hướng dẫn thao tác trên màn hình Thậm chí, GV có thể yêu cầu một HS khá trợ giúp cho HS đó, hoặc gửi mọi hoạt động trên máy tính của HS này (với tư cách là HS mẫu) đến một nhóm hoặc tất cả HS

Ngoài ra, tùy điều kiện tình hình cụ thể, mỗi GV có thể tự mình khám phá, sáng tạo ra các phương thức truyền tải khác nhau trong mạng Miễn là làm sao phù hợp với khả năng tài chính và hệ thống CNTT tại nơi mình đang giảng dạy

1.2.7 Vai trò của Website hỗ trợ hoạt động tự học trong dạy học Vật lý

Trong quá trình học tập bộ môn Vật lý, Website hỗ trợ hoạt động TH có những vai trò sau:

- Website tạo điều kiện thuận lợi để HS nhận được các nhiệm vụ học tập, các gợi ý, hướng dẫn từ GV

Trang 26

- Website với các phần mềm mô phỏng tiện ích, các video, clip góp phần làm đơn giản hóa, trực quan hóa các hiện tượng, giúp HS nhanh chóng phát hiện ra các hiện tượng và quá trình Vật lý cần nghiên cứu và kích thích sự hứng thú học tập của HS.

- Với kho tư liệu phong phú của Website và sự liên kết với các trang Web có chủ đề liên quan, HS có thể tự mình ôn tập, và kết hợp với phần mềm kiểm tra HS có thể tự kiểm tra kết quả học tập của mình HS cũng có thể khám phá, tìm hiểu các hiện tượng Vật lý lý thú diễn ra xung quanh mình

- Website là nơi HS trao đổi với nhau hoặc với GV về những vấn đề mà mình quan tâm hoặc thắc mắc mà mình gặp phải trong quá trình học tập bộ môn

- Thông qua Website và các trang Web liên kết, HS tìm hiểu được những thành tựu khoa học Vật lý, các xu thế phát triển của khoa học, từ đó tạo ra cho HS sự hứng thú tìm hiểu bộ môn và định hình hướng phát triển của mình sau này

1.2.8 Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng Website làm phương tiện hỗ trợ hoạt động TH của học sinh

Để phát huy hết vai trò của Website dạy học, khi sử dụng cần lưu ý một số điểm sau đây:

- Việc sử dụng Website phải tuân thủ những yêu cầu hoạt động học tập của HS Mỗi thao tác, chức năng hỗ trợ của GV đối với HS phải theo một trình tự logic chặt chẽ phù hợp với trình độ nhận thức của HS

- Website dạy học thực chất chỉ là một phương tiện hỗ trợ dạy học, bản thân nó không có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ của một quá trình dạy học Mọi yếu tố dẫn đến thành công đều phụ thuộc vào khả năng của GV và ý thức của HS

- Khi sử dụng phần mềm hỗ trợ dạy học với MVT, người sử dụng cần biết cách khắc phục trở ngại do lỗi kỹ thuật của hệ thống thiết bị gây nên Người biết sử dụng

Trang 27

các PTDH hiệu quả phải là người biết vận dụng khả năng mà thiết bị dạy học mang lại.

- Cần biết khai thác hết những khả năng hỗ trợ dạy học của Website Khi sử dụng các PTDH hiện đại, đặc biệt là sử dụng MVT cần hạn chế phô trương hay lạm dụng sức mạnh của công nghệ ở những chỗ mà quá trình học tập không nhất thiết phải dùng đến nó

- Mặc dù ngày nay Website đã rất gần gũi và quen thuộc với nhiều người, nhưng có một kiến thức nhất định về CNTT nói chung và lĩnh vực Website nói riêng vẫn là một yếu tố quan trọng dẫn đến thành công khi sử dụng nó

1.2.9 Những hạn chế cần khắc phục khi sử dụng Website làm phương tiện

hỗ trợ hoạt động TH của học sinh

Với các tinh năng ưu việt của mình, Website là phương tiện hỗ trợ rất đắc lực cho hoạt động TH của HS Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm nổi bật mà mọi người phải thừa nhận thì Website vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục, như:

- Nếu việc xây dựng Website không đúng cấu trúc của một Website dạy học mạng tính sư phạm thì khi sử dụng HS dễ dạng lâm vào nguy cơ “nhảy cóc” giữa các giai đoạn, bỏ qua những trang văn bản có tính tư duy lý thuyết, làm cho HS không hiểu sâu được kiến thức, không có độ bền về kiến thức

- Khi xây dựng Website dễ lâm vào tình trạng biến trang Website là nơi “đổ tài liệu SGK hoặc sách tham khảo, ôn tập” làm cho HS không phát huy được tính tích cực, tự lực chiếm lĩnh tri thức, tạo ra cho HS thói quen ỷ lại, lười tư duy

- Do công cụ toán học trên các trang Website thường thiếu và khó khăn khi sử dụng Vì vậy khi tiến hành làm kiểm tra, đánh giá trên Website thường chỉ diễn ra ở hình thức trắc nghiệm khách quan, làm cho HS không rèn luyện được ngôn ngữ viết

và GV không phát hiện được những sai lầm trong tư duy của HS để kịp thời khắc phục

Trang 28

- Với sự bùng nổ của CNTT như hiện nay, khả năng tương tác giữa người học

và chương trình là rất cao, dẫn đến người học dễ xa rời đinh hướng của bài giảng mà

GV đã sắp đặt Do đó, GV cần kiến thức bao quát rộng hơn so với trước, phải theo dõi

và làm chủ được công nghệ, nội dung các liên kết có ích cũng như các liên kết làm sai lệch trọng tâm kiến thức

- Khả năng tài chính, con người và các chính sách ở các trường học, các địa phương hiện nay là còn rất hạn chế để có thể đưa CNTT vào giảng dạy một cách có hiệu quả Cần kết hợp các điều kiện cần thiết để tạo ra môi trường học tập thuận lợi, góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với xu thế thời đại

Trang 29

Kết luận chương 1

Trong chương này chúng tôi đã tập trung nghiên cứu và trình bày một cách có

hệ thống những cơ sở lí luận về tự học và khả năng ứng dụng của Website để hỗ trợ hoạt động tự học của học sinh khi học tập bộ môn Vật lý, mà cụ thể là:

- Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về tự học nhưng tựu trung lại, có thể hiểu, tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo…, kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người nói chung và của chính bản thân người học; đó là hoạt động nhận thức mang tính tích cực, chủ động, tự giác, phát huy cao độ vai trò của người học với sự hợp tác của thầy cô, bạn bè và các điều kiện học tập Để việc tự học có hiệu quả thì người học phải có năng lực TH, bao gồm các nhóm năng lực như: nhóm năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề; nhóm năng lực giải quyết vấn đề; nhóm năng lực xác định những kết luận đúng; nhóm năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn và nhóm năng lực đánh giá và tự đánh giá

- Thông qua Website, với sự định hướng của GV, HS có thể học tập với các hình thức TH sau: TH trên lớp với phòng học Hiclass; TH ngoài lớp với MVT đã được cài đặt Website và cài đặt Internet; và TH theo nhu cầu của bản thân không thông qua sự định hướng của GV Hình thành kĩ năng, năng lực TH tự khám phá để chiếm lĩnh tri thức cho HS

- Việc ứng dụng CNTT nói chung và sử dụng Website nói riêng vào dạy học đang còn gặp rất nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân như tài chính, con người, chính sách

Tóm lại, với các tính năng ưu việt của Website, việc ứng dụng Website vào dạy học là xu hướng tất yếu của thời đại

Trang 30

Chương 2 XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CHƯƠNG "ĐIỆN

TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG" VẬT Lí 11 THPT 2.1 Mục tiờu và kiến thức chương “Điện tớch Điện trường” Vật lý lớp 11 2.1.1 Mục tiờu của chương “Điện tớch Điện trường”

Tổng hợp nhiều tài liệu [1], [10], [11], [19], [20], nhận thấy dạy học chương

“Điện tớch Điện trường” cần đỏp ứng được cỏc yờu cầu:

2.1.1.1 Về kiến thức

Sau khi học chương “Điện tớch Điện trường” Vật lý 11, HS phải biết được:

Đối với chương trỡnh chuẩn:

- Nêu đợc các cách làm nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc và hởng ứng)

- Phát biểu đợc định luật bảo toàn điện tích

- Phát biểu đợc định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm

- Nêu đợc các nội dung chính của thuyết êlectron

- Nêu đợc điện trờng tồn tại ở đâu, có tính chất gì

- Phát biểu đợc định nghĩa cờng độ điện trờng

- Nêu đợc trờng tĩnh điện là trờng thế

- Phát biểu đợc định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trờng và nêu

đ-ợc đơn vị đo hiệu điện thế

- Nêu đợc mối quan hệ giữa cờng độ điện trờng đều và hiệu điện thế giữa hai

điểm của điện trờng đó Nhận biết đợc đơn vị đo cờng độ điện trờng

- Nêu đợc nguyên tắc cấu tạo của tụ điện Nhận dạng đợc các tụ điện thờng dùng và nêu đợc ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện

Trang 31

- Phát biểu đợc định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết đợc đơn vị đo

điện dung

- Nêu đợc điện trờng trong tụ điện và mọi điện trờng đều mang năng lợng

Đối với chương trỡnh nõng cao :

- Nêu đợc các cách làm nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc và hởng ứng)

- Phát biểu đợc định luật bảo toàn điện tích

- Phát biểu đợc định luật Cu -lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm

- Trình bày đợc các nội dung chính của thuyết êlectron

- Nêu đợc điện trờng tồn tại ở đâu, có tính chất gì

- Phát biểu đợc định nghĩa cờng độ điện trờng

- Nêu đợc các đặc điểm của đờng sức điện

- Nêu đợc trờng tĩnh điện là trờng thế

- Phát biểu định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trờng và nêu đợc

đơn vị đo hiệu điện thế

- Nêu đợc mối quan hệ giữa cờng độ điện trờng đều và hiệu điện thế giữa hai

điểm của điện trờng đó Nêu đợc đơn vị đo cờng độ điện trờng

- Nêu đợc nguyên tắc cấu tạo của tụ điện và nhận dạng đợc các tụ điện thờng dùng

- Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và nêu đợc đơn vị đo điện dung Nêu đợc ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện

- Nêu đợc điện trờng trong tụ điện và mọi điện trờng đều mang năng lợng Viết

đợc công thức W = 1

2 CU2

- Nêu đợc cách mắc các tụ điện thành bộ và viết đợc công thức tính điện dung

t-ơng đt-ơng của mỗi bộ tụ điện

1.3.1.2 Về kĩ năng

Trang 32

GV rốn luyện được cho HS cỏc kĩ năng:

Đối với chương trỡnh chuẩn:

- Vận dụng đợc thuyết êlectron để giải thích các hiện tợng nhiễm điện

- Vận dụng đợc định luật Cu-lông và khái niệm điện trờng để giải đợc các bài tập đối với hai điện tích điểm

- Giải đợc bài tập về chuyển động của một điện tích dọc theo đờng sức của một

điện trờng đều

Đối với chương trỡnh nõng cao:

- Vận dụng thuyết êlectron để giải thích đợc các hiện tợng nhiễm điện

- Vận dụng đợc định luật Cu - lông để xác định lực điện tác dụng giữa hai điện tích điểm

- Xác định đợc cờng độ điện trờng (phơng, chiều và độ lớn) tại một điểm của

điện trờng gây bởi một, hai hoặc ba điện tích điểm

- Tính đợc công của lực điện khi di chuyển một điện tích giữa hai điểm trong

điện trờng đều

- Giải đợc bài tập về chuyển động của điện tích trong điện trờng đều

- Vận dụng đợc công thức C = q

U và W = 1

2CU2

- Vận dụng đợc các công thức tính điện dung tơng đơng của bộ tụ điện

2.1.2 Những nội dung cơ bản trong chương “Điện tớch Điện trường” Vật

lý 11 THPT.

- Điện tớch Định luật Cu-lụng

- Thuyết ờlectron Định luật bảo toàn điện tớch

- Điện trường và cường độ điện trường Đường sức điện

- Cụng của lực điện

- Điện thế Hiệu điện thế

- Vật đẫn và điện mụi trong điện trường

Trang 33

- Tụ điện

- Năng lượng điện trường

2.1.3 Phân phối chương trình môn Vật lý 11 THPT

VẬT LÝ LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

Áp dụng từ năm học 2008 - 2009

CHƯƠNG I ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG (10 tiết)

Lý thuyết 7 tiết _ Thực hành 0 tiết _ Bài tập 3 tiết.

Tiết 1 Điện tích Định luật Cu-lông

Tiết 2 Thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích

Tiết 3 Bài tập.

Tiết 4 & 5 Điện trường và cường độ điện trường Đường sức điện.Tiết 6 Bài tập.

Tiết 7 Công của lực điện

Tiết 8 Điện thế và hiệu điện thế

Tiết 9 Tụ điện

Tiết 10 Bài tập.

VẬT LÝ LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

Áp dụng từ năm học 2008 - 2009

CHƯƠNG I ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG (12 tiết)

Lý thuyết 8 tiết _ Thực hành 0 tiết _ Bài tập 4 tiết.

Tiết 1 Điện tích Định luật Cu-lông

Tiết 2 Thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích

Tiết 3 Bài tập.

Tiết 4 & 5 Điện trường

Tiết 6 Công của lực điện Hiệu điện thế

Trang 34

2.2 Giới thiệu Website

2.2.1 Giới thiệu chung

Website dạy học Vật lý 11 chương Điện tích-Điện trường với mục đích hỗ trợ hoạt động TH HS và khắc phục các khó khăn trong quá trình giảng dạy của GV Khi xây dựng cấu trúc nội dung của Website, chúng tôi đã cố gắng đảm bảo tính trực quan, tính chính xác, lô gíc, khoa học và bám sát mục tiêu từng bài học trong chương sao cho phù hợp với kiến thức và khả năng của người học Thông qua Website, GV cũng như HS sẽ được hỗ trợ tốt nhất về khả năng trực quan hoá các hiện tượng Vật lý, khả năng hiển thị và truyền tải thông tin Người học dễ dàng chuyển đổi giữa các nội dung thông qua các liên kết trong Site và được tham gia vào các diễn đàn trực tuyến (Online) nhằm trao đổi thông tin, kỹ năng và kiến thức Qua đó, HS được kích thích khả năng chiếm lĩnh tri thức, sức sáng tạo, hứng thú và tích cực hơn trong học tập

Hiện nay, việc xây dựng Website dạy học Vật lý vẫn chưa có cấu trúc chuẩn Các Website đưa lên mạng khá đa dạng về hình thức và nội dung Trong giáo dục đào tạo, để đáp ứng vai trò hỗ trợ hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS chúng

tôi đã xây dựng Website Dạy học Vật lý 11 với 11 Site nội dung chính: Hệ thống kiến

thức, ôn tập, kiểm tra, hỗ trợ GV, kho thí nghiệm

Website dạy học Vật lý 11 chương Điện tích - Điện trường được xây dựng công

cụ Macromedia Dremweaver CS3, sử dụng bộ Font Vietkey 2000 (code Unicode) và các phần mềm hỗ trợ thiết kế khác như: Microsoft Office 2003 (Word, Powerpoint paint ), Photoshop, Gif Amination, Flash Intro and Baner, Easy Gif Amination, Aleo Flash Intro Baner

2.2.2 Sơ đồ Website

Trang 35

Ý tưởng

Các site chính được sắp xếp theo sơ đồ với ý tưởng sư phạm chặt chẽ Theo sơ

đồ này HS đi từ cái nhìn chung của Website đến vào học tập, ôn luyện kiến thức, học tập phương pháp giải các dạng bài tập của chương Sau khi đã có được lượng kiến thức và phương pháp giải cần thiết, HS tự ôn luyên sau đó tự kiểm tra, đánh giá quá trình học tập của bản thân thông Ngoài ra HS có thể tìm hiểu các vấn đề, các bài toán, các hiện hiện tượng Vật lý liên quan thông qua các site Kho thí nghiệm, từ điển Vật lý, Diễn đàn, Vật lý đời sống hoặc Liên kết Website

2.2.3 Trang chủ

Trang 36

Hình 2.1: Trang chủ của Website

Ý tưởng

Trên trang chủ giới thiệu một cách khái quát về website để giáo viên và học sinh có thể sử dụng website một cách dễ dàng và nhanh chóng đạt được mục đích tìm kiếm thông tin Từ trang chủ, người đọc sẽ thấy được các site chính, từ đó hình dung được dung bên trong của Website

Cách thức sử dụng

Để tìm kiếm thông tin, chúng ta để chuột vào mục cần tìm, nhấn trái chuột

Từ Trang chủ, chúng ta có thể đi vào phần Hệ thống kiến thức, Ôn tập, Kiểm tra,…

2.2.4 Giới thiệu Website

Thông qua Site giới thiệu, người sử dụng sẽ hình dung được bố cục tổng quan

các chủ đề thông tin, kiến thức mà các site sẽ đề cập đến trong Website.

Trang 37

Hình 2.2: Site giới thiệu về Website

2.2.5 Cơ sở vật lý

Ý tưởng

Trong SGK vật lý 11 THPT, nội dung của chương Điện tích Điện trường chỉ

mới trang bị những kiến thức tương đối cơ bản, nhưng lại quan trọng và phổ biến trong sản xuất và đời sống Vì vậy, trong thực tế giảng dạy và học tập GV cũng như

HS sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi nghiên cứu một vấn đề sâu hơn mà SGK chưa đề

cập đến Với Site "cơ sở vật lý", người sử dụng có thể tham khảo các nội dung bài viết, mở rộng kiến thức chương Điện tích Điện trường do chính tác giả đã dày công

sưu tầm và biên soạn từ các tác giả, các nhà xuất bản có uy tín trong và ngoài nước ấn hành

Trang 38

Hình 2.3: Site cơ sở vật lý

Cách thức sử dụng

Từ trang chủ của website, nháy chuột vào mục "cơ sở vật lý" ở menu dọc, site

"cơ sở vật lý" được mở ra bao gồm các bài viết liên quan đến nội dung các bài học

của chương

Tại site "cơ sở vật lý", nháy chuột vào các menu ngang tương ứng để kích hoạt

các bài viết, chọn tên bài viết cần xem và nhấn đúp chuột

Để quay về trang chủ, người dùng có thể click chuột vào nút "trang chủ" ở

thanh menu ngang bên trái màn hình

2.2.6 Hệ thống kiến thức

Hệ thống kiến thức là site mà HS có thể học tập theo nội dung từng bài học

cũng như ôn tập, củng cố kiến thức Trong site này gồm có 3 site nhỏ là Nội dung bài học, Công thức và Phương pháp giải

2.2.6.1.Nội dung bài học

Trang 39

Hình 2.4: Site nội dung bài học

Ý tưởng

Site Nội dung bài học cung cấp cho HS kiến thức của từng bài học Ở mỗi đơn

vị kiến thức trong từng bài học, có đường link tới các hình ảnh minh họa, các video thí nghiệm, các thí nghiệm ảo hoặc tới các site, các trang web khác có nội dung liên quan để giúp HS có thể hiểu được nội dung của bài học

2.2.6.2 Công thức

Ý tưởng

Trang 40

Cung cấp các công thức cơ bản của chương và các công thức toán học bổ trợ cho việc giải bài tập của chương

Cách thức sử dụng

Trong site, rê thanh dọc để đọc toàn bộ các công thức cơ bản của chương Ở mục bổ trợ toán học, cung cấp cho người đọc các kiến thức toán học liên quan như toán véc tơ, toán lượng giác hay các bất đẳng thức Cô si, bất đẳng thức Bunhia…

Ngày đăng: 15/12/2015, 09:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Lương Duyên Bình (2007) .Vật lý 11 và Bài tập Vật lý 11 NXB Giáo dục [2]. Trần Hữu Cát (2004) Phương pháp nghiên cứu khoa học vật lý .Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý 11 và Bài tập Vật lý 11" NXB Giáo dục[2]. Trần Hữu Cát (2004) "Phương pháp nghiên cứu khoa học vật lý
Nhà XB: NXB Giáo dục[2]. Trần Hữu Cát (2004) "Phương pháp nghiên cứu khoa học vật lý" .Đại học Vinh
[3]. Phạm Đình Cương (2003), Thí nghiệm vật lí ở trường trung học phổ thông, NXB Giáo dục, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí nghiệm vật lí ở trường trung học phổ thông
Tác giả: Phạm Đình Cương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
[4]. Trịnh Đức Đạt (1997), Phương pháp giảng dạy những vấn đề cơ bản của chương trình vật lý phổ thông (phần điện và quang), ĐHSP Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giảng dạy những vấn đề cơ bản của chương trình vật lý phổ thông
Tác giả: Trịnh Đức Đạt
Năm: 1997
[5]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn nghị quyết lần 2 BCH Trung Ương Đảng khoá VII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn nghị quyết lần 2 BCH Trung Ương Đảng khoá VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
[6]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Nghị quyết hội nghị lần 9 của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị lần 9 của Đảng Cộng Sản Việt Nam
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
[7]. Lê Đình, Trần Huy Hoàng (2005), "cơ sở khoa học của việc bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên sư phạm nghành Vật lý", Báo cáo tổng kết đề tài khao học cấp bộ, Trường ĐHSP - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: cơ sở khoa học của việc bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên sư phạm nghành Vật lý
Tác giả: Lê Đình, Trần Huy Hoàng
Năm: 2005
[8]. Trần Trọng Hưng. PP giải toán vật lý 11 Điện học – Điện từ 2 NXBQG Hà Nội [9]. Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế, Nguyễn Xuân Thành, Sử dụng thí nghiệm mô phỏng trong dạy học vât lý ở trường phổ thông (Sách điện tử), ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PP giải toán vật lý 11 Điện học – Điện từ 2" NXBQG Hà Nội[9]. Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế, Nguyễn Xuân Thành, "Sử dụng thí nghiệm mô phỏng trong dạy học vât lý ở trường phổ thông
Nhà XB: NXBQG Hà Nội[9]. Nguyễn Ngọc Hưng
[10]. Nguyễn Thế Khôi (2007) .Vật lý 11 và Bài tập Vật lý 11 nâng cao NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý 11 và Bài tập Vật lý 11 nâng cao
Nhà XB: NXB Giáo dục
[11]. Nguyễn Thế Khôi (2007), Vật lí 11 nâng cao (Sách giáo viên), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 11 nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thế Khôi
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
[12]. Nguyễn Quang Lạc (1995) Diactic Vật lý Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diactic Vật lý
[13]. Nguyễn Quang Lạc (1997) Lý luận dạy học vật lý.Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học vật lý
[14]. Nguyễn Quang Lạc (1995) lí luận dạy học hiện đại ở trường phổ thông. Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: lí luận dạy học hiện đại ở trường phổ thông
[15]. Phượng Lan (2007), "Năng lực tự học của học sinh : Vai trò của người thầy", Báo Giáo dục thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17/4/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực tự học của học sinh : Vai trò của người thầy
Tác giả: Phượng Lan
Năm: 2007
[16]. Phạm Thị Phú, Nguyễn Đình Thước (2001) Lôgic trong dạy học vật lý, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lôgic trong dạy học vật lý
[17]. Đào Văn Phúc, Thế Trường, Vũ Thanh Khiết (1999), Truyện kể về các nhà bác học vật lý, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyện kể về các nhà bác học vật lý
Tác giả: Đào Văn Phúc, Thế Trường, Vũ Thanh Khiết
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
[18]. Nguyễn Đức Thâm (2000) Định hướng hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học vật lý, NXB Đại học Quốc Gia – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học vật lý
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia – Hà Nội
[19]. Vũ Quang, Nguyễn Phúc Thuần (2007), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên (Thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 11 môn vật lí), NXB Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên
Tác giả: Vũ Quang, Nguyễn Phúc Thuần
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
[20]. Phạm Xuân Quế, Phạm Hữu Tòng, Nguyễn Đức Thâm (2004), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT chu kỳ III (2004 - 2007), Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Nghiên cứu Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT chu kỳ III (2004 - 2007)
Tác giả: Phạm Xuân Quế, Phạm Hữu Tòng, Nguyễn Đức Thâm
Năm: 2004
[21]. Nguyễn Trường Sinh (2006), Macromedia Dremweaver 8 phần cơ bản, tập 1 và 2, Nxb Lao động - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Macromedia Dremweaver 8 phần cơ bản
Tác giả: Nguyễn Trường Sinh
Nhà XB: Nxb Lao động - xã hội
Năm: 2006
[22]. Nguyễn Công Sơn (2004), Thiết kế Web với Frontpage, Nxb tổng hợp TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế Web với Frontpage
Tác giả: Nguyễn Công Sơn
Nhà XB: Nxb tổng hợp TP HCM
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Trang chủ của Website - Thiết kế website hỗ trợ hoạt động tự học chương điện tích   điện trường vật lý 11 thpt
Hình 2.1 Trang chủ của Website (Trang 36)
Hình 2.2: Site giới thiệu về Website - Thiết kế website hỗ trợ hoạt động tự học chương điện tích   điện trường vật lý 11 thpt
Hình 2.2 Site giới thiệu về Website (Trang 37)
Hình 2.3: Site cơ sở vật lý Cách thức sử dụng - Thiết kế website hỗ trợ hoạt động tự học chương điện tích   điện trường vật lý 11 thpt
Hình 2.3 Site cơ sở vật lý Cách thức sử dụng (Trang 38)
Hình 2.5: site công thức 2.2.6.3. Phương pháp giải - Thiết kế website hỗ trợ hoạt động tự học chương điện tích   điện trường vật lý 11 thpt
Hình 2.5 site công thức 2.2.6.3. Phương pháp giải (Trang 40)
Hình 2.6: Site Bài tập tự luận - Thiết kế website hỗ trợ hoạt động tự học chương điện tích   điện trường vật lý 11 thpt
Hình 2.6 Site Bài tập tự luận (Trang 42)
Hình 2.8: Site Vật lý và đời sống - Thiết kế website hỗ trợ hoạt động tự học chương điện tích   điện trường vật lý 11 thpt
Hình 2.8 Site Vật lý và đời sống (Trang 45)
Hình 2.10: site phiếu học tập - Thiết kế website hỗ trợ hoạt động tự học chương điện tích   điện trường vật lý 11 thpt
Hình 2.10 site phiếu học tập (Trang 47)
Hình 2.11: site phòng thí nghiệm - Thiết kế website hỗ trợ hoạt động tự học chương điện tích   điện trường vật lý 11 thpt
Hình 2.11 site phòng thí nghiệm (Trang 48)
Hình 2.12: một số slide và hình ảnh thí nghiệm ảo trong bài giảng điện tử - Thiết kế website hỗ trợ hoạt động tự học chương điện tích   điện trường vật lý 11 thpt
Hình 2.12 một số slide và hình ảnh thí nghiệm ảo trong bài giảng điện tử (Trang 63)
Bảng 3.1. Bảng thống kê các điểm số của bài kiểm tra - Thiết kế website hỗ trợ hoạt động tự học chương điện tích   điện trường vật lý 11 thpt
Bảng 3.1. Bảng thống kê các điểm số của bài kiểm tra (Trang 77)
Bảng 3.3: Bảng kết quả các tham số của nhóm ĐC và TN. - Thiết kế website hỗ trợ hoạt động tự học chương điện tích   điện trường vật lý 11 thpt
Bảng 3.3 Bảng kết quả các tham số của nhóm ĐC và TN (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w