Ngoài ra cha cho phép ngời quản lý in điểm thi tất cả các môn của họcsinh trong một báo cáo, cha kiểm soát đợc lỗi khi giáo viên tạo đề thi mà sốcâu hỏi trong đề thi lớn hơn số câu hỏi t
Trang 1Quản lý thi trắc nghiệm
trờng đại học vinh Khoa công nghệ thông tin
Phạm Đình hảo Nguyễn công mạnh hùng
Lời nói đầu
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin Con ngời đã dần dần quen với cụm từ “ Tin học hóa” nh tin học hóa xã hội, tin học hóa giáo dục,…”Tin học hóa” giúp con ng-
ời tiếp cận nhanh hơn với nền sản suất, sinh hoạt hiện đại Giúp
1
Trang 2-Quản lý thi trắc nghiệm
con ngời dễ dàng giải quyết những công việc lao động nặng nhọc, những công việc lặp đi, lặp lại nhàm chán
Để giúp cho các giáo viên dễ dàng hơn trong việc soạn câu hỏi trắc nghiệm, in câu hỏi trắc nghiệm Các học sinh làm quen nhanh với hình thức thi trắc nghiệm đang đợc áp dụng rộng rãi trong ngành giáo dục Chúng em đã chọn đề tài “Quản lý thi trắc nghiệm cho trờng Phổ Thông”, với đề tài này, chúng em mong muốn sẽ giúp các trờng phổ thông có một định hớng quản lý và đào tạo mới, phù hợp với nhu cầu của thời đại.
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin đã tạo điều kiện, giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập tại trờng, tạo cho chúng em một kiến thức vững vàng
để bức vào cuộc sống Chúng em cũng xin cảm ơn các thầy cô trong
tổ “ Phơng pháp giảng dạy“ đặc biệt là cô giáo Thạc sỹ Hồ Thị Huyền Thơng đã giúp đỡ, hớng dẫn chúng em tận tình trong suốt quá trình từ đề tài thực tập cơ sở, đến đề tài thực tập chuyên ngành
và đồ án tốt nghiệp này Trong suốt quá trình làm đồ án, cô đã nhận xét và góp ý tận tình giúp chúng em hoàn thiện hơn rất nhiều trong khả năng phân tích, lập trình nói chung và đồ án nói riêng Lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn cô
Trang 3Qu¶n lý thi tr¾c nghiÖm
Môc lôc
Ph¹m §×nh h¶o 1
3
Trang 4-Giới thiệu công cụ để phát triển
Chơng 1: giới thiệu Công cụ phát triển
1.1 Giới thiệu về SQL Sever
Cơ sở dữ liệu đợc lu trữ bởi hệ quản trị SQL sever SQL sever đợctối u để chạy tốt trên môi trờng cơ sở dữ liệu rất lớn lên đến Tera-byte và cóthể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn ngời sử dụng Mặt khác khả năng bảo mậtcủa SQL là rất cao, có thể sử dụng để phân quyền cho ngời sử dụng hệ thống
Microsoft SQL sever công cụ thiết kế, điều khiển và quản trị cơ sở dữliệu với các xử lý biến cố Sever, các MS SQL Sever Obiect, SQL Sever vớitính thực thi cao SQL Sever bao gồm các thành phần:
• Database: Lu trữ các đối tợng đợc trình bày, quản lý và truy cập cơ
sở dữ liệu
• Table: Lu trữ các dữ liệu và xác định quan hệ giữa các table
• Database Diagrams: Trình bày các đối tợng cơ sở dữ liệu dới dạng
đồ hoạ và đảm bảo cho ta giao tiếp với cơ sở dữ liệu mà không cần thông báoqua các Stransact SQL
• Indexes: Tối u hoá tốc độ truy cập dữ liệu trong bảng
• Views: Cung cấp một cách khác để xem dữ liệu trong một hay nhiềubảng
• Stored Procedures: Tập trung vào các quy tắc, tác vụ và các phơngthức bên trong Server bằng cách sử dụng các chơng trình Stransact SQL
• Triggers: Tập trung vào các quy tắc, các tác vụ và các phơng thức
Trang 5Giới thiệu công cụ để phát triển
dụng Visual Studio 2005 cho phép ta chỉnh sửa đơn giản và mau chóng nh:màu sắc, kích thứơc, hình dáng của các đối tợng có mặt trong ứng dụng.Ngoài ra Visual Studio 2005 còn hỗ trợ rất nhiều các công cụ khác
* Tổ chức chơng trình Visual Studio 2005 (Project)
ADO.NET là công nghệ truy nhập dữ liệu có cấu trúc
ADO.NET=ActiveX Data Objects Các đối tợng ADO.Net chứa trong khônggian tên System.Data Các đối tợng ADO.NET chia làm 2 loại
Conenected: Các đối tợng truyền thông trực tiếp với cơ sở dữ liệu
Disconnected: các đối tợng không truyền thông trực tiếp với cơ sở dữ liệu
Có 2 th viện ADO.NET Data Providers
System.Data.oleDb: Dùng cho truy nhập cơ sở dữ liệu OLE
System.Data.SqlClient: Truy nhập SQLSever
• Một số các điều khiển
- Data Control: Kết nối với cơ sở dữ liệu tai chỗ bao gồm các thuộc tínhName,Dataset, Datatable, DataView
5
Trang 6-Giới thiệu công cụ để phát triển
- Các phơng thức ( Method ): Khi điều khiển Data đã kết nối đợc thành côngvới CSDL thì việc xử lý dữ liệu đợc thực hiện nh
o Điều khiển DataGridView
o Điều khiển DB Combox
o Điều khiển Data Combo và Data List
o Điều khiển Combox và Text Box
Trang 7Khảo sát và đặc tả yêu cầu
Chơng 2: Khảo sát và đặc tả yêu cầu
2.1 Đặt vấn đề
Ngày nay, công nghệ thông tin đã trở thành một phần không thể thiếutrong sinh hoạt, lao động của con ngời Nó trở thành bộ phận quan trọng trongcác ngành, các lĩnh vực hiện nay Từ ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp,ngành dịch vụ,… đều áp dụng các phần mềm tin học nh một phần tất yếu của
sự phát triển xã hội Các phần mềm tin học đang góp phần thay thế dần sứclao động thủ công lạc hậu của con ngời thay vào đó là một ngành công nghiệphiện đại với những máy móc đợc tự động hóa cao
Ngành giáo dục cũng đang trong giai đoạn tin học hóa Với việc đa tinhọc vào giảng dạy ngay từ các lớp tiểu học, các trờng đều đợc tranh bị phòngmáy tính, hệ thống mạng, đã giúp học sinh sớm làm quen với máy tính
“Phần mềm thi trắc nghiệm cho trờng phổ thông” đợc viết với hy vọng gópphần tin học hóa trong ngành giáo dục, đặc biệt là cho các trờng phổ thông.Giúp học sinh đợc sớm tiếp xúc với hình thức thi trắc nghiệm đang dần đợctiến hành tại các trờng học Hiện nay hình thức thi trắc nghiệm đã không còn
xa lạ với các học sinh khi các cuộc thi, các bài kiểm tra trên lớp đang đợcchuyển dần qua hình thức mới này Mà cao nhất với mỗi học sinh khối phổthông là đợt thi đại học với hầu hết các môn thi với hình thức trắc nghiệm
Khi hình thức thi trắc nghiệm là phổ biến các giáo viên sẽ vất vả để làm
đề và in đề kiểm tra cho lớp, học sinh loay hoay làm quen với những tập đềtrắc nghiệm Tuy hiện nay đã có nhiều phần mềm luyện thi trắc nghiệm chohọc sinh, trộn đề cho giáo viên, Nhng các phần mềm này cha gắn kết đợcgiáo viên và học sinh cũng nh cha chuyên môn hóa cao Vì vậy để giúp chohọc sinh có bản lĩnh trớc các đợt thi trắc nghiệm thì việc đa một phần mềmvào để giúp học sinh, giáo viên có công cụ để học tập, giảng dạy theo hìnhthức trắc nghiệm là một việc thiết thực Em viết phần mềm này với hy vọng sẽ
có một phần mềm hỗ trợ giáo viên ra đề và in đề phục vụ cho công tác giảngdạy, giúp học sinh có thể rèn luyện, kiểm tra, đánh giá đúng thực lực để vữngvàng trong cuộc thi đại học
Tuy nhiên, quản lý giáo viên, học sinh, quản lý thi trắc nghiệm trênmáy với các trờng phổ thông là vấn đề khá mới mẻ (hầu nh cha có trờng nàodùng phần mềm để quản lý) Là một phần mềm lớn (gồm 4 modul) và kháphức tạp nên phần mềm “Quản lý thi trắc nghiệm cho trờng Phổ Thông” khó
7
Trang 8-Khảo sát và đặc tả yêu cầu
tránh đợc những lỗi do cha kiểm soát hết các trờng hợp, và có những mặt hạnchế Mặt hạn chế lớn nhất là cha xây dựng đợc chức năng quản lý cuối nămgồm quản lý lên lớp của học sinh và quản lý giáo viên chuyển khối dạy, môndạy Ngoài ra cha cho phép ngời quản lý in điểm thi tất cả các môn của họcsinh trong một báo cáo, cha kiểm soát đợc lỗi khi giáo viên tạo đề thi mà sốcâu hỏi trong đề thi lớn hơn số câu hỏi trong kho câu hỏi có cùng số đáp án,…
Trang 9Khảo sát và đặc tả yêu cầu
2.3 Biểu đồ logic hệ thống
Hệ thống gồm 4 modul: Admin, giáo viên, quản lý thi, học sinh với cácchức năng nh sau:
2.4 Mô tả hệ thống
*Modul phần mềm cài đặt tại phòng quản lý
• Ngời quản lý hệ thống đăng nhập vào hệ thống với 1 tài khoản mặc
định với tên truy cập là admin, mật khẩu là admin
• Ngời quản lý có thể thêm ngời quản lý hoặc thay đổi tài khoản mặc
định để sửa dụng
• Đầu năm ngời quản lý thêm 1 năm học mới (ví dụ 2009-2010, )
9
-Tạo đề thi
Nhập câu hỏi
Giáo
Nhập năm học khối họcNhập lớp họcNhập học sinhNhập Danh sách học
sinh thiAdmin
Nhập môn học Nhập giáo
viên
Quản lý kho đề thi
Quản lý
thi Cấp thông tin thi quả thiIn kết
Cấp thông tin kiểm traHọc sinh Thi
Kiểm tra
Thực hành
Trang 10Khảo sát và đặc tả yêu cầu
• Sau khi thêm một năm học mới, ngời quản lý nhập thêm khối học mớicủa năm đó Thờng là khối 10, ngoài ra hàng năm trờng có thể mở thêm khốihọc thêm,
• Các khối đó đợc nhập các lớp học và các môn học của khối học đó (cáclớp trong một khối học chung một số lợng các môn nh nhau)
• Các giáo viên đợc ngời quản lý nhập thông tin và cấp quyền truy cậptheo môn dạy của từng giáo viên với tên truy cập đợc cấp và mật khẩu mặc
định để trống Một tài khoản, giáo viên đợc quyền truy cập, tạo câu hỏi và đềthi một môn ở một khối cụ thể
• Học sinh đợc quản lý theo từng lớp và đợc cấp quyền truy cập với têntruy cập đợc cấp và mật khẩu truy cập để trống
• Đến đợt thi ngời quản lý sẽ cập nhật danh sách học sinh đợc thi và kiểmtra xem đề thi đã đợc các giáo viên cập nhật cha Đồng thời xem xét kho câuhỏi theo môn , nếu có phản hồi báo câu hỏi lỗi ngời quản lý sẽ xóa câu hỏi đó
• Khi đợt thi kết thúc, ngời quản trị công bố điểm thi theo từng môn học
* Modul phầm mềm cài trên các máy giáo viên
• Giáo viên sửa dụng phần mềm với tên truy cập đợc ngời quản lý cấpphát, mật khẩu trống Tên truy cập và mật khẩu đợc giáo viên thay đổi vào lầntruy cập đầu tiên
• Khi đăng nhập vào hệ thống, giáo viên có thể sửa dụng các chức năngnh: Tạo câu hỏi, sao chép câu hỏi từ giáo viên dạy chung môn và chung khối,tạo đề thi, xem lại các đề thi đã tạo, xóa câu hỏi đã tạo
• Chức năng tạo câu hỏi: Giáo viên đợc phép tạo câu hỏi theo môn mình
đang dạy Mỗi câu hỏi đợc phân vào từng nhóm tùy mức độ khó mà giáo vienquy định
Trang 11Khảo sát và đặc tả yêu cầu
thang điểm khác) Đồng thời giáo viên chọn cách tạo đề từ kho câu hỏi cánhân, hay kho câu hỏi chung và chọn mức điểm cho từng câu trong đề Tùyvào số lợng câu hỏi ở cấp độ nào, chơng trình sẽ lấy ngẫu nhiên số câu ở cấp
độ đó để tạo đề (Số câu hỏi tùy giáo viên nhập) Trong phần mềm điểm chotừng câu hỏi, giáo viên có thể tùy chọn theo hệ thống hoặc tự chỉnh điểm thitừng câu hỏi Nếu điểm từng câu, giáo viên chọn tùy chọn theo hệ thống thìphần mềm sẽ gán điểm thi từng câu với công thức
Điểm của câu = điểm trung bình mỗi câu * số cấp độ câu hỏi
Điểm trung bình mỗi câu = điểm thi tối đa/tổng cấp độ câu hỏi trong đề
Trong chơng trình, câu bình thờng có cấp độ 1, câu tơng đối khó có cấp độ 2,câu khó có cấp độ 3, câu rất khó có cấp độ 4
• Chức năng xem lại đề thi đã tạo: Giáo viên có thể xem lại các đề đã tạo
để in ra các đề thi phù hợp để phục vụ cho việc kiểm tra trên giấy hoặc xóa đềkhông phù hợp
• Chức năng xóa câu hỏi trong kho câu hỏi cá nhân giúp giáo cóthể giữ lại đợc trong kho cá nhân những câu hỏi hay
* Modul phần mềm cài trên máy ngời quản lý thi (ngời coi thi)
• Trớc giờ thi hoặc kiểm tra, ngời coi thi sẽ sửa dụng phần mềm để cấpphát môn thi, lớp thi cho học sinh thi (kiểm tra) Ngời coi thi phải nhập ngàythi, ca thi, lần thi cho từng đợt thi Ngời coi thi có thể cho phép thi hoặc kiểmtra (nếu kiểm tra thi điểm thi không đợc lu lại trong cơ sở dữ liệu), có thể chophép thi (kiểm tra) theo lớp (đề thi lấy trong kho cá nhân của giáo viên dạy)hoặc theo khối (đề thi lấy trong kho chung)
• Sau khi mỗi ca thi song, ngời coi thi sẽ in kết quả thi của ca đó để họcsinh ký Nếu là kiểm tra thì điểm thi không đợc truy cập từ máy ngời coi thi,
mà điểm thi đợc ghi lại theo từng máy
* Modul phần mềm cài trên các máy dành cho học sinh sử dụng
• Học sinh truy cập vào với tên truy cập đợc quản trị cấp, mật khẩu trống.Học sinh khi truy cập thành công có thể đổi tên truy cập và mật khẩu
• Ngoài chức năng thi, kiểm tra đòi hỏi phải có giáo viên coi thi cấpquyền học sinh con có thể tự thực hành, tự kiểm tra Cả những học sinh không
có trong danh sách thi, nhng đợc cấp tên truy cập học sinh đều có thể sửadụng phần mềm để đánh giá trình độ Chức năng này sẽ đợc chọn trớc khi
đăng nhập, nếu thi hoặc kiểm tra thì chức năng này bị ẩn
11
Trang 12-Khảo sát và đặc tả yêu cầu
• Khi đăng nhập vào hệ thống, học sinh phải xác nhận lại thông tin cánhân
• Khi thi song học sinh biết ngay kết quả thi đợc xuất hiện trên máy
Trang 13Giáo viên quản trị hệ thống: đa vào phần mềm danh sách giáo viên
dạy, danh sách học sinh theo từng lớp với các tên truy cập cấp phát cho giáoviên và học sinh Sau kì thi, giáo viên quản trị hệ thống yêu cầu hệ thống in ra
điểm thi của học sinh các lớp
Giáo viên giảng dạy: Đa vào hệ thống nội dung, đáp án của câu hỏi, tạo
đề thi Khi giáo viên muốn in đề thi đã tạo ra cho học sinh làm trên lớp thìgiáo viên yêu câu hệ thống in đề thi đã tạo
Giáo viên coi thi, kiểm tra: Trớc mỗi ca thi, kiểm tra, giáo viên này sẽ
cung cấp thông tin về lớp thi, môn thi, ca thi, ngày thi, hình thức thi, cho hệthống Sau mỗi ca thi, giáo viên in kết quả điểm của các học sinh đã thi ra chohọc sinh ký nhận
Học sinh thi: Học sinh lựa chọn hình thức là tự thực hành nếu không
phải giờ thi hoặc kiểm tra do ngời coi thi cấp Nếu là thi hoặc kiểm tra mà
ng-ời coi thi quy định Học sinh phải xác nhận lại thông tin cá nhân, trả lng-ời câu
13
-Câu hỏi Danh sách
giáo viên, học sinh
Phần mềm thi trắc nghiệm khách quan
Giáo viên quản trị
hệ thống Giáo viên giảng dạy
Học sinh thi, kiểm tra, thực hành
Giáo viên coi thi,
kiểm tra
Điểm thi học sinh
Kết quả
thi
Đề thi
Trang 14Phân tích thiết kế hệ thống
hỏi của đề thi đợc hệ thống chọn Khi kết thúc thi, điểm thi và thông tin củahọc sinh thi đợc hệ thống lu lại để quản lý
3.2 Biểu đồ phân cấp chức năng
a Modul cài trên máy ngời quản lý hệ thống
b Modul cài trên máy giáo viên
Thêm lớp họcSửa tên lớpXóa lớp
QL Môn họcThêm môn họcSửa môn họcXóa môn học
QL Giáo viênThêm giáo viênSửa thông tin GVXóa GV
Thêm môn dạy
In DS Giáo viên
QL Thi
Xem
ND đề thi
DS HS Thi
Điểm thi HS
Xóa
đề thi
Thêm học sinhSửa thông tin HSXóa HS
In DS học sinh
QL Học sinh
Cấp quyền truy cập
Cấp quyền truy cập
Trang 15Phân tích thiết kế hệ thống
c Modul cài trên máy giáo viên coi thi
d Modul cài trên máy học sinh sử dụng
Coi thi
In kết quả thi Quản lý thông tin đợt thi
Cập nhật thông tin môn thi
Cập nhật thông tin lớp thi
Cập nhật thông tin lần thi, ca thi
Chọn hình thức thi
Chọn hình thức
thiTrả lời câu hỏi
Trang 17Phân tích thiết kế hệ thống
3.4 Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu
a Mức khung cảnh
17
Giáo viên Câu hỏi
Đề thi Học sinh thi
Học sinh thi Điểm thi
Quản lý thi trắc nghiệm
Giáo viên
học (Ra đề thi, tạo câu hỏi)
Giáo viên coi
Thông tin giáo viên, học sinh, năm học, khối, lớp
DS giáo viên, học sinh, điểm thi học sinh
Nội dung đề thi, câu hỏi
Bản in đề thi
Đề thi
Nội dung làm bài thi
Điểm thiThông tin đợt thi
Trang 18Kho dữ liệu K
Giáo viên dạy học (Ra
đề thi, tạo câu hỏi)
DS học sinh thi
TT đợt thi
Điểm thi
ND bài làm
Trang 19Qu¶n
lý khãa häc
Kho d÷ liÖu K
Qu¶n
lý m«n häc
Häc sinh
TT Häc sinh
TT Truy cËp
§iÓm thiQu¶n
lý häc sinh
DS Häc sinh
DS Gi¸o viªn
Gi¸o viªn qu¶n lý
DS Häc sinh thi
§iÓm thi häc sinh
TT Truy cËp
Qu¶n
lý gi¸o viªn
Trang 20Phân tích thiết kế hệ thống
* Modul cài trên máy giáo viên
* Modul cài trên máy giáo viên coi thi
Quản lý
đề thi Đề thi
Nội dung đề Giáo viên giảng
Nội dung câu hỏiCâu hỏi
Trang 21Ph©n tÝch thiÕt kÕ hÖ thèng
* Modul cµi trªn m¸y häc sinh sö dông
21
-Qu¶n lý th«ng tin thi
Häc sinh thi
Néi dung lµm bµi thi
Th«ng tin c¸
nh©n, TT truy cËp
H×nh thøc thi, x¸c
nhËn TT, TT truy
cËp
Trang 22Phân tích thiết kế hệ thống
3.5 Sơ đồ thực thể liên kết
a) Sơ đồ thực thể liên kết
Trang 23Ph©n tÝch thiÕt kÕ hÖ thèng
- tblMonHoc (IDMon, TenMon, GhiChu, IDKhoi)
- tblGiaoVien_MonHoc (IDGiaoVien, IDMonHoc)
- tblHocSinh (IDHocSinh, HoHocSinh, TenHocSinh, NamSinh,GioiTinh, IDLop)
- tblPhanQuyenHocSinh (UserHS, PassHS, IDHocSinh)
- tblGiaoVien (IDGiaoVien, HoGiaoVien, TenGiaoVien)
- tblPhanQuyenGiaoVien (UserName, Password, IDGiaoVien)
- blDeThi (IDDeThi,TenDe,SoCauHoi,ThoiGianLam,DiemToiDa, IDMonHoc, ThoiGianLap)
- tblHocSinhThi (IDHocSinh, HoHocSinh, TenHocSinh, NamSinh,GioiTinh, IDLop)
- blDiemThi(IDHocSinh,IDDeThi,DapAnTraLoi,LanThi,DiemThi, CaThi)
- tblDeThi_HocSinh (IDHocSinh, IDDeThi)
- tblCauHoi (IDCauHoi,NoiDung,CapDoCauHoi, DapAn,
IDGiaoVien, IDMon, PhanHoi)
- tblDeThi_CauHoi (IDCauHoi, IDDeThi, DiemTungCau)
* C¸c b¶ng sinh ra trong qu¸ tr×nh thùc hiÖn
- tblThongTinTruocKhiThi (IDNamHoc,IDKhoiHoc, IDThayDay, IDLopHoc, IDMonThi, TenMonThi, LanThi, CaThi, ThiChung, NgayThi) c) D÷ liÖu vËt lý c¸c b¶ng
23