Đồ án tốt nghiệp Phần mềm hỗ trợ xây dựng khung chương trình đào tạoTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ------PHẠM CÔNG TUẤN PHẦN MỀM XÂY DỰNG KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐỒ
Trang 1Đồ án tốt nghiệp Phần mềm hỗ trợ xây dựng khung chương trình đào tạo
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- -PHẠM CÔNG TUẤN
PHẦN MỀM XÂY DỰNG KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ SƯ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2
Đồ án tốt nghiệp Phần mềm hỗ trợ xây dựng khung chương trình đào tạo
và giúp đỡ em rất tận tình Sự gợi ý về ý tưởng, cung cấp tài liệu, số liệu, hướng dẫn và chỉ đạo của cô là một trong những nhân tố chính giúp em hoàn thành tốt đề tài của mình Cô đã rất quan tâm đến việc thực hiện đề tài của em, nên em đã hoàn thành đề tài đúng thời gian cũng như yêu cầu đặt ra.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Thanh Mỹ - Chuyên viên của Phòng Đào tạo – Trường Đại học Vinh đã rất nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình khảo sát tại Phòng Đào tạo.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Thạc sĩ Vũ Chí Cường – Trợ lý đào tạo hệ chính quy – giảng viên khoa Công nghệ thông tin, trường Đại học Vinh Trong quá trình thực hiện đề tài, thầy đã có nhiều nhận xét, góp ý quý báu, giúp em có thêm cơ sở để hoàn thiện thêm đề tài này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin, trường Đại học Vinh đã giúp đỡ chúng em trong quá trình thực hiện đề tài này.
Nhân đây, em cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đền gia đình và bạn
bè, đã quan tâm, giúp đỡ, dộng viên và chia sẻ với em trong quá trình làm đề tại này.
Em kính gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc đến gia đình, toàn thể thầy cô
và bạn bè.
Trang 3Lời nói đầu
Từ những năm giữa thập kỷ đầu tiên của thế kỷ 21, Công nghệ thông tin ởnước ta nói riêng và thế giới nói chung đã phát triển rất mạnh mẽ Song hành vớiquá trình đó, việc ứng dụng Công nghệ thông tin ở nước ta cũng diễn ra rộng rãi,một trong những điển hình là ngành giáo dục Trong xu thế đó, là một ngườitrong ngành Công nghệ thông tin, mong muốn tìm hiểu và xây dựng một phầnmềm để đưa vào ứng dụng trong ngành giáo dục ở nước ta là rất ý nghĩa
Từ năm 2001, Bộ GD&ĐT đã quyết định tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi vàcông nhận tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng hệ chính quy cho sinh viên theo hệthống tín chỉ Bộ cũng đã yêu cầu các trường Đại học, Cao đẳng trong cả nước,đến năm 2010 hoàn thiện chương trình đào tạo mới này để thay thế cho hìnhthức đào tạo theo niên chế hiện nay Do đó, nhu cầu sử dụng các phần mềmquản lý hoặc hỗ trợ tác nghiệp dành cho đào tạo Đại học, Cao đẳng hệ chính quytheo hệ thống tín chỉ là rất lớn Sau khi khảo sát, tìm hiểu và được sự gợi ý củagiáo viên hướng dẫn, em đã có được ý tưởng cho đề tài làm đồ án tốt nghiệpcuối khóa là xây dựng “Phần mềm hỗ trợ xây dựng khung chương trình đào tạo”dành cho đào tạo Đại học, Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
Trong thời gian làm đề tài này, em giả đã tập trung khảo sát thực tế, nghiêncứu tài liệu, tích cực tham khảo ý kiến của Giáo viên hướng dẫn cũng như một
số giáo viên khác và bạn bè để sớm hoàn thành nội dung nghiên cứu này với cácmục tiêu cũng như mục đích đã được đề ra Hy vọng rằng, kết quả của nội dungnghiên cứu vấn đề này sẽ được đồng thuận và ủng hộ của mọi người
Vinh, tháng 5/2010
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 5
1.1 Lý do chọn đề tài 5
1.2 Mục đích của đề tài 6
1.3 Yêu cầu của đề tài 6
1.4 Cách tiếp cận đề tài 6
1.5 Phạm vi nghiên cứu và ứng dụng 6
1.6 Công cụ sử dụng 7
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 8
2.1 Mô hình Chương trình đào tạo Đại học và Cao đẳng 8
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 8
2.1.2 Mô hình Chương trình đào tạo 8
2.2 Quy trình xây dựng khung chương trình đào tạo chi tiết 10
2.2.1 Quy trình tổng quát……… 10
2.2.2 Quy trình cụ thể tại các khoa chuyên ngành ………11
2.2.2.1 Một số khái niệm ………11
2.2.2.2 Quy trình xây dựng…… ………12
2.3 Thông tin đầu vào…… ………13
2.4 Thông tin đầu ra……… ………14
2.5 Bài toán “Sắp xếp tôpô”……… ………13
2.5.1 Mở đầu……… ………13
2.5.2 Tập có thứ tự bộ phận và sắp xếp tôpô…… ………14
2.5.3 Phương pháp sắp xếp tôpô……… ………16
2.6 Yêu cầu đặt ra ………16
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG…… …………18
3.1 Phân tích hệ thống……… ………18
3.1.1 Các chức năng của hệ thống…… ………18
3.1.2 Biểu đồ phân cấp chức năng………… ………18
3.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu ………19
3.1.3.1 Chức năng tạo khung chương trình… ………19
3.1.3.2 Chức năng tương tác với Excel……… ………19
3.1.3.3 Chức năng tạo khung chương trình…… ………20
3.2 Thiết kế hệ thống……… ………20
3.2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu……… ………20
Trang 53.2.1.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu… ………20
3.2.1.2 Quy trình vào dữ liệu, xử lý dữ liệu và ra kết quả… ………30
3.2.2 Thiết kế giao diện……… ………31
3.2.2.1 Giao diện chính của chương trình………… ………31
3.2.2.2 Giao diện vào dữ liệu………… ………32
3.2.2.3 Giao diện ra kết quả……… ………32
CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM…… ………
34 4.1 Cài đặt……… ………34
4.1.1 Cơ sở dữ liệu……… ………34
4.1.2 Chương trình……… ………34
4.1.2.1 Xây dựng các đối tượng……… ………35
4.1.2.2 Xây dựng các lớp……… ………35
4.1.2.3 Xây dựng các hàm 35
4.1.2.4 Xây dựng các Form……… ………36
4.1.2.5 Giao diện, màu sắc………… ………36
4.2 Giới thiệu phần mềm………… ………37
KẾT LUẬN ………43
1 Kết quả đạt được……… ………43
2 Hạn chế đang còn……… ………43
3 Hướng khắc phục……… ………43
4 Hướng phát triển……… 44
PHỤ LỤC: HƯỚNG DẪN CÀI DẶT VÀ SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH …
45 1 Hướng dẫn cài đặt phần mềm……… ………45
2 Hướng dẫn sử dụng chương trình…… ………45
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ………48
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Sau khi tìm hiểu một cách khái quát về tình hình ứng dụng Công nghệ thông tin trong các trường Đại học và Cao đẳng hiện nay, thấy được nhu cầu về việc sử
Trang 6dụng một phần mềm hỗ trợ xây dựng chương trình đào tạo cho nhà trường là cóthật Phần mềm cần thiết đưa ra một khung chương trình đào tạo logic, khoahọc, tối ưu và mềm dẻo để người dùng có thể sử dụng luôn kết quả đầu ra hoặc
có thể dễ dàng điều chỉnh cho phù hợp nhất với mong muốn chủ quan của mình.Đồng thời, với sự gợi ý rất sát với thực tế của Giáo viên hướng dẫn – Thạc sĩTrần Thị Kim Oanh, đã giúp cho em hình thành ý tưởng và bắt tay vào xây dựng
“Phần mềm hỗ trợ xây dựng khung chương trình đào tạo”
1.2 Mục đích của đề tài
Cung cấp cho các trường Đại học, Cao đẳng có nhu cầu một phần mềm để hỗtrợ cho công tác xây dựng các khung chương trình đào tạo cho các ngành học
1.3 Yêu cầu của đề tài
Xây dựng thành công “Phần mềm hỗ trợ xây dựng khung chương trình đàotạo” với mức độ có thể đưa vào ứng dụng được trong thực tế
1.4 Cách tiếp cận đề tài
Kết hợp khảo sát thực tế tại Phòng Đào tạo, tại Trợ lý đào tạo hệ chính quykhoa Công nghệ thông tin, sự hướng dẫn, chỉ đạo và cung cấp tài liệu của giáoviên hướng dẫn, tìm hiểu qua sách báo, internet, một số phần mềm thương mạicủa Việt Nam, …
Tài liệu làm cơ sở quan trọng nhất là Quy chế số 43 về Đào tạo Đại học vàCao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành Đồng thời cũng nghiên cứu và phân tích khung mẫu và số liệu của Khungchương trình đào tạo Đại học hệ chính quy theo học chế tín chỉ khóa 50 củaTrường Đại học Vinh công bố ngày 11/09/2009
1.5 Phạm vi nghiên cứu và ứng dụng
Đề tài được nghiên cứu và ứng dụng trong các trường Đại học, Cao đẳng đàotạo tạo hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
Trang 7Tuy rằng C#.NET 2005 và Sql Server 2000 đều là các phiên bản cũ trong cácdòng sản phẩm tương ứng của Microsoft, nên chúng không thể hỗ trợ được nhưcác phiên bản mới nhất Nhưng hai công cụ đó cũng là đủ để xây dựng phầnmềm này.
Công cụ viết help: Microsoft FrontPage 2003, đóng gói thành Ebook địnhdạng chm bằng Portable Pocket CHM Pro5.9
Ngoài ra còn sử dụng một số công cụ bổ trợ khác
Trang 8CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
2.1 Mô hình Chương trình đào tạo Đại học và Cao đẳng
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
Theo lý thuyết, đào tạo bậc Đại học và Cao đẳng là mô hình đào tạo “Ngành”
và “Chuyên ngành” Chuyên ngành là cấp sâu hơn của ngành
Để đào tạo được kiến thức của một ngành, mỗi ngành sẽ được qui định bởi một
“Khung chương trình đào tạo” tương ứng
Hai yếu tố sau nằm trong mô tả chính của khái niệm “Khung chương trình đàotạo”:
- Phân loại nội dung kiến thức: Khung chương trình đào tạo khung qui địnhnội dung học tập phải bao gồm hai khối kiến thức, kiến thức giáo dục đại cương
và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
- Cấu thành nội dung: Khung chương trình đào tạo được qui định khá chặt chẽbởi một danh sách các “Môn học”, các môn học này được mô tả chính xác vềnội dung, đối tượng, mục đích, thời lượng giảng dạy và phân bổ vào thời gianđào tạo của sinh viên Việc giảng dạy thực tế trên lớp học sẽ được phân bổ theocác nhóm đơn vị học trình được gọi là “Học phần” Như vậy mỗi môn học sẽđược phân rã thành nhiều học phần theo mô hình dưới đây
2.1.2 Mô hình Chương trình đào tạo
Mô hình “Nội dung” của một Chương trình đào tạo sẽ được mô tả bởi hai yếutố: “Khung chương trình đào tạo cơ sở” và “Khung chương trình đào tạo chitiết” Khung chương trình đào tạo chi tiết được các trường xây dựng trên cơ sởkhung chương trình đào tạo cơ sở do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Khung chương trình đào tạo cơ sở chính là danh sách các “môn học khung”được thiết kế bao quát cho một Ngành đào tạo cụ thể trong một nhà trường Dođặc thù một nhà trường có thể được phép đào tạo nhiều ngành, nhiều hệ do đócác môn học khung sẽ được phân loại theo dạng: Cơ bản - chung cho nhiều Hệđào tạo, Đại cương - chung cho nhiều ngành, Cơ sở ngành - chung cho nhiềuchuyên ngành và Chuyên ngành
Trang 9- Khung chương trình đào tạo chi tiết chính là khung chương trình đào tạo cơ sở
đã được phân rã theo các học phần chi tiết và phân bổ cho từng học kỳ của sinhviên theo Khoa và Ngành Do học phần kế thừa từ môn học khung nên các họcphần cũng sẽ được phân loại theo Cơ bản - Đại cương - Cơ sở Ngành và Chuyênngành như các môn học khung qui định
Hình 2.2 mô tả quan hệ giữa khung chương trình đào tạo cơ sở và khung chươngtrình đào tạo chi tiết
Phân hệ - ngành – chuyên ngành dào
tạo. Khung chương trình đào tạo
Hình 2.1 Mô hình khung chương trình đào tạo
Trang 10Việc xây dựng khung chương trình đào tạo chi tiết được thực hiện ở cáctrường, và tùy vào đặc thù của mỗi trường sẽ tự điều chỉnh cho phù hợp vớitrường mình mà vẫn nằm trong khung chương trình cơ sở của Bộ Giáo dục vàĐào tạo.
2.2 Quy trình xây dựng khung chương trình đào tạo chi tiết
2.2.1 Quy trình tổng quát
Qua khảo sát tại Phòng Đào tạo - Trường Đại học Vinh, Khoa Công nghệThông tin - Trường Đại học Vinh, được biết quy trình xây dựng khung chươngtrình đào tạo chi tiết như sau:
Khung chương trình đào tạo cơ sở được Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành chocác trường, theo các ngành đào tạo Nhà trường chuyển khung chương trình đàotạo cơ sở cho Phòng Đào tạo của trường Phòng Đào tạo điều chỉnh lại (nếu cần)khung chương trình đào tạo cơ sở cho phù hợp với đặc thù của trường mình, sau
đó chuyển xuống cho các khoa chuyên ngành Các khoa chuyên ngành xây dựngkhung chương trình đào tạo chi tiết tương ứng cho các ngành trong khoa củamình Khung chương trình đào tạo chi tiết do các khoa xây dựng sẽ được Hộiđồng nghiệm thu tiến hành nghiệm thu Sau khi được nghiệm thu, nếu khungchương trình đào tạo chi tiết đảm bảo được các tính chất logic, khoa học, hợp lý
sẽ được Phòng Đào tạo chấp nhận và sử dụng
Hình 2.2 Mô hình khung chương trình đào tạo
Phân hệ - ngành – chuyên ngành dào
tạo. trình đào tạo cơ sởKhung chương Khung chương trình đào tạo chi tiết
Trang 11Quy trình xây dựng khung chương trình đào tạo chi tiết được thể hiện trong
sơ đồ 2.3 dưới đây:
Phần mềm được xây dựng với chức chức năng hỗ trợ thực hiện xây dựngkhung chương trình đào tạo chi tiết ở khoa chuyên ngành Do đó, sau đây khinói đến khung chương trình đào tạo, khung chương trình hay khung, mà khôngnói cụ thể hơn thì ta hiểu rằng đang nói đến khung chương trình đào tạo chi tiếtđược xây dựng tại các khoa chuyên ngành
2.2.2 Quy trình cụ thể tại các khoa chuyên ngành.
2.2.2.1 Một số khái niệm
Trước khi đi vào phân tích cụ thể, ta tìm hiểu các khái niệm sau:
1 Học phần: là đơn vị cấu thành chương trình giáo dục, có khối lượng kiến thức
tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích lũy trong quá trình học tập, nộidung được bố trí giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ
Khung chương trình đào tạo chi tiết, chưa nghiệm thu
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trường Đại học, Cao đẳng
Phòng Đào tạo (trường)
Khung chương trình đào tạo cơ sở
Khung chương trình đào
Hội đồng nghiệm thu
Sơ đồ 2.3 Quy trình xây dựng khung chương trình đào tạo chi tiết
Trang 122 Học phần bắt buộc: là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính
yếu của mỗi chương trình giáo dục và sinh viên phải tích lũy
3 Học phần bắt buộc theo lựa chọn chuyên ngành hoặc huớng chuyên môn: là
các học phần thuộc chương trình giáo dục chứa đựng những nội dung chính yếucủa ngành và chuyên ngành đào tạo, hướng chuyên môn mà tất cả sinh viên saukhi lựa chọn hoặc khi vào chuyên ngành đào tạo tương ứng đều bắt buộc phảihoàn tất, đạt yêu cầu để được xét tốt nghiệp
4 Học phần tự chọn và nhóm học phần tự chọn: Học phần tự chọn là học phần
chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết và sinh viên được tự chọn nhằm
đa dạng hóa hướng chuyên môn, tạo sự mềm dẻo trong chương trình giáo dục.Các học phần tự chọn có thể được xếp theo từng nhóm, sinh viên phải hoàn tấtđạt yêu cầu một số môn nhất định trong từng nhóm nhằm tích lũy đủ số tín chỉtối thiểu quy định cho nhóm học phần tự chọn tương ứng
5 Học phần tương đương: một hay nhiều học phần được gọi là tương đương với
học phần A của chương trình giáo dục khi chúng có nội dung và thời lượng đápứng được yêu cầu cơ bản nhất của học phần A đó
6 Học phần thay thế: được sử dụng khi một học phần thuộc chương trình giáo
dục thay đổi hoặc điều chỉnh, không còn tổ chức giảng dạy và được thay thếbằng học phần khác đang còn tổ chức giảng dạy hoặc học phần mới
7 Học phần tiên quyết: một học phần là tiên quyết đối với học phần A là môn
học mà sinh viên phải theo học và thi đạt mới được theo học học phần A
8 Học phần song hành: Học phần A là học phần song hành của học phần B, khi
điều kiện bắt buộc để đăng ký học học phần B là sinh viên được đăng ký họcphần A Sinh viên được phép đăng ký học môn B vào cùng học kỳ được đăng kýhọc môn A hoặc vào các học kỳ tiếp sau
9 Các học phần chung (Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất, L luận chính
trị …): là các học phần được giảng dạy và học tập theo quy định của BộGD&ĐT
10 Tín chỉ: là đơn vị xác định thời gian, khối lượng học tập của sinh viên và
khối lượng giảng dạy của giảng viên
Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học l thuyết, thảo luận hoặc hội thảochuyên đề; 30-45 tiết bài tập, thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45-90 giờthực tập tại cơ sở; 45-60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốtnghiệp
Trang 132.2.2.2 Quy trình xây dựng
Qua khảo sát tại khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học Vinh, được biếthiện tại việc xây dựng khung chương trình đào tạo chi tiết ở các khoa đang đượclàm bằng tay
Dựa vào khung chương trình đào tào của Phòng Đào tạo – Trường Đại học Vinhgửi xuống, khoa sẽ phân tích, nghiên cứu để đưa ra một danh mục học phần cụthể cho mỗi ngành học của khoa
Các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương thông thường theo sựquy định và hướng dẫn của Phòng Đào tạo Còn các học phần thuộc khối kiếnthức giáo dục chuyên nghiệp do khoa tự xây dựng Tùy thuộc vào mỗi ngành,ngoài loại học phần bắt buộc, có thể có các loại học phần tự chọn, chuyên ngànhhẹp, … Các học phần đưa ra được xác định các thuộc tính như loại học phần, sốtín chỉ, các học phần tiên quyết (nếu có),…
Sau khi đã có được danh mục học phần cho một ngành cụ thể, sẽ tiến hànhsắp xếp các học phần theo một trình tự logic, khoa học, hợp lý, dựa trên các điềukiện khách quan cũng như các quy định chủ quan nếu có
Các điều kiện khách quan ở đây muốn nói đến các học phần làm điều kiệntiên quyết cho một học phần, số học kỳ để sắp xếp, Còn các quy định chủquan muốn nói đến việc quy định cứng một học phần vào một học kỳ học nào
đó, có học phần tự chọn hay không và có bao nhiêu học phần như vậy, …
Đồng thời với việc sắp xếp theo một trình tự như đòi hỏi, thì các học phầncũng được phân bổ vào các học kỳ cho phù hợp khối lượng kiến thức, dựa trên
số học kỳ cho mỗi ngành học cụ thể
Thực chất của việc sắp xếp trình tự các học phần phụ thuộc vào điều kiện tiênquyết (nếu có) là bài toán “Sắp xếp tôpô” Ta sẽ tìm hiểu qua bài toán sắp xếptôpô ở mục 2.5
2.3 Thông tin đầu vào
Qua khảo sát thực tế tại Phòng Đào tạo, Khoa Công nghệ thông tin, cũng nhưxem xét và phân tích “KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆCHÍNH QUY THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ” (Ban hành theo Quyết định số:1777/ĐT ngày 14/8/2009 của Hiệu trưởng trường ĐH Vinh) áp dụng cho khóa
50, do Phòng Đào tạo – Đại học Vinh công bố trên Website của Trường Đại họcVinh http://vinhuni.edu.vn, cho:
Trang 14- Thông tin đầu vào là danh mục học phần theo ngành hay chuyên ngành học
cụ thể cho trước theo từng khóa học, từng khoa chuyên ngành và từng hệ đàotạo Các học phần được xác định các thông tin như loại học phần, số tín chỉ, tỉ lệ
lý thuyết/thảo luận, bài tập (thực hành)/tự học (LT/TL,BT(TH)/TH), khối kiếnthức, khoa chuyên ngành, học phần tiên quyết (nếu có)…kèm theo số học kỳthực học theo từng khung chương trình
2.4 Thông tin đầu ra
Thông tin đầu ra là khung chương trình trong đó các học phần đã được sắpxếp và phân bổ vào các học kỳ
2.5 Bài toán “Sắp xếp tôpô”
2.5.1 Mở đầu
Một công việc thường bao gồm nhiều công việc nhỏ Có những phần việc cóthể thực hiện bất cứ lúc nào, nhưng cũng có những phần việc chỉ có thể thựchiện được khi một hoặc nhiều phần việc khác đã hoàn thành
Chẳng hạn, một sinh viên ngành Tin học, muốn đạt đến một cấp nào đó trongquá trình học tập, anh ta phải hoàn thành một số môn học học phần quy định, ví
dụ như:
Số hiệc học phần Tên học phần Học phần cần học trước
M1 Nhập môn tin học Không
M6 Trí tuệ nhân tạo M3
M7 Đồ họa trên máy tính M3, M4, M9
Trang 15M13 Đại số tuyến tính M14
Vấn đề đặt ra là, hãy sắp xếp các học phần nói trên, theo một thứ tự nào đó,
để sao cho, khi học một học phần nào đó, thì những học phần cần thiết cho nó,
đã được học trước rồi
2.5.2 Tập có thứ tự bộ phận và sắp xếp tôpô
Tập S được gọi là có thứ tự bộ phận, nếu trên S có quan hệ < (đọc là “đứngtrước”) và thỏa mãn các tính chất sau đây đối với các phần tử thuộc S:
a) Nếu x<y và y<z thì x<z (bắc cầu)
b)Nếu x<y thì không có y<x (tính phản xứng)
c) Không có x<x (tính không phản xạ)
Khi đó, quan hệ “<” được gọi là một quan hệ thứ tự bộ phận trong S
Một tập S với thứ tự bộ phận có thể minh họa bằng một đồ thị có hướng,trong đó các dỉnh ứng với các phần tử, các cung ứng với quan hệ thứ tự
Như ví dụ trên, các học phần được biểu diễn bởi các đỉnh, quan hệ “cần họctrước” được biểu diễn bằng cung định hướng, nghĩa là cung (i,j) thể hiện Miđứng trước Mj
Hình 2.4 Đồ thị có hướngBảng 2.1 Danh mục học phần
Trang 16Nếu một sinh viên trong một khoảng thời gian nhất định chỉ có thể hoàn thànhđược một học phần, thì anh ta sẽ sắp xếp các học phần theo thứ tự tuyến tính(tức là theo một hàng dọc), để sao khi học một học phần nào đó, thì các họcphần trước đó đã hoành thành rồi Chẳng hạn, anh ta có thể thực hiện theo thứ tựtuyến tính sau:
M1, M14, M4, M8, M13, M5, M2, M3, M9, M7, M12, M6, M10, M11
Một thứ tự tuyến tính với đặc điểm như vậy, được gọi là một thứ tự tôpô(Topological order) và cách sắp xếp một tập đối tượng có thứ tự bộ phận thànhthứ tự tôpô được gọi là sắp xếp tôpô (Topological sort)
Như vậy, đồ thị có hướng của bài toán sắp xếp tôpô là không có chu trình, vìnếu có chu trình v0v1…vk-1vkv0 thì v0<v0 mâu thuẫn với tính chất không phản xạ(c) của quan hệ thứ tự bộ phận Từ đó ta thấy rằng, sắp xếp tôpô đối với một đồthị là một quá trình định ra một thứ tự tuyến tính cho các đỉnh của đồ thị ấy, saocho nếu có một cung từ đỉnh i đến đỉnh j thì i cũng đứng trước j trong thứ tựtuyến tính (Đây chính là nguyên tắc thực hiện sắp xếp thứ tự tôpô)
Trang 17đào tạo hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ là một nhu cầu tất yếu Vì vậy, đề tàinày sẽ xây dựng một phần mềm mang tính chất hỗ trợ tác nghiệp cho công tácquản lý và đào tạo trong các trường Đại học, Cao đẳng hiện nay.
Việc xây dựng khung chương trình đạo tạo chi tiết nhiều khi gặp khó khăn ởkhâu sắp xếp các học phần sao cho đảm bảo tính logic, khoa học và hợp lý Sựkhó khăn trên càng lớn khi các học phần thường có điều kiện ràng buộc (tiênquyết) cộng với số lượng lượng học phần của một chương trình đào tạo chi tiết
là lớn
Đã có nhiều phần mềm hoặc hệ thống phần mềm quản lý giáo dục ra đời,trong đó có chức năng tự động xây dựng chương trình đào tạo chi tiết Có thể kể
ra đây vài ví dụ điển hình như Phần mềm quản lý đào tạo niên chế và tín chỉ
“EduManager” của Công ty TNHH Phần mềm Hoàng Hà, Phần mềm quản lýđào tạo theo học chế tín chỉ “ccs@TrainPro” của “Công ty TNHH và TMDVChíp Chíp”, Hệ thống hỗ trợ quản lý và Tác nghiệp đào tạo “tmProx” của Công
ty TNHH Trung Minh… Mặc dù vậy, do chi phí mua phần mềm khá cao nênhiện nay nhiều trường vẫn đang thực hiện việc xây dựng khung chương trìnhđào tạo chi tiết bằng tay Điều này dẫn đến những khó khăn trong quá trình thựchiện đã nêu trên, mà thực tế đã dẫn đến có những khung chương trình đào tạochi tiết được xây dựng nhưng có những thiếu sót quan trọng mà chỉ được pháthiện khi khung chương trình đào tạo chi tiết đó đã được đưa vào áp dụng mộtthời gian, làm ảnh hưởng tới kế hoạch công tác của nhà trường và quan trọnghơn là chất lượng học tập của sinh viên sẽ bị ảnh hưởng
Từ thực tế trên, yêu cầu đặt ra là các trường học cần phải có một phần mềm
hỗ trợ xây dựng chương trình đào tạo chi tiết, nhằm giảm thiểu khó khăn chongười làm công việc này, đồng thời quan trọng hơn là tránh được những sai sótkhông đáng có, ảnh hưởng tới kế hoạch đào tạo của nhà trường cũng như chấtlượng học tập của sinh viên
Trang 18CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Phân tích hệ thống
3.1.1 Các chức năng của hệ thống
1 Tạo khung chương trình
2 Tương tác với Excel
3 Báo cáo, in ấn
3.1.2 Biểu đồ phân cấp chức năng
Tạo khung chương trình Báo cáo, in ấn
Hỗ trợ xây dựng khung chương trình đào tạo
Tương tác với Excel
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng
Trang 193.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu
3.1.3.1 Chức năng tạo khung chương trình
3.1.3.2 Chức năng tương tác với Excel
Tạo khung chương trình
Kho dữ liệuThông tin học phần Khung chương trình
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ chức năng tạo khung chương trình
Tương tácvới Excel
Kho dữ liệuDanh mục học phần Danh mục học phần
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ chức năng tương tác với Excel
Trang 203.1.3.3 Chức năng tạo khung chương trình
3.2 Thiết kế hệ thống
3.2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.2.1.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu
Do không phải là phần mềm chuyên về quản lý, nên tác giả xin phép khôngtrình bày chi tiết quá trình thiết kế dữ liệu, mà chỉ trình bày ở mức độ khái quát
Cơ sở dữ liệu của phần mềm là cơ sở dữ liệu theo “Mô hình quan hệ”, được xâydựng và quản lý bởi Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft SQL Server
2000, ấn bản Personal
Sau khi phân tích, thu được danh sách các thực thể, bao gồm: Học kỳ, Họcphần, Khoa chuyên ngành, Khóa học, Khối kiến thức, Loại học phần, Ngànhhọc, … Sau quá trình chuẩn hóa các thực thể về dạng 3NF, kết quả thu được là
cơ sở dữ liệu bao gồm các bảng được thiết kế như dưới đây:
Báo cáo
Kho dữ liệuKhung chương trình
Khung chương trìnhNgười dùng
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ chức năng tạo báo cáo
Trang 211 Bảng BangHocPhanToanBo: Lưu thông tin các học phần.
BangHocPhanToanBoThuộc tính Kiểu dữ liệu Nullable
TenKhoaHoc nvarchar
3 Bảng BangHocKy: Lưu thông tin các học kỳ
BangHocKyThuộc tính Kiểu dữ liệu Nullable
TenHocKy nvarchar
Bảng 3.1 Bảng BangHocPhanToanBo
Bảng 3.2 Bảng BangKhoaHoc
Trang 22MauHocKy int
4 Bảng BangKhoa: Lưu thông tin các khoa chuyên ngành
BangKhoaThuộc tính Kiểu dữ liệu Nullable
TenKhoa nvarchar
5 Bảng BangNganh: Lưu thông tin các ngành khoa chuyên ngành
BangNganhThuộc tính Kiểu dữ liệu Nullable
TenNganh nvarchar
6 Bảng BangKhoa_Nganh: Lưu thông tin các ngành
BangKhoa_NganhThuộc tính Kiểu dữ liệu NullableMaKhoa_Nganh nvarchar
Trang 23BangKhoaHocThuộc tính Kiểu dữ liệu Nullable
TenKhoaHoc nvarchar
8 Bảng BangLoaiHocPhan: Lưu thông tin các loại học phần
BangLoaiHocPhanThuộc tính Kiểu dữ liệu Nullable
TenLoaiHocPhan nvarchar
9 Bảng BangKhungCTDT: Lưu thông tin các khung chương trình
BangKhungCTDTThuộc tính Kiểu dữ liệu Nullable