Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các ngôn ngữ lập trình, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu không ngừng phát triển và đổi mới, cho phép chúng ta xây dựng các phần mềm ứng dụng cho phép hỗ
Trang 1Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế, xã hội, nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng cao và không ngừng biến đổi Khi hệ thống càng phát triển, càng phức tạp thì các phơng thức quản lý cổ điển truyền thống sẽ trở nên cồng kềnh và khó có thể đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao của hệ thống Để xử lý các thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả, đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của một công cụ hiện đại, đó chính là công nghệ thông tin
Sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ đến các hoạt động xã hội, làm thay đổi một cách sâu sắc đến phong cách sống và làm việc của con ngời Công nghệ thông tin đã trở thành trụ cột chính của nền kinh tế tri thức ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý các hoạt
động xã hội và nghiên cứu khoa học đợc nhiều ngời quan tâm Phạm vi ứng dụng của công nghệ thông tin ngày càng mở rộng trên nhiều lĩnh vực: truyền thông, đo lờng, tự động hoá, quản lý các hoạt động của con ngời và xã hội hội Những lợi ích mà các phần mềm ứng dụng mang lại là đáng kể: xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác, khoa học, giảm bớt nhân lực và công sức, phí tổn thấp và hiệu quả công việc nâng cao một cách rõ rệt
Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các ngôn ngữ lập trình, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu không ngừng phát triển và đổi mới, cho phép chúng ta xây dựng các phần mềm ứng dụng cho phép hỗ trợ việc quản lý các hoạt động xã hội một cách tốt nhất Với tầm quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cho nên chúng tôi muốn tìm hiểu ngôn ngữ lập trình Visual Basic và hệ quản trị cơ sở dữ liệu ACCESS để xây dựng phần mềm “quản lý tài sản ”
3
Trang 2Đề tài khoá luận: Quản lý tài san
Đề tài gồm bốn chơng:
Chơng 1 Đặc tả bài toán quản lý tài sản
Chơng 2 Phân tích và thiết kế hệ thống
Chơng 3 Thiết kế các chức năng chính của chơng trình
Chơng 4 Ngôn ngữ Visual Basic và Câu lệnh SQL
Khoá luận đợc hoàn thành vào tháng 5 năm 2005 tại trờng Đại Học Vinh, dới sự hớng dẫn của thầy giáo Thạc sĩ Hoàng Hữu Việt Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy, ngời đã định hớng và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu Cảm ơn các thầy cô giáo khoa CNTT trờng Đại Học Vinh đã giảng dạy và chỉ bảo những vấn đề liên quan đến đề tài.Xin cảm ơn ngời thân và bạn bè đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Vinh,tháng 5 năm 2005
Tác giả
4
Trang 3Chơng I
Đặc tả bài toán quản lý tài sản
I.Đặc tả bài toán
Hệ thống quản lý tài sản trong cơ quan do phòng quản thiết bị quản lý Chức năng cơ bản của hệ thống là quản lý và theo dõi tình trạng của các tài sản trong quá trình sử dụng ở từng đơn vị trong cơ quan Trong bất kỳ thời gian nào hệ thống cũng có thể đa ra báo cáo chung về số lợng, tình trạng của từng tài sản trong từng đơn vị sử dụng Từ đó có thể đa ra những cách điều chỉnh thích hợp cho trờng hợp nh thiếu tài sản sử dụng,bảo dỡng tài sản,hoặc
d thừa tài sản ở một đơn vị nào đó Trong cơ quan tài sản đ… ợc sử dụng ở các phòng ban khác nhau Qua tìm hiểu, ta nắm đợc sơ đồ tổ chức quản lý cơ quan nh sau :
Trên thực tế việc quản lý tài sản tại Cơ quan đang thực hiện bằng thủ công, nh vậy rất khó khăn cho việc: Tìm kiếm, lu trữ dữ liệu, thống kê dữ liệu
Qua tìm hiểu thực tế, quy trình quản lý nh sau:
• Hệ thống quản lý tài sản do phòng Tài sản quản lý
• Trong Cơ quan có nhiều phòng ban
• Mỗi một phòng ban đợc trang bị nhiều tài sản
Trang 41.Các tài sản đợc sử dụng trong cơ quan đợc phân thành các nhóm gồm:
- Máy móc: Nh máy tính,Máy in, Tài sản mạng, ô tô, xe máy
+ Số chứng từ nhập + Giá trị
+Tỷ lệ hao mòn/1 năm
Một số tài sản th ờng có nhiều linh kiện và đ ợc quản lý theo các thuộc tính:
+ Tên linh kiện+ Đơn vị tính+ Đặc tính+ Số Seri+ Hãng sản xuất+ Nớc sản xuất
6
Trang 5+ Thời gian sản xuất+ Thời gian sử dụng+ Tình trạng
+ Số chứng từ nhập+ Giá trị
Ví dụ: Về hồ sơ một tài sản nh sau:
Hồ sơ tài sản
Phòng: Tài vụTên tài sản: Máy vi tính
Đơn vị tính: Bộ
Đặc tính: Máy tính nguyên chiếcHãng sản xuất: IBM
Nớc sản xuất: ThaiLandNăm sản xuất: 05/2003Năm sử dụng: 10/2003Tình trạng: Hoạt động bình thờng
Số chứng từ nhập: 50Giá trị: 7.000.000 đồng
Chi tiết (Linh kiện) tài sản kèm theo
Stt Tên linh kiện ĐVT serial nớc SX Năm sx
2 Màn hình Sam sung 15 inch Cái 1235 ThaiLand 10/2002
3 Việc sử dụng và bảo vệ tài sản ở các phòng ban trong cơ quan:
7
Trang 6có các tài sản bảo vệ nguồn cấp (Bảo vệ nguồn điện: LIOA, UPS, SANTAK).
+ Khi thời tiết xấu - Ma, sấm sét: Nên tắt máy; tháo gỡ cáp điện, cáp mạng để tránh sự cố do sấm, sét gây ra
+ Sự cố đối với các tài sản tin học: Khi có sự cố, các phòng ban phải viết giấy đề nghị với phòng Tin học để sửa chữa hoặc thay thế Phòng Tin học sau khi nhận đợc giấy đề nghị sửa chữa, tiến hành kiểm tra tài sản (Mẫu)
+ Nếu có h hỏng không khắc phục đợc Cán bộ tin học phải viết tờng trình với nội dung sự việc và biện pháp khắc phục trình Ban lãnh đạo Cơ quan xin ý kiến để đa ra quyết định thay thế, mua mới hay thanh
lý,
- Cán bộ tin học thờng xuyên theo dõi tình trạng tài sản, các linh kiện có trong tài sản Khi một tài sản hay linh kiện có dấu hiệu hoạt động không bình thờng (Đặc biệt là các linh kiện HDD, Monitor, FDD, về mặt cảm quan có…thể cảm nhận đợc tình trạng hoạt động) Cán bộ tin học có thể thực hiện các công việc sau:
+ Vệ sinh, bảo dỡng tài sản, linh kiện đó (ngoài định kỳ bảo dỡng).+ Có thể tham mu tới ban lãnh đạo cho thay thế tài sản hay linh kiện
đó để tránh các sự cố đáng tiếc xảy ra gây thiệt hại đến tài sản và dữ liệu (Mẫu)
- Định kỳ vệ sinh, bảo dỡng cho các tài sản Bảo trì hệ thống phần mềm:
+ Chơng trình sẽ thông báo danh sách các tài sản cần vệ sinh bảo dỡng vào các ngày cụ thể trong tháng (Mẫu)
+ Bảo trì hệ thống phần mềm: Kiểm tra virus, loại bỏ rác và dữ liệu không cần thiết, Đ… ợc cán bộ tin học thực hiện theo cùng định kỳ này Cán bộ phòng tin học ghi lại nhật ký các công việc ở mục này, đồng thời cập nhật vào chơng trình để lu thông tin cần thiết cho việc quản lý
4 Bổ sung hay mua tài sản mới:
8
Trang 7Các phòng ban đợc trang bị số lợng tài sản phù hợp với nhu cầu công việc Khi một phòng ban có tờ trình, trình Ban lãnh đạo về việc cần sử dụng thêm tài sản để đảm bảo phục vụ tốt cho công việc Sau khi có ý kiến nhất trí của Ban lãnh đạo thì cán bộ tin học cần xem xét các biện pháp:
- Điều chuyển tài sản từ phòng này đến phòng khác (ở các phòng ban có thể tồn tại những tài sản mà không sử dụng đến) hoặc sử dụng các tài sản dự phòng (nếu có)
- Lên kế hoạch mua tài sản mới: Viết giấy trình ban lãnh đạo về việc mua tài sản mới (Kèm theo thông số kỹ thuật tài sản) Liên hệ các Công ty kinh doanh tài sản tin học để đặt hàng Khi nơi cung cấp tài sản giao hàng Cán bộ tin học trực tiếp kiểm tra lô hàng theo hợp đồng Sau đó thông qua phòng kế toán làm thủ tục thanh toán và nhâp kho tài sản Tiếp theo làm thủ tục xuất kho tài sản và lắp đặt tài sản đó cho phòng ban
- Mua tài sản, linh kiện dự phòng: Cán bộ phòng Tài sản viết tờ trình, trình Ban lãnh đạo về việc mua tài sản, linh kiện dự phòng (Nêu lý do sự việc) Liên hệ các Công ty kinh doanh tài sản tin học để đặt hàng (kèm theo
đơn đặt hàng) Khi nơi cung cấp tài sản giao hàng, cán bộ tin học trực tiếp kiểm tra lô hàng theo hợp đồng Nếu đạt, cán bộ tin học trực tiếp làm việc với phòng kế toán thủ tục thanh toán và nhập kho tài sản
- Sau khi điều chuyển, hồ sơ điều chuyển đợc lu giữ lại
5 Kiểm kê tài sản
Hằng năm, phòng Tài sản cùng một số phòng ban có kế hoạch kiểm kê các tài sản để báo cáo với lãnh đạo cơ quan
Trớc khi kiểm kê phải in các bản liệt kê tài sản của từng phòng ban, để
đối chiếu khi kiểm kê (Kiểm kê chi tiết đến linh kiện)
6 Các báo cáo tài sản
Vào bất kỳ thời điểm nào trong năm Lãnh đạo cơ quan có thể đa ra yêu cầu cầu báo cáo:
- Báo cáo tài sản theo Phòng ban
- Báo cáo chi tiết tài sản phòng ban (kèm theo linh kiện có trong tài sản)
- Thông tin bảo hành tài sản, linh kiện
- Báo cáo các tài sản đến thời hạn thanh lý
- Báo cáo tài sản, linh kiện dự phòng
9
Trang 8Giá trị còn lại của tài sản = Số lợng kiểm kê * Nguyên gía* TL
Với : TL= % Còn lại Tỷ lệ hao mòn–
Trong đó : Số lợng kiểm kê, tỷ lệ hao mòn,%còn lại đợc lấy trong quá
trình kiểm kê tài sản
10
Trang 9II.Các mẫu báo cáo
1.Mẫu kiểm kê thiết bị tin học
Cơ quan X Cộng hoà xã hội xã hội chủ nghĩa việt nam
Phòng tin học Độc lập Tự do Hạnh phúc– –
-o0o -
o0o Kiểm kê TàI SảN
Đơn vị: Phòng Kỹ thuậtNgày kiểm kê: 20/10/2004
2.Báo cáo thiết bị tin học sử dụng theo đơn vị
Cơ quan X Cộng hoà xã hội xã hội chủ nghĩa việt nam
11
Trang 10Tình trạng
Hãng
SX Giá trị
Bảo hành
P4
MT Pentium 4
3 Báo cáo thiết bị tin học sử dụng theo đơn vị
Cơ quan X Cộng hoà xã hội xã hội chủ nghĩa việt nam
Phòng tin học Độc lập Tự do Hạnh phúc– –
-o0o -
o0o 12
Trang 11b¸o c¸o chi tiÕt tµi s¶n
4.B¸o c¸o thiÕt bÞ Tin häc theo nhãm tµi s¶n
C¬ quan X Céng hoµ x· héi x· héi chñ nghÜa viÖt nam
Phßng tin häc §éc lËp Tù do H¹nh phóc– –
-o0o -
o0o B¸o c¸o tµi s¶n
13
Trang 12Ngêi b¸o c¸o
6.GiÊy ®iÒu chuyÓn
C¬ quan X Céng hoµ x· héi x· héi chñ nghÜa viÖt nam
Phßng tin häc §éc lËp Tù do H¹nh phóc– –
-o0o -
o0o GiÊy ®iÒu chuyÓn thiÕt bÞ
14
Trang 13Kính gửi: Ban lãnh đạo Công ty.
Tên phòng ban: Phòng Tài chính - kế toánNgày chuyển: 20/10/2004
Số chứng từ chuyển: 52Chuyển đến Phòng: Phòng Kỹ thuật
Các thiết bị và chi tiết kèm theo
Stt Tên thiết bị
chi tiết thiết bị Đặc tính Hãng SX
tình trạng Số lợng
Trang 14Các bớc thực hiện:
- Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng
- Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu
- Xây dựng mối quan hệ giữa các thực thể
- Xây dựng mô hình dữ liệu
2 Phân tích hệ thống cũ
Với cách quản lý tài sản hoàn toàn bằng phơng pháp thủ công truyền thống, gắp nhiều khó khăn trong việc lu trữ và xử lý thông tin Bởi vậy cần xây dựng một chơng trình quản lý bằng máy vi tính để giúp việc quản lý một cách chính xác và hiệu quả hơn, làm giảm nhẹ một phần đáng kể nhân lực và công sức
Yêu cầu của hệ thống quản lý bằng máy tính:
- Quản lý tốt thông tin về tài sản
- Xử lý thông tin chính xác và khoa học
- Chơng trình dễ sử dụng, có hiệu quả
- Có khả năng hỗ trợ đa ngời dùng, phù hợp với xu thế phát triển của mạng máy tính
Trang 15- Cập nhật chi tiết tài sản.
* Thống kê theo yều cầu:
- Báo cáo tài sản theo Phòng ban
- Báo cáo chi tiết tài sản phòng ban (kèm theo chi tiết có trong tài sản)
- Thông tin bảo hành tài sản, chi tiết
- Báo cáo các tài sản đến thời hạn thanh lý
- Báo cáo tài sản, chi tiết dự phòng
4 Sơ đồ phân cấp chức năng
Sơ đồ phân cấp chức năng đợc sử dụng để nêu ra chức năng và quá trình cho biểu đồ luồng dữ liệu, thông qua đó để mô tả các chức năng xử lý của hệ thống theo các mức Việc phân rã chức năng đợc thực hiện trong sơ đồ phân cấp chức năng, nó còn đợc dùng để đa ra mức độ mà từng quá trình hoặc quá trình con phải xuất hiện trong biểu đồ luồng dữ liệu
Khảo sát thực tế “Hệ thống quản lý tài sản ở Cơ quan” - Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống đợc trình bày theo các mức cụ thể sau:
17
Trang 16Sơ đồ phân cấp chức năng
(Chú giải : TS: Tài sản,N:Nhóm
ĐV: Đơn vị, BD: Bảo dỡng )
5 Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu dùng để diễn tả tập hợp các chức năng của hệ thống trong mối quan hệ trớc, sau của tiến trình xử lý và việc trao đổi thông tin trong hệ thống Biểu đồ luồng dữ liệu giúp ta thấy đợc đằng sau những gì thực tế xảy ra trong hệ thống, làm rõ những chức năng và các thông tin cần thiết Biểu đồ luồng đợc chia thành các mức nh sau:
a.Mức ngữ cảnh
Là mức tổng quát nhất đợc xây dựng ở giai đoạn đầu của quá trình phân tích và đợc dùng để vạch ra biên giới của hệ thống, cũng nh buộc ngời phân tích – thiết kế phải xem xét mọi tham trỏ bên ngoài hệ thống ở mức này ng-
Thống kê -in ấn
Thống kê thiết bị
In ấn TS theo ĐV, N Báo cáo tài sản BD Báo cáo tổng hợp
Trang 17ời phân tích chỉ cần xác định đợc các tác nhân và coi toàn bộ các xử lý của hệ thống là một chức năng, trong biểu đồ cha có kho dữ liệu.
Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
b.Mức đỉnh:
Dựa vào sơ đồ phân cấp chức năng ở mục 2, để tách các chức năng thành các chức năng con trên cơ sở tôn trọng 4 nguyên tắc sau:
- Các luồng dữ liệu đợc bảo toàn,
- Các tác nhân ngoài đợc bảo toàn,
- Có thể xuất hiện các kho dữ liêu,
- Có thể bổ sung các luồng dữ liệu nội bộ
19
Quản lý Tài sản Cán bộ Tin học
Ban Lãnh đạo CT
Xử lýThông tin
kho
Cập nhật thông tin
Ban Lãnh đạo CT
kho
Trang 18Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
c Mức dới đỉnh:
Từ 3 chức năng cơ bản đợc mô tả ở biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh Ta tiến hành phân rã thành các chức năng con chi tiết ứng với biểu đồ phân cấp chức năng thấp nhất theo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Phải phân rã các chức năng ở mức trên xuống mức dới,
- Các tác nhân ngoài đợc bảo toàn từ sơ đồ mức đỉnh,
- Kho dữ liệu xuất hiện dần theo yêu cầu quản lý nội bộ,
- Bảo toàn các luồng dữ liệu vào ra với các tác nhân ngoài và thêm các luồng nội bộ,
20
Trang 19Điều chuyển tài sản
Ban Lãnh đạo CT
Kiểm kê tài sản
Cập nhật danh mục đơn vị
Cán bộ Tin học
Cập nhật danh mục tài sản
Cập nhật hồ sơ tài sản
Câp nhật chi tiết bảo dưỡng
Trang 20Thèng kª tµi s¶n
*.Thèng kª theo yªu cÇu
22
Trang 216 Mô hình thực thể và các thuộc tính:
a Chuẩn hoá lợc đồ cơ sở dữ liệu.
Trong thực tế một ứng dụng có thể phân tích, thiết kế thành nhiều lợc đồ cơ sở dữ liệu khác nhau và tất nhiên chất lợng thiết kế của các lợc đồ cơ sở dữ liệu này cũng khác nhau Chất lợng thiết kế của một lợc đồ cơ sở dữ liệu
có thể đợc đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn nh: Sự trùng lặp thông tin, chi phí kiểm tra các rang buộc toàn vẹn
Sự chuẩn hoá lợc đồ cơ sở dữ liệu có ý nghĩa rất lớn đối với mô hình dữ liệu quan hệ Trong thực tế, ở những bớc tiếp cận đầu tiên, ngời phân tích thiết kế rất khó xác định đợc ngay một cơ sở dữ liệu của một ứng dụng sẽ
23
Trang 22nghiệm, ngời phân tích – thiết kế có thể nhận diện đợc các thực thể của lợc
đồ cơ sở dữ liệu nhng lúc đó chất lợng của nó cha hẳn đã cao Bằng phơng pháp chuẩn hoá ngời phân tích – thiết kế có thể nâng cao chất lợng của lợc
đồ cơ sở dữ liệu ban đầu để đa vào khai thác
Chuẩn hoá là quá trình khảo sát các danh sách thuộc tính và áp dụng một tập các quy tắc phân tích vào các danh sách đó, chuyển chúng thành một dạng mà:
- Tối thiểu việc lặp lại (Cùng một thuộc tính có mặt ở nhiều thực thể)
- Tránh d thừa (Các thuộc tính có giá trị là kết quả từ tính toán đơn giản
đợc thực hiện trên các thuộc tính khác)
Để đánh giá một cách cụ thể chất lợng thiết kế của một lợc đồ cơ sở dữ liệu, tác giả của mô hình dữ liệu quan hệ “E.F Codd”, đã đa ra 03 dạng chuẩn (1NF, 2NF, 3NF) Ngời phân tích - thiết kế bắt đầu với một danh sách các thuộc tính dự định đối với một kiểu thực thể, sau khi áp dụng 03 quy tắc chuẩn hoá, từ kiểu thực thể gốc, các kiểu thực thể mới đợc xác định và tất cả chúng phải đợc chuẩn hoá hoàn toàn Có thể nói dạng chuẩn thứ 03 (3NF) là tiêu chuẩn tối thiểu trong việc thiết kế cơ sở dữ liệu
Căn cứ vào khảo sát, phân tích ở trớc:
Xây dựng các quy tắc về tổ chức:
- Xác định các đối tợng:
+ Công ty+ Phòng Ban+ Tài sản+ Loại tài sản+ Chi tiết+ Các chi tiết bảo dỡng
Xây dựng mô hình quan hệ giữa các đối tợng trên:
24
Trang 23Dựa trên sơ đồ tổ chức quản lý Cơ quan Chúng ta phải phân tích mối quan hệ ràng buộc giữa các đối tợng trong bài toán Nh vậy ta lập sơ đồ quan
hệ giữa các Đối tợng:
(I)
II Phân tích mối quan hệ giữa các thực thể
1.Giải thích mối quan hệ giữa các thực thể ở mô hình I:
- Quan hệ Công ty - phòng ban: Một Công ty có nhiều phòng ban Quan hệ này là quan hệ “1 <- n” (Một <- Nhiều)
- Quan hệ phòng ban - tài sản: Trong 01 Phòng Ban, có thể chứa nhiều tài sản Quan hệ này là quan hệ “1 <-> n” (Một <-> Nhiều)
- Quan hệ loại tài sản – tài sản: Trong 01 loại tài sản có nhiều tài sản Quan
hệ này là quan hệ “1<-> n” (Một<-> Nhiều)
- Quan hệ Tài sản - chi tiết: Trong 01 tài sản có thể chứa nhiều chi tiết Quan hệ này là quan hệ “1 <-> n” (Một <-> Nhiều)
- Quan hệ Tài sản – chi tiết bảo dỡng: Trong 1 tài sản có thể có nhiều chi tiết cần bảo dỡng Quan hệ này là quan hệ “1<->n” (Một <-> Nhiều )
Liệt kê các thuộc tính (Thông tin mô tả đối tợng) cần quản lý của các đối tợng liên quan, nh sau:
Phòng ban Tài sản Loại tài sản Chi tiết Bảo dỡng Tên phòng ban Tên tài sản Tên loại tài sản Tên chi tiết Số km
Số nhân viên Ngày mua … Ngày mua Số tháng
Số điện thoại Hãng sản xuất … Hãng sản xuất Số Km sử dụng
Trang 24Ta thấy (B1), (B2), (B3),(B4),B(5) đang ở dạng rời rạc Do đó ta phải chuẩn hoá sơ đồ I:
Căn cứ quá trính khảo sát đã phân tích ở trớc, liệt kê danh sách các thuộc tính và tiến hành chuẩn hoá:
MANHOM
TENNHOM TENTAISAN NGAYMUA NAMSX NAMSD HANGSX NUOCSX DVT DACTINH SOCT NGUONVON SLTHUC SLKIEMKE NGAYKIEMKE NGUYENGIA TLHM
TLCONLAI
MADV
TENDV DIENTHOAI DIACHI FAX CHUQUAN CHUCVU TENGOI
MADV MANHOM MTS
TENNHOM TENTAISAN NGAYMUA NAMSX NAMSD HANGSX NUOCSX DVT DACTINH SOCT NGUONVON SLTHUC SLKIEMKE
MADV
TENDV DIENTHOAI DIACHI FAX CHUQUAN CHUCVU TENGOI
MADV MANHOM MTS
TENTAISAN NGAYMUA NAMSX NAMSD HANGSX NUOCSX DVT DACTINH SOCT NGUONVON SLTHUC SLKIEMKE NGAYKIEMKE
26
Trang 25TENCT NGUYENGIA NAMSX NAMSD HANGSX NUOCSX DVT DACTINH SLTHUC SLKIEMKE TLCONLAI SOTHANG SOKM SOKMSD
NGAYKIEMKE NGUYENGIA TLHM
TLCONLAI ANH BAOHANH
MBD MCT
TENCT NGUYENGIA NAMSX NAMSD HANGSX NUOCSX DVT DACTINH SLTHUC SLKIEMKE TLCONLAI SOTHANG SOKM SOKMSD
NGUYENGIA TLHM
TLCONLAI ANH BAOHANH
MANHOM
TENNHOM
MTS MCT
TENCT NGUYENGIA NAMSX NAMSD HANGSX NUOCSX DVT DACTINH SLTHUC SLKIEMKE TLCONLAI
MTS MBD
TENCT SOTHANG SOKM SOKMSD
L
u ý : Trong quá trình chuyển tài sản chúng ta phải sử dụng 2 bảng chi
tiết chuyển và tài sản chuyển để lu lại quá trình chuyển và sử dụng khi
27
Trang 26-Nội dung của 2 bảng này có nội dung nh hai bảng chi tiết và tài sản trong cơ sở dữ liệu Tuy nhiên trong bảng tài sản chuyển cần lu thêm 2 trờng NGAYCHUYEN (ngày chuyển – lu ngày chuyển ), MACHUYEN ( lu mã chuyển của tài sản )
-Địa chỉ-Chủ quản-Chức vụ-Tên gọi
Tài sản:
-Mã nhóm tài sản-Mã đơn vị
-Mã tài sản-Tên tài sản-Đơn vị tính-Đặc tính-Ngày mua-Hãng sản xuất-Nước sản xuất-Năm sản xuất-Năm sử dụng-Số chứng từ-Nguồn vốn-Số lượng thực-Số lượng kiểm kê-Nguyên giá
-Tệp ảnh-TLHM
-Nguyên giá
Trang 27
3.Thiết kế các bảng dữ liệu
Để chơng trình có thể hoạt động tốt và giao diện thuận lợi, dựa vào kết quả khảo sát từ thực tế, chơng trình thiết kế gồm 5 bảng dữ liệu đó là: bảng TAISAN, bảng DONVI , bảng NHOM ,bảng CHITIET, bảng BAODUONG
a.Bảng: DONVI
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thớc Diễn giải
29
Trang 28CHUCVU Text 40 Chức vụ
*Chức năng :
Bảng DONVI lu trữ tất cả các thông tin về các đơn vị trong cơ quan Từ
đó có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng tài sản của mỗi đơn vị
Bảng NHOM lu trữ thông tin về các loại tài sản mà trong công ty hiện
có Chia tài sản thành các nhóm tài sản nhằm mục đích dễ theo dõi tình trạng của từng tài sản theo nhóm
Trang 29SOCT Text 10 Sè chøng tõ nhËp
Thuéc tÝnh KiÓu d÷ liÖu KÝch thíc DiÔn gi¶i
31
Trang 30Trong nhiều tài sản bao gồm nhiều chi tiết đi kèm Bảng chi tiết sẽ lu trữ tất cả những thông tin về những chi tiết đó
e.Bảng :BAODUONG
Thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thớc Diễn giải
*.Chức năng :
Trong những chi tiết đi kèm theo tài sản có những chi tiết cần bảo ỡng định kỳ theo một khoảng thời gian nào đó Bảng BAODUONG sẽ cho phếp cập nhập các chi tiết cần bảo dỡng của tài sản đồng thời có chức năng
d-lu lại quá trình bảo dỡng của tài sản đó
32
Trang 32KÕt thóc CT
§æi mËt khÈu