Trờng Đại học Vinh Khoa Giáo dục tiểu học==== ==== sử dụng phối hợp các hình thức thực hành trong dạy học tiết 2 môn đạo đức chơng trình mới ở tiểu học Khoá luận tốt nghiệp đại học
Trang 1Trờng Đại học Vinh Khoa Giáo dục tiểu học
đức chơng trình mới ở tiểu học
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Đạo đức học
==== Vinh, 2006===
Trang 2Trờng Đại học Vinh Khoa Giáo dục tiểu học
==== ====
sử dụng phối hợp các hình thức thực hành trong dạy học tiết 2 môn đạo
đức chơng trình mới ở tiểu học
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Đạo đức học
Giáo viên hớng dẫn: Ths chu thị Lục
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hà
==== Vinh, 2006===
Trang 3Lời cảm ơn
Để hoàn thành đề tài “Sử dụng phối hợp các hình thức thực hành
trong dạy học tiết 2 môn Đạo đức chơng trình mới ở Tiểu học”, tôi xin bày
tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo, Thạc sĩ Chu Thị Lục, ngời đã trực tiếphớng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành đề tài Tôi cũng xin gửi lời cảm
ơn chân thành đến tập thể Giáo viên, học sinh trờng Tiểu học Hng Dũng I, cácthầy cô giáo trong khoa GDTH, các bạn sinh viên lớp 43A1 - GDTH đã giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Vì đợc hoàn thành trong thời gian ngắn, năng lực nghiên cứu lí luận vàthực tiễn của bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏisai sót Rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn
Trang 4Mục lục
Phần mở đầu 1
I Lý do chọn đề tài 1
II Mục đích nghiên cứu 2
III Đối tợng và khách thể nghiên cứu 2
IV Giả thuyết khoa học 3
V Nhiệm vụ nghiên cứu 3
VI Phơng pháp nghiên cứu 3
Phần nội dung 4
Chơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 4
I Cơ sở lý luận 4
1 Thực hành và thực hành môn Đạo đức ở Tiểu học 4
2 Nội dung chơng trình môn Đạo đức ở Tiểu học 9
3 Đặc điểm nhận thức của học sinh Tiểu học 11
II Cơ sở thực tiễn 16
1 Thực trạng và hiệu quả sử dụng các hình thức thực hành trong dạy học tiết 2 môn Đạo đức ở Tiểu học 16
2 Nguyên nhân thực trạng trên 18
Chơng II: Thiết kế bài dạy thực nghiệm theo hớng sử dụng phối hợp các hình thức thực hành trong dạy học tiết 2 môn Đạo đức chơng trình mới ở Tiểu học 20
1 Yêu cầugiáo án 20
2 Một số giáo án cụ thể 20
Bài 1: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại 20
Bài 2: Lịch sự khi đến nhà ngời khác 23
Bài 3: Tôn trọng th từ, tài sản của ngời khác 26
Bài 4: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nớc 28
Chơng III: Thực nghiệm s phạm 31
I Khái quát về thực nghiệm 31
1 Mục đích thực nghiệm 31
2 Đối tợng thực nghiệm 31
3 Cách thức tiến hành 31
4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thực nghiệm 32
Trang 55 Các công thức thực hiện trong đề tài 33
II Kết quả thực nghiệm 34
1 Kết quả về kiểm tra chất lợng đầu vào ở các lớp TN và ĐC 34
2 Kết quả của học sinh sau khi dạy thực nghiệm 36
3 Mức độ hứng thú của học sinh lớp TN và ĐC 41
Kết luận và đề xuất 43
I Kết luận 43
II Đề xuất 43
Trang 6Phần mở đầu
I Lý do chọn đề tài
Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học và học sinh các bậc học khácnhằm thực hiện mục tiêu của nền giáo dục nớc nhà Đó là đào tạo một thế hệtrẻ XHCN có đầy đủ phẩm chất, sức khoẻ, trí tuệ để phục vụ cho công cuộc
đổi mới và hiện đại hoá đất nớc Xuất phát từ tầm quan trọng này, ngày 14/10/
1994, Bộ trởng bộ giáo dục và đào tạo đã ra Quyết định số 2957/GD ĐT vềmục tiêu và kế hoạch giáo dục tiểu học Theo quyết định này thì môn Đạo đứctrở thành một trong 9 môn học bắt buộc ở bậc TH
Môn Đạo đức ở trong nhà trờng Tiểu học có vị trí quan trọng trong giáodục đạo đức cho học sinh Tiểu học Việc dạy môn học này chính là con đờng
để học sinh lĩnh hội tri thức đạo đức một cách hệ thống vững chắc Trên cơ sởrèn luyện cho học sinh thói quen, hành vi đạo đức Việc dạy học đạo đứccũng nhằm mục đích định hớng cho việc lồng ghép “tích hợp” nội dung giáodục đạo đức vào các môn học khác ở Tiểu học đồng thời tạo điều kiện thuậnlợi cho học sinh học tốt môn GDCD ở THCS Với vị trí quan trọng nh vậy,môn Đạo đức ở Tiểu học có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh những tri thức sơ
đẳng về các chuẩn mực đạo đức và pháp luật, phản ánh mối quan hệ chủ yếucủa các em đối với bản thân, gia đình, nhà trờng, cộng đồng xã hội và môi tr-ờng tự nhiên; xây dựng cho học sinh những động cơ đạo đức đúng đắn vàtrong sáng, những tình cảm đạo đức tốt đẹp, rèn luyện cho học sinh nhữnghành vi, thói quen phù hợp với chuẩn mực đạo đức đã học Đây là nhiệm vụquan trọng bậc nhất của giáo dục đạo đức ở Tiểu học Nhiệm vụ này đợc thểhiện trong dạy học 2- tiết thực hành của môn Đạo đức
Xuất phát từ tầm quan trọng của nhiệm vụ rèn luyện những hành vi,thói quen phù hợp với những chuẩn mực đạo đức đã cho học sinh Tiểu học màdạy học 2 tiết môn Đạo đức có ý nghĩa đặc biệt thông qua việc tổ chức cáchình thức thực hành mà tri thức đạo đức, chuẩn mực đạo đức đã đợc hìnhthành ở tiết 1 sẽ có dịp để củng cố, khắc sâu Và điều quan trọng hơn là họcsinh đợc rèn luyện trong môi trờng giả định những hành vi đạo đức của mình
Tuy vậy, tầm quan trọng trong việc tiết 2 môn Đạo đức ở các trờng Tiểuhọc hiện nay vẫn cha thực sự đợc coi trọng Qua điều tra thực tế một số Giáoviên Tiểu học, chúng tôi đợc biết mặc dù việc sử dụng tiết 2 môn Đạo đức đểdạy học các môn học khác không còn tồn tại nhng chất lợng của tiết học này
Trang 7là cha cao Điều này có căn nguyên là do việc tổ chức các hình thức hoạt độngtrong tiết 2 còn nghèo nàn, hình thức thực hành chủ yếu mà các Giáo viên sửdụng là giáo viên nêu lên các tình huống (có trong vở bài tập hoặc sách giáokhoa) yêu cầu học sinh hoạt động độc lập để giải quyết tình huống Sự đơn
điệu, nhàm chán của hoạt động thực hành này đã làm giảm hứng thú học tập
và chất lợng học tập của học sinh
Xuất phát từ thực trạng này, chúng tôi thiết nghĩ cần thiết phải da dạnghoá, phong phú hoá các hình thức thực hành trong dạy học tiết 2 môn Đạo đức
ở Tiểu học nhằm nâng cao chất lợng dạy học tiết 2 nói riêng và dạy học môn
Đạo đức nói chung Vì vậy, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Sử dụng phối hợp
các hình thức thực hành trong dạy học tiết 2 môn Đạo đức chơng trình mới ở Tiểu học” cho luận văn tốt nghiệp cuối khoá.
II Mục đích nghiên cứu
Góp phần nâng cao chất lợng dạy học tiết 2 môn Đạo đức chơng trìnhmới ở Tiểu học
III Đối tợng và khách thể nghiên cứu
1 Đối tợng nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các hình thức thực hành trong dạy học tiết 2 môn Đạo
đức ở Tiểu học
2 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề thực hành môn Đạo đức ở Tiểu học
IV Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng phối hợp tốt các hình thức thực hành thì có thể nâng caochất lợng dạy học tiết 2 môn Đạo đức ở Tiểu học
V Nhiệm vụ nghiên cứu
1 Tìm hiểu cở sở lý luận và thực tiễn của vấn đề cần nghiên cứu.
2 Sử dụng phối hợp các hình thức thực hành trong tiết 2 môn Đạo đức ở
Tiểu học
3 Thực nghiệm nhằm kiểm chứng tính khả thi của hình thức thực hành
đã đề xuất
VI Phơng pháp nghiên cứu
1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Đọc nghiên cứu và tổng kết các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiêncứu
2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 8a Phơng pháp quan sát
Nhằm xem xét tình hình học của học sinh và các hình thức giáo viên sửdụng trong giờ thực hành môn Đạo đức
b Phơng pháp điều tra
- Tìm hiểu chất lợng đầu vào của các lớp thực nghiệm và đối chứng
- Tìm hiểu các hình thức thực hành trong dạy học tiết 2 môn Đạo đức ởTiểu học hiện nay
c Phơng pháp thực nghiệm s phạm
- Chuẩn bị các lớp thực nghiệm , đối chứng
- Thiết kế bài dạy thực nghiệm
1.2 Tầm quan trọng và đặc điểm thực hành môn Đạo đức ở Tiểu học
1.2.1 Tầm quan trọng của thực hành môn Đạo đức ở Tiểu học
Môn Đạo đức ở Tiểu học góp phần quan trọng vào việc Giáo dục chocác em những nét phẩm chất nh: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ , yêu thơng anhchị em trong gia đình, kính trọng biết ơn thầy cô giáo, yêu quý bạn bè, yêu tr-ờng mến lớp Để giáo dục cho học sinh những nét phẩm chất này, một yêucầu quan trọng và cần thiết là phải tập luyện, rèn luyện các em thể hiện hành
vi dạo đức của mình không chỉ ở nhà trờng mà còn ở ngoài xã hội Việc dạyhọc tiết 2 môn Đạo đức, tiết thực hành đóng vai trò quan trọng trong việc tậpluyện, rèn luyện đó
Trang 9Dạy học thực hành trong tiết 2 môn Đạo đức ở Tiểu học là quá trìnhGiáo viên tổ chức cho học sinh vận dụng tri thức đạo đức đã đợc học ở tiết 1
để đánh giá, nhận xét hành vi của ngời khác, của bản thân để xứ lý các tìnhhuống đạo đức tơng tự và thờng gặp trong cuộc sống Nhờ đợc thực hành,luyện tập theo chuẩn mực các mẫu hành vi mà tri thức đạo đức của các em đ-
ợc củng cố và khắc sâu đồng thời góp phần hình thành thái độ, tình cảm đạo
đức đúng đắn cho học sinh
Nếu nh ở tiết 1, học sinh đợc tiếp thu một hệ thống những tri thức đạo
đức mang tính chuẩn mực thì chỉ ở tiết 2 - tiết thực hành, các em mới thực sựhoà mình trong những tình huống đạo đức giả định nhng gần gũi với cuộcsống thực của các em, giúp các em biến những tri thức thành thói quen , hành
vi đạo đức
1.2.2 Đặc điểm của thực hành đạo đức ở Tiểu học
Thực hành đạo đức ở nhà trờng Tiểu học thực chất là việc tổ chức chohọc sinh hoạt động đạo đức tích cực nhằm củng cố khắc sâu những tri thức
đạo đức đã học đợc đồng thời rèn luyện cho các em những hành vi, thói quen
đạo đức phù hợp với chuẩn mực đạo đức ấy
Quá trình thực hành đạo đức đợc diễn ra trong dạy học tiết 2 môn Đạo
đức ở nhà trờng Tiểu học Vì thế tiết 2 của mỗi bài đạo đức trong môn Đạo
đức còn đợc gọi là tiết thực hành Nh vậy, thực hành đạo đức là một bộ phậncủa dạy học đạo đức ở nhà trờng Tiểu học Nó có quan hệ mật thiết với các trithức đạo đức Nếu tri thức đạo đức không đợc củng cố, khắc sâu, chuyển hoáthành các hành vi thói quen đạo đức tơng ứng phù hợp với chuẩn mực thì trithức đạo đức ấy không thực hiện đợc mục tiêu Giáo dục đạo đức Và ngợc lại,học sinh chỉ thực hiện đợc hành vi đạo đức trên cơ sở những tri thức đã đợchọc
Nếu nh ở tiết 1, tiết cung cấp tri thức đạo đức, học sinh sinh nhận biết
đợc những biểu hiện của các chuẩn mực đạo đức và ý nghĩa của nó đối với
đời sống con ngời trong xã hội thì trong tiết thực hành đạo đức, các em sẽ cócơ hội đợc bà tỏ ý kiến của mình về các vấn đề chuẩn mực ấy, đợc thể hiệnnhững ứng xử trong tình huống đạo đức gần gũi với cuộc sống hàng ngày củacác em Qua đó, các em phân biệt đợc những ứng xử phù hợp hay không vàbiết lựa chọn cho mình những ứng xử phù hợp với các chuẩn mực đạo đức đã
đợc xã hội thừa nhận
Trang 10Trong thực hành đạo đức ở Tiểu học, các tình huống đạo đức đợc đa rarất gần gũi, thân thuộc với cuộc sống thực của các em Điều này có tác dụngkích thích hứng thú học tập và thực hành của trẻ Một mặt làm cho trẻ thấynhững tình huống kia dờng nh không phải của các nhân vật trong tình huốngnữa mà là của chính mình Mặt khác, giúp trẻ tìm đợc cách giải quyết cáchứng xử tối u để góp phần tạo ra mẫu hành vi, thói quen phù hợp.
Thực hành đạo đức ở Tiểu học là quá trình giáo viên tổ chức cho họcsinh hoạt đọng với các tình huống đạo đức trên cơ sở các tri thức đã học vớinhiều hình thức biện pháp khác nhau Các hình thức thực hành đạo đức ở Tiểuhọc rất phong phú: Giải quyết bài tập nhận thức, học sinh tự liên hệ, thảo luậnnhóm, đóng vai giải quyết tình huống, tổ chức hội thi, trò chơi Việc thựchiện những hình thức thực hành này là nhằm mục đích giúp học sinh củng cố,khăc sâu và hình thành thói quen, hành vi đạo đức phù hợp Vì vậy, trong quátrình tổ chức cho học sinh thực hành đạo đức, giáo viên phải biết lựa chọn vàphối hợp sử dụng những hình thức thực hành này một cách phù hợp với mụctiêu, nội dung và phơng pháp dạy học của từng bài
Thực hành đạo đức ở Tiểu học không chỉ đợc thực hiện trong phạm vimôn học đạo đức ở nhà trờng Tiểu học Cuộc sống hàng ngày của các emchính là môi trờng thiết thực nhất để các em vận dụng nhng tri thức đạo đức
đã đợc học, biến nó thành những hành vi thói quen phù hợp Nói cách khácthực hành đạo đức không chỉ giới hạn trong tiết 2 môn Đạo đức mà nó đợcthực hiện trong quá trình các em học tập, sinh hoạt tại nhà trờng, trong quátrình sống và giao lu với các môi trờng khác
Thực hành đạo đức là một bộ phận không thể thiếu trong dạy học đạo
đức ở Tiểu học Nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc giúp các emcủng cố khắc sâu tri thức và hình thành hành vi, rèn luyện thói quen đạo đức
Tiết thực hành đạo đức vì vậy thực sự phải là môi trờng kích thích và
Trang 11Một số hình thức thực hành chủ yếu đợc sử dụng trong dạy học tiết 2 môn Đạo đức là
a Sự liên hệ của học sinh
Đây là hình thức thực hành trong đó trên cơ sở vốn tri thức đạo đức đã
đợc hình thành ở tiết 1, học sinh tập đánh giá, nhận xét hành vi của mình Vớicùng một chuẩn mực hành vi, các em đa ra nhiêu mầu hành vi tơng ứng phùhợp của mình
Hình thức thực hành này khơi dậy đợc ở học sinh tính tích cực chủ động
và mạnh dạn trong học tập Tuy nhiên, một nhợc điểm đáng kể khi tự liên hệ,các em có thể nói dối hoặc bắt chứơc nhau một cách vô thức Để tránh tìnhtrạng này, ngời giáo viên cần biết cách đặt vấn đề học sinh tự liên hệ Đặcbiệt là phải giúp các em liên hệ một cách tế nhị, khéo léo Sự kéo dài hìnhthức liên hệ của học sinh sẽ làm cho tiết học trở nên nhàm chán, giảm sự hứngthú Vì thế, ngời giáo viên cần phải phối hợp sử dụng các hình thức thực hànhkhác nhằm nâng cao chất lợng dạy học tiết 2
b Giải quyết các bài tập nhận thức
Trong hình thức thực hành này giáo viên tổ chức cho học sinh vận dụngnhững tri thức đã có ở tiết 1 để nhận xét đánh giá hành vi đạo đức của ngờikhác, hoặc để đánh giá, xứ lý các tình huống giả định nhng gần gũi với cuộcsống thực của các em
Bài tập nhận thức đợc thiết kế dới nhiều hình thức nh: Quan sát tranh vàtrả lời câu hỏi, nhận xét hành vi đạo đức của ngời khác trong tình huống chotrớc, lựa chọn cách ứng xử phù hợp nhất trong những cách ứng xử đã cho, Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh giải quyết các bài tập nhận thức nàybằng những biện pháp khác nhau nh : Yêu cầu học sinh độc lập suy nghĩ tổchức thảo luận nhóm Cuối mỗi một bài tập nhận thức, giáo viên phải đa ramột cách chính xác nhất, phù hợp nhất những kết luận đạo đức đợc rút ra quabài tập
c Su tầm và kể trớc lớp những tấm gơng ứng xử mẫu mực
Đây là hình thức thực hành phát huy đợc tính tích cực hoạt động củahọc sinh Nó gắn liền với năng lực kể chuyện của trẻ Qua ứng xử, những tấmgơng trong các câu chuyện đạo đức mà các em su tầm đợc và kể trớc lớp , họcsinh có cơ hội khẳng định tính đúng đắn khả năng thực thi của chuẩn mựchành vi đạo đức nào đó Đồng thời những ứng xử đạo đức của các nhân vậtnày chính là tấm gơng sáng để các em soi mình vào và noi theo
Trang 12d Trò chơi
Vui chơi là hoạt động không thể thiếu đối với học sinh Tiểu học Vìvậy, trò chơi đợc đa vào trong các tiết đạo đức nh là một hình thức luyện tậpquan trọng Thông qua trò chơi học sinh có dịp củng cố, khắc sâu những trithức đạo đức, những mẫu hành vi đạo đức đã đợc học đồng thời giảm bớtnhững căng thẳng của giờ học, nâng cao hứng thú học tập
Trò chơi sắm vai là loại hình trò chơi phổ biến trong dạy học tiết 2 môn
Đạo đức ở Tiểu học Khi tổ chức trò chơi cho học sinh Tiểu học, giáo viên ờng phải khéo léo điều khiển cuộc chơi của các em sao cho vừa đáp ứng đợcmục tiêu bài học vừa giữ đợc sự ổn định, trật tự của lớp học
th-e Hoạt cảnh - kịch ngắn
Đây là hình thức thực hành đòi hỏi sự chuẩn bị công phu kỹ lỡng của cảgiáo viên và học sinh Mỗi hoạt cảnh, kịch ngắn thờng có nhiều nhân vật đềcập đến những tình huống tơng đối phức tạp, có thể liên quan đến nhiều chuẩnmực hành vi Vì vậy, hình thức này thờng đợc tiến hành sau khi học sinh họcxong một số chuẩn mực hành vi đạo đức hoặc cuối học kỳ, cuối năm học
f Gặp gỡ tiếp xúc với mọi lứa tuổi để các em tìm cách ứng xử đối với học
Mục đích của hình thức thực hành này là giúp học sinh học cách ứng xử
đối với những ngời mà các em đợc gặp gỡ, trò chuyện, trao đổi Từ nhữngcuộc gặp gỡ, tiếp xúc này, học sinh hiểu đợc những con ngời mà các em gặp,thêm yêu thơng, thông cảm đối với họ và tin tởng hơn đối với những chuẩnmực hành vi các em đang học
g Tổ chức hội thi
Thi đua gắn với khen thởng đợc xem là yếu tố không thể thiếu trongcuộc sống tập thể của học sinh Trong các tiết thực hành môn Đạo đức, ngờigiáo viên cần phải sự dụng các hội thi để động viên khuyến khích học sinhthực hiện các chuẩn mực đạo đức
2 Nội dung chơng trình môn Đạo đức ở Tiểu học
Chơng trình môn Đạo đức ở Tiểu học là một hệ thống chuẩn mực đạo
đức, chuẩn mực pháp luật Các chuẩn mực này đợc xây dựng trên cơ sở 5 mốiquan hệ chủ yếu của học sinh Đó là mối quan hệ của các em đối với gia đình,
Trang 13với nhà trờng, với cộng đồng xã hội với môi trờng tự nhiên và cả quan hệ đốivới bản thân Trong từng mối quan hệ, ngời ta lựa chọn từng chuẩn mực đạo
đức, chuẩn mực pháp luật để đa vào chơng trình Hệ thống chuẩn mực này đợcquán triệt phù hợp với nội dung đạo đức xã hội chủ nghĩa mà Bác Hồ kính yêu
đã đúc kết lại trong 5 điều dạy của Ngời đối với thiếu niên nhi đồng:
1 – Tr Yêu tổ quốc, yêu đồng bào
đợc học
Các chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực pháp luật trong đời sống rất phongphú và không thể đa hết vào trong chơng trình đạo đức ở Tiểu học Vì vậy,ngời ta chọn lựa những chuẩn mực đạo đức và pháp luật dựa trên một số căn
cứ nhất định Đó là:
- Các chuẩn mực này phải đảm bảo tính mục tiêu Nghĩa là các chuẩn mực này phải góp phần thực hiện đợc mục tiêu của bậc GD Tiểu học.
- Các chuẩn mực này phải đảm bảo tính cụ thể và vừa sức Chuẩn mực
đạo đức phải đợc cụ thể hoá bằng những mẫu hành vi chứ không dừng lại ở lý thuyết trừu tợng Chuẩn mực phải vừa sức với khả năng nhận thức của các
em, vừa sức khả năng hành động của trẻ.
- Các chuẩn mực này phải đảm bảo tính truyền thống và tính hiện đại, tính dân tộc và tính thời đại, các chuẩn mực đó phải phán ánh đợc những giá trị cơ bản của đạo đức truyền thống Đồng thời đa vào những chuẩn mực đạo
Trang 14khái quát , từ phạm vi hẹp đến phạm vi rộng phù hợp với sự phát triển nhậnthức của trẻ
* Đối với lớp 1:
Học sinh ở lứa tuổi này đang có những bỡ ngỡ ban đầu khi làm quen vớimôi trờng nhà trờng Đây cũng là thời điểm chuyển giao hoạt động chủ đạocủa trẻ: từ hoạt động vui chơi ở nhà trẻ mẫu giáo sang hoạt động học tập Vìthế, chơng trình đạo đức lớp 1 cung cấp cho các em những mẫu hành vi rất cụthể, đơn giản, gần gũi với cuộc sống của các em và phản ánh đợc mối quan hệcủa các em đối với mình và những môi trờng xung quanh
* Đối với lớp 2 & 3:
Các em đã thực sự bắt nhịp đợc cuộc sống môi trờng nhà trờng Những
bỡ ngỡ ban đầu dần mất đi Nhng lúc này, nhận thức của các em còn mangtính trực quan, cụ thể Vì vậy, chơng trình tiếp tục cung cấp cho các em nhữngmẫu hành vi đơn giản, cụ thể
* Đối với lớp 4:
ở lứa tuổi này, nhận thức của các em đã phần nào mang tính khái quát ,
t duy trừu tợng đang phát huy tác dụng của mình Khả năng phân tích, tổnghợp bản chất của sự vật, hiện tợng chính xác hơn, đầy đủ hơn và khách quanhơn Vì thế, chơng trình đạo đức lớp 4 dù vẫn phản ánh 5 mối quan hệ của các
em nhng những mẫu hành vi đạo đức trong các mối quan hệ này đã mang tínhkhái quát và phức tạp hơn so với mẫu hành vi các lớp 1, 2 và 3
3 Đặc điểm nhận thức của học sinh Tiểu học
Theo quy định hiện nay, học sinh Tiểu học là những trẻ em học từ lớp 1
đến lớp 5 ( trẻ từ 6 – Tr 11 , 12 tuổi ) Lứa tuổi này diễn ra sự thay đổi cơ bảncủa tất cả các cơ quan và tổ chức cơ thể Nét đặc trng của giai đoạn từ 6 – Tr
11 , 12 tuổi là trong lứa tuổi này trẻ mẫu giáo trở thành một học sinh trờngtiểu học Đây là giai đoạn chuyển tiếp khi đứa trẻ kết hợp trong nó những nétcủa tuổi mẫu giáo với những đặc điểm của ngời học sinh
Nhà trờng Tiểu học là môi trờng chứa đựng rất nhiều điều mới mẻ, lạlẫm đối với trẻ Đặc biệt là đối với học sinh lớp 1 Đến trờng các em khôngchỉ có những mối quan hệ mới - đó là quan hệ giữa các em với thầy cô giáo,các em với bạn bè, với các thành viên khác trong nhà trờng mà các em còn đ-
ợc tham gia vào các hoạt động trớc khi đến trờng các em cha đợc tham gia baogiờ: (hoạt động học tập, hoạt động Đội – Tr Sao ) Trong những hoạt động nàythì học tập đợc xem là hoạt động chủ đạo của các em Và sự phát triển tâm lý
Trang 15của học sinh Tiểu học, trong đó, có sự phát triển của quá trình nhận thức diễn
ra trên cơ sở hoạt động học tập chủ đạo đối với trẻ
3.1 Đặc điểm tri giác
Trẻ đến trờng đã có các quá trình tri giác khá phát triển song tri giáctrong hoạt động học tập chỉ diễn ra ở mức nhận biết và gọi tên hình dạng màusắc Tri giác của các em mang tính chất đại thể, ít đi sâu vào chi tiết và mangtính không chủ động Do đó, các em phân biệt đối tợng còn cha chính xác dễmắc sai lầm , có lúc còn lẫn lộn Hay nói cách khác học sinh thờng “Thâutóm” sự thật về toàn bộ đại thể tri giác
ở các lớp đầu bậc Tiểu học, tri giác của các em thờng gắn với hành
động, với hoạt động thực tiễn của trẻ Tri giác giác sự vật nghĩa là phải làm cáigì đó với sự vật nh cầm, nắm, sờ mó sự vật ấy Đặc biệt, tri giác trớc hết lànhững sự vật những dấu hiệu, những đặc điểm nào trực tiếp gây cho các emnhững cảm xúc Điều này thể hiện tính cảm xúc trong quá trình tri giác củahọc sinh Tiểu học Đối với các em, tri giác và đánh giá về thời gian khônggian còn có nhiều hạn chế Về độ lớn, các em thờng gặp khó khăn khi phảiquan sát các vật có kích thớc to hoặc quá nhỏ
Tri giác của con ngời nói chung và của học sinh Tiểu học nói riêngkhông tự bản thân nó phát triển đợc Quá trình học tập trong nhà trờng yêucầu tri giác phải trở thành hoạt động có mục đích đặc biệt, họat động có phântích, có phân hoá Vì thế, tri giác trong học tập của học sinh nhỏ mang tínhchất của sự quan sát có tổ chức Trong sự phát triển của tri giác của trẻ vai tròcủa ngời Giáo viên là rất lớn Giáo viên là ngời không chỉ dạy trẻ kỹ năngnhìn mà còn hớng dẫn các em xem xét, không chỉ dạy trẻ kỹ năng nghe màcòn dạy các em biết cách lắng nghe, dạy trẻ biết phát hiện những dấu hiệu bảnchất của sự vật hiện tợng Điều này, cần đợc thực hiện không chỉ trong lớp học
mà còn cả đi tham quan, dã ngoại Và đặc biệt là thực hiện trong tất cả cácmôn học, trong đó có môn Đạo đức
3.2 Đặc điểm của chú ý
Chú ý là điều kiện để nắm vững tri thức
ở trẻ em cấp 1, “chú ý không chỉ định” chiếm u thế so với “chú ý cóchủ định” Đó là do ở lứa tuổi này, ý chí cha phát triển hệ thống tín hiệu thứ 2cha điều chỉnh đợc hệ thống tín hiệu thứ nhất một cách đầy đủ
Chú ý không chỉ định của các em còn yếu, khả năng điều khiển chú ýmột cách có ý chí cha mạnh Sự chú ý của học sinh đòi hỏi một động cơ gầnthúc đẩy Khả năng phát triển của chú ý có chủ định, bền vững, tập trung của
Trang 16học sinh Tiểu học trong quá trình học tập là rất cao Bản thân quá trình học tập
đòi hỏi các em phải rèn luyện thờng xuyên sự chú ý có chủ định, rèn luyện ýchí Sự chú ý có chủ định đợc phát triển cùng với sự phát triển động cơ học tậpmang tính xã hội cao, cùng với sự trởng thành ấy về ý thức trách nhiệm đốivới kết quả học tập Trong lứa tuổi này, chú ý không chủ định đợc phát triển.Nhu cầu, hứng thú có thể kích thích và duy trì chú ý không chủ định nên giáoviên cần tìm cách làm cho giờ học lý thú và hấp dẫn
ở trẻ tiểu học, sức phân phối chú ý còn kém do phạm vị chú ý còn hẹp.Chú ý của các em còn cha bền vững, đặc biệt là khi các em phải chú ý đếnnhững đối tợng không thay đổi hoặc ít thay đổi; Điều này căn nguyên là doquá trình ức chế phát triển còn yếu, tính hng phấn còn cao và hời hợt
Nhiều công trình nghiên cứu chú ý đã khẳng định học sinh Tiểu học ờng chỉ tập trung và duy trì sự chú ý liên tục trong khoảng 30 đến 35phút Sựchú ý của học sinh Tiểu học còn phụ thuộc vào nhịp độ học tập Nhịp độ họctập quá nhanh hoặc quá chậm dều không thuận lợi cho tính bền vững và tậptrung của chú ý
Công trình nghiên cứu của A.A.Xmiecnop chứng tỏ trẻ em cấp 1 còn
có những thiếu sót về trí nhớ nh: Các em không biết tổ chức đúng đắn quátrình ghi nhớ của mình, không biết chia tài liệu ghi nhớ ra những phần nhỏ,không biết rút ra điểm tựa để nắm bài Thực nghiệm về trí nhớ của học sinhTiểu học cho thấy nếu học sinh Tiểu học ghi nhớ tài liệu với việc biết tr ớc nókhông cần cho quá trình học tập sau này, còn nhớ một tài liệu khác với mục
đích nó sẽ cần trong thời gian sắp tới, thì ở trờng hợp thứ 2, tài liệu đợc ghinhớ nhanh hơn
Theo nghiên cứu của A.I lipkina và K.P Manxêva thì ở học sinh Tiểu
học, kỹ năng nêu lên cái chủ yếu trong bài và lập dàn ý để ghi nhớ tiến bộ dần
từ lớp 1 đến lớp 4
Với những đặc điểm trên của trí nhớ của học sinh Tiểu học, ngời giáoviên cần phải tạo cho học sinh tâm thế để ghi nhớ, hớng dẫn các em thủ thuật
Trang 17ghi nhớ tài liệu học tập, chỉ cho các em đâu là điểm chính, đâu là điểm quantrọng của bài học để tránh ghi nhớ máy móc, học vẹt.
3.4 Đặc điểm của tởng tợng
Tởng tợng của học sinh Tiểu học đã phát triển hơn và phong phú hơn sovới trẻ cha đến trờng Đây là lứa tuổi thơ mộng giúp cho học sinh phát triển t-ởng tợng Tuy vậy, tởng tợng của các em còn tản mạn, ít có tổ chức Hình ảnhtởng tợng còn đơn giản, hay thay đổi và cha bền vững Càng về những nămcuối bậc học tởng tợng của các em càng gần hiện thực hơn
Tởng tợng tái tạo của trẻ đợc phát triển trong quá trình học tập và đọcsách Các tri thức mới và các kĩ năng tiếp thu đợc làm cho tởng tợng của trẻ
em trở nên hoàn thiện Một mặt vẫn giữ tính cụ thể, sinh động, mặt khác phản
ánh hiện thực một cách trung thực hơn
Tởng tợng sáng tạo của trẻ cấp 1 đợc biểu hiện khá rõ rệt trong khi các
em làm thơ và xây dựng chuyện kể, trong khi vẽ, trong khi chơi Nhợc điểmsản phẩm của các em là: Chủ đề nghèo nàn, hành động phát triển không nhấtquán thiếu tính thuần nhất, xa sự thật Trong quá trình học tập ở trờng Tiểuhọc, những thiếu sót trên bớt dần do các em nắm đợc tốt hơn hình thức biểuhiện những dự định, sáng tạo của mình
3.5 Đặc điểm của t duy
T duy của trẻ mới đến trờng là t duy cụ thể, mang tính hình thức bằngcách dựa vào những đặc điểm trực quan của những đối tợng và hiện tợng cụthể Nhà tâm lý học nổi tiếng J.Piagiê cho rằng t duy của trẻ từ 7 đến 10 tuổi
về cơ bản còn ở giai đoạn những thao tác cụ thể Trên cơ sở đó có thể diễn raquá trình hệ thống hoá các thuộc tính, tài liệu kinh nghiệm trực quan
Nhờ ảnh hởng của việc học tập, học sinh Tiểu học dần dần chuyển từnhận thức các mặt bên ngoài của các hiện tợng đến nhận thức đợc nhữngthuộc tính và dấu hiệu bản chất của hiện tợng vào t duy Điều đó tạo khả năngtiến hành những khái quát dầu tiên, so sánh đầu tiên, xây dựng suy luận sơ
đẳng Trên cơ sở đó, học sinh dần học tập các khái niệm khoa học Hoạt độngphân tích – Tr trực quan – Tr hành động khi tri giác trực tiếp đối tợng Học sinhcuối bậc học này có thể phân tích đối tợng mà không cần những hành độngthực tiễn đối với đối tợng đó Học sinh ở các lớp này có khả năng phân biệtnhững dấu hiệu khía cạnh khác nhau của đối tợng dới dạng ngôn ngữ
Trang 18Nhiều công trình nghiên cứu tâm lý học sinh Tiểu học cho thấy ở họcsinh bậc học này gặp một số khó khăn nhất định khi phải xác định và hiểu mốiquan hệ nhân quả.
Đặc điểm t duy của học sinh Tiểu học không có ý nghĩa tuyệt đối màchỉ có ý nghĩa tơng đối Trong quá trình học tập, t duy của học sinh Tiểu họcthay đổi rất nhiều Sự phát triển của t duy dẫn đến sự tổ chức lại một cách cănbản quá trình nhận thức, biến chúng đợc tiến hành một cách có chủ định
Những đặc điểm của quá trình nhận thức là cơ sở để giáo viên lựa chọnnhững hình thức thực hành phù hợp trong dạy học tiết 2 môn Đạo đức ở Tiểuhọc
1.1 Bảng 1: Thực trạng sử dụng các hình thức thực hành của giáo viên Tiểu học
Hình thức thực hành Số phiếu Số ý
kiến
Tỷ lệ (%)
Trong số các hình thức thực hành của môn đạo đức thì có hai hình thức
mà giáo viên cha bao giờ sử dụng Đó là hình thức Gặp gỡ tiếp xúc với mọilứa tuổi để các em tìm cách ứng xử đối với họ và Tổ chức hội thi Các hìnhthức còn lại đều đã đợc sử dụng để dạy tiết 2 100% giáo viên đều sử dụnghình thức Học sinh tự liên hệ và Giải quyết các bài tập nhận thức Có 72,2%
Trang 19số giáo viên trong tiết 2 môn Đạo đức sử dụng hình thức Su tầm và kể trớc lớpcác tấm gơng ứng xử mẫu mực Một hình thức có vai trò chủ yếu trong việcrèn luyện khả năng ứng xử đạo đức của học sinh trong tiết 2là Trò chơi đóngvai chỉ đợc 50% số giáo viên sử dụng Có 27,7% số giáo viên sử dụng hìnhthức Hoạt cảnh, kịch ngắn.
Những con số trên chứng tỏ trong giờ thực hành đạo đức giáo viên vẫnchủ yếu sử dụng những hình thức thực hành truyền thống mà cha chú ý nhiều
đến một số hình thức có khả năng phát huy tính tích cực, sáng tạo trong việcgiải quyết các tình huống đạo đức nh Trò chơi đóng vai
1.2 Bảng 2: Mức độ sử dụng các hình thức hành của giáo viên
Hình thức thực hành
Mức độ
Số phiếu Số ý kiến Tỷ lệ (%)
Thờng xuyên
Không thờng xuyên
Cha bao giờ sử dụng
đóng vai 100% số giáo viên đợc điều tra cha từng sử dụng hình thức Gặp gỡ
và tiếp xúc mọi lứa tuổi để tìm cách ứng xử với họ cũng nh Tổ chức hội thi
Những con số này cho thấy các hình thức thực hành đợc giáo viên sửdụng trong dạy học tiết 2 là cha đồng đều Các hình thức Học sinh tự liên hệ
và Giải quyết các bài tập nhận thức vẫn còn chiếm u thế trong các tiết thựchành của giáo viên
1.3 Nhận thức của giáo viên đối với hiệu quả sử dụng các hình thức thực hành.
Trang 20Qua điều tra bằng các cuộc phỏng vấn, hầu hết các giáo viên đều chorằng dạy học tiết 2 môn Đạo đức còn cha thực sự đợc chú trọng Giáo viênkhông đầu t nhiều cho các tiết dạy này Giờ học diễn ra chủ yếu dới hình thứcgiáo viên yêu cầu học sinh liên hệ haygiải quyết bài tập nhận thức dới dạnghỏi - đáp Các hình thức này thờng xuyên đợc sử dụng lặp lại trong các tiếtthực hành làm học sinh giảm hứng thú và giờ học diễn ra đơn điệu, nặng nề,
đạt chất lợng cha cao
2 Nguyên nhân thực trạng trên
Trong dạy học tiết 2 môn Đạo đức hiện nay vẫn còn tồn tại thực trạngtrên là do nhiều nguyên nhân
Thứ nhất, giáo viên cha thực sự nhận thức đợc tầm quan trọng, vị trí và
ý nghĩa của việc dạy học tiết 2 môn Đạo đức Chính vì vậy, giáo viên cha có
sự đầu t thích đáng cho bài dạy với ngời Giáo viên là để đảm bảo tiến độ củachơng trình giảng dạy Còn với học sinh thì mang tính bắt buộc Các tiết dạyhọc này vì thế diễn ra một cách đơn điệu, nhàm chán và cha hiệu quả
Thứ hai, công tác quản lý kiểm tra của cấp trên đối với tiết dạy học này
cha thật chặt chẽ và triệt để Mặc dù các cấp quản lý đã thực hiện nhiều biệnpháp để kiểm tra, đôn đốc việc dạy học của giáo viên và học sinh đến từng cơ
sở nhng thực tế cho thấy rằng việc kiểm tra này cha thật sự đạt đợc hiệu quả,cha năm đợc sát sao tình hình dạy học tiết 2 môn Đạo đức ở Tiểu học
Thứ ba, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động thực hành môn Đạo đức
còn nhiều hạn chế Đặc biệt là đồ dùng dạy học của môn học này còn nghèonàn Giáo viên thờng phải tự chuẩn bị đồ dùng phục vụ cho các hoạt động thựchành đạo đức Điều này làm giảm bớt chất lợng dạy học tiết 2 môn Đạo đức
Những nguyên nhân này đều góp phần làm hạn chế chất lợng dạy họctiết 2 môn Đạo đức ở Tiểu học Nhng chúng tôi nghĩ rằng những khó khăntrên sẽ đợc khắc phục nếu mỗi giáo viên thực sự có tâm huyết và ý thức đốivới bài dạy của mình, nếu mỗi giáo viên có thái độ đúng đắn hơn đối với cáctiêt thực hành môn Đạo đức ở Tiểu học
Trang 21ChơngII: Thiết kế bài dạy thực nghiệm theo hớng sử dụng phối hợp các hình thức thực hành trong dạy học tiết 2 môn Đạo đức chơng trình mới ở Tiểu học
Thiết kế giáo án để dạy tiết thực hành môn Đạo đức ở Tiểu học
1 Yêu cầu giáo án
- Tổ chức các hoạt động của học sinh nhằm vận dụng những tri thức đã
đợc học ở tiêt 1 vào việc luyện tập cả về nhận thức lẫn thực hành
- Đa vào sử dụng phối hợp các hình thức thực hành Những hình thứcnày có sự bổ sung , hỗ trợ cho nhau nhằm đạt đợc mục đích của tiết học
- Tôn trọng, từ tốn khi nói chuyện điện thoại
- Đồng tình, ủng hộ với các bạn biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
- Phê bình, nhắc nhở những bạn không biết lịch s khi nhận và gọi điệnthoại
3 Hành vi
Biết nhận xét, đánh giá hành vi đúng, sai khi nhận và gọi điện thoại
- Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Phiếu giao việc
- Điện thoại đồ chơi
III Hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hỏi bài cũ
- Vì sao chúng ta phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại?
- Em đã làm gì để thể hiện lịch sự khi nhận và gọi điện thoại?
Trang 222 Dạy học bài mới
2.1 Hoạt động 1: Đóng vai xử lý tình huống.
* Mục đích: Học sinh biết cách nhận và gọi điện thoại trong một số
tr-ờng hợp
* Chuẩn bị : Viết mỗi tình huống sau vào phiếu giao việc
a Tình huống1: Em gọi điện thoại cho bà ngoại để hỏi thăm sức khoẻ
- Học sinh thảo luận, tìm cách ứng xử
- Học sinh đóng vai thể hiện tình huống và xử lý tình huống
- Cả lớp theo dõi nhận xét sau mỗi tình huống
- Giáo viên nhận xét, kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại, trong bất cứtình huống nào chúng ta cũng cần nói năng lịch sự, nhẹ nhàng
Trang 232.2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục đích : Học sinh biết cách ứng xử lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại
* Chuẩn bị : Phiếu giao việc có ghi các tình huống:
a Tình huống 1: Có ngời gọi điện thoại cho mẹ em khi mẹ em vắng
nhà Lúc đó em sẽ nói với họ gì ?
b Tình huống 2: Có ngời gọi điện cho bố nhng bố bận không tiếp
chuyện đợc Em nói với họ gì lúc đó ?
c Tình huống 3: Em đang chơi ở nhà bạn, bạn vừa ra ngoài thì chuông
điện thoại reo Em sẽ làm gì lúc đó ?
* Cách tiến hành:
- Giáo viên phổ biến yêu cầu của hoạt động và phát phiếu giao việc chonhóm học sinh (1 tình huống/1 tổ; 1 phiếu giao việc/1 nhóm)
- Gọi học sinh từng tổ đọc yêu cầu phiếu giao việc của mình
- Học sinh thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận Nhóm khác nhận xét, bổsung
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2.3 Hoạt động 3: Tổ chức thi: Ai nhanh hơn ?
* Mục Đích: Học sinh biết cách ứng xử nhanh nhạy khi nhận và gọi
điện thoại
* Cách tiến hành:
- Giáo viên và học sinh chọn 3 đội chơi ( Mỗi đội 2 bạn cùng tổ)
- Giáo viên phổ biến luật chơi
+ Giáo viên đa ra tình huống: Nam bị ốm Em gọi điện thoại đến hỏithăm Nam Em sẽ nói với Nam những gì ?
+ Các đội thảo luận tình huống để tìm cách ứng xử và thể hiện tìnhhuống bằng cách đóng vai
- Các đội đóng vai giải quyết tình huống
- Các bạn nhận xét đánh giá đội nào đóng tự nhiên và giải quyết tìnhhuống hợp lý
- Giáo viên nhận xét, công bố đội thắng cuộc
3 Hớng dẫn thực hành
Em cần lịch sự khi nhận và gọi điện thoại Nhắc nhở các bạn và mọi
ng-ời cùng thực hiện
Trang 243 Hành vi
- Biết c xử lịch sự khi đến nhà ngời khác
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu bài tập
- Phiếu khổ to để chơi trò chơi
III Hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Tại sao chúng ta phải lịch sự khi đến nhà ngời khác?
- Hãy kể một việc làm thể hiện sự lịch sự khi đến nhà ngời khác
2 Dạy học bài mới
2.1 Hoạt động 1: Học sinh tự liên hệ.
- Giáo viên nêu vấn đề: Khi đến nhà ngời khác chơi, các em đã làmnhững gì để thể hiện sự lịch sự với chủ nhà
- Học sinh tự do phát biểu ý kiến trớc lớp, các học sinh nhận xét lẫnnhau
- Giáo viên tổng kết hoạt động: Tuyên dơng những em biết lịch sự khi
đến chơi nhà ngời khác
2.1 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
* Mục đích: Học sinh biết cách ứng xử trong các tình huống khác nhau
khi đến chơi nhà ngời khác
* Chuẩn bị: Phiếu giao việc ghi các tình huống.
a Tình huống 1: Em sang nhà bạn chơi và thấy trong tủ nhà bạn có
nhiều đồ chơi mà em rất thích và em rất muốn đợc chơi Lúc đó em làm gì ?
Trang 25b Tình huống 2 : Em đang chơi ở nhà bạn thì đến giờ có phim hoạt
hình Em rất thích xem nhng khi đó bạn lại không bật Tivi Em sẽ làm gì lúc
- Học sinh nêu yêu cầu trong phiếu
- Học sinh thảo luận
- Học sinh trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình, học sinh nhómkhác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
Trang 262.3 Hoạt động 3 : Trò chơi đóng vai.
* Mục đích: Học sinh biết cách ứng xử lịch sự trong một số tình huống
khi ở nhà ngời khác
* Chuẩn bị :
- Giáo viên viết mỗi tình huống sau vào phiếu giao việc:
a Tình huống 1: Em đang ở nhà Việt thì bố mẹ Việt có khách Khi đó
em làm gì ?
b Tình huống 2: Em đến nhà Trâm chơi và đợc bố mẹ của Trâm mời ăn
bánh Lúc đó em sẽ làm gì ?
c Tình huống 3: Em và Hải đang chơi ở nhà Hng, thấy Hải tự tiện lấy
đồ chơi của Hng ra chơi Em sẽ làm gì ?
* Tiến hành:
- Giáo viên nêu yêu cầu hoạt động và giao nhiệm vụ cho học sinh
- Giáo viên chia nhóm học sinh theo tổ
- Học sinh tiến hành thảo luận tìm cách ứng xử, sau đó đóng vai thểhiện lại tình huống
- Lần lợt từng nhóm trình bày trớc lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét sau mỗi tình huống
- Giáo viên kết luận:
a Tình huống 1: Em có thể lịch sự xin phép ra về để bố mẹ bạn tiếp
khách, hoặc cùng bạn đi chỗ khác chơi Chú ý nói cời nhẹ nhàng, không làmphiền bố mẹ bạn
b Tình huống 2: Em hãy nói lời cảm ơn mẹ bạn Trâm và cùng ăn bánh
với gia đình bạn
c Tình huống 3 : Em cần nhắc nhở Hải hỏi ý kiến của Hng trớc khi
m-ợn đồ chơi của bạn
2.4 Hoạt động 4 : Tổng kết , dặn dò.
- Học sinh trả lời miệng các câu hỏi:
+ Vì sao cần lịch sự khi ở nhà ngời khác?
+ Thế nào là lịch sự khi ở nhà ngời khác?