1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thí nghiệm kĩ thuật điện trên bảng mạch UEE4

65 896 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 736,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dòng điện chạy trong các đờng dây nối từ nguồn đến tải gọi là dòng điện dây và đợc kí hiệu Id IA, IB, IC.. Nếu ta nối điểm đầu của cuộn dây này với điểm cuối của cuộn dây khác thì sẽ nhậ

Trang 1

Chơng I: Mạch điện xoay chiều

I: Dòng điện xoay chiều hình sin.

Im, Um – Trị số cực đại của dòng điện áp

(ωt + ψi), (ωt + ψu): và góc pha của dòng điện và điện áp

ψi, ψu – Là pha ban đầu của dòng điện và điện áp

- Biên độ: Là trị cực đại của hình sin, nói lên lợng hình sin đó lớn hay bé

Im; Um;Em.

- Chu kì: Là khoảng thời gian ngắn nhất để đại lợng hình sin lập lại cả

về số và chiều, cũng là khoảng thời gian ngắn nhất để góc pha biến thiên một lợng bằng 2π

ωt = 2Π ⇒ T = ω

Π 2

- Tần số(f): là số chu kì trong một đơn vị thời gian:

f =

Π

= 2

T

- Góc lệch pha: Các đại lợng hình sin không đồng thời bằng không hoặc cực đại gọi là sự lệch pha Đợc biểu diễn bằng góc lệch pha và có độ lớn bằng hiệu hai pha ban đầu

Ví dụ: góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện: ϕ=ψu - ψi

Ta nhận thấy ngay ϕ phụ thuộc vào các thông số trong mạch

Trang 2

ϕ > 0 điện áp vợt trớc dòng điện (H-a)

ϕ < 0 điện áp chậm pha hơn so với dòng điện (H-b)

ϕ = 0 điện áp trùng pha dòng điện (H.c)Vậy biểu thức tức thời của điện áp u là:

u = UmsinωtThì dòng điện tức thời sẽ là:

i = Imsin(ωt - ϕ)

2 Trị hiệu dụng của dòng điện hình sin.

Các giá trị tức thời u, i, e luôn luôn biến thiên theo thời gian Nếu sử dụng những giá trị này để tính toán các quá trình năng lợng thì rất phức tạp Vì vậy để đơn giản ngời ta coi dòng điện hình sin về phơng điện tiêu tán tơng

đơng với một dòng điện không đổi cờng độ I, giá trị I đợc gọi là trị hiệu dụng của dòng điện hình sin

Xét trong một chu kì năng lợng tiêu tán

Trang 3

.

1

II Mạch điện xoay chiều một pha.

1 Mạch điện xoay chiều một pha với tải thuần trở (R).

a) Mối quan hệ giữa dòng điện và điện áp.

Khi đặt điện áp hình sin u = Umsinωt (1) lên nhánh thuần trở thì theo

định luật ôm trong nhánh dòng điện sẽ là:

R

U R

U R m

sin

Trang 4

Quan hệ giữa trị số hiệu dụng của dòng điện và điện áp là:

U m R

= 2

b Công suất:

b.1 Công suất tức thời:

pR = u.i = Um.sinωt.Im.sinωt = 2URI.sin2ωt

Biến đổi theo công thức lợng giác ta có:

pR = URI(1-cos2ωt)

Nhận thấy công suất tức thời luôn luôn lớn hơn hoặc bằng không

(PR ≥ 0) Chứng tỏ trong nhánh thuần trở luôn xảy ra quá trình tiêu thụ của nguồn để biến thành năng lợng khác

b.2 Công suất tác dụng

Thành phần công suất tức thời không có ý nghĩa về thực tiễn nên ngời ta

đa ra đại lợng công suất tác dụng có giá trị bằng trị số trung bình của công suất tức thời trong một chu kì:

Trang 5

2.Mạch điện một pha với tải thuần cảm

a) Quan hệ giữa dòng điện và điện áp:

Cho dòng điện hình sin i=Imsinωt (2) đi qua nhánh thuần cảm thì hai

đầu điện cảm xuất hiện điện áp:uL = L (I sin t)

dt

di

uL = L.Imω.cos.ωt = Umsin(ωt +Π2 ) (3)

So sánh (2) và (3) ta thấy trong nhánh thuần cảm điện áp vợt trớc dòng

Biến đổi lợng giác ta đợc:

ul

Trang 6

Đồ thị cho thấy ở 1/4 chu kì đầu pL > 0 chứng tỏ điện cảm đã nhận năng lợng của nguồn tích luỹ trong từ trờng, ở 1/4 chu kì tiếp theo pL < 0 chúng tỏ năng lợng từ trờng đã phóng ra ngoài trả lại cho nguồn Quá trình cứ thế tiếp diễn.

b.2) Công suất tác dụng đợc xác định bằng biểu thức:

I U T dt p T

l l

b.3) Công suất phản kháng:

Đại lợng: QL = ULI gọi là công suất phán kháng điện cảm đặc trng cho quá trình tích phóng năng lợng từ trờng trong mạch

3 Mạch điện xoay chiều một pha với tải thuần dung.

a) Quan hệ giữa dòng điện và điện áp.

Đặt một điện áp hình sin: uC = Umsinωt (5) lên nhánh thuần dung thì trong nhánh xuất hiện dòng điện

i =

dt

u cd dt

i

UC C

Π 2 Π t

uc,iI

UC

uc

pc

Trang 7

X

U X

U

= 2

§å thÞ cho thÊy trong m¹ch x¶y ra qu¸ tr×nh tÝch phãng n¨ng lîng ®iÖn trêng theo tõng chu k×

b.2) C«ng suÊt t¸c dông:

0 0

T T

4 Dßng ®iÖn h×nh sin t¶i R L C nèi tiÕp.– –

Cho dßng ®iÖn h×nh sin ®i qua nh¸nh R – L – C nèi tiÕp Trªnc¸c phÇn tö xuÊt hiÖn c¸c thµnh phÇn ®iÖn ¸p uR, uC, uL

Trang 8

Theo định luật ôm tổng quát: u = uR + uC + uL

Thay UR = I.R, UL = I.XL , UC = I.XC vào (*) ta đợc:

U = I R2 + (X LX C) 2 Đặt X = XL- XC gọi là điện kháng của mạch và

Z = R2 +X2 gọi là tổng kháng của mạch.

Vậy có thể viết lại: U = I.Z

Ba đại lợng R, X, Z là ba cạnh của tam giác vuông gọi là tam giác tổng trở đồng dạng với tam giác điện áp

Nếu UL>UC (XL>XC) thì ϕ > 0 mạch điện có tính chất điện cảm, dòng

điện chậm sau điện áp một góc ϕ

Nếu UL<UC (XL<XC) thì ϕ < 0 mạch điện có tính chất điện dung, dòng

điện vợt trớc điện áp một góc ϕ

Nếu UL=UC (XL=XC) thì ϕ = 0 xảy ra hiện tợng cộng hởng điện áp, dòng điện trùng pha với điện áp và đạt cực đại

Trang 9

5.Công suất trong mạch điện xoay chiều hình sin.

Ta xét trong trờng hợp tổng quát, mạch điện có thể chỉ có một nhánh, một phần tử hoặc có nhiều nhánh có thông số R, L, C

Ta biết rằng khi dòng điện hình sin đi qua đoạn mạch thì trong mạch xảy ra hai quá trình năng lợng khác nhau: đó là quá trình tiêu tán và quá trình tích phóng

Với dòng điện xoay chiều ta có 3 loại công suất:P, Q, S

a) Công suất tác dụng P: Đặc trng cho quá trình tiêu tán năng lợng và

Vậy Q = UIsinϕ

Đơn vị đo: VAr, KVAr, MVAr

c) Công suất biểu kiến S: đặc trng cho khả năng của thiết bị và nó đợc xác định bằng biểu thức sau: S = UI

Đơn vị đo: VA, KVA, MVA

d) Tam giác công suất:

Nhận thấy ngay S2 = P2 + Q2 Có nghĩa là ba đại lợng S, P, Q tạo thành

ba cạnh của một tam giác vuông, là tam giác công suất đồng dạng với tam giác tổng trở

Trang 10

Từ trong hình vẽ ta có: cosϕ = 2 2 2 2

.

Q P t

t P Q

P

P S

P

+

= +

=

Hay cosϕ = Wtd Wtd+Wp k

Wtd: năng lợng tác dụng

Wpk: năng lợng phản kháng

III. Mạch điện xoay chiều ba pha.

Mạch điện xoay chiều ba pha bao gồm nguồn điện ba pha, đờng dây truyền tải và các phụ tải

1.Cách tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha.

Để tạo ra nguồn điện ba pha ngời ta dùng máy phát điện đồng bộ ba pha

Ta khảo sát một máy phát điện đơn giản có cấu tạo gồm hai phần:

Phần tĩnh (stato): gồm có lõi thép xẻ rãnh, trong các rãnh đặt ba cuộn dây quấn AX, BY và CZ, có dùng số vòng

dây và lệch pha nhau một góc

3

2 Π

trong không gian Mỗi dây quấn đợc gọi là một

pha Dây quấn AX gọi là pha A, dây quấn

BY gọi là pha B, dây quấn CZ gọi là pha C

Phần quay (Roto): là một nam châm

Trang 11

Nếu chọn pha ban đầu của sức điện động eA bằng không thì biểu thức tức thời sức điện động của ba pha là:

Sức điện động pha A: eA = Emsin ωt

Sức điện động pha B: eB = Emsin(ωt -

 Chú ý: Mỗi cuộn dây có hai đầu: đầu “đầu” và đầu “cuối”, việc xác định

đầu hay cuối trong cuộn thứ nhất là tuỳ ý nhng khi đã xác định xong thì

đầu và cuối của các cuộn dây khác phụ thuộc vào cách chọn ở cuộn thứ nhất mà không thể tuỳ ý đợc Các đầu “đầu” kí hiệu là A, B, C các đầu cuối gọi là X, Y, Z

Trang 12

Đối với nguồn, ba điểm cuối X, Y, Z nối lại với nhau thành điểm trung tính của nguồn.

Đối với tải, ba điểm cuối X’, Y’, Z’ nối với nhau tạo thành điểm trung tính tải

a) Các định nghĩa và kí hiệu:

Dòng điện chạy trong các pha phía nguồn hoặc tải gọi là dòng điện pha

kí hiệu là If (IfA, IfB, IfC)

Dòng điện chạy trong các đờng dây nối từ nguồn đến tải gọi là dòng

điện dây và đợc kí hiệu Id (IA, IB, IC)

Dòng điện chạy trong dây trung tính gọi là dòng trung hoà Điện áp giữa hai điểm đầu của hai pha (phía nguồn hoặc tải) gọi là điện áp dây:

Ud (UAB, UBC, UCA)

Điện áp giữa điểm đầu và điểm cuối của một pha phía nguồn hoặc tải gọi là điện áp pha Uf (UA, UB, UC)

b) Quan hệ dòng điện:

Với cách nối hình sao ta dễ dàng nhận thấy: Id = If

Dòng điện chạy trong dây trung tính I O =IA +I B+IChay

IO=IA+IB+IC

Nếu tải đối xứng IO= 0

Còn nếu tải không đối xứng IO≠0

Trang 13

c) Quan hệ điện áp:

Từ định nghĩa ta có:

) B U ( A U B U A

U

AB

U =  −  =  + −

) C U ( B U C U B

U

BC

U =  −  =  + −

) A U ( C U A U C

=2UCcos300 Vậy UAC= 3UC

2.2.Các nối tam giác.

Nếu ta nối điểm đầu của cuộn dây này với điểm cuối của cuộn dây khác thì sẽ nhận đợc cách nối tam giác nối A với Z, Bvới X và C với Y ta có sơ đồ

Nếu tải đối xứng thì: IAB=IBC=ICA và

các góc lệch pha gữa chúng với điện áp là ϕ =ϕ =ϕ

Trang 14

Và ta có giản đồ vectơ nh hình vẽ:

Từ giản đồ vectơ ta nhận thấy:

IA=2IABcos300= 3IAB hay Id= 3If

3 Công suất trong mạch điện ba pha.

Nếu mạch điện ba pha không đối xứng thì công suất của mạch bằng tổng công suất của các pha

Còn nếu mạch điện ba pha đối xứng thì lúc này các tải tơng đơng nhau nên tổng công suất thực tế của mạch bằng 3 lần công suất của pha

a) Công suất tác dụng

P3f=PA+PB+PC=UAIAcosϕA+UBIBcosϕB+UCICcosϕC

Nếu tải đối xứng: UA=UB=UC=Uf

IA=IB=IC=If

ϕA=ϕB=ϕC=ϕ

Thì P3f=3UfIf= 3Udcosϕ

b) Công suất phản kháng:

Q3f=QA+QB+QC=UAIAsinϕA+UBIBSinϕB+UCICsinϕC

Nếu tải đối xứng thì: Q3f=3UfIfsinϕ= 3UdIdsinϕ

c)Công suất biểu kiến:

S3f=UAIA+UBIB+UCIC và cũng tơng tự nếu tải đối xứng thì công suất biểu kiến của mạch đợc xác định nh sau:

S3f=3UfIf= 3UdId

4 Mạch điện ba pha đối xứng và không đối xứng.

Mạch điện ba pha gồm tải, nguồn và đờng dây đối xứng gọi là mạch

điện ba pha đối xứng Nếu không thoả mãn điều kiện trên thì gọi là mạch điện

ba pha không đối xứng

ICA

Trang 15

Nguồn điện ba pha đối xứng là nguồn điện gồm ba sức điện dộng sin

cùng biên độ, cùng tần số, lệch nhau về pha .

3

2 Π

Nếu tổng trở phức của các pha bằng nhau Z A =Z B =Z Cthì ta gọi là

tải ba pha đối xứng

4.1.Mạch điện ba pha nối hình sao:

a)Nguồn hình sao đối xứng:

Nếu gọi sức điện dộng pha nguồn là Ef thì:

Điện áp pha phía đầu nguồn sẽ là Uf=Ef còn điện áp dây phía đầu nguồn Ud=

3Uf= 3Ef

b)Tải dấu hình sao đối xứng:

Nếu điện áp dây là Ud và các tổng trở pha của tải là Z A =Z B =Z C=Rf+j.Xf

thì điện áp trên mỗi pha của tải sẽ là:

2 f R 3

d U f

Z f

U

+

=

Trong đó Rf và Xf là điện trở, điện kháng của

mỗi pha của tải

c)Tải nối hình sao không đối xứng

c1)Tải nối hình sao không đối xứng có dây trung tính tổng trở Z0 khi này điện

áp trên các pha của tải không bằng điện áp trên các pha cuả nguồn

ϕ Uf

If

H.1

Trang 16

UA’=UA-UO’O

UB’=UB-UO’O

UC’=UC-UO’O

Với mạng điện gồm các tải nh hình vẽ:

Để tính UO’O ta dùng phơng pháp điện áp hai nút ta có điện áp giữa hai

điểm trung tính

UO’O=

O Y C Y B Y A Y

C Y C U B Y B U A Y A

U

+ + +

+ +

Trong đó:

A Z

= A Z A U'

Trang 17

IB = =U' B Y B

B Z B U'

IC= =U' C Y C

C Z C U'

Trên dây trung tính có một dòng điện

IO=IA+IB+IC= =U' O' O Y O

O Z

O O' U'

c2)Tải không đối xứng có dây trung tính Z O=0

Khi này điểm trung tính của tải O’ trùng với điểm trung tính O của nguồn Và điện áp trên các pha của tải bằng điện áp trên các pha tơng ứng của nguồn

Vì có dây trung tính nên điện áp pha của mỗi tải đợc xác định bằng biểu thức:

Uf=

3 d

U =UA=UB=UC

áp dụng định luật Ôm cho từng pha ta có:

IA=

A Z

A

U

; IA=

2 A X

2 A R

A U

2 B R

B U

2 C R

C U

- Góc lệch pha giữa dòng điện pha và điện áp pha là:

Trang 18

A R A

X

; tgϕB=

B R B

X

; tgϕC=

C R C

IOy=IAy+IBy+ICy

Trị số hiệu dụng của dòng trung

hoà:

IO= I2Ox+ I2Oy

Dạng giản đồ vectơ giữa dòng điện pha và điện áp pha của tải(H.2)

*) Các trờng hợp chúng ta vừa xét trên đều bỏ qua tổng trở đờng dây, nếu xét đến tổng trở đờng dây thì khi tính các dòng điện ta phải gộp tổng trở

đờng dây vào tổng trở các pha

Cụ thể:

IA=

d

Z A Z A

U +

IB=

d

Z B Z B

U +

IC=

d

Z C Z C

U +

4.2 Mạch điện ba pha đấu hình tam giác:

ϕC ϕB

ϕA

Trang 19

a) Nguồn nối tam giác đối xứng.

Điện áp phía đầu nguồn là: Uf=Ef

Điện áp dây phía đầu nguồn là: Ud=Uf=Ef

b)Tải dấu tam giác đối xứng

Khi này điện áp pha tải bằng điện áp dây:Ud=Uf

Dòng điện pha tải là: If=

2 f X

2 f R 3

d U f

Z f U

*) Dòng điện dây: Id= 3If

c)Mạch điện ba pha tải nối tam giác không đối xứng

Nếu nguồn điện có điện áp dây là UAB, UBC, UCA thì điện áp đặt lên các pha của tải chính là điện áp dây của nguồn Ud=Uf

Vậy dòng điện pha của tải đợc xác định nh sau:

IAB=

AB Z AB

U

; IAB=

2 AB X

2 AB R

f U +

IBC=

BC Z BC

U

; IBC=

2 BC X

2 BC R

f U +

If

Trang 20

ICA=

CA Z CA

U

; ICA=

2 CA X

2 CA R

f U +

Gãc lÖch pha gi÷a ®iÖn ¸p pha vµ dßng ®iÖn pha t¬ng øng sÏ lµ:

tgϕAB=

AB R AB

X

; tgϕBC=

BC R BC

X

; tgϕCA=

CA R A

Trang 21

Chơng II: Tìm hiểu bảng mạch UEE4

Với mục đích để làm quen lới điện ba pha trong thực tế ngời ta đã lắp

Bảng mạch UEE4 bao gồm các khối sau:

+ Giắc cắm để nối với biến thế

+ Các giắc cắm để nối mạch tam giác hoặc hình sao

Trang 22

2.Tính năng của bản mạch.

- Qua các thí nghiệm thực hiện trên bảng mạch ta có thể khảo sát các tính chất, nghiệm kết quả lý thuyết về lới điện ba pha

Ta có thể xác định đặc điểm dòng và áp của mạng lới điện ba pha

Tìm ra mối quan hệ giữa điện áp pha và điện áp dây, cũng nh dòng điện dây với dòng điện pha trong cách nối đối xứng của mạng lới điện hình sao, hình tam giác để làm rõ kết quả thực nghiệm và lý thuyết

Cho ta thấy đợc sự tiện lợi của việc sử dụng mạch điện ba pha

Nghiệm lại độ lệch pha (góc pha) giữa các pha trong hệ thống điện.Làm rõ chức năng của dây trung tính và tác dụng của điểm trung tính.Khảo sát điều kiện cân bằng và đối xứng của mạng lới điện ba pha.Xác định hệ phân phối truyền tải cho tải ba pha và tải một pha

Khảo sát tính chất tụ và tính chất kháng trong lới điện ba pha

Làm rõ định nghĩa hệ số công suất

Tìm ra đợc điểm u và nhợc trong cách đấu mạng lới điện ba pha theo kiểu nối hình sao và nối hình tam giác

Nghiệm lại độ lệch pha giữa dòng điện pha và điện áp pha trong hệ thống điện ba pha tải thuần trở, tải thuần dung cũng nh tải thuần cảm

Trang 23

II Những thí nghiệm có thể thực hiện trên bảng mạch.

1) Xác định đặc điểm dòng điện và điện áp của mạng lới điện ba pha, của nguồn đấu hình sao và tam giác, góc lệch pha giữa các pha, thứ tự các

pha trong máy phát điện ba pha.

1.1 Thí nghiệm thực hành.

a) Đấu nối hình sao của mạng lới điện ba pha.

Máy phát điện ba pha gồm ba cuộn dây, hai đầu dây đợc nối theo cơ cấu nhất định đấu nối hình saogiống nh một ngôi sao

Mỗi cuộn dây đợc đánh dấu bằng dấu chấm (S) là đầu pha và cuối pha các điểm E

Mạng hình sao đợc nối nh (hình 1)

Các điểm E1, E2, E3, ta nối với nhau

Điểm chung biểu diễn điểm trung tính

Các điện áp của nguồn ba pha đợc lấy ra tại các điểm 1, 2, 3 trên mạch

Sau đó đo giá trị RMS (Root –Mean – Square) của điện áp pha bằng vôn mét và ghi lại giá trị:

Trang 24

+ áp giữa R-S= (V)…

+ áp giữa S-T= (V)…

+ áp giữa T-R= (V) …

b) Nối hình tam giác của lới điện ba pha.

Ta lần lợt nối các điểm E1-S2, E2-S3, E3-S1 với nhau thì tạo thành mạch

điện có sơ đồ giống nh một tam giác (Hình 2)

Trong mạch không có điểm trung tính

Các điện áp của nguồn ba pha đợc lấy tại các điểm R, S, T

Tiến hành đo giá trị RMS của điện áp pha – pha (điện áp dây) và ghi lại kết quả đo

+ Điện áp giữa R-S= (V)…

+ Điện áp giữa S-T= (V)…

+ Điện áp giữa T-R= (V) …

c) Đo góc pha giữa các pha.

Nối nguồn thành mạng hình sao

Sử dụng máy hiện sóng hai chùm tia: Nối trung tính N vào đất máy phát hiện sóng R vào kênh 1, S vào kênh 2

Ta có thể kiểm tra lệch pha giữa S-T và T-R với phơng pháp tơng tự.Chu kỳ hình sin của từng pha là 1800

Sau đó so sánh giá trị này với lý thuyết kiểm tra lại xem có phải lệch pha là 1200

H.2

Trang 25

c) Kiểm tra thứ tự pha.

Thứ tự pha có nghĩa là hớng quay của các pha

Trong thứ tự pha dơng, bất cứ áp pha nào cũng chậm hơn pha trớc đó,

và thứ tự pha âm thì ngợc lại là nhanh hơn

Ta nối nguồn thành sơ đồ hình sao

Hiển thị áp các pha so với trung tính lên máy hiện sóng

Nối bộ chỉ thị thứ tự pha có trên bộ mạch (Hình 4)

Lade chỉ thứ tự pha tốt sẽ sáng

Đổi chiều 2 pha và đổi chiều bộ chỉ thị thứ tự pha

Đo góc lệch pha khi R, nối kênh 1, S nối kênh 2, N nối đất

1.2 Qua bài thí nghiệm các lý thuyết đợc cũng cố.

Trong lới điện hình sao giá trị Up= 3Ud

Trong lới điện hình tam giác điện áp pha – pha bằng điện áp pha

UP=Ud

Trang 26

Máy phát điện ba pha bao gồm ba cuộn dây cố định lệch nhau 1200 góc lệch pha giữa các cá điện áp của máy phát ba pha bằng 1200.

-Trong lới điện ba pha có thứ tự dơng bất cứ áp pha nào cũng chậm hơn pha trớc đó và ngợc lại

2 Khảo sát tính chất mạng lới điện ba pha dới tải.

2.1 Lới điện ba pha nối hình sao, nối hình tam giác với tải thuần trở.

2.1.1 Thí nghiệm thực hành.

a)Nguồn ba pha hình sao/ Tải thuần hình sao

Ta nối nguồn ba pha thành lới điện hình sao bằng cách nối các điểm E1

-E2-E3 bằng các dây cáp

Nối tải thuần hình sao bằng các dây (hình 5)

Sau đó nối ba pha R-S-T thành kiểu sao và nối các điện trở vào các pha

Nối dây dẫn trung tính N với điểm 13

Nối các Jumper J1, J2 và J3

Tiến hành đo các dòng điện dây bằng cách thay dây nối bằng một đồng

hồ đo dòng

R-A-8S-A-18T-A-19

Đo cờng độ dòng điện của mỗi dòng điện dây

+ Dòng điện dây R: Il= (A)…

+ Dòng điện dây S: Il= (A)…

+ Dòng điện dây T: Il= (A)…

Trang 27

Đo cờng độ của dòng điện mỗi pha của tải nối hình sao bằng cách tháo lần lợt các Jumper mỗi khi nối đồng hồ đo.

+ Dòng điện pha R: Il= (A)…

+ Dòng điện pha S: Il= (A)…

+ Dòng điện pha T: Il= (A)…

Đo cờng độ dòng điện trong dây dẫn trung tính

dây dẫn trung tính IN= (A)…

H.5

b) Nguồn điện ba pha hình sao/ tải thuần hình tam giác.

Nối nguồn ba pha thành lới điện hình sao

Nối các tải thuần bằng dây (Hình 6)

Sau đó nối pha S-R-T thành kiểu tam giác và nối hai điện trở nối tiếp nhau vào các pha

Nối các Jumper J4, J5, J6

Trang 28

Để đo đợc các dòng điện dây ta thay dây nối bằng một đồng hồ đo dòng

R-A-24S-A-29T-A-34

Tiến hành đo cờng độ dòng điện cuả mỗi dòng điện dây

+ Dòng điện dây R: I1=…….(A)

+ Dòng điện dây S: I2=…….(A)

+ Dòng điện dây T: I3=…….(A)

Đo dòng điện của mỗi pha khi tải là hình tam giác ta tháo các Jumper

t-ơng ứng mỗi khi nối đồng hồ đo và ghi lại kết quả

+ Dòng điện pha R: IR=…….(A)

+ Dòng điện pha S: IS=…….(A)

+ Dòng điện pha T: IT=…….(A)

Đo giá trị RMS của điện áp pha – pha bằng vôn mét

+ Điện áp pha – pha VRS=…… (V)

+ Điện áp pha – pha VST=…… (V)

+ Điện áp pha – pha VTR=…… (V)

Điện áp pha bằng điện áp pha – pha (điện áp giữa hai pha) U=E

Trang 29

c) Đối với trờng hợp ba pha hình tam giác/ tải thuần hình sao.

Ta tiến hành đấu nối mạch điện nh sơ đồ (Hình 7)

Lần lợt đo các dòng điện dây và dòng điện trên các pha sau đó so sánh với các mạch trớc đó

Chú ý ở đây điểm trung tâm trong mạng hình sao bị tách biệt

H.7d)Mắc nguồn ba pha hình tam giác/ tải thuần hình tam giác

Nối mạch điện nh sơ đồ ( hình 8)

Đo các giá trị dòng điện dây

Đo các giá trị dòng điện pha

Sau đó so sánh với các mạch trớc đó

Trang 30

2.1.2.Các lý thuyết đợc củng cố qua bài thí nghiệm.

Trong trờng hợp mạng điện ba pha đấu hình sao thì tải cân bằng sẽ không có dòng điện chạy trong dây trung tính IN=0

Mạng lới điện hình sao dòng điện pha bằng dòng điện dây (Id=If)

Với mạng điện nối hình tam giác thì dòng điện dây gấp 3lần dòng

a) Đối với tải cuộn kháng ba pha.

Ta tiến hành nối mạch điện nh hình 9

Nối nguồn thành mạng hình sao

Nối ba cuộn tải vào các pha R-S-T

Trang 31

Hiển thị lệch pha giữa dòng và áp trên máy hiện sóng.

Nối điểm chuẩn của máy hiện sóng vào điểm trung tính (COM –13)

Đo đạc trên R

Nối kênh 1 và 2 nh hình 11

Nối điện trở giá trị thấp vào giữa trung tính và các pha

Ghi lại kết quả đo so sánh với lý thuyết

H.9

Trang 32

b) Tải tụ ba pha:

Ta cũng lắp mạch điện theo sơ đồ (Hình 9) thay cuộn kháng bằng tụ

điện

Nối nguồn thành mạng hình sao

Nối 3 tụ điện vào các pha R-S-T

Hiển thị lệch pha giữa dòng và áp trên máy hiện sóng

Nối điểm chuẩn máy hiện sóng vào điểm trung tính (COM-13)

Đo đạc trên pha R

Nối các kênh 1-2 nh hình 11

Sau đó nối điện trở giá trị thấp vào giữa trung tính và các pha

So sánh kết quả thu đợc với lý thuyết đã nêu

c)Tải R-L-C ba pha.

Lắp mạch nh sơ đồ hình (h12) nối tải R-L-C nối tiếp nhau và nối vào từng pha

Nối nguồn thành mạng hình sao

Nối ba tụ điện vào các pha R-S-T

Hiển thị lệch pha giữa dòng và áp trên máy hiện sóng

Nối điểm chuẩn của máy hiện sóng vào điểm trung tính (COM –13)

H.11

Ngày đăng: 15/12/2015, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị cho thấy ở 1/4 chu kì đầu p L  &gt; 0 chứng tỏ điện cảm đã nhận năng  lợng của nguồn tích luỹ trong từ trờng, ở 1/4 chu kì tiếp theo p L  &lt; 0 chóng tá  năng lợng từ trờng đã phóng ra ngoài trả lại cho nguồn - Thí nghiệm kĩ thuật điện trên bảng mạch UEE4
th ị cho thấy ở 1/4 chu kì đầu p L &gt; 0 chứng tỏ điện cảm đã nhận năng lợng của nguồn tích luỹ trong từ trờng, ở 1/4 chu kì tiếp theo p L &lt; 0 chóng tá năng lợng từ trờng đã phóng ra ngoài trả lại cho nguồn (Trang 6)
Đồ thị cho thấy trong mạch xảy ra quá trình tích phóng năng lợng điện  trêng theo tõng chu k×. - Thí nghiệm kĩ thuật điện trên bảng mạch UEE4
th ị cho thấy trong mạch xảy ra quá trình tích phóng năng lợng điện trêng theo tõng chu k× (Trang 7)
Hình chiếu của véctơ  I  O - Thí nghiệm kĩ thuật điện trên bảng mạch UEE4
Hình chi ếu của véctơ I  O (Trang 18)
Sơ đồ một cầu đo  một chiều: - Thí nghiệm kĩ thuật điện trên bảng mạch UEE4
Sơ đồ m ột cầu đo một chiều: (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w