Tìm hiểu đề tài: “thi pháp ngôn ngữ thơ Phạm Tiến Duật thời kỳ chống mỹ’’, ngời viết muốngóp phần làm rõ hơn những giá trị của thơ Phạm Tiến Duật, đặc biệt trên ph- ơng diện nghệ thuật c
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
Khoa ngữ văn
=== ===
Thi pháp ngôn ngữ thơ phạm tiến duật
thời kỳ chống mỹ
khoá luận tốt nghiệp
Chuyên ngành: văn học Việt nam hiện đại
Giáo viên hớng dẫn: Thạc sỹ Hồ Thị MaiSinh viên thực hiện: Nguyễn Thị LanLớp : 41E5 - Ngữ Văn
Vinh –04/2005
lời nói đầu
Trong nền thơ ca Việt Nam thời kỳ chống Mỹ, Phạm Tiến Duật là mộtcây bút trẻ có giọng điệu rất mới, đầy sắc sảo thông minh Vào những năm này,thơ anh hiện lên nh một âm thanh mới lạ giữa cuộc sống chiến trờng Từ cáchcấu tứ, cho đến triển khai ý thơ và khái quát chủ đề Chính điều này đã tạo nênmột phong cách thơ riêng biệt, độc đáo Đó chính là vấn đề trọng tâm mà khóaluận này mong muốn tìm hiểu, để qua đó thấy đợc những đóng góp của Phạm
Trang 2Tiến Duật cho nền thơ ca Việt Nam hiện đại Tuy nhiên đây là một đề tài mới
mẻ, cho nên trong quá trình tiếp cận ngời viết cũng gặp không ít những khókhăn Những hạn chế nhất định là điều không thể tránh khỏi Chúng tôi mongnhận đợc sự góp ý của những ngời có quan tâm đến vấn đề này
Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc vì những hớng dẫn tận tìnhcủa Thạc sỹ Hồ Thị Mai - ngời trực tiếp hớng dẫn khoa học, các thầy cô giáotrong tổ bộ môn khoa Ngữ văn và các bạn đồng môn đã ủng hộ khích lệ, tạo
điều kiện giúp đỡ để chúng tôi có thể hoàn thành khóa luận này
Ngời thực hiện:
Nguyễn Thị Lan
Trang 33 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
3 1 Đối tợng nghiên cứu
2 2 Ngôn ngữ đời thờng, giản dị, tự nhiên
2 3 Ngôn ngữ ngọt ngào, uyển chuyển, thẩm mĩ
Trang 42 2 Sử dụng hệ thống những danh từ, động từ phản ánh chân thực hơi thở trực tiếp của chiến trờng
Đăc trng ngữ nghĩa trong thơ Phạm Tiến Duật
1 Hệ thống hình ảnh- cảm xúc trong thế giới nghệ thuật của tác giả
1 1 Hệ thống hình ảnh - cảm xúc
1 2 Những ý nghĩa của thế giới biểu tợng thơ Phạm tiến Duật
2 Một số hình ảnh tiêu biểu trong thơ Phạm Tiến Duật
2 1 Hình ảnh biểu tợng
2 2 Hình ảnh tả thực
Kết Luận Tài liệu tham khảo
Trang 6Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Nghệ thuật là một thế giới lung linh với những sắc màu kỳ diệu, đợc đandệt với nhau trong sự hoà quện giữa hình thức và nội dung Vì vậy khi đã đivào khám phá thế giớ ấy, nó sẽ mang lại cho con ngời nhiều điều thú vị mới
mẻ Tuy nhiên để có thể hiểu một cách thấu đáo và trọn vẹn về những chỉnhthể nghệ thuật, chúng ta không thể không có một cái nhìn bao quát về thipháp Bởi thi pháp chính là hệ thống hình thức nghệ thuật của tác phẩm vănhọc đợc tạo thành bởi các kiểu, các cách, các phơng thức, phơng pháp chiếmlĩnh nghệ thuật của con ngời đối với cuộc sống Trong đó ngôn ngữ, cấu tứ,giọng điệu là những phơng diện nghệ thuật quan trọng vừa chuyển tải đợc ýtình của nhà thơ gửi gắm, vừa làm nên vẻ đẹp sức hấp dẫn muôn đời cho thi
ca Do đó tìm hiểu đề tài này ngời viết muốn thêm một lần hiểu rõ hơn nhữngyếu tố làm nên giá trị tác phẩm thơ ca
Trong nền thơ ca Việt Nam thời kỳ chống Mỹ, Phạm Tiến Duật là một câybút trẻ có giọng điệu rất mới, đầy sắc sảo, thông minh Vào những năm này,thơ anh hiện lên nh một âm thanh mới lạ, cách cấu tứ, triển khai ý thơ và kháiquát chủ đề Đặc biệt là hiện thực đời sống đơc đa vào thơ một cách mới mẻ,
đã đuơc d luận chú ý Thơ anh chẳng những mang đợc phong cách riêng độc
đáo, mà còn khá tiêu biểu cho lớp trẻ những năm đánh mỹ Tìm hiểu đề tài:
“thi pháp ngôn ngữ thơ Phạm Tiến Duật thời kỳ chống mỹ’’, ngời viết muốngóp phần làm rõ hơn những giá trị của thơ Phạm Tiến Duật, đặc biệt trên ph-
ơng diện nghệ thuật cũng nh khẳng định thêm vị trí của nhà thơ trong lịch sửViệt Nam hiện đại Qua đó góp phần hiểu hơn về thơ ca nói riêng, văn họcviệt nam hiện đại nói chung
Với việc nghiên cứu đề tài này, ngời viết sẽ đợc rèn luyện, trau dồi nănglực cảm thụ, phân tích tác phẩm văn học, các kĩ năng khám phá những đặc sắccủa tác phẩm thơ ca và văn học nói chung
Hơn nữa Phạm Tiến Duật là tác giả hiện đang có tác phẩm giảng dạy trongtrờng phổ thông Tìm hiểu đề tài này giúp cho việc giảng dạy về Phạm TiếnDuật chính xác, sâu sắc hơn
2 Lịch sử vấn đề
Là ngời có thơ đăng trên các báo từ năm 1961 nhng phải đến năm 1969khi đợc giải nhất cuộc thi thơ của tuần báo văn nghệ, ngời đọc mới thực sự
Trang 7biết đến đến Phạm Tiến Duật Thơ của anh lúc này là thơ của một ngời línhTrờng sơn thực thụ Cuộc sống chiến đấu gian khổ ở chiến trờng đã hun đúcnên một hồn thơ mang đậm “chất lính’’ Những niềm vui, nỗi buồn, những hysinh, những điều bình dị của cuộc sống cứ thế ùa vào thơ anh một cách tựnhiên Và ngời đọc đã sớm nhận ra ở Phạm Tiến Duật một giọng thơ đầy “chấtlính’’, trẻ trung, sôi nổi, bắt nguồn trực tiếp từ đơì sống chiến trờng PhạmTiến Duật không né tránh bất kỳ loại chất liệu hiện thc nào, thơ anh không sợ
sự thô ráp, bụi bặm, nó không cần một thủ pháp mỹ lệ hoá nào ngợc lại, hăm
hở và táo bạo Tuy nhiên các sáng tác của anh cha đợc nghiên cứu một cách
đầy đủ Hầu hết các bài viết đã khẳng định thành công của Phạm Tiến Duậttrong việc đa chất liệu hiện thực của đời sống vào trong thơ: “mỗi chi tiết nhmột hiện vật bảo tàng, nó lu lại dấu vết của một thời’’ Thơ phạm Tiến Duật
có thể xem là: “góc bảo tàng tơi sống về Trờng Sơn chống Mỹ’’ (13, 148 )
Đồng thời nó cũng phản ánh phẩm chất anh hùng cao đẹp của con ngời ViệtNam trong giai đoạn lịch sử oanh liệt Các bài viết cũng đã chỉ ra những nétriêng của thơ Phạm Tiến Duật trong ngôn ngữ
Có nhiều bài viết đã chỉ ra đặc điểm nổi bật về ngôn ngữ thơ Phạm TiếnDuật Đó là thứ ngôn ngữ mộc mạc, đời thờng gắn liền với thực tế sôi độngphong phú
Thiếu Mai với bài viết: đờng trờng sơn, đờng thơ Phạm Tiến Duật’’ - BáoVăn Nghệ số 6 - 1982 đã nhận xét về chất tài hoa trong những câu thơ giản dịcủa Phạm Tiến Duật:“Một vẻ phóng khoáng, do đó rất tài hoa cứ toát ra mộtcách tự nhiên ở những vần thơ cũng rất tự nhiên, hồn nhiên nh không hề cósắp đặt gì cả (16) Và tác giả cũng khẳng định lời thơ ấy “mang đơc độ chíncủa cảm xúc va suy nghĩ’’ (16)
Trần Đăng Xuyền trong quá trình tìm tòi phát hiện những điểm mạnh,phong cách thơ Phạm Tiến Duật đã nhấn mạnh: “Phạm Tiến Duật là nhà thơtrẻ thời kỳ chống mỹ tiêu biểu cho khuynh hớng mở rộng cánh cửa nghẹ thuật
để ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày, ngôn ngữ xô bồ của đời sống ùa vào thơ.Thơ anh nh là lời nói thờng sử dụng nhiều khẩu ngữ” (29, 423) ông cảm thấythú vị khi phát hiện ra sự thông minh trong cách lựa chọn chi tiết, trong nănglực liên tởng, kết cấu chặt chẽ: “đạo quân ngôn ngữ ít dùng phục binh”, nghe
“bạo mà không thô, dẽo gọt mà không uốn éo” biết dùng “chữ thanh nuôi chữthô”, “chữ mát nuôi chữ nóng”
Vũ Tuấn Anh, khi đánh giá thành tựu của nền thơ chống Mỹ đã nhận xétmột số phong cách tác giả trong đó có khẳng định “tiếng nói riêng”của nhà
Trang 8thơ Phạm Tiến Duật: “thơ anh nhiều bài viết đã kết hợp đợc sự phóng túnghiện đại với cách nói, lối ví von của ca dao, tục ngữ Nhiều câu thơ mấp mégiữa cái ranh giới giữa thơ và văn xuôi Những câu thơ nôm na, tự nhiên ấy đặttrong ca đoạn, chúng nâng đỡ, hoà hợp nhau trong một tiết tấu nhạc điệu riêng
để tạo nên nét độc đáo riêng của thơ Phạm Tiến Duật (32, 196)
Nhị Ca trong “giữa chiến trờng nghe tiếng bom rất nhỏ”-Tạp chí VNQĐsố10- 1970 đã nhìn thấy triển vọng của hồn thơ Phạm Tiến Duật là thơ “nuôidỡng bằng chất liệu sống thực, tơi khoẻ, hít thở không khí ngoài mặt trận dữdội với vẻ giản dị mà giàu chất suy nghĩ” Tác giả đề cập đến đặc điểm ngônngữ thơ Phạm Tiến Duật: “cảm giác đầu tiên là câu thơ anh ngày càng gần vớivăn xuôi, chữ dùng thờng nôm na, mộc mạc, giống tiếng nói giao tiếp trong
đới sống hàng ngày, ít đợc cách điệu nghệ thuật theo một quan niệm nghệthuật thông thờng” (1, 112) Đồng thời tác giả cũng chỉ ra ba phơng diện biểuhiện đặc điểm ấy Thứ nhất là từ ngữ: “Phạm Tiến Duật gắng đa vào càngnhiều càng tốt mọi tiếng nói cửa miệng dân gian, mọi tên gọi thông thờng củavật liệu, kỷ thuật, công tác ngổn ngang ngoài mặt trận” (1, 112) Thứ hai là cúpháp: “cách đặt câu nghiêng về giữ lại vẻ xù xì ban đầu, tránh cho nó khỏitrơn tuột, nh cố tình gài lại đây đó các chữ gai nghạch móc câu thơ vào trí ócngời đọc, muốn câu thơ bật ra tự nhiên, thoải mái, không mất công sức gọtgiũa, trau chuốt (1, 112) Thứ ba là: “nhịp điệu thờng gồ ghề, trúc trắc (1,112)”
Đáng chú ý còn phải kể đến bài viết của Vũ Quần Phơng in trong: nhà thơViệt Nam hiện đại” Vũ Quần Phơng cho rằng: “chữ hay trong thơ Phạm TiếnDuật thờng không hay ở sự ngọt ngào, êm chảy trái lại ngời ta thích ở sự gồghề, cựa quậy, dựng cảm giác bằng những chi tiết sống sít, đời thờng” (21,547)
Ngoài những bài viết trên, còn một số tác giả cũng đề cập đến ngôn ngữthơ Phạm Tiến Duật Có thể kể đến nh Mai Hơng với:nghĩ về đóng góp của
đội ngũ thơ trẻ”- tạp chí văn học số 1- 1981 Lê Đình Ky với: “nhận diện thơsau cách mạng tháng tám”- Báo Văn Nghệ số 35 –1995 Vũ Nho với: “chẳng
cũ đâu những bài ca kháng chiến”- in trong “nhà văn có tác phẩm trong nhàtrờng- Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Phạm Tiến Duật, Nguyễn Duy”- NXB Giáodục- 1999 Dơng Thị Minh Nguỵệt với: ngôn ngữ thơ Phạm tiến Duật qua tập
“Vầng Trăng Quầng Lửa”- luận văn thạc sỹ năm 2002
Nh vậy, trải qua thời gian, đã có nhiều bài viết, các công trình nghiên cứucủa nhiều tác giả về khá nhiều phơng diện trong thơ Phạm Tiến Duật thời kỳ
Trang 9chống Mỹ Do hạn chế về t liệu và thời gian ngời viết chỉ giới thiệu sơ lợc vềmột số bài viết tiêu biểu nh trên Đấy là những bài viết có ý nghĩa và giá trịlớn góp phần khẳng định vị trí của nhà thơ Phạm Tiến Duật trong văn học ViệtNam hiện đại Tuy nhiên cha có một công trình nào trực tiếp đề cập đến vấn
đề: “thi pháp ngôn ngữ thơ Phạm Tiến Duật thời kỳ chống Mỹ” Đến với đề tàinày ngời viết muốn góp phần làm rõ thêm về một khía cạnh trong thơ PhạmTiến Duật của một thời kỳ Trong quá trình nghiên cứu ngời viết tiếp thu vàtrân trọng những ý kiến đó nh là những gợi ý mở hớng phát triển cho đề tài
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
3 1 Đối tợng nghiên cứu
Trong đề tài này đối tợng nghiên cứu chủ yếu là “thi pháp ngôn ngữ thơPhạm Tiến Duật thời kỳ chống mỹ”, cụ thể là trong các bài thơ thuộc tậptuyển“thơ một chặng đờng” Với đề tài này, chúng tôi sẽ cố gắng nêu rõnhững đặc trng thi pháp ngôn ngữ thơ Phạm Tiến Duật trên các phơng diện cụthể nh sau:
_Đặc điểm ngôn ngữ thơ Phạm Tiến Duật là thứ ngôn ngữ đời thờng, giản
dị, tự nhiên qua hai khía cạnh
+ Từ ngữ đời thờng, giàu khẩu ngữ và cấu trúc câu thơ gần câu nói thờngngày
+ Mặt khác thơ Phạm Tiến Duật còn thể hiện những sáng tạo tài hoa trongngôn ngữ thơ dựa trên t duy thơ hiện đại, các kiểu so sánh, lối t duy liên tởng,chuyển đổi cảm giác…
3 2 Phạm vi nghiên cứu
Vì thời gian eo hẹp chúng tôi cha thể khảo sát đợc tất cả các tập thơ Đốitợng khảo sát của chúng tôi chủ yếu là tập thơ quan trọng thời kỳ chống Mỹcủa Phạm Tiến Duật – tập tuyển “thơ một chặng đờng”
4 Phơng pháp nghiên cứu
4 1 Phơng pháp hệ thống
Sử dụng phơng pháp này, ngời viết luôn quan niệm sáng tác thơ PhạmTiến Duật trong thời kỳ chống Mỹ là một chỉnh thiể nghệ thuật trọn vẹn, vàmang tính hệ thống Vì thế khi đi vào tìm hiểu một số phơng diện sâu hơn củatác phẩm, cụ thể là ngôn ngữ, ngời viết không xem nó nh những yếu tố riêng
lẻ, rời rạc mà đặt trong hệ thống chung, đấy là mối quan hệ của các phơngdiện đó với cảm hứng, nội dung của tác phẩm thơ Những yếu tố này đều gópphần chuyển tải đợc nôi dung trữ tình, nội dung hiện thực sống động trong thơ
Trang 10Phạm tiến Duật Và chính yếu tố này góp phần tạo nên một phong cách nghệthuật rất riêng, rất độc đáo của Phạm Tiến Duật
4 2 Phơng pháp phân tích tổng hợp
Với việc sử dụng phơng pháp này, ngời viết đánh giá đợc những đặc điểmngôn ngữ trong thơ Phạm Tiến Duật qua việc khám phá, khai thác, làm sáng tỏdụng ý nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ Phân tích cụ thể đợc những dẫnchứng xác đáng, từ đó đánh giá chung đặc điểm của các phơng diện trên
4 3 Phơng pháp thống kê, phân loại
Phơng pháp này giúp cho việc phân tích những luận điểm có chứng cứ
rõ ràng, nhìn nhận rõ nét riêng, nét chung để phân loại các đặc điểm của ngônngữ
5 Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm các phần nh sau:
Phần mở đầu
Phần nội dung bao gồm 3 chơng:
Chơng 1: Một số vấn đề lý luận chung
Chơng 2: Đặc điểm hình thức thơ Phạm Tiến Duật
Chơng 3: Đặc trng ngữ nghĩa trong thơ Phạm Tiến Duật
Phần kết luận
Ngoài ra còn có phần mục lục, các t liệu tham khảo
Trang 11
đó trải qua 23 thế kỷ phát triển Đến cuối thế kỷ XIX, đầu XX, bộ môn này
b-ớc vào thời kỳ hoàng kim rực rỡ Nó đánh dấu bằng bb-ớc ngoặt quan trọng làchuyển từ thi pháp học cổ truyền sang thi phấp học hiện đại Thi pháp họchiện đại chịu ảnh hởng của khoa học hiện đại, khoa học tự nhiên va khoa họcxã hội Quê hơng của nó là châu Âu, sau đó tràn qua đông Âu và Liên Xô cũ Thi Pháp học vào Việt Nam chậm hơn nhiều nớc khác Trớc 1975 thi pháphọc cha xuất hiện một cách chính thức ở miền Bắc, nhng lại vào miền Namthời Mỹ Nguỵ sớm hơn
Thi Pháp là khoa học nghiên cứ thi pháp, tức hệ thống các phơng tiện biểuhiện đời sống bằng hình tơng nghệ thuật trong sáng tác văn học
Mục đích của thi pháp họclà chia tách và hệ thống hoá các yếu tố của vănbản nghệ thuật tham gia vào sự tạo thành thế giới nghệ thuật, ấn tợng thẩm mĩ,chiều sâu phản ánh của sáng tác nghệ thuật
Xét các chỉnh thể văn học mang thi pháp, có thể nói tới thi pháp tác phẩm
cụ thể, thi pháp một trào lu, thi pháp văn học một thời đại, thời kỳ lịch sử Xét các phơng tiện phơng thức nghệ thuật đã đợc chia tách, có thể nói tớithi pháp thể loại, thi pháp của phơng pháp, thi pháp kết cấu, thi pháp khônggian, thời gian, thi pháp ngôn ngữ…
Xét về cách tiếp cận: Thi pháp có ba phạm vi nghiên cứu
- Thi pháp học đại cơng (còn gọi là thi pháp học lý thuyết, thi pháp học
hệ thống hoá hay thi pháp học vĩ mô)
- Thi pháp học chuyên biệt (hay còn gọi là thi pháp học miêu tả vi mô)
- Và thi pháp học lịch sử
+ Thi pháp học đại cơng lại đợc chia thành ba bộ phận, tơng ứng với baphơng diện của văn bản: ngữ âm, từ vựng và hình tợng Mục đích của thi pháphọc đại cuơng là xây dựng một hệ thống trọn vẹn các thủ pháp (tức là các yếu
tố tác động thẩm mĩ), bao quát cả ba phạm vi trên Từ các biện pháp ngữ âmcho tới các hình tợng ít đợc nghiên cứu hơn cả Vì một thời gian dài ngời tacho rằng thế giới nghệ thuật không khác gì thế giới thực tại Do đó, đến nay
Trang 12lĩnh vực này vẫn cha có một sự hệ thống hoá đợc chấp nhận phổ biến về cácphơng tiện nghệ thuật
+ Thi pháp học chuyên biệt tiến hành việc miêu tả tất cả các phơng diệnnói trên của sáng tác văn học nhằm xây dngh “mô hình”_ hệ thống cá biệt củacác thuộc tính tác động thẩm mĩ của tác phẩm Vấn đề chính ở đây là kết cấu,tức là các tơng quan của tất cả các yếu tố nói trên trong chỉnh thể nghệ thuật Các khái quát cuối cùng mà sự phân tích các phơng tiện nghệ thuật sẽ dần
đến là hình tợng thế giới (với đặc điểm cơ bản của nó là không gian nghệthuật, thời gian nghệ thuật và hình tợng tác giả) Tác động của hai khái niệmnày tạo nên điểm nhìn nghệ thuật có tác dụng quy định tất cả mọi điều cơ bảncủa cấu trúc tác phẩm
Thi pháp học chuyên biệt có thể miêu tả tác phẩm văn học cá biệt, cũng
nh cụm tác phẩm trong sáng tác của một nhà văn, của một thể loại, một trào luhoặc một thể loại văn học
+Thi pháp học lịch sử nghiên cứu sự tiến hoá của các biện pháp nghệthuật cũng nh hệ thống các biện pháp ấy bằng phơng pháp so sánh lịch sửnhằm vạch ra các đặc điểm chung của các hệ thống văn học thuộc các nền vănhoá khác nhau, xác định cội nguồn của chúng cũng nh các quy luật chungcủa ý thức văn học nhân loại Vấn đề chính của thi pháp học lịch sử là sự phátsinh phát triển của thể loại trong ý nghĩa rộng nhất của từ đó, là ranh giới phânchia phạm vi văn học với tất cả sự thay đổi lịch sử của chúng
Thi pháp học đại cơng trùng với bộ phận lí luận văn học nghiên cứu cấutrúc sáng tác văn học Thi pháp học chuyên biệtvà lịch sử cung cấp bức tranh
đa dạng và phát triển tiến hoá của các mô hình và phơng tiện nghệ thuật Thi pháp học giúp ta công cụ để thâm nhập vào cấu trúc tác phẩm, cốtcách t duy của tác giả cũng nh nắm bắt mã văn hoá nghệ thuật của tác giả vàcác thời kỳ văn học nghệ thuật, t đó nâng cao năng lực cảm thụ tác phẩm Thi pháp học cổ xa (từ Arixtôt)nặng về tính chất quy phạm cẩm nang, thipháp học hiện đại nặng về phát hiện, miêu tả cái ngôn ngữ nghệ thuật đanghình thành với sự vận động của văn học
1 2 Thi pháp ngôn ngữ
Khi đi vào tìm hiểu các bình diện thi pháp của chỉnh thể tác phẩm văn học
Từ nhân vật đến không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, kết cấu Không mộtbình diện thi pháp nào có thể nằm ngoài ngôn ngữ tác phẩm Có thể nói mỗibình diện thi pháp lại biểu hiện thành một bình diện của lời văn tác phẩm Tuy
Trang 13nhiên đó vẫn là các nguyên tắc tổ chức nội dung của tác phẩm, là nội dung tạothành tính chỉnh thể hình thức của tác phẩm
Điểm cốt yếu làm cho ngôn ngữ văn học khác với ngôn ngữ giao tiếp tựnhiên thông thờng là tính hình tợng Vì vậy khi đã hiểu đợc tính hình tợng,tính tổ chức đặc thù và các phơng tiện của lời văn trong tác phẩm văn học là ta
có thể hiểu đợc thi pháp ngôn ngữ, bởi đó chẳng có gì khác hơn là cách sửdụng các phơng tiên lời văn để tạo ra tính hình tợng theo những nguyên tắcnhất định các nguyên tắc sử dụng, tổ chức ngôn ngữ thành văn bản nghệ thuật
là thi pháp lời văn
1.3 Ngôn ngữ thơ
Ngôn ngữ là công cụ, là chất liệu cơ bản của văn học Vì vậy văn học đợcgọi là loại hình nghệ thuật ngôn từ M Gorki khẳng định: “ngôn ngữ là yếu tốthứ nhất của văn học” Lấy ngôn từ làm chất liệu, văn học xây dựng nênnhững hình tợng về con ngời, về cuộc sống, tái tạo đợc những cái vô hình,mong manh nhất, miêu tả đối tợng trong dòng vận động của thời gian vàkhông gian vô tận
Ngôn ngữ văn học bắt nguồn từ ngôn ngữ đời sống hàng ngày nhng khi điqua lăng kính khúc xạ của ngời nghệ sĩ, nó đã đợc chọn lọc, gọt giũa và đợcnâng lên đến trình độ nghệ thuật: “tính chính xác, tính hàm súc, tính đa nghĩa,tính tạo hình và biểu cảm là những thuộc tính của ngôn ngữ văn học” (31, 186
từ điển thuật ngữ văn học) Nói nh Maiacôpxky: “quá trình sáng tạo ngôn ngữthơ ca cũng giống nh ngời lọc quặng radium, lọc lấy tinh chất, tìm ra trong cái
bề bộn của những tấn quặng những từ đẹp, ánh sắc kim cơng” Có ngời chorằng“thi ca là tinh hoa tối cao của ngôn ngữ, cái ánh ngời phi thờng của nó,chỗ rách cảm động nhất của nó” (pierre Gamarra), “thơ là một nghệ thuật tựbiểu hiện bằng ngôn ngữ” (Humbolt) Hay nói theo một cách khác, “thơ là ph-
ơng tiện hoàn thiện nhất để sử dụng tiếng nói của con ngời” (Brioussov) Quátrình lao động sáng tạo của các nhà thơ gắn liền với việc lựa chọn khai thácvốn ngôn ngữ khổng lồ của đời sống toàn dân và sáng tạo lớp ngôn ngữ nghệthuật Nhà thơ phải vận dụng chữ nghĩa lám sao cho nó có thần tình, đắc địanhất, đó là sự lựa chọn khắc nghiệt Maiacôpxki đã nói:
“Phải phí tốn ngàn cân quặng chữ
Mới thu về một chữ mà thôiNhững chữ ấy làm cho rung độngTriệu trái tim trong hàng triệu năm dài”
Trang 14Vậy nên từ ngữ trong thơ ca bao giờ cũng mang thêm những ý nghĩa sâu sắc, mới lạ: “Nghĩa của các cá thể mới lớn hơn tổng số nghĩa của các yếu tố tạo thành” (2, 73)
Trong phạm vi hẹp hơn về thể loại, ngôn ngữ thơ đợc hiểu là một đặc trng
về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp nhằm biểu trng hoá, khái quát hiện thực kháchquan theo cách tổ chức riêng của thơ ca “Đó là một cách tổ chức hết sức quái
đản bắt ngời tiếp nhận phải nhớ, phải cảm xúc, phải suy nghĩ do chính dochính hình thức ngôn ngữ này (Phan Ngọc)” Ngôn ngữ thơ đợc tổ chức cóvần, có nhịp, có cắt mạch, có số lợng âm tiết, có đối, có niêm luật…
Trong sự phát triển của thơ caViệt Nam hiện đại có bớc nhảy vọt và cáchmạng của toàn bộ hệ thống ngôn ngữ thơ (4, 255) Phong trào thơ mới lần đầutiên đem đến cho thi đàn Việt Nam một tiếng nói mới, một hệ thống cảm xúcmới thoát ra khỏi những gò bó khuôn sáo cũ qua cách diễn đạt mới vối các thểthơ, từ ngữ phóng túng và cấu trúc cú pháp cũng đa dạng hơn “thơ mới đãmang lại một nhãn quan cũng đa dạng hơn” (23, 99) Sau cách mạng thángTám cùng với sự chuyển mình của lịch sử, thơ ca lúc này trở thành vũ khí tinhthần mạnh mẽ, phản ánh hiện thực trong sự đa dạng, bề bộn của nó Khi đóngôn ngữ thơ ca giàu sinh lực, đầy chất khoẻ khoắn của đời sống
Đến thơ hiện đại, đã thể hiện rõ một sự các tân về ngôn ngữ thơ Lúc nàythể thơ tự do đã trở thành một trong những thể thơ phổ biến nhất để diễn đạtmọi trạng thái cảm xúc của con ngời, cũng nh thể hiện thực tế sôi động, nhiềuchiều của cuộc sống xã hội “Đó là bớc chuyển mìnhvà đúng hơn là bớc nhảyvọt của ngôn ngữ thơ Việt Nam” (4, 243) Nếu nh trớc đây, ngời ta thờng quanniệm ngôn ngữ thơ phải bóng bẩy, hoa mĩ, cấu trúc phải chặt chẽ thì giờ đâycùng với sự vận động, biến chuyển của thực tế, ngôn ngữ thơ rất giàu khẩungữ và nhiều cấu trúc ngữ pháp linh hoạt
Ngôn ngữ thơ ca gần với ngôn ngữ hàng ngày không có nghĩa là tầm thờnghoá thơ ca mà chính là đã đa thơ ca trở về cội nguồn đích thực của nó và nhờ
đó thể hiện đợc chất thơ cô đọng ở đời sống hiện thực
1.4 Đặc trng ngôn ngữ thơ
1.4.1 Về ngữ âm
Đặc điểm nổi bật của ngữ âm để phân biệt thơ và văn xuôi đó chính là tínhnhạc, là đặc thù cơ bản của thi ca và phổ biến trong mọi ngôn ngữ, ngôn ngữthơ Việt Nam thờng có sự độc đáo về tính nhạc bởi nó giàu có về nguyên âm,phụ âm và thanh điệu
Trang 15Bên cạnh đó vần và nhịp cũng góp một vai trò không nhỏ trong việc tạo ratính nhạc cho ngôn ngữ thơ
1.4.2 Về ngữ nghĩa
Một điều dễ nhận thấy là ngữ nghĩa trong thơ ca phong phú, đa dạng hơnnhiều so với ngữ nghĩa trong ngôn ngữ giao tiếp đời thờng, có khi cũng kháccả ngữ nghĩa trong văn xuôi “Ngôn ngữ thơ ca mang trong mình nó sự sống,nhiều ý nghĩa vô cùng biến đổi, xuất phát từ tâm linh nhà văn sử dụng nó”.Nếu nh trong văn xuôi, số lợng âm tiết, từ câu là không hạn định thì trong thơtuỳ theo từng thể loại mà có những cấu trúc nhất định Ngữ nghĩa của ngôn từ
nó không chỉ dừng lại ở nghĩa đen, nghĩa gốc, nghĩa ban đầu mà nó còn cónghĩa mới, đó là nghĩa bóng hay còn gọi là nghĩa biểu trng của ngôn ngữ thơ
ca Vì vậy, khi tìm hiểu một tác phẩm thơ, ngời đọc cần phải có một sự “linhhoạt” để tìm ra “linh hồn” chiều sâu cuả tác phẩm
1.4.3 Về ngữ pháp
Trong ngôn ngữ thơ, nếu xét trên bình diện ngữ pháp, ta sẽ thấy câu thơ,dòng thơ nó không hoàn toàn trùng nhau Và cũng có dòng bao gồm nhiềucâu Nhà thơ có thể sử dụng kiểu câu “bất bình thờng” nh câu tách biệt, đảongữ, câu trùng điệp…mà không ảnh hởng đến quá trình tiếp nhận ngữ nghĩacủa văn bản mà ngơc lại nó lại mở ra những giá trị và ý nghĩa mới cho ngônngữ thơ ca
2 Ngôn ngữ thơ Phạm Tiến Duật thời kỳ chống Mỹ
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc đã đi vào lịch sử nớc ta nh mộthuyền thoại Đó là giai đoạn lịch sử đầy đau thơng, mất mát nhng cũng sángngời chủ nghĩa anh hùng cách mạng Trong cuộc chiến khốc liệt này con ngờiViệt Nam đã bộc lộ rõ bản lĩnh và nhân cách đẹp của mình Hiện thực đờisống bề bộn cũng chính là nơi cho hồn thơ cất cánh Có thể nói rằng khi cả n-
ớc cùng ra trận thì các thế hệ nhà thơ đều có mặt Trong những gơng mặt ấy,
ta thấy có Phạm Tiến Duật Anh vừa là một ngời lính cầm súng vừa là một nhàthơ Thơ anh đã thể hiện một sự“tinh nhạy” đối với cuộc sống gian khổ ởchiến trờng Nó đã đợc phản ánh bằng chính sự trải nghiệm, lăn lộn cùng đồng
đội của mình
Trong thời kỳ chống Mỹ, ngoài đặc điểm giàu nhạc tính, ngôn ngữ thơ ca
có xu thế gắn liền với ngôn ngữ nói, gắn với đặc điểm ngôn ngữ văn xuôi đểdiễn đạt hiểu quả hơn, cụ thể hơn, sát hơn hiện thực đời sống chiến trờngphong phú, nhiều sắc thái, cũng là để có thể biểu lộ tốt nhất, chính xác nhất và
rõ nét nhất về các khía cạnh trong tâm t tình cảm của ngời sáng tạo Vì vậy thểthơ tự do phát triển mạnh để phù hợp với ngôn ngữ nói đợc đa vào khá nhiều
Trang 16trong thơ Thơ Phạm Tiến Duật thời kỳ chống Mỹ rất tiêu biểu cho việc sửdụng khuynh hớng ngôn ngữ này Nhng bên cạnh đó, thơ ông còn biểu hiệnnhững sắc thái ngôn ngữ khác
Ngôn ngữ thơ chống Mỹ của Phạm Tiến Duật biểu hiện qua nhiều sắc tháikhác nhau: ngôn ngữ trang trọng ngợi ca khi thể hiện tình yêu, sự hy sinh cho
đất nớc Ngôn ngữ dân dã, giản dị khi thể hiện chất ngang tàng, phóng túngcủa ngời lính trên chiến trờng Ngôn ngữ uyển chuyển, giàu thẩm mỹ khi thểhiện những rung động, những cảm xúc tha thiết và lắng đọng về con ngời, tìnhngời
2.1 Ngôn ngữ trang trọng ngợi ca
Có thể nói ngôn ngữ trang trọng ngợi ca là một trong những dòng chủ lutrong thơ phạm tiến Duật thời kỳ chống Mỹ Ông viết về cuộc kháng chiếngian khổ, khốc liệt của dân tộc bằng một thứ tình cảm nh đợc chắt lọc từ tim,bằng tất cả sự ngỡng vọng của mình Dới ngòi bút của Phạm Tiến Duật, một
đất nớc sừng sững hiện lên với bao điều “kỳ lạ”:
“Dân tộc ấy có gì kỳ lạ
Một nớc bao nhiêu là đá vọng phu
Những năm tháng đợi chờ, những thập kỷ đợi chờ
Chỉ một là ngời hai là hoá dá
lộ qua ngữ điệu mà còn đợc thể hiện qua ngôn ngữ miêu tả những hình ảnh:
“đá vọng phu”, “năm tháng và thập kỷ đợi chờ”, “con ngời”, : “rừng Rào Nô
và những lò đúc súng” Đó là những hình ảnh có ý nghĩa biểu tợng cao, có sứcbiểu cảm lớn về sức mạnh, về tinh thần, về phẩm chất của dân tộc Việt Nam ởmột bài thơ khác, Phạm Tiến Duật viết:
“ Em đã qua, và em đã sang
Đẹp lắm đấy, giữa ngày đánh Mỹ
Đất nớc mình nhiều điều giản dị
Trang 17Ai cha tin rồi cũng phải tin thôi”
(Niềm tin có thật)
Tác giả đã tự hào khẳng định về những ngày tháng gian khổ ác liệt của Dân tộc ta với một niềm tin, niềm lạc quan phơi phới trong lòng Một đất nớc không chỉ đợc hun đúc nên từ những điều kỳ vĩ lớn lao mà còn đợc hun đúc từ những: “điều giản dị” Phạm Tiến Duật viết về cuộc kháng chiến với một thái
độ hết sức bình thản, không hề có một chút bi luỵ thảm thơng Và khẳng dịnh rằng:: “Ai cha tin rồi cũng phải tin thôi”
Trong bài thơ“Lửa đèn”, Phạm Tiến Duật lại viết:
“Mạch đất ta dồi dào sức sống Nên nhành cây cũng thắp sáng quê hơng”
Chỉ qua những cụm từ hình ảnh“dồi dào sức sống”, “thắp sáng quê hơng”câu thơ đã chan chứa âm điệu ngợi ca, tự hào của con ngời đối với vẻ đẹp, sựsống bất diệt của quê hơng
Ơ bài“công việc hôm nay”tác giả đã cho ta thấy đợc sc sống mãnh liệt của conngời Việt nam trong cuộc kháng chiến khốc liệt Họ đã vợt lên bằng chínhnghị lực và lòng yêu nớc nồng nàn để hoàn thành công việc của mình
“Kỳ diệu sao đất nớc mình đây Nhiều việc nghìn năm xa không làm xuể
Ta lại hoàn thành giữa những năm đánh Mỹ”
Có thể nói ngôn ngữ trang trọng, ngợi ca đóng vai trò đắc lực trong việcbiểu hiện những tình cảm lớn lao, cao cả, thiêng liêng của mỗi con ngời đã đ-
ợc Phạm Tiến Duật vận dụng sáng tạo rất thành công trong thơ ca hiện đạiViệt Nam
2.2 Ngôn ngữ đời thờng, giản dị, tự nhiên
Đây là mảng ngôn ngữ chiếm một vị trí khá lớn trong thơ Phạm Tiến Duậtthời kỳ chống Mỹ, thể hiện tình cảm trẻ trung sôi nổi, tinh nghịch đậm chấtlính Tất cả hiện thực của đời sống chiến trờng đều đơc Phạm Tiến Duật thểhiện bần thứ ngôn ngữ mộc mạc, giản dị thậm chí có phần thô kệch, gânguốc Ngôn ngữ đời thờng đợc chi phối bởi một tâm hồn trẻ trung, sôi nổi, yêu
đời, dí dỏm thông minh, sắc sảo trí tuệ Thô nhám nhng lại gợi rất nhiều giai
điệu cảm xúc trong lòng ngời đọc
Bài thơ “Gửi em cô thanh niên xung phong” là bài thơ có giọng nói rất tựnhiên gần với câu nói thờng:
“Có lẽ nào anh lại mê em Một cô gái không nhìn rõ mặt “
Trang 18Phạm Tiến Duật không ngần ngại gì đa cả xoong, nồi xủng xoảng vào trongthơ:
“Những đội làm đờng hành quân trong đêm
Nào cuốc, nào choòng, xoong nồi xủng xoảng”
Hay:
“Giữa đờng gặp một cô gáiTôi nghĩ cô này xinh đây Đồng chí lái chính hớn hở Đồng chí lái phụ cau mày”
(Đồng chí lái chính, Đồng chí lái phụ và tôi)
ở đây ngôn ngữ nói chiếm tỷ lệ gần nh tuyệt đối : “gặp một cô gái”, “tôi
nghĩ”, “cô này , ” “xinh đây”, “hớn hở”, “cau mày” cùng với nhịp thơ gọn,chắc, hơi hụt đã tạo nên chất giản dị mộc mạc cho đoạn thơ Nhng qua lốingôn ngữ không bay bổng và giàu chất thơ ấy lại lan toả, ngân nga cảm xúcthể hiện tâm hồn lạc quan yêu đời của nhân vật“tôi”
Giọng thơ gần với giọng nói, đó là một đặc điểm trong bút pháp PhạmTiến Duật Có lẽ khi đã phát hiện đợc:
“Thừa thãi ống bom bi thùng rốc két
Thả sức ca làm ống làm ca”
(Tiếng cời đồng chí coi kho)
Ta cũng có thể thấy ngôn ngữ đời thờng này ở một bài thơ khác
“Không có kính, ừ thì có bụi Bụi phun tóc trắng nh ngời già Cha cần rửa phì phèo châm điếu thuôc
Nhìn nhau mặt lấm cời ha ha”
(Tiểu đội xe không kính)
Hình ảnh anh lái xe ngang tàng nhng rất đáng yêu vì sự quên mình rất hồnnhiên Phạm Tiến Duật dã giữ lại cách nghĩ, cách nói “văn xuôi”mộc mạc nh-
ng lại rất chân thực, sinh động sát đúng với đối tợng miêu tả
Ngôn ngữ đời thờng thể hiện qua những từ có tính khẩu ngữ, có vẻ ngangtàng, bất cần, coi thờng tất cả những gì gọi là kho khăn gian khổ: “ừ, thì,phun”, “Cha cần, phì phèo, cời ha ha” Qua ngôn ngữ ấy tính cách và phẩmchất của ngời lính đợc thể hiện một cách đậm nét Đó là tính ngang tàng củatuổi trẻ, không sợ gian lao, lạc quan va luôn tin yêu cuộc sống
Hay trong những bài thơ khác, anh viết mà nh nói:
- “cái vết thơng xoàng mà đa viện”
Trang 19- “Rau hết rồi em có lấy măng không”
- “Súng bắn tỉa để riêng một góc”
Có thể tìm hiểu ngôn ngữ đời thờngnày ở một số câu thơ khác để thấy rõhơnvề tâm hồn trẻ trung, tơi mơí của Phạm Tiến Duật:
Nghe em hát mà anh buồn cời
Nhịp với phách xem chừng sai cả
Ngôn ngữ thơ đời thờng có lúc đã chuyển tải hợp lý, hiệu quả sự nhạy bénthông minh của nhân vật trữ tình:
“Tranh thủ có ánh sánh đèn cù
Anh vội nhìn em và bạn em khắp lợt”
(Gửi em cô thanh niên xung phong)
ở đây chỉ có thể dùng “tranh thủ”, “vội” mới diễn tả đợc đúng nhất, đầy
đủ nhất sự gấp gáp, sự vội vã, sự cần thiết phải nhìn đợc “em”, cô thanh niênxung phong cha biết mặt- của ngời lính
Có thể nói đây là một chặng đờng ghi nhận những thành công của Phạm TiếnDuật thời kỳ kháng chiến chống Mỹ Với ngôn ngữ đời thờng, Phạm TiếnDuật đã xây dựng trong thơ mình chân dung thế hệ ngời lính trẻ trung, đầy sứcsống đánh dấu vị trí là cây bút trẻ, mới của mình trong nền thơ ca hiện đạiViệt Nam
2.3 Ngôn ngữ ngọt ngào, uyển chuyển, thẩm mỹ
Cái hay của Phạm Tiến Duật không phải ở chỗ anh đã đa đợc thực tế vàotrong thơ, việc này thơ ca chúng ta đã làm liên tục suốt ba chục năm nay, từnhững bài thơ còn thô sơ của các anh đội viên trong kháng chiến chống Pháp:
mà hay ở chỗ từ những chi tiết bề bộn, những sự kiện rậm rịt của đời sống,Phạm Tiến Duật đã nhìn ra chất thơ ẩn giấu trong đó và đợc chuyển tải bằngthứ ngôn ngữ ngọt ngào, uyển chuyển, giầu thẩm mỹ
Mảng ngôn ngữ này đợc PhạmTiến Duật sử dụngvà đã thành công khi viết
về con ngời, về vẻ đẹp hình thức vẻ đẹp tâm hồn, hành động, tình cảm tâm t…thể hiện một cách cụ thể, rõ nét tình cảm đối với đồng đội, với con ngời:
“Em là cô bộ đội lái xe
Trang 20Giặc nhằm bắn bốn về lửa cháy
Cái buồng lái là buồng con gái
Vẫn cành hoa mềm mại cài ngang”
(Niềm tin có thật )
Những thói quen đầy nữ tính, lãng mạn của tuổi trẻ vẫn đợc cô bộ đội giữnguyên lúc còn sống giữa môi trờng chiến tranh, cận kề bên lủa đạn Điều đócho ta thấy phẩm chất cao đẹp phi thờng của con ngời
Hay trong bài “lửa đèn” ta thấy có những đoạn êm ả, dịu dàng nh lời dân
ca trữ tình mời gọi:
“Anh cùng em sang bên kia cầu
Nơi có những miền quê yên ả
Nơi có những ngọn đèn thắp trong kẽ lá”
Nó đã trở nên thiết tha vẫy gọi, nó trở nên khắc khoải đến khôn cùng Mỗitấc đất quê hơng đang còn chờ phía trớc, vẫy gọi những bớc chân con ngời đếnbảo vệ, giành giật từ tay kẻ thù “những miền quê yên ả” gợi lên một sự thanhbình, dịu ngọt đến lạ lùng, nó nh làm cho tâm hồn con ngời lắng lại sau nhữngkhó khăn gian khổ vừa trải qua Nó nhẹ nhàng nhng tha thiết mãnh liệt, có sức
ám ảnh đau đáu khôn nguôi Hay một hình ảnh rất đời thờng thôi mà cũng cósức gợi lớn, làm cho ngôn ngữ của nhân vật trữ tình biểu hiện thiết tha cảm
động
“áo có quên anh không, áo co nhớ anh không?
Dẫu có gặp rồi mà giờ nhìn chẳng biết
Cái đêm ma bến phà cả đoàn ngời ớt hết
Bao dáng áo làm đờng, ở đó có em không?”
(áo của hôm nào ngời của hôm nay)
Ngôn ngữ trong đoạn thơ da diết và sâu lắng qua những từ ngữ, những câuhỏi rất đằm thắm nhẹ nhàng, đầy gợi nhớ“áo có quên anh không”, “áo có nhớanh không? “thể hiện nỗi nhớ, sự hoài niệm sâu xa của con ngời
Ngời lính trong thơ Phạm Tiến Duật nhìn cuộc sống chung và nhìn cả vũtrụ trên lăng kính của tình yêu riêng t với một thứ ngôn ngữ ngọt ngào, đằmthắm không kém phần thi vị trữ tình
“Anh lên xe trời đổ cơn maCái gạt nớc xua đi nỗi nhớ
Em xuống núi nắng về rực rỡCái nhành cây gạt nỗi u t”
Trang 21Cũng qua nhiều hình ảnh, chi tiết giản dị, đời thờng, bằng ngôn ngữ ngọtngào, uyển chuyển, tác giả đã khám phá ra những rung động rất tinh tế trongcảm xúc, tâm hồn con ngời
“Nhớ nhau nhớ nhau những buổi ma dầmCăn nhà dột tóc em ớt hết
Anh ngồi nghĩ gì em chẳng biết
Cứ hát tràn những câu hát bâng quơ”
(Cô bộ đội ấy đã đi rồi) Ngôn ngữ thơ nhẹ nhàng, giản dị ở đây có sức gợi cảm lớn về nỗi nhớ,niềm thơng của nhân vật trữ tình
Có thể nói, ngôn ngữ ngọt ngào, uyển chuyển là phơng tiện để biểu hiệnthế giới nội tâm phong phú, sâu sắc về con ngời, về đời sống trong thơ PhạmTiến Duật thời kỳ chống Mỹ Điều mới mẻ và độc đáo cần ghi nhận ở PhạmTiến Duật là ở chỗ ngôn ngữ ấy đợc xây dựng nên từ những hình ảnh, nhữngchi tiết rất đỗi bình thờng Đó là một phần quan trọng trong việc khẳng định vịtrí của hồn thơ Phạm Tiến Duật thời kì chống Mỹ cứu nớc
Trang 22do
Đặc điểm đáng chú ý của thơ tự do thờng là phá khổ – không theo khổbốn dòng, sáu dòng đều đặn ngay ngắn Đặc điểm thứ hai là có thể mở rộngcâu thơ thành hàng chục tiếng, gồm nhiều dòng in Có thể xắp xếp thành “bậcthang” để tô đậm nhịp điệu ở trong câu, có thể xen kẽ câu ngắn dài thoải mái Thơ tự do xuất hiện từ nhu cầu đòi hỏi thơ đi sát cuộc đời hơn Phản ánh đ-
ợc những khía cạnh mới của cuộc sống đa dạng, thể hiện đợc những cáchnhình nghệ thuật mới của nhà thơ (13, 271)
Thể loại thơ tự do là một trong những thể loại chiếm một vị trí rất đặc biệttrong sự nghiệp sáng tác của Phạm Tiến Duật Với thể loại này tác giả có thểbộc lộ những cung bậc cảm xúc của mình, cũng nh dễ dàng hơn trong việcchuyển tải hiện thc xô bồ ào ạt, dữ dội khốc liệt của cuộc kháng chiến Đó là
lý do cho hồn thơ hiện đại phóng khoáng ham bám rễ vào hiện thực bộn bềcủa đời sống chiến trờng
Trong tập “Thơ một chặng đuờng” có 27 bài thơ làm theo thể tự do
5 Tiếng cời đồng chí coi kho
6 Bài thơ về tiểu đội xe không kính
7 Gửi em, cô thanh niên xung phong
Trang 2319 Đi giữa vùng giải phóng Lào
20 Theo bớc chân của trẻ em Lào
21 áo của hôm nào ngời của hôm nay
22 Cô bộ đội ấy đã đi rồi
“Anh đã tìm em rất nhiều, rất nhiềuNhững con đờng nh tình yêu mới mẻ
Đất rất hồng và ngời rất trẻNhng chẳng thấy em, cô gái ở ThạchNhọn, Thạch Kim”
(Gửi em cô thanh niên xung phong )
Có khi đó là giọng tâm tình, thấu hiểu, sẻ chia với hoàn cảnh của “Bà mẹNam Hoành” Giọng thơ thâm trầm, sâu lắng:
“Ngọn đèn dầu chỉ sáng lom đomSoi một bóng lng còng vất vả
Cha con bị bom đêm đánh cá
Em gái con mẹ cho nó tòng quân”
(Nhớ bà mẹ Nam Hoành)Tóm lại trong sáng tác của mình thể loại thơ tự do đợc Phạm Tiến Duậtdành cho một vị trí hết sức u ái Nó đã thể hiện đợc những bề bộn của cuộcsống cũng nh chiều sâu của tâm trạng con ngời
1.2 Thể loại thơ lục bát
Thơ lục bát là một thể thơ cách luật – thể thơ thuần tuý của thơ tiếng Việt
Đơn vị cơ bản là một cặp câu, chiếm hai dòng trong đó dòng trên sáu tiến,dòng dới tám tiếng, không hạn định về số lợng câu
Có thể nói rằng thể loại thơ lục bát là một trong “mảnh đất đắc địa” để chởnhững tình cảm sâu lắng, mợt mà, những giai điệu trữ tình ngọt ngào êm dịucủa tâm hồn con ngời Với Phạm Tiến Duật rất làm theo thể thơ này Theothống kê trong tập “Thơ một chặng đờng” có bài “cái cập kênh”
Trang 24ở tập “vầng trăng quầng lửa” có một bài, cao nhất là ở tập “hai đầu núi” cósáu bài dợc làm theo thể thơ này
Tại sao ở thể thơ này Phạm tiến Duật rất ít làm, điều này có thể lý giải đợcvì hồn thơ Phạm Tiến Duật là một hồn thơ phóng khoáng, không chịu “bóbuộc” gò ép mình trong một khung đã có sẵn- một hồn thơ ham giãi bày cảmxúc- vì thế Phạm Tiến Duật thờng tìm đến cho mình một thể loại thích hợp –
là thể tự do
Những bài thơ lục bát hiếm hoi ấy đợc làm khá hay, gieo vần rất chuẩn:
“Cái trò để trẻ con chơiHai đầu hai ghế cập rồi lại kênh
Gỗ hồng trời biếc một thanhNhấp nhô nnhà cửa gập ghềnh núi non
Cái nơi đông đúc trẻ con
Xa rồi vờn cũ em còn đến không”
Tuy nhiên ở thể loại lục bát trong thơ Phạm Tiến Duật là một thứ lục bátgóc cạnh, gồ ghề, cách dùng từ của tác giả hết sức tự nhiên, cách đặt tiêu đềcũng hết sức tự nhiên: “cái cập kênh”, “cái tai”… nó khác hẳn với lục báttruyền thống vốn mợt mà, tuôn chảy Phạm Tiến Duật đã vợt qua tính quyphạm của lục bát dân tộc để làm lạ hoá, hiện đại hoá, đời thờng hoá nó Vì thếthể loại lục bát trong sáng tác của Phạm Tiến Duật có một vẻ rất riêng, rất độc
đáo
1.3 Thể loại thơ ngũ ngôn
ở thể loại này chúng ta đã từng bắt gặp một “Tiếng thu”của Lu Trọng L,
“Ma thuận thành”của Hoàng Cầm, “Thuyền và Biển” của Xuân Quỳnh PhạmTiến Duật cũng đã có những thành công nhất định khi ông đến với thể loạinày ở tập thơ có bài “Mùa cam trên đất Nghệ”, “Ngời ơi ngời ở” Trong tập
có những bài sau:
Thứ tự Tên bài Số dòng
1 Mùa cam trên đất Nghệ 24 dòng
Với thể loại thơ này Phạm Tiến Duật đã đem đến cho ngời dọc một thế giớisinh động, chân thực, tràn đầy sức sống và mang hơi thở ấm nóng của cuộc
đời Thể thơ năm chữ thờng thiên về những hoài niệm với giọng kể Nhng với Phạm Tiến Duật thì đó là giọng tả Ông cứ nói ra một cách hồn nhiên, khoẻ khoắn Ông kể về tất cả đặc sản của xứ Nghệ:
“ Mía ngọt dần lên
Trang 25Gió heo may chớm sang
Trái hồng vừa trắng cát
Vờn cam cũng hoe vàng
Cam xã đoài mọng nớc
Giọt vàng nh mật ong
Bổ cam ngoài cửa trớc
Hơng bay vào nhà trong”
Sống trong triền núi vắng
Góp vị thuốc cho đời
2 Đặc trng từ ngữ
Muốn tìm hiểu khám phá ngôn ngữ của một tác giả thì ta không thể bỏ quaviêc sử dụng và tổ chức từ ngữ, bởi lẽ đây là hệ thống tín hiệu đầu tiên, đểchúng ta bớc vào thế giới nghệ thuật Bởi sự lựa chọn từ ngữ là thể hiện dấuvết nội tâm, đặc điểm ngôn ngữ của tác giả Bởi vậy có ngời đã cho rằng: “hệthống ngôn ngữ là vết lông ngỗng Mị Châu trong hành trình thơ” (Trơng VũQuỳnh – Nguyễn Nhã Bản)
Trong các sáng tác của mình, Phạm Tiến Duật đã tỏ ra thông minh sắc sảo
và có biềt tài trong viêc sử dụng ngôn ngữ, tạo nên một hồn thơ rất riêng, rất
độc đáo không thể hoà lẫn với bất cứ một ai
2.1 Lớp từ láy cụ thể, sinh động
Trang 26Với một thứ ngôn ngữ đời thờng, giàu khẩu ngữ, cuộc sống chiến trờng cứthế ùa vào trong thơ Phạm Tiến Duật không một chút cầu kỳ, gọt giũa Có thểnói thơ Phạm Tiến Duật là bức tranh thu nhỏ của dân tộc Việt Nam trongnhững năm kháng chiến chống mỹ cứu nớc Hình ảnh đất nớc, con ngời đợchiện lên rất đỗi bình dị Qua đó cho ta thấy đợc phong cách lính tráng, trẻtrung, cái nhìn giàu liên tởng của nhà thơ “chữ hay trong thơ Phạm Tiến Duậtthơng hay ở sự gồ ghề, cựa quậy dựng cảm giác dậy” (21, 547)
Trớc hết đó là những từ láy gợi âm khi là tiếng xe quen thuộc “qua trận đồcao xạ” lúc chúng ta hoàn thành bộ thông sử trong những ngày gian khổ ácliệt với bao bộn bề chật vật
“Chồng bản thảo rời khu sơ tán
từ láy ấy là của lời nói sinh hoạt, nó làm tăng lên sự đối lập hai sắc thái Mộtbên là cuộc sống còn thiếu thốn, vất vả, một bên là sự nỗ lực cố gắng để hoànthành nhiệm vụ cao cả của mình Và niềm vui ấy đã chuyển cả vào con chữ
“Bộ sử dày đa đến nhà inCác nhà máy lao xao con chữ”
“Lao xao” vốn là từ tợng thanh nhng ở đây nó còn có ý nghĩa tợng hình Từláy “lao xao ” đã diễn tả niềm vui trớc việc hoàn thành bộ thông sử Nó nh chá
đựng một cái gì rất nhộn nhịp, khoẻ khoắn Nó là thành quả của rất nhiều ngờitrong cả một quãng thời gian đày những khó khăn thiếu thốn phải đối diện vớinhững sinh hoạt thờng ngày kham khổ và cái ác liệt của chiến tranh
Từ láy gợi âm còn diễn tả rất sinh động thế hệ trẻ cầm súng Đó là nhữngngời lính tinh nghịch, sôi nổi nhạy bén với mọi hoàn cảnh, mọi vấn đề củacuộc sống Có thể thấy sự lạc quan dí dỏm, trẻ trung cuả anh lính lái xe:
“Cha cần rửa phì phèo châm điếu thuốcNhìn nhau mặt lấm cời ha ha”
Trang 27Nếu đứng riêng, “phì phèo” thậm chí mang nghĩa thông tục, nhng ở đây
nó lại diễn tả một cách chân thực chất lính ở cái ngang tàng, quên đi mọi hysinh gian khổ Sụ trẻ trung tinh nghịch đã bật thành nhiều tiếng cời trong sánglạc quan vui tơi giữa cuộc sống khắc nghiệt gian khổ của chiến trờng
Giữa chiến trờng tiếng cời “ha hả” vang lên thật náo nức, tràn đầy sự sảngkhoái
“Đồng chí coi kho cời ha hả”
(Tiếng cời của đồng chí coi kho)
Không một chút dụt dè, giữ ý, tiếng cời vang lên một cách giòn giã, thoảimái Nó nh làm với bớt đi những khó khăn, nhọc nhằn hằng ngày
“Chẳng có tiếng cời nào Vang hơn tiếng cời trong hang đá”
Không khí của chiến trờng cũng hiện lên sống động qua những từ láy tợngthanh Đó là âm thanh rất cụ thể của công việc làm đờng
“Những đội làm đờng hành quân trong đêmNào cuốc, nào choòng, xoong nồi nồi xủng xoảng”
Nó gợi nên sự nhộn nhịp, tất bật, khẩn trơng cũng nh niềm hăng say, lòngkiên nhẫn, sự chu đáo đầy tinh thần trách nhiệm của những con ngời trongkháng chiến Đó là những hình ảnh rất đỗi bình thờng, nhng trong hoàn cảnh
đặc biệt của đất nớc lại trở thành một hình ảnh mang ý nghĩa biểu tợng lớn Đócòn là tiếng Bom bi đuối tầm
“Lộp độp cơn ma bi sắt đuối tầm”
(Vầng trăng và những quầng lửa)Tiếng bom còn vang lên trên đỉnh đồi
“Bom bi nổ chậm nổ trên đỉnh đồi Lốm đốm nền trời những quầng lủă đỏ”
“Lốm đốm” nó gợi cho ta cảm giác một cái gì rất tha thớt dải rác khắp nơi,
đó là những quầng lửa đỏ in trên nền trời trong màn đêm bao phủ Đó còn làtiếng tàu bay khi ở xa chiến trờng, nó không ồn ào, không vang dội nhng nó
Trang 28đất quê hơng Âm i nó nh là một thứ âm thanh rất đỗi nặng nề đang bao phủ
đè nặng lên con ngời
Ngoài những từ láy gợi âm, Phạm Tiến Duật còn dùng nhiều từ láy chỉ trạngthái, những từ gợi hình Đây là lớp từ giản dị, nhng nhiều lúc đã nói lên rất rõcái cựa quậy, góc cạnh của đời sống và hình ảnh những nguời lính trẻ Đó là
t thế đờng hoàng, đầy vẻ dạn dày tự tin của anh lính lái xe:
“Ung dung buồng lái ta ngồi”
(Bài thơ về tiểu đội xe không kính)Hay quyết tâm chiến đấu của những anh lính công binh:
“Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Nh sa nh ùa vào buồng lái”
(Bài thơ về tiểu đội xe không kính)Hay một con đờng xa chạy không chắc chắn vững vàng dới con mắt tinhnghịch của ngời lính lái xe
“Võng mắc chông chênh đơng xe chạy Lại đi, lại đi trời thêm xanh”
(Bài thơ về tiểu đọi xe không kính)
Có khi đó là cả một con đờng trong đêm khuya cứ nh kéo dài mãi trongbóng tối
“Hun hút đờng khuya rì rầm rì rầm Tiếng mạch đất hai miền hoà làm một”
(Vầng trăng và những quầng lủa)
Những biến động dữ dội trong trời đất vì bom đạn, khói lửacũng đợc thểhiện qua những từ láy chỉ trạng thái
“Rực rỡ mặt đất bình minh”
Hấp hối chân trời pháo sáng”
(Gửi em cô thanh niên xung phong)
Hay hình ảnh:
“Trong ánh chớp nhoáng nhoàng cây cối ngả nghiêng”
Trang 29động từ phản ánh rõ hơi thở trực tiếp của đời sống chiến trờng
Đó là những động từ cựa quậy, mạnh mẽ thể hiện nhứng trạng thái hoạt
động có chuyển biến lớn, không khí khẩn trơng hối hả, chớp nhoáng của chiếntrờng Nhũnqg động từ này đầy “chất lính” gắn với các hoạt động quân sự táobạo, dồn dập trong rất nhiều tình huống, trong bài thơ “những mảnh tàn lá” có
đến mời lăm động từ: “Ngửa, xung phong, bốc cháy, ngồi xuống, đứng lên,
nổ, bao vây, bùng lên, bốc khói, bay lên, đốt, rơi xuống, …”
“Xoay nghiêng, xoay ngửa, bom rơi (Đồng chí lái chính đồng chí lái phụ
và tôi )”, “Bom giật, rung, vỡ, nhìn thẳng, chạy thẳng, sa, phun, tuôn, xối,ngừng, lùa, chạy (Bài thơ về tiểu đội xe không kính)”, “bay mù, bom réo,nhằm bắn, lửa cháy (Niềm tin có thật ) “Lấp hố bom, đóng cọc vào, hànhquân, mở tung, phơi đầy, phá bom (Gửi em cô thanh niên xung phong), mắcvõng, ra trận, tải đạn, gánh gạo, muổi bay, chắn đỗ, xua đi, về, gạt, sang,chuyển đạn chuyển gạo, gửi đến”…
Đó còn là những danh từ gắn với đời sống chiến trờng – những tên gọicủa các lực lợng tham gia chiến đấu, các loại vũ khí, các hoạt động quân sự:
“Tốp bộ binh, chiến sỹ, đỉnh đồi, đạn đại bác, quân ta, rừng, bão lữa (Nhữngmảnh tàn lá) –cục tác chiến, máy bay, tàu chiến, hầm trú ẩn, khu sơ tán(Công việc hôm nay) – Cầu, ngọn đèn, lửa, bom, bóng tối, kính, con đờng,buồng lái, điếu thuốc, tiểu đội, bếp Hoàng Cầm (Bài thơ về tiểu đội xe khôngkính) - Địa đội thanh niên, , hố bom, ánh sáng đèn dù, rừng chiều, đội làm đ -ờng, cuốc, choòng, xoong nồi, pháo sáng, võng bạt, bom từ trờng, cô thanhniên xung phong… (Gửi em cô thanh niên xung phong)– Bom bi quầng lửa,
tổ không binh, đoàn xe, mùi bộc phá (Vầng trăng và những quầng lửa)–Thuốc súng, khói, hơi đạn, tiếng súng bộ binh, đạn cối, súng cá nhân, anhpháo thủ, nghề bắn cầu vồng, tuyến xung phong, pháo thủ, công binh, xe tăng
địch… (Buổi chiều ở hầm đại bác)