1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rèn luyện kỹ năng dạy học môn thủ công kỹ thuật cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học trường đại học sài gòn

95 1,3K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 425 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ NGUYỄN THỊ MINH TRÂMRÈN LUYỆN KỸ NĂNG DẠY HỌC MÔN THỦ CÔNG – KỸ THUẬT CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC VINH - 2011... N

Trang 1

+ NGUYỄN THỊ MINH TRÂM

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG DẠY HỌC MÔN THỦ CÔNG – KỸ THUẬT CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

VINH - 2011

Trang 2

NGUYỄN THỊ MINH TRÂM

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG DẠY HỌC MÔN THỦ CÔNG – KỸ THUẬT CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

Chuyên ngành: GIÁO DỤC HỌC (BẬC TIỂU HỌC)

Mã số: 60.14.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Hường

VINH – 2011

Trang 3

Trang bìa phụ

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.3 Môn TC – KT và việc rèn luyện kỹ năng dạy học cho SV theo Chuẩn nghề nghiệp GVTH 19

1.4 Những kỹ năng dạy học môn TC – KT cần hình thành và rèn luyện cho SV theo Chuẩn nghề nghiệp GVTH .24

Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 28

2.1 Khái quát về trường Đại học Sài Gòn, khoa Giáo dục Tiểu học 28

2.2 Khái quát về quá trình nghiên cứu thực trạng 32

2.3 Kết quả nghiên cứu thực trạng 33

Chương 3: NỘI DUNG, QUY TRÌNH RÈN LUYỆN KỸ NĂNG DẠY HỌC MÔN THỦ CÔNG – KỸ THUẬT CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN 62

3.1 Các nguyên tắc xây dựng nội dung, quy trình rèn luyện 62

3.2 Nội dung, quy trình rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KT cho SV ngành GDTH trường Đại học Sài Gòn trình độ đại học 63

3.3 Biện pháp rèn luyện một số kỹ năng dạy học môn TC – KT SV còn gặp khó khăn 81

3.4 Ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lý trường tiểu học 86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục Tiểu học (GDTH) là bậc học nền tảng, có vị trí rất quan trọngtrong sự nghiệp đào tạo thế hệ trẻ cho đất nước Trong những năm gần đây,yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung và GDTH nói riêng đòi hỏi chúng ta phảiđào tạo, phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học (GVTH) có đủ phẩm chất vànăng lực để có thể đáp ứng yêu cầu dạy học theo Chuẩn nghề nghiệp GVTH Khoa GDTH trong các trường sư phạm có chức năng đào tạo GVTH Dotính chất đặc thù của ngành GDTH, sinh viên (SV) được đào tạo nhiều mônkhoa học khác nhau như Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên – Xã hội, Đạo đức, Âmnhạc, Mỹ thuật, Thủ công – Kỹ thuật (TC – KT), …

Vị trí quan trọng của môn TC – KT đã được khẳng định trong tài liệu

đào tạo GVTH trình độ cao đẳng và đại học sư phạm “Thủ công – Kỹ thuật

và Phương pháp dạy học Thủ công – Kỹ thuật” [55]: Các kiến thức, kỹ năng

của môn TC – KT có nhiều ứng dụng trong đời sống và cần thiết cho mọingười Môn TC – KT giúp học sinh (HS) củng cố, vận dụng kiến thức đã học

từ các môn học khác vào quá trình làm ra sản phẩm; góp phần nâng cao chấtlượng học tập các môn học khác Môn TC – KT cũng đóng góp vào việc hìnhthành các phẩm chất cần thiết của người lao động mới như cần cù, cẩn thận,làm việc có kế hoạch,…

Để có thể đảm nhiệm được việc dạy học môn TC – KT ở trường tiểu học,

SV cần trang bị những kiến thức cơ bản về Thủ công, Kỹ thuật, phương phápdạy học (PPDH) bộ môn; phải được hình thành và rèn luyện kỹ năng dạy học

bộ môn Việc rèn luyện các kỹ năng dạy học cho SV sư phạm nói chung, kỹnăng dạy học môn TC – KT cho SV ngành GDTH nói riêng là một nhiệm vụrất quan trọng, không thể thiếu trong quá trình đào tạo của trường sư phạm

Trang 6

Tuy nhiên, thực tế trong thời gian qua nhiều người còn xem nhẹ vai tròcủa môn TC – KT trong chương trình học bậc Tiểu học Môn TC – KT bị coi

là môn phụ, vì vậy thiếu sự quan tâm và đầu tư đúng mức cho bộ môn

Việc rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KT cho SV ngành GDTHtrong trường sư phạm cũng chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức, chưađạt được kết quả tương xứng với vị trí của môn học Nội dung, quy trình rènluyện các kỹ năng dạy học bộ môn còn thiếu sót, hạn chế; SV còn lơ là trongviệc rèn luyện kỹ năng dạy học bộ môn Do đó, khi ra trường và trực tiếpgiảng dạy môn TC – KT, nhiều SV không khỏi lúng túng dẫn đến việc dạyhọc bộ môn chưa đạt hiệu quả

Vì thế, việc bồi dưỡng tình cảm nhằm thay đổi nhận thức, thái độ của SVđối với môn TC – KT; cũng như việc rèn luyện các kỹ năng dạy học cần thiết

để có thể giảng dạy tốt môn TC – KT ở trường tiểu học cho SV ngành GDTH

là một việc hết sức cấp thiết Chúng tôi thấy cần nghiên cứu để việc rèn luyện

kỹ năng dạy học môn TC – KT thông qua quá trình giảng dạy học phần

“Phương pháp dạy học TC – KT” cho SV được hoàn chỉnh hơn, phù hợp và

đáp ứng được yêu cầu dạy học môn TC – KT ở Tiểu học hiện nay theo Chuẩn

nghề nghiệp GVTH Điều này cũng góp phần nâng cao chất lượng đào tạoGVTH, chất lượng GDTH

Đó cũng là lý do chúng tôi chọn đề tài: “Rèn luyện kỹ năng dạy học

môn Thủ công – Kỹ thuật cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trường Đại học Sài Gòn”.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu nội dung, quy trình rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KTcho SV ngành GDTH nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GVTH ởtrường Đại học Sài Gòn

Trang 7

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình rèn luyện kỹ năng dạy học cho SV ngành GDTH trình độ đạihọc

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Nội dung, quy trình rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KT cho SVngành GDTH trường Đại học Sài Gòn theo Chuẩn nghề nghiệp GVTH

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được nội dung, quy trình rèn luyện kỹ năng dạy học môn

TC – KT cho SV ngành GDTH một cách hợp lý, phù hợp với các yêu cầu củaChuẩn nghề nghiệp GVTH; với chương trình đào tạo ở trường đại học và thựctiễn dạy học ở tiểu học thì sẽ giúp cho SV có thể dạy tốt môn TC – KT ởtrường tiểu học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Khi nghiên cứu đề tài này, chúng tôi giải quyết các nhiệm vụ cơ bản sau:

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KT

cho SV ngành GDTH

5.2 Tìm hiểu thực trạng rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KT cho SV

ngành GDTH ở trường Đại học Sài Gòn

5.3 Xây dựng nội dung, quy trình rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KT

cho SV ngành GDTH trường Đại học Sài Gòn theo Chuẩn nghề nghiệp

6 Các phương pháp nghiên cứu

Khi nghiên cứu đề tài chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứusau:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Đọc, tham khảo, phân tích, tổng hợp các tài liệu, các công trình nghiêncứu có liên quan đến đề tài; chương trình môn Thủ công 1, 2, 3, chương trình

Trang 8

môn Kỹ thuật 4, 5 ở tiểu học; sách giáo khoa (SGK) Kỹ thuật 4, 5, sách giáoviên (SGV) Nghệ thuật 1, 2, 3, SGV Kỹ thuật 4, 5; Chuẩn nghề nghiệpGVTH.

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra:

Sử dụng phiếu điều tra thu thập ý kiến SV hệ đại học chính quy khóa 07,

08 về việc rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KT thông qua quá trình dạyhọc học phần “Phương pháp dạy học TC – KT” cho SV ngành GDTH trườngĐại học Sài Gòn Sử dụng phiếu điều tra khảo sát nhận thức của GVTH vềmôn TC – KT, ghi nhận ý kiến của GVTH về việc dạy học TC – KT, về các

kỹ năng dạy học cần rèn luyện nhiều hơn cho SV

- Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn:

Trao đổi ý kiến, trò chuyện với cán bộ quản lý trường tiểu học, GVTH

để có những thông tin khái quát về việc dạy học TC – KT ở các trường tiểuhọc trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) Trao đổi với giảng viên

bộ môn TC – KT, SV khoa GDTH về việc rèn kỹ năng dạy học bộ môn thôngqua quá trình dạy học học phần “Phương pháp dạy học TC – KT” ở khoaGDTH trường Đại học Sài Gòn

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn:

Đúc kết kinh nghiệm thực tiễn về việc rèn luyện kỹ năng dạy học môn

TC – KT qua quá trình dạy học môn “TC – KT và Phương pháp dạy học TC –KT” cho SV khoa GDTH trường Đại học Sài Gòn

6.3 Nhóm phương pháp sử dụng toán học

Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu

7 Đóng góp của luận văn

- Góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về việc rèn luyện kỹ năngdạy học môn TC – KT cho SV ngành GDTH Xác định được những kỹ năng

Trang 9

dạy học môn TC – KT cần hình thành và rèn luyện cho SV ngành GDTH theoChuẩn nghề nghiệp GVTH.

- Khảo sát và cho thấy thực trạng rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC –

KT cho SV ngành GDTH trường Đại học Sài Gòn Phân tích được nhữngthuận lợi và khó khăn trong việc hình thành, rèn luyện kỹ năng dạy học môn

TC – KT cho SV Nêu được những nguyên nhân cơ bản của thực trạng

- Xây dựng được nội dung, quy trình rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC– KT cho SV ngành GDTH trường Đại học Sài Gòn trong quá trình dạy họcmôn TC – KT; trong quá trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên ởtrường tiểu học góp phần nâng cao hiệu quả dạy học học phần “Phương phápdạy học TC – KT” cho SV

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văngồm ba chương:

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận của đề tài

CHƯƠNG 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài

CHƯƠNG 3: Nội dung, quy trình rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC –

KT cho SV ngành GDTH trường Đại học Sài Gòn

Trang 10

Đã có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề hình thành kỹ năng nghề nghiệpcho SV sư phạm, kỹ năng dạy học cho SV trong quá trình đào tạo ở trường sưphạm của nhiều tác giả trong và ngoài nước như:

Một số tác giả ở Liên Xô cũ như V.A Cruchetxki, K.K Platonôv, G.G.Golubev, N.V Cudomina, O.A Apdulina, X.L Kixêgôp, Iu.K Babanxki,…

đã có các nghiên cứu về vấn đề rèn luyện kỹ năng sư phạm nói chung, kỹnăng dạy học cho SV nói riêng [1], [18], [33], [35]

X.L Kixêgôp và các cộng sự trong công trình nghiên cứu “Hình thànhcác kỹ năng, kỹ xảo sư phạm trong điều kiện giáo dục đại học” đã nêu ra hơn

100 kỹ năng trong đó có 50 kỹ năng cơ bản và tối thiểu, cần thiết cho hoạtđộng nghề nghiệp của người giáo viên [33]

Tác giả O.A Apdulina trong “Bàn về kỹ năng sư phạm” đã phân biệt hainhóm kỹ năng sư phạm cơ bản là: kỹ năng chung và kỹ năng chuyên biệt chotừng hoạt động Tác giả cũng đã chỉ ra được nội dung của từng kỹ năng sưphạm cụ thể [3]

Vấn đề rèn luyện kỹ năng cho SV cũng được các nhà giáo dục Anh, Mỹquan tâm nghiên cứu như Wilbert J McKeachie, Geoffrey Petty Trong

Trang 11

“Những thủ thuật trong dạy học: các chiến lược, nghiên cứu và lý thuyết vềdạy học dành cho các giảng viên đại học và cao đẳng” Wilbert J McKeachie

đã đề cập đến một số kỹ năng cho SV, trong đó có SV sư phạm [61]

Ở Việt Nam cũng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề rènluyện kỹ năng sư phạm, kỹ năng dạy học cho SV các ngành sư phạm nóichung của các tác giả như: Nguyễn Như An, Nguyễn Đình Chỉnh, NguyễnViệt Bắc, Nguyễn Hữu Dũng, Đặng Vũ Hoạt, Phạm Minh Hùng, Nguyễn ThịHường, Phan Quốc Lâm, Trần Anh Tuấn [1], [2], [5], [6], [18], [19], [21],[28], [30], [31], [34], [39], [57] Tuy nhiên, hầu hết các công trình nghiêncứu đều đề cập đến những vấn đề chung nhất, cơ bản nhất của lĩnh vực hìnhthành và rèn luyện kỹ năng sư phạm này Chẳng hạn, tác giả Nguyễn Như Anvới công trình nghiên cứu “Hệ thống kỹ năng giảng dạy trên lớp về môn Giáodục học và quy trình rèn luyện các kỹ năng đó cho SV khoa Tâm lý - Giáodục học” đã xây dựng quy trình rèn luyện kỹ năng giảng dạy cho SV khoaTâm lý – Giáo dục học [1]

Bên cạnh đó, một số công trình nghiên cứu về đề tài hình thành kỹ năng

nghề nghiệp - kỹ năng sư phạm, kỹ năng dạy học cho SV từng ngành cụ thể

như chuyên ngành GDTH Chẳng hạn, tác giả Phạm Minh Hùng trong côngtrình “Hình thành một số kỹ năng dạy học cho SV ngành GDTH” đã chỉ rõcách thức hình thành các kỹ năng dạy học cơ bản cho SV ngành GDTH [31].Hay như tác giả Nguyễn Việt Bắc, chủ nhiệm đề tài “Hình thành hệ thống kỹnăng sư phạm cho giáo sinh sư phạm tiểu học” và chủ biên tài liệu “Rèn luyệnnghiệp vụ sư phạm thường xuyên” cũng nghiên cứu về các kỹ năng sư phạm[6 ], [7] Tác giả Phan Quốc Lâm với đề tài nghiên cứu khoa học và côngnghệ trọng điểm cấp Bộ “Xây dựng nội dung, quy trình hình thành kỹ năng sưphạm theo Chuẩn nghề nghiệp cho SV ngành GDTH qua hoạt động rèn luyệnnghiệp vụ sư phạm thường xuyên” đã xây dựng nội dung, quy trình hình

Trang 12

thành kỹ năng sư phạm theo Chuẩn cho SV ngành GDTH [39] Tác giảNguyễn Thị Hường đã có đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ về việc rèn kỹnăng dạy học các môn Tự nhiên – Xã hội theo Chuẩn nghề nghiệp GVTH cho

SV chuyên ngành này là: “Rèn luyện kỹ năng dạy học các môn về Tự nhiên –

Xã hội cho SV ngành GDTH theo Chuẩn nghề nghiệp” [34]

Các tác giả đã nghiên cứu về kỹ năng sư phạm cho SV dưới những gócnhìn và phạm vi khác nhau, đa số là nghiên cứu các vấn đề chung về rèn kỹnăng sư phạm, rất ít công trình nghiên cứu đi sâu vào kỹ năng dạy học củatừng bộ môn

Đối với môn TC – KT cũng đã có các đề tài nghiên cứu về bộ mônnhưng không nhiều và chỉ mới xoay quanh việc xây dựng quy trình sử dụngcác phương pháp dạy học TC – KT, rèn kỹ năng thực hành … Vấn đề rèn kỹnăng dạy học môn TC – KT cho SV ngành GDTH chưa thấy đề tài nào đề cậpđến

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Kỹ năng

+ Khái niệm kỹ năng theo các từ điển:

- Theo Từ điển Tiếng Việt: Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến

thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế [50]

- Vũ Dũng trong Từ điển Tâm lý học đã định nghĩa: Kỹ năng là năng lực

vận dụng có kết quả tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh

hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng [22].

- Còn theo Từ điển Giáo dục học [27] thì kỹ năng được chia thành hai

mức độ - kỹ năng bậc I và kỹ năng bậc II Kỹ năng là:

* Khả năng thực hiện đúng hành động, hoạt động phù hợp với nhữngmục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động ấy, cho dù đó là hành động

cụ thể hay hành động trí tuệ

Trang 13

* Khả năng thực hiện hành động, hoạt động một cách thành thạo, linhhoạt, sáng tạo phù hợp với những mục tiêu trong các điều kiện khác nhau.Đây được gọi là kỹ năng bậc II

+ Khái niệm kỹ năng theo các nhà nghiên cứu đưa ra:

- Khi xem xét kỹ năng của những hành động phức tạp, điều kiện hànhđộng không ổn định, A.V Petrovxki và V.A Cruchetxki cho rằng cơ sở củaviệc hình thành kỹ năng là tri thức, những kỹ năng đã được hình thành trước

đó khi thực hiện các hành động tương tự V.A Cruchetxki nhấn mạnh: Sựhình thành các kỹ năng gắn liền với việc nắm vững các thủ thuật (hay phươngthức) thực hiện các hành động một cách đúng đắn

V.A Cruchetxki cho rằng: Kỹ năng là phương thức thực hiện hoạt động

đã được con người nắm vững [20]

Theo A.V Petrovxki và V.A Cruchetxki thì con người chỉ cần nắmvững thủ thuật hay phương thức hành động là có kỹ năng, không cần tính đếnkết quả của hành động [46, tr.38]

- A.G Covaliov khi xem xét kỹ năng cũng không đề cập đến kết quảhành động Theo A.V Covaliov: Kỹ năng là những phương thức thực hiệnhành động phù hợp với mục đích và điều kiện hành động Còn kết quả hànhđộng phụ thuộc chủ yếu vào năng lực của con người chứ không phải chỉ nắmvững cách thức hành động là có kết quả tương ứng [46, tr.38]

- Khác với quan niệm của các tác giả trên, N.D Lêvitov xem xét kỹ nănggắn liền với kết quả hành động Theo N.D Lêvitov, một người có kỹ nănghành động phải nắm được và vận dụng được đúng các cách thức hành độngnhằm thực hiện hành động có kết quả [46, tr.38]

N.D Lêvitov quan niệm: Kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một độngtác hay một hoạt động phức tạp bằng cách lựa chọn và áp dụng những cáchthức đúng đắn có tính đến những điều kiện của nó [49, tr.3]

Trang 14

- Các tác giả K.K Platonôv, G.G Golubev cho rằng: Kỹ năng là khảnăng con người tiến hành công việc một cách có hiệu quả với một chất lượngcần thiết trong những điều kiện mới và trong những khoảng thời gian tươngứng Theo các tác giả, khi rèn luyện bất kỳ một hoạt động mới nào cần xácđịnh mục đích, hiểu rõ việc thực hiện hoạt động và theo một trình tự hợp lý[49].

G.G Golubev đặc biệt chú ý tới mặt kết quả hành động của kỹ năng, ông

đã nhấn mạnh: Kỹ năng là năng lực của con người thực hiện hành động có kếtquả với một chất lượng nhất định trong những điều kiện khác nhau [39]

- Một số tác giả trong nước như Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn ÁnhTuyết, Trần Quốc Thành, Trần Thị Quốc Minh cũng quan niệm: Kỹ năng làmột mặt của năng lực con người thực hiện một công việc có kết quả [46],[52], [58], [60]

- Theo tài liệu đào tạo GVTH trình độ cao đẳng và đại học sư phạm

“Thủ công – Kỹ thuật và Phương pháp dạy học Thủ công – Kỹ thuật” [55,

tr.262] thì:

Kỹ năng là khả năng của con người thực hiện công việc một cách hiệuquả và chất lượng trong một thời gian thích hợp, trong những điều kiện nhấtđịnh, dựa vào tri thức và kỹ xảo đã có Kỹ năng là kiến thức trong hành động

Do đó, kỹ năng được hình thành trong hành động và trong những điều kiện cụthể

- Còn theo giáo trình “Giáo dục học” (dành cho SV Đại học sư phạm)

[48, tr.104]: Kỹ năng là khả năng thực hiện các công việc cụ thể, sau khi HS

đã qua một chương trình học tập, một khóa huấn luyện Trình độ kỹ năngđược đánh giá bằng chất lượng sản phẩm mà HS làm ra

- Theo một số tác giả khác:

Trang 15

+ “Kỹ năng là những khả năng của con người thực hiện một cách có hiệuquả một hoạt động hay hành động nào đó để đạt được mục đích đã xác địnhbằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức hành động phù hợp với điềukiện, hoàn cảnh và phương tiện nhất định” [40, tr.34]

+ “Kỹ năng là khả năng thực hiện thành thạo, linh hoạt và có kết quả mộthành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã

có để hành động phù hợp với từng điều kiện cụ thể” [54, tr.52]

+ “Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trongmột lĩnh vực nào đó vào thực tế, là cách thức cơ bản để chủ thể thực hiệnhành động Nói cách khác, kỹ năng là sự tập hợp những kiến thức đã có vànhững thói quen, kinh nghiệm trong cùng lĩnh vực hoạt động sống của cánhân” [8, tr.28]

Như vậy, kỹ năng chính là khả năng thực hiện một công việc nào đó mộtcách hiệu quả dựa vào việc vận dụng những kiến thức có được qua quá trìnhhuấn luyện và luyện tập, những kinh nghiệm đã có phù hợp với từng điềukiện, hoàn cảnh cụ thể Để hình thành được kỹ năng con người phải luyện tậptheo một quy trình nhất định

1.2.2 Kỹ năng sư phạm

1.2.2.1 Khái niệm

O.A Apduliana cho rằng: “Kỹ năng sư phạm là sự lĩnh hội những cáchthức và biện pháp giảng dạy và giáo dục dựa trên sự vận dụng một cách tựgiác các kiến thức tâm lý giáo dục và lý luận dạy học bộ môn” [4, tr.45] Theo tác giả Nguyễn Như An: “Kỹ năng sư phạm là khả năng thực hiện

có kết quả một số thao tác hay một loạt các thao tác phức tạp của một hànhđộng sư phạm bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, với cách thức

và quy trình đúng đắn” [2] Tác giả Phan Quốc Lâm thì cho rằng: “Kỹ năng

sư phạm là khả năng của người giáo viên vận dụng những tri thức khoa học

Trang 16

cơ bản và khoa học nghiệp vụ, những kinh nghiệm sống và kinh nghiệm sưphạm vào việc thực hiện một hành động sư phạm nhằm giải quyết một tìnhhuống sư phạm cụ thể một cách có kết quả” [39]

1.2.2.2 Các loại kỹ năng sư phạm

Kỹ năng sư phạm rất phong phú và đa dạng, nó là một hệ thống các kỹnăng cần có để GV thực hiện tốt hoạt động nghề nghiệp Tùy theo cách tiếpcận khác nhau mà các tác giả phân nhóm các kỹ năng sư phạm khác nhaunhư:

Theo tác giả Phan Thanh Long [41] có ba nhóm kỹ năng sư phạm căn cứvào chức năng cơ bản của người GV:

- Kỹ năng dạy học: bao gồm những kỹ năng đảm bảo cho hoạt động dạyhọc đạt kết quả

- Kỹ năng giáo dục: bao gồm những kỹ năng đảm bảo cho người GVthành công trong hoạt động giáo dục

- Kỹ năng tổ chức: hoạt động sư phạm thực chất là tổ chức hoạt độngcho HS, vì vậy, năng lực tổ chức là điều kiện để người thầy dạy học và giáodục một cách có kết quả

Căn cứ vào tính chất của các kỹ năng sư phạm tác giả Nguyễn Như An[1] phân chia chúng thành hai nhóm: kỹ năng nền tảng và kỹ năng chuyênbiệt

- Nhóm kỹ năng nền tảng gồm: kỹ năng định hướng, kỹ năng giao tiếp sưphạm, kỹ năng nhận thức, kỹ năng tổ chức, kỹ năng điều chỉnh

- Nhóm kỹ năng chuyên biệt gồm: kỹ năng dạy học, kỹ năng giáo dục,

kỹ năng nghiên cứu khoa học giáo dục, kỹ năng tự bồi dưỡng, kỹ năng hoạtđộng xã hội

Tác giả Bùi Văn Huệ [33] cũng phân chia kỹ năng sư phạm tiểu họcthành hai nhóm chính:

Trang 17

- Các kỹ năng nền tảng: là những kỹ năng làm nên hoạt động sư phạmtiểu học Các kỹ năng này bao gồm: kỹ năng thiết kế, kỹ năng tổ chức, kỹnăng nhận thức, kỹ năng giao tiếp…

- Các kỹ năng chuyên biệt: là những kỹ năng trực tiếp đáp ứng nhữngđòi hỏi của hoạt động sư phạm tiểu học Đó là các kỹ năng: kỹ năng dạy học,

kỹ năng giáo dục và kỹ năng tổ chức

1.2.2.3 Quá trình hình thành kỹ năng sư phạm

K.K Platonôv, G.G Golubev đã đưa ra năm giai đoạn hình thành kỹnăng [34]:

- Giai đoạn hình thành kỹ năng sơ đẳng: ý thức được mục đích hànhđộng, tìm kiếm cách thức hành động dựa trên vốn hiểu biết, kinh nghiệm củamình và hành động được thực hiện bằng cách “thử và sai”

- Giai đoạn biết cách làm nhưng chưa đầy đủ, còn sai sót: có hiểu biết vềcác phương thức thực hiện hành động, sử dụng được các kỹ xảo đã có nhưngkhông phải là những kỹ xảo chuyên biệt dành cho hoạt động này

- Giai đoạn có những kỹ năng chung nhưng còn mang tính chất riêng lẻ,các kỹ năng này cần thiết cho các dạng hoạt động khác nhau

- Giai đoạn có những kỹ năng phát triển cao: sử dụng sáng tạo vốn hiểubiết và kỹ năng đã có, biết lựa chọn các cách thức hành động để đạt được mụcđích

- Giai đoạn có tay nghề: biết sử dụng phối hợp và sáng tạo các kỹ năngkhác nhau

Quá trình hình thành kỹ năng này theo kiểu kinh nghiệm mất nhiều thờigian, công sức mà hiệu quả lại không cao

Trong trường sư phạm dưới sự tổ chức và hướng dẫn của GV, quá trìnhhình thành các kỹ năng sư phạm cho SV thường theo quan điểm của X.I.Kixêgôv X.I Kixêgôv cũng phân chia quá trình hình thành kỹ năng thành

Trang 18

năm giai đoạn nhưng dưới góc độ là một quá trình có tổ chức trong nhàtrường sư phạm [39]:

Giai đoạn 1: Giới thiệu cho SV về nội dung, cách thức, hình thức thựchiện hoạt động mà họ sẽ phải thực hiện

Giai đoạn 2: Trình bày cho SV về các qui tắc lĩnh hội hoặc tái hiệnnhững hiểu biết, kinh nghiệm… cơ sở của các kỹ năng sẽ hình thành

Giai đoạn 3: Trình bày hành động mẫu để SV quan sát với mục đích hìnhthành cho họ một biểu tượng rõ ràng, đầy đủ về hành động: các thao tác cấuthành nó và logic của chúng

Giai đoạn 4: Tổ chức cho SV luyện tập theo hành động mẫu đã nắmđược Sau giai đoạn này, SV đã có kỹ năng thực hiện những hành động cụ thểnhưng còn độc lập chưa liên kết với nhau

Giai đoạn 5: Đưa các kỹ năng độc lập đã hình thành vào luyện tập đểliên kết chúng thành một hệ thống có tính cơ động bằng cách đặt SV trướcnhững tình huống, nhiệm vụ đòi hỏi phải giải quyết bằng cách vận dụng mộtnhóm các kỹ năng trong một chỉnh thể Cuối giai đoạn này, SV đã có kỹ năngnghề ở trình độ cơ bản, tối thiểu để thực hiện hoạt động sư phạm

Theo X.I Kixêgôv, việc phân chia quá trình hình thành kỹ năng thành 5giai đoạn chỉ mang tính định hướng, sự hình thành một kỹ năng không nhấtthiết phải trải qua tất cả các giai đoạn trên Việc tổ chức cho SV quan sát vàluyện tập theo mẫu phải kết hợp với các giai đoạn khác, phải thay đổi tìnhhuống để kỹ năng hình thành có tính khái quát, phổ dụng

Tác giả Trần Quốc Thành khi nghiên cứu về “Kỹ năng tổ chức trò chơicủa chi đội trưởng Chi đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh” lại chia quátrình hình thành kỹ năng thành 3 giai đoạn chủ yếu [39]:

- Giai đoạn giúp người học nhận thức đầy đủ về mục đích, cách thức,điều kiện hành động

Trang 19

- Giai đoạn quan sát mẫu và thử làm theo mẫu.

- Giai đoạn luyện tập để tiến hành các hành động theo đúng yêu cầu,điều kiện hành động nhằm đạt được mục đích đặt ra

Tóm lại, việc hình thành các kỹ năng sư phạm cho SV là việc hết sức cầnthiết và quan trọng, có thể chia quá trình hình thành kỹ năng thành 3 hay 5giai đoạn tùy theo điều kiện cụ thể Việc luyện tập để có được các kỹ năng sưphạm cơ bản, tối thiểu sẽ giúp SV khi ra trường có thể tự tin thực hiện nhiệm

vụ dạy học và giáo dục, từng bước rèn luyện, củng cố, trau dồi, nâng cao taynghề

1.2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành kỹ năng sư phạm

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành kỹ năng sư phạm.Trong đề tài “Xây dựng nội dung, quy trình hình thành kỹ năng sư phạm theoChuẩn nghề nghiệp cho SV ngành GDTH qua hoạt động rèn luyện nghiệp vụ

sư phạm thường xuyên”, tác giả Phan Quốc Lâm đã đúc kết các yếu tố cơ bảnảnh hưởng đến việc hình thành kỹ năng sư phạm [39]:

- Hệ thống tri thức là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình

thành kỹ năng sư phạm Đó là hệ thống tri thức khoa học về nhiều lĩnh vực: + Tri thức khoa học cơ bản mà SV sẽ sử dụng trong quá trình dạy học vàgiáo dục cho HS sau này

+ Tri thức về đối tượng dạy học và giáo dục, đó là những tri thức về Tâm

- Sinh lý học trẻ em, Tâm lý học sư phạm

+ Tri thức khoa học nghiệp vụ như Giáo dục học, Giáo dục học bộmôn sẽ trang bị cho SV logic chung, khái quát của quá trình dạy học và giáodục trên cơ sở kết hợp logic khoa học cơ bản và logic về đối tượng

+ Tri thức về các kỹ năng sư phạm và sự hình thành chúng

Sự hình thành tri thức có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành kỹnăng

Trang 20

- Hệ thống các thao tác kỹ thuật hành động và kỹ xảo tương ứng là một

điều kiện để hình thành kỹ năng sư phạm Đối với SV, để hình thành chúngcần luyện tập để khắc phục nhược điểm sẵn có của bản thân, hướng đến cáichuẩn mực như luyện nói, đọc, viết

- Biện pháp và phương tiện tập luyện cũng là yếu tố ảnh hưởng đến việc

hình thành kỹ năng sư phạm của SV Cần phải lựa chọn và kết hợp cácphương pháp, phương tiện phù hợp để đạt hiệu quả cao

- Do kỹ năng sư phạm là một hệ thống các kỹ năng cụ thể, phức tạp nên

khó hình thành được tất cả ở mức độ cao trong trường sư phạm Vì thế, việc xác định nội dung những kỹ năng cần hình thành và trình độ phải có của chúng là một yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành kỹ năng của SV.

- Từ nội dung đã xác định, việc xây dựng được quy trình hình thành một cách chủ động các kỹ năng cho SV là yếu tố quyết định chất lượng của sự

hình thành kỹ năng cho SV

- Tính tích cực luyện tập của mỗi SV cũng là yếu tố quyết định trực tiếp

đến hiệu quả của sự rèn luyện Vì vậy, việc xác định về tư tưởng, tầm quantrọng của việc rèn luyện, tạo được hứng thú với việc luyện tập cho SV rấtquan trọng

- Những đặc điểm tâm sinh lý của mỗi SV như: năng khiếu, năng lực

quan sát, các phẩm chất của tư duy, trí tưởng tượng, ngôn ngữ, thái độ, ýchí, cũng ảnh hưởng đến sự hình thành kỹ năng sư phạm cho SV

Như vậy, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành kỹ năng sưphạm cho SV Vì thế, để việc hình thành các kỹ năng này cho SV đạt đượchiệu quả, người thầy trong quá trình rèn luyện kỹ năng sư phạm cho SV cầnchú ý đến các yếu tố ảnh hưởng đó để có hướng luyện tập đúng, có sự điềuchỉnh cho phù hợp với từng đối tượng SV

Trang 21

1.2.3 Kỹ năng dạy học

1.2.3.1 Khái niệm

Theo tác giả Nguyễn Thị Hường [34]: Kỹ năng dạy học là kỹ năng rấtquan trọng của người GV Kỹ năng này được đặc trưng bởi các hành độngsau:

- Xác định mục đích, yêu cầu và xây dựng cấu trúc của một bài lên lớp

- Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS nhằm giúp họ chiếm lĩnh tri thức

Các hành động nêu trên có quan hệ mật thiết với nhau

1.2.3.2 Các loại kỹ năng dạy học

Theo tác giả Phan Quốc Lâm [39]:

Nhóm kỹ năng dạy học là nhóm kỹ năng đặc trưng của nghề sư phạm, nóquyết định kết quả của hoạt động dạy học, hoạt động đặc trưng của nghề sưphạm Hoạt động dạy học là một hoạt động phức tạp và khó khăn, có nhiềutình huống bất ngờ đòi hỏi người GV phải sáng tạo Nhóm kỹ năng dạy họcbao gồm nhiều kỹ năng mà cơ bản là:

- Kỹ năng chẩn đoán tâm lý HS

Hoạt động dạy của thầy là sự tác động đến tâm lý của HS Dạy chỉ đạthiệu quả khi có sự tác động phù hợp với những đặc điểm tâm lý của trẻ Sựphù hợp đó là sự định hướng, điều khiển và điều chỉnh tác động dạy học củathầy trên cơ sở hiểu biết về trình độ phát triển, đặc điểm và quá trình vậnđộng của đời sống tâm lý trẻ

- Kỹ năng tự học, tự bồi dưỡng

Trang 22

Để đảm nhiệm tốt nhiệm vụ dạy học GV phải thường xuyên tự học, tựđổi mới vốn kiến thức, kỹ năng nghề của mình Kỹ năng tự học, tự đổi mớikiến thức là khả năng vận dụng tri thức, phương pháp học tập đã có để tựmình lĩnh hội những tri thức và kỹ năng nghề mới, luôn luôn làm mới vốn vănhóa và học vấn của bản thân mình.

- Kỹ năng chế biến tài liệu dạy

Đó là quá trình người thầy làm cho tri thức khoa học trong tài liệu dạytrở nên phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm cá nhân, trình độ nhận thức

và kinh nghiệm sống cũng như nhận thức của HS

- Kỹ năng vận dụng các phương pháp dạy học

Khả năng vận dụng đúng các PPDH để tổ chức hoạt động học của trònhằm chuyển tải nội dung dạy học được gọi là kỹ năng sử dụng các PPDH.Trong dạy học hiện đại thì đó là cách GV tổ chức, điều khiển hoạt động họccủa HS để HS chiếm lĩnh tri thức Kỹ năng vận dụng hiệu quả các PPDH thểhiện qua việc GV nắm được các PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt độnghọc của HS; truyền đạt cho HS tài liệu vừa sức, rõ ràng; gây được hứng thú vàkích thích tính tích cực học tập ở trẻ; tạo được tâm thế và bầu không khí tíchcực cho hoạt động lĩnh hội của HS Kỹ năng này được hình thành trên cơ sởnắm vững tri thức khoa học cơ bản, khoa học nghiệp vụ bằng quá trình luyệntập vận dụng chúng

- Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ

Ngôn ngữ là phương tiện đầu tiên, cơ bản, quan trọng để GV tổ chức cho

HS hoạt động lĩnh hội kiến thức mới, kiểm tra kiến thức cũ, thể hiện thái độđối với trẻ, … Hiệu quả dạy học phụ thuộc nhiều vào khả năng sử dụng ngônngữ của GV Đó là khả năng biểu đạt rõ ràng, chính xác, mạch lạc ý nghĩ, thái

độ của mình bằng lời nói, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,…

Trang 23

Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ là một kỹ năng dạy học quan trọng vì ngônngữ là công cụ chủ yếu GV sử dụng truyền đạt thông tin, thúc đẩy trẻ chú ý

và suy nghĩ; là phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động học của HS Kỹnăng sử dụng ngôn ngữ là kỹ năng cần cho mọi hoạt động sư phạm của GV

Sử dụng ngôn ngữ cần chú ý đến cả nội dung thông tin và hình thức biểu đạt:giàu hình ảnh, ngữ điệu, chuẩn xác, sinh động, mạch lạc, dễ hiểu, thong thả,tình cảm…

- Kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học

Trong quá trình dạy học cùng với ngôn ngữ GV còn phải sử dụng cácphương tiện dạy học khác và để sử dụng hiệu quả thì GV phải có kỹ năng sửdụng chúng Trong dạy học hiện đại, phương tiện dạy học là cái không thểthiếu trong quá trình làm việc của GV và HS Phương tiện dạy học vừa đểminh họa cho lời giảng của thầy vừa là phương tiện, vật liệu hoạt động củatrò Kỹ năng sử dụng các phương tiện dạy học là tiêu chí quan trọng trong đàotạo và đánh giá GV

1.3 Môn TC – KT và việc rèn luyện kỹ năng dạy học cho SV theo Chuẩn nghề nghiệp GVTH

1.3.1 Vị trí của môn TC – KT ở tiểu học

Môn TC – KT cũng như các môn học khác góp phần vào việc hìnhthành và phát triển những cơ sở ban đầu, rất quan trọng của nhân cách conngười Việt Nam Là một bộ phận của kỹ thuật phổ thông, môn TC – KT ởtiểu học có vị trí quan trọng vì [55, tr.243]:

- Các kiến thức, kỹ năng của môn TC – KT ở tiểu học có nhiều ứng dụngtrong đời sống và cần thiết cho mọi người

- Môn TC – KT giúp HS tập vận dụng những kiến thức đã học từ cácmôn học khác như Toán, Tự nhiên – Xã hội, Khoa học, v.v… vào quá trình

Trang 24

làm ra các sản phẩm Qua đó, củng cố và vận dụng kiến thức đã học, gópphần nâng cao chất lượng học tập các môn học khác.

- Môn TC – KT góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phươngpháp suy nghĩ, phương pháp giải quyết vấn đề, góp phần phát triển tư duy kỹthuật, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt, sáng tạo Nó đóng góp vào việc hìnhthành các phẩm chất cần thiết của người lao động mới như: cần cù, cẩn thận,

có ý thức vượt khó, làm việc có kế hoạch, có nề nếp và tác phong khoa học

1.3.2 Mục tiêu của môn TC – KT

kẻ, kéo… Từ đó rèn luyện sự khéo léo của đôi tay

- Bước đầu hình thành thói quen lao động theo quy trình, làm việc có kếhoạch, ngăn nắp, trật tự, an toàn, khoa học và tạo tiền đề quan trọng cho việcphát triển năng lực sáng tạo kỹ thuật

- Giáo dục HS yêu lao động, thích lao động, biết quý sản phẩm lao động

1.3.2.2 Phần Kỹ thuật:

Kỹ thuật là một bộ môn riêng được tách ra từ phần Thủ công của mônNghệ thuật 1, 2, 3 học từ lớp 4 đến lớp 5, giai đoạn cuối của bậc tiểu họctrước khi chuyển lên trung học cơ sở

- Giúp HS hiểu được những tri thức cần thiết và tối thiểu về kỹ thuật cắt,khâu, thêu, nấu ăn trong gia đình; kỹ thuật trồng cây, nuôi vật nuôi trong gia

Trang 25

đình và kỹ thuật lắp ghép mô hình Trên cơ sở đó, bước đầu cho các em làmquen với các lĩnh vực hoạt động dịch vụ, nông nghiệp, công nghiệp.

- Hình thành ở HS các kỹ năng lao động đơn giản: khâu, thêu, nấu ăn,trồng cây, chăn nuôi và sử dụng các dụng cụ thông thường (kéo, kim khâu,thước, cuốc, …) trong quá trình lao động

- Bước đầu hình thành ở HS tư duy sáng tạo, thói quen lao động có kỹthuật theo quy trình công nghệ và bồi dưỡng năng lực làm việc hợp tác vớingười khác

- Giáo dục HS yêu lao động, kính trọng người lao động, biết quý sảnphẩm lao động

1.3.3 Đặc điểm của môn TC – KT

Môn TC – KT ở tiểu học có những đặc điểm sau đây [55, tr.248 - 249]:

1.3.3.1 Tính cụ thể và tính trừu tượng của môn học

- Tính cụ thể (trực quan) của môn học thể hiện ở chỗ nội dung môn học

đề cập đến những vật phẩm kỹ thuật cụ thể (như các dụng cụ lao động cầmtay, các đồ chơi, mô hình chi tiết, những hiện tượng kỹ thuật thực tế, các câyrau, hoa, các vật nuôi như gà) cũng như các thao tác kỹ thuật cụ thể (gấp, cắt,dán, đan, lắp ghép, cuốc đất, nhặt cỏ, tưới nước, bắt sâu …) Những kiến thứctrực quan này HS có thể trực tiếp tri giác ngay trên đối tượng nghiên cứu hoặcqua thao tác mẫu của GV Do vậy, khi trang bị cho HS những hiểu biết nàycần:

+ Tăng cường cho HS quan sát các vật thật, mô hình, thao tác hoặc cácquy trình kỹ thuật cụ thể

+ Coi đối tượng của trực quan như điều kiện, phương tiện, điểm tựa choquá trình lĩnh hội kỹ thuật

Trang 26

Tính cụ thể giúp người dạy có thể thực hiện tốt nguyên tắc về sự thốngnhất giữa cụ thể và trừu tượng trong quá trình dạy học Nó là điểm xuất phát,giai đoạn đầu của quá trình nhận thức.

- Tính trừu tượng phản ánh trong hệ thống các khái niệm kỹ thuật (như

vật tĩnh, vật động, chuyển động thẳng, chuyển động cong, cân bằng, trọngtâm, khái niệm điện…), các nguyên lý kỹ thuật (nguyên lý cấu tạo, nguyên lýchuyển động, nguyên lý cắt gọt…), các dạng gia công (gia công biến dạng,gia công nối ghép, gia công cắt gọt…), các quá trình sinh học (quy trình sảnxuất cây trồng và quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi nhỏ) mà HS khôngtrực tiếp tri giác được Những nội dung đó HS muốn hiểu được phải tư duytrừu tượng (nhận thức lý tính) Song để có tư liệu cho tư duy phải có nhậnthức cảm tính (trực quan) Vì thế, trong các tài liệu kỹ thuật, người ta phảitrực quan hóa những nội dung trên bằng những phương tiện trực quan (hình

vẽ, đồ thị, sơ đồ, mô hình,…)

Đặc điểm về tính cụ thể và tính trừu tượng của môn học đòi hỏi người

GV trong quá trình dạy học phải biết:

+ Tìm ra điểm xuất phát (tương đối) của mỗi khâu nhận thức Từ cái cụthể trực quan đến cái trừu tượng lý thuyết, điều đó có ý nghĩa cực kỳ quantrọng trong quá trình tổ chức và điều khiển quá trình nhận thức của HS và đócũng là cơ sở của việc vận dụng con đường quy nạp hay diễn dịch trong dạyhọc

+ Xác định đúng vị trí, vai trò của trực quan, coi nó như một điều kiện vàphương tiện của sự chuyển biến biện chứng từ cái cụ thể sang trừu tượng vàngược lại Có nghĩa là người dạy TC – KT phải biết chế tạo và sử dụng cácphương tiện trực quan một cách có mục đích, có hiệu quả nhất

Trang 27

1.3.3.2 Tính tổng hợp của môn học

TC – KT ở tiểu học là môn học ứng dụng, mà cơ sở của nó là Toán học,

Tự nhiên – Xã hội, Khoa học… Đặc điểm này đòi hỏi người dạy TC – KTphải biết:

- Kết hợp hai chiều với các môn học có liên quan đến kiến thức nhằm

vừa tinh giản vừa đỡ trùng lặp

- Vạch ra ý nghĩa thực tiễn của các môn học, tập áp dụng những kiến

thức thu được từ các môn học khác vào thực tiễn

1.3.3.3 Tính thực tiễn của môn học

Có đặc điểm này là do đối tượng nghiên cứu và nội dung môn học phảnánh hoạt động thực tiễn của con người: Đó là lao động sản xuất mà trong đó

kỹ thuật là bộ phận chủ yếu Dựa trên cơ sở khoa học những kỹ thuật xuấtphát từ thực tiễn và giải quyết những nhiệm vụ cụ thể trong thực tiễn sản xuất

và đời sống Chẳng hạn, các phương tiện kỹ thuật (dao, kéo, dầm, cuốc …)bao giờ cũng gắn với một quá trình sản xuất nhất định và các phương phápgia công (phương pháp cắt, phương pháp gia công biến dạng, quy trình trồngmột cây, quy trình nuôi một con …) Đặc điểm này làm cho nội dung bàigiảng bao giờ cũng gần gũi HS nhỏ tuổi mà không làm giảm ý nghĩa khoa họccủa nó

1.3.3.4 Ngôn ngữ và thuật ngữ của môn học

Ngoài việc sử dụng ngôn ngữ chung (lời nói, chữ viết), môn TC – KTcòn có ngôn ngữ đặc trưng của nó Đó là quy ước, bản vẽ quy trình kỹ thuật.Ngôn ngữ đặc trưng này vừa mang tính chất nghề nghiệp riêng song lại mangtính chất quy ước quốc gia (các tiêu chuẩn về kỹ thuật)

Những thuật ngữ cũng được sử dụng theo từng chuyên ngành và theoquy ước nhất định

Đặc điểm này đòi hỏi GV phải biết:

Trang 28

- Hình thành và cho HS sử dụng chính xác các khái niệm, tên gọi, quy

ước kỹ thuật trong môn học

- Biết sử dụng và hướng dẫn HS sử dụng các tài liệu kỹ thuật thông

dụng: bản vẽ quy trình kỹ thuật, sổ tay kỹ thuật, hồ sơ kỹ thuật của cácphương tiện

1.4 Những kỹ năng dạy học môn TC – KT cần hình thành và rèn luyện cho SV theo Chuẩn nghề nghiệp GVTH

Căn cứ vào các yêu cầu về kỹ năng sư phạm mà GVTH cần đạt nhằmđáp ứng mục tiêu của GDTH theo Chuẩn nghề nghiệp, GV cần có các kỹnăng dạy học sau:

- Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới

+ Xây dựng được kế hoạch giảng dạy cả năm học

+ Lập được kế hoạch tháng dựa trên kế hoạch năm học

+ Có kế hoạch dạy học từng tuần

+ Soạn giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tíchcực của thầy và trò (soạn giáo án đầy đủ với môn học dạy lần đầu, sử dụnggiáo án có điều chỉnh theo kinh nghiệm sau một năm giảng dạy)

- Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính năng động sáng tạo của HS

+ Lựa chọn và sử dụng hợp lý các PPDH theo hướng phát huy tính sángtạo, chủ động trong việc học tập của HS; làm chủ được lớp học; xây dựng môitrường học tập hợp tác, thân thiện, tạo sự tự tin cho HS; hướng dẫn HS tự học.+ Đặt câu hỏi kiểm tra phù hợp đối tượng và phát huy được năng lực họctập của HS; chấm, chữa bài kiểm tra một cách cẩn thận để giúp HS học tậptiến bộ

Trang 29

+ Có sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, kể cả đồ dùng dạy học tự làm;

biết khai thác các điều kiện có sẵn để phục vụ giờ dạy; hoặc có ứng dụngphần mềm dạy học, hoặc làm đồ dùng dạy học có giá trị thực tiễn cao

+ Lời nói rõ ràng, rành mạch; viết chữ đúng mẫu; biết cách hướng dẫn

HS giữ vở sạch và viết chữ đẹp

Căn cứ vào các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp; mục tiêu, nội dung củahọc phần “Phương pháp dạy học TC – KT” trong chương trình đào tạoGVTH; mục tiêu và đặc điểm của môn Thủ công, Kỹ thuật ở tiểu học, chúngtôi thấy cần hình thành và rèn luyện cho SV khoa GDTH các kỹ năng dạy học

TC – KT sau:

- Biết xác định cấu trúc nội dung chương trình phân môn Thủ công, môn

Kỹ thuật, SGK môn Kỹ thuật

+ Biết phân tích đặc điểm chương trình môn TC – KT.

+ Xác định được mục tiêu của phân môn Thủ công, môn Kỹ thuật.

+ Xác định được mục tiêu, nội dung của từng chương.

+ Phân tích được đặc điểm, cấu trúc SGK môn Kỹ thuật.

- Biết thiết kế kế hoạch bài học môn TC – KT theo hướng tổ chức các hoạt động dạy học tích cực

+ Xác định được mục tiêu của bài dạy về kiến thức, kỹ năng, thái độ.

+ Xác định được chuẩn kiến thức, kỹ năng của bài dạy.

+ Xác định được các PPDH, phương tiện dạy học cần sử dụng.

+ Xây dựng được các hoạt động dạy học chủ yếu, xác định được mục

tiêu, cách tiến hành, thời gian cho từng hoạt động

- Biết tổ chức các hoạt động dạy học chủ yếu môn TC – KT theo hướng phát huy tính tích cực trong học tập của HS

+ Bao quát được lớp.

Trang 30

+ Phối hợp và vận dụng được các PPDH thường sử dụng trong dạy học

TC – KT phù hợp với từng hoạt động dạy học chủ yếu

+ Biết sử dụng các phương tiện dạy học phù hợp mục tiêu, nội dung bài

dạy; biết sử dụng và khai thác tranh quy trình hiệu quả

+ Biết tự làm một số đồ dùng dạy học như tranh quy trình, vật mẫu quan

sát, vật mẫu hướng dẫn thực hành và sử dụng chúng hiệu quả

+ Biết sử dụng các hình thức dạy học: lớp, nhóm, cá nhân.

+ Biết xây dựng hệ thống câu hỏi để HS quan sát và nhận xét mẫu.

+ Thực hiện được các thao tác mẫu và biết cách hướng dẫn thao tác mẫu + Biết tổ chức cho HS trưng bày và đánh giá sản phẩm.

+ Biết trình bày bảng.

+ Biết trình bày bài giảng, sử dụng đúng các thuật ngữ của bộ môn trong

giảng dạy, lời giảng rõ ràng, dễ hiểu, sinh động

- Có khả năng tự học, tự nghiên cứu để dạy tốt môn TC – KT ở tiểu học

Kết luận chương 1

Kỹ năng dạy học là một hệ thống những kỹ năng cần thiết và không thểthiếu đối với SV các ngành sư phạm Kỹ năng sư phạm nói chung, kỹ năngdạy học nói riêng là những kỹ năng cần được hình thành và rèn luyện cho SVtrong quá trình đào tạo của nhà trường sư phạm Trong chương trình đào tạoGVTH có rất nhiều môn học bao gồm những môn chung và những mônchuyên ngành GDTH “Thủ công – Kỹ thuật và Phương pháp dạy học TC –KT” là một trong những môn chuyên ngành GDTH cần trang bị cho SV

Có rất nhiều kỹ năng dạy học, tuy nhiên những kỹ năng dạy học môn TC– KT cơ bản, cần thiết cần hình thành và rèn luyện cho SV theo Chuẩn nghềnghiệp GVTH là: kỹ năng thiết kế kế hoạch bài học, kỹ năng trình bày bàigiảng, kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng làm đồ dùng dạy học (vật mẫu, tranh quy

Trang 31

trình kỹ thuật) và sử dụng chúng hiệu quả, kỹ năng thao tác mẫu và hướngdẫn thao tác mẫu.

Tóm lại, trong chương 1 chúng tôi đã đưa ra cơ sở lý luận về việc hìnhthành và rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KT cho SV ngành GDTH làmcăn cứ cho việc xây dựng nội dung, quy trình rèn luyện kỹ năng dạy học môn

TC – KT cho SV ngành GDTH trường Đại học Sài Gòn

Trang 32

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Khái quát về trường Đại học Sài Gòn, khoa Giáo dục Tiểu học 2.1.1 Trường Đại học Sài Gòn

Trường Đại học Sài Gòn tiền thân là trường Cao đẳng Sư phạm thànhphố Hồ Chí Minh (TP.HCM) Trường Đại học Sài Gòn được thành lập theoquyết định số 478/QĐ - TTT ngày 25/04/2007 của Thủ tướng Nguyễn TấnDũng, là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Ủy ban Nhân dânTP.HCM Trường chịu sự quản lý Nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục vàĐào tạo Là trường đại học đào tạo đa ngành, đa cấp, đa lĩnh vực với nhiềubậc học, hệ đào tạo khác nhau theo hai phương thức chính quy và khôngchính quy Ngoài ra, trường còn liên kết với các trường đại học khác đào tạo

11 chuyên ngành thạc sĩ Trường Đại học Sài Gòn có quy mô đào tạo hàngnăm trên 22.000 SV Hiện trường đang tổ chức đào tạo cho 32 chuyên ngànhđại học, 24 chuyên ngành cao đẳng, 4 chuyên ngành trung cấp thuộc các lãnhvực Kinh tế – Kỹ thuật, Văn hóa – Xã hội, Chính trị – Nghệ thuật và Sưphạm Trường có 4 cơ sở hoạt động:

Trụ sở chính: 273 An Dương Vương, phường 3, quận 5, TP.HCM

Cơ sở 1: 105 Bà Huyện Thanh Quan, phường 7, quận 3, TP.HCM

Cơ sở 2: 04 Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, quận 1, TP.HCM

Cơ sở 3: 20 Ngô Thời Nhiệm, quận 3, TP.HCM

Và trường Trung học Thực hành trực thuộc Đại học Sài Gòn tọa lạc tại

220 Trần Bình Trọng, phường 4, quận 5, TP.HCM Ngoài ra, trường đang xâydựng cơ sở mới tại khu đô thị Nam Sài Gòn với diện tích trên 14 ha Cơ sở 5:Khu phố 3, phường Tân Phong, quận 7, TP.HCM

Trang 33

Mục tiêu của trường Đại học Sài Gòn là trở thành trung tâm đào tạo –nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, trung tâm văn hoá – giáo dục hàngđầu của TP.HCM

Về cơ cấu tổ chức:

Trường có 19 phòng ban, trung tâm, trạm Trường Đại học Sài Gòn có

20 khoa đào tạo, bộ môn và trường trực thuộc Khoa Sư phạm Khoa học Tựnhiên; Sư phạm Khoa học Xã hội; Sư phạm Kỹ thuật; Toán – Ứng dụng;Ngoại ngữ; Giáo dục Tiểu học; Giáo dục Mầm non; Mỹ thuật; Nghệ thuật;Công nghệ thông tin; Giáo dục Chính trị; Quản lý Giáo dục; Thư viện Thôngtin; Khoa học Môi trường; Quản trị Kinh doanh; Văn hóa Du lịch; Tài chính –

Kế toán; Luật; Điện tử Viễn thông; bộ môn Tâm lý – Giáo dục; Giáo dục Thểchất; Giáo dục Quốc phòng – An ninh và trường Trung học thực hành SàiGòn

Các ngành đào tạo:

Trường Đại học Sài Gòn hiện đang đào tạo 32 ngành bao gồm 19 ngành

sư phạm (Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Sử, Địa lý, Giáo dụccông dân, Âm nhạc, Mỹ thuật, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non, Kỹthuật Công nghiệp, Kỹ thuật Nông nghiệp, Kinh tế gia đình, Tin học, TiếngAnh, Tiếng Pháp, Giáo dục Thể chất) và 13 ngành ngoài sư phạm (Quản lýgiáo dục, Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin, Tiếng Anh Thương mại –

Du lịch, Khoa học Môi trường, Thư viện – Thông tin, Lưu trữ học, Việt Namhọc, Quản trị kinh doanh, Quản trị văn phòng, Thư ký văn phòng, Tài chính –Ngân hàng, Kế toán)

Chức năng và nhiệm vụ của trường:

+ Chức năng:

Trang 34

- Đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có trình độcao, đáp ứng thiết thực nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội thành phố và cảnước

- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh

tế – xã hội của thành phố và các tỉnh trong các vùng kinh tế trọng điểm phíaNam

- Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho đội ngũ cán bộ, công chức, GV vànhân dân theo yêu cầu chuẩn hoá đội ngũ và nâng cao trình độ nghiệp vụchuyên môn theo yêu cầu công tác

- Hợp tác với các trường đại học trong và ngoài nước trong hoạt độngđào tạo và nghiên cứu – phát triển khoa học công nghệ

+ Nhiệm vụ:

- Tổ chức tuyển sinh, đào tạo và quản lý người học với hình thức chínhquy và không chính quy ở trình độ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Sau Đạihọc các ngành, nghề mà thành phố, vùng kinh tế trọng điểm có nhu cầu cấpthiết

- Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ,theo quy định của luật khoa học và công nghệ, luật giáo dục và các quy địnhcủa pháp luật gắn với yêu cầu, đặc điểm thế mạnh của thành phố

- Tổ chức các hình thức bồi dưỡng theo yêu cầu nâng cao trình độ, chuẩnhoá cán bộ cho đội ngũ cán bộ, công chức, GV; cập nhật kiến thức mới chocán bộ các cấp, ngành và nhân dân thành phố

- Thực hiện liên kết, hợp tác với các trường đại học, cơ sở nghiên cứutrong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế nhằm đẩy mạnh và nâng cao chấtlượng công tác đào tạo – nghiên cứu của nhà trường

- Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và đội ngũ cán

bộ, giảng viên của trường

Trang 35

- Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viêncủa trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề,tuổi, giới tính

- Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia cáchoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu xã hội

- Quản lý, sử dụng đất đai, trường, sở, trang thiết bị và tài chính theo quyđịnh của pháp luật

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo pháp luật

2.1.2 Khoa Giáo dục Tiểu học

Khoa GDTH trường Đại học Sài Gòn được thành lập vào năm 1992, làđơn vị đào tạo GVTH của TP.HCM Khoa GDTH đặt tại số 04 Tôn ĐứcThắng, phường Bến Nghé, quận 1, TP.HCM

Nhiệm vụ chính của Khoa là quản lý, tổ chức đào tạo GVTH cho 2075

SV, học viên trình độ đại học, cao đẳng các lớp đặt tại trường Đại học Sài

Trang 36

Gòn và nhiều quận, huyện thuộc các loại hình đào tạo chính quy và khôngchính quy

+ Hệ chính quy: 1167 SV với 606 SV hệ cao đẳng, 561 SV hệ đại học;đào tạo cử nhân Cao đẳng Sư phạm ngành GDTH, cử nhân Đại học Sư phạmngành GDTH

+ Hệ không chính quy Vừa làm vừa học: 908 học viên bao gồm Đại họcliên thông 78 học viên, Cao đẳng Vừa làm vừa học 830 học viên

2.2 Khái quát về quá trình nghiên cứu thực trạng

Để có cơ sở thực tiễn cho đề tài nghiên cứu chúng tôi đã khảo sát thựctrạng rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KT cho SV ngành GDTH trườngĐại học Sài Gòn

2.2.1 Mục đích nghiên cứu thực trạng

Việc rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KT cho SV khoa GDTHtrường Đại học Sài Gòn trong thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập, vì thế mụcđích của việc nghiên cứu thực trạng rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KTcho SV ngành GDTH nhằm tìm ra những vấn đề còn hạn chế và thiếu sóttrong quá trình rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KT Từ đó có nhữngbiện pháp điều chỉnh cho phù hợp, giúp việc rèn luyện kỹ năng dạy học môn

TC – KT cho SV qua quá trình giảng dạy học phần “Phương pháp dạy học TC– KT” được hiệu quả và hoàn thiện hơn

2.2.2 Nội dung nghiên cứu thực trạng

- Nhận thức của GV, SV về việc rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC –

KT

- Thực trạng rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KT cho SV ngànhGDTH trường Đại học Sài Gòn

- Thực trạng nội dung, quy trình rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC –

KT cho SV ngành GDTH trường Đại học Sài Gòn

Trang 37

- Ý kiến của GVTH về những kỹ năng dạy học cần rèn luyện cho SV.

2.2.3 Các phương pháp sử dụng để nghiên cứu thực trạng

Để khảo sát thực trạng rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KT chúngtôi đã sử dụng các phương pháp như:

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động của SV

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Phương pháp thống kê toán học

2.2.4 Đối tượng khảo sát

- SV trình độ đại học khóa 07, 08 khoa GDTH trường Đại học Sài Gòn

- GVTH một số trường tiểu học trên địa bàn TP.HCM

2.2.5 Địa bàn và thời gian nghiên cứu thực trạng

- Khoa GDTH trường Đại học Sài Gòn, một số trường tiểu học trên địabàn TP.HCM (quận 7, 12, Bình Thạnh, Tân Phú, Bình Tân …)

- Thời gian từ tháng 4/2011 đến tháng 7/2011

2.3 Kết quả nghiên cứu thực trạng

2.3.1 Kết quả khảo sát về nhận thức của GVTH, SV về việc rèn luyện kỹ năng dạy học môn TC – KT

2.3.1.1 Nhận thức của GVTH về vai trò của môn TC – KT đối với HS tiểu học

Chúng tôi đã khảo sát với đối tượng là GVTH: nhận thức của GVTH vềvai trò của môn TC – KT đối với HS tiểu học; đánh giá của họ về việc dạy TC– KT dễ hay khó; những khó khăn và thuận lợi khi dạy học môn TC – KT.Kết quả khảo sát cụ thể như sau:

Trang 38

Bảng 2.1: Nhận thức của GVTH về vai trò, ý nghĩa của môn Thủ công – Kỹ

thuật đối với HS tiểu học

Kết quả khảo sát ở bảng 2.1 cho thấy:

Có 28.92% ý kiến cho là rất cần thiết; 64.71% ý kiến cho là cần thiết;5.88% ý kiến cho là bình thường và 0.49% là không cần thiết

Như vậy, đa số GVTH khi được hỏi đều thừa nhận vai trò, ý nghĩa củamôn TC – KT đối với HS tiểu học là rất cần thiết (28.92%) và cần thiết(64.71%) Tỉ lệ cho là rất cần thiết và cần thiết lên đến 93.63% Hầu hếtGVTH đều hiểu và nhận thức được môn TC – KT cần thiết cho HS tiểu họcvì: môn học thiết thực, gần gũi với cuộc sống, có tính ứng dụng cao; giúp HS

có được các kiến thức, kỹ năng cơ bản về TC – KT; giúp các em rèn đôi taykhéo léo cũng như rèn các đức tính tốt như kiên trì, nhẫn nại, tỉ mỉ, cẩn thận,bồi dưỡng khiếu thẩm mỹ, sáng tạo… và giúp HS có thể học tốt các môn họckhác Số ý kiến cho rằng vai trò của môn TC – KT đối với HS tiểu học là bìnhthường chiếm tỉ lệ rất thấp 5.88% và chỉ có 0.49% ý kiến cho là không cầnthiết

Bảng 2.2: Nhận thức của GVTH về việc dạy Thủ công – Kỹ thuật

Trang 39

Qua bảng 2.2, ta thấy có 26.47% GVTH cho rằng dạy TC – KT dễ;53.92% GVTH cho là khó dạy; 13.24% ý kiến cho rằng dạy TC – KT vừa dễlại vừa khó và 6.37% không có ý kiến Lý do GV đưa ra là:

Dễ dạy vì:

- HS thích học TC – KT, môn học phù hợp lứa tuổi đối tượng HS tiểuhọc HS hứng thú học tập, hứng thú với việc thực hành tạo ra sản phẩm, làmđược sản phẩm HS rất thích môn học nên chú tâm theo dõi, chăm chỉ làm bài,thích thú với những sản phẩm làm ra nên thái độ học rất tích cực HS thíchhọc nên GV cũng hứng thú dạy Tiết học sinh động phát huy được sự sáng tạocủa HS

- Đồ dùng dạy học dễ làm, dễ chuẩn bị Đồ dùng trực quan nhiều màusắc thu hút HS, sinh động, hấp dẫn HS Vật liệu, dụng cụ dễ tìm

- Nội dung đơn giản, dễ dạy, gần gũi cuộc sống, gần gũi với HS Thaotác đơn giản dễ làm, kiến thức phù hợp thực tế; HS có thể áp dụng kiến thứchọc được vào thực tế, sản phẩm làm ra có thể sử dụng được

Khó dạy vì:

- Môn học đòi hỏi HS phải khéo tay, tỉ mỉ, kiên nhẫn, sáng tạo, phải có

đủ dụng cụ học tập Có nhiều bài khó so với lứa tuổi, trình độ HS; có bàikhông phù hợp với HS, không đủ thời gian để HS hoàn thành sản phẩm vì cónhiều thao tác đòi hỏi kỹ năng cao hơn kỹ năng HS có

- Khả năng tiếp thu của HS không đồng đều, thao tác còn chậm; HS íttheo kịp, nhiều thao tác thực hành HS không nắm được Nhiều HS tiếp thuchậm nên mất nhiều thời gian để hướng dẫn

- Khó vì GV phải làm sao cho HS hoàn thành được sản phẩm Đối với

HS lớp 1 còn vụng về, tay yếu, chưa khéo, chưa nhanh, chưa tỉ mỉ, cẩn thậnnên khó hoàn thành bài xé dán HS vụng về nên hầu như GV phải làm giúp;

Trang 40

có em không khéo tay, không thích học nên GV phải kiên nhẫn Đa số HSchưa có kỹ năng, chưa thành thạo trong việc sử dụng kéo, kim

- Sĩ số lớp đông nên GV không quan sát hết được, khó bao quát lớp vàrất khó để hướng dẫn kỹ từng bước GV phải hướng dẫn HS các bước thựchành và khắc sâu kiến thức cho HS tự làm

- Đòi hỏi GV phải có kỹ năng hướng dẫn đúng kỹ thuật để HS hiểu vàlàm được, kỹ năng thực hiện thao tác phải thuần thục

- Phải có năng khiếu, yêu thích bộ môn mới dạy tốt được GV phải khéotay, chuẩn bị bài chu đáo, cách hướng dẫn thao tác, quy trình cần tường minh

- HS hay quên đồ dùng học tập, thiếu đồ dùng học tập

- Trẻ còn quá nhỏ chưa thể hiểu hết các thuật ngữ

- HS chưa có ý thức về môn học, còn xem nhẹ môn học

- GVTH dạy nhiều môn, việc đầu tư cho môn TC – KT chưa sâu, chưa

có kỹ năng thực hiện thao tác mẫu GV không chuyên về TC – KT, chưa đượcđào tạo chuyên sâu

- Phụ huynh chưa thực sự quan tâm Môn học chưa được sự quan tâmnhiều từ phía nhà trường và phụ huynh HS

Bảng 2.3: Ý ki n c a GVTH v nh ng khó kh n v thu n l i khi d y h cến của GVTH về những khó khăn và thuận lợi khi dạy học ủa GVTH về những khó khăn và thuận lợi khi dạy học ề những khó khăn và thuận lợi khi dạy học ững khó khăn và thuận lợi khi dạy học ăn và thuận lợi khi dạy học à thuận lợi khi dạy học ận lợi khi dạy học ợi khi dạy học ạy học ọc

môn Th công – K thu tủa GVTH về những khó khăn và thuận lợi khi dạy học ỹ thuật ận lợi khi dạy học

1 Tranh quy trình in sẵn cho các bài chưa đầy đủ 33 16.18

2 Kỹ năng thực hiện thao tác mẫu (hướng dẫn mẫu) 24 11.76

3 Khó diễn đạt cho HS hiểu vì môn học nhiều thuật ngữ 36 17.65

4 Quen với cách dạy cho HS làm theo GV từng bước 1 13 6.37

5 Mất nhiều thời gian để HS hiểu và thực hành được 104 50.98

6 Mọi người còn xem nhẹ môn học, chưa có sự quan tâm đúng mức 74 36.27

Thuận lợi

1 HS hứng thú với giờ học, thích học TC – KT 162 79.41

Ngày đăng: 15/12/2015, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Nhận thức của GVTH về việc dạy Thủ công – Kỹ thuật - Rèn luyện kỹ năng dạy học môn thủ công  kỹ thuật cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học trường đại học sài gòn
Bảng 2.2 Nhận thức của GVTH về việc dạy Thủ công – Kỹ thuật (Trang 38)
Bảng 2.3: Ý kiến của GVTH về những khó khăn và thuận lợi khi dạy học môn - Rèn luyện kỹ năng dạy học môn thủ công  kỹ thuật cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học trường đại học sài gòn
Bảng 2.3 Ý kiến của GVTH về những khó khăn và thuận lợi khi dạy học môn (Trang 40)
Bảng 2.4: Nhận thức của SV về vai trò, ý nghĩa của việc rèn luyện kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng dạy học môn thủ công  kỹ thuật cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học trường đại học sài gòn
Bảng 2.4 Nhận thức của SV về vai trò, ý nghĩa của việc rèn luyện kỹ năng (Trang 42)
Bảng 2.5: Nhận thức của SV về việc nắm kỹ năng dạy học Thủ công – Kỹ thuật - Rèn luyện kỹ năng dạy học môn thủ công  kỹ thuật cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học trường đại học sài gòn
Bảng 2.5 Nhận thức của SV về việc nắm kỹ năng dạy học Thủ công – Kỹ thuật (Trang 44)
Bảng 2.7: SV tự đánh giá mức độ nắm PPDH môn Thủ công – Kỹ thuật - Rèn luyện kỹ năng dạy học môn thủ công  kỹ thuật cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học trường đại học sài gòn
Bảng 2.7 SV tự đánh giá mức độ nắm PPDH môn Thủ công – Kỹ thuật (Trang 51)
Bảng 2.8: Ý kiến của SV về những kỹ năng dạy học môn TC – KT cần rèn luyện: - Rèn luyện kỹ năng dạy học môn thủ công  kỹ thuật cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học trường đại học sài gòn
Bảng 2.8 Ý kiến của SV về những kỹ năng dạy học môn TC – KT cần rèn luyện: (Trang 53)
Bảng 2.9: Ý kiến của GVTH về những kỹ năng dạy học môn TC – KT cần rèn - Rèn luyện kỹ năng dạy học môn thủ công  kỹ thuật cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học trường đại học sài gòn
Bảng 2.9 Ý kiến của GVTH về những kỹ năng dạy học môn TC – KT cần rèn (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w